Điểm A Khoản 2 Điều 17 Nghị Định Số 100/2019

--- Bài mới hơn ---

  • Khoản 2, Điều 17 Của Nghị Định 100/2019/nđ
  • Tăng Cường Tuyên Truyền Nghị Định 100/2019/nđ
  • Điều 8 Chương 3 Qui Định 57
  • Điều 8 Chương 3 Quy Định 57 Qđ Tw
  • Điều 10 Chương 2 Quy Dinh 08
  • Điểm A Khoản 2 Điều 17 Nghị Định Số 100/2019, Khoản 2, Điều 17 Của Nghị Định 100/2019/nĐ-cp, Điểm A Khoản 1 Điều 17 Nghị Định 100, Điểm A Khoản 5 Điều 4 Nghị Định Số 05/2015/nĐ-cp, Điểm B Khoản 4 Điều 10 Nghị Định 140/2016/nĐ-cp, Quy Định Tại Điểm C Khoản 3 Điều 6, Điểm C Khoản 4 Nghị Định 176, Tự Nhận Xét Đánh Giá Các Nội Dung Theo Quy Định Tại Các Điểm A,b,c,d,Đ,e Khoản 5 Điều 4 Của Thông Tư, – Nghị Định Số 40/2019/nĐ-cp Ngày 13 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của, – Nghị Định Số 40/2019/nĐ-cp Ngày 13 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của, – Nghị Định Số 40/2019/nĐ-cp Ngày 13 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của, Điểm Mới Nghị Định 68/2019, Khoản 2 Điều 7 Nghị Định Số 62, Khoản 1 Điều 9 Nghị Định Số 195-cp, Khoản 4 Điều 26 Của Nghị Định Số 110, Khoản 2 Điều 8 Nghị Định Số 39, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Khoản 6 Điều 27 Nghị Định 96/2014/nĐ-cp, Khoản 4 Điều 4 Nghị Định Số 67 2007 NĐ Cp, Khoản 1 Điều 1 Nghị Định Số 19/2013/nĐ-cp, Khoản 1 Điều 1 Nghị Định Số 13 2010 NĐ Cp, Điều 2 Nghị Định 38/2019/nĐ-cp, Điều 3 Nghị Định 90/2019/nĐ-cp, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2022, Khoản 1 Điều 4 Thông Tư 30/2019 Bca, Khoản 5, Điều 4 Thông Tư 30/2019/tt-bca, Điểm A Khoản 4 Điều 6, Diem A, B, C, D, E Khoan 5 Dieu 4, Diem A, B, C, D Khoan 5 Dieu 4, Diem B Khoan 2 Dieu 249, Điểm A,b,c,d,Đ,e Khoản 5 Điều 4 Thông Tư 30 Bca, Điểm A,b,c,d,Đ Và E Khoản 5 Điều 4 Thông Tư Số 30 Bca, Điểm C Khoản 1 Điều 675 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 4 Thông Tư 10 2022 Về Nhận Xét Đánh Giá Cán Bộ, Khoản 1 Điều 4 Thông Tư 30/2019 Bca Tự Nhận Xét, Đánh Giá, Điểm D Khoản 2 Điều 136 Bộ Luật Hình Sự, Điểm D Khoản 2 Điều 168 Bộ Luật Hình Sự, Điểm D Khoản 2 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 1 Điều 123 Bộ Luật Hình Sự, Điểm D Khoản 5 Điều 6 Thông Tư 22/2016/tt-btc, Điểm D Khoản 1 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự, Điểm V Khoản 1 Điều 51 Bộ Luật Hình Sự, Điều 139 Khoản 4 Điểm A Bộ Luật Hình Sự, Điểm D Khoản 4 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Điểm G Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Điểm G Khoản 1 Điều 48 Bộ Luật Hình Sự, Điểm Đ Khoản 2 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 113 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 1 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 1 Điều 51 Bộ Luật Hình Sự, Điểm G Khoản 1 Điều 52 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Điểm Đ Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Điểm Đ Khoản 2 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 248 Bộ Luật Hình Sự, Điểm P Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 4 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Điểm H Khoản 1 Điều 52 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 321 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 267 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 260 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 251 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 249 Bộ Luật Hình Sự, Điểm O Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 1 Điều 140 Bộ Luật Hình Sự, Điểm K Khoản 1 Điều 104 Bộ Luật Hình Sự, Điểm H Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Điểm N Khoản 1 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự, Điểm T Khoản 1 Điều 51 Bộ Luật Hình Sự, Điểm A Khoản 1 Điều 55 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Điểm B Khoản 4 Điều 251 Bộ Luật Hình Sự, Điều 155 Khoản 2 Điểm Đ Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 4 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Điểm A Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Điểm H Khoản 3 Điều 251 Bộ Luật Hình Sự, Điểm G Khoản 4 Điều 6 Luật Giao Thông, Điểm H Khoản 1 Điều 206 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điểm C Khoản 3 Điều 6 Luật Giao Thông, Điểm C Khoản 1 Điều 38 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Điểm A Khoản 5 Điều 9 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điểm B Khoản 2 Điều 13 Luật Doanh Nghiệp 2005, Điều 6 Khoản 5 Điểm A Luật Giao Thông Đường Bộ, Điểm 2.1,khoản 2, Điều 2 Của Hướng Dẫn Số 11-hd/btctw Ngày 24/10/2007, Điểm A Khoản 4 Điều 9 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điểm A Khoản 4 Điều 6 Luật Giao Thông Đường Bộ, Các Điểm A, B,c,d,Đ,e Khoản 5.Điều 4 Của Thông Tư 30/2029 Của Bộ Công An Về Nhan Xet Xep Loai Cán Bo, Các Điểm A, B,c,d,Đ,e Khoản 5.Điều 4 Của Thông Tư 30/2029 Của Bộ Công An Về Nhan Xet Xep Loai Cán Bo, Bản Điều Khoản Và Điều Kiện Chung Về Tài Khoản Và Dịch Vụ Tại Bidv, Khoản 7 Điều 2 Nghị Quyết 01, Khoản 1 Điều 2 Nghị Quyết 245, Khoản 1 Điều 5 Nghị Quyết 388, Nghị Định Số 03/2019/nĐ-cp Ngày 5-9-2019 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Quốc Phòng Và Bộ Công An., Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Ngày 05/9/2019 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ Quốc Phòng Tr, Nghị Định Số 03/2019/nĐ-cp Ngày 5-9-2019 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 03/2019/nĐ-cp Ngày 05/9/2019 Của Chính Phủ, Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Ngày 5-9-2019 Của Chính Phủ, Khoản 7 – Điều 2 Quy Định 102, Khoản 4 Điều 2 Quy Định 102-qĐ/tw,

    Điểm A Khoản 2 Điều 17 Nghị Định Số 100/2019, Khoản 2, Điều 17 Của Nghị Định 100/2019/nĐ-cp, Điểm A Khoản 1 Điều 17 Nghị Định 100, Điểm A Khoản 5 Điều 4 Nghị Định Số 05/2015/nĐ-cp, Điểm B Khoản 4 Điều 10 Nghị Định 140/2016/nĐ-cp, Quy Định Tại Điểm C Khoản 3 Điều 6, Điểm C Khoản 4 Nghị Định 176, Tự Nhận Xét Đánh Giá Các Nội Dung Theo Quy Định Tại Các Điểm A,b,c,d,Đ,e Khoản 5 Điều 4 Của Thông Tư, – Nghị Định Số 40/2019/nĐ-cp Ngày 13 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của, – Nghị Định Số 40/2019/nĐ-cp Ngày 13 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của, – Nghị Định Số 40/2019/nĐ-cp Ngày 13 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của, Điểm Mới Nghị Định 68/2019, Khoản 2 Điều 7 Nghị Định Số 62, Khoản 1 Điều 9 Nghị Định Số 195-cp, Khoản 4 Điều 26 Của Nghị Định Số 110, Khoản 2 Điều 8 Nghị Định Số 39, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Khoản 6 Điều 27 Nghị Định 96/2014/nĐ-cp, Khoản 4 Điều 4 Nghị Định Số 67 2007 NĐ Cp, Khoản 1 Điều 1 Nghị Định Số 19/2013/nĐ-cp, Khoản 1 Điều 1 Nghị Định Số 13 2010 NĐ Cp, Điều 2 Nghị Định 38/2019/nĐ-cp, Điều 3 Nghị Định 90/2019/nĐ-cp, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2022, Khoản 1 Điều 4 Thông Tư 30/2019 Bca, Khoản 5, Điều 4 Thông Tư 30/2019/tt-bca, Điểm A Khoản 4 Điều 6, Diem A, B, C, D, E Khoan 5 Dieu 4, Diem A, B, C, D Khoan 5 Dieu 4, Diem B Khoan 2 Dieu 249, Điểm A,b,c,d,Đ,e Khoản 5 Điều 4 Thông Tư 30 Bca, Điểm A,b,c,d,Đ Và E Khoản 5 Điều 4 Thông Tư Số 30 Bca, Điểm C Khoản 1 Điều 675 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 4 Thông Tư 10 2022 Về Nhận Xét Đánh Giá Cán Bộ, Khoản 1 Điều 4 Thông Tư 30/2019 Bca Tự Nhận Xét, Đánh Giá, Điểm D Khoản 2 Điều 136 Bộ Luật Hình Sự, Điểm D Khoản 2 Điều 168 Bộ Luật Hình Sự, Điểm D Khoản 2 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 1 Điều 123 Bộ Luật Hình Sự, Điểm D Khoản 5 Điều 6 Thông Tư 22/2016/tt-btc, Điểm D Khoản 1 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự, Điểm V Khoản 1 Điều 51 Bộ Luật Hình Sự, Điều 139 Khoản 4 Điểm A Bộ Luật Hình Sự, Điểm D Khoản 4 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Điểm G Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Điểm G Khoản 1 Điều 48 Bộ Luật Hình Sự, Điểm Đ Khoản 2 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 113 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 1 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoản 2 Điều 7 Nghị Định Số 62
  • Nghị Định Số 71 Hướng Dẫn Luật Nhà Ở
  • Luật Và Nghị Định ‘trật Khớp’, Chủ Đầu Tư Nhà Ở Xã Hội Cho Thuê ‘ngậm Đắng’
  • Sau Nghị Định 100, Doanh Nghiệp Rượu Bia ‘khóc Ròng’ Vì Thất Thu Nghìn Tỷ
  • Những Lỗi Xử Phạt Tại Chỗ, Không Lập Biên Bản Theo Nghị Định 100
  • Khoản 2, Điều 17 Của Nghị Định 100/2019/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tăng Cường Tuyên Truyền Nghị Định 100/2019/nđ
  • Điều 8 Chương 3 Qui Định 57
  • Điều 8 Chương 3 Quy Định 57 Qđ Tw
  • Điều 10 Chương 2 Quy Dinh 08
  • Giao Xe Cho Người Không Đủ Điều Kiện Điều Khiển Phương Tiện Tham Gia Giao Thông Gây Tai Nạn Có Bị Truy Cứu Trách Nhiệm Hình Sự?
  • Khoản 2, Điều 17 Của Nghị Định 100/2019/nĐ-cp, Điểm A Khoản 2 Điều 17 Nghị Định Số 100/2019, – Nghị Định Số 40/2019/nĐ-cp Ngày 13 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của, – Nghị Định Số 40/2019/nĐ-cp Ngày 13 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của, – Nghị Định Số 40/2019/nĐ-cp Ngày 13 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của, Khoản 2 Điều 8 Nghị Định Số 39, Khoản 2 Điều 7 Nghị Định Số 62, Khoản 4 Điều 26 Của Nghị Định Số 110, Khoản 1 Điều 9 Nghị Định Số 195-cp, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Khoản 1 Điều 1 Nghị Định Số 19/2013/nĐ-cp, Khoản 1 Điều 1 Nghị Định Số 13 2010 NĐ Cp, Khoản 6 Điều 27 Nghị Định 96/2014/nĐ-cp, Khoản 4 Điều 4 Nghị Định Số 67 2007 NĐ Cp, Điểm A Khoản 1 Điều 17 Nghị Định 100, Điểm A Khoản 5 Điều 4 Nghị Định Số 05/2015/nĐ-cp, Điểm B Khoản 4 Điều 10 Nghị Định 140/2016/nĐ-cp, Điều 2 Nghị Định 38/2019/nĐ-cp, Điều 3 Nghị Định 90/2019/nĐ-cp, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2022, Khoản 1 Điều 4 Thông Tư 30/2019 Bca, Khoản 5, Điều 4 Thông Tư 30/2019/tt-bca, Khoản 1 Điều 4 Thông Tư 10 2022 Về Nhận Xét Đánh Giá Cán Bộ, Khoản 1 Điều 4 Thông Tư 30/2019 Bca Tự Nhận Xét, Đánh Giá, Bản Điều Khoản Và Điều Kiện Chung Về Tài Khoản Và Dịch Vụ Tại Bidv, Khoản 1 Điều 2 Nghị Quyết 245, Khoản 7 Điều 2 Nghị Quyết 01, Khoản 1 Điều 5 Nghị Quyết 388, Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Ngày 05/9/2019 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ Quốc Phòng Tr, Nghị Định Số 03/2019/nĐ-cp Ngày 5-9-2019 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Quốc Phòng Và Bộ Công An., Nghị Định Số 03/2019/nĐ-cp Ngày 05/9/2019 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 03/2019/nĐ-cp Ngày 5-9-2019 Của Chính Phủ, Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Ngày 5-9-2019 Của Chính Phủ, Khoản 7 – Điều 2 Quy Định 102, Khoản 6 Điều 2 Quy Định Số 181-qĐ/tw, Khoản 4 Điều 2 Quy Định 102-qĐ/tw, Khoản 1 Điều 1 Nghị Quyết 93/2015/qh13, Quy Định Tại Điểm C Khoản 3 Điều 6, Khoản 1 Điều 12 Quyết Định Số 11, Nghị Định 03/2019 Ngày 5/9/2019, Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Ngày 05/9/2019, Nghị Định 90/2019/nĐ-cp Ngày 10/11/2019, Nghi Định 01/2019/cp Ngày 5/9/2019, Khoản 1 Điều 476 Bộ Luật Dân Sự Quy Định Cho Vay Nặng Lãi, Khoản 2 Điều 02 Luật Hôn Nhân Và Gia Đình, Khoản 1 Điều 9 Quy Định Đào Tạo Liên Thông, Nhận Xét,Đánh Giá Theo Từng Nội Dung Quy Định Tại Khoản 1 Điều 4 Của Thông Tư Số 30, Tự Nhận Xét Đánh Giá Các Nội Dung Theo Quy Định Tại Các Điểm A,b,c,d,Đ,e Khoản 5 Điều 4 Của Thông Tư, Điểm C Khoản 4 Nghị Định 176, Quyết Định Hệ Số Điều Chỉnh Giá Đất Năm 2022, Quyết Định 772/qĐ-ttg Về Tổng Điều Tra Dân Số Và Nhà ở Năm 2022, 2022/tt-bca … Thông Tư Này Quy Định Về Điều Lệnh Nội Vụ Công An, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Chứng Khoán, Nghị Định 76/2019, Nghị Định 58/2019, Nghị Định 34/2019, Nghị Định 90/2019/nĐ-cp, Nghị Định 68/2019/nĐ-cp, Nghị Định 04/2019/nĐ-cp, Nghị Định 38/2019, Nghị Định 40/2019, Nghị Định Số 100/2019/nĐ-cp, Nghị Định 68/2019, Nghị Định 54/2019, Nghị Định 96/2019/nĐ-cp, Nghị Định 59 2022, Nghị Định 03/2019, Nghị Định 59/2019, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp, Nghị Định 79/2019, Nghị Định 91/2019, Nghị Định 90/2019, Nghị Định 88/2019, Nghị Định 99/2019, Nghị Định 26/2019, Nghị Định Số 68/2019/nĐ-cp, Nghị Định 73/2019/nĐ-cp, Nghị Định Năm 2022, Nghị Định 75/2019, Nghị Định 69/2019, Nghị Định 32/2019, Nghị Định 100 Năm 2022, Nghị Định 03/2019/nĐ-co, Nghị Định 06/2019, Nghị Định 09/2019/nĐ-cp, Nghị Định 34 Năm 2022, Nghị Định 03/2019/nĐ-cp, Nghị Định 192/2019, Nghị Định 71/2019, Mẫu Giấy Đề Nghị Sao Kê Tài Khoản Ngân Hàng Khoản, Hướng Dẫn Nghị Định 68/2019, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 68/2019, Nghị Định Lương Cơ Sở 2022, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 68/2019/nĐ-cp, Điểm Mới Nghị Định 68/2019, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 76/2019, Nghị Định Số 03/2019/nĐ-cp Của Chính Phủ, Nghị Định 03 Của Chính Phủ Năm 2022, Tại Nghị Định 100 Năm 2022 Của Chính Phủ,

    Khoản 2, Điều 17 Của Nghị Định 100/2019/nĐ-cp, Điểm A Khoản 2 Điều 17 Nghị Định Số 100/2019, – Nghị Định Số 40/2019/nĐ-cp Ngày 13 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của, – Nghị Định Số 40/2019/nĐ-cp Ngày 13 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của, – Nghị Định Số 40/2019/nĐ-cp Ngày 13 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của, Khoản 2 Điều 8 Nghị Định Số 39, Khoản 2 Điều 7 Nghị Định Số 62, Khoản 4 Điều 26 Của Nghị Định Số 110, Khoản 1 Điều 9 Nghị Định Số 195-cp, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Khoản 1 Điều 1 Nghị Định Số 19/2013/nĐ-cp, Khoản 1 Điều 1 Nghị Định Số 13 2010 NĐ Cp, Khoản 6 Điều 27 Nghị Định 96/2014/nĐ-cp, Khoản 4 Điều 4 Nghị Định Số 67 2007 NĐ Cp, Điểm A Khoản 1 Điều 17 Nghị Định 100, Điểm A Khoản 5 Điều 4 Nghị Định Số 05/2015/nĐ-cp, Điểm B Khoản 4 Điều 10 Nghị Định 140/2016/nĐ-cp, Điều 2 Nghị Định 38/2019/nĐ-cp, Điều 3 Nghị Định 90/2019/nĐ-cp, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2022, Khoản 1 Điều 4 Thông Tư 30/2019 Bca, Khoản 5, Điều 4 Thông Tư 30/2019/tt-bca, Khoản 1 Điều 4 Thông Tư 10 2022 Về Nhận Xét Đánh Giá Cán Bộ, Khoản 1 Điều 4 Thông Tư 30/2019 Bca Tự Nhận Xét, Đánh Giá, Bản Điều Khoản Và Điều Kiện Chung Về Tài Khoản Và Dịch Vụ Tại Bidv, Khoản 1 Điều 2 Nghị Quyết 245, Khoản 7 Điều 2 Nghị Quyết 01, Khoản 1 Điều 5 Nghị Quyết 388, Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Ngày 05/9/2019 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ Quốc Phòng Tr, Nghị Định Số 03/2019/nĐ-cp Ngày 5-9-2019 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Quốc Phòng Và Bộ Công An., Nghị Định Số 03/2019/nĐ-cp Ngày 05/9/2019 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 03/2019/nĐ-cp Ngày 5-9-2019 Của Chính Phủ, Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Ngày 5-9-2019 Của Chính Phủ, Khoản 7 – Điều 2 Quy Định 102, Khoản 6 Điều 2 Quy Định Số 181-qĐ/tw, Khoản 4 Điều 2 Quy Định 102-qĐ/tw, Khoản 1 Điều 1 Nghị Quyết 93/2015/qh13, Quy Định Tại Điểm C Khoản 3 Điều 6, Khoản 1 Điều 12 Quyết Định Số 11, Nghị Định 03/2019 Ngày 5/9/2019, Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Ngày 05/9/2019, Nghị Định 90/2019/nĐ-cp Ngày 10/11/2019, Nghi Định 01/2019/cp Ngày 5/9/2019, Khoản 1 Điều 476 Bộ Luật Dân Sự Quy Định Cho Vay Nặng Lãi, Khoản 2 Điều 02 Luật Hôn Nhân Và Gia Đình, Khoản 1 Điều 9 Quy Định Đào Tạo Liên Thông, Nhận Xét,Đánh Giá Theo Từng Nội Dung Quy Định Tại Khoản 1 Điều 4 Của Thông Tư Số 30, Tự Nhận Xét Đánh Giá Các Nội Dung Theo Quy Định Tại Các Điểm A,b,c,d,Đ,e Khoản 5 Điều 4 Của Thông Tư, Điểm C Khoản 4 Nghị Định 176,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điểm A Khoản 2 Điều 17 Nghị Định Số 100/2019
  • Khoản 2 Điều 7 Nghị Định Số 62
  • Nghị Định Số 71 Hướng Dẫn Luật Nhà Ở
  • Luật Và Nghị Định ‘trật Khớp’, Chủ Đầu Tư Nhà Ở Xã Hội Cho Thuê ‘ngậm Đắng’
  • Sau Nghị Định 100, Doanh Nghiệp Rượu Bia ‘khóc Ròng’ Vì Thất Thu Nghìn Tỷ
  • Luật Giáo Dục Nghề Nghiệp Đã Sửa Đổi, Bổ Sung, Bãi Bỏ Những Điều Khoản Nào Của Luật Giáo Dục?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lại “kiến Nghị Khẩn” Về Luật Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Thanh Tra Chấp Hành Các Quy Định Của Pháp Luật Về Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Quy Định Pháp Luật Về Hợp Tác Quốc Tế Trong Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Của Người Học Tại Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp Được Pháp Luật Quy Định Như Thế Nào?
  • Giám Sát Tại Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp Giáo Dục Thường Xuyên Huyện Phú Giáo
  • – Điểm c và điểm d khoản 2 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “c) Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;

      d) Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.”;

    – Điểm d khoản 1 Điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “d) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đối với trường dự bị đại học; Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quyết định đối với trường cao đẳng;”;

    – Khoản 3 Điều 70 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “3. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên. Nhà giáo giảng dạy trong các trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên.”;

    – Thay thế các cụm từ trong một số điều như sau:

    + Thay cụm từ “trung tâm dạy nghề” bằng cụm từ “trung tâm giáo dục nghề nghiệp” tại điểm b khoản 1 Điều 83;

    + Thay cụm từ “lớp dạy nghề” bằng cụm từ “lớp đào tạo nghề” tại điểm a khoản 1 Điều 69 và điểm b khoản 1 Điều 83;

    + Thay cụm từ “Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề” bằng cụm từ “Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương” tại các điều 45, 50, 51, 52, 54, 77, 105 và 113;

    + Thay cụm từ “cơ sở dạy nghề” bằng cụm từ “cơ sở giáo dục nghề nghiệp” tại khoản 3 Điều 54;

    + Thay cụm từ “trường dạy nghề” bằng cụm từ “cơ sở giáo dục nghề nghiệp” tại khoản 1 Điều 89;

    – Bỏ các cụm từ trong một số điều như sau:

    + Bỏ cụm từ “trình độ cao đẳng,” tại khoản 2 Điều 40 và khoản 1 Điều 41;

    + Bỏ cụm từ “trường cao đẳng,” tại Điều 41, điểm d khoản 1 Điều 51 và Điều 79;

    + Bỏ cụm từ “các trường cao đẳng và” tại đoạn 3 khoản 2 Điều 41;

    + Bỏ cụm từ “và lớp trung cấp chuyên nghiệp” tại điểm a và cụm từ “Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề” tại điểm b khoản 1 Điều 69;

    – Bãi bỏ Mục 3 Chương II – Giáo dục nghề nghiệp gồm các điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37; bãi bỏ khoản 5 Điều 30, khoản 1 Điều 38, khoản 2 Điều 39, đoạn 2 khoản 1 Điều 40, điểm a khoản 1 Điều 42, khoản 1 Điều 43, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 77.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Thành Lập Hoạt Động Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • 50 Điểm Mới Luật Giáo Dục Nghề Nghiệp: Nhiều Đổi Mới Chính Sách Đối Với Người Học
  • Các Nguyên Tắc Cơ Bản Của Luật Lao Động Việt Nam
  • Cổng Tổng Cục Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Đặc Trưng Cơ Bản Và Nguyên Tắc Chuẩn Hóa Trong Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Tập Huấn Giáo Dục Kỷ Luật 2 Gdkl2 Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Không Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Đời Sống Giảng Viên, Tự Chủ Có Ý Nghĩa Gì?
  • Luật Giá Hiện Nay
  • Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2008, Luật Số 13/2008/qh12 2022
  • Quy Định Và Hướng Dẫn Về Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất
  • Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng: Những Quy Định Đáng Chú Ý Nhất
  • TẬP HUẤN

    ĐỔI MỚI QUẢN LÝ LỚP HỌC

    BẰNG CÁC BIỆN PHÁP GDKL TÍCH CỰC

    Châu thành, ngày 03 tháng 08 năm 2012

    * Khởi động :

    Chơi : Cua kẹp  phạt Soi gương

    HOẠT ĐỘNG 5:

    GIỚI THIỆU CÁC NHÓM BIỆN PHÁP GDKLTC TRONG LỚP

    Hoạt động này có ý nghĩa gì?

    *Kết luận :

    Có rất nhiều biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực, tuỳ theo mục đích hướng đến mà có thể chia thành 4 nhóm biện pháp :

    2/Các nhóm biện pháp giáo dục KLTC :

    2.1Nhóm biện pháp thay đổi cách cư xử trong lớp

    – Nguyên tắc chính : thay chê bai bằng khen ngợi

    Phải biết đặt niềm tin vào sự tiến bộ của trẻ, xử lý sai phạm của trẻ một cách rõ ràng, dứt khoát nhưng phải có sự động viên, khuyến khích.

    2.1Nhóm biện pháp thay đổi cách cư xử trong lớp

    * Một số biện pháp gợi ý:

    1/ Hộp thư vui: ( trang 56-THCS)

    – Chia sẻ hộp thư vui

    – Nêu cảm nhận của cá nhân khi được khen (2  4 HV nêu)

     chia sẽ ý nghĩa của việc thực hiện hộp thư vui.Nêu cách thực hiện ( thực hiện vào lúc nào?…)

    *Kết luận:

    Biết ghi nhận điểm tốt cuả bạn thay vì chỉ nhìn thấy những điểm chưa tốt cuả bạn

    Giúp cho Hs hướng tới những điều lạc quan tích cực trong cuộc sống ngay cả khi gặp khó khăn, chán nản.

    Tạo điều kiện cho những hs ngại giao tiếp trước đám đông cũng có thể bày tỏ ý kiến của mình qua hộp thư vui.

    2.1Nhóm biện pháp thay đổi cách cư xử trong lớp

    * Một số biện pháp gợi ý:

    2/ Phiếu khen:

    Nguyên tắc chính: động viên khi trẻ có hành vi tích cực dù chỉ là 1 hành vi nhỏ 1  2 HV giới thiệu phiếu khen ngợi của mình.

    -Nêu cảm nhận khi được nhận phiếu khen.

    – Nêu ý nghĩa và cách thực hiện của việc sử dụng phiếu khen. Sử dụng như thế nào thì sẽ đem lại hiệu quả?

    *Kết luận :

    – Việc khen ngợi, động viên đặc biệt quan trọng đối với HS cá biệt hay HS có những hành vi vô kỉ luật trong lớp. Không bỏ qua bất kì một cử chỉ đáng khen nào. Tìm mọi cơ hội để khen ngợi HS.

    – Không nên lạm dụng phiếu khen  mất tác dụng.

    2.1Nhóm biện pháp thay đổi cách cư xử trong lớp

    Một số biện pháp gợi ý:

    3/ Gửi thư khen về nhà :

    – Thiết kế thư khen.

    – Cách thực hiện : Giáo viên viết thư khen ngợi về nhà cho cha mẹ HS để biểu dương những tiến bộ về học tập và đạo đức của HS.Hình thức: Thư khen in theo mẫu, lời nhận xét vào vở.

    – Nêu mục đích của việc làm này.

    *Kết luận : Việc thay đổi cách cư xử trong lớp

    Dựa trên cơ sở động viên, khuyến khích, nêu gương, tìm hiểu… nhằm thúc đẩy học sinh có thái độ cư xử, hành vi đúng.

    Hình thức: Phiếu khen, ghi lời nhận xét tốt về bạn, hộp thư vui,công nhận và khuyến khích các đặc điểm tốt…

    Ngoài việc giáo viên khen ngợi học sinh, phải lưu ý khuyến khích những đối tượng khác cùng hợp tác: Cha mẹ học sinh, học sinh….

    “HÃY THAY CHÊ BAI BẰNG KHEN NGỢI”

    – Nêu ý kiến cá nhân:

    + Trẻ thường phạm lỗi trong những trường hợp nào?

    2.2 Nhóm biện pháp quan tâm đến sự khó khăn của học sinh:

    *Tình huống :

    – Một một sinh loay hoay làm việc riêng trong giờ học, GV gọi em trả lời câu hỏi. Em giật mình đứng dậy và không trả lời được.

    Các nhóm có ý kiến gì về tình huống trên?

    *Kết luận :

    Những hành vi tiêu cực mà trẻ mắc phải thường bắt nguồn từ những khó khăn của trẻ.

    Những khó khăn của trẻ có thể là: hoàn cảnh sống, sức khỏe, những trở ngại trong học tập, khó khăn về tâm lý, thể chất.

    Lưu ý cần tranh đối đầu với học sinh, cần lắng nghe trẻ, tránh “lên lớp” hoặc chỉ trích trước khi tìm hiểu nguyên nhân, tránh hạ nhục trẻ.

    Trò chơi công nhận đặc điểm tốt.

    Ghi tên vào tờ giấy dán ra phía sau lưng

    Đi xin ý kiến nhận xét của 6 người khác về mình

    ( chỉ nhận xét bằng 1 từ hoặc cụm từ).

    – Chia sẻ phiếu nhận xét của mình.

    Nêu cảm nhận của mình khi đọc phiếu nhận xét đó.

    Nêu ý nghĩa của hoạt động.

    2.2 Nhóm biện pháp quan tâm đến sự khó khăn của học sinh:

    Một số biện pháp gợi ý:

    *Kết luận:

    – Giúp HS tăng thêm lòng tự tin với bản thân và khuyến khích các em nhìn nhận những mặt tích cực của các bạn khác

    – Cảm giác được thừa nhận và khen thưởng trong một tập thể ( Ở bất cứ hình thức nào) đều có những ảnh hưởng mạnh mẽ đến thái độ và cách xử sự của HS.

    2.2 Nhóm biện pháp quan tâm đến sự khó khăn của học sinh:

    Một số biện pháp gợi ý:

    2. Tổ chức điều tra:

    Giới thiệu phiếu điều tra.

    Nêu mục đích của phiếu điều tra.( Suy nghĩ của HS về lớp học  phiếu)

    *Kết luận:

    – Hoạt động này tạo cơ hội cho HS có bày tỏ mức độ những nhu cầu của các em được đáp ứng và giúp GV hiểu hơn về HS của mình.

    2.2 Nhóm biện pháp quan tâm đến sự khó khăn của học sinh:

    Một số biện pháp gợi ý:

    3. Đặt mình vào hoàn cảnh của người khác.

    Thực hiện “Tia buồn, vui”

    Thứ bảy ngày 12/9 Học trò cũ ghé thăm

    Thứ hai, 14/9 Va quẹt xe, gây gỗ

    Kết luận :

    – Họat động xây dựng nội quy lớp học có ý nghĩa gì trong việc GDKL cho học sinh?

    -HS xây dựng nội qui lớp học có cần thiết?

    *Kết luận :

    Đối với HS:

    – HS được tham gia, được cung cấp thông tin, được bày tỏ ý kiến của mình, ý kiến của các em được lắng nghe và tôn trọng.

    HS tham gia xây dựng nội quy lớp học là cần thiết vì:

    Giúp HS hiểu, tôn trọng và thực hiện tốt nội quy do chính các em đề ra.

    Giúp HS rèn kĩ năng giao tiếp, bày tỏ ý kiến và tham gia quá trình ra quyết định.

    Phát huy tinh thần tập thể, nâng cao tinh thần trách nhiệm cho học sinh.

    Đối với giáo viên:

    Hoạt động này giúp GV phát hiện ra những vấn đề tốt và chưa tốt của lớp để có hướng điều chỉnh kịp thời.

    -Rèn cho học sinh kỹ năng quan sát, phân tích vấn đề và đưa ra quyết định cuối cùng.

    Một số lưu ý:

    – Nội quy có thể thay đổi theo tuần/tháng (thay thế những nội quy mà HS đã thực hiện tốt bằng những nội quy lớp thực hiện chưa tốt ).

    – Nội quy cần mang tính khả thi (phải đáp ứng được mục tiêu giáo dục).

    2.3 Nhóm biện pháp tăng cường sự tham gia của học sinh:

    2. Biện pháp người quan sát, người tham gia:

    – Nhớ lại hoạt động người quan sát, nêu ý nghĩa, cách thực hiện, đối tượng học sinh

    – Nhóm người tham gia báo cáo trước lớp:

    + Những điều quan sát, ghi nhận được việc thực hiện nội quy lớp,

    + Chia sẻ suy nghĩ về những điều có lợi cho hoạt động học tập trong lớp và những gì gây cản trở cho việc học tập?

    + Làm thế nào để cải thiện được tình hình của lớp học.

    * Nêu mục đích của hoạt động này

    *Kết luận:

    – Hoạt động này giúp GV phát hiện ra những vấn đề tốt và chưa tốt của lớp để có hướng điều chỉnh kịp thời.

    – Rèn cho HS kỹ năng quan sát, phân tích vấn đề và đưa ra quyết định cuối cùng.

    – Là 1 biện pháp giúp những học sinh cảm thấy có trách nhiệm và tập trung hơn, thu hút học sinh tự gíac tham gia vào các hoạt động của lớp.

    1. Hình ảnh một lớp học lý tưởng.

    – Giả định mình là học sinh : Vẽ , xé dán 1 bức tranh hoặc viết những điều mình tưởng tượng về lớp học lý tưởng.

    – Các nhóm trình bày và trả lời các câu hỏi:

    + Điều gì đã ngăn cản chúng ta đạt được những điều nêu trên ?

    + Chúng ta cần làm gì để có được một tập thể tốt như chúng ta mong muốn ?

    – Nêu ý nghĩa của hoạt động.

    2.4 Nhóm biện pháp tổ chức các hoạt động tập thể:

    * Kết luận :

    Ý kiến của HS cũng phải được mọi người tôn trọng ( QTE)

    Giúp GV năm bắt được tâm tư nguyện vọng của HS

    Tạo thêm mối thân thiện gắn bó giữa GV và học sinh , tạo được sự đoàn kết trong tập thể lớp.

    Giúp HS biết tôn trọng bản thân mình và người khác  từ đó HS có ý thức thực hiện tốt những quy ước của lớp.

    Chia sẻ hộp thư vui

    Viết thông tin phản hồi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 6
  • Ngày Pháp Luật Việt Nam Có Ý Nghĩa Gì?
  • Ngày Pháp Luật Việt Nam
  • Vai Trò Của Giáo Dục Pháp Luật Đối Với Sự Phát Triển Nhân Cách Học Sinh Trong Nhà Trường Phổ Thông
  • Ứng Dụng Mạng Xã Hội Trong Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật
  • Khoản 2 Điều 135 Luật Bảo Hiểm Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Khoản 1 Điều 5 Luật Bảo Hiểm Xã Hội
  • Khoản 1 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Xã Hội
  • Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm: Hợp Đồng Bảo Hiểm
  • Điều 3 Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm
  • Quy Định Về Các Loại Bảo Hiểm Bắt Buộc Trong Xây Dựng
  • Khoản 5 Điều 2 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 87 Của Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 4 Điều 31 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 135 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 21 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 1 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 28 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 9 Điều 12 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 1 Điều 5 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 54 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 54 Của Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 31 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 6 Điều 139 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 50 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 1 Điều 37 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 138 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 5 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 91 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 54 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 4 Điều 139 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 62 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoan .04.dieu.139 .luat Bao Hiem Xa Hoi, Khoản 3 Điều 87 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Tại Khoản 6 Điều 139 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 94 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 9 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 4 Điều 2 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 94 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 4 Điều 2 Của Luật Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Khoản 2 Điều 34 Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2014, Điểm A Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Điểm A Khoản 1 Điều 55 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Điều 3 Khoản 9 Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm, Điều Kiện Điều Khoản Bảo Hiểm, Điều 3 Khoản 9 Bảo Hiểm Cho Thuê Tài Chính, Điều 3 Khoản 9 Về Bảo Hiểm Cho Thuê Tài Chính, Quy Tắc Và Điều Khoản Sản Phẩm Bảo Hiểm Sức Khỏe, Khoan 1Đieu 23 Luat Bao Hiem Xa Hoi, Khoản 2 Khoản 3 Điều 31 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 604 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 3 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 643 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 324 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 305 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 4 Điều 144 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 31 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 312 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 358 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 468 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 81 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 401 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 324 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 476 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 265 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 601 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 623 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 223 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 759 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 247 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 155 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 141 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 689 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 28 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 5 Điều 474 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 5 Điều 466 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 4 Điều 589 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 5 Điều 474 Của Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 174 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 5 Điều 349 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 4 Điều 474 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 142 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 5 Điều 139 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 5 Điều 144 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 165 Bộ Luật Hình Sự, Điều 104 Khoản 2 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 161 Bộ Luật Hình Sự, Khoan 1 Dieu 247 Luat Dan Su 2005, Khoản 1 Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Điểm C Khoản 1 Điều 675 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 179 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 6 Điều 289 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 28 Bộ Luật Dân Sự 2022, Khoản 3 Điều 298 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 281 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 275 Bộ Luật Dân Sự 2005, Khoản 1 Điều 271 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Khoản 7 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 7 Điều 26 Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự, Khoản 7 Điều 683 Bộ Luật Dân Sự 2022, Khoản 1 Điều 248 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 133 Bộ Luật Dân Sự 2022, Khoản 2 Điều 128 Bộ Luật Hình Sự, Khoản C Điều 66 Luật Du Lịch,

    Khoản 5 Điều 2 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 87 Của Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 4 Điều 31 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 135 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 21 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 1 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 28 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 9 Điều 12 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 1 Điều 5 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 54 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 54 Của Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 31 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 6 Điều 139 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 50 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 1 Điều 37 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 138 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 5 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 91 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 54 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 4 Điều 139 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 62 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoan .04.dieu.139 .luat Bao Hiem Xa Hoi, Khoản 3 Điều 87 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Tại Khoản 6 Điều 139 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 94 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 9 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 4 Điều 2 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 94 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 4 Điều 2 Của Luật Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Khoản 2 Điều 34 Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2014, Điểm A Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Điểm A Khoản 1 Điều 55 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Điều 3 Khoản 9 Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm, Điều Kiện Điều Khoản Bảo Hiểm, Điều 3 Khoản 9 Bảo Hiểm Cho Thuê Tài Chính, Điều 3 Khoản 9 Về Bảo Hiểm Cho Thuê Tài Chính, Quy Tắc Và Điều Khoản Sản Phẩm Bảo Hiểm Sức Khỏe, Khoan 1Đieu 23 Luat Bao Hiem Xa Hoi, Khoản 2 Khoản 3 Điều 31 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 604 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 3 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 643 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 324 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 305 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 4 Điều 144 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 31 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 312 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 358 Bộ Luật Dân Sự,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trách Nhiệm Cung Cấp Trong Kinh Doanh Bảo Hiểm
  • Điều 31 Luật Bảo Hiểm Xã Hội
  • Khoản 4 Điều 31 Luật Bảo Hiểm Xã Hội
  • Tổng Thuật Hội Thảo Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hợp Đồng Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Luật Sở Hữu Trí Tuệ Sửa Đổi
  • Luật Giáo Dục Số 43/2019/qh14 Ngày 14/6/2019

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Sư Hôn Nhân Gia Đình Tại Hoàng Mai , Hà Nội
  • “Luật Hấp Dẫn” Trong Kinh Doanh
  • Cổng Điện Tử Tỉnh Thái Nguyên
  • Thủ Tục Hải Quan Là Gì?
  • Thông Quan Là Gì? Hàng Hóa Được Thông Quan Trong Các Trường Hợp Nào?
  •  

    Luật số: 43/2019/QH14

    Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2022

    LUẬT

    GIÁO DỤC

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Quốc hội ban hành Luật Giáo dục.

     

    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Điều 2. Mục tiêu giáo dục

    Mục tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

    Điều 3. Tính chất, nguyên lý giáo dục

    1. Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.

    2. Hoạt động giáo dục được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

    Điều 4. Phát triển giáo dục

    1. Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.

    2. Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; bảo đảm cân đối cơ cấu ngành nghề, trình độ, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng.

    3. Phát triển hệ thống giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được học tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt đời.

    Điều 5. Giải thích từ ngữ

    1. Giáo dục chính quy là giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.

    2. Giáo dục thường xuyên là giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.

    3. Kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.

    4. Niên chế là hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học.

    5. Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.

    6. Mô-đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.

    7. Chuẩn đầu ra là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục.

    8. Phổ cập giáo dục là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.

    9. Giáo dục bắt buộc là giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện.

    10. Khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông là kiến thức, kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.

    11. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước gồm nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

    12. Cơ sở giáo dục là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm nhà trường và cơ sở giáo dục khác.

    Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân

    1. Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.

    2. Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

    3. a) Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;

    4. b) Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;

    5. c) Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;

    6. d) Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.

    7. Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định thời gian đào tạo, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

    8. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định ngưỡng đầu vào trình độ cao đẳng, trình độ đại học thuộc ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe.

    Điều 7. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục

    1. Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người học.

    2. Phương pháp giáo dục phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.

    Điều 8. Chương trình giáo dục

    1. Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.

    2. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.

    3. Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.

    4. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

    Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ, mô-đun mà người học tích lũy được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ, mô-đun tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyên ngành, nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.

    1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều này.

    Điều 9. Hưng nghiệp và phân luồng trong giáo dục

    1. Hướng nghiệp trong giáo dục là hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài cơ sở giáo dục để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp, khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.

    2. Phân luồng trong giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo học giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.

    3. Chính phủ quy định chi tiết hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục theo từng giai đoạn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội.

    Điều 10. Liên thông trong giáo dục

    1. Liên thông trong giáo dục là việc sử dụng kết quả học tập đã có để học tiếp ở các cấp học, trình độ khác cùng ngành, nghề đào tạo hoặc khi chuyển sang ngành, nghề đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nội dung tương ứng, bảo đảm liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

    2. Việc liên thông trong giáo dục phải đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng. Chương trình giáo dục được thiết kế theo hướng kế thừa, tích hợp kiến thức và kỹ năng dựa trên chuẩn đầu ra của từng bậc trình độ đào tạo trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Người học không phải học lại kiến thức và kỹ năng đã tích lũy ở các chương trình giáo dục trước đó.

    3. Chính phủ quy định chi tiết về liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.

    Điều 11. Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục

    1. Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục. Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu cụ thể về nội dung giáo dục, Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục.

    2. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để người dân tộc thiểu số được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình theo quy định của Chính phủ; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu, người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo quy định của Luật Người khuyết tật.

    3. Ngoại ngữ quy định trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm để người học được học liên tục, hiệu quả.

    Điều 12. Văn bằng, chứng chỉ

    1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành chương trình giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này.

    2. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương.

    3. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.

    4. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau.

    5. Chính phủ ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù.

    Điều 13. Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân

    1. Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.

    2. Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo môi trường giáo dục an toàn, bảo đảm giáo dục hòa nhập, tạo điều kiện để người học phát huy tiềm năng, năng khiếu của mình.

    3. Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật, người học thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập.

    Điều 14. Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc

    1. Giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc.

    Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

    1. Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; quyết định kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục.

    2. Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.

    3. Gia đình, người giám hộ có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.

    Điều 15. Giáo dục hòa nhập

    1. Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu và khả năng khác nhau của người học; bảo đảm quyền học tập bình đẳng, chất lượng giáo dục, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm và khả năng của người học; tôn trọng sự đa dạng, khác biệt của người học và không phân biệt đối xử.

    Điều 16. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục

    1. Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân.

    2. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục. Thực hiện đa dạng hóa các loại hình cơ sở giáo dục và hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục; khuyến khích phát triển cơ sở giáo dục dân lập, tư thục đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao.

    3. Tổ chức, gia đình và cá nhân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với cơ sở giáo dục thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.

    4. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong sự nghiệp giáo dục được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

    Điều 17. Đầu tư cho giáo dục

    1. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Đầu tư trong lĩnh vực giáo dục là hoạt động đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và được ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật.

    2. Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; ưu tiên đầu tư cho phổ cập giáo dục, phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có khu công nghiệp.

    Nhà nước khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho giáo dục.

    1. Ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục.

    Điều 18. Vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục

    1. Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục.

    2. Cán bộ quản lý giáo dục có trách nhiệm học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và thực hiện các chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật.

    3. Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục.

    Điều 19. Hoạt động khoa học và công nghệ

    1. Hoạt động khoa học và công nghệ là một nhiệm vụ của cơ sở giáo dục.

    2. Cơ sở giáo dục tự triển khai hoặc phối hợp với tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong việc đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.

    3. Nhà nước tạo điều kiện cho cơ sở giáo dục hoạt động khoa học và công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; xây dựng cơ sở giáo dục thành trung tâm văn hóa, khoa học và công nghệ của địa phương hoặc của cả nước.

    4. Nhà nước có chính sách ưu tiên phát triển hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục. Các chủ trương, chính sách về giáo dục phải được xây dựng trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu hướng quốc tế.

    Điều 20. Không truyền bá tôn giáo trong cơ sở giáo dục

    Không truyền bá tôn giáo, tiến hành các lễ nghi tôn giáo trong cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội và lực lượng vũ trang nhân dân.

    Điều 21. Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục

    1. Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã hội.

    2. Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục vì mục đích vụ lợi.

    Điều 22. Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục

    1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, người lao động của cơ sở giáo dục và người học.

    2. Xuyên tạc nội dung giáo dục.

    3. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh.

    4. Hút thuốc; uống rượu, bia; gây rối an ninh, trật tự.

     

    Chương II

    HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

    Mục 1. CÁC CẤP HỌC VÀ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

    Tiểu mục 1. GIÁO DỤC MẦM NON

    Điều 23. Vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục mầm non

    1. Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi.

    2. Giáo dục mầm non nhằm phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.

    Điều 24. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non

    1. Nội dung giáo dục mầm non phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em; hài hòa giữa bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục trẻ em; phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội, trí tuệ, thẩm mỹ; tôn trọng sự khác biệt; phù hợp với các độ tuổi và liên thông với giáo dục tiểu học.

    2. Phương pháp giáo dục mầm non được quy định như sau:

    3. a) Giáo dục nhà trẻ phải tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em được tích cực hoạt động, vui chơi, tạo sự gắn bó giữa người lớn với trẻ em; kích thích sự phát triển các giác quan, cảm xúc và các chức năng tâm sinh lý;

    4. b) Giáo dục mẫu giáo phải tạo điều kiện cho trẻ em được vui chơi, trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh bằng nhiều hình thức, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ em.

    Điều 25. Chương trình giáo dục mầm non

    1. Chương trình giáo dục mầm non phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

    a) Thể hiện mục tiêu giáo dục mầm non;

    b) Quy định yêu cầu cần đạt ở mỗi độ tuổi, các hoạt động giáo dục, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, môi trường giáo dục, đánh giá sự phát triển của trẻ em;

    c) Thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục mầm non.

    3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục mầm non sau khi được thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục mầm non; quy định tiêu chuẩn và việc lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong các cơ sở giáo dục mầm non; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non.

    Điều 26. Cơ sở giáo dục mầm non

    Cơ sở giáo dục mầm non bao gồm:

    1. Nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi;

    2. Trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập nhận trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi;

    3. Trường mầm non, lớp mầm non độc lập là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi.

    Điều 27. Chính sách phát triển giáo dục mầm non

    1. Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển giáo dục mầm non; ưu tiên phát triển giáo dục mầm non ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có khu công nghiệp.

    2. Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển giáo dục mầm non nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội.

    3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Tiểu mục 2. GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

    Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông

    1. Các cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định như sau

    a) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;

    b) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;

    c) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm.

    2. Trường hợp học sinh được học vượt lớp, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

    a) Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ;

    b) Học sinh học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh thuộc hộ nghèo, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

    3. Giáo dục phổ thông được chia thành giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Giai đoạn giáo dục cơ bản gồm cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở; giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp là cấp trung học phổ thông. Học sinh trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp được học khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.

    4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp một; việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    Điều 29. Mục tiêu của giáo dục phổ thông

    1. Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

    2. Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.

    3. Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp.

    4. Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức công dân; bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp; có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

    Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông

    1. Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học.

    2. Yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông ở các cấp học được quy định như sau:

    a) Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội; có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có nhận thức đạo đức xã hội; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật;

    b) Giáo dục trung học cơ sở củng cố, phát triển nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp;

    c) Giáo dục trung học phổ thông củng cố, phát triển nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho học sinh, có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh.

    3. Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập; phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục.

    Điều 31. Chương trình giáo dục phổ thông

    1. Chương trình giáo dục phổ thông phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

    a) Thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông;

    b) Quy định yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trong cả nước;

    c) Quy định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông;

    d) Thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông;

    đ) Được lấy ý kiến rộng rãi các tổ chức, cá nhân và thực nghiệm trước khi ban hành; được công bố công khai sau khi ban hành.

    3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về chất lượng chương trình giáo dục phổ thông; ban hành chương trình giáo dục phổ thông sau khi được Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông thẩm định; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục phổ thông; quy định về mục tiêu, đối tượng, quy mô, thời gian thực nghiệm một số nội dung, phương pháp giáo dục mới trong cơ sở giáo dục phổ thông; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông.

    Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông

    1. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông được quy định như sau:

    a) Sách giáo khoa triển khai chương trình giáo dục phổ thông, cụ thể hóa yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông về mục tiêu, nội dung giáo dục, yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh; định hướng về phương pháp giảng dạy và cách thức kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục; nội dung và hình thức sách giáo khoa không mang định kiến dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, lứa tuổi và địa vị xã hội; sách giáo khoa thể hiện dưới dạng sách in, sách chữ nổi Braille, sách điện tử;

    b) Mỗi môn học có một hoặc một số sách giáo khoa; thực hiện xã hội hóa việc biên soạn sách giáo khoa; việc xuất bản sách giáo khoa thực hiện theo quy định của pháp luật;

    c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    d) Tài liệu giáo dục địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức biên soạn đáp ứng nhu cầu và phù hợp với đặc điểm của địa phương, được hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

    3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về sách giáo khoa giáo dục phổ thông; phê duyệt sách giáo khoa để sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông sau khi được Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa thẩm định; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa giáo dục phổ thông; quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa và hội đồng thẩm định cấp tỉnh.

    4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định tài liệu giáo dục địa phương.

    Điều 33. Cơ sở giáo dục phổ thông

    Cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm:

    1. Trường tiểu học;

    2. Trường trung học cơ sở;

    3. Trường trung học phổ thông;

    4. Trường phổ thông có nhiều cấp học.

    Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông

    1. Học sinh học hết chương trình tiểu học đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được hiệu trưởng nhà trường xác nhận học bạ việc hoàn thành chương trình tiểu học.

    2. Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

    3. Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi, đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.

    Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông đủ điều kiện dự thi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nhưng không dự thi hoặc thi không đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng nhà trường cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.

    Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông được sử dụng để đăng ký dự thi lấy bằng tốt nghiệp trung học phổ thông khi người học có nhu cầu hoặc để theo học giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.

    1. Học sinh có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, theo học trình độ trung cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, sau khi đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ sở giáo dục tổ chức giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông cấp giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.

    Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông được sử dụng để theo học trình độ cao hơn của giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong các trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.

    Tiểu mục 3. GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

    Điều 35. Các trình độ đào tạo giáo dục nghề nghiệp

    Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người học, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

    Điều 36. Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp

    Giáo dục nghề nghiệp nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học trình độ cao hơn.

    Điều 37. Tổ chức và hoạt động giáo dục nghề nghiệp

    Tổ chức và hoạt động giáo dục nghề nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật này và Luật Giáo dục nghề nghiệp.

    Tiểu mục 4. GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

    Điều 38. Các trình độ đào tạo giáo dục đại học

    Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

    Điều 39. Mục tiêu của giáo dục đại học

    1. Đào tạo nhân lực trình độ cao, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học và công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế.

    2. Đào tạo người học phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ; có tri thức, kỹ năng, trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng nắm bắt tiến bộ khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo, khả năng tự học, sáng tạo, thích nghi với môi trường làm việc; có tinh thần lập nghiệp, có ý thức phục vụ Nhân dân.

    Điều 40. Tổ chức và hoạt động giáo dục đại học

    Tổ chức và hoạt động giáo dục đại học được thực hiện theo quy định của Luật này và Luật Giáo dục đại học.

    Mục 2. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

    Điều 41. Mục tiêu của giáo dục thường xuyên

    Giáo dục thường xuyên nhằm tạo điều kiện cho mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học tập suốt đời nhằm phát huy năng lực cá nhân, hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội; góp phần xây dựng xã hội học tập.

    Điều 42. Nhiệm vụ của giáo dục thường xuyên

    1. Thực hiện xóa mù chữ cho người trong độ tuổi theo quy định của pháp luật.

    2. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực làm việc; cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng cần thiết trong cuộc sống cho mọi người; tạo cơ hội cho người có nhu cầu học tập nâng cao trình độ học vấn.

    Điều 43. Chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên

    1. Chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm:

    a) Chương trình xóa mù chữ;

    b) Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;

    c) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp;

    d) Chương trình giáo dục thuộc chương trình để cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.

    2. Hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm:

    a) Vừa làm vừa học;

    b) Học từ xa;

    c) Tự học, tự học có hướng dẫn;

    d) Hình thức học khác theo nhu cầu của người học.

    3. Nội dung chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải bảo đảm tính thiết thực, giúp người học nâng cao khả năng lao động, sản xuất, công tác và chất lượng cuộc sống.

    Nội dung chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại điểm d khoản 1 Điều này nhằm đạt một trình độ trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, Khung trình độ quốc gia Việt Nam, phải bảo đảm yêu cầu về nội dung của chương trình giáo dục cùng cấp học, trình độ đào tạo quy định tại Điều 31 của Luật này, quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học.

    4. Phương pháp giáo dục thường xuyên phải phát huy tính chủ động của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học; sử dụng phương tiện và công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học.

    5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết về chương trình, sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu giáo dục thường xuyên.

    Điều 44. Cơ sở giáo dục thường xuyên

    1. Giáo dục thường xuyên được thực hiện tại cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở văn hóa, tại nơi làm việc, cộng đồng dân cư, qua phương tiện thông tin đại chúng và phương tiện khác.

    2. Cơ sở giáo dục thường xuyên bao gồm:

    a) Trung tâm giáo dục thường xuyên;

    b) Trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên;

    c) Trung tâm học tập cộng đồng;

    d) Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên.

    2. Việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên của cơ sở giáo dục thường xuyên được quy định như sau:

    a) Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này, trừ chương trình giáo dục để lấy bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân;

    b) Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện chương trình quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này;

    c) Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này.

    3. Cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên phải bảo đảm nhiệm vụ giáo dục, đào tạo của mình, chỉ thực hiện chương trình quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này khi được cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục có thẩm quyền cho phép.

    4. Việc liên kết đào tạo trình độ đại học theo hình thức vừa làm vừa học được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục đại học.

    Điều 45. Đánh giá, công nhận kết quả học tập

    1. Học viên tham gia chương trình xóa mù chữ, đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được công nhận hoàn thành chương trình xóa mù chữ.

    2. Học viên học hết chương trình giáo dục trung học cơ sở quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

    3. Học viên học hết chương trình trung học phổ thông quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; trường hợp không dự thi hoặc thi không đạt yêu cầu thì được người đứng đầu trung tâm giáo dục thường xuyên cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.

    4. Học viên hoàn thành chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của một trình độ đào tạo theo quy định của Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì được cấp bằng tương ứng với trình độ đào tạo.

    5. Học viên học các khóa bồi dưỡng theo các hình thức khác nhau được dự thi, nếu đạt yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này thì được cấp chứng chỉ tương ứng với chương trình học.

    Điều 46. Chính sách phát triển giáo dục thường xuyên

    1. Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, thúc đẩy việc học tập của người lớn, xây dựng xã hội học tập; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia, cung ứng dịch vụ giáo dục thường xuyên có chất lượng, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.

    2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được thường xuyên học tập, học tập suốt đời để phát triển bản thân và nâng cao chất lượng cuộc sống.

    3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm phối hợp với cơ sở giáo dục thường xuyên trong việc cung cấp nguồn học liệu cho cơ sở giáo dục thường xuyên để đáp ứng nhu cầu học tập của người học; cơ sở giáo dục đào tạo nhà giáo có trách nhiệm nghiên cứu về khoa học giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo của các cơ sở giáo dục thường xuyên.

     

    Chương III

    NHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC

    Mục 1. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG

    Điều 47. Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân

    1. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình sau đây:

    a) Trường công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu;

    b) Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở gồm tổ chức và cá nhân tại thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, xã, phường, thị trấn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm điều kiện hoạt động.

    Loại hình trường dân lập chỉ áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non;

    c) Trường tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.

    Trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là trường mà nhà đầu tư cam kết và thực hiện cam kết hoạt động không vì lợi nhuận, được ghi trong quyết định thành lập hoặc quyết định chuyển đổi loại hình trường; hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển nhà trường.

    2. Việc chuyển đổi loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

    a) Chỉ chuyển đổi loại hình nhà trường từ trường tư thục sang trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận;

    b) Thực hiện quy định của điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của loại hình nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo;

    c) Bảo đảm quyền của giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, người lao động và người học;

    d) Không làm thất thoát đất đai, vốn và tài sản.

    3. Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển đổi loại hình nhà trường quy định tại khoản 2 Điều này.

    Điều 48. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân

    1. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Trường của lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng; bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh.

    Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân là cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học và điều lệ nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo khi đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục, thực hiện chương trình giáo dục thì được cấp văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.

    1. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Điều 49. Điều kiện thành lập nhà trường và điều kiện được phép hoạt động giáo dục

    1. Nhà trường được thành lập khi có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục theo quy định của Luật Quy hoạch.

    Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

    2. Nhà trường được phép hoạt động giáo dục khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

    a) Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục; địa điểm xây dựng trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;

    b) Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học, trình độ đào tạo; có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu để bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;

    c) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

    d) Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

    3. Trong thời hạn quy định, nếu nhà trường có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục; khi hết thời hạn quy định, nếu không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này thì bị thu hồi quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập.

    Điều 50. Đình chỉ hoạt động giáo dục

    1. Nhà trường bị đình chỉ hoạt động giáo dục trong trường hợp sau đây:

    a) Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục;

    b) Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật này;

    c) Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền;

    d) Không triển khai hoạt động giáo dục trong thời hạn quy định kể từ ngày được phép hoạt động giáo dục;

    đ) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ;

    e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

    2. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm quyền, lợi ích của nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, người học, người lao động trong nhà trường và phải công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.

    3. Trong thời hạn bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì người có thẩm quyền quyết định đình chỉ ra quyết định cho phép nhà trường hoạt động giáo dục trở lại.

    Điều 51. Sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường

    1. Nhà trường sáp nhập, chia, tách phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

    a) Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục theo quy định của Luật Quy hoạch;

    b) Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội;

    c) Bảo đảm quyền, lợi ích của nhà giáo và người học;

    d) Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.

    2. Nhà trường bị giải thể trong trường hợp sau đây:

    a) Vi phạm nghiêm trọng quy định về quản lý, tổ chức và hoạt động của nhà trường;

    b) Hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;

    c) Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội;

    d) Không bảo đảm chất lượng giáo dục;

    đ) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường.

    3. Quyết định sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường phải xác định rõ lý do, biện pháp bảo đảm quyền, lợi ích của nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, người học, người lao động trong nhà trường và phải được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.

    Điều 52. Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường

    1. Thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân lập, trường tư thục được quy định như sau:

    a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc bán trú, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;

    b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường trung cấp trên địa bàn tỉnh, trừ trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản này;

    c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định đối với trường trung cấp trực thuộc;

    d) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đối với trường dự bị đại học, cao đẳng sư phạm và trường trực thuộc Bộ; trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên Chính phủ đề nghị;

    đ) Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định đối với trường cao đẳng, trừ trường cao đẳng sư phạm;

    e) Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với cơ sở giáo dục đại học.

    2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục đại học. Thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường ở các cấp học, trình độ đào tạo khác thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    3. Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, quyết định sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Người có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục.

    Trường hợp sáp nhập giữa các nhà trường không do cùng một cấp có thẩm quyền thành lập thì cấp có thẩm quyền cao hơn quyết định; trường hợp cấp có thẩm quyền thành lập ngang nhau thì cấp có thẩm quyền ngang nhau đó thỏa thuận quyết định.

    4. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường quy định tại các điều 49, 50, 51 và 52 của Luật này.

    Điều 53. Điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục

    1. Điều lệ nhà trường được áp dụng chung cho các loại hình nhà trường ở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và có các nội dung chủ yếu sau đây:

    a) Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường;b) Tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường;

    c) Nhiệm vụ và quyền của nhà giáo;

    d) Nhiệm vụ và quyền của người học;

    đ) Tổ chức và quản lý nhà trường;

    e) Tài chính và tài sản của nhà trường;

    g) Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

    2. Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục cụ thể hóa các nội dung của điều lệ nhà trường để áp dụng cho từng loại hình cơ sở giáo dục.

    3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, ban hành điều lệ nhà trường, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục.

    Điều 54. Nhà đầu tư

    1. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bao gồm:

    a) Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

    b) Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài.

    2. Quyền và trách nhiệm của nhà đầu tư được quy định như sau:

    a) Thông qua kế hoạch phát triển nhà trường theo quy định của pháp luật do hội đồng trường đề xuất;

    b) Quyết định tổng vốn góp của nhà đầu tư, dự án đầu tư phát triển trường, việc huy động vốn đầu tư (nếu có); phương án sử dụng phần chênh lệch thu, chi hằng năm hoặc phương án xử lý lỗ của nhà trường; thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

    c) Bầu hoặc cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên của hội đồng trường;

    d) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động của hội đồng trường;

    e) Góp vốn đầy đủ, đúng hạn, giám sát việc góp vốn vào nhà trường theo đề án thành lập;

    g) Xem xét, xử lý vi phạm gây thiệt hại của hội đồng trường theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;

    h) Quyết định tổ chức lại, giải thể nhà trường theo quy định của pháp luật;

    i) Công khai danh sách tổ chức và cá nhân góp vốn đầu tư trên trang thông tin điện tử của nhà trường;

    k) Nhà đầu tư thành lập trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận được vinh danh về công lao góp vốn đầu tư thành lập, xây dựng và phát triển trường.

    3. Nhà đầu tư thành lập cơ sở giáo dục tư thục được lựa chọn một trong các phương thức sau đây:

    a) Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp để tổ chức kinh tế thành lập cơ sở giáo dục tư thụctheo quy định của Luật này;

    b) Trực tiếp đầu tư thành lập cơ sở giáo dục tư thục theo quy định của Luật này.

    Điều 55. Hội đồng trường

    1. a) Hội đồng trường đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.

    Thành phần hội đồng trường đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông gồm bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, đại diện chính quyền địa phương, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông;

    1. b) Hội đồng trường đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp;

    2. c) Hội đồng trường đối với cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục đại học.

    3. Hội đồng trường của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non dân lập là tổ chức thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường do cộng đồng dân cư thành lập trường đề cử; chịu trách nhiệm quyết định phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật.

    Thành phần hội đồng trường gồm đại diện cộng đồng dân cư, đại diện chính quyền địa phương cấp xã và người góp vốn xây dựng, duy trì hoạt động của nhà trường.

    Thành phần của hội đồng trường của trường tư thục do nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài đầu tư gồm đại diện nhà đầu tư, thành viên trong và ngoài trường do hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp.

    Thành phần của hội đồng trường của trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận do nhà đầu tư trong nước đầu tư gồm đại diện nhà đầu tư do các nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp; thành viên trong và ngoài trường. Thành viên trong trường gồm các thành viên đương nhiên là bí thư cấp ủy, chủ tịch Công đoàn, đại diện ban chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là người học của trường (nếu có), hiệu trưởng; thành viên bầu là đại diện giáo viên và người lao động do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu. Thành viên ngoài trường gồm đại diện lãnh đạo nhà quản lý, nhà giáo dục, doanh nhân, cựu học sinh do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu.

    1. Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông được quy định trong điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. Việc chuyển thẩm quyền của hội đồng quản trị sang hội đồng trường đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Điều 56. Hiệu trưởng

    1. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường, do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận.

    2. Hiệu trưởng trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học và đạt chuẩn hiệu trưởng.

    3. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

    Điều 57. Hội đồng tư vấn trong nhà trường

    1. Hội đồng tư vấn trong nhà trường do hiệu trưởng thành lập để tư vấn giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

    2. Tổ chức và hoạt động của hội đồng tư vấn được quy định trong điều lệ nhà trường.

    Điều 58. Tổ chức Đảng trong nhà trường

    Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong nhà trường lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.

    Điều 59. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường

    Đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục và hoạt động theo quy định của pháp luật.

    Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường

    1. Nhà trường có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    2. a) Công bố công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường;

    3. b) Tổ chức tuyển sinh, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền;

    4. c) Chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng nhà giáo, người lao động trong trường công lập; quản lý, sử dụng nhà giáo, người lao động; quản lý người học;

    5. d) Huy động, quản lý, sử dụng nguồn lực theo quy định của pháp luật; xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa;

    đ) Phối hợp với gia đình, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục; tổ chức cho nhà giáo, người lao động và người học tham gia hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng.

    1. Việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của trường công lập được quy định như sau:

    2. a) Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường; có trách nhiệm giải trình với xã hội, người học, cơ quan quản lý; bảo đảm việc tham gia của người học, gia đình và xã hội trong quản lý nhà trường. Việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ;

    3. Trường dân lập, trường tư thục tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.

    Mục 2. TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC

    Điều 61. Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học

    1. Nhà nước thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học cho người học là người dân tộc thiểu số, người học thuộc gia đình định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

    2. Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học được ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách.

    3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện học sinh được học trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học.

    Điều 62. Trường chuyên, trường năng khiếu

    1. Trường chuyên được thành lập ở cấp trung học phổ thông dành cho học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu về một số môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào tạo nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.

    Trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao được thành lập nhằm phát triển tài năng của học sinh trong các lĩnh vực này.

    1. Nhà nước ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách cho trường chuyên, trường năng khiếu do Nhà nước thành lập; có chính sách ưu đãi đối với trường năng khiếu do tổ chức, cá nhân thành lập.

    2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chương trình giáo dục nâng cao, quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên, trường năng khiếu.

    Điều 63. Trường, lớp dành cho người khuyết tật

    1. Nhà nước thành lập và khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập trường, lớp dành cho người khuyết tật nhằm giúp người khuyết tật được phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề và hòa nhập cộng đồng.

    2. Nhà nước ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách cho trường, lớp dành cho người khuyết tật do Nhà nước thành lập; có chính sách ưu đãi đối với trường, lớp dành cho người khuyết tật do tổ chức, cá nhân thành lập.

    Điều 64. Trường giáo dưỡng

    1. Trường giáo dưỡng có nhiệm vụ giáo dục người chưa thành niên vi phạm pháp luật để đối tượng này rèn luyện, phát triển lành mạnh, trở thành người lương thiện, có khả năng tái hòa nhập vào đời sống xã hội.

    2. Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chương trình giáo dục cho trường giáo dưỡng.

    Điều 65. Cơ sở giáo dục khác

    1. Cơ sở giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

    2. a) Nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập, lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học ở trường, lớp dành cho trẻ khuyết tật;

    3. b) Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập, các trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên;

    4. c) Viện Hàn lâm, viện do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ được phép đào tạo trình độ tiến sĩ.

    5. Người đứng đầu cơ sở giáo dục khác quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục, quản lý, điều hành cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.

    6. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đình chỉ hoạt động của cơ sở giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, trừ trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.

     

    Chương IV

    NHÀ GIÁO

    Mục 1. VỊ TRÍ, VAI TRÒ, TIÊU CHUẨN CỦA NHÀ GIÁO

    Điều 66. Vị trí, vai trò của nhà giáo

    1. Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, trừ cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này.

    Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên; nhà giáo giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên gọi là giảng viên.

    1. Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục, có vị thế quan trọng trong xã hội, được xã hội tôn vinh.

    Điều 67. Tiêu chuẩn của nhà giáo

    Nhà giáo phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt;

    2. Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm;

    3. Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

    4. Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp.

    Điều 68. Giáo sư, phó giáo sư

    1. Giáo sư, phó giáo sư là chức danh của nhà giáo đang giảng dạy, nghiên cứu khoa học ở cơ sở giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn giáo sư, phó giáo sư do cơ sở giáo dục đại học bổ nhiệm.

    2. Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư.

    Mục 2. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NHÀ GIÁO

    Điều 69. Nhiệm vụ của nhà giáo

    1. Giảng dạy, giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục.

    2. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, điều lệ nhà trường, quy tắc ứng xử của nhà giáo.

    3. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng, đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học.

    4. Học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học.

    Điều 70. Quyền của nhà giáo

    1. Được giảng dạy theo chuyên môn đào tạo.

    2. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.

    3. Được hợp đồng thỉnh giảng, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục khác hoặc cơ sở nghiên cứu khoa học.

    4. Được tôn trọng, bảo vệ nhân phẩm, danh dự và thân thể.

    5. Được nghỉ hè theo quy định của Chính phủ và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 71. Thỉnh giảng

    1. Thỉnh giảng là việc cơ sở giáo dục mời người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 67 của Luật này đến giảng dạy. Người được cơ sở giáo dục mời giảng dạy được gọi là giáo viên thỉnh giảng hoặc giảng viên thỉnh giảng.

    2. Giáo viên, giảng viên thỉnh giảng phải thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 69 của Luật này. Giáo viên, giảng viên thỉnh giảng là cán bộ, công chức, viên chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nơi mình công tác.

    3. Khuyến khích việc mời nhà giáo, nhà khoa học trong nước, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đến giảng dạy tại cơ sở giáo dục theo chế độ thỉnh giảng.

    Mục 3. ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG NHÀ GIÁO

    Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo

    1. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:

    2. a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non;

    3. b) Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

    Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm;

    1. c) Có bằng thạc sĩ đối với nhà giáo giảng dạy trình độ đại học; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;

    2. d) Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

    3. Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc sử dụng nhà giáo trong trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 73. Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo

    1. Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho nhà giáo; nhà giáo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ.

    2. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tạo điều kiện để nhà giáo được đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn theo quy định của pháp luật.

    Điều 74. Cơ sgiáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục

    1. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo gồm trường sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo.

    2. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục gồm trường sư phạm, cơ sở giáo dục đại học có khoa quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.

    3. Trường sư phạm do Nhà nước thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán bộ quản lý giáo dục, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo. Trường sư phạm có trường thực hành hoặc cơ sở thực hành.

    4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.

    Mục 4. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO

    Điều 75. Ngày Nhà giáo Việt Nam

    Ngày 20 tháng 11 hằng năm là ngày Nhà giáo Việt Nam.

    Điều 76. Tiền lương

    Nhà giáo được xếp lương phù hợp với vị trí việc làm và lao động nghề nghiệp; được ưu tiên hưởng phụ cấp đặc thù nghề theo quy định của Chính phủ.

    Điều 77. Chính sách đối với nhà giáo

    1. Nhà nước có chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và nhiệm vụ của mình.

    2. Nhà giáo công tác tại trường chuyên, trường năng khiếu, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng hoặc trường chuyên biệt khác, nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập được hưởng chế độ phụ cấp và chính sách ưu đãi.

    3. Nhà nước có chính sách khuyến khích, ưu đãi về chế độ phụ cấp và các chính sách khác đối với nhà giáo công tác tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

    4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Điều 78. Phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú

    Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ nghiên cứu giáo dục đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật thì được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú.

    Điều 79. Phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự, Giáo sư danh dự

    1. Nhà hoạt động chính trị, xã hội có uy tín quốc tế, nhà giáo, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam được cơ sở giáo dục đại học phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự.

    2. Nhà hoạt động chính trị, xã hội có uy tín quốc tế, nhà giáo, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam, có bằng tiến sĩ, được cơ sở giáo dục đại học phong tặng danh hiệu Giáo sư danh dự.

    3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

     

    Chương V

    NGƯỜI HỌC

    Mục 1. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC

    Điều 80. Người học

    Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

    1. Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;

    2. Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp đào tạo nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường dự bị đại học;

    3. Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;

    4. Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;

    5. Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;

    6. Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên.

    Điều 81. Quyền của trẻ em và chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non

    1. Trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non có các quyền sau đây:

    2. b) Được miễn, giảm giá vé đối với các dịch vụ vui chơi, giải trí công cộng.

    3. Chính phủ quy định chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non.

    Điều 82. Nhiệm vụ của người học

    1. Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, quy tắc ứng xử của cơ sở giáo dục.

    2. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và người lao động của cơ sở giáo dục; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ, quy chế của cơ sở giáo dục; chấp hành quy định của pháp luật.

    3. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và năng lực.

    4. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của cơ sở giáo dục.

    5. Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của cơ sở giáo dục.

    Điều 83. Quyền của người học

    1. Được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.

    2. Được tôn trọng; bình đẳng về cơ hội giáo dục và học tập; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh; được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình.

    3. Được học vượt lớp, học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định, học kéo dài thời gian, học lưu ban, được tạo điều kiện để học các chương trình giáo dục theo quy định của pháp luật.

    4. Được học tập trong môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.

    5. Được cấp văn bằng, chứng chỉ, xác nhận sau khi tốt nghiệp cấp học, trình độ đào tạo và hoàn thành chương trình giáo dục theo quy định.

    6. Được tham gia hoạt động của đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.

    7. Được sử dụng cơ sở vật chất, thư viện, trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của cơ sở giáo dục.

    8. Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với cơ sở giáo dục các giải pháp góp phần xây dựng cơ sở giáo dục, bảo vệ quyền, lợi ích của người học.

    9. Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi và có đạo đức tốt.

    10. Được cử người đại diện tham gia hội đồng trường theo quy định.

    Mục 2. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC

    Điều 84. Tín dụng giáo dục

    Nhà nước có chính sách tín dụng ưu đãi về lãi suất, điều kiện và thời hạn vay tiền để người học có điều kiện học tập. Khuyến khích xã hội hóa hoạt động tín dụng giáo dục.

    Điều 85. Học bổng, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt

    1. Nhà nước có chính sách cấp học bổng khuyến khích học tập cho học sinh đạt kết quả học tập xuất sắc ở trường chuyên, trường năng khiếu quy định tại Điều 62 của Luật này và người học có kết quả học tập, rèn luyện từ loại khá trở lên ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học; cấp học bổng chính sách cho sinh viên hệ cử tuyển, học sinh trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú, người học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật.

    2. Nhà nước có chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí cho người học là đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ mồ côi, trẻ em không nơi nương tựa, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo.

    3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân cấp học bổng hoặc trợ cấp cho người học theo quy định của pháp luật.

    4. Học sinh, sinh viên sư phạm được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt trong toàn khóa học. Người được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt sau 02 năm kể từ khi tốt nghiệp nếu không công tác trong ngành giáo dục hoặc công tác không đủ thời gian quy định thì phải bồi hoàn khoản kinh phí mà Nhà nước đã hỗ trợ. Thời hạn hoàn trả tối đa bằng thời gian đào tạo.

    Học sinh, sinh viên sư phạm được hưởng các chính sách học bổng khuyến khích học tập, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    1. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Điều 86. Miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên

    Học sinh, sinh viên được hưởng chế độ miễn, giảm giá vé khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa theo quy định của Chính phủ.

    Điều 87. Chế độ cử tuyển

    1. Nhà nước thực hiện tuyển sinh vào trung cấp, cao đẳng, đại học theo chế độ cử tuyển đối với học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người; học sinh là người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn chưa có hoặc có rất ít cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số; có chính sách tạo nguồn cử tuyển, tạo điều kiện thuận lợi để các đối tượng này vào học trường phổ thông dân tộc nội trú và tăng thời gian học dự bị đại học.

    2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào nhu cầu của địa phương đề xuất, phân bổ chỉ tiêu cử tuyển; cử người đi học theo tiêu chuẩn, chỉ tiêu được duyệt; xét tuyển và bố trí việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp.

    Cơ sở giáo dục có trách nhiệm hỗ trợ cho người học theo chế độ cử tuyển để bảo đảm chất lượng đầu ra.

    1. Người học theo chế độ cử tuyển có trách nhiệm trở về làm việc tại địa phương nơi cử đi học; được xét tuyển và bố trí việc làm.

    2. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chuẩn và đối tượng được hưởng chế độ cử tuyển; việc tổ chức thực hiện chế độ cử tuyển và việc tuyển dụng người học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp.

    Điều 88. Khen thưởng đối với người học

    Người học có thành tích trong học tập, rèn luyện được cơ sở giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục khen thưởng; trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

     

    Chương VI

    TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC

     

    Điều 89. Trách nhiệm của nhà trường

    1. Nhà trường có trách nhiệm thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục, quy tắc ứng xử; chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để tổ chức hoặc tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường, bảo đảm an toàn cho người dạy và người học; thông báo về kết quả học tập, rèn luyện của học sinh cho cha mẹ hoặc người giám hộ.

    Điều 90. Trách nhiệm của gia đình

    1. Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc, tạo điều kiện cho con hoặc người được giám hộ được học tập, thực hiện phổ cập giáo dục, hoàn thành giáo dục bắt buộc, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường; tôn trọng nhà giáo, không được xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo.

    2. Các thành viên trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ của con em; người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

    Điều 91. Trách nhiệm của cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh

    1. Tiếp nhận thông tin về kết quả học tập, rèn luyện của con hoặc người được giám hộ.

    2. Tham gia hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường; tham gia hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh trong nhà trường.

    Điều 92. Ban đại diện cha mẹ học sinh, trẻ mầm non

    1. Ban đại diện cha mẹ học sinh, trẻ mầm non được tổ chức trong mỗi năm học ở giáo dục phổ thông và giáo dục mầm non, do cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh, trẻ mầm non từng lớp, từng trường cử ra để phối hợp với nhà trường trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục học sinh, trẻ mầm non và hoạt động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    2. Không tổ chức ban đại diện cha mẹ học sinh, trẻ mầm non liên trường và ở các cấp hành chính.

    Điều 93. Trách nhiệm của xã hội

    1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sau đây:

    2. a) Hỗ trợ, hợp tác với nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục và nghiên cứu khoa học; tạo điều kiện cho nhà giáo và người học tham quan, hoạt động trải nghiệm, thực tập, nghiên cứu khoa học;

    3. b) Tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, ngăn chặn hoạt động có ảnh hưởng xấu đến người học;

    4. c) Tạo điều kiện để công dân trong độ tuổi quy định thực hiện nghĩa vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục, hoàn thành giáo dục bắt buộc để người học được vui chơi, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao lành mạnh;

    5. d) Hỗ trợ các nguồn lực cho phát triển sự nghiệp giáo dục theo khả năng của mình.

    6. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm động viên toàn dân chăm lo cho sự nghiệp giáo dục.

    7. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh có trách nhiệm phối hợp với nhà trường giáo dục, vận động thanh niên, thiếu niên và nhi đồng gương mẫu trong học tập, rèn luyện và tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục.

    Điều 94. Quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục

    Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục. Việc thành lập và hoạt động của quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục thực hiện theo quy định của pháp luật.

     

    Chương VII

    ĐẦU TƯ VÀ TÀI CHÍNH TRONG GIÁO DỤC

    Điều 95. Nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục

    Nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục bao gồm:

    1. Ngân sách nhà nước;

    2. Nguồn vốn đầu tư hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;

    3. Nguồn thu từ dịch vụ giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ; dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục; nguồn thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; lãi tiền gửi ngân hàng và nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;

    4. Kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ của Nhà nước;

    5. Nguồn vốn vay;

    Điều 96. Ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục

    1. Nhà nước ưu tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách giáo dục, bảo đảm ngân sách nhà nước chi cho giáo dục, đào tạo tối thiểu là 20% tổng chi ngân sách nhà nước.

    2. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục được phân bổ theo nguyên tắc công khai, dân chủ; căn cứ vào quy mô giáo dục, điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của từng vùng; bảo đảm ngân sách để thực hiện phổ cập giáo dục, phát triển giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

    Nhà nước có trách nhiệm bố trí kinh phí đầy đủ, kịp thời để thực hiện phổ cập giáo dục và phù hợp với tiến độ của năm học.

    1. Cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả phần ngân sách giáo dục được giao và nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 97. Ưu tiên đầu tư tài chính và đất đai xây dựng trường học

    Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm đưa việc xây dựng trường học, công trình thể dục, thể thao, văn hóa, nghệ thuật phục vụ giáo dục vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của ngành và địa phương; ưu tiên đầu tư tài chính và đất đai cho việc xây dựng trường học và ký túc xá cho học sinh, sinh viên trong kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

    Điều 98. Khuyến khích đầu tư cho giáo dục

    1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân đầu tư, đóng góp trí tuệ, công sức, tài sản cho giáo dục.

    Điều 99. Học phí, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo

    1. Học phí là khoản tiền người học phải nộp để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Mức học phí được xác định theo lộ trình bảo đảm chi phí dịch vụ giáo dục, đào tạo do Chính phủ quy định; đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học.

    2. Chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo gồm toàn bộ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ trực tiếp và gián tiếp hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục.

    Mức thu dịch vụ tuyển sinh mà người dự tuyển phải nộp khi tham gia xét tuyển, thi tuyển được xác định theo lộ trình tính đúng, tính đủ.

    1. Học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục công lập không phải đóng học phí; ở địa bàn không đủ trường công lập, học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục tư thục được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí, mức hỗ trợ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

    2. Trẻ em mầm non 05 tuổi ở thôn, xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng bãi ngang ven biển, hải đảo được miễn học phí.

    3. Trẻ em mầm non 05 tuổi không thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều này và học sinh trung học cơ sở được miễn học phí theo lộ trình do Chính phủ quy định.

    4. Cơ chế thu và quản lý học phí, các khoản thu dịch vụ trong hoạt động giáo dục được quy định như sau:

    5. a) Chính phủ quy định cơ chế thu và quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập;

    6. b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể, các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập theo thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

    7. c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học do địa phương quản lý sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua;

    8. d) Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và các dịch vụ khác bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý. Thực hiện công khai chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo và mức thu theo cam kết trong đề án thành lập trường, công khai cho từng khóa học, cấp học, năm học theo quy định của pháp luật.

    Điều 100. Ưu đãi về thuế đối với sách giáo khoa và tài liệu, thiết bị dạy học

    Việc xuất bản sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu dạy học; sản xuất và cung ứng thiết bị dạy học, đồ chơi cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non; nhập khẩu sách, báo, tài liệu giảng dạy, học tập, thiết bị dạy học, thiết bị nghiên cứu dùng trong cơ sở giáo dục được Nhà nước ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

    Điều 101. Chế độ tài chính đối với cơ sở giáo dục

    1. Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thuế, định giá tài sản và công khai tài chính theo quy định của pháp luật. Khoản thu của cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục được dùng để chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, thiết lập quỹ đầu tư phát triển và các quỹ khác của cơ sở giáo dục, phần còn lại được phân chia cho nhà đầu tư theo tỷ lệ vốn góp, trừ cơ sở giáo dục hoạt động không vì lợi nhuận.

    2. Cơ sở giáo dục phải công bố công khai chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo và mức thu phí cho từng năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; cho từng năm học và dự kiến cho cả khóa học đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

    Điều 102. Quyền sở hữu tài sản, chuyển nhượng vốn đối với trường dân lập, trường tư thục

    1. Tài sản của trường dân lập thuộc sở hữu của pháp nhân nhà trường. Tài sản của trường dân lập được Nhà nước bảo hộ theo quy định của pháp luật.

    2. Tài sản của trường tư thục thuộc sở hữu của nhà đầu tư, hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư, được xác định bằng biên bản góp vốn của nhà đầu tư. Việc chuyển phần tài sản góp vốn cho trường thực hiện theo quy định của pháp luật.

    3. Việc chuyển nhượng vốn đối với trường dân lập, trường tư thục phải bảo đảm sự ổn định và phát triển của trường, được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Điều 103. Chính sách ưu đãi đối với trường dân lập, trường tư thục

    1. Trường dân lập, trường tư thục được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất, hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng, được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng; được Nhà nước bảo đảm kinh phí để thực hiện chính sách đối với người học quy định tại Điều 85 của Luật này.

    2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

     

    Chương VIII

    QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC

    Mục 1. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC

    Điều 104. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục

    1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục.

    2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành điều lệ nhà trường, chuẩn cơ sở giáo dục, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục, điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh; quy định hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường và ngoài nhà trường; quy định về đánh giá kết quả học tập và rèn luyện; khen thưởng và kỷ luật đối với người học.

    3. Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; khung trình độ quốc gia; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn, định mức sử dụng cơ sở vật chất, thư viện và thiết bị trường học; việc biên soạn, sử dụng sách giáo khoa, giáo trình; việc thi, kiểm tra, tuyển sinh, liên kết đào tạo và quản lý văn bằng, chứng chỉ; việc công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được sử dụng tại Việt Nam.

    4. Quy định về đánh giá chất lượng giáo dục; tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục.

    5. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục.

    6. Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục.

    7. Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

    8. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục.

    9. Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục.

    10. Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế, đầu tư của nước ngoài về giáo dục.

    11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm pháp luật trong giáo dục.

    Điều 105. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục

    1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục.

    Chính phủ trình Quốc hội trước khi quyết định chủ trương lớn có ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước, chủ trương về cải cách nội dung chương trình của một cấp học; hằng năm, báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo dục; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi quyết định việc áp dụng đại trà đối với chính sách mới trong giáo dục đã được thí điểm thành công mà việc áp dụng đại trà sẽ ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước.

    1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm, giáo dục thường xuyên.

    2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, trừ trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm.

    3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục.

    4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo phân cấp của Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

    5. a) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục của cơ sở giáo dục trên địa bàn;

    6. b) Bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thư viện và thiết bị dạy học của trường công lập thuộc phạm vi quản lý;

    7. c) Phát triển các loại hình nhà trường, thực hiện xã hội hóa giáo dục; bảo đảm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương;

    8. d) Thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước và chính sách của địa phương để bảo đảm quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình về thực hiện nhiệm vụ và chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý;

    đ) Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục tại địa phương.

    Mục 2. HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ GIÁO DỤC

    Điều 106. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về giáo dục

    Nhà nước mở rộng, phát triển hợp tác quốc tế về giáo dục theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, bình đẳng và các bên cùng có lợi.

    Điều 107. Hợp tác về giáo dục với nước ngoài

    1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho cơ sở giáo dục của Việt Nam hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.

    2. Nhà nước dành ngân sách cử người đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, đạo đức và trình độ đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài về những ngành, nghề và lĩnh vực then chốt để phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

    3. Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật; việc hợp tác về giáo dục với tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

    Điều 108. Hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục

    1. Hợp tác về giáo dục với Việt Nam phải bảo đảm giáo dục người học về nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; tôn trọng bản sắc văn hóa dân tộc; thực hiện mục tiêu giáo dục, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp với mỗi cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân; hoạt động giáo dục phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.

    2. Các hình thức hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục tại Việt Nam bao gồm:

    3. a) Liên kết giáo dục, đào tạo;

    4. b) Thành lập văn phòng đại diện;

    5. c) Thành lập phân hiệu;

    6. d) Thành lập cơ sở giáo dục;

    đ) Các hình thức hợp tác, đầu tư khác.

    1. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Điều 109. Công nhận văn bằng nước ngoài

    1. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công nhận để sử dụng tại Việt Nam trong trường hợp sau đây:

    2. a) Văn bằng do cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài cấp cho người học sau khi hoàn thành chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng theo quy định của nước cấp bằng và được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước đó công nhận;

    3. b) Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại nước khác nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính cấp cho người học, được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của 02 nước cho phép mở phân hiệu hoặc thực hiện hợp tác, liên kết đào tạo và đáp ứng quy định tại điểm a khoản này;

    4. c) Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam cấp, thực hiện hoạt động giáo dục theo quy định về hợp tác, đầu tư về giáo dục do Chính phủ ban hành, theo phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền và đáp ứng quy định tại điểm a khoản này.

    5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, ký thỏa thuận quốc tế về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng; quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng; cung cấp thông tin về cơ sở giáo dục đại học bảo đảm chất lượng được nước sở tại công nhận.

    Việc công nhận văn bằng giáo dục nghề nghiệp do nước ngoài cấp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

    Mục 3. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

    Điều 110. Mục tiêu, nguyên tắc, đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục

    1. Mục tiêu kiểm định chất lượng giáo dục được quy định như sau:

    2. a) Bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục;

    3. b) Xác nhận mức độ đáp ứng mục tiêu của cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo trong từng giai đoạn;

    4. d) Làm cơ sở cho người học lựa chọn cơ sở giáo dục, chương trình đào tạo, cho nhà tuyển dụng lao động tuyển chọn nhân lực.

    5. Việc kiểm định chất lượng giáo dục phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

    6. a) Độc lập, khách quan, đúng pháp luật;

    7. b) Trung thực, công khai, minh bạch;

    8. c) Bình đẳng, bắt buộc, định kỳ.

    9. Đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục bao gồm:

    10. a) Cơ sở giáo dục đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

    11. b) Cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo các trình độ đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

    Điều 111. Nội dung quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục

    1. Ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục; quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục ở từng cấp học, trình độ đào tạo; nguyên tắc hoạt động, điều kiện và tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp, thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục.

    2. Quản lý hoạt động kiểm định chương trình đào tạo và kiểm định cơ sở giáo dục.

    3. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và cơ sở giáo dục thực hiện đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục.

    4. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy định về kiểm định chất lượng giáo dục.

    Điều 112. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục

    1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục bao gồm:

    2. a) Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do Nhà nước thành lập;

    3. b) Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài thành lập;

    4. c) Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài.

    5. Việc tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục được quy định như sau:

    6. a) Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, cho phép hoạt động, đình chỉ, giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định điều kiện và thủ tục để tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài được công nhận hoạt động tại Việt Nam;

    7. b) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động, đình chỉ hoạt động, giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và quy định trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; quyết định công nhận, thu hồi quyết định công nhận tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; quy định việc giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục;

    8. c) Kiểm định chất lượng giáo dục đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học.

     

    Chương IX

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 113. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 97/2015/QH13 và Luật số 21/2017/QH14

    1. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 3 Điều 32 như sau:

    “a) Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông, có bằng tốt nghiệp trung cấp loại giỏi trở lên và đăng ký học cùng chuyên ngành hoặc nghề đào tạo;

    1. b) Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông, có bằng tốt nghiệp trung cấp loại khá, đã có ít nhất 02 năm làm việc theo chuyên ngành hoặc nghề đã được đào tạo và đăng ký học cùng chuyên ngành hoặc nghề đào tạo;”.

    2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 33 như sau:

    “3. Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế được thực hiện từ 02 đến 03 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành, nghề đào tạo và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.

    Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ là thời gian tích lũy đủ số lượng mô-đun hoặc tín chỉ cho từng chương trình đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.”.

    Điều 114. Hiệu lực thi hành

    1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.

    2. Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 44/2009/QH12, Luật số 74/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 115 của Luật này.

    Điều 115. Quy định chuyển tiếp

    Học sinh, sinh viên sư phạm, người theo học khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm được tuyển sinh trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 89 của Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 44/2009/QH12, Luật số 74/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13.

    Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2022.

     

    CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

    Nguyễn Thị Kim Ngân

     

                                                          

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiệp Hội Kiến Nghị Thủ Tướng Về Việc Thực Hiện Luật Giáo Dục Đại Học
  • Tìm Hiểu, Hỏi Đáp Về Luật Giáo Dục 2022
  • Sự Cần Thiết Xây Dựng Luật Bảo Đảm Trật Tự An Toàn Giao Thông Đường Bộ.
  • Nuôi Con Ở Úc (20) “con Có Hai Con Đường: Trở Thành Luật Sư Hoặc Bác Sĩ!”
  • Sydney: Kẻ Chủ Mưu Giế T Luật Sư Gốc Việt Lê Đình Hồ Đã Định Bỏ Trốn Vĩnh Viễn Khỏi Úc
  • Phân Biệt Khoản 2 Và Khoản 3 Điều 104 Bộ Luật Hình Sự 1999

    --- Bài mới hơn ---

  • Khoản 3 Điều 324 Bộ Luật Hình Sự
  • Đình Chỉ Miễn Trách Nhiệm Hình Sự Theo Khoản 3 Điều 29 Bộ Luật Hình Sự
  • Luận Văn: Phạm Tội Đối Với Trẻ Em Trong Pháp Luật Hình Sự, Hot
  • Trách Nhiệm Truy Cứu Pháp Luật Hình Sự Đối Với Trẻ Em 14 Tuổi?
  • Tình Tiết “phạm Tội Đối Với Trẻ Em” Trong Pháp Luật Hình Sự Việt Nam
  • Phân biệt Khoản 2 và Khoản 3 Điều 104 “Bộ luật hình sự 2022”. Truy cứu trách nhiệm hình sự tội cố ý gây thương tích.

    Phân biệt Khoản 2 và Khoản 3 Điều 104 Bộ luật hình sự 1999. Truy cứu trách nhiệm hình sự tội cố ý gây thương tích.

    Cho tôi hỏi giữa khoản 2 và khoản 3 điều 104 Bộ luật hình sự 1999 khác nhau ở điểm nào? Em trai tôi đánh người gây thương tích 36% thuộc các điểm từ a đến k khoản 1 điều 104 Bộ luật hình sự 1999 vậy có rơi vào khoản 2 không?

    Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

    Bộ luật hình sự 1999

    Tại Điều 104 của Bộ luật hình sự 1999 quy định về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác. Căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác: cá nhân phải thực hiện hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác. Trong đó, cố ý gây thương tích được hiểu là hành vi dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác gây tổn thương cho cơ thể của người khác; gây tổn hại sức khỏe của người khác được hiểu là hành vi dùng thủ đoạn tác động vào cơ thể nạn nhân dẫn đến làm mất hoặc giảm chức năng các bộ phậm của cơ thể của họ.

    Căn cứ vào tỷ lệ thương tật của nạn nhân hoặc cách thức thực hiện hành vi phạm tội của người phạm tội thì người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo từng khoản của Điều 104 Bộ luật hình sự 1999.

    “2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% hoặc từ 11% đến 30%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.”

    Khoản 3 Điều 104 Bộ luật hình sự 1999 quy định:

    “3. Phạm tội gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người hoặc từ 31% đến 60%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm.”

    Người có hành vi gây thương tật cho nạn nhân từ 61% trở lên, dẫn đến chết người hoặc người có hành vi phạm tội gây thương tật từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định từ điểm a đến điểm k khoản 1 Đ iều 104 Bộ luật hình sự 1999 thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 3, Điều 104 Bộ luật hình sự 1999.

    Qua những phân tích trên, thấy rằng sự khác nhau giữa khoản 2 và khoản 3 của Điều 104 Bộ luật hình sự 1999 là mức độ tỷ lệ thương tật của nạn nhân và cách thức thực hiện hành vi .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Luật Hình Sự Khoản 3
  • Cố Ý Gây Thương Tích Khoản 3 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự
  • Nhận Thức Và Áp Dụng Khoản 3 Điều 29 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022
  • Tư Vấn Luật Hình Sự Về Tội Hiếp Dâm Trẻ Em
  • Các Tội Xâm Hại Tình Dục Trẻ Em Trong Bộ Luật Hình Sự Năm 2022
  • Khoản 2 Điều 7 Nghị Định Số 62

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm A Khoản 2 Điều 17 Nghị Định Số 100/2019
  • Khoản 2, Điều 17 Của Nghị Định 100/2019/nđ
  • Tăng Cường Tuyên Truyền Nghị Định 100/2019/nđ
  • Điều 8 Chương 3 Qui Định 57
  • Điều 8 Chương 3 Quy Định 57 Qđ Tw
  • Khoản 1 Điều 9 Nghị Định Số 195-cp, Khoản 2 Điều 7 Nghị Định Số 62, Khoản 4 Điều 26 Của Nghị Định Số 110, Khoản 2 Điều 8 Nghị Định Số 39, Khoản 2, Điều 17 Của Nghị Định 100/2019/nĐ-cp, Khoản 6 Điều 27 Nghị Định 96/2014/nĐ-cp, Khoản 1 Điều 1 Nghị Định Số 13 2010 NĐ Cp, Điểm A Khoản 1 Điều 17 Nghị Định 100, Khoản 1 Điều 1 Nghị Định Số 19/2013/nĐ-cp, Khoản 4 Điều 4 Nghị Định Số 67 2007 NĐ Cp, Điểm A Khoản 5 Điều 4 Nghị Định Số 05/2015/nĐ-cp, Điểm A Khoản 2 Điều 17 Nghị Định Số 100/2019, Điểm B Khoản 4 Điều 10 Nghị Định 140/2016/nĐ-cp, Bản Điều Khoản Và Điều Kiện Chung Về Tài Khoản Và Dịch Vụ Tại Bidv, Khoản 1 Điều 2 Nghị Quyết 245, Khoản 7 Điều 2 Nghị Quyết 01, Khoản 1 Điều 5 Nghị Quyết 388, Khoản 4 Điều 2 Quy Định 102-qĐ/tw, Khoản 7 – Điều 2 Quy Định 102, Khoản 6 Điều 2 Quy Định Số 181-qĐ/tw, Khoản 1 Điều 1 Nghị Quyết 93/2015/qh13, Quy Định Tại Điểm C Khoản 3 Điều 6, Khoản 1 Điều 12 Quyết Định Số 11, Khoản 1 Điều 9 Quy Định Đào Tạo Liên Thông, Khoản 2 Điều 02 Luật Hôn Nhân Và Gia Đình, Khoản 1 Điều 476 Bộ Luật Dân Sự Quy Định Cho Vay Nặng Lãi, Tự Nhận Xét Đánh Giá Các Nội Dung Theo Quy Định Tại Các Điểm A,b,c,d,Đ,e Khoản 5 Điều 4 Của Thông Tư, Nhận Xét,Đánh Giá Theo Từng Nội Dung Quy Định Tại Khoản 1 Điều 4 Của Thông Tư Số 30, Điểm C Khoản 4 Nghị Định 176, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Chứng Khoán, Mẫu Giấy Đề Nghị Sao Kê Tài Khoản Ngân Hàng Khoản, Khoản 2 Khoản 3 Điều 31 Bộ Luật Dân Sự, Quy Định Tại Khoan 1 , Điều 11, Thông Tư Số 33/2016 Tt- Bqp Ngày 29/3/2016, Quy Định Tại Khoản 1, Điều 11 Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016 Của Bqp, Điều Khoản Và Điều Kiện Chung Dhl Ecommerce – Dịch Vụ Giao Nhận, Điều 8 Nghị Định 103 Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2022, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Thư Viện, Điều Kiện Điều Khoản Bảo Hiểm, Điều 6 Nghị Định 100, Điều 3 Nghị Định 161, Điều 6 Nghị Định 108, Điều 7 Nghị Định Số 42/cp, Điều 3 Nghị Định 153, Điều 3 Nghị Định 34, Điều 2 Nghị Định 34, Điều 3 Nghị Định 35, Điều 5 Nghị Định 72, Điều 6 Của Nghị Định Số 41/cp, Điều 5 Nghị Định 116, Điều 7 Nghị Định 79, Điều 5 Nghị Định 46, Dieu 7.12.2, Nghi Dinh 682, Điều 2 Nghị Định 161, Điều 6 Nghị Định 116, Điều 7 Nghị Định 73, Điều 6 Nghị Định 222, Điều 5 Nghị Định 100, Điều 6 Nghị Định 45, Điều 5 Nghị Định 107, Điều 5 Nghị Định 136, Điều 6 Nghị Định Số 171, Điều 5 Nghị Định 167, Điều 6 Nghị Định 71, Điều 6 Nghị Định 171, Điều 1 Nghị Định 68, Điều 6 Nghị Định 167, Điều 2 Nghị Định Số 52, Điều 7 Nghị Định 167, Điều 7 Nghị Định 129, Điều 7 Nghị Định 102, Điều 7 Của Nghị Định Số 195-cp, Điều 1 Nghị Định 124, Điều 1 Nghị Định 148, Điều 6 Nghị Định 46, Điều 5 Nghị Định 171, Điều 8 Nghị Định 171, Điều 9 Nghị Định 71, Điều 8 Nghị Định 197, Điều 8 Nghị Định 34, Điều 8 Nghị Định 45, Điều 3 Nghị Định 92, Điều 9 Nghị Định 92, Điều 4 Nghị Định 92, Điều 3 Nghị Định 85 Cp, Điều 8 Nghị Định 167, Điều 8 Nghị Định 71, Điều 8 Nghị Định 83, Điều 9 Nghị Định 34, Điều 8 Nghị Định 103, Điều 9 Nghị Định 167, Điều 4 Nghị Định 111, Điều 2 Nghị Định 41, Điều 9 Nghị Định 195 Cp, Điều 8 Nghị Định 108, Điều 8 Nghị Định 112, Điều 8 Nghị Định 113,

    Khoản 1 Điều 9 Nghị Định Số 195-cp, Khoản 2 Điều 7 Nghị Định Số 62, Khoản 4 Điều 26 Của Nghị Định Số 110, Khoản 2 Điều 8 Nghị Định Số 39, Khoản 2, Điều 17 Của Nghị Định 100/2019/nĐ-cp, Khoản 6 Điều 27 Nghị Định 96/2014/nĐ-cp, Khoản 1 Điều 1 Nghị Định Số 13 2010 NĐ Cp, Điểm A Khoản 1 Điều 17 Nghị Định 100, Khoản 1 Điều 1 Nghị Định Số 19/2013/nĐ-cp, Khoản 4 Điều 4 Nghị Định Số 67 2007 NĐ Cp, Điểm A Khoản 5 Điều 4 Nghị Định Số 05/2015/nĐ-cp, Điểm A Khoản 2 Điều 17 Nghị Định Số 100/2019, Điểm B Khoản 4 Điều 10 Nghị Định 140/2016/nĐ-cp, Bản Điều Khoản Và Điều Kiện Chung Về Tài Khoản Và Dịch Vụ Tại Bidv, Khoản 1 Điều 2 Nghị Quyết 245, Khoản 7 Điều 2 Nghị Quyết 01, Khoản 1 Điều 5 Nghị Quyết 388, Khoản 4 Điều 2 Quy Định 102-qĐ/tw, Khoản 7 – Điều 2 Quy Định 102, Khoản 6 Điều 2 Quy Định Số 181-qĐ/tw, Khoản 1 Điều 1 Nghị Quyết 93/2015/qh13, Quy Định Tại Điểm C Khoản 3 Điều 6, Khoản 1 Điều 12 Quyết Định Số 11, Khoản 1 Điều 9 Quy Định Đào Tạo Liên Thông, Khoản 2 Điều 02 Luật Hôn Nhân Và Gia Đình, Khoản 1 Điều 476 Bộ Luật Dân Sự Quy Định Cho Vay Nặng Lãi, Tự Nhận Xét Đánh Giá Các Nội Dung Theo Quy Định Tại Các Điểm A,b,c,d,Đ,e Khoản 5 Điều 4 Của Thông Tư, Nhận Xét,Đánh Giá Theo Từng Nội Dung Quy Định Tại Khoản 1 Điều 4 Của Thông Tư Số 30, Điểm C Khoản 4 Nghị Định 176, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Chứng Khoán, Mẫu Giấy Đề Nghị Sao Kê Tài Khoản Ngân Hàng Khoản, Khoản 2 Khoản 3 Điều 31 Bộ Luật Dân Sự, Quy Định Tại Khoan 1 , Điều 11, Thông Tư Số 33/2016 Tt- Bqp Ngày 29/3/2016, Quy Định Tại Khoản 1, Điều 11 Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016 Của Bqp, Điều Khoản Và Điều Kiện Chung Dhl Ecommerce – Dịch Vụ Giao Nhận, Điều 8 Nghị Định 103 Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2022, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Thư Viện, Điều Kiện Điều Khoản Bảo Hiểm, Điều 6 Nghị Định 100, Điều 3 Nghị Định 161, Điều 6 Nghị Định 108, Điều 7 Nghị Định Số 42/cp, Điều 3 Nghị Định 153, Điều 3 Nghị Định 34, Điều 2 Nghị Định 34, Điều 3 Nghị Định 35,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Số 71 Hướng Dẫn Luật Nhà Ở
  • Luật Và Nghị Định ‘trật Khớp’, Chủ Đầu Tư Nhà Ở Xã Hội Cho Thuê ‘ngậm Đắng’
  • Sau Nghị Định 100, Doanh Nghiệp Rượu Bia ‘khóc Ròng’ Vì Thất Thu Nghìn Tỷ
  • Những Lỗi Xử Phạt Tại Chỗ, Không Lập Biên Bản Theo Nghị Định 100
  • 3 Mức Phạt Khi Phát Hiện Nồng Độ Cồn Dành Cho Xe Máy Theo Nghị Định 100 Cụ Thể Là Bao Nhiêu?
  • Cố Ý Gây Thương Tích Khoản 2 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Luật Hình Sự Khoản 2
  • Tiểu Luận Luật Hình Sự Kinh Tế
  • Luận Án: Trách Nhiệm Hình Sự Về Tội Xâm Phạm Trật Tự Quản Lý Kinh Tế
  • Nhiều Thay Đổi Trong Pháp Luật Hình Sự Về Quản Lý Kinh Tế
  • Bộ Luật Hình Sự Khoản 1
  • Tội cố ý gây thương tích theo khoản 2 Điều 134 Bộ luật hình sự quy định về tội cố ý gây thương tích trong đó xác định hành vi phạm tội cố ý gây thương tích, cấu thành tội phạm cố ý gây thương tích thuộc cấu thành tội phạm của khoản 2 Điều 134 Bộ luật Hình sự

    Trích khoản 2 Điều 134 Bộ luật Hình sự quy định như sau:

    Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:

    1. a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31 % đến 60%;
    2. b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;

    đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này”.

    Khung hình phạt theo quy định tại Khoản 2, Điều 134 BLHS là từ 2 năm đến 6 năm tù nếu gây thương tích vơi tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích cho 02 người mã tỷ lệ của mỗi người từ 11% trở lên nhưng chưa quá 30% hoặc phạm tội từ 02 lần trở lên nghĩa là mỗi lần đều đã cấu thành tội phạm hoặc xác định là tái phạm nguy hiểm.

    Tái phạm nguy hiểm được quy định tại Điều 53 Bộ luật Hình sự như sau:

    1. Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.
    2. Những trường hợp sau đây được coi là tái phạm nguy hiểm:
    3. a) Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
    4. b) Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý”

    Hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định từ điểm a đến điểm k, khoản 1 Điều 134 với tương tích từ 11% đến 30% sức khỏe cho người bị hại

    Luật sư bào chữa các vụ án hình sự; Luật sư bào chữa vụ án Cố ý gây thương tích

    Điện thoại: 0904.779997 – 098.112.9988

    Địa chỉ: Số 72 Ngô Gia Tự, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội

    Website: www.luatdoanhgia.com; Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mức Hình Phạt Tại Khoản 2 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022
  • Tải Văn Bản Hợp Nhất Bộ Luật Hình Sự Năm 2022 Hiện Nay
  • Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Hiện Nay
  • Bộ Luật Hình Sự Hiện Nay
  • Bài Tập Lớn Học Kỳ Luật Hình Sự 1
  • Bộ Luật Hình Sự Khoản 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiểu Luận Luật Hình Sự Kinh Tế
  • Luận Án: Trách Nhiệm Hình Sự Về Tội Xâm Phạm Trật Tự Quản Lý Kinh Tế
  • Nhiều Thay Đổi Trong Pháp Luật Hình Sự Về Quản Lý Kinh Tế
  • Bộ Luật Hình Sự Khoản 1
  • Khoản 1 Điều 65 Bộ Luật Hình Sự Về Án Treo
  • Khoản 2 Bộ Luật Hình Sự, Khoan 1 Deu 51 Bo Luat Hinh Su, Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự Về Ma Tuý, Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Khoản 1, Khoản 4 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Bộ Luật Hình Sự Ma Tuý, Khoản 2 Bộ Luật Hình Sự Ma Tuý, Khoản 1 Của Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Luật Hình Sự, Khoản 3 Bộ Luật Hình Sự Ma Tuý, Bộ Luật Hình Sự Khoản 2, Bộ Luật Hình Sự Khoản 3, Khoản 2 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự Về Đánh Bạc, Khoản 2 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Bộ Luật Hình Sự Buôn Bán Ma Túy, Khoản 2 Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 104 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Bộ Luật Hình Sự Về Tội Đánh Bạc, Khoản 5 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Điều 138 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 6 Điều 289 Bộ Luật Hình Sự, Điều 194 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 6 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 248 Bộ Luật Hình Sự, Điều 202 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Điều 248 Bộ Luật Hình Sự Khoan 1, Khoản 5 Điều 69 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 65 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 60 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 128 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 7 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 278 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 8 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 298 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 281 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 179 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 165 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 161 Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Khoản 1 Điều 139, Khoản 3 Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Khoản 1 Điều 173, Bộ Luật Hình Sự Khoản 1 Điều 321, Khoản 3 Điều 104 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 7 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 6 Bộ Luật Hình Sự, Điều Khoản Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 140 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 3 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 112 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 111 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 80 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 8 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 7 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 5 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự, Điều 104 Khoản 2 Bộ Luật Hình Sự, Điều 1 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 6 Bộ Luật Hình Sự, Đ Khoản 2 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Điều 1 Khoản 93 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 5 Bộ Luật Hình Sự, Điểm N Khoản 1 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 321 Bộ Luật Hình Sự, Khỏan 3Điêu 165 Bô Luât Hinh Sư 1999, Điểm B Khoản 2 Điều 267 Bộ Luật Hình Sự, Điều 354 Khoản 4 Bộ Luật Hình Sự 2022, Khoản 3 Điều 7 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 354 Khoản 4 – Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Điểm H Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Điểm H Khoản 1 Điều 52 Bộ Luật Hình Sự, Điểm K Khoản 1 Điều 104 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 251 Bộ Luật Hình Sự, Điểm D Khoản 2 Điều 168 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 4 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Điểm D Khoản 2 Điều 136 Bộ Luật Hình Sự, Điểm D Khoản 2 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Điểm D Khoản 4 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Điểm D Khoản 1 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự, Điểm Đ Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 260 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 4 Điều 251 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 111 Bộ Luật Hình Sự 1999,

    Khoản 2 Bộ Luật Hình Sự, Khoan 1 Deu 51 Bo Luat Hinh Su, Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự Về Ma Tuý, Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Khoản 1, Khoản 4 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Bộ Luật Hình Sự Ma Tuý, Khoản 2 Bộ Luật Hình Sự Ma Tuý, Khoản 1 Của Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Luật Hình Sự, Khoản 3 Bộ Luật Hình Sự Ma Tuý, Bộ Luật Hình Sự Khoản 2, Bộ Luật Hình Sự Khoản 3, Khoản 2 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự Về Đánh Bạc, Khoản 2 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Bộ Luật Hình Sự Buôn Bán Ma Túy, Khoản 2 Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 104 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Bộ Luật Hình Sự Về Tội Đánh Bạc, Khoản 5 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Điều 138 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 6 Điều 289 Bộ Luật Hình Sự, Điều 194 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 6 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 248 Bộ Luật Hình Sự, Điều 202 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Điều 248 Bộ Luật Hình Sự Khoan 1, Khoản 5 Điều 69 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 65 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 60 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 128 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 7 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 278 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 8 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 298 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 281 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 179 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 165 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 161 Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Khoản 1 Điều 139, Khoản 3 Điều 139 Bộ Luật Hình Sự,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cố Ý Gây Thương Tích Khoản 2 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự
  • Mức Hình Phạt Tại Khoản 2 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự Năm 2022
  • Tải Văn Bản Hợp Nhất Bộ Luật Hình Sự Năm 2022 Hiện Nay
  • Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Hiện Nay
  • Bộ Luật Hình Sự Hiện Nay
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100