Luật Doanh Nghiệp Tư Nhân 1990

--- Bài mới hơn ---

  • #1 Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì? Quy Định Của Pháp Luật Về Dntn
  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Dự Thảo Luật Sửa Đổi Luật Đầu Tư Và Luật Doanh Nghiệp
  • Những Thay Đổi Quan Trọng Của Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp
  • Nhiều Điểm Mới Trong Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp (Sửa Đổi)
  • DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CỦA QUỐC HỘI SỐ 48-LCT/HĐNN8 NGÀY 21/12/1990

    Để thực hiện đường lối phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, khuyến khích việc đầu tư kinh doanh, bảo hộ lợi ích hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân; tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh;

    Căn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Luật này quy định về doanh nghiệp tư nhân.

    Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật này.

    Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốn pháp định, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    “Kinh doanh” nói trong Luật này là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

    Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của doanh nghiệp tư nhân, thừa nhận sự bình đẳng trước pháp luật của doanh nghiệp tư nhân với các doanh nghiệp khác và tính sinh lợi hợp pháp của việc kinh doanh.

    Trong khuôn khổ pháp luật, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tự do kinh doanh và chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh.

    Quyền sở hữu về tư liệu sản xuất, quyền thừa kế về vốn, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp được Nhà nước bảo hộ.

    1- Sản xuất và lưu thông thuốc nổ, thuốc độc, hoá chất độc;

    2- Khai thác các loại khoáng sản quý;

    3- Sản xuất và cung ứng điện, nước có quy mô lớn;

    4- Sản xuất các phương tiện phát sóng truyền tin; dịch vụ bưu chính viễn thông, truyền thanh, truyền hình, xuất bản;

    5- Vận tải viễn dương và vận tải hàng không;

    6- Chuyên kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu;

    7- Du lịch quốc tế.

    Người mất trí, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị kết án tù mà chưa được xoá án, thì không được phép thành lập doanh nghiệp tư nhân.

    Nghiêm cấm viên chức tại chức trong bộ máy Nhà nước, các sĩ quan tại ngũ trong các lực lượng vũ trang nhân dân thành lập doanh nghiệp tư nhân.

    THÀNH LẬP, ĐĂNG KÝ KINH DOANH, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP

    Cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp tư nhân, phải gửi đơn xin phép thành lập doanh nghiệp đến Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của Hội đồng bộ trưởng.

    Đơn xin thành lập doanh nghiệp phải ghi rõ:

    1- Họ, tên, tuổi và địa chỉ thường trú của chủ doanh nghiệp;

    2- Trụ sở dự định của doanh nghiệp;

    3- Mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh cụ thể;

    4- Vốn đầu tư ban đầu, trong đó ghi rõ phần vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, tài sản bằng hiện vật;

    5- Biện pháp bảo vệ môi trường.

    Đơn phải kèm theo phương án kinh doanh ban đầu.

    Cá nhân có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân, phải có đủ các điều kiện sau đây mới được cấp giấy phép thành lập:

    1- Mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh rõ ràng; có trụ sở giao dịch và phương án kinh doanh cụ thể;

    2- Có đủ vốn đầu tư ban đầu phù hợp với quy mô và ngành, nghề kinh doanh. Vốn đầu tư ban đầu không được thấp hơn vốn pháp định do Hội đồng bộ trưởng quy định;

    3- Bản thân hoặc người được thuê làm quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh có trình độ chuyên môn tương ứng mà pháp luật đòi hỏi đối với một số ngành, nghề.

    Uỷ ban nhân dân nhận đơn phải cấp hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đơn; nếu từ chối cấp giấy phép thì phải nói rõ lý do. Trong trường hợp người xin phép thành lập doanh nghiệp tư nhân thấy việc từ chối cấp giấy phép là không thoả đáng, thì có quyền khiếu nại lên Trọng tài kinh tế cấp trên trực tiếp.

    Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày được giấy phép thành lập, chủ doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký kinh doanh tại Trọng tài kinh tế cùng cấp Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy phép thành lập.

    Hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm: giấy phép thành lập, giấy chứng nhận của ngân hàng về số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng của chủ doanh nghiệp có trong tài khoản ở ngân hàng; giấy chứng nhận của cơ quan công chứng về trị giá tài sản bằng hiện vật thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp tư nhân tương ứng với vốn đầu tư ban đầu đã ghi trong giấy phép thành lập và giấy tờ chứng thực về trụ sở giao dịch của doanh nghiệp.

    Quá thời hạn sáu mươi ngày quy định tại đoạn 1, Điều này mà chưa đăng ký, nếu muốn tiếp tục thành lập doanh nghiệp tư nhân, thì chủ doanh nghiệp phải làm lại thủ tục xin phép thành lập. Trong trường hợp có lý do chính đáng, Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy phép thành lập có thể gia hạn giấy phép thành lập không quá ba mươi ngày.

    Khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân được ghi tên vào sổ đăng ký kinh doanh và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Kể từ thời điểm đó, doanh nghiệp tư nhân được tiến hành hoạt động kinh doanh.

    Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Trọng tài kinh tế phải gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kèm theo hồ sơ của doanh nghiệp cho các cơ quan thuế, tài chính, thống kê và cơ quan quản lý ngành kinh tế, kỹ thuật cùng cấp.

    Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương cấp giấy phép phải đăng báo địa phương và báo hàng ngày của trung ương về các điểm chủ yếu sau đây:

    1- Họ, tên chủ doanh nghiệp và tên doanh nghiệp;

    2- Trụ sở của doanh nghiệp;

    3- Mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh;

    4- Vốn đầu tư ban đầu;

    5- Ngày được cấp giấy phép thành lập, ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, số đăng ký kinh doanh;

    6- Thời điểm bắt đầu hoạt động.

    Trong trường hợp cần đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, chủ doanh nghiệp tư nhân phải:

    1- Xin phép Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương, nơi đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện và đăng ký kinh doanh tại Trọng tài kinh tế cùng cấp như quy định tại Điều 8 và Điều 11 của Luật này;

    2- Thông báo bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy phép thành lập về việc mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày chi nhánh hoặc văn phòng đại diện được cấp giấy đăng ký.

    Khi thay đổi mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh, vốn đầu tư ban đầu và các nội dung khác trong hồ sơ đăng ký kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân phải khai báo lại với Trọng tài kinh tế đã đăng ký kinh doanh. Đối với doanh nghiệp tư nhân được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương cấp giấy phép, thì chủ doanh nghiệp còn phải đăng báo về những nội dung thay đổi.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giải thể doanh nghiệp của mình, nếu bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp và thanh lý hết hợp đồng mà doanh nghiệp đã ký kết.

    Muốn giải thể doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy phép thành lập và thông báo việc xin phép giải thể doanh nghiệp trên báo địa phương và báo hàng ngày của trung ương. Đơn và thông báo phải ghi rõ trình tự và thủ tục thanh lý tài sản, thời hạn thanh toán các khoản nợ và thanh lý các hợp đồng.

    Uỷ ban nhân dân chỉ chấp thuận đơn xin giải thể nếu sau mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán các khoản nợ, thanh lý các hợp đồng đã ghi trong đơn và thông báo việc xin phép giải thể mà không có đơn khiếu nại.

    Việc giải thể doanh nghiệp chỉ được bắt đầu khi đơn xin giải thể được chấp thuận.

    Doanh nghiệp tư nhân gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh đến mức tại một thời điểm tổng số trị giá các tài sản còn lại của doanh nghiệp không đủ thanh toán tổng số các khoản nợ đến hạn, là doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng phá sản.

    Doanh nghiệp nói tại đoạn 1, Điều này có thể bị Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính tuyên bố phá sản theo đơn xin phá sản của chủ doanh nghiệp; hoặc đơn yêu cầu của một hoặc nhiều chủ nợ; hoặc kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền.

    Trình tự và thủ tục phá sản thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.

    TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

    Chủ doanh nghiệp tư nhân trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, nhưng tự mình vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    Vốn đầu tư ban đầu của doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự khai. Vốn là tiền Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng phải gửi ở ngân hàng, nơi chủ doanh nghiệp mở tài khoản và được ngân hàng chứng nhận. Vốn là tài sản bằng hiện vật thì phải có chứng nhận của cơ quan công chứng.

    Vốn đầu tư ban đầu và tài sản khác mà chủ doanh nghiệp tư nhân sử dụng vào việc kinh doanh phải được ghi chép vào sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

    Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư ban đầu nhưng không được thấp hơn vốn pháp định. Việc tăng hoặc giảm vốn đều phải ghi chép đầy đủ vào sổ sách kế toán.

    Theo quy định của pháp luật, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền:

    1- Lựa chọn ngành, nghề, quy mô kinh doanh;

    2- Lựa chọn hình thức và cách thức vay vốn;

    3- Lựa chọn khách hàng, trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồng với khách hàng;

    4- Tuyển dụng và thuê mướn lao động theo yêu cầu kinh doanh;

    5- Sử dụng ngoại tệ thu được;

    6- Quyết định việc sử dụng phần thu nhập còn lại;

    7- Chủ động trong các hoạt động kinh doanh đã đăng ký.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình. Trước khi cho thuê, chủ doanh nghiệp phải báo cáo bằng văn bản với Trọng tài kinh tế đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán hoặc sáp nhập doanh nghiệp của mình vào doanh nghiệp khác. Trước khi bán hoặc sáp nhập, chủ doanh nghiệp phải gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp nêu rõ lý do, có kèm theo:

    1- Giấy xác nhận của các chủ nợ về việc chủ doanh nghiệp thanh toán hết các khoản nợ, giấy cam kết của doanh nghiệp khác hoặc ngân hàng chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp;

    2- Giấy xác nhận của các khách hàng về việc doanh nghiệp đã thanh lý hết các hợp đồng hoặc giấy cam kết của doanh nghiệp khác về việc tiếp tục thực hiện các hợp đồng mà doanh nghiệp đã ký kết.

    Uỷ ban nhân dân chỉ chấp thuận việc bán hoặc sáp nhập doanh nghiệp sau khi chủ doanh nghiệp đã đăng báo đơn xin ba lần liên tiếp, cách nhau năm ngày mà không có đơn khiếu nại trong mười lăm ngày kế tiếp. Việc bán hoặc sáp nhập doanh nghiệp chỉ được thực hiện sau khi đơn đã được chấp thuận.

    Sau khi hoàn tất thủ tục bán hoặc sáp nhập doanh nghiệp vào một doanh nghiệp khác, chủ doanh nghiệp tư nhân phải khai báo với Trọng tài kinh tế đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để xoá tên trong sổ đăng ký kinh doanh và phải thông báo công khai.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ:

    1- Khai báo đúng vốn đầu tư để kinh doanh;

    2- Kinh doanh theo ngành, nghề ghi trong giấy phép;

    3- Ưu tiên sử dụng lao động trong nước; bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật lao động; tôn trọng quyền của tổ chức công đoàn theo Luật công đoàn;

    4- Bảo đảm chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn đã đăng ký;

    5- Tuân thủ quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh và trật tự, an toàn xã hội;

    6- Ghi chép sổ sách kế toán và quyết toán theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính;

    7- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Người thành lập doanh nghiệp tư nhân mà không có giấy phép, kinh doanh mà không đăng ký; kinh doanh không đúng ngành, nghề ghi trong giấy phép hoặc vi phạm các quy định khác của Luật này, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân cho người bị cấm, cho người không được phép thành lập doanh nghiệp; không cấp giấy phép thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh cho người đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký; chứng nhận sai về vốn gửi ở ngân hàng hoặc về trị giá tài sản bằng hiện vật cho chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc vi phạm các quy định khác của Luật này, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    Luật này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 1991.

    Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

    Trong thời hạn một trăm tám mươi ngày, kể từ ngày 15 tháng 4 năm 1991, chủ doanh nghiệp tư nhân đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập trước ngày đó phải làm lại các thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này.

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 21 tháng 12 năm 1990.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Quy Trình Thành Lập
  • Luật Doanh Nghiệp Tư Nhân: Quyền Hạn
  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân ? Những Quy Định
  • Luật Thuế Singapore Và Những Ưu Ái Cho Doanh Nghiệp
  • Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Của Một Số Quốc Gia Trên Thế Giới
  • Luật Doanh Nghiệp 2014: Thành Lập Doanh Nghiệp Tư Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Sáp Nhập Doanh Nghiệp Trước Khi Luật Doanh Nghiệp Năm 2014 Có Hiệu Lực
  • Luật Doanh Nghiệp Năm 2014, Những Điểm Mới Về Hoạt Động Mua Bán, Sáp Nhập
  • Cách Học Hiệu Quả Và Một Số Đề Thi Môn Luật Doanh Nghiệp
  • Cách Xác Định Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN Điều 183. Doanh nghiệp tư nhân

    1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
    2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
    3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
    4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

    Điều 184. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp

    1. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.
    2. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
    3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

    Điều 185. Quản lý doanh nghiệp

    1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
    2. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
    3. Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    Điều 186. Cho thuê doanh nghiệp

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực thi hành. Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được quy định, trong hợp đồng cho thuê.

    Điều 187. Bán doanh nghiệp

    1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác.
    2. Sau khi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ của doanh nghiệp có thỏa thuận khác.
    3. Người bán, người mua doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động.
    4. Người mua doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật này.

    Doanh nghiệp

    HÀ NỘI

    Địa chỉ: Tòa nhà Anh Minh, 36 Hoàng Cầu, p. Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa

    Điện thoại: 02422612929

    Mobile: 0899.888.404

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Hệ Thống Văn Bản Về Pháp Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Thành Lập Doanh Nghiệp Có Yếu Tố Nước Ngoài Ở Tphcm
  • Luật Doanh Nghiệp 2014 Số 68/2014/qh13 Do Quốc Hội Ban Hành
  • Khái Quát Về Pháp Luật Doanh Nghiệp Tại Việt Nam
  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Theo Luật Doanh Nghiệp Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Doanh Nghiệp 2022 Quy Định Về Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Luật Doanh Nghiệp 2022 Quy Định Về Nhóm Công Ty
  • Giải Thể Doanh Nghiệp Fdi
  • Doanh Nghiệp Fdi Là Gì?
  • Tư vấn Minh Anh cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp tư nhân theo luật doanh nghiệp mới tại Hà Nội và các tỉnh lân cận

    1. Doanh nghiệp tư nhân(DNTN):

    *Theo điều 183 Luật doanh nghiệp 2014:

    Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    – DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

    – Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

    – DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

    2. Một số đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân(DNTN).

    – DNTN  do một cá nhân làm chủ. Khác với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân chỉ do một cá nhân làm chủ. Không có hội đồng cổ đông như công ty cổ phần, không có hội đồng thành viên như công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và không có chủ sở hữu là một tổ chức như công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, doanh nghiệp tư nhân chỉ có một người làm chủ và có quyền quyết định cao nhất.

    – DNTN có trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác. Tức là khi chủ sở hữu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, sau khi sử dụng hết tài sản của công ty vẫn chưa trả hết nợ thì chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ dùng tài sản riêng của mình để chi trả.  Doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn đối với hoạt động kinh doanh của công ty, nên pháp luật quy định chủ doanh nghiệp tư nhân không thể đồng thời là thành viên công ty hợp danh, chủ hộ kinh doanh. Bởi vì thành viên công ty hợp danh và chủ hộ kinh doanh cũng đều có trách nhiệm vô hạn đối với hoạt động kinh doanh của mình.

    – DNTN không có tư cách pháp nhân. DNTN không có tài sản độc lập, tài sản của doanh nghiệp với tài sản của chủ doanh nghiệp không có sự phân biệt rõ ràng. Doanh nghiệp tư nhân chỉ do một người làm chủ nên cơ cấu tổ chức của công ty còn đơn giản, không có sự phức tạp. Bởi vậy, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân

    –  DNTN không có quyền phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Doanh nghiệp tư nhân là loại hình kinh doanh có quy mô nhỏ, có sự hạn chế về vốn điều lệ. Bản thân công ty không có sự phân biệt rõ ràng giữa tài sản của công ty và tài sản của chủ sở hữu. Vậy nên khi phát hành cổ phiếu sẽ dẫn đến sự thay đổi trong thành viên góp vốn, không xác định được trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp đối với cổ đông.

    – DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, bởi vậy doanh nghiệp tư nhân không có tư cách là “người”, không thể tự mình tham gia nhân danh chính mình vào quan hệ xã hội. Vậy nên doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp. Chủ doanh nghiệp tư nhân muốn góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp phải nhân danh chính bản thân mình chứ không được nhân danh doanh nghiệp tư nhân.

    3. Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp tư nhân

    DNTN là loại hình kinh doanh có cơ cấu tổ chức đơn giản, không phức tạp như các loại hình kinh doanh khác.  Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể tự mình quản lý doanh nghiệp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Như vậy, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp như thế nào còn phụ thuộc vào cách tổ chức, sắp xếp, quản lý của chủ doanh nghiệp tư nhân.

    Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân bao gồm:

    1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh;

    2. Giấy tờ chứng thực cá nhân: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (nếu có hộ chiếu thì dùng hộ chiếu) còn hiệu lực của chủ doanh nghiệp tư nhân;

    3. Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định, thì nộp kèm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

    4. Doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì nộp kèm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và chứng minh thư nhân dân của Chủ doanh nghiệp hoặc cá nhân khác có chứng chỉ hành nghề;

    5- Bản kê khai thông tin đăng ký thuế;

    – Tư vấn miễn phí cách đặt tên doanh nghiệp: Tư vấn Minh Anh sẽ tư vấn và tra cứu tên doanh nghiệp để không bị trùng với tên các doanh nghiệp khác đã được đăng ký, và phù hợp với định hướng kinh doanh của Khách hàng;

    – Tư vấn trụ sở chính doanh nghiệp: hợp pháp, có địa chỉ rõ ràng;

    – Tư vấn ngành nghề kinh doanh:  Đảm bảo có trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân hoặc pháp luật chuyên ngành

    – Tư vấn mô hình và cơ cấu tổ chức doanh nghiệp: phù hợp với định hướng kinh doanh của khách hàng;

    – Tư vấn về vốn đầu tư ban đầu: phù hợp với định hướng kinh doanh và quy định của pháp luật;

    Thông tin, tài liệu mà khách hàng cần cung cấp để thành lập doanh nghiệp tư nhân:

    – Giấy tờ chứng thực cá nhân: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực của chủ doanh nghiệp tư nhân;

    – Chứng chỉ bản sao công chứng nếu ngành nghề có điều kiện(nếu có);

    Kết quả mà Quý khách hàng nhận được khi sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp tư nhân tại Tư vấn Minh Anh:

    – Sau 05 ngày làm việc có

    – Sau 04 ngày làm việc tiếp có dấu tròn công ty và giấy chứng nhận mẫu dấu;

    – Làm thuế môn bài cho doanh nghiệp;

    – Soạn thảo hồ sơ nội bộ cho doanh nghiệp tư nhân;

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Lập Doanh Nghiệp Tại Lào Cai
  • Thành Lập Công Ty Có Vốn Singapore Tại Việt Nam
  • Điều Kiện Và Thủ Tục Thành Lập Công Ty Ở Singapore
  • Phần 1: Thành Lập Doanh Nghiệp Tại Singapore, Trình Tự Và Thủ Tục – Thành Lập Doanh Nghiệp Ở Singapore, Nâng Tầm Thương Hiệu, Không Ngừng Phát Triển
  • Luật Thành Lập Doanh Nghiệp Của Singapore
  • Điều 183. Doanh Nghiệp Tư Nhân Theo Luật Doanh Nghiệp 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Loại Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ: Các Tiêu Trí Bạn Cần Biết
  • Những Ưu Đãi, Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Có Hiệu Lực Từ Năm 2022
  • Chủ Sở Hữu Doanh Nghiệp Là Gì? Quy Định Pháp Luật Năm 2022?
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Là Gì? Vai Trò Của Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Là Gì?
  • 1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

    3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

    4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. 

    Điều 183. Doanh nghiệp tư nhân1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

    Căn cứ pháp lý:

    1. Luật Doanh nghiệp 2014; có hiệu lực ngày 01 tháng 07 năm 2022;

    2. Luật đầu tư 2014; có hiệu lực ngày 01 tháng 07 năm 2022;

    3. Nghị định số: 78-CP; về Đăng ký kinh doanh; có hiệu lực ngày 01 tháng 11 năm 2022;

    4. Nghị định 108/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 78/2015 về đăng ký doanh nghiệp;

    5. Thông tư số: 02/2018/TT-BKHĐT;Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

    6. Quyết định 27/2018-ttg về Hệ thống ngành kinh tề của Việt Nam; thay thế Quyết định số 10 và Quyết Định 337;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Doanh Nghiệp Là Gì? Dịch Vụ Tư Vấn Luật Doanh Nghiệp Uy Tín
  • Luật Doanh Nghiệp 2014 Có Hiệu Lực Ngày 01
  • Sơ Lược Về Luật Thành Lập Doanh Nghiệp Tại Việt Nam
  • Luật Doanh Nghiệp 2022: Số 59
  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Cổ Đông Phổ Thông Công Ty Cổ Phần
  • Luật Doanh Nghiệp 2022 Quy Định Về Doanh Nghiệp Tư Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Luật Doanh Nghiệp 2022 Quy Định Về Nhóm Công Ty
  • Giải Thể Doanh Nghiệp Fdi
  • Doanh Nghiệp Fdi Là Gì?
  • Doanh Nghiệp Fdi Là Gì? Đặc Điểm, Vai Trò Doanh Nghiệp Fdi Năm 2022
  • Doanh nghiệp tư nhân là một trong các loại hình doanh nghiệp được quy định tại Luật doanh nghiệp 2022, những quy định cụ thể về doanh nghiệp tư nhân taij chương VII của luật này về vốn đâu tư, quản lý doanh nghiệp tư nhân, cho thuê doanh nghiệp tư nhân, bán doanh nghiệp tư nhân, thực hiện quyền doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt.

    Download Luật Doanh Nghiệp 2022

    Điều 188. Doanh nghiệp tư nhân

    1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
    2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
    3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
    4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

    Điều 189. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân

    1. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.
    2. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
    3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

    Điều 190. Quản lý doanh nghiệp tư nhân

    1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
    2. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trường hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.

    Điều 191. Cho thuê doanh nghiệp tư nhân

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp tư nhân của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực. Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân được quy định trong hợp đồng cho thuê.

    Điều 192. Bán doanh nghiệp tư nhân

    1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp tư nhân của mình cho cá nhân, tổ chức khác.
    2. Sau khi bán doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp tư nhân phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua và chủ nợ của doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận khác.
    3. Chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua doanh nghiệp tư nhân phải tuân thủ quy định của pháp luật về lao động.
    4. Người mua doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật này.

    Điều 193. Thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt

    1. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
    2. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người thừa kế hoặc một trong những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ doanh nghiệp tư nhân theo thỏa thuận giữa những người thừa kế. Trường hợp những người thừa kế không thỏa thuận được thì đăng ký chuyển đổi thành công ty hoặc giải thể doanh nghiệp tư nhân đó.
    3. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân được xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự.
    4. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân được thực hiện thông qua người đại diện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Theo Luật Doanh Nghiệp Mới
  • Thành Lập Doanh Nghiệp Tại Lào Cai
  • Thành Lập Công Ty Có Vốn Singapore Tại Việt Nam
  • Điều Kiện Và Thủ Tục Thành Lập Công Ty Ở Singapore
  • Phần 1: Thành Lập Doanh Nghiệp Tại Singapore, Trình Tự Và Thủ Tục – Thành Lập Doanh Nghiệp Ở Singapore, Nâng Tầm Thương Hiệu, Không Ngừng Phát Triển
  • Luật Doanh Nghiệp Tư Nhân: Quyền Hạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Quy Trình Thành Lập
  • Luật Doanh Nghiệp Tư Nhân 1990
  • #1 Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì? Quy Định Của Pháp Luật Về Dntn
  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Dự Thảo Luật Sửa Đổi Luật Đầu Tư Và Luật Doanh Nghiệp
  • Doanh nghiệp tư nhân là một trong những loại hình đơn giản nhất trong tất cả các loại hình doanh nghiệp, tuy nhiên chủ các doanh nghiệp tư nhân cũng nên tham khảo kiến thức về Luật doanh nghiệp 2005 quy định quyền hạn và trách nhiệm của loại hình này.

    Điều 141. Doanh nghiệp tư nhân

    1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

    3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.

    Điều 142. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp

    1. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

    2. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

    3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

    Điều 143. Quản lý doanh nghiệp

    1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    2. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    4. Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    Điều 144. Cho thuê doanh nghiệp

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình nhưng phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế. Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được quy định trong hợp đồng cho thuê.

    Điều 145. Bán doanh nghiệp

    1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác. Chậm nhất mười lăm ngày trước ngày chuyển giao doanh nghiệp cho người mua, chủ doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo phải nêu rõ tên, trụ sở của doanh nghiệp; tên, địa chỉ của người mua; tổng số nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp; tên, địa chỉ, số nợ và thời hạn thanh toán cho từng chủ nợ; hợp đồng lao động và các hợp đồng khác đã ký mà chưa thực hiện xong và cách thức giải quyết các hợp đồng đó.

    2. Sau khi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác mà doanh nghiệp chưa thực hiện, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ của doanh nghiệp có thoả thuận khác.

    3. Người bán, người mua doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động.

    4. Người mua doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh lại theo quy định của Luật này.”

    Các dịch vụ chính của Luật NTV: Đừng ngần ngại gọi ngay cho chúng tôi nếu vẫn còn băn khoăn thắc mắc về các quy định, quyền hạn của loại hình này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân ? Những Quy Định
  • Luật Thuế Singapore Và Những Ưu Ái Cho Doanh Nghiệp
  • Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Của Một Số Quốc Gia Trên Thế Giới
  • Thành Lập Công Ty Singapore Tại Việt Nam
  • Cần Biết Để Thành Lập Công Ty Tại Singapore
  • Điều 188 Doanh Nghiệp Tư Nhân Luật Doanh Nghiệp 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điểm Nổi Bật Của Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Các Quy Định Mới Về Doanh Nghiệp Nhà Nước Trong Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Thay Đổi Khái Niệm Doanh Nghiệp Nhà Nước Trong Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Điều 88 Doanh Nghiệp Nhà Nước Theo Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Điều 17 Quyền Thành Lập, Góp Vốn, Mua Cổ Phần, Mua Phần Vốn Góp Và Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Điều 188. Doanh nghiệp tư nhân

    1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

    3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

    4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. 

    MỌI THẮC MẮC QUÝ KHÁCH LIÊN HỆ

    Địa chỉ tại Hà Nội:

    P2911-G3,Vinhomes Green Bay, Nam Từ Liêm, HN;

    SN 6, ngõ Thái Thịnh 1,Thái Thịnh, Đống Đa, HN;

    ĐT: 0979 981 981

    Website:  chúng tôi

    Địa chỉ tại Thanh Hóa:

    Số 11/44 Phan Bội Châu 2, Tân Sơn, TP.Thanh Hóa;

    ĐT: 0979 981 981

    Website:  chúng tôi  

    Địa chỉ tại TPHCM:

    Số 802, đường Lý Chính Thắng, Quận 3, TPHCM;

    ĐT: 0983 138 381

    Website:  chúng tôi  

    Địa chỉ tại Hưng Yên:

    Số 68, Chùa Chuông, Hiến Nam, Hưng Yên;

    ĐT: 0983 138 381

    Website:  chúng tôi

    1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Thay Đổi Quan Trọng Nhất Trong Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Có Phải Sửa Đổi Điều Lệ Công Ty Khi Luật Doanh Nghiệp 2022 Có Hiệu Lực?
  • Luật Doanh Nghiệp 2022 Có Hiệu Lực Vào Khi Nào?
  • Điều 32 Công Bố Nội Dung Đăng Ký Doanh Nghiệp Theo Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Các Loại Cổ Phần Theo Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Luật Doanh Nghiệp Tư Nhân 1990 48

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Quát Về Pháp Luật Doanh Nghiệp Tại Việt Nam
  • Luật Doanh Nghiệp 2014 Số 68/2014/qh13 Do Quốc Hội Ban Hành
  • Thành Lập Doanh Nghiệp Có Yếu Tố Nước Ngoài Ở Tphcm
  • Hệ Thống Văn Bản Về Pháp Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CỦA QUỐC HỘI SỐ 48-LCT/HĐNN8 NGÀY 21/12/1990

    Để thực hiện đường lối phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, khuyến khích việc đầu tư kinh doanh, bảo hộ lợi ích hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân; tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh;

    Căn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Luật này quy định về doanh nghiệp tư nhân.

    Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật này.

    Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốn pháp định, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    “Kinh doanh” nói trong Luật này là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

    Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của doanh nghiệp tư nhân, thừa nhận sự bình đẳng trước pháp luật của doanh nghiệp tư nhân với các doanh nghiệp khác và tính sinh lợi hợp pháp của việc kinh doanh.

    Trong khuôn khổ pháp luật, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tự do kinh doanh và chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh.

    Quyền sở hữu về tư liệu sản xuất, quyền thừa kế về vốn, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp được Nhà nước bảo hộ.

    1- Sản xuất và lưu thông thuốc nổ, thuốc độc, hoá chất độc;

    2- Khai thác các loại khoáng sản quý;

    3- Sản xuất và cung ứng điện, nước có quy mô lớn;

    4- Sản xuất các phương tiện phát sóng truyền tin; dịch vụ bưu chính viễn thông, truyền thanh, truyền hình, xuất bản;

    5- Vận tải viễn dương và vận tải hàng không;

    6- Chuyên kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu;

    7- Du lịch quốc tế.

    Người mất trí, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị kết án tù mà chưa được xoá án, thì không được phép thành lập doanh nghiệp tư nhân.

    Nghiêm cấm viên chức tại chức trong bộ máy Nhà nước, các sĩ quan tại ngũ trong các lực lượng vũ trang nhân dân thành lập doanh nghiệp tư nhân.

    THÀNH LẬP, ĐĂNG KÝ KINH DOANH, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP

    Cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp tư nhân, phải gửi đơn xin phép thành lập doanh nghiệp đến Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của Hội đồng bộ trưởng.

    Đơn xin thành lập doanh nghiệp phải ghi rõ:

    1- Họ, tên, tuổi và địa chỉ thường trú của chủ doanh nghiệp;

    2- Trụ sở dự định của doanh nghiệp;

    3- Mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh cụ thể;

    4- Vốn đầu tư ban đầu, trong đó ghi rõ phần vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, tài sản bằng hiện vật;

    5- Biện pháp bảo vệ môi trường.

    Đơn phải kèm theo phương án kinh doanh ban đầu.

    Cá nhân có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân, phải có đủ các điều kiện sau đây mới được cấp giấy phép thành lập:

    1- Mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh rõ ràng; có trụ sở giao dịch và phương án kinh doanh cụ thể;

    2- Có đủ vốn đầu tư ban đầu phù hợp với quy mô và ngành, nghề kinh doanh. Vốn đầu tư ban đầu không được thấp hơn vốn pháp định do Hội đồng bộ trưởng quy định;

    3- Bản thân hoặc người được thuê làm quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh có trình độ chuyên môn tương ứng mà pháp luật đòi hỏi đối với một số ngành, nghề.

    Uỷ ban nhân dân nhận đơn phải cấp hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đơn; nếu từ chối cấp giấy phép thì phải nói rõ lý do. Trong trường hợp người xin phép thành lập doanh nghiệp tư nhân thấy việc từ chối cấp giấy phép là không thoả đáng, thì có quyền khiếu nại lên Trọng tài kinh tế cấp trên trực tiếp.

    Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày được giấy phép thành lập, chủ doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký kinh doanh tại Trọng tài kinh tế cùng cấp Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy phép thành lập.

    Hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm: giấy phép thành lập, giấy chứng nhận của ngân hàng về số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng của chủ doanh nghiệp có trong tài khoản ở ngân hàng; giấy chứng nhận của cơ quan công chứng về trị giá tài sản bằng hiện vật thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp tư nhân tương ứng với vốn đầu tư ban đầu đã ghi trong giấy phép thành lập và giấy tờ chứng thực về trụ sở giao dịch của doanh nghiệp.

    Quá thời hạn sáu mươi ngày quy định tại đoạn 1, Điều này mà chưa đăng ký, nếu muốn tiếp tục thành lập doanh nghiệp tư nhân, thì chủ doanh nghiệp phải làm lại thủ tục xin phép thành lập. Trong trường hợp có lý do chính đáng, Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy phép thành lập có thể gia hạn giấy phép thành lập không quá ba mươi ngày.

    Khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân được ghi tên vào sổ đăng ký kinh doanh và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Kể từ thời điểm đó, doanh nghiệp tư nhân được tiến hành hoạt động kinh doanh.

    Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Trọng tài kinh tế phải gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kèm theo hồ sơ của doanh nghiệp cho các cơ quan thuế, tài chính, thống kê và cơ quan quản lý ngành kinh tế, kỹ thuật cùng cấp.

    Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương cấp giấy phép phải đăng báo địa phương và báo hàng ngày của trung ương về các điểm chủ yếu sau đây:

    1- Họ, tên chủ doanh nghiệp và tên doanh nghiệp;

    2- Trụ sở của doanh nghiệp;

    3- Mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh;

    4- Vốn đầu tư ban đầu;

    5- Ngày được cấp giấy phép thành lập, ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, số đăng ký kinh doanh;

    6- Thời điểm bắt đầu hoạt động.

    Trong trường hợp cần đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, chủ doanh nghiệp tư nhân phải:

    1- Xin phép Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương, nơi đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện và đăng ký kinh doanh tại Trọng tài kinh tế cùng cấp như quy định tại Điều 8 và Điều 11 của Luật này;

    2- Thông báo bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy phép thành lập về việc mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày chi nhánh hoặc văn phòng đại diện được cấp giấy đăng ký.

    Khi thay đổi mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh, vốn đầu tư ban đầu và các nội dung khác trong hồ sơ đăng ký kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân phải khai báo lại với Trọng tài kinh tế đã đăng ký kinh doanh. Đối với doanh nghiệp tư nhân được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương cấp giấy phép, thì chủ doanh nghiệp còn phải đăng báo về những nội dung thay đổi.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giải thể doanh nghiệp của mình, nếu bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp và thanh lý hết hợp đồng mà doanh nghiệp đã ký kết.

    Muốn giải thể doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy phép thành lập và thông báo việc xin phép giải thể doanh nghiệp trên báo địa phương và báo hàng ngày của trung ương. Đơn và thông báo phải ghi rõ trình tự và thủ tục thanh lý tài sản, thời hạn thanh toán các khoản nợ và thanh lý các hợp đồng.

    Uỷ ban nhân dân chỉ chấp thuận đơn xin giải thể nếu sau mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán các khoản nợ, thanh lý các hợp đồng đã ghi trong đơn và thông báo việc xin phép giải thể mà không có đơn khiếu nại.

    Việc giải thể doanh nghiệp chỉ được bắt đầu khi đơn xin giải thể được chấp thuận.

    Doanh nghiệp tư nhân gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh đến mức tại một thời điểm tổng số trị giá các tài sản còn lại của doanh nghiệp không đủ thanh toán tổng số các khoản nợ đến hạn, là doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng phá sản.

    Doanh nghiệp nói tại đoạn 1, Điều này có thể bị Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính tuyên bố phá sản theo đơn xin phá sản của chủ doanh nghiệp; hoặc đơn yêu cầu của một hoặc nhiều chủ nợ; hoặc kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền.

    Trình tự và thủ tục phá sản thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.

    TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

    Chủ doanh nghiệp tư nhân trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, nhưng tự mình vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    Vốn đầu tư ban đầu của doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự khai. Vốn là tiền Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng phải gửi ở ngân hàng, nơi chủ doanh nghiệp mở tài khoản và được ngân hàng chứng nhận. Vốn là tài sản bằng hiện vật thì phải có chứng nhận của cơ quan công chứng.

    Vốn đầu tư ban đầu và tài sản khác mà chủ doanh nghiệp tư nhân sử dụng vào việc kinh doanh phải được ghi chép vào sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

    Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư ban đầu nhưng không được thấp hơn vốn pháp định. Việc tăng hoặc giảm vốn đều phải ghi chép đầy đủ vào sổ sách kế toán.

    Theo quy định của pháp luật, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền:

    1- Lựa chọn ngành, nghề, quy mô kinh doanh;

    2- Lựa chọn hình thức và cách thức vay vốn;

    3- Lựa chọn khách hàng, trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồng với khách hàng;

    4- Tuyển dụng và thuê mướn lao động theo yêu cầu kinh doanh;

    5- Sử dụng ngoại tệ thu được;

    6- Quyết định việc sử dụng phần thu nhập còn lại;

    7- Chủ động trong các hoạt động kinh doanh đã đăng ký.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình. Trước khi cho thuê, chủ doanh nghiệp phải báo cáo bằng văn bản với Trọng tài kinh tế đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán hoặc sáp nhập doanh nghiệp của mình vào doanh nghiệp khác. Trước khi bán hoặc sáp nhập, chủ doanh nghiệp phải gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp nêu rõ lý do, có kèm theo:

    1- Giấy xác nhận của các chủ nợ về việc chủ doanh nghiệp thanh toán hết các khoản nợ, giấy cam kết của doanh nghiệp khác hoặc ngân hàng chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp;

    2- Giấy xác nhận của các khách hàng về việc doanh nghiệp đã thanh lý hết các hợp đồng hoặc giấy cam kết của doanh nghiệp khác về việc tiếp tục thực hiện các hợp đồng mà doanh nghiệp đã ký kết.

    Uỷ ban nhân dân chỉ chấp thuận việc bán hoặc sáp nhập doanh nghiệp sau khi chủ doanh nghiệp đã đăng báo đơn xin ba lần liên tiếp, cách nhau năm ngày mà không có đơn khiếu nại trong mười lăm ngày kế tiếp. Việc bán hoặc sáp nhập doanh nghiệp chỉ được thực hiện sau khi đơn đã được chấp thuận.

    Sau khi hoàn tất thủ tục bán hoặc sáp nhập doanh nghiệp vào một doanh nghiệp khác, chủ doanh nghiệp tư nhân phải khai báo với Trọng tài kinh tế đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để xoá tên trong sổ đăng ký kinh doanh và phải thông báo công khai.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ:

    1- Khai báo đúng vốn đầu tư để kinh doanh;

    2- Kinh doanh theo ngành, nghề ghi trong giấy phép;

    3- Ưu tiên sử dụng lao động trong nước; bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật lao động; tôn trọng quyền của tổ chức công đoàn theo Luật công đoàn;

    4- Bảo đảm chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn đã đăng ký;

    5- Tuân thủ quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh và trật tự, an toàn xã hội;

    6- Ghi chép sổ sách kế toán và quyết toán theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính;

    7- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Người thành lập doanh nghiệp tư nhân mà không có giấy phép, kinh doanh mà không đăng ký; kinh doanh không đúng ngành, nghề ghi trong giấy phép hoặc vi phạm các quy định khác của Luật này, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân cho người bị cấm, cho người không được phép thành lập doanh nghiệp; không cấp giấy phép thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh cho người đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký; chứng nhận sai về vốn gửi ở ngân hàng hoặc về trị giá tài sản bằng hiện vật cho chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc vi phạm các quy định khác của Luật này, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    Luật này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 1991.

    Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

    Trong thời hạn một trăm tám mươi ngày, kể từ ngày 15 tháng 4 năm 1991, chủ doanh nghiệp tư nhân đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập trước ngày đó phải làm lại các thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này.

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 21 tháng 12 năm 1990.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Của Pháp Luật Về Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Sách Luật Doanh Nghiệp Năm 2022 Sửa Đổi Bổ Sung
  • Luật Tổ Chức Chính Phủ Và Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương Sửa Đổi 2022 2022
  • Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp Sửa Đổi 2022
  • Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp Sửa Đổi Năm 2022
  • Pháp Luật Kinh Tế ( Doanh Nghiệp Tư Nhân )

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Kinh Tế: Công Ty Hợp Danh
  • Luật Kinh Tế (P3: Các Loại Hình Doanh Nghiệp)
  • Chuyên Ngành Luật Kinh Tế
  • Tuyển Sinh Ngành Luật 2022
  • Học Luật Kinh Tế Ở Đh Duy Tân Không Lo Thiếu Việc Làm
  • Successfully reported this slideshow.

    Published on

    1. 1. LOGO DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN Lớp D01A21 Nhóm 2
    2. 2. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ DNTN QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ TÀI SẢN CỦA DN CHO THUÊ, BÁN DNTN NỘI DUNG ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM SO SÁNH XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
    3. 3. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM LÀM CHỦ BẰNG TOÀN BỘ TS CỦA MÌNH VỀ MỌI HOẠT ĐỘNG CỦA DN KHÁI NIỆM MỘT CÁ NHÂN CHỊU TRÁCH NHIỆM
    4. 4. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐẶC ĐIỂM 1. 2. 3. 4. Chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ trong kinh doanh Do một cá nhân bỏ vốn đầu tư,1 người chỉ được thành lập 1 DNTN DNTN không có tư cách pháp nhân Không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào
    5. 5. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ DNTN CƠ CẤU QUẢN LÝ * Trực tiếp hoặc thuê người quản lý * Một cá nhân làm chủ * Có toàn quyền quyết định việc kinh doanh * Chủ DNTN là đại diện theo pháp luật của DN Điều 185, Luật DN 2014
    6. 6. Điều 184, Luật DN 2014 QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ TÀI SẢN CỦA DN Vốn đầu tư của chủ DNTN do chủ doanh nghiệp tự đăng kí. Toàn bộ vốn và tài sản phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Chủ DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
    7. 7. Được quy định trong hợp đồng cho thuê Có quyền cho thuê toàn bộ Quyền và trách nhiệm Theo thỏa thuận của hai bên Có đầy đủ các thủ tục cần thiết (bản sao hợp đồng cho thuê…. Chủ doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm trước pháp luật 3.4.1 Cho thuê CHO THUÊ, BÁN DNTN Điều 186, Luật DN 2014
    8. 8. Vẫn chịu trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ chưa thực hiện Có quyền bán DN của mình Quyền và trách nhiệm Trong vòng 15 ngày Chủ doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh (tên, dịa chỉ ,số nợ…) 3.4.1 Bán doanh nghiệp phải tuân thủ quy định về luật lao động, người mua phải đăng ký KD theo quy dịnh của luật DN CHO THUÊ, BÁN DNTN Điều 187, Luật DN 2014
    9. 9. ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM Ưu điểm * Chủ DNTN có quyền định đoạt đối với tài sản doanh nghiệp cũng như quyền tổ chức quản lí doanh nghiệp để hoạt động có hiệu quả nhất. * Toàn bộ lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân sẽ thuộc về một mình chủ doanh nghiệp. * Có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư.
    10. 10. chúng tôi ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM 1 Không có tư cách pháp nhân 2 Phải chịu mọi rủi ro trong kinh doanh mà không thể yêu cầu người khác gánh đỡ những rủi ro này. 3 Chủ DNTN sẽ phải chịu chế độ trách nhiệm vô hạn. *Không được phát hành chứng khoán * Chủ doanh nghiệp chỉ được thành lập một doanh nghiệp khi doanh nghiệp đó còn tồn tại. NHƯỢC ĐIỂM
    11. 11. SO SÁNH DNTN CTY TNHH CTY CỔ PHẦN CTY HỢP DANH Đặc điểm * Do 1 cá nhân bỏ vốn. * Chịu trách nhiệm vô hạn. * Có thể tự hoặc thuê người điều hành nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm. * Do 1 hay nhiều thành viên sở hữu(cá nhân hoặc tổ chức) * Chịu trách nhiệm hữu hạn. * Vốn được chia thành nhiều phần không bằng nhau. * Không được phát hành cố phiếu. * Chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp. * Vốn chia thành các phần bằng nhau. * Có quyền phát hành CK. * Huy động vốn nhanh chóng. * Phải có ít nhất 2 thành viên sở hữu. * Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. * Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn. * Không được phát hành CK
    12. 14. CÂU HỎI TÌNH HUỐNG Ông A đứng ra thành lập DNTN “Hoàng Nam” kinh doanh ở lĩnh vực điện tử với số vốn đầu tư ban đầu là 500 triệu đồng. Ông A có người bạn là B rất am hiểu lĩnh vực kinh doanh này nên A đã mời B đến làm việc và giao cho chức vụ giám đốc thay A điều hành doanh nghiệp. Sau 1 thời gian kinh doanh DNTN ” Hoàng Nam” bị thua lỗ phát sinh số nợ 700 triệu đồng . a. Trách nhiệm về việc thanh toán các khoảng nợ của DNTN thuộc về ai? Vì sao? b. Trường hợp B làm trái với sự phân công của A thì trách nhiệm thanh toán thuộc về ai? Biết rằng ngoài vốn kinh doanh ra thì A còn có tài sản trị giá 300 triệu đồng, B có có tài sản trị giá 100 triệu đồng.
    13. 15. TRẢ LỜI  A phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của DN. Vì A là chủ DNTN và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động kinh doanh. (Theo khoản 2, điều 185 của luật DN 2014)  + TH B làm trái với sự phân công của A thì A vẫn chịu trách nhiệm thanh toán với chủ nợ. ( Vì theo khoản 4, điều 185 của luật DN 2014)  + B chịu trách nhiệm về việc làm của mình do trái với sự phân công của A ( Việc này được giải quyết dựa theo hợp đồng lao động đã được kí kết giữa A và B theo bộ luật dân sự)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nếu Không Muốn Thất Nghiệp Hãy Học Ngành Luật Kinh Tế
  • Ngành Luật Kinh Tế Và Cơ Hội Việc Làm Chợ Thông Tin
  • Cơ Hội Việc Làm Của Sinh Viên Ngành Luật Kinh Tế Ở Việt Nam
  • Ngành Luật Kinh Tế: Cơ Hội Việc Làm Và Mức Lương Sau Khi Ra Trường
  • Liên Thông Luật Kinh Tế
  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Căn Bản Giữa Luật Công Và Luật Tư
  • Hợp Đồng Đối Tác Công Tư Là Gì Theo Quy Định Của Pháp Luật?
  • Lấy Ví Dụ Và Phân Tích Điều Kiện Áp Dụng Tập Quán Pháp Ở Việt Nam
  • Phân Tích Khái Niệm Áp Dụng Pháp Luật? Các Trường Hợp Áp Dụng Pháp Luật? Cho Ví Dụ?
  • Áp Dụng Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Áp Dụng Pháp Luật?
  • Theo quy định tại khoản 1 Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2014 thì “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.”

    Như vậy, có thể thấy chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ có thể là cá nhân, số lượng 01 người.

    2. Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân

    Mô hình doanh nghiệp tư nhân có những đặc điểm như sau:

    2.1. Phạm vi trách nhiệm của chủ doanh nghiệp

    Trách nhiệm tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân là vô hạn, tức là chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp tư nhân bằng toàn bộ tài sản của mình.

    2.2. Quyền quản lý doanh nghiệp

    Về quyền quản lý doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động như: Sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế, thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    2.3. Quy định vốn

    Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký và hiện tại pháp luật không quy định vốn pháp định đối với loại hình doanh nghiệp này.

    2.4. Cho thuê doanh nghiệp

    Cho thuê doanh nghiệp tư nhân là việc chủ sở hữu doanh nghiệp chuyển giao quyền chiếm hữu, quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp tư nhân. Tuy nhiên, việc cho thuê doanh nghiệp phải phải được thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc,

    3. Ưu nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân

    Thành lập loại hình doanh nghiệp tư nhân sẽ mang đến những ưu điểm như sau:

    • Chủ sở hữu doanh nghiệp có toàn quyền quyết định mọi hoạt động của công ty mà không cần phải thông qua bất cứ chủ thể nào
    • Chế độ trách nhiệm vô hạn sẽ tạo sự tự tin cho các khách hàng, đối tác khi hợp tác với doanh nghiệp

    Bên cạnh ưu điểm, công ty tư nhân cũng tồn tại một số hạn chế như: Không có tư cách pháp nhân nên trách nhiệm của chủ doanh nghiệp là rất lớn; trong trường hợp thuê người khác quản lý hoạt động của công ty thì chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật khi có tranh chấp/rủi ro xảy ra.

    Thủ tục thành lập công ty tại Acc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Tục Trong Đời Sống Đồng Bào Các Dân Tộc Thiểu Số Những Giá Trị Cần Bảo Tồn, Phát Huy Những Hủ Tục Cần Loại Bỏ
  • Luật Tục Với Quản Lý, Phát Triển Xã Hội Cấp Cơ Sở Vùng Đồng Bào Dân Tộc Thiểu Số Tây Nguyên
  • Luật Tục Là Gì ?
  • Hệ Thống Pháp Luật Common Law Và Civil Law
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật (Có Đáp Án)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100