Top 9 # Xem Nhiều Nhất Luật Doanh Nghiệp 2014 Bản Word Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Athena4me.com

Văn Bản Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014

Văn Bản Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, Thông Tư Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 2014, Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 2014, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Doanh Nghiệp 2014, Trình Bày Nội Dung Các Quy Định Của Luật Doanh Nghiệp 2014 Về Các Loại Hình Doanh Nghiệp, Luật Doanh Nghiệp 2014, Bộ Luật Doanh Nghiệp 2014, Mục Lục Luật Doanh Nghiệp 2014, Điều 44 Luật Doanh Nghiệp 2014, Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp 2014, Tờ Trình Luật Doanh Nghiệp 2014, Dự Thảo Sửa Đổi Luật Doanh Nghiệp 2014, Những Điều Mới Của Luật Doanh Nghiệp 2014, Sửa Đổi Điều Lệ Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, Sửa Điều Lệ Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, Tờ Trình Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp 2014, Điều Lệ Công Ty Luật Doanh Nghiệp 2014, Tiểu Luận Luật Doanh Nghiệp 2014, Điều Lệ Mẫu Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, Điều Lệ Công Ty Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, Thuyết Minh Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp 2014, Điều Lệ Công Ty Cổ Phần Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, Văn Bản Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Văn Bản Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2005, Hướng Dẫn Điều 120 Luật Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Số 102 Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 2015, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 2011, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 2005, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Doanh Nghiệp 2005, Văn Bản Đề Nghị Của Doanh Nghiệp Do Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Ký Tên Và Đóng Dấu (mẫu, Văn Bản Đề Nghị Của Doanh Nghiệp Do Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Ký Tên Và Đóng Dấu (mẫu, Văn Bản Đề Nghị Của Doanh Nghiệp Do Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Ký Tên Và Đóng Dấu (mẫu, Hướng Dẫn Thi Hành Một Số Điều Của Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp, Thủ Tục Phá Sản Doanh Nghiệp 2014, Phân Tích Các Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp, Phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp, “phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp”, Luật Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2014, Tiểu Luận Luật Kinh Tế 2 Luật Doanh Nghiệp, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Doanh Nghiệp, Iểu Luận Luật Kinh Tế 2 Luật Doanh Nghiệp, Luật Doanh Nghiệp, Luật Doanh Nghiệp (sửa Đổi), Đề Thi Môn Luật Doanh Nghiệp, Điều 44 Luật Doanh Nghiệp, Nội Dung Sửa Đổi Luật Doanh Nghiệp, Dự Thảo Luật Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa, Điều 97 Luật Doanh Nghiệp, Điều 91 Luật Doanh Nghiệp, Điều 64 Luật Doanh Nghiệp, Điều 99 Luật Doanh Nghiệp, Điều 90 Luật Doanh Nghiệp, Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp Mới, Điều 46 Luật Doanh Nghiệp, Điều 46 Của Luật Doanh Nghiệp, Dự Thảo Sửa Đổi Luật Doanh Nghiệp, Điều 141 Luật Doanh Nghiệp, Điều 60 Luật Doanh Nghiệp, Điều 90.1 Của Luật Doanh Nghiệp, Điều 170 Của Luật Doanh Nghiệp, Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp, Điều 92 Luật Doanh Nghiệp, Điều 170 Luật Doanh Nghiệp Sửa Đổi, Điều 61 Luật Doanh Nghiệp, Điều 44 Luật Doanh Nghiệp Sửa Đổi, Điều 93 Luật Doanh Nghiệp, Điều 165 Luật Doanh Nghiệp, Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp Sửa Đổi, Văn Bản Pháp Luật Doanh Nghiệp, Điều 2 Luật Doanh Nghiệp, Điều 95 Luật Doanh Nghiệp, Điều 45 Luật Doanh Nghiệp, Điều 67 Luật Doanh Nghiệp, Điều 2 Luật Phá Sản Doanh Nghiệp, Điều 96 Luật Doanh Nghiệp, Điều 158 Luật Doanh Nghiệp, Điều 158 Của Luật Doanh Nghiệp, Điều 43 Luật Doanh Nghiệp, Điều 79 Luật Doanh Nghiệp, Điều 82 Luật Doanh Nghiệp, Điều 74 Luật Doanh Nghiệp, Điều 35 Luật Doanh Nghiệp, Điều 36 Luật Doanh Nghiệp, Điều 72 Luật Doanh Nghiệp, Điều 84 Của Luật Doanh Nghiệp, Điều 37 Luật Doanh Nghiệp, Luật Bảo Hiểm Doanh Nghiệp, Điều 84 Luật Doanh Nghiệp, Điều 71 Luật Doanh Nghiệp, Điều 38 Luật Doanh Nghiệp, Tờ Trình Luật Doanh Nghiệp, Điều 81 Luật Doanh Nghiệp, Điều 8 Của Luật Doanh Nghiệp, Điều 3 Luật Doanh Nghiệp,

Văn Bản Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, Thông Tư Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 2014, Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 2014, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Doanh Nghiệp 2014, Trình Bày Nội Dung Các Quy Định Của Luật Doanh Nghiệp 2014 Về Các Loại Hình Doanh Nghiệp, Luật Doanh Nghiệp 2014, Bộ Luật Doanh Nghiệp 2014, Mục Lục Luật Doanh Nghiệp 2014, Điều 44 Luật Doanh Nghiệp 2014, Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp 2014, Tờ Trình Luật Doanh Nghiệp 2014, Dự Thảo Sửa Đổi Luật Doanh Nghiệp 2014, Những Điều Mới Của Luật Doanh Nghiệp 2014, Sửa Đổi Điều Lệ Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, Sửa Điều Lệ Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, Tờ Trình Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp 2014, Điều Lệ Công Ty Luật Doanh Nghiệp 2014, Tiểu Luận Luật Doanh Nghiệp 2014, Điều Lệ Mẫu Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, Điều Lệ Công Ty Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, Thuyết Minh Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp 2014, Điều Lệ Công Ty Cổ Phần Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, Văn Bản Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Văn Bản Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2005, Hướng Dẫn Điều 120 Luật Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Số 102 Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 2015, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 2011, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 2005, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Doanh Nghiệp 2005, Văn Bản Đề Nghị Của Doanh Nghiệp Do Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Ký Tên Và Đóng Dấu (mẫu, Văn Bản Đề Nghị Của Doanh Nghiệp Do Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Ký Tên Và Đóng Dấu (mẫu, Văn Bản Đề Nghị Của Doanh Nghiệp Do Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Ký Tên Và Đóng Dấu (mẫu, Hướng Dẫn Thi Hành Một Số Điều Của Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp, Thủ Tục Phá Sản Doanh Nghiệp 2014, Phân Tích Các Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp, Phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp, “phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp”, Luật Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2014, Tiểu Luận Luật Kinh Tế 2 Luật Doanh Nghiệp, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Doanh Nghiệp, Iểu Luận Luật Kinh Tế 2 Luật Doanh Nghiệp, Luật Doanh Nghiệp, Luật Doanh Nghiệp (sửa Đổi), Đề Thi Môn Luật Doanh Nghiệp,

#1 Luật Doanh Nghiệp 2014

Căn cứ pháp lý

Luật Doanh nghiệp mới nhất hiện nay

Luật Doanh nghiệp đầu tiên của nước ta được ban hành năm 1990. Sau nhiều lần sửa đổi, thay thế, hiện nay Luật Doanh nghiệp 2014 được ban hàng thay thế cho Luật Doanh nghiệp 2005 và được áp dụng trong lĩnh vực pháp luật về Doanh nghiệp.

Tóm tắt nội dung Luật Doanh nghiệp 2014

Luật Doanh nghiệp là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật về doanh nghiệp, là căn cứ để ban hành các văn bản pháp luật Doanh nghiệp khác. Chính vì thế, nội dung của văn bản này bao quát toàn bộ nội dung quan trọng, làm cơ sở cho những văn bản quy định và hướng dẫn những nội dung cụ thể sau này.

Nội dung cơ bản của Luật Doanh nghiệp 2014 bao gồm:

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: được quy định từ điều 1 đến điều 17. Chương này quy định những vấn đề chung nhất về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; giải thích từ ngữ; quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; các hành vi bị nghiêm cấm…

Chương II. THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP được quy định từ điều 18 đến điều 46. Chương này quy định về quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp; Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty; Danh sách thành viên; Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp; Quy định về cách đặt tên doanh nghiệp; Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp…

Chương VII. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN được quy định từ điều 183 đến điều 187. Chương này quy định về doanh nghiệp tư nhân.

Chương VIII. NHÓM CÔNG TY được quy định từ điều 188 đến điều 191. Chương này quy định về nhóm công ty.

Chương IX. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP được quy định từ điều 192 đến điều 207. Chương này quy định về vấn đề chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình, phá sản, giải thể công ty.

Chương X. TỔ CHỨC THỰC HIỆN được quy định từ điều 1 đến điều 17. Chương này quy định về trách nhiệm các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.

Luật Doanh nghiệp năm 2014

LUẬT

DOANH NGHIỆP

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các doanh nghiệp.

1. Cá nhân nước ngoài là người không có quốc tịch Việt Nam.

2. Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.

Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Các quy định về luật doanh nghiệp không những được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014 mà còn được ghi nhận tại một số văn bản pháp luật khác. Các văn bản quan trọng quy định về Luật Doanh nghiệp bao gồm:

Nghị định 96/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp: Nghị định quy định rõ hơn về doanh nghiệp xã hội; con dấu của doanh nghiệp; công ty mẹ, công ty con; trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước.

Nghị định 78/2015/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp: Nghị định này quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp; đăng ký hộ kinh doanh; quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp.

Trân trọng ./.

Mục Lục Luật Doanh Nghiệp 2014

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Áp dụng Luật doanh nghiệp và các luật chuyên ngành

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Điều 5. Bảo đảm của Nhà nước đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp

Điều 6. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp

Điều 7. Quyền của doanh nghiệp

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích

Điều 10. Tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội

Điều 11. Chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp

Điều 12. Báo cáo thay đổi thông tin của người quản lý doanh nghiệp

Điều 13. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Điều 14. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Điều 15. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức

Điều 16. Trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức

Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm

Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

Điều 19. Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp

Điều 20. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân

Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh

Điều 22. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn

Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần

Điều 24. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

Điều 26. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần

Điều 27. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Điều 28. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Điều 29. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Điều 30. Mã số doanh nghiệp

Điều 31. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Điều 32. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Điều 33. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Điều 34. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp

Điều 36. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

Điều 37. Định giá tài sản góp vốn

Điều 38. Tên doanh nghiệp

Điều 39. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

Điều 40. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp

Điều 41. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh

Điều 42. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

Điều 43. Trụ sở chính của doanh nghiệp

Điều 44. Con dấu của doanh nghiệp

Điều 45. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

Điều 46. Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp

Điều 47. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Điều 48. Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

Điều 49. Sổ đăng ký thành viên

Điều 50. Quyền của thành viên

Điều 51. Nghĩa vụ của thành viên

Điều 52. Mua lại phần vốn góp

Điều 53. Chuyển nhượng phần vốn góp

Điều 54. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt

Điều 55. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty

Điều 56. Hội đồng thành viên

Điều 57. Chủ tịch Hội đồng thành viên

Điều 58. Triệu tập họp Hội đồng thành viên

Điều 59. Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên

Điều 60. Nghị quyết của Hội đồng thành viên

Điều 61. Biên bản họp Hội đồng thành viên

Điều 62. Thủ tục thông qua nghị quyết của Hội đồng thành viên theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản

Điều 63. Hiệu lực nghị quyết của Hội đồng thành viên

Điều 64. Giám đốc, Tổng giám đốc

Điều 65. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc

Điều 66. Thù lao, tiền lương và thưởng của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác

Điều 67. Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận

Điều 68. Thay đổi vốn điều lệ

Điều 69. Điều kiện để chia lợi nhuận

Điều 70. Thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc lợi nhuận đã chia

Điều 71. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên và người quản lý khác

Điều 72. Khởi kiện người quản lý

Điều 73. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Điều 74. Thực hiện góp vốn thành lập công ty

Điều 75. Quyền của chủ sở hữu công ty

Điều 76. Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty

Điều 77. Thực hiện quyền của chủ sở hữu công ty trong một số trường hợp đặc biệt

Điều 78. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu

Điều 79. Hội đồng thành viên

Điều 80. Chủ tịch công ty

Điều 81. Giám đốc, Tổng giám đốc

Điều 83. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên

Điều 84. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên

Điều 85. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu

Điều 87. Thay đổi vốn điều lệ

Điều 88. Áp dụng quy định đối với doanh nghiệp nhà nước

Điều 89. Cơ cấu tổ chức quản lý

Điều 90. Hội đồng thành viên

Điều 91. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên

Điều 92. Tiêu chuẩn và điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên

Điều 93. Miễn nhiệm, cách chức thành viên Hội đồng thành viên

Điều 94. Chủ tịch Hội đồng thành viên

Điều 95. Quyền và nghĩa vụ của các thành viên khác của Hội đồng thành viên

Điều 96. Trách nhiệm của Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên

Điều 97. Chế độ làm việc, điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên

Điều 98. Chủ tịch công ty

Điều 99. Giám đốc, Tổng giám đốc công ty

Điều 100. Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc

Điều 101. Miễn nhiệm, cách chức đối với Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý công ty khác

Điều 103. Tiêu chuẩn và điều kiện đối với Kiểm soát viên

Điều 104. Quyền của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên

Điều 105. Chế độ làm việc của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên

Điều 106. Trách nhiệm của Kiểm soát viên

Điều 107. Miễn nhiệm, cách chức Kiểm soát viên

Điều 108. Công bố thông tin định kỳ

Điều 109. Công bố thông tin bất thường

Điều 110. Công ty cổ phần

Điều 111. Vốn công ty cổ phần

Điều 112. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp

Điều 113. Các loại cổ phần

Điều 114. Quyền của cổ đông phổ thông

Điều 115. Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông

Điều 116. Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông ưu đãi biểu quyết

Điều 117. Cổ phần ưu đãi cổ tức và quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức

Điều 118. Cổ phần ưu đãi hoàn lại và quyền của cổ đông ưu đãi hoàn lại

Điều 119. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

Điều 121. Sổ đăng ký cổ đông

Điều 122. Chào bán cổ phần

Điều 123. Chào bán cổ phần riêng lẻ

Điều 124. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu

Điều 126. Chuyển nhượng cổ phần

Điều 127. Phát hành trái phiếu

Điều 128. Mua cổ phần, trái phiếu

Điều 129. Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông

Điều 130. Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty

Điều 131. Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại

Điều 133. Thu hồi tiền thanh toán cổ phần mua lại hoặc cổ tức

Điều 134. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần

Điều 135. Đại hội đồng cổ đông

Điều 136. Thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông

Điều 137. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông

Điều 138. Chương trình và nội dung họp Đại hội đồng cổ đông

Điều 139. Mời họp Đại hội đồng cổ đông

Điều 140. Thực hiện quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông

Điều 141. Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông

Điều 142. Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông

Điều 143. Hình thức thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

Điều 144. Điều kiện để nghị quyết được thông qua

Điều 145. Thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

Điều 146. Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông

Điều 147. Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

Điều 148. Hiệu lực các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

Điều 149. Hội đồng quản trị

Điều 150. Nhiệm kỳ và số lượng thành viên Hội đồng quản trị

Điều 151. Cơ cấu, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị

Điều 152. Chủ tịch Hội đồng quản trị

Điều 153. Cuộc họp Hội đồng quản trị

Điều 154. Biên bản họp Hội đồng quản trị

Điều 155. Quyền được cung cấp thông tin của thành viên Hội đồng quản trị

Điều 156. Miễn nhiệm, bãi nhiệm và bổ sung thành viên Hội đồng quản trị

Điều 157. Giám đốc, Tổng giám đốc công ty

Điều 158. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc

Điều 160. Trách nhiệm của người quản lý công ty

Điều 161. Quyền khởi kiện đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc

Điều 162. Hợp đồng, giao dịch phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận

Điều 164. Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên

Điều 165. Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát

Điều 166. Quyền được cung cấp thông tin của Ban kiểm soát

Điều 167. Tiền lương và quyền lợi khác của Kiểm soát viên

Điều 168. Trách nhiệm của Kiểm soát viên

Điều 169. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên

Điều 170. Trình báo cáo hằng năm

Điều 171. Công khai thông tin công ty cổ phần

Điều 172. Công ty hợp danh

Điều 173. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

Điều 174. Tài sản của công ty hợp danh

Điều 175. Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh

Điều 176. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh

Điều 177. Hội đồng thành viên

Điều 178. Triệu tập họp Hội đồng thành viên

Điều 179. Điều hành kinh doanh của công ty hợp danh

Điều 180. Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh

Điều 181. Tiếp nhận thành viên mới

Điều 182. Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn

Điều 183. Doanh nghiệp tư nhân

Điều 184. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp

Điều 185. Quản lý doanh nghiệp

Điều 186. Cho thuê doanh nghiệp

Điều 187. Bán doanh nghiệp

Điều 188. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty

Điều 189. Công ty mẹ, công ty con

Điều 190. Quyền và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con

Điều 191. Báo cáo tài chính của công ty mẹ, công ty con

Điều 192. Chia doanh nghiệp

Điều 193. Tách doanh nghiệp

Điều 194. Hợp nhất doanh nghiệp

Điều 195. Sáp nhập doanh nghiệp

Điều 196. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần

Điều 197. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Điều 198. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Điều 199. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn

Điều 200. Tạm ngừng kinh doanh

Điều 201. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

Điều 202. Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Điều 203. Giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án

Điều 204. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp

Điều 205. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể

Điều 206. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

Điều 207. Phá sản doanh nghiệp

Điều 208. Trách nhiệm các cơ quan quản lý nhà nước

Điều 209. Cơ quan đăng ký kinh doanh

Điều 211. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Điều 212. Hiệu lực thi hành

Điều 213. Quy định chi tiết

Phương Thức Tách Doanh Nghiệp Trong Luật Doanh Nghiệp 2014

Các quy định điều chỉnh hoạt động tổ chức lại doanh nghiệp hiện hành vẫn tồn tại nhiều điểm bất hợp lý, thiếu chặt chẽ khiến các doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước lúng túng trong việc áp dụng vào thực tiễn.

Đơn cử là vấn đề tách doanh nghiệp với những quy định về phương thức thực hiện thủ tục này. Bài viết sẽ tập trung vào phân tích phương thức tách doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Dân sự và Luật Doanh nghiệp qua các thời kỳ, đặc biệt là các quy định về tách doanh nghiệp trong Luật doanh nghiệp 2014.

Lịch sử ra đời và tồn tại

Trong lịch sử lập pháp Việt Nam, chế định về tách pháp nhân xuất hiện lần đầu tại Bộ luật dân sự 1995 và đã từng được đề cập trong nhiều văn bản pháp luật khác nhau. Bộ luật dân sự 1995 đã ghi nhận nội dung này tại Mục 1 Chương III – “Những quy định chung về pháp nhân”, tiếp theo đó, Bộ luật dân sự 2005 và 2015 cũng kế thừa nội dung này.

Đối với hệ thống văn bản luật chuyên ngành, các văn bản quy phạm từ trước đến nay đều ghi nhận tách là một trong năm cách để tổ chức lại doanh nghiệp, được áp dụng đối với hai loại hình doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

Luật doanh nghiệp 1999 và 2005 đưa ra nguyên tắc chung khi thực hiện thủ tục này là ” chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công ty được tách mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách “, đồng thời quy định chi tiết thủ tục thực hiện.

Luật doanh nghiệp 2014 (hiện hành) ngoài việc kế thừa các nội dung trên, đã bổ sung thêm quy định về các phương thức tách, cụ thể tại Khoản 2 Điều 193:

” 2. Tách công ty có thể thực hiện theo một trong các phương thức sau đây: (a) Một phần phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị phần vốn góp, cổ phần được chuyển sang cho các công ty mới theo tỷ lệ sở hữu trong công ty bị tách và tương ứng giá trị tài sản được chuyển cho công ty mới; (b) Toàn bộ phần vốn góp, cổ phần của một hoặc một số thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị cổ phần, phần vốn góp của họ được chuyển sang cho các công ty mới; (c) Kết hợp cả hai trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này “.

Quan điểm của một số địa phương

Thực tế, cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh tại một số địa phương cho rằng doanh nghiệp chỉ được phép thực hiện một trong ba phương thức tách được trích dẫn ở trên và loại trừ các phương thức khác không được đề cập đến tại Khoản 2 Điều 193 Luật doanh nghiệp 2014.

Theo quan điểm của các cơ quan này, các phương thức tách không thuộc ba trường hợp nêu trên chưa được bất kỳ văn bản pháp lý nào ghi nhận, và đương nhiên cũng không có bất kỳ hướng dẫn nào để cơ quan Nhà nước chấp thuận và kiểm tra việc thực hiện của doanh nghiệp là phù hợp hay chưa phù hợp với quy định của pháp luật.

Xét về nội dung của quy định tại Điều 193, Luật doanh nghiệp2014, tại Điểm (a) và Điểm (b) quy định tương đối rõ ràng về phương thức tách, tuy nhiên Điểm (c) Khoản 2 Điều 193 Luật doanh nghiệp 2014 đang tồn tại nhiều quan điểm áp dụng khác nhau bởi hiện tại Luật doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành không quy định chi tiết trường hợp tại Điểm (c) được áp dụng như thế nào. Theo quan điểm của cơ quan đăng ký kinh doanh tại một số địa phương, phương thức tách theo Điểm (c) phải có sự tham gia của toàn bộ các thành viên/cổ đông công ty và đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Toàn bộ phần vốn góp, cổ phần của một hoặc một số thành viên, cổ đôngMột phần phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông còn lại cùng với tài sản tương ứng với giá trị phần vốn góp, cổ phầnNhững điểm bất hợp lý được chuyển sang cho các công ty mới theo tỷ lệ sở hữu trong công ty bị tách và tương ứng giá trị tài sản được chuyển cho công ty mới. cùng với tài sản tương ứng với giá trị phần vốn góp, cổ phần của họ được chuyển sang cho các công ty mới.

Chúng tôi cho rằng sự hạn chế trong diễn đạt của luật thành văn đã không truyền tải hết được tinh thần của các quy định này, dẫn đến câu chữ đang “trói buộc” cách hiểu và cách vận dụng của cơ quan đăng ký kinh doanh tại một số địa phương, cụ thể như sau:

Thứ nhất, xét về mặt câu chữ, Khoản 2 Điều 193 Luật Doanh nghiệp quy định: ” Tách công ty có thể thực hiện theo một trong các phương thức sau đây […] “. Theo từ điển tiếng Việt, “có thể” mang nghĩa có khả năng hoặc điều kiện, chủ quan hoặc khách quan, làm việc gì.

Như vậy, quy định này chỉ là gợi ý về phương thức thực hiện mà doanh nghiệp có thể cân nhắc áp dụng để phù hợp với nhu cầu và mục đích của mình, mà không phải là câu dẫn mệnh lệnh mang tính bắt buộc doanh nghiệp phải tuân theo.

Cách giải thích như vậy hoàn toàn không mang tính “bẻ chữ để lách luật” mà là cách hiểu căn cơ, nhất quán về nguyên tắc xuyên suốt Luật doanh nghiệp 1999, 2005 và đến nay là Luật doanh nghiệp 2014 đó là nguyên tắc “Tôn trọng quyền tự định đoạt của doanh nghiệp về tài sản và những hoạt động của mình”.

Bên cạnh đó, cách hiểu cứng nhắc như quan điểm của một số địa phương như trên vô hình trung làm hạn chế quyền tự quyết của các nhà đầu tư trong việc tổ chức lại doanh nghiệp vốn rất đa dạng trên thực tế, vi phạm quyền tự do thỏa thuận, quyền tự định đoạt tài sản của các thành viên/cổ đông như đã được quy định tại Khoản 8, Điều 7, Luật doanh nghiệp 2014.

Thứ hai, đối với quy định tại Điểm (c) Khoản 2 Điều 193 Luật doanh nghiệp 2014, cần khẳng định rằng quan điểm tách doanh nghiệp phải theo đúng tỷ lệ góp vốn trong Công ty bị tách như cách hiểu của một số địa phương mà chúng tôi đã đề cập ở trên là bất hợp lý.

Cách hiểu đúng

Bởi lẽ, việc duy trì tỷ lệ tách phần vốn góp/cổ phần của các cổ đông còn lại theo tỷ lệ sở hữu trong công ty bị tách không còn ý nghĩa trong trường hợp đã có một (số) thành viên/cổ đông tách toàn bộ vốn góp của họ sang Công ty được tách. Trong trường hợp này, dù các cổ đông còn lại tách đúng tỷ lệ thì sang Công ty được tách cũng không thể bảo toàn được tỷ lệ cũ.

Bên cạnh đó, không phải thành viên/cổ đông góp vốn nào cũng có nhu cầu tách vốn của mình sang Công ty bị tách, hay nói cách khác, việc tổ chức lại doanh nghiệp là quyền của các thành viên/cổ đông công ty trên cơ sở đồng thuận, do vậy quan điểm của này có phần chưa tôn trọng quyền sở hữu vốn, quyền đầu tư của các nhà đầu tư, các thành viên/cổ đông góp vốn vào doanh nghiệp.

Từ việc nhìn nhận và đánh giá các bất cập trên, chúng tôi cho rằng quy định về phương thức tách tại Khoản 2, Điều 193, Luật doanh nghiệp 2014 cần được tiếp cận theo hướng cởi mở và nhất quán với nguyên tắc chung của Luật doanh nghiệp 2014.

Một là, không nên hiểu doanh nghiệp chỉ được phép thực hiện một trong ba phương thức tách mà luật đưa ra. Như chúng tôi đã phân tích, tinh thần của các Luật doanh nghiệp từ trước đến nay và Luật doanh nghiệp 2020 sắp có hiệu lực là đề cao quyền tự định đoạt tài sản của các nhà đầu tư và tôn trọng quyền tự thoả thuận của các thành viên, cổ đông góp vốn.

Luật doanh nghiệp 2020 (sẽ chính thức thay thế Luật doanh nghiệp 2014 từ ngày 01/01/2021) đã bỏ quy định chi tiết về phương thức tách doanh nghiệp (Điều 199).

Tạm kết

Nội dung sửa đổi này đã thể hiện tinh thần của các nhà làm luật hướng đến việc đề cao quyền tự do góp vốn, tổ chức quản lý và tổ chức lại doanh nghiệp của các cổ đông, cho phép doanh nghiệp tự chủ trong việc lựa chọn phương thức tổ chức lại doanh nghiệp.

Hai là, Điểm (c) Khoản 2 Điều 193 Luật doanh nghiệp 2014 cần được hiểu theo hướng là một quy định mở để phù hợp với nguyên tắc và tinh thần của pháp luật về doanh nghiệp: tách công ty được thực hiện trên cơ sở tự định đoạt và tự thỏa thuận của các thành viên, cổ đông, miễn là đảm bảo nguyên tắc chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công ty được tách mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách cũng như phương thức tách được quyết định như vậy không phương hại đến quyền, lợi ích của nhà nước, của các tổ chức và cá nhân khác trong xã hội.

Hiện nay, tồn tại một lượng không nhỏ hồ sơ xin thực hiện thủ tục tách doanh nghiệp đang bị tạm ngưng giải quyết do các quan điểm trái ngược về việc áp dụng quy định tách giữa doanh nghiệp và Cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh tại địa phương.

Hy vọng rằng vấn đề này sẽ được “khai thông” khi mà sắp tới Luật doanh nghiệp 2020 ra đời thay thế luật cũ nhằm thích ứng với xu hướng phát triển mạnh mẽ của thị trường thời gian qua, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động tự do tối đa trong khuôn khổ của pháp luật và cũng phá bỏ nhiều vướng mắc, khó khăn trong công tác quản lý nhà nước đang tồn tại hiện nay.