Văn Bản Hợp Nhất Luật An Toàn Thực Phẩm Chuẩn Nhất 2021

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Nghị Luận Xã Hội Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Nghị Luận Xã Hội Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Nghị Luận Về An Toàn Thực Phẩm
  • Bài Văn Mẫu Nghị Luận Về Thực Phẩm Bẩn Hiện Nay Hay, Đặc Sắc
  • Nghị Luận Xã Hội Về Vấn Đề Thực Phẩm Bẩn
  • VĂN BẢN HỢP NHẤT LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM

    LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM

    Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi:

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

    Quốc hội ban hành Luật An toàn thực phẩm Xây dựng chiến lược quốc gia về an toàn thực phẩm.

    2. Sử dụng nguồn lực nhà nước và các nguồn lực khác đầu tư nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ phục vụ việc phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; xây dựng mới, nâng cấp một số phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn khu vực, quốc tế; nâng cao năng lực các phòng thí nghiệm phân tích hiện có; hỗ trợ đầu tư xây dựng các vùng sản xuất nguyên liệu thực phẩm an toàn, chợ đầu mối nông sản thực phẩm, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp.

    3. Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất; sản xuất thực phẩm chất lượng cao, bảo đảm an toàn; bổ sung vi chất dinh dưỡng thiết yếu trong thực phẩm; xây dựng thương hiệu và phát triển hệ thống cung cấp thực phẩm an toàn.

    4. Thiết lập khuôn khổ pháp lý và tổ chức thực hiện lộ trình bắt buộc áp dụng hệ thống Thực hành sản xuất tốt (GMP), Thực hành nông nghiệp tốt (GAP), Thực hành vệ sinh tốt (GHP), phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) và các hệ thống quản lý an toàn thực phẩm tiên tiến khác trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

    5. Mở rộng hợp tác quốc tế, đẩy mạnh ký kết điều ước, thỏa thuận quốc tế về công nhận, thừa nhận lẫn nhau trong lĩnh vực thực phẩm.

    6. Khen thưởng kịp thời tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn.

    7. Khuyến khích, tạo điều kiện cho hội, hiệp hội, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư, tham gia vào các hoạt động xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, kiểm nghiệm an toàn thực phẩm.

    8. Tăng đầu tư, đa dạng các hình thức, phương thức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức người dân về tiêu dùng thực phẩm an toàn, ý thức trách nhiệm và đạo đức kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cộng đồng.

    1. Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm.

    2. Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm.

    4. Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

    5. Sản xuất, kinh doanh:

    a) Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;

    b) Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

    c) Thực phẩm bị biến chất;

    d) Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép;

    đ) Thực phẩm có bao gói, đồ chứa đựng không bảo đảm an toàn hoặc bị vỡ, rách, biến dạng trong quá trình vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm;

    e) Thịt hoặc sản phẩm được chế biến từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc đã qua kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu;

    g) Thực phẩm không được phép sản xuất, kinh doanh để phòng, chống dịch bệnh;

    h) Thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm đó thuộc diện phải được đăng ký bản công bố hợp quy;

    i) Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng.

    6. Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm.

    7. Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm.

    8. Che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.

    9. Người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

    10. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

    12. Đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh.

    13. Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố.

    Điều 6. Xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm

    1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.

    2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định của Luật này hoặc các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    3. Mức phạt tiền đối với vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp áp dụng mức phạt cao nhất theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm thì mức phạt được áp dụng không quá 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm; tiền thu được do vi phạm mà có bị tịch thu theo quy định của pháp luật.

    4. Chính phủ quy định cụ thể về hành vi, hình thức và mức xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm quy định tại Điều này.

    Chương II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm

    1. Tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm có các quyền sau đây:

    a) Quyết định và công bố các tiêu chuẩn sản phẩm do mình sản xuất, cung cấp; quyết định áp dụng các biện pháp kiểm soát nội bộ để bảo đảm an toàn thực phẩm;

    b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm hợp tác trong việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;

    c) Lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp, cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định để chứng nhận hợp quy;

    d) Sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các dấu hiệu khác cho sản phẩm theo quy định của pháp luật;

    đ) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;

    e) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

    2. Tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình sản xuất;

    b) Tuân thủ quy định của Chính phủ về tăng cường vi chất dinh dưỡng mà thiếu hụt sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng;

    c) Thông tin đầy đủ, chính xác về sản phẩm trên nhãn, bao bì, trong tài liệu kèm theo thực phẩm theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;

    d) Thiết lập quy trình tự kiểm tra trong quá trình sản xuất thực phẩm;

    đ) Thông tin trung thực về an toàn thực phẩm; cảnh báo kịp thời, đầy đủ, chính xác về nguy cơ gây mất an toàn của thực phẩm, cách phòng ngừa cho người bán hàng và người tiêu dùng; thông báo yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng thực phẩm;

    g) Lưu giữ hồ sơ, mẫu thực phẩm, các thông tin cần thiết theo quy định về truy xuấtnguồn gốc thực phẩm; thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 54 của Luật này;

    i) Tuân thủ quy định pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    k) Chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 48 của Luật này;

    l) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi thực phẩm không an toàn do mình sản xuất gây ra.

    Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các quyền sau đây:

    a) Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;

    b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thực phẩm hợp tác trong việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;

    c) Lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm để kiểm tra an toàn thực phẩm; lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định để chứng nhận hợp quy đối với thực phẩm nhập khẩu;

    d) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;

    đ) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

    2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm trong quá trình kinh doanh và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình kinh doanh;

    c) Thông tin trung thực về an toàn thực phẩm; thông báo cho người tiêu dùng điều kiện bảo đảm an toàn khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực phẩm;

    d) Kịp thời cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn của thực phẩm và cách phòng ngừa cho người tiêu dùng khi nhận được thông tin cảnh báo của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu;

    đ) Kịp thời ngừng kinh doanh, thông tin cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và người tiêu dùng khi phát hiện thực phẩm không bảo đảm an toàn;

    e) Báo cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền và khắc phục ngay hậu quả khi phát hiện ngộ độc thực phẩm hoặc bệnh truyền qua thực phẩm do mình kinh doanh gây ra;

    g) Hợp tác với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều tra ngộ độc thực phẩm để khắc phục hậu quả, thu hồi hoặc xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;

    h) Tuân thủ quy định của pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    k) Chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 48 của Luật này;

    l) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi thực phẩm mất an toàn do mình kinh doanh gây ra.

    Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng thực phẩm

    1. Người tiêu dùng thực phẩm có các quyền sau đây:

    a) Được cung cấp thông tin trung thực về an toàn thực phẩm, hướng dẫn sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, lựa chọn, sử dụng thực phẩm phù hợp; được cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn, cách phòng ngừa khi nhận được thông tin cảnh báo đối với thực phẩm;

    b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật;

    c) Yêu cầu tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

    d) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;

    đ) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật do sử dụng thực phẩm không an toàn gây ra.

    2. Người tiêu dùng thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Tuân thủ đầy đủ các quy định, hướng dẫn về an toàn thực phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực phẩm;

    b) Kịp thời cung cấp thông tin khi phát hiện nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm, khai báo ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm với Ủy ban nhân dân nơi gần nhất, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

    c) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình sử dụng thực phẩm.

    Chương III ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM Điều 10. Điều kiện chung về bảo đảm an toàn đối với thực phẩm

    1. Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về giới hạn vi sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng thuốc thú y, kim loại nặng, tác nhân gây ô nhiễm và các chất khác trong thực phẩm có thể gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.

    2. Tùy từng loại thực phẩm, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, thực phẩm còn phải đáp ứng một hoặc một số quy định sau đây:

    a) Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

    b) Quy định về bao gói và ghi nhãn thực phẩm;

    c) Quy định về bảo quản thực phẩm.

    1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này.

    2. Bảo đảm truy xuấtđược nguồn gốc theo quy định tại Điều 54 của Luật này.

    3. Có chứng nhận vệ sinh thú y của cơ quan thú y có thẩm quyền đối với thực phẩm tươi sống có nguồn gốc từ động vật theo quy định của pháp luật về thú y.

    1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này.

    2. Nguyên liệu ban đầu tạo nên thực phẩm phải bảo đảm an toàn và giữ nguyên các thuộc tính vốn có của nó; các nguyên liệu tạo thành thực phẩm không được tương tác với nhau để tạo ra các sản phẩm gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.

    3. Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn phải đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông trên thị trường.

    Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký bản công bố hợp quy và thời hạn của bản đăng ký công bố hợp quy đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn.

    Điều 13. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng

    1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này.

    2. Nguyên liệu ban đầu tạo nên thực phẩm phải bảo đảm an toàn và giữ nguyên các thuộc tính vốn có của nó; các nguyên liệu tạo thành thực phẩm không được tương tác với nhau để tạo ra các sản phẩm gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.

    1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này.

    2. Có thông tin, tài liệu khoa học chứng minh về tác dụng của thành phần tạo nên chức năng đã công bố.

    3. Thực phẩm chức năng lần đầu tiên đưa ra lưu thông trên thị trường phải có báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng của sản phẩm.

    4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể về quản lý thực phẩm chức năng.

    1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này.

    2. Tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn đối với sức khỏe con người và môi trường theo quy định của Chính phủ.

    Điều 16. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chiếu xạ

    1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này.

    3. Tuân thủ quy định về liều lượng chiếu xạ.

    Điều 17. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm

    1. Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.

    2. Có hướng dẫn sử dụng ghi trên nhãn hoặc tài liệu đính kèm trong mỗi đơn vị sản phẩm bằng tiếng Việt và ngôn ngữ khác theo xuất xứ sản phẩm.

    4. Đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông trên thị trường.

    Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký bản công bố hợp quy và thời hạn của bản đăng ký công bố hợp quy đối với phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.

    Điều 18. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm

    1. Sản xuất từ nguyên vật liệu an toàn, bảo đảm không thôi nhiễm các chất độc hại, mùi vị lạ vào thực phẩm, bảo đảm chất lượng thực phẩm trong thời hạn sử dụng.

    2. Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

    3. Đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông trên thị trường.

    Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký bản công bố hợp quy và thời hạn của bản đăng ký công bố hợp quy đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.

    Chương IV ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM Mục 1. ĐIỀU KIỆN CHUNG VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM Điều 19. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

    1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

    a) Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;

    b) Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuậtphục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

    c) Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại;

    d) Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

    đ) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

    e) Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

    2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

    Điều 20. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm

    1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện về bảo quản thực phẩm sau đây:

    a) Nơi bảo quản và phương tiện bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bảo quản từng loại thực phẩm riêng biệt, có thể thực hiện kỹ thuật xếp dỡ an toàn và chính xác, bảo đảm vệ sinh trong quá trình bảo quản;

    b) Ngăn ngừa được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ và các tác động xấu của môi trường; bảo đảm đủ ánh sáng; có thiết bị chuyên dụng điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và các điều kiện khí hậu khác, thiết bị thông gió và các điều kiện bảo quản đặc biệt khác theo yêu cầu của từng loại thực phẩm;

    c) Tuân thủ các quy định về bảo quản của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

    2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trongbảo quản thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

    Điều 21. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển thực phẩm

    1. Tổ chức, cá nhân vận chuyển thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

    a) Phương tiện vận chuyển thực phẩm được chế tạo bằng vật liệu không làm ô nhiễm thực phẩm hoặc bao gói thực phẩm, dễ làm sạch;

    b) Bảo đảm điều kiện bảo quản thực phẩm trong suốt quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh;

    c) Không vận chuyển thực phẩm cùng hàng hóa độc hại hoặc có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.

    2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định về phương tiện vận chuyển thực phẩm; đường vận chuyển thực phẩm đối với một số loại thực phẩm tươi sống tại các đô thị.

    Điều 22. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ

    1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ phải tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm sau đây:

    a) Có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm;

    b) Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

    c) Có trang thiết bị phù hợp để sản xuất, kinh doanh thực phẩm không gây độc hại, gây ô nhiễm cho thực phẩm;

    d) Sử dụng nguyên liệu, hóa chất, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm;

    đ) Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

    e) Thu gom, xử l‎ý chất thải theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

    2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

    3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương, quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ đối với thực phẩm đặc thù trên địa bàn tỉnh.

    Mục 2. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM TƯƠI SỐNG Điều 23. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống

    1. Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

    a) Bảo đảm các điều kiện về đất canh tác, nguồn nước, địa điểm sản xuất để sản xuất thực phẩm an toàn;

    c) Tuân thủ quy định về kiểm dịch, vệ sinh thú y trong giết mổ động vật; về kiểm dịch thực vật đối với sản phẩm trồng trọt;

    d) Thực hiện việc xử lý chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

    đ) Chất tẩy rửa, chất diệt khuẩn, chất khử độc khi sử dụng phải bảo đảm an toàn cho con người và môi trường;

    e) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất thực phẩm tươi sống.

    2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống.

    Điều 24. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống

    1. Cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

    a) Tuân thủ các điều kiện về bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm, điều kiện về bảo đảm an toàn trong bảo quản, vận chuyển thực phẩm quy định tại các điều 18, 20 và 21 của Luật này;

    b) Bảo đảm và duy trì vệ sinh nơi kinh doanh.

    2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống.

    Mục 3. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM, KINH DOANH THỰC PHẨM ĐÃ QUA CHẾ BIẾN Điều 25. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm

    1. Bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 19 của Luật này.

    2. Quy trình sơ chế, chế biến phải bảo đảm thực phẩm không bị ô nhiễm chéo, tiếp xúc với các yếu tố gây ô nhiễm hoặc độc hại.

    Điều 26. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng dùng để chế biến thực phẩm

    1. Nguyên liệu dùng để chế biến thực phẩm phải còn thời hạn sử dụng, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, bảo đảm an toàn và giữ nguyên các thuộc tính vốn có của nó; các nguyên liệu tạo thành thực phẩm không được tương tác với nhau để tạo ra các sản phẩm gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.

    2. Vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm được sử dụng phải tuân thủ quy định tại Điều 13 và Điều 17 của Luật này.

    Điều 27. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến

    1. Cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

    a) Tuân thủ quy định về ghi nhãn thực phẩm;

    b) Tuân thủ các điều kiện về bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm, điều kiện về bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm quy định tại Điều 18 và Điều 20 của Luật này;

    c) Bảo đảm và duy trì vệ sinh nơi kinh doanh;

    d) Bảo quản thực phẩm theo đúng hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất.

    2. Cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến không bao gói sẵn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

    a) Có biện pháp bảo đảm cho thực phẩm không bị hỏng, mốc, tiếp xúc với côn trùng, động vật, bụi bẩn vàcác yếu tố gây ô nhiễm khác;

    b) Rửa sạch hoặc khử trùng các dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm trước khi sử dụng đối với thực phẩm ăn ngay;

    c) Có thông tin về xuất xứ và ngày sản xuất của thực phẩm.

    Mục 4. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG Điều 28. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống

    1. Bếp ăn được bố trí bảo đảm không nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến.

    2. Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việcchế biến, kinh doanh.

    3. Có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải bảo đảm vệ sinh.

    4. Cống rãnh ở khu vực cửa hàng, nhà bếp phải thông thoát, không ứ đọng.

    5. Nhà ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ, có biện pháp để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại.

    6. Có thiết bị bảo quản thực phẩm, nhà vệ sinh, rửa tay và thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ.

    7. Người đứng đầu đơn vị có bếp ăn tập thể có trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm.

    1. Có dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín.

    2. Dụng cụ nấu nướng, chế biến phải bảo đảm an toàn vệ sinh.

    3. Dụng cụ ăn uống phải được làm bằng vật liệu an toàn, rửa sạch, giữ khô.

    4. Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

    Điều 30. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong chế biến và bảo quản thực phẩm

    1. Sử dụng thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm phải rõ nguồn gốc và bảo đảm an toàn, lưu mẫu thức ăn.

    2. Thực phẩm phải được chế biến bảo đảm an toàn, hợp vệ sinh.

    3. Thực phẩm bày bán phải để trong tủ kính hoặc thiết bị bảo quản hợp vệ sinh, chống được bụi, mưa, nắng và sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại; được bày bán trên bàn hoặc giá cao hơn mặt đất.

    Mục 5. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG KINH DOANH THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ Điều 31. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi bày bánthức ăn đường phố

    1. Phải cách biệt nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm.

    2. Phải được bày bán trên bàn, giá, kệ, phương tiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, mỹ quan đường phố.

    Điều 32. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm và người kinh doanh thức ăn đường phố

    1. Nguyên liệu để chế biến thức ăn đường phố phải bảo đảm an toàn thực phẩm, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

    2. Dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm phải bảo đảm an toàn vệ sinh.

    3. Bao gói và các vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không được gây ô nhiễm và thôi nhiễm vào thực phẩm.

    4. Có dụng cụ che nắng, mưa, bụi bẩn, côn trùngvà động vật gây hại.

    5. Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh.

    6. Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành đối với người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

    Điều 33. Trách nhiệm quản lý kinh doanh thức ăn đường phố

    1. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố.

    2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý hoạt động kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn.

    Chương V CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM Điều 34. Đối tượng, điều kiện cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

    1. Cơ sở được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV của Luật này;

    b) Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    2. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

    3. Chính phủ quy định cụ thể đối tượng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

    Điều 35. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủđiều kiện an toàn thực phẩm

    Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

    Điều 36. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

    1. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm có:

    a) Đơn đề nghịcấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

    b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

    c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

    d) Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;

    đ) Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

    2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định như sau:

    a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 35 của Luật này;

    b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Điều 37. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

    1.Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm.

    2. Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật này.

    Chương VI NHẬP KHẨU VÀ XUẤT KHẨU THỰC PHẨM Mục 1. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM NHẬP KHẨU Điều 38. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu

    1. Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu phải tuân thủ các điều kiện tương ứng quy định tại Chương III của Luật này và các điều kiện sau đây:

    a) Phải được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi nhập khẩu;

    b) Phải được cấp “Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu” đối với từng lô hàng của cơ quan kiểm tra được chỉ định theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

    2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo quy định của Chính phủ.

    3. Trong trường hợp Việt Nam chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu thì áp dụng theo thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    Điều 39. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu

    1. Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, trừ một số thực phẩm được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định của Chính phủ.

    2. Thực phẩm nhập khẩu từ nước có ký kết điều ước quốc tế với Việt Nam về thừa nhận lẫn nhau đối với hoạt động chứng nhận an toàn thực phẩm được áp dụng chế độ kiểm tra giảm, trừ trường hợp có cảnh báo hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam về an toàn thực phẩm.

    3. Chính phủ quy định cụ thể việc miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu; trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước sẽ xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    Điều 40. Trình tự, thủ tục và phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu

    1. Trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu được thực hiện theo quy định củapháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định sau đây:

    a) Chỉ được đưa về kho bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan khi có giấy đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm;

    b) Chỉ được thông quan khi có xác nhận kết quả kiểm tra thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu.

    2. Phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu bao gồm:

    a) Kiểm tra chặt;

    b) Kiểm tra thông thường;

    c) Kiểm tra giảm.

    3. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, việc áp dụng phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

    Mục 2. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM XUẤT KHẨU Điều 41. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm xuất khẩu

    1. Đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của Việt Nam.

    2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định hồ sơ, thủ tục cấp các loại giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

    Điều 44. Ghi nhãn thực phẩm

    1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm tại Việt Nam phải thực hiện việc ghi nhãn thực phẩm theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.

    Đối với thời hạn sử dụng thực phẩm thể hiện trên nhãn thì tùy theo loại sản phẩm được ghi là “hạn sử dụng”, “sử dụng đến ngày” hoặc “sử dụng tốt nhất trước ngày”.

    2. Đối với thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, thực phẩm đã qua chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này còn phải tuân thủ các quy định sau đây:

    a) Đối với thực phẩm chức năng phải ghi cụm từ “thực phẩm chức năng” vàkhông được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào về tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh;

    b) Đối với phụ gia thực phẩm phải ghi cụm từ “phụ gia thực phẩm” và các thông tin về phạm vi, liều lượng, cách sử dụng;

    c) Đối với thực phẩm đã qua chiếu xạ phải ghi cụm từ “thực phẩm đã qua chiếu xạ”;

    d) Đối với một số thực phẩm biến đổi gen phải ghi cụm từ “thực phẩm biến đổi gen”.

    3. Căn cứ điều kiện kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định cụ thể về ghi nhãn thực phẩm, thời hạn sử dụng thực phẩm; quy định cụ thể thực phẩm biến đổi gen phải ghi nhãn, mức tỷ lệ thành phần thực phẩm có gen biến đổi phải ghi nhãn.

    Chương VIII KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM, PHÂN TÍCH NGUY CƠ ĐỐI VỚI AN TOÀN THỰC PHẨM, PHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM Mục 1. KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM Điều 45. Yêu cầu đối với việc kiểm nghiệm thực phẩm

    1. Kiểm nghiệm thực phẩm được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

    b) Phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

    Việc kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ hoạt động quản lý nhà nước được thực hiện tại cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm do Bộ trưởng Bộ quản lý ngành chỉ định.

    2. Việc kiểm nghiệm thực phẩm phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

    a) Khách quan, chính xác;

    b) Tuân thủ các quy định về chuyên môn kỹ thuật.

    1. Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    a) Có bộ máy tổ chức và năng lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với cơ sở kiểm nghiệm;

    b) Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế;

    c) Đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực hiện hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy.

    2. Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm được cung cấp dịch vụ kiểm nghiệm, thu phí kiểm nghiệm và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm nghiệm do mình thực hiện.

    3. Bộ trưởng Bộ quản lý ngành quy định cụ thể điều kiện của cơ sở kiểm nghiệm quy định tại khoản 1 Điều này.

    1. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng để thực hiện kiểm nghiệm thực phẩm về nội dung tranh chấp. Kết quả kiểm nghiệm của cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng được sử dụng làm căn cứ giải quyết tranh chấp về an toàn thực phẩm.

    2. Cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định làm kiểm chứng là cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước, có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

    1. Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm để kiểm tra, thanh tra an toàn thực phẩm do cơ quan quyết định việc kiểm tra, thanh tra chi trả.

    2. Căn cứ kết quả kiểm nghiệm, cơ quan ra quyết định kiểm tra, thanh tra an toàn thực phẩm kết luận tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân đó phải hoàn trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm cho cơ quan kiểm tra, thanh tra.

    3. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm phải tự chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm.

    4. Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm trong tranh chấp, khiếu nại về an toàn thực phẩm do người khởi kiện, khiếu nại chi trả. Trường hợp kết quả kiểm nghiệm khẳng định tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm quy định về an toàn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân đó phải hoàn trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm an toàn thực phẩm tranh chấp cho người khởi kiện, khiếu nại.

    1. Thực phẩm có tỷ lệ gây ngộ độc cao.

    2. Thực phẩm có kết quả lấy mẫu để giám sát cho thấy tỷ lệ vi phạm các quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thực phẩm ở mức cao.

    3. Môi tr­ường, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bị nghi ngờ gây ô nhiễm.

    4. Thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được phân tích nguy cơ theo yêu cầu quản lý.

    1. Việc phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm bao gồm các hoạt động về đánh giá, quản lý và truyền thông về nguy cơ đối với an toàn thực phẩm.

    2. Việc đánh giá nguy cơ đối với an toàn thực phẩm bao gồm:

    a) Điều tra, xét nghiệm xác định các mối nguy đối với an toàn thực phẩm thuộc các nhóm tác nhân về vi sinh, hóa học và vật lý;

    b) Xác định nguy cơ của các mối nguy đối với an toàn thực phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe, mức độ và phạm vi ảnh h­ưởng của các mối nguy đối với sức khỏe cộng đồng.

    3. Việc quản lý nguy cơ đối với an toàn thực phẩm bao gồm:

    a) Thực hiện các giải pháp hạn chế nguy cơ an toàn thực phẩm trong từng công đoạn của chuỗi cung cấp thực phẩm;

    b) Kiểm soát, phối hợp nhằm hạn chế nguy cơ đối với an toàn thực phẩm trong kinh doanh dịch vụ ăn uống và các hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm khác.

    4. Việc truyền thông về nguy cơ đối với an toàn thực phẩm bao gồm:

    a) Cung cấp thông tin về các biện pháp phòng tránh khi xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm do thực phẩm mất an toàn gây ra nhằm nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của ngư­ời dân về nguy cơ đối với an toàn thực phẩm;

    b) Thông báo, dự báo nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; xây dựng hệ thống thông tin cảnh báo nguy cơ đối với an toàn thực phẩm, các bệnh truyền qua thực phẩm.

    Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương tổ chức việc phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định tại Điều 49 và Điều 50 của Luật này.

    2. Các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn sự cố về an toàn thực phẩm bao gồm:

    a) Bảo đảm an toàn trong quá trình sản xuất, kinh doanh và sử dụng thực phẩm;

    b) Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và thực hành về an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và ngư­ời tiêu dùng;

    c) Kiểm tra, thanh tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

    d) Phân tích nguy cơ ô nhiễm thực phẩm;

    đ) Điều tra, khảo sát và l­ưu trữ các số liệu về an toàn thực phẩm;

    e) L­ưu mẫu thực phẩm.

    3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn sự cố về an toàn thực phẩm trong phạm vi địa phư­ơng.

    4. Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương tổ chức thực hiện chương trình giám sát, phòng ngừa, ngăn chặn sự cố an toàn thực phẩm; tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn đối với những sự cố về an toàn thực phẩm ở nước ngoài có nguy cơ ảnh hưởng đến Việt Nam thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

    1. Tổ chức, cá nhân phát hiện sự cố về an toàn thực phẩm xảy ra trong nước hoặc nư­ớc ngoài như­ng có ảnh h­ưởng tới Việt Nam phải khai báo với cơ sở y tế, Ủy ban nhân dân địa phư­ơng nơi gần nhất hoặc Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương để có biện pháp khắc phục kịp thời.

    2. Các biện pháp khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm bao gồm:

    a) Phát hiện, cấp cứu, điều trị kịp thời cho ngư­ời bị ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm hoặc các tình huống khác phát sinh từ thực phẩm gây hại đến sức khỏe, tính mạng con ngư­ời;

    b) Điều tra vụ ngộ độc thực phẩm, xác định nguyên nhân gây ngộ độc, bệnh truyền qua thực phẩm và truy xuất nguồn gốc thực phẩm gây ngộ độc, truyền bệnh;

    c) Đình chỉ sản xuất, kinh doanh; thu hồi và xử lý thực phẩm gây ngộ độc, truyền bệnh đang l­ưu thông trên thị trường;

    đ) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm.

    3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm trong phạm vi địa ph­ương.

    4. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm:

    a) Quy định cụ thể việc khai báo sự cố về an toàn thực phẩm;

    5. Tổ chức, cá nhân cung cấp thực phẩm mà gây ngộ độc phải chịu toàn bộ chi phí điều trị cho người bị ngộ độc và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự.

    1. Việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện trong các trường hợp sau đây:

    a) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;

    b) Khi phát hiện thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh không bảo đảm an toàn.

    2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn phải thực hiện các việc sau đây:

    a) Xác định, thông báo lô sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn;

    b) Yêu cầu các đại lý kinh doanh thực phẩm báo cáo số lư­ợng sản phẩm của lô sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn, tồn kho thực tế và đang lưu thông trên thị trường;

    c) Tổng hợp, báo cáo cơ quan nhà nư­ớc có thẩm quyền về kế hoạch thu hồi và biện pháp xử lý.

    3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện truy xuất nguồn gốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn.

    1. Thực phẩm phải được thu hồi trong các trường hợp sau đây:

    a) Thực phẩm hết thời hạn sử dụng mà vẫn bán trên thị trường;

    b) Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

    c) Thực phẩm là sản phẩm công nghệ mới ch­ưa đ­ược phép lưu hành;

    d) Thực phẩm bị h­ư hỏng trong quá trình bảo quản, vận chuyển, kinh doanh;

    đ) Thực phẩm có chất cấm sử dụng hoặc xuất hiện tác nhân gây ô nhiễm vượt mức giới hạn quy định;

    e) Thực phẩm nhập khẩu bị cơ quan có thẩm quyền n­ước xuất khẩu, nư­ớc khác hoặc tổ chức quốc tế thông báo có chứa tác nhân gây ô nhiễm gây hại đến sức khỏe, tính mạng con ng­ười.

    2. Thực phẩm không bảo đảm an toàn bị thu hồi theo các hình thức sau đây:

    a) Thu hồi tự nguyện do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm tự thực hiện;

    b) Thu hồi bắt buộc do cơ quan nhà n­ước có thẩm quyền yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn.

    3. Các hình thức xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn bao gồm:

    a) Khắc phục lỗi của sản phẩm, lỗi ghi nhãn;

    b) Chuyển mục đích sử dụng;

    4. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn có trách nhiệm công bố thông tin về sản phẩm bị thu hồi và chịu trách nhiệm thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn trong thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; chịu mọi chi phí cho việc thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn.

    Trong trường hợp quá thời hạn thu hồi mà tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không thực hiện việc thu hồi thì bị cưỡng chế thu hồi theo quy định của pháp luật.

    5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm:

    a) Căn cứ vào mức độ vi phạm về điều kiện bảo đảm an toàn, quyết định việc thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn, thời hạn hoàn thành việc thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;

    b) Kiểm tra việc thu hồi thực phẩm không bảo đảm an toàn;

    c) Xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

    d) Trong tr­ường hợp thực phẩm có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng hoặc các trường hợp khẩn cấp khác, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trực tiếp tổ chức thu hồi, xử lý thực phẩm và yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn thanh toán chi phí cho việc thu hồi, xử lý thực phẩm.

    6. Bộ tr­ưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể việc thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

    Điều 56. Mục đích, yêu cầu của thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm

    1. Thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm nhằm nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm, thay đổi hành vi, phong tục, tập quán sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, ăn uống lạc hậu, gây mất an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe, tính mạng con người; đạo đức kinh doanh, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh với sức khỏe, tính mạng của người tiêu dùng thực phẩm.

    2. Việc cung cấp thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

    a) Chính xác, kịp thời, rõ ràng, đơn giản, thiết thực;

    b) Phù hợp với truyền thống, văn hóa, bản sắc dân tộc, tôn giáo, đạo đức xã hội, tín ngưỡng và phong tục tập quán;

    c) Phù hợp với từng loại đối tượng được tuyên truyền.

    Điều 57. Nội dung thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm

    1. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về an toàn thực phẩm.

    2. Nguyên nhân, cách nhận biết nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm và các biện pháp phòng, chống sự cố về an toàn thực phẩm.

    3. Thông tin về các điển hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo đảm an toàn; việc thu hồi thực phẩm không bảo đảm an toàn, xử lý đối với cơ sở vi phạm nghiêm trọng pháp luật về an toàn thực phẩm.

    Điều 58. Đối t­ượng tiếp cận thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm

    1. Tổ chức, cá nhân được quyền tiếp cận thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm.

    2. Ưu tiên tiếp cận thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm cho các đối tượng sau đây:

    a) Người tiêu dùng thực phẩm;

    b) Người quản lý, điều hành các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

    c)Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm tươi sống, sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; người dân khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

    Điều 59. Hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm

    1. Thực hiện thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm.

    2. Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.

    3. Lồng ghép trong việc giảng dạy, học tập tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

    4. Thông qua hoạt động văn hóa, sinh hoạt cộng đồng, sinh hoạt của các đoàn thể, tổ chức xã hội và các loại hình văn hóa quần chúng khác.

    5. Thông qua điểm hỏi đáp về an toàn thực phẩm tại các Bộ quản lý ngành.

    Điều 60. Trách nhiệm trong thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm

    1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm.

    3. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thường xuyên thông tin, truyền thông về an toàn thực phẩm, lồng ghép chương trình thông tin, truyền thông về an toàn thực phẩm với các chương trình thông tin, truyền thông khác.

    5. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm cho Nhân dân trên địa bàn.

    7. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể, tổ chức xã hội có trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.

    Chương X QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM Mục 1. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 61. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

    1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

    2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

    3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

    4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong phạm vi địa phương.

    Điều 62. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế

    1. Trách nhiệm chung:

    a) Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý;

    b) Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng và các thực phẩm khác theo quy định của Chính phủ;

    c) Quản lý an toàn thực phẩm đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý;

    d) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

    Điều 63. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    1. Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

    2. Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột và tinh bột vàcác thực phẩm khác theo quy định của Chính phủ.

    3. Quản lý an toàn thực phẩm đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

    4. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật địa phương để bảo đảm việc quản lý được thực hiện trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm.

    2.Chịu trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý.

    3. Báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn.

    4. Bố trí nguồn lực, tổ chức bồi dưỡng nâng cao chất lượng nhân lực cho công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn.

    5. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, truyền thông, nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm, ý thức chấp hành pháp luật về quản lý an toàn thực phẩm, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cộng đồng, ý thức của người tiêu dùng thực phẩm.

    6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn quản lý.

    Mục 2. THANH TRA AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 66. Thanh tra về an toàn thực phẩm

    1. Thanh tra về an toàn thực phẩm là thanh tra chuyên ngành. Thanh tra an toàn thực phẩm do ngành y tế, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngành công thương thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

    2. Chính phủ quy định việc phối hợp giữa các lực lượng thanh tra an toàn thực phẩm của các bộ, cơ quan ngang bộ với một số lực lượng khác trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm.

    Điều 67. Nội dung thanh tra về an toàn thực phẩm

    1. Việc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn thực phẩm đối với sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyềnban hành.

    4. Hoạt động chứng nhận hợp quy, kiểm nghiệm an toàn thực phẩm.

    5. Việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩm.

    Mục 3. KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 68. Trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phẩm

    1. Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm thuộc Bộ quản lý ngành thực hiện việc kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại các điều 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

    2. Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc kiểm tra an toàn thực phẩm trong phạm vi địa phương theo quy định của Bộ quản lý ngành và sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    4. Hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm phải bảo đảm nguyên tắc:

    a) Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử;

    c) Không được sách nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

    5. Bộ trưởng Bộ quản lý ngành quy định cụ thể về hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong phạm vi quản lý nhà nước được phân công.

    Điều 69. Quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan quản lý an toàn thực phẩm trong kiểm tra an toàn thực phẩm

    1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan quản lý an toàn thực phẩm có các quyền sau đây trong kiểm tra an toàn thực phẩm:

    a) Quyết định thành lập đoàn kiểm tra thực hiện công tác kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất;

    b) Cảnh báo nguy cơ không bảo đảm an toàn thực phẩm;

    c) Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra an toàn thực phẩm theo quy định tại các điều 30, 36 và 40 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

    d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quyết định của đoàn kiểm tra, hành vi của thành viên đoàn kiểm tra theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

    2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan quản lý an toàn thực phẩm có nhiệm vụ sau đây:

    a) Xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;

    b) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu; xác nhận điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu;

    Điều 70. Đoàn kiểm tra

    1. Đoàn kiểm tra do Thủ trưởng cơ quan quản lý an toàn thực phẩm quyết định thành lập trên cơ sở chương trình, kế hoạch kiểm tra đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra đột xuất.

    2. Trong quá trình kiểm tra an toàn thực phẩm, đoàn kiểm tra có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    b) Lấy mẫu để kiểm nghiệm khi cần thiết;

    d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về điều kiện tương ứng có biện pháp khắc phục, sửa chữa;

    đ) Kiến nghị cơ quan quản lý an toàn thực phẩm xử lý theo thẩm quyền quy định tại Điều 69 của Luật này;

    e) Bảo đảm nguyên tắc kiểm tra quy định tại khoản 4 Điều 68 của Luật này khi tiến hành kiểm tra;

    g) Báo cáo chính xác và kịp thời kết quả kiểm tra cho cơ quan quản lý an toàn thực phẩm.

    Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[9] Điều 71. Hiệu lực thi hành

    Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.

    Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

    Điều 72. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

    XIN GIẤY PHÉP VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Để Đảm Bảo An Toàn Cho Cơ Sở Kinh Doanh Dịch Vụ Ăn Uống
  • Văn Bản Hướng Dẫn Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Tóm Tắt Truyện Hai Đứa Trẻ Của Thạch Lam
  • Tóm Tắt Văn Bản Lặng Lẽ Sa Pa
  • 5 Bài Tóm Tắt Truyện Ngắn Lặng Lẽ Sa Pa Ngắn Gọn, Dễ Hiểu
  • Văn Bản Hướng Dẫn Luật An Toàn Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Để Đảm Bảo An Toàn Cho Cơ Sở Kinh Doanh Dịch Vụ Ăn Uống
  • Văn Bản Hợp Nhất Luật An Toàn Thực Phẩm Chuẩn Nhất 2021
  • Bài Văn Nghị Luận Xã Hội Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Nghị Luận Xã Hội Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Nghị Luận Về An Toàn Thực Phẩm
  • Văn Bản Hướng Dẫn Luật An Toàn Thực Phẩm, Hướng Dẫn Thi Hành Luật An Toàn Thực Phẩm, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Hướng Dẫn Thực Hành Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Luật An Toàn Thực Phẩm, Bộ Luật An Toàn Thực Phẩm, Luật Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm, Luật An Toàn Thực Phẩm Số 55/2010/qh12, Thông Tư Hướng Dẫn An Toàn Thực Phẩm, Luật An Toàn Thực Phẩm Ngày 17 Tháng 6 Năm 2010, Van Ban Huong Dan Phuong An Dam Bao Ve Sinh An Toan Thuc Pham, Tiểu Luận Xử Lý Tình Huống An Toàn Thực Phẩm, Sổ Tay Hướng Dẫn Truyền Thông Nguy Cơ Đối Với An Toàn Thực Phẩm, Van Ban Huong Dan Phuong An Dam Bao Ve Sinh An Toan Thuc Pham Trong Truong Hoc, Kiến Thức Thái Độ Thực Hành An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Phiếu Khảo Sát Xã Hội Học Về ý Thức An Toàn Thực Phẩm Của Sinh Viên Trên Địa Bàn Hà Nội, Luận án Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Thức ăn Đường Phố, Giấy Xác Nhận Kiến Thức Về An Toàn Thực Phẩm, Đơn Đề Nghị Xác Nhận Kiến Thức Về An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Phiếu Khảo Sát Xã Hội Học Về ý Thức An Toàn Thực Phẩm, Bài Kiểm Tra Kiến Thức Về An Toàn Thực Phẩm, Khảo Sát ý Thức An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Báo Cáo An Toàn Thực Phẩm, Dàn Bài An Toàn Thực Phẩm, Đồ án An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết Về An Toàn Thực Phẩm, Báo Cáo Sơ Kết An Toàn Thực Phẩm, Dàn ý An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Bản Cam Kết Về An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết An Toàn Thực Phẩm, Đề án An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Báo Cáo An Toàn Thực Phẩm, Thủ Tục An Toàn Thực Phẩm, Chỉ Thị An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản An Toàn Thực Phẩm, Chỉ Thị Về An Toàn Thực Phẩm, Đề Tài An Toàn Thực Phẩm, An Toàn Thực Phẩm Khi Mua Sắm , Bản Cam Kết Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Quy Chuẩn An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết Bảo Đảm Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Bản Cam Kết Đảm Bảo Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Bộ Tiêu Chí An Toàn Thực Phẩm, Hợp Đồng An Toàn Thực Phẩm, Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm , Bep An Tap The Dam Bao Ve Sinh An Toan Thuc Phảm, Bản Cam Kết Sản Xuất Thực Phẩm An Toàn, Báo Cáo Kết Quả Giám Sát An Toàn Thực Phẩm, Báo Cáo Kết Quả Kiểm Tra An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản Chỉ Đạo Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Hồ Sơ An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Thông Tư An Toàn Thực Phẩm, Công Văn An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Hợp Đồng An Toàn Thực Phẩm, An Toàn Thực Phẩm ở Nhật Bản, Thủ Tục Đăng Ký An Toàn Thực Phẩm, Giấy Cam Kết An Toàn Thực Phẩm, Biên Bản An Toàn Thực Phẩm, Tập Huấn An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Giấy An Toàn Thực Phẩm, Quy Định An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Kế Hoạch An Toàn Thực Phẩm, Quy Trình An Toàn Thực Phẩm, Thủ Tục Xin Giấy An Toàn Thực Phẩm, Luận Văn An Toàn Thực Phẩm, Báo Khoa Học Về An Toàn Thực Phẩm, Báo Cáo Tổng Kết An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Phiếu An Toàn Thực Phẩm, An Toàn Thực Phẩm Đường Phố, Giấy Cam Kết Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Nghị Định 178 Về An Toàn Thực Phẩm, Chính Sách An Toàn Thực Phẩm, Khái Niệm An Toàn Thực Phẩm, Phiếu Khảo Sát Về An Toàn Thực Phẩm, Bài Thuyết Trình Về An Toàn Thực Phẩm, Phiếu Khảo Sát An Toàn Thực Phẩm, Nghị Định An Toàn Thực Phẩm, Kế Hoạch Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Công Văn An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Thủ Tục Đăng Ký An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Kế Hoạch An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Thủ Tục Xin Giấy An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Kế Hoạch An Toàn Thực Phẩm Năm 2021, Thông Tư An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Bài Thuyết Trình An Toàn Thực Phẩm, Thủ Tục Đăng Ký Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Kế Hoạch Đảm Bảo An Toàn Thực Phẩm Năm 2021, Thủ Tục Cấp Giấy An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Biên Bản Kiểm Tra An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Đơn Đăng Ký Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Xử Phạt Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Tham Luận An Toàn Thực Phẩm, Luận Văn An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Luận án Về An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Bài Tham Luận Về An Toàn Thực Phẩm, Tạp Chí Kia Học Về Vệ Sinh An Toan Thực Phẩm Đường Phố,

    Văn Bản Hướng Dẫn Luật An Toàn Thực Phẩm, Hướng Dẫn Thi Hành Luật An Toàn Thực Phẩm, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Hướng Dẫn Thực Hành Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Luật An Toàn Thực Phẩm, Bộ Luật An Toàn Thực Phẩm, Luật Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm, Luật An Toàn Thực Phẩm Số 55/2010/qh12, Thông Tư Hướng Dẫn An Toàn Thực Phẩm, Luật An Toàn Thực Phẩm Ngày 17 Tháng 6 Năm 2010, Van Ban Huong Dan Phuong An Dam Bao Ve Sinh An Toan Thuc Pham, Tiểu Luận Xử Lý Tình Huống An Toàn Thực Phẩm, Sổ Tay Hướng Dẫn Truyền Thông Nguy Cơ Đối Với An Toàn Thực Phẩm, Van Ban Huong Dan Phuong An Dam Bao Ve Sinh An Toan Thuc Pham Trong Truong Hoc, Kiến Thức Thái Độ Thực Hành An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Phiếu Khảo Sát Xã Hội Học Về ý Thức An Toàn Thực Phẩm Của Sinh Viên Trên Địa Bàn Hà Nội, Luận án Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Thức ăn Đường Phố, Giấy Xác Nhận Kiến Thức Về An Toàn Thực Phẩm, Đơn Đề Nghị Xác Nhận Kiến Thức Về An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Phiếu Khảo Sát Xã Hội Học Về ý Thức An Toàn Thực Phẩm, Bài Kiểm Tra Kiến Thức Về An Toàn Thực Phẩm, Khảo Sát ý Thức An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Báo Cáo An Toàn Thực Phẩm, Dàn Bài An Toàn Thực Phẩm, Đồ án An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết Về An Toàn Thực Phẩm, Báo Cáo Sơ Kết An Toàn Thực Phẩm, Dàn ý An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Bản Cam Kết Về An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết An Toàn Thực Phẩm, Đề án An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Báo Cáo An Toàn Thực Phẩm, Thủ Tục An Toàn Thực Phẩm, Chỉ Thị An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản An Toàn Thực Phẩm, Chỉ Thị Về An Toàn Thực Phẩm, Đề Tài An Toàn Thực Phẩm, An Toàn Thực Phẩm Khi Mua Sắm , Bản Cam Kết Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Quy Chuẩn An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết Bảo Đảm Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Bản Cam Kết Đảm Bảo Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Bộ Tiêu Chí An Toàn Thực Phẩm, Hợp Đồng An Toàn Thực Phẩm, Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm , Bep An Tap The Dam Bao Ve Sinh An Toan Thuc Phảm, Bản Cam Kết Sản Xuất Thực Phẩm An Toàn,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Truyện Hai Đứa Trẻ Của Thạch Lam
  • Tóm Tắt Văn Bản Lặng Lẽ Sa Pa
  • 5 Bài Tóm Tắt Truyện Ngắn Lặng Lẽ Sa Pa Ngắn Gọn, Dễ Hiểu
  • Nghị Luận Về An Toàn Giao Thông Hiện Nay
  • Nghị Luận Xã Hội 200 Chữ Về An Toàn Giao Thông
  • Luật An Toàn Thực Phẩm Mới Nhất Và Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Bánh Trôi Nước
  • Soạn Bài : Bánh Trôi Nước
  • Phân Tích Bài Thơ “bánh Trôi Nước” Của Hồ Xuân Hương
  • Soạn Bài Bánh Trôi Nước (Chi Tiết)
  • Bài Thơ Bánh Trôi Nước
    • Tải miễn phí sách ebook và file Word Luật ATTP và các văn bản hướng dẫn thi hành: TẠI ĐÂY

    Quy định chung

    Nghị định và các văn bản hướng dẫn chung về Luật an toàn thực phẩm

      Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BYT năm 2021 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm

    Hướng dẫn về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế

    • Thông tư 23/2018/TT-BYT quy định về thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
    • Thông tư 25/2019/TT-BYT quy định về truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế
    • Thông tư 48/2015/TT-BYT Quy định hoạt động kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
    • Quyết định 1348/QĐ-BYT năm 2021 đính chính Thông tư 48/2015/TT-BYT quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
    • Quyết định 1246/QĐ-BYT năm 2021 hướng dẫn thực hiện chế độ kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
    • Nghị định 09/2016/NĐ-CP quy định về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm
    • Quyết định 135/QĐ-BYT năm 2021 sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực an toàn thực phẩm và dinh dưỡng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế

    Hướng dẫn về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    • Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT quy định về thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    • Thông tư 49/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn tiêu chí xác định vùng sản xuất trồng trọt tập trung đủ điều kiện an toàn thực phẩm
    • Thông tư 17/2018/TT-BNNPTNT quy định về phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    • Thông tư 08/2016/TT-BNNPTNT quy định giám sát an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản
    • Quyết định 742/QĐ-CBTTNS-CB năm 2021 về Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về đảm bảo an toàn thực phẩm đối với các cơ sở chế biến nông sản

    Hướng dẫn về an toàn thực phẩm thuộc quản lý của Bộ Công Thương

    • Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BCT năm 2021 hợp nhất Nghị định quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
    • Thông tư 27/2016/TT-BCT sửa đổi, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
    • Thông tư 43/2018/TT-BCT quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công thương
    • Quyết định 1471/QĐ-BCT năm 2021 công bố thủ tục hành chính mới về lĩnh vực an toàn thực phẩm thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Công Thương

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm

    • Thông tư 07/2013/TT-BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế
    • Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BNNPTNT năm 2014 hợp nhất Thông tư Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất Thủy sản
    • Thông tư 03/2017/TT-BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh thủy sản
    • Thông tư 11/2018/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chợ đầu mối, chợ đấu giá nông lâm thủy sản – Yêu cầu đảm bảo an toàn thực phẩm

    Quy định về cơ sở kiểm nghiệm về an toàn thực phẩm

    • Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
    • Thông tư 40/2013/TT-BCT quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công thương (Bãi bỏ Chương II, chương IV, chương V)
    • Thông tư 27/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Thông tư 40/2013/TT-BCT

    Quy định về kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hoá xuất nhập khẩu

    • Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu
    • Quyết định 2999/QĐ-TCHQ năm 2021 về Quy chế Kiểm định, phân tích hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
    • Thông tư 39/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lýcủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    • Công văn 906/BVTV-ATTPMT năm 2021 về thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP
    • Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BNNPTNT năm 2021 hợp nhất Thông tư quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu
    • Thông tư 44/2018/TT-BNNPTNT kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm có nguồn gốc thực vật xuất khẩu

    Chính sách của Nhà nước về an toàn thực phẩm

    • Quyết định 20/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011 – 2021 và tầm nhìn 2030
    • Nghị quyết 43/2017/QH14 đẩy mạnh việc thực hiện chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm giai đoạn 2021-2020
    • Quyết định 01/2012/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
    • Thông tư 54/2014/TT-BNNPTNT quy định về công nhận tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt khác cho áp dụng để được hưởng chính sách hỗ trợ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
    • Quyết định 01/2012/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
    • Thông tư liên tịch 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Quyết định 01/2012/QĐ-TTg

    Các văn bản chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, địa phương về công tác đảm bảo an toàn thực phẩm

    • Chỉ thị 08-CT/TW năm 2011 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với vấn đề an toàn thực phẩm trong tình hình mới
    • Kết luận 11-KL/TW năm 2021 về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 08-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với vấn đề an toàn thực phẩm trong tình hình mới
    • Chỉ thị 34/CT-TTg năm 2014 tiếp tục đẩy mạnh công tác bảo đảm an toàn thực phẩm và phòng chống ngộ độc thực phẩm trong tình hình mới
    • Chỉ thị 13/CT-TTg năm 2021 về tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
    • Chỉ thị 2956/CT-BNN-QLCL năm 2021 về tăng cường kiểm soát lạm dụng hóa chất, phụ gia trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản
    • Chỉ thị 26/2014/CT-UBND tăng cường giải pháp nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
    • Chỉ thị 19/CT-UBND năm 2021 về tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

    Quy định xử lý vi phạm hành chính, hình sự, thanh tra về lĩnh vực an toàn thực phẩm

    Hết hiệu lực (Cập nhật tháng 7/2020)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ai Đã Đặt Tên Cho Dòng Sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
  • Suy Nghĩ Của Em Về Nhân Vật Anh Thanh Niên Trong Văn Bản “lặng Lẽ Sa Pa” Của Nguyễn Thành Long
  • Dàn Ý Anh Thanh Niên
  • Top 12 Bài Phân Tích Nhân Vật Anh Thanh Niên Trong Lặng Lẽ Sa Pa Tải Nhiều Nhất
  • 5 Bài Văn Suy Nghĩ Của Em Về Nhân Vật Anh Thanh Niên Trong Văn Bản Lặn
  • Luật An Toàn Thực Phẩm 2021 Và Những Thông Tư Nghị Định Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Về Lĩnh Vực An Toàn Thực Phẩm: Việc Áp Dụng Nghị Định Số 115/2018/nđ
  • Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Hệ Thống Tổ Chức Quản Lý, Thanh Tra Và Kiểm Nghiệm Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Một Số Điểm Mới An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Nghị Định 15/2018/nđ
  • Nghị Định An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
  • Tư Vấn Giấy Phép Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM 2021 VÀ NHỮNG THÔNG TƯ NGHỊ ĐỊNH MỚI NHẤT

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm

    – Thông tư 07/2013/TT-BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế

    – Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BNNPTNT năm 2014 hợp nhất Thông tư Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất Thủy sản

    – Thông tư 03/2017/TT-BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh thủy sản

    – Thông tư 11/2018/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chợ đầu mối, chợ đấu giá nông lâm thủy sản – Yêu cầu đảm bảo an toàn thực phẩm

    Quy định về cơ sở kiểm nghiệm về an toàn thực phẩm

    – Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước

    – Thông tư 40/2013/TT-BCT quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công thương

    Quy định về kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hoá xuất nhập khẩu

    – Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu

    – Thông tư 39/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ

    Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    – Công văn 906/BVTV-ATTPMT năm 2021 về thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP

    – Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNT quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu

    – Thông tư 02/2017/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNT quy định kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu

    – Thông tư 16/2018/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNT về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư 02/2017/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNT

    – Thông tư 44/2018/TT-BNNPTNT kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm có nguồn gốc thực vật xuất khẩu

    Chính sách của Nhà nước về an toàn thực phẩm

    – Quyết định 20/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011 – 2021 và tầm nhìn 2030

    – Nghị quyết 43/2017/QH14 đẩy mạnh việc thực hiện chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm giai đoạn 2021-2020

    – Quyết định 01/2012/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

    – Thông tư 54/2014/TT-BNNPTNT quy định về công nhận tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt khác cho áp dụng để được hưởng chính sách hỗ trợ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

    – Thông tư liên tịch 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Quyết định 01/2012/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông, lâm nghiệp và thủy sản

    Các văn bản chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, địa phương về công tác đảm bảo an toàn thực phẩm

    – Chỉ thị 08-CT/TW năm 2011 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với vấn đề an toàn thực phẩm trong tình hình mới

    – Kết luận 11-KL/TW năm 2021 về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 08-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với vấn đề an toàn thực phẩm trong tình hình mới

    – Chỉ thị 34/CT-TTg năm 2014 tiếp tục đẩy mạnh công tác bảo đảm an toàn thực phẩm và phòng chống ngộ độc thực phẩm trong tình hình mới

    – Chỉ thị 13/CT-TTg năm 2021 về tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

    – Chỉ thị 2956/CT-BNN-QLCL năm 2021 về tăng cường kiểm soát lạm dụng hóa chất, phụ gia trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản

    – Chỉ thị 26/2014/CT-UBND tăng cường giải pháp nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

    – Chỉ thị 16/CT-UBND ngày 11/07/2016 V/v tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Long An

    – Chỉ thị 19/CT-UBND năm 2021 về tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

    Quy định xử lý vi phạm hành chính, hình sự, thanh tra về lĩnh vực an toàn thực phẩm

    – quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm

    – Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm trong BLHS (Điều 317)

    Quyết định 47/2018/QĐ-TTg về thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và xã, phường, thị trấn thuộc huyện, quận, thị xã, thành phố của 09 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Hiệu lực 10/01/2019)

    ĐƠN VỊ HỖ TRỢ PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP VIHABRAND

    Chúng tôi tin rằng Quý Công ty quan tâm đến các lợi ích về SHTT của Quý Công ty. Còn với VIHACO VIET NAM CO.,LTD lợi ích của quý công ty cũng là lợi ích của chúng tôi, bởi chúng tôi quan niệm rằng:

    “bảo vệ lợi ích chính đáng của khách hàng như bảo vệ lợi ích của chính mình”.

    CÔNG TY TNHH TƯ VẤN SỞ HỮU TRÍ TUỆ VIHACO

    ĐC: 20/1/6, Đ.Trục, P.13, Q.Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh

    Website.http://dangkythuonghieu.org

    để được hỗ trợ và tiến hành các thủ tục pháp lý nhanh nhất và hiệu quả nhất,

    VIHACO VIET NAM CO.,LTD luôn sẵn sàng đón chào Quý Công ty và hân hạnh được phục vụ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điểm Mới Về Quy Định Về An Toàn Thực Phẩm Theo Nghị Định
  • Cần Tháo Gỡ Vướng Mắc Xung Quanh Nghị Định 15 Về An Toàn Thực Phẩm
  • Hải Quan Tiếp Tục Kiến Nghị Xử Lý Vướng Mắc Thực Hiện Nghị Định Về An Toàn Thực Phẩm
  • Một Loại Bánh Có 12 Nguyên Liệu Phải Xin 13 Giấy Phép
  • Nghị Định 38_2012_Nđ Cp Quy Định Chi Tiết Thi Hành Một Số Điều Của Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Nghị Định 38_2012_Nđ Cp Quy Định Chi Tiết Thi Hành Một Số Điều Của Luật An Toàn Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Loại Bánh Có 12 Nguyên Liệu Phải Xin 13 Giấy Phép
  • Hải Quan Tiếp Tục Kiến Nghị Xử Lý Vướng Mắc Thực Hiện Nghị Định Về An Toàn Thực Phẩm
  • Cần Tháo Gỡ Vướng Mắc Xung Quanh Nghị Định 15 Về An Toàn Thực Phẩm
  • Điểm Mới Về Quy Định Về An Toàn Thực Phẩm Theo Nghị Định
  • Luật An Toàn Thực Phẩm 2021 Và Những Thông Tư Nghị Định
  • Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn mọi vấn đề pháp lý!

    QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

    Căn cứ Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

    Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

    Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm,

    Chương 1.

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm về:

    1. Công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

    2. Bảo đảm an toàn thực phẩm biến đổi gen.

    3. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

    4. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu.

    5. Ghi nhãn thực phẩm.

    6. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm:

    a) Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế;

    b) Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

    c) Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương;

    d) Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân các cấp;

    đ) Phối hợp giữa các bộ quản lý ngành trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

    7. Thanh tra chuyên ngành về an toàn thực phẩm.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Chương 2.

    CÔNG BỐ HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ PHÙ HỢP QUY ĐỊNH AN TOÀN THỰC PHẨM

    Điều 3. Công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

    1. Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm (sau đây gọi chung là sản phẩm) đã có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

    2. Sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường cho đến khi quy chuẩn kỹ thuật tương ứng được ban hành và có hiệu lực.

    Điều 4. Tiếp nhận bản công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

    1. Bộ Y tế có trách nhiệm tổ chức quản lý công tác tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, bao gồm: thực phẩm chức năng; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; các sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.

    2. Sở Y tế có trách nhiệm tổ chức quản lý công tác tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm sản xuất trong nước của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm đó đóng trên địa bàn trừ các sản phẩm đã quy định tại Khoản 1 Điều này.

    3. Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy đối với hồ sơ công bố hợp quy theo mẫu được quy định tại Mẫu số 01a ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp Giấy Tiếp nhận cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản lý do không cấp.

    4. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm theo mẫu được quy định tại Mẫu số 01b ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp Giấy Xác nhận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản lý do không cấp.

    5. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm là thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng theo mẫu được quy định tại Mẫu số 01b ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp Giấy Xác nhận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản lý do không cấp.

    6. Các cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm có trách nhiệm thông báo công khai các sản phẩm đã được cấp Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của mình và trên phương tiện thông tin đại chúng khi có yêu cầu.

    Định kỳ hàng tháng, các Sở Y tế báo cáo Bộ Y tế kết quả tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

    Điều 5. Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật

    1. Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ gồm:

    a) Bản công bố hợp quy được quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này;

    b) Bản thông tin chi tiết sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 03a hoặc Mẫu số 03c ban hành kèm theo Nghị định này (có đóng dấu giáp lai của bên thứ ba);

    c) Chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của bên thứ ba (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu);

    d) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).

    2. Công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm (bên thứ nhất), hồ sơ gồm:

    a) Bản công bố hợp quy được quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này;

    b) Bản thông tin chi tiết về sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 03a hoặc Mẫu số 03c ban hành kèm theo Nghị định này;

    c) Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; do các đối tượng sau cấp: Phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng); hoặc Phòng kiểm nghiệm của nước xuất xứ được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam thừa nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự);

    d) Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu được quy định tại Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này (bản xác nhận của bên thứ nhất);

    đ) Kế hoạch giám sát định kỳ (bản xác nhận của bên thứ nhất);

    e) Báo cáo đánh giá hợp quy (bản xác nhận của bên thứ nhất);

    g) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).

    Điều 6. Hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật

    1. Đối với sản phẩm nhập khẩu (trừ thực phẩm chức năng và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng), hồ sơ gồm:

    a) Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, được quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này;

    b) Bản thông tin chi tiết về sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 03a hoặc Mẫu số 03c ban hành kèm theo Nghị định này;

    c) Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu an toàn, do các đối tượng sau cấp: Phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng); hoặc Phòng kiểm nghiệm của nước xuất xứ được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam thừa nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự).

    d) Kế hoạch giám sát định kỳ (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    đ) Mẫu nhãn sản phẩm lưu hành tại nước xuất xứ và nhãn phụ bằng tiếng Việt (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    e) Mẫu sản phẩm hoàn chỉnh đối với sản phẩm lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam để đối chiếu khi nộp hồ sơ;

    g) Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực phẩm (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    h) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở nhập khẩu thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    i) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).

    2. Đối với sản phẩm sản xuất trong nước (trừ thực phẩm chức năng và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng), hồ sơ gồm:

    a) Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, được quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này;

    b) Bản thông tin chi tiết và sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 03b hoặc Mẫu số 03c ban hành kèm theo Nghị định này;

    c) Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu an toàn do phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận cấp (bản gốc hoặc bản sao có công chứng);

    d) Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu được quy định tại Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    đ) Kế hoạch giám sát định kỳ (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    e) Mẫu nhãn sản phẩm (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    g) Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    h) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    i) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).

    3. Đối với thực phẩm chức năng và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng nhập khẩu, hồ sơ gồm:

    a) Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, được quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này;

    b) Bản thông tin chi tiết về sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 03b ban hành kèm theo Nghị định này (có đóng dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân);

    c) Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc chứng nhận y tế hoặc giấy chứng nhận tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất xứ cấp trong đó có nội dung thể hiện sản phẩm an toàn với sức khỏe người tiêu dùng và phù hợp với pháp luật về thực phẩm (bản gốc hoặc bản sao công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự);

    d) Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu an toàn, do các đối tượng sau cấp: Phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng); hoặc Phòng kiểm nghiệm của nước xuất xứ được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam thừa nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự);

    đ) Kế hoạch giám sát định kỳ (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    e) Nhãn sản phẩm lưu hành tại nước xuất xứ và nhãn phụ bằng tiếng Việt (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    g) Mẫu sản phẩm hoàn chỉnh để đối chiếu khi nộp hồ sơ;

    h) Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực phẩm (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    i) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở nhập khẩu thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    k) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu);

    l) Thông tin, tài liệu khoa học chứng minh về tác dụng của mỗi thành phần tạo nên chức năng đã công bố (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

    4. Đối với thực phẩm chức năng và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng sản xuất trong nước, hồ sơ gồm:

    a) Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, được quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này;

    b) Bản thông tin chi tiết về sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 03b ban hành kèm theo Nghị định này (có đóng dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân);

    c) Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu an toàn do phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận cấp (bản gốc hoặc bản sao có công chứng);

    d) Mẫu nhãn sản phẩm (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    đ) Mẫu sản phẩm hoàn chỉnh để đối chiếu khi nộp hồ sơ;

    e) Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    g) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    h) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu);

    i) Thông tin, tài liệu khoa học chứng minh về tác dụng của mỗi thành phần tạo nên chức năng đã công bố (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    k) Báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng của sản phẩm thực phẩm đối với sản phẩm mới lần đầu tiên đưa ra lưu thông trên thị trường (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu);

    l) Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu được quy định tại Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    m) Kế hoạch giám sát định kỳ (có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

    Điều 7. Nộp hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

    1. Hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm được đóng quyển như sau:

    a) Hồ sơ pháp lý chung, được lập thành 01 quyển, bao gồm:

    – Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    – Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    – Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).

    b) Hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm được lập thành 02 quyển, bao gồm các hồ sơ như quy định tại Điều 5, Điều 6 của Nghị định này, trừ các giấy tờ được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

    2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm nộp trực tiếp hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Bộ Y tế và Sở Y tế hoặc nộp hồ sơ theo đường bưu điện.

    3. Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm tiến hành công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm từ sản phẩm thứ hai trở lên chỉ phải nộp 01 bộ hồ sơ pháp lý chung.

    Điều 8. Cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy và Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

    1. Trường hợp không có sự thay đổi về quy trình sản xuất, chế biến thực phẩm làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu chất lượng và vi phạm các mức giới hạn an toàn thực phẩm so với công bố, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải định kỳ thực hiện đăng ký lại bản công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm:

    a) 05 năm đối với sản phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh có một trong các chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến: HACCP, ISO 22000 hoặc tương đương;

    b) 03 năm đối với sản phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh không có các chứng chỉ trên.

    2. Việc đăng ký lại bản công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy và Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm lần đầu tiên cho sản phẩm đó.

    3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy và Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, bao gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm theo mẫu được quy định tại Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    b) Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm lần gần nhất (bản sao);

    c) Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm định kỳ do phòng kiểm nghiệm được công nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu):

    – 1 lần/năm đối với cơ sở có một trong các chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến: GMP, HACCP, ISO 22000 và tương đương.

    – 2 lần/năm đối với các cơ sở không có các chứng chỉ trên.

    d) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu);

    4. Trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm; trường hợp không cấp lại, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản lý do không cấp lại.

    5. Khi có bất kỳ sự thay đổi nào trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu chất lượng và vi phạm các mức giới hạn an toàn thực phẩm so với công bố, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm phải thực hiện lại việc công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 4, 5, 6 của Nghị định này.

    Điều 9. Dấu hợp quy đối với sản phẩm

    Sản phẩm quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Nghị định này được mang dấu hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận bản công bố hợp quy.

    Việc sử dụng dấu hợp quy được thực hiện theo Điểm c Khoản 1 Điều 49 Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và Điều 15 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

    Chương 3.

    BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM BIẾN ĐỔI GEN

    Điều 10. Bảo đảm an toàn đối với thực phẩm có thành phần từ sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen

    Điều 11. Ghi nhãn đối với hàng hóa chứa sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen sử dụng làm thực phẩm

    2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết việc ghi nhãn đối với thực phẩm có chứa sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen.

    Chương 4.

    CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Điều 12. Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

    1. Việc cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được thực hiện đối với từng cơ sở sản xuất, kinh doanh; từng nhà máy sản xuất độc lập tại một địa điểm (sau đây gọi tắt là cơ sở), trừ các trường hợp sau:

    a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;

    b) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;

    c) Bán hàng rong;

    d) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt theo quy định.

    2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thẩm quyền cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý tại Điều 62, 63, 64 của Luật an toàn thực phẩm và Nghị định này và quy định phương thức quản lý đối với các loại hình sản xuất, kinh doanh tại Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này.

    Điều 13. Thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

    Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bị thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp:

    1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh không hoạt động ngành nghề kinh doanh thực phẩm đã đăng ký.

    2. Có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đổi ngành nghề kinh doanh tại cơ sở cũ.

    3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.

    Chương 5.

    KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU

    Điều 14. Kiểm tra thực phẩm nhập khẩu

    1. Tất cả các loại thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam phải kiểm tra tại cơ quan kiểm tra nhà nước có thẩm quyền do các Bộ quản lý ngành chỉ định, trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều này.

    2. Các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu:

    a) Thực phẩm mang theo người nhập cảnh để tiêu dùng cá nhân trong định mức được miễn thuế nhập khẩu;

    b) Thực phẩm trong túi ngoại giao, túi lãnh sự;

    c) Thực phẩm quá cảnh, chuyển khẩu;

    d) Thực phẩm gửi kho ngoại quan;

    đ) Thực phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu;

    e) Thực phẩm là mẫu trưng bày hội trợ, triển lãm.

    3. Bộ Y tế có trách nhiệm kiểm tra và cấp thông báo kết quả kiểm tra cho lô hàng nhập khẩu nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 bộ trở lên.

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra và cấp thông báo kết quả kiểm tra cho lô hàng nhập khẩu nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 bộ trở lên, trong đó có thực phẩm tươi sống.

    Điều 15. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước xuất khẩu

    1. Trong trường hợp đánh giá để thừa nhận lẫn nhau, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam xây dựng kế hoạch kiểm tra, thông báo và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm của nước xuất khẩu và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm xuất khẩu vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên:

    a) Cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu gửi hồ sơ đăng ký về Bộ quản lý ngành;

    b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký danh sách cơ sở sản xuất, kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, cơ quan có thẩm quyền của Bộ quản lý ngành thực hiện thẩm tra hồ sơ, thông báo cho Cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu kết quả thẩm tra và kế hoạch kiểm tra trong trường hợp cần thiết thực hiện kiểm tra đối với nước xuất khẩu vào Việt Nam.

    2. Cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký về cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam: Bộ Y tế hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ Công Thương, bao gồm:

    a) Danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam theo mẫu quy định tại Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này;

    b) Thông tin về hệ thống quản lý và năng lực kiểm soát an toàn thực phẩm của cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu theo mẫu quy định tại Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này;

    c) Tóm lược thông tin về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo mẫu quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này.

    Điều 16. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm xuất khẩu

    1. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thẩm quyền kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm xuất khẩu thuộc lĩnh vực được phân công quản lý tại Điều 62, 63, 64 của Luật an toàn thực phẩm.

    2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra đối với lô hàng thực phẩm xuất khẩu gồm nhiều mặt hàng thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 bộ trở lên.

    Chương 6.

    GHI NHÃN THỰC PHẨM

    Điều 17. Ghi hạn sử dụng trên nhãn thực phẩm

    1. Hạn sử dụng an toàn bắt buộc phải ghi “Hạn sử dụng”, hoặc “Sử dụng đến ngày” đối với thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm tăng cường vi chất và những thực phẩm dễ có khả năng bị hư hỏng do vi sinh vật. Hạn sử dụng an toàn đối với các thực phẩm khác có thể ghi “Sử dụng tốt nhất trước ngày” phù hợp với loại sản phẩm thực phẩm.

    2. Đối với thực phẩm ghi “Hạn sử dụng” hoặc “Sử dụng đến ngày” thì không được phép bán ra thị trường khi đã quá thời hạn này.

    3. Đối với thực phẩm ghi “Sử dụng tốt nhất trước ngày” thì sau thời điểm này thực phẩm vẫn được phép bán trên thị trường nếu nhà sản xuất chứng minh được thực phẩm đó an toàn với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải ghi hạn sử dụng rõ ràng theo một trong hai hình thức “Hạn sử dụng”, hoặc “Sử dụng đến ngày”. Chỉ nhà sản xuất thực phẩm mới được kéo dài hạn sử dụng cho sản phẩm thực phẩm của mình và hạn sử dụng kéo dài tối đa chỉ bằng hạn sử dụng đã quy định lần đầu tiên.

    Điều 18. Nội dung bắt buộc ghi nhãn

    1. Các thực phẩm bao gói sẵn phải bắt buộc ghi nhãn theo quy định của pháp luật về ghi nhãn thực phẩm.

    2. Tùy từng loại thực phẩm bao gói sẵn, ngoài các quy định tại Khoản 1 Điều này, nội dung bắt buộc ghi nhãn còn phải đáp ứng một số quy định sau đây:

    a) Thông tin trên nhãn phải đúng bản chất sản phẩm, trung thực, chính xác, rõ ràng, không gây hiểu lầm cho người sử dụng;

    b) Đối với thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, trên nhãn phải thể hiện được các nội dung chính sau: Công bố thành phần dinh dưỡng; hoạt chất tác dụng sinh học; tác dụng đối với sức khỏe; chỉ rõ đối tượng, liều dùng, cách dùng, cảnh báo nếu có;

    c) Đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm bổ sung vitamin, khoáng chất, chất vi lượng không nhằm phổ cập cộng đồng như thức ăn công thức dành cho bà mẹ mang thai, trẻ em dưới 36 tháng tuổi và thức ăn qua ống thông cho người bệnh phải công bố mức đáp ứng so với nhu cầu dinh dưỡng, liều lượng sử dụng của từng đối tượng và hướng dẫn của bác sĩ;

    d) Thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, một số thực phẩm biến đổi gen (thuộc đối tượng phải ghi nhãn theo quy định của pháp luật về ghi nhãn đối với thực phẩm biến đổi gen) phải ghi rõ thành phần và hàm lượng có trong thực phẩm;

    đ) Khi lấy thành phần nào đó trong sản phẩm làm tên sản phẩm thì phải ghi rõ hàm lượng thành phần đó bên cạnh tên sản phẩm;

    e) Tên sản phẩm phải là cỡ chữ lớn nhất, rõ nhất và tối thiểu gấp 3 lần cỡ chữ khác trên nhãn;

    g) Khi chuyển dịch nhãn phải đảm bảo không sai lệch nội dung so với nhãn gốc.

    3. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương hướng dẫn chi tiết việc ghi nhãn thực phẩm.

    Chương 7.

    PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

    Điều 19. Nguyên tắc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

    1. Trên cơ sở các quy định của Luật an toàn thực phẩm và bảo đảm phù hợp với các văn bản pháp luật hiện hành.

    2. Trên cơ sở thống nhất quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

    3. Bảo đảm việc quản lý xuyên suốt toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

    4. Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ ngành.

    5. Đảm bảo nguyên tắc một cửa, một sản phẩm, một cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ chịu sự quản lý của một cơ quan quản lý nhà nước.

    6. Bảo đảm tính khoa học, đầy đủ và khả thi.

    7. Phân cấp quản lý nhà nước giữa Trung ương và chính quyền địa phương các cấp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

    8. Trong quá trình quản lý, nếu có vấn đề phát sinh, giao thoa không thể phân định rõ, Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương xây dựng Thông tư liên tịch hướng dẫn cụ thể.

    Điều 20. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế

    1. Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

    2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ Y tế có trách nhiệm:

    a) Thực hiện các quy định về trách nhiệm chung trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm quy định tại Khoản 1 Điều 62 Luật an toàn thực phẩm;

    b) Báo cáo định kỳ, đột xuất với Chính phủ về công tác quản lý an toàn thực phẩm trên cơ sở giám sát và tổng hợp báo cáo của các bộ quản lý ngành;

    c) Thẩm định, xây dựng kế hoạch và lộ trình xây dựng, soát sét quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với tất cả các sản phẩm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm đáp ứng với yêu cầu quản lý và phù hợp với phát triển kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ;

    d) Chủ trì xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm thuộc phạm vi quản lý quy định tại Điều 62 Luật an toàn thực phẩm; Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy định về chỉ tiêu và mức giới hạn an toàn đối với tất cả các sản phẩm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;

    đ) Chỉ định các tổ chức chứng nhận hợp quy đối với các sản phẩm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật được ban hành trên cơ sở tham vấn các bộ quản lý ngành khi cần thiết;

    e) Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến thực phẩm, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với: Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;

    g) Quy định cụ thể về quản lý thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng;

    i) Tổ chức và phân cấp việc cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công tại Điểm e Khoản 2 của Điều này;

    k) Chứng nhận y tế đối với thực phẩm; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu;

    l) Quy định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm, chỉ định đơn vị tham gia kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước thuộc phạm vi quản lý; chỉ định đơn vị thực hiện kiểm nghiệm trọng tài và kết luận cuối cùng khi có sự khác biệt về kết quả kiểm nghiệm của các đơn vị kiểm nghiệm thực phẩm trong và ngoài ngành Y tế;

    m) Quy định điều kiện an toàn thực phẩm đối với bếp ăn tập thể, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhà hàng, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống;

    n) Chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công tại Điểm e Khoản 2 của Điều này và Khoản 3 Điều 14 Nghị định này.

    Điều 21. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    1. Phối hợp xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm thực phẩm.

    2. Quản lý an toàn thực phẩm đối với sản xuất ban đầu nông, lâm, thủy sản, muối bao gồm: Quá trình trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác nông, lâm, thủy sản; sản xuất muối.

    3. Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, thu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với ngũ cốc; thịt và các sản phẩm từ thịt; thủy sản và sản phẩm thủy sản; rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả; trứng và các sản phẩm từ trứng; sữa tươi nguyên liệu; mật ong và các sản phẩm từ mật ong; thực phẩm biến đổi gen; muối; gia vị; đường; chè; cà phê; cacao; hạt tiêu; điều và các nông sản thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

    5. Tổ chức và phân cấp việc cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công tại Khoản 2, 3 và 7 của Điều này.

    6. Xây dựng, ban hành quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công tại Khoản 3 của Điều này trên cơ sở quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Bộ Y tế ban hành.

    7. Quản lý an toàn thực phẩm đối với các chợ đầu mối, đấu giá nông sản.

    8. Quy định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm; chỉ định đơn vị kiểm nghiệm và đơn vị kiểm nghiệm kiểm chứng; công bố kết quả kiểm nghiệm đối với thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

    9. Chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công tại Khoản 3 của Điều này và Khoản 3 Điều 14 Nghị định này.

    Điều 22. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương

    1. Phối hợp xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm thực phẩm.

    2. Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng thuộc phạm vi quản lý.

    4. Tổ chức và phân cấp việc cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công tại Khoản 2, 5 của Điều này.

    5. Quản lý an toàn thực phẩm đối với các chợ, siêu thị, và các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối hàng hóa thực phẩm.

    6. Thực hiện việc kiểm tra phòng chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.

    7. Quy định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm; chỉ định đơn vị kiểm nghiệm và đơn vị kiểm nghiệm kiểm chứng; công bố kết quả kiểm nghiệm đối với thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

    8. Chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công tại Khoản 2 của Điều này.

    Điều 23. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân các cấp

    1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên phạm vi địa phương, chịu trách nhiệm trước Chính phủ về an toàn vệ sinh thực phẩm tại địa phương.

    a) Tổ chức, điều hành Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    b) Chỉ đạo thực hiện các quy định của Chính phủ, các bộ, ngành về an toàn thực phẩm.

    2. Ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương.

    3. Sở Y tế chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn; đầu mối Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tại địa phương.

    a) Là đầu mối tổng hợp, báo cáo tình hình an toàn thực phẩm tại địa phương cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Y tế;

    b) Định kỳ hằng năm tổ chức kiểm tra tình hình an to&a

    Lưu ý: Những thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu luôn cập nhật và thay đổi nên có thể hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng khi đọc bài viết mà không để ý hiệu lực của điều luật thì có thể dẫn tới sai sót nếu áp dụng ngay vào thực tiễn.

    Để chắc chắn và cẩn trọng nhất, khách hàng có thể Liên hệ để được tư vấn chính xác nhất về nội dung này.

    VPGD HIEU GIA LAW

    Văn phòng tại Hà Nội: Số 2/115, Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

    Văn phòng tại Quảng Ninh: Số 2/16 Trần Hưng Đạo – Hạ Long – Quảng Ninh

    Hotline: 0973.931.600 – 093.324.3003

    Email: [email protected]

    Website: Luathieugia.com

    LUẬT HIẾU GIA

    – Soạn hồ sơ cho khách hàng;

    – Đại diện đến cơ quan nhà nước làm thủ tục nộp hồ sơ, theo dõi tình trạng hồ sơ, nhận kết quả;

    – Bàn giao giấy tờ (kết quả) cho khách hàng;

    – Chuyển hồ sơ lưu cho khách hàng

    Chia sẻ bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hải Quan Lên Tiếng Về Những Vướng Mắc Thực Hiện Nghị Định Của Chính Phủ Về Attp
  • Tiếp Tục Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 15 Về An Toàn Thực Phẩm
  • Nghị Định, Quyết Định, Thông Tư, Qcvn, Tcvn Về Attp
  • Nghị Định Số 115 Thay Thế Nghị Định 178 Về Xử Phạt An Toàn Thực Phẩm
  • Nghị Định 178 Về An Toàn Thực Phẩm
  • Luật An Toàn Thực Phẩm Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Về An Toàn Thực Phẩm
  • Quy Định Xử Phạt Vi Phạm An Toàn Thực Phẩm Theo Nghị Định
  • Nghị Định 178 Về An Toàn Thực Phẩm
  • Nghị Định Số 115 Thay Thế Nghị Định 178 Về Xử Phạt An Toàn Thực Phẩm
  • Nghị Định, Quyết Định, Thông Tư, Qcvn, Tcvn Về Attp
    • Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BYT năm 2021 hợp nhất về Nghị định hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
    • Nghị định 15/2018/NĐ-CP – Hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
    • Nghị định 155/2018/NĐ-CP – Sửa đổi Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn về Luật an toàn thực phẩm
    • Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT – BNNPTNT – BCT hướng dẫn việc phân công và phối hợp trong quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm
    • Thông tư 279/2016/TT-BTC – Quy định mức thu, các chế độ thu, nộp, quản lý & sử dụng chi phí trong công tác vệ sinh an toàn thực phẩm
    • Thông tư 117/2018/TT-BTC ra đời sửa đổi cho Thông tư 279/2016/TT-BTC các quy định mức thu, các chế độ thu, nộp, quản lý & sử dụng phí trong mọi công tác an toàn vệ sinh thực phẩm
    • Công văn 2129/BCT-KHCN 2021 thực hiện Nghị định số 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn về Luật an toàn thực phẩm
    • Công văn 3109/BCT-KHCN 2021 về hướng dẫn thực hiện những công tác quản lý an toàn thực phẩm
    • Thông tư số 23/2018/TT – BYT quy định về việc thu hồi & xử lý thực phẩm không bảo đảm được an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
    • Thông tư 25/2019/TT-BYT – Quy định về truy xuất nguồn gốc của sản phẩm thực phẩm thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế
    • Thông tư số 48/2015/TT – BYT – Quy định các hoạt động kiểm tra tính an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc các phạm vi quản lý của Bộ Y tế
    • Quyết định 1348/QĐ – BYT 2021 đính chính cho Thông tư 48/2015/TT – BYT quy định về hoạt động kiểm tra tính an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý Bộ Y tế
    • Quyết định 1246/ QĐ-BYT 2021 hướng dẫn thực hiện chế độ kiểm thực 3 bước và lưu mẫu thức ăn đối với những cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
    • Nghị định 09/2016/NĐ-CP – Quy định về tăng cường các vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm
    • Quyết định 135/ QĐ-BYT 2021 sửa đổi; bổ sung hồ sơ thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm và dinh dưỡng thuộc vào phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế

    Hướng dẫn an toàn thực phẩm thuộc vào phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp cũng như Phát triển nông thôn

    • Thông tư 38/2018/TT – BNNPTNT quy định mọi thẩm định; chứng nhận cơ sở sản xuất; cơ sở kinh doanh thực phẩm nông – lâm – thủy hải sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc vào phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
    • Thông tư 49/2013/TT – BNNPTNT – Hướng dẫn tiêu chí xác định về vùng sản xuất trồng trọt và tập trung đủ điều kiện an toàn thực phẩm
    • Thông tư 17/2018/TT – BNNPTNT – Quy định phương thức quản lý điều kiện để bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất – kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc vào diện cấp giấy Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc vào phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
    • Thông tư 08/2016/TT – BNNPTNT quy định giám sát về an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản
    • Quyết định 742/ QĐ – CBTTNS – CB năm 2021 về Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với mọi cơ sở chế biến nông sản

    tag: luật an toàn thực phẩm mới nhất, luật an toàn thực phẩm 2021, luật an toàn thực phẩm 2021

    Hướng dẫn về vấn đề an toàn thực phẩm thuộc quản lý Bộ Công Thương

    • Thông tư 43/2018/TT-BCT – Quy định về quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm Bộ Công thương
    • Quyết định 1471/ QĐ – BCT 2021 công bố thủ tục hành chính mới về các lĩnh vực an toàn thực phẩm thuộc phạm vi và chức năng quản lý của Bộ Công Thương

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các yêu cầu, điều kiện bảo đảm ATTP

    • Thông tư 07/2013/TT – BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rau; quả, chè búp tươi đủ mọi điều kiện bảo đảm ATTP trong quá trình sản xuất, sơ chế
    • Văn bản hợp nhất 06/VBHN – BNNPTNT 2014 hợp nhất Thông tư các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mọi điều kiện ATTP trong sản xuất Thủy sản
    • Thông tư 03/2017/TT-BNNPTNT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các yêu cầu bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh thủy sản
    • Thông tư 11/ 2021/TT – BNNPTNT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chợ đấu giá nông lâm thủy sản, chợ đầu mối – Yêu cầu đảm bảo an toàn thực phẩm

    Quy định về cơ sở kiểm nghiệm đối với an toàn thực phẩm

    • Thông tư liên tịch số 20/ 2013/ TTLT – BYT – BCT – BNNPTNT – Quy định điều kiện , trình tự các thủ tục chỉ định các cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
    • Thông tư 40/2013/TT – BCT – Quy định điều kiện ; trình tự các thủ tục chỉ định mọi cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng an toàn thực phẩm thuộc vào trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công thương
    • Thông tư 14/2015/TT – BTC – Hướng dẫn về phân loại hàng hóa; phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu
    • Thông tư 39/2018/TT – BNNPTNT – Hướng dẫn kiểm tra chất lượng; cũng như an toàn thực phẩm sp muối nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    • Công văn 906/BVTV-ATTPMT 2021 về thực hiện kiểm tra ATTPnhập khẩu theo như Nghị định 15/2018/NĐ-CP
    • Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BNNPTNT 2021 hợp nhất Thông tư quy định về việc kiểm tra, chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu
    • Thông tư 44/2018/TT – BNNPTNT – Kiểm tra nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các thực phẩm có nguồn gốc thực vật xuất khẩu

    Chính sách của Nhà nước đối với an toàn thực phẩm

    • Quyết định 20/QĐ-TTg 2012 phê duyệt Chiến lược quốc gia ATTP giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2030
    • Nghị quyết 43/2017/QH14 – Đẩy mạnh việc thực hiện chính sách của pháp luật về ATTP giai đoạn 2021-2020
    • Quyết định 01/2012/QĐ-TTg – Chính sách hỗ trợ việc áp dụng đúng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
    • Thông tư 54/2014/TT – BNNPTNT quy định việc công nhận tiêu chuẩn thực hành tốt nông nghiệp khác cho áp dụng để được hưởng các chính sách hỗ trợ trong nông, lâm, thủy sản
    • Quyết định 01/2012/QĐ-TTg – Chính sách hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông, lâm và thủy sản
    • Thông tư liên tịch 42/2013/TTLT – BNNPTNT – BTC-BKHĐT – Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản

    Các văn bản chỉ đạo của Đảng; Chính phủ; địa phương về các công tác đảm bảo an toàn thực phẩm

    • Chỉ thị 08-CT/TW 2011 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với những vấn đề an toàn thực phẩm trong tình hình mới
    • Kết luận 11-KL/TW 2021 tiếp tục thực hiện theo Chỉ thị số 08-CT/TW về tăng cường hơn sự lãnh đạo của Đảng đối với an toàn thực phẩm trong tình hình mới
    • Chỉ thị 34/CT-TTg 2014 tiếp tục đẩy mạnh những công tác bảo đảm an toàn thực phẩm & phòng chống ngộ độc thực phẩm trong tình hình mới
    • Chỉ thị 13/CT-TTg 2021 về tăng cường trách nhiệm của quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
    • Chỉ thị 2956/CT-BNN – QLCL 2021 về tăng cường kiểm soát cũng như lạm dụng các loại hóa chất, các phụ gia trong sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm nông lâm thủy sản
    • Chỉ thị 26/2014/CT – UBND – Tăng cường giải pháp nhằm đảm bảo VSATTP trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh
    • Chỉ thị 16/CT-UBND vào ngày 11/07/2016 V/v tăng cường hơn trách nhiệm quản lý nhà nước đối với an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Long An
    • Chỉ thị 19/CT-UBND 2021 về tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước với an toàn thực phẩm trên địa bàn của tỉnh Đồng Nai

    Quy định xử lý vi phạm hành chính, hình sự, thanh tra đối với lĩnh vực an toàn thực phẩm

    • Nghị định 115/2018/NĐ-CP – Quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với an toàn thực phẩm
    • Tội vi phạm quy định về VSATTP trong BLHS (Điều 317)
    • Quyết định 47/2018/QĐ – TTg – Về thí điểm triển khai của các thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại những huyện, quận, thị xã, tphố thuộc tỉnh và xã, phường, thị trấn thuộc huyện, quận, thị xã, th phố của 09 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ( Hiệu lực 10/1/2019)

    Hết hiệu lực ( Cập nhật vào tháng 10/2019)

      Thông tư 51/2014/TT-BNNPTNT về các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm & phương thức quản lý đối với cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ

    Quý vị đang kinh doanh thực phẩm và đang gặp khó khăn trong vấn đề xin giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm vui lòng liên hệ đến trung tâm FOSI để được tư vấn, hỗ trợ chi tiết về mọi vấn đề pháp lý, thủ tục hồ sơ cũng như quy trình xin cấp giấy phép.

    Hot line: Mr Mạnh: 0981 828 875 – [email protected] hoặc Ms Ngân: (028) 6682 7330 – 0909 228 783 – [email protected]

    FOSI rất hân hạnh được đồng hành & được hợp tác cùng quý khách!

    tag:

    luật an toàn thực phẩm 2021

    luật an toàn thực phẩm 2021

    luật an toàn thực phẩm 2010

    luật an toàn thực phẩm mới nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiến Nghị Sửa Đổi Nghị Định 38 Của Hiệp Hội Vasep Về An Toàn Thực Phẩm
  • Bỏ Công Bố Phù Hợp Quy Định An Toàn Thực Phẩm Tại Nghị Định 38
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Chứng Nhận Cơ Sở Đủ Điều Kiện Attp
  • Nghị Định 15 Về Quản Lý Attp: Mới Ban Hành Đã Lộ Nhiều Bất Cập
  • Buôn Bán, Vận Chuyển, Tàng Trữ Và Giao Nhận 1 Bao Thuốc Lá Lậu Có Thể Bị Phạt Tới 3 Triệu Đồng
  • Luật An Toàn Thực Phẩm 55/2010/qh12

    --- Bài mới hơn ---

  • Andy Murray Chấn Thương, Anh Nguy Cơ Mất Atp Tour World Finals
  • Luật Cư Trú Sửa Đổi Năm 2013
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Đăng Ký Tạm Trú Và Xử Phạt Hành Chính Đối Với Hành Vi Không Đăng Ký Tạm Trú ?
  • Luật Cư Trú: 8 Điểm Mới Người Dân Cần Biết
  • Đề Cương Tuyên Truyền, Giới Thiệu Điểm Mới Luật Cư Trú Năm 2021
  • Nội dung chính của luật:

    1. Những quy định chung: phạm vi điều chỉnh, giải thích từ ngữ, nguyên tắc quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm, chính sách của nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm, những hành vi bị cấm, xử lý vi phạm pháp luật an toàn thực phẩm
    2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm: quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm, quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng thực phẩm.
    3. Điều kiện bảo đảm an toàn với thực phẩm: điều kiện chung về bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm tươi sống, điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chế biến, điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm chức năng, điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm biến đổi gen, điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chiếu xạ, điều kiện bảo đảm an toàn đối với phụ gia thực phẩm và chất hổ trợ chế biến thực phẩm, điều kiện bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.
    4. Điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) đối với cơ sở sản xuất thực phẩm, kinh doanh thực phẩm: điều kiện chung về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm tươi sống, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sơ chế, chế biến thực phẩm, kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh dịch vụ ăn uống, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố
    5. Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP trong kinh doanh thực phẩm: đối tượng, điều kiện cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP, thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP.
    6. Kiểm nghiệm thực phẩm, phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm, phòng ngừa, ngăn chặn khắc phục sự cố về ATVSTP, truy xuất nguồn gốc thực phẩm, thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn.
    7. Thông tin, giáo dục, truyền thông, truyền thông về an toàn thực phẩm: mục đích, yêu cầu của thông tin truyền thông về an toàn thực phẩm, dung thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm, Đối tượng tiếp cận thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm, Hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm, Trách nhiệm trong thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm.
    8. Quản lý nha nước về an toàn thực phẩm: trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, thanh tra an toàn thực phẩm, kiểm tra an toàn thực phẩm.
    9. Điều khoản thi hành: hiệu lực thi hành, quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Kết Tháng Hành Động An Toàn Vệ Sinh Lao Động Lần Thứ 2, Năm 2021
  • Tháng Hành Động Về An Toàn Vệ Sinh Lao Động Năm 2021 Cơ Bản Đã Sẵn Sàng
  • Làm Thế Nào Để Thực Hiện Luật An Toàn Vệ Sinh Lao Động 2021
  • Câu Hỏi Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật An Toàn Vệ Sinh Lao Động
  • Tháng Hành Động Về An Toàn Vệ Sinh Lao Động Năm 2021
  • Luật An Toàn Thực Phẩm Quy Định Mới Về Chất Phụ Gia Thực Phẩm, Quản Lý Chất Lượng Và Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Và Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về An Toàn Thực Phẩm
  • Hình Thức Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về An Toàn Thực Phẩm
  • Xử Phạt Vi Phạm Quy Định Về An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
  • Mức Xử Phạt Giấy Phép An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Hết Hạn
  • Nhà Hàng Mất Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Bị Xử Phạt Thế Nào?
  • Ngoài ra, nhiều văn bản mới quy định về kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm cũng đã được ban hành, cụ thể như: Nghị định số 09/2016/NĐ-CP ngày 28/01/2016 của Chính phủ Quy định về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm .Quyết định 422/QĐ-BCT ngày 28/1/2016 VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH CƠ QUAN KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI THỰC PHẨM NHẬP KHẨU THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

    Sách là nguồn kiến thức vô tận

    Để không lặp lại những tình huống nêu trên các bạn có thể chọn bộ tài liệu để có được những thông tin hữu ích cho mình

    LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM QUY ĐỊNH MỚI VỀ CHẤT PHỤ GIA THỰC PHẨM, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

    Kể từ ngày 1/7/2016 Bộ luật hình sự có hiệu lực thi hành ,người chăn nuôi dùng chất cấm, người biết rõ thực phẩm bẩn mà vẫn cố tình chế biến, cung cấp ra thị trường sẽ bị phạt 50-200 triệu đồng hoặc phạt tù 1-5 năm, thậm chí tới 20 năm. Đối với tội phạm là pháp nhân thương mại sẽ bị phạt tiền từ 1-18 tỷ đồng, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hoặc cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, cấm huy động vốn trong 1-3 năm.

    Thứ nhất, hành vi sử dụng chất cấm trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm hoặc bán, cung cấp thực phẩm mà biết rõ là thực phẩm có sử dụng chất cấm.

    Thứ hai, người sử dụng hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, làm muối, sơ chế, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối tạo ra dư lượng vượt ngưỡng cho phép trong sản phẩm.

    Ngoài ra, nhiều văn bản mới quy định về kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm cũng đã được ban hành, cụ thể như: Nghị định số 09/2016/NĐ-CP ngày 28/01/2016 của Chính phủ Quy định về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm .Quyết định 422/QĐ-BCT ngày 28/1/2016 VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH CƠ QUAN KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI THỰC PHẨM NHẬP KHẨU THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

    Ngày 11/05/2015, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 08/2015/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm.

    Nhằm giúp bạn đọc kịp thời nắm bắt những quy định mới nêu trên, Nhà xuất bản Lao Động xuất bản cuốn sách:

    LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM QUY ĐỊNH MỚI VỀ CHẤT PHỤ GIA THỰC PHẨM, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

    Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau đây:

    Phần thứ nhất. Quy định mới về kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

    Phần thứ hai. Quản lý nhà nước về kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm

    Phần thứ ba. Quy định về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh

    Phần thứ tư. Hướng dẫn quản lý phụ gia thực phẩm

    Phần thứ năm. Luật An toàn thực phẩm và văn bản hướng dẫn thi hành

    SÁCH CÓ ĐỘ DÀY 432 TRANG.Gía phát hành 350,000đ/1 cuốn

    Sách là nguồn kiến thức vô tận

    LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM QUY ĐỊNH MỚI VỀ CHẤT PHỤ GIA THỰC PHẨM, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

    Điều gì khiến bạn hài lòng khi chọn mua sách

    LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM QUY ĐỊNH MỚI VỀ CHẤT PHỤ GIA THỰC PHẨM, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

    Nội dung chính xác.

    Chất lượng bản in đảm bảo.

    Giá thành hợp lý.

    Sẽ ra sao nếu bạn sử dụng sách không đảm bảo chất lượng?

    Bạn không có được cái nhìn chính xác về

    LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM QUY ĐỊNH MỚI VỀ CHẤT PHỤ GIA THỰC PHẨM, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

    Bạn sở hữu quyển sách có chất lượng không đảm bảo từ giấy, mực in cho đến bìa sách.

    Nội dung bạn nắm không đáp ứng được yêu cầu tìm hiểu và nghiên cứu của bạn.

    Sách giúp bạn nắm bắt được thông tin hiệu quả hơn

    SÁCH CHÍNH TRỊ TÀI CHÍNH

    Địa chỉ: 87B Trần Quốc Thảo , P.7, Quận.3, TP. Hồ Chí Minh.

    Hotline: 028 36 36 21 82 – ZaLo: 0909 366 858 – ZaLo: 0982 711 282 (Mr.Thành)

    + Liên tục cập nhật nhiều đầu sách hay về lĩnh vực chính trị tài chính có chất lượng nội dung luôn đúng và chính xác với mức giá rẻ hơn thị trường từ 20 – 30%.

    + Miễn phí giao hàng với đơn hàng 250K trở lên (đối với khách hàng ở tỉnh), miễn phí ship vận chuyển nội thành HCM (bất kì đơn giá nào – không phụ thuộc có hóa đơn VAT hay không).

    + Sản phẩm bán ra có đầy đủ hóa đơn VAT, có thể chiết khấu trên hoặc ngoài hóa đơn (tùy khách hàng lựa chọn).

    + Hỗ trợ đổi trả miễn phí hoặc hoàn tiền 100% nếu chất lượng sách không đạt yêu cầu như: sai lệch về nội dung, chất lượng sách in không rõ ràng, giấy mỏng, không đúng chuẩn ISO… trong 1 tháng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Luật Quốc Tế Hồng Thái Và Đồng Nghiệp
  • Thủ Tục Đăng Ký Hoạt Động Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật
  • Thủ Tục Đăng Ký Thay Đổi Nội Dung Đăng Ký Hoạt Động Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật, Chi Nhánh Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật
  • Cổng Điện Tử
  • Góp Ý Về Chính Sách, Pháp Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Góp Ý Về Chính Sách, Pháp Luật An Toàn Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cổng Điện Tử
  • Thủ Tục Đăng Ký Thay Đổi Nội Dung Đăng Ký Hoạt Động Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật, Chi Nhánh Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật
  • Thủ Tục Đăng Ký Hoạt Động Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật
  • Công Ty Luật Quốc Tế Hồng Thái Và Đồng Nghiệp
  • Luật An Toàn Thực Phẩm Quy Định Mới Về Chất Phụ Gia Thực Phẩm, Quản Lý Chất Lượng Và Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • PGS. TS Ngô Thế Hiển, Chủ tịch Hội KHCN Lương thực, thực phẩm Việt Nam nêu ra thực tế một số nguy cơ, bất cập về ATTP, điển hình như: Rượu pha chế từ cồn công nghiệp; sử dụng hoá chất, thuốc trừ sâu, chất bảo quản, chất kích thích sinh trưởng, làm chín quả; hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng…

    Cho rằng việc sử dụng thuốc BVTV ngày càng nghiêm trọng trong trồng trọt, ông Nguyễn Đình Thông, Phòng Quản lý ATTP và Môi trường (Cục Bảo vệ thực vật) chia sẻ: Đa phần nông dân sử dụng thuốc BVTV trong trồng trọt, bảo quản thực phẩm, tuy nhiên do trình độ người dân còn thấp nên sử dụng chưa đúng, tồn dư thuốc BVTV trong thực phẩm làm ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.

    Từ ý kiến trên, PGS TS Hồ Uy Liêm, Ban chủ trì hội thảo cũng nhìn nhận tổng quát: Hiện nay chúng ta thấy các văn bản thì khá nhiều nhưng vấn đề là thực hiện như thế nào?

    Nhằm giảm thiểu nguy cơ, bất cập về ATTP, PGS. TS Ngô Thế Hiển đưa ra một số nhóm giải pháp. Về nhóm giải pháp khung pháp lý và quản lý nhà nước ông cho rằng cần sửa đổi và bổ sung Luật, văn bản dưới Luật, Chiến lược ATTP, chính sách hỗ trợ; Đầu tư cho KHCN; Hệ thống Quy chuẩn, tiêu chuẩn: GAP, GMP, ISO, HACCP; Kiểm tra, hậu kiểm, xử phạt vi phạm hành chính ATTP.

    Nhóm giải pháp doanh nghiệp, doanh nghiệp và nhà sản xuất cần làm tốt công tác dán nhãn thực phẩm: “Nhãn sạch, nhãn Xanh, TP Hữu cơ, GMF”; Cam kết áp dụng hệ thống Quản lý chất lượng ATTP: ISO, HACCP, VietGAP, GlobleGAP…

    Góp ý giải quyết riêng về vấn đề thuốc BVTV, ông Nguyễn Đình Thông cho rằng Bộ Y tế cần sớm ban hành Thông tư quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc BVTV (MRLs) trong thực phẩm. Định kỳ hàng năm, Bộ Y tế xem xét, rà soát và đề xuất sửa đổi, bổ sung Thông tư này để đưa thêm hoặc loại bỏ giá trị MRLs.

    Luật ATTP là vấn đề được toàn hội thảo quan tâm và dành nhiều thời gian góp ý. PGS. TS Nguyễn Kim Vân, Hội KHKT Bảo vệ thực vật đưa ra một số nội dung: Về nguyên tắc của Luật, ông Vân cho rằng phải bao quát, ngắn gọn, dễ hiểu, tránh dài dòng nhưng không rõ ràng và phiến diện.

    Cùng quan điểm, ông Nguyễn Xuân Dương, Cục phó Cục Chăn nuôi (Bộ NN&PTNT) chia sẻ: Vấn đề ATTP là vấn đề rất quan trọng, rất lớn nhưng cũng rất khó để làm tốt. Nếu chúng ta không huy động được lực lượng xã hội thì không thể làm được. Chính vì thế, cần phải nâng cao vai trò của các hội và hiệp hội, Mặt trận và đoàn thể…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Luật Việt Sách Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Sách Luật Việt Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm Online Giá Rẻ Uy Tín Chất Lượng Tại Hà Nội
  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm, Quy Định Và Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Sách Luật Việt Sách Luật An Toàn Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Góp Ý Về Chính Sách, Pháp Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Cổng Điện Tử
  • Thủ Tục Đăng Ký Thay Đổi Nội Dung Đăng Ký Hoạt Động Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật, Chi Nhánh Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật
  • Thủ Tục Đăng Ký Hoạt Động Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật
  • Công Ty Luật Quốc Tế Hồng Thái Và Đồng Nghiệp
  • Sách luật việt, Sách luật an toàn thực phẩm, quy định về xử phạt vi phạm hành chính và quản lý an toàn thực phẩm,Về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản; Chỉ thị số 02/CT-BCT ngày 14-03-2017 Về việc tăng cường quản lý an toàn thực phẩm đối với sản xuất, kinh doanh rượu…

    Sách luật việt Sách luật an toàn thực phẩm, quy định về xử phạt vi phạm hành chính và quản lý an toàn thực phẩm , trong các cơ quan, đơn vị, cơ sở sản xuất nông, lâm, thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi, giết mổ động vật, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản và lưu trữ các mẫu thức ăn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống. Sách được cập nhật các văn bản mới quy định về kiểm tra, giám sát về an toàn thực phẩm, cụ thể như: Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04-4-2017 Về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản; Chỉ thị số 02/CT-BCT ngày 14-03-2017 Về việc tăng cường quản lý an toàn thực phẩm đối với sản xuất, kinh doanh rượu; Quyết định số 1246/QĐ-BYT ngày 31-3-2017 Về việc ban hành “Hướng dẫn thực hiện chế độ kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống”; Nghị định số 09/2016/NĐ-CP ngày 28/01/2016 quy định về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm; Nghị định số 67/2016/NĐ-CP ngày 01-7-2016 Quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế; Quyết định số 2650/QĐ- BCT ngày 28-6-2016 Ban hành kế hoạch của Bộ Công thương thực hiện. Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09- 5-2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;…

    Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau đây:

    Phần 1. Luật An toàn thực phẩm và các quy định mới về quản lý an toàn thực phẩm

    Phần 2. Cách phát hiện thực phẩm sạch và thực phẩm bẩn

    Phần 3. Thực phẩm chữa bệnh

    Phần 4. Quản lý nhà nước về kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm

    Phần 5. Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh

    Phần 6. Quy trình thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm

    Phần 7. Tăng cường quản lý an toàn thực phẩm, kiểm tra và lưu mẫu thức ăn

    Sách có độ dày 400 trang, khổ 20×28, giá phát hành 350,000đ/ 1 cuốn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Luật Việt Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm Online Giá Rẻ Uy Tín Chất Lượng Tại Hà Nội
  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm, Quy Định Và Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm, Quy Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Tin tức online tv