Hướng Dẫn Cách Chơi Mèo Nổ Exploding Kittens Cơ Bản

--- Bài mới hơn ---

  • Lịch Thi Đấu Chính Thức Của Euro 2022
  • Euro 2022 Xác Định 4 Đội Cuối Cùng Giành Vé
  • Euro 2022 Và 5 Thay Đổi Về Luật Thi Đấu
  • Những Thay Đổi Về Luật Đáng Lưu Ý Tại Euro 2022
  • 10 Luật Thi Đấu Euro 2022 Được Điều Chỉnh
  • Lá Exploding Kittens (Mèo nổ) ( 4 lá)

    Khi bốc được quân bài này, bạn phải lật cho các người chơi khác biết ngay lập tức. Trừ khi bạn đang có lá Defuse, nếu không bạn sẽ bị ” nổ” và loại ngay ra khỏi trò chơi. Bạn phải bỏ xuống tất cả quân bài mình đang có bao gồm cả quân Mèo nổ.

    Nếu bạn rút phải quân Mèo nổ, bạn có thể rút và đặt quân bài này xuống để tránh bị loại khỏi trò chơi. Sau đó, bạn có quyền đặt quân Mèo nổ vừa rút vào vị trí bất kì trong bộ bài ( nhưng không được lấy hay xem các quân bài khác). Nếu muốn chơi khăm người chơi ngay sau bạn, bạn có thể đặt nó ngay trên đầu của bộ bài. Nhớ làm điều này trong bí mật để tạo sự kích tính cho trò chơi bằng cách hành động dưới gầm bàn hoặc sau lưng.

    Lá bài nhằm vô hiệu hóa mọi hành động của các quân bài khác trừ lá Mèo nổ và lá Defuse. Bạn có thể sử dụng Nope đặt vô hiệu hóa 1 quân Nope khác và sử dụng ngay cả khi đó không phải lượt của bạn.

    Kết thúc ngay lượt của bạn mà không cần bốc bài và người chơi tiếp theo sẽ phải bốc 2 lá liên tiếp. Nạn nhân sẽ chơi lượt đầu tiên như bình thường ( đặt xuống các quân bài rồi rút quân). Khi lượt đầu tiên kết thúc, nạn nhân tiếp tục rút thêm lượt nữa. Nếu nạn nhân khi bị nhận lá Attack mà lại rút ra thêm 1 lá Attack, thì lượt của họ sẽ kết thúc luôn và người chơi tiếp theo nữa sẽ phải chơi 2 lượt.

    Ngay lập tức kết thúc lượt của bạn mà không cần rút quân. Nếu bạn dùng quân Skip để chống lại quân Attack thì nó chỉ giúp kết thúc 1 lượt chơi, bạn vẫn phải chơi 1 lượt còn lại. Còn nếu bạn sử dụng 2 quân skip thì sẽ kết thúc cả 2 lượt.

    Yêu cầu người chơi khác phải đưa 1 quân bài của họ cho bạn. Người chơi đó được quyền quyết định quân bài mà họ sẽ đưa.

    Tráo lại bộ bài ( nhưng không được xem các quân bài trong bộ ). Điều này cực kì hữu ích nếu bạn biết mình sắp rút phải quân Mèo nổ.

    Được nhìn trộm 3 lá đầu tiền trên Bộ bài và trả lại vị trí của chúng như ban đầu nhưng không được phép cho người chơi khác biết.

    Những lá bài còn lại ( mỗi loại có 4 lá)

    Đây là những lá không có chỉ dẫn được ghi trên nó. Những lá này cần được thu thập và chơi theo cặp. Nếu bạn chơi một đôi như vậy, bạn có quyền chọn một người chơi bất kỳ và ăn cắp một lá bài ngẫu nhiên trên tay họ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoạt Động Vì Cộng Đồng Của Công Ty Luật Tnhh Everest
  • Cảm Nhận Về Buổi Đào Tạo Kỹ Năng Tư Vấn Pháp Luật Doanh Nghiệp: Một Buổi Học Thú Vị
  • Việt Nam Tăng Đột Biến Lập Doanh Nghiệp Nhờ Hai Luật Mới
  • Những Đổi Mới Căn Bản Của Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Luật Doanh Nghiệp Năm 2014
  • Pháp Luật Luật Sư – Luật Việt An

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Phí Ly Hôn
  • Gọi Ngay Để Được Luật Sư Tư Vấn
  • Luật An Ninh Mạng Bảo Vệ Hệ Thống Tin Quan Trọng Về An Ninh Quốc Gia Và Quyền, Lợi Ích Hợp Pháp Của Tổ Chức, Cá Nhân.
  • Luật An Toàn Thực Phẩm Được Ban Hành Bởi Quốc Hội
  • Luật Bóng Chày Và Các Thuật Ngữ Của Bộ Môn Bóng Chày
  • Pháp Luật này quy định về nguyên tắc, điều kiện, phạm vi, hình thức hành nghề, tiêu chuẩn, quyền, nghĩa vụ của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư, quản lý luật sư và hành nghề luật sư, hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam. Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là khách hàng). Hoạt động nghề nghiệp của luật sư góp phần bảo vệ công lý, các quyền tự do, dân chủ của công dân, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

    03/VBHN-VPQH – Văn bản hợp nhất, Luật luật sư 2022

    Luật này quy định về nguyên tắc, điều kiện, phạm vi, hình thức hành nghề, tiêu chuẩn, quyền, nghĩa vụ của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư, quản lý luật sư và hành nghề luật sư[2], hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam

    Ngày ban hành:

    31/08/2020

    ,

    Nơi ban hành:

    Hà Nội

    ,

    Người ký:

    Nguyễn Hạnh Phúc

    BỘ QUY TẮC ĐẠO ĐỨC VÀ ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP LUẬT SƯ 201

    Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ Quy tắc Đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam gồm Lời nói đầu, 06 Chương và 32 Quy tắc. Bộ Quy tắc này thay thế Quy tắc Đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam được Hội đồng luật sư toàn quốc thông qua và ban hành ngày 20 tháng 7 năm 2011.

    Ngày ban hành:

    13/08/2020

    ,

    Nơi ban hành:

    HỘI ĐỒNG LUẬT SƯ TOÀN QUỐC

    ,

    Người ký:

    chúng tôi Đỗ Ngọc Thịnh

    THÔNG TƯ 02 – QUY ĐỊNH NGHĨA VỤ THAM GIA BỒI DƯỠNG BẮT BUỘC VỀ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CỦA LUẬT SƯ

    Ngày ban hành:

    15/03/2020

    ,

    Nơi ban hành:

    Hà Nội

    ,

    Người ký:

    Phan Trí Hiếu

    Bộ luật lao động 2022 – Bộ luật số: 45/2019/QH14

    Ngày ban hành:

    20/11/2019

    ,

    Nơi ban hành:

    Quốc hội

    ,

    Người ký:

    Nguyễn Thị Kim Ngân

    Thông tư 19 (19/2013/TT-BTP)- Hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư

    Ngày ban hành:

    28/11/2013

    ,

    Nơi ban hành:

    Hà Nội

    ,

    Người ký:

    Thứ trưởng BTP: Lê Hồng Sơn

    Nghị định 123/2013/NĐ-CP: Quy định thi hành một số điều Luật Luật Sư

    Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư về cơ sở đào tạo nghề luật sư, trợ giúp pháp lý của luật sư, nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng bắt buộc của luật sư, quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư, hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam.

    Ngày ban hành:

    14/10/2013

    ,

    Nơi ban hành:

    Hà Nội

    ,

    Người ký:

    Thủ tướng: Nguyễn Tấn Dũng

    Nghị định 110 /2013/NĐ-CP – Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp

    Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực sau đây:

    Ngày ban hành:

    24/08/2013

    ,

    Nơi ban hành:

    Hà Nội

    ,

    Người ký:

    Thủ tướng: Nguyễn Tấn Dũng

    Nghị định 137/2018 – Sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 123 thi hành Luật luật sư.

    Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư về cơ sở đào tạo nghề luật sư; tiêu chuẩn của luật sư; trợ giúp pháp lý của luật sư; nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng bắt buộc của luật sư; quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư; tổ chức hành nghề luật sư; thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự; tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư; hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam”.

    Ngày ban hành:

    08/08/2013

    ,

    Nơi ban hành:

    Hà Nội

    ,

    Người ký:

    Thủ tướng: Nguyễn Xuân Phúc

    17/2011/TT-BTP – Thông tư 17 hướng dẫn thi hành luật luật sư về tổ chức xã hội nghề nghiệp của luật sư

    Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài được công nhận trong các trường hợp sau đây:

    Ngày ban hành:

    14/08/2011

    ,

    Nơi ban hành:

    Hà Nội

    ,

    Người ký:

    Thứ trưởng: Nguyễn Đức Chính

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đọc Hiểu Văn Bản “chuyện Người Con Gái Nam Xương”
  • 5 Bài Văn Tóm Tắt Chuyện Người Con Gái Nam Xương Của Nguyễn Dữ, Ngắn G
  • Văn Bản: Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Văn Bản Pháp Luật Ninh Bình
  • Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Bánh Trôi Nước Của Hồ Xuân Hương
  • Dự Thảo Luật Sửa Đổi Luật Xây Dựng, Luật Nhà Ở, Luật Kdbđs, Luật Quy Hoạch Đô Thị

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyền Được Bảo Vệ Đời Tư Trong Tố Tụng Hình Sự
  • Cập Nhật Kiến Thức Về Luật Đổi Bằng Lái Xe Ô Tô Hết Hạn
  • Đổi Bằng Lái Xe Ô Tô Mới Thủ Tục Ra Sao Theo Luật Hiện Hành
  • Thủ Tục Cấp Đổi Bằng Lái Xe Ô Tô B2
  • Thủ Tục Đổi Bằng Lái Xe Ô Tô Đã Hết Hạn Mẫu 2022
  • Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Quy hoạch đô thị.

    “14a. Cơ quan trung ương bao gồm: cơ quan trung ương của tổ chức chính trị; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; Kiểm toán nhà nước; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội; cơ quan, tổ chức khác ở trung ương.”

    Loại công trình được xác định theo công năng sử dụng hoặc kết cấu công trình. Cấp công trình được xác định theo từng loại công trình, bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và các cấp khác theo quy định của Chính phủ.

    4.

    “11. Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng sử dụng; xây dựng cơi nới, lấn, chiếm diện tích hoặc không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.”

    1. Quy hoạch xây dựng gồm các loại sau:

    a) Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia;

    b) Quy hoạch xây dựng vùng;

    d) Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

    2. Quy hoạch xây dựng được lập căn cứ vào các nội dung sau:

    a) Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội; chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh;

    c) Bản đồ, tài liệu, số liệu về hiện trạng kinh tế – xã hội, điều kiện tự nhiên của địa phương.

    3. Quy hoạch đô thị được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị. Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”

    a) Phù hợp với mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực; phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội bền vững; công khai, minh bạch, kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân;”

    “2. Nguyên tắc tuân thủ đối với quy hoạch xây dựng gồm:

    a) Việc thực hiện chương trình, hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phải tuân thủ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt, tuân thủ hệ thống quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch và phù hợp với nguồn lực huy động;”

    3. Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ, giải trình, tiếp thu và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định trước khi thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng.

    4. Đơn vị có ý tưởng quy hoạch, kiến trúc được tuyển chọn được chỉ định thầu để lập quy hoạch xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định; trường hợp không đủ năng lực thì được phép liên danh với nhà thầu tư vấn khác có đủ điều kiện năng lực để lập quy hoạch xây dựng. Nội dung khác về chỉ định thầu tư vấn lập quy hoạch xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

    5. Chính phủ quy định chi tiết về thi tuyển ý tưởng quy hoạch, kiến trúc.”

    Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng và được thực hiện theo trình tự sau:

    1. Lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng;

    3. Lập đồ án quy hoạch xây dựng;

    4. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng.”

    a) Bộ Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù do Thủ tướng Chính phủ giao.

    b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù quy định tại điểm a khoản này.

    nhân dân cấp huyện hoặc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực được giao quản lý hoặc đầu tư

    Đối với các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chỉ phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng cho các khu vực có công trình xây dựng, không lập cho các khu vực sản xuất nông nghiệp.”

    a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 34 như sau:

    “2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng sau:

    c) Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc phạm vi địa giới của hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.”

    b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 34 như sau:

    b) Văn bản phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng phải có các nội dung chính của nhiệm vụ quy hoạch xây dựng được quy định tại các Điều 23, 26, 27, 28, 30 và 31 của Luật này;

    1. Quy hoạch xây dựng vùng được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:

    a) Có sự điều chỉnh quy hoạch cấp cao hơn hoặc có sự mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chiến lược quốc phòng, an ninh; dự án động lực phát triển vùng;

    b) Có thay đổi về điều kiện địa lý tự nhiên, địa giới hành chính, biến động lớn về dân số và kinh tế – xã hội.

    2. Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:

    a) Có sự điều chỉnh quy hoạch cao hơn hoặc có sự mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp;

    b) Hình thành dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất, môi trường, bố cục không gian của khu chức năng;

    d) Có biến động về khí hậu, địa chất, thủy văn;

    đ) Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng.

    3. Quy hoạch nông thôn được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh của quy hoạch cấp cao hơn hoặc có sự mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp.”

    “2. Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng được quy định như sau:

    a) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng được áp dụng đối với quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù và quy hoạch xây dựng nông thôn;

    b) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng được tiến hành khi nội dung dự kiến điều chỉnh không ảnh hưởng lớn đến tính chất, chức năng, quy mô ranh giới, định hướng phát triển chung của khu vực quy hoạch và giải pháp quy hoạch chính của khu vực lập quy hoạch phân khu xây dựng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng;

    Bãi bỏ khoản 5 Điều 41.

    2. Ngoài hình thức công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền còn quyết định các hình thức công bố công khai quy hoạch xây dựng như sau:

    b) Trưng bày công khai, thường xuyên, liên tục các pa-nô, bản vẽ, mô hình tại nơi công cộng, tại cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với quy hoạch chi tiết xây dựng;

    1. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng được thực hiện dưới các hình thức sau:

    b) Giải thích trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

    Đối với trường hợp cung cấp thông tin bằng văn bản, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

    3. Cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về thời gian cung cấp thông tin và độ chính xác của các tài liệu, số liệu đã cung cấp.”

    “2. Dự án đầu tư xây dựng có thể phân chia thành nhiều dự án thành phần, trong đó mỗi dự án thành phần có thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng hoặc được phân kỳ đầu tư để thực hiện thì dự án theo phân kỳ đầu tư, dự án thành phần được quản lý thực hiện như một dự án độc lập. Việc phân chia dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định và được thể hiện trong nội dung quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư.”

    Dự án đầu tư xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    1. Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng.”

    “6. Dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đồng thời với thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở.

    a) Sự phù hợp với chủ trương đầu tư;

    b) Thẩm định tổng mức đầu tư.

    3a. Nội dung thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:

    a) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng gồm khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất, năng lực khai thác sử dụng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong từng thời kỳ;

    b) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án gồm sự phù hợp về quy hoạch phát triển ngành; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, giải phóng mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có), việc bảo đảm các yếu tố đầu vào và đáp ứng các đầu ra của sản phẩm dự án; giải pháp tổ chức thực hiện; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; các giải pháp bảo vệ môi trường; phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác;

    c) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án, tiến độ thực hiện dự án; chi phí khai thác vận hành; khả năng huy động vốn theo tiến độ, phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.

    d) Thẩm định tổng mức đầu tư.

    4. Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng thì nội dung thẩm định gồm:

    a) Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng theo quy định tại Điều 83 của Luật này;

    b) Thẩm định các nội dung khác của Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 3 hoặc điểm a, b, c khoản 3a Điều này.”

    Điều 62. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

    1. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước do Bộ trưởng Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định đầu tư thì người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:

    a) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực.

    b) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước.

    c) Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án có tính chất đặc thù.

    2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:

    a) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực.

    b) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án.

    c) Thuê tư vấn quản lý dự án.

    d) Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ năng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng

    3. Đối với các dự án còn lại, người quyết định đầu tư quyết định việc tổ chức quản lý dự án.

    4. Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định.

    5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

    a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, cấp bách;

    b) Công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

    c) Công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng và thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở, dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đã có quy hoạch chi tiết 1/500 được phê duyệt;

    d) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

    đ) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị và phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý đối với loại công trình đó chấp thuận về hướng tuyến công trình;

    g) Công trình xây dựng ở nông thôn không thuộc khu vực quy hoạch đô thị; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

    h) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

    i) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài nhưng không làm thay đổi kết cấu chịu lực, công năng sử dụng, không gây ảnh hưởng đến môi trường, an toàn công trình và không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

    2a. Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm từ điểm b đến điểm g khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng, gửi kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng (trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ) đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

    4. Công trình được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn khi đã có thiết kế xây dựng được thẩm định theo quy định của Luật này.”

    4. Có thiết kế xây dựng công trình được lập, thẩm định theo quy định.”

    “2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến gồm:

    đ) Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao hoặc kê khai mã số chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

    Điều 103. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

    1. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ và công trình do Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định thiết kế xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

    cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.

    3. Nhà thầu thi công xây dựng phải tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận các biện pháp đảm bảo an toàn cho người, máy, thiết bị, tài sản, công trình đang xây dựng và các công trình lân cận trước khi tổ chức thi công xây dựng thực hiện các biện pháp này trong quá trình thi công xây dựng. Máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công xây dựng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng.

    “4. Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình gồm:

    a) Kiểm tra các nội dung: điều kiện khởi công xây dựng công trình; biện pháp thi công xây dựng; vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu, hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật;

    b) Xem xét, chấp thuận các nội dung về quản lý chất lượng do nhà thầu thi công xây dựng trình. Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế được duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được phép áp dụng và tiến độ thi công của công trình;

    c) Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, các biện pháp đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng công trình và đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;

    d) Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng;

    đ) Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành;

    e) Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công theo quy định; tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng.

    g) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.”

    1. Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng:

    a) Công trình, hạng mục công trình xây dựng khi đưa vào sử dụng phải được bảo trì;

    b) Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng; phải phù hợp với mục đích sử dụng, loại và cấp công trình xây dựng, hạng mục công trình, thiết bị được xây dựng và lắp đặt vào công trình;

    c) Việc bảo trì phải bảo đảm an toàn đối với công trình, người và tài sản.

    2. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì, thiết bị công trình.

    3. Việc bảo trì và quản lý vận hành công trình, thiết bị công trình phải được thực hiện theo kế hoạch và quy trình bảo trì được phê duyệt.

    4. Công trình quan trọng quốc gia, công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng phải được tổ chức đánh giá định kỳ về an toàn của công trình trong quá trình khai thác sử dụng.

    “b. Công trình được xây dựng theo lệnh khẩn cấp, cấp bách.”

    Điều 130. Xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp, cấp bách

    1. Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, cấp bách được xây dựng nhằm đáp ứng kịp thời các yêu cầu khẩn cấp, cấp bách về phòng, chống thiên tai, địch họa và các yêu cầu khẩn cấp, cấp bách khác.

    4. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng được đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực theo hạng I, hạng II, hạng III. Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực hạng I; Sở Xây dựng đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III.

    5. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng; trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực; điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài.”

    1. Thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng đã được cấp chứng chỉ phải được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử do Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ quản lý và tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

    2. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân lên Trang thông tin điện tử do mình quản lý, đồng thời gửi thông tin đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

    Thời gian thực hiện đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng chỉ. Thời gian thực hiện tích hợp thông tin trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ.”

    a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 Điều 163 như sau:

    “1. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:

    a) Phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng; chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình chuyên ngành theo quy định của Luật này;

    b) Nghiên cứu ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật chuyên ngành; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;”

    b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 2 Điều 163 như sau:

    “2. Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm sau:

    a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy hoạch xây dựng, kế hoạch đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công;

    “18. Nhà ở có sẵn là nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.”

    19. Nhà ở hình thành trong tương lai là nhà ở chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

    “2. Có năng lực tài chính theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.”

    “1. Sử dụng đất ở hợp pháp và các loại đất khác đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sang làm đất ở.”

    “d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt Kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư và phải công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày Kế hoạch này được phê duyệt.

    “7. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về phát triển và quản lý nhà ở; quy định và công nhận việc phân hạng nhà chung cư.”

    Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13:

    “3. Nhà, công trình xây dựng có sẵn là nhà, công trình xây dựng đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

    4. Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là nhà, công trình xây dựng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

    “1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    Khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải có năng lực tài chính theo quy định của pháp luật về đất đai.”

    4. Dự án bất động sản có mục tiêu đầu tư kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch và công trình xây dựng đa năng có kết hợp để ở phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành; việc quản lý sử dụng, kinh doanh các công trình này phải theo đúng mục đích, công năng sử dụng và phạm vi kinh doanh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư . Chính phủ quy định cụ thể việc quản lý sử dụng các công trình quy định tại khoản này.”

    Điều 59. Chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, cơ sở lưu trú du lịch và công trình xây dựng đa năng có mục đích để ở hình thành trong tương lai

    3. Bên nhận chuyển nhượng cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    4. Việc chuyển nhượng hợp đồng quy định tại Điều này không áp dụng đối với hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở xã hội.

    “1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải thành lập doanh nghiệp.

    2. Người trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản khi thực hiện môi giới bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản”.

    Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12:

    1. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị được thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu.

    Quy hoạch chung đô thị có quy mô lớn, có ý nghĩa đặc thù; quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực có ý nghĩa quan trọng trong đô thị tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch, kiến trúc trước khi lập quy hoạch đô thị. Khuyến khích việc tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch , kiến trúc đối với các quy hoạch đô thị khác.

    3. Đơn vị có ý tưởng quy hoạch, kiến trúc được tuyển chọn được chỉ định thầu để lập quy hoạch đô thị khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định; trường hợp không đủ năng lực thì được phép liên danh với nhà thầu tư vấn khác có đủ năng lực để lập quy hoạch xây dựng. Các nội dung khác về chỉ định thầu tư vấn lập quy hoạch đô thị được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

    4. Chính phủ quy định chi tiết về thi tuyển ý tưởng quy hoạch, kiến trúc.”

    “Điều 17.

    Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia được lập nhằm xác định mạng lưới đô thị cả nước làm cơ sở lập quy hoạch đô thị.

    “1. Chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có), quy hoạch đô thị cấp trên đã được phê duyệt.”

    “4. Ủy ban nhân dân huyện thuộc tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết thị trấn, trừ các quy hoạch đô thị quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp tỉnh.”

    Quy hoạch đô thị chỉ được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:

    1. Có sự điều chỉnh về chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh hoặc điều chỉnh về địa giới hành chính làm ảnh hưởng lớn đến tính chất, chức năng, quy mô của đô thị hoặc khu vực lập quy hoạch;

    2. Hình thành các dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất, môi trường, bố cục không gian kiến trúc đô thị;

    3. Quy hoạch đô thị không thực hiện được hoặc việc triển khai thực hiện gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội và môi trường sinh thái, di tích lịch sử, văn hóa được xác định thông qua việc rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch đô thị và ý kiến cộng đồng;

    4. Có sự biến động về điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn;

    5. Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng.”

    d) In ấn, phát hành rộng rãi bản đồ quy hoạch đô thị, quy định về quản lý quy hoạch đô thị được phê duyệt.

    1. Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai đồ án quy hoạch chung được lập cho thành phố, thị xã, thị trấn do mình quản lý.

    2. Ủy ban nhân dân quận, huyện thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được lập cho các khu vực thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.”

    1. Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị các cấp có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị đã được phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.

    2. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị được thực hiện dưới các hình thức sau:

    a) Giải thích trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

    b) Cung cấp thông tin bằng văn bản giấy, văn bản điện tử theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

    c) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và phương tiện thông tin đại chúng;

    d) Cấp chứng chỉ quy hoạch;

    d) Cung cấp các ấn phẩm về quy hoạch.

    Đối với trường hợp cung cấp thông tin bằng văn bản, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy hoạch đô thị có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

    Điều 5. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục hành chính quy định trong Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Nhà ở số 65/2014/QH13, Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 và Luật này

    1. Hồ sơ được gửi bằng một trong các hình thức sau:

    b) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích;

    c) Gửi các tệp tin chứa bản chụp các thành phần hồ sơ gốc thông qua hình thức dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp tệp tin chứa các thành phần hồ sơ có dung lượng lớn, không gửi được thông qua dịch vụ công trực tuyến thì được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

    2. Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng mã số định danh cá nhân hoặc mã số chuyên ngành khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành.

    3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    1. Quy định chuyển tiếp đối với số nội dung của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại Luật này:

    Công trình khởi công xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực theo quy định thuộc đối tượng không yêu cầu cấp giấy phép xây dựng thì được tiếp tục xây dựng. Nếu công trình chưa khởi công xây dựng thuộc đối tượng yêu cầu cấp giấy phép xây dựng thì phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật

    Công trình theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thuộc đối tượng cấp giấy phép xây dựng nếu chủ đầu tư đã nộp hồ sơ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thì được thực hiện theo quy định của Luật này. Đối với trường hợp điều chỉnh thiết kế của công trình thuộc đối tượng miễn phép theo quy định tại Luật này thì được miễn phép xây dựng kể từ ngày Luật có hiệu lực thi hành.

    2. Quy định chuyển tiếp đối với số nội dung của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại Luật này:

    a) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã gửi hồ sơ theo quy định của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đến cơ quan có thẩm quyền thẩm định chủ trương đầu tư nhưng chưa được chấp thuận thì được lựa chọn điều chỉnh hồ sơ theo quy định của Luật này.

    3. Quy định chuyển tiếp đối với một số nội dung quy định về quy hoạch xây dựng tại Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 và Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại Luật này:

    a) Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù cấp quốc gia chưa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng hoặc đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch nhưng chưa lựa chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch xây dựng thì việc xác định cơ quan có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng được thực hiện theo quy định tại Luật này.

    b) Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, việc lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng đối với các đồ án quy hoạch xây dựng đang trong quá trình lập được thực hiện theo quy định tại Luật này.

    1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Đối với quy định về việc ban hành, áp dụng định mức kinh tế – kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Điều 1 của Luật này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Đối với quy định về bãi bỏ giấy phép quy hoạch tại khoản 20 Điều 1 và khoản 13 Điều 4 của Luật này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sớm Sửa Đổi Luật Htx Năm 2012
  • Phi Nhung Kể Chuyện Đời Đẫm Nước Mắt
  • Những Tiết Lộ Đầu Tiên Về Cha Của Con Gái Phi Nhung
  • Đau Xót Trước Cuộc Đời Nữ Ca Sĩ Nhiều Con Nhất Việt Nam
  • Cuộc Đời Truân Chuyên Của Ca Sĩ Phi Nhung
  • Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Luật Luật Sư 2012

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Luật Sư Sửa Đổi, Bổ Sung Năm 2012
  • Sửa Đổi Một Số Điều Quy Định Chi Tiết Luật Luật Sư
  • Luật Luật Sư Sửa Đổi, Bổ Sung Năm 2012.
  • Luật Luật Sư (Sửa Đổi): “thoáng” Hơn Cho Luật Sư Hành Nghề
  • Dịch Vụ Luật Sư Dân Sự
  • chúng tôi độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

    Xem có chú thích thay đổi nội dung

    Luật số: 20/2012/QH13

    LUẬT

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT LUẬT SƯ

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

    Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 65/2006/QH11.

    Điều 1

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư:

    1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 3. Chức năng xã hội của luật sư

    Hoạt động nghề nghiệp của luật sư góp phần bảo vệ công lý, các quyền tự do, dân chủ của công dân, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.”

    2. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 6. Nguyên tắc quản lý luật sư và hành nghề luật sư

    1. Quản lý luật sư và hành nghề luật sư được thực hiện theo nguyên tắc kết hợp quản lý nhà nước với chế độ tự quản của tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư.

    2. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư thực hiện quản lý luật sư và hành nghề luật sư của tổ chức mình theo quy định của Luật này, Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam và Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

    Nhà nước thống nhất quản lý về luật sư và hành nghề luật sư theo quy định của Luật này.”

    6. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 15. Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư

    1. Người tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư là người tập sự đã hoàn thành thời gian tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này. Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư xem xét, lập danh sách những người đủ điều kiện tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư gửi Liên đoàn luật sư Việt Nam.

    Người được miễn tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này thì không phải tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

    2. Liên đoàn luật sư Việt Nam tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

    Việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư do Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư tiến hành; thành phần Hội đồng gồm Chủ tịch hoặc một Phó Chủ tịch Liên đoàn luật sư Việt Nam làm Chủ tịch, đại diện Ban chủ nhiệm một số Đoàn luật sư và một số luật sư là thành viên. Danh sách thành viên Hội đồng do Chủ tịch Liên đoàn luật sư Việt Nam quyết định.

    Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Hội đồng kiểm tra cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

    3. Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn và giám sát việc tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.”

    7. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 16. Người được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư

    1. Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn tập sự hành nghề luật sư.

    2. Người đã là điều tra viên sơ cấp, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật được giảm hai phần ba thời gian tập sự hành nghề luật sư.

    3. Người có thời gian công tác ở các ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm tra viên ngành Toà án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ mười năm trở lên thì được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư.”

    10. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 19. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư

    1. Người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các điểm a, b, c, e và k khoản 1 Điều 18 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn luật sư quy định tại Luật này và lý do bị thu hồi Chứng chỉ không còn.

    2. Người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 18 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.

    3. Người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các điểm g, h và i khoản 1 Điều 18 của Luật này thì được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư khi có đủ tiêu chuẩn tại Điều 10 của Luật này và thuộc một trong các điều kiện sau đây:

    a) Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày có quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư do bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư;

    b) Thời hạn tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư đã hết hoặc đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;

    c) Đã được xóa án tích trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

    4. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư do đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý thì không được cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.

    5. Thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư được thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Luật này.”

    13. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 23. Hình thức hành nghề của luật sư

    Luật sư được lựa chọn một trong hai hình thức hành nghề sau đây:

    1. Hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư được thực hiện bằng việc thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư; làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư;

    2. Hành nghề với tư cách cá nhân theo quy định tại Điều 49 của Luật này.”

    14. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 27. Hoạt động tham gia tố tụng của luật sư

    1. Hoạt động tham gia tố tụng của luật sư phải tuân theo quy định của pháp luật về tố tụng và Luật này.

    4. Luật sư chỉ bị từ chối cấp Giấy chứng nhận người bào chữa khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc người đại diện cho bị can, bị cáo là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất từ chối luật sư;

    b) Luật sư là người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng trong vụ án đó;

    c) Luật sư đã tham gia trong vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định hoặc người phiên dịch;

    d) Luật sư là người đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó.

    5. Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan nhà nước khác và tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho luật sư thực hiện quyền và nghĩa vụ của luật sư khi hành nghề, không được cản trở hoạt động hành nghề của luật sư.”

    19. Điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 49. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân

    1. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân là luật sư làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức không phải là tổ chức hành nghề luật sư.

    2. Trường hợp hợp đồng lao động có thỏa thuận thì luật sư hành nghề với tư cách cá nhân phải mua bảo hiểm trách nhiệm cho hoạt động hành nghề của mình theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

    3. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân không được cung cấp dịch vụ pháp lý cho cá nhân, cơ quan, tổ chức khác ngoài cơ quan, tổ chức mình đã ký hợp đồng lao động, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước yêu cầu hoặc tham gia tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng và thực hiện trợ giúp pháp lý theo sự phân công của Đoàn luật sư mà luật sư là thành viên.”

    20. Điều 50 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 50. Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân

    1. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân đăng ký hành nghề tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà luật sư đó là thành viên.

    Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân phải có Đơn đề nghị đăng ký hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành, kèm theo hồ sơ gửi Sở Tư pháp.

    Hồ sơ gồm có:

    a) Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư;

    b) Bản sao Hợp đồng lao động ký kết với cơ quan, tổ chức.

    2. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại, khiếu kiện theo quy định của pháp luật.

    3. Luật sư được hành nghề với tư cách cá nhân kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hành nghề luật sư. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hành nghề luật sư, luật sư hành nghề với tư cách cá nhân phải gửi thông báo bằng văn bản kèm theo bảo sao Giấy đăng ký hành nghề luật sư cho Đoàn luật sư mà mình là thành viên.

    4. Trường hợp luật sư chuyển Đoàn luật sư thì phải thông báo cho Sở Tư pháp nơi đã đăng ký hành nghề, nộp lại Giấy đăng ký hành nghề luật sư đã được cấp trước đó và thực hiện thủ tục đăng ký hành nghề với Sở Tư pháp nơi có Đoàn luật sư mà mình chuyển đến. Thủ tục đăng ký thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

    Trường hợp luật sư chấm dứt việc hành nghề thì Sở Tư pháp thu hồi Giấy đăng ký hành nghề luật sư.”

    25. Điều 68 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 68. Điều kiện hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài

    Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài đã được thành lập và đang hành nghề luật sư hợp pháp tại nước ngoài được phép hành nghề tại Việt Nam theo quy định của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:

    1. Cam kết và bảo đảm tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    2. Cam kết và bảo đảm có ít nhất hai luật sư nước ngoài, kể cả Trưởng chi nhánh, Giám đốc công ty luật nước ngoài có mặt và hành nghề tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong khoảng thời gian liên tục mười hai tháng;

    3. Trưởng chi nhánh, Giám đốc công ty luật nước ngoài tại Việt Nam phải có ít nhất hai năm liên tục hành nghề luật sư.”

    28. Điều 72 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 72. Công ty luật nước ngoài

    1. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài là tổ chức hành nghề luật sư do một hoặc nhiều tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài thành lập tại Việt Nam.

    Công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh là tổ chức hành nghề luật sư liên doanh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam.

    Công ty luật hợp danh là tổ chức hành nghề luật sư hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam.

    2. Giám đốc công ty luật nước ngoài là luật sư nước ngoài hoặc luật sư Việt Nam.”

    29. Điều 74 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 74. Điều kiện hành nghề của luật sư nước ngoài

    Luật sư nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện sau đây thì được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam:

    1. Có Chứng chỉ hành nghề luật sư đang còn hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

    2. Có kinh nghiệm tư vấn pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế;

    3. Cam kết tuân thủ Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam;

    4. Được tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài cử vào hành nghề tại Việt Nam hoặc được chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư của Việt Nam đồng ý tuyển dụng vào làm việc tại các tổ chức đó.”

    33. Điều 899 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 89. Xử lý vi phạm đối với luật sư

    1. Luật sư Việt Nam vi phạm quy định của Luật này, ngoài việc bị xử lý kỷ luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    2. Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam vi phạm quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Luật sư nước ngoài vi phạm Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam thì Bộ Tư pháp thông báo cho tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài đã cử luật sư đó vào hành nghề tại Việt Nam hoặc tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam đã tuyển dụng luật sư đó và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị thu hồi hoặc xem xét không gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.”

    34. Bổ sung Điều 92a vào sau Điều 92 như sau:

    “Điều 92a. Điều khoản chuyển tiếp

    1. Trong thời hạn một năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, luật sư là thành viên của Đoàn luật sư khác với Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư hoặc chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư mà mình thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc nơi có tổ chức hành nghề luật sư hoặc cơ quan, tổ chức mà mình ký kết hợp đồng lao động phải chuyển về gia nhập Đoàn luật sư theo quy định tại Điều 20 của Luật này. Luật sư chuyển Đoàn luật sư theo quy định tại khoản này không phải nộp phí gia nhập Đoàn luật sư.

    Các Đoàn luật sư có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho luật sư chuyển Đoàn luật sư theo quy định của Luật này.

    2. Trong thời hạn hai năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, luật sư hành nghề với tư cách cá nhân theo quy định của Luật luật sư số 65/2006/QH11 phải chuyển đổi sang hành nghề dưới hình thức thành lập, tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư hoặc làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức và thực hiện việc đăng ký hoạt động theo quy định của Luật này. Luật sư đăng ký hoạt động theo quy định tại khoản này không phải nộp lệ phí đăng ký hoạt động.

    3. Trong thời hạn hai năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài đã được cấp phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 68 của Luật này, trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện này thì phải chấm dứt hoạt động.”

    35. Bỏ cụm từ “bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư” quy định tại điểm d khoản 3 Điều 78 của Luật luật sư số 65/2006/QH11.

    37. Trong Luật luật sư số 65/2006/QH11, cụm từ “tổ chức luật sư toàn quốc” được thay bằng cụm từ “Liên đoàn luật sư Việt Nam”; cụm từ “quản lý hành nghề luật sư” được thay bằng cụm từ “quản lý luật sư và hành nghề luật sư”; cụm từ “Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư” được thay bằng cụm từ “Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam”; cụm từ “trợ giúp pháp lý miễn phí” được thay bằng cụm từ “trợ giúp pháp lý”.

    1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

    2. Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành những điều, khoản được giao trong Luật.

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2012.

    CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

    (đã ký)

    Nguyễn Sinh Hùng

    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư của Quốc hội, số 20/2012/QH13

    Cơ quan ban hành:

    Quốc hội

    Số công báo:

    Đã biết

    Số hiệu:

    20/2012/QH13

    Ngày đăng công báo:

    Đã biết

    Loại văn bản:

    Luật

    Người ký:

    Nguyễn Sinh Hùng

    Ngày ban hành:

    20/11/2012

    Ngày hết hiệu lực:

    Đang cập nhật

    Áp dụng:

    Đã biết

    Tình trạng hiệu lực:

    Đã biết

    Lĩnh vực:

    Tư pháp-Hộ tịch

    Đây là nội dung mới tại được Quốc hội khóa XIII thông qua tại Luật số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư.Theo Luật sửa đổi, từ ngày 01/07/2013, thời gian của khóa đào tạo nghề luật sư sẽ là 12 tháng, tăng gấp đôi so với quy định luật hiện hành là 06 tháng; đồng thời, Quốc hội cũng rút ngắn thời gian tập sự hành nghề luật sư xuống còn 12 tháng so với 18 tháng theo quy định hiện hành.Kế thừa quan điểm cũ, quy định mới vẫn giới hạn phạm vi hoạt động của người tập sự hành nghề luật sư khi nghiêm cấm luật sư tập sự đại diện, bào chữa, bào vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại phiên toàn hay ký văn bản tư vấn luật; mà chỉ cho phép người tập sự được tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và thực hiện các dịch vụ pháp lý khác theo sự phân công của luật sư hướng dẫn nếu được khách hàng đồng ý.Ngoài ra, bên cạnh những trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư khi người được cấp Chứng chỉ không đủ tiêu chuẩn luật sư; không còn cư trú ở Việt Nam hay được tuyển dụng, bổ nhiệm làm cán bộ, công chức, viên chức…; Luật sửa đổi cũng bổ sung một số trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư; cụ thể: Không gia nhập Đoàn luật sư nào trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ; không thành lập, tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc đăng ký hành nghề trong thời hạn 03 năm kể từ ngày gia nhập Đoàn luật sư…Nâng thời gian đào tạo luật sư lên 12 tháng

    Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013.

    * Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên chúng tôi bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Luật Sư Sửa Đổi 2012
  • Luật Luật Sư Sửa Đổi Số 20/2012/qh13
  • Luật Sư Hình Sự Giỏi, Nổi Tiếng Cần Phải Đạt Những Tiêu Chí Gì
  • 10 Luật Sư Hình Sự Nổi Tiếng Nước Mỹ
  • Luật Sư Hình Sự Nổi Tiếng Giàu Kinh Nghiệm
  • “pháp Luật” Và “luật Pháp”

    --- Bài mới hơn ---

  • Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật
  • Tất Tần Về Pháp Luật Nhật Bản Mà Người Lao Động Nước Ngoài Nên Biết
  • 11 Điều Quan Trọng Trong Luật Lao Động Nhật Bản
  • Quy Định Của Pháp Luật Nhật Bản Về Tình Trạng Khẩn Cấp Và Những Gợi Mở Cho Việt Nam
  • Nền Tảng Vững Chắc Cho Pháp Lý Đại Việt
  • Trong một tài liệu giải thích về pháp luật, một cơ quan văn hóa nọ có viết: “Mọi công dân đều phải tuân theo pháp luật về trật tự an toàn xã hội, nhất là trật tự an toàn công cộng. Mặt khác, cần nâng cao cảnh giác và phải thi hành nghiêm chỉnh pháp luật về việc giữ gìn bí mật Nhà nước, bí mật công tác,…”.

    Trong đoạn văn bản trên, từ “pháp luật” cả 2 lần đã bị dùng không đúng chỗ. Lẽ ra trong ngữ cảnh đó phải dùng từ “luật pháp” mới đúng. Bởi vì, từ “pháp luật” (với từ tố pháp đứng trên) thường được dùng để chỉ khái niệm chung, còn từ “luật pháp” (với từ tố luật đứng trước) được dùng để chỉ một ý niệm cụ thể.

    Ví dụ: Thông thường, người ta nói: “Sống và làm việc theo pháp luật”. “Mọi công dân đều phải tuân theo pháp luật” hoặc “Học sinh ở nhà trường cũng cần phải được giáo dục về pháp luật”, chứ người ta không nói (chí ít trong các văn bản viết): “Sống và làm việc theo luật pháp”, “Mọi công dân đều phải tuân theo luật pháp”, hoặc “Học sinh ở nhà trường cũng cần được giáo dục về luật pháp”.

    Song người ta lại nói: “Mọi công dân đều phải tuân theo luật pháp về trật tự an toàn xã hội”, “Mọi công dân đều phải thi hành nghiêm chỉnh luật pháp về việc giữ gìn bí mật Nhà nước, bí mật công tác…, hoặc “Học sinh ở nhà trường phổ thông cũng cần có những hiểu biết tối thiểu về một số luật pháp thông thường”.

    Không thể nói: “Pháp luật về trật tự an toàn xã hội”, “Pháp luật về việc giữ gìn bí mật Nhà nước”, hoặc “Các pháp luật thông thường của Nhà nước”, v.v… như văn bản giải thích pháp luật ở trên đã viết.

    Nói tóm lại, để phân biệt rõ sắc thái ngữ nghĩa của 2 từ “pháp luật” và “luật pháp”, chúng ta hãy xem xét chúng trong ngữ cảnh sau: “Người công dân sống và làm việc theo pháp luật là người công dân- bất kể trong sinh hoạt hàng ngày hay trong công tác- luôn luôn nghiêm chỉnh tuân theo các luật pháp đã được Nhà nước ban hành”.

    Hoàng Nguyễn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Áp Dụng Các Nguyên Tắc Về Thụ Đắc Lãnh Thổ Trong Luật Quốc Tế Giải Quyết Hòa Bình Các Tranh Chấp Ở Biển Đông
  • Cách Chơi Bài Ma Sói Online Hấp Dẫn, Miễn Phí
  • Giới Thiệu Về Werewolf Online
  • Hỏi Về Việc Vay Tiền Qua App
  • Sách Luật Trí Não Pdf
  • Dân Luật Và Thông Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Hệ Thống Pháp Luật Common Law Và Civil Law
  • Án Lệ: Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Tiễn
  • Quyền Trẻ Em Là Gì? Tại Sao Lại Phải Tôn Trọng Quyền Của Trẻ Em.
  • Luật Trẻ Em Năm 2022: Những Nội Dung Mới
  • Kỷ Luật Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Mùa hè năm 2013, những người Anh theo phái bảo hoàng nóng lòng chờ đón đứa con đầu lòng của vợ chồng Công tước xứ Cambridge (tức Hoàng tử William) chào đời. Nếu con đầu của họ là một công chúa, thay vì một Hoàng tử George xinh xắn nào đó, cô bé sẽ là công chúa đầu tiên thừa kế ngai vàng Hoàng gia trước cả những người em trai là hoàng tử của mình.

    Điều đó có thể xảy ra là nhờ một đạo luật được ban hành vào năm 2011, làm thay đổi việc thừa kế ngôi báu Hoàng gia tại Anh quốc. Luật trước đó vốn quy định các hoàng tử được ưu tiên thừa kế ngôi báu, chứ không phải các công chúa chị của họ, chưa bao giờ được ghi thành văn bản chính thức, song đó là một phần của thông luật Anh, nền tảng của hệ thống pháp luật nước này. Vậy thông luật (common law) là gì, và nó khác biệt thế nào so với hệ thống dân luật (civil law) đang được áp dụng ở các nước khác?

    Hệ thống thông luật là một sản phẩm đặc biệt của Anh quốc. Trước khi xảy ra sự kiện người Normandy chinh phục nước Anh (bởi William “Kẻ chinh phạt” vào năm 1066), các quy tắc và tập tục khác nhau được áp dụng ở các vùng khác nhau thuộc Anh quốc. Kể từ năm 1066, các vị vua trị vì tại Anh đã nỗ lực thống nhất lãnh thổ cũng như hệ thống luật pháp thông qua sử dụng hệ thống tòa án của nhà vua. Các thẩm phán tạo ra một hệ thống pháp luật chung dựa trên các tập tục áp dụng trên toàn quốc và các phán quyết của nhà vua. Những quy định pháp luật đó phát triển một cách hữu cơ nhưng hiếm khi được cụ thể hóa bằng các văn bản chính thức. Ngược lại, các nhà cai trị ở các quốc gia châu Âu khác dựa trên hệ thống luật La Mã, đặc biệt là bộ các quy tắc, luật lệ do Hoàng đế Justinian ban hành vào thế kỷ thứ 6, sau này được tái phát hiện vào thế kỷ 11 tại Italia. Với thời kỳ Khai sáng thế kỷ 18, các nhà cai trị ở nhiều quốc gia trên châu Âu lục địa nỗ lực tìm cách phát triển các bộ luật toàn diện.

     

     

    Ngày nay sự khác biệt giữa các truyền thống thông luật và dân luật nằm ở nguồn của luật pháp. Mặc dù hệ thống thông luật cũng sử dụng nhiều văn bản pháp luật chính thức, nhưng các án lệ vẫn được coi là một nguồn quan trọng nhất của luật pháp, điều cho phép các vị quan tòa có một vai trò tích cực trong việc phát triển các quy định luật pháp. Ví dụ, các yếu tố để xác định tội danh sát nhân phần nhiều dựa trên các tiền lệ tư pháp hơn là dựa vào các định nghĩa của văn bản luật được ban hành. Để bảo đảm tính nhất quán, tòa án tuân theo các tiền lệ được thiết lập bởi các tòa án cấp cao hơn trong các vụ việc tương tự.

    Ngược lại, trong các hệ thống dân luật, luật và các bộ luật được biên soạn sao cho có thể bao trùm mọi trường hợp, và quan tòa có vai trò hạn chế hơn nhiều trong việc áp dụng các luật hiện hành vào từng vụ án cụ thể được phân công xét sử. Các vụ xét xử trước đó chỉ đóng vai trò tham khảo tương đối, không mang tính ràng buộc. Khi tiến hành xét xử một vụ việc, các quan tòa trong hệ thống dân luật có xu hướng đóng vai trò như các điều tra viên, trong khi các đồng nghiệp của họ trong hệ thống thông luật lại thực hiện vai trò tương tự như một trọng tài giữa các bên tham gia tố tụng.

    Hệ thống dân luật phổ biến hơn hệ thống thông luật: Bộ dữ liệu The CIA World Factbook thống kê có 150 nước áp dụng hệ thống dân luật so với 80 nước áp dụng hệ thống thông luật. Hệ thống thông luật thường tồn tại ở các nước cựu thuộc địa của Anh hoặc chịu tác động của các tập quán Anglo-Saxong, như Australia,  Ấn Độ, Canada và  Hoa Kỳ. Các luật sư của hệ thống dân luật cho rằng hệ thống luật của họ ổn định và công bằng hơn so với hệ thống thông luật, bởi các đạo luật được nêu ra rõ ràng và dễ nắm bắt hơn.

    Tuy nhiên, các luật sư Anh quốc tự hào rằng hệ thống luật của họ linh hoạt hơn, bởi hệ thống đó dễ dàng thích nghi với những thay đổi của thực tế cuộc sống mà không cần chờ Quốc hội ban hành luật sửa đổi, bổ sung. Thực tế, hiện nay nhiều hệ thống luật pháp là sự kết hợp của cả hai hệ thống nói trên, cho phép chúng khai thác tối đa những đặc điểm ưu việt của cả hai hệ thống đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sắc Lệnh Của Tổng Thống Biden Về Daca
  • Hướng Dẫn Luật Chơi Ma Đói
  • 【Cung Cầu Là Gì】Quy Luật Cung Cầu Tác Động Lên Giá Cả Thế Nào
  • Phân Định Ranh Giới Giữa Luật Công Và Luật Tư Ở Đức: Lịch Sử, Tranh Luận Và Ý Nghĩa Thực Tiễn
  • Vi Phạm Pháp Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý
  • Thơ Đường Luật: Niêm Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Chùm Thơ Đường Luật Của Hà Đỗ Tú
  • Sydney: Kẻ Chủ Mưu Giế T Luật Sư Gốc Việt Lê Đình Hồ Đã Định Bỏ Trốn Vĩnh Viễn Khỏi Úc
  • Nuôi Con Ở Úc (20) “con Có Hai Con Đường: Trở Thành Luật Sư Hoặc Bác Sĩ!”
  • Sự Cần Thiết Xây Dựng Luật Bảo Đảm Trật Tự An Toàn Giao Thông Đường Bộ.
  • Tìm Hiểu, Hỏi Đáp Về Luật Giáo Dục 2022
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Thể Lệ Chương Trình ‘Đường Đến Vinh Quang’ Lần Thứ Xi Năm Học 2022
  • Trung Tâm Thể Thao Tuổi Trẻ
  • Luật Bóng Rổ Đường Phố – Hình Thức & Cách Chơi
  • Mức Phí Bảo Trì Đường Bộ Cho Xe Ô Tô, Xe Bán Tải, Xe Tải 2022
  • Những Kỹ Thuật Bóng Đá Đường Phố Hay Và Dễ Thực Hiện
  • Luật Sư Và Luật Gia

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Gia Là Gì Và Liệu Luật Gia Có Giống Với Luật Sư Hay Không?
  • Phân Biệt Luật Gia Và Luật Sư
  • Luật, Bộ Luật Và Đạo Luật Cái Nào Có Giá Trị Cao Hơn?
  • Đạo Luật Coppa Là Gì? Và Sẽ Ảnh Hưởng Thế Nào Đến Các Kênh Youtube Dành Cho Trẻ Em?
  • Đạo Luật Lacey Act Là Gì ?
  • Đăng ngày: 26/04/2012 01:37

    Để đáp ứng nhu cầu của người dân về cung cấp dịch vụ pháp lý, hiện nay các dịch vụ pháp lý phát triển khá mạnh, đặc biệt là ở các thành phố lớn như Hà Nội, Sài Gòn, trong đó địa chỉ thường được người dân nghĩ đến khi có vụ việc là các Văn phòng luật sư, Công ty luật. Bên cạnh đó còn có các Trung tâm trợ giúp pháp lý do Nhà nước thành lập, tư vấn hỗ trợ pháp lý miễn phí cho các đối tượng chính sách người nghèo. Ngoài ra còn có các Trung tâm tư vấn pháp luật, chủ yếu là của Hội Luật gia đứng ra thành lập

    Khi tới các địa chỉ cung cấp dịch vụ pháp lý nêu trên khách hàng thường được giới thiệu để gặp gỡ với các Luật sư hoặc Luật gia để tư vấn, giúp họ giải quyết vụ việc. Chính vì vậy rất nhiều người thắc mắc về hai chức danh này, họ giống và khác nhau như thế nào?

    1. Về điều kiện trở thành Luật sư, Luật gia

    – Đối với Luật sư: Theo quy định của Luật luật sư thì: Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng Cử nhân luật, đã được đào tạo nghề Luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề Luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề Luật sư thì có thể trở thành Luật sư.

    Như vậy để trở thành Luật sư, công dân Việt Nam ngoài điều kiện vể phẩm chất đạo đức, sức khoẻ cần phải trải qua quá trình như sau:

    Thứ nhất, người đó phải là người có Bằng cử nhân luật và Chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề Luật sư do Học viện tư pháp thuộc Bộ tư pháp cấp, thời gian đào tạo khóa học này là 06 tháng.

    Thứ hai, người đó phải đăng ký tập sự hành nghề luật sư tại Đoàn luật sư trong thời gian 18 tháng.

    Thứ ba, người tập sự hành nghề Luật sư phải trải qua kỳ thi Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư do Bộ Tư pháp tổ chức. Nếu đạt kết quả sẽ được Bộ tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề Luật sư, sau đó có thể xin gia nhập làm thành viên của bất kỳ một đoàn luật sư nào trên toàn quốc, được cấp Thẻ luật sư. Thẻ luật sư có giá trị pháp lý, là điều kiện bắt buộc phải có khi đăng ký hành nghề và tham gia tố tụng trong các vụ án hình sự, dân sự, hành chính.

    – Đối với Luật gia: Theo quy định của Điều lệ Hội luật gia Việt Nam thì: Công dân Việt Nam có phẩm chất đạo đức tốt, đã hoặc đang làm công tác pháp luật trong cơ quan, tổ chức Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức văn hoá, tổ chức giáo dục, đơn vị vũ trang nhân dân với thời gian từ ba năm trở lên, tán thành điều lệ Hội đều có thể được gia nhập Hội. Công dân Việt Nam không có điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, tán thành Điều lệ Hội, có công đóng góp cho Hội và tự nguyện xin vào Hội có thể được công nhận là Hội viên danh dự.

    Như vậy bất kỳ cá nhân nào đã, đang làm công tác pháp luật trong các cơ quan tổ chức và đáp ứng các tiêu chí của điều lệ hội thì đều có thể trở thành Luật gia, thậm chí không có điều kiện này người đó vẫn có cơ hội trở thành hội viên danh dự, được cấp thẻ hội viên Hội luật gia. Thẻ hội viên Hội luật gia chỉ là chứng nhận của Hội đối với thành viên của mình.

    Do đó điểm khác biệt chính giữa Luật sư và Luật gia trong nội dung này là:

    – Luật gia có thể là người hiện đang làm cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, còn Luật sư thì không.

    – Luật sư có thể là Luật gia nếu xin gia nhập Hội luật gia, nhưng Luật gia thì chưa hẳn đã là Luật sư, nếu muốn phải trải qua quá trình đào tạo như trên, trừ các trường hợp đặc biệt được miễn theo quy định của Luật luật sư.

    – Đối với luật sư: Đoàn luật sư là tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Luật sư, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự trang trải kinh phí bằng nguồn thu từ phí thành viên, các khoản đóng góp của thành viên và các nguồn thu hợp pháp khác.

    Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có một Đoàn luật sư, các Đoàn luật sư trên toàn quốc thuộc Liên đoàn luật sư Việt Nam.

    Hội Luật gia được tổ chức từ Trung ương đến cơ sở bao gồm: Hội Luật gia Việt Nam; Hội Luật gia cấp tỉnh; Hội Luật gia cấp huyện; Chi hội Luật gia cơ sở.

    Như vậy có thể thấy rõ sự khác biệt về tổ chức tham gia của Luật sư và Luật gia là: Tổ chức tham gia của Luật sư là Đoàn luật sư hoạt động trên nguyên tắc tự trang trải kinh phí, còn của Hội luật gia là do Nhà nước cấp hoặc hỗ trợ kinh phí hoạt động, chủ yếu để thực hiện các nhiệm vụ chính trị của Nhà nước.

    3. Về quyền và nghĩa vụ trong hoạt động nghề nghiệp

    – Đối với luật sư: Luật sư sau khi có chứng chỉ hành nghề có thể chủ động đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân, mở Văn phòng luật sư , Công ty luật (TNHH, hợp danh) để hoạt động trong và ngoài nước hoặc làm việc theo dạng hợp đồng lao động cho các cơ quan, tổ chức;

    Luật sư là chủ thể được tham gia tố tụng trong các vụ án hình sự, dân sự, hành chính, cung cấp dịch vụ pháp lý, tư vấn pháp luật cho khách hàng với tư cách Luật sư. Được thỏa thuận thù lao với khách hàng trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý (trừ vụ án hình sự phải theo quy định của Nhà nước);

    Luật sư được khuyến khích đăng ký trợ giúp pháp lý không thu thù lao hoặc làm cộng tác viên với Trung tâm trợ giúp pháp lý, Trung tâm tư vấn pháp luật

    Do hoạt động của Luật sư tuân theo Luật luật sư nên họ có quyền chủ động, độc lập trong hoạt động nghề nghiệp của mình, tuy nhiên cũng bị ràng buộc bởi rất nhiều quy định về nghĩa vụ và những việc không được làm. Ngoài ra do đặc thù nghề nghiệp, Luật sư còn phải tuân thủ các Quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư của Bộ tư pháp, Liên đoàn Luật sư Việt Nam và Đoàn luật sư nơi gia nhập, do đó khi giao kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với Luật sư khách hàng có thể yên tâm hơn vì có rất nhiều nghĩa vụ của Luật sư đối với khách hàng đã được quy định trong đó. Trường hợp tuy không được cam kết trong hợp đồng dịch vụ với khách hàng nhưng khi thực hiện Luật sư vi phạm thì khách hàng có thể khiếu nại hoặc khởi kiện Luật sư bồi thường. Ví dụ theo quy định thì Luật sư phải có nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của khách hàng, như vậy mặc dù trong hợp đồng dịch vụ pháp lý khách hàng không ghi điều khoản này nhưng luật sư cũng không được tiết lộ thông tin của khách hàng trong và sau khi kết thúc công việc.

    Luật sư hoạt động độc lập, tự chịu trách nhiệm trong hành nghề, trong đó có trách nhiệm bồi thường thiệt hại vật chất mà Luật sư gây ra cho khách hàng; trách nhiệm vật chất của Luật sư là trách nhiệm vô hạn ( trừ trường hợp Luật sư đăng ký hoạt động theo hình thức Công ty Luật TNHH).

    – Đối với Luật gia: Luật gia là tên gọi khi tham gia làm Hội viên Hội luật gia. Luật gia không có chứng chỉ hành nghề, ngoài công việc chính tại các cơ quan, tổ chức họ có thể tham gia hoạt động nghề nghiệp tại Trung tâm trợ giúp pháp lý với vai trò cộng tác viên hoặc là tư vấn viên, cộng tác viên tại các Trung tâm tư vấn pháp luật. Việc hoạt động nghề nghiệp này của Luật gia tuân theo Luật trợ giúp pháp lý và Nghị định của Chính phủ về hoạt động tư vấn pháp luật.

    Luật gia chỉ được tham gia tố tụng trong vụ án hình sự, dân sự, hành chính, cung cấp dịch vụ pháp lý, tư vấn pháp luật theo sự phân công của Trung tâm trợ giúp pháp lý hoặc Trung tâm tư vấn pháp luật với tư cách là Bào chữa viên nhân dân, Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên Trợ giúp pháp lý hoặc Tư vấn viên pháp luật;

    Luật gia không được thực hiện dịch vụ pháp lý có thu thù lao với tư cách cá nhân. Mọi hoạt động của Luật gia phải thông qua nơi cộng tác hoặc tham gia là Trung tâm trợ giúp pháp lý hoặc Trung tâm tư vấn pháp luật của Hội luật gia. Vì vậy trường hợp những Hội viên mang danh nghĩa Luật gia để tự ý thực hiện các dịch vụ pháp lý với khách hàng mà không thông qua Trung tâm là không đúng với quy định, có thể ảnh hưởng tới uy tín, danh dự của Hội luật gia.

    Việc thu thù lao và mức thu thù lao của các Trung tâm tư vấn pháp luật do cơ quan chủ quản quyết định. Luật gia khi thực hiện công việc do Trung tâm phân công thì được hưởng bồi dưỡng và chi phí hành chính theo quy định của pháp luật do Trung tâm chi trả, chịu trách nhiệm công việc trước Trung tâm.

    Như vậy qua các nội dung trên, chúng ta có thể thấy rõ sự khác nhau giữa Luật sư và Luật gia, đặc biệt là trong lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp của Luật sư và Luật gia. Luật sư hoàn toàn có quyền chủ động trong hoạt động nghề nghịêp của mình với tư cách Luật sư còn Luật gia phụ thuộc vào sự phân công của Trung tâm nơi mình là cộng tác viên hoặc tham gia là tư vấn viên pháp luật. Chúng ta có thể nói Luật sư là một nghề, còn Luật gia là hoạt động chính trị – xã hội mang tính tự nguyện, kiêm nhiệm của tất cả những ai có hiểu biết nhất định về pháp luật và sinh hoạt trong tổ chức Hội luật gia.

    Luật sư Phạm Quốc Doanh – VPLS Khang Chính

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Gia Là Gì? Những Bạn Cần Biết Về Luật Gia
  • Ngành Luật Những Cơ Hội Việc Làm Trong Xã Hội
  • Quy Luật Là Gì? Định Nghĩa Và Phân Loại Quy Luật Theo Triết Học Mác
  • Bài 5: Pháp Luật Và Kỷ Luật
  • Kỷ Luật Là Gì? Yếu Tố Quan Trọng Dẫn Đến Con Đường Thành Công
  • Ngành Luật (Luật Thương Mại)

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Thế Nào Về Áp Dụng Pl Trong Hđ Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Hoàn Thiện Quy Định Về Quyền Thỏa Thuận Chọn Luật Áp Dụng Cho Hợp Đồng Dân Sự Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Thủ Tục Giải Quyết Tranh Chấp Hợp Đồng Thương Mại Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Tư Vấn Luật Thương Mại Việt Nam
  • Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Đại Lý
  • Hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên có kiến thức, kỹ năng và thái độ như sau:

    * Kiến thức

    Khối kiến thức giáo dục đại cương

    -   Có kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lênin; đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam; tư tưởng Hồ Chí Minh, có sức khỏe, có kiến thức về giáo dục quốc phòng đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

    -   Có kiến thức cơ bản về pháp luật đại cương, về  khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên để đáp ứng yêu cầu tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.

    -   Có kiến thức cơ bản về tiếng Anh/tiếng Pháp tương đương trình độ A Quốc gia.

    -   Có kiến thức cơ bản về máy tính, các phần mềm văn phòng và các phần mềm cơ bản khác.

    Khối kiến thức cơ sở ngành

    -   Có kiến thức đủ rộng về Nhà nước, về pháp luật gồm: Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật, Lịch sử Nhà nước và pháp luật, Luật Hiến pháp, Luật so sánh…

    -   Có kiến thức căn bản, được cập nhật về các lĩnh vực pháp luật bao gồm: Luật hành chính, Luật Hình sự, Luật Dân sự, Luât Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hình sự, Luật Hôn nhân và gia đình…

    -   Có kiến thức cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học luật từ đó làm nền tảng để có thể tự nghiên cứu khoa học và làm việc với tư duy độc lập.

    Khối kiến thức chuyên ngành

    -   Có kiến thức pháp lý chuyên ngành chuyên sâu: hiểu biết cơ bản về các lĩnh vực khoa học pháp lý, hiểu biết chuyên sâu về pháp luật kinh doanh – thương mại. Có phương pháp tiếp cận và xử lý tình huống trong các sự kiện pháp lý nói chung và các quan hệ pháp luật kinh doanh – thương mại nói riêng.

    -   Có kiến thức bổ trợ và phát triển sang một số ngành đào tạo khác của trường Đại học Cần Thơ và các trường thuộc khối ngành Luật – Hành chính – Chính trị.

    * Kỹ năng

    Kỹ năng cứng

    -   Làm việc khoa học, phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành Luật, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

    -   Soạn thảo các loại đơn khiếu nại, khiếu kiện; soạn thảo các loại văn bản Nhà nước và văn bản hành chính.

    -   Soạn thảo hợp đồng kinh doanh – thương mại.

    -   Phân tích tình huống kinh doanh – thương mại và vận dụng pháp luật.

    Kỹ năng mềm

    -   Ngoại ngữ: Giao tiếp thông dụng bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp. Đọc và hiểu các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.

    -   Tin học: Sử dụng các phần mềm văn phòng cơ bản như Word, Excel, Power-point, khai thác và sử dụng Internet.

    -   Làm việc theo nhóm, tự học và làm việc độc lập.

    -   Giao tiếp tốt.

    * Thái độ

    -   Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật và tác phong làm việc nghiêm túc.

    -   Có kế hoạch chủ động phát triển nghề nghiệp cho bản thân. 

    -   Có khả năng tự cập nhật kiến thức, thông tin trong lĩnh vực chuyên ngành của mình và chủ động xử lý những thay đổi đó một cách có hiệu quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Luật Thương Mại 2
  • Bài Giảng Luật Thương Mại 1
  • Giám Định Thương Mại Trong Luật Thương Mại Việt Nam
  • Khái Niệm Hợp Đồng Thương Mại Là Gì?
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Thương Mại Trong Hợp Đồng Quốc Tế (Phần 1)
  • Luật Sư Hãng Luật Tgs

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Bảo Hiểm Xã Hội Nhanh Trọn Gói
  • Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Bảo Hiểm Xã Hội Miễn Phí
  • Luật Sư Tư Vấn Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2022 Cho Bạn
  • Luật Sư Tư Vấn Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần
  • Tư Vấn Luật Bảo Hiểm Xã Hội Miễn Phí Uy Tín
  • Luật sư: Hiện đang công tác & làm việc tại Hà Huy Sơn Hãng Luật TGS (Đoàn Luật sư TP Hà Nội)

    • Tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân năm 1988.
    • Trưởng phòng Ban quản lý khu công nghệ cao Hòa Lạc từ 2008.
    • Thuộc đoàn luật sư: Thành phố Hà Nội.
    • Lĩnh vực chuyên môn: Hình sự, Dân sự, Doanh nghiệp.
    • Luật sư Hà Huy Sơn có 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý ở nhiều lĩnh vực khác nhau: như Hôn nhân- Gia đình, Dân sự, Đất đai, Di chúc-Thừa kế, Doanh nghiệp, Hình sự, …
    • Trong suốt quá trình hoạt động trong lĩnh vực pháp lý, luật sư Hà Huy Sơn đã tham gia giải quyết rất nhiều vụ án, gây dựng cho mình thương hiệu riêng và sự uy tín vững chắc đối với khách hàng.

    Đội ngũ luật sư – Hãng Luật TGS LAWFIRM

    Luật sư – Nguyễn Văn Tuấn – GĐ Hãng Luật TGS

    Luật sư Tuấn đạt được nhiều kinh nghiệm tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực như khai thác khía cạnh thương mại của Quyền Sở hữu trí tuệ, viễn thông, đầu tư, doanh nghiệp, bất động sản…

    Luật sư – Phạm Nhung

    Là một luật sư giỏi trong lĩnh vực Sở Hữu Trí Tuệ. Đặc biệt bà Nhung là chuyên gia tư vấn giải đáp mọi thắc mắc về nhãn hiệu, thương hiệu nổi tiếng, hiện bà là Trưởng Phòng Nhãn hiệu của văn phòng luật TGS.

    Nguyễn Hồng Dinh – Chuyên Gia Tư Vấn Về Sở Hữu Trí Tuệ

    Là một luật sư giỏi trong lĩnh vực Sở Hữu Trí Tuệ. Đặc biệt bà Dinh là chuyên gia tư vấn giải đáp mọi thắc mắc về nhãn hiệu, thương hiệu nổi tiếng,Hiện bà là Trưởng Phòng Nhãn hiệu của văn phòng luật TGS.

    Hồ Phương Thanh – Chuyên Gia Tư Vấn Về Sở Hữu Trí Tuệ

    Là chuyên gia pháp lý về lĩnh vực Sở Hữu Trí Tuệ. Đã tham gia tư vấn cho các Khách hàng trong và ngoài nước về các vấn đề về đăng ký bảo hộ và giải quyết tranh chấp về Nhãn hiệu, Thương hiệu, Kiểu dáng, Sáng chế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Sư Nói Về Vụ Cây Xanh Gẫy Đổ Gây Chết Người
  • Các Luật Sư: Ai Đã Tham Mưu Cho Đề Án Đốn Hạ 6.700 Cây Xanh?
  • Các Luật Sư Kiến Nghị Dừng Việc Chặt Hạ Cây Xanh Ở Hà Nội
  • Cây Xanh Gây Tai Nạn Thương Tâm Trong Sân Trường: Cần Đòi Ai Bồi Thường?
  • Văn Phòng Luật Sư Xã Hội Và Gia Đình
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×