【#1】Uống Rượu Bia Như Thế Nào Để Không Vi Phạm Luật An Toàn Giao Thông?

Trước khi tìm ra giải pháp uống bia rượu đúng cách thì bạn cần biết rõ mức vi phạm giao thông và mức phạt khi bạn sử dụng bia rượu quá lượng cho phép. Luật giao thông đường bộ có quy định nghiêm cấm việc điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn và điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở, nhằm hạn chế, phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra, gây nguy hiểm cho chính bản thân người uống rượu, bia cũng như những người tham gia giao thông khác trên đường.

Sở dĩ xử phạt khi người điều khiển xe có nồng độ cồn trong máu bắt đầu từ 50mg/100ml do đây là mức nồng độ cồn trong máu bắt đầu gây nhiễm độc hệ thần kinh, tức là gây ra tình trạng chếnh choáng, loạng choạng, say…Càng uống nhiều thì lượng cồn trong bia rượu sẽ khiến hệ thần kinh mất khả năng tự chủ, mất khả năng định hướng, mất khả năng điều khiển vận động. Từ đó dẫn tới việc lái xe không an toàn, không còn xử lý tình huống được như ý muốn nữa gây mất an toàn giao thông.

Nồng độ cồn trong máu dao động từ 50-79mg/100ml máu, nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông thậm chí còn cao hơn người không uống rượu bia tới 7-21 lần. Và nếu từ 80mg/100ml máu trở lên thì nồng độ cồn này đủ khả năng gây cho người điều khiển phương tiện giao thông mất tầm kiểm soát và có thể gây ra những vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng.

Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ

Người điển khiển xe mô tô, xe gắn máy

Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người thi hành công vụ

Người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng

Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ

2. Uống bao nhiêu rượu, bia để không vi phạm giao thông?

Khi uống rượu hoặc bia, lượng cồn trong máu phụ thuộc vào 4 yếu tố: Cân nặng người uống, tốc độ uống, thời gian uống và nồng độ cồn trong đồ uống.

Theo đó, cân nặng càng cao, tốc độ uống đồ uống có cồn càng chậm (không phải hình thức uống nockout), thời gian từ khi uống đến khi điều khiển phương tiện càng dài, nồng độ cồn trong thức uống càng thấp, nồng độ cồn trong máu sẽ càng khó đạt tới mức bị tuýt còi vi phạm.

Tuy nhiên, nhiều người vẫn có thói quen uống bia rượu quá độ khi tham gia giao thông. Nếu đề xuất được Chính phủ phê duyệt, rất nhiều người có thể sẽ bị xử phạt, thậm chí với mức phạt cao nhất là tịch thu phương tiện.

Ví dụ, trong một chai rượu mạnh 40 độ, cứ 100ml rượu sẽ có 40ml cồn. Với một người có cân nặng khoảng 60 kg, chỉ cần uống 21 gam cồn (tương đương 65ml rượu 40 độ, bằng một chén rượu trung bình chúng ta vẫn sử dụng), sau 30 phút, nồng độ cồn đã có thể đạt tối đa tới con số 50mg/100ml máu. Như vậy, nếu ước lượng như thông thường, chỉ cần uống 1 chén rượu trung bình vẫn dùng để uống chè hoặc nửa lít bia, lượng cồn trong máu có thể vượt quá mức tối thiểu 50mg/100ml máu.

1 chén rượu 40 độ dung tích 30ml hoặc;

– 1 ly rượu vang 13,5 độ dung tích 100ml hoặc; – 1 cốc bia hơi dung tích 330ml hoặc 2/3 chai hoặc lon bia dung tích 330ml.

Bên cạnh đó, việc sử dụng nồng độ cồn ở nam và nữ khác nhau, thường ở nam giới cao hơn. Cả hai người cùng uống một loại rượu, nhưng nồng độ cồn trong máu của phụ nữ tăng cao hơn nam giới, do cơ thể người phụ nữ ít nước và nhiều mô mỡ hơn nam giới. Vì vậy, để tránh xa các mức xử phạt, phụ nữ nên uống ít hơn mức khuyến cáo trên.

3. Có qua mặt được máy đo nồng độ cồn của cảnh sát giao thông hay không?

Cồn xuất hiện trong hơi thở của người uống nó, điều này xảy ra khi uống bia rượu vào miệng xuống dạ dày, ruột và được hấp thụ vào máu. Cồn không bị phân hủy khi bị hấp thụ, cũng không thay đổi về mặt hóa học trong máu, khi máu di chuyển qua phổi thì một phần cồn sẽ bị thẩm thấu qua màng túi khí của phổi, bản chất cồn dễ bay hơi nên nó sẽ hòa vào phần không khí của túi khí phổi, chính vì mối liên hệ này mà người ta có thể suy ra được lượng cồn có trong máu.

Thay vì phải kiểm tra máu thì cảnh sát sẽ kiểm tra hơi thở của người nghi ngờ uống quá rượu bia, đưa ra quyết định có giữ phương tiện lại hay không để đảm bảo an toàn. Tỉ lệ cồn có trong máu so với hơi thở ở khoảng 2100:1, nghĩa là cứ 2100 ml hơi thở có cồn thì tương đương có 1 ml cồn trong máu.

– Dùng kỹ thuật tia hồng ngoại để đo quang phổ của hơi thở đi qua, nồng độ cồn có trong hơi thở khác nhau sẽ cho màu khác nhau.

– Phương pháp mới nhất là dựa trên nguyên lý tế bào pin nhiên liệu, hệ thống senso của máy sẽ phát hiện phản ứng hóa học giải phóng axit axetic, proton, electron từ hơi thở. Từ đó sẽ suy ra lượng cồn trong máu.

Do nhu cầu sử dụng rượu bia cũng như để trốn tránh khi bị xử phạt vi phạm, nhiều tài xế đã truyền tai nhau những mẹo làm giảm nồng độ cồn trong hơi thở khi bị cảnh sát giao thông kiểm tra bằng máy đo nồng độ cồn. Có thể kể ra một số cách mà các tài xế hay làm như:

– Làm giảm nồng độ cồn trong máu bằng cách ăn một số thực phẩm để ngụy trang:

Một số người tin rằng, các thực phẩm nặng mùi như hành, tỏi, kẹo cao su …sẽ có tác dụng làm giảm nồng độ cồn trong máu. Tuy nhiên nhận định này là một quan điểm hoàn toàn sai lầm. Bởi kẹo cao su không thể làm cồn mất đi mà chỉ có thể ngụy trang mùi rượu bằng mùi bạc hà. Vì vậy mẹo này không có tác dụng trước máy đo nồng độ cồn của CSGT.

– Đánh răng súc miệng sau khi uống rượu xong chuẩn bị lái xe ra về:

Có những dân nhậu trước khi ra về liền đánh răng và súc miệng rất kỹ. Họ tin rằng mẹo này sẽ làm giảm đáng kể chỉ số của máy đo. Thực tế, lượng cồn được loại bỏ sau khi đánh răng thực sự chỉ có rất ít. Hơi thở đưa vào máy đo cũng được lấy từ phổi chứ không phải trong khoang miệng. Chưa kể tới việc một số loại nước súc miệng có chứa cồn như Listerine sẽ gây ra tác dụng ngược.

Đã có ý kiến rằng khi ngậm vào máy đo, người vi phạm nên hít vào thay vì thở ra. Lúc này lượng không khí qua máy sẽ là không khí sạch. Nhưng rất tiếc, các nhà sản xuất đã tính toán đến điều này, máy đo nồng độ chỉ hoạt động đối với luồng khí được thổi vào.

Việc câu giờ trước khi thở vào máy đo không có nhiều tác dụng. Bởi mất rất nhiều thời gian mới chỉ làm cho nồng độ giảm xuống chút ít. Chưa kể hành vi này là phạm luật, không tuân thủ theo hiệu lệnh của CSGT. Người vi phạm sẽ bị xử lý theo mức nặng nhất tương đương trong trường hợp nồng độ cồn quá 0,4 mg/ 1 lít khí thở (phạt 16-18 triệu đối với người lái ô tô).

4. Làm thế nào để uống rượu bia thoải mái mà không vi phạm giao thông?

Để có thể thoải mái uống bia rượu mà không vi phạm giao thông. Thì bạn đọc nên làm theo những cách sau :

【#2】Những Điều Cần Biết Về Luật An Toàn Giao Thông Xe 50Cc

1. Điều khiển xe 50cc có cần bằng lái không?

Theo luật giao thông đường bộ thì khi điều khiển xe 50cc không yêu cầu người đó phải có bằng lái. Vì thế dù bạn đã có bằng lái hay chưa thì bạn cũng có thể yên tâm chạy xe 50cc mà không lo vi phạm pháp luật.

2. Bao nhiêu tuổi thì được điều khiển xe 50cc

Theo khoản 1 điều 60 luật giao thông đường bộ thì chỉ những người có độ tuổi từ 16 trở lên mới được điều khiển xe gắn máy có dung tích dưới 50cc.

3. Xe 50cc có cần đăng ký không?

Câu trả lời là có. Bởi tất cả các dòng xe gắn máy hiện tại bao gồm cả xe máy điện hay các xe có dung tích dưới 50 phân khối đều phải được đăng ký và cấp biển số xe mới được tham gia giao thông trên đường. Thủ tục và quy trình đăng ký, cấp biển số cho xe 50cc được thực hiện giống như các loại xe máy dung tích lớn khác.

4. Các luật giao thông cho xe 50cc khác mà người dùng cần nắm được

– Cả người điều khiển và người ngồi sau xe 50cc đều phải đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trừ trường hợp chở người đi cấp cứu hoặc trẻ em dưới 6 tuổi. Nếu không sẽ bị xử phạt từ 100.000 đến 200.000 đồng.

– Không sử dụng điện thoại khi điều khiển xe 50cc tham gia giao thông

– Chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường.

– Giữ khoảng cách an toàn với các xe chạy trước để tránh xảy ra va chạm

– Không được sử dụng các loại ô, dù khi điều khiển xe 50cc đi trên đường

– Di chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước

– Không dàn hàng ba khi tham gia giao thông

– Sử dụng đèn chiếu sáng khi đi trên đường trong khoảng thời gian từ 19h đến 5h sáng hôm sau.

– Không quay đầu xe tại những nơi bị cấm quay đầu

– Không bấm còi, nẹt bô liên tục trong các khu vực đô thị, đông dân cư

– Dừng đỗ xe đúng nơi quy định, không đỗ xe ở nơi đón trả khách của xe buýt, làn đường của người đi bộ, nơi có biển cấm đỗ, các khu vực giao giữa đường bộ với đường sắt…

– Không chở 3 người trừ trường hợp đưa người đi cấp cứu hay có trẻ em.

Với mỗi trường hợp vi phạm luật giao thông cho xe 50cc thì người điều khiển xe sẽ bị xử phạt hành chính với các mức phạt khác nhau và tùy theo mức độ vi phạm.

Bàn luận

【#3】Tuyên Truyền Luật An Toàn Giao Thông Đường Thủy Nội Địa

Nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa trong dịp tế dương lịc và tết nguyên đán Mậu Tuất năm 2021t, Đội công sát giao thông công an huyện Hoằng Hóa phối hợp với phòng Cảnh sát đường thủy, Công an tỉnh đã tổ chức tuyên truyền luật an toàn giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn huyện.

Tại bến phà Lạch Trường, xã Hoằng Yến là một trong những điểm giao thông quan trọng, phục vụ nhu cầu đi lại của người dân xã Hoằng Yến và 2 xã Hoa Lộc, Đại Lộc, huyện Hậu Lộc. Do vậy, lưu lượng người qua lại tại các bến đò này luôn ở mức cao. Mặc dù các chủ phương tiện ở đây đã được trang bị áo phao và cục nổi cứu sinh nhưng số lượng còn rất hạn chế, tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn giao thông đường thủy. Nhằm chia sẻ và hỗ trợ các chủ phương tiện, phòng Cảnh sát đường thuỷ, Công an tỉnh phối hợp với Ban an toàn giao thông huyện và lực lượng cảnh sát giao thông công an huyện tổ chức tuyên truyên và trao tặng áo phao, phao và dụng cụ nổi cứu sinh. Số phao này sẽ thay mới số áo phao và phao cứu sinh đã cũ của các chủ phương tiện, góp phần đảm bảo an toàn trong quá trình lưu thông, vận chuyển hành khách tại địa phương.

Đây là một trong những hoạt động của Phòng cảnh sát đường thủy và đội cảnh sát giao thông công an huyện nằm trong kế hoạch của Giám đốc Công an tỉnh về tăng cường công tác quản lý bến, phương tiện chở người, hàng hoá trên đường thuỷ gắn với xây dựng mô hình “Văn hoá giao thông đường thuỷ”, góp phần đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường thủy và đảm bảo an toàn cho người dân khi đi đò./.

Thế Khải – Đài TT Hoằng Hóa

  • Phát động tháng cao điểm phòng chống ma túy – HIV/AIDS đợt 1, năm học 2021 – 2021
  • Mít tinh hưởng ứng tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS năm 2021
  • Tuyên truyền Luật An toàn giao thông cho học sinh Trường THPT Lương Đắc Bằng và Trường THPT Hoằng Hóa II.
  • Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi, Hoằng Quỳ tổ chức truyền thông chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh khối 8 và khối 9
  • Trường THCS Hoằng Thành tổ chức truyền thông chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh
  • Truyền thông chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh Trường THPT Hoằng Hóa 4
  • Hoằng Hóa: Tổ chức tập huấn tuyên truyền về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường
  • LĐLĐ huyện Hoằng Hóa – chú trọng công tác tuyên truyền, giáo dục cho đoàn viên, công nhân, viên chức, người lao động trên địa bàn huyện
  • Hiệu quả các loại hình truyền thông trên địa bàn huyện Hoằng Hóa
  • Công an huyện Hoằng Hóa tuyên truyền vận động nhân dân giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, pháo trước, trong và sau tết nguyên đán Kỷ Hợi năm 2021.

【#4】Cuộc Thi Tìm Hiểu Về Luật An Toàn Giao Thông

CUỘC THI

TÌM HIỂU LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

THỂ LỆ

CUỘC THI TÌM HIỂU LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

CÂU 1

CÂU 3

CÂU 2

CÂU 4

CÂU 6

CÂU 5

CÂU 8

CÂU 7

CÂU 9

CÂU 11

CÂU 10

CÂU 12

CÂU 13

CÂU 15

CÂU 14

20

CÂU HỎI 1

Phương tiện giao thông đường bộ gồm những loại nào?

THỜI GIAN

ĐÁP ÁN

20

19

18

17

16

15

14

13

12

11

10

09

08

07

06

05

04

03

02

01

00

A. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.

B. phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng.

C. Cả 2 ý trên.

CÂU HỎI 2

Khái niệm dừng xe được hiểu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

THỜI GIAN

ĐÁP ÁN

20

19

18

17

16

15

14

13

12

11

10

09

08

07

06

05

04

03

02

01

00

A. Dừng xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian để cho người lên, xuống phương tiện đó, xếp đỡ hàng hoá hoặc thực hiện công việc khác.

B. Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện đó, xếp đỡ hàng hoá hoặc thực hiện công việc khác.

C. Cả 2 ý trên

CÂU HỎI 3

Người điều kiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?

THỜI GIAN

ĐÁP ÁN

20

19

18

17

16

15

14

13

12

11

10

09

08

07

06

05

04

03

02

01

00

A. Người điều kiển ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50mg/100ml máu hoặc 0.25mg/1l khí thở.

B. Người điều kiển ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

C. Người điều kiển ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80mg/100ml máu hoặc 40mg/1l khí thở.

CÂU HỎI 4

Việc sản xuất, mua bán, sử dụng biển số xe cơ giới , xe máy chuyên dùng được quy định như thế nào trong luật giao thông đường bộ?

THỜI GIAN

ĐÁP ÁN

20

19

18

17

16

15

14

13

12

11

10

09

08

07

06

05

04

03

02

01

00

A. Nghiêm cấm sản xuất, được phép sử dụng.

B. Nghiêm cấm mua bán, cho phép sử dụng.

C. Nghiêm cấm sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép.

CÂU HỎI 5

Ở những nơi nào không được quay đầu xe?

THỜI GIAN

ĐÁP ÁN

20

19

18

17

16

15

14

13

12

11

10

09

08

07

06

05

04

03

02

01

00

A. Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất.

B. Trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường đi bộ, đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.

C. Cả 2 phương án trên

CÂU HỎI 6

Nghị định 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định xử phạt cảnh cáo đối với những trường hợp nào sau đây?

CÂU HỎI 7

Người điều khiển xe mô tô không mang theo giấy phép lái xe thì thì bị xử phạt như thế nào?

THỜI GIAN

ĐÁP ÁN

20

19

18

17

16

15

14

13

12

11

10

09

08

07

06

05

04

03

02

01

00

A. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng.

B. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 120.000 đồng.

C. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng.

CÂU HỎI 8

Tín hiệu đèn giao thông màu vàng được quy định như thế nào trong Luật giao thông đường bộ?

CÂU HỎI 9

Khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?

THỜI GIAN

ĐÁP ÁN

20

19

18

17

16

15

14

13

12

11

10

09

08

07

06

05

04

03

02

01

00

A. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

B. Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông.

C. Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ.

CÂU HỎI 10

Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người lái xe điều khiển xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

THỜI GIAN

ĐÁP ÁN

20

19

18

17

16

15

14

13

12

11

10

09

08

07

06

05

04

03

02

01

00

A. Cho xe chạy trên bất kỳ làn đường nào.

B. Cho xe chạy trên bất kỳ làn đường nào, khi chuyển làn phải có đèn tín hiệu báo trước, phải bảo đảm an toàn.

C. Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải đảm bảo an toàn.

CÂU HỎI 11

Trong đô thị trường hợp nào thì xe xin vượt không được báo hiệu xin vượt bằng còi (trừ các xe ưu tiên theo Luật định)?

CÂU HỎI 12

Những xe nào khi đi làm nhiệm vụ phải có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định và không bị hạn chế tốc độ, được phép đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được, kể cả khi có tín hiệu đèn đỏ và chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông?

THỜI GIAN

ĐÁP ÁN

20

19

18

17

16

15

14

13

12

11

10

09

08

07

06

05

04

03

02

01

00

A. Không loại xe nào.

B. Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ; Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường; Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu; Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.

C. Đoàn xe tang, xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ;

Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp,

đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường..

CÂU HỎI 13

Người lái xe phải làm gì khi điều khiển xe vào đường cao tốc?

THỜI GIAN

ĐÁP ÁN

20

19

18

17

16

15

14

13

12

11

10

09

08

07

06

05

04

03

02

01

00

A. Phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường. Khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài.

B. Nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào các làn đường của đường cao tốc.

C. Tất cả các phương án trên.

CÂU HỎI 14

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nào sau đây?

THỜI GIAN

ĐÁP ÁN

20

19

18

17

16

15

14

13

12

11

10

09

08

07

06

05

04

03

02

01

00

A. Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực; Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực. Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu; Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe; Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển.

B. Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật; Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường; Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.

C. Tất cả các phương án trên.

CÂU HỎI 15

Người điều khiển xe ô tô khi tham gia giao thông đường bộ phải mang theo các loại giấy tờ nào sau đây?

THỜI GIAN

ĐÁP ÁN

20

19

18

17

16

15

14

13

12

11

10

09

08

07

06

05

04

03

02

01

00

A. Đăng ký xe; Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển; Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

B. Đăng ký xe; Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển; Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

C. Đăng ký xe; Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển; Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

Câu 1: Người tham gia giao thông đường bộ bằng xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng cách khi nào?

A. Khi đi trên các tuyến đường giao thông trong thành phố, thị xã, thị trấn, khu vực đông dân cư.

B. Khi đi đến các tuyến đường quốc lộ.

C. Khi tham gia giao thông.

PHẦN THI KHÁN GIẢ

Câu 2: Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào?

Phải nhường đường cho xe đi bên phải.

Xe báo hiệu xin đường trước xe đó đi trước.

Phải nhường đường cho xe đi bên trái.

PHẦN THI KHÁN GIẢ

【#5】Luật An Toàn Giao Thông Đường Sắt Mới Nhất

Trong những năm qua liên tiếp các vụ tai nạn giao thông đường sắt nghiêm trọng đã xảy ra, gây ra những mất mát đau thương cho toàn xã hội. Nguyên nhân của các vụ tai nạn giao thông đường sắt chủ yếu là do sự thiếu hiểu biết của người dân về Luật an toàn giao thông đường sắt. Legalzone thông tin chi tiết đến bạn đọc về các hành vi vi phạm luật an toàn giao thông đường sắt.

Các hành vi vi phạm luật an toàn giao thông đường sắt

Để kéo giảm tai nạn giao thông do đường sắt gây ra, ngoài trách nhiệm của các cơ quan chức năng, mỗi người dân chúng ta đều cần có ý thức chấp hành tốt các quy định về an toàn giao thông đường sắt, đặc biệt là các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt như:

– Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt.

– Lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt.

– Tự mở lối đi qua đường sắt; xây dựng trái phép cầu vượt, hầm chui, cống hoặc công trình khác trong phạm vi đất dành cho đường sắt; khoan, đào trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt.

– Làm sai lệch công trình, hệ thống báo hiệu trên đường sắt; làm che lấp hoặc làm sai lạc tín hiệu giao thông đường sắt.

– Ngăn cản việc chạy tàu, tùy tiện báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt.

– Vượt rào, vượt chắn đường ngang, vượt qua đường ngang khi có tín hiệu cấm; vượt rào ngăn giữa đường sắt với khu vực xung quanh.

– Xả chất thải không bảo đảm vệ sinh môi trường lên đường sắt; để vật chướng ngại, đổ chất độc hại, chất phế thải lên đường sắt; để chất dễ cháy, chất dễ nổ trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.

– Chăn thả súc vật, họp chợ trên đường sắt, trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.

– Đi, đứng, nằm, ngồi hoặc hành vi khác trên nóc toa xe, đầu máy, bậc lên xuống toa xe; đu bám, đứng, ngồi hai bên thành toa xe, đầu máy, nơi nối giữa các toa xe, đầu máy; mở cửa lên, xuống tàu, đưa đầu, tay, chân và vật khác ra ngoài thành toa xe khi tàu đang chạy, trừ nhân viên đường sắt, lực lượng chức năng đang thi hành nhiệm vụ.

– Đi, đứng, nằm, ngồi hoặc hành vi khác trên đường sắt, trừ nhân viên đường sắt, lực lượng chức năng đang thi hành nhiệm vụ.

– Ném đất, đá hoặc vật khác lên tàu hoặc từ trên tàu xuống.

– Mang, vận chuyển hàng hóa cấm lưu thông, động vật có dịch bệnh vào ga, lên tàu; mang, vận chuyển trái phép động vật hoang dã, chất phóng xạ, chất dễ cháy, chất dễ nổ và hàng nguy hiểm khác vào ga, lên tàu; mang, vận chuyển thi hài, hài cốt vào ga, lên tàu đường sắt đô thị.

– Làm, tiêu thụ vé giả; bán vé trái quy định.

– Đưa phương tiện giao thông đường sắt, trang thiết bị không bảo đảm an toàn kỹ thuật vào hoạt động phục vụ giao thông đường sắt; sử dụng toa xe chở hàng để vận chuyển hành khách; tự ý thay đổi kết cấu, hình dáng, tính năng sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt; giao hoặc để cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường sắt.

– Nối vào tàu khách các toa xe vận tải động vật, hàng hoá có mùi hôi thối, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất độc hại và hàng nguy hiểm khác.

– Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định.

– Nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trong khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn hoặc có chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.

【#6】Tuyên Truyền Việc Chấp Hành Luật An Toàn Giao Thông Và Các Quy Định Của Pháp Luật Về Atgt

Hiện nay an toàn giao thông là một vấn đề lớn, được cả xã hội quan tâm. Theo số liệu thống kê của Uỷ ban An toàn giao thông quốc gia, trong mười tháng qua (năm 2014), cả nước đã xảy ra 20.801 vụ tai nạn giao thông, làm 7.475 người chết, làm bị thương 19.973 người. Theo số liệu thống kê của Ủy ban ATGT Quốc gia (tính từ ngày 16/12/2014 đến 15/5/2015), toàn quốc xảy ra 9.318 vụ, làm chết 3.735 người, làm bị thương 8.554 người.

Tai nạn giao thông đang diễn ra từng ngày từng giờ và có thể cướp đi mạng sống của con người bất kì lúc nào. Mỗi ngày trôi qua có nhiều sinh mạng bị đe dọa bởi tai nạn giao thông? Đáng buồn hơn khi không ít những nạn nhân của tai nạn giao thông là học sinh, sinh viên. cứ mỗi ngày qua, tai nạn giao thông lại cướp đi sinh mạng của hơn 20 người và làm cho gần 70 người lâm vào cảnh tàn phế suốt đời.

I. Quy tắc chung khi tham gia giao thông

1. Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

2. Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.

3. Người tham gia giao thông bằng xe máy, xe đạp điện… phải đội mũ bảo hiểm…

II. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

Điều 58 Luật Giao thông đường bộ quy định:

1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.

2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

III. Một số hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia giao thông.

Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 nghiêm cấm các hành vi sau đây:

1. Phá hoại đường, cầu, hầm, bến phà đường bộ, đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, gương cầu, dải phân cách, hệ thống thoát nước và các công trình, thiết bị khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

2. Đào, khoan, xẻ đường trái phép; đặt, để chướng ngại vật trái phép trên đường; đặt, rải vật nhọn, đổ chất gây trơn trên đường; để trái phép vật liệu, phế thải, thải rác ra đường; mở đường, đấu nối trái phép vào đường chính; lấn, chiếm hoặc sử dụng trái phép đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ; tự ý tháo mở nắp cống, tháo dỡ, di chuyển trái phép hoặc làm sai lệch công trình đường bộ.

3. Sử dụng lòng đường, lề đường, hè phố trái phép.

4. Đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ.

5. Thay đổi tổng thành, linh kiện, phụ kiện xe cơ giới để tạm thời đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của xe khi đi kiểm định.

6. Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép, lạng lách, đánh võng.

7. Điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy.

8. Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở.

9. Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định.

Điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ không có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng.

10. Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông đường bộ.

11. Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu.

12. Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ, bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị và khu đông dân cư, trừ các xe được quyền ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của Luật này.

13. Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới; sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng.

14. Vận chuyển hàng cấm lưu thông, vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm, động vật hoang dã.

15. Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn; chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vi khác nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người quy định.

16. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định.

17. Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm.

18. Khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông.

19. Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn.

20. Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông.

21. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp của bản thân hoặc người khác để vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ.

22. Sản xuất, sử dụng trái phép hoặc mua, bán biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.

23. Hành vi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, hành vi khác gây nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

IV. Quy định về xử phạt hành chính khi vi phạm một số lỗi cơ bản trong tham gia giao thông theo quy định hiện hành

Khoản 11 điều 8 Luật Giao thông đường bộ nghiêm cấm hành vi: “Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu”. Nếu người tham gia giao thông vi phạm quy định trên sẽ bị xử phạt. Cụ thể

– Điều 5 Nghị định 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định: Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm lỗi vượt quá tốc độ khi tham gia giao thông như sau:

Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm hành vi: Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm hành vi: Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi: Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm hành vi : Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h;

– Điều 6 Nghị định 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 quy định Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy lỗi vượt quá tốc độ như sau:

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với vi phạm sau đây:Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với vi phạm sau đây: Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe: Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm hành vi: Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm hành vi: Điều khiển xe thành nhóm từ 2 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

Khoản 8, Luật Giao thông đường bộ nghiêm cấm hành vi: “Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở” Mọi hành vi vi phạm quy định trên sẽ bị xử phạt. Cụ thể:

– Điều 5, Nghị định 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 quy định xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe có hành vi: Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;

Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe có hành vi: Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người điều khiển xe có hành vi: Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở; hoặc Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ.

– Điều 6, Nghị định 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 quy định xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe có hành vi điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe có hành vi: Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

3. Lỗi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.

Khoản 2 điều 30 Luật Giao thông đường bộ quy định: “Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách” Nếu vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm d vầ điểm đ khoản 4, điều 8 Nghị định 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013:

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

4. Lỗi vi phạm về độ tuổi và lỗi thiếu giấy tờ xe khi tham gia giao thông.

Điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 quy định xử phạt đối với các vi phạm về lỗi thiếu giấy tờ khi tham gia giao thông như sau:

1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

c) Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe.

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo không mang theo Giấy phép lái xe;

b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo không mang theo Giấy đăng ký xe;

c) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo không mang theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định).

4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

c) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 06 (sáu) tháng.

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều này.

6. Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 (sáu) tháng trở lên;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5, Điểm b Khoản 7 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

` Học sinh, sinh viên là một lực lượng đông đảo có một vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã – hội của đất nước. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: ” Thanh niên là người chủ tương lai của đất nước, nước nhà thịnh hay suy, mạnh hay yếu, một phần là do thanh niên”. Vậy là những học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội các em hãy đóng một vai trò to lớn trong việc xây dựng “Văn hoá giao thông” bằng những việc làm cụ thể như: Chúng ta hãy bắt đầu từ những thói quen nhỏ nhất như đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe moto, xe gắn máy, dừng, đỗ đúng phần đường quy định, nghiêm chỉnh chấp hành tín hiệu giao thông. Không dàn hàng, dùng ô che khi điều khiển phương tiện giao thông ….Góp phần xây dựng nhiều tuyến phố, nhiều con đường xanh – sạch – đẹp; xây dựng nhiều con đường giao thông nông thôn; bảo vệ giữ gìn và xây dựng nhiều công trình giao thông công cộng./.

Nguyễn Thanh Tùng.st

【#7】Luật An Toàn Giao Thông Đường Bộ Mới Nhất 2021

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, có hiệu lực từ ngày 01/01/2020, thay thế Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016 của Chính phủ.

Theo đó, những nội dung mới cơ bản của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP như sau.

Đi xe đạp uống rượu bia cũng bị phạt

Sửa đổi một số nội dung cho phù hợp với quy định của Luật Đường sắt năm 2021, Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2021, các văn bản (mới) hướng dẫn thi hành Luật Giao thông đường bộ, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Trong đó bổ sung hành vi vi phạm quy định về nồng độ cồn đối với người điều khiển xe đạp, xe thô sơ.

Từ 1/1/2020, luật Phòng, chống tác tại của rượu, bia chính thức có hiệu lực, siết chặt hơn các quy định về sử dụng, buôn bán, kinh doanh các loại đồ uống có cồn.

Theo đó, bất kể người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (ô tô, máy kéo, xe máy, xe máy điện, xe mô tô) và phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (xe đạp, xích lô, xe lăn, xe súc vật kéo…) đều không được phép uống rượu bia khi lưu thông trên đường.

Luật hiện hành cho phép người điều khiển phương tiện được lái xe dù trong người có nồng độ cồn, trong đó với xe gắn máy cho phép dưới ngưỡng 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí. Như vậy, quy định mới sẽ cấm hoàn toàn và không còn quy định khung nồng độ cồn.

Cấm ép người khác uống rượu, bia

Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia nghiêm cấm xúi giục, kích động, lôi kéo, ép buộc người khác uống rượu, bia.

Ngoài ra, luật cấm cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, người làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân, học sinh, sinh viên uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập.

Tăng nặng mức xử phạt hành vi gây mất an toàn giao thông

Đối với hành vi vi phạm quy định về nồng độ cồn, mức xử phạt cao nhất đối với người điều khiển xe ô tô từ 30-40 triệu đồng, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22-24 tháng; đối với người điều khiển xe mô tô từ 6-8 triệu đồng, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22-24 tháng; người điều khiển xe đạp, xe thô sơ từ 400-600 ngàn đồng.

Bổ sung quy định mới

Bổ sung quy định về việc cơ quan đăng kiểm đưa vào cảnh báo phương tiện có vi phạm trên Chương trình quản lý kiểm định để khi phương tiện đến kiểm định, cơ quan đăng kiểm thông báo cho người đưa phương tiện đến kiểm định biết về việc vi phạm, cơ quan kiểm định thực hiện việc kiểm định theo quy định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định có thời hạn hiệu lực là 15 ngày. Và bổ sung quy định cụ thể về việc không cấp đổi, cấp mới giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho cá nhân, tổ chức trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, bao gồm cả trường hợp giấy phép, chứng chỉ hành nghề hết thời hạn sử dụng nhưng chưa hết thời hạn áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng.

1. Lỗi Điều khiển xe máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy”: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.

2. Chở người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mà cài quai không đúng quy cách: Phạt từ 200.000 – 300.000 đồng.

Người điều khiển xe máy chỉ được chở theo 01 người trên xe. Nếu chở theo 02 người trên xe sẽ bị phạt từ 200.000 đồng – 300.000 đồng. Nếu chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi hoặc áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật thì không bị xử phạt (điểm l khoản 3 Điều 6).

4. Chở theo 3 người trở lên trên xe: Phạt từ 400.000 – 600.000 đồng.

5. Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”: Phạt từ 100.000 – 200.000 ngàn đồng.

6. Đi vào đường cao tốc không dành cho xe máy: Phạt từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng.

7. Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh: Phạt từ 600.000 – 1.000.000 đồng.

Người đi xe máy vượt đèn đỏ sẽ bị xử phạt từ 600.000 đồng – 1.000.000 đồng (điểm c khoản 4 Điều 6 Nghị định 100). Lưu ý, mức phạt này cũng sẽ áp dụng đối với trường hợp vượt đèn vàng trái quy định.

9. Vượt đèn vàng khi sắp chuyển sang đèn đỏ: Phạt từ 600.000 – 1.000.000 đồng.

10. Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước: Phạt từ 100.000 – 200.000 đồng.

11. Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe: Phạt từ 100.000 – 200.000 đồng.

12. Điều khiển xe máy khi chưa đủ 16 tuổi: Phạt cảnh cáo.

13. Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô từ 50cm3 trở lên: Phạt tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng

14. Điều khiển dưới 175cm3 không có GPLX, sử dụng GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp, GPLX hoặc bị tẩy xóa: Phạt tiền từ 800.000 đến 1.200.000 đồng. Đồng thời tịch thu GPLX không hợp lệ.

15. Điều khiển xe từ 175cm3 trở lên không có GPLX, sử dụng GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa: Phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng. Đồng thời tịch thu GPLX không hợp lệ.

Phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng.

17. Không mang theo Giấy đăng ký xe: Phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng

18. Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe: Phạt tiền từ 300.000 đến 400.000 đồng.

19. Sử dụng Giấy đăng ký xe bị tẩy xóa; Không đúng số khung, số máy hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp: Phạt tiền từ 300.000 đến 400.000 đồng. Đồng thời tịch thu Giấy đăng ký không hợp lệ.

20. Không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới: Phạt tiền từ 80.000 đến 120.000 đồng.

21. Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.

Nếu chạy xe quá tốc độ quy định từ 5 – 10km/h: Phạt 200.000 đồng – 300.000 đồng (theo điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định 100);

– Nếu chạy xe quá tốc độ quy định từ 10 – 20km/h: Phạt từ 600.000 đồng – 01 triệu đồng (theo điểm a khoản 5 Điều 6);

– Nếu chạy xe quá tốc độ gây tai nạn giao thông: Phạt 04 – 05 triệu đồng (theo điểm b khoản 7 Điều 5)

– Nếu chạy xe quá tốc độ quy định trên 20km/h: Phạt từ 3 – 5 triệu đồng (theo điểm a khoản 7 Điều 5).

23. Không sử dụng đủ đèn chiếu sáng khi trời tối hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều: Phạt tiền từ 100.000đ đến 200.000đ.

24. Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông:

Phạt tiền từ 600.000 đến 1.000.000 đồng.

25. Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”; trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định: Phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng.

26. Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định: Phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng.

27. Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép: Phạt tiền từ 200.000 đến 400.000 đồng.

28. Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông: phạt tiền từ 600.000 đến 1.000.000 đồng.

29. Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa tới mức vi phạm quy định: phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng, giữ GPLX 1 tháng.

32. Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn: Phạt tiền từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng.

33. Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở: Phạt tiền từ 4.000.000 đến 5.000.000 đồng, giữ GPLX 2 tháng.

34. Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở: Phạt tiền từ 6.000.000đ đến 8.000.000đ.

35. Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ: Phạt tiền từ 6.000.000đ đến 8.000.000đ.

36. Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định: Phạt tiền từ 400.000đ đến 600.000đ.

37. Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy: Phạt tiền từ 6.000.000 – 8.000.000 đồng

38. Người không chấp hành yêu cầu kiểm tra chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ: Phạt tiền từ 6.000.000 – 8.000.000 đồng.

Phạt tiền từ 5.000.000 – 7.000.000 triệu đồng.

40. Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h: Phạt từ 600.000 – 1.000.000 đồng.

【#8】Hàng Trăm Học Sinh So Tài Kiến Thức Về Luật An Toàn Giao Thông

Ngày 25-5, tại TP Đà Nẵng, Ủy ban ATGT Quốc gia phối hợp với Bộ GD&ĐT đã tổ chức Vòng thi chung kết xếp hạng toàn quốc và lễ trao giải cuộc thi Giao thông học đường lần thứ IV, năm học 2021-2019.

Theo đó, kết thúc hai vòng sơ loại và vòng chung kết xếp loại, Ban tổ chức (BTC) đã xác định được 12 cái tên xuất sắc nhất của cuộc thi gồm 6 thí sinh THCS và 6 thí sinh THPT.

Cụ thể, ở bậc THCS, giải đặc biệt trị giá 10 triệu đồng thuộc về thí sinh Tô Hoàng Nhật (Quảng Ngãi) với 150 điểm. Hai giải nhất mỗi giải trị giá 5 triệu đồng thuộc về em Nguyễn Mạnh Hùng (Cần Thơ) và Đặng Thị Minh Tuyên (Thái Nguyên) cùng với 140 điểm. Các em Lê Thị Thanh Tâm (Quảng Trị), Phạm Trung Đức và Nguyễn Lê Lâm Phúc (Lâm Đồng) đồng giải nhì, mỗi giải trị giá 3 triệu đồng khi cán đích với số điểm lần lượt là 140, 130 và 120.

Ở bậc THPT, giải đặc biệt thuộc về em Đậu Huy Minh (Nghệ An) với 100 điểm. Hai em Lê Văn Nghĩa (Hậu Giang) và Tạ Anh Tài (Đà Nẵng) đạt giải nhất với số điểm lần lượt là 85 và 65. Các em Huỳnh Thái Học (Phú Yên), Vũ Phượng Hồng (Thái Nguyên) và Nguyễn Công Minh (Lâm Đồng) đồng giải nhì với số điểm 60, 60 và 55.

Ngoài ra, BTC còn trao 5 giải ba cho mỗi bậc học, mỗi giải trị giá 2 triệu đồng. 20 tập thể gồm Trường, Sở GD&ĐT các tỉnh, thành phố triển khai cuộc thi hiệu quả cũng nhận được Giấy chứng nhận của Ủy ban ATGT Quốc gia cùng giải thưởng trị giá 1 triệu đồng/đơn vị.

Tại lần thứ IV tổ chức, cuộc thi đã thu hút gần 785.000 thí sinh đăng ký tham gia, tỉ lệ thí sinh dự thi đạt gần 80%. Qua hai vòng thi cấp trường và cấp tỉnh/thành phố), BTC đã xác định được 136 thí sinh xuất sắc về tham dự vòng chung kết xếp hạng toàn quốc tại Đà Nẵng.

Tại đây, các thí sinh tiếp tục trải qua hai vòng sơ loại. 12 thí sinh xuất sắc nhất (6 thí sinh THCS và 6 thí sinh THPT) sẽ bước vào màn tranh tài cuối cùng để xác định người chiến thắng.

Theo BTC, qua bốn năm tổ chức, cuộc thi Giao thông học đường tiếp tục khẳng định được chất lượng, uy tín và hiệu quả cao nhất trong các hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho đối tượng học sinh, sinh viên. Đồng thời là một trong số ít các cuộc thi về kiến thức và kỹ năng chính thống được Bộ GD&ĐT đồng ý cho triển khai trong hệ thống ngành giáo dục.

Giao lưu kỹ năng an toàn giao thông học đường

【#9】Luật An Toàn Giao Thông Về Đội Mũ Bảo Hiểm

Luật An Toàn Giao Thông Về Đội Mũ Bảo Hiểm, Luật Giao Thông Quy Định Đội Mũ Bảo Hiểm, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Tai Nạn Giao Thông Để Thanh Toán Bảo Hiểm, Luật Giao Thông 2021 Không Đội Mũ Bảo Hiểm, Luật An Toàn Giao Thông, Bộ Luật An Toàn Giao Thông, Luật Giao Thông Thắt Dây An Toàn, Luật An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Các Điều Luật An Toàn Giao Thông, Điều Luật Về An Toàn Giao Thông, Thu Hoạch Về Luật An Toàn Giao Thông, Điều 30 Luật An Toàn Giao Thông, Bài Thu Hoạch Về Luật An Toàn Giao Thông, Điều 71 Luật An Toàn Giao Thông, Điều Luật An Toàn Giao Thông, Luật An Toàn Giao Thông Năm 2014, Luật An Toàn Giao Thông 2021, Điều 8 Luật An Toàn Giao Thông, Điều 9 Luật An Toàn Giao Thông, Luật An Toàn Giao Thông 2014, Bộ Luật An Toàn Giao Thông 2021, Các Điều Luật Về An Toàn Giao Thông, Luật An Toàn Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Những Điều Luật Về An Toàn Giao Thông, Bộ Luật An Toàn Giao Thông Đường Bộ Mới Nhất, Luật An Toàn Giao Thông Đường Bộ Mới Nhất, Dự Thảo Luật Đảm Bảo Trật Tự An Toàn Giao Thông, Dự Thảo Luật Trật Tự An Toàn Giao Thông, Bqif Thu Hoạch Về Luật An Toàn Giao Thông, Dự Thảo Luật Bảo Đảm Trật Tự An Toàn Giao Thông, Bài Thu Hoạch Gáo Dục Pháp Luật Trật Tự An Toàn Giao Thông, Điều Luật An Toàn Giao Thông Dành Cho Người Đi Bộ, Dự Báo Thời Tiếthảo Luật Đảm Bảo An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Dự Thảo Luật Bảo Đảm Trật Tự An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Luật Hóa Các Biện Pháp Bảo Đảm Trật Tự, An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Thông Tư Hướng Dẫn Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Giáo Trình Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm, Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Câu Hỏi Tự Luận Về An Toàn Giao Thôngan Về An Toan Giao Thông, Bảo Hiểm Toàn Diện Bệnh Hiểm Nghèo, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Mẫu Tờ Khai Cung Cấp Và Thay Đổi Thông Tin Người Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Bảo Hiểm Y Tế, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông 2021 Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Phần Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Giáo Viên Thcs, Câu Hỏi Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2021 Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu N Toàn Giao Thông 2021 Dành Cho Giáo Viên, Dap An Cuoc Thi Tim Hieu An Toan Giao Thong Danh Cho Giao Vien, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai 2021 Cho Giáo Viên, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2021 Dành Cho Giáo Viên, Chương V Luật Bảo Hiểm Xã Hội Về Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Thay Co Hay Nêu Kinh Nghiệm Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Thông, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Dành Cho Giáo Viên, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2021, Giáo Trình An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Trẻ Thơ, Nguyên Tắc Giáo Dục An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh, Dap An An Toàn Giao Thong Danh Cho Giao Vien, Đáp án Giáo Dục An Toàn Giao Thông Trong Trường Học, Điều 14 Thông Tư 65 Luật Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ, Giao Lưu Giáo Viên Dạy Giỏi An Toàn Giao Thông Giáo Viên Khối 3,4,5, Đáp án Giao Lưu Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông, Giáo án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Trẻ Thơ, Bài Thi Giao Lưu Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông, Bản Cam Kết An Toàn Giao Thông Cua Giao Vien, Giao Lưu Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông Lớp 3 3, Thông Tư 02 Luật Giao Thông Đường Bộ, Thông Tư 91 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Thông Tư 01, Luật Giao Giao Thông Đường Bộ, Giáo án Luật Giao Thông Đường Bộ, Giáo án Một Số Luật Giao Thông 3 Tuổi, Luật An Toàn Thông Tin Mạng, Dự Thảo Luật An Toàn Thông Tin, Toàn Văn Thông Tư 33/2016 Về Luật Dân Quân Tự Vệ, Dự Thảo Luật An Toàn Thông Tin Mạng, Bài Văn Mẫu An Toàn Giao Thông Lớp 3, Quy Tắc Đi Bộ An Toàn Giao Thông, Đề Bài An Toàn Giao Thông, Bài Văn Mẫu An Toàn Giao Thông, Báo Cáo Sơ Kết An Toàn Giao Thông, An Toan Giao Thong, Bài Văn Mẫu Về An Toàn Giao Thông, Bài Thơ An Toàn Giao Thông, Đáp án Đề An Toàn Giao Thông, Bài Thi An Toàn Giao Thông, Đề án An Toàn Giao Thông, Bản Cam Kết An Toàn Giao Thông, Bài Thi An Toàn Giao Thông Lớp 4, Đáp án Thi An Toàn Giao Thông, Đề Tài An Toàn Giao Thông Lớp 8, Báo Cáo An Toàn Giao Thông, Bản Cam Kết Về An Toàn Giao Thông, Bộ Đề Thi An Toàn Giao Thông Lớp 5, ôn An Toàn Giao Thông Lớp 5, Đề Thi An Toàn Giao Thông Lớp 5, Văn Bản Chỉ Đạo Về An Toàn Giao Thông, Bộ Đề Thi An Toàn Giao Thông, Đề Thi An Toàn Giao Thông,

Luật An Toàn Giao Thông Về Đội Mũ Bảo Hiểm, Luật Giao Thông Quy Định Đội Mũ Bảo Hiểm, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Tai Nạn Giao Thông Để Thanh Toán Bảo Hiểm, Luật Giao Thông 2021 Không Đội Mũ Bảo Hiểm, Luật An Toàn Giao Thông, Bộ Luật An Toàn Giao Thông, Luật Giao Thông Thắt Dây An Toàn, Luật An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Các Điều Luật An Toàn Giao Thông, Điều Luật Về An Toàn Giao Thông, Thu Hoạch Về Luật An Toàn Giao Thông, Điều 30 Luật An Toàn Giao Thông, Bài Thu Hoạch Về Luật An Toàn Giao Thông, Điều 71 Luật An Toàn Giao Thông, Điều Luật An Toàn Giao Thông, Luật An Toàn Giao Thông Năm 2014, Luật An Toàn Giao Thông 2021, Điều 8 Luật An Toàn Giao Thông, Điều 9 Luật An Toàn Giao Thông, Luật An Toàn Giao Thông 2014, Bộ Luật An Toàn Giao Thông 2021, Các Điều Luật Về An Toàn Giao Thông, Luật An Toàn Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Những Điều Luật Về An Toàn Giao Thông, Bộ Luật An Toàn Giao Thông Đường Bộ Mới Nhất, Luật An Toàn Giao Thông Đường Bộ Mới Nhất, Dự Thảo Luật Đảm Bảo Trật Tự An Toàn Giao Thông, Dự Thảo Luật Trật Tự An Toàn Giao Thông, Bqif Thu Hoạch Về Luật An Toàn Giao Thông, Dự Thảo Luật Bảo Đảm Trật Tự An Toàn Giao Thông, Bài Thu Hoạch Gáo Dục Pháp Luật Trật Tự An Toàn Giao Thông, Điều Luật An Toàn Giao Thông Dành Cho Người Đi Bộ, Dự Báo Thời Tiếthảo Luật Đảm Bảo An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Dự Thảo Luật Bảo Đảm Trật Tự An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Luật Hóa Các Biện Pháp Bảo Đảm Trật Tự, An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Thông Tư Hướng Dẫn Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Giáo Trình Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm, Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Câu Hỏi Tự Luận Về An Toàn Giao Thôngan Về An Toan Giao Thông, Bảo Hiểm Toàn Diện Bệnh Hiểm Nghèo, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Mẫu Tờ Khai Cung Cấp Và Thay Đổi Thông Tin Người Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Bảo Hiểm Y Tế, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông 2021 Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Phần Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Giáo Viên Thcs, Câu Hỏi Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2021 Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu N Toàn Giao Thông 2021 Dành Cho Giáo Viên, Dap An Cuoc Thi Tim Hieu An Toan Giao Thong Danh Cho Giao Vien, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai 2021 Cho Giáo Viên, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2021 Dành Cho Giáo Viên,

【#10】Luật An Toàn Giao Thông Đường Bộ Năm 2008

Luật An Toàn Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Luật Giao Thông Dường Bộ Năm 2008, Luật Giao Thông Đường Bộ 2008, Điều 8 Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Điều 13 Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Điều 8 Luật Giao Thông Đường Bộ 2008, Điều 53 Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Điều 55 Của Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Điều 59 Của Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Điều 60 Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Điều 87 Luật Giao Thông Đường Bộ 2008, Điều 65 Luật Giao Thông Đường Bộ 2008, Điều 14 Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Điều 31 Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Điều 3 Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Điều 9 Luật Giao Thông Đường Bộ 2008, Điều 9 Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Điều 30 Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Khoản 20 Điều 3 Luật Giao Thông Đường Bộ 2008, Căn Cứ Luật Giao Thông Đường Bộ Ngày 13 Tháng 11 Năm 2008, Khoản 6 Điều 8 Luật Giao Thông Đường Bộ 2008, Luật An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Luật An Toàn Giao Thông Đường Bộ Mới Nhất, Bộ Luật An Toàn Giao Thông Đường Bộ Mới Nhất, Dự Báo Thời Tiếthảo Luật Đảm Bảo An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Dự Thảo Luật Bảo Đảm Trật Tự An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Luật Hóa Các Biện Pháp Bảo Đảm Trật Tự, An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Năm 2008, Luật Giao Thông 2008, Điều 13-luật Giao Thông 2008, Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2021, Người Lái Xe Cố Tình Vi Phạm Luật Giao Thông Đường Bộ, Không Phân Biệt Làn Đường, Vạch Phân Làn, An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Điều 14 Thông Tư 65 Luật Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ Pdf, Luật Giao Thông Học Đường, Luật Giao Thông Đường Bộ Là Gì, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Khi Qua Đường, Luật Giao Thông Đường Bộ Mới, Luật Giao Thông Đường Bộ Ra Đời Năm Nào, Luật Giao Thông Đường Bộ 15/10, Luật Giao Thông Đường Bộ Khi Xảy Ra Tai Nạn, Dự Luật Giao Thông Đường Bộ Sửa Đổi, Góp ý Luật Giao Thông Đường Bộ, 200 Cau Hoi Luat Giao Thong Duong Bo, Luật Giao Thông Đường Bộ Xe ô Tô, Luật Giao Thông Và Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Cho Xe Máy, Luật Giao Thông Đường Bộ Cho ô Tô, Luật Giao Thông Đường Bộ 600 Câu, Luật Giao Thông Đường Bộ 450 Câu, Luật Giao Thông Đường Sắt, 171/ Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Sai Làn Đường, Luật Giao Thông Lỗi Đi Sai Làn Đường, Luật Giao Thông Đi Sai Làn Đường, Luật Giao Thông Đường Bộ ô Tô, Luật Giao Thông Về Phí Đường Bộ, Đáp án Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường, Luat Giao Thong Duong Bo, 600 Câu Hỏi Về Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường B, 1 Số Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Về Làn Đường, Đề Tài An Toàn Giao Thông Đường Thủy, Điều 86 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 8 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 24 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2021, Điều 35 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 87 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 36 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 22 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 23 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Xe ưu Tiên, 5 Điều Của Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Xe 50cc, Điều 30 Của Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 31 Mục 1 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 3 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 30 Luật Giao Thông Đường Bộ, Powerpoint Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 31 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 9 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 28 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 32 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 33 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 67 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 25 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 34 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam, Luật Giao Thông Đường Sắt Mới Nhất,

Luật An Toàn Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Luật Giao Thông Dường Bộ Năm 2008, Luật Giao Thông Đường Bộ 2008, Điều 8 Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Điều 13 Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Điều 8 Luật Giao Thông Đường Bộ 2008, Điều 53 Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Điều 55 Của Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Điều 59 Của Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Điều 60 Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Điều 87 Luật Giao Thông Đường Bộ 2008, Điều 65 Luật Giao Thông Đường Bộ 2008, Điều 14 Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Điều 31 Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Điều 3 Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Điều 9 Luật Giao Thông Đường Bộ 2008, Điều 9 Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Điều 30 Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Khoản 20 Điều 3 Luật Giao Thông Đường Bộ 2008, Căn Cứ Luật Giao Thông Đường Bộ Ngày 13 Tháng 11 Năm 2008, Khoản 6 Điều 8 Luật Giao Thông Đường Bộ 2008, Luật An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Luật An Toàn Giao Thông Đường Bộ Mới Nhất, Bộ Luật An Toàn Giao Thông Đường Bộ Mới Nhất, Dự Báo Thời Tiếthảo Luật Đảm Bảo An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Dự Thảo Luật Bảo Đảm Trật Tự An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Luật Hóa Các Biện Pháp Bảo Đảm Trật Tự, An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Năm 2008, Luật Giao Thông 2008, Điều 13-luật Giao Thông 2008, Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2021, Người Lái Xe Cố Tình Vi Phạm Luật Giao Thông Đường Bộ, Không Phân Biệt Làn Đường, Vạch Phân Làn, An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Điều 14 Thông Tư 65 Luật Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ Pdf, Luật Giao Thông Học Đường, Luật Giao Thông Đường Bộ Là Gì, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Khi Qua Đường, Luật Giao Thông Đường Bộ Mới, Luật Giao Thông Đường Bộ Ra Đời Năm Nào, Luật Giao Thông Đường Bộ 15/10, Luật Giao Thông Đường Bộ Khi Xảy Ra Tai Nạn, Dự Luật Giao Thông Đường Bộ Sửa Đổi, Góp ý Luật Giao Thông Đường Bộ, 200 Cau Hoi Luat Giao Thong Duong Bo,