Soạn Bài: Liên Kết Trong Văn Bản Lớp 7

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Văn Bản Đề Nghị (Lớp 7)
  • Thể Thức Văn Bản Của Đảng Năm 2022
  • Triển Khai Các Văn Bản Mới Của Đảng Về Công Tác Dân Vận
  • Soạn Bài Mẹ Tôi Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Mẹ Tôi Trang 11 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn bài: Liên kết trong văn bản lớp 7

    I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản

    1. Tính liên kết

    a. En-ri-cô không thể hiểu được điều bố muốn nói.

    b. En-ri-cô không hiểu ý bố là vì: Câu văn có nội dung chưa thật rõ ràng; giữa các câu chưa có sự liên kết.

    2. Phương tiện liên kết trong văn bản

    a. vì chưa thể hiện thái độ rõ ràng của người bố, nên En-ri-cô chưa hiểu.

    b. Thiếu sự kết nối giữa các ý, thiếu sự gắn bó chặt chẽ.

    2. Đoạn văn chưa có tính liên kết vì các câu trong đoạn còn lộn xộn không đảm bảo được sự liên kết về hai phương diện nội dung ý nghĩa và hình thức ngôn ngữ.

    3. Bà ơi! Cháu trường về đây, ra vườn, đứng dưới gốc na, gốc ơi mong tìm lại được hình bóng của bà, và nhớ lại ngày nào bà trồng cây, cháu chạy lon ton bên bà. Bà bảo khi nào cây co quả bà sẽ dành quả to nhất, ngon nhất cho cháu, nhưng cháu lại bảo quả to nhất, ngon ngất phải để phần bà. Thế là bà ôm cháu vào lòng, hôn cháu một cái thật kêu.

    4. Hai câu văn sau bị tách ra khỏi đoạn thì chúng trở nên lỏng lẻo về mặt liên kết vì câu đầu nói về mẹ, câu sau nói về con nên chưa biểu bị rõ mối quan hệ.

    5. Trong truyện Cây tre trăm đốt, có trăm đốt tre nhưng chúng rời rặc phải đến khi có phép của ông Bụt nó mới kết nối thành một cây tre kì lạ. Trong một văn bản cũng vậy dù chúng ta đủ câu, đủ đoạn nhưng chúng ta không biết liên kết cả về nội dung và hình thức thì không thể thành một văn bản hoàn chỉnh.

    CÁC BẠN LIKE FANPAGE ĐỂ THEO DÕI CÁC BÀI VĂN MỚI NHẤT NHÉ!

    LASTEST POST

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản
  • Mùa Xuân Của Tôi( Văn Bản Lớp 7)
  • Phân Tích Lục Vân Tiên Cứu Kiều Nguyệt Nga
  • Lục Vân Tiên Cứu Kiều Nguyệt Nga
  • Đọc Hiểu Văn Bản ” Lục Vân Tiên Cứu Kiều Nguyệt Nga”
  • Bài Soạn Lớp 7: Liên Kết Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Đề Nghị ( Lớp 7)
  • Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị ( Lớp 7)
  • Liên Kết Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Lớp 7: Văn Bản Đề Nghị
  • Soạn Bài Lớp 7: Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • VD: Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cuối mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con ! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à ! Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hy sinh tính mạng để cứu sống con ! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.

    a. En-ri-cô chưa hiểu được điều bố nói.

    b. Vì trong đoạn văn giữa các câu chưa có sự liên kết, ý còn lộn xộn, không rõ ràng, khó tiếp nhận.

    2. Phương tiện liên kết trong văn bản.

    Ví dụ a: Đọc lại ví dụ ta thấy, do thiếu sự liên kết về nội dung, đoạn văn còn rời rạc, chưa gắn bó với nhau. Do đó, yêu để làm đoạn văn trên dễ hiểu, cần phải làm cho nội dung các câu thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau.

    Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Việc như thế không bao giờ con được tái phạm nữa. En-ri-cô của bố ạ !Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy ! Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con ! .nhớ lại điều ấy, bố không thể nén được cơn tức giận đối với con.

    Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à !con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư? Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hy sinh tính mạng để cứu sống con ! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.

    Ví dụ b: sgk – Trang 20 ngữ văn 7

    Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bâygiờ, giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo, gương mặt thanh thoát của con (đứa trẻ) tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.

    (1) Một quan chức của thành phố đã kết thúc buổi lễ phát thưởng như sau: (2) Và ông đưa tay chỉ về phía các thầy giáo, cô giáo ngồi trên hành lang.(3) Các thầy, các cô đều đứng dậy vẫy mũ, vẫy khăn đáp lại, tất cả đều xúc động về sự biểu lộ lòng mến yêu ấy của học sinh. (4)”Ra khỏi đây, các con ạ, các con không được quên gửi một cái chào và một lời cảm ơn đến những người đã vì các con mà không quản mệt nhọc, những người đã hiến cả trí thông minh và lòng dũng cảm cho các con, những người sống và chết vì các con, và họ đây này! (5) Nghe lời kêu gọi cảm động, đáp ứng đúng những tình cảm của mình, tất cả học sinh đều đứng dậy, dang tay về phía các thầy, các cô.

    Trả lời:

    Ta sắp xếp các câu văn trong đoạn văn cho hợp lí như sau:

    Tôi nhớ đến mẹ tôi “lúc người còn sống, tôi lên mười”. Mẹ tôi âu yếm dắt tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài. Sáng nay, lúc cô giáo đến thăm, tôi nói với mẹ có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ. Còn chiều nay, mẹ hiền từ của tôi cho tôi đi dạo chơi với anh con trai lớn của bác gác cổng.

    (Lưu ý: về hình thức, các câu văn này có vẻ rất “liên kết”).

    Trả lời:

    Đọc những câu văn trên ta thấy để văn bản có tính liên kết, người viết phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau trên cả hai phương diện nội dung ý nghĩa và hình thức ngôn ngữ.

    Tuy nhiên, khi đọc đoạn văn trên, do thiếu sự liên kết nên khiến người đọc rất khó hiểu và đoạn văn không được mượt mà và đồng nhất. Ví dụ đơn giản nhất là ở câu 1 tác giả nhắc đến mẹ là một người đã khuất. Nhưng ở các câu tiếp theo tác giả nói đến người mẹ lúc còn sống. Nếu suy nghĩ kĩ thì ta sẽ hiểu đó là tác giả đang hồi nhớ lại kỉ niệm lúc mẹ còn sống. Nhưng do ở đây không có tính liên kết giữa các câu nên nội dung đoạn văn rất mơ hồ.

    Điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn để các câu liên kết chặt chẽ với nhau.

    Bà ơi! Cháu thường về đây, ra vườn, đứng dưới gốc na, gốc ổi mong tìm lại hình bỏng của … và nhớ lại ngày nào … thường trồng cây … chạy lon ton bên bà. … bảo khi nào cây có quả … sẽ dành quả to nhất, ngon nhất cho …, nhưng cháu lại bảo quả to nhất, ngon nhất phải để phần bà. … bà ôm cháu vào lòng, hôn cháu một cái thật kêu.

    Trả lời:

    Bà ơi! Cháu thường về đây, ra vườn, đứng dưới gốc na, gốc ổi mong tìm lại hình bỏng của và nhớ lại ngày nào thường trồng cây cháu chạy lon ton bên bà. bảo khi nào cây có quả, sẽ dành quả to nhất, ngon nhất cho cháu, nhưng cháu lại bảo quả to nhất, ngon nhất phải để phần bà. Thế là bà ôm cháu vào lòng, hôn cháu một cái thật kêu.

    “Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con.” Có người nhận xét: Sự liên kết giữa hai câu trên hình như không chặt chẽ, vậy mà chúng vẫn được đặt cạnh nhau trong văn bản Cổng trường mở ra. Em hãy giải thích tại sao?

    Trả lời:

    Nếu đọc hai câu này thì sẽ thấy hai câu này không có sự liên kết với nhau bởi câu một đang nói đêm nay mẹ không ngủ mà câu sau lại nói ngày mai con khai giảng lớp một. Hai câu này nghĩa hoàn toàn độc lập nhau. Tuy nhiên, đến câu thứ ba tác giả có viết như sau: “Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng rồi buông tay mà nói…”. Câu này đề cập cả mẹ và con, có nội dung liên kết với cả hai câu trên. Nhờ thế, trong đoạn văn, cả ba câu trên vẫn liên kết với nhau tạo nên một thể thống nhất có nghĩa.

    Chắc em biết câu chuyện cố tích kể về một anh trai cày đã chặt đủ trăm đốt tre nhưng không nhờ đến phép màu của Bụt thì không sao có được cây tre trăm đốt. Câu chuyện ấy có giúp em hiểu được điều gì cụ thế hơn về vai trò của liên kết trong văn bản không?

    Trả lời:

    Câu chuyện cây tre trăm đốt kể về một anh trai cày có đủ trăm đột nhưng không nhờ phép màu của ông bụt nên không sao có được cây tre trăm đốt. Điều này nó cũng đồng nghĩa với việc, có 100 câu văn hay nhưng khi không biết liên kết thì nó cũng không thể thành một bài văn hay được. Vì vậy, vai trò của liên kết trong văn bản là vô cùng quan trọng. Nó sẽ giúp cho nội dung các câu, các đoạn được thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau tạo nên thể thống nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Đặc Điểm Của Văn Bản Nghị Luận
  • Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Nghị Luận Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Văn Bản Đầy Đủ Hay Nhất Lớp 10
  • Cách Cài Đặt Máy In Canon 2900 Trên Windows 10
  • Lỗi Máy Tính Không Đọc Được Tiếng Trung Trong Winxp, Win7, Win8 Win10
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7 Bài 1: Liên Kết Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Liên Kết Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bố Cục Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Bố Cục Trong Văn Bản (Ngắn Gọn)
  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 83
  • Soạn Bài Bố Cục Trong Văn Bản Lớp 7
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 7 bài 1 SGK

    Giải bài tập Ngữ văn bài 1: Liên kết trong văn bản

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 7 bài 1: Liên kết trong văn bản được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 7 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ 1 sắp tới đây của mình. Mời các bạn tải và tham khảo

    Liên kết trong văn bản I. Kiến thức cơ bản

    – Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho căn bản trở nên có nghĩa dễ hiểu.

    – Phương tiện liên kết: Để văn bản có tính liên kết, người viết (người nói), phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất gắn bó chặt chẽ với nhau, đồng thời phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu…) thích hợp.

    II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học

    1. Tính liên kết

    a) Nếu bố En-ri-cô chỉ viết một đoạn văn như ví dụ (a) trong sách giáo khoa thì En-ri-cô không thể hiểu được điều bố muốn nói.

    b) Lí do mà En-ri-cô không hiểu ý bố là vì: Câu văn có nội dung chưa thật rõ ràng; thứ hai vì giữa các câu chưa có sự liên kết; muốn cho đoạn văn hiểu được thì phải có tính liên kết.

    2. Phương tiện liên kết trong văn bản

    a) Đoạn văn (a) vì chưa thể hiện thái độ của người bố, cho nên En-ri-cô chưa hiểu được ý bố.

    b) Đoạn văn (b) thiếu sự kết nối giữa các ý, thiếu sự gắn bó chặt chẽ.

    – Để đoạn văn có tính liên kết chúng ta nên sắp xếp theo trình tự như sau:

    Câu 1 → Câu 4 → Câu 2 → Câu 5 → Câu 3

    – Vì phi lô gíc về mặt nội dung:

    + Ở câu một, tác giả viết về thời quá khứ “Lúc người còn sống tôi lên mười”. Có nghĩa là hiện tại người mẹ của nhân vật tôi đã mất. Thế nhưng ở cầu hai, ba bốn chuyển qua thời hiện tại người mẹ đó vẫn còn sống.

    + Thứ nữa, nội dung của các câu không ăn nhập gì với nhau theo kiểu “Ông Châu bà Chuộc”.

    Câu 3. Điền những từ ngữ thích hợp vào ô trống trong đoạn văn để các câu liên kết chặt chẽ với nhau.

    Bà ơi! Cháu thường về đây, ra vườn, đứng dưới gốc na, gốc ơi mong tìm lại được hình bóng của bà, và nhớ lại ngày nào bà trồng cây, cháu chạy lon ton bên bà. Bà bảo khi nào cây có quả bà sẽ dành quả to nhất, ngon nhất cho cháu, nhưng cháu lại bảo quả to nhất, ngon nhất phải để phần bà. Thế là bà ôm cháu vào lòng, hôn cháu một cái thật kêu.

    Câu 4. “Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con”.

    Có người nhận xét: Sự liên kết giữa hai câu trên dường như không chặt chẽ, vậy mà chúng vẫn được đặt cạnh nhau trong văn bản “Cổng trường mở ra”. Em hãy giải thích tại sao?

    – Về mặt nội dung và hình thức hai câu này có vẻ rời rạc không có sự liên kết, câu một nói về mẹ, câu hai nói về con.

    – Nhưng ở câu thứ ba, “Mẹ sẽ đưa con đến trường”, cả hai từ mẹ và con đã liên kết hai câu trên thành một thể thống nhất, vì vậy chúng vẫn được đặt cạnh nhau trong văn bản.

    Câu 5. Chuyện “Cây tre trăm đốt” giúp em hiểu được thêm điều gì về vai trò liên kết trong văn bản.

    – Có đủ trăm đốt tre rất đẹp nhưng chưa thể làm nên được cây tre, nhờ có phép thần của Bụt các đốt tre mới nối kết được với nhau làm thành cây tre kì lạ.

    – Văn bản cũng vậy, có đủ các câu, các đoạn văn nhưng nếu giữa chúng không có sự liên kết về nội dung và hình thức thì không thể nào thành văn bản.

    Đó là một sự liên tưởng rất lí thú.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Mạch Lạc Trong Văn Bản Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Mạch Lạc Trong Văn Bản (Ngắn Gọn)
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7 Bài 2: Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Lớp 7: Phò Giá Về Kinh
  • Soạn Bài: Phò Giá Về Kinh (Chi Tiết)
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Liên Kết Trong Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Trong Lòng Mẹ (Siêu Ngắn)
  • Trong Lòng Mẹ (Trích Những Ngày Thơ Ấu)
  • Tìm Hiểu Chung Về Tác Phẩm Trong Lòng Mẹ
  • Khái Quát Tác Phẩm Trong Lòng Mẹ
  • Đoạn Văn Ngắn Cảm Nhận Về Chú Bé Hồng
  • Soạn văn lớp 7 bài Liên kết trong văn bản ngắn gọn hay nhất : 2. Phương tiện liên kết trong văn bản a) Hãy sửa lại đoạn văn để En-ri-cô có thể hiểu được ý bố mình. Trả lời: Muốn sửa lỗi liên kết, phải nắm đoán định được ý đồ của người viết. Trong đoạn văn trên, người bố muốn nói cho En-ri-cô nhận thấy lỗi của mình khi đã thiếu lễ độ với mẹ, cũng là để giúp En-ri-cô hiểu được tình thương yêu vô bờ bến của mẹ dành cho con.

    Soạn văn lớp 6 trang bài Viết bài tập làm văn số 7 Soạn văn lớp 6 bài Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi

    Soạn văn lớp 7 trang 17 tập 1 bài Liên kết trong văn bản ngắn gọn hay nhất

    Câu hỏi bài Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản tập 1 trang 17

    1. Tính liên kết của văn bản

    – Hãy đọc đoạn văn sau:

    Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.

    a) Theo em, nếu bố En-ri-cô chỉ viết như vậy thì En-ri-cô có thể hiểu được điều bố muốn nói chưa?

    b) Nếu En-ri-cô chưa hiểu được điều bố muốn nói thì tại sao? Hãy xem xét các lí do sau:

    + Vì có câu văn viết chưa đúng ngữ pháp;

    + Vì có câu văn nội dung chưa thật rõ ràng;

    + Vì các câu văn chưa gắn bó với nhau, liên kết lỏng lẻo.

    c) Vậy, muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có phẩm chất gì?

    2. Phương tiện liên kết trong văn bản

    a) Hãy sửa lại đoạn văn để En-ri-cô có thể hiểu được ý bố mình.

    b) Chỉ ra sự thiếu liên kết trong đoạn văn sau và sửa lại:

    Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của đứa trẻ tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.

    c) Qua hai đoạn văn trên, hãy tự rút ra:

    – Một văn bản như thế nào thì được xem là có tính liên kết?

    – Các câu trong văn bản phải sử dụng những phương tiện gì để văn bản có tính liên kết?

    Sách giải soạn văn lớp 7 bài Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản trang 17

    a, Nếu bố En-ri-cô chỉ viết mấy câu như vậy thì En-ri-cô không thể hiểu được điều bố định nói

    b, En-ri-cô chưa hiểu ý bố vì:

    – Có câu văn nội dung chưa rõ ràng

    – Giữa các câu còn chưa có sự liên kết

    c, Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì các câu văn phải rõ ràng, nội dung phải có tính liên kết

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản trang 17

    a, Trong đoạn văn trên thiếu ý:

    + Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố

    + Nhớ lại điều ấy bố không thể nén được cơn tức giận đối với con

    ⇒ Điều này khiến đoạn văn tối nghĩa và khó hiểu

    b, Đoạn văn thiếu tính liên kết vì không có gì gắn bó với nhau

    – Để đoạn văn trở nên hợp lý, có nghĩa cần phải thêm cụm từ “Còn bây giờ” trước câu thứ hai và thay từ “đứa trẻ” bằng từ “con” ở câu ba

    c, Một văn bản có thiếu tính liên kết phải có điều kiện: Người nói và người viết phải làm thống nhất, gắn bó chặt chẽ nội dung với nhau. Các câu trong văn bản phải được liên kết hợp lí

    Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Liên kết trong văn bản lớp 7 tập 1 trang 18

    Câu 1 (trang 18 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Sắp xếp những câu văn dưới đấy theo một thứ tự hợp lí để tạo thành đoạn văn có tính liên kết chặt chẽ.

    (1) Một quan chức của thành phố đã kết thúc buổi lễ phát thưởng như sau: (2) Và ông đưa tay chỉ về phía các thầy giáo, cô giáo ngồi trên các hành lang. (3) Các thầy, các cô đều đứng dậy vẫy mũ, vẫy khăn đáp lại, tất cả đều xúc động về sự biểu lộ lòng mến yêu ấy của học sinh. (4) “Ra khỏi đây, các con ạ, các con không được quên gửi lời chào và lòng biết ơn đến những người đã vì các con mà không quản bao mệt nhọc, những người đã hiến cả trí thông minh và lòng dũng cảm cho các con, những người sống và chết vì các con và họ đây này!”. (5) Nghe lời kêu gọi cảm động, đáp ứng đúng những tình cảm của mình, tất cả học sinh đều đứng dậy, dang tay về phía các thầy, các cô.

    Tôi nhớ đến mẹ tôi “lúc người còn sống tôi lên mười”. Mẹ tôi âu yếm dắt tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Sáng nay, lúc cô giáo đến thăm, tôi nói với mẹ có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ. Còn chiều nay, mẹ hiền từ của tôi cho tôi đi dạo chơi với anh con trai lớn của bác gác cổng.

    Bà ơi! Cháu thường về đây, ra vườn, đứng dưới gốc na, gốc ổi mong tìm lại hình bóng của … và nhớ lại ngày nào … trồng cây, … chạy lon ton bên bà. … bảo khi nào cây có quả … sẽ dành quả to nhất, ngon nhất cho …, nhưng cháu lại bảo quả to nhất, ngon nhất phải để phần bà. … bà ôm cháu vào lòng, hôn cháu một cái thật kêu.

    (Theo Nguyễn Thị Thuỷ Tiên, Những bức thư đoạt giải UPU)

    Câu 4 (trang 19 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Tại sao khi hai câu văn sau bị tách ra khỏi đoạn thì chúng trở nên lỏng lẻo về mặt liên kết:

    “Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con.”

    (Cổng trường mở ra)

    Câu 5 (trang 19 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Em có liên hệ gì giữa câu chuyện về Cây tre trăm đốt và tính liên kết của văn bản?

    Sách giải soạn văn lớp 7 bài Phần Luyện Tập

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 18

    Trình tự hợp lý: câu (1)→ (4) → (2) → (5) → (3)

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 19

    Về mặt hình thức tưởng chừng đoạn văn có tính liên kết, nhưng phần nội dung hoàn toàn phi logic:

    + Khi nhân vật “tôi” đang nhớ tới mẹ “lúc còn sống, tôi lên mười” thì không thể kể chuyện “sáng nay”, “chiều nay” được nữa

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 19

    Bà ơi! Cháu thường về đây, ra vườn, đứng dưới gốc na, gốc ổi mong tìm lại hình bóng của bà và nhớ lại ngày nào bà trồng cây, cháu chạy lon ton bên bà. Bà bảo khi nào có quả bà sẽ dành quả to nhất, ngon nhất cho cháu nhưng cháu lại bảo quả to nhất, ngon nhất phải để phần bà. Thế là bà ôm cháu vào lòng, hôn cháu một cái thật kêu.

    Trả lời câu 4 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 19

    – Hai câu trên đặt cạnh nhau tạo cảm giác không có sự liên kết chặt chẽ giữa chúng nhưng đọc tiếp câu sau: “mẹ sẽ đưa con đến trường… một thế giới kì diệu sẽ mở ra” sẽ tạo được tính liên kết chặt chẽ cho đoạn văn

    Trả lời câu 5 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 19

    Thông qua chuyện Cây tre trăm đốt, chúng ta hiểu vai trò của liên kết đối với văn bản:

    Nếu không có liên kết, các câu sẽ tồn tại rời rạc nhau, không thể tạo thành chỉnh thể hoàn chỉnh

    Tags: soạn văn lớp 7, soạn văn lớp 7 tập 1, giải ngữ văn lớp 7 tập 1, soạn văn lớp 7 bài Liên kết trong văn bản ngắn gọn , soạn văn lớp 7 bài Liên kết trong văn bản siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đọc Văn Bản “trong Lòng Mẹ”, Qua Văn Bản Đó Em Suy Nghĩ Gì Về Tình Mẫu Tử? Cũng Trong Văn Bản Đó Hãy Chì Ra Biện Pháp Tu Từ Nói Giảm Nói Tránh Và Tác Dụng
  • Giải Thích Và Bình Luận Câu Tục Ngữ: “đói Cho Sạch, Rách Cho Thơm”. Từ Đó Em Rút Ra Bài Học Gì Cho Bản Thân?
  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Khái Niệm Và Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ
  • Hiểu Về Tác Dụng Của Biện Pháp So Sánh Trong Tiếng Việt
  • Tác Dụng Của Biện Pháp So Sánh Trong Bài Tôi Đi Học
  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Bài Ca Côn Sơn Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài : Bài Ca Côn Sơn
  • Soạn Bài Bài Ca Côn Sơn
  • Soạn Bài Bài Ca Côn Sơn Lớp 7 Tập 1
  • Bài Soạn Lớp 7: Bài Ca Côn Sơn
  • Hướng dẫn soạn bài Liên kết trong văn bản lớp 7 tại chúng tôi hay đầy đủ nhất để các bạn tham khảo cho việc soạn bài ở nhà và làm bài trên lớp

    Các bài soạn trước đó:

    SOẠN BÀI LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN LỚP 7

    I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản

    1. Tính liên kết của văn bản

    a. Nếu bố En-ri-cô chỉ viết mấy câu nhưu vậy thì En-ri-cô không thể hiểu điều bố muốn nói

    b. Lí do En-ri-cô không thể hiểu vì giữa các câu chưa có sự liên kết

    c. Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có tính chất liên kết

    2. Phương tiện liên kết trong văn bản

    a. Đoạn văn khó hiểu vì thiếu các từ ngữ liên kết

    Sửa lại: Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Con biết không, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Người ấy có đáng để con cư xử như thế không? Bố rất buồn vì hành động của con. Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.

    b. Sự liên kết về ý nghĩa giữa các câu phải được thể hiện ra bằng ngôn ngữ, thiếu sự liên kết trên phương diện ngôn ngữ, mối liên kết giữa các câu sẽ không được đảm bảo.

    Sửa lại: Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ, giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.

    II. Luyện tập liên kết trong văn bản

    1. Câu 1/18 SGK văn 7 tập 1

    Trật tự hợp lí của các câu phải là: (1) à (4) à (2) à (5) à (3).

    2. Câu 2/19 SGK văn 7 tập 1

    Ở bề mặt ngôn ngữ, thoạt xem, đoạn văn trên có vẻ liên kết, nhưng thực ra các câu không thống nhất trong một nội dung ý nghĩa nên các câu văn chưa có tính liên kết

    3. Câu 3/19 SGK văn 7 tập 1

    Bà ơi! Cháu thường về đây, ra vườn, đứng dưới gốc na, gốc ổi mong tìm lại hình bóng của bà và nhớ lại ngày nào bà trồng cây, cháu chạy lon ton bên bà. Bà bảo khi nào cây có quả bà sẽ dành quả to nhất, ngon nhất cho cháu, nhưng cháu lại bảo quả to nhất, ngon nhất phải để phần bà. Thế là, bà ôm cháu vào lòng, hôn cháu một cái thật kêu.

    4. Câu 4/19 SGK văn 7 tập 1

    Hai câu văn đứng cạnh nhau , câu sau là nguyên nhân của của câu trước. Nhưng để có thể hiểu về mối quan hệ giữa hai câu một cách rõ ràng, chúng phải được đặt trong sự liên kết với câu tiếp theo: “Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng,…”.

    5. Câu 5/19 SGK văn 7 tập 1

    Các đoạn, các câu tựa như những đốt tre, văn bản như cây tre. Trăm đốt tre, nếu tách rời nhau, cũng không thành một cây tre được, phải nhờ bụt ghép lại mới thành tre. Thì liên kết trong văn bản tựa như lời của bụt giúp các đoạn các câu ghép lại hoàn chỉnh thành văn bản

    Các bài soạn tiếp theo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Bố Cục Trong Văn Bản Ngắn Nhất
  • Top 4 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Văn Lớp 7 Học Kì 2 Có Đáp Án, Cực Hay.
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Trường Thcs Cao Viên, Hà Nội
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 7
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 7
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Liên Kết Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bố Cục Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Bố Cục Trong Văn Bản (Ngắn Gọn)
  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 83
  • Soạn Bài Bố Cục Trong Văn Bản Lớp 7
  • Soạn Bài Kiểm Tra Phần Văn Lớp 7 Học Kì 2
  • Liên kết trong văn bản

    Câu 1 (Bài tập 1 trang 18 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 13 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Thứ tự hợp lí của các câu trong đoạn là: (1) (4) (2) (5) (3)

    Câu 2 (Bài tập 2 trang 19 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 13 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Các câu văn này không liên kết với nhau

    Bởi vì nội dung của chúng không thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau, mỗi câu đề cập đến một nội dung rời rạc.

    Câu 3 (Bài tập 3 trang 19 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 13 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Theo thứ tự các vị trí bỏ trống, có thể điền các từ ngữ sau đây: bà, bà cháu mình, cháu, bà, bà, cháu, nghe xong.

    Câu 4 (trang 14 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Hãy điền các từ ngữ: tựu trường, hơn nữa, một nền giáo dục, từ phút này trở đi vào những chỗ trống thích hợp trong đoạn văn sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

    Trả lời:

    Ngày hôm nay là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Tôi đã tưởng tượng thấy trước mắt cái cảnh nhộn nhịp tưng bừng của ngày tựu trường ở khắp các nơi. Các em hết thảy đều vui vẻ vì sau mấy tháng giời nghỉ học, sau bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường, các em lại được gặp thầy gặp bạn. Những sung sướng hơn nữa, từ phút này trở đi các em bắt đầu được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.

    Trả lời:

    Đoạn văn Nguyễn Công Trứ đọc cho học trò của mình nghe là đoạn văn không có nghĩa.

    Lí do nêu ở mục D là lí do đúng.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7 Bài 1: Liên Kết Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Mạch Lạc Trong Văn Bản Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Mạch Lạc Trong Văn Bản (Ngắn Gọn)
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7 Bài 2: Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Lớp 7: Phò Giá Về Kinh
  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản Văn Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Nhân Hóa, Ngữ Văn Lớp 6, Học Tốt Văn 6
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Nhân Hóa Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Nhân Hóa Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Hướng Dẫn Học Sinh Tóm Tắt Các Tác Phẩm Truyện
  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn Lớp 6 Học Kỳ Ii
  • 1. Tính liên kết của văn bản.

    – Nếu bố của En ri cô chỉ viết mấy câu sau thì người con con không thể hiểu được điều mà người bố muốn nói.

    – Người con chưa hiểu ý của bố muốn nói vì nội dung bố chưa nói rõ ràng đây chỉ là bố lấy dẫn chứng về những công lao to lớn của người mẹ, cách dạy con gián tiếp nếu chỉ với mấy câu này thì người con chưa thể hiểu được.

    Nội dung giữa các câu không có sự liên kết, và nội dung vẫn mập mờ mà chưa rõ ràng.

    Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có tính chất có nội dung rõ ràng cần có thái độ của người bố, và cần có liên kết câu giữa các đoạn với nhau.

    2. Phương tiện liên kết trong văn bản.

    a. Đoạn văn trên trở nên khó hiểu bởi thiếu thái độ của bố đối với người con, người bố nói chưa rõ ràng nên người con không hiểu được điều mà bố muốn nói..

    b. Trong đoạn văn trên cần sửa dấu câu tách giữa còn xa lắm và ngày đó, những từ ngữ trong câu không liên kết với nhau.

    c. Một văn bản có tính liên kết cần có các điều kiện: nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau, đồng thời phải kết nối các câu các đoạn với nhau bằng phương pháp từ ngữ..

    II Luyện Tập.

    1. Các câu dưới chưa được sắp xếp hợp lý, các câu chưa có nội dung rõ ràng, cần sắp xếp lại như sau: 1-2-3-4-5

    3. Điền từ:

    4. Câu trên không có sự liên kết chặt chẽ vì câu đầu nói về mẹ câu sau nói về con mà không có từ nối, nội dung trong câu không rõ ràng không có sự kết nối mạch lạc giữa các câu.

    5. Câu chuyện đó giúp em hiểu rằng có được một tram đốt tre rất đẹp những không thể tạo nên một cây tre cần có sự giúp đỡ của bà bụt.

    Liên kết văn bản sẽ giúp chúng ta hiểu được cả hình thức và nội dung trong một tác phẩm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Kiến Thức Trọng Tâm Phần Văn Lớp 6 Học Kì I
  • Bài Soạn Lớp 6: Nghĩa Của Từ
  • Ngữ Văn Lớp 6: Phân Tích Nghĩa Của Từ Tài
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ (Chi Tiết)
  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 4: Liên Kết Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Bố Cục Trong Văn Bản (Siêu Ngắn)
  • Soạn Văn Bài Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Liên Kết Trong Văn Bản
  • A.Mục tiêu: Giúp HS :

    KT: – Liên kết là một tính chất quan trọng của VB. Nhờ có liên kết mà văn bản có tính thống nhất và quá trình giao tiếp mới đạt hiệu quả tốt.

    – Sự liên kết trong VB còn thể hiện ở hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa.

    KN: Rèn kĩ năng vận dụng các phương tiện liên kết ngôn ngữ để liên kết câu và đoạn trong văn bản.

    TĐ: Ý thức xây dựng được những VB có tính liên kết.

    GV: bài soạn, bảng phụ (BTTH/2)

    HS: Năm lại kiến thức về văn bản

    C.Kiểm tra bài cũ:

    – Ở lớp 6, các em đã bước đầu làm quen với văn bản và các phương thức biểu đạt. Em hãy nhắc lại: Văn bản là gì? Có mấy kiểu VB thường gặp? Đó là những kiểu VB nào?

    Ngày soạn 11.8.2009 Ngaøy daïy: 14.8.2009 Tiết 4: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN A.Mục tiêu: Giúp HS : KT: - Liên kết là một tính chất quan trọng của VB. Nhờ có liên kết mà văn bản có tính thống nhất và quá trình giao tiếp mới đạt hiệu quả tốt. - Sự liên kết trong VB còn thể hiện ở hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa. KN: Rèn kĩ năng vận dụng các phương tiện liên kết ngôn ngữ để liên kết câu và đoạn trong văn bản. TĐ: Ý thức xây dựng được những VB có tính liên kết. B.Chuẩn bị: GV: bài soạn, bảng phụ (BTTH/2) HS: Năm lại kiến thức về văn bản C.Kiểm tra bài cũ: - Ở lớp 6, các em đã bước đầu làm quen với văn bản và các phương thức biểu đạt. Em hãy nhắc lại: Văn bản là gì? Có mấy kiểu VB thường gặp? Đó là những kiểu VB nào? D.Tổ chức các hoạt động dạy học: Nội dung I.Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản: 1. Tính liên kết của văn bản: a/ Ví dụ: (SGK/17) b/ Bài học: Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu. 2.Phương tiện liên kết trong văn bản: a/ Ví dụ: (SGK/18) b/ Bài học: - Lieân keát noäi dung (yù nghóa) - Lieân keát hình thöùc (baèng phöông tieän ngoân ngöõ) II. Luyện tập: Bài tập 1: Sắp xếp theo thứ tự (1)- (4) - (2) - (5) - (3) Bài tập 2: Nhìn về hình thức ngôn ngữ, các câu trong đoạn có vẻ rất liên kết với nhau. Các câu cũng không sai phạm về ngữ pháp nhưng thực ra chúng không có mối liên kết thực sự vì nội dung các câu chưa thống nhất. Bài tập 3: Điền từ theo thứ tự: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là Bài tập 4: Nếu tách khỏi hai câu trên với các câu khác trong VB thì có vẻ rời rạc vì câu trước chỉ nói về mẹ, câu sau chỉ nói về con. Nhưng đoạn văn còn có câu thứ ba đứng tiếp sau kết nối hai câu trên thành một thể thống nhất, làm cho toàn đoạn văn trở nên liên kết chặt chẽ với nhau. Hoạt động của GV HĐ1: Tìm hiểu tính liên kết của văn bản. GV?: Trong đoạn văn trên, người bố định nói với đứa con điều gì? GV: Người bố định nói về thái độ thiếu lễ độ của đứa con với mẹ và thái độ nghiêm khắc của mình với con. GV? Theo em, nếu bố En-ri-cô chỉ viết mấy câu trên thì liệu En-ri-cô có thể hiểu được diều bố muốn nói chưa? GV? Nếu En-ri-cô chưa hiểu ý bố thì hãy cho biết vì lí do nào trong các lí do sau: (SGK) GV giải thích: GV: Từ việc phân tích trên, em hãy cho biết: Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có tính chất gì? GV kết luận: Để hiểu được đoạn văn thì ngoài việc phải viết đúng ngữ pháp, nội dung rõ ràng, cần phải có liên kết. Liên kết là một trong những tính chất quan trọng của văn bản làm cho VB trở nên có nghĩa, dễ hiểu. HĐ2: Tìm hiểu phương tiện liên kết trong văn bản GV yêu cầu: Đọc kĩ lại đoạn văn và cho biết do thiếu ý gì mà đoạn văn trở nên khó hiểu. Hãy sửa lại đoạn văn để En-ri-cô hiểu được ý của bố. GV nhận xét, đưa bảng (ghi đoạn văn đã sửa)... (GV đưa bảng phụ có ghi ví dụ) GV gợi ý: Hãy so sánh các câu trong ví dụ với các câu trong văn bản "Cổng trường mở ra", bên nào có sự liên kết, bên nào không có sự liên kết? GV giải thích, sửa vào bảng phụ: - Câu (1) nói về tương lai, sự việc chưa diễn ra. Câu (2) nói về hiện tại nên cần thêm cụm từ còn bây giờ để có sự liên kết. - Giữa câu (1), (2), (3) chưa có sự liên kết vì đối tượng được nói đến ở câu (1), (2) là đứa con, câu (3) là đứa trẻ nên cần sửa lại cho phù hợp. GV : Qua hai ví dụ trên, cho biết: Muốn tạo nên một văn bản có tính liên kết, cần phải có điều kiện gì? phải sử dụng phương tiện gì? HĐ3: Luyện tập, củng cố. GV hướng dẫn HS làm bài tập 1. GV nhận xét, đáp án. GV hướng dẫn HS làm bài tập 2,3,4 SGK. GV nhận xét, đáp án. (BT3 có thể có nhiều đáp án, miễn là hợp lí) GV hướng dẫn HS làm bài tập 5. GV giải thích: Hoạt động của HS Đọc VD1a/ trang17 Trình bày. Trình bày. Đọc, trao đổi nhóm, trình bày lí do và sửa.. Thực hiện ví dụ 2a/ SGK trang 18. nhận xét Thực hiện ví dụ 2b/ SGK trang 18. Đọc ghi nhớ Đọc BT1, xác định yêu cầu, làm bài Đọc bài tập2,3, trình bày ý kiến. E. Hướng dẫn tự học: 1. Bài vừa học: - Nắm vững nội dung bài (học thuộc ghi nhớ). - Làm bài tập thêm: Viết một đoạn tả cảnh ngày khai trường (chú ý sự liên kết giữa các câu). 2. Bài sắp học: Cuộc chia tay của những con búp bê (Khánh Hoài) - Đọc VB, chú thích.- Tóm tắt truyện. - Soạn câu hỏi 1,2,3,4,Đọc - hiểu VB. - Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 6: Văn tự sự, ngôi kể trong văn tự sự. G.RKN, bổ sung: GV lưu ý HS: Biết vận dụng các phương tiện liên kết khi viết bài tập làm văn (VD: dùng các quan hệ từ, các từ ngữ có tác dụng liên kết giữa các câu, dùng các từ đồng nghĩa, gần nghĩa để thay thế, trật tự sắp xếp giữa các câu...)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đại Từ Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 7: Đại Từ
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Đại Từ Ngắn Nhất
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Đại Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • ✅ Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản
  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Tập Bài Mẹ Tôi Trang 12 Sgk Văn 7
  • Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Văn Mẹ Tôi Của Nhà Văn Ét
  • Top 10 Bài Văn Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Văn Bản “mẹ Tôi” Của A
  • Top 9 Bài Văn Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Văn Bản “mẹ Tôi” Của A
  • Bài Văn Mẫu Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Văn Mẹ Tôi Của Nhà Văn Ét
  • 1. Bài tập 1, trang 18, SGK.

    Trả lời:

    Phần Ghi nhớ trong SGK đã nêu rõ, “để văn bản có tính liên kết” thì :

    – Nội dung của các câu (đoạn) phải thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau.

    – Các câu (đoạn) phải được nối với nhau bằng những từ (câu) thích hợp.

    Dựa vào đó, có thể dễ dàng tìm ra : thứ tự hợp lí của các câu được dẫn trong bài tập phải là (l)-(4)-(2)-(5)-(3).

    2. Bài tập 2, trang 19, SGK.

    Trả lời:

    Cần xét xem :

    – Vì sao SGK gợi ý : Về hình thức, các câu văn này có vẻ rất “liên kết” (câu sau có các từ nhắc lại những từ ngừ đã dùng trong câu,trước, hoặc có các từ dùng để nối với câu trước).

    3. Bài tập 5, trang 19, SGK.

    Trả lời:

    Dễ thấy rằng, để có một văn bản, ta cần phải :

    a) Có những câu (đoạn) thích hợp, tựa như anh trai cày trong truvện Cây tre trăm đốt, để có cây tre thì trước nhất, phải có những đốt tre (mà phải đúng là đốt của cây tre, có thể làm thành cây tre, chứ không thể là của một loài cây nào khác).

    b) Nhưng chỉ thế thôi chưa đủ. Trong truyện cổ, anh trai cày sẽ không thể có cây tre, nếu không được Bụt dạy cách hô “khắc nhập” để nối các đốt tre. Việc làm văn cũng thế. Người tạo lập văn bản phải biết cách làm cho các câu (đoạn) văn của mình nối liền với nhau, gắn chặt vào nhau, để trở thành một khối ý nghĩa thống nhất, rõ ràng, chặt chẽ, khiến người đọc (nghe) dễ dàng tiếp nhận về mặt đó, có thể thấy, việc nắm được phép liên kết văn bản cũng có tầm quan trọng tương tự như việc biết được phép màu làm cho các đốt tre rời rạc trở nên một cây tre thật sự tốt tươi.

    Trả lời:

    “Đến người viết những câu này cũng không hiểu mình nói gì nữa là người đọc” là một cách nói để chứng tỏ mấy “câu văn cộc lốc” ấy là vô cùng tối tăm, khó hiểu. Bởi theo nhà văn Nguyễn Công Hoan, các câu đó :

    – Thiếu một sợi dây tư tưởng để chúng có thể mang một nội dung ý nghĩa thống nhất. Nói cách khác, các câu đó không có sự liên kết về mặt nội dung.

    – Là các câu “cóc nhảy”, tức là đứt quãng, không liền mạch, không kết dính được với nhau. Giữa các câu đó không có cả sự liên kết về hình thức.

    5. Một bạn đã kể tóm tắt văn bản Mẹ tôi (Bài 1 – SGK) như sau :

    Em ấy đã có những lời nói thiếu lễ độ với mẹ mình. Người bố đã gửi cho con một bức thư. Tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi đã cho ta thấy hình ảnh một người phụ nữ sẵn sàng hi sinh hết thảy vì hạnh phúc của con mình. Bố của En-ri-cô rất giận En-ri-cô vì em đã dám xúc phạm một con người cao quý, một người rất thương yêu em. En-ri-cô bị buộc phải xin lỗi mẹ và hứa sẽ không bao giờ được làm như thế nữa.

    Hãy so sánh với văn bản Mẹ tôi và cho biết, bản tóm tắt có những lỗi nào khiến cho nó lủng củng và khó hiểu.

    Trả lời:

    Lời tóm tắt trên không sai nội dung văn bản Mẹ tôi trong SGK nhưng rất lủng củng, khó hiểu. Nguyên nhân chủ yếu là vì không có các từ ngữ thích đáng để liên kết các câu văn lại với nhau.

    Có thể thay đổi.một số từ ngữ trong bản tóm tắt đó để cho các câu văn liên kết được và bản tóm tắt trở nên hiểu được. Có thể tham khảo bản tóm tắt sau :

    Cậu bé En-ri-cô đã có những lời nói thiếu lễ độ với mẹ mình. Vì thế, bô’của En-ri-cô đã gửi cho em một bức thư. Bức thư của ông đã làm hiện lên hình ảnh người mẹ của En-ri-cô, một người phụ nữ sẵn sàng hi sinh hết thảy vì hạnh phúc của con mình. Bố của En-ri-cô rất giận En-ri-cô vì em đã dám xúc phạm một con người cao quý đến thế một người thương yêu em đến thế. Ông buộc En-ri-cô phải xin lỗi mẹ và hứa sẽ không bao giờ được làm như thế nữa.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Truyện Ngắn Tôi Đi Học
  • Từ Các Văn Bản Mẹ Tôi, Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình, Bạn Đến Chơi Nhà Trong Ngữ Văn 7, Tập Một, Hãy Phát Biểu Những Suy Nghĩ Và Tình Cảm Của Em Về Hạnh Phúc Được Sống Giữa Tình Yêu Của Mọi Người
  • Bài Văn Cảm Nghĩ Về Người Bố Trong Văn Bản Mẹ Tôi Lớp 7 Hay Nhất
  • Nếu Là Người Chứng Kiến Cuộc Trò Chuyện Giữa Cậu Bé Hồng Và Bà Cô Trong Văn Bản Trong Lòng Mẹ, Em Sẽ
  • Bài Văn Mẫu Phân Tích Hình Ảnh Người Mẹ Trong Mẹ Tôi, Văn Mẫu Lớp 7 Ch
  • Soạn Bài Lớp 10: Luyện Tập Về Liên Kết Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 10: Luyện Tập Đọc
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Luyện Tập Về Liên Kết Trong Văn Bản
  • 46 Đề Luyện Thi Vào 10 + Đáp Án Rất Hay
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Chuẩn Cả Năm
  • Tài Liệu Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Khai Thác Tranh Ảnh, Lược Đồ Trong Sách Giáo Khoa Lịch Sử Lớp 10, 11 Theo Hướng Tích Cực Ở Trường Trung Học Phổ Thông
  • Soạn bài lớp 10: Luyện tập về liên kết trong văn bản

    Soạn bài lớp 10: Luyện tập về liên kết trong văn bản

    Soạn bài lớp 10: Luyện tập về liên kết trong văn bản được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 10 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ mới sắp tới đây của mình. Soạn bài lớp 10: Thái sư Trần Thủ Độ Soạn bài lớp 10: Thái phó Tô Hiến Thành LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN 1. Hãy kể tên các phép liên kết hình thức đã học ở Trung học cơ sở. Lấy ví dụ về từng phép liên kết.

    Gợi ý: Chú ý các phép liên kết lặp, nối, thế,…

    2. Chỉ ra sự thiếu liên kết nội dung trong đoạn văn sau: Cắm bơi một mình trong đêm. Đêm tối bưng không nhìn rõ mặt đường. Trên con đường ấy, chiếc xe lăn bánh rất êm. Khung xe phía cô gái ngồi lồng đầy bóng trăng. Trăng bồng bềnh nổi lên qua dãy Pú Hồng. Dãy núi này có tính chất quyết định đến gió mùa đông bắc nước ta. Nước ta bây giờ là của ta rồi, cuộc đời đã bắt đầu hửng sáng.

    Gợi ý:

    3. So sánh hai đoạn văn sau và rút ra nhận xét về tính lô gích của lập luận trong hai cách sắp xếp.

    Đoạn 1

    Kết quả học tập trong học kì vừa qua của lớp 10 A4 rất tốt: 100% đạt điểm trung bình từ 7, 5 trở lên, có 16 bạn đạt điểm tối đa trong tất cả các môn thi học kì. Song, trong lớp vẫn còn hiện tượng đi học muộn, còn có bạn nói chuyện riêng trong giờ học. Lớp 10 A4 đề nghị nhà trường khen thưởng tập thể lớp.

    Đoạn 2

    Lớp 10 A4 tuy còn hiện tượng đi học muộn, còn có bạn nói chuyện riêng trong giờ học, nhưng kết quả học tập trong học kì vừa qua của lớp rất tốt: 100% đạt điểm trung bình từ 7, 5 trở lên, có 16 bạn đạt điểm tối đa trong tất cả các môn thi học kì. Lớp 10 A4 đề nghị nhà trường khen thưởng tập thể lớp.

    Gợi ý:

    • Hai đoạn văn có trình tự sắp xếp các ý khác nhau. Đoạn 1 trình bày ưu điểm trước, nhược điểm sau. Đoạn 2 trình bày nhược điểm trước, ưu điểm sau. Trong trường hợp người viết muốn đi đến kết luận đề nghị nhà trường khen thưởng thì cách sắp xếp như đoạn 2 hợp lí, thuyết phục hơn.

    Gợi ý:

    • Phương tiện liên kết “Vua” được dùng theo phép lặp.
    • Tác dụng: Liên kết giữa các câu, tập trung sự chú ý vào nhân vật được nói đến trong lời kể.

    b) Văn học dân gian nằm trong tổng thể văn hoá dân gian ra đời từ xa xưa và tiếp tục phát triển cho đến ngày nay (…). Ở Việt Nam, văn học dân gian có vị trí và vai trò rất quan trọng. Trong hàng nghìn năm Bắc thuộc và ở các thời kì dân tộc chưa có chữ viết hoặc chữ viết chưa phổ cập, văn học dân gian đã đóng góp to lớn trong việc gìn giữ, mài giũa và phát triển ngôn ngữ dân tộc, nuôi dưỡng tâm hồn nhân dân. (Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử)

    Gợi ý:

    • Phương tiện liên kết “Văn học dân gian” được dùng theo phép lặp;
    • Tác dụng: Liên kết giữa các câu, tập trung sự chú ý vào đề tài của đoạn.

    c) Một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. Họ chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. Rồi hai anh em lấy vợ. Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc nặng nhọc đều trút cho vợ chồng em. Hai vợ chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thế người anh sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho em ở riêng. Người anh chỉ chia cho em một gian nhà lụp xụp ở trước cửa có cây khế ngọt. Còn người anh có bao nhiêu ruộng đều cho làm rẽ, ngồi hưởng sung sướng với vợ. Thấy em không ca thán, lại cho là đần độn, không đi lại với em nữa.

    (Cây khế)

    Gợi ý:

    • “Rồi”, “nhưng”, “còn” được dùng theo phép nối; ngoài tác dụng liên kết, “rồi” diễn đạt trình tự trước sau của sự việc, “nhưng”, “còn” diễn đạt quan hệ đối chiếu, tương phản về nghĩa giữa các câu.
    • “Họ”, “thấy thế” được dùng theo phép thế; ngoài tác dụng liên kết còn làm cho lời văn ngắn gọn, không bị trùng lặp từ ngữ.
    • “Người anh”, “người em”, “hai anh em” được dùng theo phép lặp; ngoài tác dụng liên kết còn duy trì sự chú ý vào nhân vật được nói đến trong lời kể.

    5. Lựa chọn các phương tiện liên kết thích hợp với vị trí chỉ với chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 thì mới chấm dứt được ách thống trị của phong kiến phương Bắc và mở đầu thời kì quốc gia độc lập.

    (Theo sách Văn học Việt Nam thế kỉ X – nửa đầu thế kỉ XVIII)

    b) Văn học dân gian là một kho tàng chẳng những quý báu về chất mà còn phong phú về lượng. Sự phát triển mạnh mẽ là những tác phẩm văn học chính luận và văn học hình tượng thuộc đủ loại, viết theo thể tản văn, biền văn và vận văn.

    (Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử)

    Gợi ý:

    (a): Nhưng – dùng theo phép nối.

    (b): của văn học dân gian – được dùng theo phép lặp.

    (c): Đó – được dùng theo phép thế.

    6. Phân tích các bình diện và các phương tiện liên kết đã sử dụng trong bài viết số 5 của anh (chị).

    Gợi ý:

    Các bình diện:

    • Bài viết đã thể hiện sự liên kết nội dung như thế nào?
    • Bài viết đã thể hiện sự liên kết hình thức ra sao?

    Các phương tiện liên kết: Bài viết đã sử dụng những phương tiện nào để thể hiện sự liên kết nội dung và liên kết hình thức? Tác dụng của các phương tiện liên kết ấy là gì?

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 10: Luyện Tập Về Liên Kết Trong Văn Bản (Tiếp Theo)
  • Kỹ Thuật Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón
  • Hướng Dẫn Cách Đánh Máy 10 Ngón Nhanh
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Nhanh Nhất
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du