Sơ Đồ Phá Sản Theo Luật Phá Sản 2014

--- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện Và Trình Tự Mở Thủ Tục Phá Sản Theo Quy Định
  • Pháp Luật Quy Định Như Thế Nào Về Phá Sản Tổ Chức Tín Dụng?
  • Luận Văn: Pháp Luật Về Phá Sản Các Tổ Chức Tín Dụng, Hay
  • Khó Khăn Khi Áp Dụng Luật Phá Sản Với Các Tổ Chức Tín Dụng
  • Quy Định Về Phá Sản Tổ Chức Tín Dụng
  • Đề tài: Sơ đồ phá sản theo Luật phá sản 2014

    Luật Phá sản năm 2014

    Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2022, trình tự, thủ tục nộp đơn, thụ lý và mở thủ

    tục phá sản; việc xác định nghĩa vụ về tài sản và biện pháp bảo toàn tài sản trong

    quá trình giải quyết phá sản; thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh; tuyên bố

    phá sản và thi hành quyết định tuyên bố phá sản được tiến hành theo Luật số

    51/2014/QH13 do Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2014. Luật thay thế

    cho luật phá sản 2004, gồm 14 chương với 133 điều.

    Theo khoản 1,2 điều 4 Luật Phá sản:

    Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị

    Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

    Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã

    không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ

    ngày đến hạn thanh toán.

    1. SƠ ĐỒ PHÁ SẢN THEO LUẬT PHÁ SẢN 2014

    `

    Thông báo quyết định

    mở hoặc không mở

    thủ tục phá sản theo

    điều 43

    Tòa án nhận đơn, xem xét đơn theo

    điều 8, 31, 32

    Thông báo nộp lệ phí

    phá sản, tạm ứng phí

    phá sản theo điều 38

    Thñ tôc phôc håi (tõ

    §iÒu 68 ®Õn §iÒu 74)

    Thñ tôc thanh lý [§iÒu

    79; §iÒu 80 (K1, K2)]

    Thủ tục phục hồi

    Chương 7

    Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

    DN, HTX theo điều 5, 26, 27, 28, 29

    Chuyển TA có thẩm

    quyền theo điều 33

    Trả lại đơn

    Theo điều 35

    Yêu cầu sửa đổi, bổ

    sung đơn/ Trả lại đơn

    Theo điều 34, 36

    Tòa án quyết định mở/không mở

    thủ tục phá sản theo điều 42

    Tuyên bố DN, HTX phá sản

    trong trường hợp đặc biệt theo

    Điểm a Khoản 1 Điều 105

    Quyết định mở thủ tục phá sản theo khoản 2 điều 42

    Thụ lý đơn kể từ ngày

    nộp lệ phí, tạm ứng phí

    phá sản theo điều 39, 40

    Quyết định công

    nhận sự thỏa

    thuận của các bên

    theo khoản 2 điều

    37

    Thương

    lượng

    trước khi

    thụ lý theo

    điều 37

    Giải quyết, kháng

    nghị quyết định

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Thảo Luật Phá Sản (Sửa Đổi)
  • Thông Qua Luật Phá Sản (Sửa Đổi)
  • Nhiều Điểm Mới Trong Luật Phá Sản (Sửa Đổi)
  • Những Điểm Mới Có Lợi Cho Doanh Nghiệp Theo Luật Phá Sản Số 51/2014/qh13
  • #1 Quy Định Pháp Luật Về Chủ Thể Nộp Đơn Yêu Cầu Mở Thủ Tục Phá Sản
  • Thủ Tục Phá Sản Theo Luật Phá Sản 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Luật Phá Sản Lại… Phá Sản?
  • Điểm Mới Của Luật Phá Sản 2014
  • Phân Tích Nội Dung Về Quy Luật Giá Trị
  • Tác Dụng Của Quy Luật Giá Trị (Tac Dung Quy Luat Gia Tri)
  • Quy Luật Giá Trị Thặng Dư
  • (TBKTSG) – Ngày 19-6-2014, Luật Phá sản mới đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-1-2015 (Luật Phá sản 2014), được kỳ vọng là sẽ giúp “cởi trói” về mặt thủ tục cho việc phá sản doanh nghiệp vốn là một hệ quả tất yếu của quá trình cạnh tranh.

    (TBKTSG) – Ngày 19-6-2014, Luật Phá sản mới đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-1-2015 (Luật Phá sản 2014), được kỳ vọng là sẽ giúp “cởi trói” về mặt thủ tục cho việc phá sản doanh nghiệp vốn là một hệ quả tất yếu của quá trình cạnh tranh. Các thủ tục phá sản

    Luật Phá sản 2014 có rất nhiều thay đổi so với Luật Phá sản 2004, đặc biệt đã thay thế tổ quản lý, thanh lý tài sản bằng quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; đã quy định thủ tục phá sản rút gọn, thủ tục phá sản của tổ chức tín dụng và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người quản lý doanh nghiệp; đã hoàn thiện các quy định về giao dịch đáng ngờ, cũng như đã có sự phân chia rạch ròi về mặt quyền hạn và nghĩa vụ của các bên tiến hành thủ tục phá sản. Nhiều khía cạnh khác nhau về mặt thủ tục cũng đã được thay đổi và có tính khả thi cao hơn so với quy định cũ.

    Khác với cách tiếp cận của Luật Phá sản 2004, thủ tục phá sản quy định trong Luật Phá sản 2014 chỉ bao gồm hai thủ tục chính là thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh và thủ tục tuyên bố phá sản. Thanh lý tài sản được thực hiện sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản chứ không còn là một thủ tục riêng biệt được tiến hành trước khi ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản như trước nữa. Đối với doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, không nhất thiết phải thực hiện lần lượt hai thủ tục này để được phá sản. Thủ tục mở thủ tục phá sản (điều 42 và các điều tiếp theo) là bước đệm cho việc mở các thủ tục này.

    Việc có tình trạng mất khả năng thanh toán là cơ sở để chủ nợ, người lao động, người đại diện theo pháp luật hay người quản lý của doanh nghiệp, cổ đông nộp đơn yêu cầu tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp (điều 5) và là căn cứ để thẩm phán ra quyết định mở thủ tục phá sản (khoản 2, điều 42). Tuy vậy, cần lưu ý tình trạng mất khả năng thanh toán không nhất thiết sẽ dẫn tới việc mở thủ tục phá sản.

    Thực vậy, trong khoảng thời gian kể từ khi nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho tới khi tòa án ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp có thể khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán (chẳng hạn có được nguồn thu đáng kể từ việc thực hiện hợp đồng hay được cấp một khoản tín dụng mới). Ngay cả khi mất khả năng thanh toán và đã bị chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp vẫn có cơ hội đạt được thỏa thuận với chủ nợ này về việc rút đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (điều 37).

    Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh và tuyên bố phá sản

    Hội nghị chủ nợ có thể đưa ra nghị quyết đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi kinh doanh đối với doanh nghiệp mất khả năng thanh toán (điểm b, khoản 1, điều 83). Sau đó, doanh nghiệp phải xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh cùng với chủ nợ, quản tài viên hay doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để làm cơ sở cho thẩm phán xem xét và triệu tập hội nghị chủ nợ. Nếu hội nghị chủ nợ ra nghị quyết thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh thì thẩm phán sẽ ra quyết định công nhận nghị quyết này (điều 87 và các điều tiếp theo).

    Các biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh khá đa dạng, bao gồm: huy động vốn; giảm nợ, miễn nợ, hoãn nợ; thay đổi mặt hàng sản xuất, kinh doanh; đổi mới công nghệ sản xuất; tổ chức lại bộ máy quản lý, sáp nhập hoặc chia tách bộ phận sản xuất; bán cổ phần cho chủ nợ và những người khác; bán hoặc cho thuê tài sản và các biện pháp khác không trái quy định pháp luật.

    Dễ nhận thấy đây là một danh sách mở, các bên có thể xem xét khả năng áp dụng các biện pháp khác ngoài danh sách này giúp doanh nghiệp phục hồi hoạt động. Nghị quyết của hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh có thể xác định thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nếu không xác định, thời hạn là ba năm kể từ ngày hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

    Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản khi (i) doanh nghiệp không còn tài sản để thanh toán lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hay chi phí phá sản, (ii) hội nghị chủ nợ đã được hoãn nhưng khi triệu tập lại vẫn không đáp ứng điều kiện theo quy định, (iii) hội nghị chủ nợ không thông qua được nghị quyết trong lần họp đầu hay không tổ chức lại được hội nghị chủ nợ để thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hay không thông qua được nghị quyết về phương án này, hoặc (iv) doanh nghiệp không xây dựng được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh trong thời hạn quy định, không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc vẫn mất khả năng thanh toán khi hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

    Như vậy, Luật Phá sản 2014 mở ra nhiều cánh cửa hơn cho doanh nghiệp để rút khỏi thị trường một cách hợp pháp.

    Hơn nữa, điều 37, Luật Phá sản 2014 để ngỏ khả năng thương lượng giữa chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản với doanh nghiệp mất khả năng thanh toán về việc rút đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Tuy nhiên, điều luật này không đề cập cụ thể về các biện pháp mà hai bên có thể đàm phán để khắc phục tình trạng mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp như chuyển nợ thành phần vốn góp/cổ phần, thay đổi vị trí ưu tiên thanh toán của khoản nợ có bảo đảm hay khoản nợ không có bảo đảm, chuyển khoản nợ có bảo đảm thành khoản nợ không có bảo đảm và ngược lại, tăng hoặc giảm vốn góp…

    Mặt khác, Luật Phá sản 2014 chỉ đề cập đến trường hợp doanh nghiệp chủ động chấm dứt hợp đồng đang có hiệu lực (điều 61 và 62) chứ không có quy định nào về giá trị pháp lý của điều khoản trong hợp đồng ký với doanh nghiệp cho phép phía bên kia đơn phương chấm dứt hợp đồng khi phát hiện doanh nghiệp mất khả năng thanh toán vốn được sử dụng rất phổ biến trong thực tế. Thêm vào đó, vẫn còn quá ít quy định về trách nhiệm pháp lý của người quản lý doanh nghiệp trước và trong thủ tục phá sản.

    Theo ThoibaokinhteSaigon

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Vướng Mắc Khi Áp Dụng Luật Phá Sản Năm 2014 Và Đề Xuất, Kiến Nghị
  • Luật Phá Sản 2014: Những Điểm Mới Có Lợi Cho Doanh Nghiệp
  • #1 Phân Tích Điểm Mới Của Luật Phá Sản Năm 2014 Với Luật Phá Sản Năm 2004
  • Phải Làm Gì Khi Bị Thu Tiền Điện Giá Cao?
  • Chủ Nhà Trọ Thu Tiền Điện Cao Có Bị Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Không?
  • #1 Luật Phá Sản 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Việt Nam Cần Xây Dựng Những Quy Định Điều Chỉnh
  • Luật Phá Sản Cá Nhân: Thời Gian Xoá Nợ Có Thể Chỉ 3 Năm
  • Người Nga Lần Đầu Tiên Được Phép Phá Sản
  • Pháp Luật Phá Sản (Bankruptcy Law) Là Gì? Vai Trò Của Pháp Luật Phá Sản
  • Lps: Lãnh Đạo Trong Khu Vực
  • Luật Phá sản năm 2014 quy định về trình tự, thủ tục nộp đơn, thụ lý và mở thủ tục phá sản; xác định nghĩa vụ về tài sản và biện pháp bảo toàn tài sản trong quá trình giải quyết phá sản; thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh; tuyên bố phá sản và thi hành quyết định tuyên bố phá sản.

    Căn cứ pháp lý

    Luật Phá sản mới nhất hiện nay

    Luật Phá sản đầu tiên của nước ta được ban hành năm 1990. Sau nhiều lần sửa đổi, thay thế, hiện nay Luật Phá sản 2014 được ban hành thay thế cho Luật Phá sản 2004 và được áp dụng trong lĩnh vực pháp luật về Phá sản.

    Tóm tắt nội dung

    Luật Phá sản là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật về phá sản, là căn cứ để ban hành các văn bản pháp luật về vấn đề phá sản khác. Chính vì thế, nội dung của văn bản này bao quát toàn bộ nội dung quan trọng, làm cơ sở cho những văn bản quy định và hướng dẫn những nội dung cụ thể sau này.

    Nội dung cơ bản của Luật Phá sản năm 2014 bao gồm: 14 chương, 133 điều, cụ thể như sau:

    • Chương II: Đơn và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, gồm 17 điều từ Điều 26 đến Điều 41 quy định về: Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ nợ; đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người lao động, đại diện công đoàn; đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán; đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của cổ đông hoặc nhóm cổ đông của công ty cổ phần, thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã; phương thức nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; phân công Thẩm phán giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản; xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền và giải quyết đề nghị xem xét lại việc chuyển đơn; thông báo sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; đề nghị xem xét lại, kiến nghị việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; thương lượng giữa chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán; thủ tục nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản; thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục pha sản; thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thụ tục phá sản; và tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thực hiện nghĩa vụ về tài sản.
    • Chương III: Mở thủ tục phá sản, gồm 9 điều từ Điều 42 đến Điều 50 quy định về: Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản; thông báo quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản; giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản; chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản; hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã bị cấm sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản; giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản; và ủy thác tư pháp trong việc giải quyết phá sản.
    • Chương IV: Nghĩa vụ về tài sản, gồm 8 điều từ Điều 51 đến Điều 58 quy định về: Xác định giá trị nghĩa vụ về tài sản; xác định tiền lãi đối với khoản nợ; xử lý khoản nợ có bảo đảm; thứ tự phân chia tài sản; nghĩa vụ về tài sản trong trường hợp nghĩa vụ liên đới hoặc bảo lãnh; trả lại tài sản thuê hoặc mượn khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản; trả lại tài sản nhận bảo đảm; và nhận lại hàng hóa đã bán.
    • Chương V: Các biện pháp bảo toàn tài sản, gồm 16 điều từ Điều 59 đến Điều 74 quy định về: Giao dịch bị coi là vô hiệu; tuyên bố giao dịch vô hiệu; tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực; thanh toán, bồi thường thiệt hại khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện; bù trừ nghĩa vụ; tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán; kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán; gửi giấy đòi nợ; lập danh sách chủ nợ; lập danh sách người mắc nợ; đăng ký giao dịch bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán; áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; xử lý việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc; giải quyết việc đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc; nghĩa vụ của ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài khoản; và nghĩa vụ của người lao động.
    • Chương VI: Hội nghị chủ nợ, gồm 12 điều từ Điều 75 đến Điều 86 quy định về: Triệu tập và gửi thông báo triệu tập Hội nghị chủ nợ; nguyên tắc tiến hành Hội nghị chủ nợ; quyền tham gia Hội nghị chủ nợ; nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ; điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ; hoãn Hội nghị chủ nợ; nội dung và trình tự Hội nghị chủ nợ; ban đại diện chủ nợ; nghị quyết của Hội nghị chủ nợ; gửi Nghị quyết Hội nghị chủ nợ; đề nghị, kiến nghị xem xét lại và giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ; và đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản.
    • Chương VII: Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh, gồm 10 điều từ Điều 87 đến Điều 96 quy định về: Xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh; nội dung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh; thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh; điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã; nội dung và trình tự Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh; công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã; giám sát việc thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh; sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh; đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh; và hậu quả pháp lý của việc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh.
    • Chương VIII: Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng, gồm 8 điều từ Điều 97 đến Điều 104 quy định về: Áp dụng quy định về thủ tục phá sản tổ chức tín dụng; quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng; hoàn trả khoản vay đặc biệt; thứ tự phân chia tài sản; trả lại tài sản nhận ủy thác, nhận giữ hộ khi tổ chức tín dụng bị tuyên bố phá sản và thanh lý tài sản phá sản; giao dịch của tổ chức tín dụng trong giai đoạn kiểm soát đặc biệt; và quyết định tuyên bố tổ chức tín dụng phá sản.
    • Chương IX: Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, gồm 9 điều từ Điều 105 đến Điều 113 quy định về: Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo thủ tục rút gọn; quyết định tuyên bố phá sản khi Hội nghị chủ nợ không thành; quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản sau khi có Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ; quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; gửi và thông báo quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; giải quyết đơn đề nghị, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; và xem xét đơn đề nghị, kiến nghị theo thủ tục đặc biệt.
    • Chương X: Xử lý tài sản doanh nghiệp, hợp tác xã có tranh chấp, gồm 02 điều là Điều 114 và Điều 115 quy định về: Xử lý tranh chấp tài sản trước khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; và xử lý trường hợp có tranh chấp tài sản trong quá trình thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
    • Chương XI: Thủ tục phá sản có yếu tố nước ngoài, gồm có 03 điều là Điều 116, Điều 117 và Điều 118 quy định về: Người tham gia thủ tục phá sản là người nước ngoài; ủy thác tư pháp của Tòa án nhân dân Việt Nam đối với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; và thủ tục công nhận và cho thi hành quyết định giải quyết phá sản của Tòa án nước ngoài.
    • Chương XII: Thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, gồm có 10 điều từ Điều 119 đến Điều 128 quy định về: Thẩm quyền thi hành quyết định tuyên bố phá sản; thủ tục thi hành quyết định tuyên bố phá sản; yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức thực hiện thanh lý tài sản; định giá tài sản; định giá lại tài sản; bán tài sản; thu hồi lại tài sản trong trường hợp có vi phạm; đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản; xử lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phát sinh sau khi quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; và giải quyết khiếu nại việc thi hành Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
    • Chương XIII: Xử lý vi phạm, gồm 02 điều là Điều 129 và Điều 130 quy định về: Trách nhiệm do vi phạm pháp luật về phá sản; và cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản.
    • Chương XIV: Điều khoản thi hành, gồm 03 điều là Điều 131, Điều 132 và Điều 133 quy định về: Điều khoản chuyển tiếp, hiệu lực thi hành và quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành.

    Luật Phá sản năm 2014

    LUẬT

    PHÁ SẢN

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật phá sản. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Luật này quy định về trình tự, thủ tục nộp đơn, thụ lý và mở thủ tục phá sản; xác định nghĩa vụ về tài sản và biện pháp bảo toàn tài sản trong quá trình giải quyết phá sản; thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh; tuyên bố phá sản và thi hành quyết định tuyên bố phá sản.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Luật này áp dụng đối với doanh nghiệp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã) được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Áp dụng Luật phá sản

    1. Luật phá sản được áp dụng khi giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
    1. Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
    2. Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.
    3. Chủ nợ là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ, bao gồm chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần và chủ nợ có bảo đảm.
    4. Chủ nợ không có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba.
    5. Chủ nợ có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba.
    6. Chủ nợ có bảo đảm một phần là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm thấp hơn khoản nợ đó.

    Các quy định về Luật Phá sản không những được quy định tại Luật Phá sản năm 2014 mà còn được ghi nhận tại một số văn bản pháp luật khác. Các văn bản quan trọng quy định về Luật Phá sản bao gồm:

    • Nghị định 22/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và quản lý nhà nước đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
    • Thông tư 31/2018/TT-BTC Hướng dẫn việc xử lý tài sản hình thành từ nhiều nguồn vốn khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, phá sản. Thông tư này hướng dẫn về việc xử lý tài sản (bao gồm cả thanh lý tài sản) hình thành từ nhiều nguồn vốn (vốn hỗ trợ, trợ cấp của nhà nước; từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm; khoản được tặng, cho theo thỏa thuận là tài sản không chia; vốn tài sản khác được điều lệ quy định là tài sản không chia và vốn góp của các thành viên hợp tác xã) khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, phá sản.

    Trân trọng ./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Và Thủ Tục Phá Sản Doanh Nghiệp Hiện Nay
  • Tìm Hiểu Về Luật Phá Sản Ngân Hàng
  • Ngân Hàng Phá Sản, Người Gửi Tiền Chỉ Được Bồi Thường 75 Triệu?
  • Phá Sản Ngân Hàng Và Những Điểm Mới Trong Luật Phá Sản 2014
  • Người Gửi Tiền Không Phải Lo Ngân Hàng Phá Sản Nếu Đọc Bài Này
  • Thủ Tục Phá Sản Doanh Nghiệp Theo Luật Phá Sản 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Doanh Nghiệp, Hợp Tác Xã Mất Khả Năng Thanh Toán
  • Cho Phá Sản Ngân Hàng: “Luôn Đảm Bảo Quyền Lợi Người Gửi Tiền”
  • Chapter 7 Bankruptcy Attorney In Arlington, Tx
  • Luật Khánh Tận: Khai Phá Sản – Giữ Hay Không Giữ Thẻ Tín Dụng?
  • Cơ Sở Của Các Quy Định Riêng Về Phá Sản Các Tổ Chức Tín Dụng
  • 1.Cơ sở pháp lý điều chỉnh thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp và hợp tác xã

    Cơ sở pháp lý điều chỉnh phá sản đối với doanh nghiệp và hợp tác xã là Luật phá sản 2014.

    2. Thế nào được coi là phá sản ?

    Điều 4 Luật phá sản 2014 quy định như sau:

    “1. Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

    2. Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.”

    Như vậy, một doanh nghiệp bị coi là phá sản khi có đủ hai điều kiện sau:

    • Không thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong vòng ba tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán;
    • Bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

    Không phải cứ mât khả năng thanh toán thì được coi là phá sản. Một doanh nghiệp chỉ được tuyên bố phá sản sau khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cụ thể là của Tòa án nhân dân.

    Doanh nghiệp được xem xét tuyên bố phá sản khi có đơn yêu cầu gửi tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Vậy ai có quyền nộp đơn ?

    3. Ai có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ?

    Căn cứ Điều 5 Luật phá sản 2022, những đối tượng có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản là:

    “Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà không được thanh toán.

    Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

    Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.

    Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.

    Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.”

    4. Thẩm quyền tuyên bố mở thủ tục phá sản:

    Khi nộp đơn mở thủ tục phá sản, cần xác định đúng Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

    Điều 8 Luật phá sản 2014 quy định như sau về thẩm quyền giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân:

    “1. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hợp tác xã tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài;

    b) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;

    c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;

    d) Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.

    Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.”

    Như vậy, có thể hiểu là Tòa án nhân dân cấp huyện có quyền giải quyết việc phá sản không thuộc một trong các trường hợp liệt kê tại khoản 2 Điều 8 nêu trên. Nếu đơn gửi nhầm địa chỉ thì sẽ bị trả lại, hoặc Tòa án nhận đơn sẽ chuyển sang Tòa án khác có thẩm quyền.

    5. Tòa án xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản như thế nào ?

    a)     Nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

    Toà án sẽ thông báo cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản về việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản nếu đơn yêu cầu hợp lệ, có quyền yêu cầu người nộp đơn sửa đổi, bổ sung đơn nếu có thiếu sót.

    Toà án chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho Toà án nhân dân có thẩm quyền nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khác; và Toà án cũng có thể trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi xảy ra các trường hợp sau:

    • Người nộp đơn không đúng theo quy định hoặc không thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu;
    • Tòa án nhân dân khác đã mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán;
    • Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản rút đơn yêu cầu;
    • Người nộp đơn không nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản;

    b)     Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

    Trong bước mở thủ tục phá sản, Toà án đã thụ lí đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.

    Nếu ra quyết định mở thủ tục phá sản, trong thời hạn pháp luật quy định, Thẩm phán cùa Toà án thụ lí đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có trách nhiệm chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lí, thanh lí tài sản.

    6. Tòa án triệu tập Hội nghị chủ nợ để giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

    Toà án có thẩm quyền triệu tập Hội nghị chủ nợ để giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản.

    a)     Thành phần tham gia Hội nghị chủ nợ trong thủ tục phá sản

    Thành phần tham gia Hội nghị chủ nợ gồm:

    • Thẩm phán
    • Quản tài viên, doanh ngiệp quản lí, thanh lí tài sản là những cá nhân hay tổ chức có nhiệm vụ quản lí tài sản, giám sát hoạt động kinh doanh, thanh lí tài sàn của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán. Để hiểu hơn, bạn vui lòng đọc bài viết Quyền hạn và nghĩa vụ của Quản tài viên, doanh ngiệp quản lí, thanh lí tài sản
    • Chủ nợ
    • Con nợ (doanh nghiệp, họp tác xã mất khả năng thanh toán nợ)
    • Cơ quan thi hành án dân sự

    b)     Nội dung của Hội nghị chủ nợ trong thủ tục phá sản

    Hội nghị chủ nợ có thể đưa ra kết luận đề nghị Toà án đình chỉ giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản nếu kể từ ngày Toà án ra quyết định mở thủ tục phá sản đến trước ngày ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã đó không mất khả năng thanh toán.

    Hội nghị chủ nợ có quyền đưa ra nghị quyết đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã. Trường hợp này, Hội nghị chủ nợ thấy rằng doanh nghiệp, hợp tác xã có khả năng trả được nợ nếu áp dụng các biện pháp khắc phục để cứu vãn tình trạng làm ăn thua lỗ và mất khả năng thanh toán.

    Việc thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh là không quá 03 năm kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

    Hội nghị chủ nợ có thể ra nghị quyết đề nghị Toà án tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản nếu thấy không còn khả năng cứu vãn, kể cả trường hợp có áp dụng các biện pháp phục hội hoạt động kinh doanh.

    7. Tòa án tuyên bố mở thủ tục phá sản

    Theo quy định của Luật Phá sản năm 2014, Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản trong các trường hợp sau đây:

    a)      Doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản khi Hội nghị chủ nợ không thành

    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả họp Hội nghị chủ nợ, Toà án nhân dân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản trong các trường hợp:

    • Triệu tập Hội nghị chủ nợ lần hai mà vẫn không đủ số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm, thì Toà án có thể ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;
    • Hội nghị chủ nợ không thông qua được nghị quyết. Lý do không thông qua được nghị quyết có thể vì không có đủ quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt, vì các chủ nợ đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên không biểu quyết tán thành;
    • Hội nghị chủ nợ không thông qua được nghị quyết theo đó quyết định phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

    b)     Hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết theo đó tuyên bố mở thủ tục phá sản

    Trường hợp Hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết theo đó sẽ tuyên bố phá sản thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngàý nhận được nghị quyết, Toà án nhân dân xem xét quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

    8. Quyết định mở thủ tục phá sản có thể được xem xét lại không ?

    Không phải các quyết định tuyên bố phá sản đều có hiệu lực ngay, vì quyết định đó có thể bị khiếu nại bởi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, các chủ nợ, ngựời nộp đơn. Quyết định tuyên bố phá sản cũng có thể bị kháng nghị bởi Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp với Toà án ra quyết định tuyên bố phá sản.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị xem  xét lại, kháng nghị, Toà án gửi hồ sơ vụ việc phá sản kèm 1 theo đơn đề nghị, kháng nghị cho Toà án cấp trên trực tiếp để xem xét, giải quyết.

    Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc phá sản kèm theo đơn đề nghị, kháng nghị, Tổ Thẩm phán phải tổ chức phiên họp và ra một trong các quyết định:

    • Không chấp nhận đơn đề nghị,
    • Kháng nghị và giữ nguyên quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;
    • Sửa quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;
    • Huỷ quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

    Ngoài ra, nếu có căn cứ cho thấy là quyết định của tòa án cấp trên là vi phạm pháp luật thì có thể tiếp tục khiếu nại, kháng nghị lên Tòa án nhân dân cấp cao. Quyết định giải quyết đơn đề nghị, kiến nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao là quyết định cuối cùng và có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

    9. Thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

    Các bước thi hành quyết định tuyên bố phá sẳn doanh nghiệp, hợp tác xã là:

    a. Xác định tài sản phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã

    Bạn có thể tìm hiểu thêm khi đọc bài viết Xác định tài sản phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã của chúng tôi.

    b. Thi hành quyểt định tuyên bố phá sản

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định tuyên bổ phá sản, cơ quan thi hành án dân sự có ttách nhiệm ra quyết định thi hành, phân công Chấp hành viên thi hành quyết định tuyên bố phá sản.

    Sau khi nhận được quyết định phân công của Thủ ttưởng cơ quan thi hành án dẫn sự, Chấp hành viên thực hiện các nhiệm vụ sau:

    • Mở một tài khoản tại ngân hàng đứng tên cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành quyết định tuyên bố phá sản để gửi các khoản tiền thu hồi được của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;
    • Giám sát, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lí, thanh lí tài sàn thực hiện thanh lí tài sản;
    • Thực hiện cưỡng chế để thu hồi tài sần, giao tài sản cho người mua được tài sản trong vụ việc phá sản theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;
    • Dựa trên báo cáo của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lí, thanh lí tài sản về kết quả thanh lí tài sản, Chấp hành viên thực hiện phương án phân chia tài sản theo quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản. Việc phân chia tài sản phải thực hiện theo thứ tự do pháp luật quy định. Nểu giá trị tài sản không đủ để thanh toán thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỉ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

    10. Các trường hợp thực hiện thủ tục phá sản đặc biệt

    Các trường hợp phá sản trên thực tế là rất đa dạng nên việc giải quyết cũng buộc phải linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Các trường hợp phá sản theo thủ tục đặc biệt là như sau, bạn hãy nhấp vào đường link để đọc bài viết:

    11. Dịch vụ luật sư doanh nghiệp của Luật Thái An

    Trong bối cảnh kinh doanh sôi động, doanh nghiệp càng phát triển thì việc kinh doanh và quản trị doanh nghiệp càng khó khăn, phức tạp. Một trong các thách thức đối với tất cả các doanh nghiệp là bảo đảm hoạt động kinh doanh và quản trị doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật.

    Làm được điều này sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý như bị các cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, cũng như phòng ngừa ranh chấp lao động, tranh chấp nội bộ doanh nghiệp hoặc các kiện tụng từ phía khách hàng, đối tác…

    Nếu bạn cần được tư vấn luật doanh nghiệp, luật đầu tư… hãy tham khảo bài viết Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp của chúng tôi. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phá Sản Hay Giải Thể ?
  • 2.10. Kiểm Sát Việc Thi Hành Quyết Định Tuyên Bố Doanh Nghiệp Bị Phá Sản, Quyết Định Trọng Tài Thương Mại.
  • Phá Sản Doanh Nghiệp Theo Thủ Tục Rút Gọn
  • Điều Hòa Lợi Ích Giữa Chủ Nợ Và Con Nợ Thông Qua Thủ Tục Phá Sản
  • Những Điểm Mới Có Lợi Cho Doanh Nghiệp Của Luật Phá Sản?
  • Thủ Tục Phá Sản Ngân Hàng Theo Luật Phá Sản 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Phá Sản Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn 1 Thành Viên
  • Luật Sư Nha Trang Khánh Hòa
  • Những Điểm Mới Có Lợi Cho Doanh Nghiệp Của Luật Phá Sản?
  • Điều Hòa Lợi Ích Giữa Chủ Nợ Và Con Nợ Thông Qua Thủ Tục Phá Sản
  • Phá Sản Doanh Nghiệp Theo Thủ Tục Rút Gọn
  • 1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh thủ tục phá sản ngân hàng

    Cơ sở pháp lý điều chỉnh thủ tục phá sản ngân hàng là Luật Phá sản 2014.

    2. Thủ tục phá sản ngân hàng là một thủ tục đặc biệt

    Sự tồn tại và hoạt động của ngân hàng ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế, xã hội, đến lợi ích chung của cộng đồng nên việc phá sản các doanh nghiệp này cũng được pháp luật quy định một cách thận trọng, chặt chẽ. Thủ tục phá sản ngân hàng không giống thủ tục phá sản thông thường áp dụng đối với các doanh nghiệp và hợp tác xã – bạn có thể tham khảo Thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã.

    3. Về thời điểm nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ngân hàng

    Việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với ngân hàng chỉ thực hiện sau khi Ngân hàng nhà nước có một trong các văn bản sau:

    • văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt
    • văn bản chấm dứt áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán
    • văn bản không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán…

    Khi ngân hàng có nguy cơ mất khả năng thanh toán, Ngân hàng nhà nước sẽ xem xét, quyết định áp dụng biện pháp kiểm soát, đặc biệt đối với ngân hàng đó. Việc mở thủ tục phá sản đối với ngân hàng sẽ được thực hiện khi ngân hàng không có khả năng khôi phục được khả năng thanh toán.

    4. Về quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ngân hàng

    Nhũng người sau đây được quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với ngân hàng:

    • Chủ nợ không có bảo đàm, chủ nợ có bảo đảm một phần;
    • Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở;
    • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng;
    • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng trong trường hợp điều lệ ngân hàng có quy định;
    • Ngân hàng có nghĩa vụ nộp đơn yếu cầu mở thủ tục phá sản; trường hợp ngân hàng không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sân đốị với ngân hàng đó.

    5. Về thụ lí đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ngân hàng

    Toà án nhân dân thụ lí đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ngân hàng khi đã có một trong các văn bản sau:

    • văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt
    • văn bản chấm dứt áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    mà ngân hàng vẫn mất khả năng thanh toán.

    6. Về hoàn trả khoản vay đặc biệt trong thủ tục phá sản ngân hàng

    Nếu ngân hàng bị tuyên bổ phá sản có khoản vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng khác theo quy định của Luật Các ngân hàng thì phải hoàn trả khoản vay đặc biệt trước khi thực hiện phân chia tài sản theo quy định.

    7. Về hoàn trả tài sản gửi giữ cho khách hàng trong thủ tục phá sản ngân hàng

    8. Về giao dịch cùa ngân hàng trong giai đoạn kiểm soát đặc biệt

    Các giao dịch của ngân hàng thực hiện trong giai đoạn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam áp dụng biện pháp kiểm soát đặc biệt hoặc áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thạnh toán sẽ không áp dụng quy định về giao dịch vô hiệu, bởi đó đều là những giao dịch cần thiết cho việc đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng.

    9. Về thứ tự phân chia tài sản trong thủ tục phá sản ngân hàng

    Việc phân chịa tài sản cua ngân hàng có những khác biệt so với doanh nghiệp, hợp tác xã thông thường. Thứ tự ưu tiên phân chia tài sản như sau:

    a. Nhóm ưu tiên số 1 phân chia tài sản trong thủ tục phá sản ngân hàng

    • Chi phí phá sản;
    • Các khoản nợ tiền công, tiền lương đối với người lao động
    • Các khoản tiền gửi, khoản tiền tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả
    • Các khoản nợ ngân sách nhà nước

    b. Nhóm ưu tiên số 2 phân chia tài sản trong thủ tục phá sản ngân hàng

    Nhóm ưu tiên số 2 gồm chủ sở hữu ngân hàng, các thành viên góp vốn là tổ chức và cá nhân.

    Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định cho các khoản nợ theo quy định thì các đối tượng thuộc cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỉ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

    10. Về quyết định tuyên bố ngân hàng phá sản

    Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quản tài viên, doanh nghiệp quản tí, thanh lí tài sản lập xong danh sách chù nợ, danh sách người mắc nợ, bảng kê tài sản của ngân hàng, Toà án nhân dân ra quyết định tuyên bố ngân hàng phá sản.

    11. Thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

    Các bước thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã là:

    a) Xác định tài sản phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã

    Bạn có thể tìm hiểu thêm khi đọc bài viết Xác định tài sản phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã của chúng tôi.

    b) Thi hành quyểt định tuyên bố phá sản

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định tuyên bổ phá sản, cơ quan thi hành án dân sự có ttách nhiệm ra quyết định thi hành, phân công Chấp hành viên thi hành quyết định tuyên bố phá sản.

    Sau khi nhận được quyết định phân công của Thủ ttưởng cơ quan thi hành án dẫn sự, Chấp hành viên thực hiện các nhiệm vụ sau:

    • Mở một tài khoản tại ngân hàng đứng tên cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành quyết định tuyên bố phá sản để gửi các khoản tiền thu hồi được của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;
    • Giám sát, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lí, thanh lí tài sàn thực hiện thanh lí tài sản;
    • Thực hiện cưỡng chế để thu hồi tài sần, giao tài sản cho người mua được tài sản trong vụ việc phá sản theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;
    • Dựa trên báo cáo của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lí, thanh lí tài sản về kết quả thanh lí tài sản, Chấp hành viên thực hiện phương án phân chia tài sản theo quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản. Việc phân chia tài sản phải thực hiện theo thứ tự do pháp luật quy định. Để hiểu thêm, bạn hãy đọc bài viết Thứ tự phân chi tài sản khi phá sản của chúng tôi. Nểu giá trị tài sản không đủ để thanh toán thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỉ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

    13. Dịch vụ luật sư doanh nghiệp của Luật Thái An

    Trong bối cảnh kinh doanh sôi động, doanh nghiệp càng phát triển thì việc kinh doanh và quản trị doanh nghiệp càng khó khăn, phức tạp. Một trong các thách thức đối với tất cả các doanh nghiệp là bảo đảm hoạt động kinh doanh và quản trị doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật. Làm được điều này sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý như bị các cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, cũng như phòng ngừa ranh chấp lao động, tranh chấp nội bộ doanh nghiệp hoặc các kiện tụng từ phía khách hàng, đối tác…

    Nếu bạn cần được tư vấn luật doanh nghiệp, luật đầu tư… hãy tham khảo bài viết Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp của chúng tôi.

    Tác giả bài viết:

    Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh – Giám đốc Công ty luật Thái An

    • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
    • Lĩnh vực hành nghề chính:

      * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình

      * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Phá Sản Ngân Hàng Là Gì? Xử Lý Tài Sản Khi Ngân Hàng Phá Sản
  • Luật Phá Sản Còn Nhiều Bất Cập Khi Áp Dụng Vào Thực Tiễn
  • Phá Sản Cá Nhân – Nhìn Từ Pháp Luật Hoa Kỳ Và Sự Cần Thiết Áp Dụng Pháp Luật Phá Sản Cá Nhân Vào Việt Nam
  • Tìm Hiểu Về Phá Sản Cá Nhân
  • Cách Chơi Poker (Texas Hold, Xì Tố) Phiên Bản
  • Cách Mở File Word Bị Phá

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xóa Màu Nền Của Văn Bản Word Cực Nhanh Và Đơn Giản
  • Cách Xóa Khung Và Đường Viền Trong Word
  • Cách Sửa Lỗi File Word Bị Mã Hóa, Không Đọc Được Nội Dung
  • Tệp .docx Là Gì Và Làm Cách Nào Để Mở Tệp?
  • Chỉnh Sửa File Word (.doc/.docx) Trên Iphone Hoặc Ipad
  • Word 2013 là một phần mềm thuộc bộ  Microsoft Office 2013. Nó được bổ sung vào khá nhiều tính năng mới vượt trội hơn hẳn so với các phiên bản cũ. Một trong số đó là tính năng bảo mật của Office, được ít chú trọng ở các phiên bản trước.

    Office mang đến cho người dùng các tính năng khá hữu ích, có tính thực tế cao đối với người dùng. Ví dụ như bạn có thể chuyển từ file Word sang PowerPoint trực tiếp trong Word 2013 thay vì phải cài thêm một phần mềm trung gian.

    Cách mở file Word bị khóa

    1. Thao tác với từng file một

    Bước 2: Sau khi bạn chọn xong, sẽ có một hộp thoại mở ra cho bạn, bạn tìm đến mục Unblock rồi chọn OK.

    2. Với Một Thư Mục

    Bước 1: Bạn mở Word 2013 lên rồi bạn chọn File

    Bước 2: Bạn tiến hành vào mục Options

    Bước 3: Trong cửa sổ của Word Options. Bạn vào mục tab Trust Center bạn chọn là Trust Center Settings

    Bước 4: Bạn tiếp tục vào tab Trusted Locations chọn tiếp Add new location…

    Dựa vào cách này bạn có thể mở tất các các file thư mục con nằm trong thư mục mà bạn cọn. Giúp bạn có thể thực hiện thao tác mở file ra sẽ không bị chặn nữa. Các bạn có thể áp dụng phương pháp này để mở file excel bị khóa tương tự như file word.

    Cách mở khóa file word bị khóa trong word 2010 hay 2022 cũng tương tự như cách mở file word bị khóa 2003, bạn có thể hoàn thành phục hồi file word bị mã hóa, bị khóa  một cách dễ dàng. Các bạn hãy tham khảo kỹ hướng dẫn của chúng tôi, đây cũng là cách mở khóa file excel, các bạn cũng có thể mở khóa hoặc phục hồi file excel bị mã hóa theo những thao tác trong bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mở File Word Bị Khóa Chỉnh Sửa, Copy Trong Office 2013
  • Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 1+ 2 Đọc Văn: Vào Phủ Chúa Trịnh ( Trích “Thượng Kinh Kí Sự”
  • Sơ Đồ Tư Duy Việt Bắc Chưa Bao Giờ Đơn Giản Như Vậy. 2022
  • Sơ Đồ Tư Duy Việt Bắc Đọc Là Nhớ Thi Là Đỗ Mới Nhất 2022
  • Giáo Án Ngữ Văn 12: Việt Bắc
  • Điểm Mới Của Luật Phá Sản 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Nội Dung Về Quy Luật Giá Trị
  • Tác Dụng Của Quy Luật Giá Trị (Tac Dung Quy Luat Gia Tri)
  • Quy Luật Giá Trị Thặng Dư
  • Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư
  • Qui Luật Giá Trị Thặng Dư (Surplus Value Theory) Là Gì?
  • Ngày 19/6/2014, Luật Phá sản số 51/2014/QH13 đã được Quốc hội thông qua. So với Luật Phá sản năm 2004, Luật này được đánh giá có sửa đổi căn bản và toàn diện, giúp tháo gỡ vướng mắc trong giải quyết phá sản, bổ sung các điểm mới có lợi cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp không còn khả năng hoạt động có thể chấm dứt sự tồn tại nhanh chóng, thuận tiện hơn.

    Luật Phá sản năm 2014 quy định quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo hướng mở rộng đối tượng có quyền nộp đơn, trong đó có các đối tượng mới như: công đoàn, đại diện pháp luật của các doanh nghiệp…

    2. Quy định rõ trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ phục vụ giải quyết phá sản

    4. Quy định thời hạn phục hồi hoạt động kinh doanh linh hoạt hơn

    Khác với Luật cũ, Luật Phá sản năm 2014 quy định về thời hạn thực hiện phương án hồi phục hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán sẽ được quyết định theo nghị quyết của hội nghị chủ nợ. Nếu hội nghị chủ nợ không xác định được thời hạn phục hồi thì sẽ áp dụng thời hạn 3 năm kể từ ngày hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh. Đây là quy định mới tôn trọng quyền quyết định của hội nghị chủ nợ, cho phép doanh nghiệp có thể tùy theo điều kiện, hoàn cảnh thực tế để xác định thời hạn phục hồi hoạt động kinh doanh phù hợp, không còn cứng nhắc áp đặt một thời hạn duy nhất cho tất cả doanh nghiệp như trước đây.

    Luật Phá sản năm 2014 quy định thủ tục tuyên bố phá sản phải thực hiện trước thủ tục thanh lý tài sản, tương tự quy định tại Luật Phá sản Doanh nghiệp năm 1993. Việc thay đổi trình tự thủ tục khắc phục tình trạng kéo dài thời gian giải quyết phá sản do chưa thể ra quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản và quyết định tuyên bố phá sản khi chưa thanh lý được hết tài sản và chưa thu hồi hết nợ.

    7. Bổ sung chế định quản tài viên hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện phá sản

    Luật Phá sản năm 2014 bổ sung quy định về áp dụng loại hình phá sản theo thủ tục rút gọn đối với trường hợp doanh nghiệp nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản kèm theo đầy đủ căn cứ chứng minh rằng không còn tiền và tài sản khác để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản. Đối với trường hợp trên, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Tòa án thông báo cho người tham gia thủ tục phá sản về việc giải quyết phá sản theo thủ tục rút gọn, Tòa án sẽ xem xét, tuyên bố doanh nghiệp phá sản hoặc tiếp tục giải quyết theo thủ tục thông thường và thông báo cho người tham gia thủ tục phá sản biết.

    Luật Phá sản 2014 đã có sự đổi mới căn bản và toàn diện, giúp tháo gỡ các vướng mắc trong giải quyết phá sản, song chưa có các văn bản hướng dẫn chi tiết, còn thiếu cơ sở để triển khai áp dụng. Hiệu quả của việc giải quyết phá sản doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào sự hoàn chỉnh của khung pháp lý mà còn phụ thuộc vào năng lực của các cơ quan thi hành pháp luật và Tòa án.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vì Sao Luật Phá Sản Lại… Phá Sản?
  • Thủ Tục Phá Sản Theo Luật Phá Sản 2014
  • Một Số Vướng Mắc Khi Áp Dụng Luật Phá Sản Năm 2014 Và Đề Xuất, Kiến Nghị
  • Luật Phá Sản 2014: Những Điểm Mới Có Lợi Cho Doanh Nghiệp
  • #1 Phân Tích Điểm Mới Của Luật Phá Sản Năm 2014 Với Luật Phá Sản Năm 2004
  • Những Điểm Mới Luật Phá Sản 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Phá Sản Ngân Hàng
  • Ngân Hàng Phá Sản: Sẽ Tùy Tình Hình Để Bồi Thường
  • Cho Phép Ngân Hàng Phá Sản, Người Gửi Cần Làm Gì Để Tránh Mất Tiền?
  • Pháp Luật Về Phá Sản Ngân Hàng Thương Mại
  • Người Gửi Tiền Không Phải Lo Ngân Hàng Phá Sản Nếu Đọc Bài Này
  • Theo đó, Luật Phá sản 2014 gồm 14 chương, 133 điều, có nhiều nội dung mới so với Luật Phá sản 2004. Chúng tôi xin giới thiệu những điểm mới cơ bản.

    Xác định DN, HTX mất khả năng thanh toán

    Tiêu chí xác định doanh nghiệp (DN), hợp tác xã (HTX) mất khả năng thanh toán (Khoản 1, Điều 4 Luật Phá sản 2014) là “không thực hiện nghĩa vụ thanh toán” chứ không phải “không có khả năng thanh toán”. Thời điểm được xác định trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán mà không phải là “khi chủ nợ có yêu cầu” như quy định tại Luật Phá sản 2004. Bộ luật mới không yêu cầu việc xác định hay phải có căn cứ chứng minh DN, HTX không có khả năng thanh toán bằng bản cân đối tài chính.

    Căn cứ để Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản là có khoản nợ và đến thời điểm Tòa án ra quyết định việc mở thủ tục phá sản DN, HTX vẫn không thanh toán. Tiêu chí mất khả năng thanh toán không phụ thuộc vào số lượng khoản nợ nhiều hay ít mà chỉ cần 1 khoản nợ. Luật Phá sản 2014 không quy định giới hạn các khoản nợ. Điều này có thể hiểu bất kỳ khoản nợ nào, dù nợ lương, nợ thuế, nợ bảo hiểm xã hội, khoản nợ phát sinh từ hợp đồng… chủ nợ là cá nhân, cơ quan, tổ chức đều có quyền yêu cầu mở thủ tục phá sản DN, HTX.

    Điều 5 Luật Phá sản 2014 xác định rõ người có quyền, người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Theo đó, những người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, gồm: Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần; người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở; cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 6 tháng, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 6 tháng trong trường hợp Điều lệ công ty quy định; thành viên HTX hoặc người đại diện theo pháp luật của HTX, thành viên của liên hiệp HTX.

    Những người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, gồm: Người đại diện theo pháp luật của DN, HTX; chủ DN tư nhân, chủ tịch HĐQT của CTCP, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty TNHH MTV, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

    Quản tài viên và DN quản lý, thanh lý tài sản

    Luật Phá sản 2014 quy định cá nhân, DN được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết phá sản, gồm: Quản tài viên và DN quản lý, thanh lý tài sản. Quản tài viên là luật sư, kiểm toán viên, người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 5 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo được cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên.

    DN quản lý, thanh lý tài sản gồm: Công ty hợp danh có tối thiểu 2 thành viên hợp danh là quản tài viên, tổng giám đốc hoặc giám đốc của công ty hợp danh là quản tài viên; DN tư nhân có chủ DN là quản tài viên, đồng thời là giám đốc. Việc xây dựng chế định chủ thể quản lý, thanh lý tài sản là cá nhân, pháp nhân là một bước thay đổi cơ bản trong Luật Phá sản 2014. Có thể nói, Luật Phá sản 2014 tạo ra một nghề nghiệp mới: nghề quản lý thanh lý tài sản phá sản của quản tài viên và DN quản lý, thanh lý tài sản.

    Theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật Phá sản 2004, Tòa án ra quyết định tuyên bố DN, HTX bị phá sản đồng thời với việc ra quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản khi DN, HTX không còn tài sản để thực hiện phương án phân chia tài sản; hoặc phương án phân chia tài sản đã được thực hiện xong.

    Luật Phá sản 2014 quy định theo hướng khi Hội nghị chủ nợ không thành hoặc theo nghị quyết của Hội nghị chủ nợ, Tòa án tuyên bố DN, HTX phá sản. Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành thủ tục thi hành quyết định tuyên bố DN, HTX phá sản.

    Tuyên bố phá sản theo thủ tục rút gọn

    Trường hợp người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 5 Luật Phá sản 2014 mà DN, HTX mất khả năng thanh toán, không còn tiền, tài sản khác để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản thì nộp đơn ghi rõ yêu cầu Tòa án giải quyết phá sản theo thủ tục rút gọn. Đơn yêu cầu mở thụ tục phá sản và các tài liệu kèm theo phải đúng quy định tại Điều 28 Luật Phá sản 2014 và có đầy đủ căn cứ chứng minh DN, HTX không còn tiền, tài sản khác để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.

    Đối với trường hợp này, thủ tục phá sản được giải quyết nhanh chóng. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Tòa án thông báo cho người tham gia thủ tục phá sản về việc Tòa án giải quyết phá sản theo thủ tục rút gọn, Tòa án xem xét, tuyên bố DN, HTX phá sản hoặc tiếp tục giải quyết theo thủ tục thông thường và thông báo cho người tham gia thủ tục phá sản biết.

    Xem xét đơn đề nghị, kiến nghị theo thủ tục đặc biệt, đây cũng là thủ tục mới mà Luật Phá sản 2004 không có. Về thủ tục nộp đơn: Người tham gia thủ tục phá sản, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. Về thẩm quyền xem xét đơn: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

    Về căn cứ xem xét: Tòa án xem xét đơn đề nghị, kiến nghị theo thủ tục đặc biệt khi có một trong hai căn cứ sau: 1. Có vi phạm nghiêm trọng pháp luật về phá sản; 2. Phát hiện tình tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định tuyên bố phá sản mà Tòa án nhân dân, người tham gia thủ tục phá sản không thể biết được khi Tòa án nhân dân ra quyết định.

    Theo Sài Gòn Đầu tư

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Và Cách Chơi Game Đánh Bài Poker
  • Cùng Tìm Hiểu Về Cách Tính Thắng Thua Trong Poker
  • Luật Chơi Poker Và Cách Tố Trong Poker
  • Nhận Diện Các Kiểu Chơi Bẩn Trong Poker & Cách Tránh
  • Đôi Điều Về Chiến Thuật Min
  • Những Điểm Mới Của Luật Phá Sản 2014 So Với Luật Phá Sản 2004

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Luật Cũng Không Dễ Cho Ngân Hàng Phá Sản
  • Có Được Sử Dụng Các Tài Khoản Ngân Hàng Của Doanh Nghiệp Sau Khi Phá Sản Không?
  • Khái Niệm Phá Sản, Thủ Tục Pháp Sản Và Những Liên Hệ Đến Luật Phá Sản Năm 2014
  • Khái Niệm Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Khái Quát Chung Về Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Trong Luật phá sản 2004 quy định hiệu lực của Luật phá sản áp dụng ” khi giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” thì Luật Phá sản năm 2014 đã thu hẹp phạm vi áp dụng chỉ đối với “doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Quy định này rõ ràng mang tính thực tế và khả năng áp dụng cao hơn so với quy định cũ. Bởi lẽ hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có trụ sở đặt tại Việt Nam. Vì vậy, đối với các doanh nghiệp nước ngoài mà không có trụ sở, không có tài sản mà chỉ có một số hoạt động tại Việt Nam, khi mất khả năng thanh toán thì không thể áp dụng Luật Phá sản của Việt Nam để giải quyết.

    Trong khi Luật Phá sản năm 2004 chỉ quy định chung chung “doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu coi là lâm vào tình trạng phá sản”, thì tạ i Khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản 2014 đã có những thay đổi theo hướng rõ ràng và cụ thể hơn: “Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.”

    Như vậy, chỉ cần xác định là có khoản nợ và đến thời điểm tòa án quyết định việc mở thủ tục phá sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn không thanh toán thì tòa án có thể ra quyết định mở thủ tục phá sản. Ngoài ra, việc mất khả năng thanh toán không phụ thuộc vào số lượng khoản nợ.

    Thời hạn phải thanh toán là 03 tháng giúp các doanh nghiệp, hợp tác xã chưa có khả năng thanh toán có thể tìm các phương án khác để thanh toán nợ đến hạn trước khi bị coi là lâm vào tình trạng phá sản. Quy định này phù hợp với kinh nghiệm lập pháp của một số nước khi cho phép con nợ có thời hạn trễ hạn thanh toán sau khi chủ nợ có yêu cầu đòi nợ, đồng thời khắc phục tình trạng lạm dụng quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản từ phía các chủ nợ như quy định cũ.

    So với Luật phá sản 2004, Luật Phá sản năm 2014 quy định theo hướng mở rộng phạm vi và tạo điều kiện cho các chủ thể thực hiện quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản để đảm bảo quyền lợi của mình.

    Trước đây trong Luật cũ, người lao động phải nộp đơn thông qua đại diện, thì trong luật mới, người lao động có quyền tự mình nộp đơn mà không cần phải thông qua đại diện.

    Để đảm đảm bảo tính khách quan, Luật Phá sản mới bổ sung quy định về trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi thẩm phán trong quá trình giải quyết phá sản. Đồng thời, Luật cũng bỏ quy định “Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đó”. Vì theo quy định hiện hành, tất cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều bình đẳng và hoạt động trong khuôn khổ luật doanh nghiệp. Tòa án cấp huyện đương nhiên có thẩm quyền giải quyết vụ việc phá sản của doanh nghiệp này, trừ khi nó có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài.

    Quản tài viên là người đảm bảo các điều kiện quy định tại điều 12 Luật Phá sản: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan; Có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

    Những người được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gồm: Luật sư; Kiểm toán viên;Người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo.

    Quản tài viên có quyền và nghĩa vụ được quy định tại điều 16 Luật Phá sản 2014, được hưởng thù lao và thực hiện trách nhiệm bảo hiểm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. Quản tài viên được Thẩm phán thụ lý chỉ định, trong quá trình công tác có thể bị những người tham gia thủ tục phá sản yêu cầu thay đổi.

    Do Luật Phá sản 2004 chưa có quy định cụ thể về việc xác định khoản lãi đối với các khoản nợ đến hạn và chưa đến hạn, đặc biệt là các khoản nợ mới phát sinh trong quá trình giải quyết thủ tục phá sản đã dẫn đến tình trạng áp dụng không thống nhất về việc tính lãi đối với các khoản nợ, nên không bảo đảm quyền, nghĩa vụ của các bên trong quá trình giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản. Để khắc phục tình trạng này, Luật Phá sản 2014 đã bổ sung quy định về xác định tiền lãi đối với khoản nợ, theo đó, kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, các khoản nợ vẫn được tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận nhưng được tạm dừng việc trả lãi. Trường hợp Thẩm phán ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản theo quy định của Điều 86 Luật này, đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 95 của Luật này, thì việc tạm dừng trả lãi chấm dứt, các bên tiếp tục thực hiện trả lãi theo thỏa thuận; đối với các khoản nợ mới phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản đến thời điểm tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản thì tiền lãi của các khoản nợ đó được xác định theo thỏa thuận nhưng không trái với quy định của pháp luật; kể từ ngày ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã thì các khoản nợ không được tiếp tục tính lãi.

    Luật Phá sản quy định, sau khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, người giữ chức vụ giám đốc, tổng giám đốc, chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của các công ty, tổng công ty 100% vốn nhà nước không được cử đảm đương các chức vụ đó ở bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào. Kể cả những người đại diện phần vốn góp của Nhà nước ở doanh nghiệp khác như công ty TNHH, công ty cổ phần… mà doanh nghiệp đó bị tuyên bố phá sản, thì cũng không được cử đảm đương các chức vụ quản lý ở bất kỳ doanh nghiệp nào có vốn của Nhà nước.

    Đối với các chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, giám đốc, tổng giám đốc, chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, hội đồng thành viên của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, thì không được quyền thành lập DN, không được làm người quản lý doanh nghiệp từ một đến ba năm kể từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.

    Tuy nhiên, Luật cũng quy định rõ các trường hợp sẽ không áp dụng các quy định trên, đó là trong trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản vì lý do bất khả kháng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Tuyên Bố Phá Sản Doanh Nghiệp ? Tư Vấn Quyền Lợi Khi Doanh Nghiệp Bị Phá Sản ?
  • Có Nên Khai Phá Sản Ở Mỹ, Bankruptcy?
  • Khai Phá Sản Không Có Luật Sư: Tài Nguyên Cho Pro Se Filers
  • Khai Phá Sản Không Có Luật Sư: Chương 13 Các Vấn Đề
  • Tranh Cãi Việc Ngân Hàng Phá Sản Và 75 Triệu Bồi Thường
  • Phá Sản Ngân Hàng Và Những Điểm Mới Trong Luật Phá Sản 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngân Hàng Phá Sản, Người Gửi Tiền Chỉ Được Bồi Thường 75 Triệu?
  • Tìm Hiểu Về Luật Phá Sản Ngân Hàng
  • Điều Kiện Và Thủ Tục Phá Sản Doanh Nghiệp Hiện Nay
  • #1 Luật Phá Sản 2014
  • Tại Sao Việt Nam Cần Xây Dựng Những Quy Định Điều Chỉnh
  • Tính đến thời điểm này, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam chưa phải áp dụng biện pháp phá sản đối với bất kỳ ngân hàng yếu kém nào. Sở dĩ vấn đề phá sản ngân hàng chưa xảy ra tại Việt Nam là bởi do một số yếu tố: (i) nếu để ngân hàng phá sản sẽ tác động xấu đến hệ thống, thị trường và tâm lý của người dân; (ii) dù đã có luật nhưng các thủ tục phá sản, định giá, thanh lý tài sản rất phức tạp, trong khi Việt Nam lại chưa có kinh nghiệm và khả năng để đáp ứng được các yêu cầu này. Tuy nhiên, để xử lý triệt để, thời gian tới NHNN sẽ xem xét nghiên cứu và trình Chính phủ cho phép áp dụng phá sản đối với tổ chức tín dụng (TCTD) phi ngân hàng, trong trường hợp việc phá sản này không gây ảnh hưởng lớn đến an toàn, ổn định của hệ thống và nền kinh tế.

    Khác với thủ tục phá sản doanh nghiệp thông thường, Luật Phá sản 2014 quy định rõ việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với TCTD chỉ thực hiện sau khi NHNN có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán hoặc, văn bản không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán… Khi TCTD có nguy cơ mất khả năng thanh toán, NHNN sẽ xem xét, quyết định áp dụng biện pháp kiểm soát đặc biệt đối với TCTD đó. Việc mở thủ tục phá sản đối với TCTD sẽ được thực hiện khi TCTD không có khả năng khôi phục được khả năng thanh toán.

    Luật phá sản 2014 quy định rõ những người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản TCTD như: Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 3 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà TCTD không thực hiện nghĩa vụ thanh toán; Người lao động, công đoàn cơ sở nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 3 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà TCTD không thực hiện nghĩa vụ thanh toán; Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 6 tháng nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi TCTD mất khả năng thanh toán; Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi TCTD mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ TCTD quy định; Thành viên hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

    Luật Phá sản 2014 quy định, Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản TCTD khi đã có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hay văn bản chấm dứt áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán của NHNN mà TCTD vẫn mất khả năng thanh toán.

    Luật phá sản 2014 quy định Tòa án không áp dụng thủ tục Hội nghị chủ nợ và thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản lập xong danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, bảng kê tài sản của TCTD, Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố TCTD phá sản. Quy định này nhằm đẩy nhanh tiến độ giải quyết phá sản TCTD, đảm bảo quyền và lợi ích cho các chủ nợ của TCTD và phù hợp đặc thù của TCTD.

    Để bảo đảm quyền lợi cho đối tượng gửi tiền tại TCTD và tổ chức bảo hiểm tiền gửi đã chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền, Luật phá sản 2014 quy định, các khoản tiền gửi, khoản tiền tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả cho người gửi tiền tại TCTD phá sản được ưu tiên chi trả trước các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ. Theo đó, thứ tự phân chia tài sản trong phá sản TCTD được thực hiện theo trình tự sau: (i) Chi phí phá sản; (ii) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết; (iii) Khoản tiền gửi; khoản tiền tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả cho người gửi tiền tại TCTD phá sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi và hướng dẫn của NHNN; (iv) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ. Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán các khoản nợ nêu trên, các đối tượng thuộc cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

    Ngân hàng Nhà nước hiện đang triển khai chương trình tái cơ cấu các tổ chức tín dụng đợt 2. Dự kiến trong năm 2014 sẽ xử lý khoảng 6-7 ngân hàng thương mại thông qua hình thức mua bán, sáp nhập và hợp nhất.

    Đối với TCTD trong giai đoạn kiểm soát đặc biệt, các giao dịch TCTD được thực hiện dưới sự kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước là NHNN và đều là những giao dịch cần thiết cho việc đảm bảo khả năng thanh toán của TCTD. Do đó, NHNN sẽ không áp dụng quy định về giao dịch vô hiệu quy định tại Điều 59 của Luật phá sản 2014 mà áp dụng Điều 103 Luật phá sản 2014 quy định giao dịch của TCTD thực hiện trong giai đoạn NHNN áp dụng biện pháp kiểm soát đặc biệt hoặc áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán dưới sự kiểm soát của NHNN.

    1. Luật Phá sản 2014.

    2. Luật các Tổ chức Tín dụng 2010.

    3.Các website: chúng tôi chúng tôi chúng tôi thoibaokinhdoanh.vn

    Nguồn: Tạp chí Tài chính số 12 – 2014

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Gửi Tiền Không Phải Lo Ngân Hàng Phá Sản Nếu Đọc Bài Này
  • Pháp Luật Về Phá Sản Ngân Hàng Thương Mại
  • Cho Phép Ngân Hàng Phá Sản, Người Gửi Cần Làm Gì Để Tránh Mất Tiền?
  • Ngân Hàng Phá Sản: Sẽ Tùy Tình Hình Để Bồi Thường
  • Luật Phá Sản Ngân Hàng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100