Top 3 # Xem Nhiều Nhất Luật Bảo Vệ Môi Trường Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Athena4me.com

Luật Bảo Vệ Môi Trường Mới Nhất

LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG MỚI NHẤT

Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2020 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Luật BVMT 2020 gồm 16 chương, 171 điều; được bố cục lại so với Luật BVMT 2014, đưa các quy định về bảo vệ các thành phần môi trường lên đầu, thể hiện rõ mục tiêu xuyên suốt là bảo vệ các thành phần môi trường, bảo vệ sức khỏe người dân, coi đây là nội dung trọng tâm, quyết định cho các chính sách BVMT khác.

Luật đồng bộ các công cụ quản lý môi trường theo từng giai đoạn của dự án, bắt từ khâu xem xét chủ trương đầu tư, thẩm định dự án, thực hiện dự án cho đến khi dự án đi vào vận hành chính thức và kết thúc dự án.

Lần đầu tiên, Luật thiết kế khung chính sách hướng đến việc hình thành đạo luật về BVMT có tính tổng thể, toàn diện và hài hòa với hệ thống pháp luật về kinh tế-xã hội; cải cách mạnh mẽ, cắt giảm trên 40% thủ tục hành chính, giảm thời gian thực hiện các thủ tục hành chính từ 20-85 ngày, góp phần giảm chi phí tuân thủ của doanh nghiệp.

Toàn văn về Luật bảo vệ môi trường được công bố tại Công báo số 1185 + 1186 (http://congbao.chinhphu.vn/noi-dung-van-ban-so-72-2020-qh14-32703?cbid=33751) và Công báo số 1187 + 1188 (http://congbao.chinhphu.vn/noi-dung-van-ban-so-72-2020-qh14-32703?cbid=33754)

CÔNG TY TNHH ÁNH DƯƠNG VINA

TRỤ SỞ: Số 118/22/2 Đường số 6, Khu phố 6, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, Tp.Hồ Chí Minh

VPĐD: Số 73, Đường 26, Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân, Tp.Hồ Chí Minh

XƯỞNG CƠ KHÍ: ĐT824, Ấp 8, Xã Lương Hòa, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An

Fanpage: https://www.facebook.com/moitruonganhduong.vn/ 

Email: info@moitruonganhduong.vn  

Hotline: 0942 195 533

Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường

Tương tự Báo cáo đánh giá tác động môi trường (DTM), là hồ sơ pháp lý quan trọng nhất trong bộ “hồ sơ môi trường” mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần có. Đối với các doanh nghiệp có quy mô hoạt động nhỏ hơn, thay vì lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, các bạn sẽ thực hiện . Kế hoạch bảo vệ môi trường là báo cáo mang tính dự báo những hoạt động gây ô nhiễm khi các bạn đưa doanh nghiệp của mình vào vận hành, khai thác thương mại. Dựa trên những dự báo đó, các doanh nghiệp phải đưa ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động. Tất cả các dự báo cũng như biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong Kế hoạch bảo vệ môi trường đều được thông qua dưới sự thẩm tra của Phòng Tài nguyên Môi trường và các chuyên gia trong ngành môi trường. Đây cũng là nền tảng quan trọng nhất, song song với các Nghị định, Thông tư về môi trường mà doanh nghiệp cần lấy làm căn cứ để thực thi.

Kế hoạch bảo vệ môi trường được lập và trình phê duyệt trước khi triển khai xây dựng hoặc vận hành sản xuất. Tuy nhiên, đối với một số ngành nghề sản xuất đặc biệt như sản xuất hoá chất, phân bón, tái chế phế liệu,… thì các bạn cần được “chấp thuận chủ trương đầu tư” trước khi thực hiện KHBVMT. Một nhà máy, cơ sở kinh doanh dịch vụ chỉ được thực hiện các bước tiếp theo sau khi được cơ quan có thẩm quyền xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường.

Cơ quan nào xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường?

Có 02 cấp xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường như sau:

Sở TNMT tỉnh/thành phố;

Phòng TNMT quận/huyện.

Đối tượng nào sẽ phải lập Kế hoạch bảo vệ môi trường?

Để biết được doanh nghiệp của mình có thuộc đối tượng phải lập Báo cáo DTM hay không, các bạn tra cứu theo Phụ lục II, Nghị định 40/2019/NĐ-CP. Cách thức tra cứu như sau:

Tra cứu cột (2): loại hình dự án.

Tra cứu cột (5): quy mô dự án.

Nếu dự án của bạn thuộc cột (2) và quy mô nằm trong quy định tại cột (5) thì dự án này thuộc đối tượng phải lập Kế hoạch bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, nếu dự án của bạn không thuộc cột (2) của Phụ lục II, Nghị định 40/2019/NĐ-CP thì bạn xem xét đến lượng phát thải của dự án như sau:

Dự án có phát sinh nước thải (cả nước thải sinh hoạt lẫn nước thải sản xuất) từ 20m3/ngày đến dưới 500m3/ngày;

Dự án có phát sinh khí thải từ 5.000m3 khí thải/giờ đến dưới 20.000m3 khí thải/giờ;

Dự án có phát sinh chất thải rắn từ 1 tấn/ngày đến dưới 10 tấn/ngày;

Hướng dẫn phân cấp loại dự án thuộc phê duyệt của Sở TNMT hay Phòng TNMT như sau:

Dự án thuộc cột (5) Phụ lục II – Nghị định 40/2019/NĐ-CP

Dự án thuộc cột (5) Phụ lục II – Nghị định 40/2019/NĐ-CP

Dự án có phát sinh nước thải (cả nước thải sinh hoạt lẫn nước thải sản xuất) từ 50m3/ngày đến dưới 500m3/ngày

Dự án có phát sinh nước thải (cả nước thải sinh hoạt lẫn nước thải sản xuất) từ 20m3/ngày đến dưới 50m3/ngày

Dự án có phát sinh khí thải từ 10.000m3 khí thải/giờ đến dưới 20.000m3 khí thải/giờ

Dự án có phát sinh khí thải từ 5.000m3 khí thải/giờ đến dưới 10.000m3 khí thải/giờ

Dự án có phát sinh chất thải rắn từ 5 tấn/ngày đến dưới 10 tấn/ngày

Dự án có phát sinh chất thải rắn từ 1 tấn/ngày đến dưới 5 tấn/ngày

Dự án thuộc loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm cao (tra cứu theo Phụ lục IIa – Nghị định 40/2019/NĐ-CP)

Dự án thực hiện trên 02 địa bàn huyện trở lên

Căn cứ lập Kế hoạch bảo vệ môi trường?

Luật Bảo vệ môi trường;

Nghị định 40/2019/NĐ-CP;

Thông tư 25/2019/TT-BTNMT.

Hồ sơ cần thiết phải có để lập Kế hoạch bảo vệ môi trường?

Tuỳ vào mỗi loại dự án và nơi triển khai dự án mà chúng ta sẽ cần có những hồ sơ pháp lý khác nhau để lập Kế hoạch bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, Chúng tôi liệt kê bên dưới những hồ sơ cơ bản nhất cần có để lập Kế hoạch bảo vệ môi trường như sau:

Giấy chứng nhận đầu tư;

Giấy đăng ký kinh doanh;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thay thế bằng: Hợp đồng thuê đất, Quyết định giao đất;

Các bản vẽ kỹ thuật về nhà xưởng/ cơ sở kinh doanh.

Quy trình lập Kế hoạch bảo vệ môi trường?

Kế hoạch bảo vệ môi trường có được tạo lập bởi chủ dự án mà không phải thông qua đơn vị tư vấn. Quy trình thực hiện như sau:

Khảo sát hiện trạng dự án & các đối tượng tự nhiên, kinh tế xã hội xung quanh;

Thu thập giấy tờ, thông tin số liệu của dự án;

Lập Kế hoạch BVMT;

Kiểm tra Kế hoạch BVMT tại dự án dưới sự tham gia của lãnh đạo Sở TNMT/ Phòng TNMT và các chuyên gia;

Hoàn thiện chỉnh sửa Kế hoạch BVMT và trình xác nhận.

Thời gian lập & phê duyệt Kế hoạch bảo vệ môi trường?

Luật Bảo Vệ Môi Trường Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường

Luật Bảo Vệ Môi Trường Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Bảo vệ môi trường,nghị định 155/2016/nđ-cp quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường,quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường,luật xử lý vi phạm hành chính 2018,uật xử lý vi phạm hành chính 2018,nghị định 155/2016 doc,luật xử lý vi phạm hành chính năm 2017,luật xử lý vi phạm hành chính 2016,vi phạm hành chính về môi trường…

Sách Luật Bảo Vệ Môi Trường Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Bảo vệ môi trường vừa là một mục tiêu, vừa là một trong những nội dung cơ bản của sự phát triển bền vững, phải được thể hiện trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế – xã hội của từng ngành và từng địa phương. Bảo vệ môi trường là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, mọi gia đình và của mỗi người dân.

Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành nhiều văn bản mới quy định về bảo vệ môi trường;… Cụ thể như: Chỉ thị số 03/CT-BTNMT ngày 10-10-2017 về việc tăng cường tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị của tổ chức và cá nhân về ô nhiễm môi trường thông qua đường dây nóng; Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 26-05-2017 phê duyệt đề án thí điểm hoàn thiện và nhân rộng mô hình bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại các xã khó khăn, biên giới, hải đảo theo hướng xã hội hóa, giai đoạn 2017- 2020; Thông tư số 34/2017/TT-BTNMT ngày 04-10-2017 quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ; Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT ngày 07-11-2017 quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

Nhằm giúp quý độc giả nắm bắt những quy định nêu trên,Nhà xuất bản Lao Động xuất bản cuốn sách: Luật Bảo Vệ Môi Trường Quy Định Mới Về Xử Phạt

LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG , TĂNG CƯỜNG TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau đây:

Phần thứ nhất. Luật Bảo vệ môi trường và văn bản hướng dẫn thi hành

Phần thứ hai. Quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, hình thức, mức xử phạt & biện pháp khắc phục hậu quả

Phần thứ ba. Báo cáo, đánh giá tác động của môi trường và một số giải pháp cấp bách nhằm bảo vệ môi trường

Phần thứ tư. Tăng cường tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị của tổ chức và cá nhân về ô nhiễm môi trường

Trân trọng giới thiệu cuốn sách đến bạn đọc.

Sách giúp bạn nắm bắt được thông tin hiệu quả hơn

SÁCH CHÍNH TRỊ TÀI CHÍNH

Địa chỉ: 87B Trần Quốc Thảo , P.7, Quận.3, TP. Hồ Chí Minh.

Hotline: 028 36 36 21 82 – ZaLo: 0909 366 858 – ZaLo: 0982 711 282 (Mr.Thành)

+ Liên tục cập nhật nhiều đầu sách hay về lĩnh vực chính trị tài chính có chất lượng nội dung luôn đúng và chính xác với mức giá rẻ hơn thị trường từ 20 – 30%.

+ Miễn phí giao hàng với đơn hàng 250K trở lên (đối với khách hàng ở tỉnh), miễn phí ship vận chuyển nội thành HCM (bất kì đơn giá nào – không phụ thuộc có hóa đơn VAT hay không).

+ Sản phẩm bán ra có đầy đủ hóa đơn VAT, có thể chiết khấu trên hoặc ngoài hóa đơn (tùy khách hàng lựa chọn).

+ Hỗ trợ đổi trả miễn phí hoặc hoàn tiền 100% nếu chất lượng sách không đạt yêu cầu như: sai lệch về nội dung, chất lượng sách in không rõ ràng, giấy mỏng, không đúng chuẩn ISO… trong 1 tháng.

Giấy Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm hay dịch vụ ăn uống trong nhà hàng, khách sạn trước khi đi vào hoạt động bắt buộc phải xin giấy phép cam kết bảo vệ môi trường theo quy định tại Thông tư Số 27/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 29 tháng 05 năm 2015 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường .

Tuy nhiên, có khá nhiều doanh nghiệp chưa hiểu hết hồ sơ cam kết bảo vệ môi trường và các luật đi kèm theo dẫn đến nhiều trường hợp bị phạt với số tiền rất lớn, nặng hơn là phải ngừng hoạt động vì vi phạm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường.

Căn cứ pháp lý

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014. ( Mục 4, chương II )

Nghị định 18/2015 NĐ/CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Ngày 14/02/2015. ( Chương V: điều 18-19 )

Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT – Về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Ngày 29/05/2015. ( Chương VI: điều 32-35, phụ lục 5.1 ).

Nghị định số 179/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Ngày 14/11/2013.

Cam kết bảo vệ môi trường là gì ?

Đây là một hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp đối với cơ quan môi trường và là một quá trình phân tích, đánh giá, dự báo các ảnh hưởng đến môi trường của dự án trong giai đoạn thực hiện và hoạt động của dự án. Từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường trong từng giai đoạn hoạt động cũng như thi công các công trình.

Cam kết bảo vệ môi trường một trong những hồ sơ môi trường quan trọng nhất góp phần vào việc cho phép doanh nghiệp của bạn có được phép hoạt động hay không.

Nếu doanh nghiệp không đạt đủ các yêu cầu bảo vệ môi trường nhẹ sẽ bị phạt với số tiền rất lớn, nặng hơn là phải ngừng hoạt động.

Các đối tượng cần phải cam kết bảo vệ môi trường

– Đối tượng không thuộc Phụ lục II, Phụ lục IV Nghị định 18/2015/NĐ-CP. – Dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải lập Kế hoạch bảo vệ môi trường. – Doanh nghiệp đã lập kế hoạch bảo vệ môi trường phải lập và đăng ký lại bản kế hoạch bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau :

Không triển khai thực hiện trong thời hạn

Thay đổi địa điểm thực hiện

Cơ quan trực tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cam kết bảo vệ môi trường

Căn cứ Điều 19 Nghị định 18/2015 NĐ/CP, Trách nhiệm xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường quy định như sau:

– Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của :

Dự án nằm trên địa bàn 02 huyện trở lên;

Dự án trên vùng biển có chất thải đưa vào địa bàn tỉnh xử lý;

Dự án có quy mô lớn và có nguy cơ tác động xấu tới môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

– Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định này, trừ các đối tượng quy định tại Điểm a Khoản này;

– Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với phương án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền bằng văn bản;

– Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế thực hiện xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư, phương án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trong trường hợp được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền.

Hồ sơ xin cấp giấy phép cam kết bảo vệ môi trường

Căn cứ Điều 3.3 Chương VI Thông tư Số 27/2015/TT-BTNMT

– Hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký của Sở Tài nguyên và Môi trường gồm:

Ba (03) bản kế hoạch bảo vệ môi trường với trang bìa và yêu cầu về nội dung thực hiện theo mẫu tương ứng quy định tại các Phụ lục 5.4 và 5.5 Thông tư này;

Một (01) báo cáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

– Hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký của Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm:

Ba (03) bản kế hoạch bảo vệ môi trường với yêu cầu về cấu trúc và nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục 5.6 Thông tư này;

Một (01) báo cáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của chủ dự án.

– Trường hợp đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường tại cơ quan được ủy quyền, hồ sơ được thực hiện theo quy định tương ứng với hồ sơ đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.

Không đăng ký cam kết bảo vệ môi trường có sao không?

Theo quy định tại điều 12, Nghị định 179/2013/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường:

Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ có quy mô, công suất tương đương với trường hợp phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường của các đối tượng không phải lập dự án đầu tư. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không có bản cam kết bảo vệ môi trường được xác nhận theo quy định.

Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ có quy mô, công suất tương đương với trường hợp phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường của các đối tượng phải lập dự án đầu tư. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không có bản cam kết bảo vệ môi trường được xác nhận theo quy định.

Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ có quy mô, công suất tương đương với trường hợp phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Phạt tiền từ 200.000.000-250.000.000 đồng đối với hành vi không có bản cam kết bảo vệ môi trường được xác nhận theo quy định.

Như vậy, đối với những doanh nghiệp đã đi vào hoạt động mà không có bản cam kết bảo vệ môi trường sẽ bị xử phạt với số tiền rất lớn, trường hợp nặng hơn là phải ngừng hoạt động.

Do đó, nhằm tạo điều kiện để quá trình kinh doanh, sản xuất của Quý doanh nghiệp được diễn ra suôn sẻ và thuận lợi, FOSI đã triển khai chương trình tư vấn trọn gói các vấn đề pháp lý cũng như thủ tục xin giấy cam kếtbảo vệ môi trường giúp doanh nghiệpnhanh chóng nhận giấy cam kết đủ điều kiện hợp pháp để được phép đi vào hoạt động.

Quy trình xin giấy phép cam kết bảo vệ môi trường tại FOSI