Luật Cờ Tướng

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Luật Cờ Tướng xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 21/01/2021 trên website Athena4me.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Luật Cờ Tướng để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 3.762 lượt xem.

Có 144 tin bài trong chủ đề【Luật Cờ Tướng】

【#1】Chương I : Các Luật Cờ Tướng Việt Nam Cơ Bản

CHƯƠNG I : Các luật cờ tướng Việt Nam cơ bản

Luậtcờ tướng Việt Nam hiện hành như sau:

I . Điều 1: MỤC ĐÍCH CỦA MỘT VÁN CỜ

Ván cờ được tiến hành giữa hai đấu thủ, một người cầm quân Trắng, một người cầm quân Đen. Mục đích của mỗi đấu thủ là tìm mọi cách đi quân trên bàn cờ theo đúng luật để chiếu bí Tướng (hay Soái) của đối phương, giành thắng lợi.

II . Điều 2: BÀN CỜ VÀ QUÂN CỜ

1. Bàn cờ:

– Bàn cờ tướng Việt Nam cũng theo khuôn mẫu bàn cờ tướng chung, đó là, bàn cờ là một hình chữ nhật do 9 đường dọc và 10 đường ngang cắt vuông góc tạ 90 điểm hợp thành. Một khoảng trống gọi là sông (hay hà) nằm ngang giữa bàn cờ, chia bàn cờ thành hai phần đối xứng bằng nhau. Mỗi bên có một cung Tướng hình vuông so 4 ô hợp thành tại các đường dọc 4, 5, 6 kể từ đường ngang cuối của mỗi bên, trong 4 ô này có vẽ 2 đường chéo xuyên qua ( Như hình ).

Bàn cờ và các khu vực trên bàn cờ

– Theo quy ước về in ấn, bàn cờ được đặt đứng. Bên dưới là bên Trắng (đi tiên), bên trên là ben Đen (đi hậu). Các đường dọc bên Trắng được đánh số từ 1 đến 9 từ phải qua trái. Các đường dọc bên Đen được đánh số từ 9 tới 1 từ phải qua trái.

2. Quân cờ:

– Mỗi ván cờ lúc bắt đầu phải có đủ 32 quân, gồm 7 loại chia đều cho mỗi bên gồm 16 quân Trắng và 16 quân Đen. 7 loại quân có ký hiệu và số lượng như sau (Như hình):

Quân cờ và tên gọi

– Quy định quân cờ Tướng chỉ có hai màu là Trắng và Đen. Các văn bản ghi chép đều thống nhất dùng hai màu này. Các loại quân cờ hiện nay được chơi có nhiều màu. Nếu là 2 màu Đỏ và Xanh thì Đỏ được coi là Trắng, Xanh là Đen. Còn với các màu khác thì quy ước màu nhạt là Trắng, màu sẫm là Đen.

– Trên sách báo, quân nào chữ đen trên nền trắng được gọi là quân Trắng, quân nào có chữ trắng trên nền đên được gọi là quân Đen.

– Đấu thủ cầm quân Trắng được đi trước

III . Điều 3: XẾP QUÂN KHI BẮT ĐẦU VÁN ĐẤU

– Khi bắt đầu ván đấu, mỗi bên phải xếp quân của mình theo quy định trên các giao điểm (như hình)

IV . Điều 4: ĐI QUÂN

Quân cờ được xếp tại các giao điểm và di chuyển từ giao điểm này sang giao điểm khác theo đúng quy định cho từng loại quân.

Nước đi dầu tiên của ván cờ thuộc bên Trắng, sau đó đến bên Đen và luân phiên thứ tự đó cho đến khi kết thúc ván cờ.

Mỗi nước đi, mỗi bên chỉ được di chuyển một quân đúng theo quy định.

Nếu đấu trực tiếp một ván thì phải bốc thăm chọn người đi trước. Nếu đấu hai hoặc nhiều ván thì bốc thăm quyết định người đi trước ván đầu, sau đó thay phiên nhau cầm quân Trắng, Đen. Thi đấu theo hệ vòng tròn, mỗi ván căn cứ vào số (còn lại là mã số, ấn định cho mỗi đấu thủ trước khi bắt thăm) cảu đấu thủ trong bảng để xác định ai là người được đi trước.

Thi đấu theo hệ Thụy Sĩ thì mỗi vòng đấu đều phải sắp xếp lại theo nhóm điểm, màu quân và bốc thăm theo quy định (xem chương VI)

Cách đi từng loại quân quy định như sau.

Tướng (hay Soái): mỗi nước được đi một bước ngang dọc tùy ý nhưng chỉ trong cung Tướng. Hai Tướng (Soái) không được đối mặt nhau trực tiếp trên cùng một đường thẳng. Nếu đối mặt, bắt buộc phải có quân cảu bất kỳ bên nào đứng che mặt.

Sĩ: Mỗi nước đi từng bước một theo đường chéo trong cung Tướng.

Tượng: Mỗi nước đi chéo hai bước tại trận địa bên mình, không được qua sông. Nếu ở giữa đường chéo đó có quân khác đứng thì quân Tượng bị cản, không đi được (xem hình)

Quân Tướng

Minh họa nước cản tượng :

Tượng trắng bị tướng trắng cản nên không thể đi đến điểm 4 mà chỉ có thể đi đến vị trí 1,2,3

Xe: Mỗi nước được đi dọc hoặc đi ngang, không hạn chế số bước đi nếu không có quân khác đứng cản đường.

Mã: Đi theo đường chéo hình chữ nhật của hai ô vuông liền nhau. Nếu ở giao điểm liền kề bước thẳng dọc ngang có một quân khác đứng thì Mã bị cản, không đi được (Như hình)

Minh họa nước cản mã :

Mã đen bị tướng trắng cản nên không thể đi đến vị trí 3,4, chỉ có thể đến vị trí 1,2,5,6,7,8

Pháo: Khi không bắt quân, mỗi nước đi ngang, dọc giống Xe; khi bắt quân đối phương thì trên đường đi giữa Pháo và quân bị bắt buộc phải có một quân khác bất kỳ đứng làm “ngòi”. Pháo không có ngòi hay có hai ngòi trở lên thì không được quyền bắt quân đối phương.

Tốt (Binh): Mỗi nước đi một bước. Khi chưa qua sông Tốt chỉ được tiến. Khi Tốt đã qua sông được quyền đi tiến và đi ngang, không được phép lùi.

V . Điều 5: BẮT QUÂN

Khi một quân đi tới một giao điểm khác đã có quân đối phương đứng thì được quyền bắt quân đó, đồng thời chiếm giữ vị trí quân bị bắt.

Không được bắt quân bên mình. Được phép cho đối phương bắt đầu quân mình hay chủ động hiến quân mình cho đối phương, trừ Tướng (Soái).

Quân bị bắt phải bị loại và bị nhấc ra khỏi bàn cờ.

VI . Điều 6: CHIẾU TƯỚNG

Quân của một bên đi một nước uy hiếp để nước tiếp theo chính quân đó hoặc quân khác bắt được Tướng (Soái) của đối phương thì gọi đó là nước chiếu tướng. Bên bị chiếu Tướng phải tìm cách chống đỡ ứng phó, tránh nước chiếu Tướng. Nếu không sẽ bị thua ván cờ. Khi đi nước chiếu Tướng, bên đi có thể hô “chiếu Tướng!”hay không cần hô cũng được. Tướng bị chiếu từ cả bốn hướng (bị chiếu cả từ phía sau)

Ứng phí với nước chiếu Tướng.

– Để không thua cờ, bên bị chiếu Tướng phải ứng phó theo các cách sau:

Di chuyển Tướng sang vị trí khác để tránh nước chiếu.

Bắt quân đang chiếu.

Dùng quân khác cản quân chiếu, đi quân che đỡ cho Tướng


【#2】Luật Cờ Tướng Luat Co Tuong Doc

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM

ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO

(Về việc ban hành Luật Cờ Tướng)

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO

ĐIỀU 1 : Ban hành Luật Cờ Tướng gồm 6 chương, 30 điều và phụ lục.

ĐIỀU 2 : Luật Cờ Tướng này được áp dụng thống nhất trong các cuộc thi đấu tư cơ sở đến toàn quốc.

CÁC LUẬT CƠ BẢN

Điều 1: MỤC ĐÍCH CỦA MỘT VÁN CỜ

Ván cờ được tiến hành giữa h ai đấu thủ, một người cầm quân Trắng, một người cầm quân Đen. Mục đích của mỗi đấu thủ là tìm mọi cách đi quân trên bàn cờ theo đúng luật để chiếu bí Tướng (hay Soái) của đối phương, giành thắng lợi.

Điều 2: BÀN CỜ VÀ QUÂN CỜ

Theo quy ước về in ấn, bàn cờ được đặt đứng. Bên dưới là bên Trắng (đi tiên), bên trên là ben Đen (đi hậu). Các đường dọc bên Trắng được đánh số từ 1 đế n 9 từ phải qua trái. Các đường dọc bên Đen được đánh số từ 9 tới 1 từ phải qua trái.

Mỗi ván cờ lúc bắt đầu phải có đủ 32 quân, gồm 7 loại chia đều cho mỗi bên gồm 16 quân Trắng và 16 quân Đen. 7 loại quân có ký hiệu và số lượng như sau (hìn h b):

Giá trị và hoạt động cảu Tướng và Soái, của Binh và Tốt là như nhau, tuy ký tự khác nhau như Tượng, Sĩ , … (hình b).

Quy định quân cờ Tướng chỉ có hai màu là Trắng và Đen. Các văn bản ghi chép đều thống nhất dùng hai màu này. Các loại quân cờ hiện nay được chơi có nhiều màu. Nếu là 2 màu Đỏ và Xanh thì Đỏ được coi là Trắng, Xanh là Đen. Còn với các màu khác thì quy ước màu nhạt là Trắng, màu sẫm là Đen.

Trên sách báo, quân nào chữ đen trên nền trắng được gọi là quân Trắng, quân nào có chữ trắng trê n nền đên được gọi là quân Đen.

Đấu thủ cầm quân Trắng được đi trước

Điều 3: XẾP QUÂN KHI BẮT ĐẦU VÁN ĐẤU

Khi bắt đầu ván đấu, mỗi bên phải xếp quân của mình theo quy định trên các giao điểm như hình c

Trong sách báo, phải trình bày bàn cờ thống nhất n hư ở điều 2.1.

Điều 4: ĐI QUÂN

4.1. Quân cờ được xếp tại các giao điểm và di chuyển từ giao điểm này sang giao điểm khác theo đúng quy định cho từng loại quân.

4.2.1. Mỗi nước đi, mỗi bên chỉ được di chuyển một quân đúng theo quy định.

Thi đấu theo hệ Thụy Sĩ thì mỗi vòng đấu đều phải sắp xếp lại theo nhóm điểm, màu quân và bốc thăm theo quy định (xem chương VI)

4.3. Cách đi từng loại quân quy định như sau.

b) Sĩ: Mỗi nước đi từng bước một theo đường chéo trong cung Tướng.

d) Xe: Mỗi nước được đi dọc hoặc đi ngang, không hạn chế số bước đi nếu không có quân khác đứng cản đường.

g) Pháo: Khi không bắt quân, mỗi nước đi ngang, dọc giống Xe; khi bắt quân đối phương thì trên đường đi giữa Pháo và quân bị bắt buộc phải có một quân khác bất kỳ đứng làm “ngòi”. Pháo không có ngòi hay có hai ngòi trở lên thì không được quyền bắt quân đối phương.

Điều 5: BẮT QUÂN

5.1 . Khi một quân đi tới một giao điểm khác đã có quân đối phương đứng thì được quyền bắt quân đó, đồng thời chiếm giữ vị trí quân bị bắt.

5.3. Quân bị bắt phải bị loại và bị nhấc ra khỏi bàn cờ.

Điều 6: CHIẾU TƯỚNG

bốn hướng (bị chiếu cả từ phía sau)

6.2. Ứng phí với nước chiếu Tướng.

Để không thua cờ, bên bị chiếu Tướng phải ứng phó theo các cách sau:

c) Dùng quân khác cản quân chiếu, đi quân ch e đỡ cho Tướng

Điều 7: THẮNG CỜ, HÒA CỜ VÀ THUA CỜ

7.1. Thắng cờ : Trong một ván cờ, đấu thủ thắng cờ nếu:

a) Chiếu bí được Tướng đối phương.

c) Chiếu Tướng đối phương mà đối phương không chống đỡ cho Tướng mình được.

d) Đối phương không đi đủ số nước quy định trong thời gian quy định.

g) Bất kể tình huống nào, đối phương dùng một quân chiếu mãi hoặc dùng nhiều quân thay nhau chiếu mãi, thì phải thay đổi nước di, nếu không bị xử thua.

i) Khi mở niêm phong tiếp tục ván hoãn, nếu bênh niêm phong ghi sai nước đi mà không giải thích được thì bị xử thua. Nếu đấu thủ có lượt đi ghi sai nươc đi trong niêm phong nhưng đối phương bỏ cuộc thì cả hai đều bnị xử thua.

k) Đối phương tự tuyên bố xin thua.

l) Đối phương vi phạm luật bị xử thua.

m) Đối phương không ghi 3 lần biên bản mỗi lần gồm 4 nước liên tục.

n) Đối phương mắc lỗi kỹ thuật 3 lần, mắc lỗi tác phong 3 lần.

7.2. Hòa cờ khi gặp các tình huống sau đây:

a) Trọng tài xét thấy ván cờ mà hai bên không thể bên nào thắng, tức là cả hai bên không còn quân nào có thể tấn công đối phương để chiếu bí được Tướng đối phương.

c) Hai bên cùng một lúc phạm cùng một điều luật cấm (như đuổi bắt quân nhau…)

d) Một bên đề nghị hòa, bên đối phương đồng ý thì ván cờ mặc nhiên được công nhận là hòa.

f) Khi một bên đang vào thế bị chiếu hết, bị vây chặt không còn nước đi thì không được phép đề nghị hòa.

TIẾN HÀNH VÁN CỜ

Điều 8: NƯỚC CỜ

Một nước cờ gồm một lượt đi của bên Trắng và một lượt đi của bên Đen. Khi tiến hành ván cờ bên Trắng đi trước, bên Đen chờ bên Trắng đi xong mới đi, và cứ thế lần lượt cho tới hết ván. Không bên nào được đi liên tiếp hai lượt trở lên.

Điều 9: CHẠM QUÂN

Chạm quân có nghĩa là đụng vào quân cờ, vừa có nghĩa là cầm lấy quân cờ. Có hai trường hợp chạm quân:

a) Chạm quân vô lý: do tay vô tình chạm quân, do khi đi quân ống tay áo chạm vào quân, do mất thăng bằng cơ thể mà đụng vào quân hay làm đổ quân…

b) Chạm quân cố ý là cầm một quân, có ý định đi quân đó nhưng khi nhấc quân đó lên đi thì đổi ý muốn đi lại quân khác, hoặc đã cầm quân đối phương để bắt quân đó nhưng lại m uốn thay đổi không bắt quân đó nữa, hoặc khi đã đặt quân vào vị trí mới rồi, lại muốn hoãn để đi quân khác…

Với trường hợp vô ý, trọng tài chủ yếu là nhắc nhở hoặc cảnh cáo.

9.1 . Đấu thủ tới lượt đi, nếu chạm tay vào quân nào của mình thì phải đi quân đó. Nếu nước đi này bị luật cấm thì được đi quân khác, nhưng phạm lỗi kỹ thuật. Nếu chạm hơn một quân thì phải đi quân chạm trước tiên. Không thể xác định chạm quân nào trước thì được phép đi một trong các quân đó.

9.3. Chạm quân mình trước, sau đó chạm quân đối phương thì:

a) Quân mình bị chạm trước phải bắt quân đối phương chạm sau.

c) Nếu quân mình không được thì phải dùng quân khác bắt quân bị chạm của đối phương.

d) Nếu không có nào của mình bắt được quân bị chạm của đối phương thì được đi nước khác, nhưng phạm một lỗi kỹ thuật.

9.4 . Đấu thủ có lượt đi, chạm quân đối phương trước ròi chạm quân mình sau, thì:

a) Quân mình bị chạm phải bắt quân đối phương.

b ) Nếu quân mình đã chạm không bắt được quân đối phương đó, thì phải dùng quân khác bắt quân bị chạm của đối phương.

d) Nếu quân mình đã chạm cũng không đi được thì đi quân khác, nhưng phạm một lỗi kỹ thuật.

9.5. Cùng một lúc chạm quân của cả hai bên thì bị xử theo Điều 9.4.

9.6. Động tác chạm lần đầu do vô ý, trọng tài nhắc nhở; nếu vô ý lần thứ hai, trọng tài cảnh cáo, nếu tái phạm lần thứ ba thì xử lý như chạm quân cố ý.

9.8. Đấu thủ cầm quân vô ý rơi giữa 2 điểm nào đó của bàn cờ thì trọng tài nhắc nhở, tái phạm bị xử một lỗi kỹ thuật.

9.9. Các thế cờ không hợp lệ:

b) Nếu hai đấu thủ đi nhầm màu quân theo luật định (như bên cầm quân Đen đáng lẽ đi sau thì lại đi trước) thì hủy bỏ ván cờ và chơi lại ván khác.

9.10. Nước đi sai, quân đặt sai. Nếu đang đánh mà:

a) Phát hiện một nước không hợp lệ hoặc

9.10.2. Nếu đến lúc ván cờ kết thúc mới phát hiện nước sai lầm trên phải công nhận kết quả đang đánh.

9.11. Trọng tài can thiệp và phân xử việc chạm quân khi một bên đề nghị với trọng tài.

c) Ngoài đối thủ và trọng tài thì bất cứ người nào khác (huấn luyện viên, lãnh đội, người thân của đấu thủ, khán giả…) can thiệp cũng không có giá trị.

Điều 10: THỜI GIAN VÁN ĐẤU

10.1.1 . Khi có sử dụng đồng hồ đánh cờ thì:

b) Nếu chỉ đấu 1 ván thì mỗi bên được 90 phút (hai bên được 180 phút). Bên nào hết giờ trước bị xử thua (có hoặc không kiểm tra số nước đi).

d) Thi đấu theo thể thức quốc tê: cứ 15 phút mỗi bên phải đi đủ 10 nước cho tới khi kết thúc ván cờ.

e) Giải cờ nhanh mỗi bên được 15, hoặc 25 hoặc 30 phút.

10.1.2. Các hình thức kiểm tra số nước đi từng ván như sau:

Thi đấu 1 ván, mỗi bên được 90 phút thì 60 phút đầu mỗi bên phải đi tối thiểu 25 nước, không đi đủ 25 nước bị xử thua. Sau đó mỗi bên còn 30 phút để kết thúc ván cờ. Hoặc với thời gian mỗi bên 120 phút thì 60 phút đầu phải đi tố i thiểu 25 nước, sau đó mỗi bên có 60 phút để hoàn thành ván cờ.

Với thể thức thi đấu quốc tế thì sau 15 phút phải đi đủ 10 nước, nếu đi không đủ số nước thì bị xử thua. Nếu không dùng hết thời gian hoặc số nước đi nhiều hơn quy định thì được cộng dồn để t ính cho giai đoạn kiểm tra tiếp theo. Ví dụ: Trong 7 phút đã đi đủ 10 nước thì được sử dụng 8 phút dư để cộng với 15 phút của giai đoạn kế tiếp thành 23 phút chơi tiếp 10 nước nữa. Hoặc trong 15 phút đi được 14 nước thì cũng được tính 4 nước dư cho giai đoạn 10 nước tiếp theo.

Cũng có giải quy định 60 phút đầu đi đủ 25 nước. Tiếp theo được bốn lần 15 phút, mỗi lần 15 phút phải đi đủ 10 nước. Sau đó cứ 5 phút phải đi đủ 10 nước cho đến kết thúc ván cờ nhưng đấu thủ được miễn ghi biên bản.


【#3】Luật Cờ Tướng Việt Nam Cơ Bản, Người Chơi Cần Phải Biết

Trên bàn cờ tướng có tất cả 32 quân chia đều cho 2 đối thủ. Mỗi quân cờ đều phải tuân theo quy định đi quân.

Luật đi quân

Cách đi của từng loại quân

32 quân cờ được chia thành 7 loại khác nhau và tuân theo luật di chuyển như sau:

  • Tướng: Quân tướng chỉ được di chuyển, đi lại theo hàng dọc, ngang hoặc chéo trong phạm vi cung Tướng của mình. Mỗi nước đi chỉ đi từng ô một.
  • Sĩ: di chuyển từng bước một theo đường chéo trong ô cung Tướng.
  • Tượng: chỉ được phép di chuyển trong địa phận của mình. Mỗi nước đi chéo hai bước. Nếu có quân khác đứng ở giữa thì quân Tượng không đi được do bị cản.
  • Xe: đi dọc hoặc ngang.
  • Mã: đi theo đường chéo hình chữ nhật tạo thành bởi 2 ô vuông liền kề nhau. Nếu có quân cờ khác ở ngay bên cạnh thì quân Mã bị chặn, không đi được.
  • Pháo: đi ngang, dọc giống xe khi không bắt quân. Nếu đi bắt quân của đối phương thì cần phải có một quân khác trên đường đi để làm ngòi. Nếu không có ngòi hoặc có từ 2 ngòi trở lên thì không bắt được quân của đối thủ.
  • Tốt: mỗi nước đi một bước, tiến tới khi qua sông. Khi qua sông, sang nửa bàn cờ bên kia, Tốt được thêm quyền đi ngang.

Một số thuật ngữ trong luật cờ tướng Việt Nam

Trong luật cờ tướng quốc tế cũng như tại Việt Nam có một số thuật ngữ cơ bản, bạn cần phải nắm được. Như:

Luật bắt quân trong cờ tướng

Bắt quân là một việc diễn ra phổ biến trên bàn cờ tướng. Vậy chúng tuân thủ theo quy tắc nào? Đó là:

Quy tắc phán xử chung khi chơi cờ tướng

Khi nắm bắt được cách đi của các quân cờ cũng như một số thuật ngữ chung, tiếp đến, chúng ta tìm hiểu về quy tắc phán xử chung thường gặp trong luật thi đấu cờ tướng.

Trường hợp xử hòa

Trận đấu được tính là hòa cờ trong một số trường hợp sau:

Trường hợp xử thắng cờ

Được tính là thắng cờ nếu:

  • Chiếu bí được Tướng của đối thủ.
  • Vây, bắt được Tướng.
  • Đối phương chiếu mãi hoặc dùng nhiều quân thay nhau chiếu mãi mà không thay đổi nước đi.
  • Đối thủ phạm luật cấm.
  • Đối thủ tự xin thua.


【#4】Luật Cờ Tướng Việt Nam Cơ Bản Nhất Cho Người Mới

Cờ tướng là một loại cờ truyền thống của Trung Quốc và Việt Nam có nguồn gốc từ Ấn Độ. Tuy nhiên, trong qua trình du nhập vào các nước luật của nó đã được thay đổi. Bởi vậy, hầu hết các luật chơi cờ tướng tại các nước, các khu vực khác nhau là khác nhau. Tại Việt Nam, cờ tướng được du nhập từ rất sớm. Và dù là một nước đồng văn, nhưng khi cờ tướng về đến Việt Nam, luật chơi nhiều ít đã có sự thay đổi. Hãy theo dõi bài viết sau để biết luật cờ tướng Việt Nam hiện hành.

Luật cờ tướng cơ bản tại Việt Nam

Luật cờ tướng Việt Nam gồm 6 chương, 30 điều. Trong đó, một vài điều luật cờ tướng cơ bản như sau:

Bàn cờ

Bàn cờ là một hình chữ nhật do 9 đường dọc và 10 đường ngang cắt vuông góc tạ 90 điểm hợp thành. Một khoảng trống gọi là sông (hay hà) nằm ngang giữa bàn cờ, chia bàn cờ thành hai phần đối xứng bằng nhau. Mỗi bên có một cung Tướng hình vuông so 4 ô hợp thành tại các đường dọc 4, 5, 6 kể từ đường ngang cuối của mỗi bên, trong 4 ô này có vẽ 2 đường chéo xuyên qua

Quân cờ và tên gọi

Quy định quân cờ Tướng chỉ có hai màu là Trắng và Đen. Các văn bản ghi chép đều thống nhất dùng hai màu này. Các loại quân cờ hiện nay được chơi có nhiều màu. Nếu là 2 màu Đỏ và Xanh thì Đỏ được coi là Trắng, Xanh là Đen. Còn với các màu khác thì quy ước màu nhạt là Trắng, màu sẫm là Đen.

Trên sách báo, quân nào chữ đen trên nền trắng được gọi là quân Trắng, quân nào có chữ trắng trên nền đên được gọi là quân Đen.

Đấu thủ cầm quân Trắng được đi trước

Luật cờ tướng: Đi quân

Theo luật cờ tướng, nước đi dầu tiên của ván cờ thuộc bên Trắng, sau đó đến bên Đen và luân phiên thứ tự đó cho đến khi kết thúc ván cờ. Mỗi bước đi chỉ được phép di chuyển 1 quân cờ. Cách đi từng quân như sau:

Tướng: mỗi nước được đi một bước ngang dọc tùy ý nhưng chỉ trong cung Tướng.

Sĩ: Mỗi nước đi từng bước một theo đường chéo trong cung Tướng.

Tượng: Mỗi nước đi chéo hai bước tại trận địa bên mình, không được qua sông. Nếu ở giữa đường chéo đó có quân khác đứng thì quân Tượng bị cản, không đi được.

Xe: Mỗi nước được đi dọc hoặc đi ngang, không hạn chế số bước đi nếu không có quân khác đứng cản đường.

Mã: Đi theo đường chéo hình chữ nhật của hai ô vuông liền nhau. Nếu ở giao điểm liền kề bước thẳng dọc ngang có một quân khác đứng thì Mã bị cản, không đi được

Pháo: Khi không bắt quân, mỗi nước đi ngang, dọc giống Xe; khi bắt quân đối phương thì trên đường đi giữa Pháo và quân bị bắt buộc phải có một quân khác bất kỳ đứng làm “ngòi”. Pháo không có ngòi hay có hai ngòi trở lên thì không được quyền bắt quân đối phương.

Tốt (Binh): Mỗi nước đi một bước. Khi chưa qua sông Tốt chỉ được tiến. Khi Tốt đã qua sông được quyền đi tiến và đi ngang, không được phép lùi.


【#5】Luật Cờ Tướng Việt Nam

Trong một ván cờ, đấu thủ thắng cờ nếu:

a) Chiếu bí được Tướng đối phương.

b) Khi Tướng của đối phương bị vây chặt hết nước đi và các quân khác của đối phương cũng không thể di chuyển được thì tuy chưa bị chiếu hết, đối phương vẫn bị tuyên bố thua cờ.

c) Chiếu Tướng đối phương mà đối phương không chống đỡ cho Tướng mình được.

d) Đối phương không đi đủ số nước quy định trong thời gian quy định.

e) Đối phương tới chậm quá thời gian quy định để bắt đầu ván đấu.

g) Bất kể tình huống nào, đối phương dùng một quân chiếu mãi hoặc dùng nhiều quân thay nhau chiếu mãi, thì phải thay đổi nước đi, nếu không bị xử thua.

h) Đối phương phạm luật cấm, còn bên này không phạm luật, bên phạm luật không chịu thay đổi nước đi.

i) Khi mở niêm phong tiếp tục ván hoãn, nếu bên niêm phong ghi sai nước đi mà không giải thích được thì bị xử thua. Nếu đấu thủ có lượt đi ghi sai nước đi trong niêm phong nhưng đối phương bỏ cuộc thì cả hai đều bị xử thua.

k) Đối phương tự tuyên bố xin thua.

l) Đối phương vi phạm luật bị xử thua.

m) Đối phương không ghi 3 lần biên bản mỗi lần gồm 4 nước liên tục.

n) Đối phương mắc lỗi kỹ thuật 3 lần, mắc lỗi tác phong 3 lần.

Hòa cờ khi gặp các tình huống sau đây:

a) Trọng tài xét thấy ván cờ mà hai bên không thể bên nào thắng, tức là cả hai bên không còn quân nào có thể tấn công đối phương để chiếu bí được Tướng đối phương.

b) Hai bên đều không phạm luật cấm và đều không chịu thay đổi nước đi.

c) Hai bên cùng một lúc phạm cùng một điều luật cấm (như đuổi bắt quân nhau…).

d) Một bên đề nghị hòa, bên đối phương đồng ý thì ván cờ mặc nhiên được công nhận là hòa.

e) Một bên đề nghị hòa, sau khi trọng tài kiểm tra mỗi bên đi đủ 50 nước mà không có một nước bắt quân nào thì ván cờ được xử hòa.

f) Khi một bên đang vào thế bị chiếu hết, bị vây chặt không còn nước đi thì không được phép đề nghị hòa.

Quy định số nước đi dẫn tới cờ hòa

Trong quá trình tiến hành ván cờ mà một đấu thủ hoặc cả hai đấu thủ phát hiện trong 50 nước đi liên tiếp không bên nào thực hiện nước ăn quân thì có quyền đề nghị trọng tài xử hòa ván cờ. Trọng tài cho dừng đồng hồ và kiểm tra theo yêu cầu.

a) Nếu đúng có 50 nước đi trở lên liên tục, kể từ bất cứ thời điểm nào của ván cờ thì ván cờ đó mặc nhiên được xử hòa dù cục thế ván cờ trên bàn cờ ra sao.

b) Nếu trọng tài phát hiện ra chưa đủ 50 nước thì sẽ phạt người đề nghị bằng cách tăng thêm thời gian 2 phút cho đối phương rồi cho tiến hành tiếp ván cờ.

c) Nếu sau đó một đấu thủ lại đề nghị, thì trọng tài lại dừng đồng hồ; nếu ván cờ vẫn tiếp diễn tình trạng không bên nào bắt quân thì sẽ cộng số nước không có bắt quân trước đó với số nước đã tiếp diễn để xác định có đủ 50 nước hay không để xử hòa hoặc cộng tiếp 2 phút cho đối phương. Những nước chiếu hợp lệ tính tối đa 5 nước.


【#6】Quyết Định Tiếp Nhận Đối Tượng Là Trẻ Em Khuyết Tật, Người Khuyết Tật Thuộc Diện Được Chăm Sóc, Nuôi Dưỡng Tại Cơ Sở Bảo Trợ Xã Hội, Nhà Xã Hội Theo Quy Định Của Pháp Luật Vào Cơ Sở Bảo Trợ Xã Hội

Thông tin thủ tục hành chính Quyết định tiếp nhận đối tượng là trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định của pháp luật vào cơ sở bảo trợ xã hội – Phú Thọ

Cách thực hiện thủ tục hành chính Quyết định tiếp nhận đối tượng là trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định của pháp luật vào cơ sở bảo trợ xã hội – Phú Thọ

Trình tự thực hiện

Bước 1:

Cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã.

Bước 2:

Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, nếu đúng viết phiếu hẹn; nếu chưa đủ hướng dẫn cá nhân hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3:

Nếu hồ sơ được tiếp nhận, cán bộ cấp xã thẩm định, tham mưu lãnh đạo xã chỉ đạo Hội đồng xét duyệt họp, xét, niêm yết công khai kết quả, ra Quyết định tiếp nhận hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện hoặc văn bản gửi phòng Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp nhận.

Bước 4:

Cá nhân nhận kết quả tại UBND cấp xã.

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Quyết định tiếp nhận đối tượng là trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định của pháp luật vào cơ sở bảo trợ xã hội – Phú Thọ

Đơn đề nghị của đối tượng hoặc người giám hộ (Mẫu số 8- Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC);

Sơ yếu lý lịch của đối tượng có xác nhận của UBND cấp xã (Mẫu số 9- Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC);

Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Mẫu số 1đ- Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC);

Bản sao Giấy khai sinh (trường hợp trẻ em bị bỏ rơi phải làm thủ tục đăng ký khai sinh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch).

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Quyết định tiếp nhận đối tượng là trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định của pháp luật vào cơ sở bảo trợ xã hội – Phú Thọ

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Quyết định tiếp nhận đối tượng là trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định của pháp luật vào cơ sở bảo trợ xã hội – Phú Thọ

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Quyết định tiếp nhận đối tượng là trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định của pháp luật vào cơ sở bảo trợ xã hội – Phú Thọ

Lược đồ Quyết định tiếp nhận đối tượng là trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định của pháp luật vào cơ sở bảo trợ xã hội – Phú Thọ


【#7】Đối Tượng Nào Có Thẩm Quyền Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm?

Những đối tượng có thẩm quyền thi hành kỷ luật Đảng viên vi phạm được quy định tại Điều 36 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 như sau:

1. Chi bộ quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong chi bộ (kể cả cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý) vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên (trừ nhiệm vụ do cấp trên giao).

Đảng uỷ cơ sở quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong đảng bộ, cách chức cấp uỷ viên cấp dưới.

Đảng uỷ cơ sở được uỷ quyền quyết định kết nạp đảng viên thì có quyền quyết định khai trừ đảng viên, nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp và đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý.

2. Cấp uỷ tỉnh, thành, huyện, quận và tương đương quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên cùng cấp vi phạm nhiệm vụ do cấp uỷ giao.

Ban thường vụ cấp uỷ quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên, cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm nhiệm vụ chuyên môn được giao.

3. Ban Chấp hành Trung ương quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, kể cả Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương, Uỷ viên Ban Bí thư, Uỷ viên Bộ Chính trị.

Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, kể cả đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; khiển trách, cảnh cáo Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên.

4. Uỷ ban kiểm tra từ cấp huyện, quận và tương đương trở lên quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp; quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý và cấp uỷ viên cấp dưới trực tiếp.

5. Cấp uỷ và uỷ ban kiểm tra cấp trên có quyền chuẩn y, thay đổi hoặc xoá bỏ hình thức kỷ luật do cấp dưới quyết định.

6. Đảng viên giữ nhiều chức vụ bị kỷ luật cách chức thì tuỳ mức độ, tính chất vi phạm mà cách một hay nhiều chức vụ.

Trân trọng!


【#8】Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Có Phải Là Quyết Định Hành Chính Thuộc Đối Tượng Khởi Kiện Của Luật Tố Tụng Hành Chính Năm 2021 Hay Không?

Trân trọng cảm ơn người dùng đã đóng góp vào hệ thống tài liệu mở. Chúng tôi cam kết sử dụng những tài liệu của các bạn cho mục đích nghiên cứu, học tập và phục vụ cộng đồng và tuyệt đối không thương mại hóa hệ thống tài liệu đã được đóng góp.

Many thanks for sharing your valuable materials to our open system. We commit to use your countributed materials for the purposes of learning, doing researches, serving the community and stricly not for any commercial purpose.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phải là Quyết định hành chính thuộc đối tượng khởi kiện của Luật Tố tụng hành chính năm 2021 hay không?

Ý kiến thứ nhất cho rằng : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là quyết định hành chính thuộc đối tượng khởi kiện của Luật Tố tụng hành chính năm 2021.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính năm 2021 thì: “1. Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước ban hành hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành quyết định về vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể”.

Đồng thời, theo quy định tại khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”.

Như vậy, “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” là văn bản do cơ quan hành chính Nhà nước cấp cho tổ chức, cá nhân để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất là hợp pháp. Vì vậy, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có đầy đủ những thuộc tính của một quyết định hành chính thuộc đối tượng khởi kiện của Luật Tố tụng hành chính năm 2021.

Ý kiến thứ hai cho rằng: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là quyết định hành chính nên không thuộc đối tượng khởi kiện của Luật Tố tụng hành chính năm 2021 vì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ là loại giấy tờ pháp lý do cơ quan hành chính Nhà nước cấp nhằm xác nhận tính hợp pháp quyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức, mà hoàn toàn không có sự thể hiện ý chí quyền lực của Nhà nước trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tôi đồng tình với quan điểm thứ hai cho rằng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là quyết định hành chính nên không thuộc đối tượng khởi kiện của Luật Tố tụng hành chính năm 2021.

Theo Từ điển Luật học: “Quyết định hành chính là kết quả của sự thể hiện ý chí quyền lực đơn phương của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, những người có chức vụ, các tổ chức và cá nhân nhà nước được Nhà nước trao quyền thực hiện trên cơ sở luật và để thi hành pháp luật, theo trình tự và hình thức do pháp luật quy định hướng tới việc thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính trong lĩnh vực hoặc vấn đề được phân công phụ trách”.

Quyết định hành chính là biện pháp giải quyết công việc của chủ thể quản lý hành chính trước một tình huống đang đặt ra, là sự phản ứng của chủ thể quản lý hành chính Nhà nước trước một tình huống đòi hỏi phải có sự giải quyết của Nhà nước theo thẩm quyền do luật định. Việc ban hành quyết định hành chính là nhiệm vụ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm định ra chính sách, quy định, sửa đổi hoặc của những người có chức vụ, người đại diện cho quyền lực hành chính nhất định. Như vậy, quyết định hành chính là kết quả của sự thể hiện ý chí quyền lực nhà nước của cơ quan hành chính Nhà nước hoặc của những người có chức vụ, người đại diện cho quyền lực hành chính nhất định.

Đặc điểm của quyết định hành chính

Quyết định hành chính là một dạng quyết định pháp luật nên ngoài những đặc điểm quyết định hành chính còn mang đặc điểm chung của một quyết định pháp luật.

+ Quyết định hành chính mang tính quyền lực Nhà nước

+ Quyết định hành chính mang tính chất pháp lý

Ngoài những đặc điểm chung của quyết định pháp luật, quyết định hành chính còn mang những đặc điểm riêng:

+ Quyết định hành chính mang tính dưới luật

+ Quyết định hành chính đa dạng về chủ thể có thẩm quyền ban hành

+ Quyết định hành chính có những mục đích và nội dung hết sức phong phú

+ Ngoài ra, quyết định hành chính có những tên gọi khác nhau theo quy định của pháp luật như nghị quyết, nghị định, quyết định, chỉ thị, thông tư…

Tổ chức và cá nhân muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải đáp ứng những điều kiện nhất định theo quy định tại Điều 99 Luật Đất đai 2013. Nhà nước đặt ra điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân và tổ chức mà không hoàn toàn áp đặt ý chí quyền lực của Nhà nước, đây là điểm khác biệt đối với Quyết định hành chính. Hoạt động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính là sự thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và cá nhân hoặc tổ chức được quy định trong Hiến pháp năm 2013 đã xác định đầy đủ, rõ ràng các nguyên tắc nền tảng của mối quan hệ giữa Nhà nước và cá nhân trong Nhà nước pháp quyền, bao gồm: quyền con người, quyền công dân được công nhận, tôn trọng, Nhà nước có trách nhiệm trong việc công nhận, bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân; mối quan hệ bình đẳng, tương hỗ, đồng trách nhiệm giữa Nhà nước và cá nhân; xác định giới hạn quyền con người, quyền công dân trên cơ sở luật định; nghĩa vụ pháp lý; cơ chế bảo đảm thực hiện quyền con người, quyền công dân.

Như vậy, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý mà Nhà nước công nhận tính hợp pháp về đất đai cho cá nhân tổ chức sử dụng để nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp mà hoàn toàn không có sự áp đặt ý chí trong quyền lực Nhà nước như hoạt động ban hành Quyết định hành chính, nên GCNQSĐ không phải là một quyết định hành chính thuộc đối tượng khởi kiện của Luật Tố tụng hành chính năm 2021.


【#9】Đấu Tranh Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng Là Vấn Đề Có Tính Quy Luật

Đồng chí Võ Văn Thưởng đã truyền đạt làm rõ những nội dung cơ bản của Nghị quyết số 35-NQ/TW, nhấn mạnh nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng của việc phải tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; đồng thời nêu ra phương thức thủ đoạn chống phá của các thế lực phản động, thù địch, những kết quả, thành tựu và một số giải pháp, nhiệm vụ trong công tác thông tin, tuyên truyền, tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong thời gian tới.

Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương Võ Văn Thưởng nêu rõ, đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng là vấn đề mang tính quy luật. Không chỉ Đảng ta mà tất cả các Đảng Cộng sản khác, các đảng cầm quyền và các chính đảng ở các nước đều đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng. Đảng Cộng sản Việt Nam lấy chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hành động. Qua các giai đoạn cách mạng, Đảng ta luôn quan tâm đến vấn đề quan trọng này. Hiện nay, các thế lực thù địch lợi dụng truyền thông xã hội tập trung vào việc phủ định chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, phủ nhận vai trò lãnh đạo và thành tựu của Đảng Cộng sản Việt Nam, từ đó đòi xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng; ngoài ra các thế lực thù địch còn tập trung bôi xấu lãnh đạo Đảng, Nhà nước với nhiều hình thức tinh vi, thủ đoạn.

Từ những hiện trạng này, đồng chí Võ Văn Thưởng đề nghị cần tập trung vào một số nhiệm vụ, giải pháp: Một là, tập trung đổi mới nâng cao hiệu quả công tác giáo dục chính trị; Hai là, hệ thống hoá, phổ biến các thành tựu lý luận trong thời gian qua; Ba là, nâng cao chất lượng học tập nghị quyết, học nghị quyết không chỉ để biết mà còn học để làm, để vận dụng vào thực tiễn; Bốn là, phát huy vai trò của báo chí truyền thông trong việc tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước; Năm là, xử lý nghiêm khắc, đúng luật đối với những trường hợp đảng viên, cán bộ vi phạm các quy định, điều lệ Đảng trong công tác và sinh hoạt….

Bên cạnh công tác “chống”, Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương Võ Văn Thưởng còn đề nghị tăng cường biện pháp “xây”, đó là thực hiện thật tốt công tác xây dựng Đảng ở cơ sở, tăng cường giải quyết khiếu nại, bức xúc của người dân; tổ chức thực hiện thật tốt quán triệt cũng như tổ chức thực hiện các nghị quyết của Đảng.

Các địa phương sớm kiện toàn tổ chức Tuyên giáo, xây dựng đội ngũ cán bộ lý luận luôn sẵn sàng “phản ứng nhanh” với những thông tin sai trái, thù địch trên không gian mạng. Tích cực chủ động cung cấp những thông tin chính thống để định hướng dư luận về những sự kiện, hiện tượng, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước…

Cũng tại Hội nghị Báo cáo viên tháng 7/2019, đồng chí Nguyễn Thanh Long – Phó Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương giới thiệu về Hệ thống Thông tin điện tử Tuyên giáo (VCNET). Theo đó, VCNET trước hết là hệ thống thông tin điện tử Tuyên giáo, giúp quản lý điều hành tác nghiệp toàn bộ công tác của ngành Tuyên giáo toàn quốc, chuyển từ giấy sang điện tử, cụ thể là số hóa toàn bộ tài liệu, tin học hóa hầu hết công việc hằng ngày giúp tiết kiệm thời gian, kinh phí, tăng hiệu quả điều hành.

VCNET đổi mới cách thức mà ngành Tuyên giáo thông tin, tương tác với cộng đồng, thông qua một mạng xã hội của cộng đồng Việt Nam. Đồng chí Nguyễn Thanh Long cũng đề nghị ban tuyên giáo các địa phương nhanh chóng hưởng ứng, tích cực đưa vào sử dụng mạng xã hội VCNET để đẩy nhanh hiệu quả hoạt động, thông tin trong ngành.

Hội nghị cũng nghe đồng chí Phạm Xuân Cảnh, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy, Thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam thông tin: “Ngành Dầu khí Việt Nam sau 60 năm thực hiện ý nguyện của Chủ tịch Hồ Chí Minh (23/7/1959 – 23/7/2019): Thuận lợi, khó khăn và giải pháp thực hiện trong thời gian tới”.

Quán triệt trọng tâm công tác thông tin tuyên truyền trong tháng 7/2019, đồng chí Lê Mạnh Hùng – Phó trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương đề nghị Ban Tuyên giáo các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên tập trung tuyên truyền một số nội dung trọng tâm sau:

Thứ nhất, đẩy mạnh tuyên truyền Chỉ thị 35-CT/TW của Bộ Chính trị về Đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng tới cán bộ, đảng viên bài viết quan trọng của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng: “Chuẩn bị và tổ chức thật tốt đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng”.

Thứ hai, tiếp tục tuyên truyền Kết quả kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIV. Tuyên truyền sâu rộng một số nghị quyết, văn bản quy phạm pháp luật được Quốc hội thông qua, như: Luật Thi hành án hình sự (sửa đổi); Luật Giáo dục (sửa đổi); Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia; Nghị quyết phê chuẩn việc gia nhập Công ước số 98 của tổ chức lao động quốc tế về Áp dụng những nguyên tắc của quyền tổ chức và thương lượng tập thể…

Thứ ba, về tình hình kinh tế – xã hội, khẳng định tính kịp thời và hiệu quả của các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu được Chính phủ ban hành để thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2021; sự nỗ lực của các ngành, các địa phương trong thực hiện mục tiêu tăng trưởng.

Ngày 30/6/2019, tại Hà Nội, Chính phủ Việt Nam và Liên hiệp châu Âu (EU) đã tổ chức lễ ký Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) và Hiệp định Bảo hộ đầu tư Việt Nam – EU (EVIPA). Đề nghị các cấp, các ngành tập trung tuyên truyền sự kiện quan trọng này; khẳng định, việc ký hai Hiệp định quan trọng là EVFTA và EVIPA mở ra tương lai hợp tác rộng lớn, toàn diện và phát triển mạnh mẽ hơn giữa Việt Nam và EU, đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp hai bên.

Ban Tuyên giáo các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương cần tham mưu cho Thường trực cấp ủy tổ chức hội nghị thông tin chuyên đề, mời báo cáo viên là các đồng chí lãnh đạo, chuyên gia kinh tế thông tin sâu về những nội dung cốt lõi, thời cơ và thách thức đối với địa phương nói riêng, cả nước nói chung, khi Việt Nam ký kết hai Hiệp định.

Thứ tư, tuyên truyền kết quả chuyến tham dự Hội nghị thượng đỉnh nhóm các nền kinh tế phát triển và hàng đầu thế giới (G20) và thăm chính thức Nhật Bản của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc.

Thứ năm, tuyên truyền kỷ niệm 90 năm ngày thành lập Công đoàn Việt Nam.

Thứ sáu, tuyên truyền kỷ niệm 72 năm Ngày Thương binh Liệt sỹ (27/7/1947 – 27/7/2019). Các hoạt động tuyên truyền, kỷ niệm cần thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm với quy mô và hình thức phù hợp; gắn với tuyên truyền thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương, đơn vị và thực hiện Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 25/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về “Tăng cường chỉ đạo thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng”.

Thứ bảy, tuyên truyền phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Theo dự báo của cơ quan chức năng, năm 2021, do tác động của hiện tượng El Nino nên ở Việt Nam, thiên tai tiếp tục có diễn biến phức tạp, số lượng cơn bão ít hơn nhưng cường độ mạnh và dị thường hơn./.

Trọng Đạt


【#10】Đăng Ký Điều Chỉnh Giấy Chứng Nhận Đầu Tư Đối Với Trường Hợp Chia, Tách, Hợp Nhất, Sáp Nhập, Mua Lại Doanh Nghiệp Đồng Thời Sau Khi Điều Chỉnh Thỏa Mãn Các Điều Kiện Sau: Không Thuộc Lĩnh Vực Đầu Tư Có Điều Kiện Theo Quy Định Tại Điều 29, Luật Đầu Tư Năm 2005; Không Thuộc Lĩnh Vực Do Thủ Tướng Chính Phủ Chấp Thuận Về Chủ Trương Đầu Tư Theo Quy Định Tại Điều 37, Nghị Định Số 108/2006/nđ

Thông tin thủ tục hành chính Đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đối với trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp đồng thời sau khi điều chỉnh thỏa mãn các điều kiện sau: Không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định tại Điều 29, Luật Đầu tư năm 2005; không thuộc lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 37, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; dự án có vốn đầu tư từ 15 tỷ đến 300 tỷ đồng – Đồng Nai

Thời hạn giải quyết:

– Thời gian thực hiện là chín (09) ngày làm việc, kể từ khi bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận đủ hồ sơ hợp lệ

– Đối với trường hợp chia, tách, sáp, nhập doanh nghiệp dẫn đến chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, thời gian thực hiện là hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ khi bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Cách thực hiện thủ tục hành chính Đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đối với trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp đồng thời sau khi điều chỉnh thỏa mãn các điều kiện sau: Không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định tại Điều 29, Luật Đầu tư năm 2005; không thuộc lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 37, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; dự án có vốn đầu tư từ 15 tỷ đến 300 tỷ đồng – Đồng Nai

Trình tự thực hiện

Bước 1:

Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư/giấy phép đầu tư tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai (bao gồm cả hồ sơ đăng ký điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh)

+ Công chức tiếp nhận hồ sơ của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết biên nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả trao cho người nộp

Bước 2:

Nhà đầu tư đến nhận giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

– Sáng : Từ 07h00′ đến 11h30′

– Chiều : Từ 13h00′ đến 16h30′

(Trừ ngày thứ Bảy, Chủ nhật và các ngày lễ)

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đối với trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp đồng thời sau khi điều chỉnh thỏa mãn các điều kiện sau: Không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định tại Điều 29, Luật Đầu tư năm 2005; không thuộc lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 37, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; dự án có vốn đầu tư từ 15 tỷ đến 300 tỷ đồng – Đồng Nai

Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư (áp dụng theo Mẫu 6 hoặc Mẫu 16, Phụ lục I, Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Biên bản họp hội đồng thành viên/hội đồng quản trị/đại hội đồng cổ đông/quyết định của Chủ tịch công ty (hoặc quyết định của chủ sở hữu) thông qua hoặc quyết định về nội dung đề nghị điều chỉnh

Bản photo giấy xác nhận cơ cấu tổ chức quản lý của công ty (nếu có)

Bản photo giấy chứng nhận đầu tư/giấy phép đầu tư và các giấy chứng nhận điều chỉnh (đối với trường hợp do Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai cấp); sao y chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có)

Báo cáo tình hình thực hiện dự án tại thời điểm đăng ký điều chỉnh

Ngoài các đề mục nêu trên, trong từng trường hợp cụ thể, hồ sơ điều chỉnh cần bổ sung các nội dung khác nhau:

Hồ sơ sáp nhập doanh nghiệp:

+ Hợp đồng sáp nhập doanh nghiệp do đại diện chủ đầu tư của các bên ký kết theo quy định tại Điều 153, Luật Doanh nghiệp 2005

+ Các giấy tờ khác quy định tại Chương V, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp

Hồ sơ chia doanh nghiệp (chia thành nhiều công ty cùng loại):

+ Quyết định chia công ty theo quy định tại Điều 150 của Luật Doanh nghiệp 2005

+ Các giấy tờ khác quy định tại Điều 20, Điều 21, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp

Hồ sơ tách doanh nghiệp:

+ Quyết định tách doanh nghiệp theo quy định tại Điều 151 của Luật Doanh nghiệp 2005

+ Các giấy tờ khác quy định tại Điều 20, Điều 21, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp

Hồ sơ hợp nhất doanh nghiệp:

+ Hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp do đại diện chủ đầu tư của các bên ký kết theo quy định tại Điều 152, Luật Doanh nghiệp 2005

+ Các giấy tờ khác quy định tại Điều 20, Điều 21, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đối với trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp đồng thời sau khi điều chỉnh thỏa mãn các điều kiện sau: Không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định tại Điều 29, Luật Đầu tư năm 2005; không thuộc lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 37, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; dự án có vốn đầu tư từ 15 tỷ đến 300 tỷ đồng – Đồng Nai

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đối với trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp đồng thời sau khi điều chỉnh thỏa mãn các điều kiện sau: Không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định tại Điều 29, Luật Đầu tư năm 2005; không thuộc lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 37, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; dự án có vốn đầu tư từ 15 tỷ đến 300 tỷ đồng – Đồng Nai

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đối với trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp đồng thời sau khi điều chỉnh thỏa mãn các điều kiện sau: Không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định tại Điều 29, Luật Đầu tư năm 2005; không thuộc lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 37, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; dự án có vốn đầu tư từ 15 tỷ đến 300 tỷ đồng – Đồng Nai

Lược đồ Đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đối với trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp đồng thời sau khi điều chỉnh thỏa mãn các điều kiện sau: Không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định tại Điều 29, Luật Đầu tư năm 2005; không thuộc lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 37, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; dự án có vốn đầu tư từ 15 tỷ đến 300 tỷ đồng – Đồng Nai


Bạn đang xem chủ đề Luật Cờ Tướng trên website Athena4me.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!