Top 6 # Xem Nhiều Nhất Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Đối Với Nữ Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Athena4me.com

Đăng Ký Nghĩa Vụ Quân Sự Đối Với Nữ Theo Quy Định Của Pháp Luật

Đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với nữ theo quy định của pháp luật, thời gian đăng ký nghĩa vụ quân sự cho nữ bắt đầu từ tháng mấy ạ?

Đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với nữ

Luật sư cho em hỏi, thời gian đăng ký nghĩa vụ quân sự cho nữ bắt đầu từ tháng mấy ạ? Xin cảm ơn Luật sư!

Câu trả lời của Luật sư về đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với nữ

1. Căn cứ pháp lý về đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với nữ

2. Nội dung tư vấn về đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với nữ

2.1. Điều kiện đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với nữ

Theo Điều 7 và Điều 12 Luật nghĩa vụ quân sự, đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự gồm có:

Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên.

Công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này đủ 18 tuổi trở lên.

Công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật nghĩa vụ là công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân. Chính phủ quy định ngành, nghề chuyên môn tại khoản này. Ngành, nghề chuyên môn của công dân nữ phù hợp yêu cầu Quân đội nhân dân được quy định tại Điều 3 Nghị định 14/2016/NĐ-CP như sau:

b) Nghệ thuật trình diễn: Sáng tác âm nhạc; Thanh nhạc; Biên kịch sân khấu; Diễn viên sân khấu kịch hát; Đạo diễn sân khấu; Biên kịch điện ảnh – truyền hình; Diễn viên kịch – điện ảnh; Đạo diễn điện ảnh – truyền hình; Quay phim; Diễn viên múa; Biên đạo múa; Huấn luyện múa;

d) Ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài: Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Pháp; Ngôn ngữ Nga; Ngôn ngữ Đức; Ngôn ngữ Trung Quốc; Ngôn ngữ Nhật Bản; Ngôn ngữ Hàn Quốc và các thứ tiếng khu vực Đông Nam Á;

a) Máy tính và công nghệ thông tin: Truyền thông và mạng máy tính; Công nghệ kỹ thuật phần cứng máy tính; Công nghệ kỹ thuật phần mềm máy tính; Kỹ thuật lắp ráp, sửa chữa máy tính; Quản trị hệ thống; Quản trị mạng máy tính; Lập trình/Phân tích hệ thống; Thiết kế và quản lý Website; Hệ thống thông tin văn phòng; tin học ứng dụng;

Như vậy, nếu trong trường hợp bạn muốn đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự, phục vụ trong ngạch dự bị thì bạn cần phải có một trong số những chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội.

2.2. Hồ sơ và thời gian đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với nữ

Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 13/2016/NĐ-CP quy định đơn vị tổ chức và thực hiện lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự là:

Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện) ký Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự và giao cho Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) thực hiện.

Hồ sơ bao gồm:

Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự;

Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu).

Thời gian thực hiện như sau:

Trước thời hạn 10 ngày, tính đến ngày đăng ký nghĩa vụ quân sự, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân;

Sau khi nhận được Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, công dân thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự có trách nhiệm đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để trực tiếp đăng ký nghĩa vụ quân sự. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân, tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu tại nơi cư trú;

Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm đối chiếu bản gốc giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh; hướng dẫn công dân kê khai Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự, đăng ký các thông tin cần thiết của công dân vào Sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ và chuyển Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân ngay sau khi đăng ký;

Trong thời hạn 10 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện; Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện quản lý hồ sơ công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu. Tổng hợp kết quả báo cáo Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh).

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết sau:

Để được tư vấn chi tiết về đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với nữ, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đàitư vấn pháp luật dân sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Đang Đi Làm Có Phải Đi Nghĩa Vụ Quân Sự Không ? Chế Độ Nghĩa Vụ Quân Sự Đối Với Nữ Giới ?

1. Đang đi làm có phải đi nghĩa vụ quân sự không ?

Thưa Luật sư! Em năm nay 25 tuổi,hiện đã tốt nghiệp đại học và đang đi làm thì có phải đi nghĩa vụ quân sự sự không ?

Thứ nhất, căn cứ vào điều 3 và điều 4, Nghị định 38/2007/NĐ -CP quy định về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ thời bình đối với công dân dân nam trong độ tuổi nhập ngũ P quy định về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ thời bình đối với công dân dân nam trong độ tuổi nhập ngũ:

“Điều 3. Việc tạm hoãn gọi nhập ngũNhững công dân nam sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình:1. Chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ.2. Là lao động duy nhất phải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động.3. Là lao động duy nhất trong gia đình vừa bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.4. Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan binh sĩ đang phục vụ tại ngũ.5. Người đi xây dựng vùng kinh tế mới trong ba năm đầu. 6. Người thuộc diện di dân, dãn dân trong ba năm đầu đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.7. Cán bộ, viên chức, công chức quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức, thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, trí thức trẻ tình nguyện làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội đang cư trú tại địa phương hoặc người địa phương khác được điều động đến làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên.8. Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp nhà nước được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận.9. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật Giáo dục 2005 bao gồm:a) Trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên, trường năng khiếu, dự bị đại học;b) Trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề;c) Trường cao đẳng, đại học;d) Học viện, viện nghiên cứu có nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.10. Học sinh, sinh viên đang học tại các nhà trường của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam hoặc học sinh, sinh viên được đi du học tại các trường ở nước ngoài có thời gian đào tạo từ mười hai tháng trở lên.11. Công dân đang học tập tại các trường quy định tại điểm b, điểm c khoản 9 và khoản 10 Điều này chỉ được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong một khoá đào tạo tập trung, nếu tiếp tục học tập ở các khoá đào tạo khác thì không được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Hàng năm, những công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điều này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Thứ hai, Điều 4. Miễn gọi nhập ngũ

Những công dân sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình:1. Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng 1, con của bệnh binh hạng 1.2. Một người anh trai hoặc em trai của liệt sĩ.3. Một con trai của thương binh hạng 2.4. Cán bộ, viên chức, công chức, thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, trí thức trẻ tình nguyện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này đã phục vụ từ hai mươi bốn tháng trở lên.

Trường hợp của bạn, bạn không nêu rõ trường hợp của bạn, chúng tôi không biết bạn có thuộc một trong hai trường hợp được miễn nhập ngũ hay tạm hoãn nhập ngũ. Nếu bạn chỉ có lý do là đã học xong đại học và đã đi làm thì không được xếp vào các trường hợp được nêu lên tại Điều 3 và điều 4 Nghị định nêu trên.

Như vậy, với trường hợp của bạn phải tuân thủ nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: để được giải đáp.

3. Làm bảo vệ có được miễn nghĩa vụ quân sự không ?

Thưa luật sư. Anh trai tôi được trở thành bảo vệ trường mầm non theo biên chế của nhà nước trước thời gian có giấy gọi nhập ngũ. Vậy anh tôi có được miễn hay không?

Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định công dân được miễn gọi nhập ngũ trong các trường hợp sau :

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

5. Mất CMTND có anh hưởng tới việc đăng ký nghĩa vụ quân sự ?

Thưa luật sư, năm nay em 20 tuổi đã khám đậu nghĩa vụ quân sự … nhưng do Em làm mất chứng minh nhân dân. Như vậy có ảnh hưởng đến việc nhập ngũ của Em hay không ạ ?

Căn cứ theo Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành

“Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân1. Về tuổi đời:a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.b) Công dân nam được đào tạo cao đẳng, đại học đã tạm hoãn gọi nhập ngũ thì tuyển chọn gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.2. Tiêu chuẩn chính trị:a) Thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị trong tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội.b) Đối với các cơ quan, đơn vị trọng yếu, cơ mật và lực lượng vệ binh, kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng về cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội.3. Tiêu chuẩn sức khoẻ:a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự.b) Đối với các đơn vị quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS.”

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại : để được giải đáp.

Bộ phận tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự – Công ty luật mInh Khuê

Biện Pháp Xử Lý Đối Với Đối Tượng Trốn, Không Chấp Hành Nghĩa Vụ Quân Sự

Bộ Quốc phòng nhận được kiến nghị của cử tri tỉnh Thái Bình, Quảng Ngãi sau Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIV do Ban Dân nguyện chuyển đến, nội dung như sau:

“Cử tri tỉnh Thái Bình cho rằng việc áp dụng biện pháp phạt tiền và mức phạt với những đối tượng trốn nghĩa vụ quân sự còn thấp, không có sức răn đe, nên công tác tuyển quân còn gặp nhiều khó khăn. Đề nghị cần phải có giải pháp có hiệu quả trong thời gian tới.

Cử tri tỉnh Quảng Ngãi kiến nghị về việc xử lý thanh niên không chấp hành Luật nghĩa vụ quân sự; Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 đã quy định: Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu (tại Điều 3) và các hành vi bị nghiêm cấm có quy định “Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự” (tại Điều 10) và xử lý vi phạm đối với “Tổ chức, cá nhân có hành vi trốn tránh, chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, hiện nay, việc xử lý thanh niên không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh tập trung huấn luyện còn nhẹ, chưa đủ sức răn đe, đặc biệt quy định truy tố trách nhiệm hình sự thanh niên chống khám, chống lệnh chưa phù hợp, gây khó khăn trong công tác xử lý chống khám, chống lệnh. Đề nghị Bộ Quốc phòng tham mưu Chính phủ có biện pháp, chế tài mạnh hơn để bảo đảm tính răn đe và tính công bằng trong thi hành pháp luật và bảo đảm việc thi hành nghĩa vụ quân sự”.

Bộ Quốc phòng có văn bản trả lời như sau:

– Điều 332 (Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự), Điều 333 (Tội không chấp hành lệnh gọi quân nhân dự bị nhập ngũ), Điều 334 (Tội làm trái quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự), Điều 335 (Tội cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự) Bộ Luật Hình sự năm 2017, đã quy định những hành vi vi phạm về nghĩa vụ quân sự, như sau: “Có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm, phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm, trường hợp cá biệt có thể bị xử phạt đến 05 năm tù giam”.

– Ngày 09/10/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 120/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu (Nghị định số 120); Nghị định đã quy định đầy đủ, cụ thể với từng hành vi, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với tổ chức, cá nhân trong thực hiện Luật nghĩa vụ quân sự và Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên (từ Điều 4 đến Điều 14); Nghị định số 120 đã góp phần quan trọng trong quá trình thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lĩnh vực quốc phòng, tạo hành lang pháp lý trong phòng ngừa, xử lý các vi phạm, từng bước bảo đảm tính nghiêm minh và công bằng xã hội góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh. Tuy nhiên, Nghị định số 120 được ban hành từ năm 2013, đến nay, một số quy định không còn phù hợp với tình hình thực tiễn, sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước và các văn bản quy phạm pháp luật mới, cần phải nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.

Điều Kiện Để Nữ Giới Tham Gia Nghĩa Vụ Quân Sự

– Con gái tôi năm nay 18 tuổi. Cháu có nguyện vọng học xong cấp 3 không thi đại học mà thực hiện nghĩa vụ quân sự. Xin hỏi điều kiện để nữ tham gia nghĩa vụ quân sự là gì? Hết thời gian thực hiện nghĩa vụ cháu có được theo lên sĩ quan chuyên nghiệp không?

Căn cứ để giành quyền nuôi con sau ly hôn Vợ muốn ly hôn để trốn nghĩa vụ trả nợ chung

Khoản 2 Điều 6 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định như sau:

“2. Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ”.

Theo đó, nếu con gái bạn đang trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự tự nguyện đăng ký nghĩa vụ quân sự mà quân đội đang có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ.

Về tiêu chuẩn tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ hàng năm đối với nữ quy định tại Điều 4 Thông tư 140/2015/TT-BQP quy định tiêu chuẩn tuyển quân:

1. Về tuổi đời:

a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

2. Tiêu chuẩn chính trị:

a) Thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị trong tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị trọng yếu, cơ mật và lực lượng vệ binh, kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng về cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội.

3. Tiêu chuẩn sức khoẻ:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Đối với các đơn vị quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS.

4. Tiêu chuẩn văn hóa:

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao đến thấp. Những địa phương khó khăn, không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 ngươi thì được tuyển từ 20% đến 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Theo quy định trên, để tham gia nhập ngũ, con gái bạn cần thỏa mãn các tiêu chuẩn nhất định về độ tuổi, tiêu chuẩn chính trị, đạo đức, tiêu chuẩn sức khỏe, tiêu chuẩn học vấn.

Với câu hỏi: Hết thời gian thực hiện nghĩa vụ cháu có được theo lên sĩ quan chuyên nghiệp không?

Trước hết, sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (sau đây gọi là sĩ quan) là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước phong quân hàm cấp Uý, cấp Tá, cấp Tướng.

Theo Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 Điều 4. Điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan

Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏe và tuổi đời; có nguyện vọng và khả năng hoạt động trong lĩnh vực quân sự thì có thể được tuyển chọn đào tạo sĩ quan.

Điều 5. Nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ

Những người sau đây được tuyển chọn bổ sung cho đội ngũ sĩ quan tại ngũ:

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp các trường đào tạo sĩ quan hoặc các trường đại học ngoài quân đội;

2. Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành tốt nhiệm vụ chiến đấu;

3. Quân nhân chuyên nghiệp và công chức quốc phòng tại ngũ tốt nghiệp đại học trở lên đã được đào tạo, bồi dưỡng chương trình quân sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

4. Cán bộ, công chức ngoài quân đội và những người tốt nghiệp đại học trở lên được điều động vào phục vụ trong quân đội đã được đào tạo, bồi dưỡng chương trình quân sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

5. Sĩ quan dự bị.

Tiêu chuẩn của sĩ quan được quy định tại Điều 12 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:

1. Tiêu chuẩn chung:

a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;

b) Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;

c) Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;

d) Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.

2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc Công ty luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, HN

Bạn đọc muốn gửi các câu hỏi thắc mắc về các vấn đề pháp luật, xin gửi về địa chỉ banbandoc@vietnamnet.vn (Xin ghi rõ địa chỉ, số điện thoại để chúng tôi tiện liên hệ)

Em hiện đang sinh sống tại Việt Nam một mình một nhà. Toàn bộ gia đình đã sang định cư tại Mỹ. Vậy em có thể hoãn đi nghĩa vụ quân sự không thưa luật sư?

Em năm nay tốt nghiệp đại học và có ý định lên học thạc sỹ. Xin hỏi nếu em đang học thạc sỹ thì có được hoãn hoặc miễn đi nghĩa vụ quân sự không?