Bai Giạng Luat Kham Chữa Bệnh Bai Giang Luat Kham Benh Chua Benh Doc

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Dịnh Về Thanh Toán Trực Tiếp Tiền Khám Chữa Bệnh Hiện Hành
  • Điều Kiện Thành Lập Cơ Sở Khám, Chữa Bệnh Theo Quy Định Hiện Hành
  • Quyền Của Cơ Sở Khám Chữa Bệnh Theo Quy Định Pháp Luật
  • Quy Định Hiện Hành Về Chi Phí Khám Chữa Bệnh Khi Đi Trái Tuyến
  • Sách Pháp Luật Bộ Tranh Cây Thuốc Mẫu Khám Chữa Bệnh
  • BÀI GIẢNG LUẬT KHÁM BỆNH CHỮA BỆNH

    Luật có 9 chương, 91 điều và bao gồm các nội dung cơ bản sau:

    Những quy định chung gồm 6 điều quy định về phạm vi điều chỉnh, giải thích từ ngữ, nguyên tắc trong khám bệnh chữa bệnh, các hành vi bị nghiêm cấm…

    Nội dung quan trong là thống nhất nội dung hoạt động giữa Nhà nước và Tư nhân

    Điều 3 đã quy định những nguyên tắc cơ bản xuyên suốt dự luật. Đây là nguyên tắc chủ đạo của luật KBCB

    2.Chương 2: Quyền và nghĩa vụ của người bệnh ( 7-16) được chia thành 2 mục

    – Mục 1: Quyền của người bệnh ( 7-13): quyền được tôn trọng bí mật, danh dự, được lựa chọn, quyền được cung cấp thong tin về hồ sơ bệnh án và chi phí KBCB, quyền được từ chối KBCB

    – Mục 2: nghĩa vụ của người bệnh ( 14-16) quy định cụ thể các nghĩa vụ của người bệnh

    3.Chương 3: Người hành nghề KBCB ( 17-40) được chia làm 4 mục

    – Mục 1: Điều kiện đỗi với người hành nghề (17-25) quy định về người xin cấp chứng chỉ, điều kiện được cấp đỗi với người VN và người nước ngoài đang KBCB tại chúng tôi định về chuyển giao KT chuyên môn, đào tạo lien tục, xác nhận quá trình thực hành và đào tạo liện tục…

    – Mục 2: Thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục cấp, cấp lại và thu hồi chứng chỉ hành nghề tư nhân ( 36-30)

    – Mục 3: Quyền của người hành nghề ( 31-35)

    – Mục 4: nghĩa vụ của người hành nghề ( 36-40)

    4.Chương 4: Cơ sở khám chữa bệnh (41-53) được chia thành 4 mục

    – Mục 1: Hình thức tổ chức và điều kiện hoạt động của các cơ sở khám chữa bệnh (41-44)

    – Mục 2: Thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi giấy phép hoạt động đối với cơ sở KBCB (45-49)

    – Mục 3: chứng nhận nâng cao chất lượng đối với cơ sở KBCB (50,51)

    – Mục 4: Quyền và trách nhiệm của cơ sở KBCB

    Bao gồm các quy định về cấp cứu, chẩn đoán, điều trị, kê đơn…

    Nội dung của chương này tập trung vào các quy định thuần túy về chuyên môn, kỹ thuật được luật hóa từ những quy định dưới luật ( quy chế BV)…

    6. Chương 6- Áp dụng kỹ thuật, phương pháp mới trong KBCB ( 69-72) quy định về kỹ thuật, PP mới trong KBCB, điều kiện áp dụng…

    7. Chương 7 – Sai s ót chuyên môn kỹ thuật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp trong KBCB ( 73-80) được chia thành 2 mục

    – Mục 1: Sai sót chuyên môn kỹ thuật trong KBCB ( 73-78) quy định về xác định người hành nghề có sai sót…thành lập hội đồng chuyên môn: thành phần, nguyên tắc…

    – Mục 2: Khiếu nại tố cáo và giải quyết tranh chấp về KBCB

    8. Chương 8 – Các điều kiện bảo đảm công tác KBCB gồm 9 điều ( 81-89) quy định về hệ thống tổ chức cơ sở KBCB…

    9. Chương 9- Điều khoản thi hành ( 90-91)

    II.CÁC VẤN ĐỀ QUAN TÂM TRONG Luật KBCB

    1.Nhất thể pháp luật giữa khu vực KBCB nhà nước và tư nhân:

    2. Tiếp cận quyền của người bệnh theo hướng tôn trọng quyền con người : Là đạo luật đầu tiên đề cập đầy đủ đến quyền và nghĩa vụ của người bệnh, quyền và nghĩa vụ của người hành nghề

    Thể hiện được những quyền lợi thiết thực của người bệnh trong KCB: quyền được quyết định những vấn đề lien quan đến bản than

    Quyền và nghĩa vụ của người hành nghề cũng được đề cập đầy đủ ( Mục III-Chương 3 của luật)

    3. Nguyên tắc cơ bản trong hành nghề KCB ( Điều 3) đã đưa ra 6 nguyên tắc cơ bản trong đó có 5 nguyên tắc dành cho người hành nghề

    1. Bình đẳng, công bằng và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người bệnh.

    2. Tôn trọng quyền của người bệnh; giữ bí mật thông tin về tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8, khoản 1 Điều 11 và khoản 4 Điều 59 của Luật này.

    3. Kịp thời và tuân thủ đúng quy định chuyên môn kỹ thuật

    4. Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng, người từ đủ 80 tuổi trở lên, người có công với cách mạng, phụ nữ có thai.

    5. Bảo đảm đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề.

    6. Tôn trọng, hợp tác và bảo vệ người hành nghề khi làm nhiệm vụ

    4. Các hành vi bị cấm” ( Điều 6 của Luật ) đã quy định những điều cấm khi hành nghề

    1. Từ chối hoặc cố ý chậm cấp cứu người bệnh

    2. Khám bệnh, chữa bệnh không có chứng chỉ hành nghề hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hành nghề, cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy phép hoạt động hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt độ ng.

    3. Hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh vượt quá phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động, trừ trường hợp cấp cứu.

    4. Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hoạt động.

    5. Người hành nghề bán thuốc cho người bệnh dưới mọi hình thức, trừ bác sỹ đông y, y sỹ đông y, lương y và người có bài thuốc gia truyền.

    6. Áp dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật y tế chưa được công nhận, sử dụng thuốc chưa được phép lưu hành trong khám bệnh, chữa bệnh.

    8. Sử dụng hình thức mê tính trong khám bệnh, chữa bệnh.

    9. Người hành nghề sử dụng rượu, bia, thuốc lá hoặc có nồng độ cồn trong máu, hơi thở khi khám bệnh, chữa bệnh.

    10. Vi phạm quyền của người bệnh; không tuân thủ các quy định chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh; lạm dụng nghề nghiệp để xâm phạm danh dự, nhân phẩm, thân thể người bệnh; tẩy xóa, sửa chữa hồ sơ bệnh án nhằm làm sai lệch thông tin về khám bệnh, chữa bệnh.

    11. Gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm của người hành nghề.

    12. Ngăn cản người bệnh thuộc diện chữa bệnh bắt buộc vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc cố ý thực hiện chữa bệnh bắt buộc đối với người không thuộc diện chữa bệnh bắt buộc.

    13. Cán bộ, công chức, viên chức y tế thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành bệnh viện tư nhân hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Luật hợp tác xã, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử tham gia quản lý, điều hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phần vốn của Nhà nước.

    14. Đưa, nhận, môi giới hối lộ trong khám bệnh, chữa bệnh.

    5. Nâng cao kỹ năng thực hành của người hành nghề:

    QUy định về điều kiện của người hành nghề : ĐK cấp chứng chỉ, điều kiện cấp lại hoặc thu hồi ( ko hành nghề trong 2 năm lien tục, có sai sót chuyên môn gây hậu quả nghiêm trọng, ko cập nhật kiến thức trong 2 năm lien tiếp)

    6. Vấn đề KCB nhân đạo, việc chuyển giao các kỹ thuật chuyên môn về KCB, hợp tác về Y có thực hành đạo tạo KCB

    7. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở KCB được quy định rõ tại điều 43 của Luật …

    8. Chứng chỉ hành nghề KCB: Thờ i hạn, giá trị của chứng chỉ

    1. Chứng chỉ hành nghề được cấp cho người có đủ điều kiện quy định tại Điều 18 hoặc Điều 19 của Luật này.

    2. Chứng chỉ hành nghề được cấp một lần và có giá trị trong phạm vi cả nước.

    3. Nội dung của chứng chỉ hành nghề bao gồm:

    a) Họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ cư trú, bằng cấp chuyên môn;

    b) Hình thức hành nghề;

    c) Phạm vi hoạt động chuyên môn.

    4. Trường hợp chứng chỉ hành nghề bị mất hoặc bị hư hỏng, người hành nghề được cấp lại chứng chỉ hành nghề.

    5. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mẫu chứng chỉ hành nghề.

    6. Chính phủ quy định lộ trình cấp chứng chỉ hành nghề để bảo đảm đến ngày 01 tháng 01 năm 2022, tất cả đối tượng đang tham gia khám bệnh, chữa bệnh ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước vào thời điểm Luật này có hiệu lực phải có chứng chỉ hành nghề.

    9. Chuyên môn kỹ thuật trong KCB:

    Đưa ra 1 loạt các quy định về chuyên môn: thống nhất các văn bản dưới luật

    Trong quy định về hồ sơ BA có chế định về lưu BA điện tử, việc khai thác HSBA, quyền của người bệnh hoặc người đại diện có quyền được nhận bản tóm tắt BA ( Điều 11, 59 )

    10. Áp dụng các kỹ thuật mới, PP mới trong KCB: Là cơ sở pháp lý để tiếp cận các kỹ thuật mới của nước ngoài…

    11. Sai só t chuyên môn kỹ thuật trong KCB

    Điều 73. Xác định người hành nghề có sai sót hoặc không có sai sót chuyên môn kỹ thuật

    Điều 74. Thành lập hội đồng chuyên môn

    Điều 75. Thành phần, nguyên tắc hoạt động và nhiệm vụ của hội đồng chuyên môn

    1. Thành phần của hội đồng chuyên môn bao gồm:

    a) Các chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên môn phù hợp;

    c) Luật gia hoặc luật sư.

    3. Hội đồng chuyên môn căn cứ vào các quy định tại Điều 73 của Luật này có trách nhiệm xác định có hay không có sai sót chuyên môn kỹ thuật.

    4. Kết luận của hội đồng chuyên môn là cơ sở để giải quyết tranh chấp hoặc để cơ quan tiến hành tố tụng xem xét, quyết định giải quyết vụ việc; là căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về y tế, người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với người hành nghề.

    5. Kết luận của hội đồng chuyên môn do Bộ Y tế thành lập quy định tại điểm b khoản 2 Điều 74 của Luật này là kết luận cuối cùng về việc có hay không có sai sót chuyên môn kỹ thuật

    12. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết

    Điều 80. Tranh chấp về khám bệnh, chữa bệnh

    a) Người bệnh, người đại diện của người bệnh;

    b) Người hành nghề;

    c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

    2. Tranh chấp về khám bệnh, chữa bệnh được giải quyết như sau:

    a) Các bên tranh chấp có trách nhiệm tự hòa giải về nội dung tranh chấp;

    b) Trường hợp hòa giải không thành thì các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

    3. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp về khám bệnh, chữa bệnh là 05 năm, kể từ khi sự việc xảy ra .

    Kho¸ XI, kú häp thø 7

    (Tõ ngµy 05 th¸ng 5 ®Õn ngµy 14 th¸ng 6 n¨m 2005)

    Bao gồm 11 chương với 73 điều

    Nh÷ng quy ®Þnh chung

    kinh doanh thuèc

    §iÒu kiÖn kinh doanh thuèc

    S¶n xuÊt thuèc

    xuÊt khÈu, NhËp khÈu thuèc

    B¸n bu”n thuèc

    b¸n lÎ thuèc

    DÞch vô b¶o qu¶n thuèc

    DÞch vô kiÓm nghiÖm thuèc

    §¨ng ký, l­u hµnh thuèc

    thuèc §”ng y vµ thuèc tõ d­îc liÖu

    ®¬n thuèc vµ sö dông thuèc

    1. §¬n thuèc lµ c¨n cø hîp ph¸p ®Ó b¸n thuèc, cÊp ph¸t thuèc, pha chÕ thuèc, c©n thuèc theo ®¬n vµ sö dông thuèc. Tªn thuèc ghi trong ®¬n ph¶i ghi tªn gèc hoÆc tªn chung quèc tÕ, trõ tr­êng hîp thuèc cã nhiÒu ho¹t chÊt.

    2. Bé tr­ëng Bé Y tÕ quy ®Þnh cô thÓ vÒ ®¬n thuèc, nhãm thuèc kª ®¬n vµ viÖc b¸n thuèc theo ®¬n.

    4. Ng­êi kª ®¬n thuèc, chñ c¬ së b¸n lÎ thuèc cã tr¸ch nhiÖm th”ng b¸o víi c¬ quan y tÕ cã thÈm quyÒn vÒ nh÷ng dÊu hiÖu kh”ng b×nh th­êng cña ng­êi sö dông thuèc. Ng­êi kª ®¬n thuèc ph¶i chÞu tr¸ch nhiÖm vÒ ®¬n thuèc ®· kª.

    cung øng thuèc trong c¬ së kh¸m bÖnh, ch÷a bÖnh

    Th”ng tin, qu¶ng c¸o thuèc

    Ch­¬ng VIII

    Thö thuèc trªn l©m sµng

    Qu¶n lý thuèc g©y nghiÖn, thuèc h­íng t©m thÇn,

    tiÒn chÊt dïng lµm thuèc vµ thuèc phãng x¹

    tiªu chuÈn chÊt l­îng thuèc vµ viÖc kiÓm nghiÖm thuèc

    §iÒu kho¶n thi hµnh

    §iÒu 72. HiÖu lùc thi hµnh

    LuËt nµy cã hiÖu lùc thi hµnh tõ ngµy 01 th¸ng 10 n¨m 2005.

    C¸c quy ®Þnh tr­íc ®©y tr¸i víi LuËt nµy ®Òu b·i bá

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Chữa Bệnh Cho Trẻ Em Dưới 6 Tuổi Có Cần Ảnh Kèm Theo Thẻ Bhyt Không?
  • Thủ Tục Thay Đổi Khám Chữa Bệnh Ban Đầu Với Trẻ Em Dưới 6 Tuổi
  • Hệ Thống Pháp Luật Về Khám Chữa Bệnh: Cần Sớm Sửa Đổi Và Hoàn Thiện
  • Trẻ Em Dưới 6 Tuổi Được Khám, Chữa Bệnh Miễn Phí
  • Tham Gia Góp Ý Dự Thảo Luật Khám Bệnh, Chữa Bệnh (Sửa Đổi)
  • Lời Dịch Revolver, Loi Bai Hat Revolver Madonna Revolver Vietsub

    --- Bài mới hơn ---

  • Thomas Cook And The Modern Tourism Industry. The Evolution Of Essay
  • Nhập Cư Mỹ Những Điều Cần Biết Về Luật Nhập Cư
  • Trung Quốc Ban Hành Luật Mới Để “trả Đũa” Danh Sách Đen Của Mỹ
  • Chính Sách Nhập Cư Mới Của Mỹ Với Người Định Cư Gánh Nặng Xã Hội
  • Nước Mỹ Đón Năm 2022 Với Hàng Loạt Đạo Luật Mới
  • Tình yêu của em là 1 khẩu súng

    Tình yêu của em là 1 khẩu súng

    Hãy xếp chúng thẳng hàng

    Rồi hạ gục tất cả

    Vẻ đẹp của em có thể giết người

    E-O-E-O

    Bởi thân hình của em đã nạp đầy đạn

    Và còn hơn thế nữa…

    Hãy xếp chúng thẳng hàng

    Rồi hạ gục tất cả

    Bởi thân hình của em đã nạp đầy đạn

    E-O-E-O

    Chính anh là kẻ đồng lõa với em trong tội ác này

    Tình yêu của em là 1 khẩu súng

    Sự quyến rũ của em là một tên sát thủ

    Anh có muốn chết 1 cách hạnh phúc không?

    Anh có muốn chết 1 cách hạnh phúc không?

    Tình yêu của em là 1 khẩu súng

    Sự quyến rũ của em là một tên sát thủ

    Anh có muốn chết 1 cách hạnh phúc không?

    Anh có muốn chết 1 cách hạnh phúc không?

    Em để cho nó nổ bang bang

    Em bắn chúng bang bang

    Em bắn chúng bang bang

    Em bắn chúng bang bang

    Tinh yêu của em là 1 khẩu súng

    Sự quyến rũ của em là một tên sát thủ

    Anh có muốn chết 1 cách hạnh phúc không?

    Anh có muốn chết 1 cách hạnh phúc không?

    Bang.

    Tên sát thủ là Wayne

    Nạn nhân không hề phàn nàn và và cô ấy hét lên “bắn lại đi”

    Anh tặng thêm cho cô ấy những phát súng , đến khi nòng súng giật tung ra

    Anh là người xử chúng và để lại những trái tim trên mặt đất

    Tình yêu như một vũ khí và anh là một bậc thầy

    Lúc đấy anh đã để cho những cánh hoa hồng che đậy vỏ đạn

    Anh chưa bao giờ bắn mà nói trước,anh đã bắn là chết

    Chiếc áo đó chẳng thể giúp đc em dù nó có bằng thép

    Tình yêu của anh là khẩu súng. Em có muốn làm mục tiêu của anh không???

    Bởi vì anh là 1 thiện xạ, là kẻ giỏi nhất

    Mục tiêu của anh quá hoàn hảo

    Em có thể là người chạy đc xa nhất

    Anh vẫn sẽ bắn em yêu

    Hãy cho anh biết khi em trúng đạn

    Anh sẽ là người bóp cò, anh sẽ băns, khi hắn ta không làm thế

    Em có muốn ăn đạn không??? Và anh biết mình sẽ phải làm gì.

    chuyện nhỏ thôi em yêu.Anh sẽ bắn như người nhà binh

    Anh là kẻ ngoài vòng pháp luật hãy đặt sự an toàn vào anh

    Hãy xếp chúng thẳng hàng

    Rồi hạ gục tất cả

    E-O-E-O

    Bởi thân hình của em đã nạp đầy đạn

    Và còn hơn thế nữa…

    Hãy xếp chúng thẳng hàng

    Rồi hạ gục tất cả

    Bởi thân hình của em đã nạp đầy đạn

    E-O-E-O

    Chính anh là kẻ đồng lõa với em trong tội ác này

    Tình yêu của em là 1 khẩu súng

    Sự quyến rũ của em là một tên sát thủ

    Anh có muốn chết 1 cách hạnh phúc không?

    Anh có muốn chết 1 cách hạnh phúc không?

    Tình yêu của em là 1 khẩu súng

    Sự quyến rũ của em là một tên sát thủ

    Anh có muốn chết 1 cách hạnh phúc không?

    Anh có muốn chết 1 cách hạnh phúc không?

    Em để cho nó nổ bang bang

    Em bắn chúng bang bang

    Em bắn chúng bang bang

    Em bắn chúng bang bang

    Tinh yêu của em là 1 khẩu súng

    Sự quyến rũ của em là một tên sát thủ

    Anh có muốn chết 1 cách hạnh phúc không?

    Anh có muốn chết 1 cách hạnh phúc không?

    Hãy xếp chúng thẳng hàng

    Rồi hạ gục tất cả

    E-O-E-O

    Bởi thân hình của em đã nạp đầy đạn

    Và còn hơn thế nữa…

    Hãy xếp chúng thẳng hàng

    Rồi hạ gục tất cả

    Bởi thân hình của em đã nạp đầy đạn

    E-O-E-O

    Chính anh là kẻ đồng lõa với em trong tội ác này

    Tình yêu của em là 1 khẩu súng

    Sự quyến rũ của em là một tên sát thủ

    Anh có muốn chết 1 cách hạnh phúc không?

    Anh có muốn chết 1 cách hạnh phúc không?

    Tình yêu của em là 1 khẩu súng

    Sự quyến rũ của em là một tên sát thủ

    Anh có muốn chết 1 cách hạnh phúc không?

    Anh có muốn chết 1 cách hạnh phúc không?

    Em để cho nó nổ bang bang

    Em bắn chúng bang bang

    Em bắn chúng bang bang

    Em bắn chúng bang bang

    Tình yêu của em là 1 khẩu súng

    Sự quyến rũ của em là một tên sát thủ

    Anh có muốn chết 1 cách hạnh phúc không?

    Anh có muốn chết 1 cách hạnh phúc không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vụ Giết Chủ Tiệm Nail Ở Mỹ: Nghi Phạm Được Chỉ Định Luật Sư
  • Hé Lộ Đội Ngũ Luật Sư “khủng” Kéo Ronaldo Khỏi Vụ Án Hiếp Dâm 9 Năm Trước
  • Mỹ Hoãn Họp Thượng Đỉnh Với Asean Tại Las Vegas Vì Dịch Covid
  • Truyện Vui Rumani (Tiếp Theo 8)
  • 5 Idei Pentru O Piele Fermă, Sănătoase
  • 188 Bo Luat Lao Dong Sua Doi Nam 2012

    --- Bài mới hơn ---

  • Đạo Luật Tự Do Thông Tin
  • Mua Iphone Chính Hãng, Bảo Mật Tốt, Giá Rẻ, Trả Góp 0%
  • Mua Điện Thoại Vivo Hiệu Năng Mạnh Mẽ Chính Hãng,giá Tốt
  • Nguyễn Tường Tâm : Từ Vụ Án Casey Anthony Tới Cù Huy Hà Vũ 2
  • Nguyễn Tường Tâm : Vụ Án Sát Nhân Casey Anthony, Một Bài Học Cho Chính Quyền Vn
  • 188 Bo Luat Lao Dong Sua Doi Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Pdf, 2 Điều 130 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Thuvienphapluat, Luật Lao Đông Việt Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2012, Điểm C Khoản 1 Điều 38 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Trình Bày Các Nội Dung Cơ Bản Của Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội Theo Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Luật Số 09/2012/qh13 Của Quốc Hội: Luật Phòng Chống Tác Hại Của Thuốc Lá, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Năm 2012, Mẫu Thanh Lý Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xay Dung 2012, 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Tỉnh ủy Đồng Nai, Luật 21/2012, Bộ Luật 2012, Bộ Luật LĐ 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật 15/2012/qh13, Luật 21/2012/qh13, Luật Xuất Bản 2012, Luật Bhtg 2012, Luật Số 09/2012/qh13, Báo Cáo Sơ Kết Thi Hành Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Văn Bản Luật Kinh Tế 2012, Bộ Luật Số 10/2012/qh13, Bộ Luật 10/2012/qh13, Quyết Định 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật Quảng Cáo Số 16/2012/qh13, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hợp Tác Xã 2012, Điều 1 Luật Số 21/2012/qh13, 5 Luật Sư Tiêu Biểu Năm 2012, Điều 115 Bộ Luật Hình Sự 2012, Bộ Luật Công Đoàn Năm 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở 2012, Công Văn Số 272/vpubnd- Nc Ngày 27/3/2012 Của Tỉnh Đồng Tháp, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Hợp Tác Xã 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Giáo Dục 2012, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Htx Năm 2012, Bộ Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Nội Dung Luật Công Đoàn Sửa Đổi 2012, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012, Trắc Nghiệm Online Về Luật Hợp Tác Xã 2012, Mục Lục Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Điều 1 Luật Công Đoàn 2012, Luật Phòng Chống Hiv/aids 2012, Điều 9 Luật Phòng Chống Tác Hại Thuốc Lá 2012, Luật Phòng Chống Tham Nhũng 2012, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012/qh13, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Năm 2012, Công Văn 272/vpubnd-nc Ngày 27/3/2012 Của Văn Phòng Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Luật Lưu Trữ Từ Năm 2012 Đến Năm 2022, Luật 15/2012/qh13 Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm 2012, Báo Cáo Tổng Kết Tình Hình Thực Hiện Luật Lưu Trữ Từ Năm 2012 Đến Năm 2022, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Của Bộ Công An Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Của Bộ Công An Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn , Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Tiêu Chuẩn Về Chính Tr, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị, Hông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Hông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của , Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Tiêu Chuẩn Về Chính Tr, Thông Tư Số 52/2012/tt-bca Ngày 10/08/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Về Quy Định Tiêu Chuẩn, Trình Tự, Thông Tư Số 52/2012/tt-bca Ngày 10/08/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Về Quy Định Tiêu Chuẩn, Trình Tự, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định Số 82/2012/nĐ-cp Ngày 09 Tháng 10 Năm 2012, + Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị C, + Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị C, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Được Thay Thế Bởi Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, 77/2012/tt-bca Ngày 28 Tháng 12 Năm 2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Được Thay Thế Bởi Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết, Hông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đườ, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Nghị Định Số 27/2012/nĐ-cp Của Chính Phủ Ngày 06 Tháng 4 Năm 2012, Nghị Định Số 38/2012/nĐ-cp Ngày 25 Tháng 4 Năm 2012 Của Chính Phủ, Thông Tư Số 50/2012/tt-bca, Ngày 8/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An,, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An, Thong Tu So 52/2012/tt_bca Ngay 10.8.2012 Ban Hạn Quy Dinh, Thoòng Tư 78/2012 Ngày 28/12/2012 Của Bộ Công An, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28 Tháng 12 Năm 2012, Thông Tư 13377/2012/bca Ngày 28/12/2012, Thông Tư 52/2012 Ngày 10/8/2012 Bộ Cong An, Thông Tư 52/2012/tt-bca Ngày 10/8/2012 Của Bộ Công An, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông , Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đư, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thhoong Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012, Thông Tư 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012, Thông Tư 78/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012,

    188 Bo Luat Lao Dong Sua Doi Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Pdf, 2 Điều 130 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Thuvienphapluat, Luật Lao Đông Việt Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2012, Điểm C Khoản 1 Điều 38 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Trình Bày Các Nội Dung Cơ Bản Của Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội Theo Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Luật Số 09/2012/qh13 Của Quốc Hội: Luật Phòng Chống Tác Hại Của Thuốc Lá, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Năm 2012, Mẫu Thanh Lý Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xay Dung 2012, 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Tỉnh ủy Đồng Nai, Luật 21/2012, Bộ Luật 2012, Bộ Luật LĐ 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật 15/2012/qh13, Luật 21/2012/qh13, Luật Xuất Bản 2012, Luật Bhtg 2012, Luật Số 09/2012/qh13, Báo Cáo Sơ Kết Thi Hành Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Văn Bản Luật Kinh Tế 2012, Bộ Luật Số 10/2012/qh13, Bộ Luật 10/2012/qh13, Quyết Định 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật Quảng Cáo Số 16/2012/qh13, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hợp Tác Xã 2012, Điều 1 Luật Số 21/2012/qh13, 5 Luật Sư Tiêu Biểu Năm 2012, Điều 115 Bộ Luật Hình Sự 2012, Bộ Luật Công Đoàn Năm 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở 2012, Công Văn Số 272/vpubnd- Nc Ngày 27/3/2012 Của Tỉnh Đồng Tháp, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Hợp Tác Xã 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Giáo Dục 2012, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Htx Năm 2012, Bộ Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Nội Dung Luật Công Đoàn Sửa Đổi 2012, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012, Trắc Nghiệm Online Về Luật Hợp Tác Xã 2012, Mục Lục Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Điều 1 Luật Công Đoàn 2012, Luật Phòng Chống Hiv/aids 2012, Điều 9 Luật Phòng Chống Tác Hại Thuốc Lá 2012,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Luật Lao Động Ngày 18 Tháng 6 Năm 2012
  • Tổng Hợp Các Văn Bản Pháp Luật Lao Động Đợt 1 ★★★ Bộ Luật Lao Động Mới Luật Số: 10/2012/qh13
  • Căn Cứ Bộ Luật Lao Động Ngày 18 Tháng 6 Năm 2012
  • Sửa Đổi Bộ Luật Lao Động 2012: Điều Chỉnh Chế Độ Tiền Lương Và Bảo Hiểm
  • Ba Lý Do Chính Cần Sửa Đổi Bộ Luật Lao Động
  • Bài 2 Bai 2 Luat Nghjia Vu Quan Su Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Số 78/2015/qh13 Miễn Phí
  • Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Sửa Đổi 1994
  • Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Sửa Đổi, Bổ Sung Năm 1994
  • Luật Nghĩa Vụ Quân Sự 1994 Sửa Đổi 35
  • Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Sửa Đổi, Bổ Sung Năm 1990
  • Tr ư ờng THPT S ơ n Hà Giáo án GDQP 11

    LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH

    PHẦN I: Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY

    1. Về kiến thức

    Nắm chắc những nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự. Xác định rỏ trách nhiệm đối với nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc, hoàn thành chương trình giáo dục quốc phòng với kết quả tốt.

    -Chấp hành đầy đủ các qui định về đăng kí nghĩa vụ quân sự, sẵn sàng nhập ngũ, sẵn sàng tham gia các hoạt động giáo dục quốc phòng ở nhà trường, ở địa phương và xây dựng quân đội.

    – Xây dựng niềm tự hào và trân trọng truyền thống vẻ vang của quân đội nhân dân Việt Nam , sãn sàng nhập ngũ, sẵn sàng phục vụ trong ngạch dự bị động viên.

    Bài học gồm 3 phần

    – Nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự.

    – Trách nhiệm của học sinh.

    2. Nội dung trọng tâm

    – Nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự.

    – Trách nhiệm của học sinh.

    III. THỜI GIAN:

    Tiết 1 : Sự cần thiết ban hành luật nghĩa vụ quân sự, giới thiệu khái quát về luật.

    Tiết 2 : Những quy định chung chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ.

    Tiết 3 : Phục vụ tại ngũ trong thời bình, xử lí các vi phạm về luật nghĩa vụ quân sự.

    Tiết 4 : Trách nhiệm của học sinh.

    – Chuẩn bị chu đáo giáo án, SGK, luật nghĩa vụ quân sự, tài liệu có liên qua đến nội dung bài giảng.

    – Nắm chắc giáo án, kết hợp tốt các phương pháp dạy trong quá trình giảng; địng hướng, hướng dẫn HS tiếp cận nắm vững nội dung bài học.

    – Ôn tập bài cũ.

    – Đọc trước bài mới

    – Vở ghi bài, bút viết…

    Phòng học của học sinh.

    – Học sinh: vở; bút ghi bài và sách giáo khoa.

    PHẦN II. THỰC HÀNH GIẢNG DẠY

    – Tập trung lớp học, kiểm tra quân số, các vật chất phục vụ việc học tập, kiểm tra trang phục của học sinh theo quy định.

    – Phổ biến các quy định về bảo đảm an toàn, kĩ luật, tác phong, vệ sinh, đi lại trong thời gian ra vào lớp.

    2. Phổ biến các quy định:

    – Phổ biến các quy định về bảo đảm an toàn, kĩ luật, tác phong, vệ sinh, đi lại trong thời gian ra vào lớp.

    – Phổ biến quy định học tập.

    3. Kiểm tra bài cũ:

    4. Ý định bài giảng:

    – Nêu tên bài học.

    – Mục đích yêu cầu.

    – Tổ chức phương pháp. (Phổ biến như phần ý định giảng dạy).

    – Nội dung, thời gian.

    Giới thiệu bài:

    “Luật nghĩa vụ quân sự, Trách nhiệm của học sinh.” Là một trong những bài học giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, yêu CNXH, niềm tự hào truyền thống vẻ vang của quân đội; quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự. Đồng thời, chuẩn bị cho thế hệ trẻ cả về mặt tinh thần và kĩ năng quân sự cơ bản, sẵn sàng tham gia quân đội, dân quân tự vệ nhằm tăng cường sức mạnh quốc phòng để xây dựng và bảo vệ tổ quốc. bài học này cung cấp cho học sịnh những kiến thức cơ bản của Luật nghĩa vụ quân sự, làm cơ sở thực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ của mình. Từ đó HS xác định tinh thần thái độ đúng đắn trong học tập, nghiên cứu luật nghĩa vụ quân sự, liên hệ xác định nghĩa vụ, trách nhiệm của HS tham gia vào các hoạt động giáo dục quốc phòng ở nhà trường, ở địa phương và xây dựng quân đội.

    Vì sao việc ban hành luật nghĩa vụ quân sự là điều cần thiết ?

    GV nhận xét và diễn giảng:

    Lịch sử của dân tộc ta gắn liền với các cuộc đấu tranh đánh giặc giữ nước, LLVT ND làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc nên luôn được toàn dân chăm lo xây dựng.

    Hỏi : Em hiểu như thế nào về câu nói: Quân với dân như cá với nước?

    QĐND VN từ nhân dân mà ra vì nhân dân mà chiến đấu . Từ khi ra đời ( 22/12/1944) đến nay, QĐND càng chiến đấu càng trưởng thành và đã hoàn thành thắng lợi mọi nhiệm vụ được giao, chúng ta đã xây dựng quân đội theo chế độ tình nguyện tòng quân (trong kháng chiến chống pháp đến 1960) và chế độ nghĩa vụ quân sự( từ1960 đến nay)

    Hỏi : Em hiểu như thế nào về câu nói: Quân với dân như cá với nước?

    QĐND VN từ nhân dân mà ra vì nhân dân mà chiến đấu . Từ khi ra đời ( 22/12/1944) đến nay, QĐND càng chiến đấu càng trưởng thành và đã hoàn thành thắng lợi mọi nhiệm vụ được giao, chúng ta đã xây dựng quân đội theo chế độ tình nguyện tòng quân (trong kháng chiến chống pháp đến 1960) và chế độ nghĩa vụ quân sự( từ1960 đến nay)

    GV phân tích nội dung 2:

    Hiến pháp nước ta khẳng định “bảo vệ tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân. Công dân có bổn phận làm nghĩa vụ và tham gia xây dựng quốc phòng toàn dân”

    – Hiến pháp khẳng định nghĩa vụ và quyền bảo vệ tổ quốc của công dân nói lên vị trí, ý nghĩa của nghĩa vụ và quyền đó. Cho nên mỗi công dân phải có bổn phận thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền đó.

    – Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, nhà trường, gia đình phải tạo điều kiện cho công dân

    GV phân tích nội dung 3:

    – Một trong những chức năng nhiệm vụ của QĐNDVN là tham gia xây dựng đất nước ( đất nước ta đang trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa)

    – Hiện nay quân đội được tổ chức thành các quân chủng, binh chủng, có hệ thống nhà trường, học viện, viện nghiên cứu.. và từng bước được trang bị hiện đại. phương hướng xây dựng quân đội: cấch mạng, chính quy và từng bước hiện đại.

    – Luật nghĩa vụ quân sự quy định việc tuyển chọn , gọi công dân nhập ngũ, vừa đáp ứng yêu xây dựng lực lượng tường trực, vừa để xây dựng tích lũy lực lượng dự bị ngày càng hoàn thiện để sẵn sàng động viên và xây dựng quân đội.

    GV diễn giảng sơ lược: Nội dung cơ bản của từng chương

    ( Tham khảo SGK)

    GV dẫn dắt vào tiết học: 3 tiết trước chúng ta đã tìm hiểu, nghiên cứu về luật nghĩa vụ quân sự, nắm được lí do ban hành; nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự. trong tiết học này chúng ta rút ra trách nhiệm của người học sinh trong việc thực hiện luật nghĩa vụ quân sự.

    GV trình bày nội dung GDQP-AN trong chương trình THPT: Việc huấn luyện quân sự trong trường THPT thuộc chương trình chính khóa; nôị dung huấn luyện do Bộ trưởng Bộ quốc phòng phối hợp với BBộ GD-ĐT quy định.

    GV nhận xét và bổ sung ý kiến.

    – GV diễn giảng các quy định về đăng kí nghĩa vụ quân sự:

    + Độ tuổi: nam 17 tuổi; Nữ 18 tuổi trở lên có chuyên môn cần phục vụ trong quân đội.

    + Nơi đăng kí: Ban chỉ huy quân sự cấp xã ( phường); huyện (quận) Ban chỉ huy quân sự cấp nơi công dân cư trú.

    -GV thuyết trình: ý nghĩa của việc kiểm tra và khám sức khỏe.

    – Củng cố: HS cần nắm vững các kiến thức sau:

    + Sự cần thiết ban hành luật nghĩa vụ quân sự; Bố cục của luật nghĩa vụ quân sự.

    + Phần trọng tâm: Nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự: những quy định chung; chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ; phục vụ tại ngũ thời bình ; xử lí các vi phạm luật nghĩa vụ và trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện luật nghĩa vụ quân sự.

    – HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:

    1- Sự cần thiết ban hành luật nghĩa vụ quân sự?

    2- Nghĩa vụ quân sựlà gì? Độ tuổi đăng kí nghĩa vụ quân sự, trách nhiệm của học sinh trong độ tuổi đăng kí nghĩa vụ quân sự?

    3- Những trường hợp nào được tạm hoãn hoặc được miễn gọi nhập trong thời bình?

    Giáo viên: Nguyễn Võ Tr ư ờng Linh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Luật Nghĩa Vụ Quân Sự
  • Tổ Chức Hiệp Ước Bắc Đại Tây Dương (Nato)
  • Chính Trị Gia Hàn Quốc Bị Chỉ Trích Nặng Nề Khi Lên Kế Hoạch Cho Ra Đời ‘đạo Luật Bts’ Nhằm Miễn Nghĩa Vụ Quân Sự Cho Giới Idol Kpop
  • Điểm Danh Hơn 40 Nam Thần Tượng, Ca Sĩ Sinh Năm 1992 Có Thể Phải Nhập Ngũ Vào Năm 2022 Theo Luật Quân Sự Đổi Mới
  • Tổng Đài Tư Vấn Nghĩa Vụ Quân Sự Năm 2022
  • Bai Thi Luật Biên Giới Quốc Gia Bai Du Thi Tim Hieu Luat Bien Gioi Quoc Gia Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Biên Giới Quốc Gia Bai Du Thi Tim Hieu Phap Luat Ve Bien Gioi Quoc Gia Doc
  • Nghị Định Về Xử Phạt Hành Chính Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ Số 71/2012/nđ
  • Sau Một Tháng Nghị Định 34/cp Có Hiệu Lực
  • Cách Xác Định Hiệu Lực Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Bàn Về Khoản 2 Điều 38 Nghị Định Số 34/2016/nđ
  • NỘI DUNG CUỘC THI

    “TÌM HIỂU LUẬT BIÊN GIỚI QUỐC GIA”

    Thể lệ cuộc thi tìm hiểu pháp luật về biên giới quốc gia

    – Bài dự thi phải được viết tay hoặc đánh máy bằng tiếng Việt trên khổ giấy A4, được đánh số trang theo thứ tự, đóng lại thành tập, phía trên bài thi phải ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, dân tộc, địa chỉ, đơn vị công tác, tiêu đề cuộc thi; mỗi bài dự thi phải trả lời đầy đủ nội dung 5 câu hỏi theo thứ tự .

    BÀI DỰ THI “TÌM HIỂU LUẬT BIÊN GIỚI QUỐC GIA”

    (Đối với HS ghi rõ tên lớp, trường)

    Gợi ý trả lời:

    – Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (Điều 1 Luật biên giới quốc gian năm 2003).

    – Khu vực biên giới trên đất liền gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền .

    – Khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo .

    Câu 2 : Chế độ pháp lý các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? Quy định đối với người, tàu, thuyền hoạt động trong khu vực biên giới bi ể n nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? (20 điểm)

    – Chế độ pháp lý các Vùng biển và Thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Tham khảo chương III Luật biên giới quốc gia năm 2003, Nghị định 140/2004/NĐ-CP ngày 25/6/2004, Nghị định 161/NĐ-CP về Quy chế khu vực biên giới biển.

    * Quy định đối với người, tàu, thuyền hoạt động trong khu vực biên giới biển của nước ta:

    “Hoạt động” của người, tàu thuyền của Việt Nam và nước ngoài trong

    khu vực biên giới biển là việc ra, vào, trú đậu, đi lại, thăm dò, khai thác tài

    nguyên thiên nhiên hoặc không thiên nhiên; nghiên cứu khoa học biển; nuôi

    trồng, thu mua và chế biến thủy sản; giao thông vận tải; môi trường và các

    hoạt động khác.

    1. Đối với người :

    a) Giấy tờ tuỳ thân do cơ quan có thẩm quyền cấp (chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ do công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú cấp);

    b) Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, sổ thuyền viên theo quy định của pháp luật;

    c) Giấy phép sử dụng vũ khí (nếu có);

    2. Đối với tàu thuyền:

    a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;

    b) Giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật theo quy định;

    c) Biển số đăng ký theo quy định;

    d) Sổ danh bạ thuyền viên;

    đ) Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;

    1. Đối với người:

    a) Hộ chiếu hợp lệ hoặc giấy tờ có giá trị tương đương thay hộ chiếu;

    b) Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    2. Đối với tàu thuyền:

    a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;

    b) Giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật theo quy định;

    c) Danh sách thuyền viên, nhân viên phục vụ và hành khách trên tàu;

    d) Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;

    Điều 14 Luật biên giới quốc gia năm 2003 quy định các hành vi sau bị nghiêm cấm:

    1. Xê dịch, phá hoại mốc quốc giới; làm sai lệch, chệch hướng đi của đường biên giới quốc gia; làm đổi dòng chảy tự nhiên của sông, suối biên giới; gây hư hại mốc quốc giới;

    2. Phá hoại an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới; xâm canh, xâm cư ở khu vực biên giới; phá hoại công trình biên giới;

    3. Làm cạn kiệt nguồn nước, gây ngập úng, gây ô nhiễm môi trường, xâm phạm tài nguyên thiên nhiên và lợi ích quốc gia;

    4. Qua lại trái phép biên giới quốc gia; buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ, vũ khí, ma tuý, chất nguy hiểm về cháy, nổ qua biên giới quốc gia; vận chuyển qua biên giới quốc gia văn hoá phẩm độc hại và các loại hàng hoá khác mà Nhà nước cấm nhập khẩu, xuất khẩu;

    Những quy định của Pháp luật bắt buộc Công dân Việt Nam, người nước ngoài khi ra, vào, hoạt động tại khu vực biên giới đất liền phải chấp hành :

    – Công dân Việt Nam ra, vào, hoạt động trong khu vực biên giới thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định 34/CP. Những người không có chứng minh nhân dân phải có giấy tờ do Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú cấp, trong giấy phải ghi rõ nơi cư trú, mục đích, lý do ra, vào đi lại hoạt động trong khu vực biên giới. Phải xuất trình giấy tờ khi cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng, Công an xã, phường, thị trấn biên giới đang làm nhiệm vụ yêu cầu. Nếu nghỉ qua đêm phải trình báo, đăng ký tạm trú với Công an phường, xã, thị trấn nơi tạm trú theo đúng quy định về đăng ký và quản lý hộ khẩu. Hết hạn tạm trú phải rời khỏi khu vực biên giới, nếu có nhu cầu lưu lại thì phải đến nơi đã đăng ký tạm trú để xin gia hạn.

    – Người nước ngoài ra, vào, hoạt động trong khu vực biên giới phải có giấy tờ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 34/CP, khi đến địa điểm ghi trong giấy phép phải trình báo với Đồn biên phòng hoặc chính quyền sở tại và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Bộ đội biên phòng, Công an, chính quyền địa phương.

    Người nước ngoài đi trong tổ chức Đoàn cấp cao quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 34/CP là Đoàn từ cấp Bộ trưởng và tương đương trở lên đến khu vực biên giới, cơ quan chủ quản phải cử cán bộ đi cùng và thông báo cho Bộ đội biên phòng, Công an cấp tỉnh nơi đến biết ít nhất 24 giờ trước khi đến.

    – Việc đi lại, hoạt động, tạm trú của nhân dân trong khu vực biên giới hai nước tiếp giáp thực hiện theo Hiệp định về Quy chế biên giới và thoả thuận giữa hai nước.

    5. Bay vào khu vực cấm bay; bắn, phóng, thả, đưa qua biên giới quốc gia trên không phương tiện bay, vật thể, các chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho quốc phòng, an ninh, kinh tế, sức khoẻ của nhân dân, môi trường, an toàn hàng không và trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới;

    6. Các hành vi khác vi phạm pháp luật về biên giới quốc gia.

    Ngày 3-3- hàng năm được xác định là “Ngày Biên phòng toàn dân”

    Nội dung của “Ngày Biên phòng toàn dân” gồm:

    – Giáo dục ý thức pháp luật về biên giới quốc gia, tôn trọng biên giới, chủ quyền lãnh thổ, tinh thần trách nhiệm của các cấp, các ngành, của cán bộ, nhân viên cơ quan, tổ chức, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang và của toàn dân; đặc biệt là cán bộ, nhân viên cơ quan, tổ chức, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang, chính quyền và nhân dân khu vực biên giới trong xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới.

    – Huy động các ngành, các địa phương hướng về biên giới, tích cực tham gia xây dựng tiềm lực về mọi mặt ở khu vực biên giới, tạo ra sức mạnh của toàn dân, giúp đỡ Bộ đội biên phòng và các đơn vị khác thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, các cơ quan chức năng ở khu vực biên giới trong xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới.

    1. Nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân:

    – Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ, trách nhiệm tôn trọng đường biên giới quốc gia, nghiêm chỉnh chấp hành và thực hiện pháp luật về biên giới quốc gia; tích cực tham gia bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới; phối hợp, giúp đỡ Bộ đội biên phòng đấu tranh phòng ngừa và chống các hành vi xâm phạm chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới.

    – Người phát hiện mốc quốc giới bị hư hại, bị mất, bị sai lệch vị trí làm chệch hướng đi của đường biên giới quốc gia hoặc công trình biên giới bị hư hại phải báo ngay cho Bộ đội biên phòng hoặc chính quyền địa phương, cơ quan nơi gần nhất.

    – Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là nhiệm vụ của Nhà nước và của toàn dân, trước hết là của chính quyền, nhân dân khu vực biên giới và các lực lượng vũ trang nhân dân.

    – Bộ đội biên phòng là lực lượng nòng cốt, chuyên trách, phối hợp với lực lượng Công an nhân dân, các ngành hữu quan và chính quyền địa phương trong hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới theo quy định của pháp luật.

    * Trách nhiệm của học sinh: (phần này dành riêng cho HS)

    – Học tập nâng cao trình độ nhận thức về mọi mặt, hiểu biết sâu sắc về truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc.

    – Xây dựng, củng cố lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lập tự cường, nâng cao ý thức bảo vệ tổ quốc.

    – Tích cực học tập kiến thức quốc phòng an ninh, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ quốc phòng.

    – Tích cực tham gia các phong trào của đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, phong trào mùa hè xanh, phong trào thanh niên tình nguyện hướng về vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo.

    2. Chế độ chính sách của nhà nước trong hoạt động Biên phòng toàn dân:

    – Nhà nước xây dựng Bộ đội biên phòng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, vững mạnh về chính trị, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ.

    – Các lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ biên giới quốc gia được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật, phương tiện chuyên dùng theo quy định của pháp luật.

    – Nhà nước có chính sách, chế độ ưu đãi đối với người trực tiếp và người được huy động làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

    – Người được cơ quan có thẩm quyền huy động tham gia bảo vệ biên giới quốc gia mà hy sinh, bị thương, bị tổn hại về sức khoẻ thì được hưởng chính sách, chế độ như đối với dân quân, tự vệ tham gia chiến đấu và phục vụ chiến đấu.

    – Tổ chức, cá nhân có phương tiện, tài sản được cơ quan có thẩm quyền huy động trong trường hợp cấp thiết để tham gia bảo vệ biên giới quốc gia bị thiệt hại thì được bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Quý thầy, cô và các em HS có thể tham khảo các văn bản luật sau để làm bài thi:

    2. Luật Dân quân tự vệ 2009.

    3. Công ước Liên hiệp quốc về Luật biển ký kết ngày 10 tháng 12 năm 1982.

    4. Tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam ngày 12 tháng 5 năm 1977.

    5. Pháp lệnh Bộ đội Biên phòng 1997.

    6. Nghị định số 140/2004/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật biên giới quốc gia.

    7. Nghị định số 02/1998/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều Pháp lệnh Bộ đội Biên phòng.

    8. Nghị định số 34/2000/NĐ-Cp ngày 18 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước CHXHCN Việt Nam.

    9. Nghị định số 161/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới biển.

    10. Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều Luật Dân quân tự vệ.

    11. Thông tư số 179/2001/TT-BQP ngày 22 tháng 01 năm 2001 của Bộ Quốc phòng Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 34/2000/NĐ-Cp ngày 18 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước CHXHCN Việt Nam.

    12. Thông tư số 89/2004/TT- BQP ngày 19 tháng 6 năm 2004 của Bộ Quốc phòng Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 161/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới biển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Tìm Hiểu Về Luật Biên Giới Quốc Gia Vn Baiduthi Tim Hieu Luat Biengioiqgvn Doc
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật Biên Giới Quốc Gia
  • Những Điểm Mới Nghị Định Số 34/2010/nđ
  • Nghị Định 46 Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Nghị Định Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Bai Dự Thi: Tìm Hiểu Pháp Luật Bhxh Bai Du Thi Tim Hieu Phap Luat Bao Hiem Xa Hoi Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Hiểm Xã Hội Tim Hieu Phap Luat Ve Bhxh Doc
  • Quy Định Về Độ Tuổi Nghỉ Hưu Năm 2022 ? Thủ Tục Nghỉ Hưu Trước Tuổi ?
  • Điều Kiện Để Được Nghỉ Hưu Sớm Theo Quy Định Luật Bhxh
  • Quy Định Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Luật Bhxh Năm 2014
  • Bảo Lưu Thời Gian Đóng Bhxh Chờ Đủ Tuổi Nghỉ Hưu
  • Bài dự thi: “Tìm hiểu pháp luật về Bảo hiểm xã hội”

    1. Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) được Quốc hội ban hành ngày, tháng, năm nào, bao gồm mấy chương, mấy điều?

    Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006;

    Luật BHXH gồm có: 11 chương và 141 điều.

    Luật BHXH có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 .

    2. Các chế độ BHXH, đối tượng áp dụng các chế độ đó như thế nào?

    1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ sau đây:

    c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

    2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế độ sau đây:

    3. Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ sau đây:

    a) Trợ cấp thất nghiệp;

    b) Hỗ trợ học nghề;

    c) Hỗ trợ tìm việc làm.

    a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

    b) Cán bộ, công chức, viên chức;

    c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

    d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

    đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;

    e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

    2. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.

    3. Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động quy định tại khoản 4 Điều này.

    4. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người sử dụng lao động quy định tại khoản 2 Điều này có sử dụng từ mười lao động trở lên.

    Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau đây gọi chung là người lao động.

    Người lao động có các quyền sau đâ y:

    2. Nhận sổ bảo hiểm xã hội khi không còn làm việc;

    b) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;

    c) Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    7. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;

    8. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    1. Người lao động có các trách nhiệm sau đây:

    a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;

    b) Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội;

    c) Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội theo đúng quy định;

    d) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

    2. Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp còn có các trách nhiệm sau đây:

    a) Đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

    b) Thông báo hằng tháng với tổ chức bảo hiểm xã hội về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    c) Nhận việc làm hoặc tham gia khoá học nghề phù hợp khi tổ chức bảo hiểm xã hội giới thiệu.

    Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

    1. Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

    2. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;

    3. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    1. Người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây:

    c) Trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi người đó không còn làm việc;

    đ) Trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động;

    i) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

    2. Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, hằng tháng người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 102 và trích từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 102 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp .

    4. S au khi nghỉ thai sản, ốm đau theo quy định, người lao động còn được hưởng những chế độ gì?

    1. Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 23 của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm.

    2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

    1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 30, khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm.

    2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

    Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

    1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

    b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

    c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

    2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này.

    Người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

    2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều này.

    1. Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày.

    2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

    6. Đ iều kiện hưởng Bảo hiểm thất nghiệp?

    Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

    1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;

    2. Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

    3. Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    7. V iệc tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng?

    Người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm dừng hưởng l ương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    1. Chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo;

    2. Xuất cảnh trái phép;

    3. Bị Toà án tuyên bố là mất tích.

    Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện quy định tại Điều 2 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến đủ 60 tuổi đối với nam và từ đủ 15 tuổi đến đủ 55 tuổi đối với nữ, không thuộc diện áp dụng của pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

    1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng;

    2. Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố;

    3. Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

    4. Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

    5. Người lao động tự tạo việc làm bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân;

    6. Người lao động làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng đã nhận bảo hiểm xã hội một lần;

    7. Người tham gia khác.

    Các đối tượng quy định trên sau đây gọi chung là người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

    1. Ng­êi tham gia b¶o hiÓm x· héi tù nguyÖn nép tê khai c¸ nh©n cho t ổ ch ức b¶o hiÓm x· héi n¬i c­ tró . MÉu tê khai c¸ nh©n do B¶o hiÓm x· héi ViÖt Nam quy ®Þnh.

    2. Trong thời hạn hai m ươ i ngày, kể từ ngày nhậ n đ ủ hồ sơ hợp lệ của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, tổ chứ c B ảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp Sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp không cấp th ì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    a) Sổ bảo hiểm xã hội;

    9. Anh Nguyễn Văn A sau khi thử việc 01 tháng thì được Công ty C ký hợp đồng lao động với thời hạn 3 tháng. Kết thúc thời hạn trên, Công ty C lại ký tiếp với anh một hợp đồng khác với thời hạn 3 tháng và không đóng BHXH cho anh A. Khi anh A yêu cầu công ty đóng BHXH cho mình thì lãnh đạo Công ty giải thích đó là hợp đồng thời vụ nên không phải đóng BHXH. Theo bạn, hành vi của Công ty C là có đúng quy định của pháp luật hay không, hướng giải quyết như thế nào?

    1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

    a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

    * Hướng giải quyết của vấn đề này:

    BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH. Vì thế bảo hiểm giúp ta giảm được một phần gánh nặmg trong các chi phí phải đóng.

    Luật Bảo hiểm xã hội (viết tắt là BHXH) được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006, tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá XI. Đây là một đạo luật quan trọng được Đảng, Nhà nước và người lao động hết sức quan tâm. Việc ban hành Luật BHXH đã tạo cơ sở pháp lý cho việc nâng cao hiệu quả việc thực thi chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội ở nước ta.

    Quá trình triển khai các quy phạm pháp luật về BHXH không chỉ ý nghĩa đối với người lao động mà còn giúp người sử dụng lao động nâng cao tinh thần trách nhiệm, sự quan tâm đối với người lao động, góp phần tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy sản xuất.

    Tuy vậy, trong quá trình thi hành Luật BHXH cho thấy vẫn còn nhiều bất cập, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tuy đã được mở rộng nhưng số người tham gia chưa nhiều, nhất là số lao động làm việc ở khu vực ngoài quốc doanh, tình trạng trốn tránh nghĩa vụ đóng BHXH của các doanh nghiệp hoặc chiếm dụng, nợ đọng tiền đóng bảo hiểm xã hội còn xảy ra khá phổ biến. Nhận thức của người sử dụng lao động và người lao động chưa đầy đủ về quyền lợi và trách nhiệm trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội ; công tác tuyên truyền về bảo hiểm xã hội chưa được coi trọng…

    Trong thực tiễn, việc triển khai chính sách BHXH còn gặp không ít khó khăn, như: diện bao phủ còn thấp, tình trạng trốn đóng, nợ đọng, chậm đóng, đóng không đầy đủ, đóng ở mức thấp… còn diễn ra ở nhiều doanh nghiệp làm ảnh hưởng không nhỏ đến quyền của người lao động và sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Nguyên nhân chính là do người lao động và người sử dụng lao động chưa nhận thức đầy đủ mục đích, ý nghĩa của chính sách cũng như trách nhiệm và quyền được tham gia BHXH.

    Để khắc phục điều này, một trong những giải pháp mang tính quyết định chính là công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHXH nhằm nâng cao nhận thức của các bên trong thực thi chính sách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thi Hành Luật Bhxh 2014
  • Văn Bản Hướng Dẫn Luật Bhxh 2014
  • Nghỉ Thai Sản Được Tính Là Tham Gia Bhxh Có Đúng Không
  • Nghỉ Thai Sản Khi Đang Tập Sự Có Được Hưởng Chế Độ Bhxh?
  • Chế Độ Thai Sản Đối Với Vợ Và Chồng Tham Gia Bhxh
  • Luat Su Tra Loi Che Do Gv T Duc Ve Che Do Uu Dai Doi Voi Giao Vien Day The Duc Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Phòng Luật Sư Cao Khánh
  • Luật Trời Tập 10: Ngọc Lan Khiến Khán Giả Ngày Càng Sững Sờ Khi Trở Thành Bà Quản Gia Độc Ác Không Ai Bằng
  • ‘luật Trời’: Con Gái Ruột Của ’em Thảo’ Xuất Hiện, Ngọc Lan Sợ Kế Hoạch Chiếm Gia Tài Bị Thất Bại
  • Luật Trời Tập 10: Ham Mê Cờ Bạc, Ba Bích “bán” Con Gái Cho Bạn Nhậu
  • ‘luật Trời’: Ngọc Lan Nghi Ngờ Cháu Trai Có Tình Cảm Với Nàng Hầu Quỳnh Lam
  • Về chế độ ưu đãi đối với giáo viên dạy thể dục

    4:38 PM, 30/08/2011

    (Chinhphu.vn) – Ông Phạm Trung Dũng ( [email protected]… ) hỏi: Hiện có văn bản nào quy định về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với giáo viên dạy môn thể dục tại trường THPT không? Nếu có thì thực hiện theo văn bản quy định hay thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ?

    Về vấn đề trên, Luật sư Trần Văn Toàn, Văn phòng Luật sư Khánh Hưng – Đoàn Luật sư Hà Nội trả lời như sau:

    Trước đây, chế độ phụ cấp ưu đãi cho giáo viên, giảng viên, huấn luyện viên thể dục thể thao được quy định tại Thông tư số 01-TT/LB ngày 10/1/1990 của Liên Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Tổng cục Thể dục thể thao. Chế độ bồi dưỡng, trang phục và cách tính trả được thực hiện theo quy định tại Phần II Thông tư này như sau:

    Mức bồi dưỡng

    – Giáo viên chuyên trách và bán chuyên trách thể dục thể thao ở các trường phổ thông cơ sở, phổ thông trung học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; Cán bộ phụ trách công tác thể dục thể thao ở Trung ương, ở các Sở giáo dục, Ban, Phòng thể dục thể thao quận, huyện, thị xã (nếu có giờ thực hành) thì được bồi dưỡng tương đương 0,5 kilogam gạo/1 tiết thực hành.

    – Giáo viên các trường chuyên nghiệp thể dục thể thao và các khoa đào tạo giáo viên thể dục thể thao thì được bồi dưỡng tương đương 0,6 kilogam gạo/1 tiết thực hành.

    – Huấn luyện viên, vận động viên cấp kiện tướng, cấp I và vận động viên hạng A1 thì được bồi dưỡng tương đương 0,7 kilogam gạo/1 tiết thực hành.

    Ngoài ra, huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian huấn luyện, tập trung để làm nhiệm vụ thi đấu trong nước và quốc tế còn được hưởng chế độ tiền ăn riêng do Tổng cục Thể dục thể thao và Bộ Tài chính quy định.

    Chế độ trang phục

    – Giáo viên chuyên trách, huấn luyện viên, vận động viên thể dục thể thao được cấp bằng hiện vật để lên lớp hoặc ra sân bãi như sau: Quần áo dệt kim dày, hàng nội: 2 bộ/năm; áo may ô ngắn tay, hàng nội: 2 cái/năm; Giầy ba-ta nội: 2 đôi/năm.

    – Giáo viên bán chuyên trách, cán bộ phụ trách công tác thể dục thể thao: Quần áo dệt kim dày, hàng nội: 1 bộ/năm; Giầy ba-ta nội: 1 đôi/năm.

    Về cách trả: Chế độ bồi dưỡng chỉ trả cho giờ thực hành, giờ huấn luyện và luyện tập theo mức và đối tượng quy định. Chế độ trang phục chỉ cấp cho đối tượng bảo đảm số giờ định mức lao động theo quy định của Bộ Giáo dục, Bộ Đại học – Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, Tổng cục Thể dục thể thao (ở các văn bản riêng của từng ngành).

    Tuy nhiên, theo Quyết định số 471/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 5/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc bãi bỏ 91 văn bản quy phạm pháp luật (trong đó có Thông tư số 01/TT-LB, ngày 10/1/1990 về một số chế độ đối với giáo viên, vận động viên, huấn luyện viên thể dục thể thao).

    Như vậy Thông tư Liên Bộ số 01/TT-LB ngày 10/1/1990 đã bị bãi bỏ, hết hiệu lực từ ngày 5/5/2000. Cho đến thời điểm này, chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào thay thế quy định cụ thể chế độ ưu đãi cho đối tượng này.

    Yêu cầu đặt ra hiện nay là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần ban hành một văn bản quy phạm pháp luật mới quy định phụ cấp ưu đãi cho giáo viên, giảng viên môn học thể dục, thể thao trong các trường học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

    Luật sư Trần Văn Toàn

    VPLS Khánh Hưng – Đoàn Luật sư Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Restaurant English: Useful Expressions Used At A Restaurant
  • 7 Things To Consider When Choosing A Restaurant
  • Vocabulary For Complaining/problems In A Restaurant Exercise Part 2
  • “dunărea De Jos” University Of Galați
  • Foc Là Gì? Những Dịch Vụ Foc Thường Gặp Trong Khách Sạn
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Gdcd Lop 12 Hoc Ky I Cau Hoi Trac Nghiem Ve Phap Luat Va Doi Song Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Pháp Luật Và Đời Sống
  • Xuất Hiện Website Nhái Phiên Bản Điện Tử Báo Đời Sống & Pháp Luật
  • Nâng Cao Đời Sống Văn Hóa, Tinh Thần Cho Công Nhân Lao Động Tại Các Khu Công Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Hưng Yên
  • Thiếu Tá Bắn Tiếng Anh Như Gió Với Anh Tây Say Rượu Phạm Luật Là Ai?
  • Tiktok Khiến Hàng Nghìn Giáo Viên Tiếng Anh Ở Mỹ Thất Nghiệp Và Phạm Luật
  • BÀI 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

    A. Hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện .

    B. Những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống.

    C. Hệ thống các quy tắc sử xự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

    D. Hệ thống các quy tắc sử xự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.

    A. Các chuẩn mực thuộc về đời sống tinh thần, tình cảm của con người.

    B. Quy định các hành vi không được làm.

    C. Quy định các bổn phận của công dân.

    D. Các quy tắc xử sự (việc được làm, việc phải làm, việc không được làm)

    A. Tính qui phạm phổ biến

    B. Tính quyền lực bắt buộc chung

    C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

    A. Bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.

    B. Vì sự phát triển của xã hội.

    C. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến; mang tính quyền lực, bắt buộc chung; có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức .

    D. Mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội.

    Câu 5 : Pháp luật có tính QP phổ biến vì:

    A. Là quy định với mọi người.

    B. Là những quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

    C. Là quy định đối với người đã thành niên

    D. Là khuôn mẫu cho công chức, viên chức Nhà nước

    Câu 7 : Luât Hôn nhân và gia đình năm 2000 ở điều 34 khẳng định chung ” cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con”. Điều này phù hợp với:

    A. Quy tắc xử sự trong đời sống xã hội.

    B. Chuẩn mực đời sống tình cảm, tinh thần của con người.

    C. Nguyện vọng của mọi công dân.

    D. Hiến pháp.

    Câu 8 : Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện quyền (những việc được làm) là

    A. Sử dụng pháp luật.

    B. Thi hành pháp luật.

    C. Tuân thủ pháp luật.

    D. Áp dụng pháp luật.

    Câu 9 : Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện nghĩa vụ (những việc phải làm) là:

    A. Sử dụng pháp luật.

    B. Thi hành pháp luật.

    C. Tuân thủ pháp luật.

    D. Áp dụng pháp luật.

    Câu 10: Các tổ chức cá nhân không làm những việc bị cấm là

    A. Sử dụng pháp luật.

    B. Thi hành pháp luật.

    C. Tuân thủ pháp luật.

    D. Áp dụng pháp luật.

    Câu 11 : Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm hành chính mà mình gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi là:

    Câu 12 : Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới ………..

    Câu 13 : Người phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do mình gây ra có độ tuổi theo quy định của pháp luật là:

    A. Từ đủ 14 tuổi trở lên.

    B. Từ đủ 16 tuổi trở lên.

    C. Từ 18 tuổi trở lên.

    D. Từ đủ 18 tuổi trở lên.

    Câu 14 : Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là:

    A. Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.

    B. Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.

    C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    D. Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

    Câu 15 : Công dân bình đẳng trước pháp luật là:

    A. Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.

    B. Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống.

    C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia.

    D. Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.

    Câu 16: Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện qua việc:

    A. Quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp và Luật.

    B. Tạo ra các điều kiện bảo đảm cho công dân thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật.

    C. Không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

    D. Tất cả các phương án trên.

    Câu 17 : Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

    A. Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

    B. Công viêc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.

    C. Vợ, chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.

    D. Tất cả các phương án trên.

    Câu 18 : Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

    A. Chỉ có người vợ mới có nghĩa vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.

    B. Chỉ có người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

    C. Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

    D. Tất cả các phương án trên.

    Câu 19: Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là:

    A. Các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau.

    B. Tập thể gia đình quan tâm đến lợi ích của từng cá nhân, từng cá nhân phải quan tâm đến lợi ích chung của gia đình.

    C. Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình.

    D. Tất cả các phương án trên.

    Câu 20: Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện:

    A. Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.

    B. Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.

    C. Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc.

    D. Tất cả các phương án trên.

    Câu 21 : Chủ thể của hợp đồng lao động là:

    Câu 22 : Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung là:

    Câu 23 : Ý nghĩa của bình đẳng trong hôn nhân:

    Câu 24 : Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là:

    Câu 25: Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động là:

    Câu 26 : Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là:

    Câu 27 : Quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là:

    Câu 28 : Các quyền tự do cơ bản của công dân là các quyền được ghi nhận trong Hiến pháp và luật, quy định mối quan hệ giữa:

    Câu 29 : Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành:

    Câu 30: Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là:

    Câu 31 : Bất kỳ ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc UBND nơi gần nhất những người thuộc đối tượng:

    Câu 32 : Người nào bịa đặt những điều nhằm xúc phạm đến danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác thì bị:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Thi Thpt Quốc Gia: 87 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Pháp Luật Và Đời Sống Môn Gdcd (Phần 1)
  • Ngân Hàng Đề Trắc Nghiệm Gdcd Lớp 12 Thpt Lê Hoàn,2017, Có Đáp Án
  • Pháp Luật Và Đời Sống
  • Trắc Nghiệm Gdcd 12 Bài 8 (Có Đáp Án): Pháp Luật Với Sự Phát Triển Của Công Dân (Phần 1).
  • Trắc Nghiệm Gdcd 12 Bài 1 (Có Đáp Án): Pháp Luật Đời Sống (Phần 2).
  • What Is The Meaning Of Luat, The Name Luat Means, Luat Stands For

    --- Bài mới hơn ---

  • Luat Name Meanings. What Does My Name Mean?
  • Luat Meaning, Pronunciation, Origin And Numerology
  • Ricegum (Bryan Le) Family In Detail: Mother, Father, Siblings
  • Chính Sách Di Dân Thời Biden Sẽ ‘Dễ Hơn’ So Với Thời Trump?
  • Air Conditioning, Heating, Cooling, Hvac Repair, Installation, Services In Dfw Metroplex
  • Astrology and Numerology explanation and analysis of the name LUAT

    Famous results for LUAT

    Rodolfo Luat

    Rodolfo Luat (born December 8, 1957) is a Filipino professional pool player from Angeles City. He is one of the higher-ranking players of Team Philippines

    Đường luật

    Đường luật (Hán tự: 唐律) is the Vietnamese variant of Chinese Tang poetry. Đường also means Tang dynasty, but in Vietnam the original Chinese Tang poems

    Trương Đình Luật

    Trương Đình Luật (born 12 November 1983) is a Vietnamese professional footballer. Becamex Bình Dương V.League 1: Winners : 2014, 2022 Vietnamese National

    Đỗ Quốc Luật

    Đỗ Quốc Luật (born 12 February 1993) is a Vietnamese long-distance runner. “Saul công bố đội bóng mới: chàng cầu thủ rất có khiếu…Marketing”. webthethao

    Sai Luat BTS station

    Sai Luat station (Thai: สถานีสายลวด, RTGS: Sathani Sai Luat, pronounced ) is a BTS Skytrain station, on the Sukhumvit Line in

    Fresnoy-le-Luat

    Fresnoy-le-Luat is a commune in the Oise department in northern France. Communes of the Oise department “Populations légales 2022”. INSEE. 28 December

    Reunification Day

    Victory Day in other countries A 2022 Reunification Day Parade in Hanoi “Bộ Luật lao động 2012”. chúng tôi Retrieved April 30, 2022. Tin Liên Quân

    Vietnamese military ranks and insignia

    “LUẬT – Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam”. Archived from the original on 3 February 2014. http://www.vanbanphapluat.com/danh-muc-van-ban-phap-luat.html

    Zoltán Teszári

    üzletember” (in Hungarian). Új Magyar Szó. 25 October 2013. Retrieved 1 March 2013. Ce masuri au luat RCS&RDS, UPC si Romtelecom pentru a trece de criza? v t e

    Vietnam

    Zealand. National Congress of the Communist Party of Vietnam (2012). “Bộ Luật Lao Động (No. 10/2012/QH13)” (in Vietnamese). Ministry of Justice (Vietnam)

    Meanings/definitions of of the name LUAT?

    LUAT name means:

    L: Meaning of L in the name LUAT means: It is hard for you to comphend why people behave silly sometimes. Sobriety and thoughtfulness promote talent. Secrets of magic and mystery are yours if you desire. Control sexual urge to avoid unpleasant situations and relationships. Avoid the supernatural, it has nothing to offer. To achieve success and happiness, first overcome hatred and jealousy. Spiritual studies beneficial. Outdoor occupations make money.

    You can be very romantic, attached to the glamour of love. Having a partner is of paramount importance to you. You are free in your expssion of love and are willing to take chances, try new sexual experiences and partners, provided it’s all in good taste. Brains turn you on. You must feel that your partner is intellectually stimulating, otherwise you will find it difficult to sustain the relationship. You require loving, cuddling, wining, and dining to know that you’re being appciated.

    U: Meaning of U in the name LUAT means: You work harder to excel in your field and challenges. Take great pride in achievements, which are noteworthy. Family and home are pride and joy, give them attention. Boasting about success ends in disappointment. Avoid vulgarity, it has no place in your life. Lack of respect may hamper. Boost another and see how life changes. Altruism brings unexpected happiness and financial reward. Adhere to ideals, they bring recognition. Beware of egotism, it could be your downfall. Honesty brings honor and distinction. Intolerance and fanaticism could ruin you. Versatility and creativity find a place in exalted undertakings. Avoid exaggeration, adhere to the truth. Remain practical to bring stability in family, business, and social life. A perfectionist, taken to extremes: impossible.

    You are very sensitive, private, and sexually passive; you like a partner who takes the lead. Music, soft lights and romantic thoughts turn you on. You fantasise and tend to fall in and out of love. When in love, you are romantic, idealistic, mushy, and extremely changeable. You enjoy having your senses and your feelings stimulated, titillated, and teased. You are a great flirt. You can make your relationships fit your dreams, all in your own head.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Is The Name Of Luat Helping Or Hurting You?
  • Luật Thi Đấu Quần Vợt (Tennis)
  • Pháp Luật Lao Động: Tư Vấn Các Vấn Đề Liên Quan Đến Pháp Luật Lao Động
  • Kiểm Toán Độc Lập Là Gì?
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Phải Đồng Bộ, Không Chồng Chéo Với Luật Khác
  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Biên Giới Quốc Gia Bai Du Thi Tim Hieu Phap Luat Ve Bien Gioi Quoc Gia Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Về Xử Phạt Hành Chính Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ Số 71/2012/nđ
  • Sau Một Tháng Nghị Định 34/cp Có Hiệu Lực
  • Cách Xác Định Hiệu Lực Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Bàn Về Khoản 2 Điều 38 Nghị Định Số 34/2016/nđ
  • Nghị Định Đã “chết” Sao Thông Tư Hướng Dẫn Vẫn Sống?
  • ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC HUYỆN TÂN BIÊN

    PHOØNG GIAÙO DUÏC & ÑAØO TAÏO TÂN BIÊN

    DÂN TỘC: KINH

    ĐƠN VỊ: TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN THẠNH

    Biên giới hay biên giới quốc gia là đường phân định giới hạn lãnh thổ hay lãnh hải của một nước với một nước tiếp giáp khác, hoặc với hải phận quốc tế.

    2. Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới.

    3. Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo của Việt Nam được xác định theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.

    Các đường ranh giới phía ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.

    4. Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.

    Ranh giới trong lòng đất thuộc vùng biển là mặt thẳng đứng từ các đường ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền về kinh tế, thềm lục địa xuống lòng đất xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.

    5. Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời.

    c) Quy định cụ thể về khu vực biên giới đất liền và khu vực biên giới biển:

    1. Khu vực biên giới trên đất liền gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền;

    2. Khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo;

    1. Phạm vi khu vực biên giới trên đất liền tính từ biên giới quốc gia trên đất liền vào hết địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền.

    2. Phạm vi khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.

    3. Danh sách các xã, phường, thị trấn ở khu vực biên giới trên đất liền, khu vực biên giới trên biển được quy định tại các Nghị định của Chính phủ ban hành Quy chế khu vực biên giới; trường hợp có sự thay đổi về địa giới hành chính của các xã, phường, thị trấn ở khu vực biên giới thì sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

    Khu vực biên giới biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính các xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.

    Công ước quốc tế về Luật biển năm 1982 – gọi tắt là “Công ước”, đã quy định rõ ràng phạm vi và các chế độ pháp lý các vùng biển của quốc gia ven biển, gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế về thềm lục địa, đồng thời quy định quyền của quốc gia ven biển trong từng vùng biển đó.

    bao phủ tất cả vùng biển và đường thủy ở bên trong đường cơ sở (phía đất liền). Tại đây, quốc gia ven biển được tự do áp đặt luật, kiểm soát việc sử dụng, và sử dụng mọi tài nguyên. Các tàu thuyền nước ngoài không có quyền đi lại tự do trong các vùng nội thủy.

    Vùng tiếp giáp lãnh hải lµ vïng bên ngoài giới hạn 12 hải lý của lãnh hải là một vành đai có bề rộng 12 hải lý, đó là vùng tiếp giáp lãnh hải. Tại đây, nước chủ có thể vẫn thực thi luật pháp của mình đối với các hoạt động như buôn lậu hoặc nhập cư bất hợp pháp.

    Vùng đặc quyền kinh tế : Rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở. Trong vùng này, quốc gia ven biển được hưởng độc quyền trong việc khai thác đối với tất cả các tài nguyên thiên nhiên. Trong vùng đặc quyền kinh tế, nước ngoài có quyền tự do đi lại bằng đường thủy và đường không, tuân theo sự kiểm soát của quốc gia ven biển. Nước ngoài cũng có thể đặt các đường ống ngầm và cáp ngầm.

    2. Làm thay đổi dòng chảy sông, suối biên giới.

    3. Xâm canh, xâm cư qua biên giới.

    4. Bắn súng qua biên giới, gây nổ, đốt nương rẫy trong vành đai biên giới.

    5. Vượt biên giới quốc gia trái phép, chứa chấp, chỉ đường, chuyên chở, che dấu bọn buôn lậu vượt biên giới trái phép.

    6. Khai thác trái phép lâm thổ sản và các tài nguyên khác.

    7. Buôn lậu, vận chuyển trái phép vũ khí, chất cháy, chất nổ, chất độc hại, ma tuý, văn hoá phẩm độc hại và hàng hoá cấm nhập khẩu, xuất khẩu qua biên giới.

    8. Săn bắn thú rừng quý hiếm, đánh bắt cá bằng vật liệu nổ, kích điện, chất độc và các hoạt động gây hại khác trên sông, suối biên giới.

    9. Thải bỏ các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường hệ sinh thái.

    10. Có hành vi khác làm mất trật tự, trị an ở khu vưc biên giới”.

    11. Theo Điều 34 Nghị định 161/2003/NĐ-CP quy định: “Nghiêm cấm các hoạt động sau đây trong khu vực biên giới biển:

    12. Quay phim, chụp ảnh, vẽ cảnh vật, ghi băng hình hoặc đĩa hình, thu phát vô tuyến điện ở khu vực có biển cấm;

    13. Neo đậu tàu thuyền không đúng nơi quy định hoặc làm cản trở giao thông đường thuỷ;

    14. Khai thác hải sản, săn bắn trái với quy đỉnh của pháp luật;

    15. Tổ chức, chứa chấp, dẫn đường, chuyên chở người xuất, nhập cảnh trái phép;

    16. Đưa người, hàng hoá lên tàu thuyền hoặc từ tàu thuyền xuống trái phép;

    18. Mua bán, trao đổi, vận chuyển, sử dụng trái phép vũ khí, chất cháy, chất nổ, chất độc hại, ma tuý, hàng hoá, vật phẩm, ngoại hối;

    20. Bám, buộc tàu thuyền vào các phao tiêu hoặc có hành vi gây tổn hại đến sự an toàn của các công trình thiết bị trong khu vực biên giới biển;

    21. Thải bỏ các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường;

    Chương II: Quy định về cư trú, đi lại, hoạt động trong khu vực biên giới.

    b) Nội dung của “Ngày biên phòng toàn dân”:

    1. Ngày 03 tháng 3 là “Ngày Biên phòng toàn dân” được tổ chức thực hiện hàng năm trong phạm vi cả nước. Nội dung hoạt động gồm:

    a) Giáo dục ý thức pháp luật về biên giới quốc gia, tôn trọng biên giới, chủ quyền lãnh thổ, tinh thần trách nhiệm của các cấp, các ngành, của cán bộ, nhân viên cơ quan, tổ chức, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang và của toàn dân; đặc biệt là cán bộ, nhân viên cơ quan, tổ chức, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang, chính quyền và nhân dân khu vực biên giới trong xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới .

    b) Huy động các ngành, các địa phương hướng về biên giới, tích cực tham gia xây dựng tiềm lực về mọi mặt ở khu vực biên giới, tạo ra sức mạnh của toàn dân, giúp đỡ Bộ đội biên phòng và các đơn vị khác thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, các cơ quan chức năng ở khu vực biên giới trong xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới.

    c) Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định lâu dài với các nước láng giềng, phối hợp hai bên biên giới trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và phòng, chống tội phạm.

    2. Người đứng đầu các cấp, các ngành, các địa phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Ngày Biên phòng toàn dân theo chỉ đạo của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.

    3. Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có trách nhiệm tham mưu cho Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn các cấp, các ngành, các địa phương tổ chức thực hiện Ngày Biên phòng toàn dân.

    * Trách nhiệm của công dân:

    – Trước hết công dân phải nhận thức rõ nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; Chấp hành nghiêm hiến pháp, pháp luật của Nhà nước,

    – Thực hiện nghiêm luật quốc phòng, luật Nghĩa vụ dân sự, luật Biên giới; tuyệt đối trung thành với Tổ quốc;

    – Làm tròn nghĩa vụ quân sự, thực hiện nghiêm các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ được giao; cảnh giác với mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch.

    * Trách nhiệm của học sinh:

    – Học tập nâng cao trình độ nhận thức về mọi mặt, hiểu biết sâu sắc về truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc.

    – Xây dựng, củng cố lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lập tự cường, nâng cao ý thức bảo vệ tổ quốc.

    – Tích cực học tập kiến thức quốc phòng an ninh, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ quốc phòng.

    – Tích cực tham gia các phong trào của đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, phong trào mùa hè xanh, phong trào thanh niên tình nguyện hướng về vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo.

    1. Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và phục vụ chiến đấu để bảo vệ địa phương, cơ sở; phối hợp với các đơn vị bộ đội biên phòng, hải quân, cảnh sát biển và lực lượng khác bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia và chủ quyền, quyền chủ quyền trên các vùng biển Việt Nam.

    2. Phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ; giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước.

    3. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm, cứu nạn, bảo vệ và phòng, chống cháy rừng, bảo vệ môi trường và nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác.

    4. Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương, cơ sở.

    5. Học tập chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự và diễn tập.

    6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

    – Điều 5 . Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ quản lý, bảo vệ đường biên giới Quốc gia, hệ thống dấu hiệu mốc quốc giới; đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm lãnh thổ biên giới, vượt biên, vượt biển, nhập cư, cư trú trái phép, khai thác trộm tài nguyên và những hành vi khác xâm phạm đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, an ninh, trật tự, gây hại đến môi trường ở khu vực biên giới; chủ trì phối hợp các ngành, địa phương trong hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và duy trì an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và các cửa khẩu.

    Ở tất cả các cửa khẩu quốc tế (đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, dường hàng không) đều có lực lượng của Bộ nội vụ, lực lượng của Bộ quốc phòng (Bộ đội biên phòng) để làm nhiệm vụ theo chức năng của mỗi lực lượng.

    Trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày Pháp lệnh này được công bố, Chính phủ căn cứ vào các quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật ban hành văn bản quy định cụ thể sự phân công trách nhiệm và phối hợp hiệp đồng giữa lực lượng Bộ đội biên phòng thuộc Bộ quốc phòng và lực lượng quản lý xuất, nhập cảnh thuộc Bộ nội vụ trong việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động xuất, nhập cảnh ở các cửa khẩu quốc tế.

    b) Chế độ chính sách của Nhà nước đối với người, phương tiện, tài sản của tổ chức, cá nhân được huy động làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia:

    1. Nhà nước có chính sách, chế độ ưu đãi đối với người trực tiếp và người được huy động làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

    2. Người được cơ quan có thẩm quyền huy động tham gia bảo vệ biên giới quốc gia mà hy sinh, bị thương, bị tổn hại về sức khoẻ thì được hưởng chính sách, chế độ như đối với dân quân, tự vệ tham gia chiến đấu và phục vụ chiến đấu.

    3. Tổ chức, cá nhân có phương tiện, tài sản được cơ quan có thẩm quyền huy động trong trường hợp cấp thiết để tham gia bảo vệ biên giới quốc gia bị thiệt hại thì được bồi thường theo quy định của pháp luật.

    1. Chế độ, chính sách bảo đảm xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới bao gồm:

    a) Chế độ, chính sách đối với người trực tiếp, người tham gia xây dựng, quản lý bảo vệ biên giới quốc gia;

    c) Chế độ, chính sách ưu tiên đầu tư xây dựng phát triển kinh tế – xã hội ở khu vực biên giới;

    d) Chế độ, chính sách đảm bảo cho quốc phòng, an ninh ở khu vực biên giới.

    2. Các Bộ, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm bổ sung hoàn thiện chế độ, chính sách quy định tại khoản 1 Điều này trình cấp có thẩm quyền quyết định.

    K hi thực hiện quyền truy đuổi, người chỉ huy lực lượng truy đuổi được huy động người, tàu thuyền của các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân đang hoạt động trong khu vực biên giới biển để tham gia truy đuổi, trừ tàu thuyền, phương tiện khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền, phương tiện, tài sản được cơ quan có thẩm quyền huy động khi thực hiện quyền truy đuổi nếu bị thiệt hại thì được bồi thường theo quy định của pháp luật.

    1. Cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, thôn đội và cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ từ cấp tiểu đội, khẩu đội trở lên được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị.

    2. Chính phủ quy định mức phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ.

    1. Chế độ tiền lương đối với Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

    2. Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng; đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; trường hợp có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên, nếu nghỉ việc có lý do chính đáng mà chưa đủ điều kiện nghỉ hưu thì được hưởng trợ cấp một lần.

    3. Cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên được hưởng phụ cấp thâm niên.

    4. Thôn đội trưởng được hưởng phụ cấp hàng tháng.

    5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    1. Dân quân tự vệ được hưởng chế độ, chính sách trong trường hợp sau đây:

    a) Khi được huy động làm nhiệm vụ quy định tại Điều 8 của Luật này;

    b) Thực hiện quyết định điều động của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 44 của Luật này.

    2. Chế độ, chính sách đối với dân quân, trừ dân quân biển và dân quân thường trực, được quy định như sau:

    a) Được trợ cấp ngày công lao động theo mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng dân dân cùng cấp quyết định nhưng không thấp hơn hệ số 0,08 mức lương tối thiểu chung; nếu làm nhiệm vụ từ 22 giờ đến 06 giờ hoặc ở nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì được hưởng chế độ theo quy định của Bộ luật lao động;

    b) Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày thì được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi, về; được hỗ trợ tiền ăn theo mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng dân dân cùng cấp quyết định.

    3. Tự vệ, trừ tự vệ biển, được trả nguyên lương, các khoản phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu, xe theo chế độ hiện hành.

    4. Cấp quyết định điều động dân quân tự vệ làm nhiệm vụ thì bảo đảm chế độ, chính sách quy định tại Điều này.

    5. Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quận tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm. Mức trợ cấp tăng thêm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng dân dân cùng cấp quyết định nhưng không thấp hơn hệ số 0,04 mức lương tối thiểu chung.

    1. Dân quân tự vệ biển khi huấn luyện, làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự, tìm kiếm, cứu nạn trên biển được hưởng các chế độ, chính sách sau đây:

    a) Dân quân được trợ cấp ngày công lao động, mức trợ cấp không thấp hơn hệ số 0,12 mức lương tối thiểu chung; được hỗ trợ tiền ăn như chiến sĩ hải quân trên tàu cấp một neo đậu tại căn cứ;

    b) Tự vệ được trả nguyên lương, các khoản phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu, xe theo chế độ hiện hành.

    2. Dân quân tự vệ biển trong thời gian làm nhiệm vụ tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền trên các vùng biển, đảo được hưởng các chế độ, chính sách do Chính phủ quy định.

    1. Dân quân thường trực được trợ cấp ngày công lao động không thấp hơn hệ số 0,08 mức lương tối thiểu chung, được bố trí nơi ăn, nghỉ.

    2. Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân thường trực thì được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ và được hỗ trợ như sau:

    a) 01 tháng lương tối thiểu chung đối với trường hợp có từ đủ 12 tháng đến dưới 18 tháng;

    b) 02 tháng lương tối thiểu chung đối với trường hợp có từ đủ 18 tháng đến dưới 24 tháng;

    c) 03 tháng lương tối thiểu chung đối với trường hợp có từ đủ 24 tháng trở lên.

    1. Cán bộ, chiến sĩ tự vệ đang làm việc theo hợp đồng lao động tại cơ quan, tổ chức trong thời gian tập trung thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 8 của Luật này thì được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

    2. Việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động được áp dụng theo quy định của pháp luật về lao động.

    1. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ bị ốm, bị tai nạn, bị thương trong khi thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 8 của Luật này; nếu chưa tham gia bảo hiểm y tế thì được thanh toán tiền khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp làm nhiệm vụ quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 8 của Luật này, nếu bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa thì được xét trợ cấp tùy theo mức độ suy giảm khả năng lao động; nếu bị chết thì được hưởng trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí.

    2. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ làm nhiệm vụ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 8 của Luật này và thực hiện quyết định điều động của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 44 của Luật này, nếu bị thương thì được xét hưởng chính sách như thương binh; nếu hy sinh được xét công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật.

    3. Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục, hồ sơ, kinh phí và cơ quan chịu trách nhiệm bảo đảm chế độ, cơ sở cho cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ quy định tại Điều này.

    Trong trường hợp chiến đấu truy lùng, đuổi bắt người phạm tội quả tang, người đang có lệnh truy nã, ngăn chặn hành vi phạm tội, cấp cứu người bị nạn, cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng được sử dụng các loại phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện giao thông, kể cả người điều khiển phương tiện của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân; trừ phương tiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật Việt nam.

    Khi thực hiện nhiệm vụ, nếu người điều khiển phương tiện được huy động bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ thì bản thân và gia đình được hưởng chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước, nếu phương tiện bị hư hỏng hoặc bị mất thì cơ quan, đơn vị sử dụng phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Nhà nước có chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất công tác và địa bàn hoạt động của Bộ đội biên phòng như sau:

    1- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần đối với cán bộ, chiến sĩ phục vụ ở các đồn, trạm biên phòng và đơn vị cơ động;

    3- Phụ cấp cho cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo;

    Chính phủ quy định chi tiết chế độ, chính sách đối với Bộ đội biên phò ng.

    BÙI XUÂN CƯỜNG

    hoạt động trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa Xã hội Chủ

    vào, hoạt động tại khu vực biên giới đất liền phải chấp hành quy định

    pháp luật như thế nào?

    toàn dân”; Nội dung của “Ngày biên phòng toàn dân”?

    gia và chế độ, chính sách của Nhà nước đối với người, phương tiện, tài

    sản của tổ chức, cá nhân được huy động làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ

    biên giới quốc gia?

    – Luật Biên giới Quốc gia năm 2003.

    – Công ước của Liên hiệp quốc về Luật biển ký kết ngày 10/12/1982.

    – Tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam ngày 12/5/1977.

    – Pháp lệnh Bộ đội Biên phòng 1997.

    – Nghị định số 140/2004/NĐ-CP ngày 25/6/2004 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Biên giới Quốc gia.

    – Nghị định số 02/1998/NĐ-CP ngày 06/01/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Pháp lệnh Bộ đội Biên phòng.

    – Nghị định số 34/NĐ-CP ngày 18/8/2000 của Chính Phủ về Quy chế Khu vực Biên giới đất liền nước CHXHCNVN.

    – Nghị định số 161/2003/NĐ-CP ngày 18/12/2003 của Chính Phủ quy định về Quy chế Khu vực Biên giới biển.

    – Thông tư số 179/2001/TT-BQP ngày 22/01/2001 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18/8/2000 của Chính phủ về Quy chế Khu vực Biên giới đất liền nước CHXHCNVN.

    – Thông tư số 89/2004/TT-BQP ngày 19/6/2004 của Bộ quốc phòng về việ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bai Thi Luật Biên Giới Quốc Gia Bai Du Thi Tim Hieu Luat Bien Gioi Quoc Gia Doc
  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Tìm Hiểu Về Luật Biên Giới Quốc Gia Vn Baiduthi Tim Hieu Luat Biengioiqgvn Doc
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật Biên Giới Quốc Gia
  • Những Điểm Mới Nghị Định Số 34/2010/nđ
  • Nghị Định 46 Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100