188 Bo Luat Lao Dong Sua Doi Nam 2012

--- Bài mới hơn ---

  • Đạo Luật Tự Do Thông Tin
  • Mua Iphone Chính Hãng, Bảo Mật Tốt, Giá Rẻ, Trả Góp 0%
  • Mua Điện Thoại Vivo Hiệu Năng Mạnh Mẽ Chính Hãng,giá Tốt
  • Nguyễn Tường Tâm : Từ Vụ Án Casey Anthony Tới Cù Huy Hà Vũ 2
  • Nguyễn Tường Tâm : Vụ Án Sát Nhân Casey Anthony, Một Bài Học Cho Chính Quyền Vn
  • 188 Bo Luat Lao Dong Sua Doi Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Pdf, 2 Điều 130 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Thuvienphapluat, Luật Lao Đông Việt Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2012, Điểm C Khoản 1 Điều 38 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Trình Bày Các Nội Dung Cơ Bản Của Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội Theo Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Luật Số 09/2012/qh13 Của Quốc Hội: Luật Phòng Chống Tác Hại Của Thuốc Lá, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Năm 2012, Mẫu Thanh Lý Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xay Dung 2012, 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Tỉnh ủy Đồng Nai, Luật 21/2012, Bộ Luật 2012, Bộ Luật LĐ 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật 15/2012/qh13, Luật 21/2012/qh13, Luật Xuất Bản 2012, Luật Bhtg 2012, Luật Số 09/2012/qh13, Báo Cáo Sơ Kết Thi Hành Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Văn Bản Luật Kinh Tế 2012, Bộ Luật Số 10/2012/qh13, Bộ Luật 10/2012/qh13, Quyết Định 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật Quảng Cáo Số 16/2012/qh13, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hợp Tác Xã 2012, Điều 1 Luật Số 21/2012/qh13, 5 Luật Sư Tiêu Biểu Năm 2012, Điều 115 Bộ Luật Hình Sự 2012, Bộ Luật Công Đoàn Năm 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở 2012, Công Văn Số 272/vpubnd- Nc Ngày 27/3/2012 Của Tỉnh Đồng Tháp, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Hợp Tác Xã 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Giáo Dục 2012, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Htx Năm 2012, Bộ Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Nội Dung Luật Công Đoàn Sửa Đổi 2012, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012, Trắc Nghiệm Online Về Luật Hợp Tác Xã 2012, Mục Lục Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Điều 1 Luật Công Đoàn 2012, Luật Phòng Chống Hiv/aids 2012, Điều 9 Luật Phòng Chống Tác Hại Thuốc Lá 2012, Luật Phòng Chống Tham Nhũng 2012, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012/qh13, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Năm 2012, Công Văn 272/vpubnd-nc Ngày 27/3/2012 Của Văn Phòng Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Luật Lưu Trữ Từ Năm 2012 Đến Năm 2022, Luật 15/2012/qh13 Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm 2012, Báo Cáo Tổng Kết Tình Hình Thực Hiện Luật Lưu Trữ Từ Năm 2012 Đến Năm 2022, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Của Bộ Công An Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Của Bộ Công An Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn , Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Tiêu Chuẩn Về Chính Tr, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị, Hông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Hông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của , Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Tiêu Chuẩn Về Chính Tr, Thông Tư Số 52/2012/tt-bca Ngày 10/08/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Về Quy Định Tiêu Chuẩn, Trình Tự, Thông Tư Số 52/2012/tt-bca Ngày 10/08/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Về Quy Định Tiêu Chuẩn, Trình Tự, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định Số 82/2012/nĐ-cp Ngày 09 Tháng 10 Năm 2012, + Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị C, + Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị C, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Được Thay Thế Bởi Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, 77/2012/tt-bca Ngày 28 Tháng 12 Năm 2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Được Thay Thế Bởi Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết, Hông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đườ, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Nghị Định Số 27/2012/nĐ-cp Của Chính Phủ Ngày 06 Tháng 4 Năm 2012, Nghị Định Số 38/2012/nĐ-cp Ngày 25 Tháng 4 Năm 2012 Của Chính Phủ, Thông Tư Số 50/2012/tt-bca, Ngày 8/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An,, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An, Thong Tu So 52/2012/tt_bca Ngay 10.8.2012 Ban Hạn Quy Dinh, Thoòng Tư 78/2012 Ngày 28/12/2012 Của Bộ Công An, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28 Tháng 12 Năm 2012, Thông Tư 13377/2012/bca Ngày 28/12/2012, Thông Tư 52/2012 Ngày 10/8/2012 Bộ Cong An, Thông Tư 52/2012/tt-bca Ngày 10/8/2012 Của Bộ Công An, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông , Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đư, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thhoong Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012, Thông Tư 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012, Thông Tư 78/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012,

    188 Bo Luat Lao Dong Sua Doi Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Pdf, 2 Điều 130 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Thuvienphapluat, Luật Lao Đông Việt Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2012, Điểm C Khoản 1 Điều 38 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Trình Bày Các Nội Dung Cơ Bản Của Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội Theo Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Luật Số 09/2012/qh13 Của Quốc Hội: Luật Phòng Chống Tác Hại Của Thuốc Lá, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Năm 2012, Mẫu Thanh Lý Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xay Dung 2012, 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Tỉnh ủy Đồng Nai, Luật 21/2012, Bộ Luật 2012, Bộ Luật LĐ 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật 15/2012/qh13, Luật 21/2012/qh13, Luật Xuất Bản 2012, Luật Bhtg 2012, Luật Số 09/2012/qh13, Báo Cáo Sơ Kết Thi Hành Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Văn Bản Luật Kinh Tế 2012, Bộ Luật Số 10/2012/qh13, Bộ Luật 10/2012/qh13, Quyết Định 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật Quảng Cáo Số 16/2012/qh13, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hợp Tác Xã 2012, Điều 1 Luật Số 21/2012/qh13, 5 Luật Sư Tiêu Biểu Năm 2012, Điều 115 Bộ Luật Hình Sự 2012, Bộ Luật Công Đoàn Năm 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở 2012, Công Văn Số 272/vpubnd- Nc Ngày 27/3/2012 Của Tỉnh Đồng Tháp, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Hợp Tác Xã 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Giáo Dục 2012, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Htx Năm 2012, Bộ Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Nội Dung Luật Công Đoàn Sửa Đổi 2012, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012, Trắc Nghiệm Online Về Luật Hợp Tác Xã 2012, Mục Lục Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Điều 1 Luật Công Đoàn 2012, Luật Phòng Chống Hiv/aids 2012, Điều 9 Luật Phòng Chống Tác Hại Thuốc Lá 2012,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Luật Lao Động Ngày 18 Tháng 6 Năm 2012
  • Tổng Hợp Các Văn Bản Pháp Luật Lao Động Đợt 1 ★★★ Bộ Luật Lao Động Mới Luật Số: 10/2012/qh13
  • Căn Cứ Bộ Luật Lao Động Ngày 18 Tháng 6 Năm 2012
  • Sửa Đổi Bộ Luật Lao Động 2012: Điều Chỉnh Chế Độ Tiền Lương Và Bảo Hiểm
  • Ba Lý Do Chính Cần Sửa Đổi Bộ Luật Lao Động
  • Luat Su Tra Loi Che Do Gv T Duc Ve Che Do Uu Dai Doi Voi Giao Vien Day The Duc Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Phòng Luật Sư Cao Khánh
  • Luật Trời Tập 10: Ngọc Lan Khiến Khán Giả Ngày Càng Sững Sờ Khi Trở Thành Bà Quản Gia Độc Ác Không Ai Bằng
  • ‘luật Trời’: Con Gái Ruột Của ’em Thảo’ Xuất Hiện, Ngọc Lan Sợ Kế Hoạch Chiếm Gia Tài Bị Thất Bại
  • Luật Trời Tập 10: Ham Mê Cờ Bạc, Ba Bích “bán” Con Gái Cho Bạn Nhậu
  • ‘luật Trời’: Ngọc Lan Nghi Ngờ Cháu Trai Có Tình Cảm Với Nàng Hầu Quỳnh Lam
  • Về chế độ ưu đãi đối với giáo viên dạy thể dục

    4:38 PM, 30/08/2011

    (Chinhphu.vn) – Ông Phạm Trung Dũng ( [email protected]… ) hỏi: Hiện có văn bản nào quy định về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với giáo viên dạy môn thể dục tại trường THPT không? Nếu có thì thực hiện theo văn bản quy định hay thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ?

    Về vấn đề trên, Luật sư Trần Văn Toàn, Văn phòng Luật sư Khánh Hưng – Đoàn Luật sư Hà Nội trả lời như sau:

    Trước đây, chế độ phụ cấp ưu đãi cho giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên thể dục thể thao được quy định tại Thông tư số 01-TT/LB ngày 10/1/1990 của Liên Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Tổng cục Thể dục thể thao. Chế độ bồi dưỡng, trang phục và cách tính trả được thực hiện theo quy định tại Phần II Thông tư này như sau:

    Mức bồi dưỡng

    – Giáo viên chuyên trách và bán chuyên trách thể dục thể thao ở các trường phổ thông cơ sở, phổ thông trung học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; Cán bộ phụ trách công tác thể dục thể thao ở Trung ương, ở các Sở giáo dục, Ban, Phòng thể dục thể thao quận, huyện, thị xã (nếu có giờ thực hành) thì được bồi dưỡng tương đương 0,5 kilogam gạo/1 tiết thực hành.

    – Giáo viên các trường chuyên nghiệp thể dục thể thao và các khoa đào tạo giáo viên thể dục thể thao thì được bồi dưỡng tương đương 0,6 kilogam gạo/1 tiết thực hành.

    – Huấn luyện viên, vận động viên cấp kiện tướng, cấp I và vận động viên hạng A1 thì được bồi dưỡng tương đương 0,7 kilogam gạo/1 tiết thực hành.

    Ngoài ra, huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian huấn luyện, tập trung để làm nhiệm vụ thi đấu trong nước và quốc tế còn được hưởng chế độ tiền ăn riêng do Tổng cục Thể dục thể thao và Bộ Tài chính quy định.

    Chế độ trang phục

    – Giáo viên chuyên trách, huấn luyện viên, vận động viên thể dục thể thao được cấp bằng hiện vật để lên lớp hoặc ra sân bãi như sau: Quần áo dệt kim dày, hàng nội: 2 bộ/năm; áo may ô ngắn tay, hàng nội: 2 cái/năm; Giầy ba-ta nội: 2 đôi/năm.

    – Giáo viên bán chuyên trách, cán bộ phụ trách công tác thể dục thể thao: Quần áo dệt kim dày, hàng nội: 1 bộ/năm; Giầy ba-ta nội: 1 đôi/năm.

    Về cách trả: Chế độ bồi dưỡng chỉ trả cho giờ thực hành, giờ huấn luyện và luyện tập theo mức và đối tượng quy định. Chế độ trang phục chỉ cấp cho đối tượng bảo đảm số giờ định mức lao động theo quy định của Bộ Giáo dục, Bộ Đại học – Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, Tổng cục Thể dục thể thao (ở các văn bản riêng của từng ngành).

    Tuy nhiên, theo Quyết định số 471/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 5/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc bãi bỏ 91 văn bản quy phạm pháp luật (trong đó có Thông tư số 01/TT-LB, ngày 10/1/1990 về một số chế độ đối với giáo viên, vận động viên, huấn luyện viên thể dục thể thao).

    Như vậy Thông tư Liên Bộ số 01/TT-LB ngày 10/1/1990 đã bị bãi bỏ, hết hiệu lực từ ngày 5/5/2000. Cho đến thời điểm này, chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào thay thế quy định cụ thể chế độ ưu đãi cho đối tượng này.

    Yêu cầu đặt ra hiện nay là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần ban hành một văn bản quy phạm pháp luật mới quy định phụ cấp ưu đãi cho giáo viên, giảng viên môn học thể dục, thể thao trong các trường học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

    Luật sư Trần Văn Toàn

    VPLS Khánh Hưng – Đoàn Luật sư Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Restaurant English: Useful Expressions Used At A Restaurant
  • 7 Things To Consider When Choosing A Restaurant
  • Vocabulary For Complaining/problems In A Restaurant Exercise Part 2
  • “dunărea De Jos” University Of Galați
  • Foc Là Gì? Những Dịch Vụ Foc Thường Gặp Trong Khách Sạn
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Gdcd Lop 12 Hoc Ky I Cau Hoi Trac Nghiem Ve Phap Luat Va Doi Song Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Pháp Luật Và Đời Sống
  • Xuất Hiện Website Nhái Phiên Bản Điện Tử Báo Đời Sống & Pháp Luật
  • Nâng Cao Đời Sống Văn Hóa, Tinh Thần Cho Công Nhân Lao Động Tại Các Khu Công Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Hưng Yên
  • Thiếu Tá Bắn Tiếng Anh Như Gió Với Anh Tây Say Rượu Phạm Luật Là Ai?
  • Tiktok Khiến Hàng Nghìn Giáo Viên Tiếng Anh Ở Mỹ Thất Nghiệp Và Phạm Luật
  • BÀI 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

    A. Hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện .

    B. Những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống.

    C. Hệ thống các quy tắc sử xự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

    D. Hệ thống các quy tắc sử xự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.

    A. Các chuẩn mực thuộc về đời sống tinh thần, tình cảm của con người.

    B. Quy định các hành vi không được làm.

    C. Quy định các bổn phận của công dân.

    D. Các quy tắc xử sự (việc được làm, việc phải làm, việc không được làm)

    A. Tính qui phạm phổ biến

    B. Tính quyền lực bắt buộc chung

    C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

    A. Bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.

    B. Vì sự phát triển của xã hội.

    C. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến; mang tính quyền lực, bắt buộc chung; có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức .

    D. Mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội.

    Câu 5 : Pháp luật có tính QP phổ biến vì:

    A. Là quy định với mọi người.

    B. Là những quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

    C. Là quy định đối với người đã thành niên

    D. Là khuôn mẫu cho công chức, viên chức Nhà nước

    Câu 7 : Luât Hôn nhân và gia đình năm 2000 ở điều 34 khẳng định chung ” cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con”. Điều này phù hợp với:

    A. Quy tắc xử sự trong đời sống xã hội.

    B. Chuẩn mực đời sống tình cảm, tinh thần của con người.

    C. Nguyện vọng của mọi công dân.

    D. Hiến pháp.

    Câu 8 : Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện quyền (những việc được làm) là

    A. Sử dụng pháp luật.

    B. Thi hành pháp luật.

    C. Tuân thủ pháp luật.

    D. Áp dụng pháp luật.

    Câu 9 : Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện nghĩa vụ (những việc phải làm) là:

    A. Sử dụng pháp luật.

    B. Thi hành pháp luật.

    C. Tuân thủ pháp luật.

    D. Áp dụng pháp luật.

    Câu 10: Các tổ chức cá nhân không làm những việc bị cấm là

    A. Sử dụng pháp luật.

    B. Thi hành pháp luật.

    C. Tuân thủ pháp luật.

    D. Áp dụng pháp luật.

    Câu 11 : Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm hành chính mà mình gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi là:

    Câu 12 : Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới ………..

    Câu 13 : Người phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do mình gây ra có độ tuổi theo quy định của pháp luật là:

    A. Từ đủ 14 tuổi trở lên.

    B. Từ đủ 16 tuổi trở lên.

    C. Từ 18 tuổi trở lên.

    D. Từ đủ 18 tuổi trở lên.

    Câu 14 : Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là:

    A. Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.

    B. Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.

    C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    D. Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

    Câu 15 : Công dân bình đẳng trước pháp luật là:

    A. Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.

    B. Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống.

    C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia.

    D. Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.

    Câu 16: Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện qua việc:

    A. Quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp và Luật.

    B. Tạo ra các điều kiện bảo đảm cho công dân thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật.

    C. Không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

    D. Tất cả các phương án trên.

    Câu 17 : Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

    A. Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

    B. Công viêc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.

    C. Vợ, chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.

    D. Tất cả các phương án trên.

    Câu 18 : Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

    A. Chỉ có người vợ mới có nghĩa vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.

    B. Chỉ có người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

    C. Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

    D. Tất cả các phương án trên.

    Câu 19: Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là:

    A. Các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau.

    B. Tập thể gia đình quan tâm đến lợi ích của từng cá nhân, từng cá nhân phải quan tâm đến lợi ích chung của gia đình.

    C. Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình.

    D. Tất cả các phương án trên.

    Câu 20: Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện:

    A. Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.

    B. Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.

    C. Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc.

    D. Tất cả các phương án trên.

    Câu 21 : Chủ thể của hợp đồng lao động là:

    Câu 22 : Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung là:

    Câu 23 : Ý nghĩa của bình đẳng trong hôn nhân:

    Câu 24 : Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là:

    Câu 25: Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động là:

    Câu 26 : Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là:

    Câu 27 : Quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là:

    Câu 28 : Các quyền tự do cơ bản của công dân là các quyền được ghi nhận trong Hiến pháp và luật, quy định mối quan hệ giữa:

    Câu 29 : Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành:

    Câu 30: Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là:

    Câu 31 : Bất kỳ ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc UBND nơi gần nhất những người thuộc đối tượng:

    Câu 32 : Người nào bịa đặt những điều nhằm xúc phạm đến danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác thì bị:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Thi Thpt Quốc Gia: 87 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Pháp Luật Và Đời Sống Môn Gdcd (Phần 1)
  • Ngân Hàng Đề Trắc Nghiệm Gdcd Lớp 12 Thpt Lê Hoàn,2017, Có Đáp Án
  • Pháp Luật Và Đời Sống
  • Trắc Nghiệm Gdcd 12 Bài 8 (Có Đáp Án): Pháp Luật Với Sự Phát Triển Của Công Dân (Phần 1).
  • Trắc Nghiệm Gdcd 12 Bài 1 (Có Đáp Án): Pháp Luật Đời Sống (Phần 2).
  • What Is The Meaning Of Luat, The Name Luat Means, Luat Stands For

    --- Bài mới hơn ---

  • Luat Name Meanings. What Does My Name Mean?
  • Luat Meaning, Pronunciation, Origin And Numerology
  • Ricegum (Bryan Le) Family In Detail: Mother, Father, Siblings
  • Chính Sách Di Dân Thời Biden Sẽ ‘Dễ Hơn’ So Với Thời Trump?
  • Air Conditioning, Heating, Cooling, Hvac Repair, Installation, Services In Dfw Metroplex
  • Astrology and Numerology explanation and analysis of the name LUAT

    Famous results for LUAT

    Rodolfo Luat

    Rodolfo Luat (born December 8, 1957) is a Filipino professional pool player from Angeles City. He is one of the higher-ranking players of Team Philippines

    Đường luật

    Đường luật (Hán tự: 唐律) is the Vietnamese variant of Chinese Tang poetry. Đường also means Tang dynasty, but in Vietnam the original Chinese Tang poems

    Trương Đình Luật

    Trương Đình Luật (born 12 November 1983) is a Vietnamese professional footballer. Becamex Bình Dương V.League 1: Winners : 2014, 2022 Vietnamese National

    Đỗ Quốc Luật

    Đỗ Quốc Luật (born 12 February 1993) is a Vietnamese long-distance runner. “Saul công bố đội bóng mới: chàng cầu thủ rất có khiếu…Marketing”. webthethao

    Sai Luat BTS station

    Sai Luat station (Thai: สถานีสายลวด, RTGS: Sathani Sai Luat, pronounced ) is a BTS Skytrain station, on the Sukhumvit Line in

    Fresnoy-le-Luat

    Fresnoy-le-Luat is a commune in the Oise department in northern France. Communes of the Oise department “Populations légales 2022”. INSEE. 28 December

    Reunification Day

    Victory Day in other countries A 2022 Reunification Day Parade in Hanoi “Bộ Luật lao động 2012”. chúng tôi Retrieved April 30, 2022. Tin Liên Quân

    Vietnamese military ranks and insignia

    “LUẬT – Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam”. Archived from the original on 3 February 2014. http://www.vanbanphapluat.com/danh-muc-van-ban-phap-luat.html

    Zoltán Teszári

    üzletember” (in Hungarian). Új Magyar Szó. 25 October 2013. Retrieved 1 March 2013. Ce masuri au luat RCS&RDS, UPC si Romtelecom pentru a trece de criza? v t e

    Vietnam

    Zealand. National Congress of the Communist Party of Vietnam (2012). “Bộ Luật Lao Động (No. 10/2012/QH13)” (in Vietnamese). Ministry of Justice (Vietnam)

    Meanings/definitions of of the name LUAT?

    LUAT name means:

    L: Meaning of L in the name LUAT means: It is hard for you to comphend why people behave silly sometimes. Sobriety and thoughtfulness promote talent. Secrets of magic and mystery are yours if you desire. Control sexual urge to avoid unpleasant situations and relationships. Avoid the supernatural, it has nothing to offer. To achieve success and happiness, first overcome hatred and jealousy. Spiritual studies beneficial. Outdoor occupations make money.

    You can be very romantic, attached to the glamour of love. Having a partner is of paramount importance to you. You are free in your expssion of love and are willing to take chances, try new sexual experiences and partners, provided it’s all in good taste. Brains turn you on. You must feel that your partner is intellectually stimulating, otherwise you will find it difficult to sustain the relationship. You require loving, cuddling, wining, and dining to know that you’re being appciated.

    U: Meaning of U in the name LUAT means: You work harder to excel in your field and challenges. Take great pride in achievements, which are noteworthy. Family and home are pride and joy, give them attention. Boasting about success ends in disappointment. Avoid vulgarity, it has no place in your life. Lack of respect may hamper. Boost another and see how life changes. Altruism brings unexpected happiness and financial reward. Adhere to ideals, they bring recognition. Beware of egotism, it could be your downfall. Honesty brings honor and distinction. Intolerance and fanaticism could ruin you. Versatility and creativity find a place in exalted undertakings. Avoid exaggeration, adhere to the truth. Remain practical to bring stability in family, business, and social life. A perfectionist, taken to extremes: impossible.

    You are very sensitive, private, and sexually passive; you like a partner who takes the lead. Music, soft lights and romantic thoughts turn you on. You fantasise and tend to fall in and out of love. When in love, you are romantic, idealistic, mushy, and extremely changeable. You enjoy having your senses and your feelings stimulated, titillated, and teased. You are a great flirt. You can make your relationships fit your dreams, all in your own head.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Is The Name Of Luat Helping Or Hurting You?
  • Luật Thi Đấu Quần Vợt (Tennis)
  • Pháp Luật Lao Động: Tư Vấn Các Vấn Đề Liên Quan Đến Pháp Luật Lao Động
  • Kiểm Toán Độc Lập Là Gì?
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Phải Đồng Bộ, Không Chồng Chéo Với Luật Khác
  • Gia Lai: Quyết Định Của Ubnd Phường Khiến Nhiều Chủ Xe Tải Điêu Đứng!

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Giá Nhân Công Hà Nội Năm 2022 Theo Quyết Định Số 189/qđ
  • Hướng Dẫn Tính Giá Nhân Công Hà Nội Năm 2022 Theo Quyết Định 189/qđ
  • Quyết Định 18 Về Tách Thửa Đất Của Bà Rịa
  • Ra Quy Định Đất Đai Trái Luật, Lãnh Đạo Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Bị “tuýt Còi”
  • Cục Ktvb Tuýt Còi Một Quyết Định Ảnh Hưởng Tới Dân
  • Sau khi chủ tịch UBND phường Diên Hồng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai ra quyết định cấm xe tải đưới 2,5 tấn được đậu đỗ tại điểm đậu xe số 6 (39 Trần Phú, thành phố Pleiku), nhiều chủ xe đang khóc ròng vì không biết phải đậu xe ở đâu để thuận tiện chở hàng hóa.

    Nhiều chủ xe tải đứng ngồi không yên

    Ngày 14-4-2015, Chủ tịch UBND phường Diên Hồng đã ký quyết định về việc cấm xe tải dưới 2,5 tấn đậu đỗ tại điểm đậu đỗ xe số 06, mà phải đỗ trong bến xe nội thành hoặc các vị trí bãi đỗ cho phép đậu đỗ xe tải. Điểm đỗ xe số 06 chỉ dành riêng cho các loại xe ô tô con dưới 9 chỗ ngồi.

    Được biết, điểm đậu xe số 6 nằm gần trung tâm thương mại Pleiku nên thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa. Việc cấm đậu đỗ khiến không ít chủ xe tải gặp khó khăn vì bản thân họ vẫn chưa tìm được chỗ đậu đỗ hợp lý. Trong khi bến xe nội thành hiện cũng đang quá tải chỗ đậu vì các xe trong huyện tập kết ra thành phố ngày càng nhiều. Ông Lê Lâm – chủ xe tải có nhiều năm đậu đỗ tại điểm số 6 cho biết: “Hiện tại, bến xe nội thành chỉ đủ chỗ cho các xe trong huyện ra chở hàng hóa, nên xe tải chúng tôi rất khó chen chân vào. Nếu có vào được, chúng tôi cũng chỉ được xếp ở góc trong cùng của bến xe, như vậy sẽ rất khó khăn để trung chuyển hàng hóa .”

    Vì bức xúc, nhiều chủ xe tải đã làm đơn kiến nghị lên UNBD tỉnh Gia Lai với hy vọng được xem xét cũng như tạo điều kiện cho các xe tải có cho đậu đỗ thích hợp, qua đó thuận tiện cho việc buôn bán, trung chuyển hàng hóa trong trung tâm thành phố.

    Điều đáng nói, trước đó vào năm 2012, ông Trần Xuân Quang – Chủ tịch UBND thành phố Pleiku (khi đó là Phó Chủ tịch) đã ký ban hành công văn nhằm giải quyết nhu cầu đậu đỗ xe,đảm bảo trật tự an toàn giao thông, mỹ quan đô thị trên địa bàn thành phố. Theo đó, điểm đỗ xe số 6 cho phép xe con dưới 9 chỗ ngồi và xe tải đưới 2,5 tấn đậu đỗ có thu phí và giao cho UBND phường Diên Hồng quản lý.

    Vậy với những điều chỉnh của UBND phường Diên Hồng có phải đang đi ngược với quyết định của thành phố Pleiku?

    Mập mờ quản lý thu phí?

    Mặc dù đã nửa năm kể từ khi UBND phường Diên Hồng ra quyết định cấm đậu đỗ đối với xe tải đưới 2,5 tấn tại bãi xe số 6 nhưng việc thực hiện vẫn chưa đúng quy định. Nguyên nhân là do trước sức ép của các chủ xe tải khi nhiều lần kiến nghị lên UBND tỉnh Gia Lai nên UBND phường Diên Hồng đã “làm ngơ” khi vẫn cho xe tải được đậu đỗ và quản lý thu phí bình thường.

    Tuy nhiên, nếu như trước đây UBND phường Diên Hồng trực tiếp quản lý thu phí thì nay việc này lại được giao cho một đơn vị tư nhân. Cụ thể, từ đầu tháng 9/2015, UBND phường Diên Hồng đã giao cho công ty cổ phần dịch vụ khách sạn Vĩnh Hội trực tiếp quản lý thu phí. Điều đáng nói, việc quản lý thu phí trước đây có biên lai thu phí rõ ràng do Sở Tài Chính Gia Lai cấp và tiền thu được nộp vào ngân sách nhà nước. Còn hiện tại, Công ty Vĩnh Hội tự thu phí theo biên lai do công ty tự in. Liệu như vậy có bị thất thoát cho ngân sách nhà nước?

    Quan trọng hơn, công ty Vĩnh Hội cũng đã tự điều chỉnh hình thức thu phí bằng cách chỉ thực hiện thu phí xe theo từng lượt (12.000 đồng/lượt) mà không thu phí theo ngày hay theo tháng. Điều này đã gây ra nhiều tranh cãi giữa các chủ xe tải với người thu phí. Ông Nguyễn Hữu Thiện – chủ xe tải tại bến này bức xúc: “Trước đây, UBND phương Diên Hồng vẫn cho chúng tôi đăng ký thu phí theo tháng, nhưng nay công ty Vĩnh Hội lại không cho thu phí theo tháng, sao lại có sự nghịch lý như vậy. Xe chúng tôi chủ yếu chở hàng hóa từ trung tâm thương mại Pleiku, ai kêu thì chở, nên hàng ngày phải ra vào bến liên tục, việc thu phí theo lượt sẽ khiến chúng tôi rất tốn kém, ảnh hưởng đến cuộc sống mua sinh của anh em chạy xe nói chung”.

    Trong khi, trước đó UBND tỉnh Gia Lai đã có văn bản quy định tại điều 2 quyết định số 18/2014/QĐ – UBND ngày 13/8/2014 về mức thu phí đậu đỗ xe ô tô. Cụ thể, những xe ô tô nào muốn thu phí theo lượt thì được tính 12.000 đồng/lượt, còn nếu có nhu cầu thu phí theo tháng thì mức phí được tính 350.000 đồng/tháng. Như vậy, rõ ràng công ty Vĩnh Hội đang làm trái với quy định của UBND tỉnh Gia Lai.

    Được biết trong thành phố Pleiku, ngoài 3 bến xe chính còn có 3 điểm đậu đỗ dành cho xe tải đưới 2,5 tấn. Trong đó, điểm đậu xe số 6 nằm gần ngay trung tâm thành phố Pleiku nên việc quản lý đang trở thành áp lực đối với các cơ quan chức năng vì tính chất phức tạp cũng như việc mất mỹ quan và vê sinh môi trường. Tuy nhiên, các cơ quan chức năng cũng cần xem xét để tạo điều kiện cho những người chở hàng thuê có nơi đậu đỗ xe thuận lợi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khiếu Nại Quyết Định Xử Phạt Của Ủy Ban Nhân Dân Phường
  • Tp.hồ Chí Minh: Bị Mất Đất Vì Quyết Định “lạ Lùng” Của Ubnd Phường
  • Đơn Giá Công Ích Đô Thị Bà Rịa Vũng Tàu
  • Công Bố Đơn Giá Xây Dựng Công Trình Trên Địa Bàn Tỉnh Bà Rịa
  • Đơn Giá Lắp Đặt Bà Rịa Vũng Tàu Năm 2022
  • Is The Name Of Luat Helping Or Hurting You?

    --- Bài mới hơn ---

  • What Is The Meaning Of Luat, The Name Luat Means, Luat Stands For
  • Luat Name Meanings. What Does My Name Mean?
  • Luat Meaning, Pronunciation, Origin And Numerology
  • Ricegum (Bryan Le) Family In Detail: Mother, Father, Siblings
  • Chính Sách Di Dân Thời Biden Sẽ ‘Dễ Hơn’ So Với Thời Trump?
  • Luat – Detailed Meaning

    As Luat, you take life and your responsibilities seriously. You are practical and intellectual, with interests in science, technology, mechanics, and various mathematical aspects of life. You seek understanding through intellect using facts and scientific logic. Not greatly ambitious, you do not want to be responsible for the work of others, although you are very steadfast and trustworthy in your own work. You could find satisfaction in a role of service.

     

    Settled conditions in your home and business life mean a great deal to you. Not having strong desires to travel and to make changes, you would be content and happy when life around you is secure. Your religious affiliations are based upon family tradition and custom, rather than your personal convictions.

     

     

    You are a perfectionist, extremely exacting about the care of your possessions and the way you handle your obligations. Being conscientious, you work hard at activities but, if they become too monotonous, you lose interest, and as a result, some tasks remain unfinished. You tend to specialize, finding outlets in practical creativity, for example, cooking, crafting, or computer work. If you pursue musical or the artistic expssion, you would be drawn to the technical aspects and strive for perfection.

     

     

    Being matter-of-fact, you frequently create misunderstandings with others by being too blunt and unaware of their sensitive feelings. As you expect a great deal of yourself and others, you can become discontent and disillusioned when you do not live up to your own expectations, or when others let you down. This intensity in your nature causes you to be too critical and complaining at times. Moods or temper can be a problem, for you are not a naturally optimistic, happy-go-lucky person.

     

     

    Because of your down-to-earth nature, you are not idealistic or romantic. You show your devotion for your family and friends by the things you do for them, but you must guard against becoming too protective and possessive of those who mean the most to you. In some ways you are too exacting and appear insensitive and, in other ways, you are too indulgent and accommodating when it comes to your family and friends. Sometimes people do not know how to take you because of your unpdictable reactions.

     

     

    Through stress and tension, you could suffer with problems in your digestive system or in your nervous system.

     

    Health Analysis

    • The indulgences prompted by this name can lead to high blood pssure and its relative ailments, as well as nervous tension affecting the whole nervous system.

    Your date of birth determines your unique core purpose, the reason for your life.

    Whether your core purpose fully expsses depends upon all the names you use because your names create the basic blueprint of your thinking pattern and mind.

    You can find out the energy created by your names by requesting a Free Name and Birthdate Report.

    Gender:   

    Male 

    Female   

    First Name:

    Last Name:

    Birth Date:

    Birth Year:

    (enter as 4 digits)

    [Show Optional Form for Detailed Analysis]

     

    This section is optional

    but completing any names

    which apply to you will

    increase the accuracy and

    detail of the analysis.

    Legal First Name:

       

    Legal Last

    Name:

    Nicknames:

    #1

    #2

    #3

    Business

    Signatures:

     

    (Enter the initials

    and/or names in

    your most used

    signatures)

    #1

    #2

     

    Examples:

    #1: John Smith

    #2: J Smith

    Middle Name #1:

       

    Middle Name #2:

       

    Other First Name:

    Other Last Name:

    First Name at birth:

    (if different from

    your current name)

    Last Name at birth:

    Future First Name:

    (being considered)

    Future Last Name:

     

    We Are Here To Help

    Questions? Please call our main centre

    in Vancouver, Canada toll-free at 866-489-1188

    (or 604-263-9551 outside of North America.)

     

    Do not Choose Baby Names Here!

    Although some names possibly appear suitable and have some of the qualities

    you are looking for, the name may not harmonize with your last name and the baby’s

    birth date and could create restrictions and lack of success.

    Call us before choosing a baby name at 1-866-489-1188 (toll-free in North America) or 604-263-9551. We would be happy to assist you or visit our

    baby name page for more information.

    Name Meaning Links

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Thi Đấu Quần Vợt (Tennis)
  • Pháp Luật Lao Động: Tư Vấn Các Vấn Đề Liên Quan Đến Pháp Luật Lao Động
  • Kiểm Toán Độc Lập Là Gì?
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Phải Đồng Bộ, Không Chồng Chéo Với Luật Khác
  • Lời Bài Hát Luật Đời
  • Anagrams Of Luat In Scrabble

    --- Bài mới hơn ---

  • Declarație De Luare În Spațiu
  • Ai Grijă Pe Cine Iei În Spaţiu! Poate Rămâne În Casa Ta 10 Ani Sau… Toată Viaţa
  • Khai Trình Và Nộp Thuế Kinh Doanh
  • Prospect Paracetamol Terapia 500 Mg X 20 Compr.
  • Totul Despre Paracetamol, Folosit Şi Pentru Coronavirus: Cum Se Ia, Ce Reacţii Adverse Poate Avea, Cine Trebuie Să Îl Evite
  • We found 1 exact anagrams of luat and 10 other words that can be made by using the letters of luat.

    Advertising

    4-letter anagrams of LUAT

    4-letter anagrams

    Points

    Anagram

    Definition

    Def.

    US

    Int.

    4p.

    LATU

     

    3-letter anagrams of LUAT

    3-letter anagrams

    Points

    Anagram

    Definition

    Def.

    US

    Int.

    3p.

    ALT

    Angular distance above the horizon (especially of a celestial object)

    3p.

    LAT

    A broad flat muscle on either side of the back

    3p.

    ALU

     

    3p.

    TAU

    The 19th letter of the Greek alphabet

    3p.

    UTA

    A reptile genus of Iguanidae

    2-letter anagrams of LUAT

    2-letter anagrams

    Points

    Anagram

    Definition

    Def.

    US

    Int.

    2p.

    AL

    The Indian mulberry , , especially as used to make Dye.

    2p.

    LA

    A white soft metallic element that tarnishes readily

    2p.

    AT

    A highly unstable radioactive element (the heaviest of the halogen series)

    2p.

    TA

    A hard grey lustrous metallic element that is highly resistant to corrosion

    2p.

    UT

    The local time at the 0 meridian passing through Greenwich, England

    Scrabble score table

    Overview of how many points each letter in the Scrabble board game will give you. From one point for the most common letters to 10 points for the rare ones. Remember to play the letters that give you the highest score!

    Score

    Letter

    1p.

    E

    A

    I

    O

    N

    R

    T

    L

    S

    U

    2p.

    D

    G

    3p.

    B

    C

    M

    P

    4p.

    F

    H

    V

    W

    Y

    5p.

    K

    8p.

    J

    X

    10p.

    Q

    Z

    Last searches

    Your last searches

    --- Bài cũ hơn ---

  • Le Mot Luat N’est Pas Valide Au Scrabble
  • Prix M2 Immobilier Le Bois Du Luat, 95600 Eaubonne
  • Tăng Mức Phạt Tiền Của 10 Lĩnh Vực Trong Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Khoa Học Và Công Nghệ, Chuyển Giao Công Nghệ
  • Xử Lý Nghiêm Hành Vi Cung Cấp, Chia Sẻ Giả Mạo, Sai Sự Thật Trên Mạng Xã Hội
  • Luật Cờ Tướng Luat Co Tuong Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương I : Các Luật Cờ Tướng Việt Nam Cơ Bản
  • Nếu Là Người Chơi Cờ Tướng Hay, Bạn Phải Biết 20 Nước Cờ Này
  • Quân Mã Trong Cờ Tướng, Hình Tượng, Vai Trò Và Cách Dùng
  • Các Nước Cản Trong Cờ Tướng Bạn Cần Biết
  • Tìm Hiểu Ý Nghĩa Các Quân Cờ Tướng
  • QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM

    ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO

    (Về việc ban hành Luật Cờ Tướng)

    BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO

    ĐIỀU 1 : Ban hành Luật Cờ Tướng gồm 6 chương, 30 điều và phụ lục.

    ĐIỀU 2 : Luật Cờ Tướng này được áp dụng thống nhất trong các cuộc thi đấu tư cơ sở đến toàn quốc.

    CÁC LUẬT CƠ BẢN

    Điều 1: MỤC ĐÍCH CỦA MỘT VÁN CỜ

    Ván cờ được tiến hành giữa h ai đấu thủ, một người cầm quân Trắng, một người cầm quân Đen. Mục đích của mỗi đấu thủ là tìm mọi cách đi quân trên bàn cờ theo đúng luật để chiếu bí Tướng (hay Soái) của đối phương, giành thắng lợi.

    Điều 2: BÀN CỜ VÀ QUÂN CỜ

    Theo quy ước về in ấn, bàn cờ được đặt đứng. Bên dưới là bên Trắng (đi tiên), bên trên là ben Đen (đi hậu). Các đường dọc bên Trắng được đánh số từ 1 đế n 9 từ phải qua trái. Các đường dọc bên Đen được đánh số từ 9 tới 1 từ phải qua trái.

    Mỗi ván cờ lúc bắt đầu phải có đủ 32 quân, gồm 7 loại chia đều cho mỗi bên gồm 16 quân Trắng và 16 quân Đen. 7 loại quân có ký hiệu và số lượng như sau (hìn h b):

    Giá trị và hoạt động cảu Tướng và Soái, của Binh và Tốt là như nhau, tuy ký tự khác nhau như Tượng, Sĩ , … (hình b).

    Quy định quân cờ Tướng chỉ có hai màu là Trắng và Đen. Các văn bản ghi chép đều thống nhất dùng hai màu này. Các loại quân cờ hiện nay được chơi có nhiều màu. Nếu là 2 màu Đỏ và Xanh thì Đỏ được coi là Trắng, Xanh là Đen. Còn với các màu khác thì quy ước màu nhạt là Trắng, màu sẫm là Đen.

    Trên sách báo, quân nào chữ đen trên nền trắng được gọi là quân Trắng, quân nào có chữ trắng trê n nền đên được gọi là quân Đen.

    Đấu thủ cầm quân Trắng được đi trước

    Điều 3: XẾP QUÂN KHI BẮT ĐẦU VÁN ĐẤU

    Khi bắt đầu ván đấu, mỗi bên phải xếp quân của mình theo quy định trên các giao điểm như hình c

    Trong sách báo, phải trình bày bàn cờ thống nhất n hư ở điều 2.1.

    Điều 4: ĐI QUÂN

    4.1. Quân cờ được xếp tại các giao điểm và di chuyển từ giao điểm này sang giao điểm khác theo đúng quy định cho từng loại quân.

    4.2.1. Mỗi nước đi, mỗi bên chỉ được di chuyển một quân đúng theo quy định.

    Thi đấu theo hệ Thụy Sĩ thì mỗi vòng đấu đều phải sắp xếp lại theo nhóm điểm, màu quân và bốc thăm theo quy định (xem chương VI)

    4.3. Cách đi từng loại quân quy định như sau.

    b) Sĩ: Mỗi nước đi từng bước một theo đường chéo trong cung Tướng.

    d) Xe: Mỗi nước được đi dọc hoặc đi ngang, không hạn chế số bước đi nếu không có quân khác đứng cản đường.

    g) Pháo: Khi không bắt quân, mỗi nước đi ngang, dọc giống Xe; khi bắt quân đối phương thì trên đường đi giữa Pháo và quân bị bắt buộc phải có một quân khác bất kỳ đứng làm “ngòi”. Pháo không có ngòi hay có hai ngòi trở lên thì không được quyền bắt quân đối phương.

    Điều 5: BẮT QUÂN

    5.1 . Khi một quân đi tới một giao điểm khác đã có quân đối phương đứng thì được quyền bắt quân đó, đồng thời chiếm giữ vị trí quân bị bắt.

    5.3. Quân bị bắt phải bị loại và bị nhấc ra khỏi bàn cờ.

    Điều 6: CHIẾU TƯỚNG

    bốn hướng (bị chiếu cả từ phía sau)

    6.2. Ứng phí với nước chiếu Tướng.

    Để không thua cờ, bên bị chiếu Tướng phải ứng phó theo các cách sau:

    c) Dùng quân khác cản quân chiếu, đi quân ch e đỡ cho Tướng

    Điều 7: THẮNG CỜ, HÒA CỜ VÀ THUA CỜ

    7.1. Thắng cờ : Trong một ván cờ, đấu thủ thắng cờ nếu:

    a) Chiếu bí được Tướng đối phương.

    c) Chiếu Tướng đối phương mà đối phương không chống đỡ cho Tướng mình được.

    d) Đối phương không đi đủ số nước quy định trong thời gian quy định.

    g) Bất kể tình huống nào, đối phương dùng một quân chiếu mãi hoặc dùng nhiều quân thay nhau chiếu mãi, thì phải thay đổi nước di, nếu không bị xử thua.

    i) Khi mở niêm phong tiếp tục ván hoãn, nếu bênh niêm phong ghi sai nước đi mà không giải thích được thì bị xử thua. Nếu đấu thủ có lượt đi ghi sai nươc đi trong niêm phong nhưng đối phương bỏ cuộc thì cả hai đều bnị xử thua.

    k) Đối phương tự tuyên bố xin thua.

    l) Đối phương vi phạm luật bị xử thua.

    m) Đối phương không ghi 3 lần biên bản mỗi lần gồm 4 nước liên tục.

    n) Đối phương mắc lỗi kỹ thuật 3 lần, mắc lỗi tác phong 3 lần.

    7.2. Hòa cờ khi gặp các tình huống sau đây:

    a) Trọng tài xét thấy ván cờ mà hai bên không thể bên nào thắng, tức là cả hai bên không còn quân nào có thể tấn công đối phương để chiếu bí được Tướng đối phương.

    c) Hai bên cùng một lúc phạm cùng một điều luật cấm (như đuổi bắt quân nhau…)

    d) Một bên đề nghị hòa, bên đối phương đồng ý thì ván cờ mặc nhiên được công nhận là hòa.

    f) Khi một bên đang vào thế bị chiếu hết, bị vây chặt không còn nước đi thì không được phép đề nghị hòa.

    TIẾN HÀNH VÁN CỜ

    Điều 8: NƯỚC CỜ

    Một nước cờ gồm một lượt đi của bên Trắng và một lượt đi của bên Đen. Khi tiến hành ván cờ bên Trắng đi trước, bên Đen chờ bên Trắng đi xong mới đi, và cứ thế lần lượt cho tới hết ván. Không bên nào được đi liên tiếp hai lượt trở lên.

    Điều 9: CHẠM QUÂN

    Chạm quân có nghĩa là đụng vào quân cờ, vừa có nghĩa là cầm lấy quân cờ. Có hai trường hợp chạm quân:

    a) Chạm quân vô lý: do tay vô tình chạm quân, do khi đi quân ống tay áo chạm vào quân, do mất thăng bằng cơ thể mà đụng vào quân hay làm đổ quân…

    b) Chạm quân cố ý là cầm một quân, có ý định đi quân đó nhưng khi nhấc quân đó lên đi thì đổi ý muốn đi lại quân khác, hoặc đã cầm quân đối phương để bắt quân đó nhưng lại m uốn thay đổi không bắt quân đó nữa, hoặc khi đã đặt quân vào vị trí mới rồi, lại muốn hoãn để đi quân khác…

    Với trường hợp vô ý, trọng tài chủ yếu là nhắc nhở hoặc cảnh cáo.

    9.1 . Đấu thủ tới lượt đi, nếu chạm tay vào quân nào của mình thì phải đi quân đó. Nếu nước đi này bị luật cấm thì được đi quân khác, nhưng phạm lỗi kỹ thuật. Nếu chạm hơn một quân thì phải đi quân chạm trước tiên. Không thể xác định chạm quân nào trước thì được phép đi một trong các quân đó.

    9.3. Chạm quân mình trước, sau đó chạm quân đối phương thì:

    a) Quân mình bị chạm trước phải bắt quân đối phương chạm sau.

    c) Nếu quân mình không được thì phải dùng quân khác bắt quân bị chạm của đối phương.

    d) Nếu không có nào của mình bắt được quân bị chạm của đối phương thì được đi nước khác, nhưng phạm một lỗi kỹ thuật.

    9.4 . Đấu thủ có lượt đi, chạm quân đối phương trước ròi chạm quân mình sau, thì:

    a) Quân mình bị chạm phải bắt quân đối phương.

    b ) Nếu quân mình đã chạm không bắt được quân đối phương đó, thì phải dùng quân khác bắt quân bị chạm của đối phương.

    d) Nếu quân mình đã chạm cũng không đi được thì đi quân khác, nhưng phạm một lỗi kỹ thuật.

    9.5. Cùng một lúc chạm quân của cả hai bên thì bị xử theo Điều 9.4.

    9.6. Động tác chạm lần đầu do vô ý, trọng tài nhắc nhở; nếu vô ý lần thứ hai, trọng tài cảnh cáo, nếu tái phạm lần thứ ba thì xử lý như chạm quân cố ý.

    9.8. Đấu thủ cầm quân vô ý rơi giữa 2 điểm nào đó của bàn cờ thì trọng tài nhắc nhở, tái phạm bị xử một lỗi kỹ thuật.

    9.9. Các thế cờ không hợp lệ:

    b) Nếu hai đấu thủ đi nhầm màu quân theo luật định (như bên cầm quân Đen đáng lẽ đi sau thì lại đi trước) thì hủy bỏ ván cờ và chơi lại ván khác.

    9.10. Nước đi sai, quân đặt sai. Nếu đang đánh mà:

    a) Phát hiện một nước không hợp lệ hoặc

    9.10.2. Nếu đến lúc ván cờ kết thúc mới phát hiện nước sai lầm trên phải công nhận kết quả đang đánh.

    9.11. Trọng tài can thiệp và phân xử việc chạm quân khi một bên đề nghị với trọng tài.

    c) Ngoài đối thủ và trọng tài thì bất cứ người nào khác (huấn luyện viên, lãnh đội, người thân của đấu thủ, khán giả…) can thiệp cũng không có giá trị.

    Điều 10: THỜI GIAN VÁN ĐẤU

    10.1.1 . Khi có sử dụng đồng hồ đánh cờ thì:

    b) Nếu chỉ đấu 1 ván thì mỗi bên được 90 phút (hai bên được 180 phút). Bên nào hết giờ trước bị xử thua (có hoặc không kiểm tra số nước đi).

    d) Thi đấu theo thể thức quốc tê: cứ 15 phút mỗi bên phải đi đủ 10 nước cho tới khi kết thúc ván cờ.

    e) Giải cờ nhanh mỗi bên được 15, hoặc 25 hoặc 30 phút.

    10.1.2. Các hình thức kiểm tra số nước đi từng ván như sau:

    Thi đấu 1 ván, mỗi bên được 90 phút thì 60 phút đầu mỗi bên phải đi tối thiểu 25 nước, không đi đủ 25 nước bị xử thua. Sau đó mỗi bên còn 30 phút để kết thúc ván cờ. Hoặc với thời gian mỗi bên 120 phút thì 60 phút đầu phải đi tố i thiểu 25 nước, sau đó mỗi bên có 60 phút để hoàn thành ván cờ.

    Với thể thức thi đấu quốc tế thì sau 15 phút phải đi đủ 10 nước, nếu đi không đủ số nước thì bị xử thua. Nếu không dùng hết thời gian hoặc số nước đi nhiều hơn quy định thì được cộng dồn để t ính cho giai đoạn kiểm tra tiếp theo. Ví dụ: Trong 7 phút đã đi đủ 10 nước thì được sử dụng 8 phút dư để cộng với 15 phút của giai đoạn kế tiếp thành 23 phút chơi tiếp 10 nước nữa. Hoặc trong 15 phút đi được 14 nước thì cũng được tính 4 nước dư cho giai đoạn 10 nước tiếp theo.

    Cũng có giải quy định 60 phút đầu đi đủ 25 nước. Tiếp theo được bốn lần 15 phút, mỗi lần 15 phút phải đi đủ 10 nước. Sau đó cứ 5 phút phải đi đủ 10 nước cho đến kết thúc ván cờ nhưng đấu thủ được miễn ghi biên bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vô Địch Cờ Tướng Nhanh Và Chớp Nhoáng Toàn Quốc Năm 2022
  • Những Luật Cơ Bản Trong Thi Đấu Cờ Tướng (Phần 2)
  • Nghệ Thuật Chơi Game Cờ Tướng Úp Cho Các Tân Thủ
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Cờ Úp
  • Luật Chơi Cờ Up Online Và Những Thuật Ngữ Trong Đánh Cờ Tướng Up
  • Bai Giạng Luat Kham Chữa Bệnh Bai Giang Luat Kham Benh Chua Benh Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Dịnh Về Thanh Toán Trực Tiếp Tiền Khám Chữa Bệnh Hiện Hành
  • Điều Kiện Thành Lập Cơ Sở Khám, Chữa Bệnh Theo Quy Định Hiện Hành
  • Quyền Của Cơ Sở Khám Chữa Bệnh Theo Quy Định Pháp Luật
  • Quy Định Hiện Hành Về Chi Phí Khám Chữa Bệnh Khi Đi Trái Tuyến
  • Sách Pháp Luật Bộ Tranh Cây Thuốc Mẫu Khám Chữa Bệnh
  • BÀI GIẢNG LUẬT KHÁM BỆNH CHỮA BỆNH

    Luật có 9 chương, 91 điều và bao gồm các nội dung cơ bản sau:

    Những quy định chung gồm 6 điều quy định về phạm vi điều chỉnh, giải thích từ ngữ, nguyên tắc trong khám bệnh chữa bệnh, các hành vi bị nghiêm cấm…

    Nội dung quan trong là thống nhất nội dung hoạt động giữa Nhà nước và Tư nhân

    Điều 3 đã quy định những nguyên tắc cơ bản xuyên suốt dự luật. Đây là nguyên tắc chủ đạo của luật KBCB

    2.Chương 2: Quyền và nghĩa vụ của người bệnh ( 7-16) được chia thành 2 mục

    – Mục 1: Quyền của người bệnh ( 7-13): quyền được tôn trọng bí mật, danh dự, được lựa chọn, quyền được cung cấp thong tin về hồ sơ bệnh án và chi phí KBCB, quyền được từ chối KBCB

    – Mục 2: nghĩa vụ của người bệnh ( 14-16) quy định cụ thể các nghĩa vụ của người bệnh

    3.Chương 3: Người hành nghề KBCB ( 17-40) được chia làm 4 mục

    – Mục 1: Điều kiện đỗi với người hành nghề (17-25) quy định về người xin cấp chứng chỉ, điều kiện được cấp đỗi với người VN và người nước ngoài đang KBCB tại chúng tôi định về chuyển giao KT chuyên môn, đào tạo lien tục, xác nhận quá trình thực hành và đào tạo liện tục…

    – Mục 2: Thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục cấp, cấp lại và thu hồi chứng chỉ hành nghề tư nhân ( 36-30)

    – Mục 3: Quyền của người hành nghề ( 31-35)

    – Mục 4: nghĩa vụ của người hành nghề ( 36-40)

    4.Chương 4: Cơ sở khám chữa bệnh (41-53) được chia thành 4 mục

    – Mục 1: Hình thức tổ chức và điều kiện hoạt động của các cơ sở khám chữa bệnh (41-44)

    – Mục 2: Thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi giấy phép hoạt động đối với cơ sở KBCB (45-49)

    – Mục 3: chứng nhận nâng cao chất lượng đối với cơ sở KBCB (50,51)

    – Mục 4: Quyền và trách nhiệm của cơ sở KBCB

    Bao gồm các quy định về cấp cứu, chẩn đoán, điều trị, kê đơn…

    Nội dung của chương này tập trung vào các quy định thuần túy về chuyên môn, kỹ thuật được luật hóa từ những quy định dưới luật ( quy chế BV)…

    6. Chương 6- Áp dụng kỹ thuật, phương pháp mới trong KBCB ( 69-72) quy định về kỹ thuật, PP mới trong KBCB, điều kiện áp dụng…

    7. Chương 7 – Sai s ót chuyên môn kỹ thuật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp trong KBCB ( 73-80) được chia thành 2 mục

    – Mục 1: Sai sót chuyên môn kỹ thuật trong KBCB ( 73-78) quy định về xác định người hành nghề có sai sót…thành lập hội đồng chuyên môn: thành phần, nguyên tắc…

    – Mục 2: Khiếu nại tố cáo và giải quyết tranh chấp về KBCB

    8. Chương 8 – Các điều kiện bảo đảm công tác KBCB gồm 9 điều ( 81-89) quy định về hệ thống tổ chức cơ sở KBCB…

    9. Chương 9- Điều khoản thi hành ( 90-91)

    II.CÁC VẤN ĐỀ QUAN TÂM TRONG Luật KBCB

    1.Nhất thể pháp luật giữa khu vực KBCB nhà nước và tư nhân:

    2. Tiếp cận quyền của người bệnh theo hướng tôn trọng quyền con người : Là đạo luật đầu tiên đề cập đầy đủ đến quyền và nghĩa vụ của người bệnh, quyền và nghĩa vụ của người hành nghề

    Thể hiện được những quyền lợi thiết thực của người bệnh trong KCB: quyền được quyết định những vấn đề lien quan đến bản than

    Quyền và nghĩa vụ của người hành nghề cũng được đề cập đầy đủ ( Mục III-Chương 3 của luật)

    3. Nguyên tắc cơ bản trong hành nghề KCB ( Điều 3) đã đưa ra 6 nguyên tắc cơ bản trong đó có 5 nguyên tắc dành cho người hành nghề

    1. Bình đẳng, công bằng và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người bệnh.

    2. Tôn trọng quyền của người bệnh; giữ bí mật thông tin về tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8, khoản 1 Điều 11 và khoản 4 Điều 59 của Luật này.

    3. Kịp thời và tuân thủ đúng quy định chuyên môn kỹ thuật

    4. Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng, người từ đủ 80 tuổi trở lên, người có công với cách mạng, phụ nữ có thai.

    5. Bảo đảm đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề.

    6. Tôn trọng, hợp tác và bảo vệ người hành nghề khi làm nhiệm vụ

    4. Các hành vi bị cấm” ( Điều 6 của Luật ) đã quy định những điều cấm khi hành nghề

    1. Từ chối hoặc cố ý chậm cấp cứu người bệnh

    2. Khám bệnh, chữa bệnh không có chứng chỉ hành nghề hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hành nghề, cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy phép hoạt động hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt độ ng.

    3. Hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh vượt quá phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động, trừ trường hợp cấp cứu.

    4. Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hoạt động.

    5. Người hành nghề bán thuốc cho người bệnh dưới mọi hình thức, trừ bác sỹ đông y, y sỹ đông y, lương y và người có bài thuốc gia truyền.

    6. Áp dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật y tế chưa được công nhận, sử dụng thuốc chưa được phép lưu hành trong khám bệnh, chữa bệnh.

    8. Sử dụng hình thức mê tính trong khám bệnh, chữa bệnh.

    9. Người hành nghề sử dụng rượu, bia, thuốc lá hoặc có nồng độ cồn trong máu, hơi thở khi khám bệnh, chữa bệnh.

    10. Vi phạm quyền của người bệnh; không tuân thủ các quy định chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh; lạm dụng nghề nghiệp để xâm phạm danh dự, nhân phẩm, thân thể người bệnh; tẩy xóa, sửa chữa hồ sơ bệnh án nhằm làm sai lệch thông tin về khám bệnh, chữa bệnh.

    11. Gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm của người hành nghề.

    12. Ngăn cản người bệnh thuộc diện chữa bệnh bắt buộc vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc cố ý thực hiện chữa bệnh bắt buộc đối với người không thuộc diện chữa bệnh bắt buộc.

    13. Cán bộ, công chức, viên chức y tế thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành bệnh viện tư nhân hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Luật hợp tác xã, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử tham gia quản lý, điều hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phần vốn của Nhà nước.

    14. Đưa, nhận, môi giới hối lộ trong khám bệnh, chữa bệnh.

    5. Nâng cao kỹ năng thực hành của người hành nghề:

    QUy định về điều kiện của người hành nghề : ĐK cấp chứng chỉ, điều kiện cấp lại hoặc thu hồi ( ko hành nghề trong 2 năm lien tục, có sai sót chuyên môn gây hậu quả nghiêm trọng, ko cập nhật kiến thức trong 2 năm lien tiếp)

    6. Vấn đề KCB nhân đạo, việc chuyển giao các kỹ thuật chuyên môn về KCB, hợp tác về Y có thực hành đạo tạo KCB

    7. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở KCB được quy định rõ tại điều 43 của Luật …

    8. Chứng chỉ hành nghề KCB: Thờ i hạn, giá trị của chứng chỉ

    1. Chứng chỉ hành nghề được cấp cho người có đủ điều kiện quy định tại Điều 18 hoặc Điều 19 của Luật này.

    2. Chứng chỉ hành nghề được cấp một lần và có giá trị trong phạm vi cả nước.

    3. Nội dung của chứng chỉ hành nghề bao gồm:

    a) Họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ cư trú, bằng cấp chuyên môn;

    b) Hình thức hành nghề;

    c) Phạm vi hoạt động chuyên môn.

    4. Trường hợp chứng chỉ hành nghề bị mất hoặc bị hư hỏng, người hành nghề được cấp lại chứng chỉ hành nghề.

    5. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mẫu chứng chỉ hành nghề.

    6. Chính phủ quy định lộ trình cấp chứng chỉ hành nghề để bảo đảm đến ngày 01 tháng 01 năm 2022, tất cả đối tượng đang tham gia khám bệnh, chữa bệnh ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước vào thời điểm Luật này có hiệu lực phải có chứng chỉ hành nghề.

    9. Chuyên môn kỹ thuật trong KCB:

    Đưa ra 1 loạt các quy định về chuyên môn: thống nhất các văn bản dưới luật

    Trong quy định về hồ sơ BA có chế định về lưu BA điện tử, việc khai thác HSBA, quyền của người bệnh hoặc người đại diện có quyền được nhận bản tóm tắt BA ( Điều 11, 59 )

    10. Áp dụng các kỹ thuật mới, PP mới trong KCB: Là cơ sở pháp lý để tiếp cận các kỹ thuật mới của nước ngoài…

    11. Sai só t chuyên môn kỹ thuật trong KCB

    Điều 73. Xác định người hành nghề có sai sót hoặc không có sai sót chuyên môn kỹ thuật

    Điều 74. Thành lập hội đồng chuyên môn

    Điều 75. Thành phần, nguyên tắc hoạt động và nhiệm vụ của hội đồng chuyên môn

    1. Thành phần của hội đồng chuyên môn bao gồm:

    a) Các chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên môn phù hợp;

    c) Luật gia hoặc luật sư.

    3. Hội đồng chuyên môn căn cứ vào các quy định tại Điều 73 của Luật này có trách nhiệm xác định có hay không có sai sót chuyên môn kỹ thuật.

    4. Kết luận của hội đồng chuyên môn là cơ sở để giải quyết tranh chấp hoặc để cơ quan tiến hành tố tụng xem xét, quyết định giải quyết vụ việc; là căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về y tế, người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với người hành nghề.

    5. Kết luận của hội đồng chuyên môn do Bộ Y tế thành lập quy định tại điểm b khoản 2 Điều 74 của Luật này là kết luận cuối cùng về việc có hay không có sai sót chuyên môn kỹ thuật

    12. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết

    Điều 80. Tranh chấp về khám bệnh, chữa bệnh

    a) Người bệnh, người đại diện của người bệnh;

    b) Người hành nghề;

    c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

    2. Tranh chấp về khám bệnh, chữa bệnh được giải quyết như sau:

    a) Các bên tranh chấp có trách nhiệm tự hòa giải về nội dung tranh chấp;

    b) Trường hợp hòa giải không thành thì các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

    3. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp về khám bệnh, chữa bệnh là 05 năm, kể từ khi sự việc xảy ra .

    Kho¸ XI, kú häp thø 7

    (Tõ ngµy 05 th¸ng 5 ®Õn ngµy 14 th¸ng 6 n¨m 2005)

    Bao gồm 11 chương với 73 điều

    Nh÷ng quy ®Þnh chung

    kinh doanh thuèc

    §iÒu kiÖn kinh doanh thuèc

    S¶n xuÊt thuèc

    xuÊt khÈu, NhËp khÈu thuèc

    B¸n bu”n thuèc

    b¸n lÎ thuèc

    DÞch vô b¶o qu¶n thuèc

    DÞch vô kiÓm nghiÖm thuèc

    §¨ng ký, l­u hµnh thuèc

    thuèc §”ng y vµ thuèc tõ d­îc liÖu

    ®¬n thuèc vµ sö dông thuèc

    1. §¬n thuèc lµ c¨n cø hîp ph¸p ®Ó b¸n thuèc, cÊp ph¸t thuèc, pha chÕ thuèc, c©n thuèc theo ®¬n vµ sö dông thuèc. Tªn thuèc ghi trong ®¬n ph¶i ghi tªn gèc hoÆc tªn chung quèc tÕ, trõ tr­êng hîp thuèc cã nhiÒu ho¹t chÊt.

    2. Bé tr­ëng Bé Y tÕ quy ®Þnh cô thÓ vÒ ®¬n thuèc, nhãm thuèc kª ®¬n vµ viÖc b¸n thuèc theo ®¬n.

    4. Ng­êi kª ®¬n thuèc, chñ c¬ së b¸n lÎ thuèc cã tr¸ch nhiÖm th”ng b¸o víi c¬ quan y tÕ cã thÈm quyÒn vÒ nh÷ng dÊu hiÖu kh”ng b×nh th­êng cña ng­êi sö dông thuèc. Ng­êi kª ®¬n thuèc ph¶i chÞu tr¸ch nhiÖm vÒ ®¬n thuèc ®· kª.

    cung øng thuèc trong c¬ së kh¸m bÖnh, ch÷a bÖnh

    Th”ng tin, qu¶ng c¸o thuèc

    Ch­¬ng VIII

    Thö thuèc trªn l©m sµng

    Qu¶n lý thuèc g©y nghiÖn, thuèc h­íng t©m thÇn,

    tiÒn chÊt dïng lµm thuèc vµ thuèc phãng x¹

    tiªu chuÈn chÊt l­îng thuèc vµ viÖc kiÓm nghiÖm thuèc

    §iÒu kho¶n thi hµnh

    §iÒu 72. HiÖu lùc thi hµnh

    LuËt nµy cã hiÖu lùc thi hµnh tõ ngµy 01 th¸ng 10 n¨m 2005.

    C¸c quy ®Þnh tr­íc ®©y tr¸i víi LuËt nµy ®Òu b·i bá

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Chữa Bệnh Cho Trẻ Em Dưới 6 Tuổi Có Cần Ảnh Kèm Theo Thẻ Bhyt Không?
  • Thủ Tục Thay Đổi Khám Chữa Bệnh Ban Đầu Với Trẻ Em Dưới 6 Tuổi
  • Hệ Thống Pháp Luật Về Khám Chữa Bệnh: Cần Sớm Sửa Đổi Và Hoàn Thiện
  • Trẻ Em Dưới 6 Tuổi Được Khám, Chữa Bệnh Miễn Phí
  • Tham Gia Góp Ý Dự Thảo Luật Khám Bệnh, Chữa Bệnh (Sửa Đổi)
  • Các Giao Dịch Vãng Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Bảo Hiểm Tiền Gửi
  • Văn Phòng Luật Sư Giỏi Tại Thành Phố Mỹ Tho.
  • Văn Phòng Luật Sư Giỏi Tại Cai Lậy Tiền Giang
  • Kiếm Tiền Từ Youtube Có Dễ Không?
  • Quy Định Về Tiền Lương, Thưởng Ngày Nghỉ Lễ, Tết
  • I. Tự do hóa đối với giao dịch vãng lai

    1. Giao dịch vãng lai là giao dịch giữa người cư trú với người không cư trú không vì mục đích chuyển vốn.

    Thanh toán và chuyển tiền đối với các giao dịch vãng lai bao gồm:

    d) Các khoản chuyển tiền khi được phép giảm vốn đầu tư trực tiếp;

    đ) Các khoản thanh toán tiền lãi và trả dần nợ gốc của khoản vay nước ngoài;

    e) Các khoản chuyển tiền một chiều;

    g) Các thanh toán và chuyển tiền khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    a) Người cư trú, người không cư trú được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ các nhu cầu thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai.

    b) Người cư trú, người không cư trú có trách nhiệm xuất trình các chứng từ theo quy định của tổ chức tín dụng khi mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ các giao dịch vãng lai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại giấy tờ, chứng từ đã xuất trình cho tổ chức tín dụng được phép.

    1. Người cư trú được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để thanh toán nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ.

    2. Người cư trú phải chuyển toàn bộ ngoại tệ có từ việc xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép ở Việt Nam; trường hợp có nhu cầu giữ lại ngoại tệ ở nước ngoài thì phải được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    III. Chuyển tiền một chiều

    2. Chuyển tiền một chiều từ nước ngoài vào Việt Nam

    a) Người cư trú là tổ chức có ngoại tệ thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều phải chuyển vào tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép.

    b) Người cư trú là cá nhân có ngoại tệ thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều được gửi vào tài khoản ngoại tệ hoặc rút tiền mặt để sử dụng cho các mục đích cất giữ, mang theo người, cho, tặng, thừa kế, bán cho tổ chức tín dụng được phép, chuyển, mang ra nước ngoài theo các quy định, thanh toán cho các đối tượng được phép thu ngoại tệ tiền mặt.Người cư trú là công dân Việt Nam được sử dụng ngoại tệ tiền mặt để gửi tiết kiệm ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép, được rút tiền gốc, lãi bằng đồng tiền đã gửi.

    3. Chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài

    b) Người cư trú là công dân Việt Nam được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho các mục đích sau:

    – Học tập, chữa bệnh ở nước ngoài;

    – Đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài;

    – Trả các loại phí, lệ phí cho nước ngoài;

    – Trợ cấp cho thân nhân đang ở nước ngoài;

    – Chuyển tiền thừa kế cho người hưởng thừa kế ở nước ngoài;

    – Chuyển tiền trong trường hợp định cư ở nước ngoài;

    – Chuyển tiền một chiều cho các nhu cầu hợp pháp khác.

    4. Người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài có ngoại tệ trên tài khoản hoặc các nguồn thu ngoại tệ hợp pháp được chuyển, mang ra nước ngoài; trường hợp có nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam thì được mua ngoại tệ để chuyển, mang ra nước ngoài.

    5. Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm xem xét các chứng từ, giấy tờ do người cư trú, người không cư trú xuất trình để bán, chuyển, xác nhận nguồn ngoại tệ tự có hoặc mua từ tổ chức tín dụng được phép để mang ra nước ngoài căn cứ vào yêu cầu thực tế, hợp lý của từng giao dịch chuyển tiền. Ngoại tệ của người cư trú là tổ chức ở Việt Nam thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều phải được chuyển vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép.

    6. Người cư trú, người không cư trú không được gửi ngoại hối trong bưu gửi.

    IV. Mang ngoại tệ, đồng Việt Nam và vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh; xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ 

    1. Người cư trú, người không cư trú là cá nhân khi nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt và vàng trên mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải khai báo hải quan cửa khẩu.

    2. Người cư trú, người không cư trú là cá nhân khi xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt và vàng trên mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải khai báo hải quan cửa khẩu và xuất trình giấy tờ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    3. Người cư trú là tổ chức tín dụng được phép thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của tổ chức tín dụng được phép.

    V. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch vãng lai

    Người cư trú được lựa chọn đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và các đồng tiền khác được tổ chức tín dụng được phép chấp nhận làm đồng tiền thanh toán trong giao dịch vãng lai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Chuyển Tiền Ra Nước Ngoài Theo Quy Định
  • Thỏa Thuận Đặt Cọc Tiền Giữ Chỗ Mua Bất Động Sản Có Trái Pháp Luật Không? Bản Chất Như Thế Nào? – Olympic Law
  • Tìm Hiểu Về Luật Thi Đấu Của Trò Chơi Csgo
  • Hạn Mức Rút Tiền Tại Atm Bao Nhiêu 1 Ngày?
  • Tiền Lương – Thư Viện Quản Trị Nhân Sự
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100