Luật An Toàn Thực Phẩm

--- Bài mới hơn ---

  • Đẩy Mạnh Thực Hiện Chính Sách Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm
  • Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách, Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm
  • Thực Hiện Chính Sách Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm Còn Nhiều Khó Khăn Bất Cập
  • Giám Sát Việc Thực Hiện Chính Sách, Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm
  • Chính Sách Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm Giai Đoạn 2022
  • Nghị định 38/2012/NĐ-CP quy định thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm

    1. Công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.
    2. Bảo đảm an toàn thực phẩm biến đổi gen.
    3. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
    4. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu.
    5. Ghi nhãn thực phẩm.
    6. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm:
    7. a) Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế;
    8. b) Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
    9. c) Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương;
    10. d) Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân các cấp;

    đ) Phối hợp giữa các bộ quản lý ngành trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

      Thanh tra chuyên ngành về an toàn thực phẩm.

    1. Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm (sau đây gọi chung là sản phẩm) đã có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
    2. Sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường cho đến khi quy chuẩn kỹ thuật tương ứng được ban hành và có hiệu lực.

    Điều 4. Tiếp nhận bản công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

    Định kỳ hàng tháng, các Sở Y tế báo cáo Bộ Y tế kết quả tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

    Điều 5. Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật

    1. Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ gồm:
    2. a) Bản công bố hợp quy được quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này;
    3. b) Bản thông tin chi tiết sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 03a hoặc Mẫu số 03c ban hành kèm theo Nghị định này (có đóng dấu giáp lai của bên thứ ba);
    4. c) Chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của bên thứ ba (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu);
    5. d) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).
    6. Công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm (bên thứ nhất), hồ sơ gồm:
    7. a) Bản công bố hợp quy được quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này;
    8. b) Bản thông tin chi tiết về sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 03a hoặc Mẫu số 03c ban hành kèm theo Nghị định này;
    9. c) Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; do các đối tượng sau cấp: Phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng); hoặc Phòng kiểm nghiệm của nước xuất xứ được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam thừa nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự);
    10. d) Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu được quy định tại Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này (bản xác nhận của bên thứ nhất);

    đ) Kế hoạch giám sát định kỳ (bản xác nhận của bên thứ nhất);

    1. e) Báo cáo đánh giá hợp quy (bản xác nhận của bên thứ nhất);
    2. g) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).

    Điều 6. Hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật

    1. Đối với sản phẩm nhập khẩu (trừ thực phẩm chức năng và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng), hồ sơ gồm:
    2. a) Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, được quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này;
    3. b) Bản thông tin chi tiết về sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 03a hoặc Mẫu số 03c ban hành kèm theo Nghị định này;
    4. c) Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu an toàn, do các đối tượng sau cấp: Phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng); hoặc Phòng kiểm nghiệm của nước xuất xứ được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam thừa nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự).
    5. d) Kế hoạch giám sát định kỳ (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    đ) Mẫu nhãn sản phẩm lưu hành tại nước xuất xứ và nhãn phụ bằng tiếng Việt (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    đ) Kế hoạch giám sát định kỳ (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    đ) Kế hoạch giám sát định kỳ (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    1. e) Nhãn sản phẩm lưu hành tại nước xuất xứ và nhãn phụ bằng tiếng Việt (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
    2. g) Mẫu sản phẩm hoàn chỉnh để đối chiếu khi nộp hồ sơ;
    3. h) Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực phẩm (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
    4. i) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở nhập khẩu thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
    5. k) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu);
    6. l) Thông tin, tài liệu khoa học chứng minh về tác dụng của mỗi thành phần tạo nên chức năng đã công bố (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
    7. Đối với thực phẩm chức năng và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng sản xuất trong nước, hồ sơ gồm:
    8. a) Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, được quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này;
    9. b) Bản thông tin chi tiết về sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 03b ban hành kèm theo Nghị định này (có đóng dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân);
    10. c) Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu an toàn do phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận cấp (bản gốc hoặc bản sao có công chứng);
    11. d) Mẫu nhãn sản phẩm (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    đ) Mẫu sản phẩm hoàn chỉnh để đối chiếu khi nộp hồ sơ;

    1. e) Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
    2. g) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
    3. h) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu);
    4. i) Thông tin, tài liệu khoa học chứng minh về tác dụng của mỗi thành phần tạo nên chức năng đã công bố (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
    5. k) Báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng của sản phẩm thực phẩm đối với sản phẩm mới lần đầu tiên đưa ra lưu thông trên thị trường (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu);
    6. l) Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu được quy định tại Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
    7. m) Kế hoạch giám sát định kỳ (có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

    Điều 7. Nộp hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

    1. Hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm được đóng quyển như sau:
    2. a) Hồ sơ pháp lý chung, được lập thành 01 quyển, bao gồm:

    – Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    – Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    – Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).

    1. b) Hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm được lập thành 02 quyển, bao gồm các hồ sơ như quy định tại Điều 5, Điều 6 của Nghị định này, trừ các giấy tờ được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
    2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm nộp trực tiếp hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Bộ Y tế và Sở Y tế hoặc nộp hồ sơ theo đường bưu điện.
    3. Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm tiến hành công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm từ sản phẩm thứ hai trở lên chỉ phải nộp 01 bộ hồ sơ pháp lý chung.

    Điều 8. Cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy và Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

    – 1 lần/năm đối với cơ sở có một trong các chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến: GMP, HACCP, ISO 22000 và tương đương.

    – 2 lần/năm đối với các cơ sở không có các chứng chỉ trên.

    1. d) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu);
    2. Trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm; trường hợp không cấp lại, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản lý do không cấp lại.
    3. Khi có bất kỳ sự thay đổi nào trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu chất lượng và vi phạm các mức giới hạn an toàn thực phẩm so với công bố, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm phải thực hiện lại việc công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 4, 5, 6 của Nghị định này.

    Điều 9. Dấu hợp quy đối với sản phẩm

    Sản phẩm quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Nghị định này được mang dấu hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận bản công bố hợp quy.

    Việc sử dụng dấu hợp quy được thực hiện theo Điểm c Khoản 1 Điều 49 Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và Điều 15 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

    Chương III BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM BIẾN ĐỔI GEN Điều 10. Bảo đảm an toàn đối với thực phẩm có thành phần từ sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen

    Điều 11. Ghi nhãn đối với hàng hóa chứa sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen sử dụng làm thực phẩm

    1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết việc ghi nhãn đối với thực phẩm có chứa sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen.

    Chương IV CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 12. Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Điều 13. Thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

    Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bị thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp:

    1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh không hoạt động ngành nghề kinh doanh thực phẩm đã đăng ký.
    2. Có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đổi ngành nghề kinh doanh tại cơ sở cũ.
    3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.

    Chương V KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU Điều 14. Kiểm tra thực phẩm nhập khẩu

    đ) Thực phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu;

    1. e) Thực phẩm là mẫu trưng bày hội trợ, triển lãm.
    2. Bộ Y tế có trách nhiệm kiểm tra và cấp thông báo kết quả kiểm tra cho lô hàng nhập khẩu nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 bộ trở lên.

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra và cấp thông báo kết quả kiểm tra cho lô hàng nhập khẩu nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 bộ trở lên, trong đó có thực phẩm tươi sống.

    Điều 15. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước xuất khẩu

    1. Trong trường hợp đánh giá để thừa nhận lẫn nhau, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam xây dựng kế hoạch kiểm tra, thông báo và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm của nước xuất khẩu và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm xuất khẩu vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên:
    2. a) Cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu gửi hồ sơ đăng ký về Bộ quản lý ngành;
    3. b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký danh sách cơ sở sản xuất, kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, cơ quan có thẩm quyền của Bộ quản lý ngành thực hiện thẩm tra hồ sơ, thông báo cho Cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu kết quả thẩm tra và kế hoạch kiểm tra trong trường hợp cần thiết thực hiện kiểm tra đối với nước xuất khẩu vào Việt Nam.
    4. Cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký về cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam: Bộ Y tế hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ Công Thương, bao gồm:
    5. a) Danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam theo mẫu quy định tại Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này;
    6. b) Thông tin về hệ thống quản lý và năng lực kiểm soát an toàn thực phẩm của cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu theo mẫu quy định tại Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này;
    7. c) Tóm lược thông tin về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo mẫu quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này.

    Điều 16. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm xuất khẩu

    1. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thẩm quyền kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm xuất khẩu thuộc lĩnh vực được phân công quản lý tại Điều 62, 63, 64 của Luật an toàn thực phẩm.
    2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra đối với lô hàng thực phẩm xuất khẩu gồm nhiều mặt hàng thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 bộ trở lên.

    Chương IV GHI NHÃN THỰC PHẨM Điều 17. Ghi hạn sử dụng trên nhãn thực phẩm

    1. Hạn sử dụng an toàn bắt buộc phải ghi “Hạn sử dụng”, hoặc “Sử dụng đến ngày” đối với thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm tăng cường vi chất và những thực phẩm dễ có khả năng bị hư hỏng do vi sinh vật. Hạn sử dụng an toàn đối với các thực phẩm khác có thể ghi “Sử dụng tốt nhất trước ngày” phù hợp với loại sản phẩm thực phẩm.
    2. Đối với thực phẩm ghi “Hạn sử dụng” hoặc “Sử dụng đến ngày” thì không được phép bán ra thị trường khi đã quá thời hạn này.
    3. Đối với thực phẩm ghi “Sử dụng tốt nhất trước ngày” thì sau thời điểm này thực phẩm vẫn được phép bán trên thị trường nếu nhà sản xuất chứng minh được thực phẩm đó an toàn với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải ghi hạn sử dụng rõ ràng theo một trong hai hình thức “Hạn sử dụng”, hoặc “Sử dụng đến ngày”. Chỉ nhà sản xuất thực phẩm mới được kéo dài hạn sử dụng cho sản phẩm thực phẩm của mình và hạn sử dụng kéo dài tối đa chỉ bằng hạn sử dụng đã quy định lần đầu tiên.

    Điều 18. Nội dung bắt buộc ghi nhãn

    đ) Khi lấy thành phần nào đó trong sản phẩm làm tên sản phẩm thì phải ghi rõ hàm lượng thành phần đó bên cạnh tên sản phẩm;

    1. e) Tên sản phẩm phải là cỡ chữ lớn nhất, rõ nhất và tối thiểu gấp 3 lần cỡ chữ khác trên nhãn;
    2. g) Khi chuyển dịch nhãn phải đảm bảo không sai lệch nội dung so với nhãn gốc.
    3. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương hướng dẫn chi tiết việc ghi nhãn thực phẩm.

    Chương VII PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 19. Nguyên tắc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm Điều 20. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế

    đ) Chỉ định các tổ chức chứng nhận hợp quy đối với các sản phẩm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật được ban hành trên cơ sở tham vấn các bộ quản lý ngành khi cần thiết;

    1. e) Chịu trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều kiện bảo đảm an toàn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý.
    2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm:
    3. a) Thanh tra, kiểm tra sản phẩm và các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
    4. b) Tổ chức cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại hình thực phẩm theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
    5. d) Định kỳ, đột xuất báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành (Sở Y tế) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Y tế, Bộ quản lý ngành.
    6. Sở Công Thương chịu trách nhiệm:
    7. a) Thanh tra, kiểm tra sản phẩm các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo phân cấp của Bộ Công Thương;
    8. b) Tổ chức cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại hình thực phẩm theo phân cấp của Bộ Công Thương;
    9. d) Thực hiện việc kiểm tra phòng chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;

    đ) Định kỳ, đột xuất báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành (Sở Y tế) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Y tế, Bộ quản lý ngành.

    Điều 24. Phối hợp giữa các bộ quản lý ngành trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

    Các bộ quản lý ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế trong việc thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước để bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm có hiệu quả.

    1. Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương tổ chức thực hiện chương trình giám sát, phòng ngừa và ngăn chặn sự cố an toàn thực phẩm theo quy định tại Điều 52 Luật an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công.

    Chương VIII THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 25. Cơ quan được giao chức năng thanh tra an toàn thực phẩm

    Thanh tra về an toàn thực phẩm là thanh tra chuyên ngành, do ngành y tế, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngành công thương thực hiện. Việc giao các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm được thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.

    Điều 26. Phối hợp giữa các bộ, ngành và các lực lượng khác trong thanh tra an toàn thực phẩm

    1. Các Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương chịu trách nhiệm thanh tra về an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định tại các Điều 62, 63, 64, 65, 67 Luật an toàn thực phẩm.
    2. Bộ Y tế thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với toàn bộ quá trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của các bộ khác trong những trường hợp sau:
    3. a) Theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm;
    4. b) Phát hiện thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm vi phạm có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng;
    5. c) Khi có sự khác biệt trong kết luận thanh tra của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực;
    6. d) Theo đề nghị của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

    Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Hiệu lực thi hành

    Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2012.

    – Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

    – VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

    – HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

    – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Tòa án nhân dân tối cao;

    – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    – Kiểm toán Nhà nước;

    – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

    – Ngân hàng Chính sách Xã hội;

    – Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    – UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    – VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,

    các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

    – Lưu: Văn thư, KGVX (5b)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
  • Luật An Toàn Thực Phẩm Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam/chương X
  • Thủ Tục Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện Sản Xuất Thực Phẩm Gồm Những Loại Giấy Tờ Nào?
  • Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Trong Kinh Doanh (Quy Định 2022)
  • Những Trường Hợp Phải Xin Giấy Phép An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
  • Luật An Toàn Thực Phẩm ( Tiếp)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giấy Phép Kinh Doanh Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Năm 2022.
  • Những Quy Định Mới Tại Nghị Định 15/2018/nđ
  • Giới Thiệu Sơ Lược Hệ Thống Thể Chế Quản Lý An Toàn Thực Phẩm Tại Trung Quốc
  • Mức Xử Phạt Vi Phạm An Toàn Thực Phẩm Năm 2022
  • # 1 Xử Phạt Vi Phạm Quy Định Về An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
  • Điều 23. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống

    1. Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

    a) Bảo đảm các điều kiện về đất canh tác, nguồn nước, địa điểm sản xuất để sản xuất thực phẩm an toàn;

    c) Tuân thủ quy định về kiểm dịch, vệ sinh thú y trong giết mổ động vật; về kiểm dịch thực vật đối với sản phẩm trồng trọt;

    d) Thực hiện việc xử lý chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

    e) Chất tẩy rửa, chất diệt khuẩn, chất khử độc khi sử dụng phải bảo đảm an toàn cho con người và môi trường;

    f) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất thực phẩm tươi sống.

    2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống.

    Điều 24. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống

    1. Cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

    a) Tuân thủ các điều kiện về bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm, điều kiện về bảo đảm an toàn trong bảo quản, vận chuyển thực phẩm quy định tại các điều 18, 20 và 21 của Luật này;

    b) Bảo đảm và duy trì vệ sinh nơi kinh doanh.

    2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống… 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Mới Trong Nghị Định 15/2018/nđ
  • Quyền Hạn Và Nghĩa Vụ Của Đoàn Kiểm Tra An Toàn Thực Phẩm
  • Quy Trình Kiểm Tra Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Năm 2022
  • Xin Giấy Chứng Nhận Cơ Sở Đủ Điều Kiện An Toàn Thực Phẩm
  • Trường Hợp Không Phải Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Cơ Sở Đủ Điều Kiện Attp
  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm, Quy Định Và Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm Online Giá Rẻ Uy Tín Chất Lượng Tại Hà Nội
  • Sách Luật Việt Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Sách Luật Việt Sách Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Góp Ý Về Chính Sách, Pháp Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Sách luật an toàn thực phẩm – quy định về xử phạt vi phạm hành chính và quản lý an toàn thực phẩm trong các cơ quan, đơn vị, cơ sở sản xuất nông, lâm, thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi, giết mổ động vật, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản và lưu trữ các mẫu thức ăn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.

    Sách Luật An Toàn Thực Phẩm

    Sách luật an toàn thực phẩm mới nhất

    Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau đây:

    Phần 2. Cách phát hiện thực phẩm sạch và thực phẩm bẩn

    Phần 3. Thực phẩm chữa bệnh

    Phần 4. Quản lý nhà nước về kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm

    Phần 5. Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh

    Phần 6. Quy trình thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm

    Phần 7. Tăng cường quản lý an toàn thực phẩm, kiểm tra và lưu mẫu thức ăn

    Sách Luật An Toàn Thực Phẩm mới nhât vì:

    Sách được cập nhật các văn bản mới quy định về kiểm tra, giám sát về an toàn thực phẩm, cụ thể như: Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04-4-2017 Về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản; Chỉ thị số 02/CT-BCT ngày 14-03-2017 Về việc tăng cường quản lý an toàn thực phẩm đối với sản xuất, kinh doanh rượu; Quyết định số 1246/QĐ-BYT ngày 31-3-2017 Về việc ban hành “Hướng dẫn thực hiện chế độ kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống”; Nghị định số 09/2016/NĐ-CP ngày 28/01/2016 quy định về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm; Nghị định số 67/2016/NĐ-CP ngày 01-7-2016 Quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế; Quyết định số 2650/QĐ- BCT ngày 28-6-2016 Ban hành kế hoạch của Bộ Công thương thực hiện. Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09- 5-2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;…

    Sách có độ dày 400 trang, khổ 20×28, giá phát hành 350,000đ/ 1 cuốn

    Mọi chi tiết xin liên hệ về phòng phát hành:

    757/29 Quang Trung, P 12, Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh

    Website:https://sachluat.com.vn – Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm, Quy Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Luật An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Và Những Điều Cần Lưu Ý Hiện Nay
  • Các Quy Định Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Luật 55/2010/qh12 Về An Toàn Thực Phẩm
  • Quy Định Và Tiêu Chuẩn Gạo Trung Quốc
  • Bộ Luật An Toàn Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cơ Quan Quản Lý Về An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
  • Bài Phát Biểu Tháng Hành Động Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Nghị Luận Xã Hội Về Vấn Đề Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Thi Hành Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Hướng Dẫn Thi Hành Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Bộ Luật An Toàn Thực Phẩm, Luật An Toàn Thực Phẩm, Luật Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm, Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản Hướng Dẫn Luật An Toàn Thực Phẩm, Luật An Toàn Thực Phẩm Số 55/2010/qh12, Hướng Dẫn Thi Hành Luật An Toàn Thực Phẩm, Luật An Toàn Thực Phẩm Ngày 17 Tháng 6 Năm 2010, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Kiến Thức Thái Độ Thực Hành An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Phiếu Khảo Sát Xã Hội Học Về ý Thức An Toàn Thực Phẩm Của Sinh Viên Trên Địa Bàn Hà Nội, Hướng Dẫn Thực Hành Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Luận án Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Thức ăn Đường Phố, Đơn Đề Nghị Xác Nhận Kiến Thức Về An Toàn Thực Phẩm, Giấy Xác Nhận Kiến Thức Về An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Phiếu Khảo Sát Xã Hội Học Về ý Thức An Toàn Thực Phẩm, Khảo Sát ý Thức An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Bài Kiểm Tra Kiến Thức Về An Toàn Thực Phẩm, Đồ án An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Báo Cáo An Toàn Thực Phẩm, Báo Cáo Sơ Kết An Toàn Thực Phẩm, Chỉ Thị An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết An Toàn Thực Phẩm, Thủ Tục An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết Về An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Bản Cam Kết Về An Toàn Thực Phẩm, An Toàn Thực Phẩm Khi Mua Sắm , Dàn Bài An Toàn Thực Phẩm, Chỉ Thị Về An Toàn Thực Phẩm, Đề Tài An Toàn Thực Phẩm, Đề án An Toàn Thực Phẩm, Báo Cáo An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản An Toàn Thực Phẩm, Dàn ý An Toàn Thực Phẩm, Luận Văn An Toàn Thực Phẩm, Quy Chuẩn An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết Sản Xuất Thực Phẩm An Toàn, Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm , Hợp Đồng An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Giấy An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Hợp Đồng An Toàn Thực Phẩm, Quy Trình An Toàn Thực Phẩm, Báo Cáo Tổng Kết An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Hồ Sơ An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Công Văn An Toàn Thực Phẩm, Bộ Tiêu Chí An Toàn Thực Phẩm, Thủ Tục Đăng Ký An Toàn Thực Phẩm, Quy Định An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản Chỉ Đạo Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Thủ Tục Xin Giấy An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết Đảm Bảo Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Thông Tư An Toàn Thực Phẩm, An Toàn Thực Phẩm ở Nhật Bản, Kế Hoạch An Toàn Thực Phẩm, Giấy Cam Kết An Toàn Thực Phẩm, Báo Cáo Kết Quả Giám Sát An Toàn Thực Phẩm, Tập Huấn An Toàn Thực Phẩm, Báo Khoa Học Về An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Phiếu An Toàn Thực Phẩm, Biên Bản An Toàn Thực Phẩm, Bep An Tap The Dam Bao Ve Sinh An Toan Thuc Phảm, Báo Cáo Kết Quả Kiểm Tra An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết Bảo Đảm Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, An Toàn Thực Phẩm Đường Phố, Phiếu Khảo Sát Về An Toàn Thực Phẩm, Bài Thuyết Trình Về An Toàn Thực Phẩm, Chính Sách An Toàn Thực Phẩm, Nghị Định 178 Về An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Tổng Kết Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Tại Y Tế Xã, Công Văn An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Phương án Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Phương án Đảm Bảo Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Thủ Tục Đăng Ký An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Tham Luận An Toàn Thực Phẩm, Khái Niệm An Toàn Thực Phẩm, Luận án Về An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Thủ Tục Xin Giấy An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Bài Thuyết Trình An Toàn Thực Phẩm, Bài Tham Luận Về An Toàn Thực Phẩm, Nghị Định An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Đơn Đăng Ký Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Nghiên Cứu Khoa Học Về An Toàn Thực Phẩm, Tiểu Luận An Toàn Thực Phẩm, Thủ Tục Đăng Ký Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Kế Hoạch Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Phiếu Khảo Sát An Toàn Thực Phẩm, Luận Văn An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Cẩm Nang An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Kế Hoạch Đảm Bảo An Toàn Thực Phẩm Năm 2022, Kế Hoạch An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Thủ Tục Cấp Giấy An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Giấy Cam Kết Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Tạp Chí Kia Học Về Vệ Sinh An Toan Thực Phẩm Đường Phố, Xử Phạt Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Thông Tư Hướng Dẫn An Toàn Thực Phẩm, Vệ Sinh Môi Trường An Toàn Thực Phẩm,

    Bộ Luật An Toàn Thực Phẩm, Luật An Toàn Thực Phẩm, Luật Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm, Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản Hướng Dẫn Luật An Toàn Thực Phẩm, Luật An Toàn Thực Phẩm Số 55/2010/qh12, Hướng Dẫn Thi Hành Luật An Toàn Thực Phẩm, Luật An Toàn Thực Phẩm Ngày 17 Tháng 6 Năm 2010, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Kiến Thức Thái Độ Thực Hành An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Phiếu Khảo Sát Xã Hội Học Về ý Thức An Toàn Thực Phẩm Của Sinh Viên Trên Địa Bàn Hà Nội, Hướng Dẫn Thực Hành Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Luận án Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Thức ăn Đường Phố, Đơn Đề Nghị Xác Nhận Kiến Thức Về An Toàn Thực Phẩm, Giấy Xác Nhận Kiến Thức Về An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Phiếu Khảo Sát Xã Hội Học Về ý Thức An Toàn Thực Phẩm, Khảo Sát ý Thức An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Bài Kiểm Tra Kiến Thức Về An Toàn Thực Phẩm, Đồ án An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Báo Cáo An Toàn Thực Phẩm, Báo Cáo Sơ Kết An Toàn Thực Phẩm, Chỉ Thị An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết An Toàn Thực Phẩm, Thủ Tục An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết Về An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Bản Cam Kết Về An Toàn Thực Phẩm, An Toàn Thực Phẩm Khi Mua Sắm , Dàn Bài An Toàn Thực Phẩm, Chỉ Thị Về An Toàn Thực Phẩm, Đề Tài An Toàn Thực Phẩm, Đề án An Toàn Thực Phẩm, Báo Cáo An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản An Toàn Thực Phẩm, Dàn ý An Toàn Thực Phẩm, Luận Văn An Toàn Thực Phẩm, Quy Chuẩn An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết Sản Xuất Thực Phẩm An Toàn, Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm , Hợp Đồng An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Giấy An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Hợp Đồng An Toàn Thực Phẩm, Quy Trình An Toàn Thực Phẩm, Báo Cáo Tổng Kết An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Hồ Sơ An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Công Văn An Toàn Thực Phẩm, Bộ Tiêu Chí An Toàn Thực Phẩm, Thủ Tục Đăng Ký An Toàn Thực Phẩm, Quy Định An Toàn Thực Phẩm,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Sách, Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm: Xử Lý Vi Phạm Từ Gốc
  • Chính Sách Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm Giai Đoạn 2022
  • Giám Sát Việc Thực Hiện Chính Sách, Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm
  • Thực Hiện Chính Sách Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm Còn Nhiều Khó Khăn Bất Cập
  • Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách, Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm
  • Luật An Toàn Thực Phẩm Số 55

    --- Bài mới hơn ---

  • Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Pháp Luật Về An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
  • Luật Vệ Sinh Attp Tiếng Anh Là Gì? Hồ Sơ Xin Giấy Phép Attp
  • Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Tiếng Anh Là Gì ? Tư Vấn Giấy Phép Vsattp
  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành
  • SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT QUẢNG NINH

    CHI CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN

    GIỚI THIỆU

    LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM

    SỐ 55/2010/QH12 NGÀY 17/6/2010

    Người thực hiện: Nguyễn Tiến Văn – ĐT: 0915 924 289

    Quảng Ninh, tháng 3/ 2012

    Sự cần thiết:

    An toàn thực phẩm có tầm quan trọng đặc biệt đối với sức khỏe nhân dân. Có được thực phẩm an toàn sẽ cải thiện được sức khoẻ và là quyền cơ bản của con người; An toàn thực phẩm đóng góp sức khoẻ, năng suất lao động cho sự phát triển XH và xoá đói giảm nghèo. Chỉ thị số 06/2007/CT-TTg ngày 28/3/2007 của thủ tướng chính phủ Về việc triển khai các biện pháp cấp bách bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm nêu rõ: “Vệ sinh an toàn thực phẩm có tác động trực tiếp thường xuyên đến sức khoẻ của mỗi người dân, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, thương mại, du lịch và an sinh xã hội, về lâu dài còn ảnh hưởng đến phát triển nòi giống dân tộc”

    Sự cần thiết:

    Sự cần thiết:

    Theo đó; các quy định về SPS như ghi thời hạn sử dụng ghi trên nhãn sản phẩm thực phẩm nhập khẩu, áp dụng các biện pháp ATTP và kiểm dịch động, thực vật, đặc biệt là nguyên tắc đánh giá nguy cơ hay các quy định về TBT như áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn Codex, các tiêu chuẩn quốc tế do WHO và FAO phối hợp soạn thảo… mà Việt Nam và các quốc gia thành viên đều phải tuân thủ.

    Sự cần thiết:

    Từ thực trạng công tác quản lý nhà nước về ATTP và yêu cầu hội nhập Nhà nước ta đã ban hành Luật An toàn thực phẩm thay thế Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm và các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) là hết sức cần thiết, góp phần bảo vệ tốt hơn sức khỏe, tính mạng của nhân dân, phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập.

    Chương I- Những quy định chung gồm 6 điều từ Điều 1 đến Điều 6, nhằm làm rõ các thuật ngữ, từ đó giúp người đọc có cách hiểu chung thống nhất về các quy phạm được quy định trong Luật.

    GIỚI THIỆU LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM

    LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM

    GIỚI THIỆU LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM

    Điều 8 (tiếp)

    e) Báo cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền và khắc phục ngay hậu quả khi phát hiện ngộ độc thực phẩm hoặc bệnh truyền qua thực phẩm do mình kinh doanh gây ra;

    g) Hợp tác với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều tra ngộ độc thực phẩm để khắc phục hậu quả, thu hồi hoặc xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;

    h) Tuân thủ quy định của pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    k) Chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 48 của Luật này;

    l) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi thực phẩm mất an toàn do mình kinh doanh gây ra.

    GIỚI THIỆU LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM

    Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng thực phẩm

    1. Người tiêu dùng thực phẩm có các quyền sau đây:

    a) Được cung cấp thông tin trung thực về an toàn thực phẩm, hướng dẫn sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, lựa chọn, sử dụng thực phẩm phù hợp; được cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn, cách phòng ngừa khi nhận được thông tin cảnh báo đối với thực phẩm;

    b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật;

    c) Yêu cầu tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

    d) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;

    đ) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật do sử dụng thực phẩm không an toàn gây ra.

    GIỚI THIỆU LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM

    Điều 9 (tiếp)

    2. Người tiêu dùng thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Tuân thủ đầy đủ các quy định, hướng dẫn về an toàn thực phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực phẩm;

    b) Kịp thời cung cấp thông tin khi phát hiện nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm, khai báo ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm với Ủy ban nhân dân nơi gần nhất, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

    c) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình sử dụng thực phẩm.

    GIỚI THIỆU LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM

    Chương III

    ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM

    Quy định từ điều 10 – điều 18 gồm các nội dung: Điều kiện chung về bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, các Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm tươi sống, thực phẩm đã qua chế biến, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ, Điều kiện bảo đảm an toàn đối với phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, Điều kiện bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.

    Chương IV-

    Điều kiện bảo đảm an toàn trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm gồm 15 điều, từ Điều 19 đến Điều 33. Chương này có quy định riêng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ:

    Giao Bộ chuyên ngành quy định điều kiện cho từng loại hình cho phù hợp.

    GIỚI THIỆU LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM

    GIỚI THIỆU LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM

    Điều 19. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

    1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

    a) Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;

    b) Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

    c) Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại;

    d) Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

    đ) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

    GIỚI THIỆU LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM

    Điều 20. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm

    1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện về bảo quản thực phẩm sau đây:

    a) Nơi bảo quản và phương tiện bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bảo quản từng loại thực phẩm riêng biệt, có thể thực hiện kỹ thuật xếp dỡ an toàn và chính xác, bảo đảm vệ sinh trong quá trình bảo quản;

    b) Ngăn ngừa được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ và các tác động xấu của môi trường; bảo đảm đủ ánh sáng; có thiết bị chuyên dụng điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và các điều kiện khí hậu khác, thiết bị thông gió và các điều kiện bảo quản đặc biệt khác theo yêu cầu của từng loại thực phẩm;

    c) Tuân thủ các quy định về bảo quản của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

    2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

    GIỚI THIỆU LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM

    GIỚI THIỆU LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM

    Điều 34. Đối tượng, điều kiện cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

    1. Cơ sở được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV của Luật này;

    b) Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    2. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

    3. Chính phủ quy định cụ thể đối tượng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

    Điều 35. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

    Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

    GIỚI THIỆU LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM

    Điều 36. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

    1. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm có:

    a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

    b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

    c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

    d) Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;

    đ) Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

    GIỚI THIỆU LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM

    Điều 36. (tiếp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Hướng Dẫn Chi Tiết Thi Hành Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Luật An Toàn Thực Phẩm Số 55/2010/qh12
  • Luật An Toàn Thực Phẩm Số 55/2010/qh12 Của Quốc Hội
  • Luật An Toàn Thực Phẩm Số 55/2010/qh12
  • Đăng Ký Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm 2022
  • Sách Luật Việt Luật An Toàn Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Luật Việt Sách Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Góp Ý Về Chính Sách, Pháp Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Cổng Điện Tử
  • Thủ Tục Đăng Ký Thay Đổi Nội Dung Đăng Ký Hoạt Động Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật, Chi Nhánh Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật
  • Thủ Tục Đăng Ký Hoạt Động Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật
  • sách luật việt luật an toàn thực phẩm, Nhiều văn bản mới quy định về kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm cũng đã được ban hành, cụ thể như: Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04-4-2017 Về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản…

    Sách luật việt luật an toàn thực phẩm,trong các cơ quan, đơn vị, cơ sở sản xuất nông, lâm, thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi, giết mổ động vật, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản và lưu trữ các mẫu thức ăn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống. Sách được cập nhật các văn bản mới quy định về kiểm tra, giám sát về an toàn thực phẩm, cụ thể như

    * Hành vi sử dụng chất cấm trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm hoặc bán, cung cấp thực phẩm mà biết rõ là thực phẩm có sử dụng chất cấm.

    * Người sử dụng hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, làm muối, sơ chế, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối tạo ra dư lượng vượt ngưỡng cho phép trong sản phẩm.

    Ngoài ra, nhiều văn bản mới quy định về kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm cũng đã được ban hành, cụ thể như: Nghị định số 09/2016/NĐ-CP ngày 28/01/2016 của Chính phủ Quy định về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm .Quyết định 422/QĐ-BCT ngày 28/1/2016

    * Ngày 11/05/2015, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 08/2015/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm.

    Sách luật việt Quản lý an toàn thực phẩm

    * Sách Luật An Toàn Thực Phẩm Kể từ ngày 1/7/2016 Bộ luật hình sự có hiệu lực thi hành ,người chăn nuôi dùng chất cấm, người biết rõ thực phẩm bẩn mà vẫn cố tình chế biến, cung cấp ra thị trường sẽ bị phạt 50-200 triệu đồng hoặc phạt tù 1-5 năm, thậm chí tới 20 năm. Đối với tội phạm là pháp nhân thương mại sẽ bị phạt tiền từ 1-18 tỷ đồng, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hoặc cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, cấm huy động vốn trong 1-3 năm.

    * Quy định mới về kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

    * Quản lý nhà nước về kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm

    * Quy định về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh

    Sách luật việt Thực Phẩm Bẩn tác hại và những cách phát hiện phòng tránh

    * Để có những bữa ăn ngon, Thực Phẩm sạch dinh dưỡng hợp lý, nguồn thực phẩm sạch, một bầu không khí thưởng thức bữa ăn đầm ấm, vui tươi là rất quan trọng và cần thiết cho mọi gia đình. Hiện nay, theo thống kê của Dự án phòng chống ung thư Quốc gia, mỗi năm ở Việt Nam có khoảng 70.000 người chết và hơn 200.000 nghìn người mắc mới về căn bệnh ung thư. Và cũng theo dự đoán của các chuyên gia, con số này không dừng ở đó mà sẽ gia tăng trong những năm tiếp theo.

    Sách luật việt thực phẩm món ăn bài thuốc phòng chữa bệnh

    SÁCH TUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT

    TRUNG TÂM SÁCH LUẬT VIỆT

    P. ĐỘI CẤN P. CỐNG VỊ,Q BA ĐÌNH TP HÀ NÔI

    ZaLo 0909 366 858 – ZaLo 0982 711 282

    Địa chỉ: 282 Nam kỳ khởi nghĩa, P.7, Quận.3, TP. Hồ Chí Minh.

    Hotline: 028 36 36 21 82 – ZaLo 0909 366 858 – ZaLo 0982 711 282

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm Online Giá Rẻ Uy Tín Chất Lượng Tại Hà Nội
  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm, Quy Định Và Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm, Quy Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Luật An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Và Những Điều Cần Lưu Ý Hiện Nay
  • Luật An Toàn Thực Phẩm Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Về An Toàn Thực Phẩm
  • Quy Định Xử Phạt Vi Phạm An Toàn Thực Phẩm Theo Nghị Định
  • Nghị Định 178 Về An Toàn Thực Phẩm
  • Nghị Định Số 115 Thay Thế Nghị Định 178 Về Xử Phạt An Toàn Thực Phẩm
  • Nghị Định, Quyết Định, Thông Tư, Qcvn, Tcvn Về Attp
    • Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BYT năm 2022 hợp nhất về Nghị định hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
    • Nghị định 15/2018/NĐ-CP – Hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
    • Nghị định 155/2018/NĐ-CP – Sửa đổi Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn về Luật an toàn thực phẩm
    • Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT – BNNPTNT – BCT hướng dẫn việc phân công và phối hợp trong quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm
    • Thông tư 279/2016/TT-BTC – Quy định mức thu, các chế độ thu, nộp, quản lý & sử dụng chi phí trong công tác vệ sinh an toàn thực phẩm
    • Thông tư 117/2018/TT-BTC ra đời sửa đổi cho Thông tư 279/2016/TT-BTC các quy định mức thu, các chế độ thu, nộp, quản lý & sử dụng phí trong mọi công tác an toàn vệ sinh thực phẩm
    • Công văn 2129/BCT-KHCN 2022 thực hiện Nghị định số 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn về Luật an toàn thực phẩm
    • Công văn 3109/BCT-KHCN 2022 về hướng dẫn thực hiện những công tác quản lý an toàn thực phẩm
    • Thông tư số 23/2018/TT – BYT quy định về việc thu hồi & xử lý thực phẩm không bảo đảm được an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
    • Thông tư 25/2019/TT-BYT – Quy định về truy xuất nguồn gốc của sản phẩm thực phẩm thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế
    • Thông tư số 48/2015/TT – BYT – Quy định các hoạt động kiểm tra tính an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc các phạm vi quản lý của Bộ Y tế
    • Quyết định 1348/QĐ – BYT 2022 đính chính cho Thông tư 48/2015/TT – BYT quy định về hoạt động kiểm tra tính an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý Bộ Y tế
    • Quyết định 1246/ QĐ-BYT 2022 hướng dẫn thực hiện chế độ kiểm thực 3 bước và lưu mẫu thức ăn đối với những cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
    • Nghị định 09/2016/NĐ-CP – Quy định về tăng cường các vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm
    • Quyết định 135/ QĐ-BYT 2022 sửa đổi; bổ sung hồ sơ thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm và dinh dưỡng thuộc vào phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế

    Hướng dẫn an toàn thực phẩm thuộc vào phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp cũng như Phát triển nông thôn

    • Thông tư 38/2018/TT – BNNPTNT quy định mọi thẩm định; chứng nhận cơ sở sản xuất; cơ sở kinh doanh thực phẩm nông – lâm – thủy hải sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc vào phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
    • Thông tư 49/2013/TT – BNNPTNT – Hướng dẫn tiêu chí xác định về vùng sản xuất trồng trọt và tập trung đủ điều kiện an toàn thực phẩm
    • Thông tư 17/2018/TT – BNNPTNT – Quy định phương thức quản lý điều kiện để bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất – kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc vào diện cấp giấy Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc vào phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
    • Thông tư 08/2016/TT – BNNPTNT quy định giám sát về an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản
    • Quyết định 742/ QĐ – CBTTNS – CB năm 2022 về Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với mọi cơ sở chế biến nông sản

    tag: luật an toàn thực phẩm mới nhất, luật an toàn thực phẩm 2022, luật an toàn thực phẩm 2022

    Hướng dẫn về vấn đề an toàn thực phẩm thuộc quản lý Bộ Công Thương

    • Thông tư 43/2018/TT-BCT – Quy định về quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm Bộ Công thương
    • Quyết định 1471/ QĐ – BCT 2022 công bố thủ tục hành chính mới về các lĩnh vực an toàn thực phẩm thuộc phạm vi và chức năng quản lý của Bộ Công Thương

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các yêu cầu, điều kiện bảo đảm ATTP

    • Thông tư 07/2013/TT – BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rau; quả, chè búp tươi đủ mọi điều kiện bảo đảm ATTP trong quá trình sản xuất, sơ chế
    • Văn bản hợp nhất 06/VBHN – BNNPTNT 2014 hợp nhất Thông tư các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mọi điều kiện ATTP trong sản xuất Thủy sản
    • Thông tư 03/2017/TT-BNNPTNT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các yêu cầu bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh thủy sản
    • Thông tư 11/ 2022/TT – BNNPTNT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chợ đấu giá nông lâm thủy sản, chợ đầu mối – Yêu cầu đảm bảo an toàn thực phẩm

    Quy định về cơ sở kiểm nghiệm đối với an toàn thực phẩm

    • Thông tư liên tịch số 20/ 2013/ TTLT – BYT – BCT – BNNPTNT – Quy định điều kiện , trình tự các thủ tục chỉ định các cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
    • Thông tư 40/2013/TT – BCT – Quy định điều kiện ; trình tự các thủ tục chỉ định mọi cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng an toàn thực phẩm thuộc vào trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công thương
    • Thông tư 14/2015/TT – BTC – Hướng dẫn về phân loại hàng hóa; phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu
    • Thông tư 39/2018/TT – BNNPTNT – Hướng dẫn kiểm tra chất lượng; cũng như an toàn thực phẩm sp muối nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    • Công văn 906/BVTV-ATTPMT 2022 về thực hiện kiểm tra ATTPnhập khẩu theo như Nghị định 15/2018/NĐ-CP
    • Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BNNPTNT 2022 hợp nhất Thông tư quy định về việc kiểm tra, chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu
    • Thông tư 44/2018/TT – BNNPTNT – Kiểm tra nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các thực phẩm có nguồn gốc thực vật xuất khẩu

    Chính sách của Nhà nước đối với an toàn thực phẩm

    • Quyết định 20/QĐ-TTg 2012 phê duyệt Chiến lược quốc gia ATTP giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2030
    • Nghị quyết 43/2017/QH14 – Đẩy mạnh việc thực hiện chính sách của pháp luật về ATTP giai đoạn 2022-2020
    • Quyết định 01/2012/QĐ-TTg – Chính sách hỗ trợ việc áp dụng đúng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
    • Thông tư 54/2014/TT – BNNPTNT quy định việc công nhận tiêu chuẩn thực hành tốt nông nghiệp khác cho áp dụng để được hưởng các chính sách hỗ trợ trong nông, lâm, thủy sản
    • Quyết định 01/2012/QĐ-TTg – Chính sách hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông, lâm và thủy sản
    • Thông tư liên tịch 42/2013/TTLT – BNNPTNT – BTC-BKHĐT – Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản

    Các văn bản chỉ đạo của Đảng; Chính phủ; địa phương về các công tác đảm bảo an toàn thực phẩm

    • Chỉ thị 08-CT/TW 2011 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với những vấn đề an toàn thực phẩm trong tình hình mới
    • Kết luận 11-KL/TW 2022 tiếp tục thực hiện theo Chỉ thị số 08-CT/TW về tăng cường hơn sự lãnh đạo của Đảng đối với an toàn thực phẩm trong tình hình mới
    • Chỉ thị 34/CT-TTg 2014 tiếp tục đẩy mạnh những công tác bảo đảm an toàn thực phẩm & phòng chống ngộ độc thực phẩm trong tình hình mới
    • Chỉ thị 13/CT-TTg 2022 về tăng cường trách nhiệm của quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
    • Chỉ thị 2956/CT-BNN – QLCL 2022 về tăng cường kiểm soát cũng như lạm dụng các loại hóa chất, các phụ gia trong sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm nông lâm thủy sản
    • Chỉ thị 26/2014/CT – UBND – Tăng cường giải pháp nhằm đảm bảo VSATTP trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh
    • Chỉ thị 16/CT-UBND vào ngày 11/07/2016 V/v tăng cường hơn trách nhiệm quản lý nhà nước đối với an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Long An
    • Chỉ thị 19/CT-UBND 2022 về tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước với an toàn thực phẩm trên địa bàn của tỉnh Đồng Nai

    Quy định xử lý vi phạm hành chính, hình sự, thanh tra đối với lĩnh vực an toàn thực phẩm

    • Nghị định 115/2018/NĐ-CP – Quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với an toàn thực phẩm
    • Tội vi phạm quy định về VSATTP trong BLHS (Điều 317)
    • Quyết định 47/2018/QĐ – TTg – Về thí điểm triển khai của các thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại những huyện, quận, thị xã, tphố thuộc tỉnh và xã, phường, thị trấn thuộc huyện, quận, thị xã, th phố của 09 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ( Hiệu lực 10/1/2019)

    Hết hiệu lực ( Cập nhật vào tháng 10/2019)

      Thông tư 51/2014/TT-BNNPTNT về các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm & phương thức quản lý đối với cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ

    Quý vị đang kinh doanh thực phẩm và đang gặp khó khăn trong vấn đề xin giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm vui lòng liên hệ đến trung tâm FOSI để được tư vấn, hỗ trợ chi tiết về mọi vấn đề pháp lý, thủ tục hồ sơ cũng như quy trình xin cấp giấy phép.

    Hot line: Mr Mạnh: 0981 828 875 – [email protected] hoặc Ms Ngân: (028) 6682 7330 – 0909 228 783 – [email protected]

    FOSI rất hân hạnh được đồng hành & được hợp tác cùng quý khách!

    tag:

    luật an toàn thực phẩm 2022

    luật an toàn thực phẩm 2022

    luật an toàn thực phẩm 2010

    luật an toàn thực phẩm mới nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiến Nghị Sửa Đổi Nghị Định 38 Của Hiệp Hội Vasep Về An Toàn Thực Phẩm
  • Bỏ Công Bố Phù Hợp Quy Định An Toàn Thực Phẩm Tại Nghị Định 38
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Chứng Nhận Cơ Sở Đủ Điều Kiện Attp
  • Nghị Định 15 Về Quản Lý Attp: Mới Ban Hành Đã Lộ Nhiều Bất Cập
  • Buôn Bán, Vận Chuyển, Tàng Trữ Và Giao Nhận 1 Bao Thuốc Lá Lậu Có Thể Bị Phạt Tới 3 Triệu Đồng
  • Sản Xuất, Kinh Doanh, Sử Dụng Thực Phẩm Theo Luật An Toàn Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Việc Sản Xuất, Kinh Doanh Thực Phẩm ” Bẩn” Bị Xử Xử Lý Như Thế Nào?
  • Đề Cương Tuyên Truyền An Toàn Thực Phẩm
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Về Luật An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
  • Giấy Phép Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Tiếng Anh Là Gì?
  • Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Tiếng Anh Là Gì?
  • Phóng viên: Thưa ông, Luật An toàn thực phẩm (ATTP) đã ban hành được đánh giá là một bước ngoặt trong công tác quản lý ATTP. Chủ đề tháng hành động năm nay cũng đặc biệt quan tâm đến việc phổ biến Luật. Với tư cách là đơn vị thường trực về ATVSTP, ông cho biết các ngành chức năng đón nhận sự kiện mới này thế nào? Tháng hành động năm nay có hoạt động gì đặc biệt?

    Ông Lê Văn Diện: Đúng là như vậy, Luật An toàn thực phẩm được ban hành là một bước ngoặt trong công tác quản lý ATTP bởi Luật nâng cao được tính pháp lý, khắc phục những hạn chế của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm. Bên cạnh đó, Luật cũng thể hiện sự khác biệt lớn trong công tác quản lý nhà nước về ATVSTP cụ thể Luật đã quy định từ 7 bộ tham gia quản lý nhà nước về ATVSTP (pháp lệnh 2003) chỉ còn 3 bộ tham gia quản lý nhà nước về ATVSTP: Bộ Y tế, Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và PTNT. Trong đó, Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về ATTP, các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về ATTP. Là những người trực tiếp đảm nhận công tác này, chúng tôi rất vui khi Luật ra đời, vì đây là một hành lang pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ của mình. Luật ATTP được ban hành trong giai đoạn hiện nay cũng thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, Chính phủ đối với công tác bảo đảm ATVSTP đồng thời khẳng định ATVSTP đã thực sự là một vấn đề cấp bách.

    Nhằm nhanh chóng đưa Luật An toàn thực phẩm đi vào thực tiễn cuộc sống, nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý về an toàn thực phẩm, tháng hành động năm nay tập trung vào ba nhiệm vụ, mục tiêu cơ bản:

    1. Huy động toàn thể nhân dân, các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý tham gia vào việc phổ biến tuyên truyền Luật An toàn thực phẩm, cung cấp các kiến thức khoa học trong việc sản xuất, chế biến thực phẩm an toàn.

    2. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các doanh nghiệp trong việc thực thi pháp luật về an toàn thực phẩm. Đồng thời nâng cao vai trò giám sát của các cơ quan quản lý và người tiêu dùng đối với việc thực thi pháp luật về an toàn thực phẩm của các cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

    3. Tăng cường công tác thanh, kiểm tra đối với các cơ sở sản xuất, chế biến kinh doanh thực phẩm, nhằm hạn chế tối đa ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm, xử lý nghiêm các đơn vị sản xuất kinh doanh không đảm bảo đầy đủ các điều kiện về ATVSTP trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ăn uống.

    Không chỉ thực hiện trong tháng hàng động, chúng tôi cũng đưa các mục tiêu, nhiệm vụ trên thành nội dung thực hiện thường xuyên trong năm nay và các năm tiếp theo.

    Phóng viên: Đây cũng là dịp kỷ niệm 2 năm thành lập Chi cục ATVSTP. Chúng ta đã làm được những gì trong hai năm qua?

    Ông Lê Văn Diện: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Thái Bình được thành lập theo Quyết định số 998/QĐ-UBND ngày 12/5/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình và chính thức đi vào hoạt động ngày 1/7/2009. Là đơn vị mới được thành lập và đi vào hoạt động, cơ sở vật chất, trang thiết bị hoạt động chuyên môn còn thiếu thốn, tổ chức bộ máy, các khoa phòng đang trong giai đoạn kiện toàn. Song, với sự cố gắng, đoàn kết một lòng của tập thể lãnh đạo, cán bộ Chi cục và sự quan tâm, chỉ đạo của Cục An toàn vệ sinh thực phẩm- Bộ Y tế, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Y tế thời gian qua, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Chi cục đã thực hiện tốt công tác tham mưu, triển khai các hoạt động chuyên môn như truyền thông, thanh kiểm tra, cấp giấy chứng nhận cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ y tế tuyến cơ sở có hiệu quả.

    Từ khi Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thành lập và đi vào hoạt động, công tác đảm bảo ATVSTP trong tỉnh đã được đẩy mạnh. Công tác quản lý về ATVSTP từ tỉnh tới huyện và xã, phường, thị trấn bước đầu đi vào ổn định, có sự phân cấp rõ ràng, phối kết hợp nhịp nhàng giữa các tuyến. Hoạt động truyền thông được tăng cường, phong phú, đa dạng về hình thức, có chiều sâu về chuyên môn. Công tác kiểm tra, phối hợp liên ngành, chuyên ngành được triển khai mạnh mẽ, thường xuyên ở cả tỉnh, huyện, xã, phường, thị trấn. Các vụ ngộ độc xảy ra được xử lý kịp thời, không có bệnh nhân nặng, tử vong. Công tác ATVSTP trong tỉnh đang đi vào nền nếp và có nhiều chuyển biến rõ nét. Tuy nhiên, hoạt động đảm bảo An toàn vệ sinh thực phẩm là nhiệm vụ chung của các cấp, các ngành trong đó ngành Y tế là đơn vị thường trực. Vì vậy cần sự tham gia, vào cuộc của các cấp, các ngành và cả cộng đồng.

    Phóng viên: Định hướng hoạt động trong thời gian tới của đơn vị cũng như trong hoạt động quản lý chất lượng ATVSTP?

    Ông Lê Văn Diện: Để công tác bảo đảm chất lượng ATVSTP ngày càng hoạt động có hiệu quả, góp phần cải thiện sức khoẻ con người, chất lượng cuộc sống và chất lượng giống nòi, công tác bảo đảm chất lượng ATVSTP cần tập trung vào các nhiệm vụ như:

    1. Xây dựng chiến lược đảm bảo An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011-2015 theo Chiến lược đảm bảo An toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia của Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương, Bộ Y tế.

    2. Kiện toàn Ban chỉ đạo liên ngành An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh, phân công chức năng nhiệm vụ cho từng thành viên Ban chỉ đạo, xây dựng quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo ATVSTP Trung ương khi Luật An toàn thực phẩm có hiệu lực từ ngày 01/7/2011.

    3. Xây dựng kế hoạch hoạt động đảm bảo An toàn vệ sinh thực phẩm hàng năm, thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo sự chỉ đạo của Bộ Y tế, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm và Sở Y tế về công tác đảm bảo An toàn vệ sinh thực phẩm.

    4. Triển khai tuyên truyền, phổ biến Luật An toàn thực phẩm và các văn bản quy phạm pháp luật về ATVSTP theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

    5. Tranh thủ các nguồn kinh phí từ Trung ương để xây dựng các mô hình điểm về đảm bảo an toàn thức ăn đường phố, lễ hội và giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm.

    6. Hoàn thiện mô hình tổ chức, kiện toàn lãnh đạo các khoa phòng Chi cục, tranh thủ các nguồn lực của Trung ương, tỉnh để triển khai đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.

    7. Tích cực tham gia nghiên cứu khoa học về ATVSTP.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Theo Luật Attp Thì Những Hành Vi Nào Bị Cấm Trong Sản Xuất, Kinh Doanh Và Quản Lý Thực Phẩm?
  • Thế Nào Là Thực Phẩm Sạch Và An Toàn Theo Quy Định?
  • Xin Giấy Phép Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Theo Luật 55/2010/qh12
  • Hướng Dẫn Thi Hành Luật Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Hướng Dẫn Áp Dụng Các Quy Định Của Luật Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Sách Luật Việt Sách Luật An Toàn Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Góp Ý Về Chính Sách, Pháp Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Cổng Điện Tử
  • Thủ Tục Đăng Ký Thay Đổi Nội Dung Đăng Ký Hoạt Động Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật, Chi Nhánh Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật
  • Thủ Tục Đăng Ký Hoạt Động Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật
  • Công Ty Luật Quốc Tế Hồng Thái Và Đồng Nghiệp
  • Sách luật việt, Sách luật an toàn thực phẩm, quy định về xử phạt vi phạm hành chính và quản lý an toàn thực phẩm,Về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản; Chỉ thị số 02/CT-BCT ngày 14-03-2017 Về việc tăng cường quản lý an toàn thực phẩm đối với sản xuất, kinh doanh rượu…

    Sách luật việt Sách luật an toàn thực phẩm, quy định về xử phạt vi phạm hành chính và quản lý an toàn thực phẩm , trong các cơ quan, đơn vị, cơ sở sản xuất nông, lâm, thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi, giết mổ động vật, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản và lưu trữ các mẫu thức ăn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống. Sách được cập nhật các văn bản mới quy định về kiểm tra, giám sát về an toàn thực phẩm, cụ thể như: Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04-4-2017 Về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản; Chỉ thị số 02/CT-BCT ngày 14-03-2017 Về việc tăng cường quản lý an toàn thực phẩm đối với sản xuất, kinh doanh rượu; Quyết định số 1246/QĐ-BYT ngày 31-3-2017 Về việc ban hành “Hướng dẫn thực hiện chế độ kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống”; Nghị định số 09/2016/NĐ-CP ngày 28/01/2016 quy định về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm; Nghị định số 67/2016/NĐ-CP ngày 01-7-2016 Quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế; Quyết định số 2650/QĐ- BCT ngày 28-6-2016 Ban hành kế hoạch của Bộ Công thương thực hiện. Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09- 5-2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;…

    Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau đây:

    Phần 1. Luật An toàn thực phẩm và các quy định mới về quản lý an toàn thực phẩm

    Phần 2. Cách phát hiện thực phẩm sạch và thực phẩm bẩn

    Phần 3. Thực phẩm chữa bệnh

    Phần 4. Quản lý nhà nước về kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm

    Phần 5. Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh

    Phần 6. Quy trình thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm

    Phần 7. Tăng cường quản lý an toàn thực phẩm, kiểm tra và lưu mẫu thức ăn

    Sách có độ dày 400 trang, khổ 20×28, giá phát hành 350,000đ/ 1 cuốn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Luật Việt Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm Online Giá Rẻ Uy Tín Chất Lượng Tại Hà Nội
  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm, Quy Định Và Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm, Quy Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Trung Quốc Chính Thức Thực Thi Luật An Toàn Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Và Tiêu Chuẩn Gạo Trung Quốc
  • Luật 55/2010/qh12 Về An Toàn Thực Phẩm
  • Các Quy Định Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Luật An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Và Những Điều Cần Lưu Ý Hiện Nay
  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm, Quy Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Luật an toàn thực phẩm cũng quy định cụ thể các mức hình phạt đối với các đơn vị, cá nhân vi phạm, gây tổn hại đến sức khỏe và lợi ích người tiêu dùng. Luật an toàn thực phẩm cũng đặc biệt nhấn mạnh tới trách nhiệm của nhà sản xuất và kinh doanh thực phẩm – phải là người chịu trách nhiệm đầu tiên.

    Theo thống kê, Trung Quốc hiện có khoảng 450.000 nhà máy chế biến và sản xuất thực phẩm được đăng ký, nhưng có tới 350.000 cơ sở chỉ tuyển dụng từ 10 nhân công trở xuống.

    Theo quy định của Luật an toàn thực phẩm, kể từ 1-6, Trung Quốc chính thức triển khai 5 phòng tuyến bảo đảm an toàn thực phẩm – thống nhất quản lý, đánh giá nguy cơ, thống nhất một tiêu chuẩn, xác định chất phụ gia và truy cứu trách nhiệm đến cùng.

    Hàng Trung Quốc được bày bán tại Việt Nam.

    Điều đáng nói là trước ngày thực thi Luật an toàn thực phẩm, một số tờ báo của Trung Quốc đưa tin, theo đó có tới gần 50% số quần áo và 1/3 đồ gỗ sản xuất cho trẻ em tại tỉnh Quảng Đông không an toàn bởi nhiều sản phẩm có chứa những hoá chất độc hại.

    Kết luận này được đưa ra sau cuộc điều tra chính thức của cơ quan chức năng tỉnh Quảng Đông. Theo người phát ngôn của Ban quản lý an toàn sản phẩm tỉnh Quảng Đông cho biết, nguyên nhân chính dẫn đến sản phẩm có chứa các chất vượt mức cho phép là do người ta dùng các nguyên liệu thô không đạt tiêu chuẩn.

    Được biết, chỉ có 31 mẫu đạt chuẩn an toàn trong tổng số 60 mẫu quần áo của 43 công ty bị kiểm tra – 53,5% mẫu hàng may mặc đáp ứng những tiêu chuẩn an toàn, số còn lại đều chứa hàm lượng formaldehyde (một hoá chất có thể gây dị ứng da hoặc nhiễm trùng đường hô hấp) vượt quá mức quy định. Ngay sau khi biết về kết quả kiểm tra, dư luận tại tỉnh Quảng Đông đều bày tỏ sự lo lắng về chất lượng hàng hoá, đồng thời kêu gọi chính phủ tiến hành kiểm tra chất lượng thường xuyên hơn.

    Được biết, một khối lượng hàng hoá (quần áo, đồ gỗ…) của tỉnh Quảng Đông đã có mặt tại một số quốc gia, trong đó có Việt . Theo Thứ trưởng Thường trực Bộ Công Thương Việt Nam Bùi Xuân Khu, thông tin về nhiều mặt hàng quần áo và đồ dùng trẻ em sản xuất ở Quảng Đông chứa chất độc hại đã gây hoang mang cho người tiêu dùng trong nước. Do đó, Bộ Công Thương yêu cầu các chi cục quản lý thị trường cần tăng cường kiểm tra các mặt hàng quần áo và đồ chơi có nguồn gốc từ Trung Quốc, đặc biệt là từ tỉnh Quảng Đông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm Trung Quốc: Quy Về Một Mối
  • Tổng Hợp Các Quy Định Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Theo Pháp Luật
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Hoàn Thiện Pháp Luật Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Trong Hoạt Động Thương Mại
  • Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm Của Hoa Kỳ: Kinh Nghiệm Cho Việt Nam
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100