Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ 1

--- Bài mới hơn ---

  • Một Bảo Đảm Quan Trọng Trong Thực Thi Quyền Con Người
  • Luật An Ninh Mạng Có Kiểm Soát Và Làm Lộ Cá Nhân Của Người Sử Dụng Không?
  • Báo Đà Nẵng Điện Tử
  • Đừng Ngộ Nhận Việc Bảo Đảm An Ninh Mạng Với Tôn Trọng Quyền Con Người
  • Luật An Ninh Mạng
  • Luật quy định nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng gồm: Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các nguy cơ đe dọa an ninh mạng.

    Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia. Áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên giám sát, kiểm tra về an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh.

    Luật quy định rõ các hành vi bị nghiêm cấm, cụ thể: Sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi tổ chức, hoạt động, cấu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc. Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác. Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng. Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi…

    Luật cũng nêu biện pháp bảo vệ an ninh mạng, gồm: Thẩm định an ninh mạng; đánh giá điều kiện an ninh mạng; kiểm tra an ninh mạng; giám sát an ninh mạng; ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng; đấu tranh bảo vệ an ninh mạng; sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng; ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật; yêu cầu xóa bỏ, truy cập, xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Qua Bản Tin Dự Luật An Ninh Mạng – Investpush Legal
  • Giữ Vững Thể Chế Để Đất Nước Tiếp Tục Phát Triển
  • Giải Quyết Thuận Tình Ly Hôn Nhanh Tại Thủ Đức
  • Luật Sư Vấn Các Dạng Ly Hôn Ở Quận Thủ Đức Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Quận 10 Thành Phố Hồ Chí Minh
  • 【Havip】Luật An Ninh Mạng Chính Thức Có Hiệu Lực Vào Thời Gian Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Cần Phải Có Luật An Ninh Mạng
  • Không Thể Xuyên Tạc, Cản Trở Luật An Ninh Mạng Đi Vào Cuộc Sống
  • ‘luật An Ninh Mạng, Bước Lùi Lớn Cho Vn’
  • Hơn 86% Đại Biểu Quốc Hội Tán Thành Thông Qua Luật An Ninh Mạng
  • Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng Quy Định Lưu Trữ Dữ Liệu, Đặt Chi Nhánh Tại Việt Nam
  • Trong thời gian gần đây, truyền thông nước ta nhắc rất nhiều tới Luật An ninh mạng. Vậy Luật An ninh mạng là gì? Những hành vi nào bị cấm? Cư dân mạng cần lưu ý những gì? Luật an ninh mạng chính thức có hiệu lực vào thời gian nào?

    2. Những điều bị cấm trong Luật An ninh mạng

    Theo quy định trong Luật An ninh mạng, có nhiều hành vi bị cấm trên không gian mạng, bao gồm:

    * Đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    * Kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng

    * Đăng tải thông tin có nội dung làm nhục, vu khống người khác

    * Đăng tải thông tin có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

    * Chiếm đoạt tài sản

    * Tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng internet,…

    Nếu cá nhân, tổ chức sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác, cũng sẽ bị xử lý.

    3. Luật An ninh mạng có ảnh hưởng đến lượng người dùng Google, Facebook hay các mạng xã hội lớn?

    Có rất nhiều ý kiến trái chiều xoay quanh tầm ảnh hưởng của Luật An ninh mạng tới tự do thông tin. Tuy nhiên, suy cho cùng thì đây là giải pháp cần thiết để góp phần đảm bảo an ninh mạng nói riêng và sự ổn định của đất nước nói chung.

    Nhiều người cũng lo ngại rằng luật này ra đời sẽ khiến một số ông lớn như Facebook, Google rời bỏ Việt Nam. Nói về vấn đề này, ông Lưu Bình Nhưỡng – Uỷ viên thường trực UB Về các vấn đề xã hội cho rằng: “Tôi không nghĩ họ sẽ dịch chuyển, và sẽ rời khỏi Việt Nam vì họ sẽ phải cân nhắc. Việt Nam là thị trường lớn, thậm chí rất lớn trên thế giới, mang lại cho họ nhiều lợi ích. Vì vậy họ sẽ cân nhắc, và sẽ hợp tác với nhà nước và củng cố thêm điều kiện của họ. Và có lẽ, các quy định luật pháp của một quốc gia nào đó cũng giúp cho các nhà DN tầm cỡ xuyên quốc gia, lục địa điều chỉnh lại chính sách và chính bản thân họ cũng hoàn thiện hơn điều kiện của họ, đề ra giải pháp siêu đẳng hơn.”

    4. Luật an ninh mạng chính thức có hiệu lực vào thời gian nào?

    Sau khi được 87% đại biểu Quốc hội bỏ phiếu thông qua ngày 12/6/2018, kể từ hôm nay (1/1/2019), Luật An ninh mạng bắt đầu chính thức có hiệu lực.

    Với 7 chương, 43 điều, Luật An ninh mạng sẽ quy định cụ thể về việc bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; các biện pháp phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng; hoạt động bảo vệ an ninh mạng; các lực lượng trực tiếp tham gia vào việc bảo vệ an ninh mạng; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và các điều khoản thi hành của Luật an ninh mạng.

    Nhìn chung, việc Luật An ninh mạng bắt đầu có hiệu lực sẽ tạo nên sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước khi cung cấp dịch vụ trên Internet.​ Khi tuân thủ đầy đủ các quy định giống như doanh nghiệp trong nước, các doanh nghiệp nước ngoài hoàn toàn có thể cung cấp dịch vụ bình thường. Do vậy, khi Luật An ninh mạng đi vào hoạt động, sẽ không có chuyện Google hay Facebook bị cấm tại Việt Nam như nhiều người đã lo ngại.

    Các hành vi bị nghiêm cấm khi Luật An ninh mạng có hiệu lực

    Luật An ninh mạng sẽ siết chặt hơn nữa các hoạt động trên môi trường mạng. Theo đó, sẽ có thêm nhiều điều luật nghiêm cấm các hành vi gây mất an ninh mạng. Điều này đòi hỏi mỗi người sử dụng mạng Internet cần hiểu về quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia hoạt động trên môi trường không gian mạng.

    Link bài viết: https://havip.com.vn/luat-an-ninh-mang-chinh-thuc-co-hieu-luc-vao-thoi-gian-nao/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bỏ Yêu Cầu Facebook, Google… Đặt Máy Chủ Tại Việt Nam
  • Bỏ Quy Định Yêu Cầu Đặt Máy Chủ Ở Việt Nam Tại Dự Luật An Ninh Mạng
  • Xung Quanh Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Yêu Cầu Các Nhà Cung Cấp Dịch Vụ Mạng Đặt Máy Chủ Tại Việt Nam
  • Luật An Ninh Mạng Bỏ Quy Định Đặt Máy Chủ Tại Việt Nam
  • Xem Toàn Văn Luật An Ninh Mạng Năm 2022
  • Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ 1/1/2019

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Giới Thiệu Luật An Ninh Mạng 2022 (Có Hiệu Lực Từ 01/01/2019)
  • Câu Hỏi Cuộc Thi “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng” Trên Địa Bàn Tỉnh Lào Cai Năm 2022
  • Hội Nghị Tổng Kết Công Tác Đảm Bảo An Ninh Trật Tự Năm 2022 Và Trao Giải Cuộc Thi “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng 2022”.
  • Trao Giải Cuộc Thi “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”
  • Lan Tỏa Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng
  • Luật quy định nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng gồm: Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các nguy cơ đe dọa an ninh mạng.

    Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia. Áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên giám sát, kiểm tra về an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh.

    Luật quy định rõ các hành vi bị nghiêm cấm, cụ thể: Sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi tổ chức, hoạt động, cấu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc. Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác. Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng. Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi…

    Luật cũng nêu biện pháp bảo vệ an ninh mạng, gồm: Thẩm định an ninh mạng; đánh giá điều kiện an ninh mạng; kiểm tra an ninh mạng; giám sát an ninh mạng; ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng; đấu tranh bảo vệ an ninh mạng; sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng; ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật; yêu cầu xóa bỏ, truy cập, xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội…

    Theo VGP

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Sư Tư Vấn Về Ly Hôn Với Người Mất Tích
  • Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Thuận Tình Tại Gia Lâm
  • Luật Sư Chỉ Cách Thuận Tình Ly Hôn Nhanh Nhất
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Thuận Tình Ly Hôn Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Thuận Tình Ly Hôn
  • Từ Hôm Nay, Luật An Ninh Mạng Chính Thức Có Hiệu Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Hành Vi Bị Nghiêm Cấm Trong Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ 1/1/2019
  • Trách Nhiệm Của Doanh Nghiệp Khi Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực
  • Từ 1/1/2019: Luật An Ninh Mạng Chính Thức Có Hiệu Lực Thi Hành
  • Quốc Hội Thông Qua Luật An Ninh Mạng, Hiệu Lực Thi Hành Từ Đầu 2022
  • Quốc Hội Thông Qua Luật An Ninh Mạng, Có Hiệu Lực Thi Hành Từ 01/01/2019
  • ictnews Từ ngày 1//1/2019, Luật An ninh mạng với 7 chương, 43 điều chính thức có hiệu lực, cần thiết để đáp ứng yêu cầu cấp thiết về bảo vệ an ninh mạng trong tình hình hiện nay.

    Từ ngày hôm nay, 1//1/2019, Luật An ninh mạng với 7 chương, 43 điều (đã được gần 87% tổng số đại biểu Quốc hội bỏ phiếu thông qua từ ngày 12/6/2018 tại kỳ họp thứ 5, Quốc hội khoá XIV) chính thức có hiệu lực.

    Theo Bộ Công an, việc ban hành Luật An ninh mạng là rất cần thiết để đáp ứng yêu cầu cấp thiết về bảo vệ an ninh mạng trong tình hình hiện nay.

    Cũng theo Bộ Công an, Việt Nam đang phải đối phó với hàng chục nghìn cuộc tấn công mạng với quy mô lớn, cường độ cao mỗi năm, đe dọa trực tiếp đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, gây tổn thất nặng nề về kinh tế.

    Không gian mạng và một số loại hình dịch vụ, ứng dụng trên không gian mạng còn bị các thế lực thù địch, phản động sử dụng để phát tán thông tin kêu gọi biểu tình, tụ tập trái phép phá rối an ninh trật tự, kích động bạo loạn, khủng bố, lật đổ chính quyền nhân dân, xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia.

    Tình trạng đăng tải thông tin xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc, xúc phạm tôn giáo; lan truyền thông sai sự thật, làm nhục, vu khống tổ chức, cá nhân… diễn ra tràn lan trên không gian mạng nhưng chưa có biện pháp quản lý hữu hiệu, dẫn tới nhiều hậu quả đáng tiếc về nhân mạng, tinh thần; hoạt động sử dụng không gian mạng để xâm phạm trật tự, an toàn xã hội ngày càng gia tăng và phức tạp như: đánh bạc, lừa đảo, đánh cắp tài khoản ngân hàng, rửa tiền, mại dâm, ma túy…

    Năng lực, tiềm lực quốc gia về an ninh mạng chưa có chính sách điều chỉnh phù hợp, kịp thời; sự phụ thuộc vào thiết bị công nghệ thông tin có nguồn gốc nước ngoài… đặt yêu cầu bức thiết phải xây dựng, hình thành nền công nghiệp an ninh mạng.

    Bên cạnh đó, công tác quản lý nhà nước về an ninh thông tin, an ninh mạng tại các Bộ, Ban, ngành, địa phương còn tồn tại những bất cập, hạn chế, thiếu đồng bộ do chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào điều chỉnh vấn đề này cho đến khi Luật An ninh mạng được ban hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng Sẽ Chính Thức Có Hiệu Lực Vào Ngày 1/1/2019
  • Tấn Công Mạng Đang Làm Thiệt Hại Hàng Nghìn Tỷ Đồng Mỗi Năm
  • Luật An Ninh Mạng Không Cản Trở Tự Do Internet Của Người Dân
  • Một Số Chính Sách, Công Tác Bảo Đảm An Ninh Mạng Của Một Số Nước Trên Thế Giới
  • Luật An Ninh Mạng: Người Dùng Internet, Mạng Xã Hội Cần Lưu Ý
  • Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ Ngày 1/1/2019

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng Vừa Được Quốc Hội Thông Qua Có Hiệu Lực Thi Hành Từ Ngày Nào?
  • Luật An Ninh Mạng Chính Thức Có Hiệu Lực Từ Ngày 01/01/2019
  • Luật An Ninh Mạng Nghiêm Cấm Những Hành Vi Nào?
  • Những Hành Vi Bị Cấm Trong Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Nghiêm Cấm Những Hành Vi Nào
  • – Sáng nay, Văn phòng Chủ tịch nước họp báo công bố 7 luật vừa được QH thông qua tại kỳ họp thứ 5, trong đó có luật An ninh mạng.

    Giới thiệu những điểm nổi bật của luật An ninh mạng, Trung tướng Hoàng Phước Thuận (Cục trưởng Cục An ninh mạng, Bộ Công an) nhắc lại con số 86,86% ĐB tán thành thông qua. Ông khẳng định luật được chuẩn bị công phu, kỹ lưỡng, với sự tham gia đóng góp ý kiến của các bộ, ngành chức năng.

    Dữ liệu bị sử dụng tràn lan

    Luật cũng nhận được sự góp ý của hơn 30 doanh nghiệp viễn thông, CNTT lớn trong nước như VNPT, FPT, BKAV; nhiều chuyên gia, tập đoàn kinh tế, viễn thông trong và ngoài nước, trong đó có Facebook, Google, Apple, Amazon, Hội đồng kinh doanh Hoa kỳ- ASEAN, Hiệp hội điện toán đám mây châu Á; các cơ quan đại diện nước ngoài như Mỹ, Canada, Úc, Nhật Bản…

    Trung tướng Hoàng Phước Thuận (Cục trưởng Cục An ninh mạng, Bộ Công an)

    Ông Thuận cũng cho biết, để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, luật dành 1 chương quy định đầy đủ các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, xử lý nhằm loại bỏ các nguy cơ đe dọa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật.

    Cụ thể là phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống nhà nước CHXHCN Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế; phòng, chống gián điệp mạng, bảo vệ thông tin bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin cá nhân trên không gian mạng; phòng ngừa, xử lý hành vi sử dụng không gian mạng, CNTT, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự….

    “Dữ liệu của người sử dụng Việt Nam trên không gian mạng đã và đang bị sử dụng tràn lan, với mục đích thu lợi nhuận mà Nhà nước chưa có đầy đủ hành lang pháp lý để quản lý, thậm chí bị sử dụng vào các âm mưu chính trị hoặc vi phạm pháp luật”, Trung tướng Hoàng Phước Thuận nhấn mạnh.

    Vì vậy, để quản lý chặt chẽ, bảo vệ nghiêm ngặt dữ liệu của nước ta trên không gian mạng, luật đã quy định DN trong và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.

    Không hạn chế quyền tự do, dân chủ của người dân

    Trả lời câu hỏi của báo chí về kế hoạch triển khai luật và việc ban hành các văn bản hướng dẫn để tránh tình trạng lạm quyền, xâm phạm đến quyền tự do của người dân, ông Thuận khẳng định: “Luật An ninh mạng không hạn chế quyền tự do, dân chủ của người dân”.

    Còn kế hoạch triển khai dự án luật An ninh mạng, Cục trưởng thông tin, hiện ban soạn thảo đã họp bàn với Bộ Tư pháp, chuẩn bị xây dựng một nghị định của Chính phủ và quyết định của Thủ tướng, dự kiến trong tháng 10 sẽ trình Chính phủ, Thủ tướng xem xét thông qua. Luật An ninh mạng sẽ có hiệu lực từ ngày 1/1/2019.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Hành Vi Bị Nghiêm Cấm Khi Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ 1/1/2019
  • Câu Hỏi Và Đáp Án Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng” Năm 2022
  • Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng Năm 2022
  • Đáp Án Câu Hỏi Cuộc Thi Viết ” Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng” Tỉnh Ninh Bình
  • Vietnam: 6 Điều Cần Lưu Ý Về Sử Dụng Mạng Xã Hội Khi Luật An Ninh Mạng Ban Hành
  • Những Điểm Lưu Ý Trong Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ Ngày 1/1/2019

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Xây Dựng Các Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Quy Định Những Hành Vi Nào Bị Nghiêm Cấm?
  • Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật An Ninh Mạng: Dữ Liệu Phải Lưu Trữ Gồm Những Gì?
  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Nội Dung Luật An Ninh Mạng Bao Những Gì?
  • Chính Sách, Pháp Luật Về An Ninh Mạng Trên Thế Giới: Ưu Tiên Chính Sách Quốc Gia
  • Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng

    Trong khoản 1, 2 điều 2 của Luật nêu rõ: An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; Bảo vệ an ninh mạng là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng.

    Các hành vi gây hậu quả nghiêm trọng có thể bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự…

    Lực lượng bảo vệ an ninh mạng gồm: Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng.

    6 nhóm hành vi bị cấm

    Theo quy định của điều 8, 6 nhóm hành vi bị nghiêm cấm gồm:

    1. Sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi sau đây:

    a. Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân; Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước; Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.

    Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân;

    Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự.

    Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác;

    Thông tin bịa đặt, sai sự thật xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

    Thông tin bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa, tiền, trái phiếu, tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác;

    Thông tin bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp, chứng khoán.

    Thông tin trên không gian mạng có nội dung sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

    Chiếm đoạt, mua bán, thu giữ, cố ý làm lộ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác; bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

    Cố ý xóa, làm hư hỏng, thất lạc, thay đổi thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác; bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư được truyền đưa, lưu trữ trên không gian mạng;

    Cố ý thay đổi, hủy bỏ hoặc làm vô hiệu hóa các biện pháp kỹ thuật được xây dựng, áp dụng để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư;

    Đưa lên không gian mạng những thông tin thuộc bí mật cá nhân, bí mật gia đình, đời sống riêng tư trái quy định của pháp luật;

    Cố ý nghe, ghi âm trái phép các cuộc đàm thoại;

    Hành vi khác cố ý xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư.

    Chiếm đoạt tài sản; tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng internet; trộm cắp cước viễn thông quốc tế trên nền internet; vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ trên không gian mạng;

    Giả mạo trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân; làm giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng của người khác; phát hành, cung cấp, sử dụng các phương tiện thanh toán trái phép;

    Hướng dẫn người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;

    Hành vi khác sử dụng không gian mạng vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

    b. Tổ chức, hoạt động, cấu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    c. Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc;

    d. Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

    đ. Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng;

    e) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

    2. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    3. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác.

    4. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

    5. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.

    6. Hành vi khác vi phạm quy định của Luật này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thể Lệ Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”
  • Luật An Ninh Mạng Không Cấm Công Dân Sử Dụng Facebook, Google
  • Luật An Ninh Mạng: Không Có Quy Định Cấm Công Dân Sử Dụng Facebook, Google
  • Luật An Ninh Mạng Có Cấm Lên Facebook Với Bán Hàng Online
  • Ứng Xử Trên Facebook Thế Nào Khi Luật An Ninh Mạng Bắt Đầu Có Hiệu Lực
  • Luật An Ninh Mạng Vừa Được Quốc Hội Thông Qua Có Hiệu Lực Thi Hành Từ Ngày Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng Chính Thức Có Hiệu Lực Từ Ngày 01/01/2019
  • Luật An Ninh Mạng Nghiêm Cấm Những Hành Vi Nào?
  • Những Hành Vi Bị Cấm Trong Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Nghiêm Cấm Những Hành Vi Nào
  • Luật An Ninh Mạng Cấm Những Hành Vi Nào Từ Năm 2022?
  • Những hành vi nghiêm cấm

    Điều 8 của Luật An ninh mạng quy định các hành vi bị nghiêm cấm gồm: “Sử dụng không gian mạng để tổ chức, hoạt động, cấu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc”

    Các hành vi sử dụng không gian mạng để thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế-xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác cũng là hành vi bị nghiêm cấm.

    Hành vi bị nghiêm cấm còn gồm có việc sử dụng không gian mạng để hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng; Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

    Thế nào là thông tin vi phạm luật?

    Điều 16 của Luật An ninh mạng quy định về phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế. Đây là những nội dung thông tin không được đăng tải, phát tán trên không gian mạng.

    Điều luật này quy định cụ thể thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm: Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân; Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước; Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.

    Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng bao gồm: Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân; Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự.

    Điều 16 cũng quy định chi tiết thế nào các thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế…

    Tạm ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông, mạng internet

    Đối với việc phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng, Điều 16 quy định chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung vi phạm khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    Khi phát hiện thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; Đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến và yêu cầu xóa bỏ, truy cập, xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật.

    Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng và chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng xử lý các hành vi vi phạm.

    Điều 26 của Luật An ninh mạng gồm các quy định về bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng. Theo đó, các trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc chuyên trang trên mạng xã hội của cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cung cấp, đăng tải, truyền đưa thông tin có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; Làm nhục, vu khống; Xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.

    Doanh nghiệp trong và ngoài nước khi cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; Bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; Cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng.

    Chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông, các doanh nghiệp phải ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xoá bỏ các thông tin có nội dung vi phạm.

    Doanh nghiệp trong và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam. Dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ tại Việt Nam.

    Luật An ninh mạng vừa được Quốc hội thông qua có những gì?

    Toàn văn Luật An ninh mạng vừa được Quốc hội thông qua sáng nay (12/6).

    Luật An ninh mạng quy định những hành vi nào bị nghiêm cấm?

    Luật An ninh mạng vừa được Quốc hội thông vào sáng nay (12/6) có quy định cụ thể một số hành vi bị nghiêm cấm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ Ngày 1/1/2019
  • Những Hành Vi Bị Nghiêm Cấm Khi Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ 1/1/2019
  • Câu Hỏi Và Đáp Án Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng” Năm 2022
  • Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng Năm 2022
  • Đáp Án Câu Hỏi Cuộc Thi Viết ” Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng” Tỉnh Ninh Bình
  • Có Hiệu Lực Từ Hôm Nay 1.1, Luật An Ninh Mạng Bảo Vệ Trẻ Em Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng Quy Định Thế Nào Về Bảo Vệ Trẻ Em, Bí Mật Cá Nhân?
  • Việt Nam Tăng Cường Pháp Luật Về Bảo Vệ Trẻ Em Trên Môi Trường Mạng
  • Tôn Trọng, Bảo Vệ Quyền Công Dân
  • Luật An Ninh Mạng Quy Định Về Việc Bảo Vệ Quyền Con Người Như Thế Nào?
  • Hoàn Thiện Các Quy Định Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em Trong Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Hôm nay 1.1.2019, Luật An ninh mạng chính thức có hiệu lực. Đáng chú ý, Luật này có hẳn một điều quy định về việc bảo vệ trẻ em trên không gian mạng.

    Luật An ninh mạng gồm VII Chương, 43 điều. Trong đó, quy định về bảo vệ trẻ em trên không gian mạng chính là điều 29 của Luật, cụ thể:

    1. Trẻ em có quyền được bảo vệ, tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động xã hội, vui chơi, giải trí, giữ bí mật đời sống riêng tư và các quyền khác khi tham gia trên không gian mạng.

    2. Chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng có trách nhiệm kiểm soát nội dung thông tin trên hệ thống thông tin hoặc trên dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp không để gây nguy hại cho trẻ em, xâm phạm đến trẻ em, quyền trẻ em; ngăn chặn việc chia sẻ và xóa bỏ thông tin có nội dung gây nguy hại cho trẻ em, xâm phạm đến trẻ em, quyền trẻ em; kịp thời thông báo, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an để xử lý.

    3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trên không gian mạng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong bảo đảm quyền của trẻ em trên không gian mạng, ngăn chặn thông tin mạng gây nguy hại cho trẻ em theo quy định của Luật này và pháp luật về trẻ em.

    5. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và các cơ quan chức năng phải áp dụng biện pháp để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi sử dụng không gian mạng xâm phạm trẻ em, quyền trẻ em.

    Những hành vi bị cấm trên không gian mạng từ ngày 1.1.2019.

    Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

    1. Sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi sau đây:

    a) Hành vi quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này;

    b) Tổ chức, hoạt động, cấu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    c) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc;

    d) Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

    đ) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng;

    e) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

    2. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    3. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác.

    4. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

    5. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.

    6. Hành vi khác vi phạm quy định của Luật này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Hành Luật An Ninh Mạng Là Rất Cần Thiết
  • Sự Cần Thiết Ban Hành Luật An Ninh Mạng Trong Tình Hình Hiện Nay
  • Chuyên Gia Phân Tích Những Bất Cập Trong Dự Luật An Ninh Mạng
  • Lo Ngại Chồng Chéo Giữa Luật An Ninh Mạng Và Luật An Toàn Mạng
  • Đã Có Luật An Toàn Thông Tin, Việt Nam Có Cần Luật An Ninh Mạng?
  • Luật An Ninh Mạng Chính Thức Có Hiệu Lực Từ Ngày 01/01/2019

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng Nghiêm Cấm Những Hành Vi Nào?
  • Những Hành Vi Bị Cấm Trong Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Nghiêm Cấm Những Hành Vi Nào
  • Luật An Ninh Mạng Cấm Những Hành Vi Nào Từ Năm 2022?
  • Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực 1.1.2019: Những Nhóm Hành Vi Nào Bị Cấm?
  • Từ ngày 01/01/2019, Luật An ninh mạng với 7 chương, 43 điều chính thức có hiệu lực. Theo Bộ Công an, việc ban hành Luật An ninh mạng là rất cần thiết để đáp ứng yêu cầu cấp thiết về bảo vệ an ninh mạng trong tình hình hiện nay.

    Trước đó, sáng 12/6/2018, tại kỳ họp thứ 5, Quốc hội khoá XIV, Quốc hội đã thông qua Luật An ninh mạng với tỷ lệ tán thành là 86,86% (423/466 đại biểu). Luật An ninh mạng được chuẩn bị với sự tham gia đóng góp ý kiến của các Bộ, ngành chức năng; các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin lớn trong nước như VNPT, FPT, BKAV; nhiều chuyên gia, tập đoàn kinh tế, viễn thông trong và ngoài nước, trong đó có Facebook, Google, Apple, Amazon, Hội đồng kinh doanh Hoa Kỳ – ASEAN, Hiệp hội điện toán đám mây Châu Á… và ý kiến rộng rãi của quần chúng nhân dân.

    Cũng theo Bộ Công an, Việt Nam đang phải đối phó với hàng chục nghìn cuộc tấn công mạng với quy mô lớn, cường độ cao mỗi năm, đe dọa trực tiếp đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, gây tổn thất nặng nề về kinh tế.

    Không gian mạng và một số loại hình dịch vụ, ứng dụng trên không gian mạng còn bị các thế lực thù địch, phản động sử dụng để phát tán thông tin kêu gọi biểu tình, tụ tập trái phép, phá rối an ninh trật tự, kích động bạo loạn, khủng bố, lật đổ chính quyền nhân dân, xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia.

    Tình trạng đăng tải thông tin xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc, xúc phạm tôn giáo; lan truyền thông tin sai sự thật, vu khống tổ chức, cá nhân… diễn ra tràn lan trên không gian mạng nhưng chưa có biện pháp quản lý hữu hiệu, dẫn tới nhiều hậu quả nặng nề.

    Năng lực, tiềm lực quốc gia về an ninh mạng chưa có chính sách điều chỉnh phù hợp, kịp thời; sự phụ thuộc vào thiết bị công nghệ thông tin có nguồn gốc nước ngoài… đặt ra yêu cầu bức thiết phải xây dựng, hình thành nền công nghiệp an ninh mạng.

    Bên cạnh đó, công tác quản lý nhà nước về an ninh thông tin, an ninh mạng tại các Bộ,ban, ngành, địa phương còn tồn tại những bất cập, hạn chế, thiếu đồng bộ do chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào điều chỉnh vấn đề này cho đến khi Luật An ninh mạng được ban hành.

    Đáng chú ý, Chương IV của Luật tập trung quy định về triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng một cách đồng bộ. Các hoạt động nghiên cứu, phát triển an ninh mạng, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng, nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng và bảo vệ trẻ em trên không gian mạng cũng được quy định chi tiết trong Chương IV.

    Để quản lý chặt chẽ, bảo vệ nghiêm ngặt dữ liệu của người dùng trên không gian mạng, Luật quy định các doanh nghiệp trong và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải được lưu trữ tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.

    Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân cũng được quy định rõ trong luật, tập trung vào trách nhiệm của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng…hạn chế tối đa các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng.

    Luật An ninh mạng quy định 6 nhóm hành vi bị nghiêm cấm thực hiện trên không gian mạng:

    – Sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử vi phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; các hoạt động chống Nhà nước CHXHCN Việt Nam; xuyên tạc lịch sử, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng.

    Thông tin sai sự thật, làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người và xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

    – Thực hiện chiến tranh mạng, tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    – Sản xuất, sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác.

    – Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng của biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

    – Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.

    – Hành vi khác sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc vi phạm quy định của Luật này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng Vừa Được Quốc Hội Thông Qua Có Hiệu Lực Thi Hành Từ Ngày Nào?
  • Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ Ngày 1/1/2019
  • Những Hành Vi Bị Nghiêm Cấm Khi Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ 1/1/2019
  • Câu Hỏi Và Đáp Án Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng” Năm 2022
  • Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng Năm 2022
  • Luật An Ninh Mạng Chính Thức Có Hiệu Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Cuộc Thi Viết Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng Năm 2022
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng
  • Dự Luật An Ninh Mạng Của Việt Nam
  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Những Điểm Đáng Chú Ý Trong Luật An Ninh Mới
  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Tìm Hiểu Nội Dung Trong Luật An Ninh Mạng
  • Nhiều nguy cơ tiềm ẩn đối với tình hình an ninh mạng tại Việt Nam

    Giáo sư Hoa Kì trao đổi về chiến lược phòng vệ an ninh mạng

    Giáo sư Hoa Kỳ tới Việt Nam bàn về Chiến lược phòng vệ an ninh mạng

    Sau khi được 87% đại biểu Quốc hội bỏ phiếu thông qua ngày 12/6/2018, kể từ hôm nay (1/1/2019), Luật An ninh mạng bắt đầu chính thức có hiệu lực.

    Luật An ninh mạng chính thức có hiệu lực tại Việt Nam kể từ ngày 1/1/2019.

    Với 7 chương, 43 điều, Luật An ninh mạng sẽ quy định cụ thể về việc bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; các biện pháp phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng; hoạt động bảo vệ an ninh mạng; các lực lượng trực tiếp tham gia vào việc bảo vệ an ninh mạng; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và các điều khoản thi hành của Luật an ninh mạng.

    Nhìn chung, việc Luật An ninh mạng bắt đầu có hiệu lực sẽ tạo nên sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước khi cung cấp dịch vụ trên Internet.​ Khi tuân thủ đầy đủ các quy định giống như doanh nghiệp trong nước, các doanh nghiệp nước ngoài hoàn toàn có thể cung cấp dịch vụ bình thường. Do vậy, khi Luật An ninh mạng đi vào hoạt động, sẽ không có chuyện Google hay Facebook bị cấm tại Việt Nam như nhiều người đã lo ngại.

    Các hành vi bị nghiêm cấm khi Luật An ninh mạng có hiệu lực

    Luật An ninh mạng sẽ siết chặt hơn nữa các hoạt động trên môi trường mạng. Theo đó, sẽ có thêm nhiều điều luật nghiêm cấm các hành vi gây mất an ninh mạng. Điều này đòi hỏi mỗi người sử dụng mạng Internet cần hiểu về quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia hoạt động trên môi trường không gian mạng.

    Luật An ninh mạng được 87% đại biểu Quốc hội bỏ phiếu thông qua ngày 12/6/2018.

    1, Sử dụng không gian mạng để thực hiện các hành vi:

    a) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    b) Tổ chức, hoạt động, cấu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    c) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc.

    d) Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

    đ) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng.

    e) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

    2. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    3. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác.

    4. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

    5. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.

    Ngoài các nội dung kể trên, Luật An ninh mạng cũng nghiêm cấm các hành vi khác vi phạm quy định của Luật này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Team Hlv Wowy Sẵn Sàng “khai Hỏa” Vòng Đối Đầu Rap Việt
  • Tràn Ngập Cảm Xúc, Chung Kết 1 ‘rap Việt’ Lập Kỷ Lục Mới Về Lượt Xem
  • Trận Chiến Khốc Liệt Tại Vòng Bứt Phá Rap Việt: Đấu 4, Loại 3, Chỉ Chọn 1
  • Bước Chuyển Mình Của “tay Luật Sư Chống Cộng”
  • Phiên Tòa Xét Xử Vụ Án Đồng Tâm Qua Góc Nhìn Của Luật Sư Người Mỹ Gốc Việt
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100