Luật Bảo Vệ Môi Trường Mới Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Cổng Điện Tử Quận Hai Bà Trưng
  • Công Ước Liên Hợp Quốc Về Luật Biển Năm 1982
  • Tìm Hiểu Luật Biển Quốc Tế 1982 Về Vùng Đặc Quyền Kinh Tế Và Thềm Lục Địa
  • Luật Bóng Bàn 2022
  • Luật Chơi Poker – Cách Chơi Poker: Cập Nhật 2022
  • LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG MỚI NHẤT

    Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2022 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

    Luật BVMT 2022 gồm 16 chương, 171 điều; được bố cục lại so với Luật BVMT 2014, đưa các quy định về bảo vệ các thành phần môi trường lên đầu, thể hiện rõ mục tiêu xuyên suốt là bảo vệ các thành phần môi trường, bảo vệ sức khỏe người dân, coi đây là nội dung trọng tâm, quyết định cho các chính sách BVMT khác.

    Luật đồng bộ các công cụ quản lý môi trường theo từng giai đoạn của dự án, bắt từ khâu xem xét chủ trương đầu tư, thẩm định dự án, thực hiện dự án cho đến khi dự án đi vào vận hành chính thức và kết thúc dự án.

    Lần đầu tiên, Luật thiết kế khung chính sách hướng đến việc hình thành đạo luật về BVMT có tính tổng thể, toàn diện và hài hòa với hệ thống pháp luật về kinh tế-xã hội; cải cách mạnh mẽ, cắt giảm trên 40% thủ tục hành chính, giảm thời gian thực hiện các thủ tục hành chính từ 20-85 ngày, góp phần giảm chi phí tuân thủ của doanh nghiệp.

    Toàn văn về Luật bảo vệ môi trường được công bố tại Công báo số 1185 + 1186 (http://congbao.chinhphu.vn/noi-dung-van-ban-so-72-2020-qh14-32703?cbid=33751) và Công báo số 1187 + 1188 (http://congbao.chinhphu.vn/noi-dung-van-ban-so-72-2020-qh14-32703?cbid=33754)

    CÔNG TY TNHH ÁNH DƯƠNG VINA

    TRỤ SỞ: Số 118/22/2 Đường số 6, Khu phố 6, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, Tp.Hồ Chí Minh

    VPĐD: Số 73, Đường 26, Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân, Tp.Hồ Chí Minh

    XƯỞNG CƠ KHÍ: ĐT824, Ấp 8, Xã Lương Hòa, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An

    Fanpage: https://www.facebook.com/moitruonganhduong.vn/ 

    Email: [email protected]  

    Hotline: 0942 195 533

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Bóng Chày Và Các Thuật Ngữ Của Bộ Môn Bóng Chày
  • Luật An Toàn Thực Phẩm Được Ban Hành Bởi Quốc Hội
  • Luật An Ninh Mạng Bảo Vệ Hệ Thống Tin Quan Trọng Về An Ninh Quốc Gia Và Quyền, Lợi Ích Hợp Pháp Của Tổ Chức, Cá Nhân.
  • Gọi Ngay Để Được Luật Sư Tư Vấn
  • Bảng Phí Ly Hôn
  • Phí Bảo Vệ Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Tờ Trình Dự Án Nghị Định Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Khai Thác Khoáng Sản
  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Và Đáp Án Luật Bảo Vệ Môi Trường 2014 Và Nghị Định 19/2015/nđ
  • Luật Bảo Vệ Môi Trường Và Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành
  • Nội Dung Chương Iv Nghị Định 38/2015/nđ
  • Nghị Định Sửa Đổi Bổ Sung Hướng Dẫn Thi Hành Luật Bảo Vệ Môi Trường
  • Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản là: Đá, tràng thạch, sỏi, sét, thạch cao, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên và sa khoáng titan (ilmenet).

    Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản nêu trên.

    Tờ khai phí bảo vệ môi trường áp dụng đối với cơ sở khai thác khoáng sản theo mẫu số 01/BVMT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

    Tờ khai phí bảo vệ môi trường áp dụng đối với cơ sở thu mua khoáng sản nộp phí thay người khai thác theo mẫu số 02/BVMT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính .

    Hồ sơ kê khai phí bảo vệ môi trường là Tờ khai phí bảo vệ môi trường áp dụng đối với cơ sở khai thác khoáng sản theo mẫu số 01/BVMT và Tờ khai phí bảo vệ môi trường áp dụng đối với cơ sở thu mua khoáng sản nộp phí thay người khai thác theo mẫu số 02/BVMT.

    Tờ khai gửi đến cơ quan thuế được coi là hợp lệ khi:

    Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ kê khai tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp

    Tổ chức, cá nhân thu mua gom khoáng sản đăng ký nộp thay người khai thác thì nộp hồ sơ kê khai với chi cục thuế quản lý nơi có khoáng sản khai thác.

    Phí bảo vệ môi trường là loại kê khai theo tháng.

    Thời hạn nộp hồ sơ kê khai tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ phí bảo vệ môi trường.

    Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

    Người nộp phí bảo vệ môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc lập tờ khai phí bảo vệ môi trường. Trường hợp cơ quan thuế qua công tác kiểm tra, thanh tra phát hiện các số liệu trên tờ khai là không trung thực, không chính xác, Người nộp phí bảo vệ môi trường sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

    Người nộp phí bảo vệ môi trường phải ghi đầy đủ các thông tin của kỳ kê khai phí (tháng) và các thông tin đã đăng ký thuế với cơ quan thuế theo hướng dẫn sau.

    – Người nộp thuế: Người nộp phí phải ghi chính xác tên như tên đã đăng ký trong tờ khai đăng ký thuế.

    – , Địa chỉ, Quận/Huyện, Tỉnh/Thành phố: Ghi rõ số nhà, tổ, đường phố, Quận/Huyện, tỉnh/Thành phố theo địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế.

    – , đến mã số cho đến [09] công ty kê khai đầy đủ như hướng dẫn trên

    Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp vào NSNN trong kỳ này là Bốn triệu hai trăm ngàn đồng chẵn.

    Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.

    Người nộp thuế (ký tên, đóng dấu)

    ? Hoặc tổng đài giải đáp của Kế Toán Hà Nội 1900 6246

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ 01/7/2020, Áp Dụng Quy Định Mới Về Phí Bảo Vệ Môi Trường Với Nước Thải
  • Tư Vấn Lập Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Theo Nghị Định 18/2015
  • Hướng Dẫn Lập Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường 2022
  • Lập Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Theo Nghị Định 18/2015/nđ
  • Lập Đề Án Bảo Vệ Môi Trường Theo Nghị Định 18/2015/nđ
  • Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Slide Bài Giảng Tuyên Truyền Pháp Luật Bảo Vệ Môi Trường
  • Luật Bảo Vệ Môi Trường Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường
  • Các Văn Bản Pháp Luật Hiện Hành Về Môi Trường
  • Sẽ Có Nghị Định Mới Về Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải
  • Quy Định Mới Về Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải
  • Tương tự Báo cáo đánh giá tác động môi trường (DTM), là hồ sơ pháp lý quan trọng nhất trong bộ “hồ sơ môi trường” mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần có. Đối với các doanh nghiệp có quy mô hoạt động nhỏ hơn, thay vì lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, các bạn sẽ thực hiện . Kế hoạch bảo vệ môi trường là báo cáo mang tính dự báo những hoạt động gây ô nhiễm khi các bạn đưa doanh nghiệp của mình vào vận hành, khai thác thương mại. Dựa trên những dự báo đó, các doanh nghiệp phải đưa ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động. Tất cả các dự báo cũng như biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong Kế hoạch bảo vệ môi trường đều được thông qua dưới sự thẩm tra của Phòng Tài nguyên Môi trường và các chuyên gia trong ngành môi trường. Đây cũng là nền tảng quan trọng nhất, song song với các Nghị định, Thông tư về môi trường mà doanh nghiệp cần lấy làm căn cứ để thực thi.

    Kế hoạch bảo vệ môi trường được lập và trình phê duyệt trước khi triển khai xây dựng hoặc vận hành sản xuất. Tuy nhiên, đối với một số ngành nghề sản xuất đặc biệt như sản xuất hoá chất, phân bón, tái chế phế liệu,… thì các bạn cần được “chấp thuận chủ trương đầu tư” trước khi thực hiện KHBVMT. Một nhà máy, cơ sở kinh doanh dịch vụ chỉ được thực hiện các bước tiếp theo sau khi được cơ quan có thẩm quyền xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường.

    Cơ quan nào xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường?

    Có 02 cấp xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường như sau:

    • Sở TNMT tỉnh/thành phố;
    • Phòng TNMT quận/huyện.

    Đối tượng nào sẽ phải lập Kế hoạch bảo vệ môi trường?

    Để biết được doanh nghiệp của mình có thuộc đối tượng phải lập Báo cáo DTM hay không, các bạn tra cứu theo Phụ lục II, Nghị định 40/2019/NĐ-CP. Cách thức tra cứu như sau:

    • Tra cứu cột (2): loại hình dự án.
    • Tra cứu cột (5): quy mô dự án.

    Nếu dự án của bạn thuộc cột (2) và quy mô nằm trong quy định tại cột (5) thì dự án này thuộc đối tượng phải lập Kế hoạch bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, nếu dự án của bạn không thuộc cột (2) của Phụ lục II, Nghị định 40/2019/NĐ-CP thì bạn xem xét đến lượng phát thải của dự án như sau:

    • Dự án có phát sinh nước thải (cả nước thải sinh hoạt lẫn nước thải sản xuất) từ 20m3/ngày đến dưới 500m3/ngày;
    • Dự án có phát sinh khí thải từ 5.000m3 khí thải/giờ đến dưới 20.000m3 khí thải/giờ;
    • Dự án có phát sinh chất thải rắn từ 1 tấn/ngày đến dưới 10 tấn/ngày;

    Hướng dẫn phân cấp loại dự án thuộc phê duyệt của Sở TNMT hay Phòng TNMT như sau:

    Dự án thuộc cột (5) Phụ lục II – Nghị định 40/2019/NĐ-CP

    Dự án thuộc cột (5) Phụ lục II – Nghị định 40/2019/NĐ-CP

    Dự án có phát sinh nước thải (cả nước thải sinh hoạt lẫn nước thải sản xuất) từ 50m3/ngày đến dưới 500m3/ngày

    Dự án có phát sinh nước thải (cả nước thải sinh hoạt lẫn nước thải sản xuất) từ 20m3/ngày đến dưới 50m3/ngày

    Dự án có phát sinh khí thải từ 10.000m3 khí thải/giờ đến dưới 20.000m3 khí thải/giờ

    Dự án có phát sinh khí thải từ 5.000m3 khí thải/giờ đến dưới 10.000m3 khí thải/giờ

    Dự án có phát sinh chất thải rắn từ 5 tấn/ngày đến dưới 10 tấn/ngày

    Dự án có phát sinh chất thải rắn từ 1 tấn/ngày đến dưới 5 tấn/ngày

    Dự án thuộc loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm cao (tra cứu theo Phụ lục IIa – Nghị định 40/2019/NĐ-CP)

    Dự án thực hiện trên 02 địa bàn huyện trở lên

    Căn cứ lập Kế hoạch bảo vệ môi trường?

    • Luật Bảo vệ môi trường;
    • Nghị định 40/2019/NĐ-CP;
    • Thông tư 25/2019/TT-BTNMT.

    Hồ sơ cần thiết phải có để lập Kế hoạch bảo vệ môi trường?

    Tuỳ vào mỗi loại dự án và nơi triển khai dự án mà chúng ta sẽ cần có những hồ sơ pháp lý khác nhau để lập Kế hoạch bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, Chúng tôi liệt kê bên dưới những hồ sơ cơ bản nhất cần có để lập Kế hoạch bảo vệ môi trường như sau:

    • Giấy chứng nhận đầu tư;
    • Giấy đăng ký kinh doanh;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thay thế bằng: Hợp đồng thuê đất, Quyết định giao đất;
    • Các bản vẽ kỹ thuật về nhà xưởng/ cơ sở kinh doanh.

    Quy trình lập Kế hoạch bảo vệ môi trường?

    Kế hoạch bảo vệ môi trường có được tạo lập bởi chủ dự án mà không phải thông qua đơn vị tư vấn. Quy trình thực hiện như sau:

    • Khảo sát hiện trạng dự án & các đối tượng tự nhiên, kinh tế xã hội xung quanh;
    • Thu thập giấy tờ, thông tin số liệu của dự án;
    • Lập Kế hoạch BVMT;
    • Kiểm tra Kế hoạch BVMT tại dự án dưới sự tham gia của lãnh đạo Sở TNMT/ Phòng TNMT và các chuyên gia;
    • Hoàn thiện chỉnh sửa Kế hoạch BVMT và trình xác nhận.

    Thời gian lập & phê duyệt Kế hoạch bảo vệ môi trường?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Lập Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Cơ Sở Y Tế Theo Nghị Định 40/2019/nđ
  • Hướng Dẫn Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Theo Nđ 40/2019/nđ
  • Hướng Dẫn Lập Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Theo Nghị Định 40
  • Một Số Điểm Mới Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Luật Bảo Vệ Môi Trường 2014
  • Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Bảo Vệ Môi Trường 2014 Cần Khả Thi Hơn
  • Những Bất Cập Trong Luật Bảo Vệ Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Mức Tiền Bồi Thường Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất
  • Đơn Giá Bồi Thường Khi Thu Hồi Đất Ở Của 63 Tỉnh Thành
  • Quy Định Bồi Thường Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất Tại Các Tỉnh Thành
  • Giá Đất Bồi Thường Khi Thu Hồi Được Xác Định Tại Thời Điểm Nào?
  • Xây Nhà Trên Đất Quy Hoạch Có Được Bồi Thường Không?
  • Sau gần 5 năm triển khai thực hiện, Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 bộc lộ một số bất cập, hạn chế cần phải sửa đổi, bổ sung để phù hợp với xu thế phát triển của đất nước.

    Trên cơ sở Điều 43 và 63 Hiến pháp năm 2013, ngày 23/6/2014, Quốc hội đã thông qua Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 thay cho Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 với nhiều quy định tiến bộ như ghi nhận quyền được sống trong môi trường trong lành là nguyên tắc của Luật; quy định Quy hoạch môi trường; quy định về ứng phó với biến đổi khí hậu…

    Sau gần 5 năm triển khai thực hiện, Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 bên cạnh những ưu điểm như kiềm chế việc gia tăng ô nhiễm môi trường, là công cụ pháp lý hữu hiệu góp phần bảo vệ môi trường hiệu quả hơn, Luật cũng đã bộc lộ một số bất cập, hạn chế cần phải sửa đổi, bổ sung để phù hợp với xu thế phát triển của đất nước.

    Quy hoạch môi trường phải cụ thể và khả thi

    Theo phân tích của Tiến sĩ Bùi Đức Hiển, Viện Nhà nước và Pháp luật và Tiến sĩ Huỳnh Minh Luân, Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, một trong những điểm nổi bật cơ bản của Luật Bảo vệ Môi trường là đã xây dựng mới nội dung, nguyên tắc và trách nhiệm thực hiện Quy hoạch bảo vệ môi trường (từ Điều 8 – 12). Theo đó, Quy hoạch bảo vệ môi trường phải bảo đảm các nguyên tắc cơ bản (khoản 1 điều 8): Phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội; chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh; chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia bảo đảm phát triển bền vững; thống nhất với quy hoạch sử dụng đất; thống nhất giữa các nội dung cơ bản của Quy hoạch bảo vệ môi trường; bảo đảm nguyên tắc bảo vệ môi trường.

    Quy hoạch bảo vệ môi trường gồm 2 cấp độ là Quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia và cấp tỉnh. Chu kỳ Quy hoạch bảo vệ môi trường là 10 năm, tầm nhìn đến 20 năm (khoản 2, 3 Điều 8). Có thể thấy, Quy hoạch bảo vệ môi trường là cơ sở quan trọng để bảo vệ môi trường được hiệu quả…

    Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 quy định cụ thể về nguyên tắc lập Quy hoạch, hệ thống Quy hoạch bảo vệ môi trường; kỳ Quy hoạch bảo vệ môi trường; thẩm quyền, trình tự thủ tục lập, thẩm định, lấy ý kiến, tư vấn, quyết định, phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường; điều chỉnh, công bố, tổ chức thực hiện Quy hoạch bảo vệ môi trường …

    Hiện Việt Nam đang song song tồn tại nhiều loại quy hoạch, các quy hoạch này đều được xây dựng dựa trên Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội nhưng giữa các quy hoạch lại có sự thiếu thống nhất, thậm chí là chồng chéo, mâu thuẫn với nhau.

    Đánh giá tác động môi trường phải khách quan

    Đây là quy định quan trọng để phòng ngừa ô nhiễm môi trường, bảo đảm phát triển bền vững. Vấn đề đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được quy định từ Luật Bảo vệ Môi trường năm 1993, dần được hoàn thiện trong Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005, Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014.

    Nhưng thực tiễn cho thấy còn nhiều bất cập do chưa có cơ chế giám sát và áp dụng trách nhiệm pháp lý hữu hiệu đối với quá trình lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM, nên việc lập báo cáo ĐTM của các chủ đầu tư dự án vẫn mang tính hình thức.

    Việc thẩm định báo cáo ĐTM chủ yếu được thực hiện thông qua hình thức hội đồng thẩm định, nhưng nhiều năm nay, chưa có quy định cụ thể về trách nhiệm pháp lý, nên trách nhiệm của các thành viên Hội đồng thẩm định với kết luận thẩm định chưa cao. Các thành viên Hội đồng thẩm định thường do chủ thể có thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM thành lập nên có thể chịu sự chi phối mang tính chủ quan của người thành lập Hội đồng.

    Ứng phó với biến đổi khí hậu phù hợp, thống nhất và đồng bộ

    Nội dung về ứng phó với biến đổi khí hậu được quy định tại Chương VI của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014, nhưng lại mang tính hệ thống, chưa được thiết kế logic, phù hợp với lý luận về ứng phó với biến đổi khí hậu.

    Dưới góc độ lý luận, ứng phó với biến đổi khí hậu được chia thành hai nội dung là thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu. Do vậy, các quy định tại Chương IV cũng cần được thiết kế phù hợp với lý thuyết trên để đảm bảo tính thống nhất, toàn diện của các quy định pháp luật.

    Xác định rõ trách nhiệm của các chủ thể trong bảo vệ môi trường

    Mặc dù pháp luật hiện hành đã phân loại chất thải thành nhóm chất thải nguy hại và nhóm chất thải thông thường để có quy định quản lý phù hợp nhưng trong bối cảnh tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt, các quốc gia trên thế giới coi ngành công nghiệp tái chế chất thải là ngành “béo bở” để thu lợi nhuận hướng tới phát triển bền vững, thì pháp luật và thực tiễn Việt Nam vẫn chưa coi chất thải thông thường là một loại tài nguyên, để có cơ chế sử dụng hiệu quả nhằm phát triển kinh tế đất nước.

    Chu trình quản lý chất thải từ thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải còn bất cập trong thực hiện; quy định về thu hồi, thải bỏ sản phẩm đã qua sử dụng đã có, nhưng chưa triển khai hiệu quả trên thực tiễn; quy định về kiểm soát chất thải nhựa còn bất cập; trách nhiệm pháp lý với chủ thể vi phạm chưa nghiêm.

    Theo khảo cứu của Tiến sĩ Bùi Đức Hiển và Tiến sĩ Huỳnh Minh Luân, chưa có nhiều cá nhân bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm các quy định trong công tác quản lý chất thải. Trong khi đó, trách nhiệm hành chính quy định trong Nghị định số 155/2016/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường lại quy định quá nhẹ, chưa đảm bảo tính răn đe.

    Bên cạnh đó, quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại môi trường còn nhiều hạn chế, như: Chủ thể được quyền khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại về suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường chỉ là các cơ quan nhà nước (UBND cấp xã, huyện, tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường). Thực tế thì các chủ thể này chưa từng khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại về môi trường, chủ yếu chỉ áp dụng trách nhiệm hành chính. Do vậy, vấn đề đặt ra là có nên mở rộng chủ thể có quyền khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại về suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường.

    Ví dụ, đại diện cộng đồng có quyền khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại về suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường, ảnh hưởng đến quyền được sống trong môi trường trong lành của cộng đồng, trách nhiệm bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe con người, tài sản và các lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

    Pháp luật hiện hành quy định chủ thể bị thiệt hại phải có trách nhiệm chứng minh bên gây thiệt hại có hành vi vi phạm pháp luật môi trường, có thiệt hại xảy ra, có mối quan hệ nhân – quả giữa hành vi và thiệt hại.

    Song thực tiễn cho thấy, những người bị thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật môi trường yếu thế hơn bên gây ô nhiễm rất nhiều từ tiềm lực tài chính, quan hệ với các cơ quan nhà nước, hiểu biết pháp luật, cho đến tiềm lực về khoa học, kỹ thuật…

    Những chủ thể bị thiệt hại do ô nhiễm môi trường khó có thể chứng minh được các điều kiện trên để được bồi thường thiệt hại. Do đó, cần tính đến việc thay đổi nghĩa vụ, chứng minh từ các chủ thể bị thiệt hại sang chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật môi trường.

    Về nguyên tắc, tất cả các chủ thể đều có nghĩa vụ phải bảo vệ môi trường. Tuy vậy, cần phải xác định rõ trách nhiệm của các chủ thể trong quá trình này. Trách nhiệm bảo vệ môi trường thuộc về Nhà nước, các chủ nguồn thải, các tổ chức, cá nhân và cộng đồng. Theo đó, Nhà nước phải có trách nhiệm hàng đầu trong bảo vệ môi trường, bởi Nhà nước thay mặt nhân dân để quản lý xã hội, trong đó có quản lý nhà nước về môi trường…

    Bên cạnh Nhà nước, chủ nguồn thải đóng vai trò rất quan trọng trong bảo vệ môi trường, bởi chất thải do các chủ thể gây ra có chứa đựng chất gây ô nhiễm. Pháp luật hiện hành quy định khá cụ thể về nghĩa vụ của các chủ nguồn thải trong bảo vệ môi trường.

    Vì nhiều lý do trong đó có yếu tố lợi ích tư, nhiều chủ nguồn thải vẫn sẵng sàng xả thải ra môi trường, nghĩa là vi phạm pháp luật về môi trường. Đặc biệt, việc xử lý trách nhiệm của các chủ nguồn thải này vẫn chưa được triệt để.

    Trong bối cảnh khi các cơ quan nhà nước và chủ nguồn thải chưa thực hiện đúng, hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, nghĩa vụ thì vai trò của tổ chức, cá nhân, cộng đồng hiện nay chưa được đề cao tương xứng với vai trò của họ.

    Vì thế, Luật Bảo vệ Môi trường sửa đổi cần phải nâng cao vai trò của tổ chức xã hội, cộng đồng trong việc phản biện chính sách, quy hoạch, kế hoạch, pháp luật về môi trường; phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý ô nhiễm môi trường; trong khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại về môi trường… góp phần bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành của cộng đồng đã được ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bất Cập Luật Quy Hoạch : Hàng Loạt Dự Án Điện Mặt Trời Nằm Trên Giấy
  • Bất Cập Của Luật Quy Hoạch: Hàng Loạt Dự Án Điện Sạch Đứng Trước Nguy Cơ Mất Ưu Đãi
  • Đbqh Chỉ Ra Bất Cập Của Luật Quy Hoạch, Bộ Kế Hoạch & Đầu Tư Nói Gì?
  • Nhà Trong Diện Quy Hoạch Sẽ Được Đền Bù Như Thế Nào?
  • Người Dân Được Thỏa Thuận Giá Đền Bù Khi Thu Hồi Đất?
  • Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường Ở Singapore

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Luật Pháp Ở Đức Bạn Cần Nắm Rõ
  • Quy Trình Lập Pháp Của Chlb Đức Và Một Số Kinh Nghiệm Đối Với Việt Nam
  • Những Cách Hiểu Sai Lầm Liên Quan Đến Luật Pháp Ở Đức
  • “trung Quốc Muốn Vào Bãi Cỏ Rong Phải Tuân Thủ Luật Pháp Philippines”
  • “quốc Triều Hình Luật” Đỉnh Cao Của Thành Tựu Luật Pháp Việt Nam Thời Phong Kiến
  • Có được điều đó là do Chính phủ Singapore đã coi nhiệm vụ bảo vệ môi trường sinh thái là một nhiệm vụ chiến lược trong chính sách phát triển kinh tế – xã hội. Chính phủ Singapore đã tiến hành nhiều biện pháp kiểm soát và bảo vệ, trong đó có các biện pháp pháp lý.

    Đạo luật về xuất nhập khẩu, quá cảnh chất thải nguy hiểm: Đạo luật này điều chỉnh việc xuất nhập khẩu và quá cảnh chất thải nguy hiểm và các chất khí thải khác.

    2. Để đảm bảo cho các đạo luật có hiệu lực thi hành trên thực tế, thì các biện pháp cưỡng chế là không thể thiếu, do đó pháp luật về môi trường của Singapore cũng đã đặt ra các biện pháp cưỡng chế khác nhau cho các mức vi phạm pháp luật về môi trường như sau:

    Biện pháp xử lý hình sự

    Pháp luật môi trường Singapore lấy chế tài hình sự là công cụ cơ bản để thực thi, biện pháp này được áp dụng đối với người bị kết án phạt tiền, phạt tù, bắt bồi thường và đối với những vi phạm nhỏ thì phạt cải tạo lao động bắt buộc (chỉ áp dụng với những bị cáo đủ 16 tuổi trở lên và đủ tiêu chuẩn y tế). Cụ thể là:

    + Hình phạt tiền:

    Đây là hình phạt phổ biến nhất trong các đạo luật về môi trường của Singapore, phạt tiền được xem là công cụ hữu hiệu trong việc tăng cường hiệu lực pháp luật về bảo vệ môi trường của Singapore. Chánh án của Singapore trong vụ Chadrakumar – một vụ về đổ rác nơi công cộng vi phạm đạo luật về môi trường sức khoẻ cộng đồng đã tuyên bố: “… Việc áp dụng rộng rãi hình phạt tiền sẽ làm tăng hiệu quả trong việc trừng trị kẻ vi phạm và phòng ngừa các hành vi tương tự, phạt tiền có độ chính xác cao, tỉ mỉ cao, để thay đổi và vì thế càng trở nên có hiệu quả”.

    Theo các đạo luật ở Singapore thì có nhiều mức độ vi phạt tiền khác nhau, tuỳ thuộc vào các đạo luật khác nhau và mức độ nguy hiểm của hành vi gây ra. Ví dụ trường hợp đổ rác nơi công cộng, nếu bị Toà án kết tội thì người vi phạm sẽ bị phạt đến 10.000$ với vi phạm lần đầu và nếu tái phạm sẽ bị phạt tới 20.000$.

    Ngoài ra, các đạo luật về môi trường của Singapore cũng quy định phạt tiền một cách rất linh hoạt đối với các vi phạm ít nghiêm trọng, đó là việc cho phép người vi phạm trả một khoản tiền thích hợp cho Bộ Môi trường Singapore và vụ việc sẽ tự kết thúc mà không phải đưa ra Toà.

    + Hình phạt tù

    Đây là chế tài nghiêm khắc nhất nhằm trừng trị những người vi phạm ngoan cố, khi mà các hành vi phạm tội có thể mang lại cho người phạm tội những khoản lợi nhuận lớn nếu họ không bị phát hiện và hình phạt tiền vẫn không ngăn chặn được các hành vi mà người đó gây ra. Ví dụ: theo Đạo luật về môi trường sức khoẻ cộng đồng và Đạo luật kiểm soát ô nhiễm thì những người vi phạm lần đầu bị buộc tội về hành vi đưa chất thải hoặc các chất độc hại vào nguồn nước ngầm có thể bị phạt tù đến 12 tháng. Đối với những người tái phạm thì có thể bị phạt tù với chế độ khắc nghiệt từ 1 đến 12 tháng.

    + Tạm giữ và tịch thu

    Một số luật về môi trường quy định về việc tạm giữ và tịch thu các công cụ, phương tiện được sử dụng vào việc phạm tội. Ngoài ra, nếu trường hợp thực phẩm không phù hợp cho con người có thể bị tịch thu và tiêu huỷ theo Đạo luật về môi trường và sức khoẻ cộng đồng và Đạo luật về mua bán thực phẩm.

    + Lao động cải tạo bắt buộc

    Bên cạnh các quy định cụ thể nêu trên, pháp luật về môi trường của Singapore cũng xác định trách nhiệm tuyệt đối với việc phạm tội mà có thể là nguyên nhân gây hại đối với môi trường hoặc sức khoẻ của cộng đồng nói chung, trong một số trường hợp toà án có thể phán quyết về hành vi phạm tội đã được thực hiện không cần công tố phải chứng minh bị cáo đã cố ý thực hiện hành vi đó. Ví dụ: trường hợp Young Heng Yew (1996) bị buộc tội xả rác nơi công cộng là vi phạm phải chịu trách nhiệm tuyệt đối. Cụ thể là bị buộc tội vi phạm mục 18 (1) (a) của Đạo luật về môi trường sức khoẻ cộng đồng vì đã vứt một mẩu thuốc lá xuống sàn. Người này thừa nhận là có vứt mẩu thuốc lá xuống sàn nhưng khẳng định là anh ta có ý định nhặt mấu thuốc lá đó và cho vào nơi quy định, nhưng không kịp vì anh ta bị bắt ngay sau khi vừa vứt mẩu thuốc lá xuống sàn. Toà án cấp dưới kết luận anh ta không có tội với lập luận rằng công tố buộc tội không chứng minh được là người bị buộc tội này không có ý định nhặt mẩu thuốc lá để cho vào nơi quy định. Khi xem xét kháng nghị của công tố, Chánh án Singapore cho rằng: “Vi phạm quy định tại mục 18 (1)… là vi phạm thuộc loại “chịu trách nhiệm tuyệt đối”. Điều này không ám chỉ những vi phạm mà yếu tố chủ quan hoàn toàn không tồn tại, nó dùng để chỉ những vi phạm mà ở đó yếu tố chủ quan có lỗi không cần làm rõ ngay…, ngay hành vi vứt mẩu thuốc lá xuống sàn đã chứng tỏ đó là hành vi cố ý, việc buộc tội không cần phải làm sáng tỏ sự tồn tại của trạng thái lỗi trong ý thức”.

    Biện pháp hành chính

    Tuy pháp luật Singapore xem chế tài hình sự là quan trọng nhất trong việc bảo vệ môi trường nhưng không vì thế mà xem nhẹ các chế tài hành chính và dân sự bởi nếu chỉ riêng chế tài hình sự thì không thể bảo vệ môi trường một cách có hiệu quả. Không giống như các chế tài hình sự và dân sự thường là các biện pháp tức thời, các chế tài hành chính thường có hiệu lực trong việc bảo đảm các biện pháp liên tục, đặc biệt là các hoạt động gây ô nhiễm. Một số chế tài hành chính đã được chấp nhận là các kế hoạch sử dụng đất, giấy phép và việc ban hành cá mệnh lệnh thông báo. Cụ thể là:

    + Kế hoạch sử dụng đất

    + Giấy phép, giấy chứng nhận

    Việc cấp giấy phép và giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của Bộ Môi trường nhằm đảm bảo kiểm soát và quản lý chặt chẽ các hoạt động có khả năng tác động có hại tới môi trường. Cụ thể là trước khi một hoạt động được phép tiến hành, Bộ Môi trường phải đảm bảo là hoạt động đó sẽ không gây ra tác hại gì cho môi trường. Ví dụ về Đạo luật kiểm soát ô nhiễm về môi trường, các hoạt động công nghiệp có khả năng gây ô nhiễm không khí đều phải được phép của Bộ Môi trường trước khi công việc được triển khai.

    + Thông báo và lệnh

    Do tính cấp thiết của pháp luật về môi trường cho nên trong các Đạo luật về môi trường cũng đã trao cho Bộ Môi trường một số quyền hạn để thực thi các công việc khẩn cấp, nhằm thi hành ngay bất kỳ nhiệm vụ nào nếu nhiệm vụ đó là cấp bách đối với sự an toàn xã hội, sức khoẻ hay dịch vụ cộng đồng. Ví dụ: trong điều 90 Luật Bảo vệ môi trường quy định: “trong trường hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền có thể chỉ đạo thực hiện ngay lập tức bất kỳ nhiệm vụ hoặc làm bất cứ việc gì theo quy định tại Luật này, nếu người có thẩm quyền thấy công việc đó là cần thiết cho sức khoẻ cộng đồng hoặc cho sự an toàn của xã hội”.

    Biện pháp dân sự

    Bên cạnh các chế tài về Hình sự và Hành chính, các Đạo luật môi trường Singapore cũng quy định nhiều hình thức chế tài dân sự. Cụ thể như: Yêu cầu cá nhân gây ô nhiễm phải nộp phạt, bồi thường thiệt hại, chi phí và các khoản phí tổn mà cơ quan có thẩm quyền phải chịu để làm sạch môi trường… Theo Điều 97 của Luật Bảo vệ môi trường của Singapore thì Chính phủ có thể thu giữ lại từ người sở hữu hoặc quản lý tài sản các phí tổn và chi phí đã được sử dụng trong quá trình thực hiện bất kỳ nào đã được quy định trong luật. Trong vòng 14 ngày theo quy định, nếu chi phí này chưa được thanh toán thì vụ việc sẽ được đưa ra Toà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chương Trình Thạc Sĩ Luật Về Nghiên Cứu Pháp Luật Tốt Nhất Ở Singapore 2022
  • Một Số Hành Vi Vi Phạm Pháp Luật Ở Nhật Có Thể Bị Bắt Giữ Và Phạt Tiền Mà Có Thể Người Nước Ngoài Không Biết Đến
  • Tình Nghĩa Ở Việt Nam Và Pháp Luật Ở Nhật
  • Báo Chí Và Pháp Luật Ở Mỹ
  • Đi Dubai Quan Hệ Tình Dục Trước Hôn Nhân Có Thể Bị Tù
  • Luật Bảo Vệ Môi Trường Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Văn Bản Pháp Luật Hiện Hành Về Môi Trường
  • Sẽ Có Nghị Định Mới Về Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải
  • Quy Định Mới Về Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải
  • Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải Được Thay Đổi Trong Nghị Định 53
  • Sẽ Quy Định Rõ Mức Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải
  • Luật Bảo Vệ Môi Trường Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Bảo vệ môi trường,nghị định 155/2016/nđ-cp quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường,quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường,luật xử lý vi phạm hành chính 2022,uật xử lý vi phạm hành chính 2022,nghị định 155/2016 doc,luật xử lý vi phạm hành chính năm 2022,luật xử lý vi phạm hành chính 2022,vi phạm hành chính về môi trường…

    Sách Luật Bảo Vệ Môi Trường Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Bảo vệ môi trường vừa là một mục tiêu, vừa là một trong những nội dung cơ bản của sự phát triển bền vững, phải được thể hiện trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế – xã hội của từng ngành và từng địa phương. Bảo vệ môi trường là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, mọi gia đình và của mỗi người dân.

    Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành nhiều văn bản mới quy định về bảo vệ môi trường;… Cụ thể như: Chỉ thị số 03/CT-BTNMT ngày 10-10-2017 về việc tăng cường tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị của tổ chức và cá nhân về ô nhiễm môi trường thông qua đường dây nóng; Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 26-05-2017 phê duyệt đề án thí điểm hoàn thiện và nhân rộng mô hình bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại các xã khó khăn, biên giới, hải đảo theo hướng xã hội hóa, giai đoạn 2022- 2022; Thông tư số 34/2017/TT-BTNMT ngày 04-10-2017 quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ; Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT ngày 07-11-2017 quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

    Nhằm giúp quý độc giả nắm bắt những quy định nêu trên,Nhà xuất bản Lao Động xuất bản cuốn sách: Luật Bảo Vệ Môi Trường Quy Định Mới Về Xử Phạt

    LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG , TĂNG CƯỜNG TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

    Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau đây:

    Phần thứ nhất. Luật Bảo vệ môi trường và văn bản hướng dẫn thi hành

    Phần thứ hai. Quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, hình thức, mức xử phạt & biện pháp khắc phục hậu quả

    Phần thứ ba. Báo cáo, đánh giá tác động của môi trường và một số giải pháp cấp bách nhằm bảo vệ môi trường

    Phần thứ tư. Tăng cường tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị của tổ chức và cá nhân về ô nhiễm môi trường

    Trân trọng giới thiệu cuốn sách đến bạn đọc.

    Sách giúp bạn nắm bắt được thông tin hiệu quả hơn

    SÁCH CHÍNH TRỊ TÀI CHÍNH

    Địa chỉ: 87B Trần Quốc Thảo , P.7, Quận.3, TP. Hồ Chí Minh.

    Hotline: 028 36 36 21 82 – ZaLo: 0909 366 858 – ZaLo: 0982 711 282 (Mr.Thành)

    + Liên tục cập nhật nhiều đầu sách hay về lĩnh vực chính trị tài chính có chất lượng nội dung luôn đúng và chính xác với mức giá rẻ hơn thị trường từ 20 – 30%.

    + Miễn phí giao hàng với đơn hàng 250K trở lên (đối với khách hàng ở tỉnh), miễn phí ship vận chuyển nội thành HCM (bất kì đơn giá nào – không phụ thuộc có hóa đơn VAT hay không).

    + Sản phẩm bán ra có đầy đủ hóa đơn VAT, có thể chiết khấu trên hoặc ngoài hóa đơn (tùy khách hàng lựa chọn).

    + Hỗ trợ đổi trả miễn phí hoặc hoàn tiền 100% nếu chất lượng sách không đạt yêu cầu như: sai lệch về nội dung, chất lượng sách in không rõ ràng, giấy mỏng, không đúng chuẩn ISO… trong 1 tháng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Slide Bài Giảng Tuyên Truyền Pháp Luật Bảo Vệ Môi Trường
  • Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường
  • Hướng Dẫn Lập Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Cơ Sở Y Tế Theo Nghị Định 40/2019/nđ
  • Hướng Dẫn Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Theo Nđ 40/2019/nđ
  • Hướng Dẫn Lập Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Theo Nghị Định 40
  • Quy Định Về Quy Hoạch Bảo Vệ Môi Trường, Đánh Giá Môi Trường Chiến Lược, Đánh Giá Tác Động Môi Trường Và Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Góp Ý Xây Dựng Dự Thảo Nghị Định Về Quy Hoạch Bảo Vệ Môi Trường
  • Một Số Điểm Mới Của Nghị Định Số 40/2019/nđ
  • Nhiều Điểm Mới Trong Nghị Định Số 40/2019/nđ
  • Nghị Định 69 Năm 2012 Về Luật Thuế Bảo Vệ Môi Trường
  • Họp Ban Soạn Thảo Xây Dựng Nghị Định Sửa Đổi, Bổ Sung Các Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Bảo Vệ Môi Trường
  • Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành các quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trườngáp dụng cho doanh nghiệp mới.

    NGHỊ ĐỊNH

    QUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành các quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi trường.

    Chương IIQUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNGĐiều 3. Lập quy hoạch bảo vệ môi trường

    đ) Thực trạng ô nhiễm môi trường nước; mục tiêu và các giải pháp quản lý nước thải và bảo vệ môi trường nước;

    1. e) Thực trạng thu gom, xử lý và các mục tiêu, giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại;
    2. g) Thực trạng mạng lưới quan trắc và giám sát môi trường; mục tiêu, định hướng quy hoạch hệ thống quan trắc và giám sát môi trường;
    3. h) Phân vùng môi trường theo các mục tiêu phát triển, bảo vệ, bảo tồn và ứng phó với biến đổi khí hậu;
    4. i) Các chương trình, dự án bảo vệ môi trường ưu tiên và chỉ tiêu môi trường;
    5. l) Nguồn lực thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường; trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường.
    6. Quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh được lập dưới hình thức báo cáo riêng hoặc lồng ghép vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội với nội dung sau đây:
    7. a) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng phải thể hiện được các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này với yêu cầu chi tiết hơn gắn với vị trí địa lý, điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế – xã hội đặc thù của địa phương lập quy hoạch;
    8. b) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường dưới hình thức lồng ghép vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội cấp tỉnh phải thể hiện được các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này với yêu cầu chi tiết hơn gắn với vị trí địa lý, điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế – xã hội đặc thù của địa phương lập quy hoạch, trong đó các nội dung về nguồn lực thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường, trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường được lồng ghép vào các nội dung tương ứng của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội.
    9. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết quy trình xây dựng đề cương, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường.
    10. Cơ quan chủ trì lập quy hoạch bảo vệ môi trường phải nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức được tham vấn; lập hồ sơ đề nghị thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này gửi đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 11 Luật Bảo vệ môi trường để thẩm định.

    Điều 4. Thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường

    1. Việc thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường quy định như sau:
    2. a) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định do thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan tổ chức thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường quy định tại Khoản 2 Điều 11 Luật Bảo vệ môi trường thành lập.
    1. b) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường dưới hình thức lồng ghép vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thẩm định đồng thời với việc thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội cấp tỉnh.
    2. Hồ sơ đề nghị thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng quy định như sau:
    3. a) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia gồm văn bản đề nghị thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan chủ trì lập quy hoạch và dự thảo quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia;
    4. b) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng gồm văn bản đề nghị thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan chủ trì lập quy hoạch và dự thảo quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng.
    5. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm xem xét nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường và đưa ra ý kiến thẩm định; các hoạt động của hội đồng thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường thực hiện, theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    6. Cơ quan thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường được tiến hành các hoạt động sau đây để hỗ trợ hội đồng thẩm định:
    7. a) Lấy ý kiến phản biện độc lập của các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường;
    8. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết biểu mẫu các văn bản, tài liệu, hồ sơ đề nghị thẩm định; tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường; xây dựng và ban hành hướng dẫn kỹ thuật lập quy hoạch bảo vệ môi trường.

    Điều 5. Phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia

    1. Cơ quan chủ trì lập quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia có trách nhiệm hoàn chỉnh nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường kèm văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến thẩm định, góp ý.
    2. Bộ Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ đề nghị phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, gồm:
    3. a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo quá trình lập, thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia;
    4. b) Dự thảo quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia đã được chỉnh sửa, hoàn thiện trên cơ sở nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định, góp ý;
    5. c) Dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, trong đó phải thể hiện được mục tiêu, định hướng của quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, các chương trình, dự án bảo vệ môi trường ưu tiên, các chỉ tiêu môi trường, nguồn lực, trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường quốc

    Điều 6. Phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnhĐiều 7. Công khai thông tin về quy hoạch bảo vệ môi trường

    1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức công bố quyết định phê duyệt và các nội dung chính của quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia trên trang thông tin điện tử của mình và các hình thức khác trong thời gian không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành.
    2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công bố quyết định phê duyệt và các nội dung chính của quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh trên trang thông tin điện tử của mình và các hình thức khác trong thời gian không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành.

    Chương IIIĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢCĐiều 8. Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược

    1. Đối tượng quy định tại Phụ lục I Nghị định này phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược.
    2. Cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm:
    3. a) Tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá môi trường chiến lược theo quy định tại các Điều 14 và Điều 15 Luật Bảo vệ môi trường;
    4. b) Gửi hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đến cơ quan có trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (xác định theo thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch) quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật Bảo vệ môi trường.
    5. Tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá môi trường chiến lược chịu trách nhiệm trước cơ quan xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá môi trường chiến lược, các thông tin, số liệu do mình tạo lập trong báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.
    6. Đối với trường hợp điều chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và điều chỉnh theo hướng không làm gia tăng hoặc làm gia tăng không đáng kể tác động xấu đến môi trường, cơ quan được giao nhiệm vụ lập hồ sơ điều chỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo xin ý kiến xem xét thay cho việc gửi hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.
    7. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết biểu mẫu các văn bản, tài liệu, hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; xây dựng, ban hành các hướng dẫn kỹ thuật thực hiện đánh giá môi trường chiến lược.

    Điều 9. Điều kiện của tổ chức thực hiện đánh giá môi trường chiến lược

    1. a) Có cán bộ thực hiện đánh giá môi trường chiến lược đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này;
    2. b) Có phòng thí nghiệm, các thiết bị kiểm chuẩn được xác nhận đủ điều kiện thực hiện đo đạc, lấy mẫu, xử lý, phân tích mẫu về môi trường phục vụ việc đánh giá môi trường chiến lược; trường hợp không có phòng thí nghiệm các thiết bị kiểm chuẩn đáp ứng yêu cầu, phải có hợp đồng thuê đơn vị có đủ năng lực.
    3. Cán bộ thực hiện đánh giá môi trường chiến lược phải có trình độ đại học trở lên và phải có chứng chỉ tư vấn đánh giá môi trường chiến lược.
    4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý việc đào tạo, cấp chứng chỉ tư vấn đánh giá môi trường chiến lược.

    Điều 10. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

      Việc thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được tiến hành thông qua hội đồng thẩm định do Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan có trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược thành lập với ít nhất chín (09) thành viên.

    Cơ cấu hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch hội đồng, một (01) Phó Chủ tịch hội đồng trong trường hợp cần thiết, một (01) Ủy viên thư ký, hai (02) Ủy viên phản biện và một số Ủy viên, trong đó có ít nhất ba mươi phần trăm (30%) số thành viên hội đồng có từ năm (05) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đánh giá môi trường chiến lược.

    1. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm xem xét nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và đưa ra ý kiến thẩm định. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn hoạt động của hội đồng thẩm định.
    2. Cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược có thể được thực hiện bổ sung các hoạt động sau đây:
    3. a) Khảo sát vùng thực hiện dự án và khu vực phụ cận;
    4. b) Kiểm chứng, đánh giá các thông tin, dữ liệu, kết quả phân tích, đánh giá, dự báo trong báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;
    5. d) Tổ chức các cuộc họp chuyên gia đánh giá theo chuyên đề.
    6. Cơ quan thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định và thông báo kết quả cho cơ quan đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trong thời hạn quy định như sau:
    7. a) Không quá bốn mươi lăm (45) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của đối tượng thuộc các mục 1, 2, 3, 4, 5.1 và 6 Phụ lục I Nghị định này;
    8. b) Không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của đối tượng thuộc mục 5.2 Phụ lục I Nghị định này.

    Điều 11. Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

    1. Cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trong thời hạn tối đa mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đã được cơ quan đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược hoàn chỉnh trên cơ sở nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của hội đồng thẩm định.
    2. Cơ quan thẩm định, phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có trách nhiệm xem xét toàn diện, khách quan những ý kiến, kiến nghị của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trong quá trình thẩm định, phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.
    3. Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược phải thể hiện được quá trình thẩm định, kết quả đạt được và những tồn tại cơ bản của việc thực hiện đánh giá môi trường chiến lược, những đề xuất, kiến nghị của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược để cấp có thẩm quyền làm cơ sở xem xét, quyết định phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.
    4. Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược là căn cứ để cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.

    Chương IVĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNGĐiều 12. Thực hiện đánh giá tác động môi trường

    1. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường quy định tại Phụ lục II Nghị định này.
    2. Chủ dự án của các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường và các thông tin, số liệu được sử dụng trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
    3. Tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môi trường chịu trách nhiệm trước chủ dự án và trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường và các thông tin, số liệu do mình tạo lập trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
    4. Việc tham vấn ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án và các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án thực hiện theo quy trình sau đây:
    5. a) Chủ dự án gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án và các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án kèm theo văn bản đề nghị cho ý kiến;
    6. b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án và các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án có văn bản phản hồi trong thời hạn tối đa mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của chủ dự án, hoặc không cần có văn bản phản hồi trong trường hợp chấp thuận việc thực hiện dự án.
    7. Việc tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án được tiến hành dưới hình thức họp cộng đồng dân cư do chủ dự án và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án đồng chủ trì với sự tham gia của những người đại diện cho Ủy ban mặt trận Tổ quốc cấp xã, các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ dân phố, thôn, bản được Ủy ban nhân dân cấp xã triệu tập. Ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp phải được thể hiện đầy đủ, trung thực trong biên bản họp cộng đồng.
    8. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết biểu mẫu các văn bản, tài liệu của hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; xây dựng, ban hành hướng dẫn kỹ thuật lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chuyên ngành.

    Điều 13. Điều kiện của tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trườngĐiều 14. Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

    1. Thẩm quyền tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định như sau:
    2. a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án quy định tại Phụ lục III Nghị định này, trừ các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh;
    3. b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của mình, trừ các dự án thuộc Phụ lục III Nghị định này;
    4. c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh và các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của mình, trừ các dự án thuộc Phụ lục III Nghị định này;
    5. d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn của mình, trừ các dự án quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này.
    6. Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định như sau:
    7. a) Không quá bốn mươi lăm (45) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với các dự án thuộc thẩm quyền tổ chức thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    8. b) Không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với các dự án không thuộc Điểm a Khoản này;
    9. c) Trong thời hạn quy định tại các Điểm a, b Khoản này, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án về kết quả thẩm định. Thời gian chủ dự án hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường theo yêu cầu của cơ quan thẩm định không tính vào thời gian thẩm định.
    10. Việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định do Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định (sau đây gọi tắt là cơ quan thẩm định) báo cáo đánh giá tác động môi trường thành lập với ít nhất bảy (07) thành viên.

    Cơ cấu hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch hội đồng, một (01) Phó Chủ tịch hội đồng trong trường hợp cần thiết, một (01) Ủy viên thư ký, hai (02) Ủy viên phản biện và một số Ủy viên, trong đó phải có ít nhất ba mươi phần trăm (30%) số thành viên hội đồng có từ bảy (07) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đánh giá tác động môi trường.

    1. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm xem xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường và đưa ra ý kiến thẩm định để làm cơ sở cho cơ quan thẩm định xem xét, quyết định việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn hoạt động của hội đồng thẩm định.

    Điều 15. Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường

    1. a) Có những thay đổi quy định tại các Điểm a, b Khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường;
    2. c) Có thay đổi về quy mô, công suất, công nghệ hoặc những thay đổi khác dẫn đến các công trình bảo vệ môi trường không có khả năng giải quyết được các vấn đề môi trường gia tăng;
    3. d) Theo đề nghị của chủ dự án.
    4. Chủ dự án chỉ được thực hiện những thay đổi nêu tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt lại báo cáo đánh giá tác động môi trường.
    5. Việc lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, thẩm định và phê duyệt lại báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo quy định tại các Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Nghị định này.

    Điều 16. Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt

    1. Trong trường hợp cần thiết, điều chỉnh nội dung dự án đầu tư để bảo đảm các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường theo yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
    2. Lập kế hoạch quản lý môi trường của dự án trên cơ sở chương trình quản lý và giám sát môi trường đã đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tham vấn ý kiến trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    3. Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu quy định tại các Điều 26 và Điều 27 Luật Bảo vệ môi trường.
    4. Thông báo bằng văn bản đến các tổ chức nơi tiến hành tham vấn, cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường về kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải phục vụ giai đoạn vận hành (từng giai đoạn hoặc toàn bộ dự án) trước khi tiến hành vận hành thử nghiệm ít nhất mười (10) ngày làm việc. Thời gian vận hành thử nghiệm không quá sáu (06) tháng; việc kéo dài thời gian vận hành thử nghiệm phải được sự chấp thuận của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
    5. Lập, phê duyệt và thực hiện kế hoạch thu dọn vệ sinh lòng hồ trước khi tích nước trong trường hợp dự án có nội dung đầu tư xây dựng hồ chứa thủy lợi hoặc hồ chứa thủy điện; thực hiện việc tích nước sau khi được cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường kiểm tra, chấp thuận bằng văn bản.
    6. Đối với các trường hợp quy định tại cột 4 Phụ lục II Nghị định này, chủ dự án phải báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án trên cơ sở báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và các văn bản đề nghị điều chỉnh đã được chấp thuận (nếu có) gửi cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức. Đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn, việc báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án được thực hiện theo từng giai đoạn của dự án.

    Điều 17. Kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự ánChương VKẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNGĐiều 18. Đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trườngĐiều 19. Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường

    1. Trách nhiệm xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường quy định như sau:
    2. a) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật Bảo vệ môi trường;
    3. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định này, trừ các đối tượng quy định tại Điểm a Khoản này;
    4. c) Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với phương án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền bằng văn bản;
    5. d) Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế thực hiện xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư, phương án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trong trường hợp được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền.
    6. Thời hạn xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường quy định tai Khoản 3 Điều 32 Luật Bảo vệ môi trường.
    7. Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định này chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường.
    8. Trách nhiệm của chủ dự án, chủ cơ sở và cơ quan nhà nước sau khi kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận quy định tại các Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường.
    9. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết biểu mẫu của hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường và việc ủy quyền xác nhận cho ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.

    Chương VITỔ CHỨC THỰC HIỆNĐiều 20. Chế độ tài chính đối với công tác quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường

    1. Chi phí xây dựng, thẩm định và công bố quy hoạch bảo vệ môi trường được bảo đảm từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường hoặc nguồn vốn khác nếu có.
    2. Chế độ tài chính cho công tác đánh giá môi trường chiến lược quy định như sau:
    3. a) Chi phí thực hiện đánh giá môi trường chiến lược bố trí trong kinh phí xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch được bảo đảm từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế hoặc nguồn vốn khác nếu có;
    4. b) Chi phí cho hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được bảo đảm từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.
    5. Chế độ tài chính cho hoạt động đánh giá tác động môi trường quy định như sau:
    6. a) Chi phí thực hiện đánh giá tác động môi trường bố trí từ nguồn vốn đầu tư dự án;
    7. b) Chi phí cho hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bố trí từ nguồn thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
    8. c) Chi phí cho hoạt động kiểm tra các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.
    9. Chế độ tài chính cho việc lập và xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường quy định như sau:
    10. a) Chi phí lập kế hoạch bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn vốn đầu tư dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ;
    11. b) Chi phí cho hoạt động xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.
    12. Chế độ tài chính cho việc lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra hoàn thành đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và kiểm tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường đơn giản quy định như sau:
    13. a) Chi phí lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết và đề án bảo vệ môi trường đơn giản bố trí từ nguồn vốn của chủ dự án, chủ cơ sở;
    14. b) Chủ dự án, chủ cơ sở chưa nộp phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường phải nộp chi phí để thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết tương đương mức phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cho cơ quan trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết; chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết được thực hiện như đối với phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
    15. c) Chi phí cho hoạt động kiểm tra việc hoàn thành đề án bảo vệ môi trường chi tiết được bảo đảm từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.
    16. Trách nhiệm hướng dẫn:
    17. a) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các Khoản 1, Khoản 2, các Điểm b và Điểm c Khoản 3, Điểm b Khoản 4, các Điểm b và Điểm c Khoản 5 Điều này;
    18. b) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn Điểm a Khoản 3 và Điểm a Khoản 4 Điều này đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

    Điều 21. Chế độ báo cáo

    1. Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 01 tháng 01 hàng năm gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về hoạt động đăng ký và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của năm trước đó trên địa bàn mình quản lý.
    2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 01 hàng năm gửi báo cáo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường về hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; hoạt động thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; hoạt động đăng ký và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường chi tiết; hoạt động kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường của năm trước đó trên địa bàn mình quản lý.
    3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trước ngày 15 tháng 01 hàng năm gửi báo cáo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường về hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; hoạt động thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết; hoạt động kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường của năm trước đó đối với các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của mình.
    4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về nội dung, hình thức các loại báo cáo quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

    Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNHĐiều 22. Điều khoản chuyển tiếp

    1. Hồ sơ báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; báo cáo đánh giá tác động môi trường; báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án; bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường; đề án bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.
    2. Đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào vận hành chính thức nhưng không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì trong thời hạn tối đa là ba mươi sáu (36) tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải thực hiện một trong hai biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm sau đây:
    3. a) Lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với các cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Nghị định này gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này để tổ chức thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết;
    4. b) Lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với các cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định này gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 19 để đăng ký.
    5. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết và việc lập, đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản.

    Điều 23. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2022.
    2. Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

    Điều 24. Trách nhiệm thi hành

    1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
    2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

    – Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    – Văn phòng Tổng Bí thư;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Tòa án nhân dân tối cao;

    – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    – Kiểm toán Nhà nước;

    – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

    – Ngân hàng Chính sách xã hội;

    – Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    – Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

    – Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

    TM. CHÍNH PHỦ

    THỦ TƯỚNGNguyễn Tấn Dũng

    PHỤ LỤC I

    DANH MỤC CÁC ĐỐI TƯỢNG PHẢI THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2022 của Chính phủ)

    1

    Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của các vùng kinh tế – xã hội, vùng kinh tế trọng điểm, hành lang kinh tế, vành đai kinh tế

    2

    Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt

    3

    Chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia phát triển hệ thống các khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp

    4

    Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực có tác động lớn đến môi trường

    4.1

    Chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực cấp quốc gia

    4.1.1

    Chiến lược phát triển các ngành, lĩnh vực cấp quốc gia về công nghiệp, nông nghiệp và phát triển nông thôn, giao thông vận tải, xây dựng, du lịch, y tế

    4.1.2

    Chiến lược, quy hoạch phát triển ngành điện, thủy điện, nhiệt điện, năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân; khai thác dầu khí, lọc hóa dầu; giấy; công nghiệp hóa chất, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; cao su; dệt may; xi măng; thép; thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản

    4.1.3

    Chiến lược, quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, chăn nuôi

    4.1.4

    Chiến lược, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông, cảng, hàng không

    4.1.5

    Chiến lược, quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị; quy hoạch vật liệu xây dựng

    4.1.6

    Chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch, sân golf

    4.1.7

    Chiến lược, quy hoạch phát triển mạng lưới khám chữa bệnh

    4.2

    Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực liên tỉnh, vùng

    4.2.1

    Quy hoạch phát triển thủy sản

    4.2.2

    Quy hoạch phát triển thủy lợi

    4.2.3

    Quy hoạch phát triển thủy điện

    4.2.4

    Quy hoạch phát triển giao thông vận tải

    4.2.5

    Quy hoạch chung các đô thị

    4.2.6

    Quy hoạch khai thác, chế biến khoáng sản

    4.2.7

    Quy hoạch sử dụng đất

    4.2.8

    Quy hoạch sử dụng tài nguyên, môi trường biển

    5

    Điều chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

    5.1

    Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc các mục 1, 2, 3 và 4 Phụ lục này chưa được cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trước thời điểm điều chỉnh

    5.2

    Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc các mục 1, 2, 3 và 4 Phụ lục này tiềm ẩn tác động xấu đến môi trường do thực hiện phương án điều chỉnh

    6

    Các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch khác theo chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

    PHỤ LỤC II

    DANH MỤC DỰ ÁN PHẢI THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2022 của Chính phủ)

    Dự án làm mất rừng; chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng; chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa

    Từ 5 ha trở lên đối với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;

    Từ 10 ha trở lên đối với rừng tự nhiên;

    Từ 50 ha trở lên đối với các loại rừng khác;

    Từ 5 ha trở lên đối với đất trồng lúa chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp.

    Nhóm các dự án về xây dựng

    Nhóm các dự án sản xuất vật liệu xây dựng

    Nhóm các dự án về giao thông

    23.

    Dự án xây dựng cảng sông, cảng biển; khu neo đậu tránh trú bão; dự án nạo vét luồng hàng hải, luồng đường thủy nội địa

    Cảng sông, cảng biển tiếp nhận tàu trọng tải từ 1.000 DWT trở lên;

    Khu neo đậu tránh trú bão tiếp nhận tàu trọng tải từ 1.000 DWT trở lên;

    Nạo vét với khối lượng từ 50.000 m³/năm trở lên

    Không

    Nhóm các dự án về điện tử, năng lượng, phóng xạ

    Nhóm các dự án về thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản

    Nhóm các dự án về xử lý, tái chế chất thải

    Nhóm các dự án về cơ khí, luyện kim

    Nhóm các dự án chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ

    Nhóm các dự án sản xuất, chế biến thực phẩm

    Nhóm các dự án chế biến nông sản

    Nhóm các dự án chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn nuôi

    78.

    Dự án xây dựng cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm; chăn nuôi, chăm sóc động vật hoang dã tập trung

    Có quy mô chuồng trại từ 1.000 m 2 trở lên đối với gia súc, gia cầm;

    Có quy mô chuồng trại từ 500 m 2 trở lên đối với động vật hoang dã

    Tất cả các dự án chăn nuôi gia súc, gia cầm có quy mô chuồng trại từ 1.000 m 2 trở lên

    Nhóm dự án sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật

    Nhóm các dự án về hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, nhựa, chất dẻo

    Nhóm các dự án sản xuất giấy và văn phòng phẩm

    Nhóm các dự án về dệt nhuộm và may mặc

    108.

    Dự án xây dựng cơ sở sản xuất gas CO 2 chiết nạp hóa lỏng, khí công nghiệp

    Công suất từ 3.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

    Không

    PHỤ LỤC III

    DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THUỘC TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2022 của Chính phủ)

    1. Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
    2. Dự án có sử dụng đất của vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; dự án có sử dụng từ 1 ha đất trở lên của khu di tích lịch sử – văn hóa cấp quốc gia; từ 5 ha của khu di sản thế giới hoặc khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia; từ 10 ha đất trở lên của khu dự trữ sinh quyển.
    3. Dự án xây dựng nhà máy điện nguyên tử, nhà máy điện nhiệt hạch, lò phản ứng hạt nhân; dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện công suất từ 600 MW trở lên; dự án xây dựng nhà máy thủy điện, công trình thủy lợi có dung tích hồ chứa từ 100.000.000 m³ nước trở lên.
    4. Dự án có lấn biển từ 20 ha trở lên; dự án có sử dụng đất rừng phòng hộ hoặc rừng đặc dụng từ 20 ha trở lên, đất rừng tự nhiên từ 100 ha trở lên; dự án có sử dụng từ 10 ha đất trồng lúa trở lên.
    5. Dự án xây dựng nhà máy lọc, hóa dầu; dự án xây dựng cơ sở sản xuất hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, chất tẩy rửa, phụ gia, phân hóa học, chế biến mủ cao su có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất xi măng công suất từ 1.200.000 tấn xi măng/năm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải phóng xạ; dự án xây dựng cơ sở sản xuất ắc quy có công suất từ 300.000 KWh/năm trở lên hoặc 600 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án xây dựng cơ sở sản xuất bột giấy công suất từ 25.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án xây dựng cơ sở sản xuất dầu ăn, bột ngọt, đường, chế biến sữa có công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án xây dựng cơ sở sản xuất bia, nước giải khát có công suất từ 30.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên; dự án xây dựng nhà máy sản xuất cồn, rượu có công suất từ 2.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên; dự án xây dựng cơ sở dệt có nhuộm công suất từ 100.000.000 m2 vải/năm trở lên; dự án xây dựng cơ sở chế biến thủy sản công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên.
    6. Dự án khai thác dầu khí; dự án khai thác khoáng sản rắn, cát, sỏi, vật liệu san lấp có quy mô từ 500.000 m³ nguyên khai/năm (bao gồm khoáng sản, đất đá thải) trở lên; dự án nạo vét luồng đường thủy, luồng hàng hải, khu neo đậu tàu có quy mô từ 500.000 m³/năm trở lên hoặc tổng lượng vật liệu nạo vét từ 10.000.000 m³ trở lên; dự án khai thác khoáng sản có diện tích khu vực khai thác từ 50 ha trở lên hoặc tổng khối lượng mỏ (bao gồm khoáng sản, đất đá thải) từ 10.000.000 m³ trở lên; dự án khai thác đất hiếm, quặng phóng xạ hoặc quặng có chứa phóng xạ vượt quá mức miễn trừ theo quy định của pháp luật về an toàn và kiểm soát bức xạ; dự án tuyển, làm giàu đất hiếm, khoáng sản có tính phóng xạ có quy mô công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án chế biến, tinh chế đất hiếm, kim loại màu, khoáng sản có tính phóng xạ có quy mô từ 100.000 tấn quặng tinh/năm trở lên; dự án khai thác khoáng sản, khai thác nước thuộc thẩm quyền cấp phép khai thác của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    7. Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí, khu đô thị có diện tích từ 200 ha trở lên; dự án xây dựng cảng, khu neo đậu cho tàu có trọng tải từ 50.000 DWT; dự án xây dựng cơ sở luyện gang, thép công suất từ 200.000 tấn sản phẩm/năm trở lên.
    8. Dự án xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn thông thường công suất từ 250 tấn/ngày đêm trở lên; dự án tái chế, xử lý chất thải nguy hại; dự án xây dựng cơ sở khám chữa bệnh quy mô từ 500 giường bệnh trở lên (trừ trường hợp do Bộ Y tế cấp quyết định phê duyệt dự án đầu tư); dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất từ 5.000 m³/ngày đêm trở lên đối với nước thải công nghiệp, từ 50.000 m³/ngày đêm trở lên đối với nước thải sinh hoạt.
    9. Dự án mở rộng, nâng cấp, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh tới mức tương đương với dự án thứ tự từ 1 đến 8 của Phụ lục này.
    10. Dự án có từ một hạng mục trở lên trong số các dự án thứ tự từ 1 đến 9 của Phụ lục này.
    11. Các dự án thuộc Phụ lục II nằm trên địa bàn 2 tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển không xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc dự án nằm trên địa bàn của 2 quốc gia trở lên./.

    PHỤ LỤC IV

    DANH MỤC CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG PHẢI ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2022 của Chính phủ)

    1. Đào tạo nguồn nhân lực; các hoạt động tư vấn; chuyển giao công nghệ; dạy nghề, đào tạo kỹ thuật, kỹ năng quản lý; cung cấp thông tin; tiếp thị, xúc tiến đầu tư và thương mại.
    2. Sản xuất, trình chiếu và phát hành chương trình truyền hình, sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình; hoạt động truyền hình; hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc.
    3. Dịch vụ thương mại, buôn bán lưu động, không có địa điểm cố định.
    4. Dịch vụ thương mại, buôn bán các sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng, đồ gia dụng.
    5. Dịch vụ ăn uống có quy mô diện tích nhà hàng phục vụ dưới 200 m2.
    6. Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng đồ gia dụng quy mô cá nhân, hộ gia đình.
    7. Dịch vụ photocopy, truy cập internet, trò chơi điện tử.
    8. Chăn nuôi gia súc, gia cầm, động vật hoang dã với quy mô chuồng trại nhỏ hơn 50 m2; nuôi trồng thủy hải sản trên quy mô diện tích nhỏ hơn 5.000 m2 mặt nước.
    9. Canh tác trên đất nông nghiệp, lâm nghiệp quy mô cá nhân, hộ gia đình.
    10. Trồng khảo nghiệm các loài thực vật quy mô dưới 1 ha.
    11. Xây dựng nhà ở cá nhân, hộ gia đình.
    12. Xây dựng văn phòng làm việc, nhà nghỉ, khách sạn, lưu trú du lịch quy mô nhỏ hơn 500 m2 sàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Thảo Nghị Định Về Quy Hoạch Bảo Vệ Môi Trường
  • Nghị Định Của Chính Phủ Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường
  • Nghị Định Của Chính Phủ Về Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải
  • Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải
  • Hội Nghị Triển Khai Nghị Định 25/2013/nđ
  • Thẩm Định Quy Hoạch Bảo Vệ Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Hoạch Báo Chí Chính Thức Được Thủ Tướng Phê Duyệt
  • Luật Báo Chí Mới “nương” Theo Quy Hoạch Báo Chí
  • Quy Hoạch Báo Chí Phải “căn” Theo Luật Báo Chí Mới
  • Toàn Văn Quy Hoạch Phát Triển Và Quản Lý Báo Chí Toàn Quốc Đến 2025
  • Quy Hoạch Báo Chí Không Mâu Thuẫn Với Dự Thảo Luật Báo Chí
  • Vấn đề thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường được quy định trong Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 như sau:

    1. Việc thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường

    a) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định do thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan tổ chức thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường.

    b) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường dưới hình thức lồng ghép vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thẩm định đồng thời với việc thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội cấp tỉnh.

    2. Hồ sơ đề nghị thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng quy định như sau:

    a) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia gồm văn bản đề nghị thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan chủ trì lập quy hoạch và dự thảo quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia;

    b) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng gồm văn bản đề nghị thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan chủ trì lập quy hoạch và dự thảo quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng.

    3. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm xem xét nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường và đưa ra ý kiến thẩm định; các hoạt động của hội đồng thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường thực hiện, theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    4. Cơ quan thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường được tiến hành các hoạt động sau đây để hỗ trợ hội đồng thẩm định:

    5. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết biểu mẫu các văn bản, tài liệu, hồ sơ đề nghị thẩm định; tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường; xây dựng và ban hành hướng dẫn kỹ thuật lập quy hoạch bảo vệ môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Hợp Nhất Luật Quy Hoạch Đô Thị 2022
  • Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của 11 Luật Có Liên Quan Đến Quy Hoạch
  • Điều Luật Qui Hoạch Đất Đai (Zoning Ordinance) Là Gì? Đặc Điểm
  • Một Số Thuật Ngữ Pháp Lý (Anh
  • Ngành Quy Hoạch Vùng Và Đô Thị
  • Giấy Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Quy Định Chi Tiết, Hương Dẫn Thi Hành Luật Bảo Vệ Môi Trường
  • Luật Bảo Vệ Môi Trường Và Hướng Dẫn Mục Tiêu Xử Lý Ô Nhiễm Môi Trường
  • Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Bảo Vệ Môi Trường 2014 Cần Khả Thi Hơn
  • Một Số Điểm Mới Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Luật Bảo Vệ Môi Trường 2014
  • Hướng Dẫn Lập Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Theo Nghị Định 40
  • Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm hay dịch vụ ăn uống trong nhà hàng, khách sạn trước khi đi vào hoạt động bắt buộc phải xin giấy phép cam kết bảo vệ môi trường theo quy định tại Thông tư Số 27/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 29 tháng 05 năm 2022 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường .

    Tuy nhiên, có khá nhiều doanh nghiệp chưa hiểu hết hồ sơ cam kết bảo vệ môi trường và các luật đi kèm theo dẫn đến nhiều trường hợp bị phạt với số tiền rất lớn, nặng hơn là phải ngừng hoạt động vì vi phạm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường.

    Căn cứ pháp lý

    • Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014. ( Mục 4, chương II )
    • Nghị định 18/2015 NĐ/CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Ngày 14/02/2015. ( Chương V: điều 18-19 )
    • Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT – Về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Ngày 29/05/2015. ( Chương VI: điều 32-35, phụ lục 5.1 ).
    • Nghị định số 179/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Ngày 14/11/2013.

    Cam kết bảo vệ môi trường là gì ?

    • Đây là một hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp đối với cơ quan môi trường và là một quá trình phân tích, đánh giá, dự báo các ảnh hưởng đến môi trường của dự án trong giai đoạn thực hiện và hoạt động của dự án. Từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường trong từng giai đoạn hoạt động cũng như thi công các công trình.
    • Cam kết bảo vệ môi trường một trong những hồ sơ môi trường quan trọng nhất góp phần vào việc cho phép doanh nghiệp của bạn có được phép hoạt động hay không.
    • Nếu doanh nghiệp không đạt đủ các yêu cầu bảo vệ môi trường nhẹ sẽ bị phạt với số tiền rất lớn, nặng hơn là phải ngừng hoạt động.

    Các đối tượng cần phải cam kết bảo vệ môi trường

    – Đối tượng không thuộc Phụ lục II, Phụ lục IV Nghị định 18/2015/NĐ-CP.

    – Dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải lập Kế hoạch bảo vệ môi trường.

    – Doanh nghiệp đã lập kế hoạch bảo vệ môi trường phải lập và đăng ký lại bản kế hoạch bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau :

    • Không triển khai thực hiện trong thời hạn
    • Thay đổi địa điểm thực hiện

    Cơ quan trực tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cam kết bảo vệ môi trường

    Căn cứ Điều 19 Nghị định 18/2015 NĐ/CP, Trách nhiệm xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường quy định như sau:

    – Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của :

    • Dự án nằm trên địa bàn 02 huyện trở lên;
    • Dự án trên vùng biển có chất thải đưa vào địa bàn tỉnh xử lý;
    • Dự án có quy mô lớn và có nguy cơ tác động xấu tới môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định này, trừ các đối tượng quy định tại Điểm a Khoản này;

    Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với phương án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền bằng văn bản;

    Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế thực hiện xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư, phương án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trong trường hợp được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền.

    Hồ sơ xin cấp giấy phép cam kết bảo vệ môi trường

    Căn cứ Điều 3.3 Chương VI Thông tư Số 27/2015/TT-BTNMT

    – Hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký của Sở Tài nguyên và Môi trường gồm:

    • Ba (03) bản kế hoạch bảo vệ môi trường với trang bìa và yêu cầu về nội dung thực hiện theo mẫu tương ứng quy định tại các Phụ lục 5.4 và 5.5 Thông tư này;
    • Một (01) báo cáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

    – Hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký của Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm:

    • Ba (03) bản kế hoạch bảo vệ môi trường với yêu cầu về cấu trúc và nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục 5.6 Thông tư này;
    • Một (01) báo cáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của chủ dự án.

    – Trường hợp đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường tại cơ quan được ủy quyền, hồ sơ được thực hiện theo quy định tương ứng với hồ sơ đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.

    Không đăng ký cam kết bảo vệ môi trường có sao không?

    Theo quy định tại điều 12, Nghị định 179/2013/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường:

    • Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ có quy mô, công suất tương đương với trường hợp phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường của các đối tượng không phải lập dự án đầu tư. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không có bản cam kết bảo vệ môi trường được xác nhận theo quy định.
    • Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ có quy mô, công suất tương đương với trường hợp phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường của các đối tượng phải lập dự án đầu tư. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không có bản cam kết bảo vệ môi trường được xác nhận theo quy định.
    • Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ có quy mô, công suất tương đương với trường hợp phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Phạt tiền từ 200.000.000-250.000.000 đồng đối với hành vi không có bản cam kết bảo vệ môi trường được xác nhận theo quy định.

    Như vậy, đối với những doanh nghiệp đã đi vào hoạt động mà không có bản cam kết bảo vệ môi trường sẽ bị xử phạt với số tiền rất lớn, trường hợp nặng hơn là phải ngừng hoạt động.

    Do đó, nhằm tạo điều kiện để quá trình kinh doanh, sản xuất của Quý doanh nghiệp được diễn ra suôn sẻ và thuận lợi, FOSI đã triển khai chương trình tư vấn trọn gói các vấn đề pháp lý cũng như thủ tục xin giấy cam kếtbảo vệ môi trường giúp doanh nghiệpnhanh chóng nhận giấy cam kết đủ điều kiện hợp pháp để được phép đi vào hoạt động.

    Quy trình xin giấy phép cam kết bảo vệ môi trường tại FOSI

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Án Nào Phải Lập Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường?
  • Vcci Góp Ý Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi, Bổ Sung Các Nghị Định Về Bảo Vệ Môi Trường
  • Đề Án Bảo Vệ Môi Trường Chi Tiết
  • Nghị Định Sửa Đổi Bổ Sung Hướng Dẫn Thi Hành Luật Bảo Vệ Môi Trường
  • Nội Dung Chương Iv Nghị Định 38/2015/nđ
  • Luật Bảo Vệ Môi Trường Và Hướng Dẫn Mục Tiêu Xử Lý Ô Nhiễm Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Bảo Vệ Môi Trường 2014 Cần Khả Thi Hơn
  • Một Số Điểm Mới Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Luật Bảo Vệ Môi Trường 2014
  • Hướng Dẫn Lập Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Theo Nghị Định 40
  • Hướng Dẫn Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Theo Nđ 40/2019/nđ
  • Hướng Dẫn Lập Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Cơ Sở Y Tế Theo Nghị Định 40/2019/nđ
  • Gọi đặt hàng 24/24 từ thứ 2 đến thứ 7: 0909 366 858

    Hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường ; VBHN số 32/VBHN-BTC ngày 17-6-2019 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế Bảo vệ môi trường; CT phối hợp số 01/CTrPH-BTNMT-BGDĐT ngày 8-5-2019 về Công tác bảo vệ môi trường giai đoạn 2022-2025; QĐ số 849/QĐ-BTNMT ngày 8-4-2019 về Kế hoạch triển khai Nghị quyết 09/NQ-CP thống nhất quản lý nhà nước về chất thải rắn

    luôn là một trong những mối lo ngại lớn nhất của con người suốt nhiều năm qua. Trong xã hội công nghiệp hóa, hiện đại hóa với tốc độ chóng mặt như hiện nay thì vấn đề ô nhiễm môi trường càng trở nên nghiêm trọng. Việc bảo vệ môi trường không phải là công việc của riêng ai, mà là trách nhiệm và nghĩa vụ của cả cộng đồng, của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.

    Để giúp lãnh đạo các doanh nghiệp, các cơ quan ban ngành và các bạn đọc thuận tiện trong việc tìm hiểu và thực hiện các quy định pháp luật về môi trường, Nhà xuất bản Hồng Đức xuất bản cuốn sách có n ội dung giá trị thực tiễn, hy vọng đây là một tài liệu hữu ích đối với các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp và tất cả bạn đọc. Sách đẹp, khổ 20*28 cm, dày 408 trang, Giá:450.000đ. Nộp lưu chiểu quý III / 2022.

    Nội dung cuốn sách bao gồm những nội dung chính sau:

    PHẦN I. LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ HƯỚNG DẪN MỤC TIÊU XỬ LÝ TRIỆT ĐỂ CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG;

    PHẦN II. TIÊU CHUẨN QUỐC GIA – TCVN ISO 14001:2015 VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG;

    PHẦN III. BỘ TIÊU CHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP, CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH;

    PHẦN IV. QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN VỀ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG;

    PHẦN V. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XÃ NƯỚC THẢI VÀ XỬ LÝ SẢN PHẨM THẢI BỎ, QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN;

    PHẦN VI. QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG; PHẦN VII. BIỂU THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ THẨM ĐỊNH, KINH PHÍ SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG.

    Nội dung cuốn sách bao gồm những nội dung chính sau:

    PHẦN I. LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN NGÀNH MÔI TRƯỜNG

    PHẦN II. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    PHẦN III. HƯỚNG DẪN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

    PHẦN IV. HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI, NƯỚC THẢI

    PHẦN V. XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT

    PHẦN VI. TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM – QUY CHUẨN VIỆT NAM

    Nội dung cuốn sách có giá trị thực tiễn, hy vọng đây là một tài liệu hữu ích đối với các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp và tất cả bạn đọc. Sách đẹp, khổ 20*28 cm, dày 416 trang, Giá: 350.000đ. Nộp lưu chiểu quý II / 2022

    Nhà xuất bản Lao Động trân trọng giới thiệu Sách Luật bảo vệ môi trường (song ngữ việt anh), Cuốn sách có giá trị thực tiễn, hy vọng đây là một tài liệu hữu ích đối với các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp và tất cả bạn đọc quan tâm. Sách đẹp, khổ 20*28 cm, dày 420 trang, Giá: 350.000đ. Nộp lưu chiểu quý IV/ 2022. S ách được phổ biến rộng rãi trong phạm vi cả nước , là tài liệu thực sự cần thiết đối với lãnh đạo và cán bộ, đang công tác trong lĩnh vực chuyên môn và người lao động của các cơ quan, ban ngành

    XEM THÊM SÁCH

    • Bảo hành chính hãng
    • Vận chuyển Giao Sách tại địa chỉ theo yêu cầu
    • Miễn phí vận chuyển Giao hàng trong 24h
    • Gọi 0909 366 858 hoặc 0283 636 2182 liên hệ shop để mua với giá rẻ nhất
    • Thanh toán khi nhận hàng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Quy Định Chi Tiết, Hương Dẫn Thi Hành Luật Bảo Vệ Môi Trường
  • Giấy Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Dự Án Nào Phải Lập Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường?
  • Vcci Góp Ý Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi, Bổ Sung Các Nghị Định Về Bảo Vệ Môi Trường
  • Đề Án Bảo Vệ Môi Trường Chi Tiết
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100