【#1】Bị Cáo Lê Thị Thanh Thúy, Người Tình Của Ông Nguyễn Thành Tài, Từ Chối 3 Luật Sư

Từ ngày 16 – 21.9, TAND chúng tôi mở phiên tòa xét xử sơ thẩm bị cáo nguyễn thành tài (68 tuổi, cựu Phó chủ tịch UBND chúng tôi giai đoạn 2008 – 2011) và 4 đồng phạm về tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gây thất thoát, lãng phí.

4 bị cáo đồng phạm gồm: lê thị thanh thúy (41 tuổi, cựu Chủ tịch Công ty Hoa Tháng Năm, Chủ tịch HĐQT Công ty CP đầu tư Lavenue), Đào Anh Kiệt (63 tuổi, cựu Giám đốc Sở TN-MT TP.HCM), Nguyễn Hoài Nam (55 tuổi, cựu Bí thư Quận ủy Q.2) và Trương Văn Út (50 tuổi, cựu Phó trưởng phòng Quản lý đất đai thuộc Sở TN-MT TP.HCM).

Theo đó, 5 bị cáo bị đề nghị xét xử vì những sai phạm nghiêm trọng trong việc giao đất, cho thuê đất tại số 8 – 12 lê duẩn (P.Bến Nghé, Q.1), theo khoản 3 Điều 219 Bộ luật hình sự năm 2021, khung hình phạt từ 10 – 20 năm.

Phiên xử do thẩm phán Nguyễn Thị Thanh Bình làm chủ tọa và 5 kiểm sát viên Viện KSND chúng tôi sẽ giữ quyền công tố tại tòa theo sự phân công của Viện KSND tối cao.

Tuy nhiên, trước khi phiên tòa được mở, bị cáo Lê Thị Thanh Thúy có đơn trình bày gửi chủ tọa phiên tòa, về việc từ chối 3 luật sư tham gia bào chữa cho mình. Đồng thời, bị cáo Lê Thị Thanh Thúy nêu chỉ yêu cầu duy nhất luật sư Nguyễn Hữu Thế Trạch (Đoàn luật sư chúng tôi sẽ tiếp tục bào chữa cho bị cáo.

Trước đó, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử, sẽ có 11 luật sư tham gia bào chữa cho các bị cáo.

Trong đó, luật sư Trương Trọng Nghĩa và luật sư Ngô Minh Hưng sẽ bào chữa cho bị cáo Nguyễn Thành Tài; 4 luật sư bào chữa cho bị cáo Thúy; luật sư Vũ Phi Long, Nguyễn Thành Công sẽ bào chữa cho bị cáo Nguyễn Hoài Nam; luật sư Nguyễn Thành Công, Phạm Ngọc Trung bào chữa cho bị cáo Đào Anh Kiệt; 2 luật sư Nguyễn Thị Thanh Tú, Nguyễn Sa Linh bào chữa cho bị cáo Trương Văn Út.

Theo cáo trạng, khu đất 8 – 12 Lê Duẩn có tổng diện tích hơn 4.800 m2 là tài sản thuộc sở hữu nhà nước, giao cho Công ty TNHH MTV quản lý Kinh doanh nhà chúng tôi quản lý và cho thuê. Ngày 20.11.2007, UBND chúng tôi có chủ trương phê duyệt cho đầu tư xây dựng khách sạn và một phần trung tâm thương mại theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg.

Tuy nhiên, quá trình triển khai thực hiện chủ trương, xử lý khu đất trên, Lê Thị Thanh Thúy đã dùng quan hệ tình cảm cá nhân nhằm tác động đến Nguyễn Thành Tài để ký nhiều văn bản sai quy định.

Cụ thể, ông Nguyễn Thành Tài chỉ đạo Nguyễn Thị Thu Thủy (Giám đốc Công ty TNHH MTV quản lý kinh doanh nhà chúng tôi bỏ trốn, đang bị truy nã), Đào Anh Kiệt, Nguyễn Hoài Nam và Trương Văn Út cùng thực hiện các hành vi phạm tội như: chấp thuận thay đổi chủ trương đầu tư cho phép doanh nghiệp tư nhân tham gia góp vốn thực hiện dự án; quyết định giao đất và cho thuê đất theo hình thức chỉ định không qua đấu giá quyền sử dụng đất; quyết định áp dụng 2 hình thức giao đất, cho thuê đất đối với cùng dự án và cho thanh lý nhà số 8 – 12 Lê Duẩn không bán đấu giá tài sản tạo điều kiện cho Lê Thị Thanh Thúy được tham gia thực hiện dự án, dẫn đến thay đổi quyền sở hữu khu đất số 8 – 12 Lê Duẩn từ sở hữu nhà nước sang sở hữu của doanh nghiệp tư nhân trái pháp luật, gây thất thoát, lãng phí cho nhà nước hơn 1.927 tỉ đồng.

【#2】Hiện Nay, Việc Thực Hiện Luật Khám Chữa Bệnh, Luật Bảo Hiểm Y Tế, Một Số Loại Bệnh Chưa Được Bao Phủ, Phạm Vi Quyền Lợi Của Người Bệnh Được Hưởng Như Thuốc, Vật Tư Y Tế Ở Các Tuyến Bị Giới Hạn, Cơ Chế Tự Chủ Của Các Bệnh Viện, Việc Tính Đúng, Tính Đủ Trong Giá Dịch Vụ Khám Chữa Bệnh, Việc Giao Mức Trần Chi Phí Khám Chữa Bệnh Bảo Hiểm Y Tế Cho Các Cơ Sở Y Tế…. Đang Là Nguyên Nhân Dẫn Đến Quyền Lợi Của Người Bệnh Bị Hạn Chế, Gây Khó Khăn Cho Các Cơ Sở Y Tế. Cử Tri Đề Nghị Quốc Hội Xem Xét Sửa Đổi (1) Luật Khám Chữa Bệnh, (2) Luật Bảo Hiểm Y Tế Cho Phù Hợp Với Thực Tiễn (Thanh Hóa).

Hiện nay, việc thực hiện Luật Khám chữa bệnh, Luật Bảo hiểm y tế, một số loại bệnh chưa được bao phủ, phạm vi quyền lợi của người bệnh được hưởng như thuốc, vật tư y tế ở các tuyến bị giới hạn, cơ chế tự chủ của các bệnh viện, việc tính đúng, tính đủ trong giá dịch vụ khám chữa bệnh, việc giao mức trần chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế cho các cơ sở y tế…. đang là nguyên nhân dẫn đến quyền lợi của người bệnh bị hạn chế, gây khó khăn cho các cơ sở y tế. Cử tri đề nghị Quốc hội xem xét sửa đổi (1) Luật Khám chữa bệnh, (2) Luật Bảo hiểm Y tế cho phù hợp với thực tiễn (Thanh Hóa).

1. Về việc sửa đổi Luật khám bệnh, chữa bệnh

Theo dự kiến, Bộ Y tế sẽ gửi Bộ Tư pháp thẩm định dự án Luật này vào tháng 12/2019, trình Chính phủ cho ý kiến vào tháng 02/2020 và trình Quốc hội cho ý kiến vào tháng 5/2020.

2. Về việc sửa đổi Luật bảo hiểm y tế

B ảo hiểm y tế làmột chính sách an sinh xã hội quan trọng của Đảng và nhà nước ta, là cơ chế tài chính trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, vì mục tiêu công bằng, hiệu quả và phát triển trong lĩnh vực chăm sóc, bảo về sức khỏe nhân dân.

Từ khi có Luật bảo hiểm y tế năm 2008 (Luật số 25/QH12), sau đó được sửa đổi bổ sung vào năm 2014, (Luật số 46/QH13), công tác bảo hiểm y tế ngày càng được quan tâm, c hất lượng khám chữa bệnhbảo hiểm y tế ngày càng cải thiện, người dân được tiếp cận dịch vụ kỹ thuật y tế hiện đại, nhiều thuốc mới, hiệu quả cao, giúp nhiều người vượt qua ốm đau và các căn bệnh hiểm nghèo. Quỹ bảo hiểm y tế đang trở thành nguồn tài chính cơ bản phục vụ cho hoạt động của bệnh viện , trung tâm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh . Chính sách bảo hiểm y tế đã bảo đảm nguyên tắc chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm y tế .

Tuy nhiên, thực tiễn quá trình thực hiện Luật bảo hiểm y tế vẫn còn một số tồn tại, bất cập trong quy định và trong tổ chức thực hiện Luật.Các văn bản hướng dẫn còn thiếu cụ thể, thiếu đồng bộ với các văn bản quy phạm pháp luật khác, gây ra những khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý nhà nước cũng như tổ chức thực thi pháp luật. Công tác tổ chức thực hiện còn hạn chế do năng lực, cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn phát sinh.

Để chuẩn bị cho một giai đoạn mới, với tinh thần cầu thị, đánh giá, tổng kết thực tiễn, tổng hợp và luận giải các vấn đề vướng mắc, xem xét kinh nghiệm trên thế giới về bảo hiểm y tế, ngay sau khi Ban Chấp hành Trung ương có Nghị quyết số 20, ngày 22/5/2018, Bộ Y tế ban hành Kế hoạch số 453/KH-BYT xây dựng dự án Luật bảo hiểm y tế sửa đổi để báo cáo Chính phủ trình Quốc Hội ban hành Luật bảo hiểm y tế sửa đổi phù hợp với tình hình mới. Tháng 12/2018, Bộ Y tế đã thành lập Ban soạn thảo để xây dựng dự án Luật bảo hiểm y tế sửa đổi. Trên cơ sở tổ chức dánh giá thực hiện Luật bảo hiểm y tế tại một số địa phương, tổng hợp các báo cáo tổng kết thực hiện Luật bảo hiểm y tế thời gian qua của các địa phương, Bộ Y tế đã tiến hành tổng kết 5 năm thực hiện Luật bảo hiểm y tế giai đoạn 2021-2019, đồng thời cũng xây dựng dự thảo Luật bảo hiểm y tế sửa đổi.

Theo dự kiến, Bộ Y tế sẽ gửi Bộ Tư pháp thẩm định dự án Luật bảo hiểm y tế vào tháng 3/2020, trình Chính phủ cho ý kiến vào tháng 4/2020 và trình Quốc hội cho ý kiến vào tháng 5/2020.

Bảo Xuân Vũ

【#3】Bài Giảng Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

(bài giảng Xây dựng văn bản pháp luật – VB 2, ĐH Luật Hà Nội, 2021)

Đại học Luật Hà Nội

Lớp: K14CCQ

BÀI GIẢNG XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Thời lượng: 45 tiết

Ngày 10/01/2016

Giảng viên: cô Đoàn Thị Tố Uyên (tiến sỹ, Phó Trưởng khoa Hành chính nhà nước, Trưởng bộ môn Xây dựng Văn bản pháp luật)

Tài liệu:

Chương 1: Khái quát về văn bản pháp luật I. Khái niệm văn bản pháp luật 1. Định nghĩa và đặc điểm a. Định nghĩa

– Văn bản PL là hình thức thể hiện ý chí của NN, được ban hành theo hình thức, thủ tục PL quy định, luôn mang tính bắt buộc và được bảo đảm thực hiện bởi NN.

b. Các đặc điểm

Gồm 04 đặc điểm:

Do chủ thể có thẩm quyền ban hành: nhân danh NN để ban hành, gồm:

+ các cơ quan NN từ TW đến cấp xã: Chủ tịch nước, Quốc hội, Chính phủ (nghị định, nghị quyết), UBND các cấp (quyết định, chỉ thị), tòa án các cấp (bản án, quyết định), viện kiểm sát các cấp (cáo trạng, kháng nghị, quyết định)…

+ những cá nhân có thẩm quyền ban hành:

    Thủ trưởng một số cơ quan NN (tự mình ban hành, không thay mặt cơ quan NN): Thủ tướng Chính phủ (quyết định, chỉ thị), Chánh án TANDTC (quyết định, chỉ thị, thông tư), Viện trưởng VKSNDTC (quyết định, chỉ thị, thông tư), Chủ tịch UBND các cấp (quyết định, chỉ thị)

Chú ý: + Chủ tịch nước là chế định 1 người, nên thuộc nhóm Cơ quan NN chứ không phải nhóm Thủ trưởng cơ quan NN

+ quyết định, chỉ thị là văn bản PL cá biệt; thông tư, nghị định là văn bản PL quy phạm

VD khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, cần áp dụng luật Đất đai, cấp sổ đỏ lần đầu thì thẩm quyền thuộc UBND cấp huyện chứ không thuộc về cá nhân Chủ tịch UBND cấp huyện, nhưng cấp sổ đỏ lần 2 lại thuộc về cấp tỉnh

VD xử phạt vi phạm hành chính thì sẽ áp dụng luật Xử lý vi phạm hành chính, thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm thuộc về Chủ tịch UBND chứ không thuộc UBND

  • Công chức khi thi hành công vụ: chiến sỹ công an, bộ đội biên phòng, nhân viên hải quan, nhân viên kiểm lâm, nhân viên thuế, nhân viên quản lý thị trường, thanh tra viên chuyên ngành, …
  • Người chỉ huy tàu bay, tàu biển, tàu hỏa khi các phương tiện này rời khỏi sân bay, bến cảng, nhà ga (chỉ được quyền tạm giữ người vi phạm theo thủ tục hành chính, lập biên bản, và giao cho cơ quan chức năng có thẩm quyền ở điểm đến kế tiếp)

+ cơ quan TW của các tổ chức chính trị-XH (6 tổ chức: Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Hội nông dân, Tổng Liên đoàn lao động) phối hợp với UBTV Quốc hội hoặc Chính phủ để ban hành nghị quyết liên tịch (theo luật Ban hành VBQPPL 2008, đến luật Ban hành VBQPPL 2021 thì chỉ còn duy nhất Đoàn Chủ tịch UB TW Mặt trận tổ quốc VN mới được quyền phối hợp với UBTV Quốc hội hoặc Chính phủ để ban hành nghị quyết liên tịch)

Có nội dung là ý chí của NN: (đây là đặc điểm quan trọng nhất) hình thức biểu hiện của ý chí:

+ thông qua các quy phạm PL:

  • Chủ trương, chính sách, biện pháp của NN: VD Nghị định số 99 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường; Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương cho người nước ngoài mua nhà; Nghị quyết của UBND thành phố Hà Nội về nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2021
  • Đặt ra các nguyên tắc: luật của luật, VD nguyên tắc mỗi hành vi vi phạm hành chính chỉ được xử phạt 1 lần
  • Quy tắc xử sự chung: VD Bộ giáo dục đào tạo ban hành Quy chế chung về đào tạo hệ đại học
    • Quy phạm cấm: không được, không cho phép, cấm, nghiêm cấm, VD Nghiêm cấm người chưa đủ 18 tuổi sử dụng, mua, bán thuốc lá
    • Quy phạm bắt buộc thực hiện hành vi (VD bắt buộc đội mũ bảo hiểm),
    • Quy phạm tùy nghi: là quy phạm trao quyền cho công dân, tức là không cấm, cũng không bắt buộc phải thực hiện

+ thông qua mệnh lệnh áp dụng PL: những mệnh lệnh áp dụng PL mang tính bắt buộc, VD Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với ông A

Có tính bắt buộc và được bảo đảm thực hiện bởi NN: đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp:

+ tuyên truyền, phổ biến đến người dân

+ biện pháp tổ chức hành chính nội bộ trong NN: chỉ đạo, đôn đốc, công văn hướng dẫn, thông báo,… việc thực hiện luật, nghị định, thông tư tại địa phương, cơ quan mình

+ biện pháp kinh tế: VD áp thuế để hạn chế (thuốc lá, rượu, hàng xa xỉ), chính sách ưu đãi thuế (với các sản phẩm công nghệ cao, nông nghiệp), phạt tiền

+ cưỡng chế: truy cứu hành chính, truy cứu hình sự

Thủ tục ban hành và hình thức phải tuân theo quy định của PL

Tình huống: 1 vụ tai nạn giao thông, chiến sỹ cảnh sát giao thông đến và lập các văn bản:

+ Biên bản ghi lại vụ tai nạn

+ Biên bản bàn giao vụ việc cho cơ quan hình sự điều tra

+ Quyết định xử phạt hành chính (nếu chưa đến mức hình sự)

+ Bản án của tòa

Hỏi: văn bản nào trong các văn bản trên có đầy đủ các đặc điểm của văn bản PL.

Trả lời: Quyết định xử phạt hành chính, và Bản án của tòa là các văn bản PL. Còn các biên bản là các văn bản hỗ trợ cho văn bản PL.

2. Phân loại văn bản pháp luật

– Dựa vào hiệu lực pháp lý, chia thành:

+ văn bản luật

+ văn bản dưới luật

– Dựa vào chủ thể ban hành, chia thành:

+ văn bản PL của cơ quan lập pháp

+ văn bản PL của cơ quan hành pháp

+ văn bản PL của cơ quan tư pháp

– Dựa vào phạm vi lãnh thổ tác động, có:

+ văn bản cấp trung ương

+ văn bản cấp địa phương

– Dựa vào tính chất pháp lý (nội dung), văn bản PL chia làm 2 loại:

+ văn bản quy phạm PL

+ văn bản áp dụng PL

Đều là văn bản PL, tức là có đầy đủ 4 đặc điểm của văn bản PL

Nội dung

Chứa quy phạm PL

VD:

+ bộ luật hình sự

+ luật cán bộ, công chức

+ luật đất đai

+ nghị định của chính phủ về xử phạt hành chính trong giao thông đường bộ

Chứa mệnh lệnh áp dụng

VD:

+ bản án của tòa án

+ quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm

+ quyết định giao đất, thu hồi đất

+ quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Đối tượng áp dụng

Là tổ chức, cá nhân trừu tượng

VD: mọi công dân, doanh nghiệp, trẻ em, nhà đầu tư, …

Là người, tổ chức cụ thể

VD: ông Nguyễn Văn A, công ty X, …

Số lần thực hiện

Nhiều lần, lặp đi lặp lại

1 lần duy nhất

Tính chất bắt buộc

Có tính bắt buộc chung

Bắt buộc với đối tượng cụ thể

II. Tiêu chí đánh giá chất lượng VBPL

Văn bản quy phạm PL có chất lượng khi đáp ứng đồng thời những tiêu chí sau:

1. Tiêu chí về chính trị

– Có nội dung phù hợp với chủ trương, chính sách, đường lối của Đảng: cơ sở là Điều 4 Hiến pháp, nguyên tắc Đảng lãnh đạo Nhà nước, NN thể chế hóa chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng thành PL

– Phù hợp với nguyện vọng và lợi ích chính đáng của người dân: nhằm đảm bảo tính khả thi của văn bản, thể hiện tính dân chủ

2. Tiêu chí về tính hợp hiến, hợp pháp a. Tính hợp hiến của văn bản

– Phải có nội dung phù hợp với quy định cụ thể của Hiến pháp.

– Phải có nội dung phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Hiến pháp

– Phải phù hợp với tinh thần của Hiến pháp

b. Tính hợp pháp

VBPL phải phù hợp với các quy định của PL, tức là:

– Phải đúng thẩm quyền:

+ đúng thẩm quyền về hình thức: sử dụng đúng tên gọi do luật quy định. VD chính phủ ban hành Nghị định, Chính phủ không được ban hành Luật

+ đúng thẩm quyền về nội dung: là ban hành văn bản PL để giải quyết công việc hay điều chỉnh 1 lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình

– Phải có nội dung hợp pháp:

+ VBQPPL của cấp dưới phải phải có nội dung phù hợp với VBQPPL của cấp trên

+ nội dung VBADPL phải phù hợp với VBQPPL: ví dụ, khung hình phạt tù đối với tội A là từ 3 đến 10 năm, thì tòa không thể ban hành bản án phạt tù 11 năm, hay cho hưởng án treo

– Phải đúng căn cứ pháp lý:

+ văn bản được dùng làm căn cứ phải đang có hiệu lực pháp lý

– Phải đúng thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định của PL

– Được ban hành đúng thủ tục và trình tự

3. Tiêu chuẩn về tính hợp lý

Hợp lý có nghĩa và ban hành 1 VBPL để giải quyết 1 lĩnh vực, 1 công việc một cách tối ưu nhất và đem lại hiệu quả tốt nhất.

Biểu hiện của tính hợp lý:

– Phù hợp với đạo đức, tôn giáo, thuần phong mỹ tục: VD quy định mỗi đám tang chỉ được có tối đa 5 vòng hoa, tuy mục đích để tiết kiệm, nhưng không phù hợp với phong tục về tang lễ các vùng miền

– Phải ban hành kịp thời

– Sử dụng ngôn ngữ diễn tả đúng quy tắc:

+ ngôn ngữ phải đảm bảo tính trang trọng, nghiêm túc

+ đảm bảo tính chính xác, 1 nghĩa

+ đảm bảo tính phổ thông, dễ hiểu

– Tính thống nhất

– Đảm bảo kết cấu văn bản lo-gic, chặt chẽ:

+ nội dung khái quát trình bày trước nội dung cụ thể

+ nội dung quan trọng trước, ít quan trọng sau

+ quy định về quyền và nghĩa vụ trước quy định về trình tự thực hiện

+ theo trình tự diễn biến của công việc (theo bộ luật Tố tụng hình sự / bộ luật Tố tụng dân sự, luật khiếu nại tố cáo, …)

Ngày 17/01/2016

Giảng viên: cô Cao Kim Oanh

Chương 2: Quy trình xây dựng văn bản pháp luật

Ví dụ về quy trình xây dựng, ban hành VBPL:

– Phạm luật giao thông, bị phạt vi phạm hành chính 300.000, khi đó chiến sỹ cảnh sát giao thông sẽ:

+ Lập biên bản vi phạm (vì quy định mức phạt từ 250.000 trở lên phải lập biên bản): đây là thủ tục bắt buộc chứ không phải là VBPL

+ Quyết định xử phạt hành chính: đây là VBPL (chính xác hơn là VBADPL), thể hiện ý chí của chiến sỹ cảnh sát là người đang thực hiện nhiệm vụ được NN giao

– Trường đại học Luật Hà Nội cần tuyển dụng giảng viên, quy trình sẽ như sau:

+ phòng Tổ chức chủ trì soạn thảo Quyết định tuyển dụng giảng viên

+ phòng Hành chính sẽ thẩm định hình thức Quyết định của phòng Tổ chức: đây là thủ tục không bắt buộc

+ dự thảo văn bản được chuyển lại cho phòng Tổ chức để xác nhận lại, sau đó được chuyển lên Hiệu trưởng để ký ban hành

+ sau khi Hiệu trưởng ký, văn bản sẽ được chuyển đến văn thư để vào số và ban hành.

– Thành phố Hà Nội ban hành quyết định để thu hút đầu tư:

+ UBND thành phố Hà Nội giao cho Sở Kế hoạch đầu tư chủ trì soạn thảo

+ Sở Kế hoạch đầu tư soạn thảo

+ Đưa ra lấy ý kiến rộng rãi trong nhân dân (đưa lên web chúng tôi tổ chức hội thảo lấy ý kiến, đưa lên các phương tiện thông tin đại chúng)

+ Sở Kế hoạch đầu tư tiếp nhận các ý kiến, hoàn thiện dự thảo

+ Chuyển sang Sở Tư pháp để thẩm định về tính chính trị, hợp hiến, hợp pháp, hợp lý của văn bản. Kết quả là Báo cáo thẩm định

+ Chuyển lên cho UBND để trong kỳ họp HĐND sẽ xem xét, đánh giá văn bản, sửa chữa, bổ sung nếu cần thiết

+ Sau khi hoàn thiện, trả về cho UBND thành phố Hà Nội

+ Văn phòng UBND sẽ vào số, ban hành văn bản rộng rãi đến các đối tượng của văn bản

– Quy trình ban hành luật Dân sự:

+ Chính phủ giao Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo Bộ luật Dân sự sửa đổi

+ Bộ Tư pháp giao cho Vụ Dân sự kinh tế soạn thảo: thành lập Ban soạn thảo (Trưởng ban soạn thảo thường là Bộ trưởng, Thường trực ban soạn thảo là Vụ trưởng), Tổ biên tập (có thể mời các nhà khoa học, những người có uy tín, nhân dân tham gia)

+ Sau khi soạn thảo, đưa lên web chúng tôi để lấy ý kiến nhân dân trong 60 ngày, tổ chức các hội thảo để tham vấn, phỏng vấn người dân để lấy ý kiến, …

+ Tổ biên tập và Ban soạn thảo sẽ tiếp thu các ý kiến, hoàn thiện dự thảo

+ Chỉnh phủ thành lập Hội đồng thẩm định (vì Bộ Tư pháp chủ trì nên không thể tự thẩm định được) gồm các Bộ, ngành khác, văn phòng chính phủ, và một số cơ quan, cá nhân, … để đánh giá, thẩm định văn bản. Kết quả là Báo cáo thẩm định của hội đồng

+ Báo cáo thẩm định và Báo cáo thẩm tra được gửi lại cho Chính phủ, chuyển lại cho Sở tư pháp để hoàn thiện

+ Dự thảo hoàn thiện được chuyển đến UBTV Quốc hội, UBTV Quốc hội sẽ đưa ra tại 1 kỳ họp Quốc hội để các đại biểu QH bàn luận, thông qua

+ Sau khi được đa số đại biểu QH thông qua, sẽ chuyển về Văn phòng Quốc hội để vào số, chủ tịch QH ký chứng thực

+ Chờ Lệnh của Chủ tịch nước để công bố chính thức và sẽ có hiệu lực tại thời điểm quy định trong Luật

Câu hỏi: Thẩm định là hoạt động bắt buộc đối với mọi dự thảo VBPL.

Sai. Vì quy trình ban hành VBPL cấp xã không tiến hành thẩm định

Câu hỏi: Mọi VBPL sau khi được chủ thể có thẩm quyền thông qua phải đăng công báo.

Sai. Vì với VBPL thuộc loại Bí mật NN thì sẽ không đăng công báo

Câu hỏi: Chính phủ là chủ thể duy nhất được đề xuất xây dựng PL

Sai. Vì các đại biểu quốc hội, các tổ chức chính trị, XH đều được đề xuất xây dựng PL

Câu hỏi: Thẩm định thủ tục hành chính và giới là 1 trong những nội dung bắt buộc của quy trình phân tích chính sach

Đúng theo luật Ban hành VBPL 2021 (có hiệu lực từ 1/7/2016)

– Theo luật ban hành VBPL 2008, trình tự xây dựng VBQPPL gồm các bước:

+ B1: Đề xuất / Lập chương trình xây dựng VBQPPL

+ B2: Soạn thảo VBQPPL

+ B3: Thẩm định, thẩm tra dự thảo VBQPPL

+ B4: Trình để xem xét dự thảo

+ B5: Thông qua và công bố VBQPPL

– Theo luật ban hành VBPL 2021, sẽ gồm 2 quy trình riêng biệt:

+ Quy trình xây dựng chính sách

+ Quy trình xây dựng VBQPPL

– Chủ thể đề xuất xây dựng VBQPPL, gồm 3 chủ thể:

+ chính phủ: cụ thể là các bộ, ngành đề xuất (chiếm đến trên 90% số VBQPPL)

+ các tổ chức chính trị-XH

+ đại biểu quốc hội: đến nay chưa có đại biểu quốc hội nào đề xuất dự án luật thành công (có 2 người đề nghị nhưng đều không được thông qua)

Câu hỏi: Phân biệt Thẩm định và Thẩm tra

Chương 3: Hình thức của văn bản pháp luật

– Hình thức của VBPL: do PL quy định

– Bố cục của VBPL luôn gồm 2 phần: hình thức và nội dung

– Hình thức: gồm các yếu tố:

+ quốc hiệu

+ tên cơ quan ban hành

+ số, ký hiệu

+ địa danh, thời gian

+ tên văn bản

+ trích yếu nội dung

+ chữ ký

+ nơi nhận

Ngày 24/01/2016

Giảng viên: cô Cao Kim Oanh

Chương 4: Nội dung của văn bản pháp luật I. Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật

Bố cục của nội dung: luôn gồm 3 phần

+ phần mở đầu (cơ sở ban hành): gồm cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn

+ nội dung chính: các quy phạm PL

+ phần kết thúc: hiệu lực về thời gian, đối tượng

1. Cơ sở ban hành (Phần mở đầu) a. Cơ sở pháp lý

– Là phần chủ thể ban hành dựa vào quy định của PL

– Yêu cầu của cơ sở pháp lý:

+ luôn là VBQPPL

+ phải là VBQPPL có hiệu lực pháp lý cao hơn, hoặc bằng dự thảo

+ phải là VBQPPL đang có hiệu lực. Chú ý: có thể lấy VBQPPL chưa có hiệu lực làm cơ sở trong trường hợp văn bản này cụ thể hóa văn bản chờ hiệu lực đó, VD khi ban hành Luật, sẽ có khoảng thời gian từ khi ban hành đến khi có hiệu lực, trong thời gian đó có thể ban hành Nghị định, thông tư để cụ thể hóa luật đó.

– Sắp xếp căn cứ:

+ Nhóm 1: văn bản QPPL quy định thẩm quyền của chủ thể

b. Cơ sở thực tiễn

– Mục đích sự ra đời của văn bản: để giải quyết vấn đề bức thiết nào

2. Nội dung chính

– Quy phạm không chứa đựng quy tắc xử sự:

+ nhóm quy phạm chủ trương

+ nhóm quy phạm nguyên tắc

+ nhóm quy phạm giải thích từ ngữ

– Quy phạm quy định nguyên tắc xử sự:

+ quy phạm cấm thực hiện hành vi:

+ quy phạm bắt buộc thực hiện hành vi: + +

3. Hiệu lực pháp lý (kết thúc)

– Quy định hiệu lực của VBPL về:

+ không gian

+ thời gian

+ đối tượng

+ khả năng làm mất hiệu lực của VBPL khác

Ngày 31/01/2016

Giảng viên: cô Cao Kim Oanh

Chương 4: Nội dung của văn bản pháp luật (tiếp)

II. Nội dung văn bản áp dụng pháp luật

Giống như với VBQPPL

Khác ở các điểm:

– Nội dung của VBADPL chỉ có các mệnh lệnh (ở Quyết định, Chỉ thị)

– VBADPL không có hiệu lực về không gian như VBQPPL vì VBADPL là VB cá biệt cho đối tượng áp dụng

1. Cơ sở ban hành của VBADPL a. Cơ sở pháp lý

– Là phần chủ thể ban hành dựa vào quy định của PL

– Điều kiện văn bản làm của cơ sở pháp lý cho VBADPL:

+ là VBQPPL, hoặc VBADPL, hoặc cả hai

+ phải là VBPL có hiệu lực pháp lý cao hơn, hoặc bằng dự thảo

+ phải là VBPL đang có hiệu lực, không được lấy VBPL đang chờ hiệu lực

– Sắp xếp căn cứ: (gồm 3 nhóm):

+ nhóm 1: văn bản quy định thẩm quyền của chủ thể ban hành

– Cách thức soạn thảo:

Căn cứ + + ;

+ nếu viện dẫn văn bản dưới luật mà là văn bản áp dụng:

Căn cứ + + + + ;

Chú ý: căn cứ về thẩm quyền của chủ thể ban hành VBADPL luôn được xếp đầu tiên, trước cả luật / pháp lệnh

b. Cơ sở thực tiễn

– Xét … / Theo …

2. Nội dung chính của VBADPL a. Soạn thảo Quyết định

– Không có Chương, Mục, mà chỉ có Điều, có thể có Khoản, nhưng không đặt tên Khoản

– Thường có 3 điều:

+ Điều 1. Giải quyết công việc phát sinh mà VB hướng đến

+

VD: Bổ nhiệm bà Cao Kim Oanh, sinh ngày 20/7/1977, hiện là Phó trưởng bộ môn Xây dựng VBPL, giữ chức vụ Trưởng bộ môn Xây dựng VBPL kể từ ngày 01/05/2016.

    Về xử phạt vi phạm hành chính:

+ + + + + +

VD: HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

UBND TỈNH BẮC NINH

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ ;

Sắp xếp các VBPL trong phần này:

+ hiệu lực cao hơn xếp trước (luật, nghị định, thông tư)

+ nếu cùng hiệu lực thì xếp theo thời gian ban hành trước, sau

+ nếu cùng hiệu lực, cùng thời gian thì lấy số văn bản trước, sau

+ nếu cùng hiệu lực, cùng thời gian, cùng số văn bản (vd thông tư của 2 bộ có thể có cùng số, cùng ngày), thì xếp theo văn bản trực tiếp quy định nội dung công việc đang áp dụng trước, gián tiếp sau

Chú ý: trường hợp viện dẫn quy chế hoạt động có 1 quyết định ban hành quy chế đó, thì sẽ ghi là

Căn cứ Quyết định số … ban hành kèm theo Quy chế …

(không được ghi Căn cứ Quy chế … ban hành kèm theo QĐ số …, vì QĐ mới là VBPL, còn Quy chế chỉ là văn bản hành chính)

Xét … / Theo …

Xét: do cấp dưới đề nghị, báo cáo. Có các trường hợp:

+ đề nghị của Trưởng đơn vị soạn thảo Quyết định.

+ công văn / tờ trình của đơn vị soạn thảo Quyết định.

VD: ghi Xét công văn của Sở nội vụ về việc bổ nhiệm Giám đốc Sở nội vụ (Phó Giám đốc Sở ký)

VD: ghi Xét tờ trình của phòng Kế hoạch Đầu tư

+ biên bản: vi phạm, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nghiệm thu đề tài, …

VD: ghi Xét biên bản vi phạm hành chính

ghi Xét biên bản của Hội đồng thi đua khen thưởng

Theo: do cấp trên chỉ thị, chỉ đạo

+ văn bản chỉ đạo của đảng: nếu có chỉ thị trực tiếp vào việc cụ thể để ra quyết định

VD: ghi Theo chỉ thị số 15 của Tỉnh ủy về việc thành lập Ban phòng chống tham nhũng

+ công văn chỉ đạo của lãnh đạo cấp trên trực tiếp

VD: ghi Theo công văn chỉ đạo của UBND tỉnh về …

Chú ý: nếu phần cơ sở ban hành có cả Căn cứ, Theo, Xét thì sắp xếp theo đúng thứ tự này.

QUYẾT ĐỊNH :

(có tối đa 5 điều, tối thiểu 2 điều)

Điều 1. Giải quyết công việc phát sinh (bắt buộc phải có)

Mệnh lệnh áp dụng + đối tượng áp dụng + lý do / thời gian thực hiện

VD: Bổ nhiệm Thứ trưởng Bộ Quốc phòng đối với ông Nguyễn Văn A sinh ngày 1/1/1900 trong thời hạn 5 năm kể từ ngày 1/1/2000

VD: Nâng bậc lương trước thời hạn cho ông Nguyễn Văn A sinh ngày 1/1/1900 từ bậc 4/8 đên bậc 5/8 kể từ ngày 1/1/2000

VD: Tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở cho các ông bà trong danh sách kèm theo vì đã có thành tích xuất sắc trong năm 2021

VD: Xử phạt vi phạm hành chính đối với ông Nguyễn Văn A sinh ngày 1/1/1900, đang cư trú tại … vì đã có hành vi vi phạm Khoản … Điều … của Nghị định …

Điều 2. Nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức (nếu có)

có quyền được hưởng … theo quy định của …

VD: Ông Nguyễn Văn A có quyền được hưởng phụ cấp chức vụ theo hệ số 0,6 theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành quyết định (bắt buộc phải có)

a. Cơ sở ban hành

Có 3 cách viết cơ sở ban hành

Cách 1:

+ viện dẫn 1 VBPL làm cơ sở pháp lý: dẫn VBPL trực tiếp điều chỉnh về nội dung công việc cần chỉ thị

Lưu ý: nên viện dẫn bằng những từ sau:

VD: Sau khi có Luật An toàn vệ sinh thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 đến nay, …

Kể từ khi có Luật An toàn vệ sinh thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 đến nay, … Sau khi Quốc hội ban hành Luật An toàn vệ sinh thực phẩm 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010, … Sau nhiều năm thực hiện Luật An toàn vệ sinh thực phẩm 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010, …

+ nêu thực trạng của công việc: thành tựu (có thể có hoặc không), hạn chế, bất cập (bắt buộc phải có)

+ nguyên nhân có hạn chế đó: nguyên nhân từ phía người dân (thường là thiếu hiểu biết PL, ý thức kém) và nguyên nhân từ phía cơ quan NN

+ mệnh lệnh của chủ thể ban hành: làm gì

Cách 2: (đảo vị trí so với Cách 1)

+ nêu thực trạng của công việc: thành tựu (có thể có hoặc không), hạn chế (bắt buộc phải có)

Lưu ý: nên mở đầu bằng

VD: Thời gian gần đây, tình trạng mất vệ sinh an toàn thực phẩm diễn ra phổ biến và ngày càng có tính chất nghiêm trọng.

VD: Trong thời gian qua, vấn đề an toàn giao thông đường bộ đã được các cấp các ngành quan tâm và bước đầu đã đạt được những thành tựu đáng kể, …

+ nguyên nhân dẫn đến hạn chế: nguyên nhân từ phía người dân (thường là thiếu hiểu biết PL, ý thức kém) và nguyên nhân từ phía cơ quan NN

+ viện dẫn VBPL làm cơ sở pháp lý: nên dùng các trạng ngữ:

  • Nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả hơn nữa yêu cầu , làm gì

+ mệnh lệnh của chủ thể ban hành: làm gì

Cách 3:

+ thực trạng công việc

+ nguyên nhân dẫn đến hạn chế

+ mệnh lệnh của chủ thể ban hành

VD: Chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo về thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh:

– Thông thường nội dung chính của Chỉ thị xoay quanh 6 giải pháp sau:

Nêu ra các nguyên nhân gây ra thiếu kinh phí; đồng thời nêu ra giải pháp đối với từng nguyên nhân

(2) Giải pháp về trang bị phương tiện vật chất

Nêu giải pháp về trang bị phương tiện vật chất phục vụ chuyên môn.

VD: Yêu cầu phải có giải pháp kiểm dịch thực phẩm trên thị trường, thì cần có phương tiện kiểm dịch chuyên dụng như thiết bị lấy mẫu, thiết bị xét nghiệm nhanh, …

VD: Yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, thì cần có xe chữa cháy chuyên dụng hiện đại, mặt nạ phòng độc, …

(3) Giải pháp về nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý của cơ quan chức năng

Chú ý xác định đúng cơ quan chức năng chính quản lý công việc của Chỉ thị

VD: chỉ thị về vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm thì cơ quan quản lý chính là bộ Y tế (trong khi có 4 bộ cùng quản lý là bộ Y tế, Nông nghiệp, Công thương, Công an)

VD: chỉ thị về tăng cường an toàn giao thông đường bộ, thì cơ quan quản lý chính là bộ Công an và bộ Giao thông cùng quản lý (nếu vi phạm giao thông trên đường sẽ do bộ Công an (cảnh sát giao thông) xử lý; nếu vi phạm cơ sở hạ tầng như lấn chiếm lòng đường vỉa hè sẽ do bộ Giao thông (thanh tra giao thông) xử lý)

(a) Tăng cường số lượng công chức đáp ứng yêu cầu công việc được giao

(b) Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho công chức (bằng cách cử đi đào tạo bồi dưỡng và tập huấn chuyên môn)

(c) Nâng cao tinh thần trách nhiệm và ý thức kỷ luật trong công việc (d) Yêu cầu các cơ quan trực thuộc thường xuyên báo cáo về kết quả thực hiện công việc (4) Giải pháp về phối hợp đồng bộ kịp thời giữa các cơ quan hữu quan

Đặt câu hỏi: mình cần ai phối hợp cùng để giải quyết công việc

VD: để chữa cháy, cảnh sát phòng cháy chữa cháy sẽ cần:

  1. Hệ thống điện

VD: chỉ thị về phòng chống buôn lậu, bộ công thương sẽ cần các chủ thể sau phối hợp :

  1. Hải quan, biên phòng: ở cửa khẩu
  2. Quản lý thị trường: khi hàng lậu đã vào trong nội địa
  3. Công an: xử lý vi phạm

(5) Giải pháp về nâng cao ý thức và sự hiểu hiểu biết cho người dân

Đặt câu hỏi: làm thế nào để nâng cao ý thức và hiểu biết của người dân ? Các biện pháp thông thường:

  1. Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền PL
  2. Xử lý nghiêm minh với những hành vi vi phạm

(6) Giải pháp về thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện

Chú ý: 6 giải pháp trên là gợi ý cần phải có, ngoài ra còn có thể có nhiều giải pháp khác tùy vào từng trường hợp cụ thể.

– Cách sắp xếp 6 giải pháp trên:

+ 5 giải pháp đầu tiên được xếp theo tiêu chí: quan trọng xếp trước, ít quan trọng xếp sau; giải pháp trước mắt xếp trước, giải pháp lâu dài xếp sau, tùy theo lĩnh vực và thời điểm giải quyết công việc

+ giải pháp (6) luôn ở vị trí cuối cùng

– Các giải pháp trên được diễn đạt theo công thức:

Ai

VD: Sở Tài chính có trách nhiệm bảo đảm nguồn tài chính cho công tác xóa đói giảm nghèo.

c. Kết thúc

– Gồm các ý:

+ khẳng định lại nội dung của Chỉ thị

+ yêu cầu cấp dưới thực hiện tốt Chỉ thị

+ cách thức giải quyết vướng mắc

+ thời điểm có hiệu lực pháp lý

– Nên theo mẫu thông dụng:

Ngày 27/03/2016

Giảng viên: cô Ngô Linh Ngọc

Thực hành soạn thảo Quyết định và Chỉ thị:

  1. Soạn thảo VBPL để chủ thể có thẩm quyền bổ nhiệm ông Nguyễn Văn A, sinh ngày …, hiện là Phó phòng Quản lý thương mại, giữ chức vụ Trưởng phòng Quản lý công nghiệp thuộc Sở Công thương tỉnh H
  2. Soạn thảo VBPL để chủ thể có thẩm quyền chỉ đạo công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội

1. Hình thức của VBPL sẽ là Quyết định

Chủ thể ban hành: Giám đốc Sở Công thương

2. Hình thức của VBPL sẽ là Chỉ thị

Chủ thể ban hành: UBND thành phố Hà Nội, hoặc Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội

【#4】Tính Thống Nhất Của Luật Giáo Dục Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam

Bài viết: Tính thống nhất của Luật giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) với các văn bản pháp luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam

  • Tác giả: Nguyễn Nhật Khanh
  • Tạp chí Khoa học pháp lý Việt Nam số 02(114)/2018 – 2021, Trang 66-73

TÓM TẮT

Bài viết phân tích, đánh giá về sự thống nhất của Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) với các văn bản pháp luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam, chỉ ra một số hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục.

ABSTRACT:

The article analyzes and evaluates the consistency of 2005 Law on Education (amending and supplementing on 2009) with other legal documents in the Vietnamese legal system, points out shortcomings and makes recommendations in order to improve efficiency of the state management in the field of education.

TỪ KHÓA: giáo dục, tính thống nhất, Luật Giáo dục,

KEYWORDS: Law on Education, consistency, education,

Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2021 đã xác định: “Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch”. Cụ thể hóa nội dung này, khoản 1 Điều 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2021 quy định việc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải “bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật”. Đây là một trong những nguyên tắc cốt lõi cần phải tuân thủ trong quá trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm hướng đến xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh và thống nhất.

Theo “Từ điển Từ và ngữ Việt Nam” thì “thống nhất” (thống: hợp thành, nhất: một) là “hợp thành một khối, gắn bó chặt chẽ với nhau, không chia cắt”. Như vậy, có thể hiểu tính thống nhất của hệ thống pháp luật là sự đồng bộ, tương thích giữa các quy định của pháp luật, không có sự mâu thuẫn, chồng chéo với nhau.

Tính thống nhất của hệ thống pháp luật phải được xem xét trên cả hai phương diện hình thức và nội dung. Về mặt hình thức, tính thống nhất thể hiện qua cách sắp xếp, phân loại thứ bậc, hiệu lực của các quy phạm pháp luật. Về mặt nội dung, tính thống nhất đòi hỏi pháp luật phải có tính nhất quán. Điều này có nghĩa các văn bản quy phạm pháp luật trong cùng một lĩnh vực hoặc trong những lĩnh vực khác nhau phải tạo ra sự nhất quán trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định, hạn chế tình trạng các văn bản quy định khác nhau về cùng một vấn đề.

Khi xem xét tính thống nhất cần đặt văn bản quy phạm pháp luật trong mối tương quan với toàn bộ hệ thống pháp luật bởi pháp luật Việt Nam có thể được chia thành các ngành luật khác nhau nhưng trên thực tế, xã hội là tổng hòa các mối quan hệ. Do đó, giữa các quy phạm pháp luật luôn có mối liên hệ mật thiết với nhau, dù thuộc về các ngành luật khác nhau. Tính thống nhất của hệ thống pháp luật đòi hỏi phải loại bỏ mâu thuẫn, trùng lặp hay chồng chéo ngay trong bản thân hệ thống, trong mỗi ngành luật, mỗi chế định pháp luật và giữa các quy phạm pháp luật với nhau. Nếu hệ thống pháp luật không thống nhất, giữa các quy phạm pháp luật chứa đựng sự bất cập, mâu thuẫn thì hệ thống ấy không thể tạo ra sự điều chỉnh pháp luật một cách toàn diện, đồng bộ và hiệu quả. và chỉ giữ lại thuật ngữ “người khuyết tật”.

Thứ ba, quy định về thanh tra giáo dục

Hiện nay ở nước ta, quy định pháp luật điều chỉnh tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục được quy định tại Luật Thanh tra năm 2010 và Luật Giáo dục. Trong mối tương quan này thì Luật Thanh tra năm 2010 là luật chung còn Luật Giáo dục là luật chuyên ngành. Do đó, về nguyên tắc, Luật Giáo dục không được trái với luật chung là Luật Thanh tra năm 2010. Tuy nhiên, Luật Giáo dục vẫn tồn tại rất nhiều các quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra mâu thuẫn với Luật Thanh tra năm 2010, cụ thể như sau:

Một là, về loại hình thanh tra

Điều 111 Luật Giáo dục quy định: “Thanh tra chuyên ngành về giáo dục có những nhiệm vụ sau đây: thanh tra việc thực hiện chính sách và pháp luật về giáo dục; thanh tra việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục”. Theo quy định trên có thể thấy Luật Giáo dục quy định hoạt động thanh tra giáo dục chỉ được tiến hành với một loại hình duy nhất là hoạt động thanh tra chuyên ngành. Trong khi đó, theo Luật Thanh tra năm 2010 thì hoạt động thanh tra bao gồm hai loại hoạt động thanh tra là thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành. Thanh tra hành chính là “hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao” Như vậy quy định về hoạt động thanh tra giáo dục trong Luật Giáo dục đã không thống nhất với Luật Thanh tra năm 2010.

Không những vậy, mặc dù quy định hoạt động thanh tra giáo dục chỉ được tiến hành với một loại hình duy nhất là hoạt động thanh tra chuyên ngành nhưng quy định về nhiệm vụ của thanh tra chuyên ngành về giáo dục tại Điều 111 Luật Giáo dục lại không nhất quán với quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của hoạt động thanh tra trong Luật Thanh tra năm 2010. Cụ thể, theo Điều 111 Luật Giáo dục thì thanh tra chuyên ngành về giáo dục có nhiệm vụ “thanh tra việc thực hiện chính sách và pháp luật về giáo dục”, trong khi đó nhiệm vụ này về bản chất là nội dung của hoạt động thanh tra hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thanh tra năm 2010 đã trình bày ở trên. Chính sự lẫn lộn này dẫn đến thực tế các chủ thể có thẩm quyền vẫn đồng thời tiến hành cả hoạt động thanh tra chuyên ngành lẫn thanh tra hành chính về giáo dục. Đơn cử, từ ngày 01/7/2011 đến 30/6/2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành 86 cuộc thanh tra chuyên ngành và tiến hành 32 cuộc thanh tra hành chính (26 cuộc thanh tra theo kế hoạch, 6 cuộc thanh tra đột xuất). Đối với hành vi “gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh” thì Nghị định số 138/2013/NĐ-CP đã cụ thể hóa thành các vi phạm về quy chế thi tại khoản 3 Điều 13 với mức phạt thấp nhất là 1.000.000 đồng và cao nhất là 10.000.000 đồng.

Tuy nhiên, đối với hành vi “hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học; gây rối an ninh, trật tự trong cơ sở giáo dục và nơi công cộng” thì Nghị định số 138/2013/NĐ-CP lại chưa quy định đầy đủ chế tài xử phạt. Tra cứu toàn bộ nội dung Nghị định số 138/2013/NĐ-CP thì không tìm thấy bất cứ quy định nào xử phạt đối với hành vi “hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học, điều này chắc chắn sẽ gây ra nhiều khó khăn cho cơ quan có thẩm quyền khi xử phạt vi phạm này trong thực tế. Đối với hành vi “gây rối an ninh, trật tự trong cơ sở giáo dục và nơi công cộng” thì Nghị định số 138/2013/NĐ-CP lại quy định không đầy đủ, cụ thể khoản 1 Điều 13 Nghị định này quy định phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi gây rối hoặc đe dọa dùng vũ lực ngăn cản người dự thi và người tổ chức thi, thanh tra thi, coi thi, chấm thi, phục vụ thi. So sánh về nội hàm pháp lý có thể thấy hành vi “gây rối an ninh, trật tự trong cơ sở giáo dục và nơi công cộng” có nội hàm rộng hơn rất nhiều so với hành vi “gây rối hoặc đe dọa dùng vũ lực ngăn cản người dự thi và người tổ chức thi, thanh tra thi, coi thi, chấm thi, phục vụ thi”. Do đó, khi phát sinh những hành vi khác có tính chất “gây rối an ninh, trật tự trong cơ sở giáo dục và nơi công cộng” mà không phải là hành vi “gây rối hoặc đe dọa dùng vũ lực ngăn cản người dự thi và người tổ chức thi, thanh tra thi, coi thi, chấm thi, phục vụ thi” thì chủ thể có thẩm quyền không thể xử phạt vì không có chế tài xử phạt, trong khi rõ ràng các vi phạm này phải bị xử phạt vì đây là các hành vi Luật Giáo dục quy định người học không được làm. Vì vậy, cần xem xét bổ sung chế tài đối với hành vi “hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học; gây rối an ninh, trật tự trong cơ sở giáo dục và nơi công cộng” để tạo cơ sở pháp lý cho việc xử phạt các hành vi này trong thực tế, từ đó góp phần đấu tranh, ngăn chặn và phòng ngừa các vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.

Việc hoàn thiện các quy định của Luật Giáo dục có ý nghĩa rất lớn trong việc đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục ở nước ta. Tuy nhiên, như đã trình bày, các quy định của Luật Giáo dục hiện hành vẫn còn tồn tại nhiều điểm chưa thống nhất với các văn bản pháp luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Với những góp ý mang tính xây dựng đã phân tích trong bài viết này, tác giả hy vọng các nhà làm luật sẽ tiếp thu và chỉnh sửa các quy định của Luật Giáo dục cho phù hợp với đòi hỏi của quá trình lập pháp cũng như đáp ứng nhu cầu của thực tiễn để pháp luật thực sự trở thành công cụ hữu hiệu điều chỉnh hoạt động giáo dục trong thực tế..

CHÚ THÍCH

Viện Ngôn ngữ học, Từ điển tiếng Việt phổ thông, Nxb. TP. Hồ Chí Minh, 2002, tr. 877.

Khoản 2 Điều 4 Luật Đầu tư năm 2014.

Điều 10, khoản 2 Điều 26, Điều 63, điểm a khoản 1 Điều 69, khoản 1 Điều 82, khoản 1, 2 Điều 89 Luật Giáo dục.

Khoản 3 Điều 3 Luật Thanh tra năm 2010.

Khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 138/2013/NĐ-CP.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009)
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013)
  • Luật Thanh tra năm 2010
  • Luật Đầu tư năm 2014
  • Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09/2/2012 của Chính phủ về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành
  • Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2021
  • Nguyễn Lân, Từ điển từ và ngữ Việt Nam, Nxb. TP. Hồ Chí Minh, 2000
  • Viện Ngôn ngữ học, Từ điển tiếng Việt phổ thông, Nxb. TP. Hồ Chí Minh [trans: Language Academy, Popular Vietnamese Dictionary, Ho Chi Minh City Publishing House, 2002]
  • Luật sư Online: http://www.facebook.com/iluatsu/

【#5】Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Thảo Luận, Xem Xét Ban Hành Nghị Quyết Giải Thích Về Một Số Điều Của Luật Quy Hoạch

Thẩm tra dự thảo Nghị quyết, Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế của Quốc hội Vũ Hồng Thanh cho biết, Ủy ban này tán thành với Tờ trình của Chính phủ về sự cần thiết ban hành Nghị quyết nêu trên để bảo đảm áp dụng thống nhất các quy định của Luật, khắc phục những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Tuy nhiên, việc giải thích các quy định của Luật Quy hoạch cần phải bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc được quy định tại Điều 158 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể: Đúng với tinh thần, mục đích, yêu cầu, quan điểm chỉ đạo ban hành Luật; phù hợp với nội dung, ngôn ngữ của Luật; không được sửa đổi, bổ sung hoặc đặt ra quy định mới.

Phát biểu tại phiên họp, Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật Nguyễn Khắc Định nhấn mạnh, Chính phủ cần chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương trao đổi thông tin ngay trong quá trình nghiên cứu xây dựng quy hoạch, bảo đảm tích hợp để sau này đỡ “vênh”. “Nếu cứ anh này làm mà anh kia không biết thì có khi giao cho doanh nghiệp đầu tư rồi lại bảo không phù hợp với quy hoạch cao hơn. Trong bối cảnh hiện nay, cần gửi hết lên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chính phủ cho ý kiến để tránh trùng lắp, gây lãng phí. Còn sau này quy hoạch dưới còn điểm nào chưa phù hợp với quy hoạch cao hơn thì điều chỉnh theo quy định”, Chủ nhiệm Nguyễn Khắc Định đề nghị.

Toàn cảnh phiên họp. Ảnh: Quốc hội.

Đồng quan điểm trên, Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân cho rằng trong quá trình làm quy hoạch, Chính phủ phải chỉ đạo làm sao cho các cấp thực hiện bảo đảm tính đồng bộ, kế thừa, liên tục và ổn định, “không để cái này phá cái kia”, tránh lãng phí về vật chất và thời gian.

Các ý kiến trong Ủy ban Thường vụ Quốc hội cũng nhấn mạnh, quy định của Luật Quy hoạch không tạo ra cách hiểu khác nhau mà chỉ vì có vướng mắc trong thực hiện mà không xử lý nên gây lãng phí nhiều quy hoạch hiện có, hoặc quy hoạch này chờ quy hoạch kia, làm chậm thời gian thực hiện… Do đó, việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích luật là phù hợp, tạo sự thống nhất trong áp dụng luật.

Phát biểu tại phiên làm việc, Phó thủ tướng Trịnh Đình Dũng nhấn mạnh: Luật Quy hoạch là bước tiến lớn trong việc thực hiện quy hoạch của quốc gia. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện quy hoạch vùng, quy hoạch ngành, địa phương đã bộc lộ những vướng mắc; khi nhìn thấy những hạn chế đó Chính phủ đã từng bước tháo gỡ. Chính vì vậy, để giải thích từ ngữ trong Luật một cách cụ thể, thống nhất, Chính phủ đã trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét chỉnh sửa, giải thích rõ hơn về Luật Quy hoạch.

“Trong thời gian tới, đất nước bước vào một giai đoạn quy hoạch mới, nếu các vùng, các ngành, địa phương vẫn vướng mắc trong cách vận dụng, áp dụng Luật Quy hoạch, chưa có một quy hoạch cụ thể xứng tầm thì không thể làm được. Do vậy, sau khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết thì Chính phủ sẽ tiếp tục có hướng dẫn cụ thể, tháo gỡ vướng mắc trong quá trình thực hiện”, Phó thủ tướng Trịnh Đình Dũng nói.

NGUYỄN THẢO

【#6】Những Dự Luật Mới ‘rùm Beng’ & Í Ẹ

Xử phạt xe không chính chủ

Bắt đầu từ ngày 10/11, Công an TP Hà Nội đã tiến hành xử phạt đối với chủ phương tiện ô tô, xe máy mua bán trao đổi nhưng không tiến hành thủ tục sang tên đổi chủ. Theo đó, những phương tiện không tiến hành sang tên đổi chủ trong quá trình chuyển nhượng sẽ bị phạt tiền. Ô tô chịu mức phạt từ 6 – 10 triệu đồng/xe, riêng mô tô, xe máy xử phạt 1 triệu đồng/xe.

“Việc xử phạt hành vi không “sang tên” phương tiện vừa qua bị chuyển thành truy vấn người điều khiển có phải chủ phương tiện không. Trong lúc chờ soạn thảo lại thông tư, CSGT không được xử phạt xe không chính chủ”.

Nhiều điểm chưa hợp lý đã lộ ra khi Nghị định 71 được ban hành và đi vào thực tế. Nhiều người dân lo lắng, với những chiếc xe đã qua nhiều đời chủ, không biết có tìm được “chủ xe” để sang tên đổi chủ hay không. Trong khi đó, CSGT vẫn loay hoay không biết phải xử

Trong cuộc họp báo của Chính phủ tháng 11/2012, Bộ trưởng, Chủ nhiệm văn phòng Chính phủ Vũ Đức Đam cho biết: “Việc xử phạt hành vi không “sang tên” phương tiện vừa qua bị chuyển thành truy vấn người điều khiển có phải chủ phương tiện không. Trong lúc chờ soạn thảo lại thông tư, CSGT không được xử phạt xe không chính chủ”.

Trước thắc mắc của người dân về mức phí khi sang tên đổi chủ vẫn còn cao và thủ tục phức tạp, ông Đam cho biết, Chính phủ đã giao các bộ xem xét để có mức phí phù hợp và thủ tục đơn giản hơn.

Đổi giờ học, giờ làm

Tháng 2/2012, Hà Nội bắt đầu áp dụng quy định điều chỉnh giờ học, giờ làm tại 10 quận và 2 huyện ngoại thành để giảm ùn tắc giao thông vào giờ cao điểm. Theo đó, các trường đại học, học viện, cao đẳng, TCCN, dạy nghề, THPT bắt đầu học từ trước 7h, kết thúc sau 19h. Các trường mầm non, tiểu học, THCS học từ 8h và kết thúc vào 17h. Các cơ quan, tổ chức của trung ương, thành phố, quận huyện, xã phường, thị trấn bắt đầu làm việc vào 8h và kết thúc vào 17h. Các trung tâm thương mại dịch vụ bắt đầu làm từ 9h và kết thúc sau 19h.

Có khoảng 80% độc giả nhận định những bất cập của việc đổi giờ học sẽ không đem lại nhiều hiệu quả trong việc giảm ùn tắc mà còn gây ảnh hưởng đến sức khỏe học sinh và đảo lộn nếp sinh hoạt gia đình.

Thời gian học ở trường của học sinh kéo dài hơn trước đây.

Thực tế, thời gian đầu áp dụng, nhiều học sinh phải đi học về muộn khi trời đã tối. Nhiều học sinh nữ ở vùng ngoại thành bị trêu đùa, tai nạn, các gia đình mất sự kết nối vì không còn những bữa sáng, bữa tối chung khi thành viên có thời gian biểu khác nhau…Nhiều trường học phải trang bị thêm hệ thống chiếu sáng phục vụ học muộn.

Sau hơn nửa năm thực hiện, việc đổi giờ học, giờ làm dần phát huy tác dụng cho giao thông đô thị. Theo đánh giá của ngành giao thông Hà Nội, lượng phương tiện tại các nút giao thông vào giờ cao điểm sáng, chiều đã giảm hơn trước. Một số điểm thường xuyên xảy ra ùn tắc bớt căng thẳng hơn.

Tiệc cưới không quá 50 mâm, mời dưới 300 khách

Đầu tháng 10, Thành ủy Hà Nội đã ra chỉ thị yêu cầu cán bộ, Đảng viên, đặc biệt là lãnh đạo, quản lý các cấp của thành phố phải gương mẫu tổ chức cưới cho con, hay cho bản thân.

Theo đó, số lượng khách mời không quá 300 người, tương đương 50 mâm cỗ. Nếu hai gia đình trai gái tổ chức chung thì không mời quá 600 người. Ngoài ra, không tổ chức cưới nhiều lần, nhiều ngày và ăn uống ở những nơi sang trọng, tốn kém như khách sạn 5 sao, khu du lịch cao cấp…

6 ngày sau, Thành ủy Hà Nội ban hành Chỉ thị 11 “về việc tiếp tục thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới trên địa bàn thành phố”, trong đó quy định cán bộ, Đảng viên, lãnh đạo tổ chức cưới không quá 300 khách mời, thay cho quy định chỉ được tổ chức dưới 50 mâm cỗ trước đó.

Tuy nhiên, theo nhiều người dân, quy định này đã can thiệp quá sâu vào đời sống cá nhân, khiến người dân lo ngại.

Nhiều người cho rằng, khuyến khích tiết kiệm thì hợp lý, nhưng cấm đoán là điều không nên, bởi đám cưới mời bao nhiêu khách là tùy vào văn hóa, sự quảng giao của mỗi người và năng lực tài chính của cá nhân.

Nghị định 105/2012 của Chính phủ về tổ chức tang lễ cán bộ, công chức, viên chức:Công chức không mang vòng hoa viếng khi đi tang lễ

Sáng 5/1, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã chính thức công bố Nghị định định các đoàn đến viếng không được mang theo vòng hoa.

Từ 1/2/2013, cán bộ công chức không được mang vòng hoa đến đám tang.

Nghị định nêu rõ, việc tổ chức lễ tang đối với người từ trần, thể hiện sự trân trọng của Đảng, Nhà nước và nhân dân, cơ quan, đơn vị đối với công lao, cống hiến của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình làm việc, hoạt động cách mạng, xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

Nghị định có những quy định rất mới như: linh cữu người từ trần quàn tại nhà tang lễ hoặc tại gia đình không để ô cửa có lắp kính trên nắp quan tài; trong quá trình đưa tang từ nhà tang lễ hoặc từ nhà đến nơi an táng không rắc vàng mã và các loại tiền do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và ngoại tệ; không đốt đồ mã tại nơi an táng.

Đặc biệt, Nghị định cũng quy định rõ, các đoàn đến viếng không mang vòng hoa, chỉ mang băng vải đen kích thước 1,2m x 0,2m với dòng chữ trắng “Kính viếng”, dưới có dòng chữ nhỏ ghi tên cơ quan, tổ chức để gắn vào các vòng hoa do Ban tổ chức chuẩn bị.

Với tang lễ cấp Nhà nước và Quốc tang có 6 vòng hoa có băng vải đỏ chữ vàng của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và gia đình, sau khi các đoàn viếng xong đặt cố định hai bên bàn thờ. Ban Tổ chức Lễ tang chuẩn bị không quá 25 và 30 vòng hoa luân chuyển.

Ngoài ra, trong thời gian tổ chức lễ viếng tại gia đình, không cử nhạc tang trước 6h sáng và sau 22h đêm; âm thanh bảo đảm không vượt quá độ ồn cho phép theo quy định; không sử dụng các nhạc khúc không phù hợp trong lễ tang.

Nghị định sẽ có hiệu lực thi hành bắt đầu từ ngày 1/2/2013, nghĩa là chỉ chưa đầy một tháng nữa. Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định theo Nghị định này sẽ bị phê bình hoặc xử phạt hành chính.

Đội mũ bảo hiểm giả(không đạt chuẩn) sẽ bị phạt từ 15-4

Từ ngày 15-4, các lực lượng chức năng sẽ xử phạt nghiêm cả hành vi sản xuất kinh doanh cũng như sử dụng mũ bảo hiểm giả, hay mũ bảo hiểm không đạt tiêu chuẩn chất lượng.

Người tham gia giao thông đội mũ bảo hiểm không đủ chất lượng có thể bị phạt tới 200.000 đồng

Để chấm dứt tình trạng đội mũ bảo hiểm không đảm bảo chất lượng khi tham gia giao thông, Ủy ban An toàn giao thông quốc gia đang chuẩn bị kế hoạch ra quân kiểm tra việc sản xuất , kinh doanh và sử dụng mũ bảo hiểm không đạt chuẩn (mũ giả).

Ủy ban ATGT quốc gia sẽ kết hợp với cơ quan chức năng ra quân kiểm tra hành vi kinh doanh MBH giả.

Từ ngày 15/4, các lực lượng chức năng sẽ xử phạt nghiêm hành vi sản xuất kinh doanh mũ bảo hiểm kém chất lượng.

Công việc này bước đầu sẽ thực hiện tại các thành phố lớn, sau đó rút kinh nghiệm và thực hiện trên toàn quốc.

Bộ GD-ĐT cấm phát tán bằng chứng gian lận thi cử

Theo quy định mới, người có bằng chứng về vi phạm quy chế thi không được phát tán thông tin cho người khác, dưới bất kỳ hình thức nào.

Thông tư số 04/2003/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp THPT do Bộ GD-ĐT ban hành quy định: “Không được phát tán thông tin vi phạm quy chế thi” là một trong những quy định tại Thông tư về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp THPT năm 2013, vừa được Bộ GD-ĐT ban hành.

Bằng chứng về việc vi phạm quy chế thi tốt nghiệp THPT phải nộp cho cơ quan có thẩm quyền.

Cụ thể, nơi tiếp nhận thông tin bằng chứng về vi phạm quy chế thi là Ban chỉ đạo thi tốt nghiệp THPT Trung ương hoặc Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh (thành phố) và Thanh tra giáo dục các cấp.

Trong kỳ thi năm nay, ngoài các vật dụng thông thường như: bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính, máy tính bỏ túi không có thẻ nhớ cắm thêm vào và không soạn thảo được văn bản, Atlat Địa lý Việt Nam đối với môn thi Địa lý… thí sinh còn được mang vào phòng thi các loại máy ghi âm và ghi hình chỉ có chức năng ghi thông tin mà không chuyển được thông tin và không nhận được tín hiệu âm thanh và hình ảnh trực tiếp nếu không có thiết bị hỗ trợ khác.

Cấm thi đến 2 năm nếu khai man hồ sơ thi ĐH, CĐ

Khai man hồ sơ thi hoặc nhờ người thi hộ có thể bị cấm thi từ 1 đến 2 năm, là một trong nhiều nội dung của Thông tư số 04/2003/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp THPT, vừa được Bộ GD-ĐT ban hành.

Thông tư cũng quy định sẽ đình chỉ thi và huỷ kết quả của cả kỳ thi nếu vi phạm một trong các khuyết điểm sau: Mang vào phòng thi tài liệu, vật dụng trái với quy định hoặc vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, bia, rượu, thiết bị truyền tin hoặc chứa thông tin có thể lợi dụng để gian lận trong quá trình làm bài thi; nhận bài giải sẵn của người khác; chuyển giấy nháp, bài thi cho thí sinh khác hoặc nhận giấy nháp, bài thi của thí sinh khác; cố tình không nộp bài thi, dùng bài thi hoặc giấy nháp của người khác để nộp làm bài thi của mình hoặc có bài thi giống nhau do chép bài của nhau.

Ngoài ra, Bộ GD-ĐT quy định huỷ kết quả thi và cấm thi từ 1 đến 2 năm nếu vi phạm một trong các khuyết điểm sau: Hành hung giám thị, giám khảo, người phục vụ của các Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi, Hội đồng phúc khảo; gây rối làm mất trật tự an ninh ở khu vực coi thi, gây hậu quả nghiêm trọng cho kỳ thi; khai man hồ sơ thi hoặc nhờ người thi hộ.

======================================================

Nghỉ thai sản 6 tháng từ 1/5/2013

Chiều 18/6, Quốc hội đã thông qua dự thảo Bộ luật Lao động sửa đổi, có hiệu lực từ ngày 1/5/2013. Theo đó, lao động nữ sẽ được nghỉ sinh 6 tháng thay vì 4 tháng như hiện nay. Quy định mới này nhận được sự đồng tình của nhiều tầng lớp nhân dân, nhất là các cặp vợ chồng trẻ.

Ông An cho biết, trong Bộ Luật lao động sửa đổi lần này với quy định thời gian nghỉ thai sản 6 tháng thì chỉ các đối tượng là công chức, người hưởng lương được hưởng lợi, trong khi người lao động tự do lại không, nên có thể gây bất bình đẳng. Vì thế, chính phủ sẽ căn cứ vào khả năng ngân sách nhà nước, từ đó trong nghị định hướng dẫn có thể sẽ quy định thêm các chế độ hỗ trợ cho những người là ngư dân, diêm dân, lao động tự do… để các chị em này có một khoản bồi dưỡng sức khỏe, đảm bảo đủ sữa cho con bú ít nhất trong 6 tháng đầu đời.

Cũng theo ông, đây là một quy định hết sức nhân văn và mang lại nhiều lợi ích, nhất là trong điều kiện nước ta phúc lợi xã hội còn thấp và sức khỏe các bà mẹ còn yếu.

Mẫu CMND mới có khai tên cha mẹ ở mặt sau

Theo ngành công an, việc công khai danh tính cha, mẹ nhằm giúp phân biệt một cách chính xác về nhân thân của người đó trong trường hợp cần truy tìm, phân loại.

Tuy nhiên, ông Nguyễn Đình Lộc, nguyên Bộ trưởng Bộ Tư pháp, cho rằng, quy định ghi tên cha mẹ sẽ gây ra phiền toái. Theo ông Lộc, có nhiều người do hoàn cảnh gia đình, thiếu bố hoặc mẹ, thì sẽ phải bỏ trống, có những trường hợp bố mẹ là tội phạm sẽ tạo cho họ sự mặc cảm. “Có những người 60-70 tuổi nay đổi chứng minh nhân dân (CMND) thì cũng phải khai cả tên cha mẹ, dù cha mẹ họ đã mất từ rất lâu rồi thì không rõ việc này có tác dụng gì”, ông Lộc băn khoăn.

Mẫu CMND mới có khai tên cha mẹ ở mặt sau.

Theo cơ quan công an cho biết, đối với các trường hợp nhạy cảm như không rõ bố mẹ, bố mẹ đã mất hoặc không nhớ tên thì không nhất thiết phải khai trên CMND.

Nhưng chính vì lẽ đó mà rất nhiều người băn khoăn: đối với những trường hợp đặc biệt như con ngoài giá thú, trẻ mồ côi, con sinh ra nhờ thụ tinh trong ống nghiệm… hay vì bất kỳ một lý do gì mà không thể khai tên cha mẹ, bình thường đã tự ti, thêm một tấm CMND trống vắng nữa lại đang khiến họ tư ti hơn nhiều lần.

Cấm trông giữ xe tại 262 tuyến phố nội đô

Đầu năm 2012, Hà Nội quyết định cấm trông giữ xe tại 262 tuyến phố nội đô. Đây là quy định đúng Luật giao thông Đường bộ, song vẫn gây xôn xao dư luân, tạo nhiều ý kiến trái chiều. Bởi thời gian dài trước đó, thành phố cấp giấy phép trông giữ xe trên hàng loạt tuyến phố, tạo thói quen cho người dân. Còn thành phố áp dụng lệnh cấm trông xe mà chưa bố trí điểm đỗ xe thay thế.

Quy định này khiến nhiều độc giả bày tỏ: “Đi xe cá nhân rất phức tạp, nhưng nếu đi xe công cộng thì vừa phức tạp, vừa bất tiện. Xe taxi cũng cấm nốt, có thể chủ trương của Hà Nội là phát triền nền công nghiệp “xe ôm” phục vụ giao thông”.

Một luồng ý kiến cho rằng, cấm trông giữ xe trên các tuyến phố sẽ giảm ùn tắc giao thông, hạn chế sử dụng xe cá nhân, nhất là ôtô trong bối cảnh hạ tầng thủ đô chưa đáp ứng được. Tuy nhiên, nhiều ý kiến khác cho rằng, hạn chế xe cá nhân là hạn chế kinh tế phát triển, gây khó khăn cho người dân, trong khi phương tiện công cộng chưa phát triển.

Những ngày đầu thực thi, nhiều chủ phương tiện đã phải chật vật tìm chỗ gửi xe và không ít người phải trả phí cao hơn trước đây. Trước nhu cầu của người dân, lãnh đạo Hà Nội đã gấp rút xây dựng hàng loạt bãi đỗ xe cao tầng, triển khai bãi đỗ xe ngầm trong nội đô. Bên cạnh đó, một số quận đã đề nghị tái lập điểm đỗ xe trên phố cấm để tạo thuận lợi cho người dân.

Hiện, tình trạng đỗ xe lộn xộn vẫn tái diễn trên các phố cấm, trước trụ sở các cơ quan công quyền thủ đô mà không bị xử lý. Nghịch lý này khiến không ít người cho rằng Hà Nội chỉ cấm đỗ xe trên giấy.

【#7】‘dính’ Sai Phạm Đất Đai, Nguyên Phó Chánh Văn Phòng Thành Uỷbị Kỷ Luật

Chiều 25/3, Ban Thường vụ Thành uỷ chúng tôi thông tin vừa quyết định cách tất cả các chức vụ trong Đảng đối với ông Phạm Văn Thông, nguyên Phó Chánh Văn phòng Thành uỷ chúng tôi nguyên Đảng uỷ viên Đảng uỷ Cơ quan Văn phòng Thành uỷ nhiệm kỳ 2021 – 2021.

Trong thời gian giữ chức Phó Chánh Văn phòng Thành uỷ chúng tôi nhiệm kỳ 2021 – 2021, ông Thông được xác định đã có những vi phạm, khuyết điểm.

Đó là khi được phân công giúp Chánh văn phòng Thành ủy chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ đại diện chủ sở hữu các doanh nghiệp của Đảng bộ chúng tôi ông Thông đã thiếu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao; vi phạm quy chế làm việc, quy định của Thành ủy về quản lý, sử dụng tài sản tại doanh nghiệp thuộc sở hữu của Đảng bộ Thành phố.

Vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý đất đai, kinh doanh bất động sản, quản lý doanh nghiệp trong việc tham mưu, đề xuất chấp thuận chủ trương cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư – xây dựng Tân Thuận thực hiện hợp tác kinh doanh, chuyển nhượng phần đất đã đền bù tại dự án Khu dân cư Phước Kiển, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè.

Ông Thông còn ký chấp thuận chủ trương cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư – xây dựng Tân Thuận thực hiện hợp tác kinh doanh, chuyển nhượng dự án, chuyển nhượng 45% vốn góp là giá trị quyền sử dụng đất tại Dự án Khu dân cư ven sông, phường Tân Phong, quận 7.

Tham mưu, đề xuất chấp thuận chủ trương cho Công ty TNHH MTV xây dựng – kinh doanh nhà Phú Nhuận hợp tác đầu tư, chuyển nhượng Dự án Khu nhà ở phường An Phú, quận 2. Tham mưu, đề xuất chấp thuận chủ trương cho nhóm người đại diện vốn của Thành ủy biểu quyết việc huy động vốn thông qua phát hành cổ phần để tăng vốn điều lệ tại Công ty CP phát triển Nam Sài Gòn không đúng quy định.

Ban Thường vụ Thành ủy chúng tôi cho rằng, vi phạm của ông Phạm Văn Thông là rất nghiêm trọng, gây dư luận bức xúc trong xã hội, làm ảnh hưởng đến uy tín của Thành ủy.

【#8】Nữ Luật Sư Gốc Việt Trong Đường Dây Kết Hôn Giả Khủng Tại Mỹ

Truyền thông Mỹ cho biết luật sư gốc Việt tên Nguyen Le Thien Trang, tham gia đường dây kết hôn giả ở Texas vừa bị phanh phui, là cộng sự một hãng luật và thường lên truyền hình.

Giới chức Mỹ vừa triệt phá đường dây môi giới và dàn xếp kết hôn giả cho người gốc Việt tại bang Texas. Trong danh sách gần 100 đối tượng bị truy tố, nổi bật có một luật sư gốc Việt tên “Trang Le Nguyen”, hay còn được gọi là “Nguyen Le Thien Trang”, 45 tuổi.

Thông báo của Cơ quan Nhập cư và Hải quân Mỹ (ICE) cho biết Trang sống tại khu vực Pearland, Texas. Nữ luật sư gốc Việt bị truy tố các tội danh “gây khó và cản trở quá trình thực thi pháp luật, tác động đến nhân chứng, nạn nhân hoặc người mật báo”. Mức án tối đa cho mỗi tội danh này là 10 năm tù.

Chuyên gia về luật nhập cư

Theo mô tả của trang tin chuyên về luật Texas Lawyer, Trang là cộng sự quản lý tại hãng luật Pham & Nguyen Law Group ở thành phố Houston, bang Texas. Hãng bắt đầu hoạt động từ năm 1996, cơ sở nằm ở phía tây nam của thành phố.

Trang chủ của hãng luật (phamnguyenlaw.com) mô tả hãng nhận xử lý nhiều vấn đề dân sự, “từ tranh chấp thương mại, bồi thường cá nhân, các vấn đề gia đình, phá sản, di chúc, tại ngoại, bất động sản, quỹ tín thác và nhập cư”.

Phần thông tin của Trang trên trang chủ hãng luật cho biết, nữ luật sư gốc Việt tốt nghiệp Trường Luật Nam Texas. Cô được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Texas vào năm 2011, theo hồ sơ hội luật gia của bang. Tại hãng luật, Trang phụ trách các vấn đề về kinh doanh quốc tế, đầu tư và luật nhập cư tại Mỹ.

“Luật sư sử dụng thành thạo cả tiếng Việt và tiếng Anh”, phần giới thiệu trên trang mạng của hãng luật nhấn mạnh.

Nữ luật sư gốc Việt còn sở hữu và điều hành một công ty xuất nhập khẩu tại Houston với tên đăng ký kinh doanh là Công ty cổ phần Taura. Doanh nghiệp này chuyên nhập khẩu dầu và khí đốt, đồng thời tham gia kinh doanh xuất khẩu. Cô tự giới thiệu mình tham gia tổ chức và vận động quyên góp cho nhiều hoạt động từ thiện.

“Tuyển dụng” công dân Mỹ kết hôn giả

Theo mô tả trong cáo trạng, luật sư Nguyen Le Thien Trang là người chuẩn bị những giấy tờ cần thiết cho ít nhất một trường hợp kết hôn giả. Cô bị cáo buộc gian lận bưu tín vì những hành vi như: Sử dụng một trạm bưu tín để gửi hồ sơ dàn dựng vụ kết hôn giả và gửi những hồ sơ có chữ ký giả, lời khai gian dối, các địa chỉ, người ở chung và xác nhận việc làm không tồn tại trên thực tế.

Cô cũng bị cáo buộc cản trở một phiên họp Đại bồi thẩm đoàn cấp liên bang vào ngày 26/3. Trang xúi giục một nhân chứng bỏ trốn, không tiếp tục cung cấp thông tin cho cơ quan điều tra. Nhân chứng được mô tả là một phụ nữ, cũng tham gia vào một trong những vụ kết hôn giả được tổ chức bởi đường dây tại Houston.

Nữ luật sư gốc Việt đã yêu cầu nhân chứng không di chuyển bằng đường hàng không để tránh bị lực lượng chấp pháp liên bang phát hiện. Hành động này khiến Trang bị truy tố thêm tội danh tác động đến nhân chứng. Mỗi tội danh này có thể chịu mức án từ 10 – 20 năm tù giam.

Trang cũng được mô tả là nhân vật tìm kiếm và “tuyển dụng” công dân Mỹ để kết hôn giả với người ngoại quốc, theo đài truyền hình địa phươn KHOU 11.

Truyền thông địa phương cho biết một nửa số nghi phạm được liệt kê trong hồ sơ truy tố dài 206 trang đều là người gốc Việt. Một nửa còn lại là công dân Mỹ được “tuyển dụng” để kết hôn trên giấy tờ.

Đứng đầu đường dây kết hôn giả là Ashley Yen Nguyen, còn được gọi là “Duyen”, 53 tuổi. Đầu não nhóm dàn xếp kết hôn giả nằm tại thành phố Houston, bang Texas. Cảnh sát đã tiến hành khám xét ngôi nhà của Duyen tại Houston và tịch thu nhiều giấy tờ cùng album ảnh cưới giả mạo.

Hồ sơ truy tố vụ án vẫn được bảo mật do chưa bắt giữ toàn bộ các nghi phạm. Cơ quan điều tra cho biết đường dây kết hôn giả này bắt đầu hoạt động từ tháng 8/2013. Nhóm môi giới thu 50.000 – 70.000 USD để nam hoặc nữ ngoại quốc kết hôn giả với công dân Mỹ.

Sau khi các bên đã chấp nhận thỏa thuận, nhóm sẽ bao thầu việc chuẩn bị giấy tờ giả đến các cơ quan chuyên trách về nhập cư, bao gồm các hồ sơ thuế và việc làm. Nhóm cũng chuẩn bị và cung cấp cho những cặp đôi này album ảnh cưới giả, đánh lừa mọi người rằng cặp đôi đã tổ chức đám cưới chứ không chỉ ra tòa ký giấy tờ kết hôn.

“Những người này kết hôn kèm với một thỏa thuận tài chính, nhằm mục đích chính là qua mặt những điều luật về nhập cư của Mỹ”, thông cáo của Bộ Tư pháp Mỹ cho biết.

Theo Lê Thanh (Tri Thức Trực Tuyến)

【#9】Luật Tài Nguyên Nước 2012, Luật Số 17/2012/qh13 Mới Nhất 2021

chúng tôi độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

Xem có chú thích thay đổi nội dung

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật tài nguyên nước.

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Luật này quy định về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra thuộc lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Nước dưới đất và nước biển thuộc vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nước khoáng, nước nóng thiên nhiên không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này.

1. Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác.

3. Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.

4. Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất.

5. Nguồn nước liên tỉnh là nguồn nước phân bố trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.

6. Nguồn nước nội tỉnh là nguồn nước phân bố trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

7. Nguồn nước liên quốc gia là nguồn nước chảy từ lãnh thổ Việt Nam sang lãnh thổ nước khác hoặc từ lãnh thổ nước khác vào lãnh thổ Việt Nam hoặc nguồn nước nằm trên đường biên giới giữa Việt Nam và quốc gia láng giềng.

8. Lưu vực sông là vùng đất mà trong phạm vi đó nước mặt, nước dưới đất chảy tự nhiên vào sông và thoát ra một cửa chung hoặc thoát ra biển.

Lưu vực sông gồm có lưu vực sông liên tỉnh và lưu vực sông nội tỉnh.

9. Lưu vực sông liên tỉnh là lưu vực sông nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.

10. Lưu vực sông nội tỉnh là lưu vực sông nằm trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

11. Nước sinh hoạt là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người.

12. Nước sạch là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam.

13. Nguồn nước sinh hoạt là nguồn nước có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc có thể xử lý thành nước sinh hoạt.

14. Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.

15. Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc trong các thời kỳ trước đó.

16. Cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của nguồn nước, làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh.

17. Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước là khả năng nguồn nước có thể tiếp nhận thêm một lượng nước thải mà vẫn bảo đảm chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép áp dụng.

18. Dòng chảy tối thiểu là dòng chảy ở mức thấp nhất cần thiết để duy trì dòng sông hoặc đoạn sông nhằm bảo đảm sự phát triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinh và bảo đảm mức tối thiểu cho hoạt động khai thác, sử dụng nguồn nước của các đối tượng sử dụng nước.

20. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt là vùng phụ cận khu vực lấy nước từ nguồn nước được quy định phải bảo vệ để phòng, chống ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt.

21. Chức năng của nguồn nước là những mục đích sử dụng nước nhất định dựa trên các giá trị lợi ích của nguồn nước.

22. Hành lang bảo vệ nguồn nước là phần đất giới hạn dọc theo nguồn nước hoặc bao quanh nguồn nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

1. Việc quản lý tài nguyên nước phải bảo đảm thống nhất theo lưu vực sông, theo nguồn nước, kết hợp với quản lý theo địa bàn hành chính.

2. Tài nguyên nước phải được quản lý tổng hợp, thống nhất về số lượng và chất lượng nước; giữa nước mặt và nước dưới đất; nước trên đất liền và nước vùng cửa sông, nội thủy, lãnh hải; giữa thượng lưu và hạ lưu, kết hợp với quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác.

3. Việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra phải tuân theo chiến lược, quy hoạch tài nguyên nước đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử – văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Bảo vệ tài nguyên nước là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân và phải lấy phòng ngừa là chính, gắn với việc bảo vệ, phát triển rừng, khả năng tái tạo tài nguyên nước, kết hợp với bảo vệ chất lượng nước và hệ sinh thái thủy sinh, khắc phục, hạn chế ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước.

5. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải tiết kiệm, an toàn, có hiệu quả; bảo đảm sử dụng tổng hợp, đa mục tiêu, công bằng, hợp lý, hài hòa lợi ích, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các tổ chức, cá nhân.

6. Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra phải có kế hoạch và biện pháp chủ động; bảo đảm kết hợp hài hòa lợi ích của cả nước, các vùng, ngành; kết hợp giữa khoa học, công nghệ hiện đại với kinh nghiệm truyền thống của nhân dân và phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội.

7. Các dự án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra phải góp phần phát triển kinh tế – xã hội và có các biện pháp bảo đảm đời sống dân cư, quốc phòng, an ninh, bảo vệ di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh và môi trường.

8. Các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh phải gắn với khả năng nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước; bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông, không vượt quá ngưỡng khai thác đối với các tầng chứa nước và có các biện pháp bảo đảm đời sống dân cư.

9. Bảo đảm chủ quyền lãnh thổ, lợi ích quốc gia, công bằng, hợp lý trong bảo vệ, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra đối với các nguồn nước liên quốc gia.

Điều 4. Chính sách của Nhà nước về tài nguyên nước

1. Bảo đảm tài nguyên nước được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững kinh tế – xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2. Đầu tư và tổ chức thực hiện điều tra cơ bản, quy hoạch tài nguyên nước; xây dựng hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên nước, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, nâng cao khả năng dự báo tài nguyên nước, ô nhiễm nguồn nước, lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác hại khác do nước gây ra; hỗ trợ phát triển nguồn nước và phát triển cơ sở hạ tầng về tài nguyên nước.

3. Ưu tiên đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác nguồn nước, có chính sách ưu đãi đối với các dự án đầu tư khai thác nước để giải quyết nước sinh hoạt, sản xuất cho nhân dân các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng khan hiếm nước ngọt.

4. Đầu tư và có cơ chế khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến để quản lý, bảo vệ, phát triển các nguồn nước, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để tái sử dụng, xử lý nước mặn, nước lợ thành nước ngọt, thu gom, sử dụng nước mưa, bổ sung nhân tạo nước dưới đất, khôi phục nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

5. Bảo đảm ngân sách cho các hoạt động điều tra cơ bản, quy hoạch tài nguyên nước, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

Điều 5. Phổ biến, giáo dục về tài nguyên nước

1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng và cơ sở giáo dục, đào tạo tổ chức phổ biến, giáo dục về tài nguyên nước, hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên nước.

2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo vệ tài nguyên nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên nước; giám sát việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

1. Tổ chức, cá nhân đầu tư dự án trong đó có xây dựng công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước hoặc có hoạt động xả nước thải vào nguồn nước có ảnh hưởng lớn đến sản xuất, đời sống của nhân dân trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương tiến hành các hoạt động sau đây:

c) Kinh phí thực hiện hoạt động quy định tại khoản này do tổ chức, cá nhân đầu tư dự án chi trả.

2. Trường hợp dự án đầu tư có chuyển nước thì ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân đầu tư dự án còn phải lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân, tổ chức lưu vực sông về quy mô, phương án chuyển nước trước khi lập dự án đầu tư. Việc lấy ý kiến được quy định như sau:

3. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng hồ, đập trên sông thuộc lưu vực sông liên tỉnh mà không có chuyển nước thì ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, trước khi lập dự án đầu tư, tổ chức, cá nhân đầu tư dự án còn có trách nhiệm sau đây:

4. Chính phủ quy định cụ thể việc lấy ý kiến và việc công khai thông tin quy định tại Điều này.

a) Lưu vực sông liên tỉnh;

b) Lưu vực sông nội tỉnh.

c) Nguồn nước liên quốc gia.

Điều 8. Lưu trữ, sử dụng thông tin về tài nguyên nước

2. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước có trách nhiệm cung cấp thông tin về tài nguyên nước cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin về tài nguyên nước phải trả phí sử dụng thông tin theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Đổ chất thải, rác thải, đổ hoặc làm rò rỉ các chất độc hại vào nguồn nước và các hành vi khác gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước.

2. Xả nước thải, đưa các chất thải vào vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; xả nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật vào nguồn nước.

3. Xả khí thải độc hại trực tiếp vào nguồn nước; xả nước thải vào lòng đất thông qua các giếng khoan, giếng đào và các hình thức khác nhằm đưa nước thải vào trong lòng đất; gian lận trong việc xả nước thải.

4. Đặt vật cản, chướng ngại vật, xây dựng công trình kiến trúc, trồng cây trái phép gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước ở các sông, suối, hồ, kênh, rạch.

5. Khai thác trái phép cát, sỏi trên sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa; khai thác khoáng sản, khoan, đào, xây dựng nhà cửa, vật kiến trúc, công trình và các hoạt động khác trong hành lang bảo vệ nguồn nước gây sạt, lở bờ sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng, uy hiếp đến sự ổn định, an toàn của sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa.

6. Phá hoại công trình bảo vệ, khai thác, sử dụng, quan trắc, giám sát tài nguyên nước, công trình phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

7. Cản trở hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước, quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

8. Thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trái phép.

9. Không tuân thủ quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Mục 1

ĐIỀU TRA CƠ BẢN TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 10. Trách nhiệm của Nhà nước trong điều tra cơ bản tài nguyên nước

1. Điều tra cơ bản tài nguyên nước phải được thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Kinh phí cho điều tra cơ bản tài nguyên nước được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Căn cứ quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước đã được phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm tổ chức xây dựng kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên nước của mình.

Điều 11. Quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước

Điều 12. Hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước

1. Điều tra cơ bản tài nguyên nước bao gồm các hoạt động sau đây:

a) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước;

b) Kiểm kê tài nguyên nước định kỳ 05 năm một lần;

c) Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải, khí thải, chất thải khác vào nguồn nước;

d) Xây dựng và duy trì hệ thống mạng quan trắc, giám sát tài nguyên nước;

đ) Xây dựng và duy trì hệ thống cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác hại khác do nước gây ra;

e) Xây dựng và duy trì hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước;

g) Xây dựng báo cáo tài nguyên nước quốc gia, báo cáo tài nguyên nước của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước của ngành, lĩnh vực.

2. Nội dung hoạt động điều tra, đánh giá tài nguyên nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Lập bản đồ đặc trưng lưu vực sông, bản đồ đặc trưng các sông, suối, hồ, đầm, phá và các vùng biển;

b) Lập bản đồ địa chất thủy văn cho các tầng, các cấu trúc chứa nước, phức hệ chứa nước;

c) Đánh giá số lượng và chất lượng các nguồn nước; tìm kiếm nguồn nước dưới đất;

d) Lập bản đồ tài nguyên nước, bản đồ phân vùng chất lượng nguồn nước, các bản đồ chuyên đề về tài nguyên nước;

đ) Đánh giá tình hình ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt, nhiễm mặn nguồn nước mặt, nước dưới đất, ô nhiễm nước biển; phân loại nguồn nước theo mức độ ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt;

e) Xác định khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước và lập bản đồ phân vùng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;

g) Xác định dòng chảy tối thiểu trong sông, ngưỡng khai thác đối với các tầng chứa nước, các khu vực dự trữ nước, khu vực cần cấm hoặc hạn chế khai thác nước;

h) Đánh giá, cảnh báo, dự báo tác động của biến đổi khí hậu đối với tài nguyên nước, diễn biến bất thường về số lượng, chất lượng các nguồn nước và các tác hại do nước gây ra;

i) Xác định khả năng bổ sung nhân tạo nước dưới đất.

Điều 13. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước của cả nước;

b) Tổng hợp kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Lập, công bố báo cáo tài nguyên nước quốc gia định kỳ 05 năm một lần, báo cáo chuyên đề về tài nguyên nước hằng năm.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện điều tra, lập báo cáo tình hình sử dụng nước của ngành, lĩnh vực và gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước trên phạm vi địa bàn theo phân cấp của Chính phủ và gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.

4. Việc thực hiện điều tra cơ bản về tài nguyên nước phải do đơn vị có đủ điều kiện về năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

5. Chính phủ quy định cụ thể việc điều tra cơ bản tài nguyên nước.

Điều 14. Chiến lược tài nguyên nước

1. Việc lập chiến lược tài nguyên nước phải bảo đảm các nguyên tắc và căn cứ sau đây:

a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của cả nước, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng;

b) Đáp ứng nhu cầu về sử dụng nước cho sinh hoạt, sản xuất, phát triển bền vững kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh; bảo vệ tài nguyên nước và phòng, chống có hiệu quả tác hại do nước gây ra; khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước;

c) Nhu cầu sử dụng, khả năng đáp ứng của nguồn nước và khả năng hợp tác quốc tế; điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

d) Kết quả điều tra cơ bản, dự báo tài nguyên nước, dự báo tác động của biến đổi khí hậu đối với các nguồn nước.

2. Chiến lược tài nguyên nước có các nội dung chính sau đây:

a) Quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo, tầm nhìn, mục tiêu về bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;

b) Định hướng, nhiệm vụ và giải pháp tổng thể về bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, các đề án, dự án ưu tiên thực hiện trong từng giai đoạn trong kỳ lập chiến lược.

3. Chiến lược tài nguyên nước được xây dựng cho giai đoạn 10 năm, tầm nhìn 20 năm theo kỳ chiến lược phát triển kinh tế – xã hội.

Điều 15. Quy hoạch tài nguyên nước

Điều 16. Nguyên tắc lập quy hoạch tài nguyên nước

Điều 17. Căn cứ lập quy hoạch tài nguyên nước

Điều 18. Nội dung của quy hoạch tài nguyên nước chung của cả nước

a) Đánh giá số lượng, chất lượng của nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước; dự báo xu thế biến động dòng chảy, mực nước của các tầng chứa nước, nhu cầu sử dụng nước;

b) Phân vùng chức năng của nguồn nước;

c) Xác định tỷ lệ phân bổ tài nguyên nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước, thứ tự ưu tiên và tỷ lệ phân bổ trong trường hợp hạn hán, thiếu nước; xác định nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước;

d) Xác định hệ thống giám sát tài nguyên nước, giám sát khai thác, sử dụng nước;

đ) Xác định nhu cầu chuyển nước giữa các tiểu lưu vực trong lưu vực sông, nhu cầu chuyển nước với lưu vực sông khác;

e) Xác định các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước;

g) Giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ thực hiện;

2. Bảo vệ tài nguyên nước:

a) Xác định yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước đối với các hoạt động khai thác, sử dụng nước và các hệ sinh thái thủy sinh;

b) Xác định các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt; đánh giá diễn biến chất lượng nước, phân vùng chất lượng nước;

c) Xác định các công trình, biện pháp phi công trình bảo vệ nguồn nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm hoặc bị suy thoái, cạn kiệt để bảo đảm chức năng của nguồn nước;

d) Xác định hệ thống giám sát chất lượng nước, giám sát xả nước thải vào nguồn nước;

đ) Giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ thực hiện;

3. Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra:

a) Xác định khu vực bờ sông bị sạt, lở hoặc có nguy cơ bị sạt, lở, khu vực bị sụt, lún đất hoặc có nguy cơ bị sụt, lún đất, xâm nhập mặn do thăm dò, khai thác nước dưới đất; đánh giá tình hình, diễn biến, xác định nguyên nhân và phân vùng tác hại do nước gây ra;

b) Đánh giá tổng quát hiệu quả, tác động của công trình, biện pháp phi công trình phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại đã xác định tại điểm a khoản này;

c) Xác định các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả của hệ thống cảnh báo, dự báo tác hại do nước gây ra;

d) Xác định công trình, biện pháp phi công trình để giảm thiểu tác hại do nước gây ra;

đ) Giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ thực hiện;

4. Trong trường hợp cần thiết, nội dung quy hoạch còn có đề xuất việc điều chỉnh nhiệm vụ, quy trình vận hành của công trình khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra để thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Điều 20. Nhiệm vụ quy hoạch tài nguyên nước

Điều 21. Lập, phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước

Điều 22. Điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước

Điều 23. Điều kiện của đơn vị tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước

Điều 24. Công bố, tổ chức thực hiện quy hoạch tài nguyên nước

CHƯƠNG III BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 25. Trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước

1. Tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước.

2. Chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước tại địa phương.

3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thường xuyên bảo vệ nguồn nước do mình khai thác, sử dụng, đồng thời có quyền giám sát những hành vi, hiện tượng gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước của tổ chức, cá nhân khác.

4. Người phát hiện hành vi, hiện tượng gây tổn hại hoặc đe dọa đến an toàn nguồn nước có trách nhiệm ngăn chặn và báo ngay cho chính quyền địa phương nơi gần nhất để kịp thời xử lý. Trường hợp chính quyền địa phương nhận được thông báo không xử lý được thì phải báo cáo ngay cho chính quyền địa phương cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 26. Phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước

1. Hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải tuân thủ quy hoạch tài nguyên nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nếu làm suy giảm chức năng của nguồn nước, gây sụt, lún đất, ô nhiễm, nhiễm mặn nguồn nước phải có trách nhiệm khắc phục hậu quả, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Không xây dựng mới các bệnh viện, cơ sở y tế điều trị bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang, bãi chôn lấp chất thải, cơ sở sản xuất hóa chất độc hại, cơ sở sản xuất, chế biến có nước thải nguy hại trong hành lang bảo vệ nguồn nước.

Đối với cơ sở đang hoạt động thì phải có biện pháp xử lý, kiểm soát, giám sát chặt chẽ chất lượng nước thải, chất thải trước khi thải ra đất, nguồn nước; cơ sở đang hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước phải có giải pháp để khắc phục trong thời hạn do cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước có thẩm quyền quy định; trường hợp không khắc phục được thì bị đình chỉ hoạt động hoặc di dời theo quy định của pháp luật.

3. Việc xây dựng các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu du lịch, vui chơi, giải trí tập trung, tuyến giao thông đường thủy, đường bộ, công trình ngầm, công trình cấp, thoát nước, công trình khai thác khoáng sản, nhà máy điện, khu chứa nước thải và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các công trình khác có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước phải có phương án phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước.

4. Tổ chức, cá nhân khai thác mỏ hoặc xây dựng công trình, nếu tiến hành hoạt động bơm hút nước, tháo khô dẫn đến hạ thấp mực nước dưới đất gây cạn kiệt nguồn nước thì phải dừng ngay việc bơm hút nước và thực hiện các biện pháp hạn chế, khắc phục theo chỉ đạo của cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước có thẩm quyền; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

5. Ao, hồ chứa nước thải, khu chứa nước thải phải được chống thấm, chống tràn bảo đảm không gây ô nhiễm nguồn nước.

Điều 27. Ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước và phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt

1. Việc ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước được thực hiện như sau:

a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ra sự cố ô nhiễm nguồn nước có trách nhiệm xây dựng phương án, trang bị các phương tiện, thiết bị cần thiết và thực hiện các biện pháp để kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước do mình gây ra;

b) Trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương có trách nhiệm xác định rõ nguyên nhân, tổ chức, cá nhân gây ra sự cố; phối hợp giảm thiểu tác hại do sự cố gây ra; giám sát, đánh giá mức độ suy giảm chất lượng nước, thiệt hại do sự cố gây ra để yêu cầu đối tượng gây ra sự cố bồi thường thiệt hại;

d) Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố ô nhiễm nguồn nước, ngoài việc bị xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật còn có trách nhiệm khắc phục hậu quả ô nhiễm, suy thoái nguồn nước trước mắt, cải thiện, phục hồi chất lượng nước về lâu dài và bồi thường thiệt hại do mình gây ra.

2. Ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm đối với nguồn nước liên quốc gia được thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân các cấp nơi có nguồn nước liên quốc gia có trách nhiệm theo dõi, phát hiện sự cố ô nhiễm trên địa bàn; trường hợp xảy ra sự cố thì phải chủ động tiến hành ngay các biện pháp ngăn chặn, hạn chế lan rộng vùng ô nhiễm; xử lý, giảm thiểu ô nhiễm thuộc phạm vi quản lý và báo cáo Ủy ban nhân cấp tỉnh để tổ chức chỉ đạo xử lý và báo cáo với Bộ Tài nguyên và Môi trường;

3. Việc ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước trong trường hợp khẩn cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

4. Phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt được thực hiện như sau:

a) Các nguồn nước phải được phân loại theo mức độ, phạm vi ô nhiễm, cạn kiệt và lập thứ tự ưu tiên để có kế hoạch phục hồi;

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch phục hồi nguồn nước liên tỉnh, liên quốc gia; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch phục hồi nguồn nước nội tỉnh.

5. Kinh phí để khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước trong trường hợp không xác định được tổ chức, cá nhân gây sự cố và kinh phí phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt theo kế hoạch quy định tại điểm b khoản 4 Điều này do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Điều 28. Quan trắc, giám sát tài nguyên nước

1. Trách nhiệm quan trắc, giám sát tài nguyên nước được quy định như sau:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm quan trắc, giám sát về số lượng, chất lượng nguồn nước, hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với các nguồn nước liên tỉnh, liên quốc gia;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quan trắc, giám sát về số lượng, chất lượng nguồn nước, hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với các nguồn nước nội tỉnh;

c) Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước có trách nhiệm quan trắc, giám sát việc khai thác, sử dụng nước và xả nước thải của mình theo quy định.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể việc quan trắc, giám sát tài nguyên nước.

Điều 29. Bảo vệ và phát triển nguồn sinh thủy

1. Nhà nước có kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn và các loại rừng khác, thực hiện các chương trình phủ xanh đất trống, đồi, núi trọc, mở rộng thảm thực vật nhằm chống xói mòn đất, tăng cường khả năng giữ nước của đất, bảo vệ và phát triển nguồn sinh thủy.

2. Các tổ chức, cá nhân khai thác rừng có trách nhiệm thực hiện các biện pháp khai thác, bảo vệ rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng, không làm suy thoái rừng đầu nguồn.

3. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hồ chứa, các dự án khai thác, chế biến khoáng sản và các hoạt động khác có sử dụng hoặc ảnh hưởng đến diện tích rừng phải trồng bù diện tích rừng đã bị mất do việc xây dựng công trình hoặc đóng góp kinh phí trồng rừng theo quy định trong trường hợp địa phương không bố trí được quỹ đất để trồng rừng mới.

4. Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hồ chứa phải đóng góp kinh phí cho hoạt động bảo vệ rừng thuộc phạm vi lưu vực của hồ chứa và tham gia các hoạt động bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn.

5. Chính phủ quy định cụ thể việc trồng bù diện tích rừng, đóng góp kinh phí và việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn các lưu vực hồ chứa.

Điều 31. Hành lang bảo vệ nguồn nước

1. Nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ bao gồm:

a) Hồ chứa thủy điện, thủy lợi và các hồ chứa nước khác;

b) Hồ tự nhiên, nhân tạo ở các đô thị, khu dân cư tập trung; hồ, ao lớn có chức năng điều hòa ở các khu vực khác; đầm, phá tự nhiên;

c) Sông, suối, kênh, rạch là nguồn cấp nước, trục tiêu nước hoặc có tầm quan trọng đối với các hoạt động phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường;

2. Tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có trách nhiệm cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định và bàn giao mốc giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hồ chứa để quản lý, bảo vệ.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.

4. Chính phủ quy định cụ thể việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước.

Điều 32. Bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt

1. Tổ chức, cá nhân không được xả nước thải, đưa các chất thải vào vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác nước để cấp nước cho sinh hoạt phải thực hiện các biện pháp sau đây:

a) Thường xuyên quan trắc, theo dõi chất lượng nguồn nước sinh hoạt và bảo đảm chất lượng đối với nguồn nước do mình khai thác;

b) Có phương án khai thác nguồn nước khác để thay thế trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt đang khai thác.

3. Người phát hiện hành vi gây hủy hoại, ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt có trách nhiệm ngăn chặn và kịp thời báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

a) Xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trong phạm vi địa phương theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Tổ chức công bố thông tin chất lượng nguồn nước sinh hoạt, cảnh báo hiện tượng bất thường về chất lượng của nguồn nước sinh hoạt đối với các nguồn nước trên địa bàn.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại địa phương.

Điều 33. Bảo vệ chất lượng nguồn nước trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản và các hoạt động khác

1. Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các loại hóa chất khác trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, không được gây ô nhiễm nguồn nước.

2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khai khoáng và các hoạt động sản xuất khác không được xả nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật vào nguồn nước; trường hợp sử dụng hóa chất độc hại thì phải có biện pháp bảo đảm an toàn, không được để rò rỉ, thất thoát dẫn đến gây ô nhiễm nguồn nước.

3. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các mục đích giao thông vận tải thuỷ, thể thao, giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học và các mục đích khác không được gây ô nhiễm nguồn nước.

Điều 34. Phòng, chống ô nhiễm nước biển

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trên biển phải có phương án, trang thiết bị, nhân lực bảo đảm phòng ngừa, hạn chế ô nhiễm nước biển.

Trường hợp để xảy ra sự cố gây ô nhiễm nước biển phải kịp thời xử lý, khắc phục sự cố và phải thông báo ngay tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Nguồn thải từ các hoạt động ở vùng ven biển, hải đảo và các hoạt động trên biển phải được kiểm soát, xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi thải vào biển.

Điều 35. Bảo vệ nước dưới đất

1. Tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác nước dưới đất; hành nghề khoan nước dưới đất; khoan khảo sát địa chất công trình, thăm dò địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí; xử lý nền móng công trình, tháo khô mỏ và các hoạt động khoan, đào khác phải thực hiện các biện pháp bảo vệ nước dưới đất, trám lấp giếng sau khi đã sử dụng xong hoặc bị hỏng.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, xây dựng công trình ngầm phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất.

3. Ở những vùng nước dưới đất bị khai thác quá mức hoặc bị suy thoái nghiêm trọng, cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước phải khoanh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác và có các biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt để bảo vệ nguồn nước dưới đất.

Điều 36. Hành nghề khoan nước dưới đất

1. Việc khoan điều tra, khảo sát, thăm dò và khoan khai thác nước dưới đất phải do tổ chức, cá nhân được phép hành nghề khoan nước dưới đất thực hiện.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất.

Điều 37. Xả nước thải vào nguồn nước

1. Quy hoạch đô thị, khu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu du lịch, khu vui chơi giải trí, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề phải có hệ thống thu gom, xử lý nước thải phù hợp với quy mô xả nước thải, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước và phải được cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước có thẩm quyền chấp thuận trước khi trình phê duyệt.

Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước có các quyền sau đây:

a) Được xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của giấy phép;

b) Được Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp;

c) Được Nhà nước bồi thường thiệt hại trong trường hợp giấy phép bị thu hồi trước thời hạn vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy định của pháp luật;

d) Được quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong việc xả nước thải vào nguồn nước bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

đ) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép theo quy định;

e) Trả lại giấy phép theo quy định;

g) Chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản đầu tư vào công trình xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật;

h) Khiếu nại, khởi kiện các hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong việc xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành quy định của pháp luật về tài nguyên nước và thực hiện đúng nội dung của giấy phép;

b) Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

c) Bảo đảm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép trong suốt quá trình xả nước thải vào nguồn nước;

d) Không cản trở hoặc gây thiệt hại đến việc xả nước thải vào nguồn nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

đ) Cung cấp đầy đủ và trung thực dữ liệu, thông tin về hoạt động xả nước thải vào nguồn nước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;

e) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa và khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước do hoạt động xả nước thải của mình gây ra theo quy định;

g) Thực hiện việc quan trắc, giám sát lưu lượng, chất lượng nước thải và chế độ thông tin, báo cáo về hoạt động xả nước thải theo quy định;

h) Bồi thường thiệt hại cho các tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xả nước thải trái phép của mình gây ra;

i) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG IV

KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Mục 1

SỬ DỤNG NƯỚC TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ

Điều 39. Biện pháp sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả

1. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước phải thực hiện các biện pháp sau đây để sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả:

a) Đúng mục đích, hợp lý;

b) Có kế hoạch thay thế, loại bỏ dần phương tiện, thiết bị có công nghệ lạc hậu, tiêu thụ nhiều nước;

c) Cải tiến, hợp lý hóa quy trình sử dụng nước; áp dụng kỹ thuật, công nghệ, thiết bị tiên tiến trong khai thác, sử dụng nước; tăng khả năng sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước; tích trữ nước mưa để sử dụng;

d) Bố trí cơ cấu cây trồng, mùa vụ phù hợp với điều kiện nguồn nước; cải tiến, hợp lý hóa và áp dụng các biện pháp, công nghệ, kỹ thuật canh tác, xây dựng, duy tu, vận hành các công trình dẫn nước, giữ nước để tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng mô hình sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; phổ biến, tuyên truyền mô hình, công nghệ, thiết bị tiết kiệm nước.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

a) Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền quy chuẩn kỹ thuật về sử dụng nước nhằm thúc đẩy, khuyến khích sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;

b) Xây dựng chương trình, kế hoạch và chỉ đạo, hướng dẫn nghiên cứu áp dụng công nghệ sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả nhằm loại bỏ dần công nghệ lạc hậu, tiêu thụ nhiều nước;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng và ban hành định mức tiêu thụ nước trong các hoạt động thuộc phạm vi quản lý của mình; thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật trong khai thác, sử dụng nước, định mức tiêu thụ nước.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện quy định về sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả tại địa phương.

Điều 40. Hạn chế thất thoát nước trong các hệ thống cấp nước

1. Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hệ thống cấp nước phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và vận hành hệ thống cấp nước nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp nước ổn định, an toàn, liên tục và giảm thiểu thất thoát, lãng phí nước.

2. Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành công trình, hệ thống công trình thủy lợi phải áp dụng các biện pháp phòng, chống thấm và bảo đảm vận hành hệ thống với phương thức tối ưu nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp nước hợp lý, hiệu quả và giảm thiểu thất thoát, lãng phí nước.

Điều 41. Ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả

1. Tổ chức, cá nhân đầu tư sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước, thu gom, sử dụng nước mưa, sử dụng nước được khử muối từ nước lợ, nước mặn, đầu tư thiết bị, công nghệ tiết kiệm nước, được vay vốn ưu đãi và miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.

2. Chính phủ quy định việc ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.

Điều 42. Phát triển khoa học, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả

1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt, tái sử dụng nước và công nghệ khác nhằm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí kinh phí và xây dựng các chương trình nghiên cứu khoa học, công nghệ nhằm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và xử lý, cải tạo, khôi phục nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt.

3. Hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ nhằm sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả được ưu tiên bao gồm:

a) Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ nhằm sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước nâng cao hiệu quả sử dụng nước trong các ngành công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp;

b) Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt;

c) Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong việc vận hành điều tiết nước hồ chứa, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước;

d) Ứng dụng giải pháp công nghệ để chế tạo mới các phương tiện, thiết bị sử dụng nước tiết kiệm; cải tiến, đổi mới, nâng cấp thiết bị sử dụng nước;

đ) Ứng dụng giải pháp sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả trong quá trình thiết kế, thi công công trình xây dựng.

Mục 2

KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 43. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước

1. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước có các quyền sau đây:

b) Hưởng lợi từ việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

c) Được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

đ) Được dẫn nước chảy qua đất liền kề thuộc quyền quản lý, sử dụng của tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật;

2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước có các nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật;

b) Sử dụng nước đúng mục đích, tiết kiệm, an toàn và có hiệu quả;

c) Không gây cản trở hoặc làm thiệt hại đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

d) Bảo vệ nguồn nước do mình trực tiếp khai thác, sử dụng;

đ) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính; bồi thường thiệt hại do mình gây ra trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của pháp luật;

g) Khi bổ sung, thay đổi mục đích, quy mô khai thác, sử dụng thì phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp không phải xin cấp giấy phép, không phải đăng ký theo quy định tại Điều 44 của Luật này;

h) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước được cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước thì ngoài việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này, còn phải thực hiện đúng các nội dung trong giấy phép.

4. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước thuộc trường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định tại khoản 1 Điều 65 của Luật này còn được chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của Chính phủ.

Điều 44. Đăng ký, cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước

1. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải xin phép:

a) Khai thác, sử dụng nước cho sinh hoạt của hộ gia đình;

b) Khai thác, sử dụng nước với quy mô nhỏ cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

c) Khai thác, sử dụng nước biển để sản xuất muối;

d) Khai thác, sử dụng nước phục vụ các hoạt động văn hóa, tôn giáo, nghiên cứu khoa học;

đ) Khai thác, sử dụng nước cho phòng cháy, chữa cháy, ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm, dịch bệnh và các trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

2. Trường hợp khai thác nước dưới đất quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này ở các vùng mà mực nước đã bị suy giảm quá mức thì phải đăng ký.

3. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 73 của Luật này cấp giấy phép trước khi quyết định việc đầu tư.

4. Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký, cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

Điều 45. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho sinh hoạt

1. Nhà nước ưu tiên khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho sinh hoạt bằng các biện pháp sau đây:

a) Đầu tư, hỗ trợ các dự án cấp nước sinh hoạt, nước sạch, ưu tiên đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, hải đảo, vùng khan hiếm nước, vùng có nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái nghiêm trọng, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Có chính sách ưu đãi, khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước đầu tư vào việc tìm kiếm, thăm dò, khai thác nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt.

2. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, dự án cấp nước sinh hoạt, nước sạch; thực hiện biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng gây ra thiếu nước.

3. Tổ chức, cá nhân được cấp nước sinh hoạt có trách nhiệm tham gia đóng góp công sức, tài chính cho việc bảo vệ nguồn nước, khai thác, xử lý nước phục vụ cho sinh hoạt theo quy định của pháp luật.

Điều 46. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước để sản xuất nông nghiệp

1. Nhà nước đầu tư, hỗ trợ cho việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước để sản xuất nông nghiệp.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước để sản xuất nông nghiệp phải có biện pháp tiết kiệm nước, phòng, chống chua, mặn, xói mòn đất và bảo đảm không gây ô nhiễm nguồn nước.

3. Tổ chức, cá nhân chỉ được khai thác, sử dụng nước bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để sản xuất nông nghiệp.

4. Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp phải tuân theo quy trình vận hành.

Điều 47. Khai thác, sử dụng nguồn nước cho thủy điện

1. Việc khai thác, sử dụng nguồn nước cho thủy điện phải bảo đảm sử dụng tổng hợp, đa mục tiêu, trừ trường hợp khai thác, sử dụng nước với quy mô nhỏ.

3. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nguồn nước cho thủy điện phải tuân theo quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm sử dụng tổng hợp, đa mục tiêu nguồn nước; có trách nhiệm hỗ trợ người dân nơi có hồ chứa.

Điều 48. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho sản xuất muối và nuôi trồng thủy sản

1. Nhà nước khuyến khích đầu tư khai thác, sử dụng nước biển để sản xuất muối. Tổ chức, cá nhân sử dụng nước biển để sản xuất muối không được gây xâm nhập mặn, ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp và môi trường.

2. Tổ chức, cá nhân chỉ được sử dụng nước đã bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước cho nuôi trồng thủy sản. Việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho nuôi trồng thủy sản phải phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, không được làm ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, cản trở dòng chảy, hư hại công trình trên sông, gây trở ngại cho giao thông thủy và không được gây nhiễm mặn nguồn nước.

Điều 49. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho sản xuất công nghiệp, khai thác, chế biến khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho sản xuất công nghiệp phải tiết kiệm nước, không gây ô nhiễm nguồn nước.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho khai thác, chế biến khoáng sản phải có biện pháp thu gom, xử lý nước đã qua sử dụng đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn nước.

Điều 50. Khai thác, sử dụng nguồn nước cho giao thông thủy

1. Nhà nước khuyến khích khai thác, sử dụng nguồn nước để phát triển giao thông thủy.

2. Hoạt động giao thông thủy không được gây ô nhiễm nguồn nước, cản trở dòng chảy, gây hư hại lòng, bờ, bãi sông, suối, kênh, rạch và các công trình trên sông; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Việc xây dựng công trình, quy hoạch tuyến giao thông thủy phải phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước và quy hoạch phát triển các vùng ven biển.

Điều 51. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các mục đích khác

Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, y tế, thể thao, giải trí, du lịch và các mục đích khác phải sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, không được gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, cản trở dòng chảy và các ảnh hưởng xấu khác đến nguồn nước.

Điều 52. Thăm dò, khai thác nước dưới đất

1. Tổ chức, cá nhân thăm dò nước dưới đất phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 44 của Luật này.

3. Việc cấp giấy phép khai thác nước dưới đất phải căn cứ vào quy hoạch tài nguyên nước, kết quả điều tra cơ bản, thăm dò nước dưới đất, tiềm năng, trữ lượng nước dưới đất và các quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Hạn chế khai thác nước dưới đất tại các khu vực sau đây:

a) Khu vực có nguồn nước mặt có khả năng đáp ứng ổn định cho các nhu cầu sử dụng nước;

b) Khu vực có mực nước dưới đất bị suy giảm liên tục và có nguy cơ bị hạ thấp quá mức;

c) Khu vực có nguy cơ sụt, lún đất, xâm nhập mặn, gia tăng ô nhiễm do khai thác nước dưới đất;

d) Khu vực có nguồn nước dưới đất bị ô nhiễm hoặc có dấu hiệu ô nhiễm nhưng chưa có giải pháp công nghệ xử lý bảo đảm chất lượng;

đ) Khu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã có hệ thống cấp nước tập trung và dịch vụ cấp nước bảo đảm đáp ứng yêu cầu chất lượng, số lượng.

5. Các hình thức hạn chế khai thác nước dưới đất bao gồm:

a) Hạn chế về đối tượng, mục đích khai thác;

b) Hạn chế về lưu lượng, thời gian khai thác;

c) Hạn chế về số lượng công trình, độ sâu, tầng chứa nước khai thác.

6. Chính phủ quy định cụ thể việc thăm dò, khai thác nước dưới đất.

Điều 53. Hồ chứa và khai thác, sử dụng nước hồ chứa

1. Quy hoạch phát triển của các ngành, địa phương có đề xuất xây dựng hồ chứa trên sông, suối phải phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước và phải có các nội dung sau đây:

2. Dự án xây dựng hồ chứa trên sông, suối phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Có các hạng mục công trình để bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu, sử dụng nguồn nước tổng hợp, đa mục tiêu, sử dụng dung tích chết của hồ chứa trong trường hợp hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng, bảo đảm sự di cư của các loài cá, sự đi lại của phương tiện vận tải thủy đối với các đoạn sông, suối có hoạt động vận tải thủy;

d) Có ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước về các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hồ chứa có trách nhiệm:

a) Tuân thủ quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa đã được phê duyệt; bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu, an toàn công trình và vùng hạ du của hồ chứa, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật;

b) Tuân thủ theo lệnh điều hành vận hành hồ chứa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp lũ, lụt, hạn hán, thiếu nước và các trường hợp khẩn cấp khác;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch điều tiết nước hằng năm của hồ chứa; thực hiện kế hoạch, phương án điều hòa, phân phối nguồn nước trên lưu vực sông của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Quan trắc khí tượng, thủy văn và tính toán, dự báo lượng nước đến hồ phục vụ vận hành hồ chứa;

đ) Trường hợp sử dụng mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản, kinh doanh du lịch, giải trí thì phải được cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước chấp thuận bằng văn bản;

Mục 3

ĐIỀU HÒA, PHÂN PHỐI TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 54. Điều hòa, phân phối tài nguyên nước

1. Việc điều hòa, phân phối tài nguyên nước cho các mục đích sử dụng phải căn cứ vào quy hoạch tài nguyên nước, khả năng thực tế của nguồn nước, kế hoạch điều hòa, phân phối tài nguyên nước và bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Bảo đảm công bằng, hợp lý giữa các tổ chức, cá nhân sử dụng nước trên cùng một lưu vực sông, giữa thượng lưu với hạ lưu, giữa bờ phải với bờ trái;

b) Ưu tiên về số lượng, chất lượng nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp góp phần bảo đảm an ninh lương thực và các nhu cầu thiết yếu khác của người dân;

c) Bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông, ngưỡng khai thác nước dưới đất;

d) Kết hợp khai thác, sử dụng nguồn nước mặt với khai thác, sử dụng nguồn nước dưới đất, nước mưa; tăng cường việc trữ nước trong mùa mưa để sử dụng cho mùa khô.

2. Trong trường hợp thiếu nước, việc điều hòa, phân phối phải ưu tiên cho mục đích sinh hoạt; các mục đích sử dụng khác phải được điều hòa, phân phối theo quy định trong quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông và bảo đảm nguyên tắc công bằng hợp lý.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên lưu vực sông liên tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện điều hòa, phân phối tài nguyên nước trong phạm vi địa phương.

Điều 55. Chuyển nước lưu vực sông

1. Việc lập dự án chuyển nước phải dựa trên các căn cứ sau đây:

a) Chiến lược tài nguyên nước, chiến lược bảo vệ môi trường;

c) Đánh giá khả năng thực tế của các nguồn nước, nhu cầu sử dụng nước của cả lưu vực chuyển nước và lưu vực nhận nước;

d) Đánh giá khả năng ảnh hưởng của việc chuyển nước đến việc khai thác, sử dụng nước, duy trì dòng chảy, kiểm soát lũ và tác động đến môi trường sinh thái, đặc biệt trong mùa khô; lợi ích kinh tế của việc chuyển nước;

2. Dự án chuyển nước phải có ý kiến thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đầu tư.

Điều 56. Bổ sung nhân tạo nước dưới đất

1. Việc bổ sung nhân tạo nước dưới đất phải trên cơ sở đánh giá cụ thể khả năng thích ứng về số lượng, chất lượng, khả năng giữ và trữ nước của tầng chứa nước được bổ sung, yêu cầu về khai thác, sử dụng, bảo vệ nước dưới đất; đánh giá đầy đủ các tác động kinh tế – xã hội và môi trường.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác định các tầng chứa nước, khoanh định vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất; hướng dẫn thực hiện các biện pháp bổ sung nhân tạo nước dưới đất thích hợp đối với từng vùng; phê duyệt các phương án bổ sung nhân tạo nước dưới đất.

Điều 57. Gây mưa nhân tạo

Việc gây mưa nhân tạo phải căn cứ vào nhu cầu về nước của vùng thiếu nước và điều kiện cho phép để quyết định biện pháp, quy mô hợp lý và phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

CHƯƠNG V

PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC

HẬU QUẢ TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA

Điều 58. Trách nhiệm, nghĩa vụ phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

2. Chính phủ quyết định và chỉ đạo bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện các biện pháp phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

Điều 60. Phòng, chống hạn hán, lũ, lụt, ngập úng nhân tạo

1. Hồ chứa phải có quy trình vận hành hồ chứa được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi tích nước.

2. Hồ chứa lớn, quan trọng trên lưu vực sông phải vận hành theo quy trình vận hành liên hồ chứa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa phải bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu, phòng, chống lũ, lụt, hạn hán, thiếu nước cho hạ du và bố trí dung tích để bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ của hồ chứa, bao gồm cả dung tích để phòng, chống lũ, an toàn cấp nước trong điều kiện thời tiết bình thường và điều kiện thời tiết bất thường, biến động về chất lượng nước có tính đến yếu tố biến đổi khí hậu.

5. Trách nhiệm xây dựng quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa được quy định như sau:

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hồ chứa trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy trình vận hành hồ chứa.

6. Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hồ chứa phải xây dựng phương án để đối phó với tình huống vỡ đập, các tình huống đe dọa nghiêm trọng đến an toàn công trình, tính mạng và tài sản của nhân dân.

Điều 61. Phòng, chống xâm nhập mặn

1. Việc quản lý, vận hành các cống ngăn mặn, giữ ngọt và các hồ chứa nước, công trình điều tiết dòng chảy phải tuân theo quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm phòng, chống xâm nhập mặn.

2. Việc thăm dò, khai thác nước dưới đất ở vùng đồng bằng, ven biển phải bảo đảm phòng, chống xâm nhập mặn cho các tầng chứa nước dưới đất.

3. Việc khai thác nước lợ, nước mặn để sử dụng cho sản xuất không được gây xâm nhập mặn các nguồn nước và làm ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp.

4. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước để sản xuất nông nghiệp phải có biện pháp phòng, chống chua, mặn, xói mòn đất và bảo đảm không gây ô nhiễm nguồn nước.

Điều 62. Phòng, chống sụt, lún đất

1. Tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất, khoan thăm dò địa chất, thăm dò khoáng sản, dầu khí phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, phòng, chống sụt, lún đất.

2. Tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác nước dưới đất phải thực hiện các biện pháp quy định trong giấy phép, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn kỹ thuật bảo đảm không gây sụt, lún đất.

Trường hợp xảy ra sụt, lún đất thì phải dừng việc thăm dò, khai thác, đồng thời thực hiện các biện pháp khắc phục và báo ngay cho chính quyền địa phương nơi gần nhất.

3. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, xây dựng công trình ngầm, thực hiện các hoạt động khoan, đào khác phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, phòng, chống sụt, lún đất.

4. Ở những vùng bị sụt, lún đất hoặc có nguy cơ bị sụt, lún đất do hoạt động thăm dò, khai thác nước dưới đất gây ra thì cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước phải khoanh vùng để có biện pháp hạn chế sụt, lún đất.

Điều 63. Phòng, chống sạt, lở bờ, bãi sông

1. Hoạt động cải tạo lòng, bờ, bãi sông, xây dựng công trình thủy, khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông, hồ không được gây sạt, lở, làm ảnh hưởng xấu đến sự ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ và phải được cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.

3. Bộ Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể hoạt động của tàu, thuyền trên các tuyến giao thông đường thủy để bảo đảm không gây sạt, lở bờ, bãi sông.

5. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ lòng, bờ, bãi sông trên địa bàn.

CHƯƠNG VI

TÀI CHÍNH VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 64. Nguồn thu ngân sách nhà nước từ hoạt động tài nguyên nước

1. Thuế tài nguyên nước và các khoản thuế khác theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

3. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

4. Tiền bồi thường thiệt hại cho Nhà nước, tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

Điều 65. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

1. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước trong các trường hợp sau đây:

a) Khai thác nước để phát điện có mục đích thương mại;

b) Khai thác nước để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp;

c) Khai thác nước dưới đất để trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản tập trung với quy mô lớn.

2. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được xác định căn cứ vào chất lượng của nguồn nước, loại nguồn nước, điều kiện khai thác, quy mô, thời gian khai thác, mục đích sử dụng nước.

3. Chính phủ quy định cụ thể các trường hợp khai thác tài nguyên nước phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

CHƯƠNG VII

QUAN HỆ QUỐC TẾ VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 66. Nguyên tắc áp dụng trong quan hệ quốc tế về tài nguyên nước

Nhà nước Việt Nam áp dụng những nguyên tắc sau đây trong việc điều tra cơ bản, bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước liên quốc gia, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, hợp tác quốc tế và giải quyết tranh chấp về nguồn nước liên quốc gia:

1. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích của các nước có chung nguồn nước;

2. Bảo đảm công bằng, hợp lý và phát triển bền vững trong khai thác, sử dụng nguồn nước liên quốc gia;

3. Không làm phương hại tới quyền và lợi ích của các nước có chung nguồn nước phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

Điều 67. Trách nhiệm bảo vệ quyền và lợi ích của Việt Nam đối với nguồn nước liên quốc gia

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, giám sát, tổng hợp tình hình về các nguồn nước liên quốc gia, kịp thời báo cáo, đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xử lý các vấn đề nhằm bảo đảm quyền và lợi ích của Việt Nam.

3. Ủy ban nhân dân các cấp tại vùng biên giới có nguồn nước liên quốc gia chảy qua khi phát hiện những vấn đề bất thường về lưu lượng, mực nước, chất lượng của nguồn nước trên địa bàn phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 68. Hợp tác quốc tế trong quản lý và phát triển tài nguyên nước

1. Nhà nước Việt Nam mở rộng hợp tác với các nước, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế trong việc điều tra cơ bản, bảo vệ, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học về tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

1. Mọi tranh chấp, bất đồng về chủ quyền trong việc điều tra cơ bản, bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước liên quốc gia; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra giữa các nước có chung nguồn nước trong đó có Việt Nam được giải quyết trên cơ sở thương lượng, phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thông lệ quốc tế.

2. Mọi tranh chấp, bất đồng về nguồn nước liên quốc gia xảy ra trong lưu vực sông có tổ chức lưu vực sông quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia được giải quyết trong khuôn khổ tổ chức lưu vực sông quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

CHƯƠNG VIII

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 70. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tài nguyên nước.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên nước, quản lý lưu vực sông trong phạm vi cả nước, có trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước; ban hành quy chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá về quy hoạch, điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước;

c) Khoanh định, công bố vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất; công bố dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất; thông báo tình hình hạn hán, thiếu nước;

đ) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước; đào tạo nguồn nhân lực về tài nguyên nước;

e) Cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền;

g) Tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên nước; tổng hợp kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước, tình hình khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; tổ chức quan trắc cảnh báo, dự báo và thông báo về mưa, lũ, lụt, hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm, xâm nhập mặn và các hiện tượng bất thường về tài nguyên nước;

h) Xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin tài nguyên nước; quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước; công bố, xuất bản các tài liệu, thông tin về tài nguyên nước;

k) Thường trực Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước, Ủy ban sông Mê Công Việt Nam và các tổ chức lưu vực sông;

l) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước theo thẩm quyền.

Điều 71. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Uỷ ban nhân dân các cấp

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước;

b) Lập, phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch tài nguyên nước, kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt;

d) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền; lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước;

đ) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước;

e) Cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền; hướng dẫn việc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

g) Tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên nước theo phân cấp; báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước, tình hình quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn;

h) Xây dựng cơ sở dữ liệu; quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước;

i) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; phối hợp với cơ quan, tổ chức quản lý trạm quan trắc, đo đạc, giám sát tài nguyên nước, công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước để bảo vệ các công trình này;

b) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền;

c) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước; xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước; hòa giải, giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước theo thẩm quyền;

d) Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp tình hình quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;

đ) Tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo thẩm quyền;

e) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo phân cấp hoặc uỷ quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 72. Điều phối, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông

1. Các hoạt động sau đây trên lưu vực sông cần được điều phối, giám sát:

a) Phối hợp các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước, ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông;

b) Điều hoà, phân phối tài nguyên nước, duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông và ngưỡng khai thác nước dưới đất; điều hòa, phân phối nguồn nước trong trường hợp hạn hán, thiếu nước trên lưu vực sông;

c) Hoạt động xây dựng, vận hành hồ chứa, đập dâng và các công trình điều tiết nước trên sông; dự án chuyển nước và các công trình khai thác, sử dụng nước quy mô lớn, quan trọng trên lưu vực sông;

d) Hoạt động xả nước thải có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái nghiêm trọng chất lượng nguồn nước lưu vực sông; khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước và phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm trên lưu vực sông;

đ) Các hoạt động sử dụng đất, khai thác khoáng sản, bảo vệ và phát triển rừng trên lưu vực sông;

e) Các hoạt động khác trên lưu vực sông do Chính phủ quy định.

2. Trách nhiệm điều phối, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông được quy định như sau:

a) Tổ chức lưu vực sông kiến nghị việc điều hòa, phân phối nguồn nước, giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, việc phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên một hoặc một số lưu vực sông liên tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc điều hòa, phân phối nguồn nước và điều phối, giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông nội tỉnh;

3. Chính phủ quy định cụ thể việc điều phối, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; quy định tổ chức và hoạt động của tổ chức lưu vực sông.

Điều 73. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước.

2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục và quy định cụ thể thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước.

Điều 74. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước

1. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước do Chính phủ thành lập để tư vấn cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong những quyết định quan trọng về tài nguyên nước thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Thủ tướng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước.

CHƯƠNG IX THANH TRA CHUYÊN NGÀNH TÀI NGUYÊN NƯỚC, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 75. Thanh tra chuyên ngành tài nguyên nước

1. Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành tài nguyên nước.

2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành tài nguyên nước tuân theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 76. Giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước

1. Hòa giải tranh chấp về tài nguyên nước được thực hiện như sau:

a) Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải các tranh chấp về tài nguyên nước;

b) Nhà nước khuyến khích giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước giữa cá nhân, hộ gia đình với nhau thông qua hòa giải tại cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức hoà giải các tranh chấp về tài nguyên nước trên địa bàn khi có đề nghị của các bên tranh chấp.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giải quyết tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc trường hợp không phải xin cấp giấy phép; trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp thì các bên tranh chấp có quyền khiếu nại đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Toà án theo quy định của pháp luật.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

a) Giải quyết tranh chấp phát sinh trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của mình; trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp thì các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Toà án theo quy định của pháp luật;

b) Giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước giữa Ủy ban nhân dân cấp huyện với nhau;

c) Giải quyết tranh chấp đã có quyết định giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện nhưng các bên tranh chấp không đồng ý.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:

a) Giải quyết tranh chấp phát sinh trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của mình; trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì có quyền khởi kiện tại Toà án theo quy định của pháp luật;

b) Giải quyết tranh chấp khác về tài nguyên nước giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

CHƯƠNG X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 77. Điều khoản chuyển tiếp

Kể từ ngày Luật này có hiệu lực, việc hành nghề khoan nước dưới đất, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được thực hiện như sau:

1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép theo quy định của Luật tài nguyên nước số 08/1998/QH10 thì được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn ghi trong giấy phép.

2. Tổ chức, cá nhân đang thực hiện khai thác tài nguyên nước phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của Luật này đối với phần còn lại của thời hạn ghi trong giấy phép.

Điều 78. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

Luật tài nguyên nước số 08/1998/QH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Điều 79. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nguyễn Sinh Hùng

Luật Tài nguyên nước của Quốc hội, số 17/2012/QH13

Cơ quan ban hành:

Quốc hội

Số công báo:

Đã biết

Số hiệu:

17/2012/QH13

Ngày đăng công báo:

Đã biết

Loại văn bản:

Luật

Người ký:

Nguyễn Sinh Hùng

Ngày ban hành:

21/06/2012

Ngày hết hiệu lực:

Đang cập nhật

Áp dụng:

Đã biết

Tình trạng hiệu lực:

Đã biết

Lĩnh vực:

Tài nguyên-Môi trường

Nhằm bảo vệ, khai thác hiệu quả, phát triển bền vững tài nguyên nước quốc gia, tạo động lực phát triển bền vững ngành kinh tế nước nhiều thành phần phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa…, ngày 21/06/2012, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Tài nguyên nước, số 17/2012/QH13.Cá nhân khai thác tài nguyên nước phải nộp tiền

Trong đó, đáng chú ý là quy định tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước để phát điện có mục đích thương mại; phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp; trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản tập trung với quy mô lớn sẽ phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước do Chính phủ quy định, căn cứ vào chất lượng của nguồn nước, loại nguồn nước, điều kiện khai thác, quy mô, thời gian khai thác và mục đích sử dụng nước.

Bên cạnh đó, nhằm thực hiện chủ trương chống lãng phí trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, Luật cũng khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng tiết kiệm nước thông qua việc quy định ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả như: Miễn, giảm thuế và cho phép vay vốn ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước, thu gom, sử dụng nước được khử muối từ nước lợ, nước mặn, đầu tư thiết bị, công nghệ tiết kiệm nước…

Luật này thay thế Luật Tài nguyên nước, số 08/1998/QH10 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013.

Từ ngày 01/01/2022, Luật này hết hiệu lực một phần bởi Luật Bảo vệ môi trường 2021.

chúng tôi độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

THE PRESIDENT

Order No. 15/2012/L-CTN of July 2, 2012, on the promulgation of law

THE PRESIDENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Pursuant to Article 103 and Article 106 of the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, which was amended and supplemented under Resolution No. 51/2001/QH10 of December 25, 2001, of the Xth National Assembly, the 10th session;

Pursuant to Article 91 of the Law on Organization of the National Assembly;

Pursuant to Article 57 of the Law on Promulgation of Legal Documents,

The Law on Water Resources,

which was passed on June 21, 2012, by the XIII th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 3 rd session.

President of the Socialist Republic of Vietnam

TRUONG TAN SANG

Pursuant to the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, which was amended and supplemented under Resolution No. 51/2001/QH10;

The National Assembly promulgates the Law on Water Resources.

Article 1. Scope of regulation

1. This Law provides the management, protection, exploitation and use of water resources; and the pvention, control and remedy of harmful effects caused by water in the territory of the Socialist Republic of Vietnam.

2. Groundwater and seawater existing in the exclusive economic zone and continental shelf of the Socialist Republic of Vietnam, mineral water and natural thermal water are not governed by this Law.

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên chúng tôi bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

【#10】Nghị Định Hướng Dẫn Luật Tài Nguyên Môi Trường Biển Hải Đảo

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2021; Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2021; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết khoản 3 Điều 11; khoản 4 Điều 14; khoản 2 Điều 22; khoản 5 Điều 23; khoản 2 Điều 25; khoản 3 Điều 29; khoản 4 Điều 36; khoản 1 Điều 40; khoản 3 Điều 54; khoản 2 Điều 58; khoản 4 Điều 60; khoản 3 Điều 76 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, bao gồm:

1. Lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

2. Phạm vi vùng bờ; lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.

3. Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

4. Hành lang bảo vệ bờ biển; việc hạn chế các hoạt động trong hành lang bảo vệ bờ biển.

5. Phân loại các hải đảo.

6. Xác định và thông báo về khu vực hạn chế hoạt động để ưu tiên cho hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố.

8. Cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

Chương II

LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường giao đơn vị chuyên môn xây dựng nhiệm vụ lập chiến lược. Nhiệm vụ lập chiến lược gồm các nội dung chính sau:

a) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của chiến lược;

b) Các căn cứ lập chiến lược;

c) Phạm vi, thời kỳ lập, tầm nhìn chiến lược;

đ) Các định hướng và nội dung chủ yếu của chiến lược;

d) Các nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện để lập chiến lược;

e) Sản phẩm của nhiệm vụ lập chiến lược, bao gồm dự thảo chiến lược, thuyết minh và các báo cáo, tài liệu khác;

g) Yêu cầu về tiến độ, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ lập chiến lược;

h) Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ lập chiến lược.

2. Nhiệm vụ lập chiến lược phải được lấy ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngoại giao, Quốc phòng, Công an, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trước khi phê duyệt.

3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phê duyệt, chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ lập chiến lược theo quy định của pháp luật.

1. Cơ quan chủ trì lập chiến lược có trách nhiệm:

2. Các cơ quan được lấy ý kiến về dự thảo chiến lược có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan chủ trì lập chiến lược.

Điều 5. Thẩm định chiến lược

1. Hồ sơ thẩm định gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định chiến lược;

b) Dự thảo chiến lược và Báo cáo thuyết minh;

c) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật;

d) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ chiến lược;

2. Nội dung thẩm định gồm:

a) Các căn cứ lập chiến lược;

b) Sự phù hợp của các quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo, tầm nhìn, mục tiêu của chiến lược với đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;

c) Sự phù hợp và tính khả thi của các định hướng nhiệm vụ và giải pháp tổng thể của chiến lược để đạt được mục tiêu của chiến lược đáp ứng yêu cầu quản lý tổng hợp để phát triển bền vững.

3. Việc thẩm định chiến lược được thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập với cơ cấu gồm 01 Chủ tịch hội đồng, 01 Phó Chủ tịch hội đồng, 02 Ủy viên phản biện, 01 Ủy viên thư ký và các Ủy viên khác là đại diện của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngoại giao, Quốc phòng, Công an, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và một số chuyên gia, nhà khoa học.

1. Hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt chiến lược gồm:

a) Tờ trình phê duyệt chiến lược;

b) Dự thảo chiến lược và Thuyết minh;

d) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật;

e) Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ phê duyệt chiến lược.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chiến lược được Chính phủ phê duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố chiến lược và công khai chiến lược trong suốt kỳ chiến lược.

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển tổ chức, kiểm tra việc thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

Chương III PHẠM VI VÙNG BỜ; LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ; LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ

1. Vùng bờbao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển.

2. Vùng biển ven bờ là vùng biển có ranh giới phía ngoài cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm một khoảng cách 06 hải lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định và công bố.

3. Vùng đất ven biển bao gồm các xã, phường, thị trấn có biển.

Điều 9. Lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường giao đơn vị chuyên môn lập nhiệm vụ quy hoạch. Nhiệm vụ quy hoạch gồm các nội dung chính sau:

a) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch;

b) Các căn cứ lập quy hoạch;

c) Phạm vi, thời kỳ lập, tầm nhìn quy hoạch;

đ) Các nội dung chủ yếu của quy hoạch;

d) Các nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện để lập quy hoạch;

e) Sản phẩm của nhiệm vụ lập quy hoạch, bao gồm dự thảo quy hoạch, thuyết minh và các báo cáo, tài liệu khác;

g) Yêu cầu về tiến độ, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch;

h) Dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ lập quy hoạch.

2. Nhiệm vụ lập quy hoạch phải được lấy ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngoại giao, Quốc phòng, Công an, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân các tỉnh trực thuộc trung ương có biển trước khi phê duyệt.

3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phê duyệt, chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch theo quy định của pháp luật.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển được lấy ý kiến về dự thảo quy hoạch có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan chủ trì lập quy hoạch.

Điều 11. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch

1. Hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt quy hoạch gồm:

a) Tờ trình phê duyệt quy hoạch;

b) Dự thảo quy hoạch và Thuyết minh;

d) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật;

e) Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ phê duyệt quy hoạch.

2. Việc thẩm định quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch được thực hiện như đối với việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch theo quy định tại Nghị định này.

Thời hạn chương trình quản lý tổng hợp vùng bờ được xác định căn cứ vào mục tiêu của chương trình, các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp nhưng không quá 5 năm.

1. Xây dựng đề cương, nhiệm vụ lập chương trình, bao gồm các nội dung sau:

a) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của chương trình;

b) Nguyên tắc, căn cứ lập chương trình;

c) Thu thập thông tin, dữ liệu về hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường khu vực vùng bờ; phân tích, đánh giá và lập báo cáo hiện trạng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường khu vực vùng bờ;

d. Xác định mục tiêu, thời hạn của chương trình;

đ. Xác định phạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ cần phải lập chương trình;

g) Các nội dung chủ yếu của chương trình; các chỉ số để đánh giá kết quả thực hiện chương trình;

h) Sản phẩm của nhiệm vụ lập chương trình, bao gồm dự thảo chương trình, thuyết minh và các báo cáo, tài liệu khác;

i) Yêu cầu về tiến độ, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quá trình lập chương trình;

k) Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ lập chương trình.

3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm phê duyệt, chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ lập chương trình theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan được lấy ý kiến về dự thảo chương trình có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.

1. Hồ sơ thẩm định gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định chương trình;

b) Dự thảo chương trình;

c) Báo cáo thuyết minh dự thảo chương trình;

đ) Dự thảo quyết định phê duyệt chương trình.

2. Nội dung thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt chương trình gồm:

a) Tính đầy đủ về hình thức và nội dung của hồ sơ;

b) Sự phù hợp của khu vực vùng bờ được chọn để lập chương trình quản lý tổng hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

c) Cơ sở khoa học và thực tiễn lựa chọn các vấn đề cần giải quyết và thứ tự ưu tiên giải quyết để quản lý tổng hợp; các chỉ số để đánh giá kết quả thực hiện chương trình;

d) Các giải pháp, nhiệm vụ cụ thể để thực hiện chương trình;

đ) Kinh phí thực hiện chương trình.

3. Việc thẩm định chương trình được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định theo quy định sau đây:

a) Hội đồng thẩm định chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập với cơ cấu gồm 01 Chủ tịch hội đồng, 01 Phó Chủ tịch hội đồng, 02 Ủy viên phản biện, 01 Ủy viên thư ký và các Ủy viên khác là đại diện của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngoại giao, Quốc phòng, Công an, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và một số chuyên gia, nhà khoa học.

4. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định và gửi báo cáo kết quả thẩm định cho cơ quan chủ trì lập chương trình để tiếp thu, hoàn thiện dự thảo chương trình .

1. Hồ sơ phê duyệt chương trình gồm:

a) Tờ trình phê duyệt chương trình;

b) Dự thảo chương trình;

c) Báo cáo thuyết minh dự thảo chương trình;

e) Dự thảo quyết định phê duyệt chương trình.

2. Thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh chương trình

a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển phê duyệt, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương . Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi được phê duyệt phải gửi cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để phối hợp quản lý.

Điều 18. Đánh giá việc thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

1. Khi kết thúc thực hiện chương trình hoặc trước khi điều chỉnh chương trình, cơ quan trình phê duyệt chương trình phải tổ chức đánh giá kết quả thực hiện chương trình.

2. Nội dung đánh giá gồm:

a) Quá trình triển khai thực hiện chương trình quản lý tổng hợp;

b) Kết quả đạt được so với mục tiêu, yêu cầu đề ra; những tồn tại, bất cập và nguyên nhân;

c) Những tác động tích cực của việc thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ đối với kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và tài nguyên, môi trường vùng bờ;

d) Những nội dung cần điều chỉnh hoặc triển khai trong chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ tiếp theo.

1. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được điều chỉnh khi có sự thay đổi một trong các căn cứ lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo làm thay đổi mục tiêu và nội dung của chương trình đã được phê duyệt.

2. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh chương trình được thực hiện như đối với lập, thẩm định, phê duyệt chương trình theo quy định tại Nghị định này.

Chương IV CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM ĐIỀU TRA CƠ BẢN TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

1. Nguyên tắc xây dựng chương trình

a) Phù hợp với Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

b) Bảo đảm tính kế thừa; ứng dụng có hiệu quả tiến bộ khoa học, công nghệ trong điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

c) Bảo đảm tính khả thi, phù hợp với khả năng nguồn lực điều tra cơ bản của nhà nước.

2. Căn cứ xây dựng chương trình

a) Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

b) Nhu cầu điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; yêu cầu của công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

c) Tiềm năng các loại tài nguyên biển và hải đảo, nguồn lực cho điều tra cơ bản, yêu cầu bảo vệ môi trường, các tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

d) Kết quả điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đã thực hiện trước đó.

1. Các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, cơ chế, giải pháp thực hiện hương trình phải bảo đảm đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cho công tác quản lý, phát triển kinh tế biển, bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh.

2. Nội dung điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được xác định trên cơ sở kế thừa kết quả điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học đã tiến hành ở khu vực dự kiến điều tra; các hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trên một khu vực phải được lồng ghép nội dung điều tra một cách hợp lý.

3. Phải xác định thứ bậc ưu tiên trong thực hiện hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo đối tượng và khu vực điều tra, phù hợp với khả năng đáp ứng về nguồn lực của nhà nước.

4. Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải đi đôi với tăng cường năng lực quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; từng bước tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác điều tra cơ bản.

5. Chương trình phải được lập cho giai đoạn 05 năm, tầm nhìn 10 năm.

1. Xác định quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, phạm vi của chương trình.

2. Đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo để đưa vào chương trình.

3. Tổng hợp, rà soát hồ sơ, lựa chọn, đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ đưa vào dự thảo chương trình.

4. Xây dựng dự thảo Chương trình.

5. Thẩm định dự thảo chương trình.

6. Phê duyệt chương trình.

1. Căn cứ chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo và quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đề xuất các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, phạm vi của chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt chủ trương.

2. Hồ sơ trình phê duyệt gồm:

a) Tờ trình phê duyệt chủ trương về quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, phạm vi của chương trình;

b) Báo cáo thuyết minh về quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, phạm vi của chương trình;

c) Dự thảo Quyết định phê duyệt chủ trương về quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, phạm vi của chương trình.

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương về quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, phạm vi của chương trình ban hành văn bản gửi các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển để đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ đưa vào chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển căn cứ vào nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của ngành, lĩnh vực, địa phương, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương về quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, phạm vi của chương trình và quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo lập hồ sơ đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ đưa vào chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo quy định tại khoản 4 Điều này gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam là cơ quan giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ tổ chức dự án, đề án, nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển; tổ chức tổng hợp, rà soát hồ sơ; đề xuất lựa chọn các dự án, đề án, nhiệm vụ đưa vào chương trình trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định.

4. Hồ sơ đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ bao gồm:

a) Công văn đề xuất dự án, đề án, nhiệm vụ của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển;

Điều 25. Tổng hợp, rà soát hồ sơ đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ

1. Nội dung tổng hợp, rà soát hồ sơ:

a) Kiểm tra tính đầy đủ về hình thức và nội dung của hồ sơ đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản gửi cơ quan đề xuất dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra để bổ sung, hoàn thiện. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản hướng dẫn, cơ quan đề xuất dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Đánh giá sự phù hợp của mục tiêu, phạm vi, nhiệm vụ của chương trình, các dự án, đề án, nhiệm vụ cần thực hiện để đạt được mục tiêu của chương trình với chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo và quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

c) Kiểm tra, phát hiện sự chồng chéo (nếu có) về mục tiêu, phạm vi, hoạt động điều tra của các dự án, đề án, nhiệm vụ với các dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra đã thực hiện trong phạm vi khu vực dự kiến điều tra;

d) Đề xuất lồng ghép các hoạt động điều tra dự kiến tiến hành trên một khu vực biển, hải đảo.

1. Việc đề xuất lựa chọn các dự án, đề án, nhiệm vụ đưa vào chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được thực hiện thông qua Hội đồng tư vấn khoa học.

3. Hội đồng tư vấn khoa học có trách nhiệm đề xuất lựa chọn các dự án, đề án, nhiệm vụ, kiến nghị lồng ghép các hoạt động điều tra làm cơ sở để xây dựng dự thảo chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. Kết quả họp hội đồng tư vấn khoa học phải được thể hiện bằng biên bản họp hội đồng.

1. Căn cứ vào Báo cáo kết quả tổng hợp, rà soát hồ sơ và đề xuất lựa chọn các dự án, đề án, nhiệm vụ của hội đồng tư vấn, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm xây dựng dự thảo chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo gồm các nội dung chính sau đây:

a) Quan điểm chỉ đạo, mục tiêu của chương trình;

b) Pham vi và kỳ của chương trình;

c) Các nhiệm vụ của Chương trình;

d) Giải pháp, nguồn nhân lực, kinh phí và tiến độ thực hiện Chương trình;

đ) Tổ chức thực hiện Chương trình;

4. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để hoàn thiện dự thảo chương trình và trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định.

2. Hồ sơ trình thẩm định bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định chương trình;

b) Dự thảo chương trình, báo cáo thuyết minh dự thảo chương trình;

c) Báo cáo kết quả tổng hợp, rà soát hồ sơ, đề xuất lựa chọn các dự án, đề án, nhiệm vụ; nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến của của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về dự thảo chương trình;

d) Biên bản họp hội đồng đồng tư vấn khoa học.

3. Kết quả họp hội đồng thẩm định phải được thể hiện bằng biên bản họp hội đồng.

a) Tờ trình phê duyệt chương trình;

b) Dự thảo Quyết định phê duyệt chương trình;

c) Dự thảo chương trình;

d) Báo cáo thuyết minh dự thảo chương trình;

e) Báo cáo kết quả tổng hợp, rà soát hồ sơ, đề xuất lựa chọn các dự án, đề án, nhiệm vụ; nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến của của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư về dự thảo chương trình;

g) Văn bản góp ý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính đối với dự thảo chương trình.

1. Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được điều chỉnh khi có sự thay đổi một trong các căn cứ lập chương trình quy định tại khoản 2 Điều 20 của Nghị định này làm thay đổi mục tiêu, phạm vi và nội dung của chương trình đã được phê duyệt hoặc do yêu cầu đột xuất phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh chương trình được thực hiện như đối với lập, thẩm định, phê duyệt chương trình theo quy định tại Nghị định này.

1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển căn cứ chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổ chức lập, phê duyệt và thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ trong chương trình được giao thực hiện.

2. Dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc chương trình do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển thực hiện phải được Hội đồng thẩm định cấp nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị định này thẩm định trước khi phê duyệt; dự án, đề án, nhiệm vụ sau khi phê duyệt phải được gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường để ổng hợp, quản lý.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ đã được phê duyệt nếu vì lý do khách quan hoặc do yếu tố rủi ro trên biển phải điều chỉnh dự án, đề án, nhiệm vụ thì việc điều chỉnh được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trường hợp nội dung điều chỉnh dự án, đề án, nhiệm vụ không làm thay đổi mục tiêu, yêu cầu, sản phẩm của chương trình, cơ quan phê duyệt dự án, đề án, nhiệm vụ quyết định việc điều chỉnh và gửi hồ sơ phê duyệt điều chỉnh cho Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Trường hợp việc điều chỉnh dự án, đề án, nhiệm vụ làm thay đổi mục tiêu, yêu cầu, sản phẩm của chương trình thì cơ quan phê duyệt dự án, đề án, nhiệm vụ phải gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Việc lập, phê duyệt, thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc chương trình phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển, hải đảo và quy định tại nghị định này.

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Tổ chức, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đã được phê duyệt;

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, phân bổ nguồn lực tài chính để thực hiện chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm:

a) Tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh và thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ được giao trong chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện đối với các dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được giao chủ trì thực hiện; lập báo cáo định kỳ 06 tháng, hàng năm gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

1. B ộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện d ự án, đề án, nhiệm vụ được giao thuộc chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; x ác nhận cụ thể về khối lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành và gửi hồ sơ kết quả thực hiện dự án, đề án nhiệm vụ đã được nghiệm thu về Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam để tổ chức thực hiện việc thẩm định cấp nhà nước .

a) Mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp điều tra, tiến độ của dự án;

b) Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm so với dự án đã phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh;

c) Chất lượng và yêu cầu khoa học của các sản phẩm chính đã được phê duyệt;

d) Tác động tới công tác quản lý nhà nước ngành hoặc lĩnh vực, hiệu quả về kinh tế – xã hội và môi trường.

5. Hồ sơ trình thẩm định cấp nhà nước kết quả thực hiện dự án, đề án nhiệm vụ đã được nghiệm thu trình thẩm định bao gồm:

b) Bản sao Quyết định phê duyệt dự án, đề án, nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền, các văn bản chỉ đạo, điều chỉnh, bổ sung (nếu có); bản sao quyết định bổ nhiệm Chủ nhiệm dự án (nếu có);

c) Biên bản nghiệm thu dự án , đề án, nhiệm vụ hoàn thành và bản g iải trình tiếp thu các ý kiến, kiến nghị của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ , ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

d) Báo cáo tổng kết hoặc kết quả thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ (bao gồm cả nội dung tình hình sử dụng kinh phí của dự án; các báo cáo chuyên đề; các bản đồ, bản vẽ, phụ bản, phụ lục cùng các tài liệu khác theo quy định, kèm theo đĩa CD ghi toàn bộ nội dung của các tài liệu nêu trên.

1. Kết quả thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ của chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được lưu giữ tại cơ quan chủ trì thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ và giao nộp về cơ quan thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Trung tâm Thông tin, Dữ liệu biển và hải đảo thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.

2. Tài liệu giao nộp bao gồm:

b) 02 Báo cáo tổng kết hoặc kết quả dự án, đề án, nhiệm vụ và các bản vẽ phụ lục kèm theo, một bản in trên giấy và một bản lưu trên đĩa CD.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự án, đề án, nhiệm vụ được nghiệm thu, phê duyệt hoàn thành, tổ chức thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện việc giao nộp theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 34 . Đánh giá việc thực hiện chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

1. Khi kết thúc thực hiện chương trình hoặc trước khi điều chỉnh chương trình, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì tổ chức đánh giá kết quả thực hiện chương trình.

2. Nội dung đánh giá gồm:

a) Quá trình triển khai thực hiện chương trình;

b) Kết quả đạt được so với mục tiêu, yêu cầu đề ra; những tồn tại, bất cập và nguyên nhân;

c) Những đóng góp của chương trình đối với phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh;

d) Những nội dung cần điều chỉnh hoặc triển khai trong chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo tiếp theo.

a) Thu thập, tổng hợp, đánh giá về hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ;

b) Phân tích, xác định các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

Điều 36. Thu thập, tổng hợp, đánh giá về hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ phục vụ việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển

1. Việc thu thập, tổng hợp, đánh giá về hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ phải được thực hiện trên cơ sở thông tin, số liệu được cập nhật nhằm cung cấp đầy đủ số liệu để đánh giá quy luật phân bố, đặc điểm, tiềm năng và hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường vùng bờ.

2. Nội dung thu thập, tổng hợp, đánh giá về hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ bao gồm:

a) Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái;

b) Cảnh quan tự nhiên, di sản văn hóa;

c) Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội;

d) Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên;

đ) Hiện trạng môi trường, rủi ro ô nhiễm môi trường;

e) Tình hình diễn biến và rủi ro thiên tai.

Điều 37. Xác định các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển

1. Các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phải được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá tài nguyên, môi trường vùng bờ và các nguyên tắc xác định hành lang bảo vệ bờ biển quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Khu vực được xác định phải lập hành lang bảo vệ bờ biển phải bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên, địa giới hành chính, vị trí địa lý của khu vực;

b) Mô tả khái quát về khu vực;

c) Mục đích, yêu cầu, chức năng của khu vực;

d) Ranh giới, diện tích khu vực thiết lập hành hang bảo vệ bờ biển được xác định bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc có tọa độ cụ thể và được thể hiện trên nền bản đồ địa hình với tỷ lệ thích hợp.

2. Căn cứ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm do Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định, công bố theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển chủ trì xác định chi tiết và công bố đường mực nước chiều cao trung bình nhiều năm trong phạm vi địa phương theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Đối với khu vực bờ biển, hải đảo có hệ thống đê biển thì đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm là đường mép đê phía biển của mặt đê; đối với khu vực bờ biển, hải đảo có hệ thống đường giao thông liên tỉnh, liên huyện, liên xã kề với núi, đồi thì đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm là đường mép phía biển của mặt đường giao thông.

Điều 41. Xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển

1. Chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển được tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 40 Nghị định này về phía đất liền hoặc về phía trong đảo.

2. Chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển ở khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển là giá trị lớn nhất trong các giá trị được tính toán, xác định nhằm bảo đảm các chức năng của hành lang quy định tại khoản 3 Điều này nhưng không nhỏ hơn 100m.

3. Chức năng của hành lang bảo vệ bờ biển:

a) Bảo tồn đa dạng sinh học, duy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên vùng bờ;

b) Bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa;

c) Bảo đảm an toàn do xói sạt lở bờ biển gây ra;

d) Phòng ngừa, hạn chế tác hại của cát bay, cát nhảy ven biển;

đ) Ứng phó, thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng;

e) Bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển.

Điều 42. Xác định, lấy ý kiến về ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển, phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển

1. Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được xác định trên cơ sở chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định tại Điều 41 của Nghị định này, được giới hạn bởi các đường thẳng khép góc có tọa độ cụ thể và được thể hiện trên nền bản đồ địa hình với tỷ lệ thích hợp.

3. Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm:

b) Bản đồ thể hiện ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo Bản thuyết minh về hành lang bảo vệ bờ biển;

Điều 43. Công bố, cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển

1. Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm tổ chức công bố hành lang bảo vệ bờ biển trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo tới Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Bản đồ thể hiện ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ven biển có hành lang bảo vệ bờ biển được thiết lập và tại khu vực hành lang bảo vệ bờ biển.

Điều 44. Điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển

1. Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được xem xét, điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:

a) Có sự biến động lớn về đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm ở khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

b) Do yêu cầu đột xuất về quốc phòng, an ninh;

c) Chức năng của hành lang bảo vệ bờ biển bị suy giảm do thiên tai và các trường hợp bất khả kháng.

2. Việc điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được thực hiện như đối với việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển quy định tại nghị định này.

Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ trong 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường: việc thiết lập, quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển

a) Hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương thực hiện việc thiết lập, quản lý hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Nghị định này;

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm :

a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định tại nghị định này; tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên;

b) Ban hành quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn; phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển;

c) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn.

2. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương có biển có tách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện văn bản pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển; tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn;

b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên chưa khai thác, sử dụng trong hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của pháp luật;

c ) Tham gia xây dựng và phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn;

d) Quản lý mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có biển có trách nhiệm quản lý, bảo vệ mốc giới hàng lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn:

a) Tổ chức thực hiện văn bản pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển; tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên;

Điều 47. Hạn chế các hoạt động trong hành lang bảo vệ bờ biển

b) Phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn;

c) Quản lý mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn.

1. Việc khai thác nước dưới đất chỉ được tiến hành trong trường hợp khẩn cấp phục vụ phòng chống thiên tai, hỏa hoạn, khắc phục sự cố môi trường hoặc khai thác nước dưới đất phục vụ các mục đích khác khi không có nguồn nước nào khác để khai thác .

2. Việc khai hoang, lấn biển chỉ được thực hiện theo các dự án đầu tư được Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư .

3. Việc cải tạo công trình đã xây dựng chỉ được thực hiện nếu không làm thay đổi mục đích sử dụng, quy mô, kết cấu, độ sâu, chiều cao của công trình đã xây dựng hoặc việc c ải tạo công trình đã xây dựng có tác động tốt hơn đối với việc duy trì, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển .

4. Việc thăm dò khoáng sản, dầu khí chỉ được thực hiện theo các dự án đầu tư được Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

Chương VI PHÂN LOẠI, PHÊ DUYỆT PHÂN LOẠI HẢI ĐẢO

5. Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ làm suy thoái hệ sinh thái vùng bờ, suy giảm giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên chỉ được tiến hành khi đã có giải pháp bảo đảm không làm ảnh hưởng đến chức năng của hành lang bảo vệ bờ biển.

6. Các hoạt động quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 5 Điều này phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động theo quy định của pháp luật.

Điều 48. Phân loại hải đảo

Hải đảo được chia thành 2 nhóm sau đây:

1. Quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm phải bảo vệ, bảo tồn.

2. Quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm được khai thác, sử dụng tài nguyên.

1. Quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm phải bảo vệ, bảo tồn quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định này bao gồm quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm có toàn bộ diện tích chứa hệ sinh thái tự nhiên đáp ứng các tiêu chí phân cấp khu bảo tồn theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học; có công trình được xếp hạng, công nhận là di sản thiên nhiên quốc gia, thế giới; di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; có điểm dùng để xác định đường cơ sở; được sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.

2. Quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm được khai thác, sử dụng tài nguyên quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định này bao gồm quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phân loại hải đảo.

2. Dự thảo phân loại hải đảo phải được lấy ý kiến của các bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại giao, Quốc phòng, Công thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.

3. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phân loại hải đảo gồm:

a) T ờ trình phê duyệt phân loại hải đảo;

b) Dự thảo Quyết định phê duyệt phân loại hải đảo;

Chương VII XÁC ĐỊNH VÀ THÔNG BÁO VỀ KHU VỰC HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG ĐỂ ƯU TIÊN CHO HOẠT ĐỘNG CỨU HỘ, CỨU NẠN, ỨNG PHÓ SỰ CỐ

c ) Dự thảo phân loại hải đảo kèm báo cáo thuyết minh dự thảo phân loại hải đảo;

d) Văn bản góp ý của cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này kèm theo bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu các ý kiến.

Điều 52. Khu vực hạn chế hoạt động

1. Ranh giới diện tích k hu vực hạn chế hoạt động được xác định đối với từng trường hợp cụ thể theo yêu cầu của hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố.

2. Khu vực hạn chế hoạt động được xác định bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc có tọa độ cụ thể và được thể hiện trên nền hải đồ với tỷ lệ thích hợp do Hải quân nhân dân Việt Nam xuất bản.

Điều 53. Thẩm quyền xác định và thông báo về khu vực hạn chế hoạt động

1. Bộ Giao thông vận tải xác định và thông báo khu vực hạn chế hoạt động trong các trường hợp thuộc sự cố tràn dầu, hóa chất độc cấp quốc gia.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển nơi xảy ra sự cố xác định và thông báo khu vực hạn chế hoạt động trong các trường hợp thuộc sự cố tràn dầu, hóa chất độc cấp cơ sở và cấp khu vực.

1. Cơ quan hoặc người chủ trì ứng phó sự cố gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị thiết lập khu vực hạn chế hoạt động để ưu tiên cho hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 53 Nghị định này, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị của Cơ quan, người chủ trì ứng phó sự cố được lập theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;

b) Hải đồ thể hiện khu vực hạn chế hoạt động;

2. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xác định và công bố thông báo về khu vực hạn chế hoạt động để ưu tiên cho hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố. Trường hợp chưa đủ điều kiện công bố, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

1. Vị trí, ranh giới khu vực trong thông báo khu vực hạn chế hoạt động được lấy theo hệ tọa độ VN-2000 và hệ tọa độ WGS-84, độ chính xác đến 1/10 giây.

2. Độ sâu trong thông báo khu vực hạn chế hoạt động là độ sâu của điểm cạn nhất trong khu vực cần được thông báo, tính bằng mét đến mực nước “số 0 hải đồ”, độ chính xác đến 1/10 mét.

3. Địa danh trong thông báo khu vực hạn chế hoạt động được lấy theo địa danh đã được ghi trên hải đồ hoặc trong các tài liệu hàng hải khác đã xuất bản. Trường hợp địa danh chưa được ghi trong các tài liệu nói trên thì sử dụng tên thường dùng của địa phương.

Chương VIII CẤP, CẤP LẠI, GIA HẠN, TRẢ LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN; DANH MỤC VẬT, CHẤT ĐƯỢC PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN Điều 56. Nguyên tắc cấp Giấy phép nhận chìm ở biển

4. Ngôn ngữ sử dụng trong thông báo khu vực hạn chế hoạt động bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

5. Thời điểm có hiệu lực và hết hiệu lực của thông báo (nếu có).

1. Việc cấp giấy phép nhận chìm phải bảo đảm đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 60 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại Nghị định này.

3. Không được cấp Giấy phép nhận chìm trong phạm vi khu vực biển đang có tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp để khai thác, sử dụng tài nguyên biển; khu vực cấm, tạm thời cấm, hạn chế hoạt động, khu bảo tồn và khu vực biển được quy hoạch sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế biển.

1. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép nhận chìm ở biển khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhận chìm theo đúng quy định tại Nghị định này;

b) Vật, chất được phép nhận chìm đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

2. Việc cấp phép nhận chìm ở biển cho tổ chức, cá nhân phải được thể hiện bằng giấy phép nhận chìm ở biển, được lập theo Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục của Nghị định này.

1. Việc gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển được xem xét khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động nhận chìm theo đúng quy định trong Giấy phép nhận chìm; thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường biển theo quy định của pháp luật;

b) Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức, cá nhân nộp đủ hồ sơ theo quy định khi Giấy phép nhận chìm còn hiệu lực ít nhất là 60 ngày.

2. Việc chấp thuận gia hạn được thể hiện bằng việc cấp mới Giấy phép nhận chìm ở biển.

1. Giấy phép nhận chìm ở biển được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi tên tổ chức, cá nhân được phép nhận chìm ở biển;

b) Thay đổi quy mô nhận chìm ; diện tích khu vực nhận chìm.

2. Việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển chỉ được xem xét khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Đến thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức, cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển đã nộp đủ hồ sơ theo quy định;

c) Giấy phép nhận chìm ở biển còn hiệu lực.

3. Việc chấp thuận sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển được thể hiện bằng việc cấp mới Giấy phép nhận chìm ở biển. Thời hạn cấp mới là thời hạn còn lại của Giấy phép nhận chìm ở biển cấp trước đó.

1. Tổ chức, cá nhân được trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển khi không có nhu cầu tiếp tục thực hiện hoạt động nhận chìm ở biển.

2. Việc trả lại Giấy phép nhận chìm, đổ thải ở biển chỉ được xem xét khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển đã nộp đủ hồ sơ theo quy định;

b) Đến thời điểm đề nghị trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường biển, các nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;

c) Giấy phép nhận chìm ở biển còn hiệu lực.

1. Giấy phép nhận chìm ở biển được xem xét cấp lại trong trường hợp bị hư hỏng, thất lạc hoặc bị mất.

2. Việc cấp lại giấy phép nhận chìm ở biển chỉ được xem xét khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép nhận chìm ở biển nộp đủ hồ sơ theo quy định;

b) Đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 61 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Việc cấp lại giấy phép nhận chìm ở biển được thực hiện bằng việc cấp lại bản sao giấy phép nhận chìm ở biển đã cấp.

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;

c) Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án nhận chìm ở biển; Đề án bảo vệ môi trường, Cam kết bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;

d) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

đ) Bản đồ khu vực biển đề nghị được sử dụng để nhận chìm được lập theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục của Nghị định này.

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép nhận chìm ở biển, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại được lập theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;

b) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép nhận chìm ở biển đến thời điểm đề nghị cấp lại.

3 . Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;

b) Bản sao Giấy phép nhận chìm ở biển đã được cấp;

c) Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm đề nghị gia hạn.

4. Hồ sơ trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển:

a) Đơn đề nghị trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;

b) Giấy phép nhận chìm ở biển đã được cấp;

c) Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm đề nghị trả lại.

5. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;

b) Bản sao Giấy phép nhận chìm ở biển đã được cấp;

c) Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển;

đ) Bản đồ khu vực biển trong trường hợp có sự thay đổi về ranh giới, diện tích khu vực biển đề nghị nhận chìm được lập theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục của Nghị định này.

1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

a) Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển biển thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển.

2. Hình thức tiến nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ

a) Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Việc trả kết quả giải quyết hồ sơ được thực hiện trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

1. Tính đầy đủ về hình thức và nội dung của hồ sơ .

3 . Đánh giá vật, chất đề nghị nhận chìm ở biển.

Điều 65. Đánh giá vật, chất được nhận chìm ở biển

4 . Sự phù hợp của khu vực biển dự kiến nhận chìm với quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển.

5. Tính phù hợp của phương án thực hiện hoạt động nhận chìm và các giải pháp bảo vệ môi trường.

1. Nội dung đánh giá vật, chất nhận chìm ở biển bao gồm:

a) Xác định các thông tin về đặc tính và thành phần của vật, chất đề nghị được nhận chìm;

b) Đánh giá khả năng kiểm soát, giảm thiểu vật, chất đề nghị nhận chìm ở biển tại nguồn phát sinh;

c) Đánh giá phương thức xử lý vật, chất đề nghị nhận chìm ở biển;

d) Xác định danh sách các chất cần kiểm soát trong vật, chất đề nghị nhận chìm ở biển;

đ) Đánh giá nguy cơ rủi ro cho môi trường do vật, chất dự định nhận chìm có thể gây ra để ra quyết định về việc có vật, chất có thể được nhận chìm ở khu vực biển đó hay không;

e) Đánh giá tác động tiềm năng của vật, chất dự định nhận chìm.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết quy trình, nội dung đánh giá vật, chất nhận chìm ở biển.

1. Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển nộp 02 bộ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu điện, ngày nhận hồ sơ là ngày bưu điện chuyển cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, nội dung của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ theo đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn giải quyết (được lập theo Mẫu số 14 quy định tại Phụ lục của Nghị định này). Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.

2. Việc thẩm định hồ sơ thực hiện như sau:

b) Gửi văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định; xác nhận tổ chức, cá nhân đã hoàn thành việc chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ;

c) Xác định các nghĩa vụ tài chính mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện.

3. Việc trình, giải quyết hồ sơ thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân đã hoàn thành việc chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm;

4. Thông báo và trả kết quả

1. Giấy phép nhận chìm, đổ thải ở biển bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển lợi dụng hoạt động nhận chìm gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia;

b) Khu vực biển được phép nhận chìm được sử dụng để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia theo quy định của pháp luật; hoặc được cơ quan nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền công bố là khu vực cấm hoặc khu vực tạm thời cấm;

c) Tiến hành nhận chìm, đổ thải không đúng Giấy phép đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; lợi dụng việc nhận chìm, đổ thải để sử dụng khu vực biển vào mục đích khác; huỷ hoại môi trường, hệ sinh thái biển;

d) Sau 03 (ba) tháng, kể từ ngày Giấy phép nhận chìm ở biển có hiệu lực, tổ chức, cá nhân không tiến hành hoạt động nhận chìm, trừ trường hợp bất khả kháng.

2. Việc thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này được thực hiện theo trình tự như sau:

a) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển vi phạm một trong các quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa khi cần thiết và trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển;

b) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc thu hồi;

3. Việc thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền công bố khu vực biển được phép nhận chìm được sử dụng để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia theo quy định của pháp luật; hoặc được cơ quan nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền công bố là khu vực cấm, tạm thời cấm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm lập tờ trình trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển;

b) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển;

4. Việc thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển được thể hiện bằng quyết định được lập theo Mẫu số 12 quy định tại Phụ lục của Nghị định này.

5. Trường hợp Giấy phép nhận chìm ở biển bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển được hỗ trợ, bồi thường theo quy định của pháp luật.

1. Giấy phép nhận chìm ở biển chấm dứt hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy phép nhận chìm ở biển bị thu hồi;

b) Giấy phép nhận chìm ở biển hết hạn;

c) Giấy phép nhận chìm ở biển được cho phép trả lại;

d) Khu vực biển được giao để nhận chìm bị thu hồi;

đ) Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật.

2. Khi Giấy phép nhận chìm ở biển bị chấm dứt hiệu lực theo quy định tại Khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm có trách nhiệm xử lý các công trình, thiết bị phục vụ hoạt động nhận chìm và cải tạo, phục hồi môi trường trong khu vực biển được phép đổ thải theo quy định của pháp luật và báo cáo kết quả thực hiện cho cơ quan quản lý nhà nước thẩm quyền để kiểm tra kết quả thực hiện.

1. Chất nạo vét.

3. Các chất thải từ cá hoặc các chất thải phát sinh ra từ các hoạt động chế biến công nghiệp nghề cá.

4. Tàu thuyền, giàn nổi hoặc các công trình nhân tạo ở biển.

5. Các chất địa chất trơ và chất vô cơ.

6. Các chất hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên.

CƠ CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

7. Các vật thể lớn được tạo thành chủ yếu từ sắt, thép, bê-tông và các chất tương tự không độc hại mà trong điều kiện, hoàn cảnh cụ thể không có cách xử lý nào tốt hơn là nhận chìm.

8. Carbon dioxide (CO2) được thu và lưu trữ.

1. Thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ giữa các cấp, ngành từ Trung ương đến địa phương trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

3. Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo, bảo đảm phát triển bền vững.

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì:

a) Lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm và dài hạn, tổ chức thực hiện chương trình sau khi được phê duyệt;

b) Rà soát, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; theo dõi việc thực thi pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

2. Bộ Tư pháp có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường lập dự kiến chương trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; tham gia ý kiến đối với chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong công tác rà soát, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; theo dõi việc thực thi pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

a) Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

b) Đề xuất, kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm:

a) Đề xuất, kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo hàng năm và dài hạn;

b) Rà soát, tổng kết và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

a) Điều tra, đánh giá tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, môi trường, tiềm năng tài nguyên, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ, các vùng biển và hải đảo của; dự báo xu thế biến động tài nguyên và môi trường, tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với tài nguyên và môi trường vùng bờ, các vùng biển và hải đảo; nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và yêu cầu bảo vệ môi trường vùng bờ, các vùng biển và hải đảo;

b) Xác định mục tiêu, định hướng về điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường vùng bờ, các vùng biển và hải đảo; phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ, các vùng biển;

c) Xây dựng, hoàn thiện, trình Chính phủ phê duyệt chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

d) Xây dựng, hoàn thiện, trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ trên phạm vi cả nước.

đ) Xây dựng, hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ;

e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ trên phạm vi cả nước; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ.

2. Các Bộ, ngành có trách nhiệm:

a) Cung cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này;

b) Tham gia ý kiến về dự thảo chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ;

c) Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ;

d) Báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ trong lĩnh vực được giao quản lý theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp các thông tin, số liệu tổng hợp về bảo tồn đa dạng sinh học biển, rừng phòng hộ; thông tin, số liệu trong lĩnh vực thủy sản; thực trạng và định hướng phát triển đê biển, hệ thống cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền; bản đồ quy hoạch nuôi trồng và khai thác nguồn lợi thủy sản, quy hoạch khu bảo tồn biển.

4. Bộ Giao thông vận tải cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển hệ thống cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển; bản đồ quy hoạch hệ thống cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu và cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển.

6. Bộ Xây dựng cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu đô thị, các công trình xây dựng trên biển, ven biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý.

7. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu du lịch, điểm du lịch biển, hải đảo; thông tin, số liệu về bảo vệ, tôn tạo và phát huy giá trị các di sản thiên nhiên quốc gia và thế giới, các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh của các vùng biển, ven biển và hải đảo.

8. Bộ Công Thương cung cấp các thông tin, số liệu về dầu khí.

9. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng cung cấp các thông tin, số liệu về vùng cấm, khu vực hạn chế hoạt động, khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh.

11. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cung cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường:

a) Thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế – xã hội, tình hình quản lý, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý;

b) Thông tin, số liệu khu vực đầm phá, bãi bồi, vùng đệm, vùng bờ biển xói lở, rừng phòng hộ, đất ngập nước, khu vực cần bảo tồn hệ sinh thái vùng biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý;

c) Định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển, hải đảo;

d) Các giải pháp quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trong phạm vi địa phương;

đ) Tham gia ý kiến về dự thảo chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ;

e) Xây dựng báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường vùng bờ thuộc phạm vi quản lý của địa phương gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Chủ trì lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Xây dựng, quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo;

c) Cung cấp các thông tin, số liệu về điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cho các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật;

d) Thẩm định, tham gia thẩm định các chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển theo quy định của pháp luật;

đ) Phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Các Bộ, ngành có trách nhiệm:

a) Cung cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 , 9 và 10 Điều này;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định các chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thuộc lĩnh vực được giao quản lý;

c) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc lập, thực hiện chương trình trọng điểm điều tra tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo trong phạm vi được giao quản lý;

d) Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về kết quả điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo thuộc lĩnh vực được giao quản lý quản lý, thực hiện và chuyển giao về cơ sở dữ liệu quốc gia để quản lý, đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật;

đ) Báo cáo định kỳ hàng năm về hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trong lĩnh vực được giao quản lý gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên sinh vật biển, hải đảo; kết quả quan trắc môi trường biển do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện.

4. Bộ Công Thương cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên dầu khí.

5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản di tích lịch sử văn hóa, các khu du lịch, điểm du lịch và cảnh quan sinh thái biển, hải đảo.

6. Bộ Giao thông vận tải cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên vị thế phục vụ cho phát triển hệ thống cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển.

7. Bộ Quốc phòng cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên biển, kết quả quan trắc môi trường biển do Bộ Quốc phòng thực hiện; các thông tin, số liệu về tình hình an ninh, trật tự, an toàn trên biển, hải đảo.

10. Các cơ quan, tổ chức khác thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo bằng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước có trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do cơ quan, tổ chức thực hiện.

11. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm:

a) Cung cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường vùng bờ, hải đảo do địa phương thực hiện; thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường vùng bờ, hải đảo;

b) Báo cáo định kỳ hàng năm về công tác điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do địa phương thực hiện gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì:

a) Thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trên cơ sở hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển;

b) Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trên cơ sở tích hợp cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo từ các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển;

c) Cung cấp, chia sẻ các thông tin, dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cho các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

2. Các Bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Điều tra, đánh giá hiện trạng hệ thống quan trắc, giám sát về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của ngành, lĩnh vực và cung cấp kết quả điều tra, đánh giá cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để phục vụ thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì:

a) Tổ chức nghiên cứu, điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển, hải đảo, xây dựng bản đồ rủi ro ô nhiễm môi trường biển, hải đảo trên phạm vi cả nước; điều tra, đánh giá sức chịu tải môi trường của khu vực biển, hải đảo ở vùng rủi ro ô nhiễm cao hoặc rất cao; công bố các khu vực biển, hải đảo không còn khả năng tiếp nhận chất thải; công khai thông tin môi trường biển và hải đảo theo quy định của pháp luật;

c) Cung cấp các thông tin thu thập được từ hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo về chất lượng môi trường, tình trạng ô nhiễm, cảnh báo thiên tai trên biển, hải đảo cho các Bộ, ngành và địa phương ven biển phục vụ công tác phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo;

d) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo;

đ) Chỉ đạo và hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển thực hiện các quy định về quản lý chất thải và kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo;

e) Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình bảo vệ môi trường biển, hải đảo; việc thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm biển, hải đảo, ứng phó khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo;

2. Các Bộ, ngành có trách nhiệm:

a) Cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả quan trắc, đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, hiện trạng chất lượng nước, trầm tích các hệ sinh thái và đa dạng sinh học của các khu vực biển và hải đảo; tình hình quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo của ngành, lĩnh vực; tình hình ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11và 12 Điều này;

b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển, hải đảo;

c) Chỉ đạo các lực lượng chuyên trách tham gia kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo; ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo;

d) Báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm biển, hải đảo, ứng phó khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo, bảo vệ môi trường biển hải đảo trong phạm vi quản lý và gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp các thông tin, số liệu trong hoạt động khai thác, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản; cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền.

4. Bộ Giao thông vận tải cung cấp các thông tin, số liệu trong hoạt động của cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển.

5. Bộ Công Thương cung cấp các thông tin, số liệu về thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí.

6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cung cấp các thông tin, số liệu đối với khu kinh tế ven biển.

7. Bộ Xây dựng cung cấp các thông tin, số liệu đối với khu đô thị, công trình xây dựng ven biển, hải đảo.

8. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cung cấp các thông tin, số liệu đối với các khu và điểm văn hóa, thể thao, du lịch biển, ven biển và hải đảo.

9. Bộ Quốc phòng cung cấp thông tin về tình hình quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo của ngành; chỉ đạo các lực lượng chức năng trực thuộc tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo; huy động lực lượng ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo.

10. Bộ Công an cung cấp thông tin về tình hình quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo của ngành; chỉ đạo các lực lượng chức năng trực thuộc tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo; huy động lực lượng ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo.

11. Bộ Ngoại giao hỗ trợ huy động trợ giúp của quốc tế cho việc ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo.

12. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn có trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển, hải đảo; chỉ đạo theo thẩm quyền các lực lượng chuyên trách thực hiện ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo.

13. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Cung cấp số liệu quan trắc, giám sát môi trường biển, hải đảo của địa phương;

b) Phối hợp trong việc điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển, hải đảo;

c) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu, điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển, hải đảo, xây dựng bản đồ rủi ro ô nhiễm môi trường biển, hải đảo trên phạm vi địa phương;

d) Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, xử lý và khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường biển, hải đảo theo quy định của pháp luật;

Điều 76. Phối hợp tuyên truyền về biển và hải đảo, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo

đ) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng với các Bộ, ngành huy động các nguồn lực để ngăn chặn, ứng phó các sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo; giải quyết việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường biển, hải đảo theo quy định của pháp luật;

e) Báo cáo định kỳ hàng năm về công tác quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó, khắc phục các sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo.

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyềnvề biển và hải đảo, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển, hải đảo;

b) Hỗ trợ, trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu cho các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc trung ương để phục vụ công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển, hải đảo;

c) Phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các sự kiện của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam;

d) Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, hải đảo.

2. Các Bộ, ngành có trách nhiệm:

b) Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các cơ quan báo chí bố trí thời lượng thông tin tuyên truyền về biển và hải đảo, phổ biến chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên môi trường và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;

d) Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam có trách nhiệm bố trí thời lượng phát sóng, đưa tin, bài, chuyên mục tuyên truyềnvề biển và hải đảo, phổ biến các chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; các sự kiện văn hóa của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam vào thời điểm đạt hiệu quả tuyên truyền cao;

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức tuyên truyềnvề biển và hải đảo, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn địa phương;

b) Chỉ đạo cơ quan báo chí địa phương bố trí thời lượng phát sóng, đưa tin, bài, chuyên mục tuyên truyềnvề biển và hải đảo, phổ biến các chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; các sự kiện văn hóa của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam vào thời điểm đạt hiệu quả tuyên truyền cao;

c) Địa phương có biển được chọn làm nơi tổ chức Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức các sự kiện của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam; bố trí địa điểm, đóng góp nguồn lực để tổ chức sự kiện và bảo đảm an ninh, an toàn trật tự trong thời gian diễn ra Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam.

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ công tác điều tra, nghiên cứu biển và hải đảo; thăm dò tài nguyên, phát triển khoa học công nghệ biển; phát triển, hoàn thiện hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Tổng hợp các hoạt động hợp tác quốc tế về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Các Bộ, ngành có trách nhiệm báo cáo định kỳ hằng năm về kết quả và nhu cầu hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Chương X

3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương tăng cường hỗ trợ quảng bá, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình hợp tác quốc tế trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo của địa phương gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

2. Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo và Quyết định số 23/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hànhQuy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.