Csgo: Hướng Dẫn Cách Kiểm Soát Lượng Tiền Trong Csgo

--- Bài mới hơn ---

  • Cập Nhật Cơ Chế Cộng Tiền: Liệu Có Phải Là Cách Duy Nhất?
  • Tin Tức Pháp Luật Trong Tuần: Bắt Tài Xế Đặt Camera Quay Lén Tống Tiền Csgt
  • Bí Quyết Quản Lý Tiền Một Cách Hiệu Quả Trong Cs:go (P1)
  • Người Dân Đưa Tiền Cho Csgt Có Phạm Tội Đưa Hối Lộ?
  • Vụ “nhà Báo Tống Tiền Csgt”: Những Ai Vi Phạm Pháp Luật, Phải Xử Thật Nghiêm
  • Những người hay chơi CSGO chắc chắn sẽ liên tục nghe đến từ Eco sau ở mỗi round khi đồng đội kêu không được mua súng khi bạn đang yếu tiền, hôm nay 4GAMERS sẽ chỉ cho bạn biết economy là gì trong CSGO và cách để giữ cho tiền đủ để mua súng.

    Đầu tiên một điều bạn phải nhớ là lượng tiền của mỗi người chơi trong CSGO sẽ có giới hạn là 16000$ trong Competitive và 10000$ trong Casual. Hai bên sẽ bắt đầu half đấu đầu tiên với lượng tiền giống nhau 800$ để duy trì sự cân bằng.

    1. Lượng tiền mỗi khi kết thúc một round đấu

    Kể từ update Economy mới nhất từ Valve, CSGO đã có nhiều thay đổi nhất định. Nguồn ảnh: chúng tôi

    Ảnh hưởng lớn nhất đến Economy của mỗi đội có lẽ là chính là lượng tiền có được sau một round tại vì đây cũng sẽ là thu nhập chính của từng player để có tiền mua súng ở round đấu tiếp theo. Đầu tiên ta sẽ nói về lượng tiền mỗi round sau khi thắng, bắt cứ side nào trong ván đấu CSGO sau khi thắng một round thì mỗi người chơi sẽ có được 3250$ trong đó:

    • T thắng round: Đặt được bomb + 300$, Bomb nổ không ai gỡ +250$
    • CT thắng round: Gỡ bomb + 250$

    Khi một bên thua round đấu đầu tiên của Half, họ sẽ có được 1900$ khác so với phiên bản 1400$ trước của CSGO. Sau đó bất cứ side nào khi thua round, lượng tiền của họ sẽ tăng lên như sau:

    • Thua round thứ nhất: +1400$
    • Thua round thứ hai liên tiếp: +1900$
    • Thua round thứ ba liên tiếp: +2400$
    • Thua round thứ bốn liên tiếp: +2900$
    • Thua round thứ 5+ liên tiếp: +3400$

    Tuy nhiên nếu bên T side thua round nhưng vẫn đặt được bomb, họ vẫn có thêm một lượng tiền đáng kể 800$. Điều này có ý nghĩa cực kì lớn khi T side sẽ có thêm tiền mua nades và đây cũng là lý do mà một số pro team sau khi yếu tiền ở eco round (sẽ nói tiếp phần sau) sẽ cố gắng tập trung để đặt được bomb. Thêm một đặc điểm nữa là khi bên T side không đặt được bomb và vẫn sống sau khi hết thời gian, họ sẽ không được cộng thêm tiền.

    Một thay đổi quan trọng nữa của Valve cho CSGO gần đây chính là việc khi bạn đang có lượng tiền thưởng thua MAX (+3400$) và thắng một round, lượng tiền thưởng sẽ không bị reset về 0 mà sẽ lùi dần xuống 2900$ rồi 2400$,.. Điều này giúp các team có lượng tiền nhiều hơn và không sợ bị reset nhiều như trước.

    2. Lượng tiền thưởng của mỗi loại vũ khí

    CSGO có một danh sách súng rất đa dạng với nhiều kiểu khác nhau

    • Dao – $1500
    • Súng Lục (trừ CZ75-Auto) – $300
    • CZ75-Auto – $100
    • SMG (trừ P90) – $600
    • P90 – $300
    • Shotgun – $900
    • Assault Rifles & Auto Snipers – $300
    • AWP – $100
    • Grenade – $300
    • Zeus x27 – $0

    Tùy vào hoàn cảnh các player có thể chọn vũ khí phù hợp cho mình. Ví dụ như bạn biết team địch đang yếu tiền thì bạn có thể mua những vũ khí có lượng tiền thưởng lớn như SMG (600$) và Shotgun (900$) để kiếm tiền để mua những vũ khí tốt hơn cho các round thi đấu tiếp theo.

    3. Kiểm soát lượng tiền các round

    Một ví dụ điển hình khi CT side Eco để giữ tiền cho round đấu sau khi chỉ mua giáp và lục. Nguồn ảnh: Youtube

    Bên CT thành công dành chiến thắng Anti-Eco Round mà không mất bất cứ một thành viên nào. Nguồn ảnh: youtube

    Đây là một trong những round rất quan trọng nhưng có nhiều người chủ quan và để thua round này dẫn đến việc bị lội ngược dòng. Cơ bản đây là round khi bạn đã có lợi thế trước đó và có tiền mua súng và team địch hết tiền, điều bạn muốn làm bây giờ chắc chắn là có giết được nhiều người nhất có thể bằng SMG và Shotgun và giữ 5 thành viên còn sống để gia tăng khoảng cách lượng tiền giữa 2 team. Nhưng nhiều khi, nếu team bạn bị Desert Deagle hay Scout vả đầu quá nhanh dẫn đến việc thua round này, thì bạn sẽ lại yếu tiền và team địch lại được thêm lượng tiền mạnh cùng súng nhặt từ xác đồng đội bạn.

    Team Fnatic sử dụng strat Force-buy với phần lớn là lục, giáp và nade. Nguồn ảnh: Steam

    Đây chính là điều mà team địch rất có thể làm khi đối đầu với Anti-Eco round nhất là với Economy hiện tại của CSGO. Cơ bản là khi team bạn yếu tiền nhưng IGL (In game Leader) vẫn cho rằng bạn vẫn có thể mua súng lục cùng giáp hoặc SMG, Shotgun để cố thắng round khi đối đầu với team địch Full-buy (sẽ nhắc tới ở phần tiếp theo). Đây là một strat khá mạo hiểm khi cho cùng thì bạn vẫn là team yếu thế hơn cùng với việc nếu bạn thua round này, lượng tiền của bạn ở round sau sẽ còn tệ hơn rất nhiều. Vậy nên, 4GAMERS khuyến cáo là không nên force-buy liên tục quá 1 round!

    Cả 2 team chúng tôi và Cian Mystik đều full-buy ở một trong những round quyết định của trận đấu. Nguồn ảnh: Reddit

    Đây là trường hợp tốt nhất khi lượng tiền của team bạn quá nhiều và đủ để bạn mua đầy đủ toàn bộ gear từ giúp đến rifle đến nades. Đây cũng là điều mà mọi team hướng đến khi tiến vào một trận CSGO, nếu bạn có lượng tiền lớn đồng nghĩa với bạn đang hủy diệt team địch. Để đủ để mua full gear, bên T side thường là 4700$ và CT side là 5500$.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Trích Nộp Kinh Phí Công Đoàn
  • Cập Nhật Mức Đóng Kinh Phí Công Đoàn Năm 2022
  • Luật Công Đoàn: Người Lao Động Cần Biết Gì Năm 2022?
  • Năm 2022 Có Phải Đóng Tiền Công Đoàn Cho Lao Động Nước Ngoài Không?
  • Nghỉ Thai Sản Có Phải Đóng Tiền Quỹ Công Đoàn Hay Không?
  • Tìm Hiểu Về Luật Thi Đấu Của Trò Chơi Csgo

    --- Bài mới hơn ---

  • Thỏa Thuận Đặt Cọc Tiền Giữ Chỗ Mua Bất Động Sản Có Trái Pháp Luật Không? Bản Chất Như Thế Nào? – Olympic Law
  • Quy Định Chuyển Tiền Ra Nước Ngoài Theo Quy Định
  • Các Giao Dịch Vãng Lai
  • Luật Bảo Hiểm Tiền Gửi
  • Văn Phòng Luật Sư Giỏi Tại Thành Phố Mỹ Tho.
  • Esport là thể thao điện tử tương tự như thể thao thật sự có các bộ môn riêng như bóng đá, điền kinh, tennis, bơi lội thì esport cũng có rất nhiều trò chơi và mỗi trò chơi đều có một hoặc nhiều nội dung thi đấu riêng. Tuy nhiên esport thì hầu hết các trò chơi chỉ có một nội dung thi đấu phổ biến. Hôm nay Bettingtop10 xin giới thiệu các bạn về luật thi đấu CSGO, một trong những trò chơi có nội dung thi đấu phức tạp nhất.

    Counter-Strike: Global Offensive là một trò chơi bắn súng góc nhìn người thứ nhất được chia làm 2 phe, gồm Khủng Bố (Terrorist) và Chống Khủng Bố (Counter-Terrorist), thường được gọi tắt là T và CT.

    Luật thi đấu chính thức

    Quy định về đội tham dự và các tuyển thủ

    Tất cả người chơi phải có một tài khoản Steam account hợp lệ đã cài đặt trò chơi CSGO.

    Mỗi đội gồm 5 người thi đấu chính thức, 1 huấn luyện viên và 1 thành viên dự bị (không bắt buộc).

    Bản đồ thi đấu

    Valve thông báo danh sách các bản đồ (map) thi đấu chính thức đó là: Inferno, Mirage, Cache, Cobblestone, Overpass, Train và Nuke.

    Ngày xưa có map Dust 2 nhưng map này đang được cải tiến lại.

    Việc lựa chọn bản đồ được tiến hành giữa hai thành viên của đội tuyển. Thường các đội sẽ cấm các map không muốn thi đấu và thi đấu các map còn lại.

    Chọn phe khi bắt đầu trận đấu

    Việc chọn phe ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả một trận đấu, tuy nhiên có giải đấu lại cho hai bên chém dao chọn bên và có giải thì búng đồng xu hoặc có giải thì đội nào cấm bản đồ nào thì đội kia được quyền chọn bên.

    Cách tính điểm

    Hai đội thi đấu tổng cộng 30 vòng chơi (Round), sau 15 round đầu thì đổi bên (phe) cho nhau. Đội nào đạt tỷ số 16 trước với cách biệt ít nhất 2 round thì thắng.

    Trong trường hợp hai đội cùng đạt 15-15 thì thi đấu thêm 6 round phụ (Overtime – OT) và sẽ tiếp tục nếu như hai đội tiếp tục hòa cho đến khi một đội thắng cách biệt ít nhất 2 ván sau khi kết thúc một loạt OT 6 ván ví dụ như 19-17. OT sẽ kết thúc ngay nếu có một đội thắng cách biệt 4 ván.

    Sự cố gián đoạn trận đấu

    Nếu trong khi thi đấu có trục trặc về kĩ thuật, trận đấu sẽ được tạm ngừng để khắc phục và round đấu đó có thể sẽ không được tính điểm.

    Trung bình một trận đấu nếu như không có OT thì có thể xong trong 45 phút – 1 tiếng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hạn Mức Rút Tiền Tại Atm Bao Nhiêu 1 Ngày?
  • Tiền Lương – Thư Viện Quản Trị Nhân Sự
  • Các Quy Định Của Pháp Luật Về Mức Lương Cơ Bản, Mức Lương Tối Thiểu Vùng, Xây Dựng Thang Bản Lương
  • Các Loại Tiền Lương Và Cách Tính Tiền Lương
  • Làm Việc Và Tiền Lương
  • Csgo: Đi Tìm Thể Thức Thi Đấu Hoàn Hảo

    --- Bài mới hơn ---

  • Esl Pro League Giới Thiệu Những Điều Luật Mới Cho Esl Pro League Trong Năm 2022
  • Valve Công Bố Luật Mới Cho Giải Đấu Major Cs:go
  • Valve Sẽ Thắt Chặt Luật Sở Hữu Của Các Đội Tuyển Và Cá Nhân Ở Các Giải Cs:go Major 2022
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Cờ Othello ( Cờ Lật)
  • Tất Cả Những Quy Định Pháp Luật Về Officetel Nhà Đầu Tư Nên Biết
  • Bài viết này được dịch lại từ HLTV

    Có ba thể thức thi đấu cơ bản đang được áp dụng hiện tại: round robin (thi đấu vòng tròn), GSL và Swiss. Ở cấp bậc cao nhất của Counter-Strike, round robin – tồn tại lâu đời nhất trong ba thể thức, và là format được sử dụng cả ở các môn thể thao truyền thống và esports khác. Nhưng round robin đã lùi về sau, đôi khi chúng ta vẫn thấy chúng xuất hiện ở các giải đấu lớn gần đây, như tại IEM trước khi dừng hẳn ở Katowice năm nay.

    Thể thức GSL (đặt tên theo Global StarCraft League) xuất hiện vào năm cuối của Counter-Strike 1.6, 2012, sau khi Tomi “lurppis” Kovanen giới thiệu GSL và giải thích những lợi ích của thể thức này. Nó trở thành chuẩn thi đấu tại các kỳ Major CS:GO, với rất nhiều tổ chức khác cùng áp dụng theo. DreamHack có lẽ là bên sử dụng nhiều nhất, từ vòng đấu mở rộng cho đến các giải Masters lớn hơn. ESL cũng thêm thay đổi cho các giải đấu của họ trong 2022.

    Swiss, thể thức đến từ các giải đấu cờ vua, là thể thức mới nhất trong CS:GO. Các đội vượt qua vòng đấu này bằng cách đối đầu với các đội có cùng thành tích thắng-thua, cho đến khi họ đạt đủ số trận thắng cần có để vào vòng trong, hoặc bị thua đủ số trận cho phép và bị loại. Swiss lần đầu tiên được sử dùng tại ESL One Cologne 2022 Main Qualifer, và vào đầu 2022, thể thức này được áp dụng tại Major.

    Các bên tổ chức sử dụng các thể thức thi đấu khác nhau là điều có thể hiểu được. Giải đấu là do họ tổ chức, cho nên họ có quyền chọn hệ thống mà mình xem là phù hợp nhất, dù lý do đó là gì đi nữa, như là lịch thi đấu, số lượng các đội tham dự, lựa chọn theo dõi của người xem.

    Tuy nhiên, tại Major, do có cả Valve tham gia tổ chức, cần phải được xem lại. Valve chính là ‘cha mẹ’ của CS:GO, đây cũng là sự kiện có độ quy mô cao nhất. Do đó, họ nên sử dụng thể thức tốt nhất để chọn ra 8 đội mạnh nhất vào vòng trong, chính xác nhất có thể. Và đó có thể được xem là thể thức hoàn hảo.

    Round Robin

    Hiển nhiên round robin có lỗ hổng lớn nhất. Thiếu vòng đấu tranh vé vớt (tiebreaker), đặc biệt trong những hợp có hơn hai đội có cùng số điểm, là thứ đáng quan ngại nhất. Thường thì những trường hợp này quyết định bằng hiệu số chênh lệch các round đấu giữa những đội đồng điểm, nhưng đó khó được xem là giải pháp, vì các đội không nên quá lo lắng về việc mình có thể thua đối thủ về hiệu số các round; thắng trận đấu mới là thứ quan trọng nhất.

    Cách tốt nhất là để các đội đồng điểm tái đấu với nhau, nhưng điều đó thường khó xảy ra khi lịch thi đấu ở vòng bảng khá chằng chịt. Đó là lý do tại sao, trước thềm IEM Katowice 2022, ESL giới thiệu mr3 tiebreaker: các đội se đấu với nhau ở cùng map đó nhưng trong tình huống overtime, sau khi hoàn thành veto. May mắn là nó chỉ xảy ra đúng một lần, tại Katowice 2022, và chúng ta thấy rằng, ESL đã bỏ ỷ 1 tưởng này cùng thể thức round-robin.

    Thứ hai, kết quả của vòng bảng round-robin có thể đã được xác định trước khi những trận đấu cuối diễn ra, điều đó cho thấy các trận đấu này không có ý nghĩa gì. Ví dụ, điều đó đã xảy ra tại vòng bảng ESL Pro League Season 6, khi mà Luminosity đấu với Liquid và North chạm trán NiP ở cuối vòng bảng trong khi chẳng mất mát gì, ngoài vài thay đổi nhỏ.

    Tuy vấn đề này ít khi xảy ra hiện nay vì rủi ro cao, round robin cho phép các đội cố tình thua để tránh gặp đội khó ở vòng trong. Việc này có thể giới hạn bằng cách lên lịch thi đấu, để cả hai bảng đấu diễn ra cùng lúc, nhưng điều này không thể ngăn chặn hoàn toàn. Cuối cùng,  round robin chỉ xác định những đội mạnh nhất trong vòng bảng đó thay vì đội mạnh nhất trong tất cả các đội, cho nên nó vẫn còn khá dựa dẫm vào việc xem ai là đội hạt giống.

    GSL

    Thể thức GSL cải tiến hơn hẳn round robin vì nó không cần đến tiebreaker và những trận đấu vô nghĩa, bởi vì GSL gần như là double-elimination.

    Tuy nhiên, nó không phải hoàn hảo hoàn toàn. Bất cập trước đó vẫn tồn tại, có khi còn nhiều hơn cả round robin. Một đội chỉ phải chạm mặt ba đối thủ, hoặc hai nếu trận cuối gặp lại đối thủ cũ ở vòng trước đó. Nhìn chung họ chỉ cần chơi tốt hơn một đối thủ để vào được vòng trong.

    Trong cải tiến gần đây bởi ESL, khi họ sử dụng thể thức GSL cho tám đội mỗi bảng tại IEM Katowice 2022, và vài sự kiện tương lai của mình, đã khắc phục phần nào các khó khăn trên. Tuy nhiên, với giải đấu dùng cách này để tìm ra ba đội vào vòng trong (hạng nhất vào bán kết, nhì và ba vào tứ kết), nếu phải chọn bốn đội vào trong, các trận cuối của mỗi nhánh chỉ là xếp đội nào vào nhánh nào, dù họ đã giành quyền vào được tứ kết. Do đó, bạn vẫn chỉ phải đánh bại có hai đội để vào đến đây.

    Swiss

    Với thể thức Swiss, các đội đối đầu từ ba đến năm đối thủ và phải đánh bại ba để vào đến playoff. Ngoài ra, họ có thể gặp bất kỳ ai trong vòng bảng, tùy thuộc vào kết quả thi đấu củ mình.

    Tại StarSeries, BO3 lần đầu tiên được đưa vào hệ thống. Điều này giảm thiểu khả năng “bất ngờ” (upset), giúp các đội có map pool rộng lớn hay thay vì những đội chỉ chơi được đúng ba đến bốn map và thoát nạn bằng BO1. Nhưng Swiss chưa thuyết phục lắm, vì các trận đấu vẫn được xếp ngẫu nhiên.

    Với những gì diễn ra, hệ thống bán tự động này chỉ dựa vào số điểm của các đội để xác định trận tiếp theo, có nghĩa là khả năng hai đội giỏi nhất – hoặc yếu nhất – có thể gặp sớm hơn dự định, ví dụ thế. Điều đó khiển cho hệ thống mất đi hiệu quả bởi vì một đội có thể rớt vào nhóm đấu lẽ ra họ không đáng hiện diện ở đó, từ đó khiến cho các trận đấu tiếp theo ngày càng sai lệch.

    Lấy ví dụ điển hình Cloud9 tại Kiev, khi họ đang được xếp hạng ba thế giới. Sau khi thắng trận đầu, Cloud9 đụng FaZe (#1 thế giới khi đó) ở nhóm 1-0 và thua, sau đó để thua SK (#2) ở nhóm 1-1. Như đổ dầu vào lửa, khi họ đánh bại chúng tôi ở vòng bốn, C9 gặp trận khó nhất ở vòng thứ 5, mousesports và bị loại. Cloud9 lẽ ra đã có thể vào đến vòng trong nếu như gặp một chút may mắn.

    Thể thức thi đấu hoàn hảo

    Từ những thể thức trên dẫn chúng ta đến giải pháp mới. Ý tưởng rõ ràng nhất là xác định trước các đội hạt giống. Các đội sẽ được giữ như thế xuyên suốt vòng bảng, nhưng nó không đơn giản như thế. Nó sẽ yêu cầucác đội được xác định đúng hạt giống và giới hạn khả năng các trận được ghép ngẫu nhiên với nhau.

    Ngoài ra, viễn cảnh hoàn hảo là không có những pha “nổ kèo”, đội hạt giống sẽ dẫn đến việc 9 đội mạnh nhất vào vòng trong thay vì 8 đội giỏi nhất. Một phần là do quy định chính trong thể thức Swiss; các trận tái đấu không thể diễn ra, trừ khi điều này không thể tránh được.

    Để giải quyết vấn đề này, một là quy định này phải bỏ – điều này sẽ lảm mất đi điểm mạnh của thể thức Swiss trước GSL – hoặc phải áp dụng xếp hạt giống lại các đội ở vòng tiếp theo.

    Có một cách để sử dụng kết quả trong giải đấu để xếp hạng lại các đội dựa vào đối thủ họ gặp: hệ thống Buchholz, thường được dùng ở các lượt tiebreaker. Hệ thống này xác định hành trình của đội đó tại giải đã diễn ra như thế nào bằng cách tính tổng số điểm của đối phương, cho nên nó có thể được dùng làm công cụ xếp hạt giống giữa các vòng đấu để ngăn chặn các đội bị xếp vào trận đấu khó hơn (hoặc dễ hơn) mà lẽ ra họ có thể đã được xếp.

    Vì chúng dựa vào kết quả trong giải đấu, cách xếp này rất khách quan. Nhưng với việc xác định trước các đội hạt giống trước thềm giải đấu thì nó lại không khách quan, vì kết quả dựa vào khoảng thời gian dài hơn, cho nên hệ thống có thể bỏ qua giai đoạn cải thiện (cũng như mất phong độ) gần nhất của các đội. Tuy vậy, chúng ta vẫn phải cần xác định trước các đội hạt giống ở vòng đầu tiên, vì Buchholz chỉ có thể dùng từ vòng ba trở đi, khi mỗi đội đã gặp hai đối thủ, giúp có thêm thông tin cho việc xếp lại hạt giống.

    Để chứng minh cách thức này hoạt động thực tế như thế nào, chúng ta thử lấy giải StarSeries tiếp theo làm ví dụ. Trong đó, ở hai vòng đấu đầu, mọi thứ sẽ diễn ra như lúc đầu. Sau đó, từ vòng ba, Buchholz được áp dụng và bắt đầu xếp hạt giống lại các đội kể từ đó:

    Phương pháp tính điểm Buchholz: tổng số điểm hiện tại của đối thủ trước đó (W-L: Thắng-Thua)

    Như các bạn thấy, Buchholz không chỉ thêm điểm của đối thủ trực tiếp vào sau khi đội đã đấu với họ, hệ thống tiếp tục thu thập dữ liệu về những đối thủ trước đó để xác định cấp bậc các đội mà bạn sẽ phải gặp trong giải đấu. Từ đó, đội nắm được phần nào thông tin về đối thủ tiếp theo.

    Bạn sẽ thấy rằng, ở vòng 3 và 4, đây là nơi xác định các nhóm hạt giống thay vì hạt giống chính xác từng đội. Bởi vì lúc này, số lượng thông tin về đối thủ trước đó khá nhỏ, cho nên sẽ có sắp xếp ngẫu nhiên ở vòng đấu tiếp theo. Ở vòng 5, mọi thứ trở nên rõ ràng hơn, tại thời điểm này, đại đa số các đội đã hoàn tất vòng bảng, do đó số lượng thông tin từ Buchholz cũng tăng lên.

    Theo thể thức Swiss, nếu bạn tiếp tục thắng, bạn sẽ gặp đối thủ khó và khó hơn, trong khi thua, bạn sẽ gặp đối thủ dễ thở hơn. Hệ thống Buchholz tận dụng điều này, vì nó ngăn chặn những đội mạnh nhất (và yếu nhất) trong cùng nhóm đấu gặp nhau. Nếu bạn gặp đối thủ khó (nhóm các đội thắng nhiều hơn thua), hệ thống Buchholz sẽ xếp bạn gặp đối thủ chưa chạm trán trước đó.

    Hệ thống có thể được cải thiện hơn nữa. Vấn đề nằm ở “độ ngẫu nhiên” diễn ra ở vòng hai. Nếu xui, có thể tạo ra viễn cảnh tồi tệ nhất hoặc tương tự thế:

    Đây là những gì chúng ta muốn tránh nếu sử dụng hệ thống Bunchholz kể từ đây. Đó là lí do tại sao chúng ta nên sử dụng thông tin xác nhận các đội hạt giống trước thềm giải vào ngay cả vòng hai – hoặc ít nhất là hạt giống thuộc mỗi nhóm bốn đội. Sau đó, Buchholz sẽ bắt đầu từ vòng 3 và dựa vào kết quả diễn ra trong giải đấu để tính.

    Khi bạn vào đến vòng cuối để xác định thứ hạng cuối cùng, với tám đội vào vòng trong, những vấn đề khác sẽ xảy ra. Tại thời điểm này, các nhánh vòng trong sau thể thức Swiss sẽ được bốc thăm bán ngẫu nhiên:

    1. Các đội 3-0 được rút thăm gặp các đội 3-2
    2. Đội 3-2 còn lại được rút thăm gặp một đội 3-1
    3. Các đội 3-1 còn lại gặp nhau

    Điều này tạo ra một số tranh cãi trong quá khứ, nổi bật nhất là tại giải PGL Major Krarkow, khi Astralis (3-1) gặp SK (3-1) ở trận tứ kết, trong khi North (3-1) có trận đấu dễ thở hơn, chúng tôi (3-2).

    Nó có thể được cải thiện tốt hơn. Và thử đoán xem – mục đích của hệ thống Buchholz là để tránh sắp xếp các trận đồng hạng. Bằng cách tính điểm Buchholz của mỗi đội, bạn có thể xếp họ vào hạt giống từ 1-9, thay vì vào ba nhóm (1-2, 3-5 và 6-8). Từ đó, vấn đề cản trở trên đã được giải quyết.

    Astralis sẽ không gặp SK, mà thay vào đó họ sẽ đấu với North – đội đã có hành trình thi đấu khá dễ hơn so với những đội cùng thành tích 3-1 khác. Trong khi đó, SK – đội đã gặp những đối thủ khó nhất trong ba vòng đấu trước đó – sẽ gặp chúng tôi ở nhánh còn lại.

    Kết luận, Buchholz không chỉ đảm bảo các đội được ghép cặp công bằng trong vòng đấu bảng – dựa vào kết quả diễn ra trong giải đấu thay vì kết quả dự đoán trước thềm sự kiện – Buchholz giúp xếp hạt giống các đội vào vòng trong một cách công bằng, hoàn tất những gì chúng ta muốn hướng đến một thể thức thi đấu hoàn hảo. Điểm yếu duy nhất đó là các số liệu đằng sau hệ thống Buchholz khá phức tạp để theo dõi, nhưng những quy tắc cơ bản trong thể thức Swiss vẫn không đổi.

    Điều còn lại mà chúng ta có thể hy vọng đó là nó không chỉ được bàn tán về mặt lý thuyết, mà sẽ được áp dụng vào thực tế. Đến lượt các anh rồi đó, những người tổ chức giải đấu!

    Nguồn: HLTV

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Nhân Quả Báo Ứng Theo Lời Phật Dạy (Rất Hay), Không Gian Phật Giáo
  • Nội Dung Ý Nghĩa Và Bài Tập Ứng Dụng
  • Bài 10. Ba Định Luật Nuitơn
  • Trọn Bộ Công Thức Toán 11
  • Triết Lý Cuộc Sống Từ 3 Định Luật Của Newton
  • Cá Độ Cs:go Là Gì? Cá Cược Csgo Ở Trang Nào Uy Tín

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Dust 2 Luôn Là Map Được Ưa Thích Nhất Của Các Game Thủ Cs:go?
  • Xác Định 2 Cái Tên Cuối Cùng Lọt Vào Trận Chung Kết Vecs Community Season 2
  • Hướng Dẫn, Luật Chơi Cờ Othello
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Cờ Othello (Cờ Lật) Cơ Bản Cho Người Mới
  • Một Tóm Tắt Thông Tin Hữu Ích Của Đạo Luật 1 ‘othello’ ·
  • Cá độ CSGO là gì? Bet CSGO là gì? Nên tham gia cá cược CSGO ở trang nào uy tín?

    CSGO là một tên gọi viết tắt của cụm từ Counter Strike: Global Offensive. Đây là một thể loại game bắn súng FPS nhập vai đối kháng, được chính thức phát hành vào năm 2012, CS:GO kế thừa hoàn toàn những gì tốt nhất từ phiên bản trước đó là Counter Strike.

    Với nhiều chế độ thi đấu đa dạng, hệ thống đồ họa đặc sắc, người chơi sẽ được tận hưởng thể loại bắn súng FPS đỉnh cao.

    Đối tượng tham gia Counter Strike không hạn chế. Bạn có thể thấy những người hâm mộ, game thủ tham gia CS rất đa dạng lứa tuổi. Từ những bé nhỏ ao ước trở thành những xạ thủ tài năng đến những bạn trẻ đam mê giải trí, cảm giác mới lạ.

    Và tất nhiên không thể thiếu những người trung niên, lớn tuổi luôn muốn tìm cảm giác mới lạ trên chính thiết bị điện tử thông minh mà mình đang sở hữu.

    Trò chơi này chủ yếu là nói về một cuộc đấu súng giữa 2 phe với nhau, 1 bên là cảnh sát (đội chống khủng bố – Counter Terrorist – viết tắt là CT) và 1 bên là ăn cướp (bọn khủng bố – Terrorist – viết tắt là T).

    Bên phe khủng bố sẽ tiến hành đến các cứ điểm để đặt mìn, còn bên phe còn lại sẽ tổ chức gỡ mìn. Người chơi sẽ có những trải nghiệm mới lạ và đa dạng khi đến thế giới Cá cược CSGO đầy màu sắc.

    Các giải đấu CSGO phổ biến

    Bản thân mình cũng là một fan cuồng thể loại game bắn súng FPS. Cho nên, cứ có bất cứ giải đấu CSGO quốc tế nào là mình đều tham gia và không bỏ sót bất cứ trận đấu nào.

    • Đối với giải thi đấu dạng Major thì sẽ có tiền thưởng rất lớn, đội vô địch có thể ăn ngay 1 khoảng tiền thưởng kếch xù lên tới gần 1 triệu USD. Những giải đấu lớn như thế này thường sẽ được tổ chức 1 năm/ 2 lần. Lần lượt là vào tháng 1 là giải Eleague Atlanta và tháng 7 là giải PGL Krakow.
    • Đối với giải thi đấu dạng International: thì tiền thưởng dành cho đội thắng cuộc sẽ lên tới vài trăm ngàn USD, hình thức tổ chức thi đấu cũng không hề kém so với các giải Major. Ví dụ như ESL Pro, ESL One, Dreamhack Open, ECS, IEM,…

    Những đội tuyển CSGO hàng đầu hiện nay

    Cứ đến giải thi đấu tầm cỡ quốc tế, các bạn sẽ thấy sự hiện diện của các đội tuyển CSGO chuyên nghiệp đến từ các khu vực khác nhau. Nổi bật trong số đó là các đội tuyển CSGO được đánh giá khá cao về trình độ lẫn chuyên môn như:

    • Đội tuyển SK Gaming: Đây là một đội đến từ nước Brazil, với 5 chàng trai tài năng đã từng giành rất nhiều giải đấu CSGO lớn trong nước và thế giới hiện nay.
    • Đội tuyển Faze: Đây là team đến từ khu vực châu Âu. Mặc dù đội này chưa từng giành cúp vô địch thế giới nhưng họ cũng đã cố gắng lọt vào các trận chung kết. Nếu may mắn hơn thì có thể họ đã vinh dự được nâng cao chiếc cúp vô địch CSGO.

    Tất nhiên là vẫn còn rất nhiều đội tuyển CSGO chuyên nghiệp khác nữa như Team Liquid, IG, Natus Vincere, North… Nếu có dịp mình sẽ giới thiệu hết toàn bộ cho các bạn biết.

    Cá độ CSGO là một hình thức đặt cược đối với trò chơi CS:GO, phía nhà cái sẽ đưa ra các kèo cược cho trò chơi này, nhiệm vụ của người chơi là sẽ chọn kèo và đặt tiền cho kèo đó.

    Nếu kết quả trận đấu giống như người chơi dự đoán và đặt cược thì người chơi sẽ giành chiến thắng và ăn một khoảng tiền thưởng tương ứng.

    Có thể tại Việt Nam thì hình thức cá cược CSGO ít phổ biến, chứ riêng một số khu vực châu Á hoặc châu Âu thì lượng người tham gia cá cược CSGO là rất đông và máu lửa không kém gì so với các môn thể thao điện tử khác.

    Những hình thức cá cược CSGO phổ biến

    Đã là một môn thể thao điện tử nổi tiếng, có lượng người tham gia đông thì tất nhiên các nhà cái chắc chắn sẽ lên ngay danh sách kèo cược cho các bạn cá độ.

    Bản thân mình khi lần đầu tham gia cá độ CSGO, mình cảm thấy rất thích thú về hình thức cá cược cho thể loại game bắn súng FPS này.

    Đặc biệt có rất nhiều kèo cược khá ngon, dễ chơi, dù bạn là người mới tập cá cược CSGO thì đều có thể tham gia như bình thường.

    • Kèo chấp Handicap: Đây là một kèo cược rất phổ biến hiện nay, và các nhà cái đã áp dụng loại kèo này cho trò chơi CSGO. Khi các bạn gặp kèo này thì đội nào mà được cộng thêm điểm thì đội đó sẽ là đội yếu và được chấp điểm. Ví dụ sau khi kết thúc hiệp đấu, đội được chấp mà thắng thì coi như bạn win kèo, hoặc nếu đội mạnh ăn cách biệt hơn số bàn chấp thì đặt cho đội mạnh sẽ ăn kèo. Nói chung cách đọc kèo cũng gần tương tự so với kèo bóng đá thôi.
    • Kèo O/U ( trên/dưới hoặc Over/Under): đây là kèo tính về số điểm ghi được trong cả hiệp nếu round đấu đó ghi trên 26 thì sẽ là Over còn nếu thấp hơn sẽ là Under.
    • Kèo cược cho đội giành chức vô địch: Tức là bạn sẽ đặt tiền cược cho đội mà bạn dự đoán sẽ giành chiến thắng.
    • Kèo cược cho đội thắng hiệp đầu: Khi vòng đầu tiên diễn ra thì 2 đội đều phải dùng súng lục để bắn nhau, bạn sẽ cược cho bên nào giành thắng lợi trong round đấu này.
    • Kèo cược cho 1 ván đấu với số mạng theo con số nhà cái đưa ra: Thường thì nhà cái sẽ đưa số mạng cơ bản, như trên hình sẽ là 7.5, tức là nếu số mạng chết trong hiệp 1 mà từ 8 mạng trở lên thì sẽ là Over, còn nếu 7 mạng trở xuống thì sẽ là Under.
    • Kèo cược cho đội giành 5 điểm trước tiên: Tức là bạn sẽ đặt cược cho đội tuyển nào giành chiến thắng trong 5 hiệp đầu tiên (5 điểm)
    • Kèo cược 16 Winner: Tức là sau khi kết thúc 15 hiệp thi đấu thì 2 bên sẽ đổi phe qua lại và bắt đầu lại từ đầu. Bạn sẽ dự đoán đội nào sẽ giành chiến thắng cho vòng đấu thứ 16 này (chỉ dùng súng lục).
    • Kèo ván đấu thứ 16 số skill tổng O/U so với 7.5: Tương tự như trên, nhưng số mạng chết chỉ tính trong ván đấu thứ 16 mà thôi.

    Nếu bạn tra cứu về nhà cái JBO, trên mạng sẽ có vô số đường link khác nhau. Rất ít trong số đó là link cá cược an toàn, tốc độ của JBO. Vậy nên các bạn hãy chú ý thật kĩ để chọn được một liên an toàn, có tốc độ tối ưu để giải trí mỗi ngày đấy.

    Trong đó các bạn có thể truy cập ngay https://www.jbovnn.com/vn/#. Đây là một trong những đại lý uy tín, chất lượng rất đáng để bạn tham gia, lựa chọn mỗi ngày đấy.

    Cá cược tuyển thủ mình yêu thích tại nhà cái

    Anh em cần điền tài khoản, mật khẩu sau đó nhấn “Đăng Nhập”. Bước này bất cứ ai cũng phải thực hiện nếu muốn tham gia các dịch vụ giải trí ăn tiền được nhà cái cung cấp đấy.

    Nếu chưa có tài khoản, các bạn cần đăng ký. Hay chưa nạp tiền cần nạp tiền để có thể đặt cược, kiếm tiền thưởng từ nhà cái. Đảm bảo rằng các bước này vô cùng đơn giản, dễ dàng đối với tất cả mọi người.

    Nếu người chơi gặp vấn đề trong quá trình đăng ký tài khoản tại JBO thì đừng lo lắng bởi nhà cái có riêng một bài hướng dẫn chi tiết người chơi điền thông tin và đăng ký.

    JBO còn cung cấp nhiều kèo thể thao hay khác như LOL, Dota2, Call of Duty, CF, FIFA…. Cho anh em tha hồ lựa chọn, tham khảo và đặt cược mỗi ngày để kiếm tiền thưởng đấy.

    Cá cược CSGO ở trang nào uy tín?

    Khi các bạn đã hiểu sơ về cá cược CSGO là gì, cũng như biết thêm về một số loại Bet kèo csgo phổ biến hiện nay. Thì bây giờ, mình sẽ chỉ cho các bạn nên tham gia cá cược CSGO ở trang nào uy tín và an toàn.

    Cá cược CSGO tại nhà cái JBO

    Khi các bạn hỏi mình Các trang bet csgo nào uy tín nhất hiện nay, thì mình xin giới thiệu với các bạn, đó chính là trang cá cược của nhà cái JBO.

    Lĩnh vực khác thì mình không dám chắc, chứ riêng về cá cược esports, thì chắc chắn khó có một nhà cái nào có thể vượt qua được JBO.

    Chất lượng dịch vụ tại JBO thì không có gì phải bàn cãi rồi. Bởi vì trong năm 2022 vừa qua thì nhà cái JBO đã được các giới cá cược quốc tế bình chọn là một trong những nhà cái uy tín và tốt nhất hiện nay.

    Cá độ CSGO tại nhà cái Fun88

    Cá cược CSGO ngoài JBO ra thì Fun88 cũng là một sự thay thế rất ổn dành cho các bạn. Đây là một nhà cái uy tín chuyên về mảng cá cược thể thao và Esports. Họ đã hoạt động tại thị trường Việt Nam khá lâu và có lượng người chơi tham gia rất đông.

    Hầu hết mọi giao diện hiển thị đa phần đều có ngôn ngữ tiếng Việt, điều này giúp cho người chơi mới dễ dàng tiếp cận dịch vụ tại Fun88.

    Cá độ CS:GO tại nhà cái 12Bet

    Điểm đến tiếp theo mà mình muốn gợi ý cho các bạn, chính là nhà cái 12Bet. Nếu bạn nào đã từng tìm hiểu thông tin về nhà cái 12Bet thì chắc hẳn cũng biết đây là một nhà cái khá uy tín và chuyên về mảng cá cược thể thao online.

    • Tung ra hàng loạt ưu đãi siêu hấp dẫn cho người chơi cá cược CSGO
    • Hỗ trợ khách hàng mọi lúc mọi nơi
    • Cung cấp đủ mọi loại kèo cược CSGO
    • Những giải đấu CSGO chuyên nghiệp đều có mặt tại 12Bet

    Nói chung là còn rất nhiều ưu điểm khác nữa, nhưng với sự uy tín của 12Bet thì nơi đây chắc chắn là một trang cá cược CSGO tin cậy dành cho người chơi như chúng ta tham gia.

    Nhận xét: Ấn tượng của mình với 12Bet chính là cách họ mang lại những sản phẩm chất lượng đến với người chơi. Hình thức cá cược CSGO tuy khá mới tại 12Bet nhưng họ luôn làm cho người chơi cảm thấy hài lòng từ mọi mặt.

    Cá cược CS:Go tại nhà cái Letou

    Trang cá cược CSGO uy tín cuối cùng mà mình muốn bật mí cho các bạn biết, đó chính là nhà cái Letou. Nhắc đến tên nhà cái này chắc mình cũng không cần phải giới thiệu nhiều đúng không các bạn.

    Còn gì bằng khi chúng ta được tham gia cá cược CSGO trên một trang chuyên về cá cược trực tuyến khá uy tín tại khu vực châu Âu và châu Á như Letou.

    • Những công nghệ mới nhất hiện nay được áp dụng vào từng sản phẩm cá cược.
    • Cung cấp đủ mọi loại kèo cược cho trò chơi CSGO
    • Live các giải đấu CSGO, giúp người chơi có những trải nghiệm mới lạ
    • Giao dịch thanh toán tại Letou nhanh chóng, tiện lợi và đơn giản.
    • Giao diện hiển thị đầy đủ các thông tin cần thiết, đặc biệt là rất dễ sử dụng.
    • Ưu đãi khuyến mãi dành cho thành viên cá cược CSGO nhiều vô kể.

    Nhận xét: tại Letou thì bạn sẽ không phải phàn nàn gì về chất lượng dịch vụ, vì họ làm quá tốt rồi. Thậm chí mảng cá cược thể thao điện tử cũng được họ chi ra đầu tư liên tục trong thời gian qua.

    Kinh nghiệm & Mẹo Cá cược CSGO

    • Người chơi cần hiểu rõ về đội tuyển mà mình tuyển lựa như về các thành viên, kĩ năng, thế mạnh
    • chẳng thể bỏ qua việc cập nhật tư thế chơi của từng game thủ, điều này quyết định cực nhiều đến kết quả của trận đấu và tỷ lệ kèo
    • Hơn nữa, hãy lưu ý vào giá trị của giải thưởng, có phổ thông trường hợp mức thưởng quá cao, dẫn đến một số thành viên bán độ
    • Hơn hết, người chơi phải quả quyết với sự phân tích và hiểu biết của mình, để đưa ra tỷ lệ kèo hợp lý

    Một số lưu ý khi tham gia cá cược CSGO

    Dù là bạn có tham gia đặt cược cho trò chơi thể thao điện tử nào đi nữa, thì các bạn cũng nên chú ý ghi nhớ một số điều sau đây nha:

    Khi các bạn muốn đặt tiền cược cho một đội tuyển CSGO nào đó, thì việc làm đầu tiên mà bạn cần phải tiến hành, đó chính là phải tìm hiểu thật kỹ về thông tin trận đấu và giải đấu đó như thế nào.

    Sau đó, các bạn phải xem hết các kèo cược cho trận đấu đấy, rồi hãy chọn ra kèo nào ngon ăn mà đặt cược nha.

    Các bạn cũng có thể tham khảo tỷ lệ kèo cược của trận đấu đó ở từng nhà cái khác nhau, sau đó hãy đưa ra sự chọn lựa cuối cùng nha.

    Thật sự mà nói thì cá cược CSGO cực kì hấp dẫn, nếu bạn là người yêu thích môn thể thao bán súng FPS này thì chắc chắn sẽ hiểu được những gì mình muốn nói.

    Khi các bạn có gặp sự cố gì đó trong quá trình cá độ game CSGO, thì bạn cứ giữ bình tĩnh và tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự cố này.

    Nếu vẫn không thể giải quyết được, thì lúc này bạn hãy liên hệ ngay đến đội ngũ tư vấn và CSKH của nhà cái mà bạn tham gia, nhờ họ xử lý và giải quyết vấn đề giúp nha.

    Với những gì vừa chia sẻ, chắc các bạn cũng đã hiểu rõ hơn về cá độ CSGO là gì? Và cũng biết nên cá cược CSGO ở trang nào uy tín và tin cậy, đúng không nào? Có thể thấy rằng, CSGO là một thể loại game FPS khá hay và có lượng người chơi tham gia rất đông.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Bất Thành Văn Trong Counter
  • Luật Nhân Quả Báo Ứng Nghiệp Báo Trộm Cắp Tham Lam
  • Nhân Quả Báo Ứng Theo Lời Phật Dạy
  • Trẻ Học Định Luật Newton Qua Trò Chơi Lấy Ý Tưởng Từ Nasa
  • Bài 11. Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Pháp Luật Luật Sư – Luật Việt An

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Phí Ly Hôn
  • Gọi Ngay Để Được Luật Sư Tư Vấn
  • Luật An Ninh Mạng Bảo Vệ Hệ Thống Tin Quan Trọng Về An Ninh Quốc Gia Và Quyền, Lợi Ích Hợp Pháp Của Tổ Chức, Cá Nhân.
  • Luật An Toàn Thực Phẩm Được Ban Hành Bởi Quốc Hội
  • Luật Bóng Chày Và Các Thuật Ngữ Của Bộ Môn Bóng Chày
  • Pháp Luật này quy định về nguyên tắc, điều kiện, phạm vi, hình thức hành nghề, tiêu chuẩn, quyền, nghĩa vụ của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư, quản lý luật sư và hành nghề luật sư, hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam. Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là khách hàng). Hoạt động nghề nghiệp của luật sư góp phần bảo vệ công lý, các quyền tự do, dân chủ của công dân, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

    03/VBHN-VPQH – Văn bản hợp nhất, Luật luật sư 2022

    Luật này quy định về nguyên tắc, điều kiện, phạm vi, hình thức hành nghề, tiêu chuẩn, quyền, nghĩa vụ của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư, quản lý luật sư và hành nghề luật sư[2], hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam

    Ngày ban hành:

    31/08/2020

    ,

    Nơi ban hành:

    Hà Nội

    ,

    Người ký:

    Nguyễn Hạnh Phúc

    BỘ QUY TẮC ĐẠO ĐỨC VÀ ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP LUẬT SƯ 201

    Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ Quy tắc Đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam gồm Lời nói đầu, 06 Chương và 32 Quy tắc. Bộ Quy tắc này thay thế Quy tắc Đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam được Hội đồng luật sư toàn quốc thông qua và ban hành ngày 20 tháng 7 năm 2011.

    Ngày ban hành:

    13/08/2020

    ,

    Nơi ban hành:

    HỘI ĐỒNG LUẬT SƯ TOÀN QUỐC

    ,

    Người ký:

    chúng tôi Đỗ Ngọc Thịnh

    THÔNG TƯ 02 – QUY ĐỊNH NGHĨA VỤ THAM GIA BỒI DƯỠNG BẮT BUỘC VỀ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CỦA LUẬT SƯ

    Ngày ban hành:

    15/03/2020

    ,

    Nơi ban hành:

    Hà Nội

    ,

    Người ký:

    Phan Trí Hiếu

    Bộ luật lao động 2022 – Bộ luật số: 45/2019/QH14

    Ngày ban hành:

    20/11/2019

    ,

    Nơi ban hành:

    Quốc hội

    ,

    Người ký:

    Nguyễn Thị Kim Ngân

    Thông tư 19 (19/2013/TT-BTP)- Hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư

    Ngày ban hành:

    28/11/2013

    ,

    Nơi ban hành:

    Hà Nội

    ,

    Người ký:

    Thứ trưởng BTP: Lê Hồng Sơn

    Nghị định 123/2013/NĐ-CP: Quy định thi hành một số điều Luật Luật Sư

    Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư về cơ sở đào tạo nghề luật sư, trợ giúp pháp lý của luật sư, nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng bắt buộc của luật sư, quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư, hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam.

    Ngày ban hành:

    14/10/2013

    ,

    Nơi ban hành:

    Hà Nội

    ,

    Người ký:

    Thủ tướng: Nguyễn Tấn Dũng

    Nghị định 110 /2013/NĐ-CP – Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp

    Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực sau đây:

    Ngày ban hành:

    24/08/2013

    ,

    Nơi ban hành:

    Hà Nội

    ,

    Người ký:

    Thủ tướng: Nguyễn Tấn Dũng

    Nghị định 137/2018 – Sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 123 thi hành Luật luật sư.

    Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư về cơ sở đào tạo nghề luật sư; tiêu chuẩn của luật sư; trợ giúp pháp lý của luật sư; nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng bắt buộc của luật sư; quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư; tổ chức hành nghề luật sư; thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự; tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư; hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam”.

    Ngày ban hành:

    08/08/2013

    ,

    Nơi ban hành:

    Hà Nội

    ,

    Người ký:

    Thủ tướng: Nguyễn Xuân Phúc

    17/2011/TT-BTP – Thông tư 17 hướng dẫn thi hành luật luật sư về tổ chức xã hội nghề nghiệp của luật sư

    Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài được công nhận trong các trường hợp sau đây:

    Ngày ban hành:

    14/08/2011

    ,

    Nơi ban hành:

    Hà Nội

    ,

    Người ký:

    Thứ trưởng: Nguyễn Đức Chính

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đọc Hiểu Văn Bản “chuyện Người Con Gái Nam Xương”
  • 5 Bài Văn Tóm Tắt Chuyện Người Con Gái Nam Xương Của Nguyễn Dữ, Ngắn G
  • Văn Bản: Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Văn Bản Pháp Luật Ninh Bình
  • Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Bánh Trôi Nước Của Hồ Xuân Hương
  • Dự Thảo Luật Sửa Đổi Luật Xây Dựng, Luật Nhà Ở, Luật Kdbđs, Luật Quy Hoạch Đô Thị

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyền Được Bảo Vệ Đời Tư Trong Tố Tụng Hình Sự
  • Cập Nhật Kiến Thức Về Luật Đổi Bằng Lái Xe Ô Tô Hết Hạn
  • Đổi Bằng Lái Xe Ô Tô Mới Thủ Tục Ra Sao Theo Luật Hiện Hành
  • Thủ Tục Cấp Đổi Bằng Lái Xe Ô Tô B2
  • Thủ Tục Đổi Bằng Lái Xe Ô Tô Đã Hết Hạn Mẫu 2022
  • Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Quy hoạch đô thị.

    “14a. Cơ quan trung ương bao gồm: cơ quan trung ương của tổ chức chính trị; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; Kiểm toán nhà nước; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội; cơ quan, tổ chức khác ở trung ương.”

    Loại công trình được xác định theo công năng sử dụng hoặc kết cấu công trình. Cấp công trình được xác định theo từng loại công trình, bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và các cấp khác theo quy định của Chính phủ.

    4.

    “11. Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng sử dụng; xây dựng cơi nới, lấn, chiếm diện tích hoặc không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.”

    1. Quy hoạch xây dựng gồm các loại sau:

    a) Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia;

    b) Quy hoạch xây dựng vùng;

    d) Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

    2. Quy hoạch xây dựng được lập căn cứ vào các nội dung sau:

    a) Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội; chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh;

    c) Bản đồ, tài liệu, số liệu về hiện trạng kinh tế – xã hội, điều kiện tự nhiên của địa phương.

    3. Quy hoạch đô thị được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị. Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”

    a) Phù hợp với mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực; phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội bền vững; công khai, minh bạch, kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân;”

    “2. Nguyên tắc tuân thủ đối với quy hoạch xây dựng gồm:

    a) Việc thực hiện chương trình, hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phải tuân thủ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt, tuân thủ hệ thống quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch và phù hợp với nguồn lực huy động;”

    3. Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ, giải trình, tiếp thu và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định trước khi thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng.

    4. Đơn vị có ý tưởng quy hoạch, kiến trúc được tuyển chọn được chỉ định thầu để lập quy hoạch xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định; trường hợp không đủ năng lực thì được phép liên danh với nhà thầu tư vấn khác có đủ điều kiện năng lực để lập quy hoạch xây dựng. Nội dung khác về chỉ định thầu tư vấn lập quy hoạch xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

    5. Chính phủ quy định chi tiết về thi tuyển ý tưởng quy hoạch, kiến trúc.”

    Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng và được thực hiện theo trình tự sau:

    1. Lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng;

    3. Lập đồ án quy hoạch xây dựng;

    4. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng.”

    a) Bộ Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù do Thủ tướng Chính phủ giao.

    b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù quy định tại điểm a khoản này.

    nhân dân cấp huyện hoặc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực được giao quản lý hoặc đầu tư

    Đối với các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chỉ phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng cho các khu vực có công trình xây dựng, không lập cho các khu vực sản xuất nông nghiệp.”

    a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 34 như sau:

    “2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng sau:

    c) Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc phạm vi địa giới của hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.”

    b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 34 như sau:

    b) Văn bản phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng phải có các nội dung chính của nhiệm vụ quy hoạch xây dựng được quy định tại các Điều 23, 26, 27, 28, 30 và 31 của Luật này;

    1. Quy hoạch xây dựng vùng được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:

    a) Có sự điều chỉnh quy hoạch cấp cao hơn hoặc có sự mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chiến lược quốc phòng, an ninh; dự án động lực phát triển vùng;

    b) Có thay đổi về điều kiện địa lý tự nhiên, địa giới hành chính, biến động lớn về dân số và kinh tế – xã hội.

    2. Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:

    a) Có sự điều chỉnh quy hoạch cao hơn hoặc có sự mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp;

    b) Hình thành dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất, môi trường, bố cục không gian của khu chức năng;

    d) Có biến động về khí hậu, địa chất, thủy văn;

    đ) Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng.

    3. Quy hoạch nông thôn được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh của quy hoạch cấp cao hơn hoặc có sự mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp.”

    “2. Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng được quy định như sau:

    a) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng được áp dụng đối với quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù và quy hoạch xây dựng nông thôn;

    b) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng được tiến hành khi nội dung dự kiến điều chỉnh không ảnh hưởng lớn đến tính chất, chức năng, quy mô ranh giới, định hướng phát triển chung của khu vực quy hoạch và giải pháp quy hoạch chính của khu vực lập quy hoạch phân khu xây dựng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng;

    Bãi bỏ khoản 5 Điều 41.

    2. Ngoài hình thức công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền còn quyết định các hình thức công bố công khai quy hoạch xây dựng như sau:

    b) Trưng bày công khai, thường xuyên, liên tục các pa-nô, bản vẽ, mô hình tại nơi công cộng, tại cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với quy hoạch chi tiết xây dựng;

    1. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng được thực hiện dưới các hình thức sau:

    b) Giải thích trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

    Đối với trường hợp cung cấp thông tin bằng văn bản, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

    3. Cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về thời gian cung cấp thông tin và độ chính xác của các tài liệu, số liệu đã cung cấp.”

    “2. Dự án đầu tư xây dựng có thể phân chia thành nhiều dự án thành phần, trong đó mỗi dự án thành phần có thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng hoặc được phân kỳ đầu tư để thực hiện thì dự án theo phân kỳ đầu tư, dự án thành phần được quản lý thực hiện như một dự án độc lập. Việc phân chia dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định và được thể hiện trong nội dung quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư.”

    Dự án đầu tư xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    1. Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng.”

    “6. Dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đồng thời với thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở.

    a) Sự phù hợp với chủ trương đầu tư;

    b) Thẩm định tổng mức đầu tư.

    3a. Nội dung thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:

    a) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng gồm khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất, năng lực khai thác sử dụng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong từng thời kỳ;

    b) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án gồm sự phù hợp về quy hoạch phát triển ngành; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, giải phóng mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có), việc bảo đảm các yếu tố đầu vào và đáp ứng các đầu ra của sản phẩm dự án; giải pháp tổ chức thực hiện; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; các giải pháp bảo vệ môi trường; phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác;

    c) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án, tiến độ thực hiện dự án; chi phí khai thác vận hành; khả năng huy động vốn theo tiến độ, phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.

    d) Thẩm định tổng mức đầu tư.

    4. Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng thì nội dung thẩm định gồm:

    a) Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng theo quy định tại Điều 83 của Luật này;

    b) Thẩm định các nội dung khác của Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 3 hoặc điểm a, b, c khoản 3a Điều này.”

    Điều 62. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

    1. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước do Bộ trưởng Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định đầu tư thì người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:

    a) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực.

    b) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước.

    c) Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án có tính chất đặc thù.

    2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:

    a) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực.

    b) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án.

    c) Thuê tư vấn quản lý dự án.

    d) Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ năng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng

    3. Đối với các dự án còn lại, người quyết định đầu tư quyết định việc tổ chức quản lý dự án.

    4. Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định.

    5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

    a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, cấp bách;

    b) Công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

    c) Công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng và thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở, dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đã có quy hoạch chi tiết 1/500 được phê duyệt;

    d) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

    đ) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị và phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý đối với loại công trình đó chấp thuận về hướng tuyến công trình;

    g) Công trình xây dựng ở nông thôn không thuộc khu vực quy hoạch đô thị; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

    h) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

    i) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài nhưng không làm thay đổi kết cấu chịu lực, công năng sử dụng, không gây ảnh hưởng đến môi trường, an toàn công trình và không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

    2a. Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm từ điểm b đến điểm g khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng, gửi kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng (trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ) đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

    4. Công trình được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn khi đã có thiết kế xây dựng được thẩm định theo quy định của Luật này.”

    4. Có thiết kế xây dựng công trình được lập, thẩm định theo quy định.”

    “2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến gồm:

    đ) Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao hoặc kê khai mã số chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

    Điều 103. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

    1. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ và công trình do Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định thiết kế xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

    cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.

    3. Nhà thầu thi công xây dựng phải tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận các biện pháp đảm bảo an toàn cho người, máy, thiết bị, tài sản, công trình đang xây dựng và các công trình lân cận trước khi tổ chức thi công xây dựng thực hiện các biện pháp này trong quá trình thi công xây dựng. Máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công xây dựng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng.

    “4. Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình gồm:

    a) Kiểm tra các nội dung: điều kiện khởi công xây dựng công trình; biện pháp thi công xây dựng; vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu, hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật;

    b) Xem xét, chấp thuận các nội dung về quản lý chất lượng do nhà thầu thi công xây dựng trình. Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế được duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được phép áp dụng và tiến độ thi công của công trình;

    c) Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, các biện pháp đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng công trình và đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;

    d) Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng;

    đ) Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành;

    e) Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công theo quy định; tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng.

    g) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.”

    1. Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng:

    a) Công trình, hạng mục công trình xây dựng khi đưa vào sử dụng phải được bảo trì;

    b) Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng; phải phù hợp với mục đích sử dụng, loại và cấp công trình xây dựng, hạng mục công trình, thiết bị được xây dựng và lắp đặt vào công trình;

    c) Việc bảo trì phải bảo đảm an toàn đối với công trình, người và tài sản.

    2. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì, thiết bị công trình.

    3. Việc bảo trì và quản lý vận hành công trình, thiết bị công trình phải được thực hiện theo kế hoạch và quy trình bảo trì được phê duyệt.

    4. Công trình quan trọng quốc gia, công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng phải được tổ chức đánh giá định kỳ về an toàn của công trình trong quá trình khai thác sử dụng.

    “b. Công trình được xây dựng theo lệnh khẩn cấp, cấp bách.”

    Điều 130. Xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp, cấp bách

    1. Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, cấp bách được xây dựng nhằm đáp ứng kịp thời các yêu cầu khẩn cấp, cấp bách về phòng, chống thiên tai, địch họa và các yêu cầu khẩn cấp, cấp bách khác.

    4. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng được đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực theo hạng I, hạng II, hạng III. Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực hạng I; Sở Xây dựng đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III.

    5. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng; trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực; điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài.”

    1. Thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng đã được cấp chứng chỉ phải được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử do Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ quản lý và tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

    2. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân lên Trang thông tin điện tử do mình quản lý, đồng thời gửi thông tin đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

    Thời gian thực hiện đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng chỉ. Thời gian thực hiện tích hợp thông tin trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ.”

    a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 Điều 163 như sau:

    “1. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:

    a) Phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng; chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình chuyên ngành theo quy định của Luật này;

    b) Nghiên cứu ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật chuyên ngành; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;”

    b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 2 Điều 163 như sau:

    “2. Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm sau:

    a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy hoạch xây dựng, kế hoạch đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công;

    “18. Nhà ở có sẵn là nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.”

    19. Nhà ở hình thành trong tương lai là nhà ở chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

    “2. Có năng lực tài chính theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.”

    “1. Sử dụng đất ở hợp pháp và các loại đất khác đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sang làm đất ở.”

    “d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt Kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư và phải công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày Kế hoạch này được phê duyệt.

    “7. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về phát triển và quản lý nhà ở; quy định và công nhận việc phân hạng nhà chung cư.”

    Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13:

    “3. Nhà, công trình xây dựng có sẵn là nhà, công trình xây dựng đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

    4. Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là nhà, công trình xây dựng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

    “1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    Khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải có năng lực tài chính theo quy định của pháp luật về đất đai.”

    4. Dự án bất động sản có mục tiêu đầu tư kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch và công trình xây dựng đa năng có kết hợp để ở phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành; việc quản lý sử dụng, kinh doanh các công trình này phải theo đúng mục đích, công năng sử dụng và phạm vi kinh doanh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư . Chính phủ quy định cụ thể việc quản lý sử dụng các công trình quy định tại khoản này.”

    Điều 59. Chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, cơ sở lưu trú du lịch và công trình xây dựng đa năng có mục đích để ở hình thành trong tương lai

    3. Bên nhận chuyển nhượng cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    4. Việc chuyển nhượng hợp đồng quy định tại Điều này không áp dụng đối với hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở xã hội.

    “1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải thành lập doanh nghiệp.

    2. Người trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản khi thực hiện môi giới bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản”.

    Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12:

    1. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị được thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu.

    Quy hoạch chung đô thị có quy mô lớn, có ý nghĩa đặc thù; quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực có ý nghĩa quan trọng trong đô thị tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch, kiến trúc trước khi lập quy hoạch đô thị. Khuyến khích việc tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch , kiến trúc đối với các quy hoạch đô thị khác.

    3. Đơn vị có ý tưởng quy hoạch, kiến trúc được tuyển chọn được chỉ định thầu để lập quy hoạch đô thị khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định; trường hợp không đủ năng lực thì được phép liên danh với nhà thầu tư vấn khác có đủ năng lực để lập quy hoạch xây dựng. Các nội dung khác về chỉ định thầu tư vấn lập quy hoạch đô thị được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

    4. Chính phủ quy định chi tiết về thi tuyển ý tưởng quy hoạch, kiến trúc.”

    “Điều 17.

    Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia được lập nhằm xác định mạng lưới đô thị cả nước làm cơ sở lập quy hoạch đô thị.

    “1. Chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có), quy hoạch đô thị cấp trên đã được phê duyệt.”

    “4. Ủy ban nhân dân huyện thuộc tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết thị trấn, trừ các quy hoạch đô thị quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp tỉnh.”

    Quy hoạch đô thị chỉ được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:

    1. Có sự điều chỉnh về chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh hoặc điều chỉnh về địa giới hành chính làm ảnh hưởng lớn đến tính chất, chức năng, quy mô của đô thị hoặc khu vực lập quy hoạch;

    2. Hình thành các dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất, môi trường, bố cục không gian kiến trúc đô thị;

    3. Quy hoạch đô thị không thực hiện được hoặc việc triển khai thực hiện gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội và môi trường sinh thái, di tích lịch sử, văn hóa được xác định thông qua việc rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch đô thị và ý kiến cộng đồng;

    4. Có sự biến động về điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn;

    5. Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng.”

    d) In ấn, phát hành rộng rãi bản đồ quy hoạch đô thị, quy định về quản lý quy hoạch đô thị được phê duyệt.

    1. Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai đồ án quy hoạch chung được lập cho thành phố, thị xã, thị trấn do mình quản lý.

    2. Ủy ban nhân dân quận, huyện thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được lập cho các khu vực thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.”

    1. Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị các cấp có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị đã được phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.

    2. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị được thực hiện dưới các hình thức sau:

    a) Giải thích trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

    b) Cung cấp thông tin bằng văn bản giấy, văn bản điện tử theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

    c) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và phương tiện thông tin đại chúng;

    d) Cấp chứng chỉ quy hoạch;

    d) Cung cấp các ấn phẩm về quy hoạch.

    Đối với trường hợp cung cấp thông tin bằng văn bản, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy hoạch đô thị có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

    Điều 5. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục hành chính quy định trong Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Nhà ở số 65/2014/QH13, Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 và Luật này

    1. Hồ sơ được gửi bằng một trong các hình thức sau:

    b) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích;

    c) Gửi các tệp tin chứa bản chụp các thành phần hồ sơ gốc thông qua hình thức dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp tệp tin chứa các thành phần hồ sơ có dung lượng lớn, không gửi được thông qua dịch vụ công trực tuyến thì được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

    2. Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng mã số định danh cá nhân hoặc mã số chuyên ngành khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành.

    3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    1. Quy định chuyển tiếp đối với số nội dung của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại Luật này:

    Công trình khởi công xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực theo quy định thuộc đối tượng không yêu cầu cấp giấy phép xây dựng thì được tiếp tục xây dựng. Nếu công trình chưa khởi công xây dựng thuộc đối tượng yêu cầu cấp giấy phép xây dựng thì phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật

    Công trình theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thuộc đối tượng cấp giấy phép xây dựng nếu chủ đầu tư đã nộp hồ sơ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thì được thực hiện theo quy định của Luật này. Đối với trường hợp điều chỉnh thiết kế của công trình thuộc đối tượng miễn phép theo quy định tại Luật này thì được miễn phép xây dựng kể từ ngày Luật có hiệu lực thi hành.

    2. Quy định chuyển tiếp đối với số nội dung của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại Luật này:

    a) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã gửi hồ sơ theo quy định của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đến cơ quan có thẩm quyền thẩm định chủ trương đầu tư nhưng chưa được chấp thuận thì được lựa chọn điều chỉnh hồ sơ theo quy định của Luật này.

    3. Quy định chuyển tiếp đối với một số nội dung quy định về quy hoạch xây dựng tại Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 và Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại Luật này:

    a) Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù cấp quốc gia chưa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng hoặc đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch nhưng chưa lựa chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch xây dựng thì việc xác định cơ quan có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng được thực hiện theo quy định tại Luật này.

    b) Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, việc lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng đối với các đồ án quy hoạch xây dựng đang trong quá trình lập được thực hiện theo quy định tại Luật này.

    1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Đối với quy định về việc ban hành, áp dụng định mức kinh tế – kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Điều 1 của Luật này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Đối với quy định về bãi bỏ giấy phép quy hoạch tại khoản 20 Điều 1 và khoản 13 Điều 4 của Luật này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sớm Sửa Đổi Luật Htx Năm 2012
  • Phi Nhung Kể Chuyện Đời Đẫm Nước Mắt
  • Những Tiết Lộ Đầu Tiên Về Cha Của Con Gái Phi Nhung
  • Đau Xót Trước Cuộc Đời Nữ Ca Sĩ Nhiều Con Nhất Việt Nam
  • Cuộc Đời Truân Chuyên Của Ca Sĩ Phi Nhung
  • Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Luật Luật Sư 2012

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Luật Sư Sửa Đổi, Bổ Sung Năm 2012
  • Sửa Đổi Một Số Điều Quy Định Chi Tiết Luật Luật Sư
  • Luật Luật Sư Sửa Đổi, Bổ Sung Năm 2012.
  • Luật Luật Sư (Sửa Đổi): “thoáng” Hơn Cho Luật Sư Hành Nghề
  • Dịch Vụ Luật Sư Dân Sự
  • chúng tôi độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

    Xem có chú thích thay đổi nội dung

    Luật số: 20/2012/QH13

    LUẬT

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT LUẬT SƯ

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

    Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 65/2006/QH11.

    Điều 1

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư:

    1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 3. Chức năng xã hội của luật sư

    Hoạt động nghề nghiệp của luật sư góp phần bảo vệ công lý, các quyền tự do, dân chủ của công dân, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.”

    2. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 6. Nguyên tắc quản lý luật sư và hành nghề luật sư

    1. Quản lý luật sư và hành nghề luật sư được thực hiện theo nguyên tắc kết hợp quản lý nhà nước với chế độ tự quản của tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư.

    2. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư thực hiện quản lý luật sư và hành nghề luật sư của tổ chức mình theo quy định của Luật này, Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam và Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

    Nhà nước thống nhất quản lý về luật sư và hành nghề luật sư theo quy định của Luật này.”

    6. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 15. Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư

    1. Người tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư là người tập sự đã hoàn thành thời gian tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này. Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư xem xét, lập danh sách những người đủ điều kiện tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư gửi Liên đoàn luật sư Việt Nam.

    Người được miễn tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này thì không phải tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

    2. Liên đoàn luật sư Việt Nam tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

    Việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư do Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư tiến hành; thành phần Hội đồng gồm Chủ tịch hoặc một Phó Chủ tịch Liên đoàn luật sư Việt Nam làm Chủ tịch, đại diện Ban chủ nhiệm một số Đoàn luật sư và một số luật sư là thành viên. Danh sách thành viên Hội đồng do Chủ tịch Liên đoàn luật sư Việt Nam quyết định.

    Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Hội đồng kiểm tra cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

    3. Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn và giám sát việc tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.”

    7. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 16. Người được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư

    1. Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn tập sự hành nghề luật sư.

    2. Người đã là điều tra viên sơ cấp, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật được giảm hai phần ba thời gian tập sự hành nghề luật sư.

    3. Người có thời gian công tác ở các ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm tra viên ngành Toà án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ mười năm trở lên thì được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư.”

    10. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 19. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư

    1. Người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các điểm a, b, c, e và k khoản 1 Điều 18 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn luật sư quy định tại Luật này và lý do bị thu hồi Chứng chỉ không còn.

    2. Người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 18 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.

    3. Người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các điểm g, h và i khoản 1 Điều 18 của Luật này thì được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư khi có đủ tiêu chuẩn tại Điều 10 của Luật này và thuộc một trong các điều kiện sau đây:

    a) Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày có quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư do bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư;

    b) Thời hạn tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư đã hết hoặc đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;

    c) Đã được xóa án tích trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

    4. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư do đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý thì không được cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.

    5. Thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư được thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Luật này.”

    13. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 23. Hình thức hành nghề của luật sư

    Luật sư được lựa chọn một trong hai hình thức hành nghề sau đây:

    1. Hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư được thực hiện bằng việc thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư; làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư;

    2. Hành nghề với tư cách cá nhân theo quy định tại Điều 49 của Luật này.”

    14. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 27. Hoạt động tham gia tố tụng của luật sư

    1. Hoạt động tham gia tố tụng của luật sư phải tuân theo quy định của pháp luật về tố tụng và Luật này.

    4. Luật sư chỉ bị từ chối cấp Giấy chứng nhận người bào chữa khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc người đại diện cho bị can, bị cáo là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất từ chối luật sư;

    b) Luật sư là người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng trong vụ án đó;

    c) Luật sư đã tham gia trong vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định hoặc người phiên dịch;

    d) Luật sư là người đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó.

    5. Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan nhà nước khác và tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho luật sư thực hiện quyền và nghĩa vụ của luật sư khi hành nghề, không được cản trở hoạt động hành nghề của luật sư.”

    19. Điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 49. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân

    1. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân là luật sư làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức không phải là tổ chức hành nghề luật sư.

    2. Trường hợp hợp đồng lao động có thỏa thuận thì luật sư hành nghề với tư cách cá nhân phải mua bảo hiểm trách nhiệm cho hoạt động hành nghề của mình theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

    3. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân không được cung cấp dịch vụ pháp lý cho cá nhân, cơ quan, tổ chức khác ngoài cơ quan, tổ chức mình đã ký hợp đồng lao động, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước yêu cầu hoặc tham gia tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng và thực hiện trợ giúp pháp lý theo sự phân công của Đoàn luật sư mà luật sư là thành viên.”

    20. Điều 50 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 50. Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân

    1. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân đăng ký hành nghề tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà luật sư đó là thành viên.

    Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân phải có Đơn đề nghị đăng ký hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành, kèm theo hồ sơ gửi Sở Tư pháp.

    Hồ sơ gồm có:

    a) Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư;

    b) Bản sao Hợp đồng lao động ký kết với cơ quan, tổ chức.

    2. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại, khiếu kiện theo quy định của pháp luật.

    3. Luật sư được hành nghề với tư cách cá nhân kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hành nghề luật sư. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hành nghề luật sư, luật sư hành nghề với tư cách cá nhân phải gửi thông báo bằng văn bản kèm theo bảo sao Giấy đăng ký hành nghề luật sư cho Đoàn luật sư mà mình là thành viên.

    4. Trường hợp luật sư chuyển Đoàn luật sư thì phải thông báo cho Sở Tư pháp nơi đã đăng ký hành nghề, nộp lại Giấy đăng ký hành nghề luật sư đã được cấp trước đó và thực hiện thủ tục đăng ký hành nghề với Sở Tư pháp nơi có Đoàn luật sư mà mình chuyển đến. Thủ tục đăng ký thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

    Trường hợp luật sư chấm dứt việc hành nghề thì Sở Tư pháp thu hồi Giấy đăng ký hành nghề luật sư.”

    25. Điều 68 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 68. Điều kiện hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài

    Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài đã được thành lập và đang hành nghề luật sư hợp pháp tại nước ngoài được phép hành nghề tại Việt Nam theo quy định của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:

    1. Cam kết và bảo đảm tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    2. Cam kết và bảo đảm có ít nhất hai luật sư nước ngoài, kể cả Trưởng chi nhánh, Giám đốc công ty luật nước ngoài có mặt và hành nghề tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong khoảng thời gian liên tục mười hai tháng;

    3. Trưởng chi nhánh, Giám đốc công ty luật nước ngoài tại Việt Nam phải có ít nhất hai năm liên tục hành nghề luật sư.”

    28. Điều 72 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 72. Công ty luật nước ngoài

    1. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài là tổ chức hành nghề luật sư do một hoặc nhiều tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài thành lập tại Việt Nam.

    Công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh là tổ chức hành nghề luật sư liên doanh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam.

    Công ty luật hợp danh là tổ chức hành nghề luật sư hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam.

    2. Giám đốc công ty luật nước ngoài là luật sư nước ngoài hoặc luật sư Việt Nam.”

    29. Điều 74 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 74. Điều kiện hành nghề của luật sư nước ngoài

    Luật sư nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện sau đây thì được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam:

    1. Có Chứng chỉ hành nghề luật sư đang còn hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

    2. Có kinh nghiệm tư vấn pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế;

    3. Cam kết tuân thủ Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam;

    4. Được tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài cử vào hành nghề tại Việt Nam hoặc được chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư của Việt Nam đồng ý tuyển dụng vào làm việc tại các tổ chức đó.”

    33. Điều 899 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 89. Xử lý vi phạm đối với luật sư

    1. Luật sư Việt Nam vi phạm quy định của Luật này, ngoài việc bị xử lý kỷ luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    2. Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam vi phạm quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Luật sư nước ngoài vi phạm Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam thì Bộ Tư pháp thông báo cho tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài đã cử luật sư đó vào hành nghề tại Việt Nam hoặc tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam đã tuyển dụng luật sư đó và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị thu hồi hoặc xem xét không gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.”

    34. Bổ sung Điều 92a vào sau Điều 92 như sau:

    “Điều 92a. Điều khoản chuyển tiếp

    1. Trong thời hạn một năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, luật sư là thành viên của Đoàn luật sư khác với Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư hoặc chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư mà mình thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc nơi có tổ chức hành nghề luật sư hoặc cơ quan, tổ chức mà mình ký kết hợp đồng lao động phải chuyển về gia nhập Đoàn luật sư theo quy định tại Điều 20 của Luật này. Luật sư chuyển Đoàn luật sư theo quy định tại khoản này không phải nộp phí gia nhập Đoàn luật sư.

    Các Đoàn luật sư có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho luật sư chuyển Đoàn luật sư theo quy định của Luật này.

    2. Trong thời hạn hai năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, luật sư hành nghề với tư cách cá nhân theo quy định của Luật luật sư số 65/2006/QH11 phải chuyển đổi sang hành nghề dưới hình thức thành lập, tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư hoặc làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức và thực hiện việc đăng ký hoạt động theo quy định của Luật này. Luật sư đăng ký hoạt động theo quy định tại khoản này không phải nộp lệ phí đăng ký hoạt động.

    3. Trong thời hạn hai năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài đã được cấp phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 68 của Luật này, trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện này thì phải chấm dứt hoạt động.”

    35. Bỏ cụm từ “bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư” quy định tại điểm d khoản 3 Điều 78 của Luật luật sư số 65/2006/QH11.

    37. Trong Luật luật sư số 65/2006/QH11, cụm từ “tổ chức luật sư toàn quốc” được thay bằng cụm từ “Liên đoàn luật sư Việt Nam”; cụm từ “quản lý hành nghề luật sư” được thay bằng cụm từ “quản lý luật sư và hành nghề luật sư”; cụm từ “Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư” được thay bằng cụm từ “Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam”; cụm từ “trợ giúp pháp lý miễn phí” được thay bằng cụm từ “trợ giúp pháp lý”.

    1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

    2. Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành những điều, khoản được giao trong Luật.

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2012.

    CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

    (đã ký)

    Nguyễn Sinh Hùng

    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư của Quốc hội, số 20/2012/QH13

    Cơ quan ban hành:

    Quốc hội

    Số công báo:

    Đã biết

    Số hiệu:

    20/2012/QH13

    Ngày đăng công báo:

    Đã biết

    Loại văn bản:

    Luật

    Người ký:

    Nguyễn Sinh Hùng

    Ngày ban hành:

    20/11/2012

    Ngày hết hiệu lực:

    Đang cập nhật

    Áp dụng:

    Đã biết

    Tình trạng hiệu lực:

    Đã biết

    Lĩnh vực:

    Tư pháp-Hộ tịch

    Đây là nội dung mới tại được Quốc hội khóa XIII thông qua tại Luật số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư.Theo Luật sửa đổi, từ ngày 01/07/2013, thời gian của khóa đào tạo nghề luật sư sẽ là 12 tháng, tăng gấp đôi so với quy định luật hiện hành là 06 tháng; đồng thời, Quốc hội cũng rút ngắn thời gian tập sự hành nghề luật sư xuống còn 12 tháng so với 18 tháng theo quy định hiện hành.Kế thừa quan điểm cũ, quy định mới vẫn giới hạn phạm vi hoạt động của người tập sự hành nghề luật sư khi nghiêm cấm luật sư tập sự đại diện, bào chữa, bào vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại phiên toàn hay ký văn bản tư vấn luật; mà chỉ cho phép người tập sự được tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và thực hiện các dịch vụ pháp lý khác theo sự phân công của luật sư hướng dẫn nếu được khách hàng đồng ý.Ngoài ra, bên cạnh những trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư khi người được cấp Chứng chỉ không đủ tiêu chuẩn luật sư; không còn cư trú ở Việt Nam hay được tuyển dụng, bổ nhiệm làm cán bộ, công chức, viên chức…; Luật sửa đổi cũng bổ sung một số trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư; cụ thể: Không gia nhập Đoàn luật sư nào trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ; không thành lập, tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc đăng ký hành nghề trong thời hạn 03 năm kể từ ngày gia nhập Đoàn luật sư…Nâng thời gian đào tạo luật sư lên 12 tháng

    Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013.

    * Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên chúng tôi bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Luật Sư Sửa Đổi 2012
  • Luật Luật Sư Sửa Đổi Số 20/2012/qh13
  • Luật Sư Hình Sự Giỏi, Nổi Tiếng Cần Phải Đạt Những Tiêu Chí Gì
  • 10 Luật Sư Hình Sự Nổi Tiếng Nước Mỹ
  • Luật Sư Hình Sự Nổi Tiếng Giàu Kinh Nghiệm
  • “pháp Luật” Và “luật Pháp”

    --- Bài mới hơn ---

  • Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật
  • Tất Tần Về Pháp Luật Nhật Bản Mà Người Lao Động Nước Ngoài Nên Biết
  • 11 Điều Quan Trọng Trong Luật Lao Động Nhật Bản
  • Quy Định Của Pháp Luật Nhật Bản Về Tình Trạng Khẩn Cấp Và Những Gợi Mở Cho Việt Nam
  • Nền Tảng Vững Chắc Cho Pháp Lý Đại Việt
  • Trong một tài liệu giải thích về pháp luật, một cơ quan văn hóa nọ có viết: “Mọi công dân đều phải tuân theo pháp luật về trật tự an toàn xã hội, nhất là trật tự an toàn công cộng. Mặt khác, cần nâng cao cảnh giác và phải thi hành nghiêm chỉnh pháp luật về việc giữ gìn bí mật Nhà nước, bí mật công tác,…”.

    Trong đoạn văn bản trên, từ “pháp luật” cả 2 lần đã bị dùng không đúng chỗ. Lẽ ra trong ngữ cảnh đó phải dùng từ “luật pháp” mới đúng. Bởi vì, từ “pháp luật” (với từ tố pháp đứng trên) thường được dùng để chỉ khái niệm chung, còn từ “luật pháp” (với từ tố luật đứng trước) được dùng để chỉ một ý niệm cụ thể.

    Ví dụ: Thông thường, người ta nói: “Sống và làm việc theo pháp luật”. “Mọi công dân đều phải tuân theo pháp luật” hoặc “Học sinh ở nhà trường cũng cần phải được giáo dục về pháp luật”, chứ người ta không nói (chí ít trong các văn bản viết): “Sống và làm việc theo luật pháp”, “Mọi công dân đều phải tuân theo luật pháp”, hoặc “Học sinh ở nhà trường cũng cần được giáo dục về luật pháp”.

    Song người ta lại nói: “Mọi công dân đều phải tuân theo luật pháp về trật tự an toàn xã hội”, “Mọi công dân đều phải thi hành nghiêm chỉnh luật pháp về việc giữ gìn bí mật Nhà nước, bí mật công tác…, hoặc “Học sinh ở nhà trường phổ thông cũng cần có những hiểu biết tối thiểu về một số luật pháp thông thường”.

    Không thể nói: “Pháp luật về trật tự an toàn xã hội”, “Pháp luật về việc giữ gìn bí mật Nhà nước”, hoặc “Các pháp luật thông thường của Nhà nước”, v.v… như văn bản giải thích pháp luật ở trên đã viết.

    Nói tóm lại, để phân biệt rõ sắc thái ngữ nghĩa của 2 từ “pháp luật” và “luật pháp”, chúng ta hãy xem xét chúng trong ngữ cảnh sau: “Người công dân sống và làm việc theo pháp luật là người công dân- bất kể trong sinh hoạt hàng ngày hay trong công tác- luôn luôn nghiêm chỉnh tuân theo các luật pháp đã được Nhà nước ban hành”.

    Hoàng Nguyễn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Áp Dụng Các Nguyên Tắc Về Thụ Đắc Lãnh Thổ Trong Luật Quốc Tế Giải Quyết Hòa Bình Các Tranh Chấp Ở Biển Đông
  • Cách Chơi Bài Ma Sói Online Hấp Dẫn, Miễn Phí
  • Giới Thiệu Về Werewolf Online
  • Hỏi Về Việc Vay Tiền Qua App
  • Sách Luật Trí Não Pdf
  • Dân Luật Và Thông Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Hệ Thống Pháp Luật Common Law Và Civil Law
  • Án Lệ: Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Tiễn
  • Quyền Trẻ Em Là Gì? Tại Sao Lại Phải Tôn Trọng Quyền Của Trẻ Em.
  • Luật Trẻ Em Năm 2022: Những Nội Dung Mới
  • Kỷ Luật Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Mùa hè năm 2013, những người Anh theo phái bảo hoàng nóng lòng chờ đón đứa con đầu lòng của vợ chồng Công tước xứ Cambridge (tức Hoàng tử William) chào đời. Nếu con đầu của họ là một công chúa, thay vì một Hoàng tử George xinh xắn nào đó, cô bé sẽ là công chúa đầu tiên thừa kế ngai vàng Hoàng gia trước cả những người em trai là hoàng tử của mình.

    Điều đó có thể xảy ra là nhờ một đạo luật được ban hành vào năm 2011, làm thay đổi việc thừa kế ngôi báu Hoàng gia tại Anh quốc. Luật trước đó vốn quy định các hoàng tử được ưu tiên thừa kế ngôi báu, chứ không phải các công chúa chị của họ, chưa bao giờ được ghi thành văn bản chính thức, song đó là một phần của thông luật Anh, nền tảng của hệ thống pháp luật nước này. Vậy thông luật (common law) là gì, và nó khác biệt thế nào so với hệ thống dân luật (civil law) đang được áp dụng ở các nước khác?

    Hệ thống thông luật là một sản phẩm đặc biệt của Anh quốc. Trước khi xảy ra sự kiện người Normandy chinh phục nước Anh (bởi William “Kẻ chinh phạt” vào năm 1066), các quy tắc và tập tục khác nhau được áp dụng ở các vùng khác nhau thuộc Anh quốc. Kể từ năm 1066, các vị vua trị vì tại Anh đã nỗ lực thống nhất lãnh thổ cũng như hệ thống luật pháp thông qua sử dụng hệ thống tòa án của nhà vua. Các thẩm phán tạo ra một hệ thống pháp luật chung dựa trên các tập tục áp dụng trên toàn quốc và các phán quyết của nhà vua. Những quy định pháp luật đó phát triển một cách hữu cơ nhưng hiếm khi được cụ thể hóa bằng các văn bản chính thức. Ngược lại, các nhà cai trị ở các quốc gia châu Âu khác dựa trên hệ thống luật La Mã, đặc biệt là bộ các quy tắc, luật lệ do Hoàng đế Justinian ban hành vào thế kỷ thứ 6, sau này được tái phát hiện vào thế kỷ 11 tại Italia. Với thời kỳ Khai sáng thế kỷ 18, các nhà cai trị ở nhiều quốc gia trên châu Âu lục địa nỗ lực tìm cách phát triển các bộ luật toàn diện.

     

     

    Ngày nay sự khác biệt giữa các truyền thống thông luật và dân luật nằm ở nguồn của luật pháp. Mặc dù hệ thống thông luật cũng sử dụng nhiều văn bản pháp luật chính thức, nhưng các án lệ vẫn được coi là một nguồn quan trọng nhất của luật pháp, điều cho phép các vị quan tòa có một vai trò tích cực trong việc phát triển các quy định luật pháp. Ví dụ, các yếu tố để xác định tội danh sát nhân phần nhiều dựa trên các tiền lệ tư pháp hơn là dựa vào các định nghĩa của văn bản luật được ban hành. Để bảo đảm tính nhất quán, tòa án tuân theo các tiền lệ được thiết lập bởi các tòa án cấp cao hơn trong các vụ việc tương tự.

    Ngược lại, trong các hệ thống dân luật, luật và các bộ luật được biên soạn sao cho có thể bao trùm mọi trường hợp, và quan tòa có vai trò hạn chế hơn nhiều trong việc áp dụng các luật hiện hành vào từng vụ án cụ thể được phân công xét sử. Các vụ xét xử trước đó chỉ đóng vai trò tham khảo tương đối, không mang tính ràng buộc. Khi tiến hành xét xử một vụ việc, các quan tòa trong hệ thống dân luật có xu hướng đóng vai trò như các điều tra viên, trong khi các đồng nghiệp của họ trong hệ thống thông luật lại thực hiện vai trò tương tự như một trọng tài giữa các bên tham gia tố tụng.

    Hệ thống dân luật phổ biến hơn hệ thống thông luật: Bộ dữ liệu The CIA World Factbook thống kê có 150 nước áp dụng hệ thống dân luật so với 80 nước áp dụng hệ thống thông luật. Hệ thống thông luật thường tồn tại ở các nước cựu thuộc địa của Anh hoặc chịu tác động của các tập quán Anglo-Saxong, như Australia,  Ấn Độ, Canada và  Hoa Kỳ. Các luật sư của hệ thống dân luật cho rằng hệ thống luật của họ ổn định và công bằng hơn so với hệ thống thông luật, bởi các đạo luật được nêu ra rõ ràng và dễ nắm bắt hơn.

    Tuy nhiên, các luật sư Anh quốc tự hào rằng hệ thống luật của họ linh hoạt hơn, bởi hệ thống đó dễ dàng thích nghi với những thay đổi của thực tế cuộc sống mà không cần chờ Quốc hội ban hành luật sửa đổi, bổ sung. Thực tế, hiện nay nhiều hệ thống luật pháp là sự kết hợp của cả hai hệ thống nói trên, cho phép chúng khai thác tối đa những đặc điểm ưu việt của cả hai hệ thống đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sắc Lệnh Của Tổng Thống Biden Về Daca
  • Hướng Dẫn Luật Chơi Ma Đói
  • 【Cung Cầu Là Gì】Quy Luật Cung Cầu Tác Động Lên Giá Cả Thế Nào
  • Phân Định Ranh Giới Giữa Luật Công Và Luật Tư Ở Đức: Lịch Sử, Tranh Luận Và Ý Nghĩa Thực Tiễn
  • Vi Phạm Pháp Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý
  • Thơ Đường Luật: Niêm Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Chùm Thơ Đường Luật Của Hà Đỗ Tú
  • Sydney: Kẻ Chủ Mưu Giế T Luật Sư Gốc Việt Lê Đình Hồ Đã Định Bỏ Trốn Vĩnh Viễn Khỏi Úc
  • Nuôi Con Ở Úc (20) “con Có Hai Con Đường: Trở Thành Luật Sư Hoặc Bác Sĩ!”
  • Sự Cần Thiết Xây Dựng Luật Bảo Đảm Trật Tự An Toàn Giao Thông Đường Bộ.
  • Tìm Hiểu, Hỏi Đáp Về Luật Giáo Dục 2022
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Thể Lệ Chương Trình ‘Đường Đến Vinh Quang’ Lần Thứ Xi Năm Học 2022
  • Trung Tâm Thể Thao Tuổi Trẻ
  • Luật Bóng Rổ Đường Phố – Hình Thức & Cách Chơi
  • Mức Phí Bảo Trì Đường Bộ Cho Xe Ô Tô, Xe Bán Tải, Xe Tải 2022
  • Những Kỹ Thuật Bóng Đá Đường Phố Hay Và Dễ Thực Hiện
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100