Trong Soạn Thảo Văn Bản Word, Để In Một Tài Liệu Đang Soạn Thảo Ra Giấy (Máy Vi Tính Được Nối Với Máy In Và Tro

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Thảo Văn Bản Trên Android
  • Tính Năng Soạn Thảo Văn Bản Trên Android Tv Box
  • Cách Sử Dụng Word Trên Macbook
  • Cách Sử Dụng Word Trên Macbook Dành Cho Người Mới Dùng
  • Hướng Dẫn Khắc Phục Lỗi Bàn Phím Trên Macbook
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong Word để xóa một dòng ra khỏi bảng, ta chọn dòng đó, rồi vào:
    • Phát biểu nào đúng về địa chỉ IP?
    • Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Mạng máy tính chỉ hoạt động được khi các … trong mạng được …
    • Để có thể soạn thảo văn bản Tiếng Việt, trên máy tính thông thường cần phải có:
    • Giao thức truyền thông là gì?
    • Để tham gia vào mạng, máy tính cần phải có:
    • Chủ sở hữu mạng Internet là:
    • Để kết nối các máy tính người ta
    • Để tạo thêm dòng vào bảng đã có, ta thực hiện:
    • Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm Word, để tách 1 ô thành nhiều ô, ta thực hiện:
    • Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị mạng
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong mênu Insert có chức năng:
    • Hãy chọn phương án sai. Để in văn bản ta thực hiện
    • Mạng máy tính là gì?
    • Để có thể gõ được chữ có dấu tiếng Việt với bảng mã là VNI-WINDOWS thì có thể chọn font nào?
    • Phần mềm nào sau đây không phải là trình duyệt web
    • Hãy chọn phương án đúng. Để tự động đánh số trang ta thực hiện:
    • Khi làm việc với bảng trong Word, để gộp nhiều ô thành 1 ô ta thực hiện:
    • Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động
    • Giả sử ta có một tập tin gồm 10 trang, để in văn bản từ trang 4, ta thực hiện:
    • Để lưu tập tin với một tên khác, vào lệnh:
    • Internet được thiết lập năm:
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong menu Edit có chức năng:
    • Tên miền được phân cách bởi:
    • Trong soạn thảo văn bản Word, để in một tài liệu đang soạn thảo ra giấy (máy vi tính được nối với máy in và tro
    • Về mặt địa lý, ta phân mạng thành 2 loại: (chọn câu đúng)
    • Để định dạng trang văn bản, ta cần thực hiện lệnh:
    • Dưới góc độ địa lý, mạng máy tính được phân thành:
    • Để kết thúc phiên làm việc với MS – Word chọn File → Exit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Trộn Thư Mail Merge Trong Word 2013 2010 2007 2003
  • Cách In A4 Thành 2 Tờ A5 Trong Word, Excel
  • Hướng Dẫn Cách In 2 Mặt Trong Word, Excel 2003, 2007, 2010
  • Hướng Dẫn Cách In 2 Mặt Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Cách In 2 Mặt Word, Cách In 2 Mặt Giấy, Trên Pdf, Excel, Word 2022, 20
  • Soạn Thảo Văn Bản Là Gì? Những Điều Cần Chú Ý Khi Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Phương Tiện Và Phép Liên Kết Trong Văn Bản
  • Hướng Dẫn Căn Lề Văn Bản Và Font Chữ Chuẩn Đẹp Nhất Trong Word 1/2021
  • Vai Trò, Ý Nghĩa, Nội Dung Phần Cơ Sở Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Khái Niệm Về Văn Tự Sự
  • Tuần 13. Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự (Dựa Theo Nhân Vật Chính)
  • Soạn thảo văn bản xuất hiện trong đời sống, học tập, công việc. Ý nghĩa của soạn thảo văn bản là gì cũng như những thông tin cần biết về nó sẽ được bật mí trong bài viết này!

    Văn bản xuất hiện trong cuộc sống của con người với tần suất rất thường xuyên. Soạn thảo văn bản là công việc mà diễn ra một cách thường xuyên trong cuộc sống làm việc, học tập của rất nhiều người hiện nay. Việc soạn thảo văn bản không chỉ để phục vụ cho công việc mà còn có ý nghĩa không nhỏ trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.

    Thế nào là soạn thảo văn bản?

    Nói đến soạn thảo văn bản hầu như chẳng còn xa lạ gì đối với tất cả mọi người. Đặc biệt, khi sống trong thời đại 4.0 hiện nay việc soạn thảo văn bản còn diễn ra rất thường xuyên. Đa số việc soạn thảo văn bản khi được thực hiện trên máy tính người dùng sẽ sử dụng ứng dụng word.

    ➤ Tìm kiếm việc làm nhanh chóng, đa ngành nghề tại

    Chức năng của hệ soạn thảo văn bản

    Việc soạn thảo văn bản có thể được thực hiện trên nhiều hệ điều hành, nhiều ứng dụng khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu của người dùng. Ứng dụng này do nhà điều hành sáng lập nên chắc chắn nhiều người vẫn chưa khám phá được tất cả những tính năng của nó.

    Những chức năng hệ soạn thảo văn bản hiện nay có gồm:

    • Chức năng nhập, lưu trữ dữ liệu. Đây là chức năng có bản của hệ soạn thảo văn bản cho phép người dùng nhập và lưu trữ những dữ liệu đó. Khi chưa hoàn thành việc soạn thảo dữ liệu đã nhập sẽ tự động được lưu trữ lại
    • Sửa đổi văn bản. Cho phép nhập liệu chắc chắn rằng sẽ phải kèm theo chức năng sửa đổi. Có thể sửa đổi các kí tự bằng các công cụ như xóa, chèn thêm hoặc thay thế kí tự
    • Trình bày văn bản: chức năng này giúp người dùng tạo ra những văn bản đúng quy chuẩn, rõ ràng, đẹp mắt. Trong chức năng này bạn có thể định dạng, thay đổi phông chữ, màu chữ, cỡ chữ, căn chỉnh lề trang
    • Tự động sửa lỗi sai chính tả
    • Tự động đánh số trang
    • Tạo những mẫu chữ nghệ thuật trong văn bản
    • Tạo hiệu ứng cho văn bản

    Những vấn đề dân phòng cần tuyệt đối tránh khi soạn thảo văn bản

    Soạn thảo văn bản là công việc dân văn phòng thường xuyên phải làm. Chính vì vậy, việc tránh được những lỗi sai trong quá trình soạn thảo văn bản sẽ giúp công việc hoàn thiện kịp tiến độ, đạt hiệu quả cao hơn.

    Không được sai lỗi chính tả, lỗi đánh máy

    Việc thể hiện sự chuyên nghiệp của người làm việc trong công việc chính là được đánh giá từ những việc nhỏ nhặt nhất. Làm việc trong môi trường văn phòng thường xuyên phải làm việc với tài liệu, văn bản giấy tờ quan trọng việc mắc lỗi chính tả, lỗi đánh máy sẽ khiến những giấy tờ bạn làm không thể dùng được.

    Hãy đặt bản thân mình vào vị trí của người đọc để biết rằng việc mắc lỗi chính tả hay lỗi đánh máy trong quá trình làm việc gây ra sự khó chịu như thế nào. Với một văn bản thông thường nhìn thấy lỗi cơ bản như vậy đã khó chịu, còn với các bản hợp đồng quan trọng, thông tư, nghị định,.. thì hậu quả còn khó lường hơn nữa.

    Dồn vào trọng tâm bài viết

    Khác với việc tạo văn bản trên excel hay power point có thể dùng hiệu ứng để thu hút người đọc. Với văn bản đơn thuần trên word nội dung chính là thứ người đọc quan tâm hàng đầu. Vì vậy tránh lan man, dồn vào trọng tâm chính của vấn đề, tránh gây mất thời gian, sự kiên nhẫn của người đọc.

    Có thể sử dụng thêm những câu văn, đoạn văn ngắn để dẫn dắt vấn đề để việc triển khai nội dung có thể hấp dẫn, thú vị hơn. Khi soạn thảo văn bản, bạn cần phải chú ý đến vấn đề là không ngắt quãng quá nhiều, không lên xuống dòng lộn xộn và chú ý sử dụng những ngôn ngữ vào trọng tâm bài viết.

    Lựa chọn phông chữ phù hợp

    Phông chữ sẽ lựa chọn tùy vào tính chất của văn bản bạn tạo lập nên. Hãy xác định đối tượng đọc văn bản để lựa chọn phông chữ. Đồng thời, cũng không thể quên tính chất của văn bản để lựa phông chữ. Với những văn bản vui nhộn, thú vị dành cho trẻ nhỏ nên chọn loại phông chữ dễ đọc, cỡ chữ to vừa phải để các em có thể dễ dàng đọc.

    Đối với những loại văn bản hành chính, nghiêm túc, trang nghiêm phông chữ tuyệt đối phải là phông chuẩn theo quy định. Tuyệt đối dùng những mẫu chữ nghệ thuật trong những văn bản hành chính để tránh việc tạo cảm giác thiếu nghiêm túc.

    Chọn kích thước và căn lề chuẩn

    Kích thước và căn lề sẽ tạo cho văn bản có một cách trình bày đẹp mắt, khiến người đọc cảm giác thoải mái, muốn đọc tiếp văn bản. Căn lề chuẩn cũng giúp văn bản của bạn thêm sự rõ ràng, bắt mắt. Lưu ý, hạn chế việc căn lề không thẳng, bị lệch gây cảm giác khó chịu cho người đọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách In Văn Bản Trong Word 2013, 2010, 2007, 2003
  • Một Số Thủ Thuật Khi In Văn Bản Trong Ms Word
  • Hướng Dẫn Cách In Tài Liệu Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách In Văn Bản, In Tài Liệu Word, Excel, Pdf Chi Tiết
  • Cách In Văn Bản Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Giấy Mời 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Hai Cây Phong – Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Công Ty Công Nghệ Vnpt
  • In Lệch Lề Văn Bản Trong Word Hoặc Excel, Giải Quyết Thế Nào Đây?
  • Gợi Ý Cách Chỉnh Lỗi In Lề Dưới Không Đúng Định Dạng Trong Word
  • Một Số Mẹo Vặt Xử Lý Sự Cố In Ấn
  • Video hướng dẫn

    Hướng dẫn định dạng văn bản

    Trước tiên ta cần phải xác định được những lưu ý về định dạng văn bản của giấy mời. Ta cần xác định khổ giấy, định dạng lề, kiểu chữ, cỡ chữ,…

    Ta sẽ bắt đầu với chỉnh kiểu kiểu chữ. Mặc định kiểu chữ của văn bản sẽ là Times New Roman. Để chuyển sang kiểu chữ trên ta sẽ chuyển sang Home và chọn đổ ra danh sách và chọn Times New Roman. Bạn có thể tham khảo dưới hình để có thể dễ hình dung hơn.

    Để sử dụng định dạng cho dễ dàng, ta sẽ bật sang chế độ Thước Kẻ để dễ dàng cho việc định dạng. Ta chọn View và tích vào ô Ruler.

    Tại cửa sổ cài đặt ta chọn Advanced, và kéo xuống phần Display, tại phần Show measurements in units of ta chuyển sang định dạng Centimeters và nhấn OK để hoàn tất.

    Sau khi mở phần cài đặt căn lề, tại phần Margins ta chỉnh Top 2cm, Left 3cm, Bottom 2cm, Right 1.5 cm.

    Tiếp tục chuyển sang tab Paper, tại phần Paper size ta chọn khổ A4 và chọn OK để hoàn tất việc định dạng căn lề theo văn bản giấy mời

    Tiếp theo là điều chỉnh tab cho văn bản. Ta chọn Center tab (ký hiệu ) để căn lề tab, ta chọn trên thước kẻ ở khoảng 3.5 cm và 12.5 cm để định dạng trước cho văn bản. Ta có thể điều chỉnh lại sau.

    Soạn văn bản cho giấy mời

    Sau khi định dạng các thông số phù hợp với văn bản giấy mời. Ta sẽ tiến hành soạn văn bản sao cho hợp lệ với nội dung của văn bản.

    Tiếp tục ta sẽ điền các thông tin bắt buộc mà văn bản nào cũng phải có. Ở phần trên ta đã điều chỉnh phần tab, bạn chỉ cần nhấn tab để chuyển sang nhảy sang vị trí mà ta đặt ở trên.

    Phần Quốc hiệu gồm 2 dòng chữ:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Đặc biệt, phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

    Theo đó, dòng chữ thứ nhất “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” cỡ chữ 12; dòng chữ thứ hai “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” cỡ chữ 13. 

    Phần địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản thì cỡ chữ 13.

    Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ hoặc viết tắt đúng chuẩn.

    Tiếp tục phần cuối là Số, ký hiệu văn bản. Trên văn bản, từ “Số” được viết bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, sau từ “Số” có dấu hai chấm. Với những văn bản có số nhỏ hơn 10 thì phải có chữ số “0” phía trước. Giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-) không cách chữ.

    Tiếp theo là định dạng các phần cần được in đậm. Ta chọn phần Quốc hiệu và phần tên Cơ quan tổ chức, tiếp chọn In đậm hoặc có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl B.

    Phần ngày tháng năm ta chọn In nghiêng hoặc có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl I để chuyển nhanh sang dạng in nghiêng.

    Tiếp tục là định dạng khoảng cách các dòng, ta chọn 2 dòng đầu của văn bản, tiếp tục nhấn chuột trái và chọn Paragraph, tiếp tục chỉnh Before 0 pt, After 0 pt và chọn Line spacing chuyển sang dạng Single. Chọn OK để hoàn thành việc định dạng dòng.

    Phần còn lại sẽ là số hiệu văn bản và ngày tháng năm, ta tiếp tục mở Paragraph và điều chỉnh Before 12 pt, After 12 pt và chọn Line spacing chuyển sang dạng Single. Và nhấn OK để lưu lại.

    Ta sẽ gạch chân ở tên Cơ quan, tổ chức và dưới phần Quốc ngữ. Để gạch chân theo đường thẳng của văn bản ta vừa kéo vừa nhấn Shift

    Sau khi gạch chân xong thì ta tiếp tục chọn và chuyển sang định dạng màu đen cho phần gạch chân. Sau khi thực hiện ta có thể thấy được kết quả như sau.

    Tiếp tục là phần Tiêu đề của văn bản giấy mời, văn bản có tên là GIẤY MỜI và tên Cơ quan tổ chức kinh mời. Ta chỉnh thành In đậm, cỡ chữ 15 và căn giữa của khổ.

    Tiếp tục là chỉnh khoảng cách dòng cho tên Tiêu đề của văn bản. Làm tương tự như bước trên, ta điều chỉnh Before 18 pt, After 6 pt và chọn Line spacing chuyển sang dạng Single, và nhấn OK.

    Tương tự với phần kính mời. Ta điều chỉnh dòng theo Before 6 pt, After 18 pt và chọn Line spacing chuyển sang dạng Single, và nhấn OK.

    Tiếp tục là phần Cơ quan tổ chức được mời. Ta chọn Right tab (ký hiệu ┘) và chọn khoảng cách sát lề phải. Tiêp tục nhấn 2 lần vào Right tab để hiện lên bảng Tabs, và tại Leader chọn 2 …. và nhấn OK.

    Để tạo dòng toàn dấu chấm thì ta chỉ cần xuống dòng và nhấn Tab để thực hiện việc đó. Tiếp tục dòng tiếp theo ta thực hiện tương tự, ta làm 2 dòng chấm và kết quả như hình sau đây.

    Tiếp tục phần mời tham dự ở trên, mời gian dự cuộc họp, hội thảo. Tiếp theo là phần nội dung của văn bản giấy mời, gồm thời gian địa điểm và lời cám ơn. Ta bôi đen toàn bộ nội dung văn bản và chọn căn đều văn bản.

    Tiếp theo ta sẽ định dạng lùi dòng cho phần nội dung. Tương tự ta bôi đen và vào phần Paragraph, vào phần Indentation, Left 0 cm, Right 0 cm và Special chọn First line và 1 cm. Và nhấn OK.

    Để văn bản được rõ ràng hơn và dễ dàng chú ý bởi người đọc. Ta chọn In nghiêng phần tên hội thảo, và in đậm Thời gian và Địa điểm của phần nội dung.

    Tiếp theo là định dạng dòng cho toàn bộ phần nội dung. Tiếp tục bôi đen và vào phần Paragraph, ta điều chỉnh Before 6 pt, After 6 pt và chọn Line spacing chuyển sang dạng Single, và nhấn OK.

    Tiếp tục là phần Nơi nhận và phần Ký tên, đóng dấu. Ta điền các thông tin cần thiết và thiết kế như dưới hình để được rõ ràng hơn.

    Trường hợp ký thay thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” (ký thay) vào trước chức vụ của người đứng đầu. Người có thẩm quyền ký thay là cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

    Bôi đen và nhấn chuột phải, chọn Adjust List Indents, và tại Follow number with chọn Space.

    Và ta sẽ tiếp tục định dạng dòng cho phần này. Ta bôi đen và vào phần Paragraph, ta điều chỉnh Before 6 pt, After 6 pt và chọn Line spacing chuyển sang dạng Single, và nhấn OK.

    Và phần cuối cùng là tên của người ký. Ta điền họ và tên người ký, và để kiểu chữ Times New Roman và chọn cỡ chữ 13. Và cho nằm căn giữa dưới phần Ký tên.

    Và kết quả hoàn chỉnh của một văn bản giấy mời được định dạng chính xác theo thông tin của văn bản ở Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đoạn Văn Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh (Có Mẫu)
  • Tổng Hợp Các Mẫu Công Văn Gửi Thuế
  • Top 5 Phần Mềm Chỉnh Sửa File Pdf Tốt Nhất
  • Top 3 Phần Mềm Sửa File Pdf Miễn Phí Nhanh Nhất
  • 3 Cách Sửa File Pdf Bạn Không Thể Bỏ Qua
  • Yêu Cầu Khi Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Yếu Tố Cấu Thành Văn Bản Hành Chính
  • Khái Niệm, Các Yếu Tố Cấu Thành Vi Phạm Hành Chính
  • Những Yếu Tố Cấu Thành Vi Phạm Hành Chính
  • Các Yếu Tố Cấu Thành Văn Hóa Pháp Luật Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Đánh Giá Học Sinh Tiểu Học Có Đáp Án
  • Yêu Cầu Khi Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Vai Trò Của Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính 2013, Những Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Thông Tư 01 Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Quy Chuẩn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Cá Biệt, Chọn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Cách Soạn Thảo 1 Văn Bản Hành Chính, Bài Tập Thực Hành Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Thông Tư Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Chọn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Thông Tư Số 81/2019/tt-bqp Quy Định Về Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Trong Bộ Quốc Phòng, Khóa Luận Ttots Nghiệp Về Nâng Cao Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thực Hành Soạn Thảo Văn Bản, Văn Bản Hành Chính Soạn, Văn Bản Hành Chính Soạn Bài, Soạn Bài Văn Bản Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quy ước Soạn Thảo Văn Bản, Mẫu Văn Bản Soạn Thảo, Đề Tài Soạn Thảo Văn Bản, Quy ước Khi Soạn Thảo Văn Bản, Bài Mẫu Soạn Thảo Văn Bản, Văn Bản Soạn Thảo, Soạn Thảo Văn Bản, Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo Văn Bản Chỉ Đạo, Mẫu 01 Soạn Thảo Văn Bản, Yêu Cầu Về Soạn Thảo Văn Bản, Yêu Cầu Khi Soạn Thảo Văn Bản, Dự Thảo Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Nêu 1 Số Quy ước Trong Soạn Thảo Văn Bản, Sách Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn 01 Về Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 01, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 02, Thông Tư 81 Về Soạn Thảo Văn Bản, Quy Định Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 04, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 3, Quy Phạm Soạn Thảo Văn Bản, Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản, Những Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản, Quy Cách Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 03, Quy Chuẩn Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo 1 Tờ Trình, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản, Thông Tư Số 01 Về Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Về Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo 1 Công Văn, Góp ý Dự Thảo Luật Hành Chính Công, Bản Đánh Giá Thủ Tục Hành Chính Của Dự Thảo Luật, Dự Thảo Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Dự Thảo Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Sửa Đổi, Dự Thảo Luật Hành Chính Công, Bai Thao Luan Mon Quan Ly Hanh Chinh Lan 2, Thao Luan Mon Quan Ly Hanh Chinh Lan 2, Thao Luan Hanh Chinh Nha Nuoc Lần 2, Dự Thảo Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Tai Lieu Soan Thao Van Ban Word, Soạn Thảo 1 Quyết Định, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Hợp Đồng, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản, Cách Soạn Thảo 1 Tờ Trình, Hướng Dẫn Soạn Thảo Và Trình Bày Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Excel, Cách Soạn Thảo 1 Công Văn, Thông Tư 81/tt-bqp Về Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản, Tiêu Chuẩn Soạn Thảo Văn Bản, Giáo Trình Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Online, Soạn Thảo 1 Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa, Thông Tư Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản, Tiếng Việt Và Soạn Thảo Văn Bản, Các Thủ Tục Hành Chính Trong Dự Thảo Luật Du Lịch (sửa Đổi), Dự Thảo Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2022, Dự Thảo Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2022, Dự Thảo Xử Phạt Hành Chính Trong Giáo Dục, Thao Luan Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lan 2, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 2, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 1, Thông Tư 81 Quy Định Về Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo 1 Quyết Định Cá Biệt, Thông Tư Hướng Dẫn Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản, Thông Tư Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Của Đảng, Soạn Thảo Quyết Định Sa Thải, Phần Iii Hệ Soạn Thảo Văn Bản Microsoft Word, Tai Lieu Huong Dan Soan Thao Van Ban Tren X7, Soạn Thảo Văn Bản Trong Doanh Nghiệp, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phần 2, Nghị Định 30 Về Thể Thức Trình Bày Soạn Thảo Văn Bản, Dự Thảo Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Hóa Đơn, 3 Nguyên Tắc Quan Trọng Nhất Để Soạn Thảo Một Báo Cáo Nghiên Cứu,

    Yêu Cầu Khi Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Vai Trò Của Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính 2013, Những Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Thông Tư 01 Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Quy Chuẩn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Cá Biệt, Chọn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Cách Soạn Thảo 1 Văn Bản Hành Chính, Bài Tập Thực Hành Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Thông Tư Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Chọn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Thông Tư Số 81/2019/tt-bqp Quy Định Về Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Trong Bộ Quốc Phòng, Khóa Luận Ttots Nghiệp Về Nâng Cao Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thực Hành Soạn Thảo Văn Bản, Văn Bản Hành Chính Soạn, Văn Bản Hành Chính Soạn Bài, Soạn Bài Văn Bản Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quy ước Soạn Thảo Văn Bản, Mẫu Văn Bản Soạn Thảo, Đề Tài Soạn Thảo Văn Bản, Quy ước Khi Soạn Thảo Văn Bản, Bài Mẫu Soạn Thảo Văn Bản, Văn Bản Soạn Thảo, Soạn Thảo Văn Bản, Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo Văn Bản Chỉ Đạo, Mẫu 01 Soạn Thảo Văn Bản, Yêu Cầu Về Soạn Thảo Văn Bản, Yêu Cầu Khi Soạn Thảo Văn Bản, Dự Thảo Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Nêu 1 Số Quy ước Trong Soạn Thảo Văn Bản, Sách Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn 01 Về Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 01, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 02, Thông Tư 81 Về Soạn Thảo Văn Bản, Quy Định Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 04, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 3, Quy Phạm Soạn Thảo Văn Bản, Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản, Những Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản, Quy Cách Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 03, Quy Chuẩn Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo 1 Tờ Trình,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Chứng Thực Phân Chia Di Sản Và Nhận Di Sản Có Là Đối Tượng Khởi Kiện Vụ Án Hành Chính?
  • Bản Sao Y Bản Chính Có Dùng Để Chứng Thực Được Không?
  • Yêu Cầu Của Văn Bản Quản Lý Hành Chính
  • Những Yêu Cầu Ngôn Ngữ Văn Bản Hành Chính
  • Những Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính
  • Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Giấy Mời 1/2021

    --- Bài mới hơn ---

  • 30+ Các Loại Mẫu Giấy Mời Thông Dụng Nhất Hiện Nay
  • 8 Ứng Dụng Chuyển Văn Bản Thành Giọng Nói Tốt Nhất Cho Android
  • Top 3 Trang Web Chuyển Văn Bản Thành Giọng Nói Tiếng Việt
  • 2 Cách Soạn Thảo Văn Bản Bằng Giọng Nói (Google Docs Và Google Dịch)
  • Mẫu Văn Bản Giải Trình Sự Việc
  • Video hướng dẫn

    Hướng dẫn định dạng văn bản

    Trước tiên ta cần phải xác định được những lưu ý về định dạng văn bản của giấy mời. Ta cần xác định khổ giấy, định dạng lề, kiểu chữ, cỡ chữ,…

    Ta sẽ bắt đầu với chỉnh kiểu kiểu chữ. Mặc định kiểu chữ của văn bản sẽ là Times New Roman. Để chuyển sang kiểu chữ trên ta sẽ chuyển sang Home và chọn đổ ra danh sách và chọn Times New Roman. Bạn có thể tham khảo dưới hình để có thể dễ hình dung hơn.

    Để sử dụng định dạng cho dễ dàng, ta sẽ bật sang chế độ Thước Kẻ để dễ dàng cho việc định dạng. Ta chọn View và tích vào ô Ruler.

    Sau khi mở phần cài đặt căn lề, tại phần Margins ta chỉnh Top 2cm, Left 3cm, Bottom 2cm, Right 1.5 cm.

    Tiếp tục chuyển sang tab Paper, tại phần Paper size ta chọn khổ A4 và chọn OK để hoàn tất việc định dạng căn lề theo văn bản giấy mời

    Tiếp theo là điều chỉnh tab cho văn bản. Ta chọn Center tab (ký hiệu ) để căn lề tab, ta chọn trên thước kẻ ở khoảng 3.5 cm và 12.5 cm để định dạng trước cho văn bản. Ta có thể điều chỉnh lại sau.

    Soạn văn bản cho giấy mời

    Sau khi định dạng các thông số phù hợp với văn bản giấy mời. Ta sẽ tiến hành soạn văn bản sao cho hợp lệ với nội dung của văn bản.

    Tiếp tục ta sẽ điền các thông tin bắt buộc mà văn bản nào cũng phải có. Ở phần trên ta đã điều chỉnh phần tab, bạn chỉ cần nhấn tab để chuyển sang nhảy sang vị trí mà ta đặt ở trên.

    Phần Quốc hiệu gồm 2 dòng chữ:

    Đặc biệt, phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

    Theo đó, dòng chữ thứ nhất “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” cỡ chữ 12; dòng chữ thứ hai “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” cỡ chữ 13.

    Phần địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản thì cỡ chữ 13.

    Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ hoặc viết tắt đúng chuẩn.

    Tiếp tục phần cuối là Số, ký hiệu văn bản. Trên văn bản, từ “Số” được viết bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, sau từ “Số” có dấu hai chấm. Với những văn bản có số nhỏ hơn 10 thì phải có chữ số “0” phía trước. Giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-) không cách chữ.

    Tiếp theo là định dạng các phần cần được in đậm. Ta chọn phần Quốc hiệu và phần tên Cơ quan tổ chức, tiếp chọn In đậm hoặc có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl B.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Phần ngày tháng năm ta chọn In nghiêng hoặc có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl I để chuyển nhanh sang dạng in nghiêng.

    Ta sẽ gạch chân ở tên Cơ quan, tổ chức và dưới phần Quốc ngữ. Để gạch chân theo đường thẳng của văn bản ta vừa kéo vừa nhấn Shift.

    Sau khi gạch chân xong thì ta tiếp tục chọn và chuyển sang định dạng màu đen cho phần gạch chân. Sau khi thực hiện ta có thể thấy được kết quả như sau.

    Tiếp tục là phần Tiêu đề của văn bản giấy mời, văn bản có tên là GIẤY MỜI và tên Cơ quan tổ chức kinh mời. Ta chỉnh thành In đậm, cỡ chữ 15 và căn giữa của khổ.

    Tương tự với phần kính mời. Ta điều chỉnh dòng theo Before 6 pt, After 18 pt và chọn Line spacing chuyển sang dạng Single, và nhấn OK.

    Tiếp tục là phần Cơ quan tổ chức được mời. Ta chọn Right tab (ký hiệu ┘) và chọn khoảng cách sát lề phải. Tiêp tục nhấn 2 lần vào Right tab để hiện lên bảng Tabs, và tại Leader chọn 2 …. và nhấn OK.

    Để tạo dòng toàn dấu chấm thì ta chỉ cần xuống dòng và nhấn Tab để thực hiện việc đó. Tiếp tục dòng tiếp theo ta thực hiện tương tự, ta làm 2 dòng chấm và kết quả như hình sau đây.

    Tiếp tục phần mời tham dự ở trên, mời gian dự cuộc họp, hội thảo. Tiếp theo là phần nội dung của văn bản giấy mời, gồm thời gian địa điểm và lời cám ơn. Ta bôi đen toàn bộ nội dung văn bản và chọn căn đều văn bản.

    Tiếp theo ta sẽ định dạng lùi dòng cho phần nội dung. Tương tự ta bôi đen và vào phần Paragraph, vào phần Indentation, Left 0 cm, Right 0 cm và Special chọn First line và 1 cm. Và nhấn OK.

    Để văn bản được rõ ràng hơn và dễ dàng chú ý bởi người đọc. Ta chọn In nghiêng phần tên hội thảo, và in đậm Thời gian và Địa điểm của phần nội dung.

    Tiếp tục là phần Nơi nhận và phần Ký tên, đóng dấu. Ta điền các thông tin cần thiết và thiết kế như dưới hình để được rõ ràng hơn.

    Trường hợp ký thay thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” (ký thay) vào trước chức vụ của người đứng đầu. Người có thẩm quyền ký thay là cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

    Bôi đen và nhấn chuột phải, chọn Adjust List Indents, và tại Follow number with chọn Space.

    Và phần cuối cùng là tên của người ký. Ta điền họ và tên người ký, và để kiểu chữ Times New Roman và chọn cỡ chữ 13. Và cho nằm căn giữa dưới phần Ký tên.

    Và kết quả hoàn chỉnh của một văn bản giấy mời được định dạng chính xác theo thông tin của văn bản ở Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Mẫu Giấy Mời Thường Sử Dụng Nhất Hiện Nay
  • Mẫu Giấy Mời Họp, Mẫu Thư Mời Họp Mới Và Chuẩn Nhất Năm 2022
  • Cách Tự Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Trung Quốc Hay Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Mẫu Thư Giới Thiệu Bản Thân
  • Giới Thiệu Bản Thân Khi Phỏng Vấn Như Thế Nào Để Hút Nhà Tuyển Dụng!
  • Một Số Quy Tắc Cơ Bản Khi Soạn Thảo Văn Bản Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Sublime Text 3 Là Gì? Tại Sao Các Lập Trình Viên Nên Lựa Chọn Sử Dụng Nó?
  • 10 Trình Soạn Thảo Văn Bản Tốt Nhất Cho Mac
  • Tư Vấn Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Trong Doanh Nghiệp
  • Soạn Thảo Văn Bản Trong Doanh Nghiệp
  • Tư Vấn Soạn Thảo Văn Bản Nội Bộ Của Doanh Nghiệp
  • Để một văn bản của bạn được đánh giá chuẩn, ưa nhìn và gây ấn tượng cho người đọc các bạn cần lưu ý một số quy tắc soạn thảo văn bản cơ bản như sau:

    1. Phân biệt thế nào là 1 kí tự, 1 từ, 1 câu, 1 dòng và khoảng cách như nào được coi là 1 đoạn.

    – Kí tự (Character): Tất cả những kí tự có trên bàn phím và một số kí tự có sẵn trong phần mềm.

    Từ (Word):

    + Nhiều kí tự (khác kí tự khoảng trắng) ghép lại với nhau được gọi là 1 từ.

    + Các từ phân biệt nhau bởi dấu cách (khoảng trắng hay Space).

    Câu (Sentence):

    + Nhiều từ ghép lại tạo thành câu.

    + Các câu phân biệt nhau bởi dấu chấm (.).

    Đoạn (Paragraph):

    + Khi muốn viết 1 đoạn khác sử dụng phím Enter để xuống dòng.

    2. Chú ý nguyên tắc tự xuống dòng của Word: Các bạn nên chú ý khi viết đến cuối dòng máy tính sẽ tự động ngắt xuống dòng dưới mà không cẩn sử dụng phím Enter.

    3. Một số quy tắc gõ văn bản cơ bản.

    Không sử dụng phím Enter để xuống dòng

    – Các bạn chú ý không nên sử dụng phím Enter để điều khiển xuống dòng vì Word tự động xuống dòng. Nếu bạn sử dụng phím Enter để xuống dòng máy tính sẽ hiểu bạn sang 1 đoạn mới. Phím Enter dùng để phân biết 2 đoạn văn bản với nhau.

    Giữa hai từ chỉ sử dụng duy nhất 1 dấu cách (Space)

    – Do Word tự điều chỉnh khoảng cách giữa các từ với nhau. Nếu bạn sử dụng quá nhiều phím cách giữa 2 từ Wỏd sẽ ngầm hiểu dấu cách đó là 1 từ và sẽ phân chia khoảng cách phím cách đó và các từ. Do đó khoảng cách giữa các từ bị thay đổi và văn bản của bạn nhìn không được đều và khoa học. Ví dụ như hình vẽ:

    – Các dấu ngắt câu gồm: dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu chấm than, dấu hỏi.

    – Khi viết các dấu ngắt câu này các bạn lưu ý nó sẽ được viết sát vào từ phía trước nó và theo sau nó là dấu cách.

    – Vì sao phải viết theo nguyên tắc này: Trường hợp dấu ngắt câu ở cuối 1 dòng Word tự xuống dòng nếu dấu ngắt câu không được viết sát vào từ phía trước Word sẽ hiểu đó là 1 từ và sẽ ngắt xuống dòng. Như vậy nó không đúng theo quy tắc viết các dấu này. Hình vẽ mô tả:

    – Các dấu mở ngoặc, mở nháy phải được viết sát vào kí tự cuối cùng phía bên phải của dấu này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Các Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản Chuyên Nghiệp Trong Công Việc
  • Khóa Học Soạn Thảo Văn Bản Chuyên Nghiệp
  • Thủ Tục Công Chứng Hợp Đồng Giao Dịch Soạn Thảo Sẵn
  • Công Chứng Hợp Đồng, Giao Dịch Do Công Chứng Viên Soạn Thảo
  • Một Số Kỹ Năng Trong Soạn Thảo Văn Bản Công Chứng
  • Quy Định Cách Viết Hoa Khi Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điểm Mới Khi Viết Hoa Theo Nghị Định 30/2020/ Nđ
  • Cách Ký Tên, Đóng Dấu Đúng Luật Vào Văn Bản Theo Nđ 30/2020/nđ
  • 05 Điểm Mới Quy Định Tại Nghị Định 30/2020/nđ
  • Một Số Điểm Mới Cơ Bản Về Viết Hoa Theo Quy Định Của Nghị Định 30/nđ
  • Cách Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính “đúng Chuẩn” Theo Nghị Định 30
  • Cơ sở pháp lý

    Bộ luật dân sự 2022;

    Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư.

    Nội dung tư vấn

    Thứ nhất về quy định mới về cách “viết hoa” khi soạn thảo văn bản

    Ngày 5/3/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư. Thể thức trình bày các văn bản, cách viết hoa những từ đặc biệt được quy định chặt chẽ trong Nghị định này.

    Thứ hai về Đối tượng áp dụng của Nghị định 30/2020/NĐ-CP

    Căn cứ Điều 2 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định về Đối tượng áp dụng:

    – Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức nhà nước và doanh nghiệp nhà nước;

    Thứ ba, xác định doanh nghiệp của bạn có thuộc các đối tượng áp dụng của Nghị định 30/2020/NĐ-CP hay không

    Có thể thấy, đối tượng điều chỉnh tại Nghị định này là các pháp nhân phi thương mại (Căn cứ Điều 76 Bộ luật dân sự 2022). Theo thông tin bạn cung cấp, ThinkSmart xác định công ty của bạn là pháp nhân thương mại (Căn cứ Điều 75 Bộ luật dân sự 2022).

    Như vậy công ty bạn không là đối tượng điều chỉnh của Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

    Công ty bạn không bắt buộc phải tuân theo 100% thể thức trình bày và cách viết hoa khi soạn thảo văn bản trong Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Tuy nhiên, Nghị định này quy định rất rõ ràng và khoa học về thể thức cũng như nội dung khi soạn thảo, bạn có thể tham khảo để đưa ra quy chế soạn thảo văn bản cho công ty mình.

    Để nhận ý kiến pháp lý từ đội ngũ Luật sư, chuyên gia Phòng DVPL Kinh doanh – thương mại của Công ty luật ThinkSmart về việc xây dựng Điều lệ, Nội quy, Quy trình, Quy chế Doanh nghiệp, mời Quý khách gọi đến tổng đài 1900 636391 (nghe và làm theo hướng dẫn).

    Trân trọng./.

    TRUNG TÂM TƯ VẤN LUẬT TRỰC TUYẾN CÔNG TY LUẬT TNHH THINKSMART

    Địa chỉ: P1001 tầng 10 Tòa nhà CT3-3 Khu đô thị Mễ Trì Hạ, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội

    Tổng đài tư vấn luật trực tuyến: 1900 636391

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Viết Hoa Trong Nghị Định 30/2020/ Nđ
  • Chương Trình Tập Huấn: Hướng Dẫn Nghiệp Vụ Theo Nghị Định 30/2020/nđ
  • Trà Vinh: Tập Huấn Triển Khai Nghị Định 30/2020/nđ
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Theo Nghị Định 30/2020/nđ
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Dùng Trong Cơ Quan Hành Chính
  • Sử Dụng Giọng Nói Để Ra Lệnh Và Soạn Thảo Văn Bản Trong Microsoft Office Bằng Dictate

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhắn Tin Bằng Giọng Nói Trên Iphone, Android Chi Tiết
  • Khám Phá 3 Chuyển Giọng Nói Thành Văn Bản Trên Máy Tính
  • Trợ Lý Ảo Chuyển Giọng Nói Thành Văn Bản Chỉ 1 Nốt Nhạc
  • Top 3 Phần Mềm Đọc Văn Bản Thành Giọng Nói Miễn Phí Tốt Nhất Hiện Nay
  • Làm Thế Nào Để Đầu Ra Văn Bản Thành Giọng Nói Bằng Cách Sử Dụng Dòng Lệnh?
  • Microsoft Dictate mang lại khả năng nhận dạng giọng nói cho Office bằng công nghệ của Cortana, và đây là cách sử dụng tính năng này.

    Nhóm Microsoft Garage đã tạo ra Dictate, một add-in mới giúp mang lại trải nghiệm speech-to-text tốt hơn cho Word, PowerPoint và Outlook.

    Mặc dù Dictate mới chỉ là một dự án thử nghiệm, nhưng nó là một công cụ cực kỳ hữu ích và mạnh mẽ. Nó sử dụng công nghệ nhận dạng giọng nói của Cortana để chuyển đổi giọng nói sang văn bản với hơn 20 ngôn ngữ, và thông dịch thời gian thực bằng sáu mươi ngôn ngữ khác nhau.

    Trong bài viết này, CNV sẽ hướng dẫn bạn các bước để thêm và sử dụng Dictate vào các ứng dụng Office.

    Hướng dẫn cách cài đặt tiện ích Dictate cho Office

    Bước 1: Xác định phiên bản Office đang sử dụng

    1. Mở Microsoft Word.
    2. Chọn File Menu.

    Bước 2: Cài đặt tiện ích Dictate

    1. Tải xuống Microsoft Dictate phiên bản thích hợp bằng đường dẫn bên dưới:
    2. Đóng tất cả các chương trình Office đang chạy.
    3. Nhấp đúp vào tệp bạn vừa tải xuống và làm theo hướng dẫn trên màn hình để cài đặt.

    Hướng dẫn sử dụng Dictate trong Office

    1. Mở Word (PowerPoint hoặc Outlook).
    2. Nhấp chọn tab Dictate.

    Khi đã bật tính năng này lên bạn không cần cài đặt thêm bất cứ thứ gì cả, chỉ cần sử dụng thôi. Dictate sẽ tự động thêm dấu câu, nghĩa là khi nói chuyện tùy thuộc vào cụm từ, ngắt câu bạn thực hiện, Dictate sẽ cố gắng thêm dấu hỏi, dấu phẩy, dấu chấm. Tuy nhiên, nếu muốn tắt tính năng này, bạn chỉ cần nhấp chọn vào Manual Punctuation.

    Các khẩu lệnh

    Dictate bao gồm một số lệnh thoại (tiếng Anh) mà bạn có thể sử dụng:

    Real-time translation

    Có lẽ một trong những tính năng tốt nhất của Dictate là khả năng dịch những gì bạn muốn gõ bằng sáu mươi ngôn ngữ khác nhau.

    Nếu bạn cần viết báo cáo hoặc trả lời email bằng ngôn ngữ khác, bạn chỉ cần chọn ngôn ngữ của mình trong trình đơn Form và chọn ngôn ngữ bạn muốn dịch trong trình đơn To. Sau đó nhấp vào nút Bắt đầu để bắt đầu dịch.

    Dictate hoạt động trên Windows 10 và Windows 8.1 và bạn có thể sử dụng nó trong Office 2013 hoặc các phiên bản mới hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Startup Vbee Ra Mắt Giọng Nói Tiếng Việt Đầy Cảm Xúc Bằng Ai
  • Ứng Dụng “text To Speech” Của Ttv, Giải Pháp Trí Tuệ Nhân Tạo Thông Minh Cho Cuộc Sống 4.0
  • Top Phần Mềm Chuyển Văn Bản Thành Giọng Nói Miễn Phí
  • Top 3 Phần Mềm Chuyển Đổi Giọng Nói Thành Văn Bản
  • Tải Speechtexter Nhập Văn Bản Bằng Giọng Nói Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Hướng Dẫn In Văn Bản Ra Giấy

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách In Khổ Giấy A5 Nhỏ Trên Máy In Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 11): In Văn Bản
  • Trình Bày Trang Văn Bản Và In (Tt) Giao An Tin 6 T28 T53 Lt Doc
  • Cđ3. Bài 8. Thực Hành: Bổ Sung Một Số Kĩ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Tuan 26 Docx
  • Máy In Văn Phòng, Máy In Màu, Đa Năng, Giá Rẻ
  • Hướng Dẫn In Văn Bản Ra Giấy, Hướng Dẫn Làm Hoa Giấy Đẹp, Hướng Dẫn Làm Chậu Hoa Giấy Đẹp, Mẫu Giấy Mời Họp Đồng Hương, Hướng Dẫn Thủ Tục Đổi Giấy Phép Lái Xe, Giấy Xác Nhận Hưởng Chế Độ ưu Đãi, Hướng Dẫn Viết Giấy Ly Hôn, Mẫu Giấy Hưởng Bảo Hiểm Xã Hội, Hướng Dẫn Viết Giấy Mua Bán Xe, Mẫu Giấy Mời Họp Mặt Hội Đồng Hương, Mẫu Giấy Ra Viện Hưởng Bảo Hiểm Xã Hội, Hướng Dẫn Viết Giấy Đi Đường, Thủ Tục Xin Hồi Hương, Cấp Giấy Thông Hành, Giấy Cam Kết Không Làm ảnh Hưởng Môi Trường, Văn Bản Hướng Dẫn Về Cấp Giấy Phép Xây Dựng, Hướng Dẫn Viết Giấy ủy Quyền, Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con, Hướng Dẫn Viết Giấy Xin Phép, Mẫu Giấy Nghỉ Hưởng Bhxh, Hướng Dẫn Viết Chữ 3d Trên Giấy, Giấy Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp, Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Giấy Phép Xây Dựng, Hướng Dẫn Về Giấy Phép Và Thanh Tra Khu Dân Cư, Mẫu Giấy Xác Nhận Hưởng Chế Độ ưu Tiên, Giấy ủy Quyền Hưởng Bhxh 1 Lần, Giấy Xác Nhận Được Hưởng Chế Độ ưu Tiên, Quyết Định Ban Hành Hướng Dẫn Cho Vay Cầm Cố Giấy Tờ Có Giá, Hướng Dẫn Làm Bài Thi Trắc Nghiệm Trên Giấy, Hướng Dẫn Đăng Ký Đổi Giấy Phép Lái Xe Qua Mạng, Hướng Dẫn Viết Giấy Giới Thiệu, Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Đổi Hộ Chiếu, Giấy Thông Hành, Giấy Cam Kết Không Làm ảnh Hưởng Đến Vệ Sinh Môi Trường Cảnh Quan Đô Thị, Hướng Dẫn Viết Giấy Giới Thiệu Người Vào Đảng, Thông Tư Hướng Dẫn Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Hướng Dẫn Về Giấy Phép Và Thanh Tra Công Trình Dân Dụng, Hướng Dẫn Viết Đơn Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Hướng Dẫn Viết Giấy Giới Thiệu Sinh Hoạt Đảng, Hướng Dẫn In Văn Bản Nhiều Trang Chỉ Trong 1 Trang Giấy, Giấy Giới Thiệu Giấy ủy Quyền Ngân Hàng Bidv, Giấy Đề Nghị Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải Bằng Xe ô Tô, Giay Xác Nhan Mat Giay Phép Dang Ky Kinh Doanh, Giấy Khai Báo Việc Mất Giấy Chứng Nhận, Giấy Uye Quyền/ Giấy Giới Thiệu Bidv, Mẫu Giấy Giới Thiệu/ Giấy ủy Quyền Bidv, Giấy Giới Thiệu/ Giấy ủy Quyền Bidv, Mẫu Giấy Báo Nợ Giấy Báo Có Của Ngân Hàng Vietcombank, Giấy Giới Thiệu Và Giấy ủy Quyền, Giấy Gới Thiệu / Giấy ủy Quyền Bidv, Giấy ủy Quyền Làm Giấy Khai Sinh, Giay Uy Quyen Xin Giấy Phép Xây Dựng, Giấy Giới Thiệu/giấy ủy Quyền, Mẫu Giấy Biên Nhận Giấy Tờ, Giấy Uỷ Quyền Lấy Giấy Phép Lái Xe, Phân Biệt Khác Nhau Của 3 Khái Niệm Tư Vấn Hướng Nghiệp, Hướng Nghiệp, Giáo Dục Hướng Nghiệp, Giấy Đề Nghị Cho Vay, Cầm Cố Giấy Tờ Có Giá, Giấy Xác Nhận Mất Giấy Tờ, Mẫu Giấy Xác Nhận Roi Giay To, Giấy Cam Đoan Mất Giấy Tờ, Ba Khái Niệm Hướng Nghiệp Và Gd Hướng Nghiệp Tư Vấn Hướng Nghiệp Khác Nhau Như Thế Nào, Hướng Dẫn Số 23-hd/btctw Hướng Dẫn Số 23-hd/tctw Ngày 14-12-2003 Của Ban Tổ Chức Trung ương, Số : 3790/lĐtbxh-lĐ. Về Hướng … Sở Lao Động – Thương Binh Và Xã Hội Đã Có Công Văn Hướng Dẫn Số 12, Số : 3790/lĐtbxh-lĐ. Về Hướng … Sở Lao Động – Thương Binh Và Xã Hội Đã Có Công Văn Hướng Dẫn Số 12, Hướng Dẫn Số 1677-hd/ct Của Tcct Ngày 28/9/2018 Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạ, Hướng Dẫn Số 23-hd/btctw Ngày 14 Tháng 10 Năm 2003 Về Việc Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76 Của Bộ Ch, Hướng Dẩn 23-hd/tw Ngày 14-03-2003 Của Ban Tổ Chức Trung ương Về Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76, Hướng Dẫn Số 1677- Hd/ct Của Tcct Ngày 28/9/2018 Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Nâng Cao Chất Lượng Sinh Ho, Hướng Dẫn So 23 -hd/btctw Ngay 14/10/2003 Cua Ban To Chuc Trung Uong Ve Huong Dan Thuc Hien Quy Dinh, Hướng Dẫn 23-hd/btctw Ngày 14-10-2003 Của Ban Tổ Chức Trung ương Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76, Hướng Dẫn Số 23-hd/btctw Ngày 14/10/2003 Của Ban Tổ Chức Trung ương Về Hướng Dẫn Thực Hiện Qui Định, Hướng Dẫn 23-hd/tctw Ngày 14- 03-2003 Của Ban Tổ Chức Trung ương Về Hướng Dẫn Thực Hiện Qui Định 76, Hướng Dẫn So 23 -hd/btctw Ngay 14/10/2003 Cua Ban To Chuc Trung Uong Ve Huong Dan Thuc Hien Quy Dinh, Luật Sư Cho Tôi Xin Mẫu Đơn Xin Hưởng Phụ Cấp Độc Hại Và Hướng Dẫn Tôi Cách Viết Đơn Được Không ạ, Tài Liệu Hướng Dẫn Sử Dụng Website Hướng Nghiệp Học Đường, Mẫu Giấy ưng Thuận Cho Đứng Tên Giấy Phép Xây Dựng, Hướng Dẫn Số 03-hd/tw Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hướng Dẫn Số 23 Ngày 14/10/2003 Về Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ, Hướng Dẫn Số 23/hd-btctw Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76/qĐ-tw, Hướng Dẫn Số 23/hd-tctw Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76/qĐ-tw, Hướng Dẫn âm Và Hướng Trọng Lực Dương Của Rễ Có ý Nghĩa Gì Đối Với Đời Sống Của Cây, Phạt Chuyển Hướng Không Có Tín Hiệu Báo Hướng Rẽ, Hướng Dẫn Dành Cho Người Nhập Cư Hồi Hương, Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Thông Tư Hướng Dẫn Xây Dựng Hương ước, Bài Thu Hoạch Hương Nghiệp 9 Định Hướng Nghề Nghiệp Trong Tương Lai, Tài Liệu Tiểu Luận Tình Huống Xử Lý Tình Huống Vi Phạm Của Cơ Sở Khám Bệnh, Chữa Bệnh, Tiểu Luận Tình Huống Xử Lý Tình Huống Vi Phạm Của Cơ Sở Khám Bệnh, Chữa Bệnh, Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Chế Độ Thai Sản, Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp, Hướng Hóa Hướng Nước, Hướng Dẫn Sử Dụng Dạ Hương, Hướng Dẫn Học Tốt Tiếng Anh 9 Mai Lan Hương Pdf, Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Hưởng Trợ Cấp Xã Hội, Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Bhxh 1 Lần, Quê Huong Huong ước Làng Xóm , Giấy Mời Tứ Cửu, Giấy Mời Làm Thủ Tục Hết Khó, Mẫu Giấy A5, Mẫu Giấy Tri ân, Giấy Báo Có, Mất Giấy Tờ,

    Hướng Dẫn In Văn Bản Ra Giấy, Hướng Dẫn Làm Hoa Giấy Đẹp, Hướng Dẫn Làm Chậu Hoa Giấy Đẹp, Mẫu Giấy Mời Họp Đồng Hương, Hướng Dẫn Thủ Tục Đổi Giấy Phép Lái Xe, Giấy Xác Nhận Hưởng Chế Độ ưu Đãi, Hướng Dẫn Viết Giấy Ly Hôn, Mẫu Giấy Hưởng Bảo Hiểm Xã Hội, Hướng Dẫn Viết Giấy Mua Bán Xe, Mẫu Giấy Mời Họp Mặt Hội Đồng Hương, Mẫu Giấy Ra Viện Hưởng Bảo Hiểm Xã Hội, Hướng Dẫn Viết Giấy Đi Đường, Thủ Tục Xin Hồi Hương, Cấp Giấy Thông Hành, Giấy Cam Kết Không Làm ảnh Hưởng Môi Trường, Văn Bản Hướng Dẫn Về Cấp Giấy Phép Xây Dựng, Hướng Dẫn Viết Giấy ủy Quyền, Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con, Hướng Dẫn Viết Giấy Xin Phép, Mẫu Giấy Nghỉ Hưởng Bhxh, Hướng Dẫn Viết Chữ 3d Trên Giấy, Giấy Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp, Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Giấy Phép Xây Dựng, Hướng Dẫn Về Giấy Phép Và Thanh Tra Khu Dân Cư, Mẫu Giấy Xác Nhận Hưởng Chế Độ ưu Tiên, Giấy ủy Quyền Hưởng Bhxh 1 Lần, Giấy Xác Nhận Được Hưởng Chế Độ ưu Tiên, Quyết Định Ban Hành Hướng Dẫn Cho Vay Cầm Cố Giấy Tờ Có Giá, Hướng Dẫn Làm Bài Thi Trắc Nghiệm Trên Giấy, Hướng Dẫn Đăng Ký Đổi Giấy Phép Lái Xe Qua Mạng, Hướng Dẫn Viết Giấy Giới Thiệu, Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Đổi Hộ Chiếu, Giấy Thông Hành, Giấy Cam Kết Không Làm ảnh Hưởng Đến Vệ Sinh Môi Trường Cảnh Quan Đô Thị, Hướng Dẫn Viết Giấy Giới Thiệu Người Vào Đảng, Thông Tư Hướng Dẫn Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Hướng Dẫn Về Giấy Phép Và Thanh Tra Công Trình Dân Dụng, Hướng Dẫn Viết Đơn Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Hướng Dẫn Viết Giấy Giới Thiệu Sinh Hoạt Đảng, Hướng Dẫn In Văn Bản Nhiều Trang Chỉ Trong 1 Trang Giấy, Giấy Giới Thiệu Giấy ủy Quyền Ngân Hàng Bidv, Giấy Đề Nghị Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải Bằng Xe ô Tô, Giay Xác Nhan Mat Giay Phép Dang Ky Kinh Doanh, Giấy Khai Báo Việc Mất Giấy Chứng Nhận, Giấy Uye Quyền/ Giấy Giới Thiệu Bidv, Mẫu Giấy Giới Thiệu/ Giấy ủy Quyền Bidv, Giấy Giới Thiệu/ Giấy ủy Quyền Bidv, Mẫu Giấy Báo Nợ Giấy Báo Có Của Ngân Hàng Vietcombank, Giấy Giới Thiệu Và Giấy ủy Quyền, Giấy Gới Thiệu / Giấy ủy Quyền Bidv, Giấy ủy Quyền Làm Giấy Khai Sinh, Giay Uy Quyen Xin Giấy Phép Xây Dựng,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn 2 Cách In Giấy A5 Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Kết Nối Máy In Qua Wifi
  • Cách In Văn Bản Trong Word, Excel, Pdf Chi Tiết Nhất
  • Tổng Hợp Phím Tắt Trong Word, Phím Nóng Microsoft Word
  • Hướng Dẫn Cách In Giấy Tờ Hành Chính Ở Combini Bằng Thẻ My Number
  • Chuyên Đề Văn Bản Và Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh (Phân Biệt) Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Hành Chính
  • Cần Hướng Dẫn Về Thẩm Quyền Của Tòa Án Trong Xem Xét Hủy Giấy Chứng Nhận Qsdđ
  • Hoàn Thiện Quy Định Về Sửa Đổi, Bổ Sung Hoặc Hủy Bỏ, Ban Hành Quyết Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Tòa Trả Đơn Kiện Hủy Bỏ Quyết Định Kỷ Luật Vì ‘quyết Định Mang Tính Nội Bộ’
  • Trình Tự Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính
  • , Student at Nha trang culture art and tourism college

    Published on

    1. 1. ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNGCHUYÊN ĐỀVĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢNĐà Nẵng, tháng 01. 2010
    2. 2. VĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢNI. Khái niệm và chức năng của văn bảnVăn bản (VB) là gì?1 Khái niệm:- Văn bản nói chung là một loại phương tiện ghi tin vàtruyền đạt thông tin bằng ngôn ngữ (hay một loại kí hiệu)nhất định. VB được hình thành trong nhiều lĩnh vực của đờisống xã hội. Tùy theo từng lĩnh vực cụ thể của đời sống XHvà QLNN (quản lý nhhà nước) mà VB có những nội dungvà hình thức thể hiện khác nhau.- Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngônngữ ở dạng viết. Văn bản thường là tập hợp của các câu cótính trọn vẹn về nội dung và hoàn chỉnh về hình thức, cótính liên kết chặt chẽ và hướng tới 1 mục tiêu giao tiếp nhấtđịnh.
    3. 3. VĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢN2. Văn bản hành chính (VBCH) là gì ?VBHC là VB của các cơ quan NN dùng để ghi chép,truyền đạt các quyết định QL (quản lý) và các thôngtin cần thiết cho hoạt động QL theo đúng thể thức,thủ tục, và thẩm quyền luật định.- Nói cách khác, Văn bản HC là phương tiện quan trọngđể đảm bảo thông tin cho QL và nó phản ánh kết quảhoạt động của QL, đồng thời nó truyền đạt ý chí, mệnhlệnh của các CQNN (cơ quan nhà nước) cho cấp dưới.VBHC là thông tin giao dịch chính thức giữa các cơ quan,tổ chức với nhau hoặc giữa NN với tổ chức và công dân.
    4. 4. VĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢNII. Chức năng của văn bản hành chính1. Chức năng thông tin:Đây là chức năng cơ bản và tổng quát nhất của VBHC nói chung:vì trong trong quá trình QL, điều hành và trong các hoạt độngcủa các CQNN thì VB là phương tiện truyền tải thông tin quantrọng nhất để điều hành bộ máy QLNN+ Thông tin về chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước liênquan đến mục tiêu và phương hướng hoạt động lâu dài của cơquan; về nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động cụ thể của từng cơ quan+ Ghi lại các thông tin quản lý+ Truyền đạt thông tin QL từ nơi này đến nơi khác trong hệthống QL hay từ CQQLNN đến quần chúng nhân dân.+ Giúp cho các CQQLNN đánh giá các thông tin thu được quacác hệ thống truyền đạt thông tin khác.
    5. 5. VĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢNII. Chức năng của văn bản hành chính (QL).2. Chức năng quản lý- VBHC là phương tiện hữu hiệu trong việc truyềnđạt các quyết định QL cho cấp dưới một cách thuậnlợi và chính xác.- VBHC giúp cho các nhà QL tổ chức, điều hành tốtcông việc QL của mình và là cơ sở để theo dõi, kiểmtra, đánh giá cấp dưới theo quy trình quản lý. Nó làcơ sở pháp lý để đề ra các quy định đảm bảo tínhpháp luật.
    6. 6. VĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢNII. Chức năng của văn bản hành chính (QL).3. Chức năng pháp lý- VBHC là phương tiện để ghi chép và truyền đạtcác quy phạm pháp luật và để điều tiết các mối quanhệ xã hội bằng hệ thống luật pháp đã được văn bảnhóa, tạo điều kiện phổ biến rộng rãi, đầy đủ chínhxác việc thực thi pháp luật và QLNN, quan hệ xã hộiđược nghiêm minh, đúng đắn và thống nhất.- Nó là cơ sở pháp lý cho các quyết định QL và cácthông tin QL khác của các CQNN từ TW đến địaphương.
    7. 7. VĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢNIII. Hệ thống VB của nước CHXHCNVN:1. Văn bản quy phạm pháp luật:L, PL, L, NQ, NQLT, NĐ, QĐ, CT, TT, TTLT.2. Văn bản cá biệt: (Quyết định, chỉ thị thành văn mang tính áp dụng phápluật do cơ quan, công chức NN có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tụcnhất định..)3. Văn bản hành chính thông thường: ( không đưa ra các quyết địnhquản lý, do đó không dùng để thay thể cho văn bản QPPL hoặc văn bản cábiệt)4.Văn bản quản lý lĩnh vực chuyên môn: (các loại hóa đơn, séc, các loạivăn bằng, chứng chỉ)5. Các loại hợp đồng: (hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự, hợp đồng laođộng)6. Các văn bản chuyển đổi: (Nội quy, quy chế, quy định của từng cơ quan đơnvị trong từng lĩnh vực QL cụ thể)
    8. 8. Các loại văn bản hành chính (VBHC)* Văn bản cá biệt: (VBCB) là những quyết định QLthành văn mang tính áp dụng luật, do cơ quan, côngchức NN có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủtục nhất định nhằm đưa ra các quy tắc xử sự riêngđối với 1 hoặc 1 nhóm đối tượng cụ thể, được chỉ rõ,hay nói cách khác để giải quyết công việc cụ thể.(VD: QĐ của GĐ Bưu điện khen thưởng các đơn vị,cá nhân có thành tích cao trong công tác thi đua 6tháng đầu năm 2008)Văn bản cá biệt có 2 loại: Quyết định cá biệt và Chỉthị cá biệt.
    9. 9. Văn bản cá biệt: (VBCB)-Quyết định cá biệt: (QĐ áp dụng PL) là VB được banhành để giải quyết các công việc cụ thể đối với đốitương cụ thể. Đó là những quyết định lên lương,khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, miễn nhiệm, phêduyệt dự án …)- Chỉ thị cá biệt: là VB được ban hành để vận hành bộmáy thuộc quyền QL của đơn vị và nhằm thực hiệntốt chức năng, nhiệm vụ mà NN giao cho đơn vị, cónội dung chứa đựng các mệnh lệnh của cấp trên giaocho cấp dưới trong việc thực hiện pháp luật và cácnhiệm vụ cụ thể phát sinh trong quá trình QL
    10. 10. Văn bản hành chính thông thường: (VBHCTT)- Văn bản HCTT là loại văn bản mang tính thông tin, điềuhành nhằm thực thi các VBQPPL (văn bản quy phạmpháp luật), hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ thể,phản ánh tình hình, giao dịch, trao đổi, ghi chép các côngviệc trong các cơ quan tổ chức. Nội dung của thông tinmang tính chất điều hành tác nghiệp hành chính.VBHCTTkhông đưa ra các quyết định QL do đó không được dùng đểthay thế cho VBQPPL hoặc VBCB- Các hình thức VBHCTT:+ VBHC không có tên loại: (công văn hành chính)+ VBHC có tên loại: Điều lệ, quy chế, quy định, kế hoạch,quy hoạch, chương trình, chiến lược, đề án, thông báo, báocáo…
    11. 11. Văn bản chuyên môn-kỹ thuật: (VBCM-KT)- Văn bản chuyên môn-kỹ thuật là loại vănbản do một cơ quan QLNN trong một línhvực nhất định, được NN ủy quyền banhành, dùng để QL một lĩnh vực điều hànhcủa bộ máy NN, loại VB này mang tính đặcthù và thuộc thẩm quyền ban hành riêngcủa từng cơ quan NN theo quy định củapháp luật.(+ Giấy khai sinh: do cơ quan Tư pháp banhành; Bệnh án: do Bộ Y tế ban hành…)
    12. 12. Sơ đồ hệ thống VBQLNNSơ đồ hệ thống VBQLNNCQLP (Đ13)QHHP,Lt, NQUBTVQHPL,NQHĐNNcác cấpNQCQHP (Đ15,16)CQHP-QLCCP: NQ,NĐCTN: L, QĐ (Đ 14)TTg: QĐ, CTCác Bộ:QĐCTTTTTLTCQHP-QLCMCQTP (Đ17)TANDTCHĐTPTANDTCNQCA.TANDTCQĐCTTTVKSNDTCVTVKSNDTCQĐCTTTUBNN các cấpQĐ. CT
    13. 13. QUY TRÌNH SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢNQuy trình soạn thảo và ban hành VB là trìnhtự các bước được sắp xếp khoa học mà cơquan QLNN nhất thiết phải tiến hành trongcông tác soạn thảo và ban hành văn bản theođúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàphạm vi hoạt động (4 bước)- Chuẩn bị- Lập đề cương, viết bản thảo- trình duyệt, ký văn bản- Hoàn thiện thủ tục hành chính để ban hànhVB
    14. 14. QUY TRÌNH SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢNBước 1: chuẩn bị- Phân công soạn thảo: cơ quan đơn vị hoặc cánhân soạn thảo- Xác định mục đích ban hành VB, đối tượngvà phạm vi áp dụng của VB- Xác định tên loại VB- Thu thập và xử lý thông tin
    15. 15. QUY TRÌNH SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢNBước 2: lập đề cương và viết bản thảo- Lập đề cương:+ Đề cương VB là bản trình bày những điểm cốt yếu dự định thểhiện ở nội dung VB+ Đề cương VB được xây dựng trên cơ sở những vấn đề được xácđịnh trong mục đích và giới hạn của VB+ Có thể XD đề cương chi tiết, hoặc sơ lược- Viết bản thảo:+ Dùng lời văn, câu chữ để cụ thể hóa những ý tưởng, những dựkiến được xác lập ở đề cương+ Khi viết bản thảo, cần phải bám sát đề cương, phân chia dunglượng trong từng chương, mục, đoạn cho hợp lý. Sử dụng linhhoạt các từ, cụm từ, liên kết các câu, đoạn để VB trở thành mộtthể thống nhất, trọn vẹn về nội dung và hình thức.+ Kiểm tra, rà soát bản thảo: kiểm tra bố cục nội dung: đã lôgicchưa, đầy đủ các ý cần trình bày chưa, các ý trình bày đã phù hợpvới mục đích ban hành VB hay chưa, ý trọng tâm của VB đã nổibật hay chưa.+ Kiểm tra về thể thức VB, về ngôn ngữ diễn đạt và trình bày
    16. 17. QUY TRÌNH SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢNBước 4: hoàn thiện thủ tục hành chính để ban hànhVB (thuộc nhiệm vụ của cán bộ văn thư)- Ghi số, ngày tháng năm ban hành VB- Vào sổ VB đi, sổ lưu VB- Kiểm tra lần cuối về thể thức VB- Nhân VB đủ số lượng ban hành- Đóng dấu cơ quan- Bao gói và chuyển giao VBVới những VB quan trọng, ban hành kèm theo phiếugửi VB, cần tiếp tục theo dõi sự phản hồi của cơquan nhận VB.
    17. 18. Phương pháp soạn thảo một số loại VBHC1. Soạn thảo quyết định cá biệt:- Về thể thức: gồm 9 thành phần cơ bản và một số thành phầnbổ sung (tên người đánh máy, số lượng ban hành). Trìnhbày theo quy định của 1 VBHC có tên loại.- Về bố cục: gồm 2 phần+ Phần mở đầu: nêu các căn cứ để ban hành quyết định+ Phần nội dung: nêu các quy định (được trình bày dưới dạngđiều: từ 2-5 điều)* Điều 1: quy định thẳng vào vấn đề chính (đã được nêu ởphần trích yếu nội dung, nhưng cần được trình bày cụ thểhơn)* Điều 2, và các điều tiếp theo quy định những hệ quả pháplý nãy sinh từ điều 1* Điều cuối cùng: quy định hiệu lực và các đối tượng thihành quyết định. (xem phụ lục I)
    18. 20. Phương pháp soạn thảo một số loại VBHC2. Soạn thảo công văn.b. Bố cục của công văn- Phải có quốc hiệu và tiêu ngữ- Tác giả ban hành (tên cơ quan chủ quản và tên cơ quan banhành văn bản)- số và ký hiệu của công văn- Địa danh và ngày tháng năm ban hành- Chủ thể nhận công văn- Trích yếu nội dung của công văn- Nội dung của công văn- chữ ký và đóng dấu, họ và tên người ký công văn- Nơi gửi công văn
    19. 22. Phương pháp soạn thảo một số loại VBHC3. Phương pháp soạn thảo báo cáoa. Yêu cầu: khi soạn thảo báo cáo phải đảm bảo tính trungthực và chính xác, phải phản ánh trung thực và khách quan.Nêu đúng ưu, khuyết điểm, những việc cần giải quyết vànhững việc còn tồn đọng, không được thiên vị, thêm bớt,bóp méo sự thật.- Nội dung báo cáo phải cụ thể, có trọng tâm, trọng điểm. Yêucầu này đặt ra vấn đề là không được viết chung chung, thuthập và xữ lý số liệu, chọn lọc tư liệu đưa vào báo cáo phảituyệt đối chính xác.- Báo cáo phải kịp thời: thể hiện ý thức tổ chức kỷ luật và tôntrọng cấp trên, có trách nhiệm với công việc, để lãnh đạonắm được thông tin một cách kịp thời và đưa ra nhữngquyết định chính xác.
    20. 23. 3. Phương pháp soạn thảo báo cáob. Phương pháp* Chuẩn bị:- Phải xác định mục đích, yêu cầu của bản báo cáo đó.- Phải xây dựng đề cương khách quan của báo cáo:+ Đánh giá tình hình, mô tả sự việc … đã xẩy ra+ Phân tích nguyên nhân, đánh giá tình hình, xác định nhữngcông việc cần phải được tiếp tục+ Đề ra phương hướng và những biện pháp tổ chức hoạt động- Thu thập số liệu để đưa vào báo cáo- Xử lý tư liệu và số liệu- Dự kiến đề xuấtPhương pháp soạn thảo một số loại VBHC
    21. 24. Phương pháp soạn thảo báo cáob. Phương pháp* Xây dựng dàn bài:- Mở đầu: Nêu điều kiện và hoàn cảnh ảnh hưởng đến việcthực hiện.- Nội dung:+ Đánh giá những việc làm được và chưa làm được+ Nêu ra những khuyết điểm trong quá trình thực hiện+ Đánh giá khái quát và rút ra những bài học kinh nghiệm- Kết luận:+ Phương hướng và những mục tiêu phấn đấu+ Những nhiệm vụ để khắc phục thiếu sót, khuyết điểm+ Các biện pháp tổ chức thực hiện+ Những ý kiến đề xuất để kiến nghị đối với cấp trên+ Nêu lên những triển vọng sắp tới
    22. 25. Phương pháp soạn thảo báo cáob. Phương pháp* Viết dự thảo báo cáo:- Nên dùng ngôn ngữ phổ thông- Cần nêu những sự kiện kèm theo số liệu đánh giá- Có thể trình bày theo kiểu mẩu, sơ đồ- Hành văn trong báo cáo phải mạch lạc, rõ ràng, lôgic, chặtchẽ, tránh hiện tượng phô trương sáo rỗng. Nếu báo cáochuyên đề phải kèm theo bản phụ lục. Nếu báo cáo quantrọng thì cần phải tổ chức lấy ý kiến thông qua* Trình lãnh đạo thông qua:- Phải có sự xét duyệt của lãnh đạo trước khi gửi báo cáo hoặctrước khi trình bày
    23. 26. Phương pháp soạn thảo một số loại VBHC4. Soạn thảo biên bảna. Yêu cầu của biên bản:- Số liệu và sự kiện phải chính xác, cụ thể.- Ghi chép phải trung thành, đầy đủ, không suy diễnchủ quan.- Ghi chép phải có trọng tâm, trọng điểm- Thủ tục phải chặt chẽ, thông tin có độ tin cậy cao,nếu có tang vật hoặc vật chứng phải kèm theo biênbản- Đòi hỏi trách nhiệm cao của người lập biên bản vànhững người ký xác nhận.
    24. 27. Phương pháp soạn thảo biên bảnb. Cách xây dựng bố cục của biên bản:- Tuân theo thể thức của một văn bản hành chính.(không có số và ký hiệu)- Tên của biên bản và trích yếu nội dung- Ngày tháng năm, giờ phút- Địa điểm- Thành phần tham dự- Nội dung: ghi đầy đủ theo trình tự- Phần kết thúc: ghi ngày, giờ kết thúc, chữ ký củangười ghi (lập) biên bản và chữ ký của người xácnhận (nhân chứng: ký nếu có)
    25. 28. THỂ THỨC VĂN BẢN1. Quốc hiệuQuốc hiệu ghi trên văn bản bao gồm 2 dòng chữ: “Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam” và “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”.2. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản (VB)Tên cơ quan, tổ chức ban hành VB bao gồm tên của cơ quan, tổchức ban hành VB và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trêntrực tiếp (nếu có) căn cứ quy định của pháp luật hoặc căn cứ vănbản thành lập, quy định tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức cóthẩm quyền, trừ trường hợp đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy Ban củaQuốc hội.Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được ghi đầy đủ theotên gọi chính thức căn cứ VB thành lập, quy định tổ chức bộ máy,phê chuẩn, cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận tư cách phápnhân của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; tên của cơ quan, tổchức chủ quản cấp trên trực tiếp có thể viết tắt những cụm từthông dụng như: uỷ ban nhân dân (UBND), Hội đồng nhân dân(HĐND).
    26. 29. 3. Số, ký hiệu của văn bảna. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luậtSố, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật do Quốchội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và các cơ quan nhànước có thẩm quyền khác ở Trung ương ban hànhđược thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghịđịnh số 101/CP ngày 23 tháng 9 năm 1997 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật vàhướng dẫn tại Thông tư này, cụ thể như sau:
    27. 30. – Số của văn bản quy phạm pháp luật bao gồm số thứ tự đăngký được đánh theo từng loại văn bản do cơ quan ban hànhtrong một năm và năm ban hành văn bản đó. Số được ghibằng chữ số ả – rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm vàkết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm; năm ban hànhphải ghi đầy đủ các số, ví dụ: 2004, 2005,- Ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật bao gồm chữ viếttắt tên loại văn bản theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bảnvà bản sao kèm theo Thông tư này (Phụ lục I) và chữ viếttắt tên cơ quan hoặc chức danh nhà nước (Chủ tịch nước,Thủ tướng Chính phủ) ban hành văn bản.- Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân ban hành được thực hiện theoquy định tại Điều 7 của Luật Ban hành văn bản quy phạmpháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số31/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004.
    28. 31. b. Số, ký hiệu của văn bản hành chính* Số của văn bản hành chính là số thứ tự đăng ký văn bản docơ quan, tổ chức ban hành trong một năm. Tuỳ theo tổngsố văn bản và số lượng mỗi loại văn bản hành chính đượcban hành, các cơ quan, tổ chức quy định cụ thể việc đăngký và đánh số văn bản. Số của văn bản được ghi bằng chữsố ả – rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúcvào ngày 31 tháng 12 hàng năm.* Ký hiệu của văn bản hành chính- Ký hiệu của quyết định (cá biệt), chỉ thị (cá biệt) và của cáchình thức văn bản có tên loại khác bao gồm chữ viết tắttên loại văn bản theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản vàbản sao kèm theo Thông tư này (phụ lục I) và chữ viết tắttên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hànhvăn bản. Ví dụ: Quyết định (QĐ), Chỉ thị (CT)…
    29. 32. – Ký hiệu của công văn bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổchức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn và chữviết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo công vănđó (nếu có), ví dụ:Công văn của Chính phủ do Vụ Hành chính Văn phòng Chínhphủ soạn thảo: Số:…/CP – HC;Công văn của Thủ tướng Chính phủ do Vụ Văn xã Văn phòngChính phủ soạn thảo: Số:…/TTg – VX;Công văn của Bộ Xây dựng do Cục quản lý nhà Bộ Xây dựngsoạn thảo: Số:…/BXD – QLN;Công văn của UBND tỉnh…do tổ chuyên viên (hoặc thư ký)theo dõi lĩnh vực văn hoá – xã hội soạn thảo: Số:…/ UBND- VX;Công văn của Sở Công nghiệp tỉnh…do Văn phòng Sở soạnthảo: Số:…/SCN – VP.Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và chữ viếttắt tên các đơn vị trong mỗi cơ quan, tổ chức phải được quyđịnh cụ thể, bảo đảm ngắn ngọn, dễ hiểu.
    30. 33. 4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bảna. Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức củađơn vị hành chính (tên riêng của tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn) nơi cơ quan, tổ chứcđóng trụ sở, đối với những đơn vị hành chính đượcđặt tên theo tên người hoặc bằng chữ số thì phải ghitên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó, cụ thể nhưsau:- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chứcTrung ương là tên của tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương hoặc tên của thành phố thuộc tỉnh (nếucó) nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở.
    31. 34. – Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh:+ Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; là tên củathành phố trực thuộc Trung ương, ví dụVăn bản của UBND thành phố Hà Nội và của các sở, ban,ngành thuộc thành phố: Hà Nội,…; của UBND thành phốHồ Chí Minh và của các sở, ban ngành thuộc thành phố:Thành phố Hồ Chí Minh …,+ Đối với các tỉnh: là tên của thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặccủa huyện nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ, sở- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức cấphuyện là tên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh- Địa danh ghi trên văn bản của HĐND, UBND và của các tổchức cấp xã là tên của xã, phường, thị trấn đó- Ngày, tháng, năm ban hành văn bản quy phạm pháp luậtkhác và văn bản hành chính là ngày, tháng, năm văn bảnđược ký ban hành.
    32. 35. 5. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bảna. Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơquan, tổ chức ban hành. Khi ban hành văn bản quyphạm pháp luật và văn bản hành chính, đều phải ghitên loại, trừ công văn.b. Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắngọn hoặc một cụm từ, phản ánh khái quát nội dungchủ yếu của văn bản
    33. 36. 6. Nội dung văn bảna. Nội dung văn bảnNội dung văn bản là thành phần chủ yếu của một văn bản,trong đó, các quy phạm pháp luật (đối với văn bản quyphạm pháp luật), các quy định được đặt ra; các vấn đề, sựviệc được trình bàyNội dung văn bản phải bảo đảm những yêu cầu cơ bản sau:- Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng phùhợp với qui định của pháp luật- Các qui phạm pháp luật, các qui định hay các vấn đề, sựvciệc phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác;- Sử dụnh ngôn ngữ viết, cách diễn đạt đơn giản dễ hiểu;- Dùng từ ngữ phổ thông; không dùng từ ngữ địa phương và từngữ nước ngoài nếu không thực sự cần thiết. Đối với thuậtngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được giảithích trong văn bản;
    34. 37. b. Bố cục của văn bảnTuỳ theo thể loại và nội dung, văn bản có thể có phầncăn cứ pháp lý để ban hành, phần mở đầu và có thểđược bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản,điểm hoặc được phần chia thành các phần, mục từlớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định.* Văn bản hành chính có thể được bố cục như sau:- Quyết định (cá biệt); theo điều, khoản, điểm; các quychế( quy định) ban hànhkèm theo quyết định; theochương, mục, điều, khoản, điểm;- Chỉ thị( cá biệt); theo khoản, điểm;- Các hình thức văn bản hành chính khác; theo phần,mục, khoản, điểm
    35. 38. 7. Chúc vụ: họ tên và chữ ký của người có thẩm quyềna/ Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:- Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM” (thay mặt) vàotrước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức;- Trường hợp ký thay người đứng đầu cơ quan, tổchức thì phải ghi chữ viết tắt”KT” (ký thay) vào trước chức vụ của người đứng đầu.- Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ viết tắt “TL” (thừa lệnh) vào trướcchức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức;- Trường hợp ký thừa uỷ quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ” (thừa uỷ quyền)vào trước chứuc vụ của người đúng đầu cơ quan, tổ chứcb. Chức vụ của người kýChức vụ ghi trên văn bản là chức danh lãnh đạo chính thức của người ký vănbản trong cơ quan, tổ chức; chỉ ghi chức danh như Bộ trường (Bộ trưởng, Chủnhiệm), Thứ trưởng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc vv..không ghi lại tên cơ quan, tổ chức, ban hành; văn bản ký thừa lệnh, thừa uỷquyền và những trường hợp cần thiết khác do các cơ quan, tổ chức quy định cụthể.c. Họ và tên gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản. Đối với vănbản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính, trước họ tên của người ký,không ghi học hàm, học vụ và các danh hiệu danh dự khác, trừ văn bản của cáctổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, trong những trường hợpcần thiết, có thể ghi thêm học hàm, học vị
    36. 40. 10. Dấu chỉ mức độ khẩn, mậta. Dấu chỉ mức độ khẩn, mậtViệc xác định mức độ khẩn của văn bản được thực hiện nhưsau:- Tuỳ theo mức độ cần được chuyển phát nhanh, văn bản đượcxác định độ khẩn theo ba mức sau: hoả tốc, thượng khẩnhoặc khẩn;- Khi soạn thảo văn bản có tính chất khẩn, đơn vị hoặc cá nhânsoạn thảo văn bản đề xuất mức độ khẩn trình người ký vănbản quyết địnhDấu độ khẩn phải được khắc sẵn theo hướng dẫn tại điểm kkhoản 2 Mục III của Thông tư này. Mực dùng để đóng dấuđộ khẩn dùng mực màu đỏ tươi.b. Dấu chỉ mức độ mậtViệc xác định và đóng dấu độ mật (tuyệt mật, tối mật hoặcmật), dấu thu hồi đối với văn bản có nội dung bí mật nhànước được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệbí mật nhà nước.
    37. 41. 11. Các thành phần thể thức khácCác thành phần thể thức khác của văn bản bao gồm:a, Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E – Mail; địa chỉ trên mạng(Website); số điện thoại, số Telex, số Fax đối với công văn, côngđiện, giấy giới thiệu, giấy mời, phiếu gữi, phiếu chuyển để tạo điềukiện thuận lợi cho việc liên hệ.b, Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành như “Trả lại sau khi họp (hộinghị)”, “xem xong trả lại”, “lưu hành nội bộ” đối với những vănbản có phạm vi, đối tượng phổ biến, sử dụng hạn chế hoặc chỉ dẫnvề sự thảo văn bản như “dự thảo” hay “dự thảo lần…”. Các chỉdẫn trên có thể được đánh máy hoặc dùng con dấu khắc sẵn đểđóng lên văn bản hoặc dự thảo văn bản;c, ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành đối với nhữngbản cần được quản lý chặt chẽ về số lượng bản phát hành;d, Trường hợp văn bản có phụ lục kèm theo thì trong văn bản phảicó chỉ dẫn về phụ lục đó. Phụ lục văn bản phải có tiêu đề, văn bảnphải có từ hai phụ lục trở lên thì các phụ lục phải được đánh sốthứ tự bằng số La Mã;đ. Số trang: văn bản và phụ lục văn bản gồm nhiều trang thì từtrang thứ hai trở đi phải được đánh số thứ tự bằng chữ số ả-rập;số trang củ phụ lục văn bản được đánh riêng theo từng phụ lục.
    38. 42. KỸ THUẬT TRÌNH BÀY1. Khổ giấy, kiểu trình bày và định lề trang văn bản.a. Khổ giấyVăn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính đượctrình bày trên giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm).Các loại văn bản như giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ,phiếu gửi, phiếu chuyển có thể được trình bày trên khổ A5(148 mm x 210 mm) hoặc trên giấy mẫu in sẵn.b. Kiểu trình bàyVăn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính đượctrình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (định hướngbản in theo chiều dài).Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưngkhông được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thểđược trình bày theo chiều rộng của trang giấy (định hướngbản in theo chiều rộng).
    39. 43. KỸ THUẬT TRÌNH BÀYc. Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4)- Trang mặt trước:Lề trên: cách mép trên từ 20-25 mm;Lề dưới: cách méo dưới từ 20-25 mm;Lề trái: cách mép trái từ 30-35 mm;Lề phải: cách mép phải từ 15-20mm;- Trang mặt sau:Lề trên: cách mép trên từ 20-25 mm;Lề dưới : cách mép dưới từ 20-25 mm;Lề trái : cách mép trái từ 15-20 mm;Lề phải : cách mép phải từ 30-35 mm;
    40. 44. 2. Kỹ thuật trình bày các thành phần thể thức văn bản.Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên mộttrang giấy khổ A4 được thực hiện theo sơ đồ bố trí cácthành phần thwr thức văn bản kèm theo Thông tư này (Phụlục II). Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trênmột trang giấy khổ A5 được áp dụng tương tự theo sơ đồtrên.Các thành phần thể thức văn bản được trình bày như sau :a. Quốc hiệuQuốc hiệu được trình bày tại ô số 1.Dòng chữ trên : “Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểuchữ đứng, đậm.Dòng chữ dưới : “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” được trìnhbày bằng chữ in thường, cỡ chư từ 12 đến 13, kiểu chữđứng, đậm; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữacác cụm từ có gạch ngang nhỏ; phía dưới có dòng kẻ ngang,nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.
    41. 45. b. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày tại ôsố 2.Tên cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp được trìnhbày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng.Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày bằngchữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm; phíadưới có đường kẻ ngang, nét kiền, có độ dài bằng từ 1/3 đến½ độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.c. Số, ký hiệu của văn bản.Số, ký hiệu của văn bản dược trình bày ở ô số 3.Từ “số” được trình bày bằng chữ in thường, ký hiệu bằngchữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ “số” có dấu haichấm; giữa số, năm ban hành và kí hiệu văn bản có dâugạch chéo (/); giữa các nhóm chữ viết tắt trong kí hiệu vănbản có dấu gạch nối không cách chữ (-), ví dụ :Số: 33/2002/NĐ-CP; Số: 15/QĐ-UBND; Số: 23/BC-BNV;Số: 234/SCN-VP.
    42. 46. d. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản.Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày ởô só 4, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữnghiêng ; sau địa danh có dấu phẩy.Ví dụ: Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2008đ. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.Tên loại và trích yếu nội dung của các loại văn bản có ghi tên loạiđược trình bày tại ô số 5a; tên loại văn bản (nghị định, nghị quyết,kế hoạch, báo cáo, tờ trình và các loại văn bản khác) được đặtcanh giữa (cân đối ở giữa dòng) bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 14 đến15, kiểu chữ đứng, đậm; trích yếu nội dung văn bản được đặtcanh gữa, ngay dưới tên loại văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ14, kiểu chữ đứng, đậm; bên dưới trích yếu có đường kẻ ngang,nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặtcân đối với dòng chữ.Trích yếu nội dung công văn được trình bày tại ô só 5b, sau chữviết tắt “V/v” (Về việc) bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 đến 13,kiểu chữ đứng.
    43. 47. e. Nội dung văn bản.Nội dung văn bản được trình bày tại ô số 6.- Phần nội dung (văn bản) được trình bày bằng chữ inthường, cõ chữ từ 13 đến 14; khi xuống dòng, chữ đầu dòngcó thể lùi vào từ 1 cách mạng đến 1,27 cách mạng (1defaulttab); khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tốithiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng hay hay cách dòng(line spacing) chọn tối thiểu từ cách dòng đơn (single linespacing) hoặc từ 15pt (exactly line spacing) trở lên.- Đối với những văn bản qui phạm pháp luật và văn bản hànhchính có phần căn cứ pháp lý để ban hành thì sau mỗi căncứ phải xuống dòng có dấu chấm phẩy, riêng căn cứ cuỗicùng kết thúc bằng dấu phẩy.
    44. 48. g. Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền- Quyền hạn, chức vụ của người ký được trình bày tạiô số 7a; Chức vụ khác của người ký được trình bàytại ô số 7b; các chữ viết tắt “TM”; “KT”; “TL”,”TUQ” hoặc “Q” (quyền), quyền hạn và chức vụ củangười ký được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ13 đến 14, kiễu chữ đứng, đậm.- Họ tên của người ký văn bản và học làm, học vị(nếu có) được trình bày tại ô số 7b; bằng chữ inthường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiễu chữ đứng, đậm.- Chữ ký của người có thẩm quyền được trình bày tạiô số 7c.
    45. 49. h, Dấu của cơ quan, tổ chứcDấu của cơ quan tổ chức được trình bày tại ô số 8I, Nơi nhậnNơi nhận được trình bày tại ô số 9a và 9b.Phân nơi nhận tại ô số 9 a (chỉ áp dụng đối với văn bản hànhchính) được trình bày như sau:- Từ “kính gữi và tên các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nhậnvăn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểuchữ đứng;- Sau từ” kính gửi” có dấu hai chấm; nếu công văn gửi chomột cơ quan, tổ chức hoặc một cá nhân thì từ “kính gửi” vàtên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được trình bày trên cùngmột dòng; trường hợp công văn gửi cho hai cơ quan, tổchức hoặc cá nhân trở lên thì tên mỗi cơ quan, tổ chức, cánhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, cá nhân được trìnhbày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch ngang, cuốidòng có dấu chấm phẩy, cuối dòng cuối cùng có dấu chấm.
    46. 50. Phần nơi nhận tại ô số 9b (áp dụng chung đối với công vănhành chính và các loại văn bản khác) được trình bày nhưsau:- Từ “nơi nhận” được trình bày trên một dòng riêng, sau đó códấu hai chấm, bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữnghiêng, đậm;- Phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận vănbản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữđứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗinhóm cơ quan, tổ chức, đơn vịnhận văn bản được trình bàytrên một dòng riêng, đầu dòng có gạch ngang, cuối dòng códấu chấm phẩy; riêng dòng cuối cùng bao gồm chữ “lưu”sau đó có dấu hai chấm, tiếp theo là chữ viết tắt “VT”( vănthư cơ quan, tổ chức), chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận)soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu (chỉ trong nhữngtrường hợp cần thiết) được đặt trong ngoặc đơn, cuối cùnglà dấu chấm.
    47. 51. k. Dấu chỉ mức độ khẩn, mậtMẫu dấu độ mật (tuyệt mật, tối mật hoặc mật) và dấuthi hồi đối với văn bản có nội dung bí mật nhà nướcđược thực hiện theo quy định của pháp luật về bảovệ bí mật nhà nước. Dấu độ mật được đóng vào ô số10a, dấu thu hồi được đóng vào ô số 11. dấu độ khẩuđược đóng vào ô số 10b. Con dấu các độ khẩn cóhình chữ nhật, trên đó, các từ “hoả tốc”,”thượng khẩn” hoặc “khẩn” được trình bày bằng chữin hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm vàđược đặt cân đối trong khung chữ nhật viền đơn, cókích thước tương ứng là 30mmx8mm, 40mmx8mmvà 20mm x 8mm
    48. 52. 3. Các thành phần thể thức khácCác thành phần thể thức khác được trình bày như sau:- Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành được trình bày tại ô số 11; cáccụm từ “trả lại sau khi họp (hội nghị)”, “xem xong trả lại” , “lưuhành nội bộ” được trình bày cân đối trong một khung hình chữnhật viền đơn, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữđứng, đậm- Chỉ dẫn về dự thảo văn bản được trình bày tại ô số 12; từ “dựthảo” hoặc cụm từ “dự thảo lần…” được trình bày trong mộtkhung hình chữ nhật viền đơn, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến14, kiểu chữ đứng, đậm;- Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành được trìnhbày tại ô số 13; ký hiệu bằng chữ in hoa, số lượng bản bằng chữ sốả – rập, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng;- Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E-Mail; địa chỉ trên mạng(Website); số địên thoại, số Telex, số Fax được trình bày trêntrang đầu của văn bản, tại ô số 14, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ11 đến 12, kiểu chữ đứng, dưới một đường kẻ nét liền kéo dài hếtbề ngang của vùng trình bày văn bản;
    49. 59. 6- Văn bản quy phạm pháp luật phải được quy định cụ thể để khi văn bảnđó có hiệu lực thì thi hành được ngay, chỉ trường hợp văn bản có nội dung liênquan đến quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, những vấn đề chưa có tính ổn định caothì có thể giao cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chi tiết. Cơ quan đượcgiao ban hành văn bản quy định chi tiết không được uỷ quyền tiếp (khoản 1Điều 8 của Luật).- Xác định trách nhiệm của cơ quan ban hành khi ban hành văn bản quyphạm pháp luật mới phải đồng thời sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, bãi bỏ văn bản,điều, khoản, điểm của văn bản quy phạm pháp luật do mình đã ban hành trái vớiquy định của văn bản mới (dù là văn bản luật, pháp lệnh hay là văn bản quy địnhchi tiết); có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, bãi bỏ văn bản, điều, khoản,điểm của văn bản đã ban hành trái với quy định của văn bản quy phạm pháp luậtmới trước khi văn bản, điều, khoản, điểm mới đó có hiệu lực (khoản 2 Điều 9của Luật).- Văn bản quy định chi tiết phải quy định cụ thể, không lặp lại nội dungcủa văn bản được quy định chi tiết và phải được ban hành để có hiệu lực cùngthời điểm có hiệu lực của văn bản hoặc điều, khoản, điểm được quy định chi tiết(khoản 2 Điều 8 của Luật).- Trong trường hợp một cơ quan được giao ban hành quy định chi tiết vềnhiều nội dung của một văn bản quy phạm pháp luật thì có thể ban hành một vănbản để quy định chi tiết nhiều nội dung của một văn bản hoặc các nội dung củanhiều văn bản khác nhau (khoản 3 Điều 8 của Luật)- Quy định cơ quan chủ trì soạn thảo dự án luật, pháp lệnh có trách nhiệmkiến nghị việc phân công cơ quan soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hànhcác điều, khoản, điểm của dự thảo (khoản 8 Điều 33 của Luật).- Áp dụng kỹ thuật “một văn bản sửa nhiều văn bản”, theo đó, một vănbản quy phạm pháp luật có thể được ban hành để sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷbỏ, bãi bỏ nhiều văn bản do cùng một cơ quan ban hành…(khoản 3 Điều 9 củaLuật)Như vậy, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 đặt ra yêucầu văn bản quy phạm pháp luật phải được quy định chi tiết, cụ thể, rõ ràng đểkhi có hiệu lực thì thi hành được ngay, hạn chế tình trạng giao Chính phủ banhành quá nhiều văn bản hướng dẫn chi tiết và bỏ quy định giao Chính phủ banhành nghị định để hướng dẫn toàn bộ nội dung của luật, pháp lệnh một cáchchung chung. Các nội dung cần được quy định chi tiết phải được giới hạn cụ thểhơn và việc uỷ quyền ban hành văn bản quy định chi tiết phải tuân theo nguyêntắc cơ quan đã được giao ban hành văn bản quy định chi tiết phải ban hành vănbản, không được phép uỷ quyền tiếp cho cơ quan khác ban hành văn bản quyđịnh chi tiết. Đồng thời, với yêu cầu việc ban hành văn bản quy định chi tiếtphải được thực hiện trước khi văn bản, điều, khoản, điểm được quy định chi tiếtcó hiệu lực để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản hoặc điều,khoản, điểm được quy định chi tiết, sẽ hạn chế được tình trạng văn bản quy định
    50. 60. 7chi tiết được ban hành chậm, việc soạn thảo kéo dài làm ảnh hưởng đến hiệu lựccủa văn bản được hướng dẫn.Ngoài ra, nhằm hạn chế tình trạng một cơ quan được giao nhiệm vụ quyđịnh chi tiết nhiều nội dung của một văn bản quy phạm pháp luật phải ban hànhnhiều văn bản để quy định chi tiết các nội dung đó, Luật quy định theo hướngtrừ trường hợp cần phải quy định trong nhiều văn bản khác nhau, cơ quan đượcgiao quy định chi tiết soạn thảo, ban hành một văn bản để quy định chi tiết cácnội dung cần hướng dẫn thi hành. Trong trường hợp một cơ quan được giao quyđịnh chi tiết các nội dung ở nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau thì cóthể ban hành một văn bản để quy định chi tiết (khoản 3 Điều 8).3. Áp dụng kỹ thuật “một văn bản sửa nhiều văn bản”Quy trình lập pháp, lập quy chặt chẽ, nhiều công đoạn là nhằm mục đíchbảo đảm có sự tham gia của nhiều cơ quan, tổ chức, công dân, bảo đảm tráchnhiệm của các cơ quan đối với chất lượng của dự án, dự thảo. Do vậy, việc cắtbỏ một khâu nào trong quy trình này khi xây dựng một văn bản sửa đổi, bổ sungmột văn bản đều khó thuyết phục mặc dù giữa việc soạn thảo một văn bản hoàntoàn mới với việc sửa đổi một vài điều hoặc chỉ rất ít điều, thậm chí 1 hoặc 2điều là có sự khác nhau. Với trình tự soạn thảo, ban hành văn bản được quy địnhchặt chẽ, khi soạn thảo văn bản, mỗi Ban soạn thảo hoặc cơ quan chủ trì soạnthảo chỉ quan tâm đến việc soạn thảo hoặc sửa đổi, bổ sung một dự án, dự thảo.Việc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật thường áp dụng theo trình tựxây dựng, ban hành văn bản mới.Việc nghiên cứu, sửa đổi đồng thời một lúc nhiều văn bản cho phép tuânthủ các bước tối thiểu của quy trình xây dựng, ban hành văn bản mà vẫn bảođảm đúng chức năng, thẩm quyền của các cơ quan, đồng thời khắc phục được sựmâu thuẫn của hệ thống pháp luật, khắc phục được sự lãng phí về thời giannghiên cứu, thời gian tổ chức soạn thảo, thông qua văn bản cũng như tiết kiệmkinh phí nghiên cứu, soạn thảo, ban hành văn bản.Chính vì lý do trên, Khoản 3 Điều 9 của Luật quy định “Một văn bảnquy phạm pháp luật có thể được ban hành để đồng thời sửa đổi, bổ sung, thaythế, hủy bỏ, bãi bỏ nội dung trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật do cùngmột cơ quan ban hành”. Như vậy, trong trường hợp có nhiều văn bản cần phảisửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ do cùng một cơ quan ban hành, cơquan đó chỉ cần ban hành một văn bản để sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãibỏ tất cả các nội dung đó mà không cần phải ban hành nhiều văn bản để sửa đổi,bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ từng văn bản.4. Trách nhiệm xây dựng báo cáo đánh giá tác độngNhằm tiết kiệm thời gian, công sức, kinh phí và tăng cường hiệu quả củaviệc xây dựng và thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh và chươngtrình xây dựng nghị định, tránh tình trạng đưa vào chương trình cả những vănbản mà tính thực tế, tính khả thi và tính hợp lý còn thấp, Luật ban hành văn bảnquy phạm pháp luật năm 2008 quy định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị
    51. 62. 9Vì vậy, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 quy địnhtrong quá trình soạn thảo, toàn văn dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phảiđược đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Chính phủ hoặc của cơ quan, tổchức chủ trì soạn thảo trong thời gian ít nhất là 60 ngày để cơ quan, tổ chức, cánhân có thời gian tiếp cận, chủ động nghiên cứu, tham gia ý kiến (khoản 1 Điều35, khoản 2 Điều 61, khoản 1 Điều 62, khoản 2 Điều 67, khoản 2 Điều 68,khoản 2 Điều 69, khoản 2 Điều 70, khoản 2 Điều 71, khoản 2 Điều 72, khoản 3Điều 73 và khoản 3 Điều 74 của Luật); cơ quan tổ chức lấy ý kiến có tráchnhiệm nghiên cứu các ý kiến góp ý để tiếp thu, chỉnh lý dự thảo văn bản. Ngoàira, Luật cũng quy định rõ thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luậtphải được quy định ngay trong văn bản nhưng không sớm hơn 45 ngày, kể từngày công bố hoặc ngày ban hành để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thời gian- Tính đến bảo đảm tuân thủ các thoả thuận quốc tế.Thứ hai: cải thiện tình hình lạm phát về văn bản quy phạm pháp luật, vìvăn bản chỉ được ban hành sau khi đã cân nhắc tương đối đầy đủ các tác độngkinh tế – xã hội và thấy lợi ích của việc thi hành lớn hơn chi phí.Về nguyên tắc, cơ quan nào đề xuất các biện pháp thực hiện thì cơ quanđó chịu trách nhiệm thực hiện RIA. Điều này không hạn chế quyền thuê các chủthể khác đánh giá ở một số công đoạn nhất định, nhưng cơ quan đề xuất phải làngười chịu trách nhiệm về nội dung đánh giá.RIA là một quá trình gồm nhiều giai đoạn, từ lúc đề xuất xây dựngchương trình cho đến khi ban hành văn bản. Tuy nhiên, ở giai đoạn đề xuất đưavào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (tức là giai đoạn đánhgiá để giúp xác định liệu có đưa vào chương trình xây dựng văn bản quy phạmpháp luật không), thì việc đánh giá chỉ dừng ở mức độ sơ bộ.Trong quá trình soạn thảo văn bản, cơ quan được giao soạn thảo chịutrách nhiệm thực hiện RIA tổng thể (đánh giá tổng thể). Nội dung của bản đánhgiá phải luôn luôn được bổ sung cùng với quá trình chỉnh lý dự thảo. Đặc biệt làsau giai đoạn thẩm định, giai đoạn trình, giai đoạn thẩm tra.5. Công khai, minh bạch trong xây dựng, ban hành văn bản quyphạm pháp luật và công bố, công khai văn bản quy phạm pháp luậtCông khai, minh bạch của hệ thống pháp luật nói chung cũng như trongxây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật là vấn đề được đặc biệt quantâm trong việc sửa đổi Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật lần này. Việccông khai, minh bạch từ khâu soạn thảo cho đến khâu ban hành không nhữnggiúp cho người dân sớm biết được định hướng chính sách, pháp luật trong tươnglai để chuẩn bị các điều kiện cho việc thực hiện mà còn là một trong những kênhđể người dân có thể tham gia vào hoạt động xây dựng thể chế, làm cho pháp luậtphản ánh được sát hơn ý chí, nguyện vọng của nhân dân… Đây cũng là một nộidung quan trọng nhằm thực hiện phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dânkiểm tra” đã được đề ra trong nhiều Nghị quyết của Đảng. Đồng thời, cũng là đểthực hiện các cam kết của Việt Nam khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới(WTO).
    52. 64. 11cứng nhắc và thiếu hiệu quả, vì trên thực tế có những văn bản có nội dung sửađổi, bổ sung đơn giản, là do hệ quả, tác động của các văn bản quy phạm phápluật khác nhằm bảo đảm thống nhất với nội dung của các văn bản đã được banhành trước đó; hoặc có những văn bản cần được ban hành trong trường hợpkhẩn cấp, nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý nhà nước, bảo đảm lợi íchchung.Vì vậy, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 đã bổ sungmột chương (Chương VIII, từ Điều 75 đến Điều 77 của Luật) quy định về xâydựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn. Theođó, việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn chỉ được thực hiện trong trường hợpkhẩn cấp hoặc cần sửa đổi ngay cho phù hợp với văn bản quy phạm pháp luậtmới được ban hành. Đồng thời, thủ tục rút gọn cũng chỉ áp dụng đối với việcxây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thườngvụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Thẩm quyềnquyết định áp dụng thủ tục rút gọn được quy định như sau: Uỷ ban thường vụQuốc hội quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, banhành pháp lệnh, nghị quyết của mình và trình Quốc hội xem xét quyết định việcáp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành luật, nghị quyết củaQuốc hội; Chủ tịch nước quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trongxây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; Thủ tướng Chính phủquyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghịđịnh của Chính phủ và quyết định của mình. Bên cạnh đó, quy định rõ các bước,các khâu có thể được rút gọn khi áp dụng trình tự, thủ tục này (Điều 76 và Điều77 của Luật). Tuy nhiên, để bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất,khả thi của văn bản, dù là soạn thảo theo quy trình rút gọn thì vẫn phải tiến hànhthẩm định, thẩm tra dự thảo trước khi trình cơ quan có thẩm quyền.8. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luậtTrong thực tế, có nhiều văn bản được sửa đổi, bổ sung nhiều lần hoặc cónhững văn bản được sửa đổi, bổ sung khá nhiều nội dung so với văn bản gốc.Điều này gây khó khăn cho quá trình thực hiện khi cùng một lúc phải có sự sosánh, đối chiếu trên nhiều văn bản để áp dụng cho một vấn đề.Do vậy, để tạo điều kiện cho việc áp dụng, tra cứu văn bản được thuận lợi,tăng thêm tính minh bạch của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tính rõ ràngcủa pháp luật, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 bổ sungquy định về hợp nhất văn bản (Điều 92 của Luật). Hợp nhất văn bản quy phạmpháp luật là việc đưa các nội dung của văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổsung vào văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung nhằm bảo đảm sựtoàn vẹn về hình thức và nội dung của văn bản sau khi được sửa đổi, bổ sung.Việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật sau khi sửa đổi, bổ sung không đượclàm ảnh hưởng đến nội dung và hiệu lực của các văn bản quy phạm pháp luậtđược hợp nhất. Như vậy, việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật sau khi sửađổi, bổ sung là một hoạt động thuần tuý có tính kỹ thuật, không tạo ra quy phạmpháp luật mới và cũng không tạo ra văn bản quy phạm pháp luật mới.
    53. 66. dân cũng như các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện các quy định của Luật,tham gia tích cực và có hiệu quả vào việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống phápluật, xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.- Củng cố tổ chức, lực lượng cán bộ, công chức tham gia xây dựng vănbản.- Cần bảo đảm tốt hơn các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất bảo đảmcho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.13

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Thảo 1 Quyết Định
  • Các Mẫu Văn Bản Kèm Thông Tư Cac Mau Kem Thong Tu 01 2011 Ttbnv The Thuc Van Ban Doc
  • Quyết Định Hành Chính Và Phân Loại Quyết Định Hành Chính
  • Bài Giảng: Kỹ Năng Soạn Thảo Một Số Loại Văn Bản Thông Dụng
  • Soạn Thảo 1 Quyết Định Cá Biệt
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100