Khi Nào Thì Được Hưởng Án Treo

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Về Thời Điểm Bắt Đầu Tính Thời Gian Thử Thách Với Người Cho Hưởng Án Treo
  • Tòa Án Cho Hưởng Án Treo
  • 6 Trường Hợp Tòa Án Không Cho Hưởng Án Treo
  • Điều Kiện Xét Hưởng Án Treo Hướng Dẫn Năm 2021
  • Có 5 Điều Kiện Được Hưởng Án Treo Theo Nghị Quyết Số 02 Năm 2021
  • Án treo được quy định tại Chương IX Bộ luật hình sự về các biện pháp miễn, giảm trách nhiệm hình sự, theo đó nếu xét thấy không cần phải chấp hành hình phạt tù thì tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách

    Điều kiện để hưởng án treo là điều kiện bắt buộc theo quy định của Luật, theo đó người được đề nghị án treo phải có những điều kiện nhất đinh như: Xử phạt tù có thời hạn không quá 3 năm hay 36 tháng; Điều kiện về nhân thất tốt, không tái phạm, không có tiền án; Điều kiện về một số loại tội phạm mà phạm phải; Và điều kiện cụ thể trong từng vụ án.

    Án treo theo Điều 65 Bộ luật hình sự là quy định tại Điều 65 Bộ luật Hình sự chương về miễn, giảm hình phạt, cụ thể Điều 65 Bộ luật Hình sự quy định như sau: “Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật Thi hành án hình sự”. Như vậy, Bộ luật không nói rõ là trường hợp miễn, giảm hình phạt mà chỉ nói là thấy không cần thiết phải chấp hành hinh phạt tù.

    Án treo theo Nghị quyết 02 năm 2021 của Tòa Tối cao thì án treo được hiểu là: “Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù”. Với hướng dẫn tại Nghị quyết này thì Án treo đã xác định là Biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện.

    Tòa án cho hưởng án treo là khi Tòa án xét xử sẽ áp dụng việc miễn chấp hành hình phạt tù và cho bị cáo được hưởng án treo, theo đó ấn định thời gian thử thách cụ thể đối với bị cáo. Tòa án xét xử có thể là tòa án cấp sở thẩm thuộc Tòa án nhân dân các huyện, thị xã thuộc tỉnh, thành phố thuộc tỉnh hay quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc tòa án nhân dân cấp tỉnh, tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương nhưng cũng có thể là Tòa án nhân dân cấp cao khi xét xử phúc thẩm vụ án theo thẩm quyền, do đó án treo có thể được tòa áp dụng kể cả là xét xử sơ thẩm hay xét xử phúc thẩm.

    Với các luật sư có nhiều kinh nghiệm trong việc đấu tranh, bảo vệ và đề nghị cho bị cáo được hưởng Án treo, Luật Doanh Gia cử các luật sư tham gia phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm để bào chữa cho các bị cáo khi có điều kiện được hưởng án treo.

    Luật sư bào chữa vụ án Cố ý gây thương tích Luật sư hướng dẫn điều kiện hưởng án treo cho bị cáo

    Quy định về án treo; Điều kiện được hưởng án treo; Án treo theo Điều 65 Bộ luật Hình sự; Án treo theo quy định của Nghị quyết 02 năm 2021; Tòa án cho hưởng án treo.

    Điện thoại: 0904.779997 – 098.112.9988

    Địa chỉ: Số 72 Ngô Gia Tự, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội

    Website: www.luatdoanhgia.com; Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 01/2013 Của Hđtp Tandtc Hướng Dẫn Về Án Treo
  • Biễn Bản, Nghị Quyết Họp Hội Đồng Trường Lần Thứ 3 Năm Học 2021
  • Nghị Quyết Họp Hội Đồng Trường Lần 1 Nghi Quyet Hd Truong 1 Doc
  • Biên Bản, Nghị Quyết Họp Hội Đồng Trường Lần Thứ 4 Đầu Năm Học 2021
  • Nghị Quyết Họp Hội Đông Trường Năm Học 2021
  • Khi Nào Thì Khởi Tố Bị Can?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kê Biên Tài Sản Của Người Phải Thi Hành Án Dân Sự Theo Quy Định Hiện Nay
  • Kê Biên Tài Sản Là Gì ? Khái Niệm Về Kê Biên Tài Sản
  • Kê Biên, Xử Lý Tài Sản Thi Hành Án
  • Kê Biên, Xử Lý Tài Sản Là Quyền Sử Dụng Đất
  • Những Cơ Sở Để Ra Quyết Định
  • Theo quy định tại Điều 179 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2021 quy định như sau:

    – Trước khi quyết định khởi tố bị can c ơ quan có thẩm quyền khởi tố phải có chứng cứ xác định một người đã thực hiện hành vi phạm tội hoặc chuẩn bị phạm một tội rất nghiêm trọng hoặc một tội đặc biệt nghiêm trọng; làm rõ đó là tội phạm gì, quy định ở điều, khoản nào của Bộ luật hình sự (trong trường hợp họ bị khởi tố về nhiều tội thì phải ghi đầy đủ các tội đó và các điều luật đã áp dụng); xác định họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nghề nghiệp, hoàn cảnh gia đình của người bị khởi tố, thời gian, địa điểm phạm tội và những tình tiết khác của tội phạm như thủ đoạn, phương tiện phạm tội, lỗi, có hay không các tình tiết loại trừ trách nhiệm hình sự hoặc miễn trách nhiệm hình sự… Những nội dung này phải được ghi vào quyết định khởi tố bị can.

    – Người có thẩm quyền quyết định khởi tố bị can gồm:

    + Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra;

    + Viện trưởng, Phó viện trưởng Viện kiểm sát;

    + Cán bộ của các cơ quan ‘được giao quyền hạn điều tra gồm: Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục trinh sát biên phòng, Chỉ huy trưởng, Phó chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh, Trưởng đồn, Phó trưởng đồn biên phòng; Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu và Cục Kiểm tra sau thông quan của Tổng cục Hải quan, Cục trưởng, Phó cục trưởng cục Hải quan cấp tỉnh, Chi cục trưởng chi cục Hải quan được Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chỉ định; Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục Kiểm lâm, Chi cục trưởng, Phó chi cục trưởng chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh, Hạt trưởng hạt Kiểm lâm. Những người này có quyền khởi tố bị can khi phát hiện những hành vi phạm tội đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự trong lĩnh vực quản lý của đơn vị mình đối với tội ít nghiêm trọng, phạm tội quả tang, chứng cứ và lai lịch người phạm tội rõ ràng.

    – So với Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003, Bộ luật tố tụng hình sự năm 2021 có một số sự thay đổi như sau:

    + Viện kiểm sát yêu cầu bổ sung chứng cứ, tài liệu thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được chứng cứ, tài liệu bổ sung, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố bị can.

    + Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 có quy định “Sau khi khởi tố bị can, Cơ quan điều tra phải chụp ảnh, lập danh chỉ bản của bị can và đưa vào hồ sơ vụ án” nhưng Bộ luật tố tụng hình sự năm 2021 lại bỏ quy định này

    Trong trường hợp cần tư vấn thêm,bạncó thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua 19006557 để được tư vấn.

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khởi Tố Bị Can Là Gì? Từ A =
  • Phân Biệt Khởi Tố Vụ Án Và Khởi Tố Bị Can
  • Mẫu Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ
  • Quyết Định Kỷ Luật Là Gì
  • Chất Sinh Miễn Dịch Và Kháng Nguyên
  • Khi Nào Thì Được Dẫn Độ Tội Phạm?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dẫn Độ Tội Phạm Được Quy Định Thế Nào?
  • Các Nguyên Tắc Của Dẫn Độ Tội Phạm
  • Hàng Ngàn Người Hong Kong Tràn Xuống Đường Phản Đối Dự Luật Dẫn Độ, Cảnh Sát Phun Vòi Rồng Trấn Áp Người Quá Khích
  • 29 Thành Phố Trên Thế Giới Đồng Loạt Phản Đối Luật Dẫn Độ
  • Vì Sao Panama Trở Thành Thiên Đường Trốn Thuế
  • “Dẫn độ là việc một nước chuyển giao cho nước khác người có hành vi phạm tội hoặc người bị kết án hình sự đang có mặt trên lãnh thổ nước mình để nước được chuyển giao truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án đối với người đó.”

    + Các điều ước quốc tế song phương về tương trợ tư pháp

    Qua nghiên cứu các quy định về dẫn độ tội phạm trong luật hình sự quốc tế, có thể đi đến kết luận rằng: nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện dẫn độ tội phạm, các quốc gia thường duy trì và sử dụng các phương thức sau đây:

    Thứ nhất, không dẫn độ nếu cá nhân bị dẫn độ sẽ bị kết án đối với tội phạm khác

    Trường hợp này ghi nhận rõ: quốc gia yêu cầu dẫn độ chỉ được phép tiến hành xét xử tội phạm bị dẫn độ với hành vi tội phạm là cơ sở để dẫn độ, quốc gia này không được phép xét xử các hành vi tội phạm khác mà cá nhân bị yêu cầu dẫn độ thực hiện trong quá khứ. Trong trường hợp điều kiện này không được đảm bảo tôn trọng, quốc gia được yêu cầu có quyền từ chối không dẫn độ tội phạm cho quốc gia yêu cầu. Điều kiện được phân tích ở đây đảm bảo quyền lợi hợp pháp và chính đáng của người bị dẫn độ, loại trừ được khả năng quốc gia yêu cầu dẫn độ sẽ tiến hành xét xử cá nhân bị dẫn độ không đúng với tội danh đã được ghi nhận trong yêu cầu dẫn độ và là cơ sở pháp lý để dẫn độ, mà xét xử về tội phạm khác nhằm mục đích phục vụ cho quyền lợi chính trị hoặc tôn giáo về không dẫn độ tội phạm khi điều kiện pháp lý không được đảm bảo.

    – Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì Bộ Công an có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu dẫn độ cung cấp thông tin bổ sung. Sau 60 ngày, kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu bổ sung thông tin mà không nhận được thông tin bổ sung thì Bộ Công an gửi trả hồ sơ cho nước yêu cầu dẫn độ và nêu rõ lý do.

    1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam
    2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dẫn Độ Tội Phạm Là Gì?
  • Đề Tài: Chế Định Dẫn Độ Trong Hợp Tác Quốc Tế Theo Pháp Luật, Hot
  • Dẫn Độ Gần 400 Nghi Phạm Người Trung Quốc Về Nước Bằng Đường Bộ
  • Hồng Kông Chính Thức Rút Dự Luật Dẫn Độ
  • Mỹ Quan Ngại Dự Luật Dẫn Độ Gây Tranh Cãi Tại Hong Kong
  • Khi Nào Thì Nên Ly Hôn Là Đúng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Do Nào Khiến Phụ Nữ Quyết Định Ly Hôn?
  • 7 Điều Bạn Nhất Định Phải Tự Hỏi Trước Khi Muốn Ly Hôn
  • Khi Nào Bạn Nên Ly Hôn?
  • Thời Gian Tòa Án Gọi Ra Tòa Khi Đã Nộp Đơn Ly Hôn Là Bao Lâu?
  • Thủ Tục Trích Lục Bản Án Ly Hôn
  • Chị Nhân – Bắc Ninh, hỏi: “Khi nào thì nên ly hôn là đúng?”

    “Vợ chồng tôi đã có những hục hặc vài năm gần đây phát sinh từ chuyện nhà cửa, đất đai của cả hai bên. Chúng tôi không còn nói chuyện với nhau nhiều nữa, cảm giác như cả hai đang còn gắn bó vì nghĩa vụ, con cái. Tôi cũng chẳng biết anh ấy còn tình cảm với tôi không hay là đang có tình nhân ở bên ngoài nữa. Ở thời điểm này, tôi rất bối rối và nghĩ đến chuyện ly hôn hợp pháp. Toàn Tâm cho tôi hỏi, khi nào thì nên ly hôn là đúng?”.

    Thám tử Toàn Tâm trả lời:

    Ly hôn không phải là quyết định đôi với bất kỳ ai nhưng nó có thể là giải pháp hồi sinh lại cuộc sống của anh chị, giúp anh chị có sự thoải mái, tự do trong cả suy nghĩ và cuộc sống. Dù nhiều người vẫn nghĩ tiêu cực về ly hôn nhưng trong một số trường hợp, ly hôn là sự lựa chọn tốt nhất.

    Câu hỏi khi nào thì nên ly hôn là đúng của chị Nhân gửi về thám tử Toàn Tâm rất giống với tâm lý của nhiều phụ nữ khác, họ vẫn còn phải chịu đựng cuộc sống không mấy khả quan, đồng thời chịu ảnh hưởng của việc điều tiếng nếu như đi đến quyết định kết thúc cuộc hôn nhân.

    Dù có thể xem ly hôn là một giải pháp, nhưng cũng có trường hợp nên nghĩ rằng khi nào nên ly hôn hay không nên ly hôn. Thám tử Toàn Tâm xin đưa ra những trường hợp mà ở đó, chị Nhân và những người vợ khác có thể nhanh chóng giải quyết chuyện nhà để hướng tới một cuộc sống tốt hơn.

    1. Khi đã cạn tình, cạn nghĩa

    Hôn nhân dần dần trở nên hao mòn một cách lặng lẽ và từ từ bởi rất nhiều lý do. Nhiều năm chung sống với nhau sẽ dấn đến việc hai vợ chồng dần dần đánh mất tình cảm, tình yêu thương như thuở ban đầu.

    Cuộc sống vợ chồng không cho phép sự phản bội, hay phản bội quá nhiều lần. Chị có thể tha thứ, bao dung cho đối phương khi họ phạm sai lầm, nhưng cũng cần sự tỉnh táo, sáng suốt để biết rằng điều gì mình có thể tha thứ, và điều gì không thể.

    Đàn ông có mối quan hệ ngoài luồng, nếu anh ta kịp thời nhận sai và có thiện chí thì chị có thể khoan dung, tha thứ và gìn giữ hạnh phúc gia đình.

    Nhưng nếu người chồng vẫn “quen thói”, không thể từ bỏ và cạn tình, cạn nghĩa ngay cả khi chị van xin, níu kéo thì ly hôn gần như là giải pháp tốt nhất cho chị và các con.

    2. Cuộc sống không còn hạnh phúc

    Hôn nhân là sự tôn trọng đến từ cả hai phía, và cả hai phải có trách nhiệm chăm lo xây dựng đối với gia đình của mình.

    Nếu người chồng là người không có trách nhiệm với vợ con, gia đình và thậm chí không còn biết chăm lo chính mình, lúc nào cũng e dè, dễ nản chí và trốn tránh, buộc chị phải gồng mình gánh vác mọi thứ mà không nhận được sự khẳng định, trân trọng của đối phương tất nhiên sẽ gây ra cảm giác mệt mỏi, chán chường mỗi ngày một tăng lên, mâu thuẫn gia đình liên tục, vợ chồng không hòa thuận và tình cảm khó gắn bó lâu dài.

    Trong cuộc hôn nhân đó, sự chân thành, nhiệt tình và nhẫn nại của người đàn ông là tiền đề khắc phục những khó khăn, áp lực trong hôn nhân. Nếu anh ta từ bỏ tất cả mọi trách nhiệm đó thì cuộc sống của chị thực sự không còn tương lai, ít nhất là như mong đợi nữa.

    3. Sự an toàn, sức khỏe của bạn bị đe dọa

    Cuộc hôn nhân mà chồng liên tục sử dụng bạo lực với vợ và con cái thì không nên tiếp tục dù với bất kỳ lý do gì. Ngay cả việc tra tấn, xúc phạm bằng những lời nói nói gây ảnh hưởng nghiêm trọng về tinh thần và cảm xúc hạnh phúc cũng được quy nạp vào sự bạo hành. Nó được xem như là một hình thức bạo hành về tinh thần, ngày càng xuất hiện nhiều hơn ở xã hội hiện đại.

    Chị có thể không biết được khi nào nên ly hôn chồng, nhưng nếu sức khỏe và sự chịu đựng đi quá giới hạn, hôn nhân không phải điều xấu nhất, mà là giải pháp để giúp chị có thể sống một cuộc sống tốt đẹp hơn.

    4. Đối phương làm cạn kiệt tài chính gia đình và không có dấu hiệu dừng lại

    Sở thích con người có thể thay đổi, đối phương có thể dễ dàng nghiện những thứ phù phiếm bên ngoài miễn là họ được thỏa mãn bản thân. Cho dù đó là cờ bạc, tình dục, rượu hay ma túy thì trừ khi anh ta sẵn sàng nhận sự giúp đỡ hoặc kiên trì phục hồi trong trung tâm cai nghiện, nếu không chị đừng mất thêm nhiều thời gian nấn ná trong cuộc hôn nhân này.

    Vấn đề tài chính sẽ đến với chị và gia đình dù sớm hay muộn, bởi những thú vui và cơn nghiện sẽ không bao giờ biến mất nếu không có sự thay đổi của đối phương.

    5. Hôn nhân ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của các con

    Khi đối phương có những hành động, hành vi sai trái, tội lỗi như bạo hành, nghiện ngập khiến cho ngôi nhà của chị trở nên không an toàn, đồng thời việc gia đình có những tình trạng như không phải là môi trường phát triển tốt cho trẻ em, cho dù chúng không phải đối tượng bị xâm hại.

    Khi một đứa trẻ lớn lên trong môi trường bạo lực, mâu thuẫn, chúng sẽ tự đánh giá thấp giá trị bản thân và lòng tự trọng của mình. Thời gian bị ảnh hưởng càng dài sẽ khiến cho đứa trẻ càng tự ti trong mai sau. Vì thế, khi có những hiện tượng không mong muốn trong gia đình, chị nên tỉnh táo và có những quyết định dứt khoát, vì hạnh phúc tương lai của con.

    Mong rằng lời giải đáp cho câu hỏi khi nào thì nên ly hôn là đúng của Toàn Tâm sẽ giúp chị bớt đi những lo sợ, suy nghĩ. Để được sự hỗ trợ từ dịch vụ thám tử, chị có thể gọi đến số hotline 24/7 của công ty thám tử Toàn Tâm 0961042999 hoặc 0944525919 và nghe tư vấn chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Khi Nào Nên Ly Hôn Là Hợp Lý?
  • Không Nhận Được Quyết Định Ly Hôn Phải Làm Sao ?
  • Mẫu Giấy Quyết Định Ly Hôn
  • Mất Giấy Ly Hôn Lần 1 Có Đăng Ký Kết Hôn Lại Lần 2 Được Không?
  • Mất Giấy Chứng Nhận Ly Hôn, Phải Làm Sao?
  • Khi Nào Thì Phụ Nữ Nên Quyết Định Ly Hôn Chồng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Do Những Ông Chồng Muốn Ly Hôn
  • Đàn Ông Trước Khi Quyết Định Ly Hôn Nhất Định Phải Đọc Qua Những Điều Này
  • Sẽ Hối Tiếc Sau Ly Hôn Nếu Bạn Chưa Trả Lời Được 3 Câu Hỏi Sau
  • Ly Hôn Vợ Để Đến Với Nhân Tình, Người Đàn Ông Không Ngờ Bị Cắm Sừng Từ Lâu Và Gây Ra Tội Ác Khó Dung Thứ
  • Luật Sư Tư Vấn: Phải Làm Sao Để Lấy Lại Quyết Định Ly Hôn Của Tòa Án?
  • Trong đời sống hôn nhân, việc giận hờn cãi vã là chuyện ai cũng gặp phải. Tuy nhiên không phải cứ cãi vã là sẽ dẫn đến ly hôn. Thế nên cần phải tỉnh táo nhận định có nên dừng lại hay tiếp tục. Cùng bài viết giải đáp thắc mắc khi nào nên ly hôn chồng.

    6+ dấu hiệu nhận biết khi nào nên ly hôn

    1. Người chồng vô trách nhiệm với gia đình

    Một người chồng vô trách nhiệm sẽ chẳng có gì đáng để người phụ nữ phải níu kéo.

    Người đàn ông là trụ cột chính của gia đình, khi đó cuộc sống mới thực sự êm ấm. Nếu như người chồng vô trách nhiệm với gia đình thì nên ly hôn sớm sẽ tốt hơn. Vô trách nhiệm với gia đình như không quan tâm tới vợ con, không lo lắng cho tương lai gia đình, chỉ thỏa mãn ham muốn bản thân.

    Khi sống cùng với những người không có trách nhiệm thì không thể nương nhờ được. Sẽ không thể cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình. Bất kỳ người vợ hay chồng vô trách nhiệm đều nên tính đến chuyện ly hôn.

    Luôn đổ lỗi cho nhau cũng là một biểu hiện của sự vô trách nhiệm. Mọi thất bại hay khó khăn mắc phải đều đổ lỗi cho vợ thì khoảng cách giữa hai người sẽ ngày càng xa cuộc sống sẽ khó hạnh phúc. Với những người như vậy thì bạn cũng sẽ tự có câu trả lời cho câu hỏi khi nào nên ly hôn chồng.

    2. Thường xuyên cãi vã cau có vì những chuyện nhỏ nhặt

    Chỉ vì những chuyện nhỏ nhặt mà cả hai thường xuyên cãi nhau thì nghĩa là không hợp nhau.

    Người chồng luôn cảm thấy không vừa mắt với tất cả những việc làm của vợ. Khi đó là dấu hiệu của việc mất dần tình cảm. Dù chuyện có nhỏ nhặt đến mấy cũng khiến ông chồng cau có nóng giận. Khoảng thời gian này thường xảy ra khoảng 4 năm sau khi kết hôn. Lúc này cả hai đã hiểu rõ những tật xấu của nhau, cặp vợ chồng nào thông cảm cho nhau bỏ qua những chuyện nhỏ nhặt mới tiếp tục xây dựng hạnh phúc được.

    Khi nào thì nên ly hôn chồng? Nếu như luôn cãi vã vì những chuyện nhỏ nhặt thì chính những việc đó sẽ âm ĩ dần dần là đứt tình cảm vợ chồng. Đôi khi điều này còn tệ hại hơn việc phạm phải những lỗi lầm lớn. Bởi nó làm cho đời sống tinh thần của cả hai không được thoải mái, mệt mỏi không thể có tiếng nói chung. Sống cùng nhau mà không thể mang đến hạnh phúc thì nên giải thoát cho nhau.

    3. Coi trọng bạn bè nhưng không coi trọng vợ

    Với một ông chồng chỉ biết coi trọng bạn bè mà không coi trọng vợ thì tốt nhất là nên ly hôn.

    Với bất kỳ ai bạn bè đều rất quan trọng. Tuy nhiên nếu coi trọng bạn bè hơn cả vợ của mình thì không nên sống chung với người đó nữa. Biểu hiện của việc này là đặt bạn bè lên trước những công việc của gia đình. Bạn bè luôn là thứ ưu tiên số một hơn cả vợ. Việc không đánh giá cao đối phương cũng là biểu hiện của việc này. Khi đó chồng sẽ luôn có cách nhìn coi thường vợ. Những dấu hiệu đó mách bạn nên kết thúc cuộc hôn nhân này sớm.

    4. Hay lừa dối, không thủy chung

    Xã hội hiện đại ngày nay mọi cuộc hôn nhân đều xuất phát tự nguyện. Nó được dựng xây trên cơ sở của tình yêu. Khi nào nên ly thân và khi nào nên ly dị? Khi mà tình yêu đã không còn, người đàn ông cũng không coi trọng nghĩa vợ chồng. Họ thích đam mê những thú vui bên ngoài mà không chăm lo cho vợ con nữa thì không nên gìn giữ hạnh phúc này.

    5. Ông chồng có khuynh hướng bạo lực

    Xã hội hiện đại không có chỗ cho bạo lực, do vậy bất cứ ông chồng nào có xu hướng bạo lực đều không nên tiếc nuối. Bạo lực sẽ khiến cho hạnh phúc gia đình tan nát. Một người chồng nát rượu thường hay đánh đập vợ con thì không nên chung sống. Khi chồng mình thường hay dùng vũ lực để dạy vợ con thì người đó không coi trọng vợ, do vậy ly hôn là cần thiết.

    6. Hết tình nghĩa vợ chồng

    Một cuộc hôn nhân thì hạnh phúc sẽ cần có sự vun vén, yêu thương, chăm sóc từ cả hai phía. Nếu người vợ phải hy sinh vì gia đình, trong khi chồng lại dửng dưng ngoài cuộc. Bạn cần biết tình yêu phải đi đôi tình cảm vợ chồng thì mới có thể duy trì được hạnh phúc. Cuộc hôn nhân chỉ là sự cố gắng của người vợ sẽ mãi mãi không thể trọn vẹn. Khi nào nên quyết định ly hôn? Câu trả lời giản đơn là khi đã cạn tình, cạn nghĩa vợ chồng.

    7. Nên ly hôn khi nào? – Khi đã ly thân lâu năm

    Khi hạnh phúc không còn, hai người quyết định sống riêng để cho nhau không gian riêng. Tình cảm cạn kiệt, không muốn nhìn thấy nhau, không muốn gặp nhau thì tiêp tục để làm gì? Cứ mãi như vậy khác gì khối ung nhọt trên cơ thể đâu? Thay vào đó hãy ra quyết định giải thoát cho nhau đi.

    Cách bỏ chồng nhanh nhất

    Khi ông chồng có những dấu hiệu như vậy mà chị em không biết khi nào nên ly hôn chồng thì có thể nhờ thầy Pá Vi. Thầy Pá Vi từng giúp nhiều chị em ly hôn một cách dứt khoát để có hạnh phúc mới. Nhiều ông chồng đối xử không tốt với vợ nhưng lại không cho vợ ly hôn muốn hành hạ vợ. Thầy Pá Vi đã giúp người vợ làm bùa ghét để vợ chồng có thể ly hôn một cách êm thấm. Cách làm này rất hiệu quả giúp giải thoát cho chị em đi tìm hạnh phúc mới. Đồng thời đã qua kiểm chứng thực tế nhiều năm qua.

    “Bùa chia tay từ thầy Pá vi hoàn toàn lành tính, kết quả trọn vẹn ai đi đường đó. Song lại không ảnh hưởng tới cả hai, ly hôn nhẹ nhàng nhất.”

    Kết luận: Tóm lại hạnh phúc gia đình không dễ gì có được. Nếu chị em gặp những người chồng tốt thì sẽ được hạnh phúc. Ngược lại thì chị em phải tỉnh táo để nhận định được khi nào nên ly hôn chồng. Bài viết trên đã cung cấp những thông tin bổ ích cho các bạn, giúp chị em biết được khi nào nên ly hôn chồng. Khi muốn ly hôn thì nên liên hệ trực tiếp thầy Pá vi để có cách tốt nhất ly hôn:

    Zalo – Viber – WhatsApp – Điện thoại: 0918.334.190 (tuyệt đối không gọi- chỉ nhắn tin)

    Mail: [email protected]

    Facebook: https://www.facebook.com/buayeupavi

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Bước Sống Còn Trước Khi Phụ Nữ Quyết Định Ly Hôn
  • 3 Quyền Lợi Của Phụ Nữ Được Đảm Bảo Khi Ly Hôn
  • Có Được Kháng Cáo Quyết Định Ly Hôn Đồng Thuận Không?
  • Kháng Cáo Quyết Định Thuận Tình Ly Hôn?
  • Kháng Cáo Quyết Định Ly Hôn Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành
  • Sau Khi Ly Hôn Bao Lâu Thì Được Lấy Chồng Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Sau Khi Ly Hôn Bao Lâu Thì Được Lấy Vợ Mới
  • Tư Vấn Về Việc Cấp Lại Bản Sao Trích Lục Quyết Định Ly Hôn Của Tòa Khi Bị Mất
  • Tư Vấn Thủ Tục Cấp Lại Bản Sao Quyết Định, Bản Án Ly Hôn Của Tòa ?
  • Thủ Tục Ly Hôn Với Chồng Hoặc Vợ Bị Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự
  • Công Chứng Văn Bản Thỏa Thuận Tài Sản Vợ Chồng Sau Khi Ly Hôn
  • Thưa luật sư, tôi và chồng đã thực hiện xong được gần 1 tháng. Từ trước khi ly hôn, do cuộc sống không hạnh phúc nên tôi đã có quan hệ tình cảm với đồng nghiệp. Nay tôi muốn tổ chức đám cưới với người đó? Luật sư cho tôi hỏi có quy định nào về việc sau khi ly hôn bao lâu thì được lấy chồng mới không ạ?

    LSX xin đưa ra ý kiến tham khảo như sau

    Quan hệ vợ chồng của hai người đã chính thức chấm dứt sau khi hoàn thành thủ tục ly hôn bằng quyết hoặc bản án của Tòa án. Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định cụ thể như sau:

    Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn

    1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

    Như vậy, sau khi hoàn thành thủ tục ly hôn, bạn hoàn toàn không bị ràng buộc bởi mối quan hệ vợ chồng đã chấm dứt này nữa.

    Đối chiếu lại với các quy định về điều kiện kết thì ta thấy rằng, không có điều kiện nào về thời gian chờ sau khi vừa ly hôn để được tái hôn trong Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

    Tiếp tục đối chiếu của các quy định trường hợp cấm kết hôn theo Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cũng không có hạn chế đối với người vừa ly hôn xong. Cụ thể:

    • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
    • Vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng
    • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ;
    • Yêu sách của cải trong kết hôn;
    • Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

    Như vậy, sau khi ly hôn bạn hoàn toàn có thể tái hôn ngay mà không bị hạn chế nào khi đã đảm bảo điều kiện kết hôn tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

    1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ ly hôn tại Việt Nam
    2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thời Gian Ly Hôn Bao Lâu Thì Mới Được Cưới?
  • Ly Hôn Bao Lâu Thì Được Kết Hôn Lại
  • Bao Lâu Sau Khi Ly Hôn Được Lấy Vợ Mới
  • Thời Gian Giải Quyết Vụ Án Thuận Tình Ly Hôn Là Bao Lâu?
  • Thuyết Trình Tiếng Anh Về Ly Hôn: Cách Giúp Con Trẻ Vượt Qua Cú Sốc
  • Công An Viên Khi Nghỉ Việc Thì Được Trợ Cấp Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Công An Xã Nghỉ Việc Có Được Trợ Cấp 1 Lần Không?
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Công An Viên
  • Những Điều Cần Biết Khi Quyết Định Thôi Việc. Việc Làm Hot Nhất Hiện Nay
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Năm 2021
  • Ý Kiến Xung Quanh Vụ Buộc Thôi Việc Cô Giáo Đánh Học Sinh Ở Hải Phòng
  • Công an viên (không phải Công an chính quy) khi nghỉ việc thì được trợ cấp thế nào?

    • Khoản 4 Điều 7 Nghị định 73/2009/NĐ-CP quy định:

      Phó trưởng Công an xã và Công an viên có thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng thì được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân phụ cấp hiện hưởng; khi được cử đi tập trung đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chính trị, pháp Luật, nghiệp vụ được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ phục vụ có thời hạn cho Công an nhân dân; khi đi công tác được hưởng chế độ như đối với công chức cấp xã.

      Tại Công văn 1670/BCA-V28 năm 2021 hướng dẫn Nghỉ việc vì lý do chính đáng: Do sức khỏe không đáp ứng được yêu cầu công tác; do hoàn cảnh gia đình có khó khăn (kinh tế khó khăn, gia đình neo đơn) hoặc ra nước ngoài để định cư, không vi phạm kỷ luật, tự nguyện xin nghỉ việc và được cấp có thẩm quyền xét, quyết định cho nghỉ việc thì được hưởng trợ cấp một lần theo quy định trên và được thực hiện đối với các trường hợp nghỉ việc kể từ ngày Pháp lệnh Công an xã có hiệu lực (từ ngày 01/7/2009).

      Như vậy, đối với công an viên có thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng thì được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân phụ cấp hiện hưởng.

      Cách tính trợ cấp một lần cho Công an viên (Công văn 1670/BCA-V28 năm 2021):

      – Trường hợp Công an viên đủ Điều kiện hưởng chính sách bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo Luật bảo hiểm xã hội.

      – Trường hợp Công an viên chưa đủ Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội, có thời gian công tác liên tục từ 15 năm trở lên nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng thì được hưởng trợ cấp một lần, mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng tiền phụ cấp bình quân của 5 năm cuối (60 tháng) trước thời Điểm nghỉ việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Thôi Việc Dịch Tiếng Anh
  • Cách Nói Về Lý Do Nghỉ Việc Khi Phỏng Vấn Xin Việc Bằng Tiếng Anh
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Tiếng Anh Là Gì
  • Nghỉ Việc Tiếng Anh Là Gì? Cách Viết Email Nghỉ Việc Khéo Léo
  • Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Tiếng Anh Hay Và Chuẩn Nhất Hiện Nay.
  • Sau Khi Ly Hôn Bao Lâu Thì Được Lấy Vợ Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Về Việc Cấp Lại Bản Sao Trích Lục Quyết Định Ly Hôn Của Tòa Khi Bị Mất
  • Tư Vấn Thủ Tục Cấp Lại Bản Sao Quyết Định, Bản Án Ly Hôn Của Tòa ?
  • Thủ Tục Ly Hôn Với Chồng Hoặc Vợ Bị Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự
  • Công Chứng Văn Bản Thỏa Thuận Tài Sản Vợ Chồng Sau Khi Ly Hôn
  • Hỏi Về Bản Án, Quyết Định Ly Hôn Ở Nước Ngoài
  • Thưa luật sư, tôi hoàn thành việc ly hôn với được hơn một tuần. Do trước khi ly hôn tôi cũng đã có mối quan hệ ngoài luồng khác, nên bây giờ tôi muốn cưới người đó ngay. Vây có quy định nào về việc sau khi ly hôn bao lâu thì được lấy vợ mới không ạ?

    LSX xin đưa ra ý kiến tham khảo như sau

    Sau khi hoàn thành thủ tục ly hôn bằng quyết hoặc bản án của Tòa án, thì quan hệ vợ chồng của hai người chính thức kết thúc. Cụ thể, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

    Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn

    1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

    Như vậy, sau khi hoàn thành thủ tục ly hôn, bạn hoàn toàn không bị ràng buộc bởi mối quan hệ vợ chồng đã chấm dứt này nữa. Đối chiếu lại với các quy định về điều kiện kết thì chỉ cần bạn đảm bảo điều kiện được quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì có thể kết hôn với người khác ngay mà không cần chờ đợi thêm thời gian nào cả:

    1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

    a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

    b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

    c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

    d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

    2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

    1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ ly hôn tại Việt Nam
    2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sau Khi Ly Hôn Bao Lâu Thì Được Lấy Chồng Mới
  • Thời Gian Ly Hôn Bao Lâu Thì Mới Được Cưới?
  • Ly Hôn Bao Lâu Thì Được Kết Hôn Lại
  • Bao Lâu Sau Khi Ly Hôn Được Lấy Vợ Mới
  • Thời Gian Giải Quyết Vụ Án Thuận Tình Ly Hôn Là Bao Lâu?
  • Xem Trước Khi In Và In Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Cài Chế Độ In Trắng Đen Trong Microsoft Word
  • Cách In Màu Trong Word Dễ Dàng Cho Dân Văn Phòng
  • Cách Đổi Màu Ảnh Sang Đen Trắng Trong Microsoft Word
  • 06 Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Tính Để Thực Hiện Nhiệm Vụ In Và Scan
  • 1

    Chào Mừng Quý Thầy Cô về dự giờ

    lớp

    11 Tin 4

    Trung tâm GDNN-GDTX An Nhơn

    Gv: Võ Thị Thúy Hào

    Chào Mừng Quý Thầy Cô về dự giờ

    lớp

    11 Tin 4

    KIỂM TRA BÀI

    CHUẨN BỊ IN và IN VĂN BẢN

    Bài 15: Lý thuyết

    KIẾN THỨC

    KĨ NĂNG

    THÁI ĐỘ

    MỤC TIÊU BÀI HỌC

    CHUẨN BỊ IN và IN VĂN BẢN

    I- Đặt kích thước trang in

    1- Các tham số thiết đặt cho trang in

    Nêu các tham số có thể để thiết đặt cho trang in

    ???

    Khổ giấy: A3, A4, A5, ..

    1- Các tham số thiết đặt cho trang in

    Khổ giấy: A3, A4, A5, ..

    Hướng giấy: đứng, ngang

    1- Các tham số đặctrưng cho một trang in

    Lề phải

    Lề trên

    Lề dưới

    Lề trái

    L?

    trang

    1- Các tham số đặc trưng cho một trang in

    Lề đoạn

    Lề trang

    – Lề trang: mép giấy đến thân văn bản.

    – Lề đoạn: mép văn bản đến thân đoạn văn.

    1- Các tham số đặc trưng cho một trang in

    1- Các tham số đặc trưng cho một trang in:

    Độ

    cao

    tiêu

    đề

    trang

    Độ

    cao

    tiêu

    đề

    trang

    Độ

    cao

    đầu chân trang

    Lề trên của trang

    Vd_1

    Vd_2

    Phân biệt trang chẵn

    trang lẻ ???

    1- Các tham số thi?t đặt cho trang in:

    Khổ giấy và hướng giấy.

    Lề trang: trên, dưới, trái và phải.

    Độ cao của các tiêu đề trang (d?u trang, chõn trang).

    Có phân biệt trang chẵn và trang lẻ hay không.

    Top: 2,5cm

    Left: 3cm

    Bottom: 2,5cm

    Right: 2cm

    Hướng: đứng

    Header: 1cm

    Footer: 1cm

    VD

    2- Các bước thi?t d?t trang in:

    xhht

    2- Các bước thi?t d?t trang in:

    L? trang

    Hu?ng gi?y

    B2: th? Margins

    Kh? gi?y

    2- Các bước thi?t d?t trang in:

    2- Các bước thi?t đặt trang in:

    B2: thẻ Margins

    B4: thẻ Layout

    B3: thẻ Paper

    L? trang

    Hu?ng gi?y

    Kh? gi?y

    Tiêu đề trang

    2- Các bước thi?t d?t trang in:

    – File ? Page Setup…,xhht:

    ? Th? Margins: Thiết đặt các lề (trên, dưới, trái, phải) v ch?n hu?ng gi?y (d?ng, ngang)

    ? Th? Paper: Chọn khổ giấy

    ? Th? Layout: Thi?t d?t b? trớ trang

    – Nháy OK .

    II- Xem trước khi in và In văn bản

    1- Xem trước khi in:

    Để in ra kết quả như ý muốn, trước khi in chúng ta cần xem trước trang in để có những chỉnh sữa hợp lý.

    Cách 1: Nhấn nút Print Preview trên thanh công cụ

    Cách 2: Mở mục chọn File ? Print Preview

    II- Xem trước khi in và In văn bản

    1- Xem trước khi in:

    Cỏch 1: Nháy chuột tại biểu tượng Print Preview trên thanh công cụ

    Cỏch 2: File ? Print Preview

    Tại sao phải thực hiện xem văn bản trước khi in

    ???

    Ngắt trang chưa hợp lí

    L? trang

    Tránh một số khiếm khuyết

    khi soạn thảo văn bản

    Mục đích thực hiện xem văn bản trước khi in

    ????

    Hình ảnh

    L? trang

    II- Xem trước khi in và In văn bản

    1- Xem trước khi in:

    Cỏch 1: File ? Print Preview

    Cỏch 2: Nháy chuột tại biểu tượng Print Preview trên thanh công cụ

    II-Xem trước khi in và In văn bản

    1- Xem tr­íc khi in:

    1- Xem trước khi in:

    File ? Print Preview (hoặc nháy chuột tại biểu tượng trên thanh công cụ)

    1

    1. Print: In văn bản

    2. Magnifier: phóng to, thu nhỏ văn bản

    3. One page: Xem một trang văn bản

    4. Multiple pages: Xem nhiều trang cùng lúc

    5. Zoom: phóng to, thu nhỏ theo tỉ lệ chọn

    6. View ruler: ẩn/hiển thước

    7. Shink to Fit: dồn trang

    8. Full Screen: xem toàn màn hình

    9. Close: đóng màn hình xem trước in in

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    2- In văn bản:

    Nêu cách để in văn b¶n trên?

    2- In văn bản:

    Cách 1: Dng l?nh File ? Print

    Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl +P

    Cách 3: Bi?u tu?ng Print trên thanh công cụ

    2- In văn bản:

    Hộp Printer: chọn máy in cần in (trong trường hợp máy tính kết nối tới nhiều máy in).

    Hộp Page range :Thiết lập phạm vi trang in

    All: In toàn bộ tài liệu

    Pages: –

    Hộp Number of copies: s? b?n in

    Thiêt lập xong, kiểm tra tình trạng máy in (điện, giấy); Nhấn OK để in tài liệu

    1,3-5

    File ? Print, xhht:

    Khung Name: Chọn máy để in

    Khung Page Range: Chọn một trong các chức năng sau

    – All: In tất cả các trang của văn bản

    – Current page: In trang hiện thời

    – Pages: In các trang có trong ô

    Number of Copies: Chọn số bản in

    Khung Print: Chọn một trong các lựa chọn sau

    – All Pages in Range: In tất cả

    – Odd Pages: In các trang lẻ

    – Even Pages: In các trang chẵn

    Nháy OK để in.

    2- In văn bản:

    Chú ý

    In một phần văn bản:

    – Chọn phần văn bản cần in

    – File ? Print

    – Khung Page range: chọn Selection

    Huỷ lệnh in:

    – Nháy đúp biểu tượng máy in

    – Chọn tệp văn bản đang in

    – Nháy Document ? Cancel

    1

    2

    4

    3

    TRÒ CHƠI

    5

    1. Các yêu cầu cơ bản khi trình bày trang văn bản:

    A. Chọn hướng giấy

    B. Đặt lề trang

    C. Cả A và B đều đúng

    D. Cả A và B đều sai

    Văn xem trước khi in và sau khi in ra giấy có khác gì không?

    Câu 2:

    3. Để in văn bản ta thực hiện lệnh:

    FilePrint…

    File Print Preview

    Nhấn tổ hợp phím Ctrl+P

    Nhấp chuột biểu tượng trên thanh công cụ

    Hãy chọn phương án sai

    4. Trong Word, hộp thoại Print cho phép

    A. Chọn số trang in

    B. Chọn máy in

    C. Chọn số bản in

    D. Tất cả đều đúng

    In các trang 1,3-5 cho văn bản sau

    Câu 5:

    Hãy nhớ!

    Em yêu tin học

    10

    9

    Về nhà

    BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Lựa Chọn Thông Số Khi In Văn Bản Ra Máy In Trong Ms Word 2003
  • Tại Sao File Word Không In Được? Cách Khắc Phục Ra Sao?
  • Lỗi Máy In Không Ra Chữ Vì Sao, Cách Khắc Phục Lỗi Này
  • Cách Sửa Lỗi Máy In Không Nhận Lệnh In Trên Máy Tính, Pc
  • Tại Sao Máy In Không In Được Và Cách Khắc Phục
  • Di Chúc Văn Bản Không Công Chứng, Chứng Thực Thì Có Hợp Pháp?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Mở Di Chúc
  • Thừa Kế Theo Di Chúc Và Thời Điểm Mở Thừa Kế Quy Định Thế Nào?
  • Di Chúc: Cần Biết Những Gì Khi Viết Di Chúc?
  • Di Chúc Bằng Văn Bản Không Có Công Chứng, Chứng Thực Có Hợp Pháp Không?
  • Di Chúc Hợp Pháp Không Có Công Chứng, Chứng Thực
  • Di chúc văn bản không công chứng, chứng thực thì có hợp pháp? Điều kiện để một di chúc được xác định là hợp pháp. Các hình thức của di chúc.

    không công chứng, chứng thực thì có hợp pháp? Điều kiện để một di chúc được xác định là hợp pháp. Các hình thức của di chúc.

    Xin luật sư vui lòng tư vấn: Cha và mẹ chúng tôi có tạo dựng tài sản là 01 ngôi nhà. Ông bà có 7 người con. Hiện mẹ tôi đã mất được 5 năm. Cha tôi muốn thực hiện di chúc bằng cách chia toàn bộ tài sản thành 8 phần bằng nhau. Trong đó ông uỷ thác chúng tôi dùng 1/8 phần tài sản để thực hiện di nguyện hợp pháp luật và đạo đức. Ngoài ra, ông viết di chúc bằng tay, trong lúc tinh thần minh mẫn, sáng suốt. Ông không muốn công chứng bản gốc viết tay này, dù có photo cho mỗi người con 1 bản. Xin hỏi di chúc như vậy được pháp luật công nhận, bảo vệ không. Xin cảm ơn luật sư.

    Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

    Theo thông tin bạn cung cấp thì cha mẹ của bạn có 7 người con và mẹ của bạn thì đã mất cách đây 5 năm. Cha mẹ của bạn đã cùng tạo dựng nên tài sản là một ngôi nhà. Cha của bạn muốn thực hiện di chúc bằng cách chia tài sản thành 8 phần bằng nhau, và ủy thác cho các con dùng 1/8 tài sản để thực hiện di nguyện hợp pháp và đạo đức. Và bố bạn đang lập di chúc bằng tay, không công chứng, chứng thực mà chỉ photo mỗi người một bản.Trong trường hợp này, để xác định di chúc của bố bạn có được pháp luật công nhận và bảo vệ không thì cần xem xét các phương diện sau:

    3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

    Căn cứ theo quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2021 nêu trên, một di chúc được xác định là hợp pháp khi đáp ứng các yêu cầu của pháp luật về người lập di chúc, về mặt nội dung, và về hình thức. Do vậy, để di chúc của bố bạn được xác định là hợp pháp thì cần đáp ứng các điều kiện sau:

    ​Theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2021, thì người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép. Điều đó thể hiện ở việc chủ thể lập di chúc có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị hạn chế về mặt nhận thức, hay về thể chất dẫn đến việc minh mẫn, sáng suốt của họ; và họ hoàn toàn tự nguyện trong quá trình lập di chúc.

    Như đã khẳng định, di chúc là sự thể hiện sự dịch chuyển tài sản thuộc sở hữu của người lập di chúc sang cho người khác sau khi chết. Điều 609 Bộ luật Dân 2021 sự cũng có quy định cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Từ đó xác định chủ thể lập di chúc phải là người có quyền sở hữu đối với tài sản được định đoạt trong di chúc. Người lập di chúc không thể định đoạt tài sản thuộc sở hữu của người khác, hoặc tài sản mà thuộc sở hữu của nhiều người.

    Trong trường hợp của bố bạn, bố bạn đang lập di chúc để định đoạt tài sản là một ngôi nhà mà hai vợ chồng bố mẹ bạn tạo nên, theo hướng chia toàn bộ tài sản thành 8 phần bằng nhau, và ủy thác cho các con dùng 1/8 phần tài sản để thực hiện di nguyện hợp pháp luật và đạo đức. Tuy nhiên, ngôi nhà này là do hai vợ chồng bố mẹ bạn cùng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân nên theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản này được xác định là tài sản chung của hai vợ chồng bố mẹ bạn. Cụ thể Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

    Mẹ bạn mất vào 5 năm trước, tuy không nói rõ mẹ bạn có để lại di chúc hay không, nhưng khi mẹ bạn mất thì phần quyền sở hữu tài sản của mẹ bạn trong tài sản chung của hai vợ chồng sẽ trở thành di sản thừa kế của mẹ bạn để lại cho người thừa kế. Còn một nửa giá trị của ngôi nhà – tài sản chung của hai vợ chồng bố mẹ bạn sẽ thuộc quyền sở hữu của người bố bạn sau khi mẹ bạn mất.

    Theo quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự năm 2021 thì nội dung di chúc được xác định là hợp pháp khi có các nội dung chủ yếu như ngày, tháng, năm lập di chúc; họ, tên, nơi cư trú của người lập di chúc; họ, tên người, cơ quan, tổ chức hưởng di sản; di sản để lại và nơi có di sản…

    Căn cứ theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2021, thì hình thức di chúc không trái quy định pháp luật.

    Trong trường hợp của bố bạn, thì bố bạn viết di chúc viết tay, đã photo cho mỗi người con một bản, nhưng không muốn công chứng chứng thực. Với hình thức viết tay và không công chứng chứng thực, thì hình thức di chúc mà bố bạn có thể lựa chọn là di chúc bằng văn bản có người làm chứng, hoặc di chúc bằng văn bản không có người làm chứng. Trong đó:

    – Với di chúc bằng văn bản không có người làm chứng. Khi bố bạn lập di chúc viết tay mà không có người làm chứng thì bản di chúc của bố bạn sẽ được xác định là hợp pháp nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể: người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Và nội dung di chúc đáp ứng các quy định chung quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự năm 2021.

    – Với di chúc bằng văn bản có người làm chứng. Căn cứ theo quy định tại Điều 634 Bộ luật Dân sự năm 2021 thì trong trường hợp bố bạn lập di chúc viết tay và có người làm chứng thì để di chúc của bố bạn được xác định là hợp pháp thì về mặt hình thức, những ngoài chữ ký của người lập di chúc thì phải có chữ ký của người làm chứng.

    Trong trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng, những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

    Trong thông tin bạn cung cấp không nói rõ khi lập di chúc bằng văn bản viết tay, không có công chứng, chứng thực thì bố của bạn có trực tiếp viết, ký tên vào bản di chúc do mình lập ra hay không, có người làm chứng hay không; trường hợp bố của bạn ký tên nhưng không trực tiếp viết mà nhờ người khác viết thì người viết di chúc cho bố bạn có ký tên hay không. Do vậy, bạn cần dựa vào bản di chúc mà bố bạn đã lập, kết hợp với những quy định của pháp luật về hình thức của di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực để xác định cụ thể.

    Như vậy, trong trường hợp này, khi người bố tự viết bản di chúc, và ký tên vào bản di chúc, và thời điểm lập di chúc thì bố bạn minh mẫn, sáng suốt thì mặc dù không công chứng, chứng thực thì di chúc của bố bạn vẫn đảm bảo hợp pháp về mặt hình thức. Tuy nhiên, nếu trong trường hợp bố bạn lập di chúc nhưng định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của mẹ bạn và bố bạn mà không có sự đồng ý của mẹ bạn (vì mẹ bạn đã mất), hay những người thừa kế của mẹ bạn (có thể theo di chúc hoặc theo pháp luật) thì việc định đoạt của bố bạn được xác định là không hợp pháp. Và do vậy, việc lập di chúc của bố bạn dù đảm bảo được về mặt hình thức, nhưng không đảm bảo về mặt nội dung và chủ thể vì chủ thể lập di chúc không có toàn quyền với di sản được định đoạt trong di chúc, nên di chúc của bố bạn được xác định là không hợp pháp, và không được pháp luật công nhận, bảo vệ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Lập Di Chúc Hợp Pháp
  • Như Thế Nào Là Di Chúc Hợp Pháp Được Pháp Luật Công Nhận ? Cách Lập Di Chúc Sao Cho Hợp Lệ ?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Lập Di Chúc Phân Chia Tài Sản Cho Con Cháu? Di Chúc Viết Tay Có Hợp Pháp Không?
  • Di Chúc Viết Tay Không Công Chứng, Chứng Thực Có Hiệu Lực Pháp Luật Không?
  • Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành Về Nội Dung Của Di Chúc Bằng Văn Ban
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100