Luật Doanh Nghiệp 2014

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Luật Doanh Nghiệp 2014 xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 17/01/2021 trên website Athena4me.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Luật Doanh Nghiệp 2014 để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 3.168 lượt xem.

Có 365 tin bài trong chủ đề【Luật Doanh Nghiệp 2014】

【#1】Người Đại Diện Theo Ủy Quyền Của Chủ Sở Hữu, Thành Viên, Cổ Đông Là Tổ Chức Theo Quy Định Luật Doanh Nghiệp 2014

Theo đó, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Quy định về người đại diện theo ủy quyền được thực hiện theo Điều 15 Luật doanh nghiệp. Cụ thể:

1. Về số lượng người đại diện theo ủy quyền: Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau:

Tổ chức là thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện;

Tổ chức là cổ đông Công ty Cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện.

2. Đối với trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần, cho mỗi người đại diện.

Đối với trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền, phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho số lượng người đại diện theo ủy quyền.

3. Việc cử người đại diện theo ủy quyền phải bằng văn bản, phải thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được thông báo. Văn bản ủy quyền phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông;

b) Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ cổ phần, phần vốn góp tương ứng mỗi người đại diện theo ủy quyền;

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của từng người đại diện theo ủy quyền;

d) Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được ủy quyền;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền.

Điều kiện để trở thành người đại diện theo ủy quyền

Luật sư Đỗ Xuân Đăng – Văn phòng luật sư An Đức


【#2】Văn Bản Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014

Văn Bản Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, Thông Tư Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 2014, Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 2014, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Doanh Nghiệp 2014, Trình Bày Nội Dung Các Quy Định Của Luật Doanh Nghiệp 2014 Về Các Loại Hình Doanh Nghiệp, Luật Doanh Nghiệp 2014, Bộ Luật Doanh Nghiệp 2014, Mục Lục Luật Doanh Nghiệp 2014, Điều 44 Luật Doanh Nghiệp 2014, Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp 2014, Tờ Trình Luật Doanh Nghiệp 2014, Dự Thảo Sửa Đổi Luật Doanh Nghiệp 2014, Những Điều Mới Của Luật Doanh Nghiệp 2014, Sửa Đổi Điều Lệ Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, Sửa Điều Lệ Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, Tờ Trình Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp 2014, Điều Lệ Công Ty Luật Doanh Nghiệp 2014, Tiểu Luận Luật Doanh Nghiệp 2014, Điều Lệ Mẫu Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, Điều Lệ Công Ty Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, Thuyết Minh Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp 2014, Điều Lệ Công Ty Cổ Phần Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, Văn Bản Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Văn Bản Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2005, Hướng Dẫn Điều 120 Luật Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Số 102 Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 2021, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 2011, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 2005, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Doanh Nghiệp 2005, Văn Bản Đề Nghị Của Doanh Nghiệp Do Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Ký Tên Và Đóng Dấu (mẫu, Văn Bản Đề Nghị Của Doanh Nghiệp Do Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Ký Tên Và Đóng Dấu (mẫu, Văn Bản Đề Nghị Của Doanh Nghiệp Do Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Ký Tên Và Đóng Dấu (mẫu, Hướng Dẫn Thi Hành Một Số Điều Của Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp, Thủ Tục Phá Sản Doanh Nghiệp 2014, Phân Tích Các Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp, Phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp, “phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp”, Luật Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2014, Tiểu Luận Luật Kinh Tế 2 Luật Doanh Nghiệp, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Doanh Nghiệp, Iểu Luận Luật Kinh Tế 2 Luật Doanh Nghiệp, Luật Doanh Nghiệp, Luật Doanh Nghiệp (sửa Đổi), Đề Thi Môn Luật Doanh Nghiệp, Điều 44 Luật Doanh Nghiệp, Nội Dung Sửa Đổi Luật Doanh Nghiệp, Dự Thảo Luật Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa, Điều 97 Luật Doanh Nghiệp, Điều 91 Luật Doanh Nghiệp, Điều 64 Luật Doanh Nghiệp, Điều 99 Luật Doanh Nghiệp, Điều 90 Luật Doanh Nghiệp, Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp Mới, Điều 46 Luật Doanh Nghiệp, Điều 46 Của Luật Doanh Nghiệp, Dự Thảo Sửa Đổi Luật Doanh Nghiệp, Điều 141 Luật Doanh Nghiệp, Điều 60 Luật Doanh Nghiệp, Điều 90.1 Của Luật Doanh Nghiệp, Điều 170 Của Luật Doanh Nghiệp, Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp, Điều 92 Luật Doanh Nghiệp, Điều 170 Luật Doanh Nghiệp Sửa Đổi, Điều 61 Luật Doanh Nghiệp, Điều 44 Luật Doanh Nghiệp Sửa Đổi, Điều 93 Luật Doanh Nghiệp, Điều 165 Luật Doanh Nghiệp, Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp Sửa Đổi, Văn Bản Pháp Luật Doanh Nghiệp, Điều 2 Luật Doanh Nghiệp, Điều 95 Luật Doanh Nghiệp, Điều 45 Luật Doanh Nghiệp, Điều 67 Luật Doanh Nghiệp, Điều 2 Luật Phá Sản Doanh Nghiệp, Điều 96 Luật Doanh Nghiệp, Điều 158 Luật Doanh Nghiệp, Điều 158 Của Luật Doanh Nghiệp, Điều 43 Luật Doanh Nghiệp, Điều 79 Luật Doanh Nghiệp, Điều 82 Luật Doanh Nghiệp, Điều 74 Luật Doanh Nghiệp, Điều 35 Luật Doanh Nghiệp, Điều 36 Luật Doanh Nghiệp, Điều 72 Luật Doanh Nghiệp, Điều 84 Của Luật Doanh Nghiệp, Điều 37 Luật Doanh Nghiệp, Luật Bảo Hiểm Doanh Nghiệp, Điều 84 Luật Doanh Nghiệp, Điều 71 Luật Doanh Nghiệp, Điều 38 Luật Doanh Nghiệp, Tờ Trình Luật Doanh Nghiệp, Điều 81 Luật Doanh Nghiệp, Điều 8 Của Luật Doanh Nghiệp, Điều 3 Luật Doanh Nghiệp,

Văn Bản Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, Thông Tư Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 2014, Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 2014, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Doanh Nghiệp 2014, Trình Bày Nội Dung Các Quy Định Của Luật Doanh Nghiệp 2014 Về Các Loại Hình Doanh Nghiệp, Luật Doanh Nghiệp 2014, Bộ Luật Doanh Nghiệp 2014, Mục Lục Luật Doanh Nghiệp 2014, Điều 44 Luật Doanh Nghiệp 2014, Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp 2014, Tờ Trình Luật Doanh Nghiệp 2014, Dự Thảo Sửa Đổi Luật Doanh Nghiệp 2014, Những Điều Mới Của Luật Doanh Nghiệp 2014, Sửa Đổi Điều Lệ Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, Sửa Điều Lệ Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, Tờ Trình Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp 2014, Điều Lệ Công Ty Luật Doanh Nghiệp 2014, Tiểu Luận Luật Doanh Nghiệp 2014, Điều Lệ Mẫu Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, Điều Lệ Công Ty Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, Thuyết Minh Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp 2014, Điều Lệ Công Ty Cổ Phần Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, Văn Bản Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Văn Bản Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2005, Hướng Dẫn Điều 120 Luật Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Số 102 Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 2021, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 2011, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 2005, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Doanh Nghiệp 2005, Văn Bản Đề Nghị Của Doanh Nghiệp Do Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Ký Tên Và Đóng Dấu (mẫu, Văn Bản Đề Nghị Của Doanh Nghiệp Do Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Ký Tên Và Đóng Dấu (mẫu, Văn Bản Đề Nghị Của Doanh Nghiệp Do Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Ký Tên Và Đóng Dấu (mẫu, Hướng Dẫn Thi Hành Một Số Điều Của Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp, Thủ Tục Phá Sản Doanh Nghiệp 2014, Phân Tích Các Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp, Phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp, “phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp”, Luật Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2014, Tiểu Luận Luật Kinh Tế 2 Luật Doanh Nghiệp, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Doanh Nghiệp, Iểu Luận Luật Kinh Tế 2 Luật Doanh Nghiệp, Luật Doanh Nghiệp, Luật Doanh Nghiệp (sửa Đổi), Đề Thi Môn Luật Doanh Nghiệp,


【#3】Quy Định Về Giải Thể Doanh Nghiệp Theo Luật Doanh Nghiệp 2014

I. Về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

1. Đối với trường hợp “giải thể tự nguyện”

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể công ty

Để có thể tiến hành giải thể doanh nghiệp trước hết doanh nghiệp cần tổ chức họp để thông qua quyết định giải thể. Theo đó, việc giải thể phải được thông qua bởi chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, bởi Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bởi Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và bởi các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Lý do giải thể;
  • Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
  • Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Bước 2: Thông báo công khai quyết định giải thể

Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty

Khoản 2 và Khoản 5 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về người tổ chức thanh lý tài sản và thứ tự thanh toán nợ. Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau:

  • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
  • Nợ thuế;
  • Các khoản nợ khác.

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ thể doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.

Theo Điểm c Khoản 1 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 Quy định về giải thể doanh nghiệp thì thời hạn thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể.

Một số ý kiến cho rằng, thời gian này chỉ phù hợp với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, không có mối quan hệ giao dịch phức tạp, tài sản có tính thanh khoản cao. Với những doanh nghiệp có quy mô lớn hoặc có nhiều tài sản (như bất động sản), cần thời gian dài để thanh lý và trả nợ thì thời gian này có thể sẽ không đủ để giải quyết hết các hợp đồng và thanh toán công nợ.

Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 203 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp cũng được quy định cụ thể tại Điều 204 Luật này.

Bước 5: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Khoản 8 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định việc giải thể doanh nghiệp thực hiện theo hai phương thức:

– Trường hợp giải thể theo hồ sơ, Điều 59 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP quy định sau khi nhận được hồ sơ giải thể của doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Đối với trường hợp “giải thể bắt buộc”

Bước 1: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực thi hành. Kèm theo thông báo còn phải đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án.

Bước 2: Ra quyết định giải thể và gửi quyết định này đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp và công khai quyết định này

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực, doanh nghiệp phải triệu tập họp để ra quyết định giải thể. Doanh nghiệp phải gửi quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp. Quyết định giải thể phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh của doanh nghiệp. Trong một số trường hợp mà pháp luật có yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

Bước 3: Tổ chức thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ

Bước 4: Nộp yêu cầu giải thể doanh nghiệp

Bước 5: Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật trình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Trình tự, cách thức thực hiện tại các bước 3, 4, 5 thực hiện tương tự như trường hợp giải thể tự nguyện.

II. Về hồ sơ giải thể

Khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau:

  • Thông báo về giải thể doanh nghiệp;
  • Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);
  • Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

1. Về trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp đối với việc giải thể doanh nghiệp

Khoản 2, Khoản 3 Điều 204 Luật Doanh nghiệp năm 2014 có quy định về trách nhiệm cá nhân đối với tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp. Theo đó, thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người nêu trên phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa thanh toán, số thuế chưa nộp và quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

2. Về các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể

Điều 205 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:

  • Cất giấu, tẩu tán tài sản;
  • Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
  • Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
  • Ký kết hợp đồng mới trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;
  • Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
  • Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
  • Huy động vốn dưới mọi hình thức.

MỌI YÊU CẦU DỊCH VỤ XIN LIÊN HỆ: (0225) 65.64.222

VĂN PHÒNG TƯ VẤN LUẬT & THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DOANH NGHIỆP

EMAIL: [email protected] – WEBSITE: LUATHAIPHONG.VN

Thiết kế website chúng tôi – Đăng tuyển dụng nhân sự tại vieclammoi.vn


【#4】Vấn Đề Rút Vốn Khỏi Công Ty Hợp Danh Theo Luật Doanh Nghiệp 2014

1. Điều kiện để rút vốn khỏi công ty hợp danh

Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận.

Nếu Điều lệ công ty không có quy định, thành viên góp vốn trong công ty hợp danh được rút vốn khỏi công ty hợp danh mà không cần điều kiện.

2. Hình thức rút vốn khỏi công ty hợp danh

Thành viên hợp danh có quyền rút vốn nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận.

Thành viên góp vốn rút vốn của mình bằng hình thức chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình cho người khác. Không cần phải có sự đồng ý của bất kỳ thành viên nào khác trong công ty.

3. Thủ tục rút vốn trong công ty hợp danh

Thành viên hợp danh muốn rút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn. Thời gian chậm nhất là 6 tháng trước ngày rút vốn.

Chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đã được thông qua.

Thành viên góp vốn thực hiện chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình cho người khác sẽ thông qua hợp đồng giao dịch giữa người mua và thành viên góp vốn.

4. Hậu quả sau khi rút vốn khỏi công ty hợp danh

Đối với thành viên hợp danh:Việc rút vốn sẽ làm chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của người đó. Trong thời hạn 2 năm, kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh. Thì người đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của công ty đã phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên.

Đối với thành viên góp vốn: Việc chuyển nhượng toàn bộ vốn góp cũng sẽ làm mất tư cách thành viên góp vốn.

Với công ty: Công ty hợp danh sẽ phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung kinh doanh. Công ty sẽ phải thực hiện việc đăng ký thay đổi vốn điều lệ. Đồng thời cũng phải thực hiện việc đăng ký thay đổi thành viên.

Điện thoại: (024) 665.65.366 Hotline: 0967.59.1128

Email: [email protected] Facebook: LawKey


【#5】Những Đổi Mới Căn Bản Của Luật Doanh Nghiệp 2014

Kể từ khi ra đời, Luật Doanh nghiệp 2005 đã góp phần không nhỏ trong việc điều tiết các hoạt động kinh doanh, đảm bảo sự ổn định của nền kinh tế nước nhà. Tuy nhiên, thực tế hiện nay, một số quy định của văn bản này đã trở nên lạc hậu, gây khó khăn cho việc áp dụng pháp luật vào đời sống. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, Luật Doanh nghiệp đang ngày càng bộc lộ những điểm hạn chế, bất cập, không phù hợp với tình hình thực tiễn của đời sống, đồng thời, gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của các chủ thể trong xã hội. Chính vì vậy, nhu cầu cấp thiết được đặt ra là phải sửa đổi Luật doanh nghiệp sao cho phù hợp với xu hướng phát triển của xã hội, tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh , thuận lợi cho các chủ thể tiến hành hoạt động kinh doanh.

Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2021, v ới 10 Chương, 213 Điều, Luật Doanh nghiệp năm 2014 vừa tiếp tục kế thừa những quy định còn phù hợp của Luật Doanh nghiệp năm 2005 đồng thời sửa đổi, bổ sung nhiều quy định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập đang tồn tại. C ụ thể:

Theo quy định tại Điều 29 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GCNĐKDN) chỉ thể hiện 4 nội dung chính: tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; thông tin chi tiết nhân thân của cá nhân là người đại diện theo pháp luật, chủ DNTN, thành viên hợp danh, thành viên công ty và thông tin của thành viên tổ chức; vốn điều lệ của doanh nghiệp. Như vậy, theo quy định mới, GCNĐKDN sẽ không bao gồm thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp, mà chỉ bao gồm thông tin cơ bản về doanh nghiệp như mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và thông tin về người đại diện theo pháp luật. Đây được đánh giá là một trong những quy định tiến bộ của Luật doanh nghiệp, tạo điều kiện cho thương nhân phát huy quyền tự do kinh doanh một cách có hiệu quả.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, các nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam đều phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau đó sẽ thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Như vậy quy định này đã tách biệt thủ tục thành lập doanh nghiệp với thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, chỉ những doanh nghiệp Nhà nước sở hữu 100% vốn mới được coi là doanh nghiệp nhà nước. Trong trường hợp, Nhà nước sở hữu dưới 100% vốn, doanh nghiệp Nhà nước sẽ được tổ chức theo mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc Công ty cổ phần và chịu sự điều chỉnh như các doanh nghiệp cùng loại. Tuy nhiên, bên cạnh những quy chế pháp lý được áp dụng như một doanh nghiệp thông thường, Luật Doanh nghiệp mới cũng đề ra một số điều khoản áp dụng riêng biệt cho loại hình DNNN (Quy định cụ thể tại Điều 88 đến Điều 109)

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014: Công ty TNHH và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Như vậy, so với Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định công ty có thể tự quyết định, chỉ định một người đại diện theo pháp luật hoặc trong trường hợp cần thiết thì có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật. Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tóa án.

Theo quy định tại Điều 44 Luật Doanh nghiệp năm 2014, Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của mình. Tuy nhiên, trước khi sử dụng con dấu, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với Cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

T rước đây việc cấp, sử dụng con dấu của doanh nghiệp do Bộ Công an quy định, tuy nhiên hiện nay, doanh nghiệp có quyền tự quyết định hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ cần thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh chúng tôi xu hướng phát triển của các giao dịch kinh doanh thương mại hiện nay mà đặc biệt là phương thức giao dịch điện tử, thì việc sử dụng con dấu sẽ hoàn toàn không còn giá trị nữa. Vì vậy, việc cải cách những quy định hiện hành của Luật doanh nghiệp về con dấu là hoàn toàn phù hợp với xu thế chung của thế giới.

Doanh nghiệp xã hội là khái niệm mới được pháp luật thừa nhận chính thức tại Điều 10 Luật Doanh nghiệp năm 2014. Doanh nghiệp xã hội được tổ chức và hoạt động theo một trong các loại hình doanh nghiệp nhất định như: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.., được đăng ký thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp này là nhằm giải quyết các vấn đề về xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng và sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký.


【#6】Lộ Trình Sửa Đổi Luật Doanh Nghiệp 2014

LUẬT DOANH NGHIỆP 2014 – LỘ TRÌNH SỬA ĐỔI, QUAN ĐIỂM VÀ GÓC NHÌN. HÃNG LUẬT ANH BẰNG – CHUYÊN GIA TƯ VẤN DOANH NGHIỆP.

Doanh nghiệp số: 68/2014/QH13 (Luật Doanh nghiệp 2014) có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 đi vào thực tiễn đã đóng góp đáng kể vào quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh doanh, từng bước xây dựng môi trường kinh doanh thông thoáng, thuận lợi, đơn giản hóa thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy thành lập, phát triển và mở rộng kinh doanh của các Doanh nghiệp.

Đại biểu Hoàng Văn Cường (Hà Nội) nêu quan điểm: Việc đưa loại hình “hộ kinh doanh” vào luật sẽ giúp quản trị và phát triển các hộ này theo hướng chuyên nghiệp và bền vững hơn. Các đối tượng hộ kinh doanh được đưa vào luật phải là những hộ có quan hệ lao động.

Hãng Luật Anh Bằng trân trọng được giới thiệu tới Quý Bạn đọc.

Để tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp Quý khách hàng chỉ cần chuẩn bị duy nhất là Bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân (Thẻ căn cước công dân) hoặc hộ chiếu còn thời hạn của các thành viên/ cổ đông sáng lập công ty.

(Trường hợp Quý khách hàng chưa có bản công chứng có thể gửi bản gốc các giấy tờ nêu trên để Hãng Luật Anh Bằng hỗ trợ công chứng).

Thời gian hoàn thành hồ sơ: 01- 02 ngày kể từ ngày nhận được đủ thông tin.

Thời gian nhận kết quả: Từ 04 – 06 ngày làm việc hình chính

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Doanh nghiệp cần tiến hành nộp hồ sơ công bố thông tin thành lập doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

Có thể nói thủ tục thành lập công ty ngày càng đơn giản giúp hỗ trợ tối đa việc doanh nghiệp khởi nghiệp. Tuy nhiên, khi thành lập công ty nếu Quý khách hàng không được tư vấn đầy đủ và cũng như dự liệu các thủ tục pháp lý phát sinh sẽ có thể gặp những khó khăn trong quá trình hoạt động cũng như hoàn tất các hồ sơ pháp lý sau khi công ty được ra đời. Đặc biệt thủ tục thành lập doanh nghiệp rất đơn giản và dễ dàng nhưng để đảm bảo các điều kiện tốt nhất cho công ty hoạt động hoặc muốn đóng cửa công ty do chưa lường trước được các khó khăn sau khi thành lập doanh nghiệp thì vô cùng phức tạp. Vì vậy, với mong muốn các doanh nhân có cái nhìn tổng thể về doanh nghiệp trước khi thành lập,

– Về trụ sở Doanh nghiệp: Để đảm bảo công ty có thể phát hành được hóa đơn sau khi thành lập, doanh nghiệp ngoài việc không được đặt trụ sở ở nhà tập thể, nhà chung cư thì khi thuê nhà làm, mượn nhà làm trụ sở doanh nghiệp. Quý khách hàng nên ký kết hợp đồng thuê nhà, mượn nhà và yêu cầu chủ nhà cung cấp cho 01 bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ tương đương để sau này tiến hành làm thủ tục phát hành hóa đơn lần đầu được thuận lợi.

– Về đặt tên doanh nghiệp: Trên thực tế tên doanh nghiệp ngày càng hạn chế do số lượng doanh nghiệp ngày một nhiều. Tuy nhiên, để có thể đặt được tên doanh nghiệp theo mong muốn rất đơn giản bằng cách thêm các tiền tố hoặc hậu tố vào tên doanh nghiệp là có thể đăng ký được. Tuy nhiên, cần tránh các tên nổi tiếng đã đăng ký độc quyền nhãn hiệu vì có thể doanh nghiệp có nguy cơ bị yêu cầu đổi tên do trùng với nhãn hiệu đã được bảo hộ độc quyền tại Việt Nam.

– Về đăng ký, kê khai vốn điều lệ khi thành lập Doanh nghiệp: Theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì vốn là doanh nghiệp tự kê khai và tự chịu trách nhiệm (kể cả các ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định thì doanh nghiệp cũng chỉ cần kê khai đủ mức vốn quy định mà không cần chứng minh hay xác nhận nguồn vốn thực tế). Tuy nhiên, căn cứ vào nhu cầu hoạt động như: mức hợp đồng ký kết với đối tác, sự tham gia vào dự án, số vốn phải lý quỹ đối với một số ngành đặc thù, mức thuế môn bài muốn đóng mà doanh nghiệp lựa chọn mức vốn điều lệ hợp lý, phù hợp và tính đến tính chịu trách nhiệm của các chủ sở hữu doanh nghiệp khi cam kết mức vốn của mình. Theo quy định của pháp luật thủ tục tăng vốn điều lệ doanh nghiệp tương đối đơn giản, trong khi đó thủ tục giảm vốn điều lệ công ty lại tương đối nhiều điều kiện và cần thời gian nhất định.

– Về ngành nghề kinh doanh: Hiện nay doanh nghiệp được kinh doanh các ngành nghề pháp luật không cấm. Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh các ngành nghề mà mình đã đăng ký và kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp nên lựa chọn phạm vi rộng khi đăng ký các ngành nghề kinh doanh cho công ty trong hồ sơ đăng thành lập công ty. Có thể nói điểm ưu việt của Luật Doanh nghiệp hiện hành là doanh nghiệp chưa cần xuất trình các điều kiện đối với các ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề. Do đó, tùy thuộc vào nhu cầu hoạt động doanh nghiệp có thể lựa chọn mở rộng các ngành nghề kinh doanh để tránh sau khi hoạt động phát sinh thêm thủ tục bổ sung ngành nghề do khi thành lập chưa bao quát các ngành nghề dự định kinh doanh.

Các kết quả dịch vụ Quý khách hàng nhận được khi sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp của Hãng Luật Anh Bằng bao gồm:

1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế;

2. Dấu tròn công ty; dấu chức danh Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc

6. Hướng dẫn các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp: Mở tài khoản, đặt in hoá đơn; Tư vấn đăng ký chữ ký số nộp thuế qua mạng

7. Hướng dẫn tư vấn các thủ tục kê khai thuế, nộp tờ khai thuế, nộp thuế;

8. Dịch vụ sau thành lập: Tài khoản ngân hàng, thiết lập hồ sơ thuế, đăng ký phương pháp thuế, kê khai thuế ban đầu, đặt in hoá đơn giá trị gia tăng;

9. Hỗ trợ kê khai thuế trong quá trình hoạt động;

10. Dịch vụ kế toán thuế trọn gói; MIỄN PHÍ kê khai thuế 03 tháng đầu tiên khi thành lập.

11. Tư vấn xây dựng website; logo, nhãn hiệu, các giấy phép và điều kiện đảm bảo hoạt động kinh doanh sau thành lập doanh nghiệp….

12. Quý khách hàng sau khi thành lập công ty tại Hãng Luật Anh Bằng sẽ được tư vấn miễn phí các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp, hướng dẫn kê khai thuế và tư vấn mọi thủ tục pháp lý miễn phí phát sinh trong quá trình hoạt động.

3. Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên, cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;

4. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực:

– Đối với cá nhân: Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân;

– Đối với tổ chức: Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức;

Thuế môn bài áp dụng đối với các loại hình công ty trong năm 2021 như sau:

– Bậc 1: Trên 10 tỷ đồng, mức nộp 3.000.000 đồng;

– Bậc 2: Từ 10 tỷ đồng trở xuống, mức nộp 2.000.000 đồng;

– Bậc 3: Chi nhánh địa điểm kinh doanh…, mức nộp 1.000.000 đồng.

Nếu Doanh nghiệp thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 06 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Thương hiệu mạnh về dịch vụ Luật sư Tư vấn Doanh nghiệp tại Hà Nội

VPGD: P.905, tòa nhà CT4.5, ngõ 6, phố Dương Đình Nghệ, Cầu Giấy, Hà Nội

Dây nói: 0243.7.673.930 – 0243.7.675.594 – Fax: 0243.7.675.594

Hotline GĐ Hãng Luật: 0913 092 912 – 0982 69 29 12 (Ls Bằng).

Email: [email protected][email protected]


【#7】Quy Định Về Con Dấu Đối Với Hợp Tác Xã, Doanh Nghiệp, Tổ Chức Không Được Thành Lập Theo Luật Doanh Nghiệp 2014.

Quy định về quản lý và sử dụng con dấu cho các doanh nghiệp và tổ chức không được thành lập theo Luật Doanh nghiệp 2014.

Một trong những cải cách của Luật Doanh nghiệp năm 2014 là việc cho phép doanh nghiệp tự quyết số lượng, nội dung và cách thức sử dụng con dấu. Thế nhưng vẫn có trường hợp doanh nghiệp buộc phải có con dấu và buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký mẫu con dấu tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 12 Nghị định 99/2016/NĐ-CP.

Theo đó tại Nghị định 99/2016/NĐ-CP quy định về quản lý và sử dụng con dấu cho các doanh nghiệp và tổ chức không được thành lập theo Luật Doanh nghiệp 2014 vừa được ban hành và có hiệu lực vào ngày 01/07/2016, thay thế cho Nghị định số 58/2001/NĐ-CP. Theo đó, các doanh nghiệp và tổ chức được thành lập và hoạt động theo các luật sau đây vẫn buộc phải có con dấu: Luật Công chứng, Luật Luật sư, Luật Giám định tư pháp, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Hợp tác xã…

Các doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của Nghị định này vẫn phải khắc dấu và đăng ký mẫu con dấu tại cơ quan công an như trước khi Luật Doanh nghiệp 2014 ra đời. Cơ quan công an vẫn sẽ có quyền kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về tình hình quản lý và sử dụng con dấu của các doanh nghiệp là đối tượng được cơ quan công an cấp con dấu. Nói cách khác, các doanh nghiệp này không được quyền tự do chọn lựa trong việc sử dụng con dấu như cải cách mà Luật Doanh nghiệp năm 2014 mang lại.

Thời hạn sử dụng con dấu của Hợp tác xã, doanh nghiệp và tổ chức không được thành lập theo Luật Doanh nghiệp 2014 được quy định tại Điều 14 Thông tư 21/2012/TT-BCA là 05 (năm) năm kể từ ngày con dấu có giá trị sử dụng được ghi trên Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp.

Hết thời hạn trên, cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu phải đăng ký lại mẫu dấu tại cơ quan Công an nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

Nếu trong thời hạn 05 (năm) năm, con dấu của các cơ quan, tổ chức bị mòn, méo, biến dạng, hỏng, mất hoặc có thay đổi tên, trụ sở, mô hình tổ chức thì cơ quan, tổ chức có văn bản đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền làm thủ tục đổi, cấp lại con dấu.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ QUANG DŨNG VÀ CỘNG SỰ:

SỐ 8 CHỢ TRE – ĐÔNG NGÀN – TỪ SƠN – BẮC NINH.

SĐT: 0983230137.


【#8】Những Điểm Mới Của Luật Doanh Nghiệp 2014 Về Người Đại Diện Theo Pháp Luật So Với Luật Doanh Nghiệp 2005

Ngày 26 tháng 11 năm 2014, tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XIII, đã thông qua Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2015.

So với Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Doanh nghiệp 2014 đã cụ thể nhiều quy định trước đây chỉ có trong các văn bản hướng dẫn thi hành, từ đó góp phần nâng cao hiệu lực và khả năng áp dụng luật. Một trong các quy định mới căn bản của Luật Doanh nghiệp năm 2014 là Điều 13, 14 quy định về Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cụ thể:

Thứ nhất, Luật Doanh nghiệp 2014 đưa ra một điều khoản chung quy định về vai trò, vị trí, trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, khác với Luật Doanh nghiệp 2005, các quy định về Người đại diện theo pháp luật nằm rải rác trong các điều khoản và tùy vào từng loại hình doanh nghiệp.

Thứ hai, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định loại hình Công ty TNHH và Công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật, trong khi Luật Doanh nghiệp 2005 quy định doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp đối với công ty hợp danh các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Quy định này xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, các doanh nghiệp muốn đồng thời có nhiều hơn một người đại diện để thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh của mình, nhất là đối với các doanh nghiệp lớn, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau mà một người không thể đảm nhận vai trò quản lý. Đồng thời quy định này cũng đảm bảo quyền tự do kinh doanh, để cho doanh nghiệp tự quyết định số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Thứ ba, Luật Doanh nghiệp 2014 bỏ quy định “Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác”, trừ trường hợp đối với Giám đốc của Doanh nghiệp Nhà nước (Khoản 8 Điều 100). Quy định này hoàn toàn hợp lý, bởi lẽ quy định trong luật cũ là hoàn toàn không có cơ sở, hạn chế quyền tự do kinh doanh của cá nhân, và không đáp ứng được nhu cầu của thực tiễn, khi mà một cá nhân có nhu cầu kinh doanh trong nhiều lĩnh vực với nhiều doanh nghiệp khác nhau.

Thứ tư, Luật Doanh nghiệp 2014 đã dự liệu các trường hợp Điều lệ công ty không quy định chức danh người đại diện theo pháp luật thì mặc nhiên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sẽ là (1) Chủ tịch HĐTV hoặc Chủ tịch công ty đối với Công ty TNHH1TV do tổ chức làm chủ sở hữu; (2) Chủ tịch HĐQT đối với công ty cổ phần.

Mọi vướng mắc quý khách vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật gọi số: 04 66641456

Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

Tầng 5, tòa nhà 121 đường Nguyễn Phong Sắc, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Để được tư vấn pháp luật, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:


【#9】Người Đại Diện Theo Pháp Luật Theo Quy Định Luật Doanh Nghiệp 2014

Trả lời: (Câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo)

Quy định mới về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp 2014

Kính chào Quý khách, cảm ơn Quý khách đã gửi câu hỏi đến Bộ phận tư vấn pháp luật của PHAMLAW. Về thắc mắc của Quý khách, luật sư xin được đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội Khóa XIII thông qua vào kì họp thứ 8. Kể từ khi được đưa vào thực hiện, Luật doanh nghiệp 2014 đã thể hiện được sự tích cực, tạo nhiều điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp so với Luật doanh nghiệp 2005. Một trong những điểm được đánh giá cao đó là những quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Khác với Luật doanh nghiệp 2005 giới hạn người đại diện theo pháp luật của công ty Trách nhiệm hữu hạn và công ty Cổ phần chỉ có một người, Luật doanh nghiệp 2014 đã mở rộng hơn đó là cho phép người đại diện của hai loại hình doanh nghiệp này có thể là một hoặc nhiều người. Điều lệ công ty quy định cụ thể về số lượng, về chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Luật doanh nghiệp 2014 cũng quy định doanh nghiệp phải đảm bảo luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người này phải cư trú ở Việt Nam, khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Trường hợp hết thời hạn ủy quyền mà người đại diên theo pháp luật chưa trở về Việt Nam thì áp dụng các quy định sau:

  • Đối với doanh nghiệp tư nhân: Người được ủy quyền tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong phạm vi đã được ủy quyền đến khi người đại diện theo pháp luật quay trở lại làm việc tại Việt Nam.
  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn/cổ phần/hợp danh: Người được ủy quyền tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi chủ sở hữu công ty/hội đồng quản trị/hội đồng thành viên quyết định cử người khác làm đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không thực hiện ủy quyền hay bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty, hội đồng quản trị, hội đồng thành viên cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty. Riêng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên nếu có cá nhân làm người đại diện rơi vào trường hợp như đã nói trên hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì thành viên còn lại sẽ trở thành người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của hội đồng thành viên.

Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

Bên cạnh đó Luật doanh nghiệp 2014 cũng bỏ đi quy đinh “Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác” đối với công ty cổ phần của Luật doanh nghiệp 2005 (trừ quy định tại khoản 8 Điều 100 Luật doanh nghiệp 2014). Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp cũng như không hạn chế quyền tự do kinh doanh của cá nhân.

Luật doanh nghiệp 2014 được đánh giá là đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của Luật doanh nghiệp 2005. Nhiều điểm tiến bộ, tích cực hơn góp phần giúp cho các doanh nghiệp tham gia thị trường cũng như phát triển hơn hoạt động kinh doanh của mình.


【#10】Luật Doanh Nghiệp 2014: Người Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp

Điều 13. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

  1. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  2. Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.
  3. Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo khoản 3 Điều này mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây:
  4. a) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp;
  5. b) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  6. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.
  7. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty.
  8. Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

Điều 14. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

  1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:
  2. a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;
  3. b) Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
  4. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với những thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

Doanh nghiệp

HÀ NỘI

Địa chỉ: Tòa nhà Anh Minh, 36 Hoàng Cầu, p. Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa

Điện thoại: 02422612929

Mobile: 0899.888.404

Email: [email protected]


Bạn đang xem chủ đề Luật Doanh Nghiệp 2014 trên website Athena4me.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Chủ đề mới hơn

Luật Dẫn Độ Là Gì - Xem 3,069

Luật Everest - Xem 4,752

Luật Exploding Kitten - Xem 3,366

Luật Europa League - Xem 3,465

Luật Eu - Xem 4,257

Luật Exploding Kitten Mở Rộng - Xem 3,168

Luật Football Mỹ - Xem 3,267

Luật Futsal - Xem 4,752

Luật Futsal 2020 - Xem 2,871

Luật Fiba 3X3 - Xem 2,970