【#1】Pháp Luật Áp Dụng Cho Hợp Đồng Có Yếu Tố Nước Ngoài Theo Quy Định Của Bộ Luật Dân Sự 2021 Và Khuyến Nghị Cho Các Doanh Nghiệp Việt Nam

Đặt vấn đề

BLDS 2021 áp dụng cho hợp đồng có yếu tố nước ngoài khi khẳng định nguyên tắc tự do lựa chọn pháp luật cho hợp đồng có yếu tố nước ngoài. Tuy nhiên, quyền tự do lựa chọn pháp luật áp dụng này phải tuân theo các điều kiện nào về nội dung và hình thức? Liệu quyền này có phải là một quyền tuyệt đối, hay có những giới hạn và ngoại lệ? Trong thực tiễn, không hiếm trường hợp các bên được quyền lựa chọn pháp luật nhưng không thực hiện quyền của mình. Vậy BLDS 2021 trù liệu và giải quyết trường hợp này như thế nào? Nguyên tắc lựa chọn pháp luật áp dụng cho quan hệ hợp đồng có yếu tố nước ngoài dựa trên mối liên hệ gắn bó nhất đặt ra những khó khăn gì khi áp dụng trong thực tế? Nhóm tác giả sẽ tập trung nghiên cứu các quy định về pháp luật áp dụng cho quan hệ có yếu tố nước ngoài nêu trong phần thứ năm của Bộ luật dân sự 2021, phân tích rõ nội dung, ưu điểm, nhược điểm, các khó khăn khi áp dụng để từ đó đưa ra các khuyến nghị cho các doanh nghiệp Việt Nam. Câu trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu vừa nêu sẽ được trình bày theo nhóm vấn đề và được đánh số thứ tự từ 1 đến 4 nằm trong phần Kết quả nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục đích nêu trên, nhóm tác giả sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh luật, vốn là một phương pháp được áp dụng phổ biến trong nghiên cứu luật học. Phương pháp so sánh luật trong nghiên cứu này được thể hiện ở ba khía cạnh chính: so sánh các quy định của luật mới với quy định của luật cũ; so sánh các văn bản luật chung với các văn bản luật chuyên ngành; và so sánh các quy định của pháp luật Việt Nam với các quy định của pháp luật nước ngoài, hoặc pháp luật quốc tế.

Kết quả nghiên cứu 1. Quyền tự do lựa chọn pháp luật áp dụng cho hợp đồng có yếu tố nước ngoài

Trong quan hệ hợp đồng có yếu tố nước ngoài, việc cho phép các bên tự do lựa chọn pháp luật áp dụng là một quy định rất quan trọng được thừa nhận rộng rãi trên thế giới. Tương tự, Điều 58, Bộ luật tư pháp quốc tế của CH Dominica ngày 18 tháng 12 năm 2014 quy định: “Hợp đồng được điều chỉnh bởi pháp luật do các bên lựa chọn. Thỏa thuận chọn pháp luật nằm trong hợp đồng, hoặc trong một văn bản riêng quy dẫn đến hợp đồng, hoặc có thể được suy ra từ hành vi rõ ràng của các bên”. Nhiều quốc gia cũng có quy định tương tự là các bên được quyền tự do lựa chọn pháp luật mà không cần phân biệt đó là hợp đồng dân sự hay hợp đồng thương mại, hợp đồng mua bán hàng hóa hay hợp đồng cung cấp dịch vụ. Ngoài ra, cần lưu ý rằng theo BLDS 2005 (đoạn 2, khoản 1, điều 769), hợp đồng được giao kết và thực hiện hoàn toàn tại Việt Nam thì các bên không được phép lựa chọn áp dụng pháp luật nước ngoài, vì hợp đồng đó “phải tuân theo pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Quy định này đã không còn tồn tại trong BLDS 2021. Như vậy, chỉ cần hợp đồng có yếu tố nước ngoài là các bên có thể lựa chọn pháp luật áp dụng, mà không cần quan tâm đến việc hợp đồng đó có giao kết và thực hiện hoàn toàn tại Việt Nam hay không.

2. Điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận chọn pháp luật áp dụng cho hợp đồng

BLDS 2021 không có quy định nào về điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng cho hợp đồng. Do thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng là một thỏa thuận hợp đồng, nên có thể suy ra rằng nó phải tuân thủ các quy định chung về giao dịch dân sự.

Về điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận chọn pháp luật áp dụng: Theo điều 117 BLDS 2021, để có hiệu lực, thỏa thuận lựa chọn pháp luật phải đáp ứng được các điều kiện sau: “a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội”. Như vậy, nếu thỏa thuận chọn pháp luật áp dụng do người không có thẩm quyền ký hoặc ký do bị cưỡng ép, bị lừa dối, đe dọa… thì sẽ không có hiệu lực pháp luật. Tương tự, thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng cho những hợp đồng mà trong đó pháp luật không cho phép lựa chọn pháp luật áp dụng (hợp đồng có đối tượng là bất động sản chẳng hạn) hay thỏa thuận chọn pháp luật áp dụng nước ngoài nhằm lẩn tránh áp dụng một hệ thống pháp luật mà lẽ ra phải được áp dụng bắt buộc… thì cũng sẽ không có hiệu lực.

Về hình thức thể hiện của thỏa thuận: BLDS 2021 không có quy định cụ thể về hình thức của thỏa thuận lựa chọn pháp luật mà chỉ có quy định về pháp luật áp dụng đối với hình thức của hợp đồng. Thật vậy, khoản 7, điều 6 3 quy định: “Hình thức của hợp đồng được xác định theo pháp luật áp dụng đối với hợp đồng đó”. Thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng là một dạng thỏa thuận hợp đồng nên có thể áp dụng quy định về hình thức của hợp đồng cho hình thức của thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng. Khi đó, nếu các bên lựa chọn pháp luật Việt Nam để điều chỉnh hợp đồng của mình, thì bản thân thỏa thuận lựa chọn pháp luật đó phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về hình thức.

Theo điều 119 BLDS 2021, “Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể”. Như vậy, thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng cho hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài có thể được lập thành văn bản, bằng lời nói hoặc bằng hành vi cụ thể. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, các văn bản luật chuyên ngành lại có những quy định khác biệt về hình thức của hợp đồng. Chẳng hạn, khoản 2, điều 27 Luật thương mại năm 2005 quy định: “Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương”. Như vậy, có thể suy ra rằng thỏa thuận về luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế cũng phải bằng văn bản nằm trong hợp đồng dưới dạng một điều khoản, hoặc trong một văn bản riêng.

Khảo cứu pháp luật nước ngoài chúng tôi thấy một số ĐƯQT cũng như một số đạo luật về TPQT của một số quốc gia đã có những quy định rõ ràng hơn về vấn đề này. Thật vậy, Điều 7 Công ước Liên Mỹ về luật áp dụng cho hợp đồng quốc tế năm 1994 đã có một quy định mới về nghĩa vụ xác định và cung cấp pháp luật nước ngoài. Theo khoản 1, điều 481 BLTTDS 2021, trường hợp các bên được lựa chọn và đã lựa chọn pháp luật nước ngoài thì các bên “có nghĩa vụ cung cấp pháp luật nước ngoài đó cho Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự. Các đương sự chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của pháp luật nước ngoài đã cung cấp”. Như vậy, khi các bên trong hợp đồng có thỏa thuận chọn pháp luật nước ngoài áp dụng cho hợp đồng của mình thì khi giải quyết tranh chấp trước tòa án Việt Nam, các bên có nghĩa vụ chứng minh pháp luật nước ngoài. Nếu các bên không thống nhất được với nhau về pháp luật nước ngoài thì cũng chưa có nghĩa là thỏa thuận chọn pháp luật nước ngoài của các bên không được áp dụng. Khi đó Tòa án sẽ “yêu cầu Bộ Tư pháp, Bộ ngoại giao, cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc thông qua Bộ ngoại giao đề nghị cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam cung cấp pháp luật nước ngoài”. Chỉ khi việc này không đạt kết quả thì thỏa thuận lựa chọn pháp luật của các bên mới không phát huy tác dụng và pháp luật áp dụng sẽ là pháp luật Việt Nam.

Khuyến nghị:

Trước khi thỏa thuận lựa chọn pháp luật nước ngoài, các bên nên tìm hiểu xem lĩnh vực hợp đồng của mình có thuộc trường hợp được phép thỏa thuận chọn pháp luật áp dụng hay không. Nếu câu trả lời là có thì bước tiếp theo là cần tìm hiểu nội dung pháp luật của nước mà các bên muốn lựa chọn. Việc này có hai ý nghĩa: vừa để biết mình có các quyền và nghĩa vụ gì theo pháp luật mà mình đã lựa chọn, vừa để có thể cung cấp nội dung pháp luật đó cho tòa án khi tranh chấp xảy ra. Ngoài ra, các bên cũng cần dự phòng trường hợp pháp luật được lựa chọn không được tòa án áp dụng trong thực tế bởi hậu quả của việc áp dụng vi phạm các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam. Pháp luật Việt Nam không định nghĩa thế nào là “các nguyên tắc cơ bản của pháp luật”. Tòa án sẽ là cơ quan xác định hậu quả của việc áp dụng pháp luật nước ngoài có vi phạm các nguyên tắc cơ bản hay không. Vì vậy, ngoài việc tìm hiểu nội dung của pháp luật, các doanh nghiệp Việt Nam cũng nên thường xuyên theo dõi thực tiễn xét xử, bởi các bản án có hiệu lực pháp luật, đặc biệt là các bản án của Tòa án tối cao, có giá trị tham khảo cao.

3. Khi các bên không lựa chọn pháp luật áp dụng cho hợp đồng

Trong thực tế chúng ta thấy không hiếm trường hợp các bên trong hợp đồng mặc dù được pháp luật trao quyền lựa chọn pháp luật áp dụng cho hợp đồng của mình, nhưng lại không thực hiện quyền đó. Dự trù trường hợp đó, BLDS 2021 vẫn quy định trình tự xác định luật áp dụng cho hợp đồng như quy định trong BLDS 2005, nhưng đã có nhiều thay đổi về nội dung của các quy định.

Lựa chọn pháp luật dựa trên ĐƯQT. Khoản 1, điều 664, BLDS 2021 quy định: “Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc luật Việt Nam”. Điểm mới đáng lưu ý ở đây là BLDS 2021 đã thiết lập rõ hơn thứ tự ưu tiên áp dụng ĐƯQT so với luật quốc gia và phân biệt giữa ĐƯQT về nội dung và ĐƯQT về xung đột luật. Nếu như, theo BLDS 2005, ĐƯQT chỉ được ưu tiên áp dụng khi pháp luật VN không “khác” với ĐƯQT đó mà không phân biệt loại ĐƯQT, thì theo điều 664 BLDS 2021, ĐƯQT về nội dung được áp dụng ưu tiên với ĐƯQT về xung đột. Tuy nhiên, BLDS 2021 vẫn chưa giải quyết được vấn đề xung đột giữa hai ĐƯQT về nội dung hoặc hai ĐƯQT về xung đột luật. Vì vậy, doanh nghiệp Việt Nam cần chú ý tìm hiểu nội dung của các ĐƯQT về thống nhất luật thực chất, đặc biệt là Công ước Viên năm 1980 của Liên Hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mà Việt Nam vừa gia nhập, bởi Công ước này chứa đựng các quy định về quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Công ước này sẽ được ưu tiên áp dụng so với các ĐƯQT về xung đột pháp luật mà Việt Nam là thành viên.

Lựa chọn pháp luật áp dụng dựa trên quy phạm xung đột. Phương pháp này chỉ được áp dụng khi không áp dụng được phương pháp thứ nhất. BLDS 2021 đã có thay đổi rất quan trọng về nội dung này. Khoản 1, điều 769 BLDS 2005 quy định: “Quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng được xác định theo pháp luật của nước nơi thực hiện hợp đồng”. Để lựa chọn được pháp luật áp dụng theo quy phạm xung đột trên, điểm mấu chốt là phải xác định được nơi thực hiện hợp đồng. Nếu trong hợp đồng các bên quy định rõ nơi thực hiện hợp đồng thì sẽ không có khó khăn gì đặc biệt. Tuy nhiên, không hiếm trường hợp các bên không quy định về nơi thực hiện hợp đồng. Khi đó khoản 1, điều 769 BLDS 2005 nhanh chóng tỏ ra bất cập. Trước yêu cầu về sự rõ ràng và dễ áp dụng của luật, sau đó có một loạt các quy định chuyên biệt cho các loại hợp đồng chuyên biệt khác mà các bên không lựa chọn pháp luật áp dụng thì Công ước này sẽ được áp dụng, chứ không đưa ra giải pháp cho dẫn chiếu cấp độ 2 (dẫn chiếu tới nước thứ ba), thì BLDS 2021 đã giải quyết vấn đề này phù hợp với xu hướng chung của quốc tế. Trong lĩnh vực hợp đồng, pháp luật mà các bên lựa chọn là quy định về quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ dân sự, không bao gồm quy định về xác định pháp luật áp dụng (khoản 4, điều 668). Nói cách khác, chúng ta không chấp nhận dẫn chiếu trong lĩnh vực hợp đồng.

Quy định về hình thức của hợp đồng có yếu tố nước ngoài trong BLDS 2021 đã có những thay đổi đáng kể so với các quy định của BLDS 2005. Thật vậy, nếu như khoản 1 điều 770 BLDS 2005 quy định hình thức của hợp đồng phải tuân theo “pháp luật nơi giao kết hợp đồng”, thì khoản 7, điều 683 BLDS 2021 quy định phải tuân theo “pháp luật áp dụng đối với hợp đồng đó”. Nói cách khác, pháp luật do các bên lựa chọn hoặc do dẫn chiếu bởi quy phạm xung đột sẽ điều chỉnh cả nội dung và hình thức của hợp đồng. BLDS 2021 cũng mở rộng khả năng công nhận hình thức hợp đồng. Nếu như BLDS 2005 quy định hình thức của hợp đồng không phù hợp với pháp luật nơi giao kết nhưng phù hợp với pháp luật VN thì được công nhận tại VN, thì BLDS 2021 quy định nếu hình thức của hợp đồng không phù hợp với hình thức hợp đồng theo pháp luật áp dụng đối với hợp đồng đó, nhưng phù hợp với hình thức hợp đồng theo pháp luật của nước nơi giao kết hợp đồng hoặc pháp luật Việt Namthì hình thức hợp đồng đó được công nhận tại Việt Nam.

Kết luận:

BLDS 2021 đã có những thay đổi khá căn bản về pháp luật áp dụng cho quan hệ hợp đồng có yếu tố nước ngoài. Những thay đổi này được đánh giá là tiến bộ và về cơ bản phù hợp với quy định của nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là EU. Tuy nhiên, những cải cách pháp luật về lĩnh vực này vẫn chưa triệt để và đầy đủ, nên một số quy định sẽ có thể gặp phải vướng mắc trong quá trình thực thi, đặc biệt là việc xác định pháp luật dựa trên các quy phạm xung đột. Do vậy, các doanh nghiệp Việt Nam cần đặc biệt chú ý thực hiện quyền tự do lựa chọn pháp luật của mình khi tham gia các quan hệ hợp đồng có yếu tố nước ngoài. Các doanh nghiệp cũng cần lưu ý nghiên cứu các bản án về lĩnh vực này, đặc biệt là các bản án của Tòa án nhân dân tối cao, để nắm được cụ thể hơn việc áp dụng các quy định của luật trong thực tiễn, từ đó thỏa mãn được lợi ích tốt nhất của mình khi tham gia vào các quan hệ hợp đồng có yếu tố nước ngoài.

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Thị Hồng Trinh, Nguyên tắc tự do chọn pháp luật cho hợp đồng từ Công ước Rome 1980 đến Quy tắc Rome I và nhìn về Việt Nam, tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 6 (167), tháng 3/2010.

2. Ngô Quốc Chiến, So sánh một số quy định chung của Tư pháp quốc tế Bỉ và Việt Nam, tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 15 (271), tháng 8/2014.

3. Vụ Pháp luật Quốc tế -Bộ Tư pháp, Bản thuyết minh Đề xuất sửa đổi Phần 7 Bộ luật dân sự 2005, Hà Nội, 2014.

4. Bureau Permanent de la Conférence de La Haye de droit international privé, Choix de la loi applicable aux contrats du commerce international. Des Principes de La Haye ?, Revue critique de droit international privé, 2010.

Từ “pháp luật” ở đây được hiểu bao gồm: văn bản luật quốc tế, luật quốc gia và tập quán quốc tế.

Điều 29, Luật TPQT Venezuela năm 1998; Điều 62, Bộ luật TPQT Tunisie; Điều 2.637 BLDS Roumanie, Điều 38 Luật TPQT CH Monténégro ngày 23 tháng 12 năm 2013…

Các căn cứ để xác định hợp đồng có yếu tố nước ngoài được quy định tại điều 663.

Xem Ngô Quốc Chiến, So sánh một số quy định chung của Tư pháp quốc tế Bỉ và Việt Nam, tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 15 (271), tháng 8/2014.

Đó là: hợp đồng mua bán hàng hóa (điểm a), hợp đồng cung ứng dịch vụ (điểm b), hợp đồng có đối tượng là bất động sản (điểm c), hợp đồng thuê bất động sản (điểm d), hợp đồng nhượng quyền thương mại (điểm e), hợp đồng bán đấu giá tài sản (điểm f), hợp đồng môi giới mua bán các công cụ tài chính (điểm g).

Thông thường các hợp đồng nhượng quyền thương mại điều có điều khoản theo đó bên nhận quyền phải mua một lượng hàng hóa và dịch vụ nhất định của bên nhượng quyền hoặc của bên do bên nhượng quyền chỉ định. Về vấn đề này xem: Ngô Quốc Chiến, Một số điều khoản độc quyền trong hợp đồng nhượng quyền thương mại. So sánh pháp luật Việt Nam, Pháp và Liên minh châu Âu, tạp chí Kinh tế đối ngoại, số 67, tháng 6/2014.

Ngoại trừ đối với một số loại hợp đồng có đối tượng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước.

[18] Thật vậy, khoản 3, điều 759 BLDS 2005 quy định: “Trường hợp pháp luật nước đó dẫn chiếu trở lại pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì áp dụng pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

【#2】Mẫu Văn Bản Uỷ Quyền Theo Bộ Luật Dân Sự

Văn Bản Uỷ Quyền Theo Bộ Luật Dân Sự, Mẫu Văn Bản Uỷ Quyền Theo Bộ Luật Dân Sự, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Theo Luật Dân Sự, Giấy Uỷ Quyền Theo Bộ Luật Dân Sự, Uỷ Quyền Theo Bộ Luật Dân Sự 2021, Hợp Đồng ủy Quyền Theo Pháp Luật Việt Nam, Luận Văn Thừa Kế Theo Di Chúc Theo Qui Định Của Pháp Luật Việt Nam, Thừa Kế Theo Di Chúc Theo Qui Định Của Pháp Luật Việt Nam, Mối Quan Hệ Kỷ Luật Đảng Kỷ Luật Chính Quyền Kỷ Luật Đoàn Thể, Giấy ủy Quyền Theo Mẫu Số 13-hsb, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Theo Thông Tư 04, Giấy Uỷ Quyền Theo Mẫu 04 2 Tncn, Giấy ủy Quyền Theo Mẫu Của Ngân Hàng, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Logo Độc Quyền (theo Mẫu), Người Thuê Vận Tải Hàng Hóa Có Các Quyền Hạn Gì Theo Quy Định Được Ghi ở Dưới Đây?, Người Kinh Doanh Vận Tải Hàng Hóa Có Các Quyền Gì Theo Quy Định Được Ghi ở Dưới Đây?, Người Kinh Doanh Vận Tải Hành Khách Có Những Quyền Hạn Nào Theo Quy Định?, Thực Tế Quyền Và Nghĩa Vụ Cơ Bản Của Công Dân Theo Hiến Pháp 2013, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Bộ Luật Quyền Trẻ Em, Luật ủy Quyền, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Luận án Kỷ Luật Lao Động Theo Quy Định Của Bộ Luật Lao Động 2021, Điều 583 Uỷ Quyền Lại Bộ Luật Dân Sự, Luật Dân Sự Về Quyền Thừa Kế Tài Sản, Hợp Đồng ủy Quyền Luật Dân Sự, Hợp Đồng ủy Quyền Luật Sư, Văn Bản Pháp Luật Về Quyền Trẻ Em, Hợp Đồng ủy Quyền Bộ Luật Dân Sự, Bộ Luật Dân Sự Quyền Thừa Kế, Bộ Luật Dân Sự Quy Định Về ủy Quyền, Bộ Luật Dân Sự Về Quyền Thừa Kế, Kỷ Luật Chính Quyền, Các Văn Bản Pháp Luật Về Quyền Trẻ Em, Bản Cam Kết Theo Điều 55 Của Luật Lưu Trú, Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Theo Luật 43, Tài Sản Theo Điều 163 Bộ Luật Dân Sự, Theo Điều 427 Bộ Luật Dân Sự, Ly Hôn Theo Pháp Luật Của Nga, Theo Điều 582 Bộ Luật Dân Sự, Bộ Luật Quốc Tế Về Quyền Con Người Bao Gồm, Luật Chính Quyền Địa Phương, Hợp Đồng ủy Quyền Trong Bộ Luật Dân Sự, Quy Định Pháp Luật Về ủy Quyền, Hợp Đồng ủy Quyền Trong Luật Dân Sự, Bộ Luật Dân Sự 2021 Quyền Thừa Kế, Dự Luật Nhân Quyền Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Về ủy Quyền, Bộ Luật Quốc Tế Về Quyền Con Người, Bộ Luật Nhân Quyền Việt Nam, Bộ Luật Nhân Quyền Quốc Tế, Kỷ Luật Chính Quyền, Đoàn Thể, Theo Điều 355 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Theo Điều 281 Bộ Luật Hình Sự, Thủ Tục Thanh Lý Tài Sản Phá Sản Theo Luật Phá Sản 2014, Thừa Kế Theo Pháp Luật, Bảo Vệ Di Sản Văn Hóa Phi Vật Thể Theo Công ước 2003, Luật Di Sản, Dự Luật Nhân Quyền Hồng Kông, Chuyển Giao Quyền Yêu Cầu Bộ Luật Dân Sự 2021, Dự Luật Nhân Quyền Việt Nam Của Hạ Viện Mỹ, Dự Luật Nhân Quyền Và Dân Chủ Hong Kong, Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Dự Luật Dân Chủ Và Nhân Quyền Hong Kong, Nội Dung Quyền Sở Hữu Trong Luật Dân Sự 2021, Dự Luật Nhân Quyền Hồng Kông Là Gì, Mẫu Di Chúc Theo Quy Định Của Pháp Luật, Chuyên Đề Học Tập Và Làm Theo Lời Bác Về Pháp Luật Năm 2021, Khi Gặp Biển Này, Các Xe ưu Tiên Theo Luật Định, Tội Tham ô Theo Bộ Luật Hình Sự 2021, Các Loại Tài Sản Theo Quy Định Của Pháp Luật, Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội Theo Luật Lao Động 2012, Sửa Điều Lệ Theo Luật Doanh Nghiệp Mới, Trình Bầy Về Thừa Kế Theo Pháp Luật, Ly Hôn Đơn Phương Theo Bộ Luật Dân Sự Và Thương Mại Thái Lan, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Theo Luật Dân Sự 2021, Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Kinh Nghiệm Thực Thi Luật Chống Độc Quyền Của Hoa Kỳ, Bài Giảng Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Thẩm Quyền Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Dự Thảo Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Quyền Đòi Lại Tài Sản Của Chủ Sở Hữ, Chuyên Đề Bản Tin Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Kỷ Luật Không Nước Mắt Theo Cách Mẹ Nhật, Điều Lệ Mẫu Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, Nghị Định Số 59 Theo Dõi Thi Hành Pháp Luật, Dự Thảo Luật Đầu Tư Theo Phương Thức Đối Tác Công Tư, Sửa Điều Lệ Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, Thừa Kế Theo Pháp Luật Của Cháu, Chắt Th, Bài Thảo Luận Thứ Bảy Thừa Kế Theo Pháp Luật, Theo Điều 78 Luật Doanh Nghiệp 2005, Bài Thảo Luận 7 Thừa Kế Theo Pháp Luật, Bài Thảo Luận Dân Sự 7 Thừa Kế Theo Pháp Luật, Sửa Đổi Điều Lệ Theo Luật Doanh Nghiệp 2014, Đang Ký Học Tâp Và Làm Theo Bác Về Kỷ Luật Kỷ Cương Hành Chính, Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp, Mẫu 04 Đề Nghị Rút Tiền Thừa Kế Theo Pháp Luật, Điều Kiện Kết Hôn Theo Qui Định Của Pháp Luật, Đại Diện Theo Pháp Luật Của Công Ty Cổ Phần,

Văn Bản Uỷ Quyền Theo Bộ Luật Dân Sự, Mẫu Văn Bản Uỷ Quyền Theo Bộ Luật Dân Sự, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Theo Luật Dân Sự, Giấy Uỷ Quyền Theo Bộ Luật Dân Sự, Uỷ Quyền Theo Bộ Luật Dân Sự 2021, Hợp Đồng ủy Quyền Theo Pháp Luật Việt Nam, Luận Văn Thừa Kế Theo Di Chúc Theo Qui Định Của Pháp Luật Việt Nam, Thừa Kế Theo Di Chúc Theo Qui Định Của Pháp Luật Việt Nam, Mối Quan Hệ Kỷ Luật Đảng Kỷ Luật Chính Quyền Kỷ Luật Đoàn Thể, Giấy ủy Quyền Theo Mẫu Số 13-hsb, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Theo Thông Tư 04, Giấy Uỷ Quyền Theo Mẫu 04 2 Tncn, Giấy ủy Quyền Theo Mẫu Của Ngân Hàng, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Logo Độc Quyền (theo Mẫu), Người Thuê Vận Tải Hàng Hóa Có Các Quyền Hạn Gì Theo Quy Định Được Ghi ở Dưới Đây?, Người Kinh Doanh Vận Tải Hàng Hóa Có Các Quyền Gì Theo Quy Định Được Ghi ở Dưới Đây?, Người Kinh Doanh Vận Tải Hành Khách Có Những Quyền Hạn Nào Theo Quy Định?, Thực Tế Quyền Và Nghĩa Vụ Cơ Bản Của Công Dân Theo Hiến Pháp 2013, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Bộ Luật Quyền Trẻ Em, Luật ủy Quyền, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Luận án Kỷ Luật Lao Động Theo Quy Định Của Bộ Luật Lao Động 2021, Điều 583 Uỷ Quyền Lại Bộ Luật Dân Sự, Luật Dân Sự Về Quyền Thừa Kế Tài Sản, Hợp Đồng ủy Quyền Luật Dân Sự, Hợp Đồng ủy Quyền Luật Sư, Văn Bản Pháp Luật Về Quyền Trẻ Em, Hợp Đồng ủy Quyền Bộ Luật Dân Sự, Bộ Luật Dân Sự Quyền Thừa Kế, Bộ Luật Dân Sự Quy Định Về ủy Quyền, Bộ Luật Dân Sự Về Quyền Thừa Kế, Kỷ Luật Chính Quyền, Các Văn Bản Pháp Luật Về Quyền Trẻ Em, Bản Cam Kết Theo Điều 55 Của Luật Lưu Trú, Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Theo Luật 43, Tài Sản Theo Điều 163 Bộ Luật Dân Sự, Theo Điều 427 Bộ Luật Dân Sự, Ly Hôn Theo Pháp Luật Của Nga, Theo Điều 582 Bộ Luật Dân Sự, Bộ Luật Quốc Tế Về Quyền Con Người Bao Gồm, Luật Chính Quyền Địa Phương, Hợp Đồng ủy Quyền Trong Bộ Luật Dân Sự, Quy Định Pháp Luật Về ủy Quyền, Hợp Đồng ủy Quyền Trong Luật Dân Sự, Bộ Luật Dân Sự 2021 Quyền Thừa Kế, Dự Luật Nhân Quyền Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Về ủy Quyền,

【#3】Tổng Hợp Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành Bộ Luật Dân Sự 2021

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật Dân sự.

Bộ Luật Dân sự năm 2021: (Hiệu lực: 01/01/2017)

  • Phần thứ 1: Những quy định chung; Quyền dân sự; cá nhân và quyền nhân thân
  • Phần thứ 1: Pháp nhân, tài sản, giao dịch dân sự, đại diện và thời hạn thời hiệu
  • Phần thứ 2: Quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
  • Phần thứ 3: Nghĩa vụ và hợp đồng dân sự
  • Phần thứ 4, 5, 6: Thừa kế, quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài và điều khoản thi hành

Văn bản, Nghị định hướng dẫn thi hành Bộ Luật dân sự 2021

  • Nghị định 138/2006/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật dân sự về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
  • Văn bản 01/2017/GĐ-TANDTC 07/04/2017 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn mới nhất về áp dụng Bộ luật dân sự
  • Văn bản 01/GĐ-TANDTC năm 2021 giải đáp vấn đề về hình sự, tố tụng hình sự, dân sự, tố tụng dân sự
  • Công văn 212/TANDTC-PC năm 2021 giải đáp một số vướng mắc trong quá trình giải quyết các vụ án dân sự
  • Hướng dẫn thi hành Bộ luật Dân sự 2021 – những bất cập, vướng mắc trong thực tiễn
  • Bộ Luật dân sự 2021 Tiếng Anh – The Civil Code Law 2021

Quy định về giao dịch, hợp đồng dân sự

  • Các văn bản, giao dịch, hợp đồng buộc phải có công chứng chứng thực
  • Luật thương mại 2005
  • Nghị định 19/2019/NĐ-CP về họ, hụi, biêu, phường (Hiệu lực 05/4/2019)
  • Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm trong hợp đồng vay tài sản (Hiệu lực 15/03/2019)
  • Thông báo 15/TB-HĐTP năm 2021 đính chính Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP

  • Luật Hộ tịch năm 2014 (Quyền nhân thân)
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
  • Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
  • Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài
  • Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BYT năm 2021 hợp nhất Nghị định về xác định lại giới tính
      Nghị định 88/2008/NĐ-CP về việc xác định lại giới tính (Quyền xác định lại giới tính)
  • Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009 (Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể)
  • Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến lấy xác (Quyền hiến xác, bộ phận cơ thể sau khi chết, quyền nhận bộ phận cơ thể người)
  • Luật Hôn nhân – Gia đình và các văn bản hướng dẫn cập nhật mới nhất (Quyền về hôn nhân và gia đình)
  • Luật nuôi con nuôi 2010 (Quyền được nuôi con nuôi và quyền được nhận làm con nuôi)
  • Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (Quyền đối với quốc tịch)
  • Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2021 (Quyền đối với tôn giáo, tín ngưỡng)
  • Luật cư trú và các văn bản hướng dẫn (Quyền tự do đi lại, cư trú)
  • Bộ Luật lao động và các văn bản hướng dẫn (Quyền lao động)
  • Luật trẻ em 2021 (Quyền của trẻ em)
  • Luật khoa học và công nghệ năm 2013 (Quyền tự do nghiên cứu, sáng tạo)
  • Luật Doanh nghiệp 2014 (Quyền tự do kinh doanh)
  • Luật kinh doanh bất động sản
  • Luật Thương mại

Quy định về quyền đối với tài sản, đất đai

  • Các quyền về đất đai
  • Nghị định 29/2018/NĐ-CP về quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân (Hiệu lực 05/3/2018)
  • Nghị định 104/2007/NĐ-CP về kinh doanh dịch vụ đòi nợ
  • Thông tư 110/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 104/2007/NĐ-CP về kinh doanh dịch vụ đòi nợ
  • Nghị định 19/2019/NĐ-CP về họ, hụi, biêu, phường (Hiệu lực 05/4/2019)
  • Quy định mới về họ, hụi trong Bộ Luật Dân sự 2021
  • Luật đấu giá tài sản 2021
  • Nghị định 62/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật đấu giá tài sản

Quy định về giao dịch dân sự về nhà ở

  • Luật nhà ở và các văn bản hướng dẫn thi hành
  • Nghị quyết 58/1998/NQ-UBTVQH10 về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1/7/1991
  • Nghị định 25/1999/NĐ-CP về phương thức trả nhà ở, giá cho thuê nhà ở khi chưa trả lại nhà và thủ tục xác lập quyền sở hữu nhà ở được quy định tại Nghị quyết 58/1998/NQ-UBTVQH10
  • Thông tư liên tịch 01/1999/TTLT-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn Nghị quyết về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1/7/1991
  • Thông tư 02/1999/TT-BXD hướng dẫn quản lý nhà ở vắng chủ giữa cá nhân với cá nhân quy định tại Nghị quyết về giao dịch dân sự nhà ở được xác lập trước ngày 1/7/1991
  • Nghị quyết 1037/2006/NQ-UBTVQH11 về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01/7/1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia

Quy định về giao dịch bảo đảm, biện pháp bảo đảm, bảo lãnh trong giao dịch dân sự

  • Văn bản hợp nhất 8019/VBHN-BTP năm 2013 hợp nhất Nghị định về giao dịch bảo đảm
    1. Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm
    2. Nghị định 11/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm
  • Thông tư liên tịch 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN hướng dẫn về xử lý tài sản bảo đảm
  • Nghị định 102/2017/NÐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm
  • Thông tư 08/2018/TT-BTP hướng dẫn về đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng và trao đổi thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm
  • Văn bản hợp nhất 09/VBHN-NHNN năm 2021 về hợp nhất Thông tư quy định về bảo lãnh ngân hàng
    • Thông tư 07/2015/TT-NHNN Quy định về bảo lãnh ngân hàng
    • Thông tư 13/2017/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 07/2015/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng
  • Thông tư 09/2015/TT-NHNN quy định về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Quy định về pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác

  • Luật Doanh nghiệp 2014
  • Nghị định 30/2012/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, từ thiện
  • Thông tư 02/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 30/2012/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
  • Nghị định 151/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác
  • Nghị định 77/2019/NĐ-CP về tổ hợp tác
  • Thông tư 04/2008/TT-BKH hướng dẫn Nghị định 151/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Tổ hợp tác
  • Luật hợp tác xã 2012
  • Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hợp tác xã
  • Văn bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật sở hữu trí tuệ
    • Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005
    • Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009

Quy định về giải quyết các vụ án dân sự, tranh chấp dân sự, trách nhiệm dân sự, trách nhiệm bồi thường thiệt hại

  • Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2021 (Hiệu lực 01/7/2018)
  • Nghị định 68/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
  • Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính
  • Thông tư liên tịch 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự
  • Thông tư liên tịch 01/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT sửa đổi Thông tư liên tịch 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự
  • Thông tư liên tịch 22/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động tố tụng
  • Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng pháp luật trong giải quyết các vụ án dân sự
  • Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng pháp luật trong giải quyết tranh chấp dân sự
  • Thông tư liên tịch 01/2010/TTLT-TANDTC-BLĐTBXH-VKSDTC hướng dẫn áp dụng quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại Tòa án nhân dân
  • Thông tư liên tịch 02/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BVHTT&DL-BKH&CN-BTP hướng dẫn giải quyết các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ tại Toà án nhân dân
  • Công văn 77/2003/HĐTP về giải quyết các vụ án nêu tại Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP
  • Công văn 81/2002/TANDTC giải đáp các vấn đề trong giải quyết dân sự
  • Văn bản hợp nhất 25/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất Nghị định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
    • Nghị định 103/2008/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
    • Nghị định 214/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 103/2008/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
  • Thông tư liên tịch 35/2009/TTLT-BTC-BCA hướng dẫn Nghị định 103/2008/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
  • Thông tư 103/2009/TT-BTC về việc quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán quỹ bảo hiểm xe cơ giới
  • Thông tư 151/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 103/2009/TT-BTC về quản lý, sử dụng, thanh và quyết toán Quỹ bảo hiểm xe cơ giới
  • Thông tư 22/2016/TT-BTC quy định Quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (Hiệu lực 01/04/2016)

  • Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
  • Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình
  • Nghị định 159/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản
  • Văn bản hợp nhất 4756/VBHN-BLĐTBXH năm 2021 hợp nhất Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
  • Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
  • Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2021 hợp nhất Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
    • Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
    • Nghị định 124/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
  • Nghị định 139/2017/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở (Hiệu lực 15/01/2018)

Bộ luật dân sự năm 2005

  • Bộ Luật Dân sự (Từ chương I đến chương XVII)
  • Bộ Luật Dân sự (Từ chương XVIII đến chương XXXVI)
  • Tải Văn bản Bộ luật Dân sự 2005
  • Nghị quyết số 45/2005/NQ-QH11 về việc thi hành Bộ luật Dân sự
  • Chỉ thị 29/2005/CT-TTg thực hiện Nghị quyết 45/2005/QH11 về thi hành Bộ Luật Dân sự

Hết hiệu lực: (cập nhật 08/2019)

  • Nghị định 158/2005/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch
  • Thông tư 01/2008/TT-BTP hướng dẫn thực hiện Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch
  • Nghị định 60/2009/NĐ-CP xử phạt hành chính trong lĩnh vực tư pháp
  • Nghị định 56/2006/NĐ-CP xử phạt trong hoạt động văn hoá – thông tin
  • Nghị định 73/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, ATXH
  • Nghị định 47/2010/NĐ-CP xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động
  • Nghị Định 105/2009/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
  • Nghị định 109/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 47/2009/NĐ-CP
  • Thông tư 126/2008/TT-BTC quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
  • Quyết định 59/2006/QĐ-NHNN về Quy chế mua, bán nợ của các tổ chức tín dụng
  • Thông tư liên tịch 11/2008/TTLT-BTP-BNG hướng dẫn Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch tại các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài
  • Thông tư 69/2011/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên
  • Nghị định 83/2010/NĐ-CP về đăng ký giao dịch bảo đảm
  • Nghị định 05/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm
  • Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo
  • Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
  • Thông tư 03/2012/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản
  • Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định của BLDS năm 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
  • Công văn 129/2002/KHXX về trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong dân sự
  • Thông tư 22/2010/TT-BTP hướng dẫn về đăng ký, cung cấp thông tin trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án
  • Thông tư 05/2011/TT-BTP về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm
  • Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2009
  • Thông tư 29/2010/TT-BYT hướng dẫn Nghị định 88/2008/NĐ-CP về xác định lại giới tính
  • Nghị định 144/2006/NĐ-CP về họ, hụi, biêu, phường

” Tổng hợp văn bản hướng dẫn BLHS 2021 sửa đổi năm 2021

” Tư vấn giải quyết tranh chấp dân sự

【#4】Bộ Luật Dân Sự 2021 Số 91/2015/qh13 Đang Áp Dụng Năm 2021

Bài viết giới thiệu toàn văn và link tải các Bộ luật dân sự theo các thời kỳ. Quan trọng nhất là giới thiệu toàn văn và link tải về Bộ luật dân sự 2021 số 91/2015/QH13 – Bộ luật dân sự 2021 hiện đang áp dụng.

Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự).

1. Tóm tắt Bộ luật dân sự 2021 mới nhất đang được áp dụng

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự).

Điều 2. Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự

1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền dân sự được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.

2. Quyền dân sự chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

1. Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.

2. Cá nhân, pháp nhc lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.

3. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.

4. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

5. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.

1. Bộ luật này là luật chung điều chỉnh các quan hệ dân sự.

4. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Bộ luật này và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế. Điều 5. Áp dụng tập quán

1. Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, được hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hoặc trong một lĩnh vực dân sự.

2. Trường hợp các bên không có thoả thuận và pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này

1. Trường hợp phát sinh quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự mà các bên không có thoả thuận, pháp luật không có quy định và không có tập quán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự tương tự.

2. Trường hợp không thể áp dụng tương tự pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều này thì áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này, án lệ, lẽ công bằng.

1. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự phải bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc, tôn trọng và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp, tình đoàn kết, tương thân, tương ái, mỗi người vì cộng đồng, cộng đồng vì mỗi người và các giá trị đạo đức cao đẹp của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.

2. Trong quan hệ dân sự, việc hoà giải giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật được khuyến khích.

XÁC LẬP, THỰC HIỆN VÀ BẢO VỆ QUYỀN DÂN SỰ

Điều 8. Căn cứ xác lập quyền dân sự

Quyền dân sự được xác lập từ các căn cứ sau đây:

2. Hành vi pháp lý đơn phương;

3. Quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của luật;

4. Kết quả của lao động, sản xuất, kinh doanh; kết quả của hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;

5. Chiếm hữu tài sản;

6. Sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật;

7. Bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật;

8. Thực hiện công việc không có uỷ quyền;

9. Căn cứ khác do pháp luật quy định

Điều 9. Thực hiện quyền dân sự

1. Cá nhân, pháp nhân thực hiện quyền dân sự theo ý chí của mình, không được trái với quy định tại Điều 3 và Điều 10 của Bộ luật này.

2. Việc cá nhân, pháp nhân không thực hiện quyền dân sự của mình không phải là căn cứ làm chấm dứt quyền, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Điều 10. Giới hạn việc thực hiện quyền dân sự

1. Cá nhân, pháp nhân không được lạm dụng quyền dân sự của mình gây thiệt hại cho người khác, để vi phạm nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện mục đích khác trái pháp luật.

2. Trường hợp cá nhân, pháp nhân không tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác căn cứ vào tính chất, hậu quả của hành vi vi phạm mà có thể không bảo vệ một phần hoặc toàn bộ quyền của họ, buộc bồi thường nếu gây thiệt hại và có thể áp dụng chế tài khác do luật quy định.

Điều 11. Các phương thức bảo vệ quyền dân sự

Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của mình;

Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;

Buộc xin lỗi, cải chính công khai;

Buộc thực hiện nghĩa vụ;

Buộc bồi thường thiệt hại;

Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền;

Yêu cầu khác theo quy định của luật.

Điều 12. Tự bảo vệ quyền dân sự

Việc tự bảo vệ quyền dân sự phải phù hợp với tính chất, mức độ xâm phạm đến quyền dân sự đó và không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.

Điều 13. Bồi thường thiệt hại

Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Điều 14. Bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan có thẩm quyền

Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác có trách nhiệm tôn trọng, bảo vệ quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân.

Trường hợp quyền dân sự bị xâm phạm hoặc có tranh chấp thì việc bảo vệ quyền được thực hiện theo pháp luật tố tụng tại Tòa án hoặc trọng tài.

Việc bảo vệ quyền dân sự theo thủ tục hành chính được thực hiện trong trường hợp luật quy định. Quyết định giải quyết vụ việc theo thủ tục hành chính có thể được xem xét lại tại Tòa án.

Tòa án không được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng; trong trường hợp này, quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Bộ luật này được áp dụng.

Điều 15. Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền

Khi giải quyết yêu cầu bảo vệ quyền dân sự, Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác có quyền hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định cá biệt bị hủy thì quyền dân sự bị xâm phạm được khôi phục và có thể được bảo vệ bằng các phương thức quy định tại Điều 11 của Bộ luật này.

Bộ luật dân sự có nhiệm vụ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, bảo đảm sự bình đẳng và an toàn pháp lý trong quan hệ dân sự, góp phần tạo điều kiện đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội.

Bộ luật dân sự quy định địa vị pháp lý của cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác, quyền, nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân trong giao lưu dân sự, xây dựng chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của các chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự.

Điều 2. Nguyên tắc tôn trọng lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác

Việc xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Điều 3. Nguyên tắc tuân thủ pháp luật

Quyền, nghĩa vụ dân sự phải được xác lập, thực hiện theo các căn cứ, trình tự, thủ tục do Bộ luật này và các văn bản pháp luật khác quy định; nếu pháp luật không quy định, thì các bên có thể cam kết, thoả thuận về việc xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự, nhưng không được trái với những nguyên tắc cơ bản quy định trong Bộ luật này.

Điều 4. Nguyên tắc tôn trọng đạo đức, truyền thống tốt đẹp

Việc xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự phải bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc, tôn trọng và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp, tình đoàn kết, tương thân, tương ái, mỗi người vì cộng đồng, cộng đồng vì mỗi người và các giá trị đạo đức cao đẹp của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.

Đồng bào các dân tộc thiểu số được tạo điều kiện thuận lợi trong giao lưu dân sự để từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của mình.

Việc giúp đỡ người già, trẻ em, người tàn tật trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự được khuyến khích.

Điều 5. Nguyên tắc tôn trọng, bảo vệ quyền nhân thân

Quyền nhân thân trong quan hệ dân sự do pháp luật quy định được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

Điều 6. Nguyên tắc tôn trọng, bảo vệ quyền sở hữu, các quyền khác đối với tài sản

Quyền sở hữu, các quyền khác đối với tài sản của các chủ thể thuộc các hình thức sở hữu được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

Việc khai thác tài sản hợp pháp để hưởng lợi được khuyến khích.

Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản thuộc sở hữu toàn dân.

Điều 7. Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thoả thuận

Quyền tự do cam kết, thoả thuận phù hợp với quy định của pháp luật trong việc xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự được pháp luật bảo đảm.

Trong giao lưu dân sự, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được áp đặt, cấm đoán, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản bên nào.

Mọi cam kết, thoả thuận hợp pháp có hiệu lực bắt buộc thực hiện đối với các bên.

Điều 8. Nguyên tắc bình đẳng

Trong quan hệ dân sự, các bên đều bình đẳng, không được lấy lý do khác biệt về dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp để đối xử không bình đẳng với nhau.

Điều 9. Nguyên tắc thiện chí, trung thực

Trong quan hệ dân sự, các bên phải thiện chí, trung thực, không chỉ quan tâm, chăm lo đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình mà còn phải tôn trọng, quan tâm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác, giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự, không bên nào được lừa dối bên nào; nếu một bên cho rằng bên kia không trung thực, thì phải có chứng cứ.

Điều 10. Nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự

Các bên phải nghiêm chỉnh thực hiện nghĩa vụ dân sự của mình và tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ; nếu không tự nguyện thực hiện, thì có thể bị cưỡng chế thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Nguyên tắc hoà giải

Trong quan hệ dân sự, việc hoà giải giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật được khuyến khích.

Không ai được dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực trong việc giải quyết các tranh chấp dân sự.

Điều 12. Bảo vệ quyền dân sự

1- Tất cả các quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

2- Khi quyền dân sự của một chủ thể bị xâm phạm, thì chủ thể đó có quyền yêu cầu Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác:

a) Công nhận quyền dân sự của mình;

b) Buộc chấm dứt hành vi vi phạm;

c) Buộc xin lỗi, cải chính công khai;

d) Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;

đ) Buộc bồi thường thiệt hại;

e) Phạt vi phạm.

Điều 13. Căn cứ xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự

Quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập từ:

1- Giao dịch dân sự hợp pháp;

2- Quyết định của Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác;

3- Sự kiện pháp lý do pháp luật quy định;

4- Sáng tạo giá trị tinh thần là đối tượng thuộc quyền sở hữu trí tuệ;

5- Chiếm hữu tài sản có căn cứ pháp luật;

6- Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật;

7- Thực hiện công việc không có uỷ quyền;

8- Chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật;

9- Các căn cứ khác do pháp luật quy định.

Điều 14. Nguyên tắc áp dụng tập quán, áp dụng tương tự pháp luật

Trong trường hợp pháp luật không quy định và các bên không có thoả thuận, thì có thể áp dụng tập quán hoặc quy định tương tự của pháp luật, nhưng không được trái với những nguyên tắc quy định trong Bộ luật này.

Điều 15. Hiệu lực của Bộ luật dân sự

1- Bộ luật dân sự được áp dụng đối với các quan hệ dân sự được xác lập từ ngày Bộ luật này có hiệu lực.

Bộ luật dân sự cũng được áp dụng đối với các quan hệ dân sự được xác lập trước ngày Bộ luật này có hiệu lực, nếu được luật, nghị quyết của Quốc hội quy định.

2- Bộ luật dân sự được áp dụng trên toàn lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3- Bộ luật dân sự được áp dụng đối với các quan hệ dân sự có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia tại Việt Nam, trừ một số quan hệ dân sự mà pháp luật có quy định riêng.

4- Bộ luật dân sự cũng được áp dụng đối với các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

NĂNG LỰC PHÁP LUẬT DÂN SỰ,

NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CỦA CÁ NHÂN

Điều 16. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

1- Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và có nghĩa vụ dân sự.

2- Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.

3- Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.

Điều 17. Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

Cá nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự sau đây:

1- Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản;

2- Quyền sở hữu, quyền thừa kế và các quyền khác đối với tài sản;

3- Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.

Điều 18. Không hạn chế năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không thể bị hạn chế, trừ trường hợp do pháp luật quy định.

Điều 19. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

Người từ đủ mười tám tuổi trở lên là người thành niên. Người chưa đủ mười tám tuổi là người chưa thành niên.

Điều 21. Năng lực hành vi dân sự của người thành niên

Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Bộ luật này.

Điều 22. Năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi

Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.

Trong trường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có tài sản riêng đủ để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ, thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà không đòi hỏi phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 23. Người không có năng lực hành vi dân sự

Người chưa đủ sáu tuổi, thì không có năng lực hành vi dân sự. Mọi giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi đều phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

Điều 24. Mất năng lực hành vi dân sự

2- Mọi giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự đều do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

Điều 25. Hạn chế năng lực hành vi dân sự

3. Tải về Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 năm 2005

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Bộ luật dân sự quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác; quyền, nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự).

Bộ luật dân sự có nhiệm vụ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng; bảo đảm sự bình đẳng và an toàn pháp lý trong quan hệ dân sự, góp phần tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội.

1. Bộ luật dân sự được áp dụng đối với quan hệ dân sự được xác lập từ ngày Bộ luật này có hiệu lực, trừ trường hợp được Bộ luật này hoặc nghị quyết của Quốc hội có quy định khác.

2. Bộ luật dân sự được áp dụng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Bộ luật dân sự được áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Trong trường hợp pháp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì có thể áp dụng tập quán; nếu không có tập quán thì áp dụng quy định tương tự của pháp luật. Tập quán và quy định tương tự của pháp luật không được trái với những nguyên tắc quy định trong Bộ luật này.

Quyền tự do cam kết, thỏa thuận trong việc xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự được pháp luật bảo đảm, nếu cam kết, thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Trong quan hệ dân sự, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được áp đặt, cấm đoán, cưỡng ép, đe dọa, ngăn cản bên nào.

Cam kết, thỏa thuận hợp pháp có hiệu lực bắt buộc thực hiện đối với các bên và phải được cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác tôn trọng.

Trong quan hệ dân sự, các bên đều bình đẳng, không được lấy lý do khác biệt về dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp để đối xử không bình đẳng với nhau.

Trong quan hệ dân sự, các bên phải thiện chí, trung thực trong việc xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự, không bên nào được lừa dối bên nào.

Các bên phải nghiêm chỉnh thực hiện nghĩa vụ dân sự của mình và tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, nếu không tự nguyện thực hiện thì có thể bị cưỡng chế thực hiện theo quy định của pháp luật.

Việc xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự phải bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc, tôn trọng và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp, tình đoàn kết, tương thân, tương ái, mỗi người vì cộng đồng, cộng đồng vì mỗi người và các giá trị đạo đức cao đẹp của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.

Ðồng bào các dân tộc thiểu số được tạo điều kiện thuận lợi trong quan hệ dân sự để từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của mình.

Việc giúp đỡ người già, trẻ em, người tàn tật trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự được khuyến khích.

1. Tất cả các quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

2. Khi quyền dân sự của một chủ thể bị xâm phạm thì chủ thể đó có quyền tự bảo vệ theo quy định của Bộ luật này hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:

a) Công nhận quyền dân sự của mình;

b) Buộc chấm dứt hành vi vi phạm;

c) Buộc xin lỗi, cải chính công khai;

d) Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;

đ) Buộc bồi thường thiệt hại.

Việc xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Việc xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự phải tuân theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật.

Trong quan hệ dân sự, việc hòa giải giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật được khuyến khích.

Không ai được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực khi tham gia quan hệ dân sự, giải quyết các tranh chấp dân sự.

Quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập từ các căn cứ sau đây:

1. Giao dịch dân sự hợp pháp;

2. Quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác;

3. Sự kiện pháp lý do pháp luật quy định;

4. Sáng tạo giá trị tinh thần là đối tượng thuộc quyền sở hữu trí tuệ;

5. Chiếm hữu tài sản có căn cứ pháp luật;

6. Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật;

7. Thực hiện công việc không có ủy quyền;

8. Chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật;

9. Những căn cứ khác do pháp luật quy định.

NĂNG LỰC PHÁP LUẬT DÂN SỰ, NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CỦA CÁ NHÂN

Điều 14. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.

2. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.

3. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.

Điều 15. Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

Cá nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự sau đây:

1. Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản;

2. Quyền sở hữu, quyền thừa kế và các quyền khác đối với tài sản;

3. Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.

Điều 16. Không hạn chế năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp do pháp luật quy định.

Điều 17. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

Điều 18. Người thành niên, người chưa thành niên

Người từ đủ mười tám tuổi trở lên là người thành niên. Người chưa đủ mười tám tuổi là người chưa thành niên.

Điều 19. Năng lực hành vi dân sự của người thành niên

Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Bộ luật này.

Điều 20. Năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi

1. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Trong trường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 21. Người không có năng lực hành vi dân sự

Người chưa đủ sáu tuổi không có năng lực hành vi dân sự. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

Điều 22. Mất năng lực hành vi dân sự

2. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

Điều 23. Hạn chế năng lực hành vi dân sự

4. Các điểm mới của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2021

Bộ luật dân sự 2021 đã được thông qua tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIII ngày 24-11-2015, gồm 27 chương, 689 điều và được quy định có hiệu lực áp dụng từ tháng 01 năm 2021.

Trong điều kiện hiện nay, khi bên cạnh Bộ luật dân sự đã và đang tồn tại ngày càng nhiều các đạo luật điều chỉnh các lĩnh vực hoạt động đặc thù như Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật đất đai, Luật nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản, Luật hôn nhân và gia đình… Trong mối quan hệ với các luật chuyên ngành, Bộ luật dân sự đứng ở vị trí trung tâm với tư cách là luật gốc.

Bộ luật dân sự 2021 ra đời mang theo sự thay đổi nhận thức trong tư duy lập pháp, với phạm vi sửa đổi mang tính căn bản và toàn diện. Trong đó, có những điểm mới lần đầu được thừa nhận và quy định trong Bộ luật dân sự 2021 và có những điểm được quy định bổ sung, chi tiết hơn so vớ “Bộ luật dân sự 2021”.

* Những điểm mới hoàn toàn trong Bộ luật dân sự 2021

Bộ luật dân sự 2021 xác định rõ phạm vi chủ thể của quan hệ dân sự chỉ bao gồm cá nhân và pháp nhân. Việc tham gia của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân được thực hiện thông qua các thành viên hoặc thông qua người đại diện.

Điều 1 Bộ luật dân sự 2021 quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm. Đồng thời, làm rõ bản chất của quan hệ dân sự, không liệt kê cụ thể các loại quan hệ dân sự như “Bộ luật dân sự 2021”.

b. Việc mở rộng các loại nguồn

Từ Điều 4 đến Điều 6 Bộ luật dân sự năm 2021 quy định các loại nguồn theo thứ tự ưu tiên áp dụng: Áp dụng Bộ luật dân sự; áp dụng tập quán, áp dụng tương tự pháp luật.

Đặc biệt, quy định tại khoản 2 Điều 6 Bộ luật dân sự năm 2021:

“Trường hợp không thể áp dụng tương tự pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều này thì áp dụng những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này, án lệ và lẽ công bằng”

lần đầu tiên ghi nhận một loại nguồn mới là án lệ. Khẳng định vị trí, vai trò của án lệ – một trong những nguồn luật mới được thừa nhận trong thời gian gần đây.

c. Về việc cho phép xác định lại giới tính

Trước khi Bộ luật dân sự sửa đổi được thông qua thì vấn đề xác định lại giới tính được quy định tại Nghị định 88/2008/NĐ-CP.

Điều 36 Bộ luật dân sự 2021 sửa đổi quy định Cá nhân có quyền xác định lại giới tính. Việc xác định lại giới tính của một người được thực hiện trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định lại giới tính. Việc xác định lại giới tính và chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của pháp luật.

d. Ghi nhận việc chuyển đổi giới tính

Khoản 1 Điều 4 Nghị định 88/2008/NĐ-CP quy định nghiêm cấm việc chuyển đổi đối với những người đã định hình, hoàn thiện về giới tính.

Tuy nhiên, do Bộ luật dân sự 2021 quy định việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật nên phải tới khi Quốc hội ban hành về luật chuyển đổi giới tính thì các cá nhân mới được thực hiện. Cụ thể, tới ngày 01/01/2017 Bộ luật dân sự 2021 mới có hiệu lực thi hành. Tuy nhiên, nếu đến thời điểm đó, Quốc hội vẫn chưa ban hành luật chuyển đổi giới tính thì quyền này của nhiều người vẫn bị “treo” để chờ luật và văn bản hướng dẫn mới có thể thực hiện được.

e. Việc quy định lãi suất theo thỏa thuận không quá 20%/năm

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định nói trên tại thời điểm trả nợ.

f. Vấn đề thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Là một trong những điểm đáng lưu ý của Bộ luật dân sự 2021 và được quy định tại Điều 420.

Trong trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản, bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên kia đàm phán lại hợp đồng trong một thời hạn hợp lý.

Trong trường hợp các bên không thể thỏa thuận được về việc sửa đổi hợp đồng trong một thời hạn hợp lý, một trong các bên có thể yêu cầu Tòa án : Chấm dứt hợp đồng tại một thời điểm xác định; Sửa đổi hợp đồng để cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên do hoàn cảnh thay đổi cơ bản.

Tòa án chỉ được quyết định việc sửa đổi hợp đồng trong trường hợp việc chấm dứt hợp đồng sẽ gây thiệt hại lớn hơn so với các chi phí để thực hiện hợp đồng nếu được sửa đổi.

Trong quá trình đàm phán sửa đổi, chấm dứt hợp đồng, Tòa án giải quyết vụ việc, các bên vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Bộ luật dân sự sửa đổi cũng chỉ ra 5 điều kiện cơ bản để chứng tỏ hoàn cảnh thay đổi để các bên làm căn cứ áp dụng quy định.

* Những quy định pháp luật được bổ sung, chi tiết trong Bộ luật dân sự 2021

a. Về nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự

Để bảo đảm thống nhất trong nhận thức, xây dựng và áp dụng pháp luật dân sự, góp phần hình thành chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, Bộ luật dân sự 2021 quy định 8 nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự tạo hành lang pháp lý bảo đảm tất cả quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân được Hiến pháp và pháp luật công nhận đều được tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm thực hiện và chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Cụ thể, cụm từ “các bên” thành “cá nhân, pháp nhân”. Đồng thời, nêu ngắn gọn, súc tích những nguyên tắc này:

Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.

(Cụm từ “bất kỳ lý do nào” đã bao hàm tất cả các lý do có thể có, bao gồm: dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp…)

Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thoả thuận

Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận.

Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.

(Trước đây, mọi cam kết, thỏa thuận này có hiệu lực bắt buộc thực hiện đối với các bên. Nguyên tắc này đã bao hàm ý nghĩa của nguyên tắc tôn trọng pháp luật trước đây tại Bộ luật dân sự 2021).

Nguyên tắc thiện chí, trung thực

Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.

Nguyên tắc tôn trọng lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác

Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự

Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.

Bãi bỏ quy định “Nếu không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ dân sự thì có thể bị cưỡng chế thực hiện theo quy định pháp luật”.

Đồng thời, 02 nguyên tắc sau đây được chuyển thành chính sách Nhà nước đối với quan hệ dân sự:

Nguyên tắc tôn trọng đạo đức, truyền thống tốt đẹp

Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự phải bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc, tôn trọng và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp, tình đoàn kết, tương thân, tương ái, mỗi người vì cộng đồng, cộng đồng vì mỗi người và các giá trị đạo đức cao đẹp của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.

Trong quan hệ dân sự, việc hoà giải giữa các bên phù hợp với quy định pháp luật được khuyến khích.

(Điều 3 và Điều 7 Bộ luật dân sự 2021).

b. Bộ luật dân sự khẳng định quyền dân sự phải được tôn trọng, bảo vệ

Không chỉ dừng lại ở việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng như trước đây, Điêu 2 Bộ luật dân sự 2021 nhấn mạnh khẳng định:

“Ở nước CHXHCNVN, các quyền dân sự được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.”

Đồng thời, quy định rõ trường hợp hạn chế quyền dân sự:

“Quyền dân sự chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.”

c. Quy định cụ thể Tập quán quốc tế và việc áp dụng tập quán quốc tế, áp dụng tương tự pháp luật.

Bộ luật dân sự 2021 quy định cụ thể tập quán là gì: Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, được hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hoặc trong một lĩnh vực dân sự.

Đồng thời, hướng dẫn áp dụng tập quán: Trường hợp các bên không có thoả thuận và pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự đã nêu trên.

Trường hợp phát sinh quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự mà các bên không có thoả thuận, pháp luật không có quy định và không có tập quán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự tương tự.

Trường hợp không thể áp dụng tương tự pháp luật đã nêu trên thì áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng (Điều 6 Bộ luật dân sự 2021).

So với “Bộ luật dân sự 2021”, Bộ luật dân sự 2021 quy định cụ thể hơn về người giám hộ.

Việc giám hộ không chỉ được thực hiện bởi cá nhân: “Một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều người.” (Điều 48 Bộ luật dân sự 2021)

Theo đó, Điều 50 Bộ luật dân sự 2021 quy định Pháp nhân có đủ các điều kiện sau có thể làm người giám hộ:

– Có NLPL dân sự phù hợp với việc giám hộ.

– Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

e. Bổ sung quy định về năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của cá nhân.

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương

【#5】Các Văn Bản Pháp Luật Dân Sự Còn Hiệu Lực

4. Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014

2. Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BKHCN 2021 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật sở hữu trị tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ

3. Văn bản hợp nhất 13/VBHN-VPQH 2021 Luật Thi hành án dân sự 2008

4. Văn bản hợp nhất 2782/VBHN-BTP 2014 hợp nhất đăng ký cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm

5. Văn bản hợp nhất 8020/VBHN-BTP 2013 hợp nhất Nghị định đăng ký giao dịch bảo đảm

6. Văn bản hợp nhất 8019/VBHN-BTP hợp nhất Nghị định giao dịch bảo đảm

2. Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định giải quyết tranh chấp về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu tại TAND

3. Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP an hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự

4. Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP hướng dẫn quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án trả lại đơn khởi kiện

5. Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐTP hướng dẫn Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính về gửi nhận đơn khởi kiện

6. Nghị quyết 103/2015/QH13 về thi hành Bộ luật tố tụng dân sự 2021

7. Nghị quyết 1037/2006/NQ-UBTVQH11 về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01/7/1991 có người Việt Nam định cư nước ngoài tham gia

8. Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật dân sự 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

9. Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình

10. Nghị quyết 04/2003/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định của pháp luật trong việc giải quyết các vụ án kinh tế

11. Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP về việc hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình

12. Nghị quyết 58/1998/NQ-UBTVQH10 về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước 1/7/1991

13. Nghị quyết 784/NQ-HĐNN7 về việc phê chuẩn Hiệp định tương trợ tư pháp dân sự gia đình hình sự Việt Nam Bun-ga-ri

14. Nghị quyết 615NQ/HĐNN7 về việc phê chuẩn Hiệp định tương trợ tư pháp vấn đề dân sự gia đình lao động Việt nam Cu ba

15. Nghị quyết 616-NQ/HĐNN7 về việc phê chuẩn Hiệp định tương trợ tư pháp dân sự gia đình lao động Việt nam Hung-ga-ri

2. Nghị định 102/2017/NÐ-CP đăng ký biện pháp bảo đảm

3. Nghị định 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự

4. Nghị định 11/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 163/2006/NĐ-CP giao dịch bảo đảm

5. Nghị định 05/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định đăng ký giao dịch bảo đảm trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật

6. Nghị định 88/2008/NĐ-CP xác định lại giới tính

7. Nghị định 163/2006/NĐ-CP giao dịch bảo đảm

8. Nghị định 138/2006/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật dân sự về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

10. Thông tư 01/2019/TT-BTP hướng dẫn một số nội dung về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển

11. Thông tư 18/2018/TT-BTP sửa đổi Thông tư 02/2017/TT-BTP hướng dẫn quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự

12. Thông tư 08/2018/TT-BTP hướng dẫn về đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng và trao đổi thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm

13. Thông tư 113/2017/TT-BTC sửa đổi 202/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm

14. Thông tư 12/2017/TT-NHNN sửa đổi 01/2014/TT-NHNN quy định về nhận tiền, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá

15. Thông tư 03/2017/TT-BTP quy định chức danh mã số ngạch tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức Thi hành án dân sự

16. Thông tư 202/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực giao dịch bảo đảm

17. Thông tư 04/2016/TT-NHNN quy định việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

18. Thông tư 61/2015/TT-BCA quy định về mẫu Thẻ căn cước công dân

19. Thông tư 69/2015/TT-BTC về Khuôn khổ Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo

20. Thông tư 14/2015/TT-BGTVT quy định việc bồi thường ứng trước không hoàn lại trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không

21. Thông tư 02/1999/TT-BXD hướng dẫn quản lý nhà ở vắng chủ giữa cá nhân với cá nhân quy định tại Nghị quyết về giao dịch dân sự nhà ở được xác lập trước ngày 01/7/1991

22. Thông tư 71-TC/KBNN bổ sung việc thi hành Quyết định 17/TTg-1992 về việc trả lại vàng bạc tư trang tạm giữ cho một số đối tượng đã xử lý

2. Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn đăng ký thế chấp QSDĐ tài sản gắn liền với đất

3. Thông tư liên tịch 05/2016/TTLT-BTP-BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC quy định hoạt động Ban chỉ đạo thi hành án dân sự

4. Thông tư liên tịch 16/2014/BTP-BTNMT-NHNN hướng dẫn về xử lý tài sản bảo đảm

5. Thông tư liên tịch 03/2014/BTP-NHNNVN hướng dẫn việc xác minh điều kiện thi hành án Thừa phát lại tổ chức tín dụng

6. Thông tư liên tịch 02/2014/BTP-BTC-BLĐTBXH-NHNNVN hướng dẫn việc cung cấp thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án và thực hiện phong tỏa, khấu trừ tài khoản thi hành án dân sự

7. Thông tư liên tịch 15/2013/BTP-BGTVT-BTNMT-BCA hướng dẫn việc trao đổi cung cấp thông tin về tài sản bảo đảm giữa cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm với tổ chức hành nghề công chứng, cơ quant hi hành án dân sự và cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền lưu hành tài sản

8. Thông tư liên tịch 08/2007/BLĐTBXH-BTP hướng dẫn nội dung Hợp đồng bảo lãnh và việc thanh lý Hợp đồng bảo lãnh cho người người lao động đi làm việc ở nước ngoài

9. Thông tư liên tịch 01/1999/TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn áp dụng Nghị quyết về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1/7/1991

3. Quyết định 1068/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030

1. Quyết định 1041/QĐ-TTg về kế hoạch triển khai thi hành Luật Thi hành án hình sự 2021

4. Quyết định 2057/QĐ-BTP 2021 thực hiện Nghị quyết 31-NQ/BCSĐ thi hành án dân sự hành chính

5. Quyết định 1051/QĐ-BTP 2021 tổ chức Lớp Bồi dưỡng chuyên sâu về pháp luật dân sự

6. Quyết định 40/QĐ-TANDTC 2021 tăng cường đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự

7. Quyết định 245/QĐ-BTP 2021 quy định công tác của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm

9. Quyết định 49/QĐ-TTg 2021 về phê duyệt Kế hoạch gia nhập Công ước La Hay về hành vi bắt cóc trẻ em quốc tế

10. Quyết định 364/QĐ-VKSTC 2021 Quy chế công tác kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự

1. Quyết định 536/QĐ-TCTHADS 2021 triển khai hỗ trợ trực tuyến thi hành án dân sự

12. Quyết định 537/QĐ-TCTHADS 2021 triển khai quy chế một cửa tại các cơ quan thi hành án dân sự

13. Quyết định 273/QĐ-TCTHADS 2021 Tổ chức thi hành án trong nội bộ thi hành án dân sự

14. Quyết định 362/QĐ-BTP 2021 Kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật Tố tụng dân sự

15. Quyết định 276/QĐ-BTP 2021 Kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật dân sự

16. Quyết định 243/QĐ-TTg 2021 Kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật dân sự

17. Quyết định 2206/QĐ-BTP 2021 công bố thủ tục hành chính mới được sửa đổi bổ sung thay thế trong đăng ký giao dịch bảo đảm

18. Quyết định 734/QĐ-TCTHADS về Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu thi hành án dân sự

19. Quyết định 1676/QĐ-BTP Kế hoạch triển khai thi hành Nghị định 62/2015/NĐ-CP

21. Quyết định 613/QĐ-TCTHADS về quy trình nghiệp vụ lưu trữ trong hệ thống tổ chức thi hành án dân sự

22. Quyết định 824/QĐ-TCTHADS về quy trình hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự trong nội bộ ngành thi hành án dân sự

23. Quyết định 2950/QĐ-BTP 2014 công bố thủ tục hành chính đăng ký giao dịch bảo đảm thuộc quản lý Bộ Tư pháp

24. Quyết định 2471/QĐ-BTP 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm

25. Quyết định 566/QĐ-VKSTC 2012 về mẫu văn bản tố tụng công tác kiểm sát vụ việc dân sự

26. Quyết định 104/2001/QĐ-TTg thành lập Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp

2. Quy chế 911/QCLN/TCTHADS-TCTHAHS 2021 về phối hợp trong công tác thi hành án dân sự

4. Hướng dẫn 94/HDLN-STP-STNMT về trình tự, thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất và áp dụng thống nhất biểu mẫu khi làm thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong trường hợp người sử dụng đất đã chết mà nhà, đất để lại thừa kế không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 điều 50 luật đất đai

【#6】Năng Lực Hành Vi Dân Sự Của Cá Nhân Theo Bộ Luật Dân Sự 2021

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là gì?

“Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.” – Điều 19 Bộ luật dân sự 2021 (BLDS)

Tư cách chủ thể của cá nhân chỉ đầy đủ, hoàn thiện, độc lập khi họ có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, ngoài năng lực pháp luật dân sự vốn là thuộc tính được pháp luật ghi nhận cho mọi cá nhân.

Nếu năng lực pháp luật dân sự là tiền đề, là quyền dân sự khách quan của chủ thể thì năng lực hành vi là khả năng hành động của chính chủ thể để tạo ra các quyền, thực hiện quyền và nghĩa vụ của họ. Ngoài ra, năng lực hành vi dân sự còn bao hàm cả năng lực tự chịu trách nhiệm dân sự khi vi phạm nghĩa vụ dân sự.

Cùng với năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự là thuộc tính của cá nhân, tạo thành tư cách chủ thể độc lập của cá nhân trong các quan hệ dân sự.

Mức độ năng lực hành vi dân sự của cá nhân

Nếu pháp luật quy định năng lực pháp luật của mọi cá nhân là như nhau thì lại xác định năng lực hành vi của cá nhân không giống nhau. Những cá nhân khác nhau có nhận thức khác nhau về hành vi và hậu quả của hành vi mà họ thực hiện. Việc nhận thức và làm chủ hành vi của cá nhân phụ thuộc vào ý chí và lí trí của cá nhân đó, phụ thuộc vào khả năng nhận thức và điều khiển được hành vi của chính họ.

Căn cứ vào khả năng của cá nhân về nhận thức và điều khiển được hành vi và hậu quả của hành vi, pháp luật phân biệt mức độ năng lực hành vi dân sự của cá nhân. Tuy nhiên khó có tiêu chí để xác định khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của cá nhân, do đó độ tuổi của cá nhân được xem là tiêu chí chung nhất để phân biệt mức độ năng lực hành vi của cá nhân.

Người thành niên là người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp bị tuyên bố mất năng lực hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. Pháp luật chỉ quy định độ tuổi tối thiểu mà không quy định độ tuổi tối đa của những người có năng lực pháp luật dân sự đầy đủ. Những người này có đầy đủ tư cách chủ thể, toàn quyền tham gia vào quan hệ dân sự với tư cách là chủ thể độc lập và tự chịu trách nhiệm về những hành vi do họ thực hiện.

Những người từ đủ 18 tuổi trở lên được suy đoán là có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Họ chỉ bị mất năng lực hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi khi có quyết định của toà án về việc hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình thì nữ từ 18 tuổi (17 tuổi 1 ngày) trở lên có quyền kết hôn nhưng theo quy định này thì nữ đủ tuổi kết hôn vẫn có thể chưa có đầy đủ năng lực hành vi.

Năng lực hành vi một phần

Người có năng lực hành vi một phần (không đầy đủ) là những người chỉ có thể xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm trong một giới hạn nhất định do pháp luật dân sự quy định.

Điều 21 BLDS quy định về Người chưa thành niên, theo đó, người thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.

– Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.

– Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.

Như vậy, cá nhân từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi là những người có năng lực hành vi dân sự một phần. Họ có thể bằng hành vi của mình tạo ra quyền và phải chịu những nghĩa vụ khi tham gia các giao dịch để thoả mãn những nhu cầu thiết yếu hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.

Tuy pháp luật không quy định những giao dịch nào là giao dịch “phục vụ nhu cầu thiết yếu hàng ngày” và “phù hợp với lứa tuổi” nhưng có thể hiểu đó là những giao dịch có giá trị nhỏ, phục vụ những nhu cầu học tập, vui chơi trong cuộc sống được người đại diện của họ cho phép thực hiện mà không cần sự đồng ý trực tiếp của người đại diện (mua dụng cụ học tập, ăn quà, vui chơi giải trí…).

Người đại diện của những cá nhân ở lứa tuổi này có thể yêu cầu tuyên bố những giao dịch do người chưa thành niên thực hiện mà không có sự đồng ý của họ là vô hiệu và toà án xem xét trong những trường hợp cụ thể để chấp nhận yêu cầu đó theo quy định tại Điều 130 BLDS. Nếu những người đại diện không yêu cầu toà án xem xét tính hiệu lực của những giao dịch này thì những giao dịch đó mặc nhiên được coi là có hiệu lực.

Những người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện các giao dịch trong phạm vi tài sản riêng mà họ có và không cần sự đồng ý của người đại diện. Trong trường hợp pháp luật có quy định về sự đồng ý của người đại diện thì áp dụng tương tự như trường hợp vị thành niên nói chung (như di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, việc định đoạt tài sản là nhà ở và đất đai…).

Không có năng lực hành vi

Người chưa đủ 6 tuổi không có năng lực hành vi dân sự. Mọi giao dịch của những người này đều do người đại diện xác lập và thực hiện. Họ chưa bao giờ có năng lực hành vi bởi chưa đủ ý chí cũng như lí trí để hiểu được hành vi và hậu quả của những hành vi đó.

Mất năng lực hành vi dân sự và hạn chế năng lực hành vi dân sự

Khái niệm “mất” thông thường được hiểu là đang tồn tại, đang có một hiện tượng, một sự vật nhưng sau đó không còn hiện tượng, sự vật đó nữa. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân cũng là thuộc tính nhân thân của cá nhân và đầy đủ khi cá nhân đến tuổi thành niên.

Thông thường, năng lực hành vi của cá nhân chấm dứt cùng với sự chấm dứt của năng lực pháp luật của cá nhân đó (chết hoặc toà án tuyên bố là đã chết). Tuy nhiên, người thành niên có thể bị tuyên bố mất năng lực hành vi khi có những điều kiện, với những trình tự, thủ tục nhất định.

Nếu cá nhân bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được các hành vi của mình thì bị coi là mất năng lực hành vi dân sự (Điều 22 BLDS).

Hạn chế năng lực hành vi dân sự

Năng lực hành vi của người đã thành niên có thể bị hạn chế trên cơ sở những điều kiện và thủ tục được quy định tại Điều 24 BLDS. Năng lực hành vi của người thành niên bị hạn chế khác với năng lực hành vi một phần của người chưa thành niên từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi mặc dù về hình thức có vẻ giống nhau. Năng lực hành vi của người từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi mặc nhiên được công nhận là năng lực hành vi đầy đủ khi đạt độ tuổi nhất định còn việc hạn chế năng lực hành vi phải thông qua toà án theo trình tự tố tụng dân sự và được áp dụng với những người nghiện ma túy và các chất kích thích dẫn đến hậu quả phá tán tài sản của gia đình.

Việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự dẫn đến những hậu quả pháp lí nhất định, tư cách chủ thể của những người này như những người có năng lực hành vi dân sự một phần.

Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Đây là chủ thể mới được ghi nhận tại Điều 23 BLDS với các đặc điểm:

– Có các yếu tố về thể chất ( sự khuyết thiếu về cơ thể như cá nhân bị câm, mù, điếc hoặc bị tai nạn liệt người,…) hoặc các yếu tố về tinh thần (cú sốc tâm lí,.) mà không đủ khả năng nhận thức và làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự

– Có kết luận giám định pháp y tâm thần

– Tòa án ra quyết định tuyên bố là người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, chỉ định người giám hộ, xác định quyền và nghĩa vụ của người giám hộ.

Nếu sau đó không còn các căn cứ nêu tren và có kết luận giám định pháp lí tâm thần là họ có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi một cách bình thường thì tòa án sẽ ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi.

【#7】Bộ Luật Dân Sự Tiếng Anh Là Gì

Bộ Luật Dân Sự Tiếng Anh Là Gì, Dự Luật Tiếng Anh Là Gì, Dự Luật Tiếng Anh, Bộ Luật Dân Sự Tiếng Anh, Luật Dân Sự Bản Tiếng Anh, 5 Luật Nói Tiếng Anh, Bộ Luật Hình Sự Tiếng Anh Là Gì, Bộ Luật Dân Sự 2021 Bản Tiếng Anh, Văn Bản Pháp Luật Tiếng Anh, Văn Bản Pháp Luật Tiếng Anh Là Gì, Bộ Luật Hình Sự Tiếng Anh, 7 Quy Luật Học Tiếng Anh Dễ Dàng, Bộ Luật Dân Sự Tiếng Trung Là Gì, Bộ Luật Dân Sự Bằng Tiếng Anh, Điều Luật Tiếng Anh, Điều Luật Tiếng Anh Là Gì, Dự Luật Trong Tiếng Anh Là Gì, Bộ Luật Dân Sự 2021 Tiếng Anh, Luật ô Nhiễm Tiếng ồn, Dự Thảo Luật Tiếng Anh Là Gì, Học Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật, Luật Giao Thông Tiếng Anh, Bộ Luật Dân Sự Pháp Bản Tiếng Việt, Văn Bản Pháp Luật Bằng Tiếng Anh, Điều Luật Trong Tiếng Anh Là Gì, Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Học ở Đâu, Bộ Luật Dân Sự Nhật Bản Tiếng Việt, Luật Dân Sự Pháp Tiếng Việt, Văn Bản Pháp Luật Tiếng Anh Miễn Phí, Bộ Luật Dân Sự 2021 Bằng Tiếng Anh, Từ Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật, Luật Giao Thông Tiếng Anh Là Gì, Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật, Luật Giao Thông Bằng Tiếng Anh, Luật Giao Thông Trong Tiếng Anh, Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Ebook, Luật Phòng Chống Rửa Tiền Tiếng Anh, Dịch Văn Bản Pháp Luật Sang Tiếng Anh, Tiếng Anh Chuyên Ngành Pháp Luật, Bộ Luật Dân Sự Pháp 1804 Bản Tiếng Việt, 5 Luật Giao Thông Bằng Tiếng Anh, Không Tuân Thủ Luật Giao Thông Tiếng Anh Là Gì, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Tiếng Anh, Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Professional English In Use Law, Bảo Hộ Nhãn Hiệu Nổi Tiếng Theo Pháp Luật Việt Nam, Mối Quan Hệ Kỷ Luật Đảng Kỷ Luật Chính Quyền Kỷ Luật Đoàn Thể, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Đầu Tư Và Luật Doan, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Viêt, Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Quốc Gia, Những Tương Đồng Và Khác Biệt Của Từ Láy Trong Tiếng Việt Và Tiếng Hàn, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Đõ Thị Thu Thủy, Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Giáo Dục Và Đại Học Sư Phạm, Nguyễn Huy Kỷ 2004 Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng Anh Luan An Tien Si Ngon Ngu, Cam Nang Vanh Tri Thuc Toan Tieng Viet Tieng Anh, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán -tiếng Anh – Tiếng Việt, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Nguyễn Huy Kỷ 2004 Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng Anh, Lợi Thế Trong Việc Học Tiếng Việt Của Người Biết Tiếng Hoa, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí Tieng Anh 7 Thí Điểm Minh Phạmhoa, Lớp Từ Xưng Hô Trong Tiếng êĐê (Đối Chiếu Với Tiếng Việt), Tiếng Anh Lớp 5 Phát Triển Năng Lực Lớp 5 Tập 1 Tiếng Việt, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, So Sánh Trợ Động Từ Tiếng Việt Và Tiếng Trung, Luật Sửa Đổi Bô Sung Của Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức 25/11/2019, Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Cán Bộ Công Chức Và Luật Viên Chức, 7 Cuốn Sách Học Từ Vựng Tiếng Anh Nổi Tiếng, Dịch Tiếng Anh Sang Tiếng Việt, Ngu Dieu Tieng Anh Doi Voi Nguoi Viet Noi Tieng Anh, Một Số Kết Quả Đối Chiếu Ngữ âm Giữa Tiếng Hàn Và Tiếng Việt, Sach Giao Vien Tieng Tieng Anh Lop 10 Tap 2, Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Luật Sư, Dap An 121 Bai Tap Tieng Anh Lop 6 Thi Diembai Tap Tieng Anh 7 Thi Diem, Tiếng Anh Chuyên Ngành Tiếng Anh Là Gì, So Sánh Ngữ âm Tiếng Việt Và Tiếng Hán, So Sánh Tiếng Việt Và Tiếng Hán, Từ Vựng Tiếng Hàn Thi Topik 3 Tieng Han, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Luật Số 09/2012/qh13 Của Quốc Hội: Luật Phòng Chống Tác Hại Của Thuốc Lá, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Kế Hoạch Triển Khai Thi Hành Luật Trồng Trọt, Luật Chăn Nuôi, Tiểu Luận Luật Kinh Tế 2 Luật Doanh Nghiệp, Vận Dụng Quy Luật Quy Luật Biện Chứng Giữa Cơ Sở Hạ Tầng, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Xử Lý Vi Phạm Hành C, Quốc Hội Ban Hành Luật Số 105/2016/qh13, Luật Dược, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), Nội Quy, Giáo Luật, Kỷ Luật Hội Thánh Tin Lành Việt Nam Miền Nam, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Giáo Trình Luật Chứng Khoán Đại Học Luật Hà Nội,

Bộ Luật Dân Sự Tiếng Anh Là Gì, Dự Luật Tiếng Anh Là Gì, Dự Luật Tiếng Anh, Bộ Luật Dân Sự Tiếng Anh, Luật Dân Sự Bản Tiếng Anh, 5 Luật Nói Tiếng Anh, Bộ Luật Hình Sự Tiếng Anh Là Gì, Bộ Luật Dân Sự 2021 Bản Tiếng Anh, Văn Bản Pháp Luật Tiếng Anh, Văn Bản Pháp Luật Tiếng Anh Là Gì, Bộ Luật Hình Sự Tiếng Anh, 7 Quy Luật Học Tiếng Anh Dễ Dàng, Bộ Luật Dân Sự Tiếng Trung Là Gì, Bộ Luật Dân Sự Bằng Tiếng Anh, Điều Luật Tiếng Anh, Điều Luật Tiếng Anh Là Gì, Dự Luật Trong Tiếng Anh Là Gì, Bộ Luật Dân Sự 2021 Tiếng Anh, Luật ô Nhiễm Tiếng ồn, Dự Thảo Luật Tiếng Anh Là Gì, Học Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật, Luật Giao Thông Tiếng Anh, Bộ Luật Dân Sự Pháp Bản Tiếng Việt, Văn Bản Pháp Luật Bằng Tiếng Anh, Điều Luật Trong Tiếng Anh Là Gì, Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Học ở Đâu, Bộ Luật Dân Sự Nhật Bản Tiếng Việt, Luật Dân Sự Pháp Tiếng Việt, Văn Bản Pháp Luật Tiếng Anh Miễn Phí, Bộ Luật Dân Sự 2021 Bằng Tiếng Anh, Từ Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật, Luật Giao Thông Tiếng Anh Là Gì, Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật, Luật Giao Thông Bằng Tiếng Anh, Luật Giao Thông Trong Tiếng Anh, Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Ebook, Luật Phòng Chống Rửa Tiền Tiếng Anh, Dịch Văn Bản Pháp Luật Sang Tiếng Anh, Tiếng Anh Chuyên Ngành Pháp Luật, Bộ Luật Dân Sự Pháp 1804 Bản Tiếng Việt, 5 Luật Giao Thông Bằng Tiếng Anh, Không Tuân Thủ Luật Giao Thông Tiếng Anh Là Gì, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Tiếng Anh, Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Professional English In Use Law, Bảo Hộ Nhãn Hiệu Nổi Tiếng Theo Pháp Luật Việt Nam, Mối Quan Hệ Kỷ Luật Đảng Kỷ Luật Chính Quyền Kỷ Luật Đoàn Thể, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Đầu Tư Và Luật Doan, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Viêt, Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Quốc Gia, Những Tương Đồng Và Khác Biệt Của Từ Láy Trong Tiếng Việt Và Tiếng Hàn, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Đõ Thị Thu Thủy,

【#8】Tổng Hợp Văn Bản Hướng Dẫn Các Vấn Đề Trong Bộ Luật Dân Sự 2021

1. Luật Cư trú 2006

2. Thông tư 35/2014/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú và Nghị định 31/2014/NĐ-CP

3. Nghị định 31/2014/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết và biện pháp thi hành Luật Cư trú

4. Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình

5. Nghị định 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính

6. Thông tư 36/2014/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú

1. Bộ luật tố tụng dân sự 2021

2. Nghị quyết 103/2015/QH13 về thi hành Bộ luật tố tụng dân sự

3. Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành quy định của Nghị quyết 103/2015/QH13 về thi hành Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 104/2015/QH13 về thi hành Luật tố tụng hành chính

4. Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐTP hướng dẫn quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 92/2015/QH13, Luật tố tụng hành chính 93/2015/QH13 về gửi, nhận đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ và cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng bằng phương tiện điện tử

5. Công văn 152/TANDTC-PC năm 2021 giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, xử lý nợ xấu

6. Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP hướng dẫn quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án

1. Nghị định 19/2019/NĐ-CP về họ, hụi, biêu, phường

2. Nghị định 102/2017/NÐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm

5. Luật thương mại 2005

IV. Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

1. Nghị định 68/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

2. Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2021

3. Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính

4. Thông tư 11/2018/TT-BTP bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, liên tịch

5. Thông tư liên tịch 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự

6. Thông tư liên tịch 01/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT sửa đổi Thông tư liên tịch 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự

7. Văn bản 01/2017/GĐ-TANDTC giải đáp vấn đề nghiệp vụ

8. Công văn 64/TANDTC-PC ngày 03/04/2019

9. Công văn 212/TANDTC-PC ngày 13/09/2019

1. Luật đất đai 2013

2. văn bản QPPL hướng dẫn Luật Đất đai 2013

1. Luật hộ tịch 2014

2. Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch

3. Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch

4. Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài

1. Luật Quốc tịch Việt Nam 2008

2. Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2014

3. Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

4. Nghị định 67/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 110/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

5. Nghị định 16/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam

【#9】Tổng Hợp Văn Bản Hướng Dẫn Bộ Luật Dân Sự 2021

Chào các bạn, Bộ luật dân sự 2021 đã đi vào thực tiễn áp dụng đến nay hơn 03 tháng, song song với việc áp dụng chúng thì nhiều bạn hỏi mình rằng, tại sao đây là Bộ luật lớn nhưng đã thực thi đựơc nhiều tháng rồi vẫn chưa có bất kỳ văn bản hướng dẫn cụ thể về vấn đề này.

Khác với các văn bản luật khác, văn bản hướng dẫn của Bộ luật dân sự 2021 không chỉ nằm trong các văn bản cấp dưới, tức là Nghị định của Chính phủ hay Thông tư của các Bộ hay là Quyết định của Thủ tướng…mà nó còn nằm tại các Luật chuyên ngành khác.

Vì vậy, sau đây, mình xin phép liệt kệ các văn bản hướng dẫn của Bộ luật dân sự 2021 tính đến thời điểm hiện nay (ngày 10/4/2017), trong trường hợp có bổ sung sau này, mình sẽ tiếp tục cập nhật bên dưới bài viết cho các bạn:

I. Quyền có họ, tên; quyền thay đổi họ; quyền thay đổi tên; quyền xác định, xác định lại dân tộc; quyền được khai sinh, khai tử

1. Luật hộ tịch 2014

2. Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch

3. Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch

4. Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài

II. Quyền đối với quốc tịch

5. Luật Quốc tịch Việt Nam 2008

6. Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2014

7. Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

8. Nghị định 67/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 110/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

9. Nghị định 78/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam

10. Nghị định 97/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam

11. Thông tư liên tịch 05/2010/TTLT-BTP-BNG-BCA hướng dẫn Nghị định 78/2009/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quốc tịch Việt Nam

12. Thông tư liên tịch 05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA sửa đổi Điều 13 Thông tư liên tịch 05/2010/TTLT-BTP-BNG-BCA hướng dẫn Nghị định 78/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam

13. Thông tư 08/2010/TT-BTP hướng dẫn mẫu giấy tờ và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch

14. Thông tư 281/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch

III. Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể

15. Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009

16. Thông tư 50/2010/TT-BYT hướng dẫn việc kết hợp y học cổ truyền với hiện đại trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh

17. Nghị định 87/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khám, chữa bệnh

18. Thông tư 41/2011/TT-BYT hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh

19. Nghị định 102/2011/NĐ-CP về bảo hiểm trách nhiệm trong khám, chữa bệnh

20. Nghị định 109/2016/NĐ-CP quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh

IV. Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác

21. Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến lấy xác 2006

22. Nghị định 176/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế

V. Quyền xác định lại giới tính

26. Nghị định 88/2008/NĐ-CP về việc xác định lại giới tính (hiện tại chưa có văn bản thay thế văn bản này)

VI. Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình

27. Luật Hôn nhân và gia đình 2014

28. Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

30. Nghị định 10/2015/NĐ-CP Quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

31. Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành quy định của Luật hôn nhân và gia đình

32. Nghị định 98/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 10/2015/NĐ-CP quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

33. Luật nuôi con nuôi 2010

34. Nghị định 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nuôi con nuôi

35. Nghị định 114/2016/NĐ-CP Quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài

36. Thông tư 21/2011/TT-BTP về quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam

37. Thông tư 15/2014/TT-BTP hướng dẫn tìm gia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên, hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột cần tìm gia đình thay thế

38. Thông tư 12/2011/TT-BTP hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi

39. Thông tư 24/2014/TT-BTP sửa đổi Thông tư 12/2011/TT-BTP hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi

40. Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BTP-BNG-BCA-BLĐTBXH hướng dẫn việc theo dõi tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam được cho làm con nuôi nước ngoài và bảo vệ trẻ em trong trường hợp cần thiết

41. Luật Cư trú 2006

42. Luật cư trú sửa đổi năm 2013

43. Nghị định 31/2014/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết và biện pháp thi hành Luật Cư trú

44. Thông tư 35/2014/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú và Nghị định 31/2014/NĐ-CP

C. PHÁP NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH, TỔ HỢP TÁC VÀ CÁC TỔ CHỨC KHÁC KHÔNG CÓ TƯ CÁCH PHÁP NHÂN

45. Luật doanh nghiệp 2014

46. Các văn bản hướng dẫn Luật doanh nghiệp 2014

47. Luật Tổ chức Quốc hội 2014

48. Nghị quyết 1093/2015/UBTVQH13 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban thư ký

49. Luật tổ chức Chính phủ 2021

50. Nghị định 10/2016/NĐ-CP quy định về cơ quan thuộc Chính phủ

51. Nghị định 123/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ

52. Nghị định 138/2016/NĐ-CP Quy chế làm việc của Chính phủ

53. Nghị định 150/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ

54. Luật tổ chức chính quyền địa phương 2021

55. Nghị quyết 1130/2016/UBTVQH13 về tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

56. Nghị định 48/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

57. Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014

58. Nghị quyết 82/2014/QH13 về thi hành Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014

59. Nghị định 36/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường

60. Nghị định 12/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải

61. Nghị định 13/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc

62. Nghị định 14/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

63. Nghị định 15/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

64. Nghị định 16/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

65. Nghị định 17/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông

66. Nghị định 26/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao

67. Nghị định 27/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 213/2013/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Khoa học và Công nghệ

68. Nghị định 34/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ

69. Luật hợp tác xã 2012

61. Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hợp tác xã

62. Nghị định 30/2012/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, từ thiện

63. Thông tư 02/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 30/2012/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện

64. Nghị định 151/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác

65. Thông tư 04/2008/TT-BKH hướng dẫn Nghị định 151/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Tổ hợp tác

66. Luật đăng ký tài sản (Luật này hiện vẫn chưa được ban hành bởi nhiều lý do)

67. Luật đất đai 2013

68. Các văn bản hướng dẫn Luật đất đai 2013

69. Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai

70. Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao

71. Bộ luật tố tụng dân sự 2021

72. Nghị quyết 103/2015/QH13 về thi hành Bộ luật tố tụng dân sự

73. Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành quy định của Nghị quyết 103/2015/QH13 về thi hành Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 104/2015/QH13 về thi hành Luật tố tụng hành chính

74. Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐTP hướng dẫn quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 92/2015/QH13, Luật tố tụng hành chính 93/2015/QH13 về gửi, nhận đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ và cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng bằng phương tiện điện tử

F. QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN

75. Nghị định 29/2014/NĐ-CP về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước

76. Thông tư 159/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 29/2014/NĐ-CP về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước

77. Luật xây dựng 2014

79. Nghị định 32/2015/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

80. Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng

81. Nghị định 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng

82. Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

83. Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng

84. Nghị định 119/2015/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng

85. Nghị định 42/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng

86. Luật di sản văn hóa 2001

87. Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009

88. Thông tư 07/2004/TT-BVHTT hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

90. Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 2010

91. Nghị định 21/2011/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

92. Nghị định 73/2011/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

93. Nghị định 134/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

94. Thông tư 36/2016/TT-BCT quy định dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương

95. Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2013

96. Nghị định 84/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

97. Luật quản lý và sử dụng tài sản công (hiện chưa văn bản chính thức được ban hành)

98. Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014

99. Luật Sở hữu trí tuệ 2005

100. Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009

101. Các văn bản hướng dẫn Luật sở hữu trí tuệ

102. Nghị định 102/2017/NÐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm

105. Luật thương mại 2005

106. Nghị định 144/2006/NĐ-CP về họ, hụi, biêu, phường

H. TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

107. Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2009 (còn hiệu lực đến hết 30/06/2018)

108. Nghị định 16/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (còn hiệu lực đến hết 30/06/2018)

109. Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính (còn hiệu lực đến hết 30/06/2018)

110. Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính (còn hiệu lực đến hết 30/06/2018)

111. Thông tư liên tịch 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự (còn hiệu lực đến hết 30/06/2018)

112. Thông tư liên tịch 22/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động tố tụng (còn hiệu lực đến hết 30/06/2018)

113. Thông tư liên tịch 17/2015/TTLT-BTP-BQP hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự (còn hiệu lực đến hết 30/06/2018)

114. Thông tư liên tịch 01/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT sửa đổi Thông tư liên tịch 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự (còn hiệu lực đến hết 30/06/2018)

115. Văn bản 01/2017/GĐ-TANDTC giải đáp vấn đề nghiệp vụ

P/S: Có thể còn thiếu nhiều, nên mình rất mong nhận được sự góp ý từ các bạn!

Bổ sung thêm:

1. Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2021

Tôi yêu Việt Nam! “Từ bao lâu tôi đã yêu nụ cười của bạn Từ bao lâu tôi đã yêu quê hương Việt Nam Những con đường nên thơ và những dòng sông ước mơ Từ trái tim xin 1 lời Tôi yêu Việt Nam”

【#10】Tandtc Cần Ban Hành Thêm Án Lệ, Nghị Quyết Hướng Dẫn Áp Dụng Bộ Luật Dân Sự

Mới đây, Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ về rà soát văn bản quy phạm pháp luật đã họp và cho ý kiến đối với dự thảo Báo cáo của Chính phủ về kết quả rà soát văn bản QPPL của các bộ, cơ quan ngang bộ đã chỉ ra những bất cập và có những đề xuất, kiến nghị.

11 nhóm văn bản được rà soát

Theo dự thảo Báo cáo của Chính phủ, các Nhóm rà sóat đã tổ chức rà soát 11 nhóm văn bản QPPL; đến nay, cơ bản đã hoàn thành việc rà soát hơn 4500 văn bản QPPL; tiếp nhận và nghiên cứu tiếp thu 109 văn bản của các Hiệp hội, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân về 4162 nội dung kiến nghị, phản ánh. Hiện các bộ, cơ quan ngang bộ đã thực hiện việc rà soát đối với hơn 7400 văn bản QPPL.

Rà soát các quy định pháp luật về hợp đồng cho thấy, có 33 văn bản có quy định mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập; không phù hợp với thực tiễn, gây khó khăn, kìm hãm sự phát triển, trong đó có 21 văn bản có quy định mâu thuẫn, chồng chéo, bao gồm: 03 văn bản có quy định mâu thuẫn, chồng chéo với văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn; 18 văn bản có quy định mâu thuẫn, chồng chéo với văn bản do cùng một cơ quan ban hành.

Cuộc họp Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ về rà soát VBQPPL

Các quy định về hợp đồng tồn tại trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau, gồm cả pháp luật nội dung và pháp luật hình thức, pháp luật điều chỉnh quan hệ quản lý nhà nước và quan hệ tư; văn bản luật và văn bản dưới luật dẫn đến những mâu thuẫn, chồng chéo, trùng lặp; chưa thực sự đảm bảo nguyên tắc tự do ý chí trong quan hệ hợp đồng,…

Còn một số quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về giải quyết tranh chấp phát sinh trong kinh doanh và phá sản doanh nghiệp chưa được áp dụng thống nhất do các quy định còn chung chung hoặc chưa có pháp luật điều chỉnh, dẫn đến việc áp dụng còn tùy nghi.

Cụ thể: Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 (sửa đổi, bổ sung năm 2010, 2021): Mâu thuẫn về cách tính thời hiệu khởi kiện, căn cứ đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng kinh doanh bảo hiểm và xác định hợp đồng vô hiệu; Chưa tương thích về yếu tố lỗi trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại;

Với Luật Công chứng năm 2014: quy định chưa thống nhất với nhau về đối tượng có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

Đáng chú ý, qua rà soát thấy rằng có mâu thuẫn, chồng chéo ngay tại chính văn bản ban hành.

Đó là BLTTDS năm 2021 có quy định chưa thống nhất đối với trường hợp không công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án; Luật Phá sản năm 2014 quy định còn chồng chéo, chưa phân định rõ trách nhiệm của Thẩm phán và cơ quan THADS trong việc giám sát hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

BLTTDS năm 2021: nhiều nội dung quy định chưa rõ, chưa cụ thể dẫn đến khó khăn trong việc thực hiện hoặc áp dụng không thống nhất, như quy định thông điệp dữ liệu điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là nguồn chứng cứ, tuy nhiên lại chưa quy định cách thức thu thập chứng cứ điện tử này như thế nào, quy trình ra sao; Quy định về giao nộp chứng cứ.

Khi đã có yêu cầu của Thẩm phán nhưng đương sự không giao nộp hoặc không giao nộp đầy đủ chứng cứ mà không có lý do chính đáng thì Tòa án sẽ giải quyết vụ việc dựa trên những chứng cứ đang có tại Tòa. Tuy nhiên tiêu chí đánh giá “không có lý do chính đáng” là chưa cụ thể dẫn đến việc áp dụng không được thống nhất. …

Luật Phá sản năm 2014 có một số nội dung quy định chưa rõ hoặc chưa có quy định cụ thể khiến cho việc áp dụng pháp luật khó khăn, không thống nhất như chưa có quy định phân định rõ trách nhiệm của cơ quan THADS và Thẩm phán;

Chưa có quy định nào bắt buộc các quản tài viên phải tham gia vụ phá sản khi được chỉ định dẫn đến tình trạng hết thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản vẫn chưa chỉ định được Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản…

TANDTC cần ban hành thêm án lệ

Với những bất cập, chồng chéo nêu trên, Chính phủ cho rằng các cơ quan chức năng cần tiếp tục nghiên cứu, làm rõ sự cần thiết của quy định mang tính đặc thù (khác biệt với BLDS), trong trường hợp không có lý do thể hiện đặc thù của pháp luật chuyên ngành thì cần sửa đổi các quy định còn có sự khác biệt với BLDS năm 2021 để đảm bảo đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật.

Đồng thời, quy định về hợp đồng trong một số văn bản Luật cần sớm được sửa đổi, bổ sung như sau: Luật Thương mại năm 2005, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật đất đai năm 2013, Luật Xây dựng năm 2021, Luật Nhà ở năm 2014, Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014.

Dự thảo Báo cáo của Chính phủ được lấy ý kiến để trình Quốc hội cho ý kiến trong thời gian tới.

Bên cạnh đó, những vướng mắc, hay vấn đề bức xúc xã hội thường ở con người- ở cán bộ giải quyết công việc. Như lĩnh vực Thi hành án dân sự chẳng hạn, nếu thi hành tốt thì đơn thư giám đốc thẩm đến Tòa án không nhiều như hiện nay. Vì vậy đề nghị báo cáo của Chính phủ bên cạnh thống kê những bất cập, chồng chéo cần sửa đổi thì cũng cần có đánh giá về việc thực thi nhiệm vụ của cán bộ trong lĩnh vực này để có được bức tranh hoàn chỉnh cần sửa đổi.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp Lê Thành Long đề nghị các Nhóm rà soát văn bản, các bộ, cơ quan ngang bộ chưa hoàn thành việc rà soát cần khẩn trương gửi Báo cáo rà soát về Bộ Tư pháp để Tổ công tác cho ý kiến trước khi trình Chính phủ. Việc rà soát văn bản QPPL cần bám sát tiêu chí là xác định quy định pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập, không phù hợp thực tiễn, từ đó đề xuất điều chỉnh để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, khả thi của hệ thống pháp luật. Các Phụ lục kết quả rà soát cần được thể hiện khoa học, rõ ràng; các nội dung kiến nghị bảo đảm xác đáng.