Khoản 1 Điều 324 Bộ Luật Hình Sự

--- Bài mới hơn ---

  • Trách Nhiệm Hình Sự Khi Gây Thương Tích 20%
  • Điều 104 Bộ Luật Hình Sự Về Tội Cố Ý Gây Thương Tích Hoặc Gây Tổn Hại Cho Sức Khoẻ Của Người Khác
  • Trách Nhiệm Hình Sự Khi Phạm Tội Cố Ý Gây Thương Tích.
  • Gây Thương Tích 20% Có Bị Khởi Tố Hình Sự Không?
  • Khái Niệm Luật Hình Sự Việt Nam
  • Khoản 1 Điều 324 Bộ luật Hình sự năm 2022 được sửa đổi bổ sung năm 2022 có hiệu lực ngày 01/01/2018 quy định về các hành vi vi phạm về tội rửa tiền

    Các nhóm hành vi do pháp nhân và cá nhân thực hiện sẽ vi phạm vào tội rửa tiền như sau:

    Nhóm hành vi thứ nhất là: Tham gia trực tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ Sở để biết là do người khác phạm tội mà có;

    Nhóm hành vi thứ hai là: Tham gia gián tiếp vào vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ Sở để biết là do người khác phạm tội mà có;

    Nhóm hành vi thứ ba là: Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;

    Nhóm hành vi thứ tư là: Sử dụng tiền, tài sản mà mình biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;

    Nhóm hành vi thứ năm là: Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có

    Nhóm hành vi thứ sáu là: Cản trở việc xác minh các thông tin về về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có

    Nhóm hành vi thứ bảy là: Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;

    Nhóm hành vi thứ tám là: Thực hiện một trong các hành vi nêu trên đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có.

    Về quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 324 Bộ luật Hình sự:

      Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

    a) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ Sở để biết là do người khác phạm tội mà có;

    b) Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;

    c) Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;

    d) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có.

    Điện thoại: 0904.779997 – 090.474.9996

    Địa chỉ: Số 72 Ngô Gia Tự, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội

    Website: www.luatdoanhgia.com; Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bàn Về Chế Định Đình Chỉ Miễn Trách Nhiệm Hình Sự Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Bộ Luật Hình Sự Khoản 1 Điều 321
  • Các Tình Tiết Giảm Nhẹ Điều 51 Bộ Luật Hình Sự 2022
  • Bộ Luật Hình Sự Khoản 1 Điều 139
  • Khoản 1 Điều 65 Bộ Luật Hình Sự Về Án Treo
  • Luật An Toàn Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đẩy Mạnh Thực Hiện Chính Sách Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm
  • Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách, Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm
  • Thực Hiện Chính Sách Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm Còn Nhiều Khó Khăn Bất Cập
  • Giám Sát Việc Thực Hiện Chính Sách, Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm
  • Chính Sách Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm Giai Đoạn 2022
  • Nghị định 38/2012/NĐ-CP quy định thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm

    1. Công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.
    2. Bảo đảm an toàn thực phẩm biến đổi gen.
    3. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
    4. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu.
    5. Ghi nhãn thực phẩm.
    6. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm:
    7. a) Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế;
    8. b) Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
    9. c) Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương;
    10. d) Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân các cấp;

    đ) Phối hợp giữa các bộ quản lý ngành trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

      Thanh tra chuyên ngành về an toàn thực phẩm.

    1. Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm (sau đây gọi chung là sản phẩm) đã có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
    2. Sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường cho đến khi quy chuẩn kỹ thuật tương ứng được ban hành và có hiệu lực.

    Điều 4. Tiếp nhận bản công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

    Định kỳ hàng tháng, các Sở Y tế báo cáo Bộ Y tế kết quả tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

    Điều 5. Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật

    1. Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ gồm:
    2. a) Bản công bố hợp quy được quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này;
    3. b) Bản thông tin chi tiết sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 03a hoặc Mẫu số 03c ban hành kèm theo Nghị định này (có đóng dấu giáp lai của bên thứ ba);
    4. c) Chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của bên thứ ba (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu);
    5. d) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).
    6. Công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm (bên thứ nhất), hồ sơ gồm:
    7. a) Bản công bố hợp quy được quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này;
    8. b) Bản thông tin chi tiết về sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 03a hoặc Mẫu số 03c ban hành kèm theo Nghị định này;
    9. c) Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; do các đối tượng sau cấp: Phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng); hoặc Phòng kiểm nghiệm của nước xuất xứ được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam thừa nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự);
    10. d) Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu được quy định tại Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này (bản xác nhận của bên thứ nhất);

    đ) Kế hoạch giám sát định kỳ (bản xác nhận của bên thứ nhất);

    1. e) Báo cáo đánh giá hợp quy (bản xác nhận của bên thứ nhất);
    2. g) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).

    Điều 6. Hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật

    1. Đối với sản phẩm nhập khẩu (trừ thực phẩm chức năng và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng), hồ sơ gồm:
    2. a) Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, được quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này;
    3. b) Bản thông tin chi tiết về sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 03a hoặc Mẫu số 03c ban hành kèm theo Nghị định này;
    4. c) Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu an toàn, do các đối tượng sau cấp: Phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng); hoặc Phòng kiểm nghiệm của nước xuất xứ được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam thừa nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự).
    5. d) Kế hoạch giám sát định kỳ (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    đ) Mẫu nhãn sản phẩm lưu hành tại nước xuất xứ và nhãn phụ bằng tiếng Việt (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    đ) Kế hoạch giám sát định kỳ (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    đ) Kế hoạch giám sát định kỳ (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    1. e) Nhãn sản phẩm lưu hành tại nước xuất xứ và nhãn phụ bằng tiếng Việt (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
    2. g) Mẫu sản phẩm hoàn chỉnh để đối chiếu khi nộp hồ sơ;
    3. h) Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực phẩm (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
    4. i) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở nhập khẩu thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
    5. k) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu);
    6. l) Thông tin, tài liệu khoa học chứng minh về tác dụng của mỗi thành phần tạo nên chức năng đã công bố (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
    7. Đối với thực phẩm chức năng và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng sản xuất trong nước, hồ sơ gồm:
    8. a) Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, được quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này;
    9. b) Bản thông tin chi tiết về sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 03b ban hành kèm theo Nghị định này (có đóng dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân);
    10. c) Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu an toàn do phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận cấp (bản gốc hoặc bản sao có công chứng);
    11. d) Mẫu nhãn sản phẩm (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    đ) Mẫu sản phẩm hoàn chỉnh để đối chiếu khi nộp hồ sơ;

    1. e) Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
    2. g) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
    3. h) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu);
    4. i) Thông tin, tài liệu khoa học chứng minh về tác dụng của mỗi thành phần tạo nên chức năng đã công bố (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
    5. k) Báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng của sản phẩm thực phẩm đối với sản phẩm mới lần đầu tiên đưa ra lưu thông trên thị trường (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu);
    6. l) Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu được quy định tại Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
    7. m) Kế hoạch giám sát định kỳ (có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

    Điều 7. Nộp hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

    1. Hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm được đóng quyển như sau:
    2. a) Hồ sơ pháp lý chung, được lập thành 01 quyển, bao gồm:

    – Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    – Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

    – Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).

    1. b) Hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm được lập thành 02 quyển, bao gồm các hồ sơ như quy định tại Điều 5, Điều 6 của Nghị định này, trừ các giấy tờ được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
    2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm nộp trực tiếp hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Bộ Y tế và Sở Y tế hoặc nộp hồ sơ theo đường bưu điện.
    3. Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm tiến hành công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm từ sản phẩm thứ hai trở lên chỉ phải nộp 01 bộ hồ sơ pháp lý chung.

    Điều 8. Cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy và Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

    – 1 lần/năm đối với cơ sở có một trong các chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến: GMP, HACCP, ISO 22000 và tương đương.

    – 2 lần/năm đối với các cơ sở không có các chứng chỉ trên.

    1. d) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu);
    2. Trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm; trường hợp không cấp lại, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản lý do không cấp lại.
    3. Khi có bất kỳ sự thay đổi nào trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu chất lượng và vi phạm các mức giới hạn an toàn thực phẩm so với công bố, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm phải thực hiện lại việc công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 4, 5, 6 của Nghị định này.

    Điều 9. Dấu hợp quy đối với sản phẩm

    Sản phẩm quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Nghị định này được mang dấu hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận bản công bố hợp quy.

    Việc sử dụng dấu hợp quy được thực hiện theo Điểm c Khoản 1 Điều 49 Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và Điều 15 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

    Chương III BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM BIẾN ĐỔI GEN Điều 10. Bảo đảm an toàn đối với thực phẩm có thành phần từ sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen

    Điều 11. Ghi nhãn đối với hàng hóa chứa sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen sử dụng làm thực phẩm

    1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết việc ghi nhãn đối với thực phẩm có chứa sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen.

    Chương IV CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 12. Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Điều 13. Thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

    Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bị thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp:

    1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh không hoạt động ngành nghề kinh doanh thực phẩm đã đăng ký.
    2. Có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đổi ngành nghề kinh doanh tại cơ sở cũ.
    3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.

    Chương V KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU Điều 14. Kiểm tra thực phẩm nhập khẩu

    đ) Thực phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu;

    1. e) Thực phẩm là mẫu trưng bày hội trợ, triển lãm.
    2. Bộ Y tế có trách nhiệm kiểm tra và cấp thông báo kết quả kiểm tra cho lô hàng nhập khẩu nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 bộ trở lên.

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra và cấp thông báo kết quả kiểm tra cho lô hàng nhập khẩu nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 bộ trở lên, trong đó có thực phẩm tươi sống.

    Điều 15. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước xuất khẩu

    1. Trong trường hợp đánh giá để thừa nhận lẫn nhau, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam xây dựng kế hoạch kiểm tra, thông báo và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm của nước xuất khẩu và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm xuất khẩu vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên:
    2. a) Cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu gửi hồ sơ đăng ký về Bộ quản lý ngành;
    3. b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký danh sách cơ sở sản xuất, kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, cơ quan có thẩm quyền của Bộ quản lý ngành thực hiện thẩm tra hồ sơ, thông báo cho Cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu kết quả thẩm tra và kế hoạch kiểm tra trong trường hợp cần thiết thực hiện kiểm tra đối với nước xuất khẩu vào Việt Nam.
    4. Cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký về cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam: Bộ Y tế hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ Công Thương, bao gồm:
    5. a) Danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam theo mẫu quy định tại Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này;
    6. b) Thông tin về hệ thống quản lý và năng lực kiểm soát an toàn thực phẩm của cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu theo mẫu quy định tại Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này;
    7. c) Tóm lược thông tin về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo mẫu quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này.

    Điều 16. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm xuất khẩu

    1. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thẩm quyền kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm xuất khẩu thuộc lĩnh vực được phân công quản lý tại Điều 62, 63, 64 của Luật an toàn thực phẩm.
    2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra đối với lô hàng thực phẩm xuất khẩu gồm nhiều mặt hàng thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 bộ trở lên.

    Chương IV GHI NHÃN THỰC PHẨM Điều 17. Ghi hạn sử dụng trên nhãn thực phẩm

    1. Hạn sử dụng an toàn bắt buộc phải ghi “Hạn sử dụng”, hoặc “Sử dụng đến ngày” đối với thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm tăng cường vi chất và những thực phẩm dễ có khả năng bị hư hỏng do vi sinh vật. Hạn sử dụng an toàn đối với các thực phẩm khác có thể ghi “Sử dụng tốt nhất trước ngày” phù hợp với loại sản phẩm thực phẩm.
    2. Đối với thực phẩm ghi “Hạn sử dụng” hoặc “Sử dụng đến ngày” thì không được phép bán ra thị trường khi đã quá thời hạn này.
    3. Đối với thực phẩm ghi “Sử dụng tốt nhất trước ngày” thì sau thời điểm này thực phẩm vẫn được phép bán trên thị trường nếu nhà sản xuất chứng minh được thực phẩm đó an toàn với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải ghi hạn sử dụng rõ ràng theo một trong hai hình thức “Hạn sử dụng”, hoặc “Sử dụng đến ngày”. Chỉ nhà sản xuất thực phẩm mới được kéo dài hạn sử dụng cho sản phẩm thực phẩm của mình và hạn sử dụng kéo dài tối đa chỉ bằng hạn sử dụng đã quy định lần đầu tiên.

    Điều 18. Nội dung bắt buộc ghi nhãn

    đ) Khi lấy thành phần nào đó trong sản phẩm làm tên sản phẩm thì phải ghi rõ hàm lượng thành phần đó bên cạnh tên sản phẩm;

    1. e) Tên sản phẩm phải là cỡ chữ lớn nhất, rõ nhất và tối thiểu gấp 3 lần cỡ chữ khác trên nhãn;
    2. g) Khi chuyển dịch nhãn phải đảm bảo không sai lệch nội dung so với nhãn gốc.
    3. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương hướng dẫn chi tiết việc ghi nhãn thực phẩm.

    Chương VII PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 19. Nguyên tắc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm Điều 20. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế

    đ) Chỉ định các tổ chức chứng nhận hợp quy đối với các sản phẩm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật được ban hành trên cơ sở tham vấn các bộ quản lý ngành khi cần thiết;

    1. e) Chịu trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều kiện bảo đảm an toàn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý.
    2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm:
    3. a) Thanh tra, kiểm tra sản phẩm và các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
    4. b) Tổ chức cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại hình thực phẩm theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
    5. d) Định kỳ, đột xuất báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành (Sở Y tế) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Y tế, Bộ quản lý ngành.
    6. Sở Công Thương chịu trách nhiệm:
    7. a) Thanh tra, kiểm tra sản phẩm các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo phân cấp của Bộ Công Thương;
    8. b) Tổ chức cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại hình thực phẩm theo phân cấp của Bộ Công Thương;
    9. d) Thực hiện việc kiểm tra phòng chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;

    đ) Định kỳ, đột xuất báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành (Sở Y tế) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Y tế, Bộ quản lý ngành.

    Điều 24. Phối hợp giữa các bộ quản lý ngành trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

    Các bộ quản lý ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế trong việc thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước để bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm có hiệu quả.

    1. Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương tổ chức thực hiện chương trình giám sát, phòng ngừa và ngăn chặn sự cố an toàn thực phẩm theo quy định tại Điều 52 Luật an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công.

    Chương VIII THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 25. Cơ quan được giao chức năng thanh tra an toàn thực phẩm

    Thanh tra về an toàn thực phẩm là thanh tra chuyên ngành, do ngành y tế, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngành công thương thực hiện. Việc giao các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm được thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.

    Điều 26. Phối hợp giữa các bộ, ngành và các lực lượng khác trong thanh tra an toàn thực phẩm

    1. Các Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương chịu trách nhiệm thanh tra về an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định tại các Điều 62, 63, 64, 65, 67 Luật an toàn thực phẩm.
    2. Bộ Y tế thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với toàn bộ quá trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của các bộ khác trong những trường hợp sau:
    3. a) Theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm;
    4. b) Phát hiện thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm vi phạm có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng;
    5. c) Khi có sự khác biệt trong kết luận thanh tra của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực;
    6. d) Theo đề nghị của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

    Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Hiệu lực thi hành

    Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2012.

    – Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

    – VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

    – HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

    – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Tòa án nhân dân tối cao;

    – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    – Kiểm toán Nhà nước;

    – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

    – Ngân hàng Chính sách Xã hội;

    – Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    – UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    – VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,

    các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

    – Lưu: Văn thư, KGVX (5b)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
  • Luật An Toàn Thực Phẩm Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam/chương X
  • Thủ Tục Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện Sản Xuất Thực Phẩm Gồm Những Loại Giấy Tờ Nào?
  • Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Trong Kinh Doanh (Quy Định 2022)
  • Những Trường Hợp Phải Xin Giấy Phép An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
  • Luật An Toàn Thực Phẩm ( Tiếp)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giấy Phép Kinh Doanh Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Năm 2022.
  • Những Quy Định Mới Tại Nghị Định 15/2018/nđ
  • Giới Thiệu Sơ Lược Hệ Thống Thể Chế Quản Lý An Toàn Thực Phẩm Tại Trung Quốc
  • Mức Xử Phạt Vi Phạm An Toàn Thực Phẩm Năm 2022
  • # 1 Xử Phạt Vi Phạm Quy Định Về An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
  • Điều 23. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống

    1. Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

    a) Bảo đảm các điều kiện về đất canh tác, nguồn nước, địa điểm sản xuất để sản xuất thực phẩm an toàn;

    c) Tuân thủ quy định về kiểm dịch, vệ sinh thú y trong giết mổ động vật; về kiểm dịch thực vật đối với sản phẩm trồng trọt;

    d) Thực hiện việc xử lý chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

    e) Chất tẩy rửa, chất diệt khuẩn, chất khử độc khi sử dụng phải bảo đảm an toàn cho con người và môi trường;

    f) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất thực phẩm tươi sống.

    2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống.

    Điều 24. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống

    1. Cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

    a) Tuân thủ các điều kiện về bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm, điều kiện về bảo đảm an toàn trong bảo quản, vận chuyển thực phẩm quy định tại các điều 18, 20 và 21 của Luật này;

    b) Bảo đảm và duy trì vệ sinh nơi kinh doanh.

    2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống… 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Mới Trong Nghị Định 15/2018/nđ
  • Quyền Hạn Và Nghĩa Vụ Của Đoàn Kiểm Tra An Toàn Thực Phẩm
  • Quy Trình Kiểm Tra Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Năm 2022
  • Xin Giấy Chứng Nhận Cơ Sở Đủ Điều Kiện An Toàn Thực Phẩm
  • Trường Hợp Không Phải Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Cơ Sở Đủ Điều Kiện Attp
  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm, Quy Định Và Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm Online Giá Rẻ Uy Tín Chất Lượng Tại Hà Nội
  • Sách Luật Việt Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Sách Luật Việt Sách Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Góp Ý Về Chính Sách, Pháp Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Sách luật an toàn thực phẩm – quy định về xử phạt vi phạm hành chính và quản lý an toàn thực phẩm trong các cơ quan, đơn vị, cơ sở sản xuất nông, lâm, thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi, giết mổ động vật, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản và lưu trữ các mẫu thức ăn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.

    Sách Luật An Toàn Thực Phẩm

    Sách luật an toàn thực phẩm mới nhất

    Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau đây:

    Phần 2. Cách phát hiện thực phẩm sạch và thực phẩm bẩn

    Phần 3. Thực phẩm chữa bệnh

    Phần 4. Quản lý nhà nước về kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm

    Phần 5. Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh

    Phần 6. Quy trình thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm

    Phần 7. Tăng cường quản lý an toàn thực phẩm, kiểm tra và lưu mẫu thức ăn

    Sách Luật An Toàn Thực Phẩm mới nhât vì:

    Sách được cập nhật các văn bản mới quy định về kiểm tra, giám sát về an toàn thực phẩm, cụ thể như: Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04-4-2017 Về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản; Chỉ thị số 02/CT-BCT ngày 14-03-2017 Về việc tăng cường quản lý an toàn thực phẩm đối với sản xuất, kinh doanh rượu; Quyết định số 1246/QĐ-BYT ngày 31-3-2017 Về việc ban hành “Hướng dẫn thực hiện chế độ kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống”; Nghị định số 09/2016/NĐ-CP ngày 28/01/2016 quy định về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm; Nghị định số 67/2016/NĐ-CP ngày 01-7-2016 Quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế; Quyết định số 2650/QĐ- BCT ngày 28-6-2016 Ban hành kế hoạch của Bộ Công thương thực hiện. Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09- 5-2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;…

    Sách có độ dày 400 trang, khổ 20×28, giá phát hành 350,000đ/ 1 cuốn

    Mọi chi tiết xin liên hệ về phòng phát hành:

    757/29 Quang Trung, P 12, Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh

    Website:https://sachluat.com.vn – Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Luật An Toàn Thực Phẩm, Quy Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Luật An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Và Những Điều Cần Lưu Ý Hiện Nay
  • Các Quy Định Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Luật 55/2010/qh12 Về An Toàn Thực Phẩm
  • Quy Định Và Tiêu Chuẩn Gạo Trung Quốc
  • Bộ Luật An Toàn Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cơ Quan Quản Lý Về An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
  • Bài Phát Biểu Tháng Hành Động Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Nghị Luận Xã Hội Về Vấn Đề Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Thi Hành Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Hướng Dẫn Thi Hành Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Bộ Luật An Toàn Thực Phẩm, Luật An Toàn Thực Phẩm, Luật Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm, Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản Hướng Dẫn Luật An Toàn Thực Phẩm, Luật An Toàn Thực Phẩm Số 55/2010/qh12, Hướng Dẫn Thi Hành Luật An Toàn Thực Phẩm, Luật An Toàn Thực Phẩm Ngày 17 Tháng 6 Năm 2010, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Kiến Thức Thái Độ Thực Hành An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Phiếu Khảo Sát Xã Hội Học Về ý Thức An Toàn Thực Phẩm Của Sinh Viên Trên Địa Bàn Hà Nội, Hướng Dẫn Thực Hành Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Luận án Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Thức ăn Đường Phố, Đơn Đề Nghị Xác Nhận Kiến Thức Về An Toàn Thực Phẩm, Giấy Xác Nhận Kiến Thức Về An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Phiếu Khảo Sát Xã Hội Học Về ý Thức An Toàn Thực Phẩm, Khảo Sát ý Thức An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Bài Kiểm Tra Kiến Thức Về An Toàn Thực Phẩm, Đồ án An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Báo Cáo An Toàn Thực Phẩm, Báo Cáo Sơ Kết An Toàn Thực Phẩm, Chỉ Thị An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết An Toàn Thực Phẩm, Thủ Tục An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết Về An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Bản Cam Kết Về An Toàn Thực Phẩm, An Toàn Thực Phẩm Khi Mua Sắm , Dàn Bài An Toàn Thực Phẩm, Chỉ Thị Về An Toàn Thực Phẩm, Đề Tài An Toàn Thực Phẩm, Đề án An Toàn Thực Phẩm, Báo Cáo An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản An Toàn Thực Phẩm, Dàn ý An Toàn Thực Phẩm, Luận Văn An Toàn Thực Phẩm, Quy Chuẩn An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết Sản Xuất Thực Phẩm An Toàn, Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm , Hợp Đồng An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Giấy An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Hợp Đồng An Toàn Thực Phẩm, Quy Trình An Toàn Thực Phẩm, Báo Cáo Tổng Kết An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Hồ Sơ An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Công Văn An Toàn Thực Phẩm, Bộ Tiêu Chí An Toàn Thực Phẩm, Thủ Tục Đăng Ký An Toàn Thực Phẩm, Quy Định An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản Chỉ Đạo Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Thủ Tục Xin Giấy An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết Đảm Bảo Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Thông Tư An Toàn Thực Phẩm, An Toàn Thực Phẩm ở Nhật Bản, Kế Hoạch An Toàn Thực Phẩm, Giấy Cam Kết An Toàn Thực Phẩm, Báo Cáo Kết Quả Giám Sát An Toàn Thực Phẩm, Tập Huấn An Toàn Thực Phẩm, Báo Khoa Học Về An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Phiếu An Toàn Thực Phẩm, Biên Bản An Toàn Thực Phẩm, Bep An Tap The Dam Bao Ve Sinh An Toan Thuc Phảm, Báo Cáo Kết Quả Kiểm Tra An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết Bảo Đảm Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, An Toàn Thực Phẩm Đường Phố, Phiếu Khảo Sát Về An Toàn Thực Phẩm, Bài Thuyết Trình Về An Toàn Thực Phẩm, Chính Sách An Toàn Thực Phẩm, Nghị Định 178 Về An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Tổng Kết Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Tại Y Tế Xã, Công Văn An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Phương án Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Phương án Đảm Bảo Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Thủ Tục Đăng Ký An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Tham Luận An Toàn Thực Phẩm, Khái Niệm An Toàn Thực Phẩm, Luận án Về An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Thủ Tục Xin Giấy An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Bài Thuyết Trình An Toàn Thực Phẩm, Bài Tham Luận Về An Toàn Thực Phẩm, Nghị Định An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Đơn Đăng Ký Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Nghiên Cứu Khoa Học Về An Toàn Thực Phẩm, Tiểu Luận An Toàn Thực Phẩm, Thủ Tục Đăng Ký Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Kế Hoạch Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Phiếu Khảo Sát An Toàn Thực Phẩm, Luận Văn An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Cẩm Nang An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Kế Hoạch Đảm Bảo An Toàn Thực Phẩm Năm 2022, Kế Hoạch An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Thủ Tục Cấp Giấy An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Giấy Cam Kết Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Tạp Chí Kia Học Về Vệ Sinh An Toan Thực Phẩm Đường Phố, Xử Phạt Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Thông Tư Hướng Dẫn An Toàn Thực Phẩm, Vệ Sinh Môi Trường An Toàn Thực Phẩm,

    Bộ Luật An Toàn Thực Phẩm, Luật An Toàn Thực Phẩm, Luật Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm, Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản Hướng Dẫn Luật An Toàn Thực Phẩm, Luật An Toàn Thực Phẩm Số 55/2010/qh12, Hướng Dẫn Thi Hành Luật An Toàn Thực Phẩm, Luật An Toàn Thực Phẩm Ngày 17 Tháng 6 Năm 2010, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Kiến Thức Thái Độ Thực Hành An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Phiếu Khảo Sát Xã Hội Học Về ý Thức An Toàn Thực Phẩm Của Sinh Viên Trên Địa Bàn Hà Nội, Hướng Dẫn Thực Hành Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Luận án Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Thức ăn Đường Phố, Đơn Đề Nghị Xác Nhận Kiến Thức Về An Toàn Thực Phẩm, Giấy Xác Nhận Kiến Thức Về An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Phiếu Khảo Sát Xã Hội Học Về ý Thức An Toàn Thực Phẩm, Khảo Sát ý Thức An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Bài Kiểm Tra Kiến Thức Về An Toàn Thực Phẩm, Đồ án An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Báo Cáo An Toàn Thực Phẩm, Báo Cáo Sơ Kết An Toàn Thực Phẩm, Chỉ Thị An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết An Toàn Thực Phẩm, Thủ Tục An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết Về An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Bản Cam Kết Về An Toàn Thực Phẩm, An Toàn Thực Phẩm Khi Mua Sắm , Dàn Bài An Toàn Thực Phẩm, Chỉ Thị Về An Toàn Thực Phẩm, Đề Tài An Toàn Thực Phẩm, Đề án An Toàn Thực Phẩm, Báo Cáo An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản An Toàn Thực Phẩm, Dàn ý An Toàn Thực Phẩm, Luận Văn An Toàn Thực Phẩm, Quy Chuẩn An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết Sản Xuất Thực Phẩm An Toàn, Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm , Hợp Đồng An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Giấy An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Hợp Đồng An Toàn Thực Phẩm, Quy Trình An Toàn Thực Phẩm, Báo Cáo Tổng Kết An Toàn Thực Phẩm, Bản Cam Kết Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Mẫu Hồ Sơ An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Công Văn An Toàn Thực Phẩm, Bộ Tiêu Chí An Toàn Thực Phẩm, Thủ Tục Đăng Ký An Toàn Thực Phẩm, Quy Định An Toàn Thực Phẩm,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Sách, Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm: Xử Lý Vi Phạm Từ Gốc
  • Chính Sách Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm Giai Đoạn 2022
  • Giám Sát Việc Thực Hiện Chính Sách, Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm
  • Thực Hiện Chính Sách Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm Còn Nhiều Khó Khăn Bất Cập
  • Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách, Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm
  • Khoản 1 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm: Hợp Đồng Bảo Hiểm
  • Điều 3 Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm
  • Quy Định Về Các Loại Bảo Hiểm Bắt Buộc Trong Xây Dựng
  • Luật 42/2019/qh14 Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm, Luật Sở Hữu Trí Tuệ
  • Khoản 9 Điều 12 Luật Bảo Hiểm Y Tế
  • Khoản 5 Điều 2 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 87 Của Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 4 Điều 31 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 135 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 21 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 1 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 28 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 9 Điều 12 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 1 Điều 5 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 54 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 54 Của Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 31 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 6 Điều 139 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 50 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 1 Điều 37 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 138 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 5 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 91 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 54 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 4 Điều 139 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 62 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoan .04.dieu.139 .luat Bao Hiem Xa Hoi, Khoản 3 Điều 87 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Tại Khoản 6 Điều 139 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 94 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 9 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 4 Điều 2 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 94 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 4 Điều 2 Của Luật Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Khoản 2 Điều 34 Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2014, Điểm A Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Điểm A Khoản 1 Điều 55 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Điều 3 Khoản 9 Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm, Điều Kiện Điều Khoản Bảo Hiểm, Điều 3 Khoản 9 Bảo Hiểm Cho Thuê Tài Chính, Điều 3 Khoản 9 Về Bảo Hiểm Cho Thuê Tài Chính, Quy Tắc Và Điều Khoản Sản Phẩm Bảo Hiểm Sức Khỏe, Khoan 1Đieu 23 Luat Bao Hiem Xa Hoi, Khoản 2 Khoản 3 Điều 31 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 604 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 3 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 643 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 324 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 305 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 4 Điều 144 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 31 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 312 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 358 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 468 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 81 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 401 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 324 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 476 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 265 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 601 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 623 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 223 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 759 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 247 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 155 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 141 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 689 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 28 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 5 Điều 474 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 5 Điều 466 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 4 Điều 589 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 5 Điều 474 Của Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 174 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 5 Điều 349 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 4 Điều 474 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 142 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 5 Điều 139 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 5 Điều 144 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 165 Bộ Luật Hình Sự, Điều 104 Khoản 2 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 161 Bộ Luật Hình Sự, Khoan 1 Dieu 247 Luat Dan Su 2005, Khoản 1 Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Điểm C Khoản 1 Điều 675 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 179 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 6 Điều 289 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 28 Bộ Luật Dân Sự 2022, Khoản 3 Điều 298 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 281 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 275 Bộ Luật Dân Sự 2005, Khoản 1 Điều 271 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Khoản 7 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 7 Điều 26 Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự, Khoản 7 Điều 683 Bộ Luật Dân Sự 2022, Khoản 1 Điều 248 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 133 Bộ Luật Dân Sự 2022, Khoản 2 Điều 128 Bộ Luật Hình Sự, Khoản C Điều 66 Luật Du Lịch,

    Khoản 5 Điều 2 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 87 Của Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 4 Điều 31 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 135 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 21 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 1 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 28 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 9 Điều 12 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 1 Điều 5 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 54 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 54 Của Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 31 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 6 Điều 139 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 50 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 1 Điều 37 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 138 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 5 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 91 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 54 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 4 Điều 139 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 62 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoan .04.dieu.139 .luat Bao Hiem Xa Hoi, Khoản 3 Điều 87 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Tại Khoản 6 Điều 139 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 94 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 9 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 4 Điều 2 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 94 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 4 Điều 2 Của Luật Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Khoản 2 Điều 34 Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2014, Điểm A Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Điểm A Khoản 1 Điều 55 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Điều 3 Khoản 9 Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm, Điều Kiện Điều Khoản Bảo Hiểm, Điều 3 Khoản 9 Bảo Hiểm Cho Thuê Tài Chính, Điều 3 Khoản 9 Về Bảo Hiểm Cho Thuê Tài Chính, Quy Tắc Và Điều Khoản Sản Phẩm Bảo Hiểm Sức Khỏe, Khoan 1Đieu 23 Luat Bao Hiem Xa Hoi, Khoản 2 Khoản 3 Điều 31 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 604 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 3 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 643 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 324 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 305 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 4 Điều 144 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 31 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 312 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 358 Bộ Luật Dân Sự,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoản 1 Điều 5 Luật Bảo Hiểm Xã Hội
  • Khoản 2 Điều 135 Luật Bảo Hiểm Xã Hội
  • Trách Nhiệm Cung Cấp Trong Kinh Doanh Bảo Hiểm
  • Điều 31 Luật Bảo Hiểm Xã Hội
  • Khoản 4 Điều 31 Luật Bảo Hiểm Xã Hội
  • Khoản 1 Điều 5 Luật Bảo Hiểm Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Khoản 1 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Xã Hội
  • Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm: Hợp Đồng Bảo Hiểm
  • Điều 3 Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm
  • Quy Định Về Các Loại Bảo Hiểm Bắt Buộc Trong Xây Dựng
  • Luật 42/2019/qh14 Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm, Luật Sở Hữu Trí Tuệ
  • Khoản 5 Điều 2 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 87 Của Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 4 Điều 31 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 135 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 21 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 1 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 28 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 9 Điều 12 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 1 Điều 5 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 54 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 54 Của Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 31 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 6 Điều 139 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 50 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 1 Điều 37 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 138 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 5 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 91 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 54 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 4 Điều 139 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 62 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoan .04.dieu.139 .luat Bao Hiem Xa Hoi, Khoản 3 Điều 87 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Tại Khoản 6 Điều 139 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 94 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 9 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 4 Điều 2 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 94 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 4 Điều 2 Của Luật Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Khoản 2 Điều 34 Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2014, Điểm A Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Điểm A Khoản 1 Điều 55 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Điều 3 Khoản 9 Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm, Điều Kiện Điều Khoản Bảo Hiểm, Điều 3 Khoản 9 Bảo Hiểm Cho Thuê Tài Chính, Điều 3 Khoản 9 Về Bảo Hiểm Cho Thuê Tài Chính, Quy Tắc Và Điều Khoản Sản Phẩm Bảo Hiểm Sức Khỏe, Khoan 1Đieu 23 Luat Bao Hiem Xa Hoi, Khoản 2 Khoản 3 Điều 31 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 604 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 3 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 643 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 324 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 305 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 4 Điều 144 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 31 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 312 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 358 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 468 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 81 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 401 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 324 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 476 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 265 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 601 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 623 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 223 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 759 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 247 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 155 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 141 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 689 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 28 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 5 Điều 474 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 5 Điều 466 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 4 Điều 589 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 5 Điều 474 Của Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 174 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 5 Điều 349 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 4 Điều 474 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 142 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 5 Điều 139 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 5 Điều 144 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 165 Bộ Luật Hình Sự, Điều 104 Khoản 2 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 161 Bộ Luật Hình Sự, Khoan 1 Dieu 247 Luat Dan Su 2005, Khoản 1 Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Điểm C Khoản 1 Điều 675 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 179 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 6 Điều 289 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 28 Bộ Luật Dân Sự 2022, Khoản 3 Điều 298 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 281 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 275 Bộ Luật Dân Sự 2005, Khoản 1 Điều 271 Bộ Luật Dân Sự Năm 2005, Khoản 7 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 7 Điều 26 Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự, Khoản 7 Điều 683 Bộ Luật Dân Sự 2022, Khoản 1 Điều 248 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 133 Bộ Luật Dân Sự 2022, Khoản 2 Điều 128 Bộ Luật Hình Sự, Khoản C Điều 66 Luật Du Lịch,

    Khoản 5 Điều 2 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 87 Của Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 4 Điều 31 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 135 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 21 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 1 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 28 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 9 Điều 12 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 1 Điều 5 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 54 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 54 Của Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 31 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 6 Điều 139 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 50 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 1 Điều 37 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 138 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 3 Điều 5 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 91 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 54 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 4 Điều 139 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 62 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoan .04.dieu.139 .luat Bao Hiem Xa Hoi, Khoản 3 Điều 87 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Tại Khoản 6 Điều 139 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 94 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 9 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Y Tế, Khoản 4 Điều 2 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 1 Điều 94 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 2 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Khoản 4 Điều 2 Của Luật Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Khoản 2 Điều 34 Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2014, Điểm A Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Điểm A Khoản 1 Điều 55 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Điều 3 Khoản 9 Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm, Điều Kiện Điều Khoản Bảo Hiểm, Điều 3 Khoản 9 Bảo Hiểm Cho Thuê Tài Chính, Điều 3 Khoản 9 Về Bảo Hiểm Cho Thuê Tài Chính, Quy Tắc Và Điều Khoản Sản Phẩm Bảo Hiểm Sức Khỏe, Khoan 1Đieu 23 Luat Bao Hiem Xa Hoi, Khoản 2 Khoản 3 Điều 31 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 604 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 3 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 1 Điều 643 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 3 Điều 324 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 305 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 4 Điều 144 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 31 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 312 Bộ Luật Dân Sự, Khoản 2 Điều 358 Bộ Luật Dân Sự,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoản 2 Điều 135 Luật Bảo Hiểm Xã Hội
  • Trách Nhiệm Cung Cấp Trong Kinh Doanh Bảo Hiểm
  • Điều 31 Luật Bảo Hiểm Xã Hội
  • Khoản 4 Điều 31 Luật Bảo Hiểm Xã Hội
  • Tổng Thuật Hội Thảo Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hợp Đồng Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Bộ Luật Hình Sự Khoản 1 Điều 321

    --- Bài mới hơn ---

  • Bàn Về Chế Định Đình Chỉ Miễn Trách Nhiệm Hình Sự Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Khoản 1 Điều 324 Bộ Luật Hình Sự
  • Trách Nhiệm Hình Sự Khi Gây Thương Tích 20%
  • Điều 104 Bộ Luật Hình Sự Về Tội Cố Ý Gây Thương Tích Hoặc Gây Tổn Hại Cho Sức Khoẻ Của Người Khác
  • Trách Nhiệm Hình Sự Khi Phạm Tội Cố Ý Gây Thương Tích.
  • Điều 138 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 65 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 6 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 281 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Đ Khoản 2 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 140 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 248 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 8 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 104 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 69 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 6 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 60 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 278 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Điều 202 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 6 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 111 Bộ Luật Hình Sự, Điều 1 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Điều 1 Khoản 93 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 5 Bộ Luật Hình Sự, Điều Khoản Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 298 Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Khoản 1 Điều 139, Khoản 2 Điều 7 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 7 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Khoản 1 Điều 321, Khoản 3 Điều 7 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 161 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 112 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 104 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 8 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 165 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 3 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 5 Bộ Luật Hình Sự, Điều 104 Khoản 2 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 6 Điều 289 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 128 Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Khoản 1 Điều 173, Khoản 3 Điều 80 Bộ Luật Hình Sự, Điều 248 Bộ Luật Hình Sự Khoan 1, Điều 194 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 179 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Điểm K Khoản 1 Điều 104 Bộ Luật Hình Sự, ý Nghĩa Khoản 3 Điều 80 Bộ Luật Hình Sự, Điểm H Khoản 3 Điều 251 Bộ Luật Hình Sự, Điểm G Khoản 1 Điều 52 Bộ Luật Hình Sự, Điểm G Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Điểm G Khoản 1 Điều 48 Bộ Luật Hình Sự, Điểm H Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Điểm N Khoản 1 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự, Điểm O Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 6 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điểm D Khoản 4 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 66 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 354 Khoản 4 – Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Điểm V Khoản 1 Điều 51 Bộ Luật Hình Sự, Điều 354 Khoản 4 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điểm T Khoản 1 Điều 51 Bộ Luật Hình Sự, Điểm P Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 111 Bộ Luật Hình Sự 1999, Điểm Đ Khoản 2 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điểm B Khoản 2 Điều 248 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 249 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 251 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 260 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 267 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 321 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 4 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 4 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 1 Điều 123 Bộ Luật Hình Sự, Điều 155 Khoản 2 Điểm Đ Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 1 Điều 51 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 7 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điểm B Khoản 1 Điều 140 Bộ Luật Hình Sự, Điều 139 Khoản 4 Điểm A Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 1 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 113 Bộ Luật Hình Sự,

    Điều 138 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 65 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 6 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 281 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Đ Khoản 2 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 140 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 248 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 8 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 104 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 69 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 6 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 60 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 278 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Điều 202 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 6 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 111 Bộ Luật Hình Sự, Điều 1 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Điều 1 Khoản 93 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 5 Bộ Luật Hình Sự, Điều Khoản Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 298 Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Khoản 1 Điều 139, Khoản 2 Điều 7 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 7 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Khoản 1 Điều 321, Khoản 3 Điều 7 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 161 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 112 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 104 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 8 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 165 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 3 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Tình Tiết Giảm Nhẹ Điều 51 Bộ Luật Hình Sự 2022
  • Bộ Luật Hình Sự Khoản 1 Điều 139
  • Khoản 1 Điều 65 Bộ Luật Hình Sự Về Án Treo
  • Bộ Luật Hình Sự Khoản 1
  • Nhiều Thay Đổi Trong Pháp Luật Hình Sự Về Quản Lý Kinh Tế
  • Bộ Luật Hình Sự Khoản 1 Điều 139

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Tình Tiết Giảm Nhẹ Điều 51 Bộ Luật Hình Sự 2022
  • Bộ Luật Hình Sự Khoản 1 Điều 321
  • Bàn Về Chế Định Đình Chỉ Miễn Trách Nhiệm Hình Sự Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Khoản 1 Điều 324 Bộ Luật Hình Sự
  • Trách Nhiệm Hình Sự Khi Gây Thương Tích 20%
  • Điều 138 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 65 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 6 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 281 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Đ Khoản 2 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 140 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 248 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 8 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 104 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 69 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 6 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 60 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 278 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Điều 202 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 6 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 111 Bộ Luật Hình Sự, Điều 1 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Điều 1 Khoản 93 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 5 Bộ Luật Hình Sự, Điều Khoản Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 298 Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Khoản 1 Điều 139, Khoản 2 Điều 7 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 7 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Khoản 1 Điều 321, Khoản 3 Điều 7 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 161 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 112 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 104 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 8 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 165 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 3 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 5 Bộ Luật Hình Sự, Điều 104 Khoản 2 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 6 Điều 289 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 128 Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Khoản 1 Điều 173, Khoản 3 Điều 80 Bộ Luật Hình Sự, Điều 248 Bộ Luật Hình Sự Khoan 1, Điều 194 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 179 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Điểm K Khoản 1 Điều 104 Bộ Luật Hình Sự, ý Nghĩa Khoản 3 Điều 80 Bộ Luật Hình Sự, Điểm H Khoản 3 Điều 251 Bộ Luật Hình Sự, Điểm G Khoản 1 Điều 52 Bộ Luật Hình Sự, Điểm G Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Điểm G Khoản 1 Điều 48 Bộ Luật Hình Sự, Điểm H Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Điểm N Khoản 1 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự, Điểm O Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 6 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điểm D Khoản 4 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 66 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điều 354 Khoản 4 – Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Điểm V Khoản 1 Điều 51 Bộ Luật Hình Sự, Điều 354 Khoản 4 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điểm T Khoản 1 Điều 51 Bộ Luật Hình Sự, Điểm P Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 111 Bộ Luật Hình Sự 1999, Điểm Đ Khoản 2 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điểm B Khoản 2 Điều 248 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 249 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 251 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 260 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 267 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 321 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 4 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 4 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 1 Điều 123 Bộ Luật Hình Sự, Điều 155 Khoản 2 Điểm Đ Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 1 Điều 51 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 7 Bộ Luật Hình Sự 2022, Điểm B Khoản 1 Điều 140 Bộ Luật Hình Sự, Điều 139 Khoản 4 Điểm A Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 1 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 113 Bộ Luật Hình Sự,

    Điều 138 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 65 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 6 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 281 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Đ Khoản 2 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 140 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 248 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 8 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 104 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 69 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 6 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 60 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 278 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Điều 202 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 6 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 111 Bộ Luật Hình Sự, Điều 1 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Điều 1 Khoản 93 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 5 Bộ Luật Hình Sự, Điều Khoản Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 298 Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Khoản 1 Điều 139, Khoản 2 Điều 7 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 7 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Khoản 1 Điều 321, Khoản 3 Điều 7 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 161 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 112 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 104 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 8 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 165 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 3 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoản 1 Điều 65 Bộ Luật Hình Sự Về Án Treo
  • Bộ Luật Hình Sự Khoản 1
  • Nhiều Thay Đổi Trong Pháp Luật Hình Sự Về Quản Lý Kinh Tế
  • Luận Án: Trách Nhiệm Hình Sự Về Tội Xâm Phạm Trật Tự Quản Lý Kinh Tế
  • Tiểu Luận Luật Hình Sự Kinh Tế
  • Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện An Toàn Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật An Toàn Thực Phẩm Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam/chương V
  • Quy Định Về Điều Kiện Sản Xuất, Kinh Doanh Thực Phẩm Thuộc Lĩnh Vực Quản Lý Chuyên Ngành Của Bộ Y Tế
  • Tư Vấn Về Việc Đầu Tư Cửa Hàng Thực Phẩm Tại Việt Nam
  • Về Bản Án Sơ Thẩm Thiếu Khách Quan Của Tòa Án Nhân Dân Quận Hoàn Kiếm
  • Quảng Cáo, Ghi Nhãn Thực Phẩm Ở Nước Ta
  • An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người. Để quản lý và đảm bảo vấn đề an toàn thực phẩm, hiện nay pháp luật đã quy định các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 điều 12 Nghị định 15/2018 NĐ- CP về hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm 2010:

    1. Các cơ sở sau đây không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

    a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;

    b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;

    c) Sơ chế nhỏ lẻ;

    d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;

    đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;

    e) Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;

    g) Nhà hàng trong khách sạn;

    h) Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;

    i) Kinh doanh thức ăn đường phố;

    k) Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.

    Điều kiện để cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm

    Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định 67/2016 NĐ-CP ( được sửa đổi bởi nghị định 155/2018 NĐ-CP) cụ thể:

    1. Tuân thủ các quy định tại Điều 19, 20, 21, 22, 25, 26 và Điều 27 Luật An toàn thực phẩm và các yêu cầu cụ thể sau:

    a) Quy trình sản xuất thực phẩm được bố trí theo nguyên tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng;

    b) Tường, trần, nền nhà khu vực sản xuất, kinh doanh, kho sản phẩm không thấm nước, rạn nứt, ẩm mốc;

    c) Trang thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm dễ làm vệ sinh, không thôi nhiễm chất độc hại và không gây ô nhiễm đối với thực phẩm;

    d) Có ủng hoặc giầy, dép để sử dụng riêng trong khu vực sản xuất thực phẩm;

    đ) Bảo đảm không có côn trùng và động vật gây hại xâm nhập vào khu vực sản xuất và kho chứa thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm; không sử dụng hóa chất diệt chuột, côn trùng và động vật gây hại trong khu vực sản xuất và kho chứa thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm;

    e) Không bày bán hóa chất dùng cho mục đích khác trong cơ sở kinh doanh phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.

    2. Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh phải được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và được chủ cơ sở xác nhận và không bị mắc các bệnh tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp khi đang sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

    Hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy phép an toàn thực phẩm

    Về hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy phép an toàn thực phẩm đối với các cơ cở sản xuất thực phẩm thuộc thẩm quyền của Bộ y tế được quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010 và Khoản 2 Điều 6 Nghị định 67/2016 NĐ-CP ( được sửa đổi bởi nghị định 155/2018 NĐ-CP) cụ thể như sau:

    Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm có:

    a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

    b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp với loại thực phẩm của cơ sở sản xuất (có xác nhận của cơ sở);

    c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

    d) Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;

    đ) Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

    e) Danh sách người sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm có xác nhận của chủ cơ sở.

    Quý khách vui lòng liên hệ tư vấn luật A2Z để được tư vấn và hỗ trợ!

    HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ GIẤY PHÉP CON TRÊN TOÀN QUỐC Chuyên cung cấp dịch vụ đăng ký giấy phép con Hotline 24/7: 033.5494.999 Gmail: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Cơ Sở Đủ Điều Kiện An Toàn Thực Phẩm
  • Công Văn Hướng Dẫn Thực Hiện Công Tác An Toàn Thực Phẩm
  • Kinh Doanh Đồ Ăn Mang Đi, Giao Qua Ứng Dụng Có Cần An Toàn Thực Phẩm Không?
  • Các Trường Hợp Không Thuộc Diện Cấp Giấy Chứng Nhận Cơ Sở Đủ Điều Kiện An Toàn Thực Phẩm
  • Các Cơ Sở Không Thuộc Diện Cấp Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện An Toàn Thực Phẩm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100