Luật An Ninh Mạng – Bao Gồm Những Quy Định Điều Khoản Nào Gì

--- Bài mới hơn ---

  • Lăng Mạ, Chửi Bới Người Khác Trên Mạng Xã Hội, Xử Lý Hình Sự Thế Nào?
  • Luật An Ninh Mạng, Sự Cần Thiết Không Thể Bàn Cãi – Công An Tỉnh Quảng Bình
  • Cựu Tội Phạm An Ninh Mạng Bị Kết Án Ở Mỹ Đầu Quân Cho Trung Tâm An Ninh Mạng Quốc Gia Của Việt Nam
  • Ngày 1/1/2019, Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Chính Thức
  • Một Số Nguyên Tắc Và Biện Pháp Bảo Vệ An Ninh Mạng
  • Dự thảo Luật trình Quốc hội cho ý kiến trong kỳ họp lần thứ 5, Quốc hội khóa XIV, tháng 5/2018 , Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật An Ninh Mạng.

    Bộ Luật An Ninh Mạng Năm 2022

    Chương I: Những quy định chung trong bộ luật an ninh mạng

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    1. An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
    2. Bảo vệ an ninh mạng là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng.
    3. Không gian mạng là mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông, mạng internet, hệ thống máy tính, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, là nơi con người thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.
    4. Không gian mạng quốc gia là không gian mạng do Nhà nước xác lập, quản lý và kiểm soát.
    5. Cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia là hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật để tạo lập, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên không gian mạng quốc gia, bao gồm:
    6. a) Hệ thống truyền dẫn: hệ thống truyền dẫn quốc gia, hệ thống truyền dẫn kết nối quốc tế, hệ thống vệ tinh, hệ thống truyền dẫn của các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet;
    7. b) Hệ thống các dịch vụ lõi: hệ thống phân luồng và điều hướng thông tin quốc gia, hệ thống phân giải tên miền quốc gia (DNS), hệ thống chứng thực quốc gia (PKI/CA) và các hệ thống cung cấp dịch vụ kết nối, truy cập internet của các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet;
    8. c) Các dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin: dịch vụ trực tuyến, gồm chính phủ điện tử, thương mại điện tử, trang thông tin điện tử, diễn đàn trực tuyến, mạng xã hội, blog; ứng dụng công nghệ thông tin có kết nối mạng phục vụ quản lý, điều hành của các cơ quan, tổ chức, tập đoàn kinh tế, tài chính quan trọng; cơ sở dữ liệu quốc gia;
    9. d) Các cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của các thành phố thông minh, Internet của vạn vật, hệ thống phức hợp thực – ảo, điện toán đám mây, hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống dữ liệu nhanh và hệ thống trí tuệ nhân tạo.
    10. Tội phạm mạng là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm.
    11. Tấn công mạng là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để phá hoại, gây gián đoạn hoặc truy cập trái phép máy tính, hệ thống máy tính hoặc hệ thống thông tin.
    12. Gián điệp mạng là hành vi cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập, mật mã, tường lửa, sử dụng quyền quản trị của người khác hoặc bằng phương thức khác để chiếm đoạt, thu thập trái phép thông tin, tài nguyên thông tin trên mạng viễn thông, mạng internet, hệ thống máy tính hoặc phương tiện điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
    13. Chiến tranh mạng là một loại hình chiến tranh do một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tiến hành, diễn ra độc lập trên không gian mạng hoặc kết hợp với hoạt động quân sự xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    14. Tài khoản số là thông tin dùng để chứng thực, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng.
    15. Nguy cơ đe dọa an ninh mạng là dấu hiệu xuất hiện trên không gian mạng có khả năng trực tiếp xâm phạm an ninh quốc gia, gây tổn hại nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng tới trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
    16. Sự cố an ninh mạng là sự việc bất ngờ xảy ra trên không gian mạng xâm phạm tới an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
    17. Tình huống nguy hiểm về an ninh mạng là sự việc xảy ra trên không gian mạng ảnh hưởng nghiêm trọng an ninh quốc gia, gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc gây thiệt hại về tính mạng con người.
    1. Ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong phát triển kinh tế – xã hội, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của đất nước.
    2. Xây dựng không gian mạng lành mạnh, không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
    3. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia. Áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
    4. Xử lý nghiêm minh các hành vi sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
    5. Ưu tiên xây dựng lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng; nâng cao năng lực cho các lực lượng bảo vệ an ninh mạng và các tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng.
    6. Khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng; nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng và phối hợp với cơ quan chức năng trong bảo vệ an ninh mạng.
    7. Tăng cường hợp tác quốc tế về an ninh mạng.
    8. Ưu tiên đầu tư, bố trí kinh phí để bảo vệ an ninh mạng.

    Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng

    1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
    2. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
    3. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng.
    4. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các mối đe dọa chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia trên không gian mạng.
    5. Bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia theo nguyên tắc thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên giám sát, kiểm tra về an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.
    6. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

    1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng, bao gồm:
    2. a) Thẩm định an ninh mạng;
    3. b) Đánh giá điều kiện an ninh mạng;
    4. c) Kiểm tra an ninh mạng;
    5. d) Giám sát an ninh mạng;

    đ) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;

    1. e) Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng;
    2. g) Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng;
    3. h) Ngăn chặn, yêu cầu ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông công cộng, mạng viễn thông dùng riêng, mạng internet, việc sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật;
    4. i) Yêu cầu xóa bỏ, truy cập, xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
    5. l) Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật;

      m) Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, áp dụng các biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, biện pháp thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    6. n) Các biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
    7. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng, trừ các biện pháp quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này.

    Điều 6. Xác lập và bảo vệ không gian mạng quốc gia

    1. Chính phủ xác lập phạm vi không gian mạng quốc gia.
    2. Nhà nước áp dụng các biện pháp để bảo vệ không gian mạng quốc gia; phòng ngừa, xử lý các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.

    Điều 7. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng

    1. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng được thực hiện theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.
    2. Nội dung hợp tác quốc tế về an ninh mạng, bao gồm:
    3. a) Nghiên cứu, phân tích xu hướng an ninh mạng;
    4. b) Xây dựng cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh hợp tác giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động về an ninh mạng;
    5. c) Chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, hỗ trợ đào tạo, trang thiết bị, công nghệ bảo vệ an ninh mạng;
    6. d) Phòng, chống tội phạm mạng, các hành vi xâm phạm an ninh mạng, ngăn ngừa các nguy cơ đe dọa an ninh mạng;

    đ) Tư vấn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng;

    1. e) Tổ chức hội nghị, hội thảo và diễn đàn quốc tế về an ninh mạng;
    2. g) Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh mạng;
    3. h) Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về an ninh mạng;
    4. i) Hoạt động hợp tác quốc tế khác về an ninh mạng.
    5. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế về an ninh mạng. Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng trong phạm vi quản lý. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng.
    6. Hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng của các bộ, ngành khác, của các địa phương phải có văn bản tham gia ý kiến của Bộ Công an trước khi triển khai, trừ hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Quốc phòng.

    Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

    1. Sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi sau đây:
    2. a) Soạn thảo, đăng tải, tán phát thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 15; thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 16 và khoản 1 Điều 17 của Luật này;
    3. b) Tổ chức, hoạt động, cấu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    4. c) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xúc phạm tôn giáo; kỳ thị giới tính, phân biệt chủng tộc;
    5. d) Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

    đ) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng;

    1. e) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.
    2. Thực hiện chiến tranh mạng, tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
    3. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác.
    4. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng của biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
    5. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.
    6. Hành vi khác sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc vi phạm quy định của Luật này.

    Chương II: BẢO VỆ AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG VỀ AN NINH QUỐC GIA

    Điều 9. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là hệ thống thông tin khi bị sự cố, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt, tấn công hoặc phá hoại sẽ gây phương hại đến an ninh quốc gia hoặc gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới trật tự, an toàn xã hội.
    2. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thuộc các lĩnh vực sau đây:
    3. a) Hệ thống thông tin quân sự, an ninh, ngoại giao, cơ yếu;
    4. b) Hệ thống thông tin lưu trữ, xử lý thông tin bí mật nhà nước;
    5. c) Hệ thống thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng;
    6. d) Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản vật liệu, chất đặc biệt nguy hiểm đối với con người, môi trường sinh thái;
    1. e) Hệ thống thông tin quan trọng phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức ở Trung ương;
    2. g) Hệ thống thông tin quốc gia thuộc lĩnh vực kinh tế, năng lượng, tài chính, ngân hàng, viễn thông, giao thông vận tải, tài nguyên môi trường, hóa chất, y tế, văn hóa, báo chí, phát thanh, truyền hình;

    Điều 10. Thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Thẩm định an ninh mạng là hoạt động xem xét, đánh giá những nội dung cần thiết về an ninh mạng để làm cơ sở cho việc quyết định xây dựng hoặc bổ sung, điều chỉnh, nâng cấp hệ thống thông tin.
    2. Thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia tiến hành trong trường hợp sau đây:
    3. a) Đối với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ thiết kế thi công dự án đầu tư xây dựng hoặc đề án nâng cấp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi phê duyệt;
    4. b) Đối với dịch vụ an toàn thông tin mạng trước khi đưa vào sử dụng trong hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
    5. Nội dung thẩm định an ninh mạng, bao gồm:
    6. a) Sự phù hợp của phương án bảo vệ an ninh mạng;
    7. b) Sự phù hợp với phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
    8. c) Sự tuân thủ quy định, điều kiện an ninh mạng trong thiết kế;
    9. d) Phương án bố trí nhân lực bảo vệ an ninh mạng.
    10. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự. Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

    Điều 11. Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Đánh giá điều kiện về an ninh mạng là hoạt động xem xét sự đáp ứng về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin trước khi đưa vào vận hành, sử dụng.
    2. Điều kiện về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, bao gồm:
    3. a) Điều kiện về lực lượng nhân sự vận hành, quản trị hệ thống;
    4. b) Điều kiện về hệ thống các quy định, quy trình và phương án bảo đảm an ninh mạng;
    5. c) Điều kiện về bảo đảm an ninh đối với các trang thiết bị, phần cứng, phần mềm là thành phần hệ thống;
    6. d) Điều kiện về triển khai các biện pháp kỹ thuật để giám sát, bảo vệ an ninh mạng;

    đ) Điều kiện về triển khai các biện pháp bảo vệ hệ thống điều khiển và giám sát tự động, Internet của vạn vật, hệ thống phức hợp thực – ảo, điện toán đám mây, hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống dữ liệu nhanh, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

    1. e) Điều kiện về triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh vật lý, gồm: cách ly cô lập đặc biệt, chống rò rỉ dữ liệu, chống thu tin, kiểm soát ra vào;
    2. g) Các điều kiện đặc thù khác được quy định đối với từng hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
    3. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được đưa vào vận hành, sử dụng sau khi được chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng.
    4. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý, hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự; Ban Cơ yếu Chính phủ đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
    5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
    1. Kiểm tra an ninh mạng là hoạt động xác định thực trạng an ninh mạng của hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin hoặc thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền tải trong hệ thống thông tin nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý nguy cơ đe dọa an ninh mạng và đưa ra các phương án, biện pháp bảo đảm hoạt động bình thường của hệ thống thông tin.
    2. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được tiến hành trong trường hợp sau đây:

      a) Khi đưa phương tiện điện tử vào sử dụng trong hệ thống thông tin;

      b) Khi có thay đổi hiện trạng hệ thống thông tin;

      c) Kiểm tra định kỳ hằng năm;

      d) Kiểm tra đột xuất khi xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; khi có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng; hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    3. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, bao gồm:
    4. a) Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số được sử dụng trong hệ thống thông tin;
    5. b) Quy định, chính sách, biện pháp bảo vệ an ninh mạng;
    6. c) Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền tải trong hệ thống thông tin;
    7. d) Phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin;

    đ) Các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước, phòng chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật;

    1. e) Nhân lực bảo vệ an ninh mạng.
    2. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia tiến hành kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này, thông báo kết quả bằng văn bản cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng đối với hệ thống thông tin quân sự trước tháng 10 hằng năm.
    3. Kiểm tra an ninh mạng đột xuất:
    4. a) Trước thời điểm tiến hành kiểm tra an ninh mạng đột xuất, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia ít nhất 12 giờ trong trường hợp xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng và ít nhất 72 giờ trong trường hợp có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng hoặc hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
    5. b) Sau khi tiến hành kiểm tra an ninh mạng đột xuất, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông báo kết quả kiểm tra và đưa ra yêu cầu đối với chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra an ninh mạng đột xuất; hướng dẫn hoặc tham gia khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
    6. c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý, hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quân sự. Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin cơ yếu do Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước;
    7. d) Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng tiến hành kiểm tra an ninh mạng đột xuất.
    8. Kết quả kiểm tra an ninh mạng được bảo mật theo quy định của pháp luật.

    Điều 13. Giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Giám sát an ninh mạng là hoạt động thu thập, phân tích tình hình nhằm xác định các nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại để cảnh báo, khắc phục, xử lý.
    2. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia chủ trì, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền thường xuyên thực hiện giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý; xây dựng cơ chế tự cảnh báo và tiếp nhận cảnh báo về nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại và đề ra phương án ứng phó, khắc phục khẩn cấp.
    3. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện giám sát an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thuộc phạm vi quản lý; cảnh báo và phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin trong khắc phục, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại xảy ra đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    Điều 14. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, bao gồm:
    2. a) Phát hiện, xác định sự cố an ninh mạng;
    3. b) Bảo vệ hiện trường, thu thập chứng cứ;
    4. c) Phong tỏa, giới hạn phạm vi xảy ra sự cố an ninh mạng, hạn chế thiệt hại do dự cố an ninh mạng gây ra;
    5. d) Xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi cần ứng cứu;

    đ) Xác minh, phân tích, đánh giá, phân loại sự cố an ninh mạng;

    1. e) Triển khai các phương án xử lý, khắc phục sự cố an ninh mạng;
    2. g) Xác minh nguyên nhân và truy tìm nguồn gốc;
    3. h) Điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
    4. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia xây dựng phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý; triển khai phương án ứng phó, khắc phục khi sự cố an ninh mạng xảy ra và kịp thời báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền.
    5. Điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia:
    6. a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; tham gia ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia khi có yêu cầu; thông báo cho các chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia khi phát hiện có tấn công mạng, sự cố an ninh mạng;
    7. b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;
    8. c) Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

      Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia khi có yêu cầu của lực lượng chủ trì điều phối.

    Chương III: PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG

    Điều 15. Phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

    1. Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm:
    2. a) Thông tin có nội dung tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;
    3. b) Thông tin gây chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước;
    4. c) Thông tin xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.
    5. Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng, bao gồm:
    6. a) Thông tin có nội dung tuyên truyền, kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân;
    7. b) Thông tin có nội dung tuyên truyền, kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở sự hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội nhằm chống chính quyền nhân dân hoặc gây mất ổn định về an ninh trật tự.
    8. Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống, bao gồm:
    9. a) Thông tin có nội dung xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác;
    10. b) Thông tin bịa đặt, sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đó.
    11. Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, bao gồm:
    12. a) Thông tin có nội dung bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa, tiền, trái phiếu, tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác;
    13. b) Thông tin có nội dung bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp, chứng khoán.
    14. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm triển khai các biện pháp quản lý, kỹ thuật nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung được quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
    15. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp quy định tại các điểm h, i, và l Điều 5 của Luật này để xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung được quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
    16. Cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung được quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và các thông tin khác được quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này.
    17. Tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, tán phát thông tin trên không gian mạng có nội dung được quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và các thông tin khác được quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này phải gỡ bỏ thông tin khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.

    Điều 16. Phòng, chống gián điệp mạng, bảo vệ thông tin bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin cá nhân trên không gian mạng

    1. Hành vi gián điệp mạng, xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin cá nhân trên không gian mạng, bao gồm:
    2. a) Cố ý làm lộ, chiếm đoạt, mua bán, thu giữ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác; chiếm đoạt, trộm cắp, thu giữ thông tin thuộc sở hữu của người khác hoặc tiết lộ thông tin đã chiếm đoạt, trộm cắp, thu giữ gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
    3. b) Cố ý xóa, làm hư hỏng, thất lạc, thay đổi thông tin bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin thuộc sở hữu của người khác được truyền đưa, lưu trữ trên không gian mạng;
    4. c) Cố ý thay đổi, hủy bỏ hoặc làm vô hiệu hóa các biện pháp kỹ thuật được xây dựng, áp dụng để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin thuộc sở hữu của người khác;
    5. d) Cố ý nghe, ghi âm cuộc đàm thoại trái phép;

    đ) Hành vi khác xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin thuộc sở hữu của người khác hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác.

    1. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm:
    2. a) Kiểm tra an ninh mạng nhằm phát hiện, loại bỏ mã độc, loại bỏ phần cứng độc hại, khắc phục lỗ hổng bảo mật; phát hiện, ngăn chặn các hoạt động xâm nhập bất hợp pháp hoặc các nguy cơ khác đe dọa an ninh mạng;
    3. Cơ quan soạn thảo, lưu trữ thông tin, tài liệu bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước được soạn thảo, lưu giữ trên máy tính, thiết bị khác hoặc trao đổi trên không gian mạng theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
    4. Bộ Công an có trách nhiệm:
    5. a) Kiểm tra an ninh mạng theo thẩm quyền đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia nhằm phát hiện, loại bỏ mã độc, loại bỏ phần cứng độc hại, khắc phục điểm yếu bảo mật, ngăn chặn, xử lý các hoạt động xâm nhập bất hợp pháp;
    6. b) Kiểm tra an ninh mạng theo thẩm quyền đối với các thiết bị, sản phẩm, dịch vụ thông tin liên lạc, thiết bị kỹ thuật số, thiết bị điện tử trước khi đưa vào sử dụng tại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
    7. c) Giám sát an ninh mạng theo thẩm quyền đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia nhằm phát hiện, xử lý hoạt động thu thập thông tin bí mật nhà nước trái phép;
    8. d) Phát hiện, xử lý các hành vi đăng tải, lưu trữ, trao đổi trái phép thông tin, tài liệu có nội dung bí mật nhà nước trên không gian mạng;
    1. e) Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng của cơ quan nhà nước và bảo vệ an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ;
    2. g) Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức và kiến thức về bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng, phòng, chống tấn công mạng, bảo vệ an ninh mạng đối với cán bộ, nhân viên phụ trách công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước, hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
    3. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này đối với hệ thống thông tin quân sự.
    4. Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm tổ chức thực hiện pháp luật về sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước được lưu trữ, trao đổi trên không gian mạng.

    Điều 17. Phòng ngừa, xử lý hành vi sử dung không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự

    1. Hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, bao gồm:
    2. a) Hành vi đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 và hành vi quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;
    3. b) Tuyên truyền, kích động chiến tranh xâm lược, khủng bố, phá hoại; kích động, lôi kéo, tụ tập nhiều người phá rối an ninh, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức; tuyên truyền văn hóa phẩm đồi trụy; xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội;
    4. c) Xâm phạm bí mật cá nhân dẫn đến người bị xâm phạm tự sát, uy hiếp hoặc gây thiệt hại về tinh thần của người khác; tiết lộ hoặc cố ý sử dụng các thông tin đã chiếm đoạt, làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm, lợi ích hợp pháp của người khác; đưa lên không gian mạng những thông tin thuộc sở hữu của người khác trái quy định của pháp luật;
    5. d) Kinh doanh đa cấp, giao dịch tài sản, huy động vốn, trò chơi cho nhận, quy đổi, đầu tư ủy thác trái phép trên không gian mạng; mua bán, trao đổi, tặng, cho, sửa chữa, thay đổi hoặc công khai hóa thông tin riêng hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên mạng máy tính, mạng viễn thông mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó; mua bán tiền giả, bằng cấp giả, chứng chỉ giả qua mạng;

    đ) Tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng internet; trộm cắp cước viễn thông quốc tế trên nền internet; vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ trên không gian mạng;

    1. e) Giả mạo trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân; làm giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng hoặc thông tin tài khoản ngân hàng khác của người khác; phát hành, cung cấp, sử dụng các phương tiện thanh toán trái phép;
    2. h) Hướng dẫn người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
    3. h) Hành vi khác sử dụng không gian mạng vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự.
    4. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm phòng, chống hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự trên không gian mạng; thu thập, phối hợp thu thập chứng cứ từ nguồn dữ liệu điện tử theo quy định của pháp luật.
    5. Việc xử lý hành vi vi phạm hành chính về an ninh mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Chính phủ quy định chi tiết việc xử lý hành vi vi phạm hành chính về an ninh mạng.

    Điều 18. Phòng, chống tấn công mạng

    1. a) Phát tán các chương trình tin học gây hại cho mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử;
    2. b) Gây cản trở, rối loạn, làm tê liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt động, ngăn chặn trái phép việc truyền tải dữ liệu của mạng viễn thông, mạng internet, hệ thống máy tính, phương tiện điện tử;
    3. c) Xâm nhập, làm tổn hại, chiếm đoạt dữ liệu được lưu trữ, truyền tải qua mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử;
    4. d) Xâm nhập, tạo ra hoặc khai thác các lỗ hổng bảo mật và dịch vụ hệ thống để chiếm đoạt thông tin, thu lợi bất chính;

    đ) Sản xuất, mua bán, trao đổi, tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm có tính năng tấn công mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để sử dụng vào mục đích trái pháp luật;

    1. e) Các hành vi khác gây ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử.
    2. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm áp dụng các biện pháp kỹ thuật để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tấn công mạng vào hệ thống thông tin do thuộc phạm vi quản lý.

    Điều 19. Phòng, chống khủng bố mạng

    1. Cơ quan nhà nước, chủ quản hệ thống thông tin áp dụng tất cả các biện pháp được pháp luật quy định để phòng, chống khủng bố mạng.
    2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ nhiệm vụ của mình thường xuyên rà soát, kiểm tra an ninh mạng nhằm loại trừ nguy cơ khủng bố mạng.
    3. Khi phát hiện dấu hiệu, hành vi khủng bố mạng, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải kịp thời báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng hoặc cơ quan công an nơi gần nhất. Cơ quan tiếp nhận tin báo có trách nhiệm tiếp nhận đầy đủ tin báo về khủng bố mạng và kịp thời trao đổi lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền theo định tại khoản 5 Điều này.
    4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp theo quy định của Luật này, Điều 29 Luật An toàn thông tin mạng và pháp luật về phòng, chống khủng bố để xử lý khủng bố mạng.
    5. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng biện pháp vô hiệu hóa nguồn khủng bố mạng, xử lý khủng bố mạng, hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả xảy ra đối với hệ thống thông tin, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng các biện pháp xử lý khủng bố mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin quân sự; Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng các biện pháp xử lý khủng bố mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

    Điều 20. Phòng, chống chiến tranh mạng

    1. Phòng, chống chiến tranh mạng là trách nhiệm của hệ thống chính trị và toàn xã hội, Nhà nước huy động mọi lực lượng tham gia phòng, chống chiến tranh mạng.
    2. Bộ Quốc phòng chủ trì phòng, chống chiến tranh mạng.

    Điều 21. Phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng

    1. Tình huống nguy hiểm về an ninh mạng gồm:
    2. a) Xuất hiện thông tin kích động nguy cơ xảy ra bạo loạn, phá rối an ninh, khủng bố;
    3. b) Tấn công vào hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
    4. c) Tấn công nhiều hệ thống thông tin trên quy mô lớn, cường độ cao;
    5. d) Tấn công mạng nhằm phá hủy công trình quan trọng về an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia;

    đ) Tấn công mạng, xâm nhập hệ thống thông tin, phương tiện điện tử gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, đặc biệt nghiêm trọng tới trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc gây thiệt hại về tính mạng con người.

    1. Phòng ngừa tình huống nguy hiểm về an ninh mạng:
    2. a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia triển khai các giải pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để phòng ngừa, phát hiện, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;
    3. Biện pháp xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng:
    4. a) Triển khai ngay phương án phòng ngừa, ứng phó khẩn cấp về an ninh mạng, ngăn chặn, loại trừ hoặc giảm nhẹ thiệt hại do tình huống nguy hiểm về an ninh mạng gây ra;
    5. d) Phân tích, đánh giá thông tin, dự báo khả năng, phạm vi ảnh hưởng và mức độ thiệt hại do tình huống nguy hiểm về an ninh mạng gây ra;

    đ) Ngừng cung cấp thông tin mạng tại các khu vực cụ thể;

    1. e) Bố trí lực lượng, phương tiện ngăn chặn, loại bỏ tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;
    2. g) Thực hiện biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
    3. Thẩm quyền xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng:
    4. a) Khi phát hiện tình huống nguy hiểm về an ninh mạng, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và áp dụng ngay các biện pháp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này;
    5. b) Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng trong cả nước hoặc từng địa phương hoặc đối với một mục tiêu cụ thể; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ;
    6. c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều này để xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;
    7. d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện các biện pháp nhằm ngăn chặn, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng.

    Điều 22. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng

    1. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng là hoạt động có tổ chức do lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện trên không gian mạng nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
    2. Nội dung đấu tranh bảo vệ an ninh mạng, bao gồm:
    3. b) Phòng, chống tấn công, bảo vệ hoạt động ổn định của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
    4. c) Làm tê liệt hoặc hạn chế hoạt động sử dụng không gian mạng nhằm gây phương hại an ninh quốc gia hoặc gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới trật tự, an toàn xã hội;
    5. d) Chủ động tấn công vô hiệu hóa mục tiêu trên không gian mạng nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

    Điều 23. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị ở trung ương và địa phương

    1. Nghiên cứu, ứng dụng, triển khai các phương án, biện pháp, công nghệ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin và thông tin, tài liệu được lưu trữ, soạn thảo, truyền đưa trên hệ thống thông tin do mình quản lý.
    2. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nâng cao năng lực bảo vệ an ninh mạng cho đội ngũ làm công tác bảo vệ an ninh mạng.
    3. Xây dựng, hoàn thiện quy định, quy chế sử dụng mạng máy tính nội bộ, mạng máy tính có kết nối mạng internet; phương án bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin; phương án ứng cứu khẩn cấp sự cố an ninh mạng.
    4. Quy hoạch, thiết kế, xây dựng mô hình mạng bảo đảm an ninh mạng.
    5. Bảo vệ an ninh mạng trong các hoạt động: Cung cấp dịch vụ công trên môi trường mạng; cung cấp, trao đổi, thu thập thông tin với tổ chức, cá nhân; chia sẻ thông tin trong nội bộ và với cơ quan khác của nhà nước hoặc trong các hoạt động khác theo quy định của Chính phủ.
    6. Đầu tư, xây dựng hạ tầng cơ sở vật chất phù hợp với điều kiện bảo đảm triển khai hoạt động bảo vệ hệ thống mạng.
    7. Tiến hành kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin; phòng, chống tấn công mạng; ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.
    8. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm về việc triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

    Điều 24. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức

    1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an tiến hành kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức khi có hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng hoặc khi có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng.
    2. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật này.
    3. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trên hệ thống thông tin do mình quản lý.
    4. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 5 Điều 12 của Luật này.
    5. Kết quả kiểm tra an ninh mạng được bảo mật theo quy định của pháp luật.

    Điều 25. Bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế

    1. Cổng kết nối mạng quốc tế là nơi diễn ra hoạt động chuyển nhận tín hiệu mạng qua lại giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ khác.
    2. Triển khai bảo vệ an ninh mạng đối với toàn bộ cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế thực hiện theo các nguyên tắc sau:
    3. a) Kết hợp chặt chẽ giữa yêu cầu bảo vệ an ninh mạng với yêu cầu xây dựng, phát triển kinh tế – xã hội đối với toàn bộ cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế;
    4. b) Khuyến khích cổng kết nối quốc tế đặt trên lãnh thổ Việt Nam;
    5. c) Khuyến khích tổ chức, cá nhân cùng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia.
    6. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ an ninh mạng theo thẩm quyền quản lý; chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra và thực hiện các yêu cầu về bảo vệ an ninh mạng của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    7. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế có trách nhiệm tạo điều kiện làm việc, thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ cần thiết để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ kiểm soát và bảo đảm an ninh mạng khi có yêu cầu.

    Điều 26. Bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng

    1. Trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc chuyên trang trên mạng xã hội của cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cung cấp, đăng tải, truyền đưa thông tin có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này và các thông tin khác có nội dung xâm phạm chủ quyền, an ninh quốc gia.
    2. Cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước khi cung cấp dịch vụ trên không gian mạng hoặc sở hữu hệ thống thông tin tại Việt Nam phải:
    3. a) Thiết lập cơ chế xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi có yêu cầu bằng văn bản;
    4. c) Không cung cấp hoặc ngừng cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng cho tổ chức, cá nhân đăng tải trên không gian mạng thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 của Luật này khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông;

    đ) Thực hiện yêu cầu của cơ quan chức năng trong điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng.

    1. Chính phủ quy định cụ thể các loại thông tin phải lưu trữ tại Việt Nam và các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên không gian mạng phải đặt trụ sở hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam tại điểm d khoản 2 Điều này.

    Điều 27. Nghiên cứu, phát triển an ninh mạng

    1. Nội dung nghiên cứu, phát triển an ninh mạng, bao gồm:
    2. a) Xây dựng hệ thống phần mềm, trang thiết bị bảo vệ an ninh mạng;
    3. b) Phương pháp thẩm định phần mềm, trang thiết bị bảo vệ an ninh mạng đạt chuẩn, hạn chế tối đa việc tồn tại lỗ hổng bảo mật và phần mềm độc hại;
    4. c) Phương pháp kiểm tra phần cứng, phần mềm được cung cấp thực hiện đúng chức năng;
    5. d) Phương pháp bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, quyền riêng tư cá nhân, khả năng truyền tải bảo mật của thông tin trên không gian mạng;

    đ) Xác định nguồn gốc của thông tin được truyền tải trên không gian mạng;

    1. e) Giải quyết nguy cơ đe dọa an ninh mạng;
    2. g) Các sáng kiến kỹ thuật nâng cao nhận thức, kỹ năng về an ninh mạng;
    3. h) Dự báo an ninh mạng;
    4. i) Nghiên cứu thực tiễn, phát triển lý luận an ninh mạng.
    5. Chính phủ ban hành Chiến lược nghiên cứu, phát triển và bảo vệ an ninh mạng và định kỳ 05 năm một lần tiến hành rà soát để điều chỉnh cho phù hợp với công tác bảo vệ an ninh mạng, sự phát triển của khoa học công nghệ và thực tế tình hình an ninh mạng. Các bộ, ngành, chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia căn cứ Chiến lược nghiên cứu, phát triển và bảo vệ an ninh mạng của Chính phủ, xây dựng chiến lược hoặc kế hoạch bảo vệ an ninh mạng đối với bộ, ngành, hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    Điều 28. Nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng

    1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng; ưu tiên nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm theo quy định của Chính phủ.
    2. Các chương trình, đề tài nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng được sử dụng ngân sách nhà nước; ưu tiên phát triển các mô hình gắn kết nghiên cứu, đào tạo với sản xuất sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng.
    3. Việc tổ chức thực hiện các chương trình, đề tài nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.

    Điều 29. Nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng

    1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng và nâng cao khả năng sản xuất, kiểm tra, đánh giá và kiểm định thiết bị số, dịch vụ mạng, ứng dụng mạng.
    2. Chính phủ triển khai các biện pháp nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng cho các cơ quan, tổ chức, bao gồm:
    3. a) Thúc đẩy chuyển giao, nghiên cứu, làm chủ và phát triển các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
    4. c) Đào tạo, phát triển và tuyển dụng nhân lực an ninh mạng;
    5. d) Tăng cường môi trường và hỗ trợ các doanh nghiệp an ninh mạng phát triển mới thông qua cải thiện các điều kiện cạnh tranh;

    đ) Tham gia các điều ước quốc tế về an ninh mạng trên cơ sở công nhận lẫn nhau.

    Điều 30. Bảo vệ trẻ em trên không gian mạng

    1. Trẻ em có quyền được bảo vệ, quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội, quyền vui chơi, giải trí, quyền bí mật đời sống riêng tư và các quyền trẻ em khác khi tham gia trên môi trường mạng.
    2. Chủ quản hệ thống thông tin, cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet có trách nhiệm kiểm soát nội dung thông tin trên hệ thống thông tin hoặc trên dịch vụ do cơ quan, tổ chức cung cấp, không để gây nguy hại cho trẻ em, xâm phạm đến trẻ em, quyền trẻ em; tiến hành ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin có nội dung gây nguy hại cho trẻ em, xâm phạm đến trẻ em, quyền trẻ em.
    3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trên không gian mạng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong bảo đảm quyền của trẻ em trên môi trường mạng, ngăn chặn thông tin mạng gây nguy hại cho trẻ em theo quy định của pháp luật.

    Chương V: BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG

    Điều 31. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng

    1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
    2. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
    3. Tổ chức, cá nhân khác được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng.

    Điều 32. Bảo đảm nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng

    1. Công dân Việt Nam có kiến thức về công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng là nguồn lực cơ bản, chủ yếu bảo vệ an ninh mạng.
    2. Nhà nước có chính sách, kế hoạch xây dựng, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng.
    3. Khi xảy ra tình huống nguy hiểm về an ninh mạng, Nhà nước quyết định huy động nhân lực bảo vệ an ninh mạng theo quy định của pháp luật.

    Điều 33. Đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng

    1. Ưu tiên đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng chất lượng cao, có phẩm chất đạo đức tốt.
    2. Ưu tiên phát triển các cơ sở đào tạo an ninh mạng đạt tiêu chuẩn quốc tế; khuyến khích liên kết, tạo cơ hội hợp tác về an ninh mạng giữa khu vực nhà nước và tư nhân, trong và ngoài nước.

    Điều 34. Giáo dục, bồi dưỡng kiến thức về an ninh mạng

    1. Giáo dục an ninh mạng được đưa vào môn học chính khóa về giáo dục quốc phòng, an ninh trong nhà trường; bồi dưỡng kiến thức về an ninh mạng được đưa vào chương trình khung bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục quốc phòng, an ninh.

    Điều 35. Phổ biến kiến thức về an ninh mạng

    1. Nhà nước có chính sách phổ biến kiến thức an ninh mạng trong phạm vi cả nước, khuyến khích cơ quan nhà nước phối hợp với các tổ chức tư nhân, cá nhân thực hiện các chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức về an ninh mạng.
    2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức xây dựng và triển khai các hoạt động phổ biến kiến thức về an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức.
    3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm xây dựng và triển khai các hoạt động phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về an ninh mạng cho tổ chức, cá nhân trong địa phương mình.

    Điều 36. Bảo đảm trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng

    Nhà nước bảo đảm trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và tình hình an ninh mạng; huy động cơ sở hạ tầng không gian mạng của các cơ quan, tổ chức trong trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật.

    Điều 37. Kinh phí bảo đảm hoạt động bảo vệ an ninh mạng

    1. Kinh phí thực hiện hoạt động bảo vệ an ninh mạng của các cơ quan nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm, được sử dụng trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách nhà nước. Việc quản lý, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật.
    2. Kinh phí thực hiện hoạt động bảo vệ an ninh mạng cho hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức ngoài cơ quan nhà nước do cơ quan, tổ chức tự bảo đảm.
    3. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm bố trí kinh phí cho hoạt động bảo vệ an ninh mạng của các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.

    Chương VI: TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

    Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng

    1. Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ an ninh mạng.
    2. Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong bảo vệ an ninh mạng; giúp đỡ, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức và người có trách nhiệm tiến hành các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

    Điều 39. Trách nhiệm của chủ thể cung cấp thiết bị số, dịch vụ mạng, ứng dụng mạng

    1. Cảnh báo về khả năng, tình huống có khả năng mất an ninh mạng của thiết bị số, dịch vụ mạng, ứng dụng mạng và hướng dẫn biện pháp phòng ngừa.
    2. Tạm ngừng hoặc ngừng cung cấp thiết bị số, dịch vụ mạng, ứng dụng mạng đối với tổ chức, cá nhân trong phạm vi không gian, thời gian nhất định khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
    3. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp nhằm xác minh thông tin, xác định chủ thể đăng ký sử dụng tài khoản số.

    Điều 40. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet

    1. Yêu cầu chủ thể sử dụng cung cấp thông tin xác thực.
    2. Xây dựng các phương án, giải pháp phản ứng nhanh với sự cố an ninh mạng, xử lý ngay các rủi ro an ninh như lỗ hổng bảo mật, mã độc, tấn công mạng, xâm nhập mạng; khi xảy ra sự cố an ninh mạng, ngay lập tức triển khai phương án khẩn cấp, biện pháp ứng phó thích hợp, đồng thời báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo quy định của Luật này.
    3. Hợp tác, cung cấp các biện pháp kỹ thuật, hỗ trợ cơ quan chức năng trong quá trình điều tra tội phạm và bảo vệ an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.
    4. Áp dụng các giải pháp kỹ thuật và các biện pháp cần thiết khác nhằm bảo đảm an toàn, an ninh cho quá trình thu thập thông tin, ngăn chặn nguy cơ lộ lọt, tổn hại hoặc mất dữ liệu. Nếu xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố lộ lọt, tổn hại hoặc mất dữ liệu thông tin người sử dụng, cần lập tức đưa ra giải pháp ứng phó, đồng thời thông báo tới người sử dụng và báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo quy định của Luật này.
    5. Phối hợp, tạo điều kiện cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong hoạt động bảo vệ an ninh mạng.
    6. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật này.
    7. Chính phủ quy định cụ thể về xử lý vi phạm các quy định về bảo vệ an ninh mạng của các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet.

    Điều 41. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Xây dựng quy chế vận hành, bảo vệ an ninh mạng, áp dụng các biện pháp tương ứng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý; lập phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.
    2. Kiểm tra, giám sát, ứng phó, khắc phục sự cố về an ninh mạng theo quy định của Luật này.
    3. Bảo đảm hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia đáp ứng điều kiện an ninh mạng.
    4. 5. Phối hợp với Bộ Công an hoặc tổ chức chuyên môn do Bộ Công an chỉ định kiểm tra an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, khai thác các thiết bị phục vụ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; có phương án bảo vệ an ninh mạng trước khi thiết lập, mở rộng, nâng cấp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    5. Định kỳ phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về kiến thức, kĩ thuật và đánh giá kĩ năng an ninh mạng cho các nhân viên phụ trách bảo vệ an ninh mạng của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Công an

    1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng:
    2. a) Thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, phương tiện điện tử, dịch vụ mạng, ứng dụng mạng;
    3. b) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về an ninh mạng; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an ninh mạng.
    4. d) Thẩm định, kiểm tra, giám sát, đánh giá điều kiện, ứng phó, khắc phục sự cố về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia theo quy định của Luật này;

    đ) Quản lý nhà nước về an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối quốc tế; quản lý hoạt động bảo vệ an ninh mạng của các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet;

    1. e) Quản lý nhà nước về giám sát an ninh mạng; cảnh báo, chia sẻ thông tin an ninh mạng, các nguy cơ đe dọa an ninh mạng.
    2. Xây dựng, đề xuất chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo vệ an ninh mạng.
    3. Phòng ngừa, đấu tranh với hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống tội phạm mạng.
    4. Bảo đảm an ninh thông tin mạng; xây dựng cơ chế xác thực thông tin đăng ký tài khoản số; ngăn chặn, xử lý thông tin có nội dung chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, trái đạo đức, thuần phong mỹ tục trên không gian mạng.
    5. Huy động tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng; huy động nhân lực, cơ sở hạ tầng không gian mạng thuộc bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin khi xảy ra tình huống nguy hiểm về an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
    6. Bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin cá nhân trên không gian mạng.
    7. Phòng, chống tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, chủ trì xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng; chủ trì thực hiện đấu tranh bảo vệ an ninh mạng và tham gia phòng, chống chiến tranh mạng.
    8. Tổ chức diễn tập phòng, chống tấn công mạng; diễn tập ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
    9. Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
    10. Chủ trì hợp tác quốc tế về an ninh mạng.

    Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

    1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý nhà nước về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng trên không gian mạng.
    2. a) Thực hiện quản lý nhà nước về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng trên không gian mạng.
    3. b) Xây dựng, đề xuất chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo vệ an ninh mạng trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng trên không gian mạng.
    4. c) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện nhiệm vụ quốc phòng trên không gian mạng.
    5. d) Thẩm định, kiểm tra, giám sát, đánh giá điều kiện, ứng phó, khắc phục sự cố về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự theo quy định của Luật này.

    đ) Bảo vệ bí mật quân sự, bí mật nhà nước trên hệ thống thông tin quân sự theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phòng ngừa, đấu tranh với các hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quân đội.

    1. Phối hợp với Bộ Công an tổ chức diễn tập phòng, chống tấn công mạng; diễn tập ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; triển khai thực hiện công tác bảo vệ an ninh mạng, quản lý nhà nước về an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đưa kiến thức an ninh mạng vào chương trình giáo dục quốc phòng, an ninh.
    2. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

    Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

    1. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong bảo vệ an ninh mạng.
    2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet, chủ quản hệ thống thông tin loại bỏ thông tin có nội dung xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thông tin có nội dung trái đạo đức, thuần phong mỹ tục và thông tin vi phạm phạm pháp luật khác trên dịch vụ, hệ thống thông tin do cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý.
    3. Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng theo quy định của pháp luật.

    Điều 45. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ

    1. Tham mưu, đề xuất Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chiến lược, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước được lưu trữ, trao đổi trên không gian mạng.
    2. Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, pháp luật về mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước được lưu trữ, trao đổi trên không gian mạng.
    3. Bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước theo quy định của Luật này.
    4. Thống nhất quản lý nghiên cứu khoa học công nghệ mật mã; sản xuất, sử dụng, cung cấp sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước được lưu trữ, trao đổi trên không gian mạng.

    Điều 46. Trách nhiệm của bộ, ngành, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    Trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện công tác bảo vệ an ninh mạng đối với thông tin, hệ thống thông tin do mình quản lý và phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng ở bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Chương VII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 47. Hiệu lực thi hành

    1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2022.

    Luật an ninh mạng đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng – Một Số Nội Dung Đáng Chú Ý Và Ý Kiến Của Chuyên Gia
  • Tìm Hiểu Về Luật An Ninh Mạng Là Nâng Cao Trách Nhiệm Công Dân Khi Sử Dụng Mạng Xã Hội – Công An Tỉnh Sơn La
  • Tìm Hiểu Về Luật An Ninh Mạng Và Những Hành Vi Bị Nghiêm Cấm Khi Luật Có Hiệu Lực Từ Ngày 1
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Trong Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Tạo Thuận Lợi Cho Doanh Nghiệp Phát Triển
  • Bộ Luật Hình Sự 2022 Gồm Bao Nhiêu Điều

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuổi Chịu Trách Nhiệm Hình Sự Là Bao Nhiêu Theo Luật Hình Sự ?
  • Tuổi Chịu Trách Nhiệm Hình Sự Là Bao Nhiêu? Theo Blhs 2022
  • Một Bánh Heroin Nặng Bao Nhiêu Gam?
  • Sách Bộ Luật Hình Sự 2022 Sửa Đổi Bổ Sung 2022
  • Bộ Luật Hình Sự Sửa Đổi, Bổ Sung Năm 2022
  • Bộ Luật Hình Sự 2022 Gồm Bao Nhiêu Điều, Bộ Luật Hình Sự Có Bao Nhiêu Chương Bao Nhiêu Điều, Bộ Luật Dân Sự 2022 Gồm Bao Nhiêu Chương Điều, Bộ Luật Hình Sự Gồm Bao Nhiêu Điều, Bộ Luật Hình Sự Có Bao Nhiêu Điều, Điều 1 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 65 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 54 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 53 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 52 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 93 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 91 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 88 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 9 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 9 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Điều 51 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 6 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 70 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 76 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 7 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 66 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 60 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 8 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 8 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, 3 Điều 360 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Điều 117 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 85 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 75 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 5 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 200 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 4 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 356 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 128 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 141 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 146 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 124 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 2 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 3 Bộ Luật Hình Sự 2022, Tại Điều 353 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 46 Bộ Luật Hình Sự 2022, Tại Điều 354 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Tại Điều 356 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Điều 12 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 47 Bộ Luật Hình Sự 2022, Tại Điều 364 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Khoản 1 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự 2022, Khoản 6 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự 2022, Khoản 3 Điều 7 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 354 Khoản 4 – Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Điều 354 Khoản 4 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 124 Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2022, Khoản 5 Điều 66 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điểm H Khoản 1 Điều 206 Bộ Luật Hình Sự 2022, Luật Tổ Chức Cơ Quan Điều Tra Hình Sự Số 99/2015/qh13, Điều Lệnh Quản Lý Bộ Đội Năm 2022 Gồm Mấy Chương, Bao Nhiêu Điều., Dieu Lenh Quan Lu Bo Doi 2022 Gom May Chuong Bao Nhieu Dieu, Bộ Luật Dân Sự 2022 Gồm Bao Nhiêu Chương, Ieu-lenh-quan-ly-bo-doi-nam-2015-gom-may-chuong-bao-nhieu-dieu, Bộ Luật Hình Sự Giá Bao Nhiêu, Có Bao Nhiêu Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Có Bao Nhiêu Tội Danh, Bộ Luật Hình Sự Có Bao Nhiêu Chương, Điều Lệnh Công An Nhân Dân Gồm Bao Nhiêu Chương , Bao Nhiêu Điều, Bộ Luật Dân Sự Có Bao Nhiêu Điều, Bộ Luật Hình Sự Quy Định Mức Phạt Tiền Thấp Nhất Là Bao Nhiêu, Bộ Luật Dân Sự 2005 Có Bao Nhiêu Điều, Quyết Định Số 438 Có Bao Nhiêu Chương Bao Nhiêu Điều, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Gồm Bao Nhiêu Chương Điều, Bộ Luật Hình Sự Sửa Đổi 2022, Luật Hình Sự 2022, Bộ Luật Hình Sự 2022, Bộ Luật Hình Sự 2022 Mục Lục, Xem Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Sự Ra Đời Của Bộ Luật Hình Sự 2022, Lưu ý Bộ Luật Hình Sự 2022, Bộ Luật Hình Sự 2022 Pdf, Dự Thảo Sửa Đổi Bộ Luật Hình Sự 2022, Bộ Luật Hình Sự 2022 Sửa Đổi 2022, Chương Xiv Bộ Luật Hình Sự 2022, Bộ Luật Hình Sự 2022 Xóa án Tích, Bộ Luật Hình Sự 2022 Tội Tham ô Tài Sản, ý Nghĩa Của Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Mục Lục Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2022, Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2022, Chương 4 Bộ Luật Hình Sự 2022, Bộ Luật Hình Sự Số 100/2015/qh13, Tội Rửa Tiền Bộ Luật Hình Sự 2022, Bộ Luật Hình Sự 2022 Bản Word, Tham ô Bộ Luật Hình Sự 2022, Bài Giảng Bộ Luật Hình Sự 2022, Tội Tham ô Tài Sản Bộ Luật Hình Sự 2022, Dự Thảo Bộ Luật Hình Sự 2022, ý Nghĩa Bộ Luật Hình Sự 2022, Mục Lục Luật Tố Tụng Hình Sự 2022, ý Nghĩa Của Bộ Luật Hình Sự 2022, Bình Luận Luật Hình Sự 2022, Tội Rửa Tiền Trong Bộ Luật Hình Sự 2022, Tội Tham ô Theo Bộ Luật Hình Sự 2022, Hướng Dẫn Thi Hành Bộ Luật Hình Sự 2022,

    Bộ Luật Hình Sự 2022 Gồm Bao Nhiêu Điều, Bộ Luật Hình Sự Có Bao Nhiêu Chương Bao Nhiêu Điều, Bộ Luật Dân Sự 2022 Gồm Bao Nhiêu Chương Điều, Bộ Luật Hình Sự Gồm Bao Nhiêu Điều, Bộ Luật Hình Sự Có Bao Nhiêu Điều, Điều 1 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 65 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 54 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 53 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 52 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 93 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 91 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 88 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 9 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 9 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Điều 51 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 6 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 70 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 76 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 7 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 66 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 60 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 8 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 8 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, 3 Điều 360 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Điều 117 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 85 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 75 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 5 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 200 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 4 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 356 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 128 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 141 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 146 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 124 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 2 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 3 Bộ Luật Hình Sự 2022, Tại Điều 353 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 46 Bộ Luật Hình Sự 2022, Tại Điều 354 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Tại Điều 356 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Điều 12 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 47 Bộ Luật Hình Sự 2022, Tại Điều 364 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Khoản 1 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự 2022, Khoản 6 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự 2022, Khoản 3 Điều 7 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 354 Khoản 4 – Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Điều 354 Khoản 4 Bộ Luật Hình Sự 2022,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Trường Hợp Bôi Nhọ Danh Dự, Nhân Phẩm Của Đồng Nghiệp
  • Bôi Nhọ Danh Dự Người Khác Trên Mxh Bị Xử Lý Hình Sự Không?
  • Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Tiếng Anh: Criminal Procedure Code
  • Bộ Luật Hình Sự Tiếng Anh Là Gì?
  • Bộ Luật Hình Sự Tiếng Anh
  • Luật Trẻ Em Có Bao Nhiêu Chương Và Luật Quy Định Trẻ Em Có Bao Nhiêu Quyền?

    --- Bài mới hơn ---

  • Không Có Giấy Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Thì Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền?
  • Chi Phí Làm Giấy Chứng Nhận An Toàn Thực Phẩm Là Bao Nhiêu?
  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Tổ Chức, Cá Nhân Sản Xuất Thực Phẩm
  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Tổ Chức, Cá Nhân Kinh Doanh Thực Phẩm
  • Luật Bằng Trắc Trong Thơ Lục Bát
  • Luật trẻ em có bao nhiêu chương? Luật trẻ em có 7 chương.

    Luật trẻ em có bao nhiêu chương bao nhiêu điều? Luật trẻ em có 106 điều.

    Luật trẻ em có hiệu lực từ khi nào? Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2022.

    Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số 25/2004/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

    Luật Trẻ em quy định các hành vi bị nghiêm cấm là hành vi nào?

    Theo Điều 6, luật trẻ em có hiệu lực quy định các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

    Tước đoạt quyền sống của trẻ em.

    Bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

    Xâm hại tình dục, bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ em.

    Tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc trẻ em tảo hôn.

    Sử dụng, rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác.

    Cản trở trẻ em thực hiện quyền và bổn phận của mình.

    Không cung cấp hoặc che giấu, ngăn cản việc cung cấp thông tin về trẻ em bị xâm hại hoặc trẻ em có nguy cơ bị bóc lột, bị bạo lực cho gia đình, cơ sở giáo dục, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.

    Kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ em vì đặc điểm cá nhân, hoàn cảnh gia đình, giới tính, dân tộc, quốc tịch, tín ngưỡng, tôn giáo của trẻ em.

    Bán cho trẻ em hoặc cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm không bảo đảm an toàn, có hại cho trẻ em.

    Cung cấp dịch vụ Internet và các dịch vụ khác; sản xuất, sao chép, lưu hành, vận hành, phát tán, sở hữu, vận chuyển, tàng trữ, kinh doanh xuất bản phẩm, đồ chơi, trò chơi và những sản phẩm khác phục vụ đối tượng trẻ em nhưng có nội dung ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em.

    Công bố, tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em mà không được sự đồng ý của trẻ em từ đủ 0- tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em.

    Lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em; lợi dụng chế độ, chính sách của Nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân dành cho trẻ em để trục lợi.

    Đặt cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ gần cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em hoặc đặt cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ.

    Lấn chiếm, sử dụng cơ sở hạ tầng dành cho việc học tập, vui chơi, giải trí và hoạt động dịch vụ bảo vệ trẻ em sai mục đích hoặc trái quy định của pháp luật.

    Từ chối, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời việc hỗ trợ, can thiệp, điều trị trẻ em có nguy cơ hoặc đang trong tình trạng nguy hiểm, bị tổn hại thân thể, danh dự, nhân phẩm.

    Luật trẻ em được quốc hội thông qua có bao nhiêu quyền, đó là quyền gì ?

    Theo quy định từ Điều 12 đến Điều 36, luật trẻ em mới nhất quy định có 25 nhóm quyền của trẻ em như sau:

    • Quyền được khai sinh và có quốc tịch;
    • Quyền được chăm sóc sức khỏe;
    • Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng;
    • Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu;
    • Quyền vui chơi, giải trí;
    • Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc;
    • Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo;
    • Quyền về tài sản;
    • Quyền bí mật đời sống riêng tư;
    • Quyền được sống chung với cha, mẹ;
    • Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ;
    • Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi;
    • Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục;
    • Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động;
    • Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc;
    • Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt;
    • Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy;
    • Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính;
    • Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang;
    • Quyền được bảo đảm an sinh xã hội;
    • Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội;
    • Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp;
    • Quyền của trẻ em khuyết tật;
    • Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Luật An Ninh Quốc Gia Đối Với Việc Bảo Vệ “một Nước, Hai Chế Độ” Ở Hong Kong
  • Biện Pháp Và Mục Đích Của Việc Đảm Bảo An Ninh Quốc Gia Là Gì?
  • Cập Nhật Luật An Ninh Quốc Gia Bổ Sung Sửa Đổi Cụ Thể Nhất
  • Hiệu Quả Sau 1 Năm Thực Hiện Luật An Ninh Mạng
  • Trung Quốc Chuẩn Bị Ra Mắt Luật An Ninh Quốc Gia Đối Với Hong Kong
  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Nội Dung Luật An Ninh Mạng Bao Những Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Sách, Pháp Luật Về An Ninh Mạng Trên Thế Giới: Ưu Tiên Chính Sách Quốc Gia
  • Những Điều Bị Cấm Trong Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ 01/01/2019
  • Hoàn Thiện Pháp Luật Về An Ninh Mạng Trong Tình Hình Hiện Nay
  • Trung Quốc Chính Thức Thông Qua Luật An Ninh Hong Kong, Có Hiệu Lực Từ 1
  • Luật An Ninh Mới Tại Hồng Kông Có Thể Cho Phép Dẫn Độ Sang Trung Quốc
  • Luật An Ninh Mạng có nghĩa là gì?

    Luật anh ninh mạng được thông qua với số phiếu chấp thuận là 86,86% và Luật An ninh mạng có tổng cộng 7 chương, 43 điều.

    Luật an ninh mạng được Quốc hội khoá XIV thông qua vào ngày 12/06/2018 .

    Dự luật an ninh mạng là gì?

    Dự luật an ninh mạng là dự án , dự thảo về luật an ninh mạng , bàn luận để rút ra các phương án hay điều luật nhằm đảm bảo an toàn xã hội trên không gian mạng.

    Luật An ninh mạng cấm những khoản gì?

    Có nhiều hành vi bị cấm trên không gian mạng theo quy định trong Luật An ninh mạng , gồm một số điều tiêu biểu sau đây:

    • Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ bị cấm đăng tải, phát tán .

    • Những thông tin có nội dung làm nhục, vu khống người khác không được đăng tải

    • Cấm đăng thông tin có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

    • Những thông tin gây kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng

    • Cấm những hành vi chiếm đoạt tài sản

    • Các tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng internet là một điều tối kỵ trong bộ luật này

    • Cấm những hoạt động phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng như mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác.

    • Nghiêm cấm những hành vi thực hiện gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia hay tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng.

    • Tổ chức sản xuất phương tiện điện tử đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác, cũng sẽ bị xử lý một cách nghiêm khắc.

    • Các trường hợp lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi

    • Những hành động tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng

    Những đối tượng nào được áp dụng luật an ninh mạng ?

    SEO, Facebook, google Adword sẽ như thế nào nếu dự luật an ninh mạng được thông qua ?

    Việc bán hàng, dịch vụ với bối cảnh ngày nay phụ thuộc nhiều vào các kênh Online như facebook, zalo, google, chủ yếu nguồn thu của các doanh nghiệp, cá nhân đến từ marketing online là chính.

    có những điều luật yêu cầu các bên như Google, facebook phải đặt máy chủ tại Việt Nam và cung cấp thông tin người dùng cho bộ công an khi được yêu cầu và phải tiến hành gỡ bỏ những thông tin mang tính phá hoại, sai sự thật trên các kênh tìm kiếm được quy định trong các điều luật của luật an ninh mạng .

    Nội dung luật an ninh mạng bao những gì?

    – Chương 1: Những quy định chung cần nắm được về luật an ninh mạng

    – Chương 2: Các điều khoản về bảo vệ an ninh mạng

    – Chương 3: Hướng dẫn triển khai công tác an ninh mạng

    – Chương 4: Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng

    – Chương 5: Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

    – Chương 6: Các điều khoản thi hành luật an ninh mạng

    Bộ luật an ninh mạng bao gồm các quy định về nguyên tắc, biện pháp và nội dung các công tác an ninh mạng. Và quản lý các hoạt động đảm bảo triển khai công tác an ninh mạng và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đang có nhu cầu sử dụng, quản lý không gian mạng của nước ta. Đó là một điều rất cần thiết.

    Hình phạt và mức phạt khi vi phạm luật an ninh mạng như thế nào?

    Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà người nào vi phạm Luật An ninh mạng sẽ có những hình thức xử phạt khác nhau như bị kỷ luật, phạt tiền, xử lý vi phạm tài chính, nặng hơn có thể bị truy cứu trách nhiệm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật An Ninh Mạng: Dữ Liệu Phải Lưu Trữ Gồm Những Gì?
  • Luật An Ninh Mạng Quy Định Những Hành Vi Nào Bị Nghiêm Cấm?
  • Hướng Xây Dựng Các Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành Luật An Ninh Mạng
  • Những Điểm Lưu Ý Trong Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ Ngày 1/1/2019
  • Thể Lệ Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”
  • Tỉnh Bắc Ninh Có Bao Nhiêu Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Bắc Ninh: Huyện Yên Phong Thu Hồi Đất Trồng Lúa Không Có Trong Nghị Quyết Của Hđnd Tỉnh?
  • Nghị Quyết 20, 22 Của Hđnd Tỉnh Gắn Với Chương Trình Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • 5 Năm Thực Hiện “nghị Quyết Số 36
  • Yên Bái Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 36
  • Nhìn Lại 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 42/2012 Của Hđnd Tỉnh Kon Tum Về Quy Hoạch Phát Triển Ngành Văn Hóa, Thể Thao
  • Bắc Ninh là vùng đất ngàn năm văn hiến; có gần 700 người đỗ trạng, nghè, cống, có Cổ Loa, Luy Lâu, Long Biên đã là Thủ đô của nước Việt Nam; thời Bắc thuộc có nền kinh tế và văn hóa phát triển, một địa bàn quân sự trọng yếu của đất nước. Suốt mấy nghìn năm dựng nước và giữ nước, nhân dân địa phương từ đời này đến đời khác đã đổ nhiều xương máu đánh đuổi kẻ thù xâm lược để giữ vững chủ quyền độc lập của Tổ quốc, quê hương; lao động tích cực và sáng tạo phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội xây dựng cuộc sống ngày càng phồn thịnh và hạnh phúc.

    Địa giới tỉnh Bắc Ninh qua các thời kỳ lịch sử như sau:

    Thời Hùng Vương- An Dương Vương, đây là đất bộ Vũ Ninh trong nhà nước Văn Lang- Âu Lạc. Dưới thời Lý, địa phương có tên là Lộ Bắc Giang. Đến thời Hồ lại tách ra thành Lộ Bắc Giang và Lộ Lạng Giang.

    Sang thời Lê: Sau một thời gian mang tên là Bắc Đạo, đến năm 1469, dưới triều Lê Thánh Tông, đổi thành trấn Kinh Bắc. Trên 4 thế kỷ, trấn Kinh Bắc ổn định số lượng 20 huyện nằm trong 4 phủ.

    Dưới triều Nguyễn: Năm 1823, trấn Kinh Bắc đổi thành trấn Bắc Ninh. Năm 1831, trấn Bắc Ninh đổi thành tỉnh Bắc Ninh. Thời kỳ này, tỉnh Bắc Ninh có 21 huyện, diện tích khoảng 6.000 km2, với số dân chừng 70 vạn người.

    Thời thuộc Pháp: Tháng 10 năm 1895, thực dân Pháp chia Bắc Ninh thành 2 tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang, lấy sông Cầu làm địa giới. Trong những năm cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, thực dân Pháp tiếp tục thay đổi địa giới để cuối cùng tỉnh Bắc Ninh còn 10 phủ, huyện là: phủ Từ Sơn, phủ Thuận Thành, phủ Gia Lâm và các huyện Văn Giang, Gia Bình, Lang Tài, Quế Dương, Võ Giàng, Tiên Du và Yên Phong.

    Ngày 19 tháng 10 năm 1938, chính quyền thuộc địa Pháp ở nước ta quyết định nâng cấp thị xã Bắc Ninh lên thành phố cấp III.

    Thời kỳ Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, tỉnh Bắc Ninh đặt dưới sự quản lý của ủy ban hành chính Bắc Bộ, rồi ủy ban hành chính Liên khu I, Liên khu Việt Bắc. Để thuận lợi cho việc chỉ đạo, quản lý, Quốc hội, Chính phủ đã quyết định điều chỉnh địa giới các huyện, xã của tỉnh Bắc Ninh như sau: Tháng 8 năm 1950, huyện Gia Lương ra đời trên cơ sở hợp nhất Gia Bình và Lang Tài; huyện Quế Võ ra đời tháng 10 năm 1962, trên cơ sở hợp nhất Quế Dương và Võ Giàng; huyện Tiên Sơn ra đời tháng 3 năm 1963, sau khi Tiên Du, Từ Sơn đã chuyển một số xã sang Gia Lâm và Đông Anh; chuyển xã Đông Thọ, xã Văn Môn sang Yên Phong, nhận của Yên Phong hai xã Tương Giang và Phú Lâm và từ Quế Võ xã Khắc Niệm, xã Võ Cường. Tháng 4 năm 1961, huyện Gia Lâm cùng một số xã của các huyện Thuận Thành, Tiên Du, Từ Sơn thuộc tỉnh Bắc Ninh được chuyển giao về Hà Nội.

    Ngày 27 tháng 10 năm 1962, Quốc hội khóa II ra Nghị quyết hợp nhất hai tỉnh Bắc Ninh- Bắc Giang thành tỉnh Hà Bắc, với 14 huyện, 2 thị xã. Ngày 01 tháng 4 năm 1963, đơn vị hành chính mới chính thức đi vào làm việc.

    Sau 1/3 thế kỷ hợp nhất, kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa IX, ngày 06 tháng 11 năm 1996 đã ra Quyết định phê chuẩn việc tái lập hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang. Ngày 1 tháng 1 năm 1997, tỉnh Bắc Ninh chính thức hoạt động theo đơn vị hành chính mới. Thị xã Bắc Ninh trở thành thị xã tỉnh lỵ. Tỉnh Bắc Ninh có diện tích tự nhiên gần 822,7km2 với 1 thị xã, 5 huyện, có 123 xã, phường, thị trấn; dân số 925.997 người, là tỉnh có mật độ dân số cao (1.163 người/km2).

    Sau khi tỉnh Bắc Ninh được tái lập để thuận lợi cho việc chỉ đạo, Quốc hội, Chính phủ đã quyết định điều chỉnh địa giới các huyện, xã của tỉnh Bắc Ninh như sau: Tại nghị định số 68/1999/NĐ- CP ngày 9 tháng 8 năm 1999, Chính phủ quyết định chia tách huyện Gia Lương thành hai huyện Lương Tài và Gia Bình; huyện Tiên Sơn thành huyện Từ Sơn và Tiên Du. Tháng 4 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ có Nghị định số 37/2002/NĐ-CP thành lập đơn vị hành chính: phường Suối Hoa, thị xã Bắc Ninh và thị trấn Gia Bình, huyện Gia Bình. Tháng 1 năm 2006, Thủ tướng Chính phủ có Nghị định số 15/2006/NĐ-CP thành lập thành phố Bắc Ninh. Tháng 9 năm 2008 thị xã Từ Sơn được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của huyện Từ Sơn và thành lập phường Trang Hạ thuộc thị xã Từ Sơn.

    Thời gian và thay đổi địa giới hành chính tuy đã làm cho diện mạo của tỉnh Bắc Ninh có những thay đổi, nhưng mảnh đất ngàn năm văn hiến, địa linh nhân kiệt, giàu truyền thống văn hóa, truyền thống yêu nước và cách mạng vẫn trường tồn và phát triển.

    Vùng đất Bắc Ninh xa xưa gồm các khối đồi gò bên cạnh các ô ruộng trũng, đầm lầy và rừng rậm. Từ thời Lý đến thời Hồ (thế kỷ XI đến thế kỷ XV), rừng Báng (Đình Bảng) vẫn đầy ắp lâm lộc, hoa nghị và gỗ quý, đặc biệt là loại củ mài nhỏ có công hiệu chữa bệnh hơn cả sâm Trung Quốc. Vào thời nhà Hồ, rừng ở đây vẫn khai thác được hàng vạn cây ô mễ (tức gỗ mun) dùng vào việc rào sông, ngăn cửa biển đề phòng giặc Minh xâm lược. Ở Cổ Loa, rừng vẫn bạt ngàn, trong rừng cũng có loại củ mài là thứ đầu vị trong các thứ cống hiến, nó thú vị hơn cả củ mài ở rừng Báng. Ngày nay, dấu tích của rừng còn để lại trong các tên gọi như huyện Đông Ngàn (huyện rừng), Núi Lim (núi của rừng gỗ lim), rừng Sặt (Trang Liệt), rừng Cả (Tam Tảo), rừng Mành (Giới Tế), cùng với rừng (trám, sấu, thông) trải kín núi đồi vùng Đông Sơn, Phật Tích.

    Do sự biến cải của thiên nhiên và bằng lao động sáng tạo của biết bao thế hệ nhân dân Bắc Ninh, các thảm thực vật đã được vùi lấp, các ô trũng và các vùng sình lầy đã được tạo dựng thành đồng ruộng, vườn bãi, ao hồ để trồng lúa, trồng ngô, cây ăn quả và nuôi thả tôm, cá. Nạn lụt lội và thiên tai đã từng gây cho con người biết bao thảm họa, đã được chuyển dòng chảy vào các con sông, con ngòi, phục vụ cho cuộc sống của con người.

    Bắc Ninh thuộc vùng đồng bằng, được hình thành trên trầm tích sa bồi, với loại đất chủ yếu là phù sa. Đồng đất và khí hậu tạo cho nhân dân trong tỉnh sản xuất ra loại thóc gạo ngon nhất, xứng đáng với lời ngợi ca: Đạm thực diệc giai Kinh Bắc (cơm Kinh Bắc ăn nhạt cũng ngon).

    Từ xa xưa, nhân dân Bắc Ninh đã sớm chú ý đến sản xuất vật phẩm tiêu dùng, tiểu thủ công nghiệp. Hệ thống làng nghề xuất hiện sớm như gò đúc đồng (Đề Cầu, Đại Bái, Quảng Bố, Trang Liệt), chuyên làm đồ hàng sắt (Đa Hội, Đông Xuất, Ân Phú, Việt Yên, Thị Cầu, Nga Hoàng), làm đồ gốm (Bát Tràng, Phù Lãng), dệt vải lụa (Nội Duệ, Lũng Giang, Duệ Đông, Tiêu, Hồi Quan, Xuân ổ, Tam Tảo, Tam Sơn, Yên Phụ, Phù Ninh, Thống Thiện, Thượng Mão, Lãng Ngâm, Bà Dương, Tuyên Bá, Lĩnh Mai, Ngọc Trì), nung gạch ngói (Xuân ổ, Vĩnh Kiều, Tấn Bào, Tiêu Sơn, Lũng Giang), chạm đồ gỗ (Hương Mạc, Kim Thiều, Phù Khê), làm đồ sơn mài (Đình Bảng, Nội Trì, Lam Cầu, Phù Dực, Định Cương), làm cày bừa (Đông Xuất), làm giấy dó (Xuân ổ, Phong Khê), làm tranh (Đông Hồ), làm thợ mộc, thợ xẻ (Thiết Úng, Kim Bảng, Phù Khê, Đồng Kỵ, Đại Vi, Đỗ Xá, Tư Thế, Chi Nê…), làm thợ ngõa, thợ nề (Vĩnh Kiều, Tiêu Sơn, Lễ Xuyên, Nội Duệ, Chi Nê, Ngăm Điền, Đặng Xá…).

    Hoạt động buôn bán ở Bắc Ninh cũng khá sôi nổi, ở các chợ kẻ bán người mua tấp nập, nhộn nhịp đông vui. Chợ Giầu, huyện Đông Ngàn (nay là TX Từ Sơn) là chợ sầm uất vào loại nhất tỉnh. Chợ Lim, huyện Tiên Du, bán nhiều tơ sống. Chợ Nội Trà, huyện Yên Phong, quán xá đông đúc, hàng hóa nhiều. Do thương mại phát triển nên đã xuất hiện các làng buôn như Phù Lưu, Đình Bảng (Từ Sơn) có tới 70-80% số người trong làng chuyên nghề buôn bán.

    Dù làm ruộng, làm nghề thủ công hay buôn bán, từ thượng cổ cho đến ngày nay, nhân dân Bắc Ninh vẫn sống cùng nhau với mô hình cộng đồng làng xóm. Mái đình, giếng nước, cây đa đã gắn bó dân làng với nhau hết sức keo sơn, tràn đầy tình nghĩa.

    Ở Bắc Ninh, đình không chỉ là nơi thờ thành hoàng của làng, là nơi tế tự và hội họp mà đình còn là nơi mở hội làng. Gần như hết mùa xuân các làng xã của Bắc Ninh đều vào đám và mở hội. Mỗi hội có những nét riêng, nhưng nhiều người ca ngợi về Hội Lim – hội chùa và hội Quan họ với làn điệu dân ca trữ tình mượt mà độc đáo; hội Đình Bảng ca ngợi 8 đời vua Lý có công mở ra thời kỳ văn minh Đại Việt; hội Dâu, hội chùa. Các hội chùa đã tạo ra không khí tươi vui, lành mạnh trong vùng. Về nghệ thuật, dân ca Quan họ Bắc Ninh với hàng trăm làn điệu trữ tình được nhiều người mê say, ngưỡng mộ.

    Theo nhiều ngả khác nhau, Phật giáo đã vào Bắc Ninh từ đầu Công nguyên. Dòng Nam Phương và Quan Bích là cơ sở chủ yếu của đạo Phật ở Việt Nam. Đạo Thiên chúa xuất hiện ở Bắc Ninh vào đầu thế kỷ XVIII. Thôn Tử Nê thuộc xã Phá Lãng (Lương Tài) đón nhận sớm nhất, rồi truyền bá sang các thôn Lai Tê, Nghĩa La, Hương La. Sau đó các nhà truyền giáo tiếp tục dựng đặt thêm cơ sở ở Phượng Mao, Phong Cốc, Xuân Hòa…(Quế Võ), Ngô Khê, Đông Tảo (Yên Phong), Dũng Vi (Tiên Du), Cẩm Giang (Từ Sơn), Ngăm Điền (Gia Bình).

    Nho giáo và Hán học vào Bắc Ninh từ đầu Công nguyên, để từ đó lan tỏa đi khắp đất nước. Tuy nhiên đến thời nhà Lý, Nho giáo và Hán học mới được phát triển. Suốt chặng đường 825 năm (1075-1901), tham gia thi cử tại nơi cửa khổng, nho sĩ Bắc Ninh đã giành nhiều vị trí hàng đầu cả về số lượng và học vị.

    Xứ Kinh Bắc đỗ đại khoa có tới gần 700 người. Có trạng nguyên khai khoa Lê Văn Thịnh, quê xã Đông Cứu, huyện Gia Bình. Khoa Mậu Thân (1508), nho sĩ Bắc Ninh chiếm giải Tam khôi: trạng nguyên Nguyễn Giản Thanh, người xã Hương Mạc, huyện Đông Ngàn; bảng nhỡn Hứa Tam Tỉnh, người xã Như Nguyệt, huyện Yên Phong; thám hoa Nguyễn Hữu Nghiêm, người xã Phúc Khê, huyện Đông Ngàn. Ở xã Hoài Bão, huyện Tiên Du có Nguyễn Đăng Hạo thi hương, thi hội, thi đình, thi đông các đều đỗ đầu. Đi sứ, nổi tiếng ở nước Tàu, được vua nhà Thanh tặng là khôi nguyên. Em trai là Nguyễn Đăng Minh đỗ cùng bảng và cháu gọi bằng chú là Nguyễn Đăng Đạo đỗ trạng nguyên. Gia đình là một vọng tộc ở huyện Tiên Du- trạng nguyên Nguyễn Đăng Đạo đi sứ, thông minh, tài giỏi kiệt xuất được phong lưỡng quốc trạng nguyên, khi Nguyễn Đăng Đạo mất được vua ban cờ và câu đối:

    Tiến sĩ thượng thư thiên hạ hữu

    Trạng nguyên tể tướng thế gian vô.

    Dịch:

    Thiên hạ có tiến sĩ làm chức thượng thư

    Thế gian hiếm trạng nguyên lại là tể tướng.

    Xã Tam Sơn, huyện Đông Ngàn có bảng nhỡn Ngô Đạm với chức hàn lâm thi thư, dự hội Tao Đàn được phong tước Thái Bảo. Trạng nguyên Ngô Miễn Thiệu là con. Tiến sĩ Ngô Diễn và Ngô Dịch là cháu ông. Cha truyền con nối hiển đạt, là một dòng họ danh vọng ở Đông Ngàn.

    Trong cái biển học mênh mông suốt mấy trăm năm đó, làng Kim Đôi nổi bật hơn cả bởi sự đồ sộ về số lượng đại khoa.

    Phan Huy Chú trong Lịch triều hiến chương loại chí viết: “Về những họ nối đời hiển đạt như các họ ở làng Kim Đôi, Vịnh Kiều, Vân Điềm, Vọng Nguyệt đều hơn cả một xứ… Làng Kim Đôi ở huyện Võ Giàng có họ Nguyễn từ Nhân Thiếp trở xuống ba đời thi đỗ 13 người. Đầu thời Lê, năm anh em đồng thời cùng đỗ cả, con cháu nối nhau đỗ cao làm quan to trong triều”.

    Đại Nam nhất thống chí ghi đậm nét hơn: “Năm anh em cùng làm quan một triều, đời bấy giờ ví anh em nhà này như Ngũ Quế ở Yên Sơn. Thánh Tông từng bảo thị thần rằng: Kim Đôi gia thế, chu tử mãn triều (gia thế làng Kim Đôi áo đỏ áo tía đầy triều). Như thế là có ý khen ngợi nhiều lắm”.

    Châu Cổ Pháp xưa, nay là làng Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh là nơi phát tích vương triều Lý, một vương triều có 9 đời vua (1009-1225) với 216 năm trị vì đã xây dựng nên một nền văn minh Đại Việt.

    Bắc Ninh đã sản sinh và cung cấp cho đất nước một đội ngũ trí thức tài đức, hiểu rộng biết nhiều, có nhãn quan tinh tế. Họ là nhà ngoại giao, nhà thơ, nhà quản lý xuất sắc của đất nước.

    Trong dòng văn học thành văn bằng chữ Hán- còn gọi là văn học Hán học, dòng thơ thiền với tên tuổi của Nguyễn Học, Thiền Lão, Lâm Khu, Tô Minh Trí (Yên Phong); Vạn Hạnh, Đàm Cứu Chỉ, Phạm Thường Chiếu, Vương Minh Thiềm, Lý Ngọc Kiều (Từ Sơn), đã đem vào thi ca sự khoáng đạt, những tâm niệm về nhân sinh với những nét đặc sắc Việt Nam.

    Đội ngũ văn nhân thi sĩ Bắc Ninh vào thời Lê đã để lại nhiều ấn phẩm có giá trị: Vũ Mộng Nguyên với Vị khê thi tập; Nguyễn Thiên Tích có Tiên Sơn thi tập; Đào Cừ, Đàm Văn Lễ cùng biên soạn Thiên Nam dư học tập; Thái Thuận có Lã Đường thi tập; Đàm Thận Huy có Mạc trai thi tập; Nguyễn Giản Thanh có Thượng Côn châu ngọc tập; Nguyễn Đăng Đạo có Phụng sứ tập; Nguyễn Công Hãng có Trịnh xà thi tập; Nguyễn Gia Thiều có Cung oán ngâm khúc; Đoàn Thị Điểm có Chinh phụ ngâm; Lê Ngọc Hân có Ai tư vãn. Phơi bụng viết kinh là quan thám hoa người Hoài Bão- Nguyễn Đăng Hạo, tài hoa độc đáo lưu danh muôn thủa. Người nhà Thanh (Trung Hoa) bấy giờ kính phục than rằng: “địa linh nhân kiệt đời nào cũng có, nhưng vượt trội hơn cả từ nay về sau chỉ có một Đăng Hạo”.

    Mạch văn học ấy dưới thời Nguyễn cũng phát triển với những tên tuổi như Hoàng Văn Hòe, Cao Bá Quát, Nguyễn Cao, Nguyễn Tư Giản. Đến nay Bắc Ninh lại rất đỗi tự hào là quê hương của nhiều nhà văn, nhà thơ, nhạc sĩ nổi tiếng như Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan, Nguyễn Huy Tưởng, Kim Lân, Trần Đức Thảo, Hoàng Tích Chu, Nam Xương, Thế Lữ, Nguyễn Ngọc Tuyết, Hoàng Cầm, Hồ Bắc, Huy Du, Nguyễn Đức Toàn, Nguyễn Phan Hách và bao tài năng trẻ khác. Những tác phẩm văn học và nghệ thuật cùng với những tên tuổi của các tác giả ấy là niềm tự hào và sẽ sống mãi cùng với quê hương, đất nước.

    Người Bắc Ninh thanh lịch, hào hoa, thông minh, sáng tạo. Các thế hệ người Bắc Ninh có tính cộng đồng cao, luôn đoàn kết thủy chung bên nhau, vượt khó đi lên xây dựng quê hương, đấu tranh dũng cảm, kiên cường bảo vệ quê hương, đất nước.

    Vùng đất trù phú nơi đây khi xưa vốn là “xứ Kinh Bắc”, nổi tiếng với nhiều làng nghề và các lễ hội dân gian phong phú diễn ra hàng năm. Vào năm 1822, xứ Kinh Bắc được Nhà Nguyễn đổi tên thành tỉnh Bắc Ninh. Đến tháng 10.1962, theo Nghị quyết của Quốc hội Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, tỉnh Bắc Ninh sáp nhập với tỉnh Bắc Giang thành tỉnh Hà Bắc. Từ đó “Bắc Ninh” chỉ còn là tên của một đơn vị hành chính trong tỉnh Hà Bắc và có tên gọi là Thị xã Bắc Ninh. Sau đó, đến ngày 6.11.1996, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 9 kỳ họp thứ 10 đã ra Nghị quyết tái lập tỉnh Bắc Ninh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Trường Sơn Xã Xuân Lai Gắn Xây Dựng Hội Với Thực Hiện Nghị Quyết 20, Nghị Quyết 191 Của Hđnd
  • Nghị Quyết Số 36 Về Chiến Lược Phát Triển Bền Vững Kinh Tế Biển Việt Nam Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045
  • Triển Khai Nghị Quyết 36 Về Phát Triển Kinh Tế Biển Việt Nam
  • Tổng Kết Thực Hiện Chỉ Thị Số 36 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 22 Của Bch Tư Và Sơ Kết 5 Năm Nghị Quyết Số 05 Của Tỉnh Ủy
  • Chỉ Thị Của Bộ Chính Trị Về Việc Tiếp Tục Đẩy Mạnh Thực Hiện Nghị Quyết Số 36
  • Đưa Luật An Ninh Mạng Vào Chương Trình Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Luật An Ninh Mạng Nửa Sau 2022
  • An Toàn, An Ninh Mạng “Make In Vietnam”
  • Quy Định Về Lưu Trữ Dữ Liệu, Đặt Chi Nhánh Hoặc Văn Phòng Đại Diện Tại Việt Nam Của Luật An Ninh Mạng Hoàn Toàn Phù Hợp Với Thông Lệ Quốc Tế .công An Tra Vinh
  • Việt Nam Có Phải Là Quốc Gia Duy Nhất Quy Định Lưu Trữ Dữ Liệu Trong Nước Hay Không?
  • Bỏ Quy Định Về Đặt Máy Chủ Ở Việt Nam
  • .

    Mới đây, Bộ GD-ĐT đã ban hành Thông tư 46/2020/TT-BGDĐT về chương trình môn Giáo dục quốc phòng và an ninh (QP-AN) cấp THPT (có hiệu lực từ ngày 11-1-2021, thay thế Thông tư số 02/2017/TT-BGDĐT). Theo đó, thông tư quy định trong chương trình Giáo dục QP-AN, học sinh lớp 10 sẽ được học về Luật An ninh mạng năm 2022 (gọi tắt là Luật An ninh mạng).

    Việc đưa Luật An ninh mạng vào chương trình học bậc THPT giúp học sinh có kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ mình trên môi trường internet. Trong ảnh: Học sinh Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh sử dụng mạng xã hội ngoài giờ học. Ảnh: Kim Liễu

    * Môn học cần thiết

    Quy định mới về nội dung học tập này đã nhận được sự đồng thuận của nhiều phụ huynh học sinh. Bởi những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội (MXH) đã tác động đến đời sống của học sinh, thậm chí trong nhiều trường hợp có các tác động tiêu cực, gây hậu quả nặng nề. Nhiều phụ huynh kỳ vọng khi đưa Luật An ninh mạng vào nội dung học của môn Giáo dục QP-AN sẽ giúp bổ sung kiến thức pháp luật cũng như các kỹ năng cần thiết để học sinh tham gia môi trường mạng theo hướng tích cực, hữu ích.

    Tìm hiểu nội dung thông tư, ông Hà Quang Sương (ngụ P.Trảng Dài, TP.Biên Hòa) cho biết, ông đánh giá cao việc bổ sung phần nội dung Luật An ninh mạng vào chương trình học. Thông qua phần học này, học sinh sẽ được tìm hiểu một số khái niệm cơ bản về mạng, an ninh mạng, bảo mật thông tin cá nhân trên môi trường không gian mạng; nội dung cơ bản của Luật An ninh mạng; bảo mật thông tin cá nhân, cảnh giác trước những thủ đoạn xâm nhập, phát tán mã độc, thông tin giả trên mạng…

    “Đây thực sự là những kiến thức hữu ích cho học sinh, bởi hiện nay học sinh sử dụng internet ngày càng phổ biến, nếu không đủ thông tin, kiến thức sẽ không bảo vệ được chính mình, dễ bị dụ dỗ, sa ngã vào con đường tội phạm” – ông Sương nói.

    Nhận định về nội dung chương trình học, bà Phạm Thị Tuyết Lan (ngụ TT.Dầu Giây, H.Thống Nhất), có con trai đang học lớp 10 cho rằng, đây là nội dung học cần thiết. Bên cạnh mặt tích cực thì những năm gần đây mặt trái của MXH đã gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực với hậu quả nặng nề. Đã có trường hợp học sinh vô tình trở thành nạn nhân của các trò lừa đảo trên mạng, xâm hại tình dục…nên việc trang bị cho học sinh những kiến thức để sử dụng MXH một cách hữu ích là rất cần thiết.

    * Thêm tiết học về kỹ năng

    Ủng hộ việc đưa Luật An ninh mạng vào nội dung học của môn Giáo dục QP-AN, một số phụ huynh còn đề nghị các trường nên tổ chức thêm nhiều lớp học ngoại khóa để giáo dục học sinh các kỹ năng sử dụng internet và MXH.

    “Trong xã hội số hiện nay, việc học tập online  đã trở nên khá phổ biến và cần thiết. Vấn đề an ninh trên mạng cũng giống như an ninh ngoài đời thực vậy, phải biết cách bảo vệ mình, biết phân loại. Học sinh nào có kỹ năng phân loại tốt, sẽ hạn chế được rủi ro và phòng tránh. Vậy nên, theo tôi các trường nên quan tâm nhiều hơn, tổ chức các lớp sinh hoạt ngoại khóa, mời các chuyên gia về nói chuyện, hướng dẫn cho các em các kỹ năng về sử dụng sử dụng internet, MXH” -  bà Lê Thị Ngọc Hiền (ngụ P.Thống Nhất, TP.Biên Hòa) kiến nghị.

    Còn bà Trần Kim Yến (ngụ P.Hòa Bình, TP.Biên Hòa) chia sẻ, học sinh là lứa tuổi tiếp cận nhanh với công nghệ thông tin, trong khi phần lớn chưa có kỹ năng kiểm chứng thông tin và kinh nghiệm ứng xử với các tin tức xấu, độc. Từ đó, có thể bị tác động xấu, ảnh hưởng đến việc hình thành nhân cách và lối sống của giới trẻ, thậm chí trong nhiều trường hợp, chính các em lại vô tình tiếp tay cho tin giả lan truyền rộng.

    “Nếu được trang bị cho bản thân kỹ năng nhận diện tin giả, tra cứu thông tin chuẩn xác từ những kênh thông tin chính thống, đáng tin cậy sẽ góp phần tích cực trong việc nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, thói quen của giới trẻ khi tiếp nhận thông tin, đặc biệt trên môi trường MXH” – bà Yến nói.

    Theo đánh giá của cơ quan chức năng, các hành vi vi phạm pháp luật trên internet chủ yếu do sự nhận thức vô tình hay cố ý không nhận biết được đúng sai hoặc “a dua” theo đám đông. Trước tình hình đó, việc tăng giáo dục kỹ năng cho người tham gia internet, đặc biệt là người trẻ tuổi, học sinh, sinh viên để điều chỉnh hành vi của mình trên không gian mạng, cũng như để bảo vệ mình trong môi trường học tập, giải trí trên internet là vô cùng cần thiết.

    Gia An

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng: 8 Nội Dung Nổi Bật Nhất Của Luật An Ninh Mạng 2022
  • Trích Một Số Quy Định Tại Luật An Ninh Mạng Số 24/2018/qh14 Ngày 12/6/2018 Của Quốc Hội Có Hiệu Lực Thi Hành Kể Từ Ngày 01/01/2019
  • Quyền Con Người Trên Không Gian Mạng Ở Việt Nam Phù Hợp Với Chuẩn Mực Quốc Tế
  • Cảnh Báo Hành Vi Vi Phạm Luật An Ninh Mạng – Công An Tỉnh Quảng Bình
  • An Ninh Mạng Network Security
  • Văn Bản Dưới Luật Bao Gồm

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Văn Bản Hành Chính Đúng Chuẩn: Cần Lưu Ý Những Gì?
  • Chuyển Giọng Nói Thành Văn Bản , Chính Xác, Thông Minh, Văn Bản Dài
  • 10 Nguyên Tắc Soạn Thảo Văn Bản Giúp Bạn Trở Nên Chuyên Nghiệp Hơn
  • Bài Văn Về Người Trẻ Mãi Không Lớn Của Nữ Sinh Chu Văn An
  • Dịch Văn Bản Tiếng Anh,dich Van Ban Tieng Anh,dịch Văn Bản Tiếng Anh
  • 1 Số Văn Bản Dưới Luật, Văn Bản Dưới Luật Bao Gồm, Văn Bản Dưới Luật Là Gì, Văn Bản Dưới Luật, Bộ Luật Hình Sự Là Văn Bản Dưới Luật, Bộ Luật Ban Hành Dưới Thời Nhà Lê, Nghị Định Dưới Luật, Bộ Luật Ban Hành Dưới Triều Nguyễn Là, Bộ Luật Mới Được Ban Hành Dưới Thời Nhà Lê Có Tên Gọi Là Gì, Bộ Luật Ban Hành Dưới Thời Trần, Bộ Luật Ban Hành Dưới Triều Nguyễn, Bộ Luật Ban Hành Dưới Triều Trần Mang Tên, Bộ Luật Được Ban Hành Dưới Triều Nguyễn Là, Định Luật 2 Newton Còn Được Viết Dưới Dạng, Đối Tượng Nào Dưới Đây Bị Cấm Sử Dụng Rượu Bia Khi Tggt Theo Luật Phòng Chống Tác Hại Bia Rượu, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Hàm Dưới, Điểm Thi Dưới 3.5, Ngữ Pháp Câu Hỏi Đuôi, Thủ Tục Ly Hôn Khi Con Dưới 3 Tuổi, Thủ Tục Ly Hôn Khi Con Dưới 1 Tuổi, Chuyên Đề 7 Câu Hỏi Đuôi, Thủ Tục Làm Phù Hiệu Xe Tải Dưới 3.5 Tấn, Thủ Tục Ly Hôn Khi Có Con Dưới 1 Tuổi, Xem Đáp án Đuổi Hình Bắt Chữ, Hóa Đơn Dưới 200 Nghìn, Lặng Yên Dưới Vực Sâu, Hóa Đơn Dưới 20 Triệu, Gợi ý Đáp án Đuổi Hình Bắt Chữ, Truyện Vì Sao Thỏ Cụt Đuôi, Đáp án 700 Câu Đuổi Hình Bắt Chữ, Đáp án 500 Câu Đuổi Hình Bắt Chữ, Truyện Ma Dưới Quê, Đáp án 400 Câu Đuổi Hình Bắt Chữ, Hoá Đơn Dưới 200k, Nước Dưới Đất, Đáp án Đuổi Hình Bắt Chữ, Đáp án Đuổi Hình Bắt Chữ 2, Biển Nào Dưới Đây Hết Hạn Chế Tốc Độ Tối Đa, Thủ Tục Mua Sắm Dưới 20 Triệu, Tóm Tắt 2 Vạn Dặm Dưới Đáy Biển, Thủ Tục Mua Sắm Dưới 100 Triệu, Truyện Tranh 8 Kẻ Bám Đuôi, Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Cho Trẻ Dưới 6 Tuổi, Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Dưới 50cc, Quá Trình Sản Xuất Gồm Các Yếu Tố Nào Dưới Đây, Thủ Tục Cấp Hộ Chiếu Cho Trẻ Dưới 9 Tuổi, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Thu Nhập Dưới 500, Kế Hoạch 100 Dặm Dưới Lòng Đất, Truyện 2 Vạn Dặm Dưới Đáy Biển, Hướng Dẫn Sử Dụng Hạt Đười ươi, Thủ Tục Làm Bhyt Cho Trẻ Dưới 6 Tuổi, Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Cho Bé Dưới 2 Tuổi, Bản Cam Kết Thu Nhập Dưới 48 Triệu, Bản Đăng Ký Đuổi Hình Bắt Chữ, Thủ Tục Mua Bhyt Cho Trẻ Dưới 6 Tuổi, Thủ Tục Mua Bảo Hiểm Cho Trẻ Dưới 6 Tuổi, Thủ Tục Mua Sắm Tài Sản Dưới 5 Triệu Đồng, Thủ Tục Mua Sắm Tài Sản Dưới 50 Triệu Đồng, Thủ Tục Ly Hôn Con Dưới 12 Tháng Tuổi, Sinh Hoạt Dưới Cờ, Sách 2 Vạn Dặm Dưới Đáy Biển, Bản Cam Kết Thu Nhập Dưới 108 Triệu, Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Cho Trẻ Dưới 9 Tuổi, Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Trẻ Dưới 14 Tuổi, Mẫu Hợp Đồng Dưới 12 Tháng, Câu Thơ Nào Dưới Đây Nói Lên Sự Dũng Cảm Gan Dạ Của Chú Bé Lượm, Mẫu Xác Nhận Thu Nhập Dưới 500, Vạch Dưới Đây Có ý Nghĩa Gì, Mẫu Xác Nhận Thu Nhập Dưới 500.000, Vạch Dưới Đây Có Tác Dụng Gì, Mẫu Hợp Đồng Dưới 3 Tháng, Các Vạch Dưới Đây Có Tác Dụng Gì?, Luân Văn Răng 8 Hàm Dưới, Điểm Thi Dưới 3.5 Có Thi Lại Không, Dự Toán Dưới 500 Triệu, Đáp án Đuổi Hình Bắt Chữ 2022, Đơn Xin Xác Nhận Thu Nhập Dưới 500, Câu Thơ Nào Dưới Đây Có Sử Dụng Phép ẩn Dụ, Đáp án Game Đuổi Hình Bắt Chữ, Lễ Hội Dưới Góc Nhìn Giới, Đáp án Đuổi Hình Bắt Chữ 2022, Tiểu Thuyết 2 Vạn Dặm Dưới Biển, Tiểu Thuyết 2 Vạn Dặm Dưới Đáy Biển, Phác Đồ Điều Trị Đuối Nước, Hướng Dẫn Giảm Mỡ Bụng Dưới, Đánh Giá Độ Khó Nhổ Của Răng Khôn Hàm Dưới, Đơn Xác Nhận Thu Nhập Dưới 1 Triệu, Quan Niệm Nào Dưới Đây Bàn Về Nghĩa Vụ, Tiểu Thuyết Lặng Yên Dưới Vực Sâu, Truyện Cổ Tích Lời ước Dưới Trăng, Nguyên Nhân Nào Dưới Đây Gây Ra Thất Nghiệp Chu Kỳ?, Phương án Nào Dưới Đây Là Khai Báo Mảng Hợp Lệ, Khi Nói Về Tia Tử Ngoại, Phát Biểu Nào Dưới Đây Là Sai?, Tiêu Chảy Cấp Trể Dưới 6 Tháng , Truyện Đôrêmon Tập Lâu Đài Dưới Đáy Biển, Câu Thơ Nào Dưới Đây Chứa Từ Tượng Thanh, Câu Thơ Nào Dưới Đây Sử Dụng Phép Nhân Hóa, Quy Trình Siêu âm Mạch Máu Chi Dưới,

    1 Số Văn Bản Dưới Luật, Văn Bản Dưới Luật Bao Gồm, Văn Bản Dưới Luật Là Gì, Văn Bản Dưới Luật, Bộ Luật Hình Sự Là Văn Bản Dưới Luật, Bộ Luật Ban Hành Dưới Thời Nhà Lê, Nghị Định Dưới Luật, Bộ Luật Ban Hành Dưới Triều Nguyễn Là, Bộ Luật Mới Được Ban Hành Dưới Thời Nhà Lê Có Tên Gọi Là Gì, Bộ Luật Ban Hành Dưới Thời Trần, Bộ Luật Ban Hành Dưới Triều Nguyễn, Bộ Luật Ban Hành Dưới Triều Trần Mang Tên, Bộ Luật Được Ban Hành Dưới Triều Nguyễn Là, Định Luật 2 Newton Còn Được Viết Dưới Dạng, Đối Tượng Nào Dưới Đây Bị Cấm Sử Dụng Rượu Bia Khi Tggt Theo Luật Phòng Chống Tác Hại Bia Rượu, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Hàm Dưới, Điểm Thi Dưới 3.5, Ngữ Pháp Câu Hỏi Đuôi, Thủ Tục Ly Hôn Khi Con Dưới 3 Tuổi, Thủ Tục Ly Hôn Khi Con Dưới 1 Tuổi, Chuyên Đề 7 Câu Hỏi Đuôi, Thủ Tục Làm Phù Hiệu Xe Tải Dưới 3.5 Tấn, Thủ Tục Ly Hôn Khi Có Con Dưới 1 Tuổi, Xem Đáp án Đuổi Hình Bắt Chữ, Hóa Đơn Dưới 200 Nghìn, Lặng Yên Dưới Vực Sâu, Hóa Đơn Dưới 20 Triệu, Gợi ý Đáp án Đuổi Hình Bắt Chữ, Truyện Vì Sao Thỏ Cụt Đuôi, Đáp án 700 Câu Đuổi Hình Bắt Chữ, Đáp án 500 Câu Đuổi Hình Bắt Chữ, Truyện Ma Dưới Quê, Đáp án 400 Câu Đuổi Hình Bắt Chữ, Hoá Đơn Dưới 200k, Nước Dưới Đất, Đáp án Đuổi Hình Bắt Chữ, Đáp án Đuổi Hình Bắt Chữ 2, Biển Nào Dưới Đây Hết Hạn Chế Tốc Độ Tối Đa, Thủ Tục Mua Sắm Dưới 20 Triệu, Tóm Tắt 2 Vạn Dặm Dưới Đáy Biển, Thủ Tục Mua Sắm Dưới 100 Triệu, Truyện Tranh 8 Kẻ Bám Đuôi, Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Cho Trẻ Dưới 6 Tuổi, Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Dưới 50cc, Quá Trình Sản Xuất Gồm Các Yếu Tố Nào Dưới Đây, Thủ Tục Cấp Hộ Chiếu Cho Trẻ Dưới 9 Tuổi, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Thu Nhập Dưới 500, Kế Hoạch 100 Dặm Dưới Lòng Đất,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dịch Văn Bản Nhanh Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt
  • Cách Dịch Văn Bản Trực Tiếp Trong Word
  • Văn Bản Dưới Luật Là Gì
  • Mẫu Thể Thức Văn Bản Của Đảng 2022
  • Soạn Bài Chiến Thắng Mtao Mxây (Chi Tiết)
  • Luật Bao Gồm Những Chuyên Ngành Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Khối A Gồm Những Ngành Nào? Môn Thi Gì & Trường Gì?
  • Khối C03 Gồm Những Môn Gì, Gồm Những Ngành Nào 2022?
  • Khối A01 Gồm Những Môn Thi Nào? Ngành Nào?
  • Khối A Gồm Những Môn Nào ? Có Những Ngành Nghề Gì ?
  • Luật Kinh Tế Là Gì ? Tìm Hiểu Quy Định Về Luật Kinh Tế
  • Ngành Luật dân sự

    Luật dân sự chuyên giải quyết những vấn đề như: pháp lý, hôn nhân gia đình, tranh chấp giữa cá nhân với tổ chức,… Sinh viên sẽ được đào tạo các kiến thức chuyên ngành về hợp đồng dân sự, thủ tục tố tụng dân sự, các vấn đề về sở hữu công nghiệp, luật hôn nhân gia đình, hợp đồng lao động, thừa kế. Ngoài ra, còn được nâng cao các kỹ năng giải quyết các vụ án dân sự, kỹ năng soạn thảo hợp đồng, tư vấn pháp luật,…

    Cơ hội việc làm ngành luật dân sự

    Sau khi tốt nghiệp, các bạn có thể làm việc ở Viện kiểm sát nhân dân, Trung tâm tư vấn hôn nhân gia đình, công ty tư vấn pháp luật hay Toà án dân sự.

    Ngành Luật thương mại

    Cơ hội việc làm ngành luật thương mại

    Sau khi tốt nghiệp, các bạn có thể đảm nhiệm vị trí chuyên viên tại Cục Hải quan, Cục Thuế, Sở Kế hoạch đầu tư hay cán bộ tư vấn pháp luật, cán bộ kinh doanh trong các cơ quan kinh tế, chuyên viên tư vấn pháp lý cho các doanh nghiệp, biên tập viên cho các kênh truyền hình về pháp luật, giảng viên giảng dạy ngành Luật Thương mại tại các trường đại học,…

    Ngành Luật hình sự

    Sinh viên theo học ngành này được trang bị những kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực tư pháp hình sự. Đồng thời, trong quá trình đào tạo sinh viên còn được lĩnh hội các kiến thức về luật hình sự, luật tố tụng hình sự và luật thi hành án hình sự. Mỗi bạn sẽ được trang bị khả năng nhận định, đánh giá và tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện pháp luật nhằm phục vụ cho công tác điều tra phá án.

    Cơ hội việc làm ngành luật hình sự

    Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành này sẽ làm tại các vị trí như: thư ký Tòa án, cán bộ tại Viện kiểm sát, chuyên viên tư vấn luật trong lĩnh vực hình sự, công an.

    Ngành Luật kinh tế

    Luật kinh tế là một phần pháp luật về kinh tế, nhằm giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh, thương mại và đảm bảo quy trình giao thương của doanh nghiệp cả trong nước và quốc tế. Theo học chuyên ngành Luật Kinh tế, sinh viên được trang bị các môn học then chốt như: Luật sở hữu trí tuệ, Pháp luật về doanh nghiệp, Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, Thủ tục đăng ký doanh nghiệp và thủ tục đầu tư, Luật đầu tư, Luật cạnh tranh, Pháp luật về đầu tư xây dựng,…

    Cơ hội việc làm ngành luật kinh tế

    Tôt nghiệp ngành Luật Kinh tế, sinh viên có thể đảm nhận vị trí chuyên gia tư vấn pháp lý, chuyên viên tư vấn tài chính, chuyên viên lập pháp, hành pháp và tư pháp,…

    Xem Thêm: Chuẩn đầu ra cho sinh viên luật kinh tế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngành Kinh Tế Gồm Những Ngành Nào
  • Học Kinh Tế Ra Làm Gì? Ngành Kinh Tế Gồm Những Ngành Nào?
  • Trắc Nghiệm Pháp Luật Kinh Doanh Quốc Tế Ftu
  • Khởi Động Sàn Giao Dịch Chứng Khoán Ảo Fese 15
  • Pháp Luật Kinh Doanh Quốc Tế Ftu
  • Chữa Cháy Gas Gồm Bao Nhiêu Bước? Quy Trình Xử Lý Khi Có Cháy Nổ Xảy Ra

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Đã Biết Ngày Phòng Cháy Toàn Dân Là Ngày Bao Nhiêu Chưa?
  • Số Lượng Thành Viên Trong Đội Pccc Cơ Sở
  • Quy Định Số Người Trong Đội Pccc Cơ Sở Là Bao Nhiêu Người?
  • Nghị Quyết 99/2019/qh14 Nâng Cao Hiệu Lực Hiệu Quả Pháp Luật Về Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Tiếp Tục Hoàn Thiện, Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Thực Hiện Chính Sách, Pháp Luật Về Phòng Cháy Và Chữa Cháy
  • Tại sao có vụ nổ khí gas?

    Gas là một loại khí đốt phổ biến trong cuộc sống của chúng ta. Tuy nhiên nếu xảy ra đám nổ, cháy sẽ gây ra thiệt hại rất lớn cả về người, tài sản và máy móc thiết bị. THông thường nguyên nhân xuất phát từ việc rò rỉ gas và tạo thành luồng hơi lan truyền trong không khí. Và nếu có nguồn nhiệt mạnh sẽ dễ xuất hiện đám cháy.

    Đám cháy nổ khí gas với hậu quả nghiêm trọng

    Một số nguyên nhân có thể dẫn tới đám cháy nổ do khí gas

    – Cơ sở kinh doanh lâu đời nên trang thiết bị, cơ sở vật chất chật hẹp. Khi đó khí gas sẽ lan truyền ra bên ngoài và không thoát ra được tạo thành một môi trường có thể gây ra hoạt động cháy nổ.

    – Đặt bình gas ở vị trí không đúng nơi quy định: Chẳng hạn như không có nơi thông gió, gần tường, gầm cầu thang… Chính vì vậy nếu có rò rỉ sẽ làm gây cháy nổ

    – Một số cửa hàng kinh doanh gas đã sang chiết gas. Khi đó do có áp lực cao và sử dụng các thiết bị không chuyên dụng, đảm bảo bên sẽ gây ra hiện tượng cháy nổ.

    – Các phụ kiện, thiết bị không đủ độ kín. Và nó có thể là do nút cao su lâu ngày bị rạn nứt gây ra rò rỉ

    – Bình gas đã sử dụng quá thời hạn nên các van khóa không còn đảm bảo. Đó cũng chính là nguyên nhân làm khí gas tràn ra ngoài.

    Chữa cháy gas bao gồm bao nhiêu bước?

    1. Khi phát hiện rò rỉ gas

    Ngay khi phát hiện có khí gas lan ra trong không gian chúng ta cần thực hiện các thao tác.

    – Giữ tâm lý bình tĩnh, sau đó mở các cửa sổ để thông thoáng. Điều này sẽ giúp khí gas truyền ra bên ngoài. Và bạn cũng không được bật đèn, hoặc dùng ngọn lửa trần để tìm ra địa điểm khí gas bị rò rỉ. Bởi vì nếu rò rỉ gas và gặp nguồn điện sẽ rất dễ xảy ra cháy nổ.

    – Xác định điểm bị rò rỉ gas và dùng nước xà phòng quét lên vị trí đó. Điểm nào xà phòng sủi bọt thì đó là nơi bị rò rỉ. Bạn có thể dùng dây chun để quấn chặt lại và có thể làm hạn chế được khí thoát ra ngoài. Đây là một bước quan trọng bạn cần nắm.

    – Đưa bình gas ra vị trí thông thoáng để tránh khu dân cư bởi nó có thể phát nổ bất cứ lúc nào.

    – Liên lạc với nhà cung cấp bình gas hoặc cán bộ phòng cháy chữa cháy để được hỗ trợ.

    Chữa cháy gas gồm bao nhiêu bước?

    2. Khi cháy nổ bình gas – Quy trình xử lý khi co cháy nổ xảy ra

    – Khi phát hiện cháy việc đầu tiên phải làm là hô to để mọi người chữa cháy

    – Sử dụng các phương tiện có sẵn để dập tắt đám cháy. Bạn có thể dùng loại bình chữa cháy dạng bột để chữa cháy. Và sau khi phun bột cần phải phun thêm nước làm mát và tìm các cách để có thể đóng khóa van. Điều này sẽ giúp ngăn chặn không khí ở ngoài vào đám cháy.

    – Liên lạc ngay với lực lượng chức năng Phòng cháy chữa cháy thông qua số 114. Đơn vị gần đó sẽ trực tiếp tới và hỗ trợ bạn trong việc chữa cháy.

    – Khi đội cứu hộ đến cần phải nghe lệnh từ người chỉ huy. Đồng thời với đó là báo cáo tình trạng để người chỉ huy nắm được và đưa ra phương án xử lý phù hợp nhất. Lưu ý các báo cáo càng chi tiết càng tốt. Bởi khi đó lực lượng chức năng có thể nhanh chóng nắm được tình hình hiện trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đội Trưởng Đội Phòng Cháy Hưởng Lương Như Thế Nào?
  • Bị Xử Phạt Vì Không Có Giấy Chứng Nhận Phòng Cháy Chữa Cháy ?
  • 100 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Pccc
  • Quy Định Phòng Cháy Chữa Cháy Trong Doanh Nghiệp
  • Quy Định Về Phòng Cháy Chữa Cháy Trong Doanh Nghiệp
  • Văn Bản Pháp Luật Bao Gồm Những Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Văn Bản Lão Hạc Lớp 8 Ngắn Nhất
  • Top 3 Cách Tóm Tắt Văn Bản Lão Hạc Lớp 8
  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • ✅ Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 1 (Có Đáp Án
  • Soạn Bài : Mẹ Tôi
  • Văn Bản Pháp Luật Bao Gồm Những Gì, Văn Bản Pháp Luật Gồm Những Gì, Văn Bản Pháp Luật Gồm Những Loại Nào, Có Những Loại Văn Bản Pháp Luật Nào, Những Câu Hỏi Tự Luận Môn Pháp Luật Đại Cương, Những Văn Bản Pháp Luật Không Đi Vào Đời Sống, Đáp án Tìm Hiểu Pháp Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Những Giải Pháp Phát Huy Dân Chủ. Giữ Nghiêm Kỷ Luật Quân Đội, Vai Trò Của Pháp Luật Trong Phòng Chống Tham Nhũng, Tiểu Luận Pháp Luật Đại Cương Về Tham Nhũng, Giáo Trình Pháp Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Đồng Chí Phân Tích Những Nội Dung Cơ Bản Về Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Cua, Phần Tích Những Căn Cứ Hoạch ĐịnhĐường Lối Chính Sach Pháp Luật Của Đảng Nhà Nước Về Phát Triển Kin, Phần Tích Những Căn Cứ Hoạch ĐịnhĐường Lối Chính Sach Pháp Luật Của Đảng Nhà Nước Về Phát Triển Kin, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Pháp Luật Về Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động – Những Vấn Đề Lý Luận Và Thực Tiễn” Của Tác Giả, Pháp Luật Về Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động – Những Vấn Đề Lý Luận Và Thực Tiễn” Của Tác Giả , Phân Tích Nội Dung Những Vấn Đề Pháp Lý Cơ Bản Về Đấu Thầu Quốc Tế Theo Quy Định Của Luật Đấu Thầu N, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Những Bài Luận Văn Tiếng Pháp, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Những Nội Dung Sửa Đổi Của Hiến Pháp Năm 1992, Những Nội Dung Sửa Đổi Của Hiến Pháp 2013, Những Nội Dung Sửa Đổi Hiến Pháp 1992, Những Nội Dung Sửa Đổi Hiến Pháp Năm 1992, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Ngữ Pháp Không Những Mà Còn Trong Tiếng Nhật, Nhung Giai Phap Co Ban Day Manh Hoc Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Man, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Những Giải Pháp Cơ Bản Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hóa, Tư Tưởng, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Thầy/cô Đã Có Những Biện Pháp Gì Để Thu Hút Học Sinh Làm Quen Và Hứng Thú Học Tập Với Nội Dung Các B, Tiểu Luận Giải Pháp Phòng Chống Tham Nhũng, Những Khó Khăn Tâm Lý Của Học Sinh Đầu Tiểu Học ( Lớp 1 ) Và Biện Pháp Khắc Phục, Trình Bày Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Củ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Gia, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Những Biện Pháp Trong Quá Trình Giảng Dạy An Toàn Gt Cho Nụ Cười Ngày Mai, Đồng Chí Hãy Trình Bày Những Nội Dung, Giải Pháp Cơ Bản Của Đảng , Nhà Nước Ta Về Quản Lý Và Bảo Vệ, Những Biện Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Và Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi ở Thcs, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Phải Vận Dụng Những Nguyên Tắc Phương Pháp Luận (quan Điểm) Nào Của Triết Học Mác-lênin?, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Chính Sách Khai Thác Thuộc Địa Của Thực Dân Pháp Và Những Chuyển Biến Về Kinh Tế Xã Hội ở Việt Nam, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Những Điều Luật Khi Yêu, Những Nội Dung Sửa Đổi Của Luật Đất Đai, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Tiểu Luận Nội Dung Và Biện Pháp Để Thực Hiện Nhiệm Vụ Tổ Chức Quản Lý Xã Hội Trong Tác Phẩm Những Nh, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Nhung Luat Ngay Tai Nang , Những Điều Cần Biết Về Luật Dân Sự, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chính Nhằm Kiện Toàn Hệ Thống Bảo Tàng Trong Phạm Vi Cả Nước, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2022, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Những Luật Giao Thông Lạ ở Việt Nam, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Đã Sửa Đổi, Dự án Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Luật Doanh Nghiệp: Những Quy Định Cần Sửa Đổi, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Của Bộ Y Tế, Luật Phòng Chống Tham Nhũng 55, Những Vấn Đề Lớn Xin ý Kiến Về Dự Thảo Luật Giáo Dục Sửa Đổi, Xem Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Những Luật Giao Thông ở Việt Nam, Những Luật Tham Gia Giao Thông Tại Vn, Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Luật Về Phòng Chống Tham Nhũng, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Ra Đời Khi Nào, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Pdf, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Số 55,

    Văn Bản Pháp Luật Bao Gồm Những Gì, Văn Bản Pháp Luật Gồm Những Gì, Văn Bản Pháp Luật Gồm Những Loại Nào, Có Những Loại Văn Bản Pháp Luật Nào, Những Câu Hỏi Tự Luận Môn Pháp Luật Đại Cương, Những Văn Bản Pháp Luật Không Đi Vào Đời Sống, Đáp án Tìm Hiểu Pháp Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Những Giải Pháp Phát Huy Dân Chủ. Giữ Nghiêm Kỷ Luật Quân Đội, Vai Trò Của Pháp Luật Trong Phòng Chống Tham Nhũng, Tiểu Luận Pháp Luật Đại Cương Về Tham Nhũng, Giáo Trình Pháp Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Đồng Chí Phân Tích Những Nội Dung Cơ Bản Về Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Cua, Phần Tích Những Căn Cứ Hoạch ĐịnhĐường Lối Chính Sach Pháp Luật Của Đảng Nhà Nước Về Phát Triển Kin, Phần Tích Những Căn Cứ Hoạch ĐịnhĐường Lối Chính Sach Pháp Luật Của Đảng Nhà Nước Về Phát Triển Kin, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Pháp Luật Về Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động – Những Vấn Đề Lý Luận Và Thực Tiễn” Của Tác Giả, Pháp Luật Về Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động – Những Vấn Đề Lý Luận Và Thực Tiễn” Của Tác Giả , Phân Tích Nội Dung Những Vấn Đề Pháp Lý Cơ Bản Về Đấu Thầu Quốc Tế Theo Quy Định Của Luật Đấu Thầu N, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Những Bài Luận Văn Tiếng Pháp, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Những Nội Dung Sửa Đổi Của Hiến Pháp Năm 1992, Những Nội Dung Sửa Đổi Của Hiến Pháp 2013, Những Nội Dung Sửa Đổi Hiến Pháp 1992, Những Nội Dung Sửa Đổi Hiến Pháp Năm 1992, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Ngữ Pháp Không Những Mà Còn Trong Tiếng Nhật, Nhung Giai Phap Co Ban Day Manh Hoc Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Man, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Những Giải Pháp Cơ Bản Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hóa, Tư Tưởng, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Thầy/cô Đã Có Những Biện Pháp Gì Để Thu Hút Học Sinh Làm Quen Và Hứng Thú Học Tập Với Nội Dung Các B, Tiểu Luận Giải Pháp Phòng Chống Tham Nhũng, Những Khó Khăn Tâm Lý Của Học Sinh Đầu Tiểu Học ( Lớp 1 ) Và Biện Pháp Khắc Phục, Trình Bày Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Củ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Gia, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Bao Gồm Những Văn Bản Nào?
  • Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Ngữ Văn 8
  • Tóm Tắt Văn Bản Lão Hạc Của Nam Cao
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Văn Bản
  • Về Vấn Đề Dịch Văn Bản Khoa Học Kĩ Thuật Và Công Nghệ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100