Top 7 # Xem Nhiều Nhất Luật Thuế Việt Nam Hiện Hành Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Athena4me.com

Các Loại Thuế Hiện Hành Tại Việt Nam

Cho tôi hỏi luật sư hiện nay ở Việt Nam có những loại thuế nào? Xin cám ơn

Người gửi: Nguyễn Viết Thành ( Nam Định )

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn cho bạn như sau:

– – Thuế giá trị gia tăng: quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 : là 1 loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam. Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế giá trị gia tăng Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là thuế thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước được quy định tại Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12: Là 1 loại thuế gián thu đánh vào tiêu dùng của xã hội, được nhiều nước trên thế giới áp dụng. Mục tiêu của loại thuế này là nhằm điều tiết mạnh vào các loại hàng hóa, dịch vụ cao cấp hay những sản phẩm tiêu dùng không có lợi cho sức khỏe, góp phần hướng dẫn phát triển sản xuất kinh doanh, tiêu dùng xã hội theo định hướng của Nhà nước, qua đó góp phần đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ này phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt.

+ Đối tượng chịu thuế : kinh doanh dịch vụ, một số sản phẩm , mặt hàng nhập khẩu theo qui định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

+ Đối tượng nộp thuế : đối tượng kinh doanh dịch vụ, sản phẩm, hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Mối mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ chịu thuế 1 lần, đối với những mặt hàng nhập khẩu, khi nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thì khi bán ra không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nữa.

VD: Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm; rượu; bia;…

– Chú ý: Đối với DN mới thành lập tạm thời áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 22%, đến khi kết thúc năm tài chính (hết ngày 31/12 ­ đối với các doanh nghiệp áp dụng năm tài chính theo năm dương lịch) nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính theo thuế suất 20% Thuế thu nhập cá nhân: được quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12: Là thuế trực thu, thu trên thu nhập của những người có thu nhập cao. Đối tượng nộp thuế là công dân Việt Nam ở trong nước hoặc nước ngoài có thu nhập cao; người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam.

– Biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần: Bậc 1: 4 triệu đồng/tháng 0%; Bậc 2: Trên 4 – 6 triệu đồng/tháng: 5%; Bậc 3: Trên 6 – 9 triệu đồng: 10%; Bậc 4: Trên 9 – 14 triệu đồng/tháng: 15%; Bậc 5: trên 14 – 24 triệu đồng/tháng: 20%; Bậc 6: Trên 24 – 44 triệu đồng/tháng: 25%; Bậc 7: Trên 44 – 84 triệu đồng/tháng: 30%; Bậc 8: Trên 84 triệu đồng: 35%. Biểu thuế thu nhập cá nhân toàn phần: + Lãi cho vay, lợi tức cổ phần, lợi tức từ góp vốn kinh doanh, lãi tiết kiệm trên 5 triệu đồng/tháng là 5%; + Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: 25%; + Thu nhập từ chuyển đổi bất động sản: 25%.

– Các loại thuế khác : Thuế tài nguyên: Là loại thuế trực thu tính trên việc sử dụng, khai thác tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước qui định. Đối tượng chịu thuế là các loại khoáng sản kim loại, các loại than mỏ, than bùn, dầu khí, khí đốt, khoáng sản tự nhiên, thủy sảntự nhiên và các loại tài nguyên khác như vật liệu xây dựng tự nhiên. Đối tượng nộp thuế là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phục vụ cho hợp đồng sản xuất kinh doanh. Thuế nhà đất, tiền thuê đất là tất cả các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình đều phải nộp thuế nhà, đất. Tất cả các tổ chức, cá nhân thuê quyền sử dụng đất của Nhà nước đều phải nộp tiền thuê đất theo qui định. Căn cứ xác định thuế theo khung giá qui định của Nhà nước.

+ Thuế trước bạ: là mọi trường hợp chuyển dịch về quyền sở hữu hoặc sử dụng về nhà đất, phương tiện vận tải,… đều phải nộp thuế trước bạ. Thuế trước bạ phải nộp khi chuyển dịch về quyền sở hữu tài sản nào được ghi tăng nguyên giá tài sản đó.

+Thuế môn bài: được quy định tại Thông tư số 42/2003/TT-BTC là loại thuế doanh nghiệp đóng hàng năm Hàng năm Nhà nước tiến hành thu thuế môn bài vào đầu năm nhằm mục đích nắm và thống kê các hộ kinh doanh cá thể, các doanh nghiệp, công ty tư nhân, Hợp tác xã, các tổ chức làm kinh tế khác. Thuế môn bài được ghi nhận vào chi phí Quản lý doanh nghiệp

Bậc 1: Vốn đăng ký trên 10 tỷ đồng, mức thuế môn bài của cả năm là 3.000.000 đồng. Bậc 2: Vốn đăng ký từ 5 tỷ đến 10 tỷ đồng, mức thuế Môn bài cả năm là 2.000.000 đồng. Bậc 3: Vốn đăng ký từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng, mức thuế Môn bài cả năm là 1.500.000 đồng. Bậc 4: Vốn đăng ký dưới 2 tỷ đồng, mức thuế Môn bài cả năm là 1.000.000 đồng

Doanh nghiệp tư nhân, công ty liên danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần trả thuế môn bài căn cứ trên số vốn đăng ký trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư

+ Thuế nhà đất quy định tại Thông tư 71/1002/TT-BTC

+ Thuế chuyển quyền sử dụng đất quy định Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12

Cá nhân, doanh nghiệp có tài sản là quyền sử dụng đất phải đóng thuế đất

+ Thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp, quy định tại Nghị quyết số 15/2003/QH 11

+ Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, không kể thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từ lĩnh vực dầu, khí, quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12

+ Thuế từ dầu khí quy định tại Nghị định số 05/2009 NĐ-CP

Đối Tượng Chịu Thuế Bảo Vệ Môi Trường Theo Pháp Luật Việt Nam Hiện Hành

Theo Luật thuế bảo vệ môi trường 2010 có những đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường là những sản phẩm, hàng hóa nào và được giải thích cụ thể ra sao?

Theo quy định của Luật thuế bảo vệ môi trường, thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu (người nộp thuế và người chịu thuế không phải là một), thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.

2. Hàng hóa phải chịu thuế bảo vệ môi trường

Theo Điều 1 Thông tư 152/2011/TT-BTC đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường gồm hàng hóa thuộc các nhóm sau:

Xăng dầu, mỡ nhờn chịu thuế bảo vệ môi trường gồm: Xăng, trừ etanol; nhiên liệu bay; dầu diezel; dầu hỏa; dầu mazut; dầu nhờn; mỡ nhờn.

– Xăng, dầu, mỡ nhờn chịu thuế bảo vệ môi trường là các loại xăng, dầu, mỡ nhờn (sau đây gọi chung là xăng dầu) gốc hoá thạch xuất bán tại Việt Nam, không bao gồm chế phẩm sinh học (như etanol, dầu thực phẩm, mỡ động vật…).

– Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng dầu gốc hoá thạch thì chỉ tính thu thuế bảo vệ môi trường đối với phần xăng dầu gốc hoá thạch.

Than đá chịu thuế, gồm: Than nâu, than an-tra-xít, than mỡ; than đá khác.

Đây là nhóm chất gây suy giảm tầng ô dôn dùng làm môi chất lạnh sử dụng trong thiết bị làm lạnh và trong công nghiệp bán dẫn, được sản xuất trong nước, nhập khẩu riêng hoặc chứa trong các thiết bị điện lạnh nhập khẩu.

Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE. Trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường.

Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá không phải chịu thuế bảo vệ môi trường gồm:

+ Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá nhập khẩu.

+ Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.

+ Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua trực tiếp của người sản xuất hoặc người nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.

+ Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu hoặc mua trực tiếp…để đóng gói sản phẩm không bao gồm túi đựng hàng hóa khi bán hàng.

Nhóm 5: Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng

Theo phụ lục kèm theo Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 về biểu thuế bảo vệ môi trường thì thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dung gồm 02 loại thuốc có tên thương phẩm là PMC 90 DP, PMs 100 CP.

Thuốc bảo quan lâm sản phải chịu thuế bảo vệ môi trường gồm 02 loại thuốc có tên thương phẩm là thuốc XM5 100 bột, LN 5 90 bột,

Các loại thuốc khử trùng kho sau đây là đối tượng chịu thuế, gồm: Thuốc Alumifos 56% Tablet, Celphos 56 % tablets, Fumitoxin 55 % tablets, Phostoxin 56% viên tròn, viên dẹt, Quickphos 56 %, Magtoxin 66 tablets, pellet; Bromine – Gas 98%, 100%, Dowfome 98 %.

Các Hành Vi Bị Cấm Theo Luật Kế Toán Việt Nam Hiện Hành

Các hành vi bị cấm theo Luật kế toán Việt Nam hiện hành

Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kế toán :

– Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xoá chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán

– Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.

– Huỷ bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi kết thúc thời hạn lưu trữ theo quy định điều 41 luật kế toán 2015

– Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán , chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.

– Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc kế toán không đúng với quy định

– Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH do 1 Cá nhân làm chủ sở hữu

– Bố trí hoặc thuê người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định

– Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn CC kế toán viên, giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức

– Lập 2 hệ thống sổ sách kế toán, tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các BCTC có số liệu ko đồng nhất trong 1 kỳ kế toán

– Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa dc cấp giấy chứng nhận đủ dk kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi ko bảo đảm điều kiện theo quy định

– Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán’ trong tên gọi của doanh nghiệp nếu đã quá 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận dk doanh nghiệp mà vẫn ko dc cấp Giấy chứng nhận đủ dk kinh doanh dv kế toán hoặc dn đã chấm dứt kd dịch vụ kế toán

– Thuê cá nhân, tổ chức ko đủ dk hành nghề, ddk kinh doanh dịch vụ kế toán cung cấp dv kế toán cho đơn vị mình

– Kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dv kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, dv kế toán sai sự thật

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Lao Động Việt Nam Hiện Hành

HTC Việt Nam tiếp tục hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn hiện hành trong lĩnh vực lao động của Việt Nam để người hành nghề luật, người nghiên cứu pháp luật có thể dễ dàng tham khảo, sử dụng.

MỤC LỤC

1. Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 của Quốc hội

2. Văn bản hợp nhất Bộ luật Lao động số 10/2012/QH12 ngày 18/6/2012 của Quốc hội

3. Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/06/2015 của Quốc hội

4. Luật giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014 của Quốc hội

5. Văn bản hợp nhất Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của Quốc hội và Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 của Quốc hội

6. Luật việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 của Quốc hội

7. Luật công đoàn số 12/2012/QH13 ngày 20/06/2012 của Quốc hội

8. Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc hội

9. Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng số 72/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc Hội

13. Văn bản hợp nhất số 4947/VBHN-BLĐTBXH ngày 22/11/2018 hợp nhất Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23/5/2014 của Chính Phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm được sửa đổi, bổ sung Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính Phủ

14. Văn bản hợp nhất số 4759/VBHN-BLĐTBXH ngày 12/11/2018 hợp nhất Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/05/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của 15. Bộ luật Lao động về tiền lương được sửa đổi, bổ sung Nghị định số 121/2018/NĐ-CP ngày 13/09/2018 của Chính Phủ

16. Văn bản hợp nhất số 4753/VBHN-BLĐTBXH ngày 12/11/2018 hợp nhất Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 148/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính Phủ

17. Nghị định số 149/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính Phủ quy định chi tiết Khoản 3 Điều 63 của Bộ luật lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc

18. Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam

19. Nghị định số 30/2016/NĐ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ quy định chi tiết hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

20. Văn bản hợp nhất số 4756/VBHN-BLĐTBXH ngày 19/11/2015 hợp nhất Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22/08/2013 của Chính Phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được sửa đổi, bổ sung Nghị định số 88/2015/NĐ-CP ngày 07/10/2015 của Chính Phủ

21. Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01/10/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về chính sách đối với lao động nữ

22. Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/07/2015 của Chính Phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia về việc làm

23. Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/03/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

24. Nghị định số 75/2014/NĐ-CP ngày 28/07/2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

25. Nghị định số 53/2014/NĐ-CP ngày 26/05/2014 của Chính Phủ quy định việc cơ quan quản lý nhà nước lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong việc xây dựng chính sách, pháp luật về lao động và những vấn đề về quan hệ lao động

26. Nghị định số 27/2014/NĐ-CP ngày 07/04/2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động là người giúp việc gia đình

27. Nghị định số 03/2014/ NĐ-CP ngày 16/01/2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về việc làm

28. Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính Phủ quy định thành lập và hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm

29. Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 10/05/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tranh chấp lao động

30. Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/05/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết một số Điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động

31. Nghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 10/05/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về hợp đồng lao động

33. Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

34. Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Ban chấp hành trung ương về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội

35. Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTG ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính Phủ về cơ chế quản lý, điều hành cho vay của quỹ quốc gia về việc làm

36. Quyết định số 1613/BYT-QĐ ngày 15/08/1997 của Bộ Y tế về việc ban hành “tiêu chuẩn phân loại sức khỏe để khám tuyển, khám định kỳ” cho người lao động

37. Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ lao động – thương binh và xã hội quy định về đào tạo thường xuyên

38. Thông tư số 24/2015/TT-BCT ngày 31/7/2015 của Bộ Công Thương quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển

39. Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12/02/2014 của Bộ lao động – thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

41. Thông tư số 25/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2013 của Bộ lao động – thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại

44. Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/05/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn khám sức khỏe

45. Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/06/2014 của Bộ Y tế – Bộ lao động thương binh và xã hội sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 9 năm 2013 quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp

46. Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 27/09/2013 của Bộ Y tế – Bộ lao động thương binh và xã hội quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp

Kính mời tải tài liệu trong file đính kèm:

HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM HIỆN HÀNH

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 1, Toà nhà CT 1 – SUDICO Khu đô thị Mỹ Đình – Mễ Trì, đường Vũ Quỳnh, P. Mỹ Đình 1, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội.

ĐT: 0989.386.729; Email: htcvn.law@gmail.com