Luật Dân Sự Và Hợp Đồng Dân Sự

--- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Soạn Thảo Hợp Đồng Dân Sự
  • #1 Quy Định Của Pháp Luật Dân Sự Về Hợp Đồng Thuê Xe Ô Tô
  • Những Điều Cần Biết Khi Học Môn Dân Sự
  • Giới Thiệu Khoa Luật Dân Sự
  • Tài Liệu Ôn Tập Môn Luật Dân Sự 1
  • Giáo án khối 12 -Môn:GDCD Bài:11

    Gv: Quách thị Hồng Hương

    LUẬT DÂN SỰ VÀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ

    II- Hợp đồng Dân sự (Tiết 2 )

    1/ Hợp đồng dân sự là gì ?

    2/ Ai có quyền giao kết HĐDS ?

    3/ Hình thức giao kết HĐDS?

    4/ Vi phạm hợp đồng và trách nhiệm pháp lý?

    1/ Hợp đồng dân sự là gì ?

    1.a/ Khái niệm: Điều 394 Bộ luật dân sự qui định :

    “HĐDS là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập , thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự”

    1.b/ Theo quy định của BLDS, việc giao kết HĐDS phải dựa trên những nguyên tắc nào ?

    1.b/ Nguyên tắc của giao kết HĐDS?

    -Tự nguyện, bình đẳng

    -Tự do giao kết nhưng không được trái pháp luật

    -Thiện chí , hợp tác , trung thực giữa các bên

    2/ Ai có quyền giao kết HĐDS?

    a/ Caù nhaân:

    – Töø 18 tuoåi trôû leân ñöôïc giao keát HÑDS

    – Caùc tröôøng hôïp khaùc phaûi coù ngöôøi ñaïi dieän

    b/ Toå chöùc : ( cô quan, xí nghieäp, tröôøng hoïc )

    – Phaûi coù phaùp nhaân

    -Coù taøi saûn .

    3/ Hình thức giao kết HĐDS?

    – Có 3 hình thức giao kết HĐDS:

    a/ Giao kết bằng lời nói

    b/ Giao kết bằng văn bản

    c/ Giao kết bằng hành vi cụ thể

    3.a/ Haõy cho ví duï veà 1 hình thöùc giao keát hôïp ñoàng baèng lôøi noùi?

    3.b/Ví duï:- Toâi ñoàng yù cho anh möôïn chieác xe naøy trong 2 ngaøy

    4/ Vi phạm hợp đồng và trách nhiệm pháp lý

    a/ Vi phạm hợp đồng:

    -Một trong các bên không thực hiện đúng hợp đồng

    b/ Trách nhiệm pháp lý:

    – Phải bồi thường thiệt hại về vật chất và tinh thần.

    – Có thể bị khởi kiện ra tòa án

    4.b/ Về mặt pháp lý, bên bị vi phạm giao kết HĐDS có quyền gì?

    4.b/ Bên bị vi phạm có quyền :

    Đòi thực hiện đúng hợp đồng

    Có quyền hủy hợp đồng,yêu cầu bồi thường về vật chất và tinh thần(xin lỗi, cải chính công khai)

    4.c/ Về mặt pháp lý, bên vi phạm hợp đồng phải làm gì?

    4.c/ Trách nhiệm bên vi phạm:

    – Phaûi thöïc hieän ñuùng hôïp ñoàng

    – Boài thöôøng thieät haïi neáu coù

    4.d/ Nếu 2bên không thỏa thuận được thì phải làm gì?

    4.c/ Nếu 2 bên không thỏa thuận được :

    – Beân bò vi phaïm ñöôïc quyeàn khôûi kieän taïi toøa aùn trong thôøi haïn 3 naêm keå töø ngaøy vi phaïm hôïp ñoàng

    Câu hỏi củng cố bài :

    – Ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ dân sự đối với mọi người?

    – Trách nhiệm của mỗi chúng ta đối với quyền và nghĩa vụ dân sự ?

    -Làm bài tập tình huống pháp luật trong SGK trang93

    Củng cố bài :

    * Công dân với việc thực hiện Quyền và nghĩa vụ Dân sự đối với mọi người

    -Ý nghĩa: Quyền và nghĩa vụ dân sự là lợi ích, trách nhiệm pháp lý rất cần thiết cho cuộc sống của mỗi người

    -Trách nhiệm: Mỗi công dân phải sử dụng các quyền và nghĩa vụ dân sự cho đúng đắn để đảm bảo lợi ích của mình và xã hội

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Các Loại Hợp Đồng Dân Sự Cơ Bản Theo Quy Định Pháp Luật Năm 2022
  • Chế Định Hợp Đồng Trong Pháp Luật Dân Sự
  • Quy Định Về Thực Hiện Hợp Đồng Dân Sự Theo Bộ Luật Dân Sự 2022
  • #1 Quy Định Về Hợp Đồng Dân Sự Theo Bộ Luật Dân Sự
  • Một Số Điểm Mới Của Sách Luật Dân Sự Hiện Hành
  • Hợp Đồng Dân Sự? Mẫu Hợp Đồng Dân Sự Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự Số 92/2015/qh13
  • So Sánh Đối Chiếu Bộ Luật Dân Sự 2005 Và 2022 Áp Dụng 1/1/2017
  • Sách So Sánh Đối Chiếu Bộ Luật Dân Sự
  • So Sánh Đối Chiếu Bộ Luật Dân Sự 2005 Và 2022 Áp Dụng Từ 01/01/2017
  • So Sánh Quy Định Của Bộ Luật Dân Sự 2005 Và 2022 Về Tài Sản Bảo Đảm
  • Vậy hợp đồng dân sự là gì? Hợp đồng dân sự được quy định như thế nào sẽ được Luật Hoàng Phi giải đáp trong bài viết này.

    Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận, trao đổi, thống nhất ý chí của các bên để đạt được mục đích là xác lập, thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự. Hợp đồng dân sự là một hình thức của giao dịch dân sự.

    Chủ thể giao kết hợp đồng dân sự bao gồm các cá nhân gồm cả công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, pháp nhân và hộ gia đình. Các bên chủ thể này phải đáp ứng được điều kiện nhất định:

    – Cá nhân: có năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật.

    – Pháp phân: Pháp nhân khi giao kết hợp đồng dân sự phải thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của pháp nhân.

    – Với hộ gia đình, hợp tác xã cũng phải thông qua người đại diện hoặc đại diện theo ủy quyền khi giao kết hợp đồng dân sự.

    Theo quy định tại Điều 402 Luật Dân sự 2022, hợp đồng dân sự có các loại hợp đồng chủ yếu như sau:

    – Hợp đồng chính: là loại hợp đồng có hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng còn lại. Tức là hợp đồng độc lập, không lệ thuộc vào hợp đồng phụ, nếu hợp đồng phụ vô hiệu thì hợp đồng chính vẫn có hiệu lực pháp lý. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

    – Hợp đồng phụ: hợp đồng này phụ thuộc vào hiệu lực của hợp đồng chính. Trường hợp hợp đồng chính vô hiệu thì hợp đồng phụ cũng sẽ vô hiệu. Trừ các giao dịch bảo đảm, hợp đồng phụ sẽ không lệ thuộc vào hiệu lực của hợp đồng chính.

    – Hợp đồng đơn vụ: Là hợp đồng làm phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa các bên tham gia hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ và một bên có quyền. Thông thường, loại hợp đồng này không đề cập đến vấn đề bồi thường bởi bên có nghĩa vụ phải thực hiện công việc vì lợi ích của bên cong lại. (ví dụ: các hợp đồng tặng cho tài sản).

    – Hợp đồng song vụ: Là hợp đồng làm phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa các bên mà trong đó các bên đều có nghĩa vụ đối với nhau. Trong loại hợp đồng này, quyền của bên này sẽ tương ứng với nghĩa vụ của bên kia. (ví dụ: hợp đồng mua bán).

    – Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba: Là loại hợp đồng mà các bên thực hiện hợp đồng nhằm mang đến lợi ích cho người thứ ba, tức là trong hợp đồng này, người thứ ba là người được hưởng quyền.

    – Hợp đồng có điều kiện thực hiện: Là loại hợp đồng mà các bên giao kết có thể thỏa thuận về điều kiện thực hiện hợp đồng về các quyền và nghĩa vụ; thỏa thuận về các điều kiện làm phát sinh, chấm dứt hợp đồng…

    Để hiểu hơn về các loại hợp đồng, chúng tôi sẽ đưa ra ví dụ cho từng loại hợp đồng để quý vị có thể dễ dàng hình dung được:

    – Ví dụ về hợp đồng song vụ: Hợp đồng song vụ là loại hợp đồng mà cả 02 bên đều phải hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng.

    Hợp đồng mua bán tài sản là hợp đồng song vụ bởi bên mua có quyền yêu cầu về nhận tài sản và phải trả tiền cho bên bán; bên bán có quyền nhận tiền bán tài sản và phải bàn giao tài sản cho bên mua.

    – Ví dụ về hợp đồng đơn vụ: Hợp đồng đơn vụ là loại hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ phải hoàn thành để đảm bảo các quyền, lợi ích của bên còn lại.

    Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng đơn vụ. Sau khi bên cho vay đưa tài sản cho bên vay thì hợp đồng phát sinh hiệu lực và chỉ bên vay có nghĩa vụ phải trả tiền vay.

    – Ví dụ hợp đồng chính: hợp đồng chính là loại hợp đồng mà không phụ thuộc vào hợp đồng phụ.

    Hợp đồng thuê nhà có kèm theo hợp đồng đặt cọc

    – Ví dụ hợp đồng phụ: hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực của nó sẽ phụ thuộc vào hợp đồng chính.

    Hợp đồng vay có thế chấp tài sản, trong đó hợp đồng vay là hợp đồng chính và hợp đồng thế chấp tài sản là hợp đồng phụ.

    – Ví dụ hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba: Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là loại hợp đồng mà trong đó người thứ ba sẽ không có bất kỳ nghĩa vụ nào đối với việc thực hiện hợp đồng.

    Hợp đồng gia công và yêu cầu gia công và gửi đến cho một người khác và bên đặt gia công sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

    – Ví dụ hợp đồng có điều kiện: Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng được thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.

    Hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện thực hiện là sau khi người được nhận tài sản kết hôn.

    Căn cứ theo quy định tại Điều 398 Luật Dân sự năm 2022, hợp đồng dân sự có thể bao gồm các nội dung chính như sau: đối tượng hợp đồng; số lượng, kích thước, chất lượng đạt được của sản phẩm, hàng hóa; giá thanh toán và phương thức thanh toán hợp đồng; địa điểm, phương thức, thời gian thực hiện hợp đồng; quyền, nghĩa vụ thỏa thuận của mỗi bên; trách nhiệm bồi thường do vi phạm hợp đồng; hình thức giải quyết tranh chấp…

    Trong soạn thảo hợp đồng, các bên chú ý một số vấn đề sau:

    – Địa điểm giao kết hợp đồng sẽ do các bên thỏa thuận lựa chọn, nếu không thỏa thuận thì địa điểm sẽ là nơi cư trú của cá nhân, trụ sở đơn vị đề nghị giao kết hợp đồng này.

    – Thời điểm giao kết được xác định là thời điểm nhận được chấp nhận giao kết hợp đồng của bên còn lại. Ngoài ra, trong một số trường hợp nhất định, thời điểm giao kết hợp đồng cũng có cách xác định khác như:

    + Nội dung hợp đồng có thỏa thuận trong một thời gian mà bên nhận được đề nghị im lặng tức là chấp nhận giao kết thì thời điểm giao kết được xác định là ngày cuối của thời gian đó.

    + Hình thức hợp đồng dân sự bằng lời nói được xác định thời điểm giao kết là sau khi các bên thỏa thuận được nội dung.

    + Với hợp đồng bằng văn bản, thời điểm giao kết là thời điểm bên cuối cùng ký vào bản hợp đồng.

    – Phát sinh hiệu lực của hợp đồng dân sự: Thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng được xác định là thời điểm giao kết hợp đồng trừ trường hợp có thỏa thuận khác về thời gian có hiệu lực hay điều kiện có hiệu lực. Từ sau thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải tiến hành thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo những gì đã thỏa thuận trước đó.

    – Ngoài ra, các bên có thể soạn thảo thêm phụ lục hợp đồng nhằm quy định chi tiết hơn một số điều khoản và phụ lục phải phù hợp với hợp đồng, không trái với hợp đồng dân sự.

    Hình thức hợp đồng dân sự

    Như đã nêu ở trên, hợp đồng dân sự là một loại của giao dịch dân sự. Vậy hình thức hợp đồng dân sự là gì?

    Hình thức của hợp đồng dân sự là sự thể hiện của hợp đồng. Căn cứ theo quy định tại Điều 119 của Bộ luật Dân sự năm 2022, hợp đồng dân sự có thể được thể hiện dưới các hình thức: lập thành văn bản, thể hiện bằng lời nói hoặc hành vi.

    Cũng theo quy định này, hợp đồng dân sự bằng văn bản có thể có hoặc không cần công chứng, chứng thực vẫn có giá trị pháp lý.

    Mẫu hợp đồng dân sự mới nhất

    Download (DOC, 87KB)

    Như đã nêu ở đầu bài, hợp đồng dân sự chỉ là tên gọi chung và nó có rất nhiều đối tượng khác nhau với tên gọi khác nhau. Tuy nhiên, tên gọi của hợp đồng không làm thay đổi tính chất của loại hợp đồng này.

    Mọi thắc mắc về hợp đồng dân sự là gì? Quý vị có thể tham khảo trực tiếp tại văn bản Luật Dân sự hoặc liên hệ Tổng đài của Luật Hoàng Phi để được giải đáp cụ thể.

    Tác giả

    Nguyễn Văn Phi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mức Bồi Thường Thiệt Hại Năm 2022 Sẽ Thay Đổi Thế Nào?
  • Phân Loại Hợp Đồng Dân Sự Theo Bộ Luật Dân Sự 2022
  • Bộ Luật Dân Sự Năm 1995, Luật Dân Sự Số 44
  • Bộ Luật Dân Sự 1995 44
  • Ngành Luật Thương Mại Là Gì? Ngành Luật Dân Sự Là Gì?
  • Phân Loại Hợp Đồng Dân Sự Theo Bộ Luật Dân Sự 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mức Bồi Thường Thiệt Hại Năm 2022 Sẽ Thay Đổi Thế Nào?
  • Hợp Đồng Dân Sự? Mẫu Hợp Đồng Dân Sự Năm 2022
  • Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự Số 92/2015/qh13
  • So Sánh Đối Chiếu Bộ Luật Dân Sự 2005 Và 2022 Áp Dụng 1/1/2017
  • Sách So Sánh Đối Chiếu Bộ Luật Dân Sự
  • Quy định về phân loại hợp đồng dân sự theo Bộ luật dân sự 2022

    Theo quy định tại Điều 402 Bộ luật dân sự năm 2022 về Các loại hợp đồng chủ yếu như sau:

    – Hợp đồng chính: Là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng kia.

    – Hợp đồng phụ: Là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào họp đồng chính.

    Theo đó, hợp đồng phụ có chức năng hỗ trợ, bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng chính, hợp đồng phụ được thực hiện khi hợp đồng chính không được thực hiện hoặc chỉ được thực hiện một phần khi đến hạn. Cũng vì vậy, nếu hợp đồng chính vô hiệu thì hợp đồng phụ cũng vô hiệu, trừ trường hợp hợp đồng chính vô hiệu nhưng đã được thực hiện toàn bộ hoặc một phần.

    Chẳng hạn, giữa hợp đồng vay tài sản với hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện hợp đồng vay thì hợp đồng vay tài sản là hợp đồng chính, hợp đồng thế chấp tài sản là hợp đồng phụ. Trong trường hợp hợp đồng vay vô hiệu và chưa được thực hiện thì hợp đồng thế chấp cũng bị vô hiệu. Nếu hợp đồng vay vô hiệu nhưng bên cho vay đã chuyển tài sản cho bên vay thì hợp đồng thế chấp vẫn có hiệu lực pháp luật và bên thế chấp phải bảo đảm việc trả lại tài sản vay mà bên vay đã nhận.

    Thứ hai: Phân loại hợp đồng dựa vào quyền và nghĩa vụ của các bên và ý nghĩa của việc phân loại:

    Căn cứ vào quyền và nghĩa vụ của các bên, hợp đồng được phân thành hai loại sau:

    – Hợp đồng đơn vụ: Là hợp đồng làm phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa các bên tham gia hợp đồng mà trong quan hệ nghĩa vụ đó chỉ một bên có nghĩa vụ.

    – Hợp đồng song vụ: Là hợp đồng làm phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa các bên tham gia hợp đồng mà trong quan hệ nghĩa vụ đó mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau.

    Như vậy, khi xác định một hợp đồng là đơn vụ hay song vụ phải dựa vào quyền và nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng (chính là thời điểm phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa các bên). Vì vậy, có thể cùng loại hợp đồng nhưng ở trường hợp này là hợp đồng song vụ, ở trường hợp khác lại là hợp đồng đơn vụ. Chẳng hạn, hợp đồng cho vay được thỏa thuận là có hiệu lực từ thời điểm các bên cùng ký vào văn bản hợp đồng thì hợp đồng vay này là hợp đồng song vụ vì từ thời điểm đó đã phát sinh một quan hệ nghĩa vụ và trong đó cả bên cho vay và bên vay đều có nghĩa vụ (bên cho vay có nghĩa vụ giải ngân, bên vay có nghĩa vụ trả nợ). Nếu hợp đồng cho vay được thỏa thuận là chỉ có hiệu lực khi bên cho vay đã chuyển tài sản vay cho bên vay thì hợp đồng vay này là hợp đồng đơn vụ vì vào thời điểm hợp đồng có hiệu lực, bên cho vay không còn nghĩa vụ.

    Thứ ba: Phân loại hợp đồng dựa vào sự trao đổi ngang giá và ỷ nghĩa của việc phân loại:

    – Hợp đồng có đền bù: Là hợp đồng mà trong đó, một bên nhận được lợi ích từ bên kia chuyển giao thì phải chuyển giao lại cho bên kia một lợi ích tương ứng.

    – Hợp đồng không có đền bù: Là hợp đồng mà trong đó, một bên nhận được lợi ích do bên kia chuyển giao nhưng không phải chuyển giao lại bất kỳ lợi ích nào.

    Như vậy, căn cứ vào sự trao đổi ngang giá (có đi có lại về lợi ích giữa các bên) để xác định hợp đồng nào là có đền bù, hợp đồng nào là không có đền bù.

    Chẳng hạn, hợp đồng mua bán tài sản luôn luôn là hợp đồng có đền bù vì khi bên mua nhận được tài sản do bên bán chuyển giao thì phải chuyển giao lại cho bên bán một khoản tiền tương đương với giá trị tài sản đã nhận; hợp đồng cho vay có lãi là hợp đồng có đền bù vì khi bên vay nhận được lợi ích là được sở hữu vốn vay trong thời hạn nhất định thì phải chuyển giao cho bên cho vay một khoản lợi ích là tiền lãi tương ứng với vốn vay và thời gian vay; hợp đồng cho vay không có lãi là hợp đồng không có đền bù vì bên vay nhận được lợi ích là được sở hữu vốn vay trong một thời hạn nhất định nhưng không phải chuyển giao cho bên cho vay một lợi ích nào tương ứng với việc được sở hữu khoản vay trong thời hạn nhất định.

    Thứ tư: Phân loại hợp đồng theo thời điểm có hiệu lực:

    – Hợp đồng ưng thuận: Là hợp đồng có hiệu lực trước thời điểm các bên chuyển giao đối tượng của hợp đồng cho nhau. Ví dụ: hợp đồng mua bán tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kểt, các bên có nghĩa vụ chuyển giao tài sản và trả tiền cho nhau sau thời điểm này là một hợp đồng ưng thuận.

    – Hợp đồng thực tế: Là hợp đồng chỉ có hiệu lực khi các bên đã chuyển giao đối tượng của hợp đồng cho nhau. Ví dụ: họp đồng tặng cho luôn là hợp đồng thực tế, vì pháp luật đã quy định hợp đồng này chỉ có hiệu lực vào thời điểm bên được tặng cho đã nhận được tài sản tặng cho.

    Công ty Hoàng Phi giải đáp thắc mắc về hợp đồng dân sự qua Tổng đài 1900 6557

    Không chỉ có những thắc mắc về loại hợp đồng mà thực tế khi chuẩn bị, xác lập, thực hiện hợp đồng, các cá nhân, tổ chức thường có những câu hỏi như:

    – NỘI DUNG HỢP ĐỒNG dân sự gồm các điều khoản nào?

    -THỜI HẠN HỢP ĐỒNG bao lâu?

    – HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU khi nào?

    – ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT và HỦY BỎ hợp đồng được không?

    – VI PHẠM HỢP ĐỒNG xử lý thế nào?

    – CHUYỂN GIAO quyền, nghĩa vụ trong hợp đồng cho chủ thể khác ra sao?

    – GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP về hợp đồng thế nào?

    – GIẢI THÍCH khi thực hiện hợp đồng?

    Vậy làm sao để được giải đáp những thắc mắc trên nhanh chóng mà vẫn đảm bảo chính xác. Vấn đề tưởng chừng “bất khả thi” này hoàn toàn có thể được giải quyết chỉ với một thao tác nhỏ: gọi điện tới số máy 1900 6557. Bởi khi gọi tới Tổng đài 1900 6557 và làm theo hướng dẫn, Quý vị được kết nối nhanh chóng tới các chuyên viên tư vấn về các vấn đề pháp luật, trong đó có tư vấn đề các lĩnh vực dân sự, cụ thể là hợp đồng. Với đội ngũ chuyên viên không chỉ hùng hậu về số lượng mà còn đảm bảo về nội dung tư vấn, chất lượng, hiệu quả tư vấn luôn được các khách hàng đánh giá tốt.

    Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

    Tác giả

    Nguyễn Văn Phi

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Luật Dân Sự Năm 1995, Luật Dân Sự Số 44
  • Bộ Luật Dân Sự 1995 44
  • Ngành Luật Thương Mại Là Gì? Ngành Luật Dân Sự Là Gì?
  • Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự Là Gì? Phân Loại Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự?
  • Khái Niệm, Đặc Điểm, Thành Phần Của Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự
  • Chế Định Hợp Đồng Trong Pháp Luật Dân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Các Loại Hợp Đồng Dân Sự Cơ Bản Theo Quy Định Pháp Luật Năm 2022
  • Luật Dân Sự Và Hợp Đồng Dân Sự
  • Tư Vấn Soạn Thảo Hợp Đồng Dân Sự
  • #1 Quy Định Của Pháp Luật Dân Sự Về Hợp Đồng Thuê Xe Ô Tô
  • Những Điều Cần Biết Khi Học Môn Dân Sự
  • Khái niệm về hợp đồng dân sự cần phải được xem xét ở nhiều phương diện khác nhau. Theo phương diện khách quan thì hợp đồng dân sự là do các quy phạm pháp luật của Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình dịch chuyển các lợi ích vật chất giữa các chủ thể với nhau.

    Yêu cầu của quá trình tiến hành tố tụng trong việc giải quyết các tranh chấp từ hợp đồng, đòi hỏi cần phải có sự phân biệt rạch ròi giữa một hợp đồng thương mại với một hợp đồng dân sự. Có thể nói rằng, hợp đồng thương mại và hợp đồng dân sự như một cặp song sinh. Vì vậy, trong thực tế có rất nhiều hợp đồng không thể phân biệt được là hợp đồng thương mại hay hợp đồng dân sự. Để có thể phân biệt được hai loại hợp đồng này phải xác định được cụ thể mục đích của từng loại hợp đồng. Nếu các bên chủ thể (hoặc ít nhất có một bên) tham gia hợp đồng với mục đích thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng thì hợp đồng đó được xác định là hợp đồng dân sự. Vì vậy, chỉ được coi là hợp đồng thương mại khi các bên chủ thể tham gia đều nhằm mục đích kinh doanh. Tuy nhiên, mục đích tham gia cũng chỉ là một cơ sở mang tính tương đối trong việc phân biệt giữa hai loại hợp đồng vì rằng có những hợp đồng cả hai bên đều mang mục đích kinh doanh nhưng không thể coi đó là hợp đồng thương mại được nếu có một bên chủ thể là cá nhân không có đăng ký kinh doanh.

    2. Hình thức và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

    2.1. Hình thức của hợp đồng.

    Những điều khoản mà các bên đã cam kết thỏa thuận phải được thể hiện ra bên ngoài bằng một hình thức nhất định. Hay nói cách khác, hình thức của hợp đồng là phương tiện để ghi nhận nội dung mà các chủ thể đã xác định. Tùy thuộc vào nội dung, tính chất của từng hợp đồng cũng như tùy thuộc vào độ tin tưởng lẫn nhau mà các bên có thể thỏa thuận lựa chọn một hình thức nhất định trong việc giao kết hợp đồng cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể. Điều 119 BLDS năm 2022 thì hình thức của hợp đồng (cũng là hình thức của giao dịch dân sự) bao gồm: (i) Hình thức miệng (bằng lời nói); (ii) Hình thức viết (bằng văn bản); (iii) Hình thức có công chứng, chứng thực, đăng ký.

    2.2. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

    Khi hợp đồng đã có hiệu lực, các bên phải thực hiện các nghĩa vụ dân sự đã được xác định từ hợp đồng đó. Trên cơ sở của hình thức đã giao kết mà hiệu lực của hợp đồng được xác định theo từng thời điểm khác nhau. Về nguyên tắc, hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm giao kết. Tuy nhiên, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng còn được xác định theo sự thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật. Vì vậy, hợp đồng được coi là có hiệu lực vào một trong các thời điểm sau: (i) Hợp đồng có hiệu lực tại thời điểm các bên đã trực tiếp thỏa thuận với nhau về những nội dung chủ yếu của hợp đồng; (ii) Hợp đồng bằng văn bản thường, có hiệu lực tại thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hợp đồng; (iii) Hợp đồng bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký có hiệu lực tại thời điểm văn bản hợp đồng được công chứng, chứng thực, đăng ký; (iv) Hợp đồng còn có thể có hiệu lực sau các thời điểm nói trên nếu các bên đã tự thỏa thuận để xác định hoặc trong trường hợp mà pháp luật đã quy định cụ thể. Ví dụ: hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực tại thời điểm bên được tặng cho nhận tài sản (Điều 458 BLDS năm 2022).

    3. Nội dung của hợp đồng

    Nội dung của hợp đồng là tổng hợp các điều khoản mà các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng đã thỏa thuận. Các điều khoản đó xác định những quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể của các bên trong hợp đồng.

    Điều 398 BLDS năm 2022 quy định: “1. Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng; 2. Hợp đồng có thể có các nội dung sau: a. Đối tượng của hợp đồng; b. Số lượng, chất lượng; c. Giá, phương thức thanh toán; d. Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng; đ. Quyền, nghĩa vụ của các bên; e. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; g. Phương thức giải quyết tranh chấp”.

    Nội dung của hợp đồng được hiểu là tổng hợp các điều khoản trong hợp đồng do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định. Về mặt khoa học pháp lý, các điều khoản trong hợp đồng được chia thành ba loại là điều khoản cơ bản, điều khoản thông thường và điều khoản tùy nghi.

    Thứ nhất, điều khoản cơ bản: Là các điều khoản xác định nội dung chủ yếu của hợp đồng. Đó là những điều khoản không thể thiếu được đối với từng loại hợp đồng. Nếu không thỏa thuận được những điều khoản đó thì hợp đồng không thể giao kết được. Điều khoản cơ bản có thể do tính chất của từng hợp đồng quyết định hoặc do pháp luật quy định. Tùy theo tính chất của từng loại hợp đồng mà điều khoản cơ bản có thể là đối tượng, giá cả…

    Thứ hai, điều khoản thông thường: Là những điều khoản được pháp luật quy định trước. Nếu khi giao kết hợp đồng, các bên không thỏa thuận những điều khoản này thì vẫn coi như hai bên đã mặc nhiên thỏa thuận và được thực hiện như pháp luật đã quy định. Khi có tranh chấp, sẽ căn cứ vào những quy định của pháp luật để giải quyết. Khác với điều khỏa cơ bản, các điều khoản thông thường không làm ảnh hưởng tới quá trình giao kết hợp đồng.

    Thứ ba, điều khoản tùy nghi: Là những điều khoản mà các bên tham gia giao kết hợp đồng tự ý lựa chọn và thỏa thuận với nhau để xác định quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên. Thông qua điều khoản tùy nghi, các bên có nghĩa vụ được phép lựa chọn một trong những cách thức nhất định để thực hiện hợp đồng sao cho thuận lợi mà vẫn bảo đảm được quyền yêu cầu của bên kia.

    4. Giao kết và thực hiện hợp đồng

    Giao kết hợp đồng là việc các bên bày tỏ ý chí với nhau theo những nguyên tắc và trình tự nhất định để qua đó xác lập với nhau các quyền, nghĩa vụ dân sự.

    4.1. Nguyên tắc giao kết hợp đồng

    Khi giao kết hợp đồng, các chủ thể phải tuân theo nguyên tắc chung được quy định tại Điều 3 BLDS năm 2022: (i) Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội; (ii) Các bên tự nguyện và bình đẳng trong giao kết hợp đồng.

    Như vậy, nhằm tạo điều kiện cho các chủ thể thỏa mãn được các nhu cầu về đời sống vật chất cũng như tinh thần, BLDS cho phép mọi chủ thể được quyền “tự do giao kết hợp đồng”. Theo nguyên tắc này, mọi cá nhân, tổ chức khi có đủ tư cách chủ thể đều có quyền tham gia giao kết bất kỳ hợp đồng nào nếu họ muốn mà không ai có quyền ngăn cản. Bằng ý chí tự do của mình, các chủ thể có quyền giao kết những hợp đồng dân sự đã được pháp luật quy định cụ thể cũng như những hợp đồng dân sự khác dù rằng pháp luật chưa quy định. Tuy nhiên, sự tự do ý chí đó phải nằm trong một khuôn khổ nhất định. Bên cạnh việc chú ý đến quyền lợi của mình, các chủ thể phải hướng tới việc bảo đảm quyền lợi của những người khác cũng như lợi ích của toàn xã hội. Vì vậy, tự do của mỗi chủ thể phải không trái pháp luật, đạo đức xã hội.

    Bên cạnh đó, hợp đồng là sự thỏa thuận thống nhất ý chí của các chủ thể tham gia. Vì thế, muốn xem xét có tự nguyện trong giao kết hợp đồng hay không, cần phải dựa vào sự thống nhất biện chứng giữa hai phạm trù: Ý chí và sự bày tỏ ý chí. Ý chí tự nguyện chính là sự thống nhất giữa ý muốn chủ quan bên trong và sự bày tỏ ý chí đó ra bên ngoài. Vì vậy, để xác định một hợp đồng dân sự có tuân theo nguyên tắc tự nguyện hay không cần phải dựa vào sự thống nhất ý chí của người giao kết hợp đồng và sự thể hiện ý chí đó trong nội dung của hợp đồng mà người đó đã giao kết. Chỉ khi nào hợp đồng là hình thức phản ánh một cách khách quan, trung thực những mong muốn bên trong của các giao kết thì việc giao kết đó mới được coi là tự nguyện.

    Như vậy, tất cả các hợp đồng được giao kết do bị nhầm lẫn, do bị lừa dối hoặc đe dọa đều là những hợp đồng không đáp ứng được nguyên tắc tự nguyện khi giao kết. Vì thế, nó sẽ bị coi là vô hiệu.”

    4.2. Trình tự giao kết hợp đồng

    Trình tự giao kết hợp đồng là quá trình mà trong đó các bên chủ thể bày tỏ ý chí với nhau bằng cách trao đổi ý kiến để đi đến thỏa thuận trong việc cùng nhau làm xác lập những quyền và nghĩa vụ dân sự đối với nhau. Thực chất đó là quá trình mà hai bên “mặc cả” về những điều khoản trong nội dung của hợp đồng. Qúa trình đó diễn ra qua hai giai đoạn sau:

    Một là, đề nghị giao kết hợp đồng: Khi một người muốn thiết lập một hợp đồng thì ý muốn đó phải thể hiện ra bên ngoài thông qua một hành vi nhất định, như vậy thì phía đối tác mới có thể nhận biết được ý muốn của họ và từ đó mới có thể đi đến việc giao kết hợp đồng. Để người mà mình muốn giao kết hợp đồng với họ có thể hình dung được hợp đồng đó như thế nào, người đề nghị phải đưa ra những điều khoản của hợp đồng một cách cụ thể và rõ ràng. Việc đề nghị giao kết hợp đồng được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau, có thể là trực tiếp hoặc thông qua việc chuyển công văn, giấy tờ qua đường bưu điện.

    Để bảo đảm quyền lợi cho người đề nghị, Điều 386 BLDS năm 2022 đã quy định: “Trong trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà không được giao kết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh”.

    Như vậy, lời đề nghị mặc dù chưa phải là một hợp đồng nhưng ít nhiều đã có tính chất ràng buộc đối với người đề nghị. Tuy nhiên, bên đề nghị vẫn có thể thay đổi hoặc rút lại đề nghị trong trường hợp: (i) Bên được đề nghị chưa nhận được đề nghị; (ii) Bên đề nghị có nêu rõ điều kiện được thay đổi hoặc rút lại đề nghị và điều kiện đó đã đến.

    Hai là, thông tin giao kết hợp đồng: Theo quy định tại Điều 387 BLDS 2022, đối với trường hợp một bên có thông tin ảnh hưởng đến việc chấp nhận giao kết hợp đồng của bên kia thì phải thông báo cho bên kia biết. Trường hợp một bên nhận được thông tin bí mật của bên kia trong quá trình giao kết hợp đồng thì có trách nhiệm bảo mật thông tin và không được sử dụng thông tin đó cho mục đích riêng của mình hoặc cho mục đích trái pháp luật khác. Bên vi phạm quy định trên mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Đây là điều hoàn toàn mới, nhằm quản lý chặt chẽ thông tin trong quá trình giao kết hợp đồng và là cơ sở để giải quyết các tranh chấp phát sinh.

    Bốn là, im lặng trong quá trình giao kết hợp đồng: Theo quy định tại Điều 393 của BLDS 2022, sự im lặng của bên được đề nghị không được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc theo thói quen đã được xác lập giữa các bên. Đây là quy định làm rõ hơn trường hợp nào thì im lặng được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng và trường hợp im lặng nào thi không. Với việc bổ sung nội dung này đã hạn chế những tranh chấp phát sinh từ sự im lặng.

    Theo Điều 400 trong BLDS 2022, trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản. Quy định này đã bổ sung thời điểm giao kết hợp đồng bằng hình thức chấp nhận khác. Và quy định như vậy sẽ rõ ràng, dễ vận dụng và hạn chế xảy ra tranh chấp từ chế định “sự im lặng” khi giao kết. Đồng thời, phù hợp thực tiễn áp dụng với việc bổ sung thêm quy định những hình thức khác được thể hiện trên văn bản.

    Năm là, chấp nhận giao kết hợp đồng: Là việc bên được đề nghị nhận lời đề nghị và đồng ý tiến hành việc giao kết hợp đồng với người đã đề nghị. Về nguyên tắc, bên được đề nghị phải trả lời ngay về việc có chấp nhận giao kết hợp đồng hay không. Trong những trường hợp, cần phải có thời gian để bên được đề nghị cân nhắc, suy nghĩ mà các bên đã ấn định thời hạn trả lời thì bên được đề nghị phải trả lời trong thời hạn đó. Nếu sau thời hạn nói trên, bên được đề nghị mới trả lời về việc chấp nhận giao kết hợp đồng thì lời chấp nhận đó được coi như một lời đề nghị mới của bên chấp nhận trả lời; Nếu việc trả lời được chuyển qua bưu điện thì ngày gửi đi theo dấu của bưu điện được coi là thời điểm trả lời. Căn cứ vào thời điểm đó để bên đã đề nghị xác định việc trả lời có chậm hay không so với thời hạn ấn định.

    Người được đề nghị có thể chấp nhận toàn bộ nội dung đề nghị, cũng có thể chấp nhận một phần trong nội dung đó hoặc có thể chỉ chấp nhận việc giao kết hợp đồng nhưng không đồng ý với nội dung mà bên đề nghị đã đưa ra. Nghĩa là trong những trường hợp này, người được đề nghị muốn sửa đổi hoặc thay đổi nội dung mà người đề nghị đã đưa ra. Vì vậy, họ sẽ trở thành người đề nghị mới và người đã đề nghị trước đó lại trở thành người được đề nghị. Sự hoán vị này có thể xảy ra nhiều lần cho đến khi nào các bên thống nhất thỏa thuận được với nhau toàn bộ nội dung của hợp đồng thì sẽ đi đến chính thức giao kết hợp đồng.

    Sáu là,chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng: Theo Điều 391 trong BLDS 2022, thì việc đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây: Bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng; Bên được đề nghị trả lời không chấp nhận; Hết thời hạn trả lời chấp nhận; Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực; Khi thông báo về việc hủy bỏ đề nghị có hiệu lực; Theo thỏa thuận của bên đề nghị và bên được đề nghị trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời. Như vậy, ở chế định này đã bổ bổ sung thêm trường hợp: Bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng. Và việc bổ sung quy định này vừa đúng về mặt lý luận và phù hợp với thực tiễn áp dụng.

    4.3.Thực hiện hợp đồng

    Khi thực hiện hợp đồng dân sự, các bên tham gia hợp đồng phải thực hiện đúng, đầy đủ các điều khoản về đối tượng, địa điểm, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác mà nội dung của hợp đồng đã xác định. Ngoài ra, việc thực hiện hợp đồng còn phải tuân theo những cách thức mà pháp luật đã quy định đối với từng loại hợp đồng cụ thể:

    + Đối với hợp đồng đơn vụ (Điều 409 BLDS năm 2022) thì bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đó đúng thời hạn đã thỏa thuận. Việc thực hiện trước hoặc sau thời hạn mà không được sự đồng ý của người có quyền sẽ bị coi là vi phạm hợp đồng.

    + Đối với hợp đồng song vụ (Điều 410 BLDS năm 2022) thì trong hợp đồng song vụ, mỗi bên đêu phải thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến thời hạn. Các bên đều không được lấy lý do bên kia chưa thực hiện nghĩa vụ đối với mình mà hoãn việc thực hiện nghĩa vụ (trừ trường hợp việc không thể thực hiện được nghĩa vụ).

    Nếu trong hợp đồng song vụ không xác định bên nào phải thực hiện nghĩa vụ trước thì cùng một lúc, các bên phải đồng thời thực hiện nghĩa vụ đối với nhau. Bên cạnh đó, để bảo đảm tính công bằng và quyền lợi của các bên trong hợp đồng, pháp luật còn quy định cho phải thực hiện nghĩa vụ đó nếu tài sản của bên kia giảm sút nghiêm trọng đến mức không có khả năng để thực hiện hợp đồng. Khi nào bên kia khôi phục được khả năng để có thể thực hiện hợp đồng hoặc đã có người bảo lãnh thì người phải thực hiện nghĩa vụ trước tiếp tục thực hiện hợp đồng.

    + Đối với hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba thì bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đó trước người thứ ba khi đến hạn. Bên có quyền có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ đối với mình. Nếu giữa các bên tham gia hợp đồng đang có tranh chấp về việc thực hiện thì người thứ ba phải tạm dừng quyền yêu cầu cho đến khi tranh chấp được giải quyết.

    + Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản (Điều 420 BLDS năm 2022), trong trường hợp này, khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản, bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên kia đàm phán lại hợp đồng trong một thời hạn hợp lý. Nếu các bên không thể thỏa thuận được về việc sửa đổi hợp đồng trong một thời hạn hợp lý thì một trong các bên có thể yêu cầu Tòa án chấm dứt hợp đồng tại một thời điểm xác định; sửa đổi hợp đồng để cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên do hoàn cảnh thay đổi cơ bản.

    Tòa án chỉ được quyết định việc sửa đổi hợp đồng trong trường hợp việc chấm dứt hợp đồng sẽ gây thiệt hại lớn hơn so với các chi phí để thực hiện hợp đồng nếu được sửa đổi; Trong thời gian các bên đang đàm phán sửa đổi, chấm dứt hợp đồng hoặc Tòa án đang giải quyết vụ việc, các bên vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    Chỉ được coi là có hoàn cảnh thay đổi cơ bản khi có đủ các điều kiện sau: (i) Sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra khi giao kết hợp đồng; (ii) Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước được về sự thay đổi hoàn cảnh; (iii) Hoàn cảnh thay đổi lớn đến mức nếu như các bên biết trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc được giao kết nhưng với nội dung hoàn toàn khác; (iv) Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên; (v) Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích.

    5. Sửa đổi và chấm dứt hợp đồng

    5.1. Sửa đổi hợp đồng

    Sửa đổi hợp đồng là việc các bên đã tham gia giao kết hợp đồng bằng ý chí tự nguyện của mình thỏa thuận với nhau để phủ nhận (làm thay đổi) một số điều khoản trong nội dung hợp đồng đã giao kết. Việc sửa đổi hợp đồng dựa trên những đặc điểm sau: (i) Sửa đổi hợp đồng xuất phát từ sự thỏa thuận của các bên chủ thể, khi các bên chủ thể không thỏa thuận thì việc sửa đổi hợp đồng không có giá trị; (ii) Việc sửa đổi hợp đồng chỉ được thừa nhận khi hợp đồng đã có hiệu lực, nếu thực hiện việc sửa đổi trước thời gian hợp đồng có hiệu lực thì được coi là sự thay đổi trong quá trình thương lượng, thỏa thuận giữa các bên để hình thành nội dung của hợp đồng; (iii) Việc sửa đổi chỉ có thể làm thay đổi một phần nội dung của hợp đồng, không làm thay đổi toàn bộ hợp đồng, vì nếu thay đổi toàn bộ nội dung của hợp đồng thì đó là thay thế một bản hợp đồng mới cho bản hợp đồng đang tồn tại; (iv) Nội dung hợp đồng sửa đổi sẽ có hiệu lực pháp luật, thay thế nội dung phần hợp đồng cũ.

    Các bên thỏa thuận sửa đổi hợp đồng và hợp đồng có thể thay đổi theo quy định tại Điều 420 BLDS năm 2022 về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản. Như vậy, việc sửa đổi hợp đồng dựa trên sự thỏa thuận của các bên mà không bị chi phối bởi các yếu tố pháp lý khác là chưa đầy đủ. BLDS năm 2005 ghi nhận việc sửa đổi hợp đồng không được thực hiện đối với những trường hợp pháp luật có quy định khác. Chẳng hạn như: Khi người thứ ba đã đồng ý hưởng lợi ích thì dù hợp đồng chưa được thực hiện, các bên giao kết hợp đồng cũng không được sửa đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng trừ trường hợp người thứ ba đồng ý (Điều 417)…

    5.2. Chấm dứt hợp đồng

    Nằm trong quy luật vân động của các sự vật và hiện tượng nói chung, hợp đồng dân sự cũng trải qua các giai đoạn phát sinh, phát triển và chấm dứt. Tuy nhiên, khác với các sự vật, hiện tượng khác, hợp đồng dân sự bao giờ cùng được phát sinh từ những hành vi có ý thức của các chủ thể. Vì vậy, các sự kiện làm chấm dứt một hợp đồng dân sự không phải là các sự biến sinh ra do sự vận động của tự nhiên mà đó là những sự kiện được xuất hiện từ hành vi có ý thức của các chủ thể hoặc do pháp luật quy định. Căn cứ chấm dứt hợp đồng dân sự cũng là căn cứ chấm dứt nghĩa vụ dân sự.

    Theo Điều 422 BLDS năm 2022 thì hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

    Một là, khi hợp đồng hoàn thành. Là khi các bên chủ thể trong hợp đồng đã thực hiện xong nội dung các nghĩa vụ được ghi nhận trong hợp đồng. Việc hoàn thành nghĩa vụ được hiểu trong hai trường hợp: (i) Khi bên có nghĩa vụ đã thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ hoặc (ii) Bên có nghĩa vụ đã thực hiện được một phần nghĩa vụ, phần còn lại được bên có quyền miễn. Ví dụ: A và B giao kết hợp đồng mua bán gia súc là bò, giá bò được thỏa thuận là 30.000.000đ. A đã giao bò cho B; B đã trả cho A 25.000.000đ, còn lại 5.000.000đ thì A miễn cho B không phải trả. Trường hợp này, nghĩa vụ của người bán và người mua đã hoàn thành nên hợp đồng mua bán châm dứt.

    Hai là, hợp đồng chấm dứt theo thỏa thuận của các bên. Là trường hợp hợp đồng chấm dứt khi các quyền và nghĩa vụ chưa được thực hiện hoặc thực hiện xong nhưng hợp đồng vẫn chấm dứt theo sự bàn bạc, thống nhất của các bên chủ thể.

    Ba là, cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc các chủ thể khác chấm dứt mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác đó thực hiện.

    Bốn là, hợp đồng chấm dứt khi một bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng. Ngoài việc hợp đồng được chấm dứt theo các căn cứ quy định tại Điều 423 BLDS năm 2022 thì hợp đồng còn chấm dứt khi một bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng. Khi có một bên vi phạm hợp đồng thì bên kia có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng. Việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 428 BLDS. Khi đơn phương đình chỉ hợp đồng thì phần hợp đồng chưa thực hiện sẽ chấm dứt, nghĩa là hợp đồng được coi là chấm dứt kể từ thời điểm bên vi phạm nhận được thông báo chấm dứt hợp đồng từ bên vi phạm. Khi hợp đồng bị chấm dứt, bên có nghĩa vụ không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình nhưng các bên phải thanh toán phần hợp đồng đã được thực hiện.

    Năm là, hợp đồng chấm dứt khi một bên hủy bỏ hợp đồng. Nhằm nâng cao tính kỷ luật, sự nghiêm túc trong việc thực hiện hợp đồng, pháp luật cho phép các bên trong hợp đồng được thỏa thuận về việc một bên có quyền hủy hợp đồng nếu bên kia vi phạm hợp đồng. Vì vậy, trong những trường hợp đó thì bên vi phạm hợp đồng có quyền đơn phương hủy hợp đồng và yêu cầu bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại. Khi một bên hủy hợp đồng thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận, nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền.

    Sáu là, hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn và các bên có thể thỏa thuận thay thế đối tượng khác hoặc bồi thường thiệt hại.

    Tức là trong những trường hợp mà đối tượng của hợp đồng là một vật đặc định hoặc đơn chiếc mà do bị mất hoặc bị tiêu hủy hay các lý do khác nên vật đó không còn thì hợp đồng đó đương nhiên được coi là chấm dứt vào thời điểm vật là đối tượng của hợp đồng không còn. Tuy nhiên thì các bên có thể thỏa thuận vẫn duy trì hợp đồng đó bằng cách thay thế vật khồng còn bằng một vật khác.

    6. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng

    Điều 429 BLDS năm 2022 quy định: “Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm”.

    Như vậy, thời hiệu khởi kiện được hiểu là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì coi như mất quyền khởi kiện. Tùy theo từng quan hệ pháp luật phát sinh tranh chấp mà pháp luật có quy định riêng về thời hiệu khởi kiện hoặc không áp dụng quy định về thời hiệu khởi kiện như đối với các yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân, yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu…

    Đối với các tranh chấp về hợp đồng thì pháp luật quy định về thời hiệu là 3 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. So với quy định trước đây tại Điều 427 BLDS năm 2005 thì BLDS năm 2022 đã có sự điều chỉnh cơ bản về thời hiệu khởi kiện, theo đó, thời hiệu khởi kiện này được tăng lên 3 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trong khi đó BLDS năm 2005 quy định thời hiệu khởi kiện là 2 năm, kể từ ngày quyền và lợi ích của chủ thể trong hợp đồng bị xâm phạm.

    Kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực thì bên có quyền lợi bị xâm phạm biết hoặc phải biết hành vi vi phạm các điều khoản của hợp đồng và thời điểm biết hoặc phải biết là ngày bên có nghĩa vụ phải thực hiện mà không thực hiện nghĩa vụ hoặc có thực hiện nhưng thực hiện không đúng nghĩ vụ hoặc gây thiệt hại; Trường hợp đã hết thời hạn thực hiện hợp đồng nhưng bên có nghĩa vụ không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng thì thời điểm bắt đầu tính thời hiệu là ngày hợp đồng hết thời hạn thực hiện.

    Bên cạnh đó, “ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm” có thể không phụ thuộc vào thời điểm kết thúc hợp đồng mà được diễn ra sau thời điểm đó, bởi lúc đó, bên có quyền yêu cầu mới biết được lợi ích của mình bị xâm phạm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp như vậy, việc chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của bên có quyền yêu cầu bị xâm phạm là rất khó khăn do yếu tố thời gian cũng như xác định trách nhiệm lỗi của bên vi phạm khi hợp đồng đã chấm dứt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Thực Hiện Hợp Đồng Dân Sự Theo Bộ Luật Dân Sự 2022
  • #1 Quy Định Về Hợp Đồng Dân Sự Theo Bộ Luật Dân Sự
  • Một Số Điểm Mới Của Sách Luật Dân Sự Hiện Hành
  • Quyền Đối Với Quốc Tịch Trong Pháp Luật Dân Sự Hiện Hành
  • Sách Pháp Luật Sách Bộ Luật Dân Sự Hiện Hành
  • Phân Biệt Hợp Đồng Dân Sự Và Hợp Đồng Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Trọng Tài Thương Mại 2010
  • Phân Tích Hợp Đồng Qua Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Thương Mại
  • Luật Thương Mại Ban Hành Ngày 14/06/2005
  • Ts. Bùi Quang Xuân Bài Giảng Luật Thương Mại Việt Nam
  • Văn Bản Hợp Nhất Luật Thương Mại Số 03/vbhn
  • Việc xác định một hợp đồng là hợp đồng dân sự hay hợp đồng thương mai có ý nghĩa khá quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi, nghĩa vụ của các bên tham gia vì luật điều chỉnh cho 2 loại hợp đồng này là khác nhau

    Những điểm giống nhau giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại:

    – Đều là những giao dịch có bản chất dân sự, thiết lập dựa trên sự tự nguyện, bình đẳng và thỏa thuận của các bên;

    – Đều hướng tới lợi ích của mỗi bên và lợi ích chung của các bên tham gia giao kết hợp đồng;

    – Hai loại hợp đồng này có một số điều khoản tương tự như: Điều khoản về chủ thể; đối tượng của hợp đồng; giá cả; quyền và nghĩa vụ của các bên; phương thức thực hiện; phương thức thanh toán; giải quyết tranh chấp phát sinh nếu có.

    – Về hình thức của hợp đồng:

    + Một số hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại có thể giao kết bằng miệng (thực hiện chủ yếu qua sự tín nhiệm, giao dịch được thực hiện ngay hoặc những giao dịch đơn giản, có tính phổ thông, đối tượng giao dịch có giá trị thấp);

    + Hoặc bằng văn bản (được thực hiện chủ yếu ở những giao dịch phức tạp, đối tượng của hợp đồng có giá trị lớn hoặc do pháp luật quy định phải thực hiện bằng văn bản như: Vay tiền tại tổ chức tín dụng, bảo hiểm… (nhưng không có mục đích lợi nhuận). Đối với hình thức hợp đồng này tùy từng hợp đồng cụ thể pháp luật quy định bắt buộc phải công chứng hoặc thị thực mới hợp lệ (như mua bán nhà ở, chuyển nhượng quyền sử dụng đất…).

    Ngoài ra những Trường hợp pháp luật không quy định bắt buộc phải công chứng thì các bên vẫn có thể thỏa thuận công chứng hoặc có sự chứng kiến của người làm chứng nhằm làm cho hợp đồng có giá trị pháp lý cao. Các loại văn bản cũng được coi là hợp đồng nếu hai bên giao kết gián tiếp bằng các tài liệu giao dịch như: Công văn, điện báo, đơn chào hàng, đơn đặt hàng và được sự đồng ý của bên kia với nội dung phản ảnh đầy đủ các nội dung chủ yếu cần có và không trái pháp luật thì được coi là hợp lệ.

    + Hợp đồng cũng có thể được giao kết bằng hành vi cụ thể: Thông thường đây là một dạng quy ước đã hình thành trên cơ sở thông lệ mà các bên đã mặc nhiên chấp nhận.

    Một số điều khoản của hợp đồng

    Một số điều khoản của hợp đồng thương mại có nhưng hợp đồng dân sự không có như: Điều khoản vận chuyển hàng hóa; điều khoản bảo hiểm

    Trong hợp đồng dân sự thường mang tính chất nhỏ, lẻ thì việc thỏa thuận về giá mang ý nghĩa rất lớn. Tuy nhiên thì việc không thỏa thuận về giá cũng không làm hợp đồng mất hiệu lực

    Do các bên thoả thuận, thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng, là sự phát triển tiếp tục những quy định của luật truyền thống về hợp đồng

    + Nêu cao nghĩa vụ đảm bảo sở hữu trí tuệ trong hợp đồng mua bán

    + Việc thỏa thuận về giá không là không là nội dung bắt buộc để hợp đồng có hiệu lực.

    Cập nhật bởi Kimhuyentr ngày 12/05/2018 02:38:34 CH Cập nhật bởi Kimhuyentr ngày 12/05/2018 02:37:29 CH Cập nhật bởi Kimhuyentr ngày 12/05/2018 02:36:54 CH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Luật Dân Sự Và Thương Mại Thái Lan
  • Sự Không Thống Nhất Trong Quy Định Về Hợp Đồng Giữa Luật Thương Mại Và Bộ Luật Dân Sự
  • Hợp Đồng Dân Sự Và Hợp Đồng Thương Mại: Sự Khác Nhau & Những Hệ Quả Pháp Lý
  • Sự Khác Biệt Giữa Phạt Vi Phạm Trong Bộ Luật Dân Sự Và Luật Thương Mại
  • Hợp Đồng Tiếng Anh Thương Mại Trong Giao Thương Quốc Tế
  • Quy Định Về Thực Hiện Hợp Đồng Dân Sự Theo Bộ Luật Dân Sự 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Chế Định Hợp Đồng Trong Pháp Luật Dân Sự
  • #1 Các Loại Hợp Đồng Dân Sự Cơ Bản Theo Quy Định Pháp Luật Năm 2022
  • Luật Dân Sự Và Hợp Đồng Dân Sự
  • Tư Vấn Soạn Thảo Hợp Đồng Dân Sự
  • #1 Quy Định Của Pháp Luật Dân Sự Về Hợp Đồng Thuê Xe Ô Tô
  • Thực hiện hợp đồng dân sự là việc các bên tiến hành các hành vi mà mỗi bên phải thực hiện nhằm đáp ứng quyền dân sự tương ứng của bên kia.

    Nguyên tắc thực hiện hợp đồng dân sự

    Việc thực hiện hợp đồng dân sự phải tuân theo nguyên tắc sau đây:

    – Thực hiện đúng, đầy đủ các thỏa thuận trong nội dung của hợp đồng về chất lượng, sổ lượng, chủng loại của đổi tượng; về thời hạn; về phương thức và các thỏa thuận khác.

    – Thực hiện hợp đồng một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau.

    – Khi thực hiện hợp đồng không được làm thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể khác.

    Đối với hợp đồng đơn vụ (Theo quy định tại Điều 409 Bộ luật dân sự năm 2022).

    Trong hợp đồng đơn vụ, bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đúng như đã thoả thuận; chỉ được thực hiện trước hoặc sau thời hạn nếu được bên có quyền đồng ý.

    Đối với hợp đồng song vụ ( Điều 410 Bộ Luật dân sự năm 2022)

    Trong hợp đồng song vụ, khi các bên đã thoả thuận thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì mỗi bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn; không được hoãn thực hiện với lý do bên kia chưa thực hiện nghĩa vụ đối với mình.

    Trong trường hợp các bên không thoả thuận bên nào thực hiện nghĩa vụ trước thì các bên phải đồng thời thực hiện nghĩa vụ đối với nhau; nếu nghĩa vụ không thể thực hiện đồng thời thì nghĩa vụ nào khi thực hiện mất nhiều thời gian hơn thì nghĩa vụ đó phải được thực hiện trước.

    Nếu một bên không thực hiện được nghĩa vụ mà các bên đều không có lỗi thì bên không thực hiện được nghĩa vụ không có quyền yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ đối với mình. Trường hợp một bên đã thực hiện được một phần nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện phần nghĩa vụ tương ứng đối với mình.

    Khi một bên không thực hiện được nghĩa vụ của mình do lỗi của bên kia thì có quyền yêu cầu bên kia vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình hoặc huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    Các bên trong hợp đồng song vụ có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ trong các trường hợp sau đây:

    + Bên phải thực hiện nghĩa vụ trước có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ, nếu tài sản của bên kia đã bị giảm sút nghiêm trọng đến mức không thể thực hiện được nghĩa vụ như đã cam kết cho đến khi bên kia có khả năng thực hiện được nghĩa vụ hoặc có người bảo lãnh.

    + Bên phải thực hiện nghĩa vụ sau có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ đến hạn nếu bên thực hiện nghĩa vụ trước chưa thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn.

    Đối với hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba

    + Khi thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba thì người thứ ba có quyền trực tiếp yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình; nếu các bên có tranh chấp về việc thực hiện hợp đồng thì người thứ ba không có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cho đến khi tranh chấp được giải quyết.

    + Bên có quyền cũng có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba.

    + Trong trường hợp người thứ ba từ chối lợi ích của mình trước khi bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ thì bên có nghĩa vụ không phải thực hiện nghĩa vụ, nhưng phải báo cho bên có quyền và hợp đồng được coi là bị huỷ bỏ, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu người thứ ba từ chối lợi ích của mình sau khi bên có nghĩa vụ đã thực hiện nghĩa vụ thì nghĩa vụ được xem là đã hoàn thành và bên có quyền vẫn phải thực hiện cam kết đối với bên có nghĩa vụ.

    Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

    Chào Luật Hoàng Phi, tôi có câu hỏi mong được Luật sư giải đáp như sau:

    Trong trường hợp tôi và một người khác có hợp đồng mua bán nhưng trong hợp đồng không xác định cụ thể về việc khi nào giao hàng, giao tiền thì thời hạn của hợp đồng được xác định như thế nào?

    Trả lời:

    Với câu hỏi của bạn, Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

    Theo quy định tại Điều 434 Bộ luật dân sự năm 2022 về thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán:

    ” 1. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán do các bên thỏa thuận. Bên bán phải giao tài sản cho bên mua đúng thời hạn đã thỏa thuận; bên bán chỉ được giao tài sản trước hoặc sau thời hạn nếu được bên mua đồng ý. 2. Khi các bên không thỏa thuận thời hạn giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho nhau một thời gian hợp lý. 3. Bên mua thanh toán tiền mua theo thời gian thỏa thuận. Nếu không xác định hoặc xác định không rõ ràng thời gian thanh toán thì bên mua phải thanh toán ngay tại thời điểm nhận tài sản mua hoặc nhận giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản.”

    Như vậy, pháp luật dân sự tôn trọng thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng dân sự, vì thế, nếu trong hợp đồng ban đầu không thỏa thuận cụ thể về thời điểm thực hiện giao hàng, bạn và bên còn lại trong hợp đồng có thể có thỏa thuận thêm để bổ sung, giải thích hợp đồng. Trong trường hợp không có thỏa thuận khác thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho nhau một thời gian hợp lý. Nếu không thỏa thuận rõ ràng về thời gian thanh toán thì bên mua phải thanh toán ngay tại thời điểm nhận tài sản mua hoặc nhận giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản.

    Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

    Tác giả

    Nguyễn Văn Phi

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Quy Định Về Hợp Đồng Dân Sự Theo Bộ Luật Dân Sự
  • Một Số Điểm Mới Của Sách Luật Dân Sự Hiện Hành
  • Quyền Đối Với Quốc Tịch Trong Pháp Luật Dân Sự Hiện Hành
  • Sách Pháp Luật Sách Bộ Luật Dân Sự Hiện Hành
  • Ngành Luật Dân Sự Học Gì?
  • #1 Quy Định Về Hợp Đồng Dân Sự Theo Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Thực Hiện Hợp Đồng Dân Sự Theo Bộ Luật Dân Sự 2022
  • Chế Định Hợp Đồng Trong Pháp Luật Dân Sự
  • #1 Các Loại Hợp Đồng Dân Sự Cơ Bản Theo Quy Định Pháp Luật Năm 2022
  • Luật Dân Sự Và Hợp Đồng Dân Sự
  • Tư Vấn Soạn Thảo Hợp Đồng Dân Sự
    • Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
    • Hợp đồng có thể giao kết dưới hình thức bằng lời nói hoặc văn bản.
    • Nội dung của hợp đồng là tổng hợp tất cả những điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận về: đối tượng của hợp đồng; số lượng, chất lượng; giá, phương thức thanh toán; thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng; quyền và nghĩa vụ của các bên.

    Cơ sở pháp lý

    Hợp đồng dân sự là gì?

    Khái niệm hợp đồng được xem xét ở nhiều khía cạnh khác nhau. Dưới phương diện chủ quan hợp đồng dân sự là giao dịch dân sự mà trong đó các bên tự trao đổi ý chí với nhau nhằm đi đến sự thỏa thuận để cùng nhau làm phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự nhất định. Theo đó bộ luật dân sự 2022 đã quy định cụ thể về khái niệm hợp đồng tại Điều 385 như sau:

    “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”

    Như vậy, hợp đồng không chỉ là sự thỏa thuận để một bên chuyển giao tài sản, thực hiện một công việc cho bên kia mà có thể còn là sự thỏa thuận để thay đổi hay chấm dứt nghĩa vụ đó.

    Hình thức và nội dung của hợp đồng dân sự

    Hình thức của hợp đồng là phương tiện để các bên ghi nhận nội dung mà các chủ thể đã xác nhận. Tùy thuộc vào nội dung và tính chất của hợp đồng mà các bên có thể lựa chọn hình thức hợp đồng phù hợp cho từng giao kết hợp đồng trong trường hợp cụ thể. Bởi vì hợp đồng chính là giao dịch dân sự cho nên việc xác định hình thức của hợp đồng có thể dựa vào Điều 119 về hình thức giao dịch dân sự như sau:

    “1.Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

    Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

    2.Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.”

    Theo đó, hợp đồng có thể giao kết dưới hình thức bằng lời nói hoặc văn bản. Đối với những hợp đồng phức tạp, dễ xảy ra tranh chấp, đối tượng của hợp đồng là tài sản do Nhà nước quản lý thì theo quy định của pháp luật hợp đồng phải công chứng, chứng thực hoặc đăng ký.

    Nội dung của hợp đồng dân sự

    Nội dung của hợp đồng là tổng hợp tất cả những điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận. Điều Bộ luật Dân sự năm 2022 có quy định:

    Điều 398. Nội dung của hợp đồng

    “1. Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.

    2. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:

    a) Đối tượng của hợp đồng;

    b) Số lượng, chất lượng;

    c) Giá, phương thức thanh toán;

    d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

    đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

    e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

    g) Phương thức giải quyết tranh chấp.”

    Trong các điều khoản trên, có những điều khoản các bên không cần thỏa thuận ở hợp đồng này nhưng lại bắt buộc phải thỏa thuận trong hợp đồng khác. Tùy vào mỗi hợp đồng cụ thể mà các điều khoản cũng có sự thay đổi khác nhau. Ngoài ra, các bên trong hợp đồng còn có thể thỏa thuận, xác định với nhau thêm những điều khoản mà các bên cảm thấy cần thiết.

    Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng dân sự

    Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm giao kết. Thời gian hợp đồng có hiệu lực là thời điểm mà từ đó các bên trong hợp đồng phát sinh quyền và nghĩa vụ với nhau. Tuy nhiên, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng còn được xác định theo sự thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật. Cho nên hợp đồng được coi là có hiệu lực trong các thời điểm sau:

    • Hợp đồng miệng có hiệu lực tại thời điểm các bên đã trực tiếp thỏa thuận với nhau về những nội dung chủ yếu của hợp đồng;
    • Hợp đồng bằng văn bản thường, có hiệu lực tại thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hợp đồng;
    • Hợp đồng bằng văn bản có công chứng chứng thực có hiệu lực kể từ thời điểm văn bản hợp đồng được công chứng, chứng thực, đăng ký.
    • Hợp đồng có hiệu lực sau thời điểm nói trong một số trường hợp pháp luật quy định. Ví dụ: hợp đồng tặng cho tài sản có hiệu lực từ thời điểm bên được tặng cho nhận được tài sản.

    Hợp đồng dân sự vô hiệu

    khi không đáp ứng được các điều kiện để hợp đồng có hiệu lực bao gồm: năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với hợp đồng được xác lập; sự tự nguyện của chủ thể tham gia hợp đồng; mục đích, hình thức và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức của xã hội.

    Từ đó, Bộ luật dân sự 2022 quy định các trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu cụ thể là: Hợp đồng vô hiệu do giả tạo, hợp đồng vô hiệu khi vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội; hợp đồng vô hiệu do vi phạm về chủ thể thực hiện hợp đồng; hợp đồng vô hiệu do nhầm lẫn, do lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; hợp đồng vô hiệu do vi phạm về hình thức.

    Phân loại hợp đồng dân sự

    Hợp đồng dân sự rất đa dạng, có rất nhiều căn cứ để phân chia .

    Nếu dựa vào hình thức của hợp đồng thì hợp đồng dân sự được chia thành: hợp đồng miệng, hợp đồng bằng văn bản, hợp đồng bằng văn bản có công chứng, chứng thực, … Còn dựa vào mối liên hệ về quyền và nghĩa vụ dân sự giữa các bên thì hợp đồng được phân thành hợp đồng song vụ và hợp đồng đơn vụ. Ví dụ: hợp đồng mua bán, hợp đồng dịch vụ là hợp đồng song vụ; hợp đồng vay tài sản là hợp đồng đơn vụ.

    Nếu dựa vào sự phụ thuộc lẫn nhau về hiệu lực của các hợp đồng thì hợp đồng được chia làm hai loại là hợp đồng chính và hợp đồng phụ. Luật dân sự 2022 đã quy định về các loại hợp đồng tại Điều 402 như sau:

    “Hợp đồng gồm các loại chủ yếu sau đây:

    1.Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau;

    2.Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ;

    3. Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ;

    4.Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính;

    5.Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó;

    6. Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.”

    Việc phân chia các loại hợp đồng dân sự đã thể hiện rõ các đặc điểm khác nhau của từng loại hợp đồng. Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả trong việc áp dụng từng loại hợp đồng đối với những trường hợp cụ thể trong thực tiễn.

    Giao kết và thực hiện hợp đồng dân sự

    Giao kết hợp đồng dân sự

    Giao kết là hành vi đầu tiên dẫn tới sự xác lập hợp đồng dân sự. Hành động giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo những nguyên tắc chung được quy định tại Điều 3 Bộ luật Dân sự 2022 như sau:

    • Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái đạo đức, pháp luật
    • Các bên tự nguyện, bình đẳng trong giao kết hợp đồng

    Như vậy, tất cả các hợp đồng được giao kết do nhầm lẫn, giả tạo, lừa dối đều không có hiệu lực pháp luật do vi phạm các nguyên tắc chung của pháp luật dân sự. Trình tự giao kết hợp đồng được thực hiện từ đề nghị giao kết hợp đồng và chấp nhận giao kết hợp đồng.

    Đề nghị giao kết hợp đồng dân sự

    Đề nghị giao kết hợp đồng là hành động của một bên thể hiện ý chí muốn tham gia giao kết hợp đồng trước một người. Để người được giao kết hợp đồng có thể hình dung được nội dung hợp đồng người đề nghị giao kết hợp đồng phải đưa ra những điều khoản một cách cụ thể và rõ ràng. Đề nghị mặc dù chưa phải là hợp đồng nhưng ít nhiều cũng có những ràng buộc đối với các bên cụ thể tại Khoản 2, Điều 386 Bộ luật Dân sự 2022 quy định:

    “Trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà không được giao kết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh.”

    Chấp nhận giao kết hợp đồng dân sự

    Chấp nhận giao kết hợp đồng là việc bên nhận được đề nghị nhận được và đồng ý tham gia giao kết hợp đồng đối với người đề nghị. Người được đề nghị có thể chấp nhận toàn bộ hoặc một phần nội dung của đề nghị, cũng có thể chấp nhận đề nghị nhưng không chấp nhận nội dung của đề nghị. Đôi khi sự im lặng cũng thể hiện sự chấp nhận theo quy định tại Khoản 2 Điều 393 Bộ luật Dân sự 2022 như sau:

    “Sự im lặng của bên được đề nghị không được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc theo thói quen đã được xác lập giữa các bên.”

    Thực hiện hợp đồng dân sự

    Việc thực hiện hợp đồng dân sự được tiến hành sau khi các bên đã giao kết xong hợp đồng. Khi thực hiện hợp đồng các bên tham gia phải thực hiện tương ứng và đầy đủ các điều khoản về đối tượng, địa điểm, thời gian và các thỏa thuận hợp tác khác trong nội dung hợp đồng. Ngoài ra, việc thực hiện hợp đồng phải tuân theo các cách thức mà pháp luật đã quy định đối với từng loại hợp đồng:

    Điều 409. Thực hiện hợp đồng đơn vụ

    “Đối với hợp đồng đơn vụ, bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đúng như đã thoả thuận, chỉ được thực hiện trước hoặc sau thời hạn nếu được bên có quyền đồng ý.”

    Như vậy, bên có nghĩa vụ phải thực hiện đúng thời hạn như đã thỏa thuận. Việc thực hiện trước hoặc sau thời hạn mà không có sự đồng ý của bên có quyền thì bị coi là vi phạm hợp đồng.

    Điều 410. Thực hiện hợp đồng song vụ

    1.Trong hợp đồng song vụ, khi các bên đã thoả thuận thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì mỗi bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn; không được hoãn thực hiện với lý do bên kia chưa thực hiện nghĩa vụ đối với mình, trừ trường hợp quy định tại Điều 411 và Điều 413 của Bộ luật này.

    2.Trường hợp các bên không thoả thuận bên nào thực hiện nghĩa vụ trước thì các bên phải đồng thời thực hiện nghĩa vụ đối với nhau; nếu nghĩa vụ không thể thực hiện đồng thời thì nghĩa vụ nào khi thực hiện mất nhiều thời gian hơn thì nghĩa vụ đó phải được thực hiện trước.”

    Trong hợp đồng song vụ mỗi bên đều phải thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến thời hạn. Các bên đều không được lấy lí do bên kia chưa thực hiện nghĩa vụ của mình mà hoãn việc thực hiện nghĩa vụ. Theo đó, bên nào không thực hiện nghĩa vụ và thực hiện nghĩa vụ không đúng thời hạn mà gây ra thiệt hại cho bên còn lại thì phải thực hiện bồi thường thiệt hại trong hợp đồng.

    Sửa đổi và chấm dứt hợp đồng dân sự

    Sửa đổi hợp đồng dân sự

    Sửa đổi hợp đồng là việc các bên tham gia hợp đồng tự nguyện thỏa thuận với nhau nhằm phủ nhận hoặc làm thay đổi nội dung của một số điều khoản trong hợp đồng.

    Hình thức ghi nhận sự sửa đổi trong hợp đồng phải phù hợp với hình thức của hợp đồng đã giao kết và tuân theo quy định theo luật dân sự mới nhất như sau:

    “Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu.”

    Như vậy, khi sửa đổi hợp đồng cần lưu ý hình thức hợp đồng phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu.

    Chấm dứt hợp đồng dân sự

    Điều 422 Bộ luật dân sự 2022 quy định về những trường hợp chấm dứt hợp đồng như sau:

    Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:

    “1.Hợp đồng đã được hoàn thành;

    2.Theo thoả thuận của các bên;

    3.Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;

    4.Hợp đồng bị huỷ bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;

    5.Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;

    6.Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;

    7.Trường hợp khác do luật quy định.”

    Như vậy khi hợp đồng hoàn thành thì cũng là lúc hợp đồng đương nhiên chấm dứt. Giữa các bên không còn quyền và nghĩa vụ gì đối với nhau. Khi chủ thể của hợp đồng không còn, đối tượng của hợp đồng không còn là trường hợp mà hợp đồng đương nhiên chấm dứt. Ngoài ra, một số trường hợp đặc biệt khác như: hình thức của hợp đồng không đúng pháp luật; hợp đồng chấm dứt khi một bên đơn phương chấm dứt, do hai bên thỏa thuận. Tuy nhiên những trường hợp đặc biệt này chỉ xuất hiện trong một số tình huống đặc biệt theo luật định.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Điểm Mới Của Sách Luật Dân Sự Hiện Hành
  • Quyền Đối Với Quốc Tịch Trong Pháp Luật Dân Sự Hiện Hành
  • Sách Pháp Luật Sách Bộ Luật Dân Sự Hiện Hành
  • Ngành Luật Dân Sự Học Gì?
  • Chủ Thể Là Gì? Chủ Thể Của Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự Theo Blds Năm 2022
  • Tư Vấn Soạn Thảo Hợp Đồng Dân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Quy Định Của Pháp Luật Dân Sự Về Hợp Đồng Thuê Xe Ô Tô
  • Những Điều Cần Biết Khi Học Môn Dân Sự
  • Giới Thiệu Khoa Luật Dân Sự
  • Tài Liệu Ôn Tập Môn Luật Dân Sự 1
  • Học Ngành Luật Ra Trường Làm Gì? Thu Nhập Bao Nhiêu?
  • I. Những điều cần lưu ý khi soạn thảo hợp đồng dân sự:

    Hiện nay vẫn còn không ít người hiểu biết biết hạn chế về pháp luật của hợp đồng dân sự. Bởi vậy, Công ty luật Thái An xin giới thiệu những nét chính về “Hợp đồng dân sự”.

    Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong những quan hệ cụ thể.

    Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Theo điều 388 Bộ luật dân sự 2005 (BLDS). Như vậy, một hợp đồng phải xuất phát từ sự thỏa thuận, nhưng không phải mọi thoả thuận đều là hợp đồng. Chỉ những thoả thuận làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự mới tạo nên quan hệ hợp đồng.

    Hình thức của hợp đồng dân sự rất đa dạng. Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời mói, bằng văn bản hoặc bằng hỏi cụ thể, khi Pháp luật không quy định loại Hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định (Điều 401 BLDS).

    Hình thức giao kết miệng (bằng lời nói )

    Hình thức này thường được áp dụng với các trường hợp thỏa thuận thực hiện một công việc với giá trị của hợp đồng không lớn hoặc khi các bên hiểu biết, tin tưởng lẫn nhau, hoặc là các đối tác tin cậy lâu năm hoặc là những hợp đồng sau khi giao kết, thực hiện sẽ chấm dứt (mua bán ngoài chợ, cho bạn thân vay tiền).

    Hình thức giao kết bằng hành vi cụ thế

    Trường hợp bên mua và bên bán thỏa thuận nhau nếu bên bán gửi thư báo giá, mà bên kia không trả lời tức là đã chấp nhận mua hàng theo giá được chào.

    Hình thức bằng văn bản (viết )

    Các bên giao kết hợp đồng thống nhất về quyền và nghĩa vụ hợp đồng bằng văn bản. Các bên thỏa thuận với nhau về những nội dung chính mà đã cam kết và người đại diện của các bên phải ký hợp đồng.

    Các bên tham gia quan hệ hợp đồng dân sự là cá nhân (bao gồm công dân Việt Nam, người nước ngoài) pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác.

    Cá nhân: Phải có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.

    Pháp nhân: Khi giao kết hợp đồng dân sự pháp nhân phải thông qua người đại diện của mình (đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền).

    Hộ gia đình, hợp tác xã: Khi giao kết hợp đồng dân sự, hộ gia đình, hợp tác phải thông qua người đại diện của họ hoặc người được ủy quyền.

    Nội dung chính của hợp đồng dân sự là những điều khoản mà các chủ thể tham gia hợp đồng đã thỏa thuận, như các điều khoản xác định những quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể của các bên trong hợp đồng. Đây cũng chính là điều khoản cần phải có trong một hợp đồng.

    • Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm
    • Số lượng, chất lượng
    • Giá, phương thức thanh toán
    • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng
    • Quyền, nghĩa vụ của các bên
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
    • Phạt vi phạm hợp đồng
    • Các nội dung khác

    Tuỳ theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thoả thuận về những nội dung sau đây:

    5. Các điều khoản cơ bản của hợp đồng dân sự:

    Có thể phân chia các điều khoản hợp đồng thành ba loại sau đây:

    a. Điều khoản cơ bản

    Là những điều khoản xác định nội dung chủ yếu của hợp đồng, là những điều khoản không thể thiếu được đối với từng lọai hợp đồng. Nếu không thể thỏa thuận được về những điều khoản đó thì xem như hợp đồng không thể giao kết được (Điều khoản về đối tượng của hợp đồng, giá cả, địa điểm, cách thức thanh tóan hay thực hiện nghĩa vụ…)

    Ngoài ra có những điều khoản vốn dĩ không phải là điều khoản cơ bản nhưng các bên thấy cần phải thỏa thuận được mới ký kết hợp đồng thì cũng được xem là những điều khoản cơ bản của hợp đồng.

    b. Điều khoản thông thường

    Là những điều khoản do pháp luật quy định. Nếu khi giao kết hợp đồng, các bên không thỏa thuận những điều khoản này thì vẫn coi như hai bên đã mặc nhiên thỏa thuận và được thực hiện theo quy định của pháp luật.

    Thí dụ: Địa điểm giao tài sản là động sản trong hợp đồng mua bán tài sản là tại nơi cư trú của người mua.

    c. Điều khoản tùy nghi

    Là các điều khoản mà các bên tham gia ký kết hợp đồng tùy ý lựa chọn, thỏa thuận để xác định quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên.

    d. Phụ lục hợp đồng

    Kèm theo hợp đồng có thể có phụ lục để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.

    Trong trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có qui định khác.

    a. Hợp đồng dân sự vô hiệu toàn bộ

    • Người tham gia giao dịch không có năng lực hành vi dân sự
    • Mục đích và nội dung của giao dịch vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội
    • Người tham gia giao dịch không hoàn toàn tự nguyện
    • Giao dịch không đáp ứng được về hình thức, trong trường hợp pháp luật có quy định hình thức giao dịch là điều kiện có hiệu lực của giao dịch

    Các trường hợp hợp đồng vô hiệu toàn bộ:

    b. Hợp đồng vô hiệu từng phần

    Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần khi một phần của giao dịch vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của giao dịch.

    Trường hợp hợp đồng được giao kết hợp pháp thì sẽ có hiệu lực bắt buộc đối với các bên (chủ thể hợp đồng). Có thể nói, hợp đồng có hiệu lực pháp luật sẽ phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong hợp đồng.

    Việc vi phạm của một trong các bên trong hợp đồng sẽ dẫn tới việc áp dụng các hình thức chế tài dân sự.

    • Buộc thực hiện nghĩa vụ (các Điều 303, 304, 412, 413, 414 BLDS)
    • Hoãn thực hiện nghĩa vụ (Điều 415 BLDS)
    • Cầm giữ tài sản (Điều 416 BLDS)
    • Huỷ bỏ hợp đồng (Điều 425 BLDS)
    • Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng (Điều 426 BLDS)
    • Phạt vi phạm (Điều 422 BLDS)
    • Bồi thường thiệt hại (từ Điều 302 đến Điều 308 BLDS)

    Các hình thức chế tài mà một bên trong hợp đồng có quyền bị vi phạm được lựa chọn là:

    Liên hệ ngay với Công ty luật Thái An qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT để biết thông tin chi tiết và được hỗ trợ kịp thời!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Dân Sự Và Hợp Đồng Dân Sự
  • #1 Các Loại Hợp Đồng Dân Sự Cơ Bản Theo Quy Định Pháp Luật Năm 2022
  • Chế Định Hợp Đồng Trong Pháp Luật Dân Sự
  • Quy Định Về Thực Hiện Hợp Đồng Dân Sự Theo Bộ Luật Dân Sự 2022
  • #1 Quy Định Về Hợp Đồng Dân Sự Theo Bộ Luật Dân Sự
  • Hợp Đồng Dân Sự Gồm Những Loại Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Và Đối Tượng Điều Chỉnh Của Luật Dân Sự
  • Sách Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Dân Sự
  • Sách Bộ Luật Dân Sự, Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự
  • Chủ Thể Là Gì? Chủ Thể Của Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự Theo Blds Năm 2022
  • Ngành Luật Dân Sự Học Gì?
  • Hợp đồng dân sự là “bản thỏa thuận” để ghi nhận về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự giữa các bên. Tại Điều 402 Bộ luật dân sự 2022 , hợp đồng dân sự gồm các loại hợp đồng chủ yếu sau:

    Theo đó, Bộ Luật dân sự 2022 liệt kê ra

    06 loại hợp đồng chủ yếu, phổ biến trên thực tế. Mỗi loại hợp đồng đều có những dấu hiệu riêng biệt.

    : Phân loại dựa vào sự phụ thuộc lẫn nhau về hiệu lực pháp luật

    Là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng kia.

    Lưu ý: Trừ trường hợp các bên rõ ràng có thỏa thuận ngược lại.

    Là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính.

    Theo đó, hiệu lực của hợp đồng phụ luôn phụ thuộc vào hiệu lực của hợp đồng chính. Theo đó, hợp đồng phụ có chức năng hỗ trợ, bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng chính, hợp đồng phụ được thực hiện khi hợp đồng chính không được thực hiện hoặc chỉ được thực hiện một phần khi đến hạn.

    Ngoại lệ: Tuy nhiên có trường hợp pháp luật quy định hợp đồng phụ không phụ thuộc vào hiệu lực hợp đồng chính (các giao dịch bảo đảm). Đây là một trường hợp ngoại lệ nhằm bảo vệ quyền lợi của các bên trong hợp đồng chính khi bị vô hiệu.

    g iữa hợp đồng vay tài sản với hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện hợp đồng vay thì hợp đồng vay tài sản là hợp đồng chính, hợp đồng thế chấp tài sản là hợp đồng phụ. Trong trường hợp hợp đồng vay vô hiệu và chưa được thực hiện thì hợp đồng thế chấp cũng bị vô hiệu. Nếu hợp đồng vay vô hiệu nhưng bên cho vay đã chuyển tài sản cho bên vay thì hợp đồng thế chấp vẫn có hiệu lực pháp luật và bên thế chấp phải bảo đảm việc trả lại tài sản vay mà bên vay đã nhận.

    Căn cứ vào quyền và nghĩa vụ của các bên, hợp đồng được phân thành hai loại sau:

    – Là hợp đồng làm phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa các bên tham gia hợp đồng mà trong quan hệ nghĩa vụ đó chỉ một bên có nghĩa vụ.

    – Thông thường, các hợp đồng đơn vụ là các hợp đồng không có đền bù, bởi vì bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ vì lợi ích của bên mang quyền, còn bên mang quyền sẽ không phải thực hiện nghĩa vụ đồng nghĩa không mang lại lợi ích cho phía bên kia.

    : Hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng đơn vụ vì chỉ có bên cho tài sản là bên có nghĩa vụ.

    – Là hợp đồng làm phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa các bên tham gia hợp đồng mà trong quan hệ nghĩa vụ đó mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau.Trong nội dung của loại hợp đồng này,quyền dân sự của bên này đối lập tương ứng với nghĩa vụ của bên kia và ngược lại.

    – Theo tinh thần của Điều 274 BLDS 2022 thì việc thực hiện nghĩa vụ là vì lợi ích của bên có quyền. Do đó, trong hợp đồng song vụ, việc thực hiện nghĩa vụ của bên này sẽ vì lợi ích của bên kia và ngược lại.

    Như vậy, khi xác định một hợp đồng là đơn vụ hay song vụ phải dựa vào quyền và nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng (chính là thời điểm phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa các bên).

    Vì vậy, có thể cùng loại hợp đồng nhưng ở trường hợp này là hợp đồng song vụ, ở trường hợp khác lại là hợp đồng đơn vụ.

    hợp đồng cho vay được thỏa thuận là có hiệu lực từ thời điểm các bên cùng ký vào văn bản hợp đồng thì hợp đồng vay này là hợp đồng song vụ vì từ thời điểm đó đã phát sinh một quan hệ nghĩa vụ và trong đó cả bên cho vay và bên vay đều có nghĩa vụ (bên cho vay có nghĩa vụ giải ngân, bên vay có nghĩa vụ trả nợ). Nếu hợp đồng cho vay được thỏa thuận là chỉ có hiệu lực khi bên cho vay đã chuyển tài sản vay cho bên vay thì hợp đồng vay này là hợp đồng đơn vụ vì vào thời điểm hợp đồng có hiệu lực, bên cho vay không còn nghĩa vụ.

    – Là hợp đồng trong đó các bên đều phải thực hiện nghĩa vụ nhằm mang lại lợi ích cho người thứ ba. Tức chỉ có người thứ ba mới được hưởng lợi ích từ việc thực hiện hợp đồng.

    – Quy định về vấn đề thực hiện hợp đồng dân sự vì lợi ích của người thứ ba, Điều 415 BLDS 2022 cho thấy hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà một bên phải thực hiện nghĩa vụ để người thứ ba hưởng quyền.

    Ngoại lệ: Theo quy định, có một số ngoại lệ khi thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứu ba so với hợp đồng thông thường như: người thứ ba được từ chối thực hiện hợp đồng (Điều 416 BLDS 2022), người thứ ba có quyền trực tiếp yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình (Điều 415 BLDS), khi người thứ ba đã đồng ý hưởng lợi ích thì dù hợp đồng chưa được thực hiện, các bên giao kết hợp đồng cũng không được sửa đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng (Điều 417 BLDS),….

    – Là các hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về điều kiện để bắt đầu thực hiện quyền, nghĩa vụ của các bên. Các bên có thể thỏa thuận về điều kiện phát sinh hoặc điều kiện thay đổi hoặc điều kiện chấm dứt thì hợp đồng bắt đầu thực hiện. Điều kiện để thực hiện hợp đồng là sự kiện sẽ xảy ra, các bên chờ khi nó xảy ra hoặc thay đổi hoặc chấm dứt thì bắt đầu thực hiện hợp đồng.

    – Để đảm bảo tính hợp pháp và hạn chế tranh chấp có thể xảy ra, điều kiện thực hiện của hợp đồng phải tuân thủ những đòi hỏi pháp lý nhất định:

    + Sự kiện được chọn phù hợp quy định pháp luật.

    + Phải mong tính khách quan, xuất hiện trong tương lai sau khi hợp đồng được giao kết.

    + Trong trường hợp điều kiện là một công việc phải thực hiện thì công việc phải khả thi (tức có thể thực hiện được).

    Nói thêm: Ngoài các loại hợp đồng chủ yếu trên, thực tế căn cứ vào điều khoản thỏa thuận về thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng thì hợp đồng còn tồn tại 02 loại sau:

    Hợp đồng ưng thuận: là hợp đồng mà theo quy của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh ngay sau khi các bên chủ thể thoả thuận xong về các nội dung chủ yếu của hợp đồng. Trong việc thực hiện hợp đồng này, cho dù các bên tham gia chưa trực tiếp thực hiện nghĩa vụ cam kết nhưng quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ đối với bên kia đã phát sinh. Hay nói cách khác, hợp đồng ưng thuận là những hợp đồng mà thời điểm có hiệu lực của nó được xác định tại thời điểm giao kết.

    Hợp đồng mua bán tài sản, thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán do các bên thoả thuận. Bên bán phải giao tài sản cho bên mua đúng thời hạn đã thoả thuận; bên bán chỉ được giao tài sản trước hoặc sau thời hạn nếu được bên mua đồng ý. Khi các bên không thoả thuận thời hạn giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho nhau một thời gian hợp lý.

    Hợp đồng thực tế: là hợp đồng mà sau khi thoả thuận, hiệu lực của hợp đồng chỉ phát sinh tại thời điểm các bên đã chuyển giao cho nhau đối tượng của hợp đồng.

    : hợp đồng cho vay tiền hoặc các tài sản khác, hợp đồng gửi giữ tài sản, hợp đồng cầm cố tài sản.

    Cập nhật bởi lanbkd ngày 08/04/2019 10:32:09 CH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Án Phí, Lệ Phí Dân Sự: Ai Phải Nộp ?
  • Nội Dung Của Hợp Đồng Dân Sự Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về Ngành Luật
  • Khối C, C1 Thi Môn Gì? Gồm Những Ngành Nào?
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự
  • Quy Định Về “hợp Đồng” Trong Bộ Luật Dân Sự 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Quy Định Của Pháp Luật Dân Sự Về Hợp Đồng Đặt Cọc
  • Hợp Đồng Đặt Cọc Theo Quy Định Bộ Luật Dân Sự Mới
  • Hợp Đồng Hợp Tác Là Gì? Quy Định Mới Về Hợp Đồng Hợp Tác Theo Bộ Luật Dân Sự 2022
  • Quy Định Về Hợp Đồng Trong Bộ Luật Dân Sự Sửa Đổi.
  • Quy Định Về Thừa Kế Trong Bộ Luật Dân Sự
  • Điều 385 BLDS năm 2022 quy định: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự”. So với BLDS cũ thì BLDS năm 2022 đã bỏ cụm từ “dân sự” sau hai từ “hợp đồng”. Quy định mới về khái niệm hợp đồng tại Điều 385 của BLDS năm 2022 là điểm mới quan trọng, đáng chú ý không những về mặt kỹ thuật lập pháp và còn làm tăng tính khả thi, minh bạch trong thực tiễn áp dụng, mở rộng phạm vi điều chỉnh.

    Về đề nghị giao kết hợp đồng: Theo quy định tại khoản 1 Điều 386 BLDS 2022, đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặc tới công chúng (sau đây gọi chung là bên được đề nghị). Như vậy, so với quy định trong BLDS 2005, điểm mới trong BLDS 2022 là mở rộng và rõ hơn về bên được đề nghị giao kết hợp đồng. Có thể có nhiều bên nhận được đề nghị trong giao kết hợp đồng. Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tiễn áp dụng ở nước ta hiện nay.

    Thông tin giao kết hợp đồng: Theo quy định tại Điều 387 BLDS 2022, đối với trường hợp một bên có thông tin ảnh hưởng đến việc chấp nhận giao kết hợp đồng của bên kia thì phải thông báo cho bên kia biết. Trường hợp một bên nhận được thông tin bí mật của bên kia trong quá trình giao kết hợp đồng thì có trách nhiệm bảo mật thông tin và không được sử dụng thông tin đó cho mục đích riêng của mình hoặc cho mục đích trái pháp luật khác. Bên vi phạm quy định trên mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Đây là điều hoàn toàn mới nhằm quản lý chặt chẽ thông tin trong quá trình giao kết hợp đồng và là cơ sở để giải quyết các tranh chấp phát sinh.

    Chế định chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng: Theo Điều 391 BLDS 2022, việc đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây: Bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng; Bên được đề nghị trả lời không chấp nhận; Hết thời hạn trả lời chấp nhận; Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực; Khi thông báo về việc hủy bỏ đề nghị có hiệu lực; Theo thỏa thuận của bên đề nghị và bên được đề nghị trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời. Như vậy, ở chế định này đã bổ bổ sung thêm trường hợp: Bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng. Việc bổ sung quy định này vừa đúng về mặt lý luận và phù hợp với thực tiễn áp dụng.

    Im lặng trong quá trình giao kết hợp đồng: Theo quy định tại Điều 393 BLDS 2022, sự im lặng của bên được đề nghị không được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc theo thói quen đã được xác lập giữa các bên. Đây là quy định làm rõ hơn trường hợp nào thì im lặng được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng và trường hợp im lặng nào thì không. Với việc bổ sung nội dung này đã hạn chế những tranh chấp phát sinh từ sự im lặng.

    Chế định nội dung hợp đồng: Theo Điều 398 BLDS 2022, các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây: Đối tượng của hợp đồng; số lượng, chất lượng; giá, phương thức thanh toán; thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng; quyền, nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; phương thức giải quyết tranh chấp. Như vậy, trong BLDS mới đã bổ sung thêm quy định: “Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng”. Đây được xem là bổ sung thêm phương thức giải quyết tranh chấp.

    Theo Điều 400 BLDS 2022, trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản. Quy định này đã bổ sung thời điểm giao kết hợp đồng bằng hình thức chấp nhận khác. Quy định như vậy sẽ rõ ràng, dễ vận dụng và hạn chế xảy ra tranh chấp từ chế định “sự im lặng” khi giao kết. Đồng thời phù hợp thực tiễn áp dụng với việc bổ sung thêm quy định những hình thức khác được thể hiện trên văn bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyền Thừa Kế Và Chia Thừa Kế Quy Định Theo Luật Thế Nào?
  • Hậu Quả Của Giao Dịch Dân Sự Vô Hiệu Qua Các Thời Kì Blds 1995, 2005, 2022
  • So Sánh Biện Pháp Bảo Đảm Nghĩa Vụ Dân Sự Qua Các Thời Kỳ
  • Bộ Luật Dân Sự Pháp 1804 Bản Tiếng Việt
  • Bộ Luật Dân Sự Pháp Bản Tiếng Việt
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100