Luật An Ninh Mạng

--- Bài mới hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng Của Trung Quốc Và Việt Nam Khác Nhau Ra Sao?
  • Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Có Kiểm Soát Cá Nhân Của Công Dân, Cản Trở Hoạt Động Của Doanh Nghiệp Và Tạo Giấy Phép Con Không?
  • Luật An Ninh Mạng Áp Dụng Khi Nào Ở Việt Nam Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng Năm 2022
  • Tháng 7/2015, Quốc hội Đức thông qua Luật An ninh mạng nhằm bảo vệ tốt hơn cho công dân và các doanh nghiệp trong kỷ nguyên số. 

    Luật An ninh mạng của Đức yêu cầu các công ty và cơ quan liên bang phải có tiêu chuẩn bảo mật mạng tối thiểu và phải được bằng Văn phòng Bảo mật Thông tin Liên bang (BSI) chứng nhận. Các công ty cũng phải thông báo cho Văn phòng về các vụ tấn công mạng bị nghi ngờ trên hệ thống của họ.

    Trong luật mới có những điều khoản cụ thể đối với người sử dụng mạng Internet như cấm âm mưu sử dụng bạo lực lật đổ an ninh quốc gia, cấm xúi giục hành vi phạm tội.

    Ngoài ra, luật mới buộc các nhà cung cấp viễn thông phải cảnh báo khách hàng khi họ bị tin tặc tấn công, các nhà cung cấp phải lưu trữ dữ liệu về lịch sử truy cập lên đến 6 tháng để phục vụ điều tra.

    Liên minh Châu Âu (EU): Phạt nặng khi dữ liệu của công dân bị rò rỉ

    Với những “kho” dữ liệu khổng lồ, ngày 9/5, Liên minh châu Âu (EU) đã bắt đầu thực thi Luật An ninh mạng đầu tiên. Theo đó, các doanh nghiệp cung cấp những dịch vụ “thiết yếu” như: cấp nước, năng lượng, vận tải, y tế và ngân hàng, phải thông báo đến chính quyền quốc gia nếu bị tấn công mạng nghiêm trọng.

    Những nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây, công cụ tìm kiếm và thương mại điện tử trực tuyến  cũng phải báo cáo về các sự cố mạng nếu không muốn bị phạt nặng.

    Những điều khoản không chỉ áp dụng cho các tổ chức hoạt động trong EU mà còn áp dụng cho các tổ chức xử lý dữ liệu của bất kỳ cư dân nào của EU. Bất kể vị trí thực tế, nếu dữ liệu của một công dân EU đang được xử lý, các tổ chức hiện tại phải tuân theo quy định này. Tiền phạt cũng trở nên nặng hơn và tổng cộng có thể lên tới 20 triệu euro hay 4% doanh thu hàng năm.

    Tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương, những năm gần đây cũng đã chứng kiến một làn sóng mới về xây dựng pháp luật cũng như thành lập các cơ quan điều chỉnh hoặc giám sát an ninh mạng… Ảnh: Internet

    Singapore: Mở rộng phạm vi quyền lực cho cơ quan an ninh mạng

     

    Dự Luật An ninh mạng được trình lên Quốc hội Singapore ngày 1/4/2018cho phép Cơ quan An ninh mạng nước này theo dõi và quản lý an toàn không gian mạng của quốc gia.

    Cơ quan An ninh mạng được phép thực hiện các biện pháp chủ động để bảo vệ cơ sở hạ tầng thông tin quan trọng và nhanh chóng ứng phó với các mối đe dọa và sự cố. Chính phủ Singapore đã liệt kê 11 lĩnh vực được xem là cơ sở hạ tầng thông tin quan trọng, trong đó có nước, y tế, hàng hải, truyền thông, thông tin, năng lượng và hàng không.

    Theo Dự luật An ninh mạng được đề xuất, khi một vụ tấn công mạng xảy ra, Cơ quan an ninh mạng Singapore sẽ được phép tiến hành cuộc điều tra và công ty hoặc thực thể bị ảnh hưởng sẽ phải chia sẻ thông tin với Cơ quan này trong vài giờ, nếu không họ sẽ bị phạt khoản tiền lên tới 100.000 đôla Singapore (72.220 USD) hoặc bị phạt tù lên đến 10 năm.

    Ngoài ra, Singapore cũng đã ký một tuyên bố chung với Đức để tăng cường hợp tác an ninh mạng giữa hai nước.

    Thái Lan:  Xây dựng các bộ luật kiểm duyệt mạng khắt khe

    Luật Tội phạm máy tính quy định mức phạt tới 5 năm tù đối với những người đăng tải những thông tin sai lên hệ thống máy tính nhằm phá hoại an ninh quốc gia, an toàn công cộng, sự ổn định kinh tế quốc dân hay hạ tầng cơ sở công cộng hoặc gây hoang mang.

    Và một trong những điều khoản bổ sung đặc biệt trong luật này là việc thành lập một ủy ban gồm 5 thành viên có thể tìm sự phê chuẩn của tòa án, để dỡ bỏ các nội dung được đăng trên mạng bị cho là vi phạm “đạo đức công khai.”

    Chính phủ Thái Lan còn lên kế hoạch chi hơn 128 triệu Baht (tương đương 3 triệu USD) để trang bị công nghệ theo dõi mạng xã hội. Theo đó, hệ thống phân tích dữ liệu mạng xã hội sẽ theo dõi và lưu trữ tất cả dữ liệu trên mạng xã hội để phân tích và giám sát hàng triệu người.

    Luật Tội phạm máy tính Thái Lan quy định mức phạt tới 5 năm tù đối với những người đăng tải những thông tin sai lên hệ thống máy tính. Ảnh: Internet

    Nhật Bản: Đề cao bảo vệ trí tuệ của các doanh nghiệp 

     

    Từ tháng 11/2014 Nhật Bản đã ban hành đạo Luật cơ sở về an ninh mạng. Theo đó, chính phủ xây dựng một chiến lược an ninh, cũng như Bộ Chỉ huy chiến lược an ninh mạng được thành lập trực thuộc Nội các Nhật Bản, nhằm mục đích thúc đẩy toàn diện và hiệu quả các chính sách an ninh mạng. 

    Tại quốc gia “Mặt trời mọc”, tài sản trí tuệ do các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ, các tổ chức nghiên cứu và giáo dục sở hữu là yếu tố quan trọng đối với việc cải thiện năng lực cạnh tranh quốc tế của Nhật Bản, để thúc đẩy các hoạt động tình nguyện về an ninh mạng của các doanh nghiệp, tổ chức này, chính phủ đưa ra các biện pháp bao gồm: tăng cường ý thức và hiểu biết về giá trị quan trọng của an ninh mạng, tư vấn về an ninh mạng, cung cấp các thông tin và tư vấn cần thiết.

    Australia: Hoàn thiện cơ sở pháp lý về an ninh mạng

     

    Australia là quốc gia có khung văn bản pháp lý tương đối hoàn thiện về an ninh mạng, bao gồm: Luật về tội phạm mạng; Luật về thư điện tử rác; Luật về viễn thông và Luật bảo mật.

    Luật này cũng giúp nâng cao hiểu biết về sự cần thiết phải có bảo hiểm rủi ro mạng, vốn đã trở thành phân khúc thương mại phát triển nhanh nhất trong thị trường bảo hiểm của Australia.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đừng Ngộ Nhận Việc Bảo Đảm An Ninh Mạng Với Tôn Trọng Quyền Con Người
  • Báo Đà Nẵng Điện Tử
  • Luật An Ninh Mạng Có Kiểm Soát Và Làm Lộ Cá Nhân Của Người Sử Dụng Không?
  • Một Bảo Đảm Quan Trọng Trong Thực Thi Quyền Con Người
  • Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ 1
  • “dự Luật An Ninh Mạng” Nên Tập Trung Vào An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Việt Nam 2022 Được Quốc Hội Thông Qua
  • Hiểu Về Luật An Ninh Mạng
  • Những Điều Cần Biết Về Luật An Ninh Mạng
  • Hiểu Thế Nào Về Luật An Ninh Mạng?
  • Tìm Hiểu Về Luật An Ninh Mạng Và Những Hành Vi Bị Nghiêm Cấm Khi Luật Có Hiệu Lực Từ Ngày 1/1/2019
  • An ninh mạng là một vấn đề ngày càng quan trọng trong quốc phòng. Tuy nhiên, dự thảo Luật an ninh mạng có một vài điều khoản đi chệch ra khỏi phạm trù an ninh mạng mà tôi nghĩ nên bỏ ra khỏi dự luật:

    • Điều 15: Phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.
    • Điều 25/2: Cơ quan phải (a) quy định tại điều 15 […]

    Hai điều này giống như công cụ kiểm soát quyền tự do ngôn luận của người Việt Nam hơn là chống lại rủi ro an ninh mạng trong quốc phòng.

    An ninh quốc phòng vs. Thông tin cá nhân: Chuyện các nước khác

    Thực ra Việt Nam không phải là nước đầu tiên muốn tiếp cận thông tin cá nhân người sử dụng qua các công ty cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet. Năm 2022 nổi cộm lên cuộc chiến giữa FBI và Apple khi công ty này từ chối mở khoá chiếc iPhone của một tội phạm trong vụ tấn công khủng bố ở San Bernardino, California cuối năm 2022. Trong cùng năm đó, các doanh nghiệp ngành công nghệ phải tiếp tục đối mặt với sức ép từ chính quyền các nước Châu Âu để cung cấp thông tin để giúp công tác chống khủng bố trong nước.

    Ngay cả khi có một lý do rõ ràng như chống khủng bố, các công ty công nghệ vẫn chống đối quyết liệt vì họ muốn người dùng của mình biết rằng quyền riêng tư của họ rất quý giá và đáng được tôn trọng. Chắc sẽ có một lằn ranh ở giữa là điểm cân bằng giữa hai mục tiêu an ninh – quốc phòng và riêng tư – tự do cá nhân. Tuy nhiên, một bộ luật như thế rất khó viết vì (a) lằn ranh đó ở đâu và (b) khả năng chính quyền vượt qua lằn ranh này để kiểm soát các cá nhân là rất lớn. Đó là lý do cho đến nay, cuộc chiến giữa các chính phủ và các công ty công nghệ vẫn tiếp tục.

    Trung Quốc và Ấn Độ cũng đang tiến về xu hướng tạo ra các bộ dữ liệu cá nhân khổng lồ của nhân dân dưới quyền kiểm soát của nhà nước. Các bộ dữ liệu này có thể giúp ích ở nhiều khía cạnh: dưới dạng điện tử, chính phủ có thể kiểm soát dữ liệu dễ dàng, lâu dài hơn (hơn là giấy), công việc thống kê, nghiên cứu cũng tiện lợi hơn; công việc đánh giá khả năng tài chính cho tín dụng, nhà đất,… cũng dễ dàng hơn.

    Tự do ngôn luận có những mặt trái, nhưng là quyền công dân cơ bản cần được đảm bảo

    Quay trở lại hai điều luật 15 và 25 trong dự luật an ninh mạng của Việt Nam. Chúng ta có thể thấy hai điều này giống như công cụ kiểm soát quyền tự do ngôn luận của người Việt Nam hơn là chống lại rủi ro an ninh mạng trong quốc phòng. Nếu được thông qua, Chính phủ sẽ được trao một quyền kiểm soát công dân rất đáng quan ngại.

    Trong trường hợp của mình, tôi nghĩ quyền nói là quyền của họ, và quyền tiếp thu hay không vẫn là quyền của mình. Trong vụ việc của Harvard, mặc dù rất phản đối những tin nhắn xúc phạm người khác của nhóm học sinh kia, tôi nghĩ Harvard đã quyết định sai vì đã tự cho mình quyền kiểm soát người khác được hay không được nói gì. Suy cho cùng, quyền tự do ngôn luận là quyền cơ bản của mọi người trong mọi hoàn cảnh.

    Đối với trường hợp của Chính phủ, tôi nghĩ cách tốt nhất để chống phản động, chống phá Nhà nước là Nhà nước chứng minh bằng thành tích quản lý, nâng cao đời sống văn hoá/kinh tế/xã hội thay vì cấm cản lời nói.

    Tất nhiên, nếu có thể biết rõ phải/trái/trắng/đen, và người nắm giữ quyền kiểm soát ngôn luận là người luôn làm đúng, thì thế giới này đã có thể lọc ra được chỉ toàn lời hay ý đẹp. Tiếc là tính đúng/sai thường rất tương đối, và con người thường bất đồng với nhau ở nhiều mức độ, nên rủi ro quyền lực kiểm soát ngôn luận bị dùng cho mục đích dẹp bỏ toàn bộ ý kiến phản đối – ngay cả những ý kiến mang tính xây dựng cần thiết – là rất cao.

    Khi còn bé, tôi đã từng hỏi một người chị lớn hơn nhiều tuối: “Chị ơi, nhưng nếu mình biết họ nói điều không đúng, thì tại sao vẫn để yên cho họ nói những điều không đúng?” Chị ấy trả lời rằng: “Thứ nhất, chưa chắc những gì em biết là đúng. Thứ hai, hãy để tin tốt/tin thật lấn át tin xấu/tin giả.” Và câu trả lời ấy thay đổi suy nghĩ của tôi về vấn đề này cho đến nay. Đúng, tôi viết những điều này khi tin giả là vấn nạn tràn lan, và vấn nạn càng nguy hiểm hơn khi người ta thường chỉ tin vào tin đầu tiên mình thấy online mà không tìm hiểu sâu xa hơn.

    Nhưng hãy để tin thật lấn át tin giả, tin tốt lấn át tin xấu; để việc đào tạo kĩ năng tìm hiểu và chống tin giả là lời giải, hơn là trao quyền lực kiểm soát vào tay một nhóm cụ thể. Đã là quyền lực thì luôn rất dễ bị lạm dụng.

    Châu Thanh Vũ

    Harvard, 6/7/2018

    Featured Image: Photo by Florian Olivo on Unsplash

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Biểu Quốc Hội Nói Về Dự Luật An Ninh Mạng
  • Ai Đang Điều Hành Chiến Dịch Phản Đối Dự Luật An Ninh Mạng?
  • Dự Luật An Ninh Mạng
  • Hrw: ‘hãy Phủ Quyết Dự Luật An Ninh Mạng’
  • 9 Góp Ý Của Amcham Đối Với Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Các Điều Khoản Của Luật An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • 1. Điều 8 Của Luật An Ninh Mạng “nghiêm Cấm Việc Sử Dụng Không Gian Mạng Để
  • Luật An Ninh Mạng: Những Bị Nghiêm Cấm Và Hình Thức Xử Lý
  • Các Hành Vi Bị Nghiêm Cấm Để Đảm Bảo An Ninh Mạng
  • Đăng Sai Sự Thật Bị Xử Lý Như Thế Nào?
  • 09 Điều Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Tuyệt Đối Không Được Đưa Lên Facebook
  • Những hành vi nghiêm cấm

    Điều 8 của Luật An ninh mạng quy định các hành vi bị nghiêm cấm gồm: “Sử dụng không gian mạng để tổ chức, hoạt động, cấu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc”

    Các hành vi sử dụng không gian mạng để thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế-xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác cũng là hành vi bị nghiêm cấm.

    Hành vi bị nghiêm cấm còn gồm có việc sử dụng không gian mạng để hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng; Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

    Thế nào là thông tin vi phạm luật?

    Điều 16 của Luật An ninh mạng quy định về phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế. Đây là những nội dung thông tin không được đăng tải, phát tán trên không gian mạng.

    Điều luật này quy định cụ thể thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm: Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân; Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước; Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.

    Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng bao gồm: Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân; Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự.

    Điều 16 cũng quy định chi tiết thế nào các thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế…

    Tạm ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông, mạng internet

    Đối với việc phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng, Điều 16 quy định chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung vi phạm khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    Khi phát hiện thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; Đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến và yêu cầu xóa bỏ, truy cập, xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật.

    Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng và chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng xử lý các hành vi vi phạm.

    Trách nhiệm của doanh nghiệp

    Điều 26 của Luật An ninh mạng gồm các quy định về bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng. Theo đó, các trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc chuyên trang trên mạng xã hội của cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cung cấp, đăng tải, truyền đưa thông tin có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; Làm nhục, vu khống; Xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.

    Doanh nghiệp trong và ngoài nước khi cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; Bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; Cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng.

    Chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông, các doanh nghiệp phải ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xoá bỏ các thông tin có nội dung vi phạm.

    Toàn văn Luật An ninh mạng

    Doanh nghiệp trong và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam. Dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ tại Việt Nam.

    Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    LUẬT AN NINH MẠNG

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Quốc hội ban hành Luật An ninh mạng.

    Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng

    1. Ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội, khoa học, công nghệ và đối ngoại.

    2. Xây dựng không gian mạng lành mạnh, không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

    3. Ưu tiên nguồn lực xây dựng lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng; nâng cao năng lực cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng và tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng; ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ để bảo vệ an ninh mạng.

    4. Khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng; nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng; phối hợp với cơ quan chức năng trong bảo vệ an ninh mạng.

    5. Tăng cường hợp tác quốc tế về an ninh mạng.

    Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng

    1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

    2. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    3. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng.

    4. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các nguy cơ đe dọa an ninh mạng.

    5. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia. Áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    6. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên giám sát, kiểm tra về an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.

    7. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh.

    Điều 6. Bảo vệ không gian mạng quốc gia

    Nhà nước áp dụng các biện pháp để bảo vệ không gian mạng quốc gia; phòng ngừa, xử lý các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.

    Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

    1. Sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi sau đây:

    a) Hành vi quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này;

    b) Tổ chức, hoạt động, cấu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    c) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc;

    d) Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

    đ) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng;

    e) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

    2. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    3. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác.

    4. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

    5. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.

    6. Hành vi khác vi phạm quy định của Luật này.

    Chương II: BẢO VỆ AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG VỀ AN NINH QUỐC GIA

    Điều 9. Xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng

    Người nào có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Điều 11. Thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Thẩm định an ninh mạng là hoạt động xem xét, đánh giá những nội dung về an ninh mạng để làm cơ sở cho việc quyết định xây dựng hoặc nâng cấp hệ thống thông tin.

    2. Đối tượng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm:

    a) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ thiết kế thi công dự án đầu tư xây dựng hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi phê duyệt;

    b) Đề án nâng cấp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi phê duyệt.

    3. Nội dung thẩm định an ninh mạng bao gồm:

    a) Tuân thủ quy định, điều kiện an ninh mạng trong thiết kế;

    b) Sự phù hợp với các phương án bảo vệ, ứng phó, khắc phục sự cố và bố trí nhân lực bảo vệ an ninh mạng.

    4. Thẩm quyền thẩm định an ninh mạng được quy định như sau:

    a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

    b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;

    c) Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

    Điều 12. Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Đánh giá điều kiện về an ninh mạng là hoạt động xem xét sự đáp ứng về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin trước khi đưa vào vận hành, sử dụng.

    2. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng các điều kiện về:

    a) Quy định, quy trình và phương án bảo đảm an ninh mạng; nhân sự vận hành, quản trị hệ thống;

    b) Bảo đảm an ninh mạng đối với các trang thiết bị, phần cứng, phần mềm là thành phần hệ thống;

    c) Biện pháp kỹ thuật để giám sát, bảo vệ an ninh mạng; biện pháp bảo vệ hệ thống điều khiển và giám sát tự động, Internet vạn vật, hệ thống phức hợp thực – ảo, điện toán đám mây, hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống dữ liệu nhanh, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

    d) Biện pháp bảo đảm an ninh vật lý bao gồm cách ly cô lập đặc biệt, chống rò rỉ dữ liệu, chống thu tin, kiểm soát ra vào.

    3. Thẩm quyền đánh giá điều kiện an ninh mạng được quy định như sau:

    a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

    b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;

    c) Ban Cơ yếu Chính phủ đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

    4. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được đưa vào vận hành, sử dụng sau khi được chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng.

    5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

    Điều 13. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Kiểm tra an ninh mạng là hoạt động xác định thực trạng an ninh mạng của hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin hoặc thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền tải trong hệ thống thông tin nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý nguy cơ đe dọa an ninh mạng và đưa ra các phương án, biện pháp bảo đảm hoạt động bình thường của hệ thống thông tin.

    2. Kiểm tra an ninh mạng được thực hiện trong trường hợp sau đây:

    a) Khi đưa phương tiện điện tử, dịch vụ an toàn thông tin mạng vào sử dụng trong hệ thống thông tin;

    b) Khi có thay đổi hiện trạng hệ thống thông tin;

    c) Kiểm tra định kỳ hằng năm;

    d) Kiểm tra đột xuất khi xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; khi có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng; hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    3. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng bao gồm:

    a) Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số được sử dụng trong hệ thống thông tin;

    b) Quy định, biện pháp bảo vệ an ninh mạng;

    c) Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền tải trong hệ thống thông tin;

    d) Phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin;

    đ) Các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước, phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật;

    e) Nhân lực bảo vệ an ninh mạng.

    4. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia tiến hành kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý trong trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này, thông báo kết quả bằng văn bản cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng đối với hệ thống thông tin quân sự trước tháng 10 hằng năm.

    5. Kiểm tra an ninh mạng đột xuất được quy định như sau:

    a) Trước thời điểm tiến hành kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin ít nhất 12 giờ trong trường hợp xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng và ít nhất 72 giờ trong trường hợp có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng hoặc hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;

    b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi kết thúc kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông báo kết quả kiểm tra và đưa ra yêu cầu đối với chủ quản hệ thống thông tin trong trường hợp phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; hướng dẫn hoặc tham gia khắc phục khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin;

    c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý, hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước.

    Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quân sự.

    Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin cơ yếu do Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước;

    d) Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng tiến hành kiểm tra an ninh mạng đột xuất.

    6. Kết quả kiểm tra an ninh mạng được bảo mật theo quy định của pháp luật.

    Điều 14. Giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Giám sát an ninh mạng là hoạt động thu thập, phân tích tình hình nhằm xác định nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại để cảnh báo, khắc phục, xử lý.

    2. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia chủ trì, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền thường xuyên thực hiện giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý; xây dựng cơ chế tự cảnh báo và tiếp nhận cảnh báo về nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại và đề ra phương án ứng phó, khắc phục khẩn cấp.

    3. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thuộc phạm vi quản lý; cảnh báo và phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin trong khắc phục, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại xảy ra đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    Chương III: PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG

    Điều 15. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm:

    a) Phát hiện, xác định sự cố an ninh mạng;

    b) Bảo vệ hiện trường, thu thập chứng cứ;

    c) Phong tỏa, giới hạn phạm vi xảy ra sự cố an ninh mạng, hạn chế thiệt hại do dự cố an ninh mạng gây ra;

    d) Xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi cần ứng cứu;

    đ) Xác minh, phân tích, đánh giá, phân loại sự cố an ninh mạng;

    e) Triển khai các phương án xử lý, khắc phục sự cố an ninh mạng;

    g) Xác minh nguyên nhân và truy tìm nguồn gốc;

    h) Điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

    2. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia xây dựng phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý; triển khai phương án ứng phó, khắc phục khi sự cố an ninh mạng xảy ra và kịp thời báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền.

    3. Điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được quy định như sau:

    a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này; tham gia ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia khi có yêu cầu; thông báo cho các chủ quản hệ thống thông tin khi phát hiện có tấn công mạng, sự cố an ninh mạng;

    b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;

    c) Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

    4. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia khi có yêu cầu của lực lượng chủ trì điều phối.

    Điều 16. Phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

    1. Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

    a) Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;

    b) Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước;

    c) Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.

    2. Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng bao gồm:

    a) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân;

    b) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự.

    3. Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống bao gồm:

    a) Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác;

    b) Thông tin bịa đặt, sai sự thật xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

    4. Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế bao gồm:

    a) Thông tin bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa, tiền, trái phiếu, tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác;

    b) Thông tin bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp, chứng khoán.

    5. Thông tin trên không gian mạng có nội dung sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

    6. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    7. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp quy định tại các điểm h, i và l khoản 1 Điều 5 của Luật này để xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

    8. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng và chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

    9. Tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này phải gỡ bỏ thông tin khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

    Điều 20. Phòng, chống khủng bố mạng

    1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm áp dụng các biện pháp theo quy định của Luật này, Điều 29 của Luật An toàn thông tin mạng và pháp luật về phòng, chống khủng bố để xử lý khủng bố mạng.

    2. Chủ quản hệ thống thông tin thường xuyên rà soát, kiểm tra hệ thống thông tin do mình quản lý nhằm loại trừ nguy cơ khủng bố mạng.

    3. Khi phát hiện dấu hiệu, hành vi khủng bố mạng, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải kịp thời báo cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng hoặc cơ quan công an nơi gần nhất. Cơ quan tiếp nhận tin báo có trách nhiệm tiếp nhận đầy đủ tin báo về khủng bố mạng và kịp thời thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    4. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng biện pháp vô hiệu hóa nguồn khủng bố mạng, xử lý khủng bố mạng, hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả xảy ra đối với hệ thống thông tin, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này.

    5. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng các biện pháp xử lý khủng bố mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin quân sự.

    6. Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng các biện pháp xử lý khủng bố mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

    Điều 23. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị ở trung ương và địa phương

    1. Nội dung triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng bao gồm:

    a) Xây dựng, hoàn thiện quy định, quy chế sử dụng mạng máy tính nội bộ, mạng máy tính có kết nối mạng internet; phương án bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin; phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;

    b) Ứng dụng, triển khai phương án, biện pháp, công nghệ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin và thông tin, tài liệu được lưu trữ, soạn thảo, truyền đưa trên hệ thống thông tin do mình quản lý;

    c) Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; nâng cao năng lực bảo vệ an ninh mạng cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng;

    d) Bảo vệ an ninh mạng trong các hoạt động cung cấp dịch vụ công trên không gian mạng; cung cấp, trao đổi, thu thập thông tin với tổ chức, cá nhân; chia sẻ thông tin trong nội bộ và với cơ quan khác của nhà nước hoặc trong các hoạt động khác theo quy định của Chính phủ;

    đ) Đầu tư, xây dựng hạ tầng cơ sở vật chất phù hợp với điều kiện bảo đảm triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;

    e) Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin; phòng, chống hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng; ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.

    2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Điều Cần Biết Về Luật An Ninh Mạng 2022
  • Phát Hành Tài Liệu Tuyên Truyền Luật An Ninh Mạng Và Dự Thảo Luật Đặc Khu
  • Căn Cứ Pháp Lý Để Công Dân Chủ Động Bảo Vệ Quyền Lợi Trên Không Gian Mạng
  • Luật An Ninh Mạng: Không Hạn Chế Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Luật An Ninh Mạng Là Cần Thiết Và Không Cản Trở Tự Do Internet
  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Quy Định Chung Trong Luật An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Doanh Nghiệp Cần Chú Ý Những Gì Với Luật An Ninh Mạng
  • Về Khái Niệm, Đối Tượng Bảo Vệ An Ninh Mạng Và Giải Thích Từ Ngữ Tại Điều 3 Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Hiệp Hội An Toàn Việt Nam Góp Ý 6 Điểm Về Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng: Cần Thiết Và Phù Hợp Xu Thế
  • Đề Nghị Hợp Nhất Luật An Ninh Mạng Với Luật An Toàn Mạng
  • Luật ninh mạng là gì? Đây là bộ luật do chính Bộ Công An soạn thảo nhằm đảm bảo an ninh mạng Việt Nam. Thời gian có hiệu lực của luật này bắt đầu từ ngày 1/1/2019.

    Luật an ninh mạng là gì

    Luật an ninh mạng là bộ luật do chính Bộ Công An soạn thảo nhằm mục đích khắc phục các vấn đề còn nhiều hạn chế trong công tác đảm bảo an ninh mạng, từ đó góp phần bảo vệ an toàn quốc gia. Thời gian bắt đầu có hiệu lực của bộ luật an ninh mạng bắt đầu từ ngày 1/1/2019. Sự xuất hiện của bộ luật này nhằm kiểm soát các thông tin đăng hay xuất bản trên mạng.

    • Tổ chức các hoạt động có mục đích không tốt, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt và lôi kéo chống lại chính phủ, chống lại nhà nước.
    • Đối tượng đăng thông tin để xuyên tạc lịch sử, phủ nhận công sức, thành tựu của cách mạng gây mất đoàn kết dân tộc, phân biệt đối xử chủng tộc, xúc phạm tôn giáo.
    • Tất cả các thông tin gây hoang mang cho nhân dân hoặc làm thiệt hại đến các hoạt động kinh tế – xã hội.

    Luật an ninh mạng chính là sự bảo đảm hoạt động tốt nhất trên không gian mạng tránh trường hợp gây hại đến an ninh quốc gia, an toàn xã hội, quyền và lợi ích của mỗi người. Bảo vệ an ninh mạng theo luật pháp Việt Nam quy định chính là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tất cả những hành vi có dấu hiệu ảnh hưởng không tốt tới an ninh mạng.

    Những người vi phạm luật an ninh mạng thường có hành vi sử dụng không gian mạng gây gián đoạn hoạt động của viễn thông, mạng internet, điều khiển thông tin và cơ sở dữ liệu. Nếu vi phạm sẽ bị xử phạt theo đúng những gì pháp luật quy định.

    Quy định chung trong luật an ninh mạng

    Sau khi đã biết luật an ninh mạng là gì, các bạn cần nắm rõ những quy định chung trong luật an ninh mạng để tránh vi phạm khi sử dụng không gian mạng:

    Chính sách nhà nước về an ninh mạng

    Nhà nước quy định rõ ràng các chính sách về an ninh mạng nhằm bảo vệ không gian mạng trong quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội, khoa học và đối ngoại. Hiện nay, việc sử dụng không gian mạng tại Việt Nam đang xuất hiện rất nhiều vấn đề không tích cực cho lắm. Những nguồn thông tin trái chiều, mang tính phá hoại nên sự ra đời của luật an ninh mạng là rất phù hợp và cần thiết.

    Không chỉ vậy, trong luật an ninh mạng có quy định rõ ràng nhằm bảo vệ và xây dựng không gian mạng lành mạnh cho người dùng. Tránh trường hợp gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Nhờ vậy, khi sử dụng không gian mạng các bạn có cảm giác yên tâm hơn rất nhiều và đảm bảo an ninh quốc gia tránh xảy ra những xung đột không đáng có.

    Hơn nữa, luật an ninh mạng còn khuyến khích nghiên cứu công nghệ, phát triển sản phẩm, dịch vụ tạo cơ hội cho các bạn có được môi trường bán hàng lành mạnh. Cùng với đó, các ứng dụng bảo vệ an ninh mạng sẽ ra đời cùng với cơ quan chức năng tiến hành bảo vệ không gian mạng Việt Nam một cách tốt nhất.

    Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

    Những biện pháp bảo vệ được quy định trong luật an ninh mạng nhằm đảm bảo nguồn thông tin mang đến cho người đọc, người xem luôn chính xác và mang tính tích cực nhất. Tuyệt đối không có những nguồn thông tin chống pháp nhà nước, chống phá cách mạng, bôi nhọ chính phủ,… cùng nhiều thông tin khác.

    Biện pháp bảo vệ mạng bao gồm:

    • Kiểm tra an ninh mạng, đánh giá điều kiện an ninh mạng, giám sát hoạt động trong không gian mạng.
    • Ứng phó, khắc phục các vấn đề, sự cố an ninh mạng không mong muốn xảy ra. Trường hợp cần thiết còn có thể đấu tranh bảo vệ an ninh mạng.
    • Tất cả những nguồn thông tin trái pháp luật, không đúng sự thật trên không gian mạng gây xâm phạm an ninh, trật tự quốc gia đều yêu cầu bị xóa bỏ.
    • Tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động những đối tượng, tên miền cung cấp hệ thống thông tin mang tính chất tiêu cực.
    • Xử phạt vi phạm hành chính theo như quy định của pháp luật về an ninh quốc gia.

    Qua đây, các bạn đã biết luật an ninh mạng là gì và những quy định chung của luật an ninh mạng. Theo đó, khi bắt đầu sử dụng không gian mạng, các bạn nên chú ý đến hành động của mình tránh gây phương hại đến tổ chức, cá nhân, nhà nước, chính phủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Lưu Trữ Dữ Liệu Có Khiến Facebook, Google Rời Việt Nam Không?
  • Luật An Ninh Mạng: Quy Định Lưu Trữ Phù Hợp Thông Lệ Quốc Tế
  • Quy Định Lưu Trữ Và Đặt Văn Phòng Đại Diện Tại Việt Nam
  • Luật An Ninh Mạng Quy Định Thế Nào Về Lưu Trữ Dữ Liệu Người Sử Dụng Trong Nước?
  • Trương Huy San Bóp Méo Luật An Ninh Mạng
  • Khái Niệm An Ninh Mạng Theo Luật An Ninh Mạng 2022 Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Về Tội Xúc Phạm Danh Dự, Nhân Phẩm Của Người Khác Qua Mạng Xã Hội ?
  • Tư Vấn Về Việc Vu Khống, Xúc Phạm Người Khác Trên Faccbook
  • Một Số Điểm Mới Của Luật An Ninh Mạng Hiện Nay
  • Những Điểm Nhấn Đáng Chú Ý Nhất Của Luật An Ninh Mạng
  • Văn Phòng Luật Sư Việt Nam Uy Tín Tại Hà Nội
  • Theo như tôi được biết, thì trường đây thuật ngữ ” an ninh mạng” đã được giải thích tại Thông tư 31/2015/TT-NHNN. Mặt khác, vừa qua tôi lại được biết Quốc hội đã thông qua Luật An ninh mạng quy định về lĩnh vực an ninh mạng. Tôi có thắc mắc, vậy Luật An ninh mạng mới có giải thích về thuật ngữ “An ninh mạng” không? Nếu có thì được giải thích như thế nào? Mong các bạn giải đáp giúp tôi. Xin cảm ơn!

      Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật An ninh mạng 2022 (Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019) thì khái niệm An ninh mạng được quy định cụ thể như sau:

      An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

      Trong quá trình hoạt động bảo vệ an ninh mạng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

      – Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

      – Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

      – Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng.

      – Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các nguy cơ đe dọa an ninh mạng.

      – Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia; áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

      – Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên kiểm tra, giám sát về an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.

      – Mọi hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh.

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Quyết Riêng 2 Điều Trước Khi Thông Qua Luật An Ninh Mạng
  • Bài 2: Quy Định Đảm Bảo An Ninh Mạng Phù Hợp Với Thực Tiễn
  • Đăng Tin Sai Sự Thật Trên Mạng Xã Hội Sẽ Bị Xử Lý Như Thế Nào?
  • Những Hành Vi Bị Nghiêm Cấm Trên Không Gian Mạng
  • Bộ Công An Hoàn Thành Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng: 8 Điểm Nổi Bật Nhất Của Luật An Ninh Mạng 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mn Giup E Voi A: So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa “hệ Thống Quan Trọng Quốc Gia” Được Quy Định Trong Luật An Toàn Mạng Năm 2022 Và “hệ Th
  • Luật An Ninh Mạng Năm 2022 Của Việt Nam
  • Chính Sách An Ninh Mạng Của Hoa Kỳ
  • Đề Xuất Tích Hợp Nội Dung Luật An Ninh Mạng Vào Luật An Toàn Mạng 2022
  • Đã Có Luật An Toàn Thông Tin, Việt Nam Có Cần Luật An Ninh Mạng?
  • 1. Nghiêm cấm thông tin sai sự thật gây hoang mang trên mạng

    Điều 8 của Luật này quy định nhiều hành vi bị nghiêm cấm trên môi trường mạng. Trong đó, nghiêm cấm việc sử dụng không gian mạng để thực hiện các hành vi như: Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục mua chuộc lừa gạt, lôi kéo người chống phá Nhà nước; Xuyên tạc lịch sử; Thông tin sai sự thật gây hoang mang; Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội; Sản xuất, đưa vào sử dụng phần mềm gây rối loạn hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet…

    Bên cạnh đó, hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi cũng là một hành vi bị nghiêm cấm.

    2. Doanh nghiệp nước ngoài phải lưu trữ dữ liệu người dùng tại Việt Nam

    Khoản 3 Điều 26 của Luật yêu cầu doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân phải lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.

    Riêng doanh nghiệp nước ngoài phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.

    3. Ngừng cung cấp dịch vụ mạng khi có yêu cầu của cơ quan chức năng

    Ngoài yêu cầu phải lưu trữ dữ liệu người dùng tại Việt Nam, các doanh nghiệp trong và ngoài nước không được cung cấp hoặc phải ngừng cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng cho tổ chức, cá nhân đăng tải trên mạng thông tin bị nghiêm cấm nêu trên, khi có yêu cầu của lực lượng bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    4. Doanh nghiệp phải cung cấp thông tin người dùng để phục vụ điều tra

    Các doanh nghiệp nêu trên cũng phải có trách nhiệm xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng.

    Đặc biệt, phải cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng.

    5. Thông tin vi phạm trên mạng bị xóa bỏ trong vòng 24 giờ

    Khi người dùng chia sẻ những thông tin bị nghiêm cấm, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam phải ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin vi phạm chậm nhất là 24 giờ, kể từ thời điểm có yêu cầu của lực lượng bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    Đồng thời, doanh nghiệp phải lưu nhật ký hệ thống để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong thời gian quy định.

    6. Bảo vệ trẻ em trên không gian mạng

    Đây là một quy định rất nhân văn của Luật An ninh mạng 2022. Theo đó, Điều 29 quy định: Trẻ em có quyền được bảo vệ, tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động xã hội, vui chơi, giải trí, giữ bí mật cá nhân, đời sống riêng tư và các quyền khác khi tham gia trên không gian mạng.

    Các doanh nghiệp phải đảm bảo kiểm soát nội dung để không gây nguy hại cho trẻ em; đồng thời, xóa bỏ thông tin có nội dung gây nguy hại cho trẻ em…

    7. “Nghe lén” các cuộc đàm thoại được coi là hành vi gián điệp mạng

    Các hành vi gián điệp mạng; xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng được liệt kê tại khoản 1 Điều 17 Luật An ninh mạng 2022, trong đó có:

    – Đưa lên không gian mạng những thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trái quy định của pháp luật;

    – Cố ý nghe, ghi âm, ghi hình trái phép các cuộc đàm thoại;

    – Chiếm đoạt, mua bán, thu giữ, cố ý làm lộ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân…

    8. Khuyến khích cá nhân, tổ chức tham gia phổ biến kiến thức an ninh mạng

    Nhà nước có chính sách phổ biến kiến thức về an ninh mạng trong phạm vi cả nước, khuyến khích cơ quan Nhà nước phối hợp với tổ chức tư nhân, cá nhân thực hiện chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức về an ninh mạng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Điểm Mới Của Luật An Ninh Mạng 2022
  • Bác Bỏ Luận Điệu Xuyên Tạc Luật An Ninh Mạng Của Phạm Thanh Nghiên
  • Luật Anm: Chỗ Nào Bảo Vệ Riêng Tư Cho Người Dân?
  • Luật An Ninh Mạng Bảo Vệ Quyền Và Lợi Ích Hợp Pháp Của Cá Nhân, Doanh Nghiệp
  • Luật An Ninh Mạng Quy Định Như Thế Nào Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em?
  • An Ninh Mạng Và Sự Cần Thiết Ra Đời Luật An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng Là Sự Tiến Bộ Của Luật Pháp
  • Luật An Ninh Mạng: ‘tấm Khiên’ Pháp Lý Quan Trọng Với Môi Trường Mạng
  • Làm Thất Bại Âm Mưu, Thủ Đoạn Xuyên Tạc Luật An Ninh Mạng
  • Bóc Trần Sự Phản Kháng Của Các Nhà Dân Chủ Dổm
  • Làm Thế Nào Để Sử Dụng Facebook Đúng Pháp Luật
  • Vấn đề về tội phạm mạng, khủng bố qua mạng, bảo vệ an ninh quốc gia nhất là trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang trở thành vấn đề nhận được quan tâm đặc biệt của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. * Video An ninh mạng và sự cần thiết ra đời Luật An ninh mạng:

    Việt Nam hiện nay đang đón nhận CNTT như một xu hướng tất yếu, đi sâu vào ngõ ngách mọi hoạt động của người dân, của doanh nghiệp và của nhà nước, do đó, cần có sự quan tâm và đầu tư đúng mức cho công tác đảm bảo an ninh, an toàn không gian mạng…

    Ngày 12/5, một cuộc tấn công mạng quy mô cực lớn với khoảng 75.000 máy tính bị lây nhiễm với gần 100 quốc gia bị ảnh hưởng bởi một loại mã độc tống tiền được biết tới có tên WannaCry. Điểm đặc biệt của loại mã độc này chính là khai thác lỗ hổng trong hệ điều hành của Microsoft mà hiện có nhiều máy tính trên thế giới vẫn chưa cập nhật được bản vá mới nhất nên nguy cơ bị “dính” mã độc WannaCry, làm lây nhiễm ra hệ thống máy tính của tổ chức, doanh nghiệp đang ở trong tình trạng báo động.

    Tại Việt Nam, nguy cơ này cũng rất cao khi có tới trên 50% máy tính chưa được vá lỗ hổng này.

    Ông Vũ Ngọc Sơn, Phó chủ tịch phụ trách mảng phòng chống mã độc, Tập đoàn công nghệ BKAV cho biết: “Với hơn 4 triệu cái máy tính tại Việt Nam đang có chứa lỗ hổng thì có thể nói đây là 1 nguy cơ rất lớn, không chỉ với loại mã độc tống tiền này, bởi vì chúng ta biết là mã độc tống tiền thì có thể nói là mọi người rất dễ nhận ra, lây nhiễm vào máy thì có thể nó sẽ hiển thị 1 bảng báo tống tiền thì chúng ta còn nhận ra được, tuy nhiên chúng ta cũng nên nhớ rằng hoàn toàn có thể có 1 cái tổ chức của 1 quốc gia khác cũng có thể lợi dụng lỗ hổng này phát tán những phần mềm gián điệp, theo dõi người dùng.”

    Còn lời nhắn cảnh báo mà hacker đã để lại sau khi tấn công các website của cảng hàng không sân bay của nước ta đó là “web của bạn vẫn có nhiều lỗ hổng”. Việc website của các cảng hàng không tê liệt, dù trong thời gian ngắn đã khiến nhiều người lo lắng. Ngày 11/3, lực lượng An ninh mạng, Bộ Công an đã tìm ra thủ phạm là hai học sinh trung học phổ thông sinh năm 2002 trú tại chúng tôi và Đồng Nai.

    Vụ việc này tiếp tục cho thấy sự yếu kém trong công tác đảm bảo an toàn công nghệ thông tin của một số cơ quan, đơn vị và các doanh nghiệp tại Việt Nam.

    Ông Nguyễn Khắc Lịch, Phó giám đốc trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính VIệt Nam VNCERT cho biết: “Tin tặc ngày càng tấn công có chủ đích hơn. Mục đích nó lớn hơn mục đích kinh tế, thậm chí là tấn công với mục đích chính trị. Cái hệ quả nó cũng lớn hơn, thậm chí có thể là tạo ra thảm họa, ví dụ như chúng ta thấy thời gian vừa rồi có tấn công vào cả sân bay, các hệ thống viễn thông, điện lực cũng như là những cái tấn công vào các hệ thống thông tin quan trọng của quốc gia.”

    Từ đầu năm 2022 tới nay, tình hình sự cố trên không gian mạng của nước ta vẫn có những diễn biến hết sức phức tạp. Trong đó, 9 lỗ hổng hệ điều hành Windows đã được phát hiện. Tính đến đầu tháng 9 năm nay, đã có 71 tên miền và 17 địa chỉ IP máy chủ điều khiển mã độc được phát hiện ra.

    (Theo An Ninh TV)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Quốc Hội Thông Qua Luật An Ninh Mạng, Lùi Luật Về Đặc Khu?
  • Luận Điệu “diễn Biến” Để Chống Phá Luật An Ninh Mạng
  • Tại Sao Có Tổng Biên Bất Chấp Phản Đối Dự Thảo Luật An Ninh Mạng?
  • Người Dân Đồng Tình Với Luật An Ninh Mạng Ra Đời
  • Mục Đích Việt Nam Xây Dựng Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Tìm Hiểu Nội Dung Trong Luật An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Các Hành Vi Nào Cấm Trên Không Gian Mạng Việt Nam
  • Mục Đích Tối Cao Của Luật An Ninh Mạng Là Gì?
  • Dự Thảo Luật An Ninh Mạng 2022
  • Luật An Ninh Mạng Đảm Bảo Quyền Con Người, Quyền Công Dân
  • Luật An Ninh Mạng Bảo Đảm Quyền Con Người, Quyền Công Dân
  • Đến nay vẫn có rất nhiều độc giả chưa biết Luật an ninh là gì, quy định cụ thể như thế nào. Điều này cũng rất dễ hiểu, bộ luật này mới được quy định và chính thức có hiệu lực từ đầu năm 2022 vừa rồi.

    Luật An ninh mạng là gì?

    Phạm vi của luật An ninh mạng

    Luật An ninh mạng bao gồm tất cả các mạng về cơ sở hạ tầng CNTT, viễn thông, Internet, hệ thống máy tính, cơ sở dữ liệu, xử lý thông tin, hệ thống lưu trữ và kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động của mọi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong không gian mạng và người dùng Internet bao gồm thương mại điện tử, trang web, diễn đàn trực tuyến, mạng xã hội và blog.

    Luật An ninh mạng áp đặt các nghĩa vụ khác nhau đối với người vận hành hệ thống thông tin. Theo Luật An toàn thông tin mạng theo đó, người vận hành hệ thống thông tin có nghĩa là bất kỳ cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào có quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống thông tin.

    Luật An ninh mạng trong quy định hệ thống thông tin

    Luật An ninh mạng phân loại các hệ thống thông tin thành:

    • các hệ thống thông tin quan trọng đối với an ninh quốc gia
    • các hệ thống không thuộc Hệ thống thông tin quan trọng (Hệ thống thông tin không quan trọng).

    Hệ thống thông tin không quan trọng: mặc dù không được xác định rõ ràng, nên là bất kỳ hệ thống thông tin nào được quản lý bởi các tổ chức và doanh nghiệp tư nhân.

    Hành vi bị cấm trên không gian mạng theo luật an ninh mạng

    • Sử dụng không gian mạng, CNTT và phương tiện điện tử để vi phạm luật pháp về an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội;
    • Tổ chức, kích hoạt, thông đồng, xúi giục, mua chuộc, lừa đảo hoặc lừa đảo, thao túng, đào tạo hoặc xúi giục, kêu gọi người để chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    • Lịch sử xuyên tạc, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hủy khối đoàn kết dân tộc, tiến hành các hành vi phạm tội chống tôn giáo, phân biệt giới tính hoặc các hành vi phân biệt chủng tộc;
    • Cung cấp thông tin sai lệch, gây nhầm lẫn trong công dân, gây tổn hại cho các hoạt động kinh tế xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của các cơ quan nhà nước hoặc của người thực hiện công vụ, hoặc xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
    • Các hoạt động là mại dâm, tệ nạn xã hội hoặc buôn bán người; công bố thông tin là dâm dục, đồi trụy hoặc hình sự; hoặc phá hủy các truyền thống và phong tục tốt đẹp của người dân, đạo đức xã hội hoặc sức khỏe của cộng đồng; và
    • Kích động, dụ dỗ hoặc kích hoạt người khác phạm tội.

    Luận An ninh mạng giám sát hệ thống thông tin

    Hệ thống thông tin quan trọng: Hệ thống thông tin quan trọng phải được các cơ quan có thẩm quyền đánh giá và chỉ có thể được đưa vào hoạt động sau khi được chứng nhận là đáp ứng các điều kiện an ninh mạng. Hệ thống thông tin quan trọng có thể được kiểm tra một cách thường xuyên hoặc khi xảy ra một sự kiện được quy định theo luật này. Các nhà điều hành của Hệ thống thông tin quan trọng chịu trách nhiệm giám sát các hệ thống, xây dựng cơ chế cảnh báo tự động và nhận các cảnh báo về các mối đe dọa đối với an ninh mạng và lập kế hoạch đối phó với các tình huống đó.

    Hệ thống thông tin không quan trọng: Hệ thống thông tin không quan trọng có thể bị Lực lượng đặc nhiệm an ninh mạng đặt dưới sự kiểm tra an ninh mạng khi vi phạm luật an ninh mạng vi phạm an ninh quốc gia hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho trật tự và an toàn xã hội. Lực lượng đặc nhiệm an ninh mạng có thể tiến hành kiểm tra sau khi gửi thông báo bằng văn bản ít nhất 12 giờ trước khi kiểm tra cho quản trị viên của Hệ thống thông tin không quan trọng. Các thành phần được kiểm tra bao gồm phần mềm, phần cứng, thiết bị kỹ thuật số; dữ liệu được lưu trữ, xử lý và chuyển giao trong hệ thống; và phương pháp bảo vệ bí mật nhà nước.

    Như vậy, Luật An ninh mạng không đặt ra cơ sở và thủ tục rõ ràng để xác định có vi phạm Luật An ninh mạng hay không. Ví dụ, Luật An ninh mạng 2022 cấm sử dụng không gian mạng để bóp méo lịch sử, phủ nhận thành tích cách mạng, phá hủy khối đoàn kết dân tộc, tiến hành phạm tội chống lại tôn giáo, phân biệt giới tính hoặc hành vi phân biệt chủng tộc. Sẽ rất khó và có thể tranh cãi để xác định một hành động là xuyên tạc lịch sử và do đó vi phạm điều khoản đó. Do đó, các quy định có thể tạo ra sự không chắc chắn cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong không gian ảo và giữ dữ liệu của khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ.

    Luật an ninh mạng sẽ giám sát nội dung

    • Tất cả các trang web, cổng hoặc trang chuyên biệt trên mạng xã hội của các cơ quan, tổ chức và cá nhân không được cung cấp, tải lên hoặc truyền thông tin với tuyên truyền chống lại Nhà nước, kích động bạo loạn, hoặc phá vỡ an ninh hoặc gây rối trật tự công cộng, gây bối rối hoặc gây ra sự xấu hổ hoặc vi phạm lệnh quản lý kinh tế (nội dung bị cấm);
    • Để xác minh đăng ký tài khoản của người dùng và cung cấp thông tin của người dùng khi nhận được yêu cầu bằng văn bản từ các cơ quan có thẩm quyền về an ninh mạng;
    • Để ngăn chặn việc chia sẻ thông tin và xóa nội dung bị cấm trong vòng 24 giờ sau khi nhận được yêu cầu bởi Luật an ninh sẽ ngay lập tức điều tra và ngừng cung cấp dịch vụ cho các tổ chức và cá nhân tải lên thông tin bị cấm.

    Người quản trị mạng có thể rất khó khăn và tốn kém khi xác định và lọc nội dung bị cấm vì một số trong số đó không rõ ràng. Ví dụ, Luật An ninh mạng 2022 xác định thông tin đang tuyên truyền chống lại Nhà nước để bao gồm nội dung:

    • (i) xuyên tạc hoặc phỉ báng các cơ quan hành chính nhân dân;
    • (ii) khởi xướng chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lấn, gây chia rẽ hoặc thù hận giữa các nhóm sắc tộc, tôn giáo và người dân của tất cả các quốc gia;
    • (iii) xúc phạm người dân, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, đại nhân, lãnh đạo, người nổi tiếng hoặc anh hùng dân tộc.

    Khi đọc những hạn chế này, người ta có thể bị nhầm lẫn, ví dụ: Ai được coi là người vĩ đại? Hồi giáo, lãnh đạo, người nổi tiếng hay anh hùng dân tộc?

    Liệu một nghiên cứu công khai mới với một quan điểm khác về thành tích của một anh hùng dân tộc Hồi giáo có thể được coi là xúc phạm người anh hùng dân tộc Hồi giáo? quy định này có thể tước quyền của người dân để chỉ trích sự lãnh đạo và quản trị của một hệ thống hành chính hoặc một số quan chức của hệ thống đó?

    Thực thi luật an ninh mạng

    Các lực lượng chuyên trách chịu trách nhiệm thi hành Luật An ninh mạng (Lực lượng đặc nhiệm an ninh mạng) sẽ được bổ nhiệm thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng. Lực lượng đặc nhiệm an ninh mạng có sức mạnh rộng lớn theo Luật An ninh mạng với sự giám sát hạn chế. Ví dụ, Lực lượng đặc nhiệm an ninh mạng không bắt buộc phải tuân theo các quy trình tương tự như các Quy trình tố tụng hình sự để tiến hành kiểm tra hệ thống thông tin hoặc thu thập dữ liệu người dùng và không bắt buộc phải giữ bí mật thông tin mà họ đang thu thập.

    Theo Luật An ninh mạng 2022, hậu quả của việc vi phạm luật về an ninh mạng có thể ở các hình thức kỷ luật, trách nhiệm hành chính hoặc hình sự.

    Các yêu cầu của Luật An ninh mạng có thể làm tăng chi phí, trách nhiệm tuân thủ và đặt ra một vấn đề nan giải cho các nhà cung cấp dịch vụ giữa tuân thủ và bảo vệ dữ liệu khách hàng. Nhiều yêu cầu trong Luật An ninh mạng sẽ phải chịu sự hướng dẫn thêm của Chính phủ. Do đó, các tổ chức và cá nhân bị ảnh hưởng nên tiếp tục tuân theo các hướng dẫn luật an ninh mạng để chấp hành tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Những Điểm Đáng Chú Ý Trong Luật An Ninh Mới
  • Dự Luật An Ninh Mạng Của Việt Nam
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng
  • Đáp Án Cuộc Thi Viết Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng Năm 2022
  • Luật An Ninh Mạng Chính Thức Có Hiệu Lực
  • Dự Luật An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Ai Đang Điều Hành Chiến Dịch Phản Đối Dự Luật An Ninh Mạng?
  • Đại Biểu Quốc Hội Nói Về Dự Luật An Ninh Mạng
  • “dự Luật An Ninh Mạng” Nên Tập Trung Vào An Ninh Mạng
  • Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Việt Nam 2022 Được Quốc Hội Thông Qua
  • Hiểu Về Luật An Ninh Mạng
  • Dự Luật An Ninh Mạng, Luật An Ninh Mạng Pdf, Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng, Dự Luật An Ninh Mạng Của Việt Nam, Quy Định Luật An Ninh Mạng, Dự Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat, Gợi ý Đáp án Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Facebook, Thông Tư Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng 2022, Dự Thảo Online Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat, Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Khoản 4 Điều 34 Dự Thảo Luật An Ninh Mạng, Tài Liệu Tham Khảo Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Nghiên Cứu Cải Tiến Tập Luật Trong Hệ Thống Giám Sát An Ninh Mạng, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Giấy Xuất Xưởng Xi Măng Tháng 10 Năm 2022 Xi Măng Bỉm Sơn Ninh Bình, An Ninh Mang, Vấn Đề An Ninh Mạng, Báo Cáo An Ninh Mạng ở Đâu, Báo Cáo An Ninh Mạng, Đề Tài An Ninh Mạng, Đồ án An Ninh Mạng, Tài Liệu An Ninh Mạng, Bài Thu Hoạch Về An Ninh Mạng, Bài Thu Hoạch An Ninh Mạng, Dự Thảo An Ninh Mạng, Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Ninh Mạng, Tiểu Luận Bảo Mật An Ninh Mạng, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Tiểu Luận An Ninh Mạng, Nghị Quyết 29 Về An Ninh Mạng, Tiểu Luận Bảo Vệ An Ninh Mạng, Nghị Định An Ninh Mạng, Chương Trình Đào Tạo An Ninh Mạng, Trách Nhiệm Bản Thân Về An Ninh Mạng, Phân Tích Nhật Ký An Ninh Mạng, Liên Hệ Bảo Vệ An Ninh Mạng Trong Quân Đội, An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Bài Viết Về An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Trong Bảo Vệ An Ninh Mạng, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Yêu Cầu, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Sử Dụng Không Gian Mạng Xâm Phạm An Ninh Quốc Gia, Tìm Hiểu Chung Về Phân Tích Nhật Ký An Ninh Mạng, Trách Nhiệm Quân Nhân Trong Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Nhận Thức, Trách Nhiệm Về An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Tiểu Luận Đảm Bảo An Ninh Mạng Trong Trường Học, Nghị Quyết Số 30-nq/tw Ngày 25/7/2018 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia, Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Liên Hệ Trách Nhiệm Của Quân Nhân Trong Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Ninh Mạng, Trách Nhiệm Của Cấp ủy Trong Việc Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Trong An Toàn An Ninh Mạng, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vên An Toàn, An Ninh Mạng, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Yêu Cầu, Gi, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Yêu Cầu, Gi, Yêu Cầu Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng, Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Luật Mang Thai Hộ, Vị Trí ý Nghĩa Tầm Quan Trọng Của Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Vị Trí, ý Nghĩa, Tầm Quan Trọng Của Việc Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Độ, Luật An Toàn Thông Tin Mạng, Điều Luật Mang Thai Hộ, Bộ Luật An Ninh Hàng Hải, Luật An Ninh Quốc Gia, Báo Cáo Sơ Kết Luật An Ninh Quốc Gia, Dự Thảo Luật An Toàn Thông Tin Mạng, Bộ Luật Quốc Tế Về An Ninh Tàu Và Bến Cảng, Luật An Ninh Quốc Phòng, Văn Bản Pháp Luật Quảng Ninh, Văn Bản Pháp Luật Ninh Bình, Báo Cáo Tổng Kết Luật An Ninh Quốc Gia, Bộ Luật Ban Hành Dưới Triều Trần Mang Tên, Luật Giao Thông Không Mang Giấy Tờ Xe, Luận Văn Thạc Sĩ Luật Học An Ninh Quốc Gia, Báo Cáo Tổng Kết Luật An Ninh Quốc Gia Năm 2004, Báo Cáo Tổng Kết Luật An Ninh Quốc Gia 2004, Hướng Dẫn Thi Hành Luật An Ninh Quốc Gia, Liên Hệ Nhận Thức, Trách Nhiệm Cuả Quân Nhân Về Nhiệm Vụ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Lien He Nhan Thuc, Trach Nhiem Cua Quan Nhan Ve Nhiem Vu Bao Ve An Toan, An Ninh Mang Trong Quan Doi, Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Trong Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Thông Tư Hướng Dẫn Luật Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh, Quản Điểm Của Đảng Về An Ninh Quốc Gia, An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Chuyên Đề Đường Lối Chủ Trương Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Về An Ninh Quốc Gia Và Thế Trận An Ninh Nh, Nội Dung Cơ Bản Của Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Dương Lói, Quan Diểm, Chính Sách, Pháp Luạt Của Nha Nươc Ve Quoc Phong An Ninh, Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Quan Điểm, Chủ Trương Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Về An Ninh Quốc Gia Và Xây Dựng Thế Trận An Ninh Nh, Bài Thu Hoạch Quan Điểm Chủ Trương Của Đảng Về An Ninh Quốc Gia Và Xây Dựng Thế Trận An Ninh Nhân Dâ, Quan Điểm, Chủ Trương Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Về An Ninh Quốc Gia Và Xây Dựng Thế Trận An Ninh Nh,

    Dự Luật An Ninh Mạng, Luật An Ninh Mạng Pdf, Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng, Dự Luật An Ninh Mạng Của Việt Nam, Quy Định Luật An Ninh Mạng, Dự Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat, Gợi ý Đáp án Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Facebook, Thông Tư Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng 2022, Dự Thảo Online Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat, Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Khoản 4 Điều 34 Dự Thảo Luật An Ninh Mạng, Tài Liệu Tham Khảo Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Nghiên Cứu Cải Tiến Tập Luật Trong Hệ Thống Giám Sát An Ninh Mạng, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Giấy Xuất Xưởng Xi Măng Tháng 10 Năm 2022 Xi Măng Bỉm Sơn Ninh Bình, An Ninh Mang, Vấn Đề An Ninh Mạng, Báo Cáo An Ninh Mạng ở Đâu, Báo Cáo An Ninh Mạng, Đề Tài An Ninh Mạng, Đồ án An Ninh Mạng, Tài Liệu An Ninh Mạng, Bài Thu Hoạch Về An Ninh Mạng, Bài Thu Hoạch An Ninh Mạng, Dự Thảo An Ninh Mạng, Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Ninh Mạng, Tiểu Luận Bảo Mật An Ninh Mạng, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Tiểu Luận An Ninh Mạng, Nghị Quyết 29 Về An Ninh Mạng, Tiểu Luận Bảo Vệ An Ninh Mạng, Nghị Định An Ninh Mạng, Chương Trình Đào Tạo An Ninh Mạng, Trách Nhiệm Bản Thân Về An Ninh Mạng, Phân Tích Nhật Ký An Ninh Mạng, Liên Hệ Bảo Vệ An Ninh Mạng Trong Quân Đội, An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Bài Viết Về An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Trong Bảo Vệ An Ninh Mạng, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Yêu Cầu, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Sử Dụng Không Gian Mạng Xâm Phạm An Ninh Quốc Gia,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hrw: ‘hãy Phủ Quyết Dự Luật An Ninh Mạng’
  • 9 Góp Ý Của Amcham Đối Với Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Sự Thật Luật An Ninh Mạng Tác Động Thế Nào Đối Với Doanh Nghiệp?
  • Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Tác Động Như Thế Nào Đối Với Doanh Nghiệp?
  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Nội Dung Luật An Ninh Mạng Bao Những Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Sách, Pháp Luật Về An Ninh Mạng Trên Thế Giới: Ưu Tiên Chính Sách Quốc Gia
  • Những Điều Bị Cấm Trong Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ 01/01/2019
  • Hoàn Thiện Pháp Luật Về An Ninh Mạng Trong Tình Hình Hiện Nay
  • Trung Quốc Chính Thức Thông Qua Luật An Ninh Hong Kong, Có Hiệu Lực Từ 1
  • Luật An Ninh Mới Tại Hồng Kông Có Thể Cho Phép Dẫn Độ Sang Trung Quốc
  • Luật An Ninh Mạng có nghĩa là gì?

    Luật anh ninh mạng được thông qua với số phiếu chấp thuận là 86,86% và Luật An ninh mạng có tổng cộng 7 chương, 43 điều.

    Luật an ninh mạng được Quốc hội khoá XIV thông qua vào ngày 12/06/2018 .

    Dự luật an ninh mạng là gì?

    Dự luật an ninh mạng là dự án , dự thảo về luật an ninh mạng , bàn luận để rút ra các phương án hay điều luật nhằm đảm bảo an toàn xã hội trên không gian mạng.

    Luật An ninh mạng cấm những khoản gì?

    Có nhiều hành vi bị cấm trên không gian mạng theo quy định trong Luật An ninh mạng , gồm một số điều tiêu biểu sau đây:

    • Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ bị cấm đăng tải, phát tán .

    • Những thông tin có nội dung làm nhục, vu khống người khác không được đăng tải

    • Cấm đăng thông tin có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

    • Những thông tin gây kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng

    • Cấm những hành vi chiếm đoạt tài sản

    • Các tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng internet là một điều tối kỵ trong bộ luật này

    • Cấm những hoạt động phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng như mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác.

    • Nghiêm cấm những hành vi thực hiện gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia hay tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng.

    • Tổ chức sản xuất phương tiện điện tử đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác, cũng sẽ bị xử lý một cách nghiêm khắc.

    • Các trường hợp lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi

    • Những hành động tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng

    Những đối tượng nào được áp dụng luật an ninh mạng ?

    SEO, Facebook, google Adword sẽ như thế nào nếu dự luật an ninh mạng được thông qua ?

    Việc bán hàng, dịch vụ với bối cảnh ngày nay phụ thuộc nhiều vào các kênh Online như facebook, zalo, google, chủ yếu nguồn thu của các doanh nghiệp, cá nhân đến từ marketing online là chính.

    có những điều luật yêu cầu các bên như Google, facebook phải đặt máy chủ tại Việt Nam và cung cấp thông tin người dùng cho bộ công an khi được yêu cầu và phải tiến hành gỡ bỏ những thông tin mang tính phá hoại, sai sự thật trên các kênh tìm kiếm được quy định trong các điều luật của luật an ninh mạng .

    Nội dung luật an ninh mạng bao những gì?

    – Chương 1: Những quy định chung cần nắm được về luật an ninh mạng

    – Chương 2: Các điều khoản về bảo vệ an ninh mạng

    – Chương 3: Hướng dẫn triển khai công tác an ninh mạng

    – Chương 4: Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng

    – Chương 5: Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

    – Chương 6: Các điều khoản thi hành luật an ninh mạng

    Bộ luật an ninh mạng bao gồm các quy định về nguyên tắc, biện pháp và nội dung các công tác an ninh mạng. Và quản lý các hoạt động đảm bảo triển khai công tác an ninh mạng và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đang có nhu cầu sử dụng, quản lý không gian mạng của nước ta. Đó là một điều rất cần thiết.

    Hình phạt và mức phạt khi vi phạm luật an ninh mạng như thế nào?

    Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà người nào vi phạm Luật An ninh mạng sẽ có những hình thức xử phạt khác nhau như bị kỷ luật, phạt tiền, xử lý vi phạm tài chính, nặng hơn có thể bị truy cứu trách nhiệm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật An Ninh Mạng: Dữ Liệu Phải Lưu Trữ Gồm Những Gì?
  • Luật An Ninh Mạng Quy Định Những Hành Vi Nào Bị Nghiêm Cấm?
  • Hướng Xây Dựng Các Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành Luật An Ninh Mạng
  • Những Điểm Lưu Ý Trong Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ Ngày 1/1/2019
  • Thể Lệ Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100