Bộ Luật Hình Sự Ra Đời Năm Nào

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ Luật Hình Thư Ra Đời Năm Nào
  • Bộ Luật Hồng Đức Ra Đời Năm Nào? Ý Nghĩa Ra Đời Của Bộ Luật Hồng Đức
  • Luật Hình Sự Việt Nam Phần Chung
  • Hành Vi Quấy Rối Qua Điện Thoại Bị Xử Lý Thế Nào?
  • Quấy Rối Tình Dục: “động Chạm Tí Ti” Không Có Gì Ghê Gớm?
  • Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Giáo Trình Luật Tố Tụng Hình Sự Đại Học Luật Hà Nội, Dựa Vào Quy Luật Của Các Số Trong Hình A Và Hình B Hãy Điền Số Thích Hợp Vào ô Trống Trong Hình C, Bộ Luật Quốc Triều Hình Luật, Điều Luật Trong Bộ Luật Hình Sự, Giáo Trình Luật Hình Sự Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Luật Hình Sự Đại Học Luật Hà Nội Pdf, Luật 125i Điều 3 Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Là Văn Bản Dưới Luật, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Có Mấy Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Về Trẻ Em, Bộ Luật Hình Sự Tội Lừa Đảo, Bộ Luật Hình Sự Của Mỹ, Bộ Luật Hình Sự Về Ma Túy, Bộ Luật Hình Sự Có Từ Bao Giờ, Bộ Luật Hình Sự Của Lào, Bộ Luật Hình Sự Của Trẻ Em, Bộ Luật Hình Sự Sửa Đổi, Bộ Luật Hình Sự Đức, Xem Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Ma Túy, Bộ Luật Hình Sự Năm 99, Bộ Luật Hình Sự Là Gì, Bộ Luật Hình Sự Pdf, Bộ Luật Hình Sự Qua Các Năm, Bộ Luật Hình Sự Hoa Kỳ, Bộ Luật Hình Sự Ra Đời Năm Nào, Luật Tố Tục Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Số 100, Bộ Luật Hình Sự Số 37, Bộ Luật Hình Sự Mỹ, Từ Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự 015, Bộ Luật Hình Sự 175, Bộ Luật Hình Sự 199, Đề Thi Môn Luật Hình Sự 2, Bộ Luật Hình Thư Lớp 7, Đề Thi Vấn Đáp Luật Hình Sự, Góp ý Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật 115 Hình Sự, Góp ý Bộ Luật Hình Sự Sửa Đổi, Báo Cáo Sơ Kết Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hinh Thu , Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự 99, Bộ Luật Hình Sự 321, Bộ Luật Hình Sự Cờ Bạc, Bộ Luật Hình Thư Ra Đời Năm Nào, Xem Bộ Luật Hình Sự 1999, Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Văn Bản Hợp Nhất Bộ Luật Hình Sự, Điều 2 Bộ Luật Hình Sự, Điều 194 Bộ Luật Hình Sự Sửa Đổi, Xem Điều 88 Bộ Luật Hình Sự, Dự Thảo Bộ Luật Hình Sự, Dự Thảo Luật Hình Sự, Xem Bộ Luật Hình Sự Năm 2021, Điều 190 Bộ Luật Hình Sự Sửa Đổi, Báo Cáo Thực Tập Luật Hình Sự, Điều 1 Bộ Luật Hình Sự, Điều 104 Bộ Luật Hình Sự, Điều 104 Của Bộ Luật Hình Sự, Điều 111 Bộ Luật Hình Sự, Báo Cáo Sơ Kết Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự, Điều 12 Bộ Luật Hình Sự, Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, ý Nghĩa Của Bộ Luật Hình Sự, Báo Cáo Sơ Kết 2 Năm Thi Hành Bộ Luật Hình Sự, Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Điều 139 Của Bộ Luật Hình Sự, Điều 139 Luật Hình Sự, ý Nghĩa Bộ Luật Hình Sự, Điều 143 Bộ Luật Hình Sự Sửa Đổi, Bộ Luật Hình Sự Pháp, Điều 609 Bộ Luật Hình Sự, Điều 7 Bộ Luật Hình Sự, Điều 51 Bộ Luật Hình Sự, Điều 5 Bộ Luật Hình Sự, Điều 49 Bộ Luật Hình Sự, Điều 48 Bộ Luật Hình Sự, Điều 476 Bộ Luật Hình Sự, Điều 70 Bộ Luật Hình Sự, Điều 47 Bộ Luật Hình Sự, Điều 46 Của Bộ Luật Hình Sự, Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Văn Bản Hợp Nhất 01 Bộ Luật Hình Sự, Văn Bản Hướng Dẫn Bộ Luật Hình Sự, Điều 52 Bộ Luật Hình Sự, Điều 54 Bộ Luật Hình Sự, Tội Tham ô Tài Sản Bộ Luật Hình Sự, Điều 69 Bộ Luật Hình Sự, Điều 669 Bộ Luật Hình Sự, Điều 66 Bộ Luật Hình Sự, Điều 65 Bộ Luật Hình Sự, Điều 63 Bộ Luật Hình Sự, Điều 610 Bộ Luật Hình Sự, Điều 61 Bộ Luật Hình Sự, Điều 604 Bộ Luật Hình Sự,

    Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Giáo Trình Luật Tố Tụng Hình Sự Đại Học Luật Hà Nội, Dựa Vào Quy Luật Của Các Số Trong Hình A Và Hình B Hãy Điền Số Thích Hợp Vào ô Trống Trong Hình C, Bộ Luật Quốc Triều Hình Luật, Điều Luật Trong Bộ Luật Hình Sự, Giáo Trình Luật Hình Sự Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Luật Hình Sự Đại Học Luật Hà Nội Pdf, Luật 125i Điều 3 Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Là Văn Bản Dưới Luật, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Có Mấy Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Về Trẻ Em, Bộ Luật Hình Sự Tội Lừa Đảo, Bộ Luật Hình Sự Của Mỹ, Bộ Luật Hình Sự Về Ma Túy, Bộ Luật Hình Sự Có Từ Bao Giờ, Bộ Luật Hình Sự Của Lào, Bộ Luật Hình Sự Của Trẻ Em, Bộ Luật Hình Sự Sửa Đổi, Bộ Luật Hình Sự Đức, Xem Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Ma Túy, Bộ Luật Hình Sự Năm 99, Bộ Luật Hình Sự Là Gì, Bộ Luật Hình Sự Pdf, Bộ Luật Hình Sự Qua Các Năm, Bộ Luật Hình Sự Hoa Kỳ, Bộ Luật Hình Sự Ra Đời Năm Nào, Luật Tố Tục Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Số 100, Bộ Luật Hình Sự Số 37, Bộ Luật Hình Sự Mỹ, Từ Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự 015, Bộ Luật Hình Sự 175, Bộ Luật Hình Sự 199, Đề Thi Môn Luật Hình Sự 2, Bộ Luật Hình Thư Lớp 7, Đề Thi Vấn Đáp Luật Hình Sự, Góp ý Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật 115 Hình Sự, Góp ý Bộ Luật Hình Sự Sửa Đổi, Báo Cáo Sơ Kết Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hinh Thu , Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự 99, Bộ Luật Hình Sự 321, Bộ Luật Hình Sự Cờ Bạc, Bộ Luật Hình Thư Ra Đời Năm Nào,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tình Huống Luật Hình Sự
  • Học Ngành Điều Tra Hình Sự Ra Làm Gì?
  • Học Ngành Luật Ra Trường Làm Gì? Làm Việc Ở Đâu?
  • Tìm Hiểu Tội Phạm Về Tham Nhũng, Chức Vụ Của Blhs Trung Quốc
  • Trình Tự Điều Tra Giữa Luật Tố Tụng Hình Sự Của Trung Quốc Và Việt Nam
  • Bộ Luật Dân Sự Ra Đời Năm Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Luật Dân Sự Pháp Trong Tiến Trình Lịch Sử
  • Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Dân Sự Năm 2021
  • Bộ Luật Dân Sự Số 33/2005/qh11
  • Bộ Luật Dân Sự Số 33/2005/qh11 Ngày 14 Tháng 6 Năm 2005
  • Bộ Luật Dân Sự Số 91/2015/qh13 Ngày 24/11/2015 Của Quốc Hội Khóa 13
  • Mối Quan Hệ Kỷ Luật Đảng Kỷ Luật Chính Quyền Kỷ Luật Đoàn Thể, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Đầu Tư Và Luật Doan, Luật Sửa Đổi Bô Sung Của Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức 25/11/2019, Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Cán Bộ Công Chức Và Luật Viên Chức, Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Luật Sư, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Luật Số 09/2012/qh13 Của Quốc Hội: Luật Phòng Chống Tác Hại Của Thuốc Lá, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Kế Hoạch Triển Khai Thi Hành Luật Trồng Trọt, Luật Chăn Nuôi, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Nội Quy, Giáo Luật, Kỷ Luật Hội Thánh Tin Lành Việt Nam Miền Nam, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Quốc Hội Ban Hành Luật Số 105/2016/qh13, Luật Dược, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Xử Lý Vi Phạm Hành C, Tiểu Luận Luật Kinh Tế 2 Luật Doanh Nghiệp, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), Giáo Trình Luật Chứng Khoán Đại Học Luật Hà Nội, Bộ Luật Dân Sự Và Luật Dân Sự Có Phạm Vi Điều Chỉnh Như Nhau, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Xây Dựng, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Doanh Nghiệp, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Luật Tố Tụng Hình Sự Đại Học Luật Hà Nội, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2021, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Xây Dựng, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Báo Cáo Tổng Kết 15 Năm Thi Hành Luật Báo Chí, Luật Sửa Đổi, Bổ Sung, Luật 125i Điều 3 Bộ Luật Hình Sự, Giáo Trình Luật Quốc Tế Đại Học Luật Hà Nội Pdf, Bộ Luật Quốc Triều Hình Luật, Giáo Trình Luật Thương Mại 2 Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Luật So Sánh Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Luật Hình Sự Đại Học Luật Hà Nội, Báo Cáo Tổng Kết 4 Năm Thi Hành Luật Khiếu Nại, Luật Tố Cáo, Điều Luật Trong Bộ Luật Hình Sự, Giáo Trình Luật An Sinh Xã Hội Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Luật Hình Sự Đại Học Luật Hà Nội Pdf, Giáo Trình Luật Quốc Tế Đại Học Luật Hà Nội, Luật Số 48-2019-qh14 Luật Dân Quân Tự Vệ, Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Đại Học, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Sách Luật Luật Sư 2021, Giáo Trình Luật Đầu Tư Đại Học Luật Hà Nội, Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Cư Trú, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Đất Đai, Dự Thảo Luật Luật Sư 2021, Điều Luật 60 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Các Điều Luật Trong Bộ Luật Dân Sự, Giáo Trình Luật Đất Đai Đại Học Luật Hà Nội, Định Luật Nào Chỉ Ra Quy Luật Của Tương Tác Từ, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thi Hành Luật Luật Sư, Bộ Luật Hình Sự Là Văn Bản Dưới Luật, Giáo Trình Luật Đầu Tư Đại Học Luật Hà Nội Pdf, Nội Quy Trường Giáo Luật,kỷ Luật, Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định Và Sự Vận Dụng Quy Luật Này Vào Công Cuộc Cải Cách Hành Chính Của Nướ, Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức; Luật Viên Chức, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Định Luật Len-xơ Về Chiều Của Dòng Điện Cảm ứng Là Hệ Quả Của Định Luật Bảo Toàn Nào, Định Luật Nào Trong 3 Định Luật Newton Đề Cập Tới Sự Tương Tác Giữa Các Vật, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Luật Luật Sư 2006, Luật Luật Sư 2021, Luật Tục Và Pháp Luật, Bộ Luật Khác Luật Như Thế Nào, Dự Thảo Luật Luật Sư, Luật Quốc Tế Của Đại Học Luật Hà Nội, Bộ Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Hơn Luật, Bộ Luật Dân Sự Là Luật Dân Sự Đúng Hay Sai, Văn Bản Pháp Luật Về Luật Sư, Bộ Luật Dân Sự Và Luật Thương Mại, Luật Thương Mại 1 Đh Luật Hà Nội, Luật Tục Và Luật Pháp, Bộ Luật Dân Sự Có Phải Là Luật Dân Sự, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu Và Lựa Chọn Nhà Thầu Xây Dựng Theo Luật Xây Dựng, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật,

    Mối Quan Hệ Kỷ Luật Đảng Kỷ Luật Chính Quyền Kỷ Luật Đoàn Thể, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Đầu Tư Và Luật Doan, Luật Sửa Đổi Bô Sung Của Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức 25/11/2019, Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Cán Bộ Công Chức Và Luật Viên Chức, Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Luật Sư, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Luật Số 09/2012/qh13 Của Quốc Hội: Luật Phòng Chống Tác Hại Của Thuốc Lá, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Kế Hoạch Triển Khai Thi Hành Luật Trồng Trọt, Luật Chăn Nuôi, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Nội Quy, Giáo Luật, Kỷ Luật Hội Thánh Tin Lành Việt Nam Miền Nam, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Quốc Hội Ban Hành Luật Số 105/2016/qh13, Luật Dược, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Xử Lý Vi Phạm Hành C, Tiểu Luận Luật Kinh Tế 2 Luật Doanh Nghiệp, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), Giáo Trình Luật Chứng Khoán Đại Học Luật Hà Nội, Bộ Luật Dân Sự Và Luật Dân Sự Có Phạm Vi Điều Chỉnh Như Nhau, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Xây Dựng, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Doanh Nghiệp, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Luật Tố Tụng Hình Sự Đại Học Luật Hà Nội, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2021, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Xây Dựng, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Báo Cáo Tổng Kết 15 Năm Thi Hành Luật Báo Chí, Luật Sửa Đổi, Bổ Sung, Luật 125i Điều 3 Bộ Luật Hình Sự, Giáo Trình Luật Quốc Tế Đại Học Luật Hà Nội Pdf, Bộ Luật Quốc Triều Hình Luật, Giáo Trình Luật Thương Mại 2 Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Luật So Sánh Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Luật Hình Sự Đại Học Luật Hà Nội, Báo Cáo Tổng Kết 4 Năm Thi Hành Luật Khiếu Nại, Luật Tố Cáo, Điều Luật Trong Bộ Luật Hình Sự,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Luật Ra Trường Làm Những Công Việc Gì?
  • Tìm Hiểu Về Ngành Luật Là Gì? Ra Trường Làm Gì?
  • Giải Đáp Thắc Mắc Sinh Viên Luật Mới Ra Trường Nên Làm Gì?
  • Tìm Hiểu Ngành Luật Là Gì? Học Gì? Ra Trường Làm Gì?
  • Luật Dân Sự Đào Tạo Những Gì?
  • Năm 2021, Trốn Nghĩa Vụ Quân Sự Bị Phạt Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phạt Nặng Nếu Không Thực Hiện Nghĩa Vụ Quân Sự
  • Vi Phạm Về Nghĩa Vụ Quân Sự Bị Xử Phạt Thế Nào?
  • Tội Trốn Tránh Nghĩa Vụ Quân Sự Theo Bộ Luật Hình Sự 2021
  • Đã Bị Xử Phạt Trốn Tránh Nghĩa Vụ Quân Sự Có Bị Gọi Đi Nghĩa Vụ Lần Hai?
  • Hạn Chế, Bất Cập Trong Xử Lý Các Trường Hợp Vi Phạm Pháp Luật Về Nghĩa Vụ Quân Sự
  • Nhập ngũ để thực hiện nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ thiêng liêng, vẻ vang của công dân. Theo quy định hiện hành, trốn nghĩa vụ quân sự 2021 bị xử lý như thế nào?

    Mùa tuyển quân 2021 đã bắt đầu từ khoảng cuối tháng 11/2020 và trong tháng 02/2020, các địa phương sẽ đồng loạt tổ chức lễ giao – nhận quân. Nhiều nam thanh niên chính thức lên đường nhập ngũ, nhưng cũng có những người tìm mọi cách để trốn tránh nghĩa vụ này.

    Mức xử phạt đối với người trốn nghĩa vụ quân sự 2021 như sau:

    + Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong giấy gọi mà không có lý do chính đáng

    – Phạt từ 1,5 triệu đồng – 2,5 triệu đồng nếu:

    + Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.

    Ngoài bị phạt tiền, người có một trong các hành vi nêu trên còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.

    Căn cứ: Điều 4, 5, 6 và 7 của Nghị định 120/2013/NĐ-CP.

    + Gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự

    + Đưa tiền hoặc lợi ích vật chất khác cho cán bộ, nhân viên y tế để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe.

    Người không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội Trốn tránh nghĩa vụ quân sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

    Đặc biệt, nếu có thêm các tình tiết tăng nặng như: Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình; Phạm tội trong thời chiến hay Lôi kéo người khác phạm tội thì mức phạt tù từ 01 – 05 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trốn Nghĩa Vụ Quân Sự Năm 2021 Sẽ Bị Xử Lý Như Thế Nào ? Mức Phạt Tiền Khi Không Đi Nhập Ngũ ?
  • Các Mức Phạt Nếu Không Thực Hiện Nghĩa Vụ Quân Sự
  • Hướng Dẫn Thực Hiện Pháp Luật Về Nghĩa Vụ Quân Sự
  • Tư Vấn Quy Định Của Pháp Luật Về Nghĩa Vụ Quân Sự
  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tìm Hiểu Về Pháp Luật Nghĩa Vụ Quân Sự
  • Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Nghĩa Vụ Quân Sự 2021
  • Nghĩa Vụ Quân Sự 2021: 08 Quan Trọng Cần Biết
  • Thực Hiện Nghĩa Vụ Quân Sự Là Tham Gia, Đóng Góp Một Phần Sức Lực Của Mình Cho Sự Nghiệp Xây Dựng Và Bảo Vệ Đất Nước Của Đảng Và Toàn Dân Tộc, Trong Đó Hình Ảnh “bộ Đội Cụ Hồ” Luôn Đi Đầu Và Được Xem Là Tấm Gương Sáng Cho Mọi Thế Hệ Thanh Niên Việt Nam Noi Theo. Vì Vậy, Mỗi Thanh Niên Khi Thực Hiện Nghĩa Vụ Quân Sự Lên Đường Nhập Ngũ Vừa Là Niềm Vinh Dự, Vừa Là Nghĩa Vụ, Trách Nhiệm Của Bản T
  • Thời Gian Khám Sức Khỏe Nghĩa Vụ Quân Sự Năm 2021
  • Cận Bao Nhiêu Độ Không Phải Đi Nghĩa Vụ Quân Sự 2021?
  • Luật nghĩa vụ quân sự 2021 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2021.

    • LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
    • CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    • Điều 2. Đối tượng áp dụng
    • Điều 3. Giải thích từ ngữ
    • Điều 4. Nghĩa vụ quân sự
    • Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong thực hiện nghĩa vụ quân sự
    • Điều 6. Nghĩa vụ phục vụ tại ngũ
    • Điều 7. Nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị
    • Điều 8. Chức vụ, cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ
    • Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ
    • Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
    • CHƯƠNG II: ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ QUẢN LÝ CÔNG DÂN TRONG ĐỘ TUỔI THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
    • Điều 11. Nguyên tắc đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiệnnghĩa vụ quân sự
    • Điều 12. Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự
    • Điều 13. Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự
    • Điều 14. Đối tượng miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự
    • Điều 15. Cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự
    • Điều 16. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu
    • Điều 17. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập; tạm vắng; đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến
    • Điều 18. Đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị
    • Điều 19. Đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự
    • Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự
    • CHƯƠNG III: PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ TẠI NGŨ VÀ HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ DỰ BỊ
    • Mục 1: PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ TẠI NGŨ
    • Điều 21. Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ
    • Điều 22. Cách tính thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ
    • Mục 2: PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ DỰ BỊ
    • Điều 24. Hạng của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
    • Điều 25. Độ tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
    • Điều 26. Nhóm tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
    • Điều 27. Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
    • Điều 28. Kiểm tra sức khoẻ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
    • Điều 29. Giải ngạch dự bị
    • CHƯƠNG IV: NHẬP NGŨ VÀ XUẤT NGŨ TRONG THỜI BÌNH
    • Mục 1: GỌI CÔNG DÂN NHẬP NGŨ
    • Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ
    • Điều 31. Tiêu chuẩn công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
    • Điều 32. Công nhận binh sĩ tại ngũ
    • Điều 33. Số lần, thời điểm gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong năm
    • Điều 34. Thẩm quyền quyết định việc gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
    • Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
    • Điều 36. Hội đồng nghĩa vụ quân sự
    • Điều 37. Nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh
    • Điều 38. Nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện
    • Điều 39. Nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã
    • Điều 40. Khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
    • Mục 2: TẠM HOÃN GỌI NHẬP NGŨ VÀ MIỄN GỌI NHẬP NGŨ
    • Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ
    • Điều 42. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ
    • Mục 3: XUẤT NGŨ
    • Điều 43. Điều kiện xuất ngũ
    • Điều 44. Thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết xuất ngũ
    • Điều 45. Trách nhiệm của hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ
    • CHƯƠNG V: NHẬP NGŨ THEO LỆNH ĐỘNG VIÊN, XUẤT NGŨ KHI BÃI BỎ TÌNH TRẠNG CHIẾN TRANH HOẶC TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP VỀ QUỐC PHÒNG
    • Điều 46. Gọi nhập ngũ khi có lệnh động viên
    • Điều 47. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện lệnh động viên
    • Điều 48. Xuất ngũ khi có lệnh bãi bỏ tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng
    • CHƯƠNG VI: CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ NGÂN SÁCH BẢO ĐẢM TRONG VIỆC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
    • Điều 49. Chế độ chính sách của công dân trong thời gian đăng ký nghĩa vụ quân sự, khám, kiểm tra sức khoẻ
    • Điều 50. Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân
    • Điều 51. Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
    • Điều 52. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong thực hiện chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ
    • Điều 53. Ngân sách bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ quân sự
    • CHƯƠNG VII: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
    • Điều 54. Cơ quan quản lý nhà nước về nghĩa vụ quân sự
    • Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng
    • Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan ngang bộ
    • Điều 57. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
    • Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp
    • CHƯƠNG VIII: XỬ LÝ VI PHẠM
    • Điều 59. Xử lý vi phạm
    • Điều 60. Hình thức kỷ luật đối với hạ sĩ quan, binh sĩ
    • CHƯƠNG IX: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    • Điều 61. Hiệu lực thi hành
    • Điều 62. Quy định chi tiết

    2. Luật nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự ngày 21 tháng 12 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự ngày 22 tháng 6 năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự số 43/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Mới Trong Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Năm 2021
  • Luật Nghĩa Vụ Quân Sự 2021, Luật Số 78/2015/qh13 2021
  • Luật Nghĩa Vụ Quân Sự 2021 Số 78/2015/qh13 2021
  • Quy Định Mới Năm 2021 Về Thực Hiện Chế Độ Nghĩa Vụ Quân Sự ? Cách Tính Độ Tuổi Đi Nvqs ?
  • Độ Tuổi Gọi Nhập Ngũ Nvqs Theo Quy Định Mới Năm 2021 ?
  • Bộ Luật Hồng Đức Ra Đời Năm Nào? Ý Nghĩa Ra Đời Của Bộ Luật Hồng Đức

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Hình Sự Việt Nam Phần Chung
  • Hành Vi Quấy Rối Qua Điện Thoại Bị Xử Lý Thế Nào?
  • Quấy Rối Tình Dục: “động Chạm Tí Ti” Không Có Gì Ghê Gớm?
  • Hành Vi Quấy Rối Tình Dục, Gạ Tình Thì Bị Xử Lý Như Thế Nào ? Phân Tích Các Tội Xâm Phạm Tình Dục
  • Quấy Rối Tình Dục Bị Xử Lý Thế Nào?
  • Bộ luật Hồng Đức là bộ luật ra đời dưới thời vua Lê Thánh Tông, niên hiệu Hồng Đức (1470 – 1497), nên gọi là Bộ luật Hồng Đức và còn có tên gọi khác là Quốc triều hình luật.

    Bộ luật hồng đức ra đời năm nào?

    Bộ luật Hồng Đức là một thành tựu hết sức quan trọng trong lịch sử lập pháp Việt Nam so với các triều đại trước đó cũng như nhiều nước trên thế giới.

    Bộ luật Hồng Đức được tìm thấy trên hai bản ị ván khắc và một bản chép tay với tiêu đề Lê triều hình sự.

    Các tài liệu này đều không ghi tên tác giả niên đại, không có lời tựa… Bộ luật này được ban bố lần đầu tiên trong khoảng những năm 1470 . 1497 dưới thời vua Lê Thánh Tông, niên hiệu Hồng Đức.

    Tuy nhiên, qua nghiên cứu lịch sử, một số nhà nghiên cứu cho rằng Bộ luật này được biên soạn và San hành từ thời vua Lê Thái Tổ (1428) và không ngừng được hoàn chỉnh, trong đó, sự đóng góp của vua Lê Thánh Tông là to lớn hơn cả.

    Quốc triều hình luật trong cuốn sách A.341 có 13 chương, ghi chép trong 6 quyển (5 quyển có 2 chương/quyển và 1 quyển có 3 chương), gồm 722 điều. Ngoài ra, trước khi đi vào các chương và điều thì Quốc triều hình luật còn có các đồ biểu quy định về các hạng để tang và tang phục, kích thước và các hình cụ (roi, trượng, gông, dây sắt v.v).

    1. Chương Danh lệ: 49 điều quy định về những vấn đề cơ bản có tính chất chi phối nội dung các chương điều khác (quy định về thập ác, ngũ hình, bát nghị, chuộc tội bằng tiền v.v)
    2. Chương Vệ cấm: 47 điều quy định về việc bảo vệ cung cấm, kinh thành và các tội về cấm vệ.
    3. Chương Vi chế: 144 điều quy định về hình phạt cho các hành vi sai trái của quan lại, các tội về chức vụ.
    4. Chương Quân chính: 43 điều quy định về sự trừng phạt các hành vi sai trái của tướng, sĩ, các tội quân sự.
    5. Chương Hộ hôn: 58 điều quy định về hộ tịch, hộ khẩu, hôn nhân-gia đình và các tội phạm trong các lĩnh vực này.
    6. Chương Điền sản: 59 điều, trong đó 32 điều ban đầu và 27 điều bổ sung sau (14 điều về điền sản mới tăng thêm, 4 điều về luật hương hỏa, 9 điều về châm chước bổ sung luật hương hỏa) quy định về ruộng đất, thừa kế, hương hỏa và các tội phạm trong lĩnh vực này.
    7. Chương Thông gian: 10 điều quy định về các tội phạm tình dục.
    8. Chương Đạo tặc: 54 điều quy định về các tội trộm cướp, giết người và một số tội chính trị như phản nước hại vua.
    9. Chương Đấu tụng: 50 điều quy định về các nhóm tội đánh nhau (ẩu đả) và các tội vu cáo, lăng mạ v.v
    10. Chương Trá ngụy: 38 điều quy định các tội giả mạo, lừa dối.
    11. Chương Bộ vong: 13 điều quy định về việc bắt tội phạm chạy trốn và các tội thuộc lĩnh vực này.
    12. Chương Đoán ngục: 65 điều quy định về việc xử án, giam giữ can phạm và các tội phạm trong lĩnh vực này.

    Trong bộ luật Hồng Đức, các quan hệ dân sự được đề cập tới nhiều nhất là các lĩnh vực như: quan hệ sở hữu, quan hệ hợp đồng và thừa kế ruộng đất.

    QTHL đã phản ánh hai chế độ sở hữu ruộng đất trong thời kỳ phong kiến là: sở hữu nhà nước (ruộng công) và sở hữu tư nhân (ruộng tư).

    Trong bộ luật Hồng Đức, do đã có chế độ lộc điền-công điền tương đối toàn diện về vấn đề ruộng đất công nên trong bộ luật này quyền sở hữu nhà nước về ruộng đất chỉ được thể hiện thành các chế tài áp dụng đối với các hành vi vi phạm chế độ sử dụng ruộng đất công như: không được bán ruộng đất công (điều 342), không được chiếm ruộng đất công quá hạn mức (điều 343), không được nhận bậy ruộng đất công đã giao cho người khác (điều 344), cấm làm sai quy định phân cấp ruộng đất công (điều 347), không để bỏ hoang ruộng đất công (điều 350), cấm biến ruộng đất công thành tư (điều 353), không được ẩn lậu để trốn thuế (điều 345) v.v

    Trong lĩnh vực thừa kế, quan điểm của các nhà làm luật thời Lê khá gần gũi với các quan điểm hiện đại về thừa kế. Cụ thể: Khi cha mẹ còn sống, không phát sinh các quan hệ về thừa kế nhằm bảo vệ và duy trì sự trường tồn của gia đình, dòng họ.

    Thứ hai là các quan hệ thừa kế theo di chúc (các điều 354, 388) và thừa kế không di chúc (thừa kế theo luật) với các điều 374-377, 380, 388. Điều đáng chú ý là bộ luật Hồng Đức cho người con gái có quyền thừa kế ngang bằng với người con trai là một điểm tiến bộ không thể thấy ở các bộ luật phong kiến khác. Đây chính là điểm nổi bật nhất của luật pháp triều Lê.

    Hình luật là nội dung trọng yếu và có tính chất chủ đạo, bao trùm toàn bộ nội dung của bộ luật. Các nguyên tắc hình sự chủ yếu của nó là:

    • Vô luật bất thành hình (điều 642, 683, 685, 708, 722): trong đó quy định chỉ khép tội khi trong bộ luật có quy định, không thêm bớt tội danh, áp dụng đúng hình phạt đã quy định và nó là tương tự như trong các bộ luật hình sự hiện đại.
    • Chiếu cố (điều 1, 3-5, 8, 10, 16, 17, 680): trong đó quy định các chiếu cố đối với địa vị xã hội, tuổi tác (trẻ em và người già cả), tàn tật, phụ nữ v.v
    • Chuộc tội bằng tiền (điều 6, 16, 21, 22, 24): đối với các tội danh như trượng, biếm, đồ, khao đinh, tang thất phụ, lưu, tử, thích chữ. Tuy nhiên các tội thập ác (mười tội cực kỳ nguy hiểm cho chính quyền) và tội đánh roi (có tính chất răn đe, giáo dục) không cho chuộc.
    • Trách nhiệm hình sự (điều 16, 35, 38, 411, 412): trong đó đề cập tới quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự và việc chịu trách nhiệm hình sự thay cho người khác.
    • Miễn, giảm trách nhiệm hình sự (điều 18, 19, 450, 499, 553): trong đó quy định về miễn, giảm trách nhiệm hình sự trong các trường hợp như tự vệ chính đáng, tình trạng khẩn cấp, tình trạng bất khả kháng, thi hành mệnh lệnh, tự thú (trừ thập ác, giết người).
    • Thưởng người tố giác, trừng phạt người che giấu (điều 25, 39, 411, 504)
    • Phân loại theo hình phạt (ngũ hình và các hình phạt khác)
    • Theo sự vô ý hay cố ý phạm tội
    • Theo âm mưu phạm tội và hành vi phạm tội
    • Tính chất đồng phạm
    • Thập ác: Là 10 trọng tội nguy hiểm nhất như:

    Qua đó có thể thấy những điểm tiến bộ trong luật Hồng Đức là một bước tiến khá căn bản trong việc cải thiện địa vị của người phụ nữ trong xã hội phong kiến thể được gía trị thời sự và cách lập pháp tiến tiến của nền lập pháp nước ta để lại kế thừa cho Luật hôn nhân gia đình hiện đại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Luật Hình Thư Ra Đời Năm Nào
  • Bộ Luật Hình Sự Ra Đời Năm Nào
  • Bài Tập Tình Huống Luật Hình Sự
  • Học Ngành Điều Tra Hình Sự Ra Làm Gì?
  • Học Ngành Luật Ra Trường Làm Gì? Làm Việc Ở Đâu?
  • #1 Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Thời Gian Nhập Ngũ Nghĩa Vụ Quân Sự Năm 2021
  • Thời Gian Khám Sức Khỏe Nghĩa Vụ Quân Sự Cho Đợt Nhập Ngũ Năm 2021
  • Thời Gian Đi Nghĩa Vụ Quân Sự Năm 2021
  • Nghĩa Vụ Quân Sự 2021 Đi Bao Lâu?
  • Nghĩa Vụ Quân Sự Và Những Điều Cần Biết
  • Tóm tắt nội dung Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2021

    Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2021 được ban hành ngày 19 tháng 06 năm 2021, có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2021. Luật này gồm 09 chương, 62 Điều quy định về nghĩa vụ quân sự; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân và chế độ, chính sách trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự. Cụ thể như sau:

      Chương II: Đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự

    Chương này quy định về nguyên tắc đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, về đối tượng đăng ký, đối tượng được miễn nghĩa vụ quân sự, về việc đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập; tạm vắng; đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến; trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.

      Chương III: Phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.

    Chương này quy định về thời hạn, cách tính thời gian phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.

      Chương IV: Nhập ngũ và xuất ngũ trong thời bình

    Chương này quy định về độ tuổi, tiêu chuẩn gọi nhập ngũ, thẩm quyền gọi công dân nhập ngũ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, thành lập và nhiệm vụ của hội đồng nghĩa vụ quân sự, các trường hợp được tạm hoãn, miễn gọi nhập ngũ, điều kiện xuất ngũ,

      Chương V: Nhập ngũ theo lệnh động viên, xuất ngũ khi bãi bỏ tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng

    Chương này quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện lệnh động viên, xuất ngũ khi có lệnh bãi bỏ tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng.

    • Chương VI: Chế độ chính sách và ngân sách bảo đảm trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự
    • Chương VII: Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức
    • Chương VIII: Xử lý vi phạm
    • Chương XIX: Điều khoản thi hành

    Nội dung Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2021

    Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2021 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành có nội dung như sau:

    TẢI LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ NĂM 2021

    LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật nghĩa vụ quân sự. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Luật này quy định về nghĩa vụ quân sự; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân và chế độ, chính sách trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

    1. Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự là độ tuổi công dân thực hiện nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.

    2. Đăng ký nghĩa vụ quân sự là việc lập hồ sơ về nghĩa vụ quân sự của công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.

    3. Nhập ngũ là việc công dân vào phục vụ có thời hạn trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân và lực lượng Cảnh sát biển.

    4. Xuất ngũ là việc hạ sĩ quan, binh sĩ thôi phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân và lực lượng Cảnh sát biển.

    5. Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ là công dân đang phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân và lực lượng Cảnh sát biển.

    6. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị là công dân đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.

    7. Giải ngạch dự bị là chuyển hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị ra khỏi lực lượng dự bị của Quân đội nhân dân.

    8. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.

    Điều 4. Nghĩa vụ quân sự

    1. Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.

    2. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật này.

    3. Công dân phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được coi là thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ.

    4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình:

    a) Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực;

    b) Hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên;

    c) Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị;

    d) Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế – quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theo Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

    đ) Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.

    Điểm mới của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2021

    So với các văn bản Luật nghĩa vụ quân sự trước đây, Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2021 đã được sửa đổi một cách cơ bản và toàn diện.

    Về kết cấu, Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2021 gồm 09 chương, 62 điều.

    Về nội dung, Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2021 đã sửa đổi, bổ sung một số vấn đề đáng chú ý sau:

      Kéo dài độ tuổi gọi nhập ngũ đối với sinh viên được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học.

    Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2005 quy định độ tuổi gọi công dân nhập ngũ trong thời bình cao nhất là hết 25 tuổi. Điều này được sửa đổi bởi Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2021. Để nâng cao chất lượng công dân nhập ngũ và hạn chế sự bất bình đẳng, Điều 30 của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2021 còn bổ sung thêm công dân đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Như vậy, độ tuổi gọi nhập ngũ được kéo dài.

      Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.

    Điều 21 của Nghĩa vụ quân sự năm 2021 quy định thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng. Trong khi đó, Điều 14 của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2005 quy định thành 2 mức: 18 tháng dành cho hạ sĩ quan và binh sĩ nói chung; 24 tháng dành riêng cho hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do Quân đội đào tạo, hạ sĩ quan và binh sĩ phục vụ trên tàu hải quân.

    Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2021 quy định, gọi công dân nhập ngũ một lần vào tháng hai hoặc tháng ba hằng năm . Theo Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2005, tại Điều 21 quy định việc gọi công dân nhập ngũ được tiến hành từ một đến hai lần và không ghi thời gian cụ thể.

    Đối tượng được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2021 đã bổ sung thêm diện tạm hoãn, đó là trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và là một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

    Tuy nhiên, Luật mới bỏ đối tượng đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước,.. được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Đặc biệt, đối với học sinh, sinh viên diện tạm hoãn thu hẹp hơn. Theo đó, chỉ những đối tượng đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo mới được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.

    Trân trọng ./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2 Gdcd 11: Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Và Trách Nhiệm Của Học Sinh: Nêu Những Trường Hợp Được Làm Và Không Được Làm Nghĩa Vụ Quân Sự? Phân Biệt Các Trường Hợp Được Miễn Và Được Tạm Hoãn Gọi Nhập Ngũ
  • Luật Nghĩa Vụ Em Đang Học Ban Hành Năm Nào
  • Đề Cương Tuyên Truyền Luật Nghĩa Vụ Quân Sự (Nội Dung Cơ Bản Về Tuyển Chọn Và Gọi Công Dân Nhập Ngũ)
  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Năm 2021
  • Những Trường Hợp Được Miễn Nghĩa Vụ Quân Sự ? Tiêu Chuẩn Sức Khỏe Để Nhập Ngũ ?
  • Nước Nào Áp Dụng Nghĩa Vụ Quân Sự?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Tạm Hoãn Nghĩa Vụ Quân Sự Dành Cho Sinh Viên Cao Đẳng Y Dược Sài Gòn
  • Nhập Ngũ Là Gì? Cập Nhật Luật Nghĩa Vụ Quân Sự
  • Hướng Dẫn Cách Tạm Hoãn Nghĩa Vụ Quân Sự Cho Sinh Viên
  • Thủ Tục Xin Tạm Hoãn Nghĩa Vụ Quân Sự Cho Nam Sinh Viên
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Để Đăng Ký Tạm Hoãn Nghĩa Vụ Quân Sự Mới 2021
  • Nước Pháp đang chuẩn bị áp dụng lại chương trình nghĩa vụ quân sự cho tất cả các công dân 16 tuổi, cả nam lẫn nữ.

    Đây là ý tưởng được Tổng thống Emmanuel Macron đưa ra lần đầu trong chiến dịch vận động tranh cử của ông. Ông nói ông muốn các công dân Pháp có “trải nghiệm trực tiếp về cuộc đời trong quân ngũ.”

    Chương trình Reality Check của BBC tìm hiểu xem ngoài Pháp ra còn có những quốc gia nào trên thế giới thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự.

    Hàn Quốc

    Về mặt lý thuyết vẫn là một nước có chiến tranh với Bắc Hàn, Hàn Quôc có một chế độ nghĩa vụ quân sự rất nghiêm khắc. Tất cả những nam thanh niên khỏe mạnh buộc phải hoàn thành 21 tháng nghĩa vụ quân sự trong quân đội, 23 tháng trong hải quân hoặc 24 tháng trong không quân. Ngoài ra họ có thể chọn để phục vụ trong lực lượng cảnh sát, lực lượng tuần duyên, cứu hỏa hay trong một số trường hợp đặc biệt, các cơ quan chính phủ.

    Tuy nhiên, có ngoại lệ dành cho các công dân đạt thành tích thể thao tốt – như huy chương vàng Olympic hay Thế vận hội Châu Á.

    Chính phủ Hàn Quốc cũng từng miễn nghĩa vụ quân sự ngoại lệ cho các vận động viên thể thao, chẳng hạn như khi nước này đăng cai World Cup 2002 và đội chủ nhà vào vòng bán kết.

    Tại World Cup lần này, mặc dù thắng đội Đức, đội Hàn Quốc không thể đi xa hơn được nữa. Vậy nên tiền đạo Son Heung-min của Tottenham Hotspur vẫn có thể phải đi nghĩa vụ, trừ khi anh có thể giúp tuyển Hàn Quốc giành chiến thắng tại Asia Cup, sẽ diễn ra vào tháng Tám.

    Bắc Hàn là quốc gia có nghĩa vụ quân sự bắt buộc kéo dài nhất trên thế giới, 11 năm cho nam và bảy năm cho nữ.

    Eritrea

    Đàn ông và những phụ nữ trẻ chưa có gia đình buộc phải đi nghĩa vụ quân sự 18 tháng. Tuy nhiên, theo các tổ chức về nhân quyền, thời gian này thường được kéo dài nhiều năm và có những trường hợp không có hạn chót.

    Tổ chức Ân xá Thế giới hồi 2021 nói: “Đi nghĩa vụ quân sự tiếp tục được triển khai trong một loạt các vị trí dân sự cũng như quân sự. Vì thế, cơ chế này tiếp tục cấu thành lao động cưỡng bức.”

    Nghĩa vụ quân sự, theo tổ chức nhân quyền này, là lý do chính khiến người Eritrean chạy khỏi nước này – nhiều người xin tỵ nạn chính trị ở Anh.

    Thụy Sỹ

    Ở Thụy Sỹ, đi nghĩa vụ quân sự là bắt buộc cho nam giới từ 18 đến 34 tuổi. Năm 2013, người dân nước này bỏ phiếu phản đối việc bỏ nghĩa vụ quân sự. (Áo cũng có cuộc trưng cầu dân ý tương tự vào năm đó).

    Nghĩa vụ quân sự cơ bản kéo dài 21 tuần, sau đó có huấn luyện thêm hàng năm.

    Những người phản đối làm trong quân đội có thể xin vào làm trong các cơ quan dân sự. Phụ nữ không bắt buộc phải đi nghĩa vụ quân sự nhưng họ có thể đăng ký tham gia tự nguyện.

    Brazil

    Nghĩa vụ quân sự là bắt buộc cho nam thanh niên 18 tuổi. Thời hạn đi nghĩa vụ là 10 đến 12 tháng. Các trường hợp miễn chỉ được áp dụng vì lý do sức khỏe. Và nếu bạn vào đại học, việc đi nghĩa vụ có thể được hoãn.

    Thường có nhiều người đăng ký đi nghĩa vụ và bị từ chối vì có nhiều thanh niên 18 tuổi đăng ký hơn là số người quân đội cần. Để được nhận, các thanh niên phải qua nhiều kỳ thi, chủ yếu là về thể lực.

    Các binh sỹ trong quân đội được nhận mức lương khiêm tốn, cùng với cơm ăn và chỗ ở tại doanh trại. Đó có thể là một động cơ lớn cho những người Brazil nghèo hơn.

    Israel

    Đi nghĩa vụ quân sự ở Israel là bắt buộc cho cả nam và nữ.

    Nam giới phục vụ trong Lực lượng Quốc phòng Israel (IDF) ba năm, còn phụ nữ hai năm.

    Chế độ này được áp dụng cho công dân Israel ở cả trong và ngoài nước.

    Miễn nghĩa vụ được cấp vì lý do sức khỏe, cho những người mới nhập cư và một số nhóm tôn giáo. Trong những hoàn cảnh đặc biệt, các vận động viên được phép đi nghĩa vụ trong thời hạn ngắn hơn.

    Syria

    Nghĩa vụ quân sự là bắt buộc cho tất cả đàn ông Syria.

    Tháng 3/2011 Tổng thống Bashar al-Assad ra nghị định giảm thời hạn quân ngũ từ 21 xuống 18 tháng.

    Người làm cho nhà nước trốn đi nghĩa vụ có thể sẽ mất việc. Tổ chức Ân xá Quốc tế nói những ai đào ngũ bị đi tù 15 năm.

    Tòng quân

    Trong những năm gần đây, một số quốc gia đã áp dụng lại chế độ tòng quân và nghĩa vụ quân sự.

    Năm 2021, Bộ Quốc phòng Georgia lập lại nghĩa vụ quân sự sau khi xóa bỏ chế độ này mới được tám tháng. Chế độ mới gồm tập quân sự trong ba tháng rồi vào quân ngũ làm nhân viên trực hỗ trợ cho quân đội chuyên nghiệp trong chín tháng.

    Lithuania tái áp đặt chế độ tòng quân năm 2021 sau khi xóa bỏ nó này năm 2008. Nam giới từ 18-26 tuổi phải thực hiện nghĩa vụ quân sự trong một năm “trừ sinh viên đại học và những người cha đơn thân.”

    Năm 2021, Thụy Điển bỏ phiếu tán thành việc tái thiết lập nghĩa vụ quân sự, bị xóa bỏ năm 2010 sau 100 năm tồn tại.

    Quyết định này có nghĩa 4000 đàn ông và phụ nữ Thụy Điển sẽ bị gọi đi nghĩa vụ – được chọn từ 13.000 người sinh năm 1999.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ, và có các nước khác trên thế giới cũng có chế độ nghĩa vụ quân sự và tòng quân, gồm:

    Thổ Nhĩ Kỳ – Tòng quân bắt buộc cho tất cả đàn ông trên 20 tuổi. Họ phải phục vụ từ 6 đến 15 tháng.

    Hy Lạp – Nghĩa vụ quân sự bắt buộc (chín tháng) cho đàn ông từ 19 tuổi trở lên.

    Cyprus – Từ 18 tuổi, tất cả các công dân nam phải hoàn tất nghĩa vụ quân sự.

    Iran – Nghĩa vụ quân sự là bắt buộc cho nam giới trên 18 tuổi. Họ phải phục vụ 24 tháng.

    Cuba – Nam giới từ 17 đến 28 tuổi phải đi nghĩa vụ hai năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Yêu Cầu Thực Hiện Nghĩa Vụ Quân Sự Ở Một Số Nước Trên Thế Giới
  • Quy Định Nhập Ngũ Của Các Nước Trên Thế Giới
  • ‘muôn Vẻ’ Nghĩa Vụ Quân Sự Của Các Nước
  • Tìm Hiểu Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Việt Nam
  • Cuộc Sống Trong Quân Ngũ Ở Triều Tiên
  • Luật Nghĩa Vụ Quân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Nghĩa Vụ Công An ? Chính Sách Ưu Đãi Khi Đi Nghĩa Vụ Quân Sự Hiện Nay Là Gì ?
  • Sau Khi Tham Gia Nghĩa Vụ Quân Sự Có Được Ưu Tiên Xét Tuyển Vào Ngành Công An Không?
  • Độ Tuổi Nhập Ngũ Theo Luật Nghĩa Vụ Quân Sự
  • Tư Vấn Về Độ Tuổi Nhập Ngũ Theo Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Mới 2021 ?
  • Bao Nhiêu Tuổi Thì Không Phải Đi Nghĩa Vụ Quân Sự 2021?
  • Vì chủ quyền an ninh biên giới quốc gia

    Vì chủ quyền an ninh biên giới quốc gia

    Bài giảng

    Luật nghĩa vụ quân sự

    Nội dung bài gảng

    Sự cần

    thiết xây

    dựng và

    hoàn thiện

    Luật

    NVQS

    Nội dung

    của

    Luật

    NVQS

    Trách

    nhiệm

    của

    học sinh

    A- sự cần thiết xây dựng và hoàn thiện

    luật nghĩa vụ quân sự.

    Để kế thừa và phát huy truyền thống

    yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng

    của nhân dân

    – Dân tộc ta là lịch sử của một dân tộc có truyền thống kiên cường, bất khuất chống giặc ngoại xâm.

    Lực lượng vũ trang làm nòng cốt cho

    toàn dân đánh giặc nên luôn được chăm lo

    xây dựng của toàn dân.

    – Chế độ tình nguyện tòng quân trong cuộc kháng

    chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ đã phát

    huy tác dụng trong thời kỳ lịch sử đó. Kế thừa và

    phát huy thắng lợi của chế độ tòng quân, năm 1960

    miền Bắc bắt đầu thực hiện nghĩa vụ quân sự.

    2. Thực hiện quyền làm chủ của công dân và tạo điều kiện để công dân làm tròn nhĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

    Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và

    là quyền cao quý của công dân, công dân

    có bổn phận làm nghĩa vụ quân sự và

    tham gia xây dựng quốc phòng toàn dân.

    Luật Nghĩa vụ quân sự quy định trách

    nhiệm của các cơ quan Nhà nước, các tổ

    chức xã hội, nhà trường, gia đình trong

    việc tạo điều kiện để công dân hoàn thành

    nghĩa vụ với Tổ quốc.

    3. Đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

    – Nhiệm vụ hàng đầu của quân đội nhân dân là sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ chế độ, bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền cách mạng, bảo vệ nhân dân, đồng thời có nhiệm vụ tham gia xây dựng đất nước.

    – Luật Nghĩa vụ quy định việc tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ trong thời bình để xây dựng lực lượng thường trực, đồng thời xây dựng, tích luỹ lực lượng dự bị ngày càng hùng hậu để sẵn sàng động viên trong mọi tình huống cần thiết, đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong giai đoạn cách mạng hiện nay.

    B- Nội dung cơ bản của Luật NVQS.

    Cấu trúc của Luật NVQS gồm: Lời nói đầu, 11 chương với 71 điều.

    Chương1: Những quy định chung, từ điều 1 đến điều 11.

    Chương này quy định quyền và nghĩa vụ của công dân trong thực hiện nghĩa vụ quân sự, những người không được làm nghĩa vụ quân sự, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và gia đình trong giáo dục, động viên và tạo điều kiện cho công dân làm tròn nghĩa vụ quân sự.

    I- Giới thiệu khái quát nội dung của Luật.

    Chương 2: Việc phục vụ tại ngũ của hạ sỹ quan, binh sỹ, từ điều 12 đến điều 16.

    Nội dung chương 2 quy định về độ tuổi nhập ngũ và thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sỹ quan và binh sỹ.

    Chương 3: Việc chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ, từ điều 17 đến điều 20.

    Nội dung chương 3 quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong huấn luyện quân sự phổ thông cho học sinh ở các trường trung học phổ thông và quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự.

    Chương 4: Việc nhập ngũ và xuất ngũ, từ điều 21 đến điều 36.

    Nội dung chương 4 quy định thời gian gọi nhập ngũ trong năm, số lượng công dân nhập ngũ, trách nhiệm của công dân có lệnh gọi nhập ngũ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc gọi công dân nhập ngũ và những trường hợp được hoãn gọi nhập ngũ hoặc miễn làm nghĩa vụ quân sự.

    Chương 5: Việc phục vụ của hạ sỹ quan và binh sỹ dự bị, từ điều 37 đến điều 44.

    Nội dung chương 5 quy định về hạn dự bị, hạn tuổi phục vụ của hạ sỹ quan và binh sỹ ở ngạch dự bị và việc huấn luyện cho quân nhân dự bị

    Chương 6: Việc phục vụ của quân nhân chuyên nghiệp, từ điều 45 đến điều 48.

    Nội dung chương 6 quy định tiêu chuẩn trở thành quân nhân chuyên nghiệp, thời hạn phục vụ của quân nhân chuyên nghiệp.

    Chương 7: Nghĩa vụ, quyền lợi của quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan binh sỹ tại ngũ và dự bị, từ điều 49 đến điều 57.

    Nội dung chương 7 quy định quyền lợi, nghĩa vụ của quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan binh sỹ tại ngũ và dự bị, chế độ chính sách đối với gia đình quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan binh sỹ tại ngũ và dự bị.

    Chương 8: Việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, từ điều 58 đến điều 62.

    Nội dung chương 8 quy định địa điểm đăng ký quân nhân dự bị và công dân sẵn sàng nhập ngũ, trách nhiệm của quân nhân dự bị và công dân sẵn sàng nhập ngũ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện các quy định về việc đăng ký nghĩa vụ quân sự.

    Chương 9: Việc nhập ngũ theo lệnh tổng động viên hoặc lệnh động viên cục bộ, việc xuất ngũ theo lệnh phục viên, từ điều 63 đến điều 68.

    Nội dung chương 9 quy định việc nhập ngũ, xuất ngũ trong trường hợp đặc biệt.

    Chương 10: Việc xử lý các vi phạm, điều 69.

    Chương 11: Điều khoản cuối cùng, điều 70 và điều 71.

    Nội dung chương 11 quy định hiệu lực của Luật và trách nhiệm tổ chức thi hành Luật.

    II- Nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự

    Những quy định chung.

    Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân, làm nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội.

    Công dân phục vụ tại ngũ gọi là quân nhân tại ngũ, công dân phục vụ trong ngạch dự bị gọi là quân nhân dự bị.

    Công dân làm nghĩa vụ quân sự trong suốt khoảng thời gian từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi.

    Nghĩa vụ của quân nhân tại ngũ và quân nhân dự bị.

    – Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, nhân dân và Nhà nước, nêu cao cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ vững chắc Tổ quốc và hoàn thành mọi nhiệm vụ.

    – Tôn trọng quyền làm chủ tập thể của nhân dân, kiên quyết bảo vệ tài sản của Nhà nước, tài sản, tính mạng của nhân dân.

    – Gương mẫu chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh, điều lệ của quân đội.

    – Ra sức học tập chính trị, quân sự, văn hoá, kỹ thuật nghiệp vụ, rèn luyện tính tổ chức, tính kỷ luật và thể lực, không ngừng nâng cao bản lĩnh chiến đấu.

    – Công dân nam không phân biệt thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, nơi cư trú có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong quân đội nhân dân Việt Nam.

    – Công dân nữ trong độ tuổi từ 18 đến 40 có chuyên môn kỹ thuật cần cho quân đội trong thời bình có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự và được gọi huấn luyện, nếu tự nguyện thì có thể được phục vụ tại ngũ.

    – Người đang tong thời kỳ bị pháp luật hoặc toà án tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân hoặc người đang bị giam giữ thì không được làm nghĩa vụ quân sự.

    Việc chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ.

    – Huấn luyện quân sự phổ thông.

    – Đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội.

    – Đăng ký nghĩa vụ quân sự và kiểm tra sức khoẻ đối với công dân nam đủ 17 tuổi.

    Phục vụ tại ngũ trong thời bình.

    – Độ tuổi gọi nhập ngũ đối với công dân nam trong thời bình là từ đủ 18 đến hết 25.

    – Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sỹ quan, binh sỹ là 18 tháng, của hạ sỹ quan chỉ huy, hạ sỹ quan và binh sỹ chuyên môn kỹ thuật là 24 tháng.

    – Đăng ký nghĩa vụ quân sự và kiểm tra sức khoẻ đối với công dân nam đủ 17 tuổi.

    Chú ý: Thời gian đảo ngũ không được tính vào thời hạn phục vụ tại ngũ

    Những công dân được hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình.

    – Chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ.

    Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động.

    Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sỹ quan, binh sỹ đang phục vụ tại ngũ.

    Giáo viên, nhân viên y tế, thanh niên xung phong đang làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn, cán bộ, công chức, viên chức được điều động đến làm việc ở những vùng này.

    Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận.

    Đang học ở các trường phổ thông, dạy nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, đại học do Chính phủ quy định.

    Đi xây dựng vùng kinh tế mới trong ba năm đầu.

    Những công dân được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình.

    Con của liệt sỹ, con của thương binh hạng một, con của bệnh binh hạng một.

    Một người anh hoặc em trai của liệt sỹ.

    Một con trai của thương binh hạng hai.

    – Thanh niên xung phong, cán bộ, công chức, viên chức đã phục vụ từ 24 tháng trở lên ở vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn do Chính phủ quy định.

    Chế độ chính sách đối với hạ sỹ quan, binh sỹ tại ngũ.

    Đảm bảo về lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc phòng, chữa bệnh, chỗ ở, phụ cấp hàng tháng và nhu cầu về văn hoá, tinh thần.

    Chế độ nghỉ phép, phụ cấp quân hàm.

    Khi xuất ngũ được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi dường, trợ cấp xuất ngũ, trợ cấp tạo việc làm.

    Trước lúc nhập ngũ làm việc ở cơ quan, cơ sở kinh tế nào thì được cơ quan, cơ sở đó tiếp nhận lại.

    Khi xuất ngũ về địa phương được ưu tiên trong uyển sinh, tuyển dụng hoặc sắp xếp việc làm.

    Trước lúc nhập ngũ có giấy gọi nhập học vào các trường cao đẳng, đại học. thì khi xuất ngũ được vào học ở các trường đó.

    – Nếu bị thương, bị bệnh hoặc chết. thì bản thân và gia đình được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định.

    Quyền lợi của gia đình hạ sỹ quan, binh sỹ tại ngũ.

    – Bố, mẹ, vợ và con được hưởng chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất theo chính sách chung của Nhà nước.

    Thân nhân của hạ sỹ quan, binh sỹ được khám bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế nếu không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc.

    – Con gửi ở nhà trẻ, học tại các trường mẫu giáo, trường phổ thông của Nhà nước được miễn học phí và tiền đóng góp xây dựng trường.

    Trách nhiệm của học sinh

    Học tập

    chính trị,

    quân sự,

    rèn luyện

    thể lực

    Chấp hành

    quy định

    về đăng ký

    NVQS

    Đi kiểm tra

    sức khoẻ và

    khám

    sức khoẻ

    Chấp hành

    lệnh gọi

    nhập ngũ

    Nội dung 1: Học tập chính trị, quân sự, rèn luyện thể lực do trường, lớp tổ chức.

    Vệc huấn luyện quân sự phổ thông cho học sinh ở các trường thuộc chương trình chính khoá; nội dung huấn luyện do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

    – Học sinh có thái độ nghiêm túc, trách nhiệm đầy đủ trong học tập, rèn luyện.

    – Học phải đi đôi với hành, vận dụng kết quả học tập vào việc xây dựng nề nếp sinh hoạt tập thể có kỷ luật, văn minh trong nhà trường và ngoài xã hội, chấp hành đầy đủ những quy định thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự..

    Nội dung 2: Chấp hành quy định về đăng ký

    nghĩa vụ quân sự.

    Đăng ký nghĩa vụ quân sự là việc kê khai lý lịch và những yếu tố cần thiết khác theo quy định của pháp luật của người trong độ tuổi đăng ký nghĩa vụ quân sự để cơ quan quân sự địa phương quản lý và tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự đối với các đối tượng trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.

    Mục đích của đăng ký nghĩa vụ quân sự là nhằm nắm chắc tình hình bản thân, gia đình học sinh để đảm bảo việc tuyển chọn và gọi nhập ngũ được chính xác, bảo đảm công bằng xã hội trong thực hiện nghĩa vụ quân sự.

    Học sinh đến độ tuổi đăng ký nghĩa vụ quân sự (Nam từ đủ 17 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên có chuyên môn cần phục vụ cho quân đội) phải đăng ký nghĩa vụ quân sự.

    Đăng ký nghĩa vụ quân sự được tiến hành tại nơi cư trú của công dân do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện.

    Nội dung 3: Đi kiểm tra sức khoẻ và khám sức khoẻ

    Khám sức khoẻ là nhằm tuyển chọn những người đủ tiêu chuẩn vào phục vụ tại ngũ

    Việc kiểm tra sức khoẻ cho người đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu (Đủ 17 tuổi) do cơ quan quân sự cấp huyện phụ trách.

    Việc khám sức khoẻ cho những người trong diện được gọi nhập ngũ do Hội đồng khám sức khoẻ cấp huyện phụ trách.

    Học sinh đi kiểm tra sức khoẻ và khám sức khoẻ theo giấy gọi của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi cư trú.

    Học sinh phải có mặt đúng thời gian, địa điểm quy định trong giấy gọi, khi đi kiểm tra sức khoẻ hoặc khám sức khoẻ phải tuân thủ đầy đủ nguyên tắc, thủ tục ở phòng khám.

    Nội dung 4: Chấp hành nghiêm lệnh gọi nhập ngũ

    Hằng năm, việc gọi công dân nhập ngũ được tiến hành từ một đến hai lần. Theo quyết định của UBND, Chỉ huy trưởng quân sự cấp huyện gọi từng công dân nhập ngũ. Lệnh gọi nhập ngũ phải được đưa trước 15 ngày.

    Công dân được gọi nhập ngũ phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong lệnh gọi nhập ngũ, nếu có lý do chính đáng không thể đến đúng thời gian, địa điểm thì phải có giấy xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú.

    Xin trân trọng cảm ơn!

    Vì chủ quyền an ninh biên giới quốc gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Hợp Nào Được Tạm Hoãn Và Miễn Nghĩa Vụ Quân Sự?
  • Đang Học Đại Học Có Được Miễn Nghĩa Vụ Quân Sự Không?
  • Giải Quyết Trường Hợp 2 Thành Viên Trong Gia Đình Đều Bị Gọi Đi Nghĩa Vụ Quân Sự
  • Cha Mẹ Đã Già Yếu Có Được Hoãn Nghĩa Vụ Quân Sự ? Hoãn Nvqs Khi Là Lao Động Chính Trong Nhà ?
  • Đi Nghĩa Vụ Quân Sự Có Được Hưởng Lương Không ? Xăm Hình Có Được Thực Hiện Nghĩa Vụ Quân Sự ?
  • Điểm Mới Trong Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Lý Nghiêm Công Dân Chống Thi Hành Luật Nghĩa Vụ Quân Sự
  • Tổng Hợp Các Vấn Đề Về Nghĩa Vụ Quân Sự 2021
  • 12 Điều Cần Lưu Ý Về Nghĩa Vụ Quân Sự Từ Năm 2021
  • #1 Tư Vấn Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Trực Tuyến Qua Tổng Đài
  • Thực Hiện Nghĩa Vụ Tham Gia Công An Nhân Dân
  • Luật nghĩa vụ quân sự được ban hành chính thức lần đầu tiên tại Sắc lệnh số 11/SL ngày 28/4/1960 của Chủ tịch nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa. Trong sắc lệnh quy định những điều khoản đầu tiên đặt nền móng cho Luật nghĩa vụ quân sự  sau này. 

    Top 3 điểm mới trong luật nghĩa vụ quân sự 2021

    Những điểm mới trong Luật nghĩa vụ quân sự.

    I. Căn cứ pháp luật quy định Luật nghĩa vụ quân sự qua các năm

    Trải qua rất nhiều năm, Luật nghĩa vụ quân sự đã có những thay đổi và bổ sung để phù hợp hơn với thời đại và công cuộc cách mạng đổi mới của đất nước. Gần đây nhất, Luật nghĩa vụ quân sự 2021 (số 78/2015/QH13) được ban hành ngày 19/06/2015 là bộ luật chính thức được lấy làm căn cứ để điều chỉnh các quy định nghĩa vụ quân sự hiện nay.

    Các văn bản pháp luật quy định Luật nghĩa vụ quân sự qua các năm gồm có:

    • Luật nghĩa vụ quân sự 1960 ban hành ngày 28/4/1960

    • Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1962 ban hành ngày 26/10/1962

    • Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1965 ban hành ngày 10/04/1965

    • Luật nghĩa vụ quân sự 1981 ban hành ngày 30/12/1981

    • Luật nghĩa vụ quân sự 2021 (Luật số 78/2015/QH13) ban hành ngày 19/06/2015

    II. Top 3 điểm mới trong Luật nghĩa vụ quân sự

    Những điểm mới trong Luật nghĩa vụ quân sự đáng chú ý nhất gồm có độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự, tiêu chuẩn chọn quân và mức hưởng trợ cấp tăng lên. 

    1. Độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự

    Nếu như trước đây độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự chỉ giới hạn từ 18 đến 25 tuổi áp dụng cho tất cả các đối tượng nghĩa vụ quân sự thì hiện nay độ tuổi đi nghĩa vụ được tăng lên.

    Top 3 điểm mới trong luật nghĩa vụ quân sự 2021 2

    Độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự được mở rộng từ 18-27 tuổi.

    Căn cứ vào Điều 30, Luật nghĩa vụ quân sự 2021 độ tuổi gọi nhập ngũ đối với công dân đủ 18 tuổi là từ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Đối với công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thời gian gọi tăng lên đến hết 27 tuổi.

    Như vậy, đối với một số trường hợp độ tuổi gọi nhập ngũ đã tăng từ 25 tuổi lên 27 tuổi, và độ tuổi này tiếp tục áp dụng trong năm 2021.

    2. Tiêu chuẩn chọn quân theo luật nghĩa vụ quân sự

    Tham gia nghĩa vụ quân sự là quyền lợi cũng là trách nhiệm của mỗi công dân tuy nhiên muốn tham gia nghĩa vụ quân sự buộc phải đáp ứng được các tiêu chuẩn được quy định.

    Căn cứ vào nội dung Điều 31, Luật nghĩa vụ quân sự công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải đáp ứng được các tiêu chuẩn về lý lịch, trình độ văn hóa, sức khỏe.

    • Lý lịch rõ ràng.

    • Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

    • Đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định.

    • Có trình độ văn hóa phù hợp.

    Các tiêu chuẩn công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đáp ứng được quy định tại Điều 7 của Luật Công an nhân dân.

    Tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự 2021 có khắt khe hơn.

    Tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự 2021 có khắt khe hơn.

    Đến năm 2021, căn cứ theo Luật nghĩa vụ quân sự và quy định mới tại Thông tư 148/2018/TT-BQP (bắt đầu có hiệu lực từ ngày 20/11/2018) các tiêu chuẩn chọn quân rõ ràng và cụ thể hơn.

    Ví dụ:

    – Tiêu chuẩn chính trị của người được gọi nhập ngũ phải đảm bảo theo yêu cầu của Thông tư liên tịch 50/2015/TTLT-BQP-BCA ngày 15/4/2016. Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.

    – Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ban hành ngày 30/6/2016. Không gọi nhập ngũ đối với đối tượng có sức khỏe loại 3, có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS.

    3. Tăng mức lương cơ sở

    Căn cứ theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định mới trợ cấp tăng mức lương cơ sở cho đối tượng là chiến sĩ đi nghĩa vụ, binh sĩ, hạ sĩ quan… từ mức lương cơ sở 1,39 triệu đồng/tháng, tăng lên 1,49 triệu đồng/tháng bắt đầu từ 01/7/2019.

    Dự kiến năm 2021 mức lương cơ sở có thể tăng từ 1,49 lên mức 1,6 triệu đồng/tháng. Với mức tăng này sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu thiết yếu của không ít cán chiến sĩ, phục vụ trong các cơ quan quân đội, các cơ quan cơ yếu của nhà nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Pháp Luật Nghĩa Vụ Quân Sự
  • Cục Quân Lực Trả Lời Về Thực Hiện Nghĩa Vụ Quân Sự Đối Với Sinh Viên Tốt Nghiệp Thuộc Đề Án 607
  • Tại Sao Nhiều Người Tự Nguyện Nhập Ngũ Ở Mỹ?
  • Hàn Quốc Thông Qua Dự Luật Sửa Đổi Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, Bts Nằm Trong Diện Có Thể Được Hoãn Nhập Ngũ
  • Giáo Dục Quốc Phòng
  • Trốn Nghĩa Vụ Quân Sự Năm 2021 Sẽ Bị Xử Lý Như Thế Nào ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện Để Nữ Giới Tham Gia Nghĩa Vụ Quân Sự
  • Điều Kiện, Quyền Lợi Của Nữ Giới Tham Gia Nghĩa Vụ Quân Sự
  • Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Áp Dụng Cho Nữ Giới
  • Nghĩa Vụ Quân Sự Đối Với Công Dân Nữ Quy Định Thế Nào?
  • Tự Nguyện Tham Gia Nghĩa Vụ Quân Sự Đối Vơi Nữ Giới Thì Thủ Tục Như Thế Nào ?
  • Trốn nghĩa vụ quân sự năm 2021 sẽ bị xử lý như thế nào ?

    Đối với trường hợp trốn tránh lệnh gọi nhập ngũ năm 2021 thì sẽ bị xử phạt hành chính và nặng hơn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cụ thể theo các trường hợp như sau:

    Căn cứ theo điều 7, Nghị định 120/2013/NĐ-CP có quy định như sau:

    Điều 7. Vi phạm quy định về nhập ngũ.

    1. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có ly do chính đáng.

    2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

    Lý do chính đáng là các lý do sau:

    Căn cứ quy định tại Điều 5 của Thông tư 95/2014/TT-BQP quy định về các lý do được xem là lý do chính đáng bao gồm:

    Thứ nhất, người phải thực hiện việc sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị; chấp hành lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu (sau đây viết gọn là người thực hiện nghĩa vụ quân sự) nhưng bị ốm hoặc trên đường đi bị ốm, tai nạn.

    Thứ hai, Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp đang bị ốm nặng.

    Thứ ba, Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp chết nhưng chưa tổ chức tang lễ.

    Thứ tư,Nhà ở của người thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nhà ở của thân nhân người thực hiện nghĩa vụ quân sự nằm trong vùng đang bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn làm ảnh hưởng đến cuộc sống.

    Thứ năm,Người thực hiện nghĩa vụ quân sự không nhận được giấy gọi sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu do lỗi của người hoặc cơ quan có trách nhiệm hoặc do hành vi của người khác gây khó khăn hoặc cản trở quy định tại Điều 8 Chương II Thông tư này.

    Căn cứ theo điều 332, bộ luật hình sự năm 2021, sửa đổi bổ sung năm 2021, nếu đã bị xử phạt hành chính mà không chấp hành sẽ bị xử lý hình sự:

    Điều 332. Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự

    1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

    a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;

    b) Phạm tội trong thời chiến;

    c) Lôi kéo người khác phạm tội.

    Như vậy, trường hợp trốn tránh nhập ngũ theo lệnh gọi nghĩa vụ quân sự thì sẽ bị xử phạt hành chính và buộc phải nhập ngũ. Sau khi bị xử phạt hành chính mà không thực hiện mà tiếp tuc trốn tránh nhập ngũ sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự (phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Năm 2021, Trốn Nghĩa Vụ Quân Sự Có Thể Bị Phạt Tù Đến 5 Năm
  • Đơn Xin Tạm Hoãn Nvqs, Đơn Xin Miễn Nghĩa Vụ Quân Sự Mới 2021
  • Mẫu Đơn Xin Tạm Hoãn, Miễn Nghĩa Vụ Quân Sự Năm 2021 ? Mẫu Đơn Tình Nguyện Nhập Ngũ
  • Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Hiện Hành Có Những Quy Định Mới Nào?
  • Tiêu Chuẩn Sức Khỏe Nghĩa Vụ Quân Sự 2021
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100