Văn Bản Pháp Luật Gồm Mấy Loại

--- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Hướng Dẫn Mới Về Luật Giáo Dục
  • Một Số Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Giáo Dục Mầm Non
  • Văn Bản Pháp Luật Kế Toán Hiện Hành
  • 05 Văn Bản Nổi Bật Liên Quan Đến Tiền Lương, Tiền Thưởng
  • Các Văn Bản Pháp Luật Về Tiền Lương, Bảo Hiểm Xã Hội
  • Văn Bản Pháp Luật Có Mấy Loại, Văn Bản Pháp Luật Gồm Mấy Loại, Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Có Bao Nhiêu Loại Văn Bản Pháp Luật, Các Loại Văn Bản Pháp Luật ở Việt Nam, Có Những Loại Văn Bản Pháp Luật Nào, Văn Bản Pháp Luật Gồm Những Loại Nào, Các Loại Tài Sản Theo Quy Định Của Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Hãy Phân Tích Quan Hệ Pháp Luật Và Phân Loại, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Phương Pháp Loại Bỏ Mangan, Phương Pháp Giải Bài Tập ăn Mòn Kim Loại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Các Loại Tệ Nạn Xã Hội Phổ Biến Và Phương Pháp Phòng Chống, Đề án Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Để Quản Lý Xử Lý Đối Với Các Loại Tài Sả, Hãy Kể Tên 5 Loại Thức ăn Của Vật Nuôi Được Dự Trữ Bằng Phương Pháp Làm , Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Định Luật ôm Cho Các Loại Đoạn Mạch, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Hãy Giải Thích Mối Quan Hệ Giữa Các Loài Đacuyn Cho Rằng Các Loại, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Đề 3 Giới Thiệu Về Một Loài Hoa Hoặc Một Loài Cây, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2022, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Hãy Chọn Một Loại Hàng Hoá Và Đóng Vai Người Sản Xuất Ra Loại Hàng Hoá Đó Để Thảo Luận Về Thuộc Tính, Hãy Chọn Một Loại Hàng Hóa Và Đóng Vai Trò Người Sản Xuất Ra Loại Hàng Hóa Đó Để Thảo Luận Về Thuộc , Hãy Chọn Một Loại Hàng Hóa Và Đóng Vai Trò Người Sản Xuất Ra Loại Hàng Hóa Đó Để Thảo Luận Về Thuộc, Hãy Kể Tên 3 Loại Quả Mọng Và 3 Loại Quả Hạch, Hãy Kể Tên 3 Loại Quả Khô Và 3 Loại Quả Thịt Có ở Địa Phương Em, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Trong Các Loại Nhiên Liệu Dưới Đây, Loại Nhiên Liệu Nào Giảm Thiểu ô Nhiễm Môi Trường, Hiện Tượng Quang Điện Là Hiện Tượng êlectron Bị Bứt Ra Khỏi Kim Loại Khi Chiếu Vào Kim Loại ánh Sáng, Văn Bản Pháp Luật Huế, Văn Bản Pháp Luật Bộ Y Tế, Pháp Luật V N, Pháp Luật V, Pháp Luật T/p Hcm, Văn Bản Pháp Luật Hà Nội, Văn Bản Pháp Luật Gov, Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Doc, Tư Duy Pháp Lý Của Luật Sư Pdf, Văn Bản Pháp Luật Dân Sự, Văn Bản Pháp Luật Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Gia Lai, Các Văn Bản Pháp Luật Về Y Tế, Đề Thi Và Đáp án Môn Tư Vấn Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Gồm, Phap S Luật, Văn Bản Pháp Luật Của Bộ Y Tế, Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Bao Gồm, Pháp Luật P, Văn Bản Pháp Luật Về Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Về Sở Hữu Trí Tuệ, Văn Bản Pháp Luật Về Nhà ở Xã Hội, Văn Bản Pháp Luật Về Nhà ở, Văn Bản Pháp Luật Về Đầu Tư, Văn Bản Pháp Luật Sbv, Văn Bản Pháp Luật Sở Hữu Trí Tuệ, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai,

    Văn Bản Pháp Luật Có Mấy Loại, Văn Bản Pháp Luật Gồm Mấy Loại, Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Có Bao Nhiêu Loại Văn Bản Pháp Luật, Các Loại Văn Bản Pháp Luật ở Việt Nam, Có Những Loại Văn Bản Pháp Luật Nào, Văn Bản Pháp Luật Gồm Những Loại Nào, Các Loại Tài Sản Theo Quy Định Của Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Hãy Phân Tích Quan Hệ Pháp Luật Và Phân Loại, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Phương Pháp Loại Bỏ Mangan, Phương Pháp Giải Bài Tập ăn Mòn Kim Loại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Các Loại Tệ Nạn Xã Hội Phổ Biến Và Phương Pháp Phòng Chống, Đề án Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Để Quản Lý Xử Lý Đối Với Các Loại Tài Sả, Hãy Kể Tên 5 Loại Thức ăn Của Vật Nuôi Được Dự Trữ Bằng Phương Pháp Làm , Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Định Luật ôm Cho Các Loại Đoạn Mạch, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Hãy Giải Thích Mối Quan Hệ Giữa Các Loài Đacuyn Cho Rằng Các Loại, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Đề 3 Giới Thiệu Về Một Loài Hoa Hoặc Một Loài Cây, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngành Giáo Dục Đồng Phú Đổi Mới Công Tác Thi Đua, Khen Thưởng
  • Khu Du Lịch Sinh Thái Mekong
  • Kết Quả Việc Dạy Và Học Lịch Sử Địa Phương, Giáo Dục Công Dân Tại Một Số Trường Học Trên Địa Bàn Huyện Đồng Phú
  • Tạo Mới Văn Bản Trong Microsoft Word 2010
  • Cách Tạo Nhanh File Text Trống Mới Trên Windows, Mac Và Linux
  • Quá Trình Ra Quyết Định Trong Quản Trị Doanh Nghiệp Gồm Mấy Bước

    --- Bài mới hơn ---

  • Ví Dụ Minh Hoạ ” Quản Trị Học “
  • Quyết Định Loại Bỏ Hay Tiếp Tục Kinh Doanh [Đề Thi Cpa
  • 6 Bước Ra Quyết Định Quản Trị
  • Ra Quyết Định Quản Trị (Sách Của Nxb Đhqghn)
  • Slide Bài Giảng Quyết Định Trong Quản Trị Môn Quản Trị Học
  • Quá Trình Ra Quyết Định Trong Quản Trị Doanh Nghiệp Gồm Mấy Bước, 4 Quyết Định Của Quản Trị Tài Chính Trong Doanh Nghiệp, 3 Quyết Định Tài Chính Trong Doanh Nghiệp, 3 Nhóm Quyết Định Tài Chính Trong Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Viết Quyết Định Trong Doanh Nghiệp, 3 Quyết Định Của Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp, Quy Trình 6 Bước Của Tổ Chức Sự Kiện Chuẩn Dùng Cho Các Doanh Nghiệp Năm 2022, Trình Bày Nội Dung Các Quy Định Của Luật Doanh Nghiệp 2014 Về Các Loại Hình Doanh Nghiệp, Các Bước Cải Tạo Vườn Tạp Bước Nào Quan Trọng Nhất, 6 Bước Ra Quyết Định Quản Trị, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, Hãy Phân Tích Các Bước Ra Quyết Định Quản Trị, Luận Văn Quản Trị Nhân Lực Trong Doanh Nghiệp, Xây Dựng Mô Hình Kế Toán Quản Trị Chi Phí Trong Các Doanh Nghiệp, Quy Trình Sản Xuất Trong Doanh Nghiệp Lắp Ráp ô Tô, Bí Quyết Quản Trị Doanh Nghiệp, Công Văn Doanh Nghiệp Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Quy Định Y Tá Trong Doanh Nghiệp, Quy Trình Quản Lý Doanh Nghiệp, Giáo Trình Quản Trị Doanh Nghiệp, Quy Trinh 4 Buoc Dieu Trị Tang Huyet áp Theo Quyet Dinh 3192, Trắc Nghiệm Hệ Thống Hoạch Định Trong Doanh Nghiệp, Tam Quốc Và Những Bí Quyết Trong Quản Lý Kinh Doanh, 3 Quyết Định Cơ Bản Của Tài Chính Doanh Nghiệp, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Của Doanh Nghiệp, Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp, Quyết Định Số 15 áp Dụng Cho Doanh Nghiệp Nào, 3 Quyết Định Tài Chính Doanh Nghiệp, Tiêu Chí Quyết Định Doanh Nghiệp Có Quy Mô Lớn Hay Nhỏ, 3 Quyết Định Tài Chính Của Doanh Nghiệp, Quyết Định Khen Thưởng Của Doanh Nghiệp, Quyết Định Khen Thưởng Doanh Nghiệp, 3 Quyết Định Tài Chính Chiến Lược Của Doanh Nghiệp, Ra Quyết Định Trong Kinh Doanh, Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch Liên Kết, 9 Yếu Tố Quyết Định Điểm 10 Trong Kinh Doanh, Quy Trình 8 Bước Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh, 5 Quyết Định Quan Trọng Trong Cuộc Đời, Quyết Định Số 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chinh Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ V, Quyết Định 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân T, 6 Quy Trình Bắt Buộc Trong Iso, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Quân Nhân Trong Quân Đội, 5 Bước Trong Quy Trình Lắp Ráp Máy Tính, Bước 1 Trong Quy Trình Lắp Ráp Máy Tính, 5 Bước Trong Quá Trình Mua Hàng, 7 Bước Trong Quy Trình Bán Hàng, 8 Bước Trong Quy Trình Bán Hàng, Giáo Trình Quản Trị Kinh Doanh Khách Sạn Nguyễn Quyết Thắng, Cơ Sở Lý Luận Về Thông Tin, Dự Báo Và Quyết Định Quản Trị Kinh Doanh, Quyết Định 219-qĐ/tw Năm 2009 Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Tác Giữa Đảng Uỷ Khối Doanh Nghiệp Trun, 6 Bước Trong Quy Trình Xuất Khẩu, Quá Trình 3 Bước Sơ Đồ Xử Lý Thông Tin Trong Máy Tính Là, 5 Bước Trong Quá Trình Thay Đổi Hành Vi, Quản Lý Thuế Gtgt Đối Với Doanh Nghiẹp Ngoài Quốc Doanh, Giải Pháp Nâng Cao Hoạt Động Quản Trị Kinh Doanh Tại Doanh Nghiệp, 6 Bước Trong Quy Trình Lắng Nghe Hiệu Quả, Ra Quyết Định Trong Quản Trị Học, Ra Quyết Định Trong Quản Lý, Ra Quyết Định Trong Quản Trị, Báo Cáo Thực Tập Doanh Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh, Cách Ra Quyết Định Quan Trọng, Chương 5 Quyết Định Trong Quản Trị, Quyết Định Các Vấn Đề Quan Trọng Của Đất Nước, Quyết Định Quan Trọng Nhất, Quy Trình 5 Bước Để Giải Quyết Vấn Đề, Quy Trình 6 Bước Giải Quyết Vấn Đề, Chương 3 Quyết Định Và Thông Tin Trong Quản Trị, Tiểu Luận Ra Quyết Định Trong Quản Trị, 5 Bước Ra Quyết Định, 6 Bước Ra Quyết Định, 8 Bước Ra Quyết Định, Quyết Định 438 Tổng Cục Chính Trị Về Quy Chế Gdct Trong Quân Đội, Tiểu Luận Ra Quyết Định Trong Lãnh Đạo Quản Lý, 7 Quyết Định Tài Chính Quan Trọng Trước Tuổi 30, Khóa Luận Tốt Nghiệp Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Bài Mẫu Khóa Luận Tốt Nghiệp Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Theo Thông Tư , Bài Mẫu Khóa Luận Tốt Nghiệp Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Theo Thông Tư, Khóa Luận Tốt Nghiệp Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Tóm Tắt 8 Bước Của Quy Trình Viết Câu Hỏi Trắc Nghiệm Khách Quan, 5 Bước Quyết Định Mua Hàng, 5 Bước Ra Quyết Định Mua Hàng, 6 Bước Ra Quyết Định Decide, “phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp”, Phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp, Phân Tích Các Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp, Tiểu Luận Về Việc Ra Quyết Định Trong Lãnh Đạo, Quản Lý Bộ Đội, Nhân Tố Quan Trọng Quyết Định Hiệu Quả Kinh Tế Hiện Nay, Quyết Định 2530 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Trong Quân Đội, Bộ Quy Tắc ứng Xử Trong Doanh Nghiệp, Văn Thư Lưu Trữ Trong Doanh Nghiệp, Quy Dinh Ve Trinh Tu Thu Tuc Trong Giai Quyet To Giac Tin Bao, Nghiệp Vụ Văn Thư Lưu Trữ Trong Doanh Nghiệp, Mẫu Đơn Quyết Định Buộc Thôi Việc, Mẫu Đơn Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Đưa Đi Cơ Sở Cai Nghiện ép Buộc, Quy Chế Công Tác Gdct Trong QĐnd Việt Nam Và Dân Quân Tự Vệ (quyết Định Số: 438/qĐ-ct, Ngày 21/3/201, Quy Chế Công Tác Gdct Trong QĐnd Việt Nam Và Dân Quân Tự Vệ (quyết Định Số: 438/qĐ-ct, Ngày 21/3/201, Quyết Đinh Ban Hanh Quy Che Giao Duc Chính Tri Trong Quan Đôi Nhân Dân Việt Nam, Quyết Định Quan Trọng Nào Dưới Đây Không Phải Của Hội Nghị Ianta, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15, Các Môn Học Được Lựa Chọn Theo Định Hướng Nghề Nghiệp Trong Chương Trình Gdpt 2022 ở Cấp Thpt Là,

    Quá Trình Ra Quyết Định Trong Quản Trị Doanh Nghiệp Gồm Mấy Bước, 4 Quyết Định Của Quản Trị Tài Chính Trong Doanh Nghiệp, 3 Quyết Định Tài Chính Trong Doanh Nghiệp, 3 Nhóm Quyết Định Tài Chính Trong Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Viết Quyết Định Trong Doanh Nghiệp, 3 Quyết Định Của Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp, Quy Trình 6 Bước Của Tổ Chức Sự Kiện Chuẩn Dùng Cho Các Doanh Nghiệp Năm 2022, Trình Bày Nội Dung Các Quy Định Của Luật Doanh Nghiệp 2014 Về Các Loại Hình Doanh Nghiệp, Các Bước Cải Tạo Vườn Tạp Bước Nào Quan Trọng Nhất, 6 Bước Ra Quyết Định Quản Trị, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, Hãy Phân Tích Các Bước Ra Quyết Định Quản Trị, Luận Văn Quản Trị Nhân Lực Trong Doanh Nghiệp, Xây Dựng Mô Hình Kế Toán Quản Trị Chi Phí Trong Các Doanh Nghiệp, Quy Trình Sản Xuất Trong Doanh Nghiệp Lắp Ráp ô Tô, Bí Quyết Quản Trị Doanh Nghiệp, Công Văn Doanh Nghiệp Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Quy Định Y Tá Trong Doanh Nghiệp, Quy Trình Quản Lý Doanh Nghiệp, Giáo Trình Quản Trị Doanh Nghiệp, Quy Trinh 4 Buoc Dieu Trị Tang Huyet áp Theo Quyet Dinh 3192, Trắc Nghiệm Hệ Thống Hoạch Định Trong Doanh Nghiệp, Tam Quốc Và Những Bí Quyết Trong Quản Lý Kinh Doanh, 3 Quyết Định Cơ Bản Của Tài Chính Doanh Nghiệp, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Của Doanh Nghiệp, Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp, Quyết Định Số 15 áp Dụng Cho Doanh Nghiệp Nào, 3 Quyết Định Tài Chính Doanh Nghiệp, Tiêu Chí Quyết Định Doanh Nghiệp Có Quy Mô Lớn Hay Nhỏ, 3 Quyết Định Tài Chính Của Doanh Nghiệp, Quyết Định Khen Thưởng Của Doanh Nghiệp, Quyết Định Khen Thưởng Doanh Nghiệp, 3 Quyết Định Tài Chính Chiến Lược Của Doanh Nghiệp, Ra Quyết Định Trong Kinh Doanh, Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch Liên Kết, 9 Yếu Tố Quyết Định Điểm 10 Trong Kinh Doanh, Quy Trình 8 Bước Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh, 5 Quyết Định Quan Trọng Trong Cuộc Đời, Quyết Định Số 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chinh Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ V, Quyết Định 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân T, 6 Quy Trình Bắt Buộc Trong Iso, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Quân Nhân Trong Quân Đội, 5 Bước Trong Quy Trình Lắp Ráp Máy Tính, Bước 1 Trong Quy Trình Lắp Ráp Máy Tính, 5 Bước Trong Quá Trình Mua Hàng, 7 Bước Trong Quy Trình Bán Hàng, 8 Bước Trong Quy Trình Bán Hàng, Giáo Trình Quản Trị Kinh Doanh Khách Sạn Nguyễn Quyết Thắng, Cơ Sở Lý Luận Về Thông Tin, Dự Báo Và Quyết Định Quản Trị Kinh Doanh, Quyết Định 219-qĐ/tw Năm 2009 Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Tác Giữa Đảng Uỷ Khối Doanh Nghiệp Trun,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mục Tiêu Của Các Quyết Định Quản Trị
  • Quản Trị Chiến Lược Là Gì? Xác Định 3 Giai Đoạn Trong Qtcl
  • Quản Trị Chiến Lược (P1: Là Gì? )
  • Khái Quát Về Quản Trị Chiến Lược
  • Quản Trị Kinh Doanh (P4: Quyết Định Của Nhà Quản Trị P1)
  • Các Chương Trình Phần Mềm Được Chia Làm Mấy Loại?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Quản Lý Văn Bản Đi Và Đến Hiệu Quả Nhất
  • Phân Tích Bài Thơ Bạn Đến Chơi Nhà Của Nguyễn Khuyến
  • Nghiệp Vụ Văn Phòng Quản Lý Văn Bản Đến
  • Một Số Văn Bản Liên Quan Đến Công Tác Bảo Hiểm Xã Hội
  • Các Văn Bản, Biểu Mẫu Liên Quan Đến Bảo Hiểm Xã Hội
  • Các chương trình phần mềm được chia làm mấy loại?

    Chương trình phần mềm là tập hợp những mệnh lệnh mà chúng ta truyền đến máy tính. Thông thường, chương trình phần mềm được viết bằng ngôn ngữ lập trình nhất định. Chương trình sử dụng ngôn ngữ lập trình viết ra được gọi là chương trình nguồn. Ngôn ngữ máy tính chuyên được cung cấp cho người sử dụng. Nó tạo điều kiện thuậợi cho con người trong việc điều khiên máy tính. Tuy nhiên, máy tính hoàn toàn không biết chương trình nguồn do những ngôn ngữ máy tính biểu thị. Ví dụ như, cũng giống như người đến từ những quốc gia khác nhau, không thể nghe hiểu ngôn ngữ của đối phương. Phương pháp giải quyết chính là lợi dụng phiên dịch làm người trung gian. Truyền đạt chính xác thông tin mà đối phương muốn biểu đạt. Máy tính cũng giống như vậy. Máy tính không thể trực tiếp nhận biết được chương trình nguồn. Vậy thì phải nhờ vào chương trình “phiên dịch” chuyển đổi chương trình nguồn thành một loạt những lệnh mà máy tính có thể nhận biết. Chương trình phiên dịch cơ bản có hai loại chính: Loại chú giải và loại biên dịch. Nó cũng quyết đinh việc chương trình nguồn làm việc với hai phương thức khác nhau, tức phương pháp chú giải và phương thức biên dịch.

    Chương trình nguồn làm việc với phương thức chú giải mỗi khi vận hành, quá trình phiên dịch của nó được tiến hành dần theo từng câu. Cũng giống như việc đối thoại của con người, tức chú giải một câu đồng thời máy tính thực hiện mã lệnh tương ứng với câu này. Sau đó, tiếp tục chú giải câu sau cho đến khi chương trình nguồn kết thúc. Những chương trình hoạt động theo phương thức này không thực hiện lưu trữ đối với những mã lệnh mà nó chú giải. Mỗi lần thực hiện đều phải lần lượt chú giải lại. Vì thế, chương trình nguồn như vậy tốc độ thực hiện lệnh của nó rất chậm. Nhưng phương thức làm việc này cũng có ưu điểm của nó. Khi một câu lệnh bất kỳ trong chương trình nguồn bị lỗi, nó liền lập tức dừng để sửa đổi. Ngôn ngữ Basic là loại ngôn ngữ lập trình chú giải. Dùng loại ngôn ngữ lập trình này viết phần mềm có đặc điểm đơn giản, tiện lợi, dễ học. Vì thế, nó là ngôn ngữ lập trình cho những người bắt đầu học lập trình.

    Chương trình nguồn hoạt động với phương thức biên dịch, khi nó vận hành lần đầu tiên thì cần phải trải qua hai giai đoạn. Giai đoạn thứ nhất là tiến hành biên dịch từ đầu đến c đối với toàn bộ chương trình nguồn, chuyển đổi thành mã mục tiêu số nhị phân. Quá trình này gọi là biên dịch. Nó giống như quá trình biên dịch văn bản của con người. Giai đoạn thứ hai là tập hợp mã số mục tiêu với hàm số tiêu chuẩn tương ứng hình thành chương trình có thể hoạt động do các mã lệnh hợp thành. Quá trình này gọi là quá trình liên kết Khi chạy lại chương trình này một lần nữa, nó không cần phải biên dịch, liên kết lại mà trực tiếp dùng chương trình hoạt động của nó. Vì thế, hiệu suất hoạt động của loại chương trình này rất cao, tốc độ thực hiện nhanh. Những chương trình được viết bằng ngôn ngữ C hoặc C++ đều hoạt động như vậy.

    Chương trình là chiếc cánh của máy tính. Có thể nói một cách khẳng đinh rằng, một chương trình phần mềm tốt khiến cho hiệu suất máy tính càng tốt hơn.

    Tác phẩm, tác giả, nguồn

    • Tác phẩm: Ánh sáng khoa học kỹ thuật
    • Biên dịch: Tuấn Minh
    • Nhà xuất bản Lao Động 2007
    • Ebook: www.thuvien-ebook.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Đọc Hiểu Văn Bản Hiền Tài Là Nguyên Khí Quốc Gia
  • Trình, Chuyển Giao Văn Bản Đến Được Quy Định Ra Sao?
  • Trình, Chuyển Giao Văn Bản Đến Của Bộ Tư Pháp Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Phần Mềm Quản Lý Văn Bản Đi Đến Hiệu Quả Hàng Đầu Hiện Nay
  • Đề Tài: Công Tác Quản Lý Văn Bản Đi, Đến Tại Sở Y Tế Hà Nội, Hay
  • Luật An Ninh Mạng – Bao Gồm Những Quy Định Điều Khoản Nào Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Lăng Mạ, Chửi Bới Người Khác Trên Mạng Xã Hội, Xử Lý Hình Sự Thế Nào?
  • Luật An Ninh Mạng, Sự Cần Thiết Không Thể Bàn Cãi – Công An Tỉnh Quảng Bình
  • Cựu Tội Phạm An Ninh Mạng Bị Kết Án Ở Mỹ Đầu Quân Cho Trung Tâm An Ninh Mạng Quốc Gia Của Việt Nam
  • Ngày 1/1/2019, Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Chính Thức
  • Một Số Nguyên Tắc Và Biện Pháp Bảo Vệ An Ninh Mạng
  • Dự thảo Luật trình Quốc hội cho ý kiến trong kỳ họp lần thứ 5, Quốc hội khóa XIV, tháng 5/2018 , Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật An Ninh Mạng.

    Bộ Luật An Ninh Mạng Năm 2022

    Chương I: Những quy định chung trong bộ luật an ninh mạng

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    1. An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
    2. Bảo vệ an ninh mạng là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng.
    3. Không gian mạng là mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông, mạng internet, hệ thống máy tính, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, là nơi con người thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.
    4. Không gian mạng quốc gia là không gian mạng do Nhà nước xác lập, quản lý và kiểm soát.
    5. Cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia là hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật để tạo lập, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên không gian mạng quốc gia, bao gồm:
    6. a) Hệ thống truyền dẫn: hệ thống truyền dẫn quốc gia, hệ thống truyền dẫn kết nối quốc tế, hệ thống vệ tinh, hệ thống truyền dẫn của các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet;
    7. b) Hệ thống các dịch vụ lõi: hệ thống phân luồng và điều hướng thông tin quốc gia, hệ thống phân giải tên miền quốc gia (DNS), hệ thống chứng thực quốc gia (PKI/CA) và các hệ thống cung cấp dịch vụ kết nối, truy cập internet của các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet;
    8. c) Các dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin: dịch vụ trực tuyến, gồm chính phủ điện tử, thương mại điện tử, trang thông tin điện tử, diễn đàn trực tuyến, mạng xã hội, blog; ứng dụng công nghệ thông tin có kết nối mạng phục vụ quản lý, điều hành của các cơ quan, tổ chức, tập đoàn kinh tế, tài chính quan trọng; cơ sở dữ liệu quốc gia;
    9. d) Các cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của các thành phố thông minh, Internet của vạn vật, hệ thống phức hợp thực – ảo, điện toán đám mây, hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống dữ liệu nhanh và hệ thống trí tuệ nhân tạo.
    10. Tội phạm mạng là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm.
    11. Tấn công mạng là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để phá hoại, gây gián đoạn hoặc truy cập trái phép máy tính, hệ thống máy tính hoặc hệ thống thông tin.
    12. Gián điệp mạng là hành vi cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập, mật mã, tường lửa, sử dụng quyền quản trị của người khác hoặc bằng phương thức khác để chiếm đoạt, thu thập trái phép thông tin, tài nguyên thông tin trên mạng viễn thông, mạng internet, hệ thống máy tính hoặc phương tiện điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
    13. Chiến tranh mạng là một loại hình chiến tranh do một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tiến hành, diễn ra độc lập trên không gian mạng hoặc kết hợp với hoạt động quân sự xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    14. Tài khoản số là thông tin dùng để chứng thực, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng.
    15. Nguy cơ đe dọa an ninh mạng là dấu hiệu xuất hiện trên không gian mạng có khả năng trực tiếp xâm phạm an ninh quốc gia, gây tổn hại nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng tới trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
    16. Sự cố an ninh mạng là sự việc bất ngờ xảy ra trên không gian mạng xâm phạm tới an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
    17. Tình huống nguy hiểm về an ninh mạng là sự việc xảy ra trên không gian mạng ảnh hưởng nghiêm trọng an ninh quốc gia, gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc gây thiệt hại về tính mạng con người.
    1. Ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong phát triển kinh tế – xã hội, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của đất nước.
    2. Xây dựng không gian mạng lành mạnh, không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
    3. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia. Áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
    4. Xử lý nghiêm minh các hành vi sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
    5. Ưu tiên xây dựng lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng; nâng cao năng lực cho các lực lượng bảo vệ an ninh mạng và các tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng.
    6. Khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng; nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng và phối hợp với cơ quan chức năng trong bảo vệ an ninh mạng.
    7. Tăng cường hợp tác quốc tế về an ninh mạng.
    8. Ưu tiên đầu tư, bố trí kinh phí để bảo vệ an ninh mạng.

    Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng

    1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
    2. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
    3. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng.
    4. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các mối đe dọa chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia trên không gian mạng.
    5. Bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia theo nguyên tắc thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên giám sát, kiểm tra về an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.
    6. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

    1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng, bao gồm:
    2. a) Thẩm định an ninh mạng;
    3. b) Đánh giá điều kiện an ninh mạng;
    4. c) Kiểm tra an ninh mạng;
    5. d) Giám sát an ninh mạng;

    đ) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;

    1. e) Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng;
    2. g) Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng;
    3. h) Ngăn chặn, yêu cầu ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông công cộng, mạng viễn thông dùng riêng, mạng internet, việc sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật;
    4. i) Yêu cầu xóa bỏ, truy cập, xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
    5. l) Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật;

      m) Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, áp dụng các biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, biện pháp thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    6. n) Các biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
    7. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng, trừ các biện pháp quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này.

    Điều 6. Xác lập và bảo vệ không gian mạng quốc gia

    1. Chính phủ xác lập phạm vi không gian mạng quốc gia.
    2. Nhà nước áp dụng các biện pháp để bảo vệ không gian mạng quốc gia; phòng ngừa, xử lý các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.

    Điều 7. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng

    1. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng được thực hiện theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.
    2. Nội dung hợp tác quốc tế về an ninh mạng, bao gồm:
    3. a) Nghiên cứu, phân tích xu hướng an ninh mạng;
    4. b) Xây dựng cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh hợp tác giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động về an ninh mạng;
    5. c) Chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, hỗ trợ đào tạo, trang thiết bị, công nghệ bảo vệ an ninh mạng;
    6. d) Phòng, chống tội phạm mạng, các hành vi xâm phạm an ninh mạng, ngăn ngừa các nguy cơ đe dọa an ninh mạng;

    đ) Tư vấn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng;

    1. e) Tổ chức hội nghị, hội thảo và diễn đàn quốc tế về an ninh mạng;
    2. g) Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh mạng;
    3. h) Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về an ninh mạng;
    4. i) Hoạt động hợp tác quốc tế khác về an ninh mạng.
    5. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế về an ninh mạng. Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng trong phạm vi quản lý. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng.
    6. Hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng của các bộ, ngành khác, của các địa phương phải có văn bản tham gia ý kiến của Bộ Công an trước khi triển khai, trừ hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Quốc phòng.

    Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

    1. Sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi sau đây:
    2. a) Soạn thảo, đăng tải, tán phát thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 15; thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 16 và khoản 1 Điều 17 của Luật này;
    3. b) Tổ chức, hoạt động, cấu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    4. c) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xúc phạm tôn giáo; kỳ thị giới tính, phân biệt chủng tộc;
    5. d) Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

    đ) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng;

    1. e) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.
    2. Thực hiện chiến tranh mạng, tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
    3. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác.
    4. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng của biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
    5. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.
    6. Hành vi khác sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc vi phạm quy định của Luật này.

    Chương II: BẢO VỆ AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG VỀ AN NINH QUỐC GIA

    Điều 9. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là hệ thống thông tin khi bị sự cố, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt, tấn công hoặc phá hoại sẽ gây phương hại đến an ninh quốc gia hoặc gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới trật tự, an toàn xã hội.
    2. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thuộc các lĩnh vực sau đây:
    3. a) Hệ thống thông tin quân sự, an ninh, ngoại giao, cơ yếu;
    4. b) Hệ thống thông tin lưu trữ, xử lý thông tin bí mật nhà nước;
    5. c) Hệ thống thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng;
    6. d) Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản vật liệu, chất đặc biệt nguy hiểm đối với con người, môi trường sinh thái;
    1. e) Hệ thống thông tin quan trọng phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức ở Trung ương;
    2. g) Hệ thống thông tin quốc gia thuộc lĩnh vực kinh tế, năng lượng, tài chính, ngân hàng, viễn thông, giao thông vận tải, tài nguyên môi trường, hóa chất, y tế, văn hóa, báo chí, phát thanh, truyền hình;

    Điều 10. Thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Thẩm định an ninh mạng là hoạt động xem xét, đánh giá những nội dung cần thiết về an ninh mạng để làm cơ sở cho việc quyết định xây dựng hoặc bổ sung, điều chỉnh, nâng cấp hệ thống thông tin.
    2. Thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia tiến hành trong trường hợp sau đây:
    3. a) Đối với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ thiết kế thi công dự án đầu tư xây dựng hoặc đề án nâng cấp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi phê duyệt;
    4. b) Đối với dịch vụ an toàn thông tin mạng trước khi đưa vào sử dụng trong hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
    5. Nội dung thẩm định an ninh mạng, bao gồm:
    6. a) Sự phù hợp của phương án bảo vệ an ninh mạng;
    7. b) Sự phù hợp với phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
    8. c) Sự tuân thủ quy định, điều kiện an ninh mạng trong thiết kế;
    9. d) Phương án bố trí nhân lực bảo vệ an ninh mạng.
    10. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự. Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

    Điều 11. Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Đánh giá điều kiện về an ninh mạng là hoạt động xem xét sự đáp ứng về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin trước khi đưa vào vận hành, sử dụng.
    2. Điều kiện về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, bao gồm:
    3. a) Điều kiện về lực lượng nhân sự vận hành, quản trị hệ thống;
    4. b) Điều kiện về hệ thống các quy định, quy trình và phương án bảo đảm an ninh mạng;
    5. c) Điều kiện về bảo đảm an ninh đối với các trang thiết bị, phần cứng, phần mềm là thành phần hệ thống;
    6. d) Điều kiện về triển khai các biện pháp kỹ thuật để giám sát, bảo vệ an ninh mạng;

    đ) Điều kiện về triển khai các biện pháp bảo vệ hệ thống điều khiển và giám sát tự động, Internet của vạn vật, hệ thống phức hợp thực – ảo, điện toán đám mây, hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống dữ liệu nhanh, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

    1. e) Điều kiện về triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh vật lý, gồm: cách ly cô lập đặc biệt, chống rò rỉ dữ liệu, chống thu tin, kiểm soát ra vào;
    2. g) Các điều kiện đặc thù khác được quy định đối với từng hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
    3. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được đưa vào vận hành, sử dụng sau khi được chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng.
    4. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý, hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự; Ban Cơ yếu Chính phủ đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
    5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
    1. Kiểm tra an ninh mạng là hoạt động xác định thực trạng an ninh mạng của hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin hoặc thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền tải trong hệ thống thông tin nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý nguy cơ đe dọa an ninh mạng và đưa ra các phương án, biện pháp bảo đảm hoạt động bình thường của hệ thống thông tin.
    2. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được tiến hành trong trường hợp sau đây:

      a) Khi đưa phương tiện điện tử vào sử dụng trong hệ thống thông tin;

      b) Khi có thay đổi hiện trạng hệ thống thông tin;

      c) Kiểm tra định kỳ hằng năm;

      d) Kiểm tra đột xuất khi xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; khi có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng; hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    3. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, bao gồm:
    4. a) Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số được sử dụng trong hệ thống thông tin;
    5. b) Quy định, chính sách, biện pháp bảo vệ an ninh mạng;
    6. c) Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền tải trong hệ thống thông tin;
    7. d) Phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin;

    đ) Các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước, phòng chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật;

    1. e) Nhân lực bảo vệ an ninh mạng.
    2. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia tiến hành kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này, thông báo kết quả bằng văn bản cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng đối với hệ thống thông tin quân sự trước tháng 10 hằng năm.
    3. Kiểm tra an ninh mạng đột xuất:
    4. a) Trước thời điểm tiến hành kiểm tra an ninh mạng đột xuất, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia ít nhất 12 giờ trong trường hợp xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng và ít nhất 72 giờ trong trường hợp có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng hoặc hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
    5. b) Sau khi tiến hành kiểm tra an ninh mạng đột xuất, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông báo kết quả kiểm tra và đưa ra yêu cầu đối với chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra an ninh mạng đột xuất; hướng dẫn hoặc tham gia khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
    6. c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý, hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quân sự. Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin cơ yếu do Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước;
    7. d) Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng tiến hành kiểm tra an ninh mạng đột xuất.
    8. Kết quả kiểm tra an ninh mạng được bảo mật theo quy định của pháp luật.

    Điều 13. Giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Giám sát an ninh mạng là hoạt động thu thập, phân tích tình hình nhằm xác định các nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại để cảnh báo, khắc phục, xử lý.
    2. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia chủ trì, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền thường xuyên thực hiện giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý; xây dựng cơ chế tự cảnh báo và tiếp nhận cảnh báo về nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại và đề ra phương án ứng phó, khắc phục khẩn cấp.
    3. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện giám sát an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thuộc phạm vi quản lý; cảnh báo và phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin trong khắc phục, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại xảy ra đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    Điều 14. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, bao gồm:
    2. a) Phát hiện, xác định sự cố an ninh mạng;
    3. b) Bảo vệ hiện trường, thu thập chứng cứ;
    4. c) Phong tỏa, giới hạn phạm vi xảy ra sự cố an ninh mạng, hạn chế thiệt hại do dự cố an ninh mạng gây ra;
    5. d) Xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi cần ứng cứu;

    đ) Xác minh, phân tích, đánh giá, phân loại sự cố an ninh mạng;

    1. e) Triển khai các phương án xử lý, khắc phục sự cố an ninh mạng;
    2. g) Xác minh nguyên nhân và truy tìm nguồn gốc;
    3. h) Điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
    4. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia xây dựng phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý; triển khai phương án ứng phó, khắc phục khi sự cố an ninh mạng xảy ra và kịp thời báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền.
    5. Điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia:
    6. a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; tham gia ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia khi có yêu cầu; thông báo cho các chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia khi phát hiện có tấn công mạng, sự cố an ninh mạng;
    7. b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;
    8. c) Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

      Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia khi có yêu cầu của lực lượng chủ trì điều phối.

    Chương III: PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG

    Điều 15. Phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

    1. Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm:
    2. a) Thông tin có nội dung tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;
    3. b) Thông tin gây chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước;
    4. c) Thông tin xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.
    5. Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng, bao gồm:
    6. a) Thông tin có nội dung tuyên truyền, kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân;
    7. b) Thông tin có nội dung tuyên truyền, kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở sự hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội nhằm chống chính quyền nhân dân hoặc gây mất ổn định về an ninh trật tự.
    8. Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống, bao gồm:
    9. a) Thông tin có nội dung xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác;
    10. b) Thông tin bịa đặt, sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đó.
    11. Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, bao gồm:
    12. a) Thông tin có nội dung bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa, tiền, trái phiếu, tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác;
    13. b) Thông tin có nội dung bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp, chứng khoán.
    14. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm triển khai các biện pháp quản lý, kỹ thuật nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung được quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
    15. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp quy định tại các điểm h, i, và l Điều 5 của Luật này để xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung được quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
    16. Cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung được quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và các thông tin khác được quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này.
    17. Tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, tán phát thông tin trên không gian mạng có nội dung được quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và các thông tin khác được quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này phải gỡ bỏ thông tin khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.

    Điều 16. Phòng, chống gián điệp mạng, bảo vệ thông tin bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin cá nhân trên không gian mạng

    1. Hành vi gián điệp mạng, xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin cá nhân trên không gian mạng, bao gồm:
    2. a) Cố ý làm lộ, chiếm đoạt, mua bán, thu giữ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác; chiếm đoạt, trộm cắp, thu giữ thông tin thuộc sở hữu của người khác hoặc tiết lộ thông tin đã chiếm đoạt, trộm cắp, thu giữ gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
    3. b) Cố ý xóa, làm hư hỏng, thất lạc, thay đổi thông tin bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin thuộc sở hữu của người khác được truyền đưa, lưu trữ trên không gian mạng;
    4. c) Cố ý thay đổi, hủy bỏ hoặc làm vô hiệu hóa các biện pháp kỹ thuật được xây dựng, áp dụng để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin thuộc sở hữu của người khác;
    5. d) Cố ý nghe, ghi âm cuộc đàm thoại trái phép;

    đ) Hành vi khác xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin thuộc sở hữu của người khác hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác.

    1. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm:
    2. a) Kiểm tra an ninh mạng nhằm phát hiện, loại bỏ mã độc, loại bỏ phần cứng độc hại, khắc phục lỗ hổng bảo mật; phát hiện, ngăn chặn các hoạt động xâm nhập bất hợp pháp hoặc các nguy cơ khác đe dọa an ninh mạng;
    3. Cơ quan soạn thảo, lưu trữ thông tin, tài liệu bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước được soạn thảo, lưu giữ trên máy tính, thiết bị khác hoặc trao đổi trên không gian mạng theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
    4. Bộ Công an có trách nhiệm:
    5. a) Kiểm tra an ninh mạng theo thẩm quyền đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia nhằm phát hiện, loại bỏ mã độc, loại bỏ phần cứng độc hại, khắc phục điểm yếu bảo mật, ngăn chặn, xử lý các hoạt động xâm nhập bất hợp pháp;
    6. b) Kiểm tra an ninh mạng theo thẩm quyền đối với các thiết bị, sản phẩm, dịch vụ thông tin liên lạc, thiết bị kỹ thuật số, thiết bị điện tử trước khi đưa vào sử dụng tại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
    7. c) Giám sát an ninh mạng theo thẩm quyền đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia nhằm phát hiện, xử lý hoạt động thu thập thông tin bí mật nhà nước trái phép;
    8. d) Phát hiện, xử lý các hành vi đăng tải, lưu trữ, trao đổi trái phép thông tin, tài liệu có nội dung bí mật nhà nước trên không gian mạng;
    1. e) Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng của cơ quan nhà nước và bảo vệ an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ;
    2. g) Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức và kiến thức về bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng, phòng, chống tấn công mạng, bảo vệ an ninh mạng đối với cán bộ, nhân viên phụ trách công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước, hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
    3. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này đối với hệ thống thông tin quân sự.
    4. Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm tổ chức thực hiện pháp luật về sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước được lưu trữ, trao đổi trên không gian mạng.

    Điều 17. Phòng ngừa, xử lý hành vi sử dung không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự

    1. Hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, bao gồm:
    2. a) Hành vi đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 và hành vi quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;
    3. b) Tuyên truyền, kích động chiến tranh xâm lược, khủng bố, phá hoại; kích động, lôi kéo, tụ tập nhiều người phá rối an ninh, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức; tuyên truyền văn hóa phẩm đồi trụy; xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội;
    4. c) Xâm phạm bí mật cá nhân dẫn đến người bị xâm phạm tự sát, uy hiếp hoặc gây thiệt hại về tinh thần của người khác; tiết lộ hoặc cố ý sử dụng các thông tin đã chiếm đoạt, làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm, lợi ích hợp pháp của người khác; đưa lên không gian mạng những thông tin thuộc sở hữu của người khác trái quy định của pháp luật;
    5. d) Kinh doanh đa cấp, giao dịch tài sản, huy động vốn, trò chơi cho nhận, quy đổi, đầu tư ủy thác trái phép trên không gian mạng; mua bán, trao đổi, tặng, cho, sửa chữa, thay đổi hoặc công khai hóa thông tin riêng hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên mạng máy tính, mạng viễn thông mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó; mua bán tiền giả, bằng cấp giả, chứng chỉ giả qua mạng;

    đ) Tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng internet; trộm cắp cước viễn thông quốc tế trên nền internet; vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ trên không gian mạng;

    1. e) Giả mạo trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân; làm giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng hoặc thông tin tài khoản ngân hàng khác của người khác; phát hành, cung cấp, sử dụng các phương tiện thanh toán trái phép;
    2. h) Hướng dẫn người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
    3. h) Hành vi khác sử dụng không gian mạng vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự.
    4. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm phòng, chống hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự trên không gian mạng; thu thập, phối hợp thu thập chứng cứ từ nguồn dữ liệu điện tử theo quy định của pháp luật.
    5. Việc xử lý hành vi vi phạm hành chính về an ninh mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Chính phủ quy định chi tiết việc xử lý hành vi vi phạm hành chính về an ninh mạng.

    Điều 18. Phòng, chống tấn công mạng

    1. a) Phát tán các chương trình tin học gây hại cho mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử;
    2. b) Gây cản trở, rối loạn, làm tê liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt động, ngăn chặn trái phép việc truyền tải dữ liệu của mạng viễn thông, mạng internet, hệ thống máy tính, phương tiện điện tử;
    3. c) Xâm nhập, làm tổn hại, chiếm đoạt dữ liệu được lưu trữ, truyền tải qua mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử;
    4. d) Xâm nhập, tạo ra hoặc khai thác các lỗ hổng bảo mật và dịch vụ hệ thống để chiếm đoạt thông tin, thu lợi bất chính;

    đ) Sản xuất, mua bán, trao đổi, tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm có tính năng tấn công mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để sử dụng vào mục đích trái pháp luật;

    1. e) Các hành vi khác gây ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử.
    2. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm áp dụng các biện pháp kỹ thuật để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tấn công mạng vào hệ thống thông tin do thuộc phạm vi quản lý.

    Điều 19. Phòng, chống khủng bố mạng

    1. Cơ quan nhà nước, chủ quản hệ thống thông tin áp dụng tất cả các biện pháp được pháp luật quy định để phòng, chống khủng bố mạng.
    2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ nhiệm vụ của mình thường xuyên rà soát, kiểm tra an ninh mạng nhằm loại trừ nguy cơ khủng bố mạng.
    3. Khi phát hiện dấu hiệu, hành vi khủng bố mạng, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải kịp thời báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng hoặc cơ quan công an nơi gần nhất. Cơ quan tiếp nhận tin báo có trách nhiệm tiếp nhận đầy đủ tin báo về khủng bố mạng và kịp thời trao đổi lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền theo định tại khoản 5 Điều này.
    4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp theo quy định của Luật này, Điều 29 Luật An toàn thông tin mạng và pháp luật về phòng, chống khủng bố để xử lý khủng bố mạng.
    5. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng biện pháp vô hiệu hóa nguồn khủng bố mạng, xử lý khủng bố mạng, hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả xảy ra đối với hệ thống thông tin, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng các biện pháp xử lý khủng bố mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin quân sự; Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng các biện pháp xử lý khủng bố mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

    Điều 20. Phòng, chống chiến tranh mạng

    1. Phòng, chống chiến tranh mạng là trách nhiệm của hệ thống chính trị và toàn xã hội, Nhà nước huy động mọi lực lượng tham gia phòng, chống chiến tranh mạng.
    2. Bộ Quốc phòng chủ trì phòng, chống chiến tranh mạng.

    Điều 21. Phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng

    1. Tình huống nguy hiểm về an ninh mạng gồm:
    2. a) Xuất hiện thông tin kích động nguy cơ xảy ra bạo loạn, phá rối an ninh, khủng bố;
    3. b) Tấn công vào hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
    4. c) Tấn công nhiều hệ thống thông tin trên quy mô lớn, cường độ cao;
    5. d) Tấn công mạng nhằm phá hủy công trình quan trọng về an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia;

    đ) Tấn công mạng, xâm nhập hệ thống thông tin, phương tiện điện tử gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, đặc biệt nghiêm trọng tới trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc gây thiệt hại về tính mạng con người.

    1. Phòng ngừa tình huống nguy hiểm về an ninh mạng:
    2. a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia triển khai các giải pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để phòng ngừa, phát hiện, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;
    3. Biện pháp xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng:
    4. a) Triển khai ngay phương án phòng ngừa, ứng phó khẩn cấp về an ninh mạng, ngăn chặn, loại trừ hoặc giảm nhẹ thiệt hại do tình huống nguy hiểm về an ninh mạng gây ra;
    5. d) Phân tích, đánh giá thông tin, dự báo khả năng, phạm vi ảnh hưởng và mức độ thiệt hại do tình huống nguy hiểm về an ninh mạng gây ra;

    đ) Ngừng cung cấp thông tin mạng tại các khu vực cụ thể;

    1. e) Bố trí lực lượng, phương tiện ngăn chặn, loại bỏ tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;
    2. g) Thực hiện biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
    3. Thẩm quyền xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng:
    4. a) Khi phát hiện tình huống nguy hiểm về an ninh mạng, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và áp dụng ngay các biện pháp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này;
    5. b) Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng trong cả nước hoặc từng địa phương hoặc đối với một mục tiêu cụ thể; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ;
    6. c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều này để xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;
    7. d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các biện pháp nhằm ngăn chặn, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng.

    Điều 22. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng

    1. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng là hoạt động có tổ chức do lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện trên không gian mạng nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
    2. Nội dung đấu tranh bảo vệ an ninh mạng, bao gồm:
    3. b) Phòng, chống tấn công, bảo vệ hoạt động ổn định của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
    4. c) Làm tê liệt hoặc hạn chế hoạt động sử dụng không gian mạng nhằm gây phương hại an ninh quốc gia hoặc gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới trật tự, an toàn xã hội;
    5. d) Chủ động tấn công vô hiệu hóa mục tiêu trên không gian mạng nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

    Điều 23. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị ở trung ương và địa phương

    1. Nghiên cứu, ứng dụng, triển khai các phương án, biện pháp, công nghệ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin và thông tin, tài liệu được lưu trữ, soạn thảo, truyền đưa trên hệ thống thông tin do mình quản lý.
    2. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nâng cao năng lực bảo vệ an ninh mạng cho đội ngũ làm công tác bảo vệ an ninh mạng.
    3. Xây dựng, hoàn thiện quy định, quy chế sử dụng mạng máy tính nội bộ, mạng máy tính có kết nối mạng internet; phương án bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin; phương án ứng cứu khẩn cấp sự cố an ninh mạng.
    4. Quy hoạch, thiết kế, xây dựng mô hình mạng bảo đảm an ninh mạng.
    5. Bảo vệ an ninh mạng trong các hoạt động: Cung cấp dịch vụ công trên môi trường mạng; cung cấp, trao đổi, thu thập thông tin với tổ chức, cá nhân; chia sẻ thông tin trong nội bộ và với cơ quan khác của nhà nước hoặc trong các hoạt động khác theo quy định của Chính phủ.
    6. Đầu tư, xây dựng hạ tầng cơ sở vật chất phù hợp với điều kiện bảo đảm triển khai hoạt động bảo vệ hệ thống mạng.
    7. Tiến hành kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin; phòng, chống tấn công mạng; ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.
    8. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm về việc triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

    Điều 24. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức

    1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an tiến hành kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức khi có hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng hoặc khi có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng.
    2. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật này.
    3. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trên hệ thống thông tin do mình quản lý.
    4. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 5 Điều 12 của Luật này.
    5. Kết quả kiểm tra an ninh mạng được bảo mật theo quy định của pháp luật.

    Điều 25. Bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế

    1. Cổng kết nối mạng quốc tế là nơi diễn ra hoạt động chuyển nhận tín hiệu mạng qua lại giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ khác.
    2. Triển khai bảo vệ an ninh mạng đối với toàn bộ cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế thực hiện theo các nguyên tắc sau:
    3. a) Kết hợp chặt chẽ giữa yêu cầu bảo vệ an ninh mạng với yêu cầu xây dựng, phát triển kinh tế – xã hội đối với toàn bộ cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế;
    4. b) Khuyến khích cổng kết nối quốc tế đặt trên lãnh thổ Việt Nam;
    5. c) Khuyến khích tổ chức, cá nhân cùng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia.
    6. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ an ninh mạng theo thẩm quyền quản lý; chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra và thực hiện các yêu cầu về bảo vệ an ninh mạng của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    7. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế có trách nhiệm tạo điều kiện làm việc, thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ cần thiết để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ kiểm soát và bảo đảm an ninh mạng khi có yêu cầu.

    Điều 26. Bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng

    1. Trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc chuyên trang trên mạng xã hội của cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cung cấp, đăng tải, truyền đưa thông tin có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này và các thông tin khác có nội dung xâm phạm chủ quyền, an ninh quốc gia.
    2. Cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước khi cung cấp dịch vụ trên không gian mạng hoặc sở hữu hệ thống thông tin tại Việt Nam phải:
    3. a) Thiết lập cơ chế xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi có yêu cầu bằng văn bản;
    4. c) Không cung cấp hoặc ngừng cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng cho tổ chức, cá nhân đăng tải trên không gian mạng thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 của Luật này khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông;

    đ) Thực hiện yêu cầu của cơ quan chức năng trong điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng.

    1. Chính phủ quy định cụ thể các loại thông tin phải lưu trữ tại Việt Nam và các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên không gian mạng phải đặt trụ sở hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam tại điểm d khoản 2 Điều này.

    Điều 27. Nghiên cứu, phát triển an ninh mạng

    1. Nội dung nghiên cứu, phát triển an ninh mạng, bao gồm:
    2. a) Xây dựng hệ thống phần mềm, trang thiết bị bảo vệ an ninh mạng;
    3. b) Phương pháp thẩm định phần mềm, trang thiết bị bảo vệ an ninh mạng đạt chuẩn, hạn chế tối đa việc tồn tại lỗ hổng bảo mật và phần mềm độc hại;
    4. c) Phương pháp kiểm tra phần cứng, phần mềm được cung cấp thực hiện đúng chức năng;
    5. d) Phương pháp bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, quyền riêng tư cá nhân, khả năng truyền tải bảo mật của thông tin trên không gian mạng;

    đ) Xác định nguồn gốc của thông tin được truyền tải trên không gian mạng;

    1. e) Giải quyết nguy cơ đe dọa an ninh mạng;
    2. g) Các sáng kiến kỹ thuật nâng cao nhận thức, kỹ năng về an ninh mạng;
    3. h) Dự báo an ninh mạng;
    4. i) Nghiên cứu thực tiễn, phát triển lý luận an ninh mạng.
    5. Chính phủ ban hành Chiến lược nghiên cứu, phát triển và bảo vệ an ninh mạng và định kỳ 05 năm một lần tiến hành rà soát để điều chỉnh cho phù hợp với công tác bảo vệ an ninh mạng, sự phát triển của khoa học công nghệ và thực tế tình hình an ninh mạng. Các bộ, ngành, chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia căn cứ Chiến lược nghiên cứu, phát triển và bảo vệ an ninh mạng của Chính phủ, xây dựng chiến lược hoặc kế hoạch bảo vệ an ninh mạng đối với bộ, ngành, hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    Điều 28. Nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng

    1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng; ưu tiên nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm theo quy định của Chính phủ.
    2. Các chương trình, đề tài nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng được sử dụng ngân sách nhà nước; ưu tiên phát triển các mô hình gắn kết nghiên cứu, đào tạo với sản xuất sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng.
    3. Việc tổ chức thực hiện các chương trình, đề tài nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.

    Điều 29. Nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng

    1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng và nâng cao khả năng sản xuất, kiểm tra, đánh giá và kiểm định thiết bị số, dịch vụ mạng, ứng dụng mạng.
    2. Chính phủ triển khai các biện pháp nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng cho các cơ quan, tổ chức, bao gồm:
    3. a) Thúc đẩy chuyển giao, nghiên cứu, làm chủ và phát triển các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
    4. c) Đào tạo, phát triển và tuyển dụng nhân lực an ninh mạng;
    5. d) Tăng cường môi trường và hỗ trợ các doanh nghiệp an ninh mạng phát triển mới thông qua cải thiện các điều kiện cạnh tranh;

    đ) Tham gia các điều ước quốc tế về an ninh mạng trên cơ sở công nhận lẫn nhau.

    Điều 30. Bảo vệ trẻ em trên không gian mạng

    1. Trẻ em có quyền được bảo vệ, quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội, quyền vui chơi, giải trí, quyền bí mật đời sống riêng tư và các quyền trẻ em khác khi tham gia trên môi trường mạng.
    2. Chủ quản hệ thống thông tin, cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet có trách nhiệm kiểm soát nội dung thông tin trên hệ thống thông tin hoặc trên dịch vụ do cơ quan, tổ chức cung cấp, không để gây nguy hại cho trẻ em, xâm phạm đến trẻ em, quyền trẻ em; tiến hành ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin có nội dung gây nguy hại cho trẻ em, xâm phạm đến trẻ em, quyền trẻ em.
    3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trên không gian mạng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong bảo đảm quyền của trẻ em trên môi trường mạng, ngăn chặn thông tin mạng gây nguy hại cho trẻ em theo quy định của pháp luật.

    Chương V: BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG

    Điều 31. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng

    1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
    2. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
    3. Tổ chức, cá nhân khác được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng.

    Điều 32. Bảo đảm nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng

    1. Công dân Việt Nam có kiến thức về công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng là nguồn lực cơ bản, chủ yếu bảo vệ an ninh mạng.
    2. Nhà nước có chính sách, kế hoạch xây dựng, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng.
    3. Khi xảy ra tình huống nguy hiểm về an ninh mạng, Nhà nước quyết định huy động nhân lực bảo vệ an ninh mạng theo quy định của pháp luật.

    Điều 33. Đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng

    1. Ưu tiên đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng chất lượng cao, có phẩm chất đạo đức tốt.
    2. Ưu tiên phát triển các cơ sở đào tạo an ninh mạng đạt tiêu chuẩn quốc tế; khuyến khích liên kết, tạo cơ hội hợp tác về an ninh mạng giữa khu vực nhà nước và tư nhân, trong và ngoài nước.

    Điều 34. Giáo dục, bồi dưỡng kiến thức về an ninh mạng

    1. Giáo dục an ninh mạng được đưa vào môn học chính khóa về giáo dục quốc phòng, an ninh trong nhà trường; bồi dưỡng kiến thức về an ninh mạng được đưa vào chương trình khung bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục quốc phòng, an ninh.

    Điều 35. Phổ biến kiến thức về an ninh mạng

    1. Nhà nước có chính sách phổ biến kiến thức an ninh mạng trong phạm vi cả nước, khuyến khích cơ quan nhà nước phối hợp với các tổ chức tư nhân, cá nhân thực hiện các chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức về an ninh mạng.
    2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức xây dựng và triển khai các hoạt động phổ biến kiến thức về an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức.
    3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm xây dựng và triển khai các hoạt động phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về an ninh mạng cho tổ chức, cá nhân trong địa phương mình.

    Điều 36. Bảo đảm trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng

    Nhà nước bảo đảm trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và tình hình an ninh mạng; huy động cơ sở hạ tầng không gian mạng của các cơ quan, tổ chức trong trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật.

    Điều 37. Kinh phí bảo đảm hoạt động bảo vệ an ninh mạng

    1. Kinh phí thực hiện hoạt động bảo vệ an ninh mạng của các cơ quan nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm, được sử dụng trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách nhà nước. Việc quản lý, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật.
    2. Kinh phí thực hiện hoạt động bảo vệ an ninh mạng cho hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức ngoài cơ quan nhà nước do cơ quan, tổ chức tự bảo đảm.
    3. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm bố trí kinh phí cho hoạt động bảo vệ an ninh mạng của các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.

    Chương VI: TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

    Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng

    1. Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ an ninh mạng.
    2. Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong bảo vệ an ninh mạng; giúp đỡ, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức và người có trách nhiệm tiến hành các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

    Điều 39. Trách nhiệm của chủ thể cung cấp thiết bị số, dịch vụ mạng, ứng dụng mạng

    1. Cảnh báo về khả năng, tình huống có khả năng mất an ninh mạng của thiết bị số, dịch vụ mạng, ứng dụng mạng và hướng dẫn biện pháp phòng ngừa.
    2. Tạm ngừng hoặc ngừng cung cấp thiết bị số, dịch vụ mạng, ứng dụng mạng đối với tổ chức, cá nhân trong phạm vi không gian, thời gian nhất định khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
    3. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp nhằm xác minh thông tin, xác định chủ thể đăng ký sử dụng tài khoản số.

    Điều 40. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet

    1. Yêu cầu chủ thể sử dụng cung cấp thông tin xác thực.
    2. Xây dựng các phương án, giải pháp phản ứng nhanh với sự cố an ninh mạng, xử lý ngay các rủi ro an ninh như lỗ hổng bảo mật, mã độc, tấn công mạng, xâm nhập mạng; khi xảy ra sự cố an ninh mạng, ngay lập tức triển khai phương án khẩn cấp, biện pháp ứng phó thích hợp, đồng thời báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo quy định của Luật này.
    3. Hợp tác, cung cấp các biện pháp kỹ thuật, hỗ trợ cơ quan chức năng trong quá trình điều tra tội phạm và bảo vệ an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.
    4. Áp dụng các giải pháp kỹ thuật và các biện pháp cần thiết khác nhằm bảo đảm an toàn, an ninh cho quá trình thu thập thông tin, ngăn chặn nguy cơ lộ lọt, tổn hại hoặc mất dữ liệu. Nếu xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố lộ lọt, tổn hại hoặc mất dữ liệu thông tin người sử dụng, cần lập tức đưa ra giải pháp ứng phó, đồng thời thông báo tới người sử dụng và báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo quy định của Luật này.
    5. Phối hợp, tạo điều kiện cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong hoạt động bảo vệ an ninh mạng.
    6. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật này.
    7. Chính phủ quy định cụ thể về xử lý vi phạm các quy định về bảo vệ an ninh mạng của các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet.

    Điều 41. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Xây dựng quy chế vận hành, bảo vệ an ninh mạng, áp dụng các biện pháp tương ứng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý; lập phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.
    2. Kiểm tra, giám sát, ứng phó, khắc phục sự cố về an ninh mạng theo quy định của Luật này.
    3. Bảo đảm hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia đáp ứng điều kiện an ninh mạng.
    4. 5. Phối hợp với Bộ Công an hoặc tổ chức chuyên môn do Bộ Công an chỉ định kiểm tra an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, khai thác các thiết bị phục vụ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; có phương án bảo vệ an ninh mạng trước khi thiết lập, mở rộng, nâng cấp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    5. Định kỳ phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về kiến thức, kĩ thuật và đánh giá kĩ năng an ninh mạng cho các nhân viên phụ trách bảo vệ an ninh mạng của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Công an

    1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng:
    2. a) Thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, phương tiện điện tử, dịch vụ mạng, ứng dụng mạng;
    3. b) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về an ninh mạng; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an ninh mạng.
    4. d) Thẩm định, kiểm tra, giám sát, đánh giá điều kiện, ứng phó, khắc phục sự cố về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia theo quy định của Luật này;

    đ) Quản lý nhà nước về an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối quốc tế; quản lý hoạt động bảo vệ an ninh mạng của các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet;

    1. e) Quản lý nhà nước về giám sát an ninh mạng; cảnh báo, chia sẻ thông tin an ninh mạng, các nguy cơ đe dọa an ninh mạng.
    2. Xây dựng, đề xuất chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo vệ an ninh mạng.
    3. Phòng ngừa, đấu tranh với hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống tội phạm mạng.
    4. Bảo đảm an ninh thông tin mạng; xây dựng cơ chế xác thực thông tin đăng ký tài khoản số; ngăn chặn, xử lý thông tin có nội dung chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, trái đạo đức, thuần phong mỹ tục trên không gian mạng.
    5. Huy động tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng; huy động nhân lực, cơ sở hạ tầng không gian mạng thuộc bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin khi xảy ra tình huống nguy hiểm về an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
    6. Bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin cá nhân trên không gian mạng.
    7. Phòng, chống tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, chủ trì xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng; chủ trì thực hiện đấu tranh bảo vệ an ninh mạng và tham gia phòng, chống chiến tranh mạng.
    8. Tổ chức diễn tập phòng, chống tấn công mạng; diễn tập ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
    9. Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
    10. Chủ trì hợp tác quốc tế về an ninh mạng.

    Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

    1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý nhà nước về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng trên không gian mạng.
    2. a) Thực hiện quản lý nhà nước về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng trên không gian mạng.
    3. b) Xây dựng, đề xuất chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo vệ an ninh mạng trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng trên không gian mạng.
    4. c) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện nhiệm vụ quốc phòng trên không gian mạng.
    5. d) Thẩm định, kiểm tra, giám sát, đánh giá điều kiện, ứng phó, khắc phục sự cố về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự theo quy định của Luật này.

    đ) Bảo vệ bí mật quân sự, bí mật nhà nước trên hệ thống thông tin quân sự theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phòng ngừa, đấu tranh với các hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quân đội.

    1. Phối hợp với Bộ Công an tổ chức diễn tập phòng, chống tấn công mạng; diễn tập ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; triển khai thực hiện công tác bảo vệ an ninh mạng, quản lý nhà nước về an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đưa kiến thức an ninh mạng vào chương trình giáo dục quốc phòng, an ninh.
    2. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

    Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

    1. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong bảo vệ an ninh mạng.
    2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet, chủ quản hệ thống thông tin loại bỏ thông tin có nội dung xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thông tin có nội dung trái đạo đức, thuần phong mỹ tục và thông tin vi phạm phạm pháp luật khác trên dịch vụ, hệ thống thông tin do cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý.
    3. Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng theo quy định của pháp luật.

    Điều 45. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ

    1. Tham mưu, đề xuất Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chiến lược, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước được lưu trữ, trao đổi trên không gian mạng.
    2. Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, pháp luật về mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước được lưu trữ, trao đổi trên không gian mạng.
    3. Bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước theo quy định của Luật này.
    4. Thống nhất quản lý nghiên cứu khoa học công nghệ mật mã; sản xuất, sử dụng, cung cấp sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước được lưu trữ, trao đổi trên không gian mạng.

    Điều 46. Trách nhiệm của bộ, ngành, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    Trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện công tác bảo vệ an ninh mạng đối với thông tin, hệ thống thông tin do mình quản lý và phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng ở bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Chương VII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 47. Hiệu lực thi hành

    1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2022.

    Luật an ninh mạng đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng – Một Số Nội Dung Đáng Chú Ý Và Ý Kiến Của Chuyên Gia
  • Tìm Hiểu Về Luật An Ninh Mạng Là Nâng Cao Trách Nhiệm Công Dân Khi Sử Dụng Mạng Xã Hội – Công An Tỉnh Sơn La
  • Tìm Hiểu Về Luật An Ninh Mạng Và Những Hành Vi Bị Nghiêm Cấm Khi Luật Có Hiệu Lực Từ Ngày 1
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Trong Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Tạo Thuận Lợi Cho Doanh Nghiệp Phát Triển
  • Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Năm 2022 Bao Gồm Những Tiêu Chí Gì? Đi Mấy Năm?

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Điều Cần Biết Về Nghĩa Vụ Quân Sự 2022
  • Luật Nghĩa Vụ Quân Sự 2022 Đã Sửa Đổi Những Gì?
  • Độ Tuổi Nhập Ngũ Áp Dụng Theo Luật Nghĩa Vụ Quân Sự ?
  • Những Thay Đổi Về Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Năm 2022
  • Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Và Các Luật Sử Đổi Đến 2005
  • Tham gia nghĩa vụ quân sự hiện nay là nhiệm vụ của tất cả các công dân đủ điều kiện. Tuy nhiên, nhiều người hiện nay vẫn thắc mắc về nhiều vấn đề như tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự, thời gian đi nghĩa vụ, trường hợp được miễn nghĩa vụ..? Luật nghĩa vụ quân sự năm 2022 đã quy định rất cụ thể về vấn đề này.

    Lịch khám nghĩa vụ quân sự năm 2022

    Theo quy định của pháp luật hiện hành, lịch khám nghĩa vụ quân sự sẽ diễn ra từ đầu tháng 11 đến hết tháng 12. Theo đó, lịch khám nghĩa vụ quân sự 2022 bắt đầu từ ngày 1/11/2019 đến 31/12/2019. Trong đó mỗi địa phương sẽ sắp xếp thời gian phù hợp để lên lịch khám nghĩa vụ cho các công dân. Sau khi đã có danh sách tiêu chuẩn sức khỏe của công dân, thời gian gọi tham gia nghĩa vụ sẽ diễn ra vào sau Tết Nguyên Đán, khoảng tháng 2 dương lịch.

    Luật nghĩa vụ quân sự năm 2022 gồm những tiêu chí gì?

    Việc tham gia nghĩa vụ quân sự này là nhiệm vụ của các công dân ưu tú, có đủ điều kiện sức khỏe và văn hóa.

    Cùng với đó, đây được xem là trách nhiệm của công dân trong việc gìn giữ và bảo vệ đất nước ở thời bình cũng như thời chiến. Đặc biệt, để tham gia nghĩa vụ quân sự, các công dân đều trải qua việc khám sức khỏe. Trong đó, các công dân đủ điều kiện sức khỏe loại 1, loại 2 và loại 3 thì được nhập ngũ. Riêng công dân sức khỏe từ loại 4 trở đi không được nhập ngũ hoặc sức khỏe gặp một số vấn đề sẽ bị tạm hoãn đi nghĩa vụ trong thời gian nhất định.

    Ngoài việc quan tâm đến tiêu chuẩn sức khỏe luật nghĩa vụ quân sự năm 2022, mọi công dân cũng cần quan tâm đến các vấn đề về tiêu chuẩn chung. Trong đó, các vấn đề không thể bỏ qua là:

      Công dân đảm bảo đủ điều kiện chính trị (lý lịch rõ ràng, chấp hành tốt các quy định của nhà nước và pháp luật)
    • Với công dân có trình độ trung cấp trở xuống, độ tuổi cụ thể là từ đủ 18 đến hết 25 tuổi.
    • Với công dân có trình độ từ cao đẳng trở lên, độ tuổi cụ thể tham gia nghĩa vụ quân sự là từ đủ 18 đến hết 27 tuổi.
    • Công dân nhập ngũ có trình độ văn hóa phù hợp, lấy từ cao xuống thấp, trình độ tối thiểu là lớp 8.
    • Công dân đạt trình độ từ lớp 7 trở lên cũng có thể gọi nhập ngũ nếu địa phương không đủ chỉ tiêu.
    • Ở vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, có thể tuyển công dân trình độ từ trung học cơ sở. Riêng cấp tiểu học có thể được gọi nhập ngũ nhưng chiếm không quá 25%.

    Luật nghĩa vụ quân sự năm 2022 đi mấy năm

    Theo quy định hiện nay, thời gian đi nghĩa vụ quân sự sẽ kéo dài 24 tháng, tương đương với thời gian 2 năm. Tuy nhiên trong trường hợp đặc biệt như nếu cần đảm bảo nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu hoặc phòng, chống thiên tai, dịch bệnh thì thời gian đi nghĩa vụ có thể kéo dài thêm 6 tháng. Như vậy tổng thời gian tham gia nghĩa vụ không quá 30 tháng tương đương 2,5 năm.

    Trường hợp miễn luật nghĩa vụ quân sự năm 2022

    Bên cạnh trường hợp hoãn nghĩa vụ quân sự, một vấn đề nữa mà mọi người không thể bỏ qua tiếp theo là miễn nghĩa vụ quân sự. Trường hợp này được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2022.

    Bên cạnh đó là Thông tư 16/2016/TTLT-BYT-BQP cũng quy định chi tiết các vấn đề này. Cụ thể, những trường hợp được hoãn nghĩa vụ quân sự này là:

    Sức khỏe công dân không đảm bảo

    Sức khỏe của công dân không đảm bảo. Trong đó nếu công dân mắc 1 trong 10 bệnh sau đây thì được miễn nghĩa vụ quân sự. Cụ thể là các bệnh như bệnh tâm thần, bệnh động kinh, bệnh Parkinson, mù một mắt, điếc, di chứng do lao xương, khớp, di chứng do phong.

    Ngoài ra, một số trường hợp đối tượng bị mắc các bệnh lý ác tính, nhiễm HIV hay người khuyết tật mức độ đặc biệt nặng và nặng đều sẽ không phải đi nghĩa vụ. Đặc biệt trường hợp nếu chiến sĩ bị cận từ 1,5 điop trở lên cũng sẽ thuộc đối tượng không phải tham gia nghĩa vụ quân sự theo đúng quy định.

    Công dân có nhân thân đặc biệt

    Ngoài trường hợp sức khỏe bản thân không đảm bảo, công dân còn được miễn nghĩa vụ quân sự trong một số trường hợp như:

    • Công dân là con của liệt sĩ hoặc là con của thương binh hạng ¼
    • Công dân có anh hoặc em trai là liệt sỹ
    • Con của thương binh hạng 2 hoặc bệnh binh mà khả năng lao động suy giảm đế 81% hoặc con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động. (Trường hợp bệnh binh, thương binh, người nhiễm chất độc da cam, giảm khả năng lao động có nhiều con thì chỉ áp dụng với 1 con)

    Công dân giữ các “vai trò” trong bộ máy nhà nước

    Một trường hợp nữa mà các công dân cũng có thể được miễn nghĩa vụ quân sự chính là giữ một số chức vụ trong bộ máy nhà nước. Cụ thể như:

    • Công dân làm công tác cơ yếu (không là quân nhân, Công an)
    • Công dân là cán bộ, công chức, viên chức hoặc thanh niên xung phong công tác và làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Thời gian làm việc là 24 tháng.

    Bị cận có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

    Tùy vào từ mức độ cận thị khác nhau mà công dân có thể vẫn phải đi nghĩa vụ khoảng sẽ được miễn nghĩa vụ quân sự. Trong đó:

    • Cận thị dưới -1,5 D là loại 2,
    • Cận thị từ – 1,5 D đến dưới – 3 D là loại 3
    • Cận thị từ – 3 D đến dưới – 4 D là loại 4
    • Cận thị từ – 4 D đến dưới – 5 D
    • Cận thị từ – 5 D trở lên là loại 6
    • Cận thị đã phẫu thuật trên 1 năm kết quả tốt sẽ dựa vào thị lực khi không có kính để tính phân loại.

    Độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự năm 2022

    Độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự hiện nay theo quy định của pháp luật là từ đủ 18 đến hết 25 tuổi. Riêng công dân có trình độ cao đẳng, đại học mà xin tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi này là đến hết 27 tuổi.

    Bạn đang xem bài viết ” luật nghĩa vụ quân sự năm 2022 gồm những tiêu chí? đổi mới gì?” tại chuyên mục ” đời sống pháp luật “

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Tiêu Chuẩn Tham Gia Nghĩa Vụ Quân Sự Mới Năm 2022
  • Đi Nghĩa Vụ Quân Sự Năm 2022, Hưởng Phụ Cấp Cao Nhất Từ Trước Đến Nay?
  • Đã Có Lịch Khám Nghĩa Vụ Quân Sự 2022
  • Quy Định Về Luật Nghĩa Vụ Quân Sự 2022
  • Khám Sức Khỏe Nghĩa Vụ Quân Sự 2022: 06 Điều Quan Trọng Cần Biết
  • 1.ngôn Ngữ Khoa Học Là Gì? Văn Bản Khoa Học Gồm Mấy Loại? 2.đặc Trưng

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Đặc Trưng Của Một Văn Bản Khoa Học
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Đọc Hiểu Văn Bản Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Lời giải của Tự Học 365

    Giải chi tiết:

    1.*Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong các văn bản khoa học.

    *Văn bản khoa học gồm ba loại chính: các văn bản khoa học chuyên sâu, các văn bản khoa học giáo khoa, các văn bản khoa học phổ cập.

    2.Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học

    *Tính khái quát, trừu tượng

    -Đặc trưng này biểu hiện không chỉ ở nội dung khoa học mà cả ở các phương tiện ngôn ngữ, trước hết là các thuật ngữ khoa học.

    -Trong văn bản khoa học có sử dụng một số lượng lớn các thuật ngữ khoa học thuộc về lớp từ vựng khoa học chuyên ngành, không giống với từ ngữ thông thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.

    -Tính khái quát, trừu tượng của phong cách ngôn ngữ khoa học còn thể hiện ở kết cấu của văn bản. Kết cấu đó phục vụ cho hệ thống các luận điểm khoa học từ lớn đến nhỏ, từ cấp độ cao đến cấp độ thấp, từ khái quát đến cụ thể (hoặc ngược lại).

    *Tính lí trí, logic

    -Từ ngữ trong các văn bản khoa học phần lớn là những từ ngữ thông thường, nhưng chỉ dùng được với một nghĩa. Trong văn bản khoa học, người ta không dùng từ đa nghĩa, không dùng từ theo nghĩa bóng và ít dùng các phép tu từ.

    -Câu văn trong văn bản khoa học là một đơn vị thông tin, đơn vị phán đoán logic. Mỗi câu thường tương đương với một phán đoán logic, nghĩa là được xây dựng từ hai khái niệm khoa học trở lên theo một quan hệ nhất định. Câu văn trong văn bản khoa học yêu cầu chính xác, chặt chẽ, logic.

    -Tính lí trí, logic cũng thể hiện ở việc cấu tạo đoạn văn, văn bản. Các câu, các đoạn trong văn bản phải được liên kết chặt chẽ và mạch lạc. Mối liên hệ giữa các câu, các đoạn, các phần phục vụ cho lập luận khoa học. Toàn bộ văn bản khoa học cũng thể hiện một lập luận logic, từ khâu đặt vấn đề, giải quyết vấn đề đến khâu kết luận.

    *Tính khách quan, phi cá thể

    -Nét phổ biến của ngôn ngữ khoa học là sử dụng ngôn ngữ khách quan, phi cá thể.

    -Ngôn ngữ trong văn bản khoa học, đặc biệt là văn bản khoa học chuyên sâu, văn bản khoa học giáo khoa, rất hạn chế sử dụng những biểu đạt có tính chất cá nhân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuần 18. Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Thế Nào Là Văn Thuyết Minh?
  • Đặc Điểm Và Tính Chất Của Văn Bản Thuyết Minh Là Gì? Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Văn Thuyết Minh Là Gì, Phương Pháp Thuyết Minh, Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Văn Bản Thuyết Minh Là Gì?
  • Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Mấy Loại Theo Luật Pháp Hiện Hành
  • Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Khi Nào
  • Hiệu Lực Của Văn Bản ? Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Hiệu Lực Khi Nào ?
  • Văn Bản Pháp Luật Hết Hiệu Lực Khi Nào
  • Văn Bản Pháp Luật Gồm Mấy Loại, Văn Bản Pháp Luật Có Mấy Loại, Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Các Loại Văn Bản Pháp Luật ở Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Gồm Những Loại Nào, Có Bao Nhiêu Loại Văn Bản Pháp Luật, Có Những Loại Văn Bản Pháp Luật Nào, Các Loại Tài Sản Theo Quy Định Của Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Hãy Phân Tích Quan Hệ Pháp Luật Và Phân Loại, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Phương Pháp Loại Bỏ Mangan, Phương Pháp Giải Bài Tập ăn Mòn Kim Loại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Các Loại Tệ Nạn Xã Hội Phổ Biến Và Phương Pháp Phòng Chống, Đề án Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Để Quản Lý Xử Lý Đối Với Các Loại Tài Sả, Hãy Kể Tên 5 Loại Thức ăn Của Vật Nuôi Được Dự Trữ Bằng Phương Pháp Làm , Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Định Luật ôm Cho Các Loại Đoạn Mạch, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Hãy Giải Thích Mối Quan Hệ Giữa Các Loài Đacuyn Cho Rằng Các Loại, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Đề 3 Giới Thiệu Về Một Loài Hoa Hoặc Một Loài Cây, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2022, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Hãy Chọn Một Loại Hàng Hoá Và Đóng Vai Người Sản Xuất Ra Loại Hàng Hoá Đó Để Thảo Luận Về Thuộc Tính, Hãy Chọn Một Loại Hàng Hóa Và Đóng Vai Trò Người Sản Xuất Ra Loại Hàng Hóa Đó Để Thảo Luận Về Thuộc, Hãy Chọn Một Loại Hàng Hóa Và Đóng Vai Trò Người Sản Xuất Ra Loại Hàng Hóa Đó Để Thảo Luận Về Thuộc , Hãy Kể Tên 3 Loại Quả Khô Và 3 Loại Quả Thịt Có ở Địa Phương Em, Hãy Kể Tên 3 Loại Quả Mọng Và 3 Loại Quả Hạch, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Trong Các Loại Nhiên Liệu Dưới Đây, Loại Nhiên Liệu Nào Giảm Thiểu ô Nhiễm Môi Trường, Hiện Tượng Quang Điện Là Hiện Tượng êlectron Bị Bứt Ra Khỏi Kim Loại Khi Chiếu Vào Kim Loại ánh Sáng, Góp ý Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Hà Nội, Văn Bản Pháp Luật Dân Sự, Pháp Luật V, Văn Bản Pháp Luật Sbv, Mẫu Văn Bản Tư Vấn Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Cho Ví Dụ, Văn Bản Pháp Luật Mới Về Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Đất Đai, Bộ Y Tế Văn Bản Pháp Luật, Sổ Tay Pháp Luật, Tìm Văn Bản Pháp Luật Về Ma Túy, Văn Bản Pháp Luật Là, Pháp Luật V N, Văn Bản Pháp Luật Gồm, Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Sở Hữu Trí Tuệ, Văn Bản Pháp Luật Gov, Văn Bản Pháp Luật Bộ Y Tế, Văn Bản Pháp Luật Bao Gồm, Văn Bản Pháp Luật Huế, Đề Thi Xã Hội Học Pháp Luật Hlu, Văn Bản Pháp Luật Gia Lai, Văn Bản Pháp Luật Doc, Văn Bản Pháp Luật Mới, Mua Văn Bản Pháp Luật ở Đâu, Phap S Luật, Văn Bản Pháp Luật Của Bộ Y Tế,

    Văn Bản Pháp Luật Gồm Mấy Loại, Văn Bản Pháp Luật Có Mấy Loại, Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Các Loại Văn Bản Pháp Luật ở Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Gồm Những Loại Nào, Có Bao Nhiêu Loại Văn Bản Pháp Luật, Có Những Loại Văn Bản Pháp Luật Nào, Các Loại Tài Sản Theo Quy Định Của Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Hãy Phân Tích Quan Hệ Pháp Luật Và Phân Loại, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Phương Pháp Loại Bỏ Mangan, Phương Pháp Giải Bài Tập ăn Mòn Kim Loại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Các Loại Tệ Nạn Xã Hội Phổ Biến Và Phương Pháp Phòng Chống, Đề án Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Để Quản Lý Xử Lý Đối Với Các Loại Tài Sả, Hãy Kể Tên 5 Loại Thức ăn Của Vật Nuôi Được Dự Trữ Bằng Phương Pháp Làm , Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Định Luật ôm Cho Các Loại Đoạn Mạch, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Hãy Giải Thích Mối Quan Hệ Giữa Các Loài Đacuyn Cho Rằng Các Loại, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Đề 3 Giới Thiệu Về Một Loài Hoa Hoặc Một Loài Cây, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Có Mấy Loại
  • Văn Bản Pháp Luật Chính Phủ
  • Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Trong Tháng 3/2020
  • Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Năm 2022
  • Sóc Trăng Tập Huấn Các Văn Bản Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường
  • Văn Bản Pháp Luật Có Mấy Loại

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Mấy Loại Theo Luật Pháp Hiện Hành
  • Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Khi Nào
  • Hiệu Lực Của Văn Bản ? Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Hiệu Lực Khi Nào ?
  • Văn Bản Pháp Luật Gồm Mấy Loại, Văn Bản Pháp Luật Có Mấy Loại, Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Các Loại Văn Bản Pháp Luật ở Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Gồm Những Loại Nào, Có Bao Nhiêu Loại Văn Bản Pháp Luật, Có Những Loại Văn Bản Pháp Luật Nào, Các Loại Tài Sản Theo Quy Định Của Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Hãy Phân Tích Quan Hệ Pháp Luật Và Phân Loại, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Phương Pháp Loại Bỏ Mangan, Phương Pháp Giải Bài Tập ăn Mòn Kim Loại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Các Loại Tệ Nạn Xã Hội Phổ Biến Và Phương Pháp Phòng Chống, Đề án Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Để Quản Lý Xử Lý Đối Với Các Loại Tài Sả, Hãy Kể Tên 5 Loại Thức ăn Của Vật Nuôi Được Dự Trữ Bằng Phương Pháp Làm , Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Định Luật ôm Cho Các Loại Đoạn Mạch, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Hãy Giải Thích Mối Quan Hệ Giữa Các Loài Đacuyn Cho Rằng Các Loại, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Đề 3 Giới Thiệu Về Một Loài Hoa Hoặc Một Loài Cây, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2022, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Hãy Chọn Một Loại Hàng Hoá Và Đóng Vai Người Sản Xuất Ra Loại Hàng Hoá Đó Để Thảo Luận Về Thuộc Tính, Hãy Chọn Một Loại Hàng Hóa Và Đóng Vai Trò Người Sản Xuất Ra Loại Hàng Hóa Đó Để Thảo Luận Về Thuộc, Hãy Chọn Một Loại Hàng Hóa Và Đóng Vai Trò Người Sản Xuất Ra Loại Hàng Hóa Đó Để Thảo Luận Về Thuộc , Hãy Kể Tên 3 Loại Quả Khô Và 3 Loại Quả Thịt Có ở Địa Phương Em, Hãy Kể Tên 3 Loại Quả Mọng Và 3 Loại Quả Hạch, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Trong Các Loại Nhiên Liệu Dưới Đây, Loại Nhiên Liệu Nào Giảm Thiểu ô Nhiễm Môi Trường, Hiện Tượng Quang Điện Là Hiện Tượng êlectron Bị Bứt Ra Khỏi Kim Loại Khi Chiếu Vào Kim Loại ánh Sáng, Góp ý Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Hà Nội, Văn Bản Pháp Luật Dân Sự, Pháp Luật V, Văn Bản Pháp Luật Sbv, Mẫu Văn Bản Tư Vấn Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Cho Ví Dụ, Văn Bản Pháp Luật Mới Về Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Đất Đai, Bộ Y Tế Văn Bản Pháp Luật, Sổ Tay Pháp Luật, Tìm Văn Bản Pháp Luật Về Ma Túy, Văn Bản Pháp Luật Là, Pháp Luật V N, Văn Bản Pháp Luật Gồm, Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Sở Hữu Trí Tuệ, Văn Bản Pháp Luật Gov, Văn Bản Pháp Luật Bộ Y Tế, Văn Bản Pháp Luật Bao Gồm, Văn Bản Pháp Luật Huế, Đề Thi Xã Hội Học Pháp Luật Hlu, Văn Bản Pháp Luật Gia Lai, Văn Bản Pháp Luật Doc, Văn Bản Pháp Luật Mới, Mua Văn Bản Pháp Luật ở Đâu, Phap S Luật, Văn Bản Pháp Luật Của Bộ Y Tế,

    Văn Bản Pháp Luật Gồm Mấy Loại, Văn Bản Pháp Luật Có Mấy Loại, Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Các Loại Văn Bản Pháp Luật ở Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Gồm Những Loại Nào, Có Bao Nhiêu Loại Văn Bản Pháp Luật, Có Những Loại Văn Bản Pháp Luật Nào, Các Loại Tài Sản Theo Quy Định Của Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Hãy Phân Tích Quan Hệ Pháp Luật Và Phân Loại, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Phương Pháp Loại Bỏ Mangan, Phương Pháp Giải Bài Tập ăn Mòn Kim Loại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Các Loại Tệ Nạn Xã Hội Phổ Biến Và Phương Pháp Phòng Chống, Đề án Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Để Quản Lý Xử Lý Đối Với Các Loại Tài Sả, Hãy Kể Tên 5 Loại Thức ăn Của Vật Nuôi Được Dự Trữ Bằng Phương Pháp Làm , Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Định Luật ôm Cho Các Loại Đoạn Mạch, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Hãy Giải Thích Mối Quan Hệ Giữa Các Loài Đacuyn Cho Rằng Các Loại, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Đề 3 Giới Thiệu Về Một Loài Hoa Hoặc Một Loài Cây, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Chính Phủ
  • Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Trong Tháng 3/2020
  • Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Năm 2022
  • Sóc Trăng Tập Huấn Các Văn Bản Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường
  • Văn Bản Pháp Luật Bộ Tài Chính
  • Nghị Quyết Có Mấy Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Số 01 Của Hội Đồng Thẩm Phán
  • Nghị Quyết Số 02 Của Hội Đồng Thẩm Phán
  • Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Xii
  • Nghị Quyết Có Nghĩa Là Gì
  • Ý Nghĩa Nghị Quyết 15
  • Nghị Quyết Có Mấy Phần, Suy Nghĩ Quyết Định Số Phận, Mục 2 Phần 2 Nghị Quyết Số 03/2006/nq-hĐtp, Mục 3 Phần I Nghị Quyết Số 01/2005/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 02 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 02 Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 03 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 04 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 01/2005/nq-hĐtp (mục 7 Phần I), Nghị Quyết Số 05 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 01 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Quy Trình Giải Quyết Đơn Kiến Nghị Phản ánh, Nghị Quyết Số 04 2005 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 04 2004 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Liên Tịch Về Giám Sát Và Phản Biện Xã Hội, Bản Cam Kết Cá Nhân Thực Hiện Các Nghị Quyết, Quy Định Của Đảng Và Tu Dưỡng, Rèn Luyện, Phấn Đấu Năm, Nghị Quyết 129/2020/qh14 Ngày 13/11/2020 Về Phân Bổ Ngân Sách Trung ương Năm 2022, Thức ăn Quyết Định Số Phận Của Bạn Phần 2, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Huong Dẫn Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Xúc Xắc Quyết Định Số Phận, Tên Quyết Định Số Phận, Cái Tên Có Quyết Định Số Phận, Quyết Định Số Phận, 5 Yếu Tố Quyết Định Số Phận, Mau Don Xin Cap Lại Quyết Định Phân Côn, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Thức ăn Quyết Định Số Phận, Quyết Định Số Phận Tiếng Anh Là Gì, Cơ Chế Thực Thi Và Thi Hành Phán Quyết, Cách Quyết Định Số Phận, ý Thức Quyết Định Số Phận, Thức ăn Quyết Định Số Phận Bạn, Khúc Cua Quyết Định Phần 2, Quyết Định 03 Thành Uỷ Hà Nội Về Phân Cấp Cán Bộ, Thức ăn Quyết Định Số Phận Của Bạn Prc, Thức ăn Quyết Định Số Phận Của Bạn Pdf, Thức ăn Quyết Định Số Phận Của Bạn, Thức ăn Quyết Định Số Phận Bạn.pdf, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách, Phán Quyết Của Toà án Quốc Tế Về Luật Biển, Tính Cách Quyết Định Số Phận Pdf, Quyết Định Trong Tay Đổi Thay Số Phận, Thức ăn Quyết Định Số Phận Của Bạn Ebook, Phán Quyết Ly Dị Vĩnh Viễn Trước Lục Sự Tòa án, Phán Quyết Trong Luật Quốc Tế, Tính Cách Quyết Định Số Phận, Quyết Định 03 Của Thành ủy Hà Nội Về Phân Cấp Quản Lý Cán Bộ, Quyết Định 866 Về Bổ Nhiệm Thẩm Phán, Ngày Sinh Quyết Định Số Phận, Thức ăn Quyết Định Số Phận Con Người, Ngày Sinh Có Quyết Định Số Phận, Ngày Sinh Có Quyết Định Số Phận Của Bạn, Quyết Định Thành Lập Công Ty Cổ Phần, Review Thức ăn Quyết Định Số Phận Của Bạn, Sách Thức ăn Quyết Định Số Phận Của Bạn, Tháng Sinh Có Quyết Định Số Phận, Đơn Xin Nghỉ Học Phần, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Đề Nghị Kiện Toàn Chức Danh Chủ Tịch Mttq, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Năm 2022, Thời Gian Hội Nghị Chi Bộ Ra Nghị Quyết Chuyển Trạng Thái, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Công Ty Cổ Phần, Tính Cách Có Quyết Định Số Phận Không, Quyết Định Ban Hành Điều Lệ Công Ty Cổ Phần, Quyết Định Số 03/2007 Của Bộ Nội Vụ/2018 Của Thành ủy Hà Nội Về Phân Cấp Cán Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Công Ty Cổ Phần, Hãy Phân Tích Quyết Định Quản Trị Theo Cấp Độ Cho Ví Dụ, Hãy Phân Tích Các Bước Ra Quyết Định Quản Trị, Tính Cách Quyết Định Số Phận Ebook, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii),

    Nghị Quyết Có Mấy Phần, Suy Nghĩ Quyết Định Số Phận, Mục 2 Phần 2 Nghị Quyết Số 03/2006/nq-hĐtp, Mục 3 Phần I Nghị Quyết Số 01/2005/nq-hĐtp, Nghị Quyết Số 02 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 02 Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 03 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 04 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 01/2005/nq-hĐtp (mục 7 Phần I), Nghị Quyết Số 05 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 01 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Quy Trình Giải Quyết Đơn Kiến Nghị Phản ánh, Nghị Quyết Số 04 2005 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Số 04 2004 Của Hội Đồng Thẩm Phán, Nghị Quyết Liên Tịch Về Giám Sát Và Phản Biện Xã Hội, Bản Cam Kết Cá Nhân Thực Hiện Các Nghị Quyết, Quy Định Của Đảng Và Tu Dưỡng, Rèn Luyện, Phấn Đấu Năm, Nghị Quyết 129/2020/qh14 Ngày 13/11/2020 Về Phân Bổ Ngân Sách Trung ương Năm 2022, Thức ăn Quyết Định Số Phận Của Bạn Phần 2, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Huong Dẫn Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Xúc Xắc Quyết Định Số Phận, Tên Quyết Định Số Phận, Cái Tên Có Quyết Định Số Phận, Quyết Định Số Phận, 5 Yếu Tố Quyết Định Số Phận, Mau Don Xin Cap Lại Quyết Định Phân Côn, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Thức ăn Quyết Định Số Phận, Quyết Định Số Phận Tiếng Anh Là Gì, Cơ Chế Thực Thi Và Thi Hành Phán Quyết, Cách Quyết Định Số Phận, ý Thức Quyết Định Số Phận, Thức ăn Quyết Định Số Phận Bạn, Khúc Cua Quyết Định Phần 2, Quyết Định 03 Thành Uỷ Hà Nội Về Phân Cấp Cán Bộ, Thức ăn Quyết Định Số Phận Của Bạn Prc, Thức ăn Quyết Định Số Phận Của Bạn Pdf, Thức ăn Quyết Định Số Phận Của Bạn, Thức ăn Quyết Định Số Phận Bạn.pdf,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Có Hiệu Lực Cao Hơn Thông Tư
  • 5 Trường Hợp Buộc Phải Viết Hoa Theo Quy Định Mới
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hoa Trong Văn Bản Hành Chính
  • Quy Định Viết Hoa Trong Văn Bản Hành Chính
  • Về Viết Hoa Trong Tiếng Việt
  • #1 Bố Mẹ Mất Được Nghỉ Mấy Ngày?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghỉ Việc Do Người Thân Mất Có Bị Trừ Ngày Nghỉ Phép Năm Không?
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Tính Lương Ngày Nghỉ Lễ
  • Chế Độ Nghỉ Cưới 2022 Theo Bộ Luật Lao Động
  • Nghỉ Việc Riêng Nhưng Trùng Với Ngày Nghỉ Hàng Tuần Xử Lý Thế Nào?
  • Chế Độ Nghỉ Việc Để Tổ Chức Đám Cưới Được Quy Định Như Thế Nào ? Thời Gian Nghỉ Kết Hôn Là Bao Lâu ?
    • Người lao động được nghỉ 3 ngày nếu bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết.
    • Tiền lương mỗi ngày nghỉ là tiền lương theo HĐLĐ chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng.

    Những ngày qua, nhiều độc giả đã gửi những thắc mắc về các trường hợp người lao động được nghỉ việc riêng và hưởng nguyên lương, mức lương được tính như thế nào…Bố mẹ mất được nghỉ mấy ngày theo quy định bộ luật lao động? Căn cứ vào những quy định của pháp luật hiện hành, Luật Quang Huy xin giải đáp những thắc mắc về vấn đề này.

    Cơ sở pháp lý

    Bố mẹ mất người lao động được nghỉ mấy ngày?

    Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 116 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về số ngày nghỉ khi người lao động có bố mẹ mất như sau:

    Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

    Như vậy, theo quy định của pháp luật lao động thì người lao động được nghỉ 03 ngày trong trường hợp bố mẹ mất để về chịu tang.

    Tiền lương trong những ngày nghỉ do bố mẹ mất

    Cũng căn cứ tại Điều 116 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về thời gian nghỉ việc riêng của người lao động:

    1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

    c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

    Theo quy định tại Khoản này, người lao động khi nghỉ việc riêng trong trường hợp có cha đẻ, hoặc mẹ đẻ mất sẽ vẫn được hưởng nguyên lương từ người sử dụng lao động chứ không bị trừ lương do những ngày nghỉ đó.

    Căn cứ tại Điều 1 Nghị định số 148/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động, Sửa đổi Khoản 2 Điều 26 như sau:

    Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương tại Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương.

    Ví dụ: Chị H đi làm ở công ty B đã được 05 năm, mức tiền lương hàng tháng của chị H là 6.000.000 đồng/tháng/26 ngày làm việc mỗi tháng. Đến ngày 25/11/2019, Bố chị H mất do mắc bệnh tai biến. Căn cứ theo những quy định của pháp luật, cũng như phân tích của chúng tôi như trên thì chị H sẽ được nghỉ 03 ngày và vẫn hưởng nguyên lương. Tiền lương của chị H trong 03 ngày này sẽ được tính như sau:

    ( 6.000.000 đồng : 24 ngày làm việc ) x 03 ngày nghỉ = 750.000 đồng

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ông Bà Nội Mất Có Được Nghỉ Việc Hưởng Nguyên Lương Không?
  • Lao Động Nước Ngoài Tự Ý Nghỉ Việc Xử Lý Như Thế Nào?
  • Luật Người Lao Động Việt Nam Đi Làm Việc Ở Nước Ngoài
  • Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Lao Động Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Luật Lao Động Việt Nam Áp Dụng Cho Người Nước Ngoài
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100