Top 14 # Xem Nhiều Nhất Luật Doanh Nghiệp Mới 2014 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Athena4me.com

Luật Doanh Nghiệp 2014 Có Gì Mới ? / 2023

Bên cạnh đó, luật còn có Điều 10, quy định về tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội .

Thứ hai: Luật mới có quy định mới vềhoạt động của Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, bên cạnh đó, luật cũng có quy định cuộc họp được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác

Luật đã chốt lại địa điểm họp được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp, mọi người không nhất thiết phải cùng ngồi họp một chỗ.

Thứ Ba: Luật DN đã luật hóa việc dùng mã số thuế làm mã số doanh nghiệp. Luật cũng bãi bỏ nhiều quy định không có khả thi trong luật cũ như quy định cấm một người đã làm Giám đốc (Tổng Giám đốc) công ty cổ phần không được làm Giám đốc (Tổng Giám đốc) Công ty khác.

Thứ tư: Luật có quy định mới về con dấu doanh nghiệp, cụ thể là doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ cần thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thứ năm: Nội dung Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN) chỉ còn 4 mục so với 10 mục như trước đây (bỏ nội dung quy định về ngành nghề kinh doanh, danh sách cổ đông sáng lập, Chi nhánh, Văn phòng dại diện, Địa điểm kinh doanh .v.v.). Bên cạnh đó, luật cũng đã bỏ việc ghi ngành nghề kinh doanh trong Giấy CNĐKDN; bỏ việc xác định vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề .v.v.Thứ Sáu: Luật mới đã bãi bỏ quy định Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy CNĐKDN. Vì vậy, các nhà đầu tư nước ngoài muốn kinh doanh tại Việt Nam sẽ phải tiến hành 2 thủ tục, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau đó sẽ thành lập doanh nghiệp.

Thứ bảy: Luật cho phép Công ty TNHH một thành viên được giảm vốn điều lệ và cũng có quy định về việc xác định, đăng ký vốn thực của doanh nghiệp.

Thứ tám: Luật giảm tỷ lệ dự họp từ 65% xuống còn 51% theo đó khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết là cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được diễn ra.

Thứ chín: Luật còn quy định về quy chế của thành viên hội đồng quản trị độc lập, không tiến hành tham gia điều hành trực tiếp doanh nghiệp;

Thứ mười: Luật không bắt buộc các công ty cùng loại mới được sáp nhập, hợp nhất chia, tách. Bên cạnh đó, luật cũng quy định rõ ràng về quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm cũng như trình tự thủ tục, hồ sơ để tiến hành thủ tục này.

5 Điểm Mới Của Luật Doanh Nghiệp 2022 Với Luật Doanh Nghiệp 2014 / 2023

Luật Doanh nghiệp (LDN) 2020 đã được Quốc Hội thông qua và sẽ chính thức có hiệu lực từ 01/01/2020. So với Luật Doanh nghiệp 2014 thì có những điểm gì mới được chỉnh sửa. Bài viết này sẽ nêu rõ 05 mới của Luật Doanh nghiệp 2020 và 2014.

Căn cứ pháp lý: Nội dung tư vấn

1. Điểm mới luật doanh nghiệp 2020: Thông báo mẫu dấu doanh nghiệp

LDN 2014: Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

LDN 2020: Luật mới không quy định về việc thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp trước khi sử dụng.

Như vậy chủ doanh nghiệp được phép sử dụng con dấu ngay sau khi thành lập doanh nghiệp mà không cần thông báo mẫu dấu và có sự xác nhận từ phía cơ quan quản lý.

2. Khái niệm doanh nghiệp nhà nước

LDN 2014: Doanh nghiệp nhà nước được định nghĩa là doanh nghiệp do Nhà nước là chủ sở hữu duy nhất, nắm giữ 100% vốn điều lệ

LDN 2020: Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 LDN 2020.

Quy định trên đã mở rộng khái niệm Doanh nghiệp nhà nước, từ đó tăng số lượng doanh nghiệp nhà nước so với thời điểm LDN 2014 có hiệu lực.

3. Doanh nghiệp nhà nước bắt buộc phải có Ban Kiểm soát

Theo khoản 1 Điều 103 Luật Doanh nghiệp 2020: Căn cứ quy mô của công ty, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập Ban kiểm soát có từ 01 đến 05 Kiểm soát viên, trong đó có Trưởng Ban kiểm soát.

(Hiện hành, theo Luật Doanh nghiệp 2014: bổ nhiệm 01 Kiểm soát viên hoặc thành lập Ban kiểm soát gồm 03 đến 05 Kiểm soát viên).

Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ liên tục tại công ty đó. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ có 01 Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát và phải đáp ứng tiêu chuẩn của Trưởng Ban kiểm soát.

4. Điểm mới luật doanh nghiệp 2020: Tên địa điểm kinh doanh

LDN 2014: Theo quy định hiện hành thì tên địa điểm kinh doanh bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu

LDN 2020: Theo quy định mới thì ngoài quy định về chữ viết thì bổ sung thêm tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.

5. Đối tượng không được thành lập doanh nghiệp

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 LDN 2014 thì có 06 nhóm đối tượng không được thành lập và quản lý doanh nghiệp, tuy nhiên ở LDN 2020 số lượng đối tượng đã được bổ sung thêm các nhóm đối tượng sau:

Công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam (trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp);

Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự

Hãy liên hệ với Luật sư X khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ thành lập công ty cũng như hộ kinh doanh cá thể: 0833 102 102

Những Điểm Mới Của Luật Doanh Nghiệp Năm 2014 / 2023

LUẬT DOANH NGHIỆP 2014 VÀ NHỮNG ĐIỂM MỚI Luật Doanh nghiệp và quyền tự do trong kinh doanh

Ngày 01/7/2015 tới đây Luật Doanh nghiệp được ban hành năm 2014 sẽ có hiệu lực. Một trong những văn bản luật được đánh giá là có rất nhiều những điểm mới, đánh dấu sự cải cách trong tư duy quản lý Nhà nước cũng như thúc đẩy đưa các quy định của Hiến pháp năm 2013 đi vào cuộc sống.

Luật Doanh nghiệp 2014 đã kế thừa những quy định còn phù hợp đã và đang đi vào cuộc sống của Luật Doanh nghiệp năm 2005 nhưng cũng đã đưa ra các giải pháp nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp cũng như phù hợp với các thông lệ quốc tế.Tại điều 33 Hiến pháp năm 2013 có quy định “mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” chính là tiền đề để tại Luật Doanh nghiệp 2014, Nhà nước đã trao cho doanh nghiệp được tự do, thỏa thuận dựa trên các quy định của pháp luật. Doanh nghiệp có thể chủ động lựa chọn những mô hình, phương thức sao cho phù hợp với hoạt động, nguồn lực của doanh nghiệp. Ví dụ tại điều 134 Luật Doanh nghiệp năm 2014 có quy định về mô hình tổ chức doanh nghiệp của công ty cổ phần đã cho phép doanh nghiệp được lựa chọn giữa 2 kiểu mô hình tổ chức có Ban Kiểm soát hay có Ban Kiểm toán nội bộ. Tuy rằng cho phép doanh nghiệp lựa chọn nhưng vẫn có thể đảm bảo vấn đề kiểm tra nội bộ của doanh nghiệp mà lại có thể giúp doanh nghiệp cắt giảm 1 phần chi phí.

Và điểm đáng được các doanh nghiệp chú ý đó chính là quyền được có nhiều người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trước đây mỗi doanh nghiệp (công ty TNHH và ) chỉ được phép có 1 người đại diện theo pháp luật dẫn tới nhiều hạn chế trong quá trình hoạt động, đặc biệt khi người đại diện của doanh nghiệp vắng mặt dẫn tới không có người đủ thẩm quyền giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp. Bên cạnh đó nhìn nhận từ khía cạnh của Luật Thương mại thì thực tế trong quá trình triển khai cho thấy nhiều vụ tranh chấp xảy ra do người ký hợp đồng không đủ thẩm quyền, làm ảnh hưởng tới lợi ích chính đáng của các bên. Nhưng nhiều nhà làm luật cũng như doanh nghiệp lại đặt ra câu hỏi. Liệu khi cho phép doanh nghiệp có nhiều người đại diện như vậy thì có gặp vấn đề khó khăn trong quản lý hay không và liệu khi giải quyết các vấn đề trong doanh nghiệp, những người đại diện đó lấy gì để chứng minh thẩm quyền của mình trong khi chỉ có Điều lệ của Công ty mới là văn bản có giá trị pháp lý ghi nhận quyền hạn, thẩm quyền của từng người đại diện (trừ những cá nhân là người đại diện đương nhiên của doanh nghiệp).

Vậy, Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã đưa ra những quy định giúp doanh nghiệp tự do hơn trong quá trình kinh doanh, tạo ra môi trường kinh doanh thông thoáng nhưng nó cũng đặt ra nhiều vấn đề cần phải xem xét thêm và cần cụ thể hóa để đảm bảo tối đa lợi ích chính đáng của các bên cũng như tạo ra hành lang pháp lý vững chắc hỗ trợ công tác quản lý Nhà nước.

Tác giả bài viết: Tư vấn luật Doanh Nghiệp

Tóm Tắt Điểm Mới Trong Luật Doanh Nghiệp 2014 / 2023

Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 và có những điểm mới so với Luật Doanh nghiệp 2005

TÓM TẮT NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG LUẬT DOANH NGHIỆP 2014 Cơ sở pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2014

1. Định nghĩa doanh nghiệp nhà nước: do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ (trước đây là sở hữu trên 50% vốn điều lệ)2. Về ngành nghề kinh doanh: Doanh nghiệp được tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm (Điều 7.1). 3. Thông tin trên Giấy ĐKKD: chỉ còn các nội dung: tên công ty; địa chỉ; vốn điều lệ; thông tin về người đại diện theo PL và của các thành viên, chủ sở hữu công ty. Bỏ các nội dung về: ngành nghề kinh doanh, danh sách cổ đông sáng lập, thông tin về VPDD, CN, DDKD.4. Về người đại diện theo PL của DN: DN tư nhân, Công ty hợp danh có 01 người đại diện theo pháp luật. Công ty TNHH, Công ty cổ phần có thể có 1 hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật (Điều 13). TH này người đại diện theo PL có quyền, nghĩa vụ như nhau và Điều lệ phải quy định số lượng và chức danh quản lý của các đại diện theo PL và phải đăng ký với cơ quan đăng ký doanh nghiệp. Ít nhất phải có một người đại diện theo PL phải cư trú tại VN. Riêng đối với công ty cổ phần: nếu có hơn 1 người làm đại diện theo PL thì Chủ tịch HĐQT và Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) đương nhiên là đại diện theo PL. Bỏ quy định: Giám đốc hoặc Tổng GĐ của công ty cổ phần thì không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty khác.5. Hồ sơ ĐKKD: không phải xuất trình chứng chỉ hành nghề và tài liệu chứng minh vốn pháp định. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.6. Trình tự, thủ tục ĐKKD: rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 05 ngày làm việc xuống còn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. (Điều 27)7. Thời hạn nộp hồ sơ thay đổi nội dung ĐKKD: 10 ngày kể từ ngày có thay đổi (trước đây là 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thay đổi). (Điều 31)8.Tuy trên DKKD không ghi ngành nghề kinh doanh và Danh sách cổ đông sáng lập nhưng khi có sự thay đổi về ngành nghề kinh doanh và cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài thì DN phải gửi Thông báo về sự thay đổi này cho cơ quan DKKD trong vòng 10 ngày kề từ ngày có thay đổi. (Điều 32)9. Con dấu doanh nghiệp: DN có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của DN và trước khi sử dụng, DN phải thông báo mẫu con dấu với cơ quan DKKD để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. (Điều 44)10. Về thời hạn góp vốn: – Công ty TNHH 1 thành viên: 90 ngày kể từ ngày được cấp DKKD (Điều 74.2) – Công ty TNHH 2 thành viên: 90 ngày kể từ ngày được cấp DKKD (Điều 48.2) – Công ty cổ phần: 90 ngày kể từ ngày được cấp DKKD (Điều 112.1)11. Điều kiện tổ chức họp: – Công ty TNHH 2 thành viên: ít nhất 65% vốn điều lệ (trước đây là 75%); (Điều 59.1) – Công ty TNHH 1 thành viên có tổ chức là chủ sở hữu có nhiều đại diện ủy quyền: ít nhất 2/3 tổng số thành viên dự họp (không thay đổi); – Đại hội đổng cổ đông: ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết (trước đây là 65%). (Điều 141.1)12. Về việc giảm vốn: – Đối với công ty TNHH 2 thành viên: bổ sung thêm trường hợp giảm vốn điều lệ nếu vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn; (Điều 68.3.c) – Đối với công ty TNHH 1 thành viên: được phép giảm vốn (trước đây là không được phép) trong 2 TH: (i) hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu; (ii) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn. (Điều 87.1) – Đối với công ty cổ phần: được phép giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây: (Điều 111.5) a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông; b) Công ty mua lại cổ phần đã phát hành quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật DN; c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn.13. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần: được lựa chọn một trong 2 TH sau: (Điều 134) – Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát; – Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị. Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty.14. Thay đổi tỷ lệ thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông: (Điều 144.1 &2) – Các vấn đề thông thường: ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp tán thành. Một số nội dung như: Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại; Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh; Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty; Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định; Tổ chức lại, giải thể công ty thì phải ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp tán thành. (Trước đây: thông thường: 65%, các vấn đề như nêu trên: ít nhất 75%) – Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản: được thông qua khi đạt tỷ lệ ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết tán thành (Điều 144.4) Trước đây: ít nhất 75%.

15. Bổ sung thêm quy định điều kiện của Thành viên độc lập HĐQT: Điều 151.2

16. Việc bầu thành viên HĐQT và BKS: Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, việc biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu (Điều 144.3) (Trước đây: bắt buộc phải bầu theo phương thức bầu dồn phiếu).

17. Về việc bầu chủ tịch HĐQT: HĐQT bầu một thành viên của HĐQT làm chủ tịch (trước đây: Đại hội đồng cổ đông hoặc HĐQT bầu). Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số phiếu biểu quyết thì Chủ tịch Hội đồng quản trị không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. (Điều 152)

18. Bỏ quy định cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên phải được đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

19. Vấn đề tổ chức lại DN: các công ty khác loại cũng có thể sáp nhập, hợp nhất với nhau (trước đây phải cùng loại). Trường hợp chia DN thì công ty bị chia có thể chia thành các công ty mới khác loại với công ty bị chia. Trường hợp tách DN thì công ty vị tách có thể tách thành các công ty mới khác loại với công ty bị tách (tham khảo Chương IX).

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp – Công ty luật Minh Khuê