Top 18 # Xem Nhiều Nhất Liên Hệ Nghị Quyết 58 / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Athena4me.com

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58 / 2023

Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58bài Thu Hoạch Lớp Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 54 Về Huế, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 55, Thu Hoạch Nghị Quyết 55, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 05-nq/tw, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Tw4, Nghị Quyết Số 42 Về Quy Hoạch Cán Bộ, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Tw 5, Bai Thu Hoach Nghi Quyet T ư 5, Bài Thi Hoạch Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 52-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 9, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 35, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 10 11 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 05, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Lan Thu 5, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 52, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 04-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55, Bài Thu Hoạch Học Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 9, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 25-nq/tw, Nghị Quyết Quy Hoạch Cán Bộ, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tư 8, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết 35, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55-nq/tw, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw5 Khoá 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10, 11, 12 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 05 Khóa 12, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 05 05 2017, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 9 Khóa 11, Mẫu Bài Thu Hoach Học Tập Nghị Quyết 12 Của Đảng, Bai Thu Hoach Nghi Quyêt Tw5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw6 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw6, Khóa Xii , Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 54/2020, Bai Viết Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55, Những Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55 Của Bộ Chính Trị, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 11 Khoa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 8 Khóa 11, Bai Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12, Bai Thu Hoach Nghi Quyet So 10 Khoa 12, Bai Thu Hoach Hoc Tap Nghi Quyet Tw 5 Khoa Xii, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Tw 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa Xi, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Tw 8 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tư 6 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 9 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 9 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 8 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 7 Khóa 11, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Tw 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 2020, Bài Thu Hoach Nghị Quyết Tw 5 Khóa12, Bai Thu Hoach Hoc Tap Nghi Quyet So 11 Cua Ddang, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 51 Ngày 5.9.2019, Bài Thu Hoạch Nghi Quyết Trung Uong 8, 8 Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết Quốc Hội Về Luật Quy Hoạch, Bai Thu Hoach Nghi Quyet So10,1 Trun, Bài Thu Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Số 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 6, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Về Thực Trạng , Kế Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 7, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 8, 6 Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Trung Uong 5, Bai Thu Hoạch Hoc Tập Nghị Quyết Trung ương 5 , Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết Trung ương 4,

Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58bài Thu Hoạch Lớp Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 54 Về Huế, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 55, Thu Hoạch Nghị Quyết 55, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 05-nq/tw, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Tw4, Nghị Quyết Số 42 Về Quy Hoạch Cán Bộ, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Tw 5, Bai Thu Hoach Nghi Quyet T ư 5, Bài Thi Hoạch Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 52-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 9, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 35, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 10 11 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 05, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Lan Thu 5, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 52, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 04-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55, Bài Thu Hoạch Học Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 9, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 25-nq/tw, Nghị Quyết Quy Hoạch Cán Bộ, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tư 8, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết 35, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết,

Hướng Dẫn Áp Dụng Nghị Quyết 58/1998/Nq / 2023

Nội dung chi tiết:

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO – VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO SỐ 01/1999/TTLT-TANDTC-VKSNDTC NGÀY 25 THÁNG 1 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT VỀ GIAO DỊCH DÂN SỰ VỀ NHÀ Ở ĐƯỢC XÁC LẬP TRƯỚC NGÀY 1/7/1991 CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Ngày 20 tháng 8 năm 1998 Uỷ ban thường vụ Quốc hội đã ra Nghị quyết số 58/1998/NQ-UBTVQH10 về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1 tháng 7 năm 1991 (sau đây gọi chung là Nghị quyết số 58/1998). Để áp dụng đúng các quy định của Nghị quyết này, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất hướng dẫn một số vấn đề sau dây:

I. VỀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ TRONG NGHỊ QUYẾT SỐ 58/1998 1. “Chủ sở hữu nhà ở” là người có quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt đối với nhà ở theo quy định của pháp luật. 2. “Bên cho thuê, bên cho mượn, bên cho ở nhờ, bên bán, bên tặng cho nhà ở, các bên đổi nhà ở ” có thể là một trong những người sau đây: a) Chủ sở hữu nhà ở; b) Người thừa kế hợp pháp nhà ở (người thừa kế có thể trực tiếp giao kết hợp đồng tại thời điểm giao kết hoặc đương nhiên họ là bên cho thuê, bên cho mượn, bên cho ở nhờ, bên bán, bên tặng cho nhà ở, các bên đổi nhà ở tại thời điểm xảy ra tranh chấp); c) Người được chủ sở hữu nhà ở uỷ quyền phù hợp với các quy định của pháp luật về uỷ quyền tại thời điểm uỷ quyền. 3. “Bên thuê, bên mượn, bên ở nhờ nhà ở” có thể là một trong những người sau đây: a) Người trực tiếp giao kết hợp đồng, người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở, mượn nhà ở, ở nhờ nhà ở cùng bên thuê nhà ở, bên mượn nhà ở, bên ở nhờ nhà ở; b) Người có đăng ký thường trú và đang ở tại nhà ở đó mà không phải là người chiếm hữu bất hợp pháp trong trường hợp không còn những người thuộc điểm a khoản này. 4. “Bên mua nhà ở” có thể là một trong những người sau đây: a) Người trực tiếp giao kết hợp đồng mua bán nhà ở, người có tên trong hợp đồng mua bán nhà ở cùng bên nhà ở; b) Người thừa kế hợp pháp của người thuộc điểm a khoản này; Người mua cuối cùng nhà ở (hoặc người thừa kế hợp pháp của họ) trong trường hợp nhà ở đó đã được mua bán qua nhiều lần. 5. “Bên được tặng cho nhà ở” có thể là một trong những người sau đây: a) Người có tên trong hợp đồng tặng cho nhà ở; b) Người thừa kế hợp pháp của người được tặng cho nhà ở tại thời điểm xảy ra tranh chấp. 6. “Hợp đồng thuê nhà ở” là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê nhà ở giao nhà ở cho bên thuê để sử dụng (có thời hạn hoặc không có thời hạn) và nhận tiền thuê, còn bên thuê nhà ở được sử dụng nhà ở đó để ở và phải trả tiền thuê nhà ở theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Được coi là hợp đồng thuê nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có hợp đồng bằng văn bản (có thể có xác nhận hoặc không có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền); b) Người ở tại nhà ở đó chứng minh được là họ đang sử dụng nhà ở đó theo quan hệ thuê nhà ở; c) Một trong ngững người thuộc một trong các điểm a, b, c, khoản 2 Mục I Thông tư này chứng minh được rằng họ cho thuê nhà ở đó mà không phải là họ bán, tặng cho, cho ở nhờ nhà ở đó. 7. “Bên thuê nhà ở đã có chỗ ở khác” khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bên thuê nhà ở đã tạo lập được chỗ ở khác thông qua các hình thức, như mua được, xây dựng được nhà ở, thuê được nhà ở khác; b) Bên thuê nhà ở được thừa kế, được tặng cho nhà ở trên địa bàn nội thành thành phố trực thuộc trung ương, trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc tuy không ở trên địa bàn nêu trên nhưng không quá xa với nhà ở thuê và nếu bên thuê chuyển đến nhà ở đó thì không bị trở ngại lớn trong việc đi lại làm ăn, học tập… của các thành viên trong hộ gia đình bên thuê; c) Một trong những người là bố, mẹ, vợ, chồng, con của bên thuê có đăng ký thường trú và cùng ở chung tại nhà ở thuê, nhưng đã tách hộ ra và đã dùng tài sản chung của gia đình để tạo lập được chỗ ở khác và nếu đưa những người đang ở tại nhà ở thuê về ở chung thì diện tích ở bình quân không dưới 6m2/người hoặc tuy dùng tài sản riêng để tạo lập được chỗ ở khác và họ tự nguyện để những người đang ở tại nhà ở thuê về ở chung. 8. “Bên thuê nhà ở có điều kiện tạo lập chỗ ở khác” khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bên thuê đã được Nhà nước giao đất để xây dựng nhà ở, nhưng chưa xây hoặc xây chưa xong; b) Bên thuê cũng có nhà ở cho thuê và có khả năng lấy lại được; c) Bên thuê có điều kiện về kinh tế để có thể mua được nhà ở khác. 9.”Bên cho thuê đã tự nguyện tạo điều kiện cho bên thuê có chỗ ở khác” khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bên cho thuê đã thuê chỗ ở khác với điều kiện và thời hạn phù hợp (như thuê nhà ở thuộc quỹ nhà ở của Nhà nước, thuê nhà ở của cá nhân có thời hạn tương ứng với thời hạn còn lại của hợp đồng hoặc thời hạn thuê kéo dài cho đến ngày 1-7-2005) để chuyển người thuê đến ở;

b) Bên cho thuê đã mua chỗ ở khác có đủ điều kiện cần thiết phù hợp với hoàn cảnh từng địa phương trên địa bàn nội thành thành phố trực thuộc Trung ương, trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc tuy không ở trên địa bàn nêu trên, nhưng không qua xa với nhà ở thuê và nếu bên thuê chuyển đến nhà ở đó thì không bị trở ngại lớn trong việc đi lại làm ăn, học tập… của các thành viên trong hộ gia đình bên thuê (có thể bên thuê được bên cho thuê cho nhà ở đó, cho thuê nhà ở đó, cho ở nhờ nhà ở đó…). 10. “Hợp đồng mượn nhà ở” là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn nhà ở giao nhà ở cho bên mượn để sử dụng mà không phải trả tiền, còn bên mượn nhà ở được sử dụng nhà ở đó để ở (có thời hạn hoặc không có thời hạn) và phải trả lại nhà ở đó khi hết hạn mượn hoặc theo yêu cầu của bên cho mượn (nếu hợp đồng mượn nhà ở không có thời hạn). Được coi là hợp đồng mượn nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có hợp đồng bằng văn bản (có thể có xác nhận hoặc không có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền): Người đang ở tại nhà ở đó không chứng minh được việc họ ở tại nhà ở đó theo quan hệ hợp đồng thuê nhà ở, mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở; c) Một trong những người thuộc một trong các điểm a, b và c khoản 2 Mục I Thông tư này chứng minh được rằng hộ đang cho ở nhờ nhà ở đó mà không phải cho thuê, bán, tặng cho nhà ở đó. 11. “Hợp đồng ở nhờ nhà ở” được xác định tương tự như việc xác định hợp đồng mượn nhà ở. 12. “Hợp đồng mua bán nhà ở” là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán nhà ở có nghĩa vụ giao nhà ở và chuyển quyền sở hữu nhà ở đó cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận nhà ở và trả tiền cho bên bán. Được coi là hợp đồng mua bán nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có hợp đồng bằng văn bản (có thể có xác nhận hoặc không có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; bên mua đã nhận hoặc chưa nhận nhà ở); b) Người đang ở tại nhà ở đó chứng minh được là họ đã mua nhà ở đó một cách hợp pháp; c) Một trong những người thuộc một trong các điểm a, b, và c khoản 2 Mục I Thông tư này thừa nhận đã bán nhà ở đó.

II. VỀ PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 58/1998

1. Toà án chỉ áp dụng các quy định của Nghị quyết số 58/1998 để giải quyết các yêu cầu về giao dịch dân sự về nhà ở được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này; cụ thể là: thuê nhà ở; cho mượn, cho ở nhờ nhà ở; mua bán nhà ở; đổi nhà ở; tặng cho nhà ở; thừa kế nhà ở giữa cá nhân với các nhân, giữa cá nhân với cơ quan, tổ chức và quản lý nhà ở vắng chủ giữa cá nhân với cá nhân. 2. Đối với các tranh chấp phát sinh từ các giao dịch dân sự về nhà ở quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết số 58/1998 mà có người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân, tổ chức nước ngoài tham gia, thì trong khi chưa có chính sách của Nhà nước đối với loại giao dịch dân sự này, tuỳ từng trường hợp mà Toà án xử lý như sau: a) Nếu chưa thụ lý, thì không thụ lý; b) Nếu đã thụ lý và đang giải quyết, thì ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết; c) Nếu đã có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết, thì tiếp tục tạm đình chỉ việc giải quyết. 3. Được áp dụng các quy định của Nghị quyết số 58/1998 để giải quyết mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết này, nếu khi cho thuê nhà ở, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, mua bán nhà ở… một trong các bên là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc sau khi cho thuê nhà ở, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, mua bán nhà ở… một trong các bên là công dân Việt Nam ra định cư ở nước ngoài, nhưng nay họ đều đã về định cư ở Việt Nam và có tranh chấp. 4. Khi thụ lý, giải quyết các tranh chấp phát sinh từ giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1-7-1991 cần chú ý xem tranh chấp cụ thể đó có thuộc trường hợp nào quy định tại khoản 1 Điều 17 của Nghị quyết số 58/1998 hay không; néu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 của Nghị quyết này, thì Toà án phải thực hiện đúng các quy định này.

VI. VIỆC TÍNH THỜI HIỆU THEO KHOẢN 2 ĐIỀU 17 CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 58/1998

Đối với tranh chấp phát sinh từ giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1-7-1991, thì việc tính thời hiệu trong từng trường hợp cụ thể như sau: 1. Trong trường hợp chưa khởi kiện mà pháp luật có quy định về thời hiệu khởi kiện, thì thời gian từ ngày 1-7-1996 đến ngày 1-1-1999 không tính vào thời hiệu khởi kiện. Ví dụ: Thừa kế được mở ngày 1-5-1990. Theo quy định tại Điều 648 Bộ luật dân sự, thì thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Áp dụng khoản 2 Điều 17 của Nghị quyết số 58/1998, thì thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế trong trường hợp cụ thể này đến ngày 1-11-2002, vì mười năm được tính như sau: – Từ ngày 1-5-1990 đến ngày 1-7-1996 là sáu năm hai tháng. – Từ ngày 1-7-1996 đến ngày 1-1-1999 không tính vào thời hiệu khởi kiện. – Từ 1-1-1999 đến ngày 1-11-2002 là ba năm mười tháng. (Sáu năm hai tháng + ba năm mười tháng = mười năm). 2. Trong trường hợp đã được xét xử và bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật, thì thời gian từ ngày 1-7-1996 đến ngày 1-1-1999 không tính vào thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Ví dụ: Bản án đã có hiệu lực pháp luật ngày 1-3-1995. Theo quy định tại khoản 1 Điều 73 Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự thì “việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm chỉ được tiến hành trong thời hạn ba năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. Áp dụng khoản 2 Điều 17 của Nghị quyết số 58/1998, thì thời hạn kháng nghị trong trường hợp cụ thể này đến ngày 1-9-2000, vì ba năm được tính như sau: – Từ ngày 1-3-1995 đến ngày 1-7-1996 là một năm bốn tháng. – Từ ngày 1-7-1996 đến ngày 1-1-1999 không tính vào thời hạn kháng nghị. – Từ ngày 1-1-1999 đến ngày 1-9-2000 là một năm tám tháng. (Một năm bốn tháng+ một năm tám tháng = ba năm). 3. Việc tính thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm được thực hiện tượng tự như hướng dẫn tại khoản 2 Mục này. 4. Đối với các vụ án đã thụ lý và đang giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, thủ tục phúc thẩm hoặc đang thụ lý để xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm mà Toà án đã ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết, thì tiếp tục giải quyết theo thủ tục chung.

V. HIỆU LỰC THI HÀNH CỦA THÔNG TƯ

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 2 năm 1999. 2. Các vụ án mà Toà án đã ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết theo hướng dẫn tại điểm b khoản 3 Mục II Thông tư liên ngành số 03/TTLN ngày 10-8-1996 của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao “Hướng dẫn áp dụng pháp luật theo Nghị quyết của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật dân sự” và hướng dẫn tại Công văn số 62/KHXX ngày 12-6-1997 của Toà án nhân dân tối cao, thì tiếp tục giải quyết kể từ ngày 1-1-1999, trừ các trường hợp thuộc khoản 2 Mục II của Thông tư này. 3. Trong quá trình áp dụng Nghị quyết và các hướng dẫn tại Thông tư này, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, thì cần phản ánh bằng văn bản để Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao nghiên cứu kịp thời ra văn bản hướng dẫn bổ sung.

Bộ Tư Pháp Phản Hồi Về Nghị Quyết Số 58/Nq / 2023

Theo đó, có 15 lĩnh vực được đơn giản hóa thủ tục hành chính như: Đăng ký khai sinh, công chứng, bồi thường nhà nước, hộ tịch…Trao đổi với báo chí chiều 10/7, Thứ trưởng Bộ Tư pháp Nguyễn Khánh Ngọc nhấn mạnh, đây là định hướng triển khai công việc, không phải bỏ ngay một số thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp như nhiều người dân thắc mắc.Theo Nghị quyết 58, trong lĩnh vực nuôi con nuôi, thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước, hồ sơ của người nhận con nuôi bổ sung lựa chọn nộp bản sao thẻ căn cước công dân bên cạnh chứng minh nhân dân/hộ chiếu của người nhận nuôi con nuôi. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi bỏ biên bản xác nhận do UBND hoặc Công an xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi, bỏ giấy chứng tử của cha mẹ đẻ hoặc quyết định của tòa án tuyên bố cha mẹ đẻ của trẻ em đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của tòa án tuyên bố cha mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha mẹ đẻ mất tích.Đặc biệt, trong lĩnh vực hộ tịch, thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được bãi bỏ. Thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài bỏ quy định về xuất trình giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (trường hợp cha, mẹ trẻ có đăng ký kết hôn). Với các thủ tục trong lĩnh vực hộ tịch, người dân rất quan tâm và cho rằng việc đơn giản này được áp dụng ngay.Tuy nhiên, Thứ trưởng Nguyễn Khánh Ngọc phân tích, Luật Hộ tịch dự kiến chậm nhất đến ngày 1/1/2020 sẽ hoàn thành cơ sở dữ liệu điện tử. Khi đó, tất cả thông tin của người dân đều có trên cơ sở dữ liệu này nên khi đến cơ quan nhà nước làm thủ tục, người dân không cần xuất trình một số loại giấy tờ như giấy chứng nhận kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân… Thứ trưởng Nguyễn Khánh Ngọc cho biết đã đề nghị các đơn vị chuyên môn nghiên cứu để trao đổi, cung cấp thông tin đúng đắn nhất đến người dân, giúp người dân hiểu rõ vấn đề.Thứ trưởng Nguyễn Khánh Ngọc nhấn mạnh, Nghị quyết 58 rất mới và Bộ Tư pháp có tham gia vào quá trình xây dựng nghị quyết nhưng việc triển khai phải có lộ trình, bám sát lộ trình Luật Hộ tịch đã quy định. Hiện nay, Bộ Tư pháp đang làm dự án thí điểm Chính phủ giao, sắp tới sẽ tổng kết, sau đó sẽ triển khai chính thức. Thứ trưởng chia sẻ, khó khăn lớn nhất là kinh phí bởi muốn đồng bộ hệ thống, kết nối cơ sở dữ liệu điện tử dân cư và cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thì đòi hỏi đầu tư rất lớn. Tuy nhiên, với nhiệm vụ Quốc hội đã giao, Bộ Tư pháp sẽ cố gắng hết sức vì việc này tạo thuận lợi, đem lại lợi ích vô cùng lớn cho người dân.Ông Nguyễn Hồng Tuyến, Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật (Bộ Tư pháp) cho biết thêm, Nghị quyết 58 không phải thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung các văn bản mà sau khi Nghị quyết được ban hành thì phải tiếp tục đợi Ban Chỉ đạo Đề án 896 hướng dẫn về lộ trình sửa các văn bản để bảo đảm phù hợp với thời điểm hoàn thành, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trên cơ sở hướng dẫn của Ban Chỉ đạo, Bộ Tư pháp sẽ có kế hoạch cụ thể để sửa đổi văn bản được quy định trong nghị quyết. Ngoài ra, các văn bản nêu trong nghị quyết vẫn có hiệu lực, thủ tục hành chính vẫn thực hiện bình thường. Việc thực hiện phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong nghị quyết phải có lộ trình. Cụ thể, Bộ Tư pháp chủ trì phối hợp và trình các cấp có thẩm quyền ban hành văn bản cho phù hợp với thời điểm hoàn thành và vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư./.

Theo đó, có 15 lĩnh vực được đơn giản hóa thủ tục hành chính như: Đăng ký khai sinh, công chứng, bồi thường nhà nước, hộ tịch…Trao đổi với báo chí chiều 10/7, Thứ trưởng Bộ Tư pháp Nguyễn Khánh Ngọc nhấn mạnh, đây là định hướng triển khai công việc, không phải bỏ ngay một số thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp như nhiều người dân thắc mắc.Theo Nghị quyết 58, trong lĩnh vực nuôi con nuôi, thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước, hồ sơ của người nhận con nuôi bổ sung lựa chọn nộp bản sao thẻ căn cước công dân bên cạnh chứng minh nhân dân/hộ chiếu của người nhận nuôi con nuôi. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi bỏ biên bản xác nhận do UBND hoặc Công an xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi, bỏ giấy chứng tử của cha mẹ đẻ hoặc quyết định của tòa án tuyên bố cha mẹ đẻ của trẻ em đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của tòa án tuyên bố cha mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha mẹ đẻ mất tích.Đặc biệt, trong lĩnh vực hộ tịch, thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được bãi bỏ. Thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài bỏ quy định về xuất trình giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (trường hợp cha, mẹ trẻ có đăng ký kết hôn). Với các thủ tục trong lĩnh vực hộ tịch, người dân rất quan tâm và cho rằng việc đơn giản này được áp dụng ngay.Tuy nhiên, Thứ trưởng Nguyễn Khánh Ngọc phân tích, Luật Hộ tịch dự kiến chậm nhất đến ngày 1/1/2020 sẽ hoàn thành cơ sở dữ liệu điện tử. Khi đó, tất cả thông tin của người dân đều có trên cơ sở dữ liệu này nên khi đến cơ quan nhà nước làm thủ tục, người dân không cần xuất trình một số loại giấy tờ như giấy chứng nhận kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân… Thứ trưởng Nguyễn Khánh Ngọc cho biết đã đề nghị các đơn vị chuyên môn nghiên cứu để trao đổi, cung cấp thông tin đúng đắn nhất đến người dân, giúp người dân hiểu rõ vấn đề.Thứ trưởng Nguyễn Khánh Ngọc nhấn mạnh, Nghị quyết 58 rất mới và Bộ Tư pháp có tham gia vào quá trình xây dựng nghị quyết nhưng việc triển khai phải có lộ trình, bám sát lộ trình Luật Hộ tịch đã quy định. Hiện nay, Bộ Tư pháp đang làm dự án thí điểm Chính phủ giao, sắp tới sẽ tổng kết, sau đó sẽ triển khai chính thức. Thứ trưởng chia sẻ, khó khăn lớn nhất là kinh phí bởi muốn đồng bộ hệ thống, kết nối cơ sở dữ liệu điện tử dân cư và cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thì đòi hỏi đầu tư rất lớn. Tuy nhiên, với nhiệm vụ Quốc hội đã giao, Bộ Tư pháp sẽ cố gắng hết sức vì việc này tạo thuận lợi, đem lại lợi ích vô cùng lớn cho người dân.Ông Nguyễn Hồng Tuyến, Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật (Bộ Tư pháp) cho biết thêm, Nghị quyết 58 không phải thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung các văn bản mà sau khi Nghị quyết được ban hành thì phải tiếp tục đợi Ban Chỉ đạo Đề án 896 hướng dẫn về lộ trình sửa các văn bản để bảo đảm phù hợp với thời điểm hoàn thành, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trên cơ sở hướng dẫn của Ban Chỉ đạo, Bộ Tư pháp sẽ có kế hoạch cụ thể để sửa đổi văn bản được quy định trong nghị quyết. Ngoài ra, các văn bản nêu trong nghị quyết vẫn có hiệu lực, thủ tục hành chính vẫn thực hiện bình thường. Việc thực hiện phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong nghị quyết phải có lộ trình. Cụ thể, Bộ Tư pháp chủ trì phối hợp và trình các cấp có thẩm quyền ban hành văn bản cho phù hợp với thời điểm hoàn thành và vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư./.

Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 58 Của Bộ Chính Trị / 2023

– Ngày 5/8/2020, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 58 NQ/TW về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hoá đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Trong nghị quyết, Bộ Chính trị nêu quan điểm: “Thanh Hoá là tỉnh có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng, có vai trò kết nối vùng đồng bằng Sông Hồng, Tây Bắc với Bắc Trung Bộ. Xây dựng và phát triển Thanh Hoá trở thành tỉnh kiểu mẫu, trở thành một cực tăng trưởng mới cùng với Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh tạo thành tứ giác phát triển là trách nhiệm của tỉnh Thanh Hoá và cả nước nhằm hiện thực hoá lời căn dặn của Bác Hồ khi về thăm tỉnh Thanh Hóa”…

Nghị quyết đề ra mục tiêu đến năm 2030: “Thanh Hoá là tỉnh giàu đẹp, văn minh và hiện đại; một trong những trung tâm lớn của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước về công nghiệp năng lượng và chế biến, chế tạo; nông nghiệp giá trị gia tăng cao; dịch vụ logistics, du lịch, giáo dục và đào tạo, y tế chuyên sâu và văn hoá, thể thao; một cực tăng trưởng mới cùng với Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh tạo thành tứ giác phát triển ở phía Bắc của Tổ quốc; nơi người dân có mức sống cao hơn bình quân cả nước, các giá trị di sản văn hoá và lịch sử được bảo tồn, phát huy; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc; các tổ chức đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh”. Tầm nhìn đến năm 2045: “Thanh Hoá là tỉnh giàu đẹp, văn minh và hiện đại; tỉnh phát triển toàn diện và kiểu mẫu của cả nước”.

Nghị quyết được đánh giá một mốc son mới, mở đường cho Thanh Hóa bứt phá phát triển.

Từ số báo này, Báo VH&ĐS cho ra mắt chuyên mục “Triển khai thực hiện Nghị quyết số 58 của Bộ Chính trị”, nhằm đăng tải các ý kiến đánh giá, nhìn nhận, phân tích cơ hội, thời cơ phát triển từ nghị quyết. Đồng thời phản ánh không khí học tập, nghiên cứu, quán triệt, triển khai thực hiện nghị quyết từ các cấp ủy, chính quyền, mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị – xã hội và các tầng lớp nhân dân; cổ vũ những cách làm hay, sáng tạo trong thực hiện nghị quyết… Qua đó nhằm góp tiếng nói trách nhiệm, cổ vũ Đảng bộ và nhân dân các dân tộc tỉnh Thanh Hóa thực hiện thắng lợi nghị quyết có ý nghĩa đặc biệt quan trọng này.

Đồng chí Nguyễn Đức Thắng – Nguyên Trưởng ban Tuyên giáo Tỉnh ủy: Thanh Hóa có thêm đôi cánh

Tôi vô cùng phấn khởi khi được biết ngày 5/8/2020, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 58 về Xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045. Thanh Hóa vinh dự là một trong số ít các tỉnh thành trong cả nước được Bộ Chính trị ban hành nghị quyết riêng. Điều đó cho thấy sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với Đảng bộ và nhân dân tỉnh ta, đồng thời cũng khẳng định vị thế quan trọng của Thanh Hóa trong chiến lược phát triển của cả nước.

Nhìn lại những năm qua, vượt lên mọi khó khăn thách thức, Thanh Hóa đã có những bứt phá ngoạn mục đạt được nhiều thành tựu to lớn, toàn diện. Dẫu còn khó khăn nhưng đi đến nơi đâu cũng nhìn thấy sự hồ hởi, phấn khởi trên khuôn mặt mọi người dân. Thành tựu đạt được đó làm nức lòng nhân dân Thanh Hóa, là điểm sáng trong cả nước.

Bây giờ, chúng ta lại được Nghị quyết Bộ Chính trị nữa, như tạo thêm đôi cánh, tạo thêm nguồn lực to lớn cho sự phát triển, cất cánh của tỉnh ta trong một chiến lược dài hơi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Điều đáng mừng là Bộ Chính trị đã đặt Thanh Hóa ở một vị thế chiến lược mới, đó là Thanh Hóa trở thành một cực tăng trưởng mới nằm trong tứ giác tăng trưởng Hà Nội – Quảng Ninh – Hải Phòng – Thanh Hóa. Đây là lợi thế, cũng là thách thức nặng nề đối với tỉnh ta.

Tôi cho rằng, muốn thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 58 của Bộ Chính trị, chúng ta cần hết sức quan tâm đến mấy việc:

Một là: Cần phải tổ chức đợt học tập, nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết số 58 sâu rộng trong cán bộ, đảng viên, nhân dân, tạo nên nhận thức sâu sắc, thống nhất, ý chí trách nhiệm, quyết tâm cao trong tổ chức thực hiện.

Hai là: Nghị quyết đã chỉ rõ mục tiêu đến năm 2025, giai đoạn 2026 – 2030 và tầm nhìn đến năm 2045, cùng 9 nhiệm vụ giải pháp. Vấn đề còn lại là tỉnh và từng cấp, từng ngành phải cụ thể hóa thành các kế hoạch, nhiệm vụ, công việc để tổ chức thực hiện, cái nào trước, cái nào sau, trọng tâm từng giai đoạn, từng năm. Điều này đòi hỏi phải rất thực tiễn, rất khoa học, có tính khả thi cao, sáng tạo.

Ba là: Coi trọng công tác lãnh đạo, điều hành. Lãnh đạo thống nhất, chủ động, sáng tạo, điều hành tập trung, quyết liệt, linh hoạt, nâng cao trách nhiệm của mọi cấp, mọi ngành, đặc biệt là trách nhiệm, gương mẫu của người đứng đầu. Loại bỏ các yếu tố lừng chừng, cản trở, tiêu cực, tham nhũng.

Bốn là: Xây dựng sức mạnh đoàn kết, thống nhất trong Đảng, đồng thuận trong nhân dân, khơi dậy khát vọng xây dựng Thanh Hóa thịnh vượng, văn minh, đẹp giàu ở mỗi người dân.

Thanh Hóa đang có đà phát triển phi mã. Tôi tin tưởng Nghị quyết số 58 của Bộ Chính trị sẽ được tổ chức thực hiện thành công, tạo nguồn sức mạnh mới để Thanh Hóa cất cánh, đáp ứng kỳ vọng của nhân dân.

Kiều Huyền (thực hiện)