Chữa Cháy Gas Gồm Bao Nhiêu Bước? Quy Trình Xử Lý Khi Có Cháy Nổ Xảy Ra

--- Bài mới hơn ---

  • Bạn Đã Biết Ngày Phòng Cháy Toàn Dân Là Ngày Bao Nhiêu Chưa?
  • Số Lượng Thành Viên Trong Đội Pccc Cơ Sở
  • Quy Định Số Người Trong Đội Pccc Cơ Sở Là Bao Nhiêu Người?
  • Nghị Quyết 99/2019/qh14 Nâng Cao Hiệu Lực Hiệu Quả Pháp Luật Về Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Tiếp Tục Hoàn Thiện, Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Thực Hiện Chính Sách, Pháp Luật Về Phòng Cháy Và Chữa Cháy
  • Tại sao có vụ nổ khí gas?

    Gas là một loại khí đốt phổ biến trong cuộc sống của chúng ta. Tuy nhiên nếu xảy ra đám nổ, cháy sẽ gây ra thiệt hại rất lớn cả về người, tài sản và máy móc thiết bị. THông thường nguyên nhân xuất phát từ việc rò rỉ gas và tạo thành luồng hơi lan truyền trong không khí. Và nếu có nguồn nhiệt mạnh sẽ dễ xuất hiện đám cháy.

    Đám cháy nổ khí gas với hậu quả nghiêm trọng

    Một số nguyên nhân có thể dẫn tới đám cháy nổ do khí gas

    – Cơ sở kinh doanh lâu đời nên trang thiết bị, cơ sở vật chất chật hẹp. Khi đó khí gas sẽ lan truyền ra bên ngoài và không thoát ra được tạo thành một môi trường có thể gây ra hoạt động cháy nổ.

    – Đặt bình gas ở vị trí không đúng nơi quy định: Chẳng hạn như không có nơi thông gió, gần tường, gầm cầu thang… Chính vì vậy nếu có rò rỉ sẽ làm gây cháy nổ

    – Một số cửa hàng kinh doanh gas đã sang chiết gas. Khi đó do có áp lực cao và sử dụng các thiết bị không chuyên dụng, đảm bảo bên sẽ gây ra hiện tượng cháy nổ.

    – Các phụ kiện, thiết bị không đủ độ kín. Và nó có thể là do nút cao su lâu ngày bị rạn nứt gây ra rò rỉ

    – Bình gas đã sử dụng quá thời hạn nên các van khóa không còn đảm bảo. Đó cũng chính là nguyên nhân làm khí gas tràn ra ngoài.

    Chữa cháy gas bao gồm bao nhiêu bước?

    1. Khi phát hiện rò rỉ gas

    Ngay khi phát hiện có khí gas lan ra trong không gian chúng ta cần thực hiện các thao tác.

    – Giữ tâm lý bình tĩnh, sau đó mở các cửa sổ để thông thoáng. Điều này sẽ giúp khí gas truyền ra bên ngoài. Và bạn cũng không được bật đèn, hoặc dùng ngọn lửa trần để tìm ra địa điểm khí gas bị rò rỉ. Bởi vì nếu rò rỉ gas và gặp nguồn điện sẽ rất dễ xảy ra cháy nổ.

    – Xác định điểm bị rò rỉ gas và dùng nước xà phòng quét lên vị trí đó. Điểm nào xà phòng sủi bọt thì đó là nơi bị rò rỉ. Bạn có thể dùng dây chun để quấn chặt lại và có thể làm hạn chế được khí thoát ra ngoài. Đây là một bước quan trọng bạn cần nắm.

    – Đưa bình gas ra vị trí thông thoáng để tránh khu dân cư bởi nó có thể phát nổ bất cứ lúc nào.

    – Liên lạc với nhà cung cấp bình gas hoặc cán bộ phòng cháy chữa cháy để được hỗ trợ.

    Chữa cháy gas gồm bao nhiêu bước?

    2. Khi cháy nổ bình gas – Quy trình xử lý khi co cháy nổ xảy ra

    – Khi phát hiện cháy việc đầu tiên phải làm là hô to để mọi người chữa cháy

    – Sử dụng các phương tiện có sẵn để dập tắt đám cháy. Bạn có thể dùng loại bình chữa cháy dạng bột để chữa cháy. Và sau khi phun bột cần phải phun thêm nước làm mát và tìm các cách để có thể đóng khóa van. Điều này sẽ giúp ngăn chặn không khí ở ngoài vào đám cháy.

    – Liên lạc ngay với lực lượng chức năng Phòng cháy chữa cháy thông qua số 114. Đơn vị gần đó sẽ trực tiếp tới và hỗ trợ bạn trong việc chữa cháy.

    – Khi đội cứu hộ đến cần phải nghe lệnh từ người chỉ huy. Đồng thời với đó là báo cáo tình trạng để người chỉ huy nắm được và đưa ra phương án xử lý phù hợp nhất. Lưu ý các báo cáo càng chi tiết càng tốt. Bởi khi đó lực lượng chức năng có thể nhanh chóng nắm được tình hình hiện trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đội Trưởng Đội Phòng Cháy Hưởng Lương Như Thế Nào?
  • Bị Xử Phạt Vì Không Có Giấy Chứng Nhận Phòng Cháy Chữa Cháy ?
  • 100 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Pccc
  • Quy Định Phòng Cháy Chữa Cháy Trong Doanh Nghiệp
  • Quy Định Về Phòng Cháy Chữa Cháy Trong Doanh Nghiệp
  • Bộ Luật Hình Sự 2022 Gồm Bao Nhiêu Điều

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuổi Chịu Trách Nhiệm Hình Sự Là Bao Nhiêu Theo Luật Hình Sự ?
  • Tuổi Chịu Trách Nhiệm Hình Sự Là Bao Nhiêu? Theo Blhs 2022
  • Một Bánh Heroin Nặng Bao Nhiêu Gam?
  • Sách Bộ Luật Hình Sự 2022 Sửa Đổi Bổ Sung 2022
  • Bộ Luật Hình Sự Sửa Đổi, Bổ Sung Năm 2022
  • Bộ Luật Hình Sự 2022 Gồm Bao Nhiêu Điều, Bộ Luật Hình Sự Có Bao Nhiêu Chương Bao Nhiêu Điều, Bộ Luật Dân Sự 2022 Gồm Bao Nhiêu Chương Điều, Bộ Luật Hình Sự Gồm Bao Nhiêu Điều, Bộ Luật Hình Sự Có Bao Nhiêu Điều, Điều 1 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 65 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 54 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 53 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 52 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 93 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 91 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 88 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 9 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 9 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Điều 51 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 6 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 70 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 76 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 7 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 66 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 60 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 8 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 8 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, 3 Điều 360 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Điều 117 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 85 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 75 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 5 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 200 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 4 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 356 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 128 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 141 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 146 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 124 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 2 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 3 Bộ Luật Hình Sự 2022, Tại Điều 353 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 46 Bộ Luật Hình Sự 2022, Tại Điều 354 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Tại Điều 356 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Điều 12 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 47 Bộ Luật Hình Sự 2022, Tại Điều 364 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Khoản 1 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự 2022, Khoản 6 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự 2022, Khoản 3 Điều 7 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 354 Khoản 4 – Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Điều 354 Khoản 4 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 124 Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2022, Khoản 5 Điều 66 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điểm H Khoản 1 Điều 206 Bộ Luật Hình Sự 2022, Luật Tổ Chức Cơ Quan Điều Tra Hình Sự Số 99/2015/qh13, Điều Lệnh Quản Lý Bộ Đội Năm 2022 Gồm Mấy Chương, Bao Nhiêu Điều., Dieu Lenh Quan Lu Bo Doi 2022 Gom May Chuong Bao Nhieu Dieu, Bộ Luật Dân Sự 2022 Gồm Bao Nhiêu Chương, Ieu-lenh-quan-ly-bo-doi-nam-2015-gom-may-chuong-bao-nhieu-dieu, Bộ Luật Hình Sự Giá Bao Nhiêu, Có Bao Nhiêu Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Có Bao Nhiêu Tội Danh, Bộ Luật Hình Sự Có Bao Nhiêu Chương, Điều Lệnh Công An Nhân Dân Gồm Bao Nhiêu Chương , Bao Nhiêu Điều, Bộ Luật Dân Sự Có Bao Nhiêu Điều, Bộ Luật Hình Sự Quy Định Mức Phạt Tiền Thấp Nhất Là Bao Nhiêu, Bộ Luật Dân Sự 2005 Có Bao Nhiêu Điều, Quyết Định Số 438 Có Bao Nhiêu Chương Bao Nhiêu Điều, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Gồm Bao Nhiêu Chương Điều, Bộ Luật Hình Sự Sửa Đổi 2022, Luật Hình Sự 2022, Bộ Luật Hình Sự 2022, Bộ Luật Hình Sự 2022 Mục Lục, Xem Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Sự Ra Đời Của Bộ Luật Hình Sự 2022, Lưu ý Bộ Luật Hình Sự 2022, Bộ Luật Hình Sự 2022 Pdf, Dự Thảo Sửa Đổi Bộ Luật Hình Sự 2022, Bộ Luật Hình Sự 2022 Sửa Đổi 2022, Chương Xiv Bộ Luật Hình Sự 2022, Bộ Luật Hình Sự 2022 Xóa án Tích, Bộ Luật Hình Sự 2022 Tội Tham ô Tài Sản, ý Nghĩa Của Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Mục Lục Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2022, Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2022, Chương 4 Bộ Luật Hình Sự 2022, Bộ Luật Hình Sự Số 100/2015/qh13, Tội Rửa Tiền Bộ Luật Hình Sự 2022, Bộ Luật Hình Sự 2022 Bản Word, Tham ô Bộ Luật Hình Sự 2022, Bài Giảng Bộ Luật Hình Sự 2022, Tội Tham ô Tài Sản Bộ Luật Hình Sự 2022, Dự Thảo Bộ Luật Hình Sự 2022, ý Nghĩa Bộ Luật Hình Sự 2022, Mục Lục Luật Tố Tụng Hình Sự 2022, ý Nghĩa Của Bộ Luật Hình Sự 2022, Bình Luận Luật Hình Sự 2022, Tội Rửa Tiền Trong Bộ Luật Hình Sự 2022, Tội Tham ô Theo Bộ Luật Hình Sự 2022, Hướng Dẫn Thi Hành Bộ Luật Hình Sự 2022,

    Bộ Luật Hình Sự 2022 Gồm Bao Nhiêu Điều, Bộ Luật Hình Sự Có Bao Nhiêu Chương Bao Nhiêu Điều, Bộ Luật Dân Sự 2022 Gồm Bao Nhiêu Chương Điều, Bộ Luật Hình Sự Gồm Bao Nhiêu Điều, Bộ Luật Hình Sự Có Bao Nhiêu Điều, Điều 1 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 65 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 54 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 53 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 52 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 93 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 91 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 88 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 9 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 9 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Điều 51 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 6 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 70 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 76 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 7 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 66 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 60 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 8 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 8 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, 3 Điều 360 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Điều 117 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 85 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 75 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 5 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 200 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 4 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 356 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 128 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 141 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 146 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 124 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 2 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 3 Bộ Luật Hình Sự 2022, Tại Điều 353 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 46 Bộ Luật Hình Sự 2022, Tại Điều 354 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Tại Điều 356 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Điều 12 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 47 Bộ Luật Hình Sự 2022, Tại Điều 364 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Khoản 1 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự 2022, Khoản 6 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự 2022, Khoản 3 Điều 7 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 354 Khoản 4 – Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Điều 354 Khoản 4 Bộ Luật Hình Sự 2022,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Trường Hợp Bôi Nhọ Danh Dự, Nhân Phẩm Của Đồng Nghiệp
  • Bôi Nhọ Danh Dự Người Khác Trên Mxh Bị Xử Lý Hình Sự Không?
  • Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Tiếng Anh: Criminal Procedure Code
  • Bộ Luật Hình Sự Tiếng Anh Là Gì?
  • Bộ Luật Hình Sự Tiếng Anh
  • Bạn Đã Biết Ngày Phòng Cháy Toàn Dân Là Ngày Bao Nhiêu Chưa?

    --- Bài mới hơn ---

  • Số Lượng Thành Viên Trong Đội Pccc Cơ Sở
  • Quy Định Số Người Trong Đội Pccc Cơ Sở Là Bao Nhiêu Người?
  • Nghị Quyết 99/2019/qh14 Nâng Cao Hiệu Lực Hiệu Quả Pháp Luật Về Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Tiếp Tục Hoàn Thiện, Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Thực Hiện Chính Sách, Pháp Luật Về Phòng Cháy Và Chữa Cháy
  • Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Thực Hiện Chính Sách, Pháp Luật Về Phòng Cháy Và Chữa Cháy
  • Ngày phòng cháy toàn dân là một trong những sự kiện quan trọng được nhiều người quan tâm. Vậy Chính phủ đã quy định như thế nào? Sở dĩ nó quan trọng bởi phòng cháy chữa cháy chính là một trong những hoạt động quan trọng nhằm bảo vệ tính mạng của con người. Ngoài ra khi một đám cháy xảy ra còn để lại rất nhiều hậu quả và di chứng nặng nề về tài sản và còn cả môi trường. Nhất là các đám cháy có chứa các hợp chất gây hại. Chính vì vậy để nâng cao hiệu quả trong công tác PCCC và giáo dục ý thức người dân, Chính phủ đã xây dựng Luật Phòng cháy chữa cháy và lấy ngày 4/10 làm Ngày phòng cháy toàn dân.

    1. Ngày phòng cháy toàn dân là ngày bao nhiêu?

    Sắc lệnh về PCCC đầu tiên

    Nhằm nhấn mạnh công tác phòng cháy chữa cháy, từ xưa đến nay các cấp các ngành đều rất quan tâm tới lĩnh vực này. Ngay từ 4/10/1961 chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký và thông qua Sắc lệnh số 53/LCT. Đây là một sắc lệnh về nội dung quy định của Nhà nước với công tác phòng cháy chữa cháy. Có thể nói sự kiện này đóng một vai trò quan trọng, đánh dấu mốc trong công tác PCCC. Trong sắc lệnh ghi rõ công cuộc PCCC là một cách để bảo vệ tài sản trước tiên là của nhà nước, tính mạng của nhân dân. Đồng thời với đó là đảm bảo trật tự an ninh xã hội. Và chú trọng công tác PCCC cũng chính là một trong số những nghĩa vụ và là trách nhiệm của toàn thể nhân dân và toàn xã hội.

    Hoạt động phòng chống cháy nổ nhân ngày Phòng cháy toàn dân

    Đặc biệt, chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã đưa ra các nội dung dạy các chiến sĩ, lực lượng thực hiện PCCC

    – Cảnh giác và luôn luôn cảnh giác và không được tự mãn

    – Hoàn thành nhiệm vụ ở trong mọi tình huống. Đây là cách để bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân dân và Nhà nước

    – Luôn học tập để trau dồi kiến thức và tìm ra các sáng kiến mới để tối ưu việc phòng cháy chữa cháy

    – Bồi dưỡng nghiệp vụ cho các lực lượng PCCC.

    Các văn bản, sắc lệnh sau đó

    Tới năm 1991, chủ tịch Hội đồng bộ trưởng (ngày nay gọi là Chính phủ) cũng đã thông qua chỉ thị số 175/TTg. Đây là một chỉ thị về PCCC. Trong đó quy định rõ lấy ngày 4/10 hằng năm chính là Ngày phòng cháy toàn dân.

    Nghị định 71 Luật PCCC cập nhật mới nhất

    2. Các hoạt động trong ngày phòng cháy toàn dân

    Ngày phòng cháy toàn dân không chỉ là một sự kiện quan trọng trong ngành PCCC. Đây còn là một lời nhắc nhở đối với mỗi người dân về vai trò, trách nhiệm và nghĩa vụ của mình. Trong ngày này thông thường, nhiều hoạt động đã được tổ chức nhằm nâng cao tinh thần và ý thức của người dân. Đồng thời với đó là cung cấp các kiến thức hữu ích trong công tác PCCC. Một phần không thể thiếu trong thời điểm này chính là biểu dương, khen thưởng đối với các cá nhân và tổ chức đã có thành tích xuất sắc trong công tác PCCC.

    Kiểm tra, bảo dưỡng trang thiết bị

    Đây cũng chính là một nội dung quan trọng nằm trong tuần hưởng ứng ngày toàn dân PCCC. Việc bảo dưỡng kịp thời các thiết bị sẽ giúp rà soát, chỉnh lý. Đồng thời với đó là có phương án điều chỉnh phù hợp. Điều này sẽ giúp cho việc cứu hộ, cứu nạn tốt hơn. Nhất là các khu vực địa hình hiểm trở hay các khu vực có nguy cơ cháy nổ cao đây là một nội dung càng quan trọng.

    Tập huấn cứu nạn cứu hộ

    Khen thưởng, tri ân các cá nhân tổ chức

    Trong quá trình trao đổi kinh nghiệm chắc chắn cũng không thể thiếu được hoạt động khen thưởng. Đây cũng là một cách động viên tinh thần chiến đấu của anh em. Đồng thời với đó chính là tri ân những người đã anh dũng hy sinh trong khi thực hiện nhiệm vụ. Sự hy sinh của các anh chính là một trong những biểu trưng cho tinh thần chiến đấu kiên cường vì sứ mệnh Tổ quốc giao phó.

    Thông qua bài viết này, chúng tôi hy vọng bạn không chỉ nắm được thông tin Ngày phòng cháy toàn dân là ngày bao nhiêu. Bởi thông tin này chỉ là một điều căn bản. Mà ý nghĩa sâu xa mà chúng tôi muốn hướng tới chính là nâng cao ý thức của người dân trong việc phòng cháy chữa cháy. Đầu tiên bạn cần phải trang bị cho mình những kiến thức cơ bản nhất. Sau đó bạn cần chuẩn bị những loại vật dụng phù hợp và hiệu quả. Đây sẽ là phương tiện hỗ trợ bạn khi có các sự cố đáng tiếc xảy ra. Đó là lý do bạn nên liên hệ Phòng cháy chữa cháy DHT qua số điện thoại 0968692585 – 0961889114 hoặc email: [email protected] để được tư vấn tận tình bởi những chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chữa Cháy Gas Gồm Bao Nhiêu Bước? Quy Trình Xử Lý Khi Có Cháy Nổ Xảy Ra
  • Đội Trưởng Đội Phòng Cháy Hưởng Lương Như Thế Nào?
  • Bị Xử Phạt Vì Không Có Giấy Chứng Nhận Phòng Cháy Chữa Cháy ?
  • 100 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Pccc
  • Quy Định Phòng Cháy Chữa Cháy Trong Doanh Nghiệp
  • Luật Phòng Cháy Và Chữa Cháy: Chương Iv – Tổ Chức Lực Lượng Phòng Cháy Và Chữa Cháy

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Điểm Mới Của Nghị Định 136/2020/nđ
  • Nhiều Điểm Mới Trong Quy Định Về Phòng Cháy, Chữa Cháy
  • Luật Số 40/2013/qh13: Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Pccc Số 27/2001/qh10
  • Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Phòng Cháy Và Chữa Cháy
  • Nghị Định Mới Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Và Biện Pháp Thi Hành Luật Phòng Cháy Và Chữa Cháy
  • Điều 43. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy

    Lực lượng phòng cháy và chữa cháy là lực lượng nòng cốt trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy của toàn dân bao gồm:

    1. Lực lượng dân phòng;

    2. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở;

    3. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật;

    4. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

     Điều 44. Thành lập, quản lý, chỉ đạo đội dân phòng và đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở

    1. Đội dân phòng và đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở được thành lập, quản lý, chỉ đạo theo quy định sau đây:

    a) Tại thôn, ấp, bản, tổ dân phố phải thành lập đội dân phòng. Đội dân phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã thành lập, quản lý và chỉ đạo;

    b) Tại cơ sở phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở. Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở do người đứng đầu cơ quan, tổ chức thành lập, quản lý và chỉ đạo.

    2. Cấp ra quyết định thành lập đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy địa phương.

     Điều 45. Nhiệm vụ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở

    1. Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

    2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào quần chúng tham gia phòng cháy và chữa cháy.

    3. Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

    4. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.

    5. Xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra; tham gia chữa cháy ở địa phương, cơ sở khác khi có yêu cầu.

     Điều 46. Huấn luyện, bồi dưỡng, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ, điều động và chế độ, chính sách đối với lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở

    1. Lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; chịu sự điều động của cấp có thẩm quyền để tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

    2. Lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở được hưởng chế độ, chính sách trong thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ và khi trực tiếp tham gia chữa cháy theo quy định của Chính phủ.

     Điều 47. Tổ chức lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy

    1. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy là một bộ phận của lực lượng vũ trang, được tổ chức thống nhất từ Trung ương đến địa phương do Bộ trưởng Bộ Công an quản lý, chỉ đạo.

    2. Nhà nước xây dựng lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

    3. Tổ chức bộ máy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy do Chính phủ quy định.

     Điều 48. Chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy

    1. Tham mưu đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

    2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; hướng dẫn xây dựng phong trào quần chúng tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

    3. Thực hiện các biện pháp phòng cháy; chữa cháy kịp thời khi có cháy xảy ra.

    4. Xây dựng lực lượng phòng cháy và chữa cháy; trang bị và quản lý phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

    5. Tổ chức nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy.

    6. Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

     Điều 49. Trang phục, phù hiệu, cấp hiệu và chế độ, chính sách đối với lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy

    1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trang phục, phù hiệu, cấp hiệu và hưởng chế độ, chính sách được quy định đối với lực lượng Cảnh sát nhân dân; được hưởng phụ cấp và các chế độ khác theo quy định của Chính phủ.

    2. Công nhân viên thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy được hưởng chế độ, chính sách như đối với công nhân viên công an.

    (Còn nữa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Và Nhiệm Vụ Của Đội Phòng Cháy Chữa Cháy Tại Chỗ
  • Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Và Biện Pháp Thi Hành Luật Phòng Cháy Và Chữa Cháy – Công An Tỉnh Quảng Bình
  • Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Phòng Cháy Và Chữa Cháy
  • Phương Án Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Quy Định Phòng Cháy Chữa Cháy Cho Hộ Kinh Doanh – Tư Vấn Luật
  • Luật Trẻ Em Có Bao Nhiêu Chương Và Luật Quy Định Trẻ Em Có Bao Nhiêu Quyền?

    --- Bài mới hơn ---

  • Không Có Giấy Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Thì Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền?
  • Chi Phí Làm Giấy Chứng Nhận An Toàn Thực Phẩm Là Bao Nhiêu?
  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Tổ Chức, Cá Nhân Sản Xuất Thực Phẩm
  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Tổ Chức, Cá Nhân Kinh Doanh Thực Phẩm
  • Luật Bằng Trắc Trong Thơ Lục Bát
  • Luật trẻ em có bao nhiêu chương? Luật trẻ em có 7 chương.

    Luật trẻ em có bao nhiêu chương bao nhiêu điều? Luật trẻ em có 106 điều.

    Luật trẻ em có hiệu lực từ khi nào? Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2022.

    Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số 25/2004/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

    Luật Trẻ em quy định các hành vi bị nghiêm cấm là hành vi nào?

    Theo Điều 6, luật trẻ em có hiệu lực quy định các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

    Tước đoạt quyền sống của trẻ em.

    Bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

    Xâm hại tình dục, bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ em.

    Tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc trẻ em tảo hôn.

    Sử dụng, rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác.

    Cản trở trẻ em thực hiện quyền và bổn phận của mình.

    Không cung cấp hoặc che giấu, ngăn cản việc cung cấp thông tin về trẻ em bị xâm hại hoặc trẻ em có nguy cơ bị bóc lột, bị bạo lực cho gia đình, cơ sở giáo dục, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.

    Kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ em vì đặc điểm cá nhân, hoàn cảnh gia đình, giới tính, dân tộc, quốc tịch, tín ngưỡng, tôn giáo của trẻ em.

    Bán cho trẻ em hoặc cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm không bảo đảm an toàn, có hại cho trẻ em.

    Cung cấp dịch vụ Internet và các dịch vụ khác; sản xuất, sao chép, lưu hành, vận hành, phát tán, sở hữu, vận chuyển, tàng trữ, kinh doanh xuất bản phẩm, đồ chơi, trò chơi và những sản phẩm khác phục vụ đối tượng trẻ em nhưng có nội dung ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em.

    Công bố, tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em mà không được sự đồng ý của trẻ em từ đủ 0- tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em.

    Lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em; lợi dụng chế độ, chính sách của Nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân dành cho trẻ em để trục lợi.

    Đặt cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ gần cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em hoặc đặt cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ.

    Lấn chiếm, sử dụng cơ sở hạ tầng dành cho việc học tập, vui chơi, giải trí và hoạt động dịch vụ bảo vệ trẻ em sai mục đích hoặc trái quy định của pháp luật.

    Từ chối, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời việc hỗ trợ, can thiệp, điều trị trẻ em có nguy cơ hoặc đang trong tình trạng nguy hiểm, bị tổn hại thân thể, danh dự, nhân phẩm.

    Luật trẻ em được quốc hội thông qua có bao nhiêu quyền, đó là quyền gì ?

    Theo quy định từ Điều 12 đến Điều 36, luật trẻ em mới nhất quy định có 25 nhóm quyền của trẻ em như sau:

    • Quyền được khai sinh và có quốc tịch;
    • Quyền được chăm sóc sức khỏe;
    • Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng;
    • Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu;
    • Quyền vui chơi, giải trí;
    • Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc;
    • Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo;
    • Quyền về tài sản;
    • Quyền bí mật đời sống riêng tư;
    • Quyền được sống chung với cha, mẹ;
    • Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ;
    • Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi;
    • Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục;
    • Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động;
    • Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc;
    • Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt;
    • Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy;
    • Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính;
    • Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang;
    • Quyền được bảo đảm an sinh xã hội;
    • Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội;
    • Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp;
    • Quyền của trẻ em khuyết tật;
    • Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Luật An Ninh Quốc Gia Đối Với Việc Bảo Vệ “một Nước, Hai Chế Độ” Ở Hong Kong
  • Biện Pháp Và Mục Đích Của Việc Đảm Bảo An Ninh Quốc Gia Là Gì?
  • Cập Nhật Luật An Ninh Quốc Gia Bổ Sung Sửa Đổi Cụ Thể Nhất
  • Hiệu Quả Sau 1 Năm Thực Hiện Luật An Ninh Mạng
  • Trung Quốc Chuẩn Bị Ra Mắt Luật An Ninh Quốc Gia Đối Với Hong Kong
  • Thuê Luật Sư Bào Chữa Giá Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phí Thuê Luật Sư Bào Chữa Hiện Nay Được Tính Như Thế Nào?
  • Những Điểm Mới Mang Tính Đột Phá Của Luật Bảo Vệ Môi Trường 2022
  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Luật Đấu Giá Tài Sản Năm 2022 – Công An Tỉnh Quảng Bình
  • Giá Trị Và Giá Cả Bất Động Sản (Phần 2)
  • Tư Vấn Luật Doanh Nghiệp Miễn Phí Qua Điện Thoại Tại Hà Nội
  • Thuê luật sư bào chữa giá bao nhiêu? Phí thuê luật sư bào chữa là bao nhiêu?

    Những câu hỏi về Thuê luật sư bào chữa giá bao nhiêu? hay Phí thuê luật sư bào chữa là bao nhiêu? là câu hỏi của rất nhiều khách hàng khi đang gặp phải các vấn đề hình sự: như phạm tội, bị oan sai, người nhà bị tạm giam, tạm giữ…muốn tìm luật sư để tư vấn và mời luật sư tham gia bào chữa vụ án.

    1. Thuê luật sư bào chữa giá bao nhiêu?

    Thực sự thay vì điều đầu tiên bạn nghĩ đến đó là Thuê luật sư bào chữa hết bao nhiêu tiền? thì bạn nên quan tâm nhiều hơn đến việc luật sư nào nắm rõ các quy định, có kiến thức chuyên sâu và khả năng tranh tụng tốt để bào chữa cho mình trong vụ án. Bên cạnh đó bạn cũng cần hiểu được vai trò, vị trí quan trọng của người luật sư bào chữa trong việc xét xử vụ án khách quan, công bằng, đúng người, đúng tội để xem xét việc có nên mời luật sư ra bào chữa vụ án của mình hay không?

    1. Bảng phí thuê luật sư bào chữa?

    • Mức độ phức tạp của vụ án, vụ án nguy hiểm, nhiều tình tiết, chứng cứ, tài liệu, bút lục phải nghiên cứu, đấu tranh;
    • Thời gian làm việc của luật sư đối với vụ việc;
    • Kinh nghiệm và uy tín của luật sư bào chữa, của văn phòng luật sư/công ty luật uy tín;
    • Yêu cầu của khách hàng đối với luật sư.

    Trên cơ sở những căn cứ trên chúng tôi sẽ tiếp thu thông tin của khách hàng và tính thù lao dựa trên 2 phương thức sau:

    • Thù lao tính theo giờ làm việc của luật sư
    • Thù lao trọn gói theo vụ việc, theo vụ án

    Chúng tôi cũng khuyến cáo khách hàng, trước khi quan tâm đến vấn đề về Phí thuê luật sư bào chữa thì nên tới văn phòng để được luật sư tư vấn kỹ càng về hồ sơ, qua đó chúng tôi sẽ có những trao đổi cụ thể, chi tiết giúp khách hàng tháo gỡ được những vướng mắc, lo lắng, cũng như báo phí cụ thể cho khách hàng nắm rõ.

    1. Nên mời luật sư bào chữa vụ án hình sự.

    Công ty Luật tại Nha Trang – Khánh Hòa là địa chỉ uy tín, có hệ thống chi nhánh tại nhiều tỉnh thành trên cả nước, với đội ngũ luật sư và cộng sự đông đảo và có khả năng luân chuyển, trao đổi nghiệp vụ linh hoạt luôn mang đến cho khách hàng sự yên tâm vì sự tận tâm, uy tín và mang đến những dịch vụ chất lượng.

    Với mỗi vụ án hình sự đều có những tình tiết và nội dung khác nhau, vì vậy để có thể nắm rõ thông tin tư vấn và tham khảo phí thuê luật sư bào chữa của chúng tôi, khách hàng hãy liên hệ đến số Hotline 0901202585 để biết thêm chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất: 6 Điều Cần Biết
  • Tăng Cường Quản Lý Nhà Nước Hoạt Động Đấu Giá Tài Sản
  • Đăng Ký Kê Khai Giá
  • Tư Vấn Về Đăng Ký Giá
  • Giáo Trình Luật Hiến Pháp Việt Nam
  • Luật Pccc “phòng Cháy Chữa Cháy”

    --- Bài mới hơn ---

  • Quốc Hội Thông Qua Dự Thảo Nghị Quyết Về Kết Quả Giám Sát Chuyên Đề Việc Thực Hiện Chính Sách, Pháp Luật Về Pccc Giai Đoạn 2014
  • Quốc Hội Thông Qua 3 Nghị Quyết Về: Phòng Cháy Chữa Cháy, Hoạt Động Chất Vấn Và Kỳ Họp Thứ 8
  • Những Nội Dung Cơ Bản Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Phòng Cháy Và Chữa Cháy
  • Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Về Phòng Cháy Chữa Cháy Rừng
  • Tuyên Truyền, Phổ Biến, Giáo Dục Kiến Thức, Pháp Luật Về Phòng Cháy Và Chữa Cháy Rừng Thế Nào?
  • Luật PCCC 27/2001/QH10 và 40/2013/QH13 quy định, Điều 5. Trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy

    1. Phòng cháy và chữa cháy là trách nhiệm của mỗi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    2. Công dân từ 18 tuổi trở lên, đủ sức khoẻ có trách nhiệm tham gia vào đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở được lập ở nơi cư trú hoặc nơi làm việc khi có yêu cầu.
    3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

    a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy; thành lập, duy trì hoạt động đội phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật;

    b) Ban hành theo thẩm quyền nội quy và biện pháp về phòng cháy và chữa cháy;

    c) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định về phòng cháy và chữa cháy;

    d) Bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy, sử dụng kinh phí phòng cháy và chữa cháy đúng mục đích; trang bị và duy trì hoạt động của dụng cụ, phương tiện phòng cháy và chữa cháy; chuẩn bị các điều kiện phục vụ chữa cháy; xây dựng, tổ chức thực tập phương án chữa cháy; bảo đảm các điều kiện phục vụ công tác huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy; tổ chức chữa cháy và khắc phục hậu quả do cháy gây ra;

    đ) Thực hiện nhiệm vụ khác về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.

    3a. Chủ hộ gia đình có trách nhiệm:

    a) Đôn đốc, nhắc nhở thành viên trong gia đình thực hiện quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;

    b) Thường xuyên kiểm tra phát hiện và khắc phục kịp thời nguy cơ gây cháy, nổ;

    c) Phối hợp với cơ quan, tổ chức và hộ gia đình khác trong việc bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy; quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn chất dễ gây cháy, nổ.

    3b. Cá nhân có trách nhiệm:

    a) Chấp hành quy định, nội quy, yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy của người hoặc cơ quan có thẩm quyền;

    b) Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức cần thiết về phòng cháy và chữa cháy; biết sử dụng dụng cụ, phương tiện phòng cháy và chữa cháy thông dụng;

    c) Bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt và trong bảo quản, sử dụng chất cháy;

    d) Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, hành vi vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy;

    4. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra hoạt động phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và làm nhiệm vụ chữa cháy.

    Luật PCCC 27/2001/QH10, Điều 50 quy định về Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở, thôn, ấp, bản, tổ dân phố, hộ gia đình, các loại rừng và phương tiện giao thông cơ giới

    1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tự trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho cơ sở, các loại rừng, phương tiện giao thông cơ giới thuộc phạm vi quản lý của mình.Uỷ ban nhân dân cấp xã phải trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho đội dân phòng.Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chủ rừng, chủ phương tiện giao thông cơ giới ngoài quốc doanh phải tự trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy.
    2. Hộ gia đình phải chuẩn bị các điều kiện, phương tiện để phòng cháy và chữa cháy.
    3. Bộ Công an quy định cụ thể và hướng dẫn về điều kiện và trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Hiệu Quả Chính Sách, Pháp Luật…
  • Phuong An Pccc Phuong An Pccc Le Quy Don Doc
  • Luật Phòng Cháy Chữa Cháy Sửa Đổi Năm 2013
  • Luật Phòng Cháy, Chữa Cháy Sửa Đổi 2013
  • Chi Tiết Quan Trọng Tại Luật Phòng Cháy Chữa Cháy 2001
  • Luật Phòng Cháy Chữa Cháy 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Phòng Cháy Chữa Cháy Và Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn
  • Luật Đầu Tư Theo Hình Thức Đối Tác Công Tư Số 64/2020/qh14
  • Luật Ppp: Nhiều Điểm Mới, Còn Băn Khoăn
  • Luật Ppp: Nhiều Điểm Mới Mang Tính Đột Phá
  • Quốc Hội Thông Qua Luật Đầu Tư Theo Phương Thức Đối Tác Công Tư (Ppp)
  • Quốc hội ban hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10. Điều 1.

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy:

      Khoản 3 và khoản 6 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “6. Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở là tổ chức gồm những người được giao nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy tại cơ sở, hoạt động theo chế độ chuyên trách hoặc không chuyên trách.”

      Sửa đổi, bổ sung khoản 3; bổ sung khoản 3a và khoản 3b vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:

    “3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

    1. a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy; thành lập, duy trì hoạt động đội phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật;
    2. b) Ban hành theo thẩm quyền nội quy và biện pháp về phòng cháy và chữa cháy;
    3. c) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định về phòng cháy và chữa cháy;
    4. d) Bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy, sử dụng kinh phí phòng cháy và chữa cháy đúng mục đích; trang bị và duy trì hoạt động của dụng cụ, phương tiện phòng cháy và chữa cháy; chuẩn bị các điều kiện phục vụ chữa cháy; xây dựng, tổ chức thực tập phương án chữa cháy; bảo đảm các điều kiện phục vụ công tác huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy; tổ chức chữa cháy và khắc phục hậu quả do cháy gây ra;

    đ) Thực hiện nhiệm vụ khác về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.

    3a. Chủ hộ gia đình có trách nhiệm:

    1. a) Đôn đốc, nhắc nhở thành viên trong gia đình thực hiện quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;
    2. b) Thường xuyên kiểm tra phát hiện và khắc phục kịp thời nguy cơ gây cháy, nổ;
    3. c) Phối hợp với cơ quan, tổ chức và hộ gia đình khác trong việc bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy; quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn chất dễ gây cháy, nổ.

    3b. Cá nhân có trách nhiệm:

    1. a) Chấp hành quy định, nội quy, yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy của người hoặc cơ quan có thẩm quyền;
    2. b) Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức cần thiết về phòng cháy và chữa cháy; biết sử dụng dụng cụ, phương tiện phòng cháy và chữa cháy thông dụng;
    3. c) Bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt và trong bảo quản, sử dụng chất cháy;
    4. d) Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, hành vi vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy;
      Sửa đổi, bổ sung khoản 2; bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 6 như sau:

    “2. Cơ quan, tổ chức và hộ gia đình có trách nhiệm tổ chức, thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức và kỹ năng về phòng cháy và chữa cháy.

    2a. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quy định việc lồng ghép kiến thức và kỹ năng về phòng cháy và chữa cháy vào chương trình giảng dạy, hoạt động ngoại khóa trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác phù hợp với từng ngành học, cấp học.”

      Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 8. Ban hành và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy

    1. Hoạt động phòng cháy và chữa cháy phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
    2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật sau khi thống nhất với Bộ Công an đối với các quy định về phòng cháy và chữa cháy.
    3. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xây dựng và công bố các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở về phòng cháy và chữa cháy sau khi thống nhất với Bộ Công an.
    4. Áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về phòng cháy và chữa cháy:
    5. a) Tiêu chuẩn quốc gia về phòng cháy và chữa cháy được áp dụng bắt buộc;
    6. b) Tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phòng cháy và chữa cháy;
    7. c) Bảo đảm tính đồng bộ, tính khả thi của hệ thống tiêu chuẩn được áp dụng.
    8. Tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế về phòng cháy và chữa cháy được áp dụng tại Việt Nam trong các trường hợp sau đây:
    9. a) Tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế có quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
    10. b) Tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế có quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy cao hơn tiêu chuẩn Việt Nam hoặc phù hợp với yêu cầu thực tế của Việt Nam và được Bộ Công an chấp thuận bằng văn bản.
    11. Đối với yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy mà chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thì thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng cháy và chữa cháy.”
    12. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 9. Bảo hiểm cháy, nổ

    Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia bảo hiểm cháy, nổ. Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ phải thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của cơ sở đó.

      Bổ sung Điều 9a vào sau Điều 9 như sau:

    “Điều 9a. Kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy

    1. Kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, bao gồm:
    2. a) Tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát; tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật; thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy; tư vấn chuyển giao công nghệ phòng cháy và chữa cháy; sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy;
    3. b) Huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy;
    4. c) Kinh doanh phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy và chữa cháy.
    5. Kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
    6. a) Người đứng đầu doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy phải có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với hoạt động kinh doanh;
    7. b) Có cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động kinh doanh.
    8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”
    9. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 10. Chế độ, chính sách đối với người tham gia chữa cháy

    Người tham gia chữa cháy được hưởng chế độ bồi dưỡng về vật chất; trường hợp bị chết, bị thương, bị tổn hại sức khỏe, bị tổn thất về tài sản thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.”

      Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 5, 6, 7 và 8; bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 và bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 13 như sau:

    “3. Lợi dụng phòng cháy và chữa cháy để xâm hại tính mạng, sức khỏe con người; xâm phạm tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân.”

    “4a. Không báo cháy khi có điều kiện báo cháy; trì hoãn việc báo cháy.

      Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép chất nguy hiểm về cháy, nổ.

    5a. Mang hàng và chất dễ cháy, nổ trái phép vào nơi tập trung đông người.

    1. Thi công công trình có nguy hiểm về cháy, nổ, nhà cao tầng, trung tâm thương mại mà chưa có thiết kế được duyệt về phòng cháy và chữa cháy; nghiệm thu và đưa vào sử dụng công trình có nguy hiểm về cháy, nổ, nhà cao tầng, trung tâm thương mại khi chưa đủ điều kiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
    2. Chiếm đoạt, hủy hoại, làm hư hỏng, tự ý thay đổi, di chuyển, che khuất phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy, biển báo, biển chỉ dẫn; cản trở lối thoát nạn.
    3. Hành vi khác vi phạm quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.”
    4. Khoản 2 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “2. Thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố (sau đây gọi chung là thôn) phải có các quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy, về sử dụng điện, sử dụng lửa và các chất dễ cháy, nổ; căn cứ vào điều kiện cụ thể có giải pháp ngăn cháy; có phương án, lực lượng, phương tiện, đường giao thông, nguồn nước phục vụ phòng cháy và chữa cháy.”

      Khoản 2 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “2. Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy được đóng mới, hoán cải chỉ được cơ quan đăng kiểm cấp giấy chứng nhận đăng kiểm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi đã được duyệt thiết kế và nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.

    Chính phủ quy định loại phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy.”

      Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1; sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 19 như sau:

    “1a. Ủy ban nhân dân các cấp, chủ rừng phải thực hiện các biện pháp phòng cháy phù hợp với cấp độ cảnh báo nguy cơ cháy rừng.

      Khi lập quy hoạch, dự án phát triển rừng phải có giải pháp phòng cháy và chữa cháy cho từng loại rừng.”

    “4. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi hoạt động trong rừng hoặc ven rừng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.”

      Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 21. Phòng cháy đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

    1. Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải có phương án phòng cháy và chữa cháy cho toàn khu; xây dựng và duy trì hoạt động của hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy; tổ chức lực lượng, phương tiện phòng cháy và chữa cháy phù hợp với phương án phòng cháy và chữa cháy.
    2. Cơ sở hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải có phương án phòng cháy và chữa cháy cho cơ sở mình; phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở.
    3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”
    4. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 22 và nội dung các khoản 2, 3 và 4 Điều 22 như sau:

    “Điều 22. Phòng cháy trong khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ và vật tư, hàng hóa khác có nguy hiểm về cháy, nổ”

    “2. Kho chứa, hệ thống vận chuyển sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ và công trình chế biến dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ phải có hệ thống báo và xử lý nồng độ hơi, khí nguy hiểm dễ cháy, nổ; phải có biện pháp bảo vệ, chống sự cố bục, vỡ bể chứa, thiết bị, đường ống.

    1. Cơ sở kinh doanh sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình liền kề. Việc xuất, nhập, vận chuyển sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ phải tuân thủ quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy.
    2. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cung ứng, vận chuyển vật tư, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ phải bảo đảm đầy đủ các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy, phải in các thông số kỹ thuật trên nhãn hàng hóa và phải có bản hướng dẫn an toàn về phòng cháy và chữa cháy bằng tiếng Việt.”
    3. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 23. Phòng cháy đối với công trình cao tầng, công trình trên mặt nước, công trình ngầm, đường hầm, hầm lò khai thác khoáng sản, nhà khung thép mái tôn

    1. Công trình cao tầng phải có giải pháp chống cháy lan, chống tụ khói, lan truyền khói và hơi độc do cháy sinh ra; bảo đảm các điều kiện thoát nạn an toàn nhằm cứu người, tài sản khi có cháy xảy ra; trang bị hệ thống tự động phát hiện cháy, trang bị phương tiện, hệ thống chữa cháy bảo đảm khả năng tự chữa cháy; sử dụng vật liệu xây dựng khó cháy; không sử dụng vật liệu trang trí nội thất, vật liệu cách âm, cách nhiệt dễ cháy.
    2. Công trình trên mặt nước có nguy hiểm về cháy, nổ phải có giải pháp chống cháy lan, phương án, lực lượng, phương tiện bảo đảm tự chữa cháy.
    3. Công trình ngầm, đường hầm, hầm lò khai thác khoáng sản phải trang bị phương tiện để phát hiện và xử lý khí cháy, khí độc; phải có hệ thống thông gió, giải pháp chống cháy lan và các điều kiện bảo đảm thoát nạn an toàn, triển khai lực lượng, phương tiện để cứu người, tài sản và chữa cháy.
    4. Nhà khung thép mái tôn có diện tích lớn dùng để làm nơi sản xuất, kho chứa hàng dễ cháy, nổ phải có giải pháp chống cháy lan và hạn chế nguy cơ sụp đổ khi xảy ra cháy.”
    5. Khoản 1 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “1. Tại nhà máy điện, lưới điện phải có biện pháp để chủ động xử lý sự cố gây cháy.”

      Bổ sung Điều 24a vào sau Điều 24 như sau:

    “Điều 24a. Phòng cháy đối với cơ sở hạt nhân

    1. Công tác phòng cháy đối với cơ sở hạt nhân phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
    2. a) Có hệ thống phòng cháy và chữa cháy đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở hạt nhân;
    3. b) Người làm việc tại cơ sở hạt nhân phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với tính chất công việc;
    4. c) Đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành được trang bị phù hợp với đặc thù từng cơ sở;
    5. d) Các điều kiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy khác.
    6. Chính phủ quy định cụ thể việc xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở hạt nhân.”
    7. Khoản 1 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “1. Tại các chợ, trung tâm thương mại phải tách riêng hệ thống điện phục vụ kinh doanh với hệ thống điện bảo vệ và chữa cháy; sắp xếp các hộ kinh doanh, ngành hàng đáp ứng yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy; có lối thoát nạn bảo đảm theo quy định và phương án thoát nạn, giải tỏa hàng hóa khi có cháy xảy ra; phải trang bị hệ thống báo cháy, chữa cháy, giải pháp chống cháy lan phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động. Chủ hộ kinh doanh hàng hóa dễ cháy, nổ phải trang bị dụng cụ, phương tiện chữa cháy tại chỗ.”

      Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 26. Phòng cháy đối với cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, nhà ga, bến xe

    Tại cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, nhà ga, bến xe phải trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn an toàn về phòng cháy và chữa cháy; có phương án thoát nạn, giải tỏa phương tiện, vật tư hàng hóa khi có cháy xảy ra.”

      Bổ sung Điều 27a vào sau Điều 27 như sau:

    “Điều 27a. Phòng, chống cháy, nổ đối với cơ sở sản xuất, kho vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

    Cơ sở sản xuất, kho vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ phải bảo đảm an toàn về phòng, chống cháy, nổ; có vành đai an toàn, bảo đảm khoảng cách an toàn đối với các khu dân cư và công trình lân cận.”

      Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 31. Xây dựng và thực tập phương án chữa cháy

    1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở, chủ rừng, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình, chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ đối với thôn, cơ sở, rừng, phương tiện giao thông.
    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở, khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy xây dựng, thực tập phương án chữa cháy cho cơ sở, khu dân cư do mình quản lý theo hướng dẫn của Bộ Công an.
    3. Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy đối với cơ sở, khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao cần huy động lực lượng, phương tiện của Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, của nhiều cơ quan, tổ chức, địa phương.
    4. Phương án chữa cháy phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các lực lượng, phương tiện có trong phương án khi được huy động thực tập phải tham gia đầy đủ.
    5. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cơ sở, khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao và thẩm quyền phê duyệt, thời hạn thực tập phương án chữa cháy.”
    6. Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 32. Thông tin báo cháy và chữa cháy

    Thông tin báo cháy bằng hiệu lệnh hoặc bằng điện thoại.

    Số điện thoại báo cháy được quy định thống nhất trong cả nước là 114. Phương tiện thông tin liên lạc phải được ưu tiên để phục vụ báo cháy, chữa cháy.”

      Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 Điều 33 như sau:

    “4a. Ủy ban nhân dân các địa phương giáp ranh phải xây dựng phương án phối hợp và tổ chức lực lượng tham gia chữa cháy khi có yêu cầu.”

      Khoản 1 Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “1. Khi xảy ra cháy, người có chức vụ cao nhất của đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có mặt tại nơi xảy ra cháy là người chỉ huy chữa cháy.”

      Khoản 3 Điều 43 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “3. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;”

      Điều 44 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 44. Thành lập, quản lý đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành

    1. Tại thôn phải thành lập đội dân phòng. Đội dân phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập, quản lý.
    2. Tại cơ sở phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở. Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thành lập, quản lý.
    3. Đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành là đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở được tổ chức để đáp ứng yêu cầu hoạt động đặc thù của cơ sở do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thành lập, quản lý.

    Tại các cơ sở sau đây phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành:

    1. a) Cơ sở hạt nhân;
    2. b) Cảng hàng không, cảng biển;
    3. c) Cơ sở khai thác và chế biến dầu mỏ, khí đốt;
    4. d) Cơ sở khai thác than;

    đ) Cơ sở sản xuất, kho vũ khí, vật liệu nổ;

    1. e) Các cơ sở khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
    2. Quyết định thành lập đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành phải được cơ quan ban hành gửi tới cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quản lý địa bàn đó.”
    3. Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 46. Huấn luyện, bồi dưỡng, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ, điều động và chế độ, chính sách đối với lực lượng dân phòng, phòng cháy và chữa cháy cơ sở, phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành

    1. Lực lượng dân phòng, phòng cháy và chữa cháy cơ sở, phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; chịu sự điều động của cấp có thẩm quyền để tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy.
    2. Lực lượng dân phòng, phòng cháy và chữa cháy cơ sở, phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành được hưởng chế độ, chính sách trong thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ và khi trực tiếp chữa cháy.
    3. Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở không chuyên trách được hưởng chế độ hỗ trợ thường xuyên.
    4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.”
    5. Bổ sung Điều 46a vào sau Điều 46 như sau:

    “Điều 46a. Phòng cháy và chữa cháy tình nguyện

    1. Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở, lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm tạo điều kiện, khuyến khích tổ chức, cá nhân tình nguyện tham gia phòng cháy và chữa cháy.
    2. Người tình nguyện tham gia phòng cháy và chữa cháy được bổ sung vào đội dân phòng hoặc đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở.”
    3. Khoản 1 Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “1. Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thuộc Công an nhân dân, là một bộ phận của lực lượng vũ trang, được tổ chức và quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương.”

      Điều 48 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 48. Chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy

    1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tham mưu, đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
    2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; hướng dẫn xây dựng phong trào toàn dân tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy; huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy.
    3. Thực hiện các biện pháp phòng cháy; thẩm định, phê duyệt thiết kế và nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; chữa cháy kịp thời, hiệu quả.
    4. Xây dựng lực lượng phòng cháy và chữa cháy; trang bị và quản lý phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy.
    5. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy; kiểm tra, kiểm định kỹ thuật và chứng nhận phù hợp đối với phương tiện, thiết bị, hàng có yêu cầu nghiêm ngặt về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
    6. Kiểm tra, thanh tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định.
    7. Thực hiện một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật về tổ chức điều tra hình sự.
    8. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.”
    9. Khoản 2 Điều 55 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “2. Nhà nước cấp ngân sách hoạt động phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đơn vị khác thụ hưởng ngân sách nhà nước.

    Trong nhiệm vụ chi ngân sách quốc phòng và an ninh hàng năm của Ủy ban nhân dân các cấp phải có nội dung bảo đảm cho công tác phòng cháy và chữa cháy.”

      Khoản 2 Điều 56 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “2. Nhà nước có chính sách ưu đãi về thuế đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp phương tiện phòng cháy và chữa cháy.”

      Khoản 3 và khoản 7 Điều 57 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “3. Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy.”

    “7. Thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế và nghiệm thu công trình xây dựng về phòng cháy và chữa cháy; kiểm tra, kiểm định kỹ thuật và chứng nhận phù hợp đối với phương tiện, thiết bị, chất, hàng có yêu cầu nghiêm ngặt về phòng cháy và chữa cháy.”

      Bổ sung Điều 63a vào sau Điều 63 như sau:

    “Điều 63a. Xử lý các cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước khi Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực

    Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định việc xử lý các cơ sở trên địa bàn không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực. Đối với kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người phải có phương án di chuyển, bảo đảm khoảng cách an toàn.”

    1. Bãi bỏ khoản 9 Điều 3.
    2. Bỏ cụm từ “ấp, bản, tổ dân phố” tại khoản 1 Điều 31, điểm b khoản 2 Điều 37 và tên Điều 50; bỏ cụm từ “trưởng ấp, trưởng bản, tổ trưởng tổ dân phố” tại điểm b khoản 2 Điều 37; bỏ cụm từ “trưởng ấp, trưởng bản” tại điểm d khoản 2 Điều 37 của Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10.
    1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.
    2. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XlII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2013./. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI (Đã ký)

    Nguyễn Sinh Hùng

    Mọi thông tin chi tiết về sản phẩm xin liên hệ

    Công ty TNHH Song Thái Tùng

    Điện thoại: 0274.3814.142

    DĐ: 0988.488 818 – 0912.861.181

    Địa chỉ: Số 4/21 KP Hòa Lân 1, P.Thuân Giao, TX.Thuận An, Bình Dương.

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Phòng Cháy Chữa Cháy 2001
  • Luật Phòng Cháy Chữa Cháy 2022 Quan Trọng Ai Cũng Cần Phải Biết
  • Luật Phòng Cháy Chữa Cháy Sửa Đổi 2013
  • Luật Phá Sản: Những Nội Dung Cần Biết
  • Luật Phá Sản 51/2014/qh13 Ngày 16 Tháng 9 Năm 2014
  • Luật Phòng Cháy Chữa Cháy 2001

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Phòng Cháy Chữa Cháy 2022
  • Luật Phòng Cháy Chữa Cháy Và Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn
  • Luật Đầu Tư Theo Hình Thức Đối Tác Công Tư Số 64/2020/qh14
  • Luật Ppp: Nhiều Điểm Mới, Còn Băn Khoăn
  • Luật Ppp: Nhiều Điểm Mới Mang Tính Đột Phá
  • CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 27/2001/QH10 VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    Để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và đề cao trách nhiệm của toàn dân đối với hoạt động phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ tính mạng, sức khỏe con người, bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh và trật tự an toàn xã hội; Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Luật này quy định về phòng cháy và chữa cháy.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Luật này quy định về phòng cháy, chữa cháy, xây dựng lực lượng, trang bị phương tiện, chính sách cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

    1. Cháy được hiểu là trường hợp xảy ra cháy không kiểm soát được có thể gây thiệt hại về người, tài sản và ảnh hưởng môi trường.

    2. Chất nguy hiểm về cháy, nổ là chất lỏng, chất khí, chất rắn hoặc hàng hoá, vật tư dễ xảy ra cháy, nổ.

    3. Cơ sở là từ gọi chung cho nhà máy, xí nghiệp, kho tàng, trụ sở làm việc, bệnh viện, trường học, rạp hát, khách sạn, chợ, trung tâm thương mại, doanh trại lực lượng vũ trang và các công trình khác.

    Cơ quan, tổ chức có thể có một hoặc nhiều cơ sở.

    4. Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ là cơ sở trong đó có một số lượng nhất định chất nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của Chính phủ.

    5. Đội dân phòng là tổ chức gồm những người tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy, giữ gìn an ninh trật tự ở nơi cư trú.

    6. Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở là tổ chức gồm những người tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy tại nơi làm việc.

    7. Khu vực chữa cháy là khu vực mà lực lượng chữa cháy triển khai các công việc chữa cháy.

    9. Chủ rừng là cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao rừng hoặc giao đất trồng rừng.

    Điều 4. Nguyên tắc phòng cháy và chữa cháy

    1. Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

    2. Trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy lấy phòng ngừa là chính; phải tích cực và chủ động phòng ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất các vụ cháy xảy ra và thiệt hại do cháy gây ra.

    3. Phải chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện khác để khi có cháy xảy ra thì chữa cháy kịp thời, có hiệu quả.

    4. Mọi hoạt động phòng cháy và chữa cháy trước hết phải được thực hiện và giải quyết bằng lực lượng và phương tiện tại chỗ.

    Điều 5. Trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy

    1. Phòng cháy và chữa cháy là trách nhiệm của mỗi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    2. Công dân từ 18 tuổi trở lên, đủ sức khoẻ có trách nhiệm tham gia vào đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở được lập ở nơi cư trú hoặc nơi làm việc khi có yêu cầu.

    3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, chủ hộ gia đình là người chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động và thường xuyên kiểm tra phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi trách nhiệm của mình.

    4. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra hoạt động phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và làm nhiệm vụ chữa cháy.

    Điều 6. Trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng cháy và chữa cháy

    1. Các cơ quan thông tin, tuyên truyền có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức về phòng cháy và chữa cháy thường xuyên, rộng rãi đến toàn dân.

    2. Cơ quan, tổ chức và hộ gia đình có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật và kiến thức về phòng cháy và chữa cháy cho mọi người trong phạm vi quản lý của mình.

    Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm tổ chức và phối hợp với cơ quan chức năng để tuyên truyền, động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy định của Luật này.

    1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy sau khi đã thống nhất với Bộ Công an.

    Cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ phải thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của cơ sở đó. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức và cá nhân khác tham gia bảo hiểm cháy, nổ.

    Điều 10. Chính sách đối với người tham gia chữa cháy

    Người trực tiếp chữa cháy, người tham gia chữa cháy mà bị hy sinh, bị thương, bị tổn hại sức khoẻ, bị tổn thất về tài sản thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

    Điều 11. Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy

    Ngày 04 tháng 10 hàng năm là “Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy”.

    Điều 12. Quan hệ hợp tác quốc tế

    1. Nhà nước Việt Nam mở rộng, phát triển quan hệ hợp tác quốc tế trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

    2. Trong trường hợp xảy ra thảm họa cháy, Nhà nước Việt Nam kêu gọi sự giúp đỡ, hỗ trợ của các nước và các tổ chức quốc tế.

    Trong điều kiện khả năng của mình, Nhà nước Việt Nam sẵn sàng giúp đỡ, hỗ trợ các nước về phòng cháy và chữa cháy khi có yêu cầu.

    Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm

    1. Cố ý gây cháy, nổ làm tổn hại đến tính mạng, sức khoẻ con người; gây thiệt hại tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân; ảnh hưởng xấu đến môi trường, an ninh và trật tự an toàn xã hội.

    2. Cản trở các hoạt động phòng cháy và chữa cháy; chống người thi hành nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy.

    3. Lợi dụng hoạt động phòng cháy và chữa cháy để xâm hại đến tính mạng, sức khoẻ con người; xâm phạm tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân.

    4. Báo cháy giả.

    5. Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, sử dụng, mua bán trái phép chất nguy hiểm về cháy, nổ; vi phạm nghiêm trọng các quy định quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt và các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy đã được Nhà nước quy định.

    6. Thi công những công trình có nguy hiểm về cháy, nổ mà chưa có thiết kế được duyệt về phòng cháy và chữa cháy; nghiệm thu và đưa vào sử dụng công trình có nguy hiểm về cháy, nổ khi chưa đủ điều kiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

    7. Làm hư hỏng, tự ý thay đổi, di chuyển phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy, biển báo, biển chỉ dẫn và lối thoát nạn.

    8. Các hành vi khác vi phạm quy định của Luật này.

    Điều 14. Biện pháp cơ bản trong phòng cháy

    1. Quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt; bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy.

    2. Thường xuyên, định kỳ kiểm tra phát hiện các sơ hở, thiếu sót về phòng cháy và có biện pháp khắc phục kịp thời.

    Điều 15. Thiết kế và thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy

    1. Khi lập quy hoạch, dự án xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải có giải pháp, thiết kế về phòng cháy và chữa cháy bảo đảm các nội dung sau đây:

    a) Địa điểm xây dựng, bố trí các khu, các lô;

    b) Hệ thống giao thông, cấp nước;

    c) Bố trí địa điểm hợp lý cho các đơn vị phòng cháy và chữa cháy ở những nơi cần thiết;

    d) Dự toán kinh phí cho các hạng mục phòng cháy và chữa cháy.

    2. Khi lập dự án, thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của công trình phải có giải pháp, thiết kế về phòng cháy và chữa cháy bảo đảm các nội dung sau đây:

    a) Địa điểm xây dựng, khoảng cách an toàn;

    b) Hệ thống thoát nạn;

    c) Hệ thống kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy;

    d) Các yêu cầu khác phục vụ phòng cháy và chữa cháy;

    đ) Dự toán kinh phí cho các hạng mục phòng cháy và chữa cháy.

    3. Các dự án, thiết kế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy.

    1. Chủ đầu tư thực hiện thủ tục trình duyệt dự án, thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; chỉ được thi công khi thiết kế về an toàn phòng cháy và chữa cháy của công trình đã được duyệt; tổ chức kiểm tra, giám sát thi công, nghiệm thu và bàn giao công trình trước khi đưa vào sử dụng.

    Trong quá trình thi công công trình, nếu có thay đổi thiết kế thì phải giải trình hoặc thiết kế bổ sung và phải được duyệt lại.

    2. Trong quá trình thi công công trình, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.

    3. Trong quá trình sử dụng công trình, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thường xuyên kiểm tra, duy trì các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.

    1. Nhà ở phải bố trí hệ thống điện, bếp đun nấu, nơi thờ cúng bảo đảm an toàn; các chất dễ cháy, nổ phải để xa nguồn lửa, nguồn nhiệt; chuẩn bị các điều kiện, phương tiện để sẵn sàng chữa cháy.

    2. Thôn, ấp, bản, tổ dân phố phải có các quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy, về sử dụng điện, sử dụng lửa và các chất dễ cháy, nổ; có giải pháp ngăn cháy; có phương án, lực lượng, phương tiện phòng cháy và chữa cháy; có đường giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy.

    Điều 18. Phòng cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới

    1. Phương tiện giao thông cơ giới từ 4 chỗ ngồi trở lên, phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hoá, chất nguy hiểm về cháy, nổ phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy.

    2. Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy thì cơ quan đăng kiểm chỉ cấp chứng chỉ đăng kiểm khi đã được cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy xác nhận đủ điều kiện; các phương tiện trên khi đóng mới hoặc cải tạo phải được duyệt thiết kế. Chính phủ quy định các loại phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy.

    3. Phương tiện giao thông cơ giới của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi vào lãnh thổ Việt Nam phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    4. Chủ sở hữu, người chỉ huy, người điều khiển phương tiện giao thông phải có trách nhiệm bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong suốt quá trình hoạt động của phương tiện.

    Điều 19. Phòng cháy đối với rừng

    1. Trong quản lý, bảo vệ, phát triển và khai thác rừng phải dựa trên cơ sở phân loại rừng để xác định phạm vi bảo vệ an toàn phòng cháy và chữa cháy; phải phân chia rừng theo mức độ nguy hiểm về cháy và có biện pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với từng loại rừng.

    2. Khi lập quy hoạch, dự án phát triển rừng phải có phương án phòng cháy và chữa cháy cho từng loại rừng.

    3. Các cơ sở, nhà ở trong rừng hoặc ven rừng, đường giao thông, đường ống dẫn các chất nguy hiểm về cháy, nổ, đường điện đi qua rừng hoặc ven rừng phải bảo đảm khoảng cách, hành lang an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với rừng theo quy định của pháp luật.

    4. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi tiến hành các hoạt động trong rừng hoặc ven rừng phải tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

    5. Chính phủ quy định cụ thể về phòng cháy đối với rừng.

    Điều 20. Phòng cháy đối với cơ sở

    1. Cơ sở được bố trí trên một phạm vi nhất định, có người quản lý, hoạt động và cần thiết có phương án phòng cháy và chữa cháy độc lập phải thực hiện các yêu cầu cơ bản sau đây:

    a) Có quy định, nội quy về an toàn phòng cháy và chữa cháy;

    b) Có các biện pháp về phòng cháy;

    c) Có hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy phù hợp với tính chất hoạt động của cơ sở;

    d) Có lực lượng, phương tiện và các điều kiện khác đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy;

    đ) Có phương án chữa cháy, thoát nạn, cứu người, cứu tài sản và chống cháy lan;

    e) Bố trí kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy;

    g) Có hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

    2. Đối với cơ sở khác thì thực hiện các yêu cầu về phòng cháy quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở đó.

    3. Những đối tượng quy định tại các điều từ Điều 21 đến Điều 28 của Luật này ngoài việc thực hiện các yêu cầu về phòng cháy quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải thực hiện các biện pháp đặc thù về phòng cháy và chữa cháy cho từng đối tượng đó.

    Điều 21. Phòng cháy đối với đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao

    1. Tại đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy chuyên trách; phải có phương án phòng cháy và chữa cháy cho toàn khu.

    2. Tổ chức, cá nhân có cơ sở hoạt động trong các khu quy định tại khoản 1 Điều này phải có phương án bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy; phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy.

    1. Tại nơi khai thác dầu mỏ, khí đốt phải có các thiết bị phát hiện và xử lý rò rỉ khí cháy; phải có các phương án phòng cháy và chữa cháy cho từng công trình và cho cả cụm công trình liên hoàn.

    2. Tại kho chứa, hệ thống vận chuyển sản phẩm dầu mỏ, khí đốt và công trình chế biến dầu mỏ, khí đốt phải có hệ thống báo và xử lý nồng độ hơi xăng, dầu, khí; phải có biện pháp bảo vệ, chống sự cố bục, vỡ bể chứa, thiết bị, đường ống.

    3. Tại cửa hàng kinh doanh sản phẩm dầu mỏ, khí đốt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình liền kề. Việc vận chuyển, xuất, nhập sản phẩm dầu mỏ, khí đốt phải tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy.

    4. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cung ứng, vận chuyển vật tư, hàng hoá nguy hiểm về cháy, nổ phải có chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy; phải in các thông số kỹ thuật trên nhãn hàng hoá và phải có bản hướng dẫn an toàn về phòng cháy và chữa cháy bằng tiếng Việt.

    5. Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với các chất nguy hiểm về cháy, nổ phải được huấn luyện và có chứng chỉ huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy.

    6. Dụng cụ, thiết bị vận chuyển, phương tiện sử dụng sản phẩm dầu mỏ, khí đốt phải bảo đảm an toàn về cháy, nổ.

    Điều 23. Phòng cháy đối với công trình cao tầng, công trình trên mặt nước, công trình ngầm, đường hầm và công trình khai thác khoáng sản khác

    1. Công trình cao tầng phải có thiết bị chống tụ khói, lan truyền khói và hơi độc do cháy sinh ra; phải có phương án thoát nạn, bảo đảm tự chữa cháy ở những nơi mà phương tiện chữa cháy bên ngoài không có khả năng hỗ trợ.

    2. Công trình trên mặt nước có nguy hiểm về cháy, nổ phải có phương án, lực lượng, phương tiện để tự chữa cháy và chống cháy lan.

    3. Công trình ngầm, đường hầm, công trình khai thác khoáng sản khác phải trang bị phương tiện để phát hiện và xử lý khí cháy, khí độc; phải có hệ thống thông gió và các điều kiện bảo đảm triển khai lực lượng, phương tiện để cứu người và chữa cháy.

    Điều 24. Phòng cháy trong sản xuất, cung ứng, sử dụng điện và thiết bị, dụng cụ điện

    1. Tại nhà máy điện, trạm biến áp, trạm phân phối điện phải có biện pháp để chủ động xử lý sự cố gây cháy.

    2. Khi thiết kế, thi công lắp đặt hệ thống điện và thiết bị điện phải bảo đảm tiêu chuẩn an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

    3. Thiết bị, dụng cụ điện được sử dụng trong môi trường nguy hiểm về cháy, nổ phải là loại thiết bị, dụng cụ an toàn về cháy, nổ.

    4. Cơ quan, tổ chức và cá nhân cung ứng điện có trách nhiệm hướng dẫn biện pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy cho người sử dụng điện.

    Điều 25. Phòng cháy đối với chợ, trung tâm thương mại, kho tàng

    1. Tại các chợ quy mô lớn và trung tâm thương mại phải tách điện phục vụ kinh doanh, sinh hoạt, bảo vệ và chữa cháy thành từng hệ thống riêng biệt; sắp xếp các hộ kinh doanh, ngành hàng đáp ứng yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy; có phương án thoát nạn và giải toả hàng hoá khi có cháy xảy ra.

    2. Tại các kho tàng phải tách điện phục vụ sản xuất, bảo vệ và chữa cháy thành từng hệ thống riêng biệt; sắp xếp vật tư hàng hoá đáp ứng yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy. Kho chứa các chất nguy hiểm về cháy, nổ phải là kho chuyên dùng.

    Điều 26. Phòng cháy đối với cảng, nhà ga, bến xe

    Tại cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, nhà ga, bến xe phải tổ chức lực lượng, trang bị phương tiện chữa cháy theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an; phải có phương án thoát nạn, giải toả phương tiện, vật tư, hàng hoá khi có cháy xảy ra.

    Tại bệnh viện, trường học, khách sạn, nhà nghỉ, vũ trường, rạp hát, rạp chiếu phim và những nơi đông người khác phải có phương án thoát nạn; có lực lượng hướng dẫn, trợ giúp cho mọi người, đặc biệt đối với những người không có khả năng tự thoát nạn; có phương án phối hợp với các lực lượng khác để chữa cháy.

    Tại trụ sở làm việc, thư viện, bảo tàng, kho lưu trữ phải sắp xếp các thiết bị văn phòng, hồ sơ, tài liệu bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy; có biện pháp quản lý chặt chẽ chất cháy, nguồn lửa, nguồn điện, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt và các biện pháp khác về phòng cháy khi rời nơi làm việc.

    1. Hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân bị tạm đình chỉ trong các trường hợp sau đây:

    a) Khi có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ;

    b) Vi phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định về phòng cháy và chữa cháy;

    c) Vi phạm nghiêm trọng quy định về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy yêu cầu khắc phục mà không thực hiện.

    2. Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này đã hết thời hạn tạm đình chỉ mà không khắc phục hoặc không thể khắc phục được và có nguy cơ gây hậu quả nghiêm trọng thì bị đình chỉ hoạt động.

    3. Trường hợp bị tạm đình chỉ thì chỉ được hoạt động trở lại khi nguy cơ phát sinh cháy, nổ được loại trừ hoặc những vi phạm đã được khắc phục và được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ cho phép.

    4. Chính phủ quy định phạm vi của việc tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, thời hạn tạm đình chỉ hoạt động và cơ quan có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động.

    Điều 30. Biện pháp cơ bản trong chữa cháy

    1. Huy động nhanh nhất các lực lượng, phương tiện để dập tắt ngay đám cháy.

    2. Tập trung cứu người, cứu tài sản và chống cháy lan.

    3. Thống nhất chỉ huy, điều hành trong chữa cháy.

    Điều 31. Xây dựng và thực tập phương án chữa cháy

    1. Mỗi cơ sở, thôn, ấp, bản, tổ dân phố, khu rừng, phương tiện giao thông cơ giới đặc biệt phải có phương án chữa cháy và do người đứng đầu cơ sở, trưởng thôn, trưởng ấp, trưởng bản, tổ trưởng tổ dân phố, chủ rừng, chủ phương tiện xây dựng và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    2. Phương án chữa cháy phải được tổ chức thực tập định kỳ theo phương án được duyệt. Các lực lượng, phương tiện có trong phương án khi được huy động thực tập phải tham gia đầy đủ.

    Điều 32. Thông tin báo cháy và chữa cháy

    Thông tin báo cháy bằng hiệu lệnh hoặc bằng điện thoại.

    Số điện thoại báo cháy được quy định thống nhất trong cả nước. Phương tiện thông tin liên lạc phải được ưu tiên để phục vụ báo cháy, chữa cháy.

    Điều 33. Trách nhiệm chữa cháy và tham gia chữa cháy

    1. Người phát hiện thấy cháy phải bằng mọi cách báo cháy nhanh nhất và chữa cháy; cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân gần nơi cháy phải nhanh chóng thông tin và tham gia chữa cháy.

    2. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy khi nhận được tin báo cháy trong địa bàn được phân công quản lý hoặc nhận được lệnh điều động phải lập tức đến chữa cháy; trường hợp nhận được thông tin báo cháy ngoài địa bàn được phân công quản lý thì phải báo ngay cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy nơi xảy ra cháy, đồng thời phải báo cáo cấp trên của mình.

    3. Các cơ quan y tế, điện lực, cấp nước, môi trường đô thị, giao thông và các cơ quan hữu quan khác khi nhận được yêu cầu của người chỉ huy chữa cháy phải nhanh chóng điều động người và phương tiện đến nơi xảy ra cháy để phục vụ chữa cháy.

    4. Lực lượng công an, dân quân, tự vệ có trách nhiệm tổ chức giữ gìn trật tự, bảo vệ khu vực chữa cháy và tham gia chữa cháy.

    Điều 34. Huy động lực lượng, phương tiện để chữa cháy

    1. Khi có cháy, người và phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đều có thể được huy động để chữa cháy và phục vụ chữa cháy; khi nhận được lệnh huy động phải chấp hành ngay. Phương tiện, tài sản được huy động bị thiệt hại hoặc nhà, công trình bị phá dỡ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 38 của Luật này được bồi thường theo quy định của pháp luật.

    2. Việc huy động xe ưu tiên, người và phương tiện của quân đội, của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam để tham gia chữa cháy được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Điều 35. Nguồn nước và các vật liệu chữa cháy

    Khi có cháy, mọi nguồn nước và các vật liệu chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy.

    Điều 36. Ưu tiên và bảo đảm quyền ưu tiên cho người, phương tiện tham gia chữa cháy

    1. Người được huy động làm nhiệm vụ chữa cháy được ưu tiên đi trên các phương tiện giao thông.

    2. Lực lượng, phương tiện khi làm nhiệm vụ chữa cháy có các quyền ưu tiên sau đây:

    a) Lực lượng, phương tiện của Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy được sử dụng còi, đèn, cờ ưu tiên và tín hiệu đặc biệt khác; ưu tiên đi trên đường giao thông theo quy định của pháp luật;

    b) Lực lượng, phương tiện khác khi huy động làm nhiệm vụ chữa cháy có các quyền ưu tiên quy định tại điểm a khoản này trong phạm vi khu vực chữa cháy.

    3. Người và phương tiện tham gia giao thông khi thấy tín hiệu còi, đèn, cờ ưu tiên của phương tiện đi làm nhiệm vụ chữa cháy phải nhanh chóng nhường đường.

    4. Lực lượng Cảnh sát giao thông và các lực lượng khác khi làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự an toàn giao thông có trách nhiệm bảo đảm cho lực lượng, phương tiện đi chữa cháy được lưu thông nhanh nhất.

    Điều 37. Người chỉ huy chữa cháy

    1. Trong mọi trường hợp, người có chức vụ cao nhất của đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có mặt tại nơi xảy ra cháy là người chỉ huy chữa cháy.

    2. Trường hợp tại nơi xảy ra cháy, lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chưa đến kịp thì người chỉ huy chữa cháy được quy định như sau:

    a) Cháy tại cơ sở thì người đứng đầu cơ sở là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người đứng đầu cơ sở vắng mặt thì đội trưởng đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc người được uỷ quyền là người chỉ huy chữa cháy;

    b) Cháy tại thôn, ấp, bản, tổ dân phố thì trưởng thôn, trưởng ấp, trưởng bản, tổ trưởng tổ dân phố là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp những người này vắng mặt thì đội trưởng đội dân phòng hoặc người được uỷ quyền là người chỉ huy chữa cháy;

    c) Cháy phương tiện giao thông cơ giới đang lưu thông thì người chỉ huy phương tiện, chủ phương tiện là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp không có người chỉ huy phương tiện, chủ phương tiện thì người điều khiển phương tiện là người chỉ huy chữa cháy;

    d) Cháy rừng nếu chủ rừng là cơ quan, tổ chức thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được uỷ quyền là người chỉ huy chữa cháy, trưởng thôn, trưởng ấp, trưởng bản tại nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy; nếu chủ rừng là hộ gia đình hoặc cá nhân thì trưởng thôn, trưởng ấp, trưởng bản hoặc người được uỷ quyền tại nơi xảy ra cháy là người chỉ huy chữa cháy.

    Người đứng đầu đơn vị kiểm lâm hoặc người được uỷ quyền tại nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy;

    đ) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) trở lên có mặt tại đám cháy là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy.

    Điều 38. Quyền và trách nhiệm của người chỉ huy chữa cháy

    1. Người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có các quyền sau đây:

    a) Huy động ngay lực lượng và phương tiện của lực lượng phòng cháy và chữa cháy để chữa cháy;

    b) Quyết định khu vực chữa cháy, các biện pháp chữa cháy, sử dụng địa hình, địa vật lân cận để chữa cháy;

    c) Cấm người và phương tiện không có nhiệm vụ qua lại khu vực chữa cháy; huy động người và phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân để chữa cháy;

    d) Quyết định phá dỡ nhà, công trình, vật chướng ngại và di chuyển tài sản trong tình thế cấp thiết để cứu người, ngăn chặn nguy cơ cháy lớn, gây thiệt hại nghiêm trọng.

    2. Người chỉ huy chữa cháy là người đứng đầu cơ quan, tổ chức và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã trở lên được thực hiện các quyền quy định tại khoản 1 Điều này trong phạm vi quản lý của mình.

    Người chỉ huy chữa cháy quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 37 của Luật này trong phạm vi quản lý của mình được thực hiện các quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.

    3. Mọi người phải chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy chữa cháy. Người chỉ huy chữa cháy phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

    Điều 39. Trách nhiệm xử lý khi có cháy lớn và cháy có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng

    1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi xảy ra cháy có trách nhiệm chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy, bảo đảm các điều kiện phục vụ chữa cháy; nếu vượt quá khả năng của mình thì nhanh chóng báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, người đứng đầu cơ quan chủ quản cấp trên chỉ đạo giải quyết; trường hợp thật cần thiết thì báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đồng thời báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    3. Trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, Bộ trưởng Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

    Điều 40. Khắc phục hậu quả vụ cháy

    1. Khắc phục hậu quả vụ cháy gồm những việc sau đây:

    a) Tổ chức cấp cứu ngay người bị nạn; cứu trợ, giúp đỡ người bị thiệt hại ổn định đời sống;

    b) Thực hiện các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, trật tự an toàn xã hội;

    c) Nhanh chóng phục hồi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác.

    2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã trở lên, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có cơ sở bị cháy có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 41. Bảo vệ hiện trường, lập hồ sơ vụ cháy

    1. Lực lượng công an có trách nhiệm tổ chức bảo vệ, khám nghiệm hiện trường, điều tra vụ cháy; cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia bảo vệ hiện trường vụ cháy, cung cấp thông tin xác thực về vụ cháy cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    2. Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm lập hồ sơ vụ cháy, đánh giá hiệu quả chữa cháy, tham gia khám nghiệm hiện trường và xác định nguyên nhân gây ra cháy.

    1. Khi xảy ra cháy tại trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhà ở của thành viên các cơ quan này thì những người có mặt trong đó có trách nhiệm nhanh chóng chữa cháy và chống cháy lan ra khu vực xung quanh.

    2. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy của Việt Nam có trách nhiệm nhanh chóng chống cháy lan bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhà ở của thành viên các cơ quan này.

    3. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy của Việt Nam khi vào trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhà ở của thành viên các cơ quan này để chữa cháy phải tuân theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

    4. Chính phủ quy định cụ thể việc chữa cháy đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này.

    Điều 43. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy

    Lực lượng phòng cháy và chữa cháy là lực lượng nòng cốt trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy của toàn dân bao gồm:

    1. Lực lượng dân phòng;

    2. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở;

    3. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật;

    4. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

    Điều 44. Thành lập, quản lý, chỉ đạo đội dân phòng và đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở

    1. Đội dân phòng và đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở được thành lập, quản lý, chỉ đạo theo quy định sau đây:

    a) Tại thôn, ấp, bản, tổ dân phố phải thành lập đội dân phòng. Đội dân phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã thành lập, quản lý và chỉ đạo;

    b) Tại cơ sở phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở. Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở do người đứng đầu cơ quan, tổ chức thành lập, quản lý và chỉ đạo.

    2. Cấp ra quyết định thành lập đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy địa phương.

    Điều 45. Nhiệm vụ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở

    1. Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

    2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào quần chúng tham gia phòng cháy và chữa cháy.

    3. Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

    4. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.

    5. Xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra; tham gia chữa cháy ở địa phương, cơ sở khác khi có yêu cầu.

    1. Lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; chịu sự điều động của cấp có thẩm quyền để tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

    2. Lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở được hưởng chế độ, chính sách trong thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ và khi trực tiếp tham gia chữa cháy theo quy định của Chính phủ.

    Điều 47. Tổ chức lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy

    1. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy là một bộ phận của lực lượng vũ trang, được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương do Bộ trưởng Bộ Công an quản lý, chỉ đạo.

    2. Nhà nước xây dựng lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

    3. Tổ chức bộ máy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy do Chính phủ quy định.

    Điều 48. Chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy

    1. Tham mưu đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

    2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; hướng dẫn xây dựng phong trào quần chúng tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

    3. Thực hiện các biện pháp phòng cháy; chữa cháy kịp thời khi có cháy xảy ra.

    4. Xây dựng lực lượng phòng cháy và chữa cháy; trang bị và quản lý phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

    5. Tổ chức nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy.

    6. Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

    1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trang phục, phù hiệu, cấp hiệu và hưởng chế độ, chính sách được quy định đối với lực lượng Cảnh sát nhân dân; được hưởng phụ cấp và các chế độ khác theo quy định của Chính phủ.

    2. Công nhân viên thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy được hưởng chế độ, chính sách như đối với công nhân viên công an.

    Điều 50. Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở, thôn, hộ gia đình, các loại rừng và phương tiện giao thông cơ giới

    1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tự trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho cơ sở, các loại rừng, phương tiện giao thông cơ giới thuộc phạm vi quản lý của mình.

    Uỷ ban nhân dân cấp xã phải trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho đội dân phòng.

    Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chủ rừng, chủ phương tiện giao thông cơ giới ngoài quốc doanh phải tự trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

    2. Hộ gia đình phải chuẩn bị các điều kiện, phương tiện để phòng cháy và chữa cháy.

    3. Bộ Công an quy định cụ thể và hướng dẫn về điều kiện và trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    Điều 51. Trang bị phương tiện cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy

    Nhà nước trang bị cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phương tiện chữa cháy và các phương tiện, thiết bị cần thiết khác bảo đảm đồng bộ, từng bước hiện đại, đáp ứng yêu cầu chữa cháy, cứu người trong mọi tình huống.

    Điều 52. Quản lý và sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy

    1. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân phải được quản lý, sử dụng để bảo đảm sẵn sàng chữa cháy.

    2. Phương tiện chữa cháy cơ giới, ngoài việc chữa cháy chỉ được sử dụng phục vụ yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội và trong các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của Chính phủ.

    Điều 53. Sản xuất, nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy

    1. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải bảo đảm chất lượng, đúng tiêu chuẩn và phù hợp với điều kiện Việt Nam.

    2. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh phương tiện phòng cháy và chữa cháy phải có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, chuyên môn kỹ thuật theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền.

    Điều 54. Nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy

    1. Nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy gồm:

    a) Ngân sách nhà nước cấp;

    b) Thu từ bảo hiểm cháy, nổ;

    2. Chính phủ quy định cụ thể về nguồn thu, mức thu, chế độ quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

    Điều 55. Ngân sách nhà nước đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy

    1. Nhà nước bảo đảm ngân sách cần thiết hàng năm để đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

    2. Nhà nước cấp ngân sách hoạt động phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đơn vị khác thụ hưởng ngân sách nhà nước.

    3. Đối tượng không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này phải tự bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

    2. Nhà nước có chính sách ưu đãi về thuế đối với việc sản xuất, lắp ráp, xuất khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

    Điều 57. Nội dung quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy

    1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về phòng cháy và chữa cháy.

    2. Ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

    3. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật và kiến thức về phòng cháy và chữa cháy.

    4. Tổ chức và chỉ đạo hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

    5. Tổ chức đào tạo, xây dựng lực lượng, trang bị và quản lý phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

    6. Bảo đảm ngân sách cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy; tổ chức bảo hiểm cháy, nổ gắn với hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

    7. Thẩm định, phê duyệt các dự án, thiết kế và nghiệm thu công trình xây dựng về phòng cháy và chữa cháy; kiểm định và chứng nhận an toàn phương tiện; xác nhận điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

    8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ về phòng cháy và chữa cháy.

    9. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về phòng cháy và chữa cháy; điều tra vụ cháy.

    10. Tổ chức thống kê nhà nước về phòng cháy và chữa cháy.

    11. Hợp tác quốc tế về phòng cháy và chữa cháy.

    Điều 58. Cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy

    1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy.

    2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy.

    3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an tổ chức thực hiện các quy định về phòng cháy và chữa cháy.

    Chính phủ quy định việc phối hợp giữa Bộ Công an với Bộ Quốc phòng trong tổ chức thực hiện phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở quốc phòng và giữa Bộ Công an với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong tổ chức thực hiện phòng cháy và chữa cháy rừng.

    4. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy tại địa phương.

    Điều 59. Thanh tra phòng cháy và chữa cháy

    1. Thanh tra phòng cháy và chữa cháy là thanh tra chuyên ngành.

    2. Thanh tra phòng cháy và chữa cháy có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    a) Tổ chức thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;

    c) Xử lý các vi phạm pháp luật về phòng cháy và chữa cháy theo thẩm quyền.

    3. Đoàn thanh tra, thanh tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.

    4. Chính phủ quy định cụ thể tổ chức và hoạt động của Thanh tra phòng cháy và chữa cháy.

    Điều 60. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra

    1. Đối tượng thanh tra có các quyền sau đây :

    a) Yêu cầu đoàn thanh tra xuất trình quyết định thanh tra, thanh tra viên xuất trình thẻ thanh tra viên và thực hiện đúng pháp luật về thanh tra;

    b) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyết định thanh tra, hành vi của thanh tra viên và kết luận thanh tra nếu có căn cứ cho là không đúng pháp luật;

    c) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do các biện pháp xử lý không đúng pháp luật của đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên gây ra.

    2. Đối tượng thanh tra có nghĩa vụ thực hiện yêu cầu của đoàn thanh tra, thanh tra viên; tạo điều kiện để đoàn thanh tra, thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ; chấp hành các quyết định xử lý của đoàn thanh tra, thanh tra viên theo quy định của pháp luật.

    Điều 61. Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện

    1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có quyền khiếu nại, khởi kiện về quyết định hoặc biện pháp xử lý của đoàn thanh tra, thanh tra viên theo quy định của pháp luật.

    2. Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền những hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

    3. Cơ quan nhận được khiếu nại, tố cáo, khởi kiện có trách nhiệm xem xét và giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật.

    Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có thành tích trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

    1. Người nào có hành vi vi phạm các quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy để xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức do thiếu trách nhiệm trong tổ chức, quản lý, kiểm tra việc thực hiện hoạt động phòng cháy và chữa cháy mà để xảy ra cháy thì tuỳ theo tính chất, mức độ thiệt hại mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    Người đứng đầu đơn vị phòng cháy và chữa cháy do thiếu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ chữa cháy để gây hậu quả nghiêm trọng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    Điều 64. Hiệu lực thi hành

    Luật này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 10 năm 2001.

    Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

    Điều 65. Hướng dẫn thi hành

    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Phòng Cháy Chữa Cháy 2022 Quan Trọng Ai Cũng Cần Phải Biết
  • Luật Phòng Cháy Chữa Cháy Sửa Đổi 2013
  • Luật Phá Sản: Những Nội Dung Cần Biết
  • Luật Phá Sản 51/2014/qh13 Ngày 16 Tháng 9 Năm 2014
  • Luật Phá Sản 2014, Luật Số 51/2014/qh13 2022
  • Luật Phòng Cháy Và Chữa Cháy

    --- Bài mới hơn ---

  • Tăng Cường Kỷ Luật, Kỷ Cương, Nâng Cao Sức Mạnh Quân Đội, Đáp Ứng Yêu Cầu Nhiệm Vụ
  • Điều Kiện, Mức Hưởng Lương Hưu Đối Với Sĩ Quan Quân Đội Nhân Dân
  • Tư Vấn Tuổi Nghỉ Hưu Của Sỹ Quan Quân Đội Theo Luật
  • Luật Sĩ Quan Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
  • Luật Sĩ Quan Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10. Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10.

    1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 5, bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau

    “3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

    a) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy; thành lập, duy trì hoạt động đội phòng cháy và chữa cháy theo quy định; bảo đảm các điều kiện phục vụ công tác huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy;

    c) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về phòng cháy và chữa cháy; trong trường hợp do thiếu trách nhiệm để xảy ra cháy, nổ thì phải bồi hoàn chi phí chữa cháy, nếu gây thiệt hại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức khác thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

    d) Bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy; trang bị và duy trì hoạt động của phương tiện phòng cháy và chữa cháy; chuẩn bị các điều kiện phục vụ chữa cháy, tổ chức chữa cháy và khắc phục hậu quả do cháy gây ra; xây dựng, tổ chức thực tập phương án chữa cháy;

    đ) Thực hiện các nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy khác theo quy định của pháp luật.

    3a. Chủ hộ gia đình có trách nhiệm:

    a) Đôn đốc, nhắc nhở các thành viên trong gia đình thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;

    b) Thường xuyên kiểm tra phát hiện các sơ hở, thiếu sót về phòng cháy và chữa cháy để có biện pháp khắc phục kịp thời;

    c) Trang bị dụng cụ, phương tiện chữa cháy tại chỗ; chuẩn bị các điều kiện cần thiết phục vụ chữa cháy; phát hiện cháy, báo cháy, tham gia chữa cháy và khắc phục hậu quả vụ cháy;

    d) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy; quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn các chất dễ gây cháy, nổ.

    đ) Tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

    4. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm hướng dẫn, tuyên truyền, huấn luyện nghiệp vụ, kiểm tra, thanh tra hoạt động phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và làm nhiệm vụ chữa cháy.”

    1. Kinh doanh dịch vụ phòng cháy là ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự. Hoạt động kinh doanh này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    a) Có cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động kinh doanh.

    b) Người phụ trách chuyên môn nghiệp vụ của tổ chức hoạt động kinh doanh phải có trình độ chuyên môn phù hợp với ngành nghề kinh doanh.

    c) Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

    2. Chính phủ quy định cụ thể ngành nghề kinh doanh dịch vụ phòng cháy, điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy.”

    Chính phủ quy định các loại phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy.”

    4. Khoản 4 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau

    “4. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cung ứng, vận chuyển vật tư, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ phải in các thông số kỹ thuật trên nhãn hàng hóa và phải có bản hướng dẫn an toàn về phòng cháy và chữa cháy bằng tiếng Việt.”

    1. Công trình cao tầng phải có giải pháp chống cháy lan, chống tụ khói, lan truyền khói và hơi độc do cháy sinh ra; phải đảm bảo các điều kiện thoát nạn an toàn nhằm cứu người, tài sản khi có cháy xảy ra; phải trang bị hệ thống tự động phát hiện cháy, trang bị phương tiện, hệ thống chữa cháy đảm bảo khả năng tự chữa cháy. Đối với công trình siêu cao tầng phải sử dụng vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất không cháy hoặc khó cháy.

    2. Công trình trên mặt nước có nguy hiểm về cháy, nổ phải có phương án, lực lượng, phương tiện tự chữa cháy và giải pháp chống cháy lan.

    3. Công trình ngầm, đường hầm, công trình khai thác khoáng sản khác phải trang bị phương tiện để phát hiện và xử lý khí cháy, khí độc; phải có hệ thống thông gió, giải pháp chống cháy lan và các điều kiện bảo đảm thoát nạn an toàn, triển khai lực lượng, phương tiện để cứu người, tài sản và chữa cháy.

    4. Nhà khung thép mái tôn có diện tích lớn phải có các giải pháp chống cháy lan và tăng giới hạn chịu lửa đối với các kết cấu chịu lực để chống sụp đổ công trình khi xảy ra cháy.”

    1. Công tác phòng cháy phải bảo đảm các điều kiện an toàn sau:

    a) Phải tuân theo quy định tại Điều 24 Luật này.

    b) Có quy trình kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với điều kiện hoạt động của nhà máy.

    c) Có quy định về nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của nhà máy.

    d) Phải thành lập lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên trách được tổ chức huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy.

    đ) Được trang bị hệ thống tự động báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy và các phương tiện phòng cháy và chữa cháy chuyên dụng khác.

    e) Bảo đảm các điều kiện về hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy.

    g) Hệ thống điện phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

    h) Các điều kiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy khác.

    3. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với nhà máy điện hạt nhân.”

    8. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau

    “1. Người đứng đầu cơ sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ rừng, chủ phương tiện giao thông trong phạm vi quản lý của mình chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ đối với cơ sở, thôn, ấp, bản, tổ dân phố, rừng, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy.

    2. Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy cơ sở và khu vực dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao cần huy động lực lượng, phương tiện của Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy và của nhiều cơ quan, tổ chức hoặc nhiều địa phương.

    3. Phương án chữa cháy phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực tập ít nhất mỗi năm 01 lần. Các lực lượng, phương tiện có trong phương án khi được huy động thực tập phải tham gia đầy đủ.”

    9. Bổ sung Khoản 2a vào sau Khoản 2 Điều 46 như sau

    “2a. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ thường xuyên cho cán bộ, đội viên đội dân phòng ở địa phương mình theo quy định của Chính phủ.”

    5. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy; kiểm tra, kiểm định kỹ thuật và chứng nhận phù hợp đối với phương tiện, thiết bị, chất, hàng có yêu cầu nghiêm ngặt về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.

    6. Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; thực hiện nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định.”

    11. Khoản 2 Điều 55 được sửa đổi, bổ sung như sau

    “2. Nhà nước cấp ngân sách hoạt động phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đơn vị khác thụ hưởng ngân sách Nhà nước.

    12. Khoản 3, khoản 7 Điều 57 được sửa đổi, bổ sung như sau

    “3. Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy.

    7. Thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế và nghiệm thu công trình xây dựng về phòng cháy và chữa cháy; kiểm tra, kiểm định kỹ thuật và chứng nhận phù hợp đối với phương tiện, thiết bị, chất, hàng có yêu cầu nghiêm ngặt về phòng cháy và chữa cháy.”

    Điều 2. Hiệu lực và hướng dẫn thi hành

    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11 Điều 1 của Luật này.

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua năm 2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.

    CÔNG TY TNHH NGUYỄN ĐỨC CƯỜNG

    ♦ ĐC: 139 Tân Sơn ,P 15, Q.Tân Bình, chúng tôi ♦ ĐT: (028) – 3810 10 27 – 2244 85 69 0912.79.79.07 – 0988.787.535 ♦ Fax : 028 – 38 10 10 27 ♦ Email: [email protected] ♦ Bảng giá: hệ thống chữa cháy bằng nước

    Bình Luận

    BÀI VIẾT NỔI BẬT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Pccc 40/2013/qh13
  • Bộ Gd&đt Đề Xuất Đưa Quy Định Đưa
  • Từ Năm 2022, Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Có Những Thay Đổi Gì?
  • Đổi Bằng Lái Xe Ô Tô Hết Hạn Và Còn Hạn
  • Thủ Tục Đổi Bằng Lái Xe Ô Tô Đã Hết Hạn Mẫu 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100