Top 21 # Xem Nhiều Nhất Luật Rút Bảo Hiểm Xã Hội / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Athena4me.com

Rút Bảo Hiểm Xã Hội 1 Lần Tại Hà Nội / 2023

Rút tiền bảo hiểm xã hội 1 lần là nhu cầu của nhiều người. Tham khảo bài viết này sẽ giúp quý vị hiểu rõ hơn về thủ tục và dịch vụ nhận bảo hiểm xã hội của Luật sư X.

Căn cứ pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội 2014

Nghị định 115/2015/NĐ-CP

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

Nội dung tư vấn

Rút bảo hiểm 1 lần là nhu cầu của rất nhiều người khi cần một khoản tiền lớn trong thời gian ngắn. Qua quá trình cung cấp dịch vụ nhận bhxh 1 lần thì tôi nhận thấy rằng việc rút bảo hiểm có những lý do như sau:

Đang cần một khoản tiền gấp khi gặp khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt;

Chuyển tiền sang đóng bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tự nguyện khác;

Phục vụ mục đích kinh doanh…

Tham khảo bài viết: Thủ tục nhận BHXH 1 lần

Những rào cản hưởng BHXH 1 lần bao gồm:

Điều kiện rút bảo hiểm xã hội 1 lần:

Điều kiện mà nhiều người lao động sẽ gặp phải là chưa đủ thời gian nghỉ đóng BHXH 1 năm.

Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

Ra nước ngoài để định cư;

Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

Hồ sơ rút bảo hiểm xã hội 1 lần:

Thành phần hồ sơ rút bảo hiểm xã hội khá phức tạp, bao gồm:

Sổ bảo hiểm xã hội.

Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

Đối với người mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định pháp luật: Trích sao hồ sơ bệnh án

Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

Thời gian rút bảo hiểm xã hội 1 lần:

Việc rút bảo hiểm xã hội trên thực tế sẽ kéo dài trong thời gian từ 20 – 30 ngày kể từ khi cơ quan BHXH nhận được hồ sơ. Như vậy sẽ không đáp ứng được nhu cầu cần tiền gấp của nhiều người.

Đây là dịch vụ hữu ích hỗ trợ quý vị có nhu cầu nhận tiền BHXH nhanh chóng và uy tín nhất tại Hà Nội. Hãy liên hệ: 0833102102 để được hỗ trợ.

Quy Định Của Pháp Luật Về Rút Bảo Hiểm Xã Hội 1 Lần / 2023

Cơ sở pháp lý: Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. Nội dung hỗ trợ giải đáp: 1. Một số vấn đề về bảo hiểm xã hội một lần:

Theo quy định tại Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP, các trường hợp được giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần gồm có:

1. Người lao động đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

2. Người lao động sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

3. Người lao động ra nước ngoài để định cư;

4. Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế (Theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 56/2017/TT-BYT ).

Người lao động khi thuộc một trong các trường hợp trên, nếu có nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần, chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau nộp ra cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện (quận/huyện) nơi cư trú:

– Sổ BHXH;

– Đơn hưởng bảo hiểm xã hội một lần (mẫu 14-HSB);

– Các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần thuộc các trường hợp tại điểm a, c, d khoản 1 Điều 8 nghị định 115/2015/NĐ-CP. (Theo hướng dẫn tại Điều 6 Quyết định số 166/QĐ-BHXH năm 2019).

2. Các tình huống thực tiễn: Trả lời:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014; b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi; c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Trả lời:

2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động. 3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây: 4. Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này. 5. Đối với người lao động quy định tại Điều 65 và khoản 5 Điều 77 của Luật này thì hồ sơ hưởng trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Trả lời:

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện; b) Ra nước ngoài để định cư; c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế; d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

Trả lời:

5. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

Luật Bảo Hiểm Xã Hội / 2023

Trang chủ

Văn bản

Văn bản pháp quy

71/2006/QH11

Thông tin văn bản

71/2006/QH11

Hiệu lực văn bản

Còn hiệu lực

Số ký hiệu

71/2006/QH11

Tên văn bản

Luật Bảo hiểm xã hội

Ngày ban hành

29/06/2006

Loại văn bản

Luật

Cơ quan ban hành/ Người ký/ Chức vụ Quốc hội  Nguyễn Phú Trọng   

Chuyên mục

Lao động việc làm

 

Nội dung

Luật Bảo hiểm xã hội

Tệp đính kèm 71/2006/QH11

(Lượt dowload:2201)

  

Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2006 / 2023

Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11

Luật bảo hiểm xã hội 2006 – Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11

Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 đưa ra những quy định về các chế độ bảo hiểm xã hội như chế độ thai sản, chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp thất nghiệp… được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đến nay.

Bắt đầu từ 01/01/2016, Luật số 71/2006/QH11 HẾT HIỆU LỰC VÀ ĐƯỢC THAY THẾ BẰNG Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13.

Quyết định 636/QĐ-BHXH quy định về hồ sơ, quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội

Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2016 mới nhất (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)

LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM SỐ 71/2006/QH11 NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2006

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; Luật này quy định về bảo hiểm xã hội. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Luật này quy định về chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội; tổ chức bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.

2. Luật này không áp dụng đối với bảo hiểm y tế, bảo hiểm tiền gửi và các loại bảo hiểm mang tính kinh doanh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

b) Cán bộ, công chức, viên chức;

c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội

1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ sau đây:

a) ốm đau;

b) Thai sản;

c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Hưu trí;

đ) Tử tuất.

2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế độ sau đây:

a) Hưu trí;

b) Tử tuất.

3. Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ sau đây:

a) Trợ cấp thất nghiệp;

b) Hỗ trợ học nghề;

c) Hỗ trợ tìm việc làm.

Điều 10. Thanh tra bảo hiểm xã hội

1. Thanh tra lao động – thương binh và xã hội thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm xã hội.

2. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 11. Quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn

1. Tổ chức công đoàn có các quyền sau đây:

a) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;

b) Yêu cầu người sử dụng lao động, tổ chức bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về bảo hiểm xã hội của người lao động;

c) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.

2. Tổ chức công đoàn có các trách nhiệm sau đây:

a) Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với người lao động;

b) Kiến nghị, tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;

c) Tham gia kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về bảo hiểm xã hội.

QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG, TỔ CHỨC BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 15. Quyền của người lao động

Người lao động có các quyền sau đây:

1. Được cấp sổ bảo hiểm xã hội;

2. Nhận sổ bảo hiểm xã hội khi không còn làm việc;

3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời;

4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:

a) Đang hưởng lương hưu;

b) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;

c) Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp;

Điều 16. Trách nhiệm của người lao động

1. Người lao động có các trách nhiệm sau đây:

a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;

b) Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội;

c) Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội theo đúng quy định;

d) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp còn có các trách nhiệm sau đây:

a) Đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

b) Thông báo hằng tháng với tổ chức bảo hiểm xã hội về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp;

c) Nhận việc làm hoặc tham gia khoá học nghề phù hợp khi tổ chức bảo hiểm xã hội giới thiệu.

Điều 17. Quyền của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

1. Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

2. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;

3. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.