Khái Quát Chung Về Văn Bản

--- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Xử Lý Văn Bản Cho Dân Văn Phòng
  • Giới Thiệu Các Phần Mềm Văn Phòng
  • 10 Phần Mềm Làm Video Miễn Phí Và Tốt Nhất Hiện Nay
  • Điều 10. Tên Loại Và Trích Yếu Nội Dung Của Văn Bản
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Pháp Luật
  • TRANSCRIPT

      1. HUNH B HC1KHI QUT CHUNG V VN chúng tôi nim vn bn, vn bn qun l nh nc, vn bn hnh chnh.1.1. Khi nim vn chúng tôi ngha rng, vn bn c hiu l vt mang tin c ghi bng k hiu hay bng ngn ng, ngha l bt cphng tin no dng ghi nhn v truyn t thng tin t ch th ny n ch th chúng tôi ngha hp, vn bn c hiu l cc ti liu, giy t, h s c hnh thnh trong qu trnh hot ng cacc c quan nh nc, cc t chc x hi, cc t chc kinh t. Theo ngha ny, cc loi giy t dng qun lv iu hnh cc hot ng ca c quan, t chc nh ch th, thng t, ngh quyt, quyt nh, n cng tc,bo co u c gi l vn bn. Ngy nay, khi nim c dng mt cch rng ri trong hot ng ca ccc quan, t chc. Khi nim vn bn dng trong ti liu ny cng c hiu theo ngha hp ni trn.a. Khi nim vn bn qun l Nh chúng tôi bn qun l Nh nc l nhng quyt nh qun l thnh vn do cc c quan nh nc c thm quynhoc c nhn c nh nc y quyn theo chc nng ban hnh theo th thc v th tc do lut nh, mang tnhquyn lc nh nc, lm pht sinh cc h qu php l c th. Trong thc t, vn bn qun l Nh nc c sdng nh mt cng c ca nh nc php quyn khi th ch ha cc quy phm php lut thnh vn bn nhmqun l x hi.b. Khi nim vn bn hnh chúng tôi nim hnh chnh theo ngha gc, l s qun l ca Nh nc, khng phi l s qun l thng thng cabt k mt ch th no di vi bt k mt i tng v mt khch th no. Tuy nhin, theo cch hiu hin nay,khi nim ny dng ch s t chc, iu hnh kim tra, nm tnh hnh trong hot ng ca mt c quan, tchc, doanh nghip ni chung. Khi nim vn bn hnh chnh c s dng vi ngha l vn bn dng lmcng c qun l v iu hnh ca cc nh qun tr nhm thc hin nhim giao tip, truyn t mnh lnh, traoi thng tin di dng ngn ng vit, theo phong cch hnh chnh cng v.1.2. Phn loi vn bn v bn sao vn bn.a. Phn loi vn chúng tôi phn loi vn bn c vai tr rt quan trng, gip cho ngi son tho vn bn la chn loi vn bn phhp vi mc ch s dng ca mnh, v mi loi vn bn khc nhau thng c ni dung, hnh thc v chcnng khc chúng tôi bn phn loi theo nhiu cch da vo nhiu tiu ch nh tnh cht ca vn bn , ch th ban hnh vn bn,chc nng ca vn bn, thuc tnh php l ca vn bn, hnh thc ca vn bn. Theo ngh nh s110/2004/N-CP ngy 08 thng 4 nm 2004 ca Chnh ph, h thng vn bn c chia thnh cc loi: hthng vn bn quy phm php lut v h thng vn bn hnh chnh. H thng vn bn quy phm php lut:Vn bn quy phm php lut l loi vn bn th hin nhng quyt nh qun l Nh nc do cc c quan nhnc c thm quyn ban hnh theo mt hnh thc v trnh t do php lut quy nh, th hin ch nh nc,mang tnh bt buc chung, buc cc i tng c lin quan phi thi hnh v c nh nc m bo thc hinbng cc bin php cng ch. Vn bn quy phm php lut ngy 12 thng 11 nm 1996 v lut sa i, bsung mt s iu ca Lut ban hnh vn bn quy phm php lut ngy 16 thng 12 nm 2002. Vn bn quyphm php lut c quy nh c th nh sau:+ L vn bn do c quan nh nc hoc c nhn c nh nc y quyn theo chc nng ban hnh theo nghnh thc, th tc, trnh t c quy nh.+ L vn bn quy nh nhng quy tc x s chung, c p dng nhiu ln, i vi mi i tng, c hiu lctrong phm vi ton quc hoc tng a phng. Quy tc x s chung l nhng chun mc m mi c quan, tchc c nhn khi tham gia quan h x hi c quy tc iu chnh.+ L vn bn c nh nc m bo thi hnh bng cc bin php tuyn truyn, gio dc, thuyt phc cc binphp v t chc, hnh chnh, kinh t; trong trng hp cn thit th nh nc p dng bin php cng ch btbuc thi hnh v quy nh ch ti i vi ngi c hnh vi vi chúng tôi thng t lin tch s 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngy 06 thng 5 nm 2005 ca B Ni V v Vn phngChnh ph (hng dn thi hnh Ngh nh s 110/2004/N-CP ngy 08/4/2004 ca Chnh ph), vn bn quyphm php lut gm cc loi sau y:1. Lut (Lt): L vn bn c ban hnh c th ha Hin php nhm mc ch iu chnh cc quan h xhi trong cc lnh vc i ni, i ngoi, nhim v kinh t x hi, an ninh quc phng ca t nc; quy nhnhng nguyn tc ch yu v t chc v hot ng ca b my Nh nc, v quan h x hi v hot ng ca

    2. HUNH B HC2cng dn. Lut tnh c nh, khng th sa i, b sung m c th thay th bng vn bn lut mi. lut cQuc hi thng qua v Ch tch nc k lnh cng b.2. Php lnh (PL): l vn bn c gi tr php l nh lut, c th ha nhng nguyn tc c quy nh trongHin php, quy nh nhng vn c Quc hi giao, sau mt thi gian thc hin trnh Quc hi xem xtquyt nh ban hnh thnh lut. Php lnh c th sa i, b sung trong qu trnh thc hin, do y ban Thngv Quc hi thng qua v Ch tch nc k lnh cng b.3. Lnh (L): L vn bn dng cng b Hin php, lut, php lnh; tng ng vin cc b; cng b tnhtrng khn cp trong c nc hoc tng a phng; cng b lnh c x hoc n x; phong cp hmngoi giao hoc qun s cao cp. Lnh do Ch tch nc ban hnh.4. Ngh quyt (NQ): L vn bn dng quyt nh ch trng, chnh sch ca Chnh ph, thng qua cc dn, k hoch v ngn sch nh nc, ph duyt v iu c quc t thuc thm quyn ca Chnh ph; c thha cc chng trnh hot ng ca Quc hi, Hi ng Nhn dn v y ban Nhn dn; thng qua kin ktlun ti cc k hp ca cc c quan qun l Nh chúng tôi quyt l c s t chc hot ng v ban hnhcc vn bn v qun l nh nc nh hin php, lut, php lnh. Ngh quyt do Quc hi, Chnh ph, Hi ngNhn cc cp ban hnh.5. Ngh quyt lin tch (NQLT): L ngh quyt do cc c quan Nh nc c thm quyn kt hp ban hnh,thng nht kin trong qu trnh tham gia qun l Nh nc. Thm quyn ban hnh ca cc vn bn lin tchgm c Th trng cc B, c quan ngang B, cc t chc chnh tr – x hi cp Trung ng c thm quyntham gia qun l nh nc theo lut chúng tôi nh (N): L vn bn quy nh chi tit thi hnh lut, ngh quyt ca Quc hi; php lnh, ngh quytca y ban Thng v Quc hi; lnh, quyt nh ca Ch tch nc; quy nh nhim v, quyn hn, t chcb my ca c quan nh nc cp trung ng; quy nh nhng vn cp thit nhng cha c xy dngthnh lut hoc php lnh. Ngh nh do Chnh ph ban chúng tôi nh (Q): L vn bn dng quy nh hay nh ra ch chnh sch trong phm vi ca c quan cthm quyn ( Chnh ph, B, UBND tnh, thnh ph, qun huyn); iu chnh nhng cng vic v t chc nhns thuc thm quyn ca Ch tch nc, Th tng Chnh ph,B trng hoc Th trng c quan ngang B,UBND cc cp ban hnh.8. Ch th (CT): L vn bn dng truyn t ch trng, quy nh ccbin php ch o, n c, phi hp v kim tra hot ng ca cc b phn do c quan c thm quyn phtrch. Ch th do Th tng, B trng, UBND cc cp ban hnh.9. Thng t (TT): l vn bn dng hng dn thc hin, gii thch v ra bin php thi hnh cc quy nhca nhng vn bn quy phm php lut c gi tr php l cao hn nh lut, php lnh, ngh quyt, ngh nh,quyt nh v ch th ca Th tng Chnh ph. Thng t do B trng hoc Th trng cc c quan ngang Bban hnh.10. Thng t lin tch (TTLT): L thng t do cc c quan nh nc c thm quyn (B, c quan ngang B,cc t chc chnh tr x hi cp trung ng c tham gia qun l Nh nc theo lut nh) cng phi hp banhnh hng dn thi hnh cc vn bn quy phm php lut ca c quan nh nc cp trn c lin quan nchc nng, nhim v, quyn hn ca cc c quan . H thng vn bn hnh chnh:Cc vn bn hnh chnh thng thng l nhng vn bn mang tnh thng tin quy phm nhm thc thi cc vnbn quy phm php lut, hoc dng thc hin cc tc nghip hnh chnh trong hot ng ca cc c quanqun l hnh chnh nh nc, cc t chc khc. y l hnh thc vn bn c s dng ph bin trong cc cquan, t chc.Trong h thng vn bn hnh chnh, ngoi tr ch th ( c bit) v thng co quy nh r ch th ban hnh, ccvn bn hnh chnh khc khng xc nh thm quyn ban hnh theo tn loi ca vn bn. Cc c quan, t chc,n v, c nhn ty theo thm quyn gii quyt cng vic c th ban hnh loi vn bn ph hp.H thng vn bn hnh chnh bao gm cc loi vn bn c bit, vn bn hnh chnh thng thng c tn loi,vn bn hnh chnh thng thng khng c tn chúng tôi bn c bit:1. Quyt nh ( c bit) (Q): L loi vn bn dng quy nh cc vn v ch , chnh sch, t chc bmy, nhn s v gii quyt nhng vn khc di hnh thc p dng cc vn bn quy phm php lut. Vic pdng ny ch c thc hin mt ln cho mt c nhn, mt s vic hay mt vn c th. Do c im nitrn, ch th ban hnh quyt nh l Th trng cc c quan qun l Nh nc (Th tng, B trng hoc thTrng c quan ngang B, UBND cc cp), Th trng cc c quan hnh chnh s nghip, Th trng ccdoanh nghip nh nc v doanh nghip dn doanh. 3. HUNH B HC32. Ch th ( c bit) (CT): L loi vn bn dng gii quyt nhng cng vic mang tnh cht c bit ca cc cquan qun l Nh nc. Ch th (c bit) do Th tng, B trng v Th trng c quan ngang B ban chúng tôi bn hnh chnh thng thng c tn loi:3. Thng co (TC): L vn bn do cc c quan qun l Nh nc trung ng dng cng b vi Nhn dnmt quyt nh hoc mt s kin quan trng v i ni, i ngoi ca quc gia. Thng co do Quc hi, y banThng v Quc hi, Chnh ph, Ban chp hnh trung ng ng cng sn Vit nam ban hnh.4. Thng bo(TB): L loi vn bn dng thng tin cc vn trong hot ng ca cc c quan,n v, tchc, c nhn cc i tng c lin quan bit hoc thc thi.5. chng trnh(CTr): L loi vn bn dng sp xp ni dung cng tc, lch lm vic c th theo mt trnh tnht nh v trong mt thi gian nht nh.6. K hoch (KH): L loi vn bn c dng xc nh mc tiu, yu cu, ch tiu ca nhim v cn honthnh trong mt thi gian nht nh v cc bin php v t chc, nhn s, c s vt cht cn thit thc hinnhim v .7. Phng n (PA): L loi vn bn nu d kin v cch thc, trnh t tin hnh cng vic trong hon cnh,iu kin nht nh.8. n (A): n l vn bn dng trnh by d nh, mc tiu, k hoch thc hin cng tc trong mtkhong thi gian nht nh da trn c s nhng c im, tnh hnh thc tin ca c quan, n v.9. Bo co (BC): L loi vn bn dng ph bin tnh hnh, s vic, v vic, hot ng ca cc c quan, tchc,n v, c nhn trong mt khong thi gian c th nhm kin ngh cc gii php hoc ngh cp trn chophng hng x l.10. Bin bn(BB): L loi vn bn dng ghi li s vic, v vic hoc ang xy ra lm chng c phpl. Bin bn c s dng trong cc hot ng ca c quan, doanh nghip hoc trong hot ng gia c quannh nc vi cng dn.11.T trnh (TTr): L loi vn bn dng xut vi cp trn ph chun hay xt duyt mt vn mi hoc c trong k hoch m cp di khng th t quyt nh c.12. Hp ng (H): L vn bn dng ghi li s tha thun gia hai hay nhiu bn bng vn bn, trong cc bn k vi nhau lp mt quan h php l v quyn li v nghi v.13. Cng in (C): L loi vn bn c trng dng truyn t nhanh mt mnh lnh, mt ni dung cngvic n c quan, n v, t chc thc hin trong trng hp khn cp.14. Giy chng nhn (CN): L vn bn dng xc nhn mt s vic, mt i tng c lin quan n hotng ca c quan, doanh nghip.15. Giy u nhim (UN): L loi vn bn dng ghi nhn s tha thun gia ngi c quyn (hoc ngi idin theo php lut) v ngi c y nhim. Theo , ngi c y nhim thc hin quyn hoc ngha vthay cho ngi c quyn ( hoc ngi i din theo php lut).16. Giy mi (GM): L loi vn bn dnh cho c quan nh nc s dng khi cn triu tp cng dn n tr sc quan gii quyt nhng vn lin quan n yu cu hoc khiu ni ca cng dn (giy mi ca cquan hnh chnh).17. Giy gii thiu (GT): L loi vn bn dng cp cho cn b, nhn vin lin h giao dch, gii quyt ccnhim v c giao khi i cng tc.18. Giy ngh php (NP): L loi vn bn dng cp cho cn b, nhn vin c ngh php tho Lut lao ng gii quyt cc cng vic ca c nhn.19. Giy i ng ( ): L loi vn bn dng cp cho cn b, nhn vin i cng tc tnh ph cp ing, khng c gi tr thay cho giy gii thiu.20. Giy bin

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Hành Quy Định Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Cách Đánh Số Thứ Tự Của Điều Khoản Bổ Sung Và Trật Tự Các Điều Khoản Của Văn Bản Được Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Trong Văn Bản Của Quốc Hội
  • Bài Giảng Môn Ngữ Văn 6 Bài 9 Thứ Tự Kể Trong Văn Tự Sự
  • Cách Đánh Số Thứ Tự Trong Word 2010, 2013, 2021, 2021 (Cập Nhật 2021)
  • Điền Số Thứ Tự, Ký Tự Đầu Dòng Tự Động Ms Word
  • Khái Quát Về Văn Miêu Tả

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6. Miêu Tả Trong Văn Bản Tự Sự
  • Miêu Tả Nội Tâm Trong Văn Bản Tự Sự
  • Bài 14: Khái Niệm Về Soạn Thảo Văn Bản
  • Đề Đọc Hiểu Văn Bản : Nói Thật Để Làm Gì?
  • Đề Đọc Hiểu Văn Bản : Nói Với Em_ Vũ Quần Phương
  • Văn miêu tả là loại văn bản được đưa vào giảng dạy ngay từ cấp Tiểu học. Ở chương trình lớp 5, học sinh đã được giới thiệu về loại văn bản này. Sang đến lớp 6 vãn miêu tả lại được nhắc lại, có nâng cao hơn, được đặt trong mối quan hệ với văn tự sự.

    Phần khái quát về văn miêu tả nhằm hệ thống hóa lại những kiến thức học sinh đã được học trong các năm lớp 5, lớp 6, nhằm giúp cho học sinh hiểu được những đặc điểm cơ bản của loại văn bản này để các em có thể đọc hiểu một cách chủ động, có ý thức những vãn bản miêu tả (nhiều văn bản được giảng dạy trong chương trình Ngữ vãn 6 thuộc phương thức miêu tả), giúp các em bước đầu tập viết những văn bản miêu tả có trong chương trình Tập làm văn của lớp 6, cũng như sau này biết kết hợp miêu tả với tự sự, với thuyết minh, biểu cảm.

    Để thực hiện mục đích đó, chúng tôi chú trọng nhiều hơn tới việc đưa và phân tích các ví dụ cụ thể hơn là việc trình bày lại những kiến thức đã có trong sách giáo khoa. Nhũng ví dụ được sử dụng có thể quen thuộc, nằm trong các văn bản học sinh đã được học ; có thể lạ, thậm chí là khó cảm nhận so với trình độ chung của học sinh THCS. Nhưng chúng tôi tin rằng việc được tiếp xúc với những đoạn văn miêu tả đặc sắc, hiểu được cách các nhà văn đã viết chúng như thế nào để rồi từ đó cố gắng học làm theo là một việc làm có thể giúp các em học sinh yêu vãn hơn, hứng thú với việc học văn hơn. Hi vọng có thể giúp các em học sinh học và làm bài về văn miêu tả được tốt hơn.

    I – NHU CẦU MIÊU TẢ VÀ VĂN MIÊU TẢ

    Nhu cầu miêu tả : Trong giao tiếp, ngoài việc thông báo cho nhau những sự việc đã và đang xảy ra, kể cho nhau nghe chuyện này, chuyện nọ, người ta còncó nhu cầu muốn được biết một cách rõ ràng cặn kẽ hơn về những sự việc, con người. Khi ấy, người ta cần phải miêu tả. Đi chơi vườn bách thú.về, mẹ hỏi : “Con thấy con hổ không, nó thế nào ?”. Hè này, em định sẽ rủ bạn về quê chơi. Em muốn giới thiệu với bạn những phong cảnh đặc sắc của quê mình. Một kẻ gian đột nhập vào khu nhà tập thể nơi em ở, em muốn giúp các chú công an nhận diện kẻ gian ấy. Khi đó chúng ta cần phải miêu tả,

    Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung ra những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, phong cảnh… làm cho những cái đó như hiện ra trước mắt người đọc, người nghe.

    Sự khác nhau giữa văn miêu tả với văn tự sự và văn thuyết minh

    Miêu tả và tự sự thường được kết hợp với nhau một cách chặt chẽ trong quá trình nói hoặc viết. Chỗ khác nhau giữa chúng là : khi tự sự (kể) thì chú ý vào diễn tiến của các sự vật, sự việc, hoạt động của các nhân vật còn khi tả thì chú ý vào đặc điểm, tính chất của các sự vật, sự việc, nhân vật; khi kể thì sắp xếp các sự vật, sự việc theo trình tự của thời gian, khi tả thì sắp xếp các sự vật, sự việc theo bố cục của không gian. Các nhà văn thường kết hợp cả kể và tả trong quá trình sáng tác : khi nào thì kể, khi nào thì tả tùy theo đối tượng và mục đích.

    Ví dụ một đoạn văn tả :

    Có buổi nắng sớm mờ, biển bốc hơi nừớc, không nom thấy đảo xa, chỉ một màu trắng đục. Không cố thuyền, không cố sống, không có mây, không cố sắc biếc của da trời.

    Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm. Những đảo xa lam nhạt pha màu trắng sữa. Không có gió mà sóng vẫn vỗ đều đều, rì rẩm. Nước biển dâng đầy, quánh đặc một màu bạc trắng, lấm tấm như bột phấn trên da quả nhốt.

    Chiều nắng tàn, mát dịu. Biển xanh veo màu mảnh trai. Đảo xa tím pha hồng. Những con sóng nhè nhẹ liếm lên bãi cát, bọt sóng màu bưởi đào.

    (Vũ Tú Nam – Biển đẹp, SGK Ngữ văn 6, tập hai, trang 48)

    Và một đoạn văn kể :

    Hôm nay là ngày khai trường. Mấy tháng nghỉ hè của chúng tôi đã đi quđ như một giấc mộng. Sáng nay, mẹ tôi dắt tôi đến phân hiệu Ba-rét-ti để ghi tên tôi vào lớp ba. Còn tôi thì mải nhớ thôn quê, tôi đến trường chỉ là miễn cưỡng. Tất cả các đường phô’ đều tấp nập học sinh, đông như kiến. Hai cửa hiệu bán sách chật những bố mẹ học sinh, vào mua nào vỏ, nào giấy thấm, nào cặp sách bằng da…

    Trước trường, người đông đến nỗi ông gác cổng và người cảnh binh đều phải chật vật lắm mới giữ được thông lối vào ra. Tôi sắp bước qua cổng thì thấy có người đặt tay lên vai mình : đó là thầy giáo lớp hai của tôi, có mái tóc hung, bù xù và tính vui vẻ không bao giờ cạn. Thầy bảo tôi : “Chúng ta thế là xa nhau mãi rồi, phải không En-ri-cô ?”.

    (A-mi-xi – Những tấm lòng cao cả, trang 21)

    b) Văn miêu tả và văn thuyết minh tuy đều chú ý tới những đặc điểm, tính chất của các sự vật, sự việc nhưng giữa chúng cũng có sự khác nhau. Miêu tả nhằm giúp làm nổi bật những đặc điểm tính chất của các sự vật, sự việc, tạo ấn tượng cho người đọc, người nghe còn thuyết minh nhằm cung cấp những tri thức về đặc điểm, tính chất của các sự vật sự việc nhằm giúp cho người đọc, người nghe nắm chắc được về sự vật, sự việc : miêu tả đòi hỏi người viết phải quan sát, tưởng tượng, liên tưởng khi trình bày còn thuyết minh lại đòi hỏi người viết phải khách quan, chính xác, khoa học khi trình bày.

    Đây là cách viết của văn miêu tả về chổi rơm :

    Trong họ hằng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất. Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thốc nếp vàng tươi, được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy.

    Còn đây là cách viết của vãn thuyết minh : Trong các loại chổi, chổi rơm vào loại đẹp nhất. Chổi được tết bằng rơm nếp vàng. Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn.

    (SGK Ngữ văn 6, tập hai, trang 58) II – MỘT SỐ KĨ NĂNG CƠ BẢN

    Để làm tốt một bài văn miêu tả

    – Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét là những kĩ năng rất quan trọng để miêu tả :

    – Quan sát kĩ đối tượng miêu tả để tìm ra những đặc điểm, tính chất tiêu biểu, đặc sắc nhất của đối tượng. Điều này cũng giống như việc lựa chọn các sự việc, chi tiết khi làm văn tự sự

    Sau khi đã nắm bắt được những đặc điểm, tính chất tiêu biểu, đặc sắc của đối tượng, người viết cần vận dụng trí tưởng tượng, khả năng liên tưởng, đối chiếu, so sánh để làm nổi bật những đặc điểm, tính chất của đối tượng miêu tả, gây ấn tượng cho người đọc, khiến cho người đọc như hình dung ra trước mắt mình một bức tranh về cuộc sống với những cảnh, những người cụ thể, sinh động.

    Trong miêu tả, người viết có thể xen vào đó những nhận xét, những cảm xúc để tạo nên sự đồng cảm giữa người viết và người đọc. Đây là chỗ giao nhau giữa miêu tả và biểu cảm.

    Đọc đoạn văn (1) : Cảnh một buổi chiều nơi phố huyện Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ ; từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều. Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời.

    Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào. Trong cửa hàng hơi tối, muối đã bắt đầu vo ve …

    … Các nhà đã lên đèn cả rồi, đèn treo trong nhà bác phở Mĩ, đèn hoa kì leo lét trong nhà ông cửu, và đèn dây sáng xanh trong hiệu khách… Những nguồn” sáng ấy đều chiếu ra ngoài phố khiến cát lấp lánh từng chỗ và đường mấp mô thêm vì những hòn đá nhỏ một bên sáng, một bên tối.

    (Thạch Lam -Hai đứa trẻ, SGK Ngữ văn II, tập một, trang 95)

    Chú ý để thấy được : cảnh buổi chiều nơi phố huyện đã được miêu tả qua âm thanh tiếng trống thu không “từng tiếng một”, tiếng ếch nhái “kêu ran ngoài đồng ruộng”, tiếng muỗi “vo ve” ; qua những chuyển biến của ánh sáng trên bầu trời “đỏ rực như lửa cháy”, “ánh hồng như hòn than sắp tàn”, qua ánh sáng của những ngọn đèn “leo ỉét”, “sáng xanh”. Đặc biệt là những quan sát rất tinh tế khi nhà văn tả “dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rỗ rệt trên nền trời”, tả ánh sáng từ trong nhà chiếu ra ngoài phố khiến “cát lấp lánh từng chỗ và đường mấp mô thêm vì những hòn đá nhỏ một bên sáng, một bên tối”. Nó giúp người đọc hình dung ra một bức tranh với những màu sắc, âm thanh, đường nét Đọc đoạn vãn (2) : Chim hoạ mi hót

    Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi ấy khống biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót.

    Hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi trong khắp trời mây gió, uống bao nhiêu nước suối mát lành trong khe núi. Cho nên những buổi chiều tiếng hót cố khi êm đềm, có khi rộn rã; như một điệu đàn trong bống xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây.

    Hót một lúc lâu, nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong bóng đêm dày.

    Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con hoạ mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe. Hót xong, nó xù lông rũ hết những giọt sương rồi nhanh nhẹn chuyền từ bụi nọ sang bụi kia, tìm vài con sâu ăn lót dạ, đoạn vỗ cánh bay vút đi.

    (Ngọc Giao – Chim hoạ mi hót, SGK Tiếng Việt 5, tập hai, trang 123)

    Chú ý để thấy được : quan sát đã giúp nhà văn tả thật sinh động chú chim hoạ mi khi hót thì “kéo dài cổ ra”, hót xong rồi thì “từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ”. Cũng chính sự quan sát đã giúp nhà văn nhận ra được sự khác nhau trong mỗi tiếng hót khi “êm đềm”, khi “rộn rã”, “vang lừng” như một điệu đàn của người nhạc sĩ giang hồ.

    Đọc đoạn văn (3) : Hạng A Cháng

    – A Cháng đẹp người thật. Mười tám tuổi, ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay, bắp chân rắn như trắc, gụ. Vóc cao, vai rộng, người đứng thẳng như cái cột đá trời trồng.;

    – Nhưng phải nhìn Hạng A Cháng cày mới thấy hết vẻ đẹp của anh.

    – Anh đến chuồng trâu dắt con trâu béo nhất, khoẻ nhất. Người và trâu cùng ra ruộng. A Cháng đeo cày, Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cụng ra trận.

    – Tới nương, A Cháng mắc cày xong, quát một tiếng “Mổng !” và bây giờ chỉ còn chăm chắm vào công việc… Hai tay A Cháng nắm đốc cày, mắt nhìn thể ruộng, nhìn đường cày, thân hình nhoài thành một đường cong mềm mại, khi qua trái, lúc tạt phải theo đường cày uốn vòng trên hình ruộng bậc thang như một mảnh trăng lưỡi liềm. Lại có lúc được sá cày thẳng, người anh như rạp hẳn xuống, đôi chân xoải dài hoặc băm những bước ngắn, gấp gấp…

    (Ma Văn Kháng -Hạng A Cháng, SGK Tiếng Việt 5, tập một, trang 119)

    Chú ý để thấy được : quan sát đã giúp nhà văn tả chính xác những động tác của Hạng A Cháng khi cày : tay “nắm đốc cày”, “mắt nhìn thế ruộng”,”thân hình nhoài thành một đường cong”, người “như rạp hẳn xuống, đôi chân xoải dài” tạo nên vẻ đẹp như chàng hiệp sĩ của người thanh niên Ịao động Hmông.

    Không chú ý học cách quan sát thì không thể viết tốt được văn miêu tả. Những liên tưởng, so sánh, nhận xét chỉ có thể hình thành trên cơ sở của những quan sát, như hình ảnh “phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn” hay chú chim hoạ mi say sưa hót được nhân hoá thành “nhạc sĩ giang hồ” và Hạng A Cháng là “chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận”.

    Và cũng như bất cứ một một loại văn nào, để cho những cảnh vật, con người ấy lắng đọng lâu dài trong lòng người đọc, người viết văn không chỉ dừng lại ở việe miêu tả khách quan mà cần thể hiện được những cảm xúc của mình : có khi là bằng những lời nhận xét được đưa vào một cách tự nhiên : “A Cháng đẹp người thật … phải nhìn Hạng A Cháng cày mới thấy hết vẻ đẹp của anh” (đoạn văn 3) ; có khi người viết như hoà mình vào đối tượng mà mình miêu tả : “Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi ấy … hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi trong khắp trời mây gió…” (đoạn vãn 2) ; cũng có khi chỉ là ở nhịp điệu co ruỗi của các câu vãn, ở thanh âm vang lên của các từ ngữ : “Tiêhg trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ ; từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiêu… Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiến ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào” (đoạn văn 1).

    Nắm được bố cục chung của một bài văn miêu tả :

    Một bài văn miêu tả thường gồm có ba phần : mở bài, thân bài và kết bài.

    Mở bài : Giới thiệu đối tượng tả : cảnh, người, sự vật, sự việc,…

    Ví dụ : Mở bài của đề bài: Tả cây hoa phượng trong sân trường em

    Bàng và phượng là hại thứ cây thường được trồng trong sân trường. Nếu như bàng đẹp bởi những tán lá xanh um ĩoả bóng râm làm dịu bớt cái nắng hè oi ả thì phượng rực vỡ bởi những chùm hoa đỏ thắm báo tin hè, báo mùa thi đến. Chả thế mà nhà thơ’Xuân Diệu đã gọi hoa phượng là hoa học trò.

    Thân bài : Miêụ tả chi tiết từng khía cạnh của đối tượng được tả theo một trình tự hợp lí nhằm làm rõ các đặc điểm, tính chất của đối tượng được tả.

    Ví dụ : Thân bài của đề bài: Tả một ngõ phố Hà Nội.

    Ngổ Phất Lộc ấn thông từ Hàng Mắm sang phố Nguyễn Hữu Huân – phố Bắc Ninh cũ – thêm một nhánh ăn thông Lương Ngọc Quyến, ông giám sinh họ Bài làng Phất Lộc huyện Đông Quan Thái Bình lên đây dựng lều trọ học. Rồi thành xóm thành làng, thành tên ngõ đã mấy đời, chỉ còn đền thờ và ngôi chùa cổ nhưng hoang phê nửa phần. Kháng chiến chống Pháp, Phất Lộc là trung tâm của Khu Một, từng đón hoa đào Nhật Tân vào ăn Tết, từng uống lẫn cả Uýt-ki, Canh-ki-na con Mèo với nước giếng, là thứ giải khát của chiến sĩ Trung đoàn Thủ đô. Dân tản cư còn đeo kiềng vàng, hoa hột nhưiĩg ngủ trên cánh cửa bức bàn ngả ra, gối đầu bằng tay nải.

    Không trầm tư, không u uẩn. Đời thường đã xâm nhập khá nhiều vào Phất Lộc. Nhà đá rửa, ban công bên này sắp chạm ban công bên kia. Đầu ngõ đủ hàng quà : bánh cuốn, cà phê, bún mọc, phở gà, cháo tim gan,… cả chè chén “nước mưa”. Tiếng xe lên xuống cầu Chương Dương rất rõ, ngỗ Phất Lộc còn im lặng hoài niệm như thời chị tôi ở đỏ.

    Tạt vào đây xuyên qua ngõ chữ chi, nhà hai bên như vừa quen vừa lạ, phố chật người đông hoà cùng rêu phong cổ lánh. Phất Lộc cố vào tranh Bùi Xuân Phái không nhỉ ? Ngõ sống mãi nhờ hoạ sĩ hay hoạ sĩ sẽ bất tử nhờ vào nét riêng biệt độc đáo của ngõ ? Trụ cột trên nóc nhà, tường khấp khểnh nhấp nhô, nhà thò ra thụt vào, đường đi lắt léo, cái nậm rượu cửa chùa bằng xi măng đắp bẹt trông thẳng thì đẩy rượu, trông nghiêng chỉ là mảnh bìa… đã thành một mảng tâm hồn Hà Nội hào hoa mà anh dũng, lam lũ mà kiên cường, đắm say mà dữ dội…

    (Băng Sơn -Thú ăn chơi của người Hà Nội)

    Kết bài : Nêu nhận xét, cảm nghĩ của mình về đối tượng được tả.

    Ví dụ : Kết bài của đề bài: Tả bà nội cửa em.

    Tôi kính trọng và yêu quỷ bà rất nhiều. Tôi cũng biết bà rất yêu thương tôi. Nêu không, sao bà quan tâm, chăm sóc tôi nhiều đến thế ? Nhiều lúc, tôi cứ băn khoăn tự hỏi : “Không biết bà là người hay là bà tiên bước ra từ trong những câu chuyện cổ” – những câu chuyện bà thường kể cho tôi nghe mỗi tối khi bô’mẹ tôi đi công tác vắng. “Cháu sẽ cô’ gắng rất nhiều để làm vui lộng bà, bà ơi !”. Tôi vẫn thầm nhủ lòng mình như vậy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Văn Miêu Tả
  • Văn Miêu Tả Là Gì? Khái Niệm Về Miêu Tả Và Mục Đích
  • Văn Bản Thuyết Minh Là Gì
  • Văn Bản Thuyết Minh Là Gì? Đặc Điểm
  • Kỹ Năng Mềm Là Gì ?
  • Khái Quát Văn Bản Vào Phủ Chúa Trịnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cảm Nhận Về Đoạn Trích Vào Phủ Chúa Trịnh
  • Bài Văn Mẫu Cảm Nhận Về Đoạn Văn Vào Phủ Chúa Trịnh Trích Thượng Kinh
  • Cảm Nhận Về Nhân Vật Lê Hữu Trác Qua Đoạn Trích Vào Phủ Chúa Trịnh
  • Dàn Ý Cảm Nhận Về Đẹp Tâm Hồn Và Nhân Cách Của Lê Hữu Trác Trong Vào Phủ Chúa Trịnh (Ngắn Gọn, Hay Nhất)
  • Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Vào Phủ Chúa Trịnh
  • Thượng kinh kí sự (Kí sự đến kinh đô) là tập kí sự bằng chứ Hán, hoàn thành năm 1783, được xếp ở cuối bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh như một quyển phụ lục.

    – Kí sự: là một thể kí, ghi chép sự việc, câu chuyện có thật và tương đối hoàn chỉnh.

    Thượng kinh kí sự tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa trong phủ chúa Trịnh và quyền uy, thế lực của nhà chúa – những điều Lê Hữu Trác mắt thấy tai nghe trong chuyến đi từ Hương Sơn ra Thăng Long chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán và chúa Trịnh Sâm. Qua đó, người đọc thấy được thái độ coi thường danh lợi của tác giả. Tác phẩm kết thúc với việc Lê Hữu Trác được về lại quê nhà, trở về với cuộc sống tự do trong tâm trạng hân hoan, tiếp tục cống hiến đời mình cho y thuật.

    – Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh nói về việc Lê Hữu Trác tới kinh đô, được dẫn vào phủ chuá để bắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán.

    Vào sáng sớm tinh mơ ngày 1 tháng 2, tôi được lệnh triệu vào phủ chúa. Tôi nhanh chóng được điệu đi trên một cái cáng chạy như ngựa lồng. Tôi đi vào từ cửa sau, nhìn quanh tôi thấy cây cối um tùm, chim hót líu lo, muôn hoa đua thắm. Qua mấy lần cửa, các hành lang dài quanh co tôi được đưa tới một ngôi nhà thật lớn gọi là phòng trà. Đồ đạc trong phòng đều được sơn son thếp vàng. Lúc đó thánh thượng đang ngự phòng thuốc cùng các phi tần nên tôi không thể yết kiến. Tôi được thiết đãi bữa sáng mĩ vị với đồ dùng toàn bằng vàng, bạc. Ăn xong tôi được đưa đến yết kiến ở Đông Cung và khám bệnh cho thế tử Trịnh Cán. Thế tử vì “ăn quá no, mặc quá ấm” mà sinh bệnh. Nửa sợ bị cuốn vào vòng danh lợi, nửa vì chịu ơn của nước. Cuối cùng, tôi dốc lòng kê đơn cho thế tử, rồi từ giã lên cáng trở về kinh Trung Kiền chờ thánh chỉ. Bạn bè ai ai trong cung cũng đến thăm hỏi.

    + Phần 1 ( Từ đầu đến “…xem mạch Đông cung cho thật kĩ” ): Cuộc sống nơi phủ chúa.

    + Phần 2 (còn lại ): Cảnh Lê Hữu Trác bắt mạch, kê đơn cho thế tử Trịnh Cán.

    II. Giá trị nội dung và nghệ thuật

    Bằng tài quan sát tinh tế và ngòi bút ghi chép chi tiết chân thực, tác giả đã vẽ lại bức tranh sinh động về cuộc sống xa hoa quyền quý của phủ chúa Trịnh. Qua đó người đọc thấy được tài năng, đức độ và cốt cách của một nhà nho, một danh y, một nhà văn trongcon người Lê Hữu Trác.

    Đoạn trích đã thể hiện nét đặc sắc trong nghệ thuật kí của Lê Hữu Trác:

    – Kết hợp việc ghi chép chi tiết với việc mtả sinh động những điều “mắt thấy tai nghe”, bộc lộ thái độ đánh giá kín đáo.

    – Kết hợp giữa văn xuôi và thơ ca làm tăng tính chất trữ tình cho tác phẩm.

    – Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt như tự sự, miêu tả, biểu cảm làm gia tăng khả năng phản ánh hiện thực khách quan của tác phẩm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Truyện Ngắn Truyện Cũ Trong Phủ Chúa Trịnh
  • Tóm Tắt Vào Phủ Chúa Trịnh Hay, Ngắn Nhất (6 Mẫu).
  • Tóm Tắt Vào Phủ Chúa Trịnh Của Lê Hữu Trác
  • Tóm Tắt Văn Bản: Vào Phủ Chúa Trịnh (2 Bài Mẫu)
  • Soạn Bài Vào Phủ Chúa Trịnh Siêu Ngắn
  • Văn Bản Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Tác Phẩm Văn Học Là Gì? Đặc Trưng Cơ Bản Của Một Tác Phẩm Văn Học
  • Mối Quan Hệ Giữa Nội Dung Và Hình Thức Của Tác Phẩm Văn Học
  • Văn Học 9: Hệ Thống Hóa Kiến Thức Văn Bản Văn Học, Văn Bản Truyện
  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn Lớp 9 Học Kì 2
  • Sự Khác Biệt Giữa Văn Học Và Phi Văn Học Trong Tác Phẩm Văn Học Là Gì?
  • Văn Bản Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam, Giáo án Khái Quát Lịch Sử Tiếng Việt, Khái Quát Chung, Gioi Thieu Khai Quat Ve Chi Bo , Khái Quát Chủ Nghĩa Mác Lênin, Khai Quat Ve Gio Kinh Phung Vu, Khái Quát Sân Khấu Nhật Bank, Khái Quát Về Hoạt Động Du Lịch Và Khách Sạn, Khái Quát Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Khái Quát Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Kinh Tế Chính Trị Mác Lênin, Phân Tích Môi Trường Tổng Quát ảnh Hưởng Đén Doanh Nghiệp Việt Nam, Hãy Phân Tích Những ảnh Hưởng Của Môi Trường Tổng Quát Đến Hoạt Động Của Các Doanh Nghiệp Việt Nam, Khai Quát Chung Nang Cao Hiệu Quả Phân Công Công Tác Quản Lý Giám Sát Đang Viên Trong Chi Bộ, Khái Niệm Văn Học Dân Gian, Khái Niệm 12 Thể Loại Văn Học Dân Gian, Bản Khai Thời Gian Và Số Km Lái Xe An Toàn, Khái Niệm âm Nhạc Dân Gian, Khái Niệm âm Thể Hiện Về Không Gian, ý Nghĩa Khái Niệm Thời Gian, Bài Giải ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam, Mau Don Viet Tay Gian Tru Gia Canh, Soạn Bài ôn Tập Dân Gian Việt Nam 10, Soạn Bài ôn Tập Dân Gian Việt Nam, Truyện Ma Dân Gian Việt Nam, Cách Viết Chữ 3d Đơn Giản, Hướng Dẫn Viết Phần Mềm Đơn Giản, 3 Truyện Cười Dân Gian Việt Nam, Tuyển Tập Truyện Dân Gian Việt Nam, Hướng Dẫn Viết 1 Phần Mềm Đơn Giản, Slide âm Nhạc Dân Gian Việt Nam, Truyện Cười Dân Gian Việt Nam, Khung Pháp Lý Cho Các Không Gian Sáng Tạo Tại Việt Nam, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, áp Dụng Quy Hoạch Không Gian Biển Và Vùng Bờ ở Việt Nam, Dự Thảo Đề Cương Cách Mạng Miền Nam Được Viết Vào Thời Gian Nào, Dự Thảo Đề Cương Đường Lối Cách Mạng Miền Nam Được Viết Vào Thời Gian N, Thời Gian Và Không Gian Nghệ Thuật Trong Tác Phẩm Rừng Nauy, Để Chiển Khai Chiến Lược Chiến Tranh Đặc Biệt Trong Khoảng Thời Gian 1961 1963 Mĩ Thực Hiện Kế Hoạc, Để Chiển Khai Chiến Lược Chiến Tranh Đặc Biệt Trong Khoảng Thời Gian 1961 1963 Mĩ Thực Hiện Kế Hoạc, Hóa Đơn ở Quất Lâm, Hoá Đơn Quất Lâm, Dàn Bài Cái Quạt, Quy ước Màu Dây Quạt, Bài Thơ Quạt Cho Bà Ngủ, Quat Asia, Hướng Dẫn Múa Quạt, Bài Tập Làm Văn Người Bán Quạt May Mắn, Giấy Đề Nghị Mua Quạt, * Mẫu Sổ Đăng Kí Tổng Quát , Nguyên Lý Quạt Hơi Nước, Bảng Giá Quạt Asia, Nguyên Lý Quạt Điều Hòa, Mẫu Sổ Đăng Ký Tổng Quát, Sổ Đăng Ký Tổng Quát, Khám Tổng Quát, Dàn Bài Tổng Quát Nghị Luận Xã Hội, Bảng Giá Quạt Phương Linh, Báo Cáo Thực Tập Nhà Máy Etanol Dung Quất, Báo Cáo Thực Hành Quạt Điện Lớp 8, Phi Kham Tong Quat La Bao Nhieu, Giáo Trình Học Anh Văn Tổng Quát, Thời Khoá Biểu Cao Bá Quát, Hướng Dẫn Sử Dụng Quạt Hơi Nước, Hướng Dẫn Sử Dụng Quạt Điều Hòa, Báo Cáo Thực Hành Quạt Điện, Giáo Trình Anh Văn Tổng Quát, Hướng Dẫn Sử Dụng Quạt Iruka, Phương Trình Tổng Quát, Nguyên Lý Quạt Không Cánh, Bài 45 Thuch Hành Vè Quat Dien, Sổ Đăng Ký Tổng Quát Thư Viện, Mẫu Sổ Đăng Ký Tổng Quát Thư Viện, Danh Sách Đại Lý Quạt Asia, Quy Chế Tổng Quát Sách Lễ Rôma Pdf, Khai Tóm Tắt Lí Lịch(họ Tên Viết Chữ In Hoa), Khái Niệm ở Việt Nam, Khái Niệm âm Hán Việt, Đề Cương Tổng Quát Khảo Sát Thiết Kế, Phương Trình X-3y=0 Có Nghiệm Tổng Quát Là, Quy Chế Tổng Quát Sách Lễ Rôma Mới Nhất, Phương Trình X – 3y = 0 Có Nghiệm Tổng Quát Là, Phương Trình Quang Hợp Tổng Quát, Phương Trình 5x+y=-3 Có Nghiệm Tổng Quát Là, Từ Phương Trình Tổng Quát Suy Ra Vecto, Hướng Dẫn Sử Dụng Quạt Tích Điện, Thời Khoá Biểu Dung Quất, Giáo Trình Tiếng Anh Tổng Quát, Quy Chế Tổng Quát Sách Lễ Rôma 2002, Hướng Dẫn Chơi Quạt Ninja School, Tích Phân Bất Định Tổng Quát, Tổng Quát Câu Hỏi Thường Gặp Về Cấp Phép Sản Phẩm, Hướng Dẫn Sử Dụng Quạt Hơi Nước Lifan, Hướng Dẫn Viết Lý Lịch Tự Khai, Phiếu Khai Báo Tạm Trú Cho Người Việt Nam, Mẫu Viết Bản Khai Nhân Khẩu, Hướng Dẫn Viết Kê Khai Mẫu 2c Tctw, Khái Lược Về Văn Hóa Học Và Đại Cương Văn Hóa Việt Nam, Các Cách Thay Đổi Tốc Độ Quạt Điện Xoay Chiều 1 Pha, Giáo Trình Tiếng Anh Tổng Quát ở Cấp Độ Intermediate, Báo Cáo Thực Hành Quạt Điện Công Nghệ 8,

    Văn Bản Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam, Giáo án Khái Quát Lịch Sử Tiếng Việt, Khái Quát Chung, Gioi Thieu Khai Quat Ve Chi Bo , Khái Quát Chủ Nghĩa Mác Lênin, Khai Quat Ve Gio Kinh Phung Vu, Khái Quát Sân Khấu Nhật Bank, Khái Quát Về Hoạt Động Du Lịch Và Khách Sạn, Khái Quát Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Khái Quát Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Kinh Tế Chính Trị Mác Lênin, Phân Tích Môi Trường Tổng Quát ảnh Hưởng Đén Doanh Nghiệp Việt Nam, Hãy Phân Tích Những ảnh Hưởng Của Môi Trường Tổng Quát Đến Hoạt Động Của Các Doanh Nghiệp Việt Nam, Khai Quát Chung Nang Cao Hiệu Quả Phân Công Công Tác Quản Lý Giám Sát Đang Viên Trong Chi Bộ, Khái Niệm Văn Học Dân Gian, Khái Niệm 12 Thể Loại Văn Học Dân Gian, Bản Khai Thời Gian Và Số Km Lái Xe An Toàn, Khái Niệm âm Nhạc Dân Gian, Khái Niệm âm Thể Hiện Về Không Gian, ý Nghĩa Khái Niệm Thời Gian, Bài Giải ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam, Mau Don Viet Tay Gian Tru Gia Canh, Soạn Bài ôn Tập Dân Gian Việt Nam 10, Soạn Bài ôn Tập Dân Gian Việt Nam, Truyện Ma Dân Gian Việt Nam, Cách Viết Chữ 3d Đơn Giản, Hướng Dẫn Viết Phần Mềm Đơn Giản, 3 Truyện Cười Dân Gian Việt Nam, Tuyển Tập Truyện Dân Gian Việt Nam, Hướng Dẫn Viết 1 Phần Mềm Đơn Giản, Slide âm Nhạc Dân Gian Việt Nam, Truyện Cười Dân Gian Việt Nam, Khung Pháp Lý Cho Các Không Gian Sáng Tạo Tại Việt Nam, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, áp Dụng Quy Hoạch Không Gian Biển Và Vùng Bờ ở Việt Nam, Dự Thảo Đề Cương Cách Mạng Miền Nam Được Viết Vào Thời Gian Nào, Dự Thảo Đề Cương Đường Lối Cách Mạng Miền Nam Được Viết Vào Thời Gian N, Thời Gian Và Không Gian Nghệ Thuật Trong Tác Phẩm Rừng Nauy, Để Chiển Khai Chiến Lược Chiến Tranh Đặc Biệt Trong Khoảng Thời Gian 1961 1963 Mĩ Thực Hiện Kế Hoạc, Để Chiển Khai Chiến Lược Chiến Tranh Đặc Biệt Trong Khoảng Thời Gian 1961 1963 Mĩ Thực Hiện Kế Hoạc, Hóa Đơn ở Quất Lâm, Hoá Đơn Quất Lâm, Dàn Bài Cái Quạt, Quy ước Màu Dây Quạt, Bài Thơ Quạt Cho Bà Ngủ, Quat Asia, Hướng Dẫn Múa Quạt, Bài Tập Làm Văn Người Bán Quạt May Mắn, Giấy Đề Nghị Mua Quạt, * Mẫu Sổ Đăng Kí Tổng Quát , Nguyên Lý Quạt Hơi Nước,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam (Chi Tiết)
  • Mấy Vấn Đề Về Nghiên Cứu Văn Học Dân Gian Qua Văn Bản
  • Thanh Tra Bộ Xây Dựng Yêu Cầu Thu Hồi 2 Văn Bản Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa
  • Luận Văn: Quy Trình Ban Hành Văn Bản Hành Chính Tỉnh Thanh Hóa
  • Khái Quát Về Quản Trị Chiến Lược

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Chiến Lược (P1: Là Gì? )
  • Quản Trị Chiến Lược Là Gì? Xác Định 3 Giai Đoạn Trong Qtcl
  • Mục Tiêu Của Các Quyết Định Quản Trị
  • Quá Trình Ra Quyết Định Trong Quản Trị Doanh Nghiệp Gồm Mấy Bước
  • Ví Dụ Minh Hoạ ” Quản Trị Học “
  • Trong vài thập niên gần đây, quản trị chiến lược đã được thực hiện phổ biến trong nhiều loại hình tổ chức, nhiều loại hình doanh nghiệp ở các nước phát triển, các nước công nghiệp mới và bắt đầu lan rộng sang các nước đang phát triển trên phạm vi thế giới. Lý do chủ yếu của vấn đề này là các nhà quản trị của các tổ chức, các loại hình doanh nghiệp nhận thức rõ những lợi ích của quản trị chiến lược đối với sự tồn tại và phát triển lâu dài của tổ chức. Một số lợi ích cơ bản của quản trị chiến lược là:

    + Quản trị chiến lược giúp cho tổ chức định hướng rõ tầm nhìn chiến lược, nhiệm vụ và các mục tiêu lâu dài.

    Thật vậy, muốn quản trị chiến lược có hiệu quả, các tổ chức phải quản lý hệ thống thông tin môi trường kinh doanh hay môi trường hoạt động. Căn cứ vào nền tảng này, các nhà quản trị có thể dự báo được các xu hướng biến động của các yếu tố môi trường và xác định nơi nào mà công ty cần đi đến trong tương lai, những gì cần phải làm để có thể đạt được những thành quả lâu dài.

    Khi biết rõ chiều hướng phát triển và những mục tiêu của tổ chức, nhà quản trị các cấp và người thừa hành dễ hiểu biết lẫn nhau, cùng nỗ lực thực hiện nhiệm vụ để đạt được các mong muốn. Trong thực tế, điều này đã được nhiều nhà quản trị cấp cao của các công ty ở những nước công nghiệp phát triển bàn luận trong nhiều cuộc hội thảo. Chẳng hạn, từ đầu những năm 1990, các nhà quản trị cấp cao của công ty Rockwell International đã cho rằng, quản trị chiến lược làm cho nhà quản trị các cấp và các thành viên trong công ty thông thạo công việc kinh doanh của mình trên thị trường thế giới, biết rõ mình cần đi đến đâu trong kỳ hạn dài, biết cách xác định các nhiệm vụ trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt đang diễn ra trên thị trường toàn cầu…

    + Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp luôn có các chiến lược tốt, thích nghi với môi trường.

    Chiến lược là những giải pháp tổng quát, mang tính định hướng, giúp tổ chức đạt được các mục tiêu dài hạn. Chiến lược được hình thành dựa vào các thông tin môi trường bên trong và bên ngoài tổ chức và được lựa chọn theo một tiến trình mang tính khoa học. Đồng thời, trong quá trình quản trị chiến lược, các nhà quản trị luôn giám sát những biến động của môi trường kinh doanh và điều chỉnh các chiến lược khi cần thiết. Vì vậy, quản trị chiến lược sẽ giúp công ty luôn có chiến lược tốt, thích nghi với môi trường; điều này có tầm quan trọng đặc biệt trong bối cảnh môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp, thay đổi liên tục và cạnh tranh diễn ra khốc liệt trên phạm vi toàn cầu.

    + Quản trị chiến lược giúp nhà quản trị chủ động trong việc ra quyết định nhằm khai thác kịp thời các cơ hội và ngăn chặn hoặc hạn chế các rủi ro của môi trường bên ngoài, phát huy các điểm mạnh và giảm các điểm yếu trong nội bộ.

    Môi trường kinh doanh luôn có những biến động bất ngờ, có thể tạo ra các cơ hội hay những nguy cơ đối với các hoạt động của doanh nghiệp. Nếu quản trị chiến lược, môi trường sẽ được giám sát chặt chẽ, các nhà quản trị có khả năng đưa ra các quyết định mang tính chủ động. Chẳng hạn, khi dự báo các cơ hội có khả năng xuất hiện, nhà quản trị chuẩn bị các kế hoạch để nắm bắt khi tình huống cho phép; hoặc khi dự báo khả năng xảy ra nguy cơ, nhà quản trị có thể chủ động tác động vào môi trường để giảm bớt rủi ro hoặc chủ động để né tránh. Mặc khác, điểm mạnh và điểm yếu luôn tồn tại trong tổ chức; nếu không quản trị chiến lược, các thành viên trong công ty dễ bằng lòng với những gì hiện có, điểm mạnh sẽ nhanh chóng trở thành điểm yếu và có nguy cơ bị đối thủ cạnh tranh khai thác. Ngược lại, nếu quản trị chiến lược, hệ thống thông tin của tổ chức luôn rà soát điểm mạnh, điểm yếu để nhà quản trị có cơ sở tận dụng các điểm mạnh nhằm tăng khả năng cạnh tranh, đồng thời có kế hoạch làm giảm các điểm yếu để hạn chế rủi ro. Chẳng hạn, việc phân cấp, phân quyền rộng rãi trong tiến trình quản trị chiến lược sẽ tạo điều kiện phát huy khả năng sáng tạo của các thành viên trong tổ chức, hoặc chiến lược sử dụng và đãi ngộ hợp lý người lao động có cơ sở thu hút được nhân tài, thúc đẩy người lao động gắn bó lâu dài với tổ chức.

    + Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp phát triển văn hóa tổ chức bền vững.

    Quản trị chiến lược xem đạo đức kinh doanh là yếu tố quan trọng giúp tổ chức tồn tại lâu dài; trong đó, đạo đức nghề nghiệp của các thành viên đóng vai trò nền tảng. Vì vậy, trong quá trình quản trị chiến lược, nhà quản trị các cấp – nhất là cấp cao luôn chủ động trong việc phát triển văn hóa tổ chức thích nghi với chiến lược kinh doanh và các xu hướng tiến bộ của thời đại, thúc đẩy mọi người coi trọng các mối quan hệ đối nội và đối ngoại, có sự hiểu biết và hỗ trợ lẫn nhau trong tiến trình thực hiện các khâu công việc.

    + Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh tế – xã hội cao hơn so với không quản trị chiến lược.

    Các cuộc nghiên cứu ở Mỹ cho thấy rằng, các công ty thực hiện quản trị chiến lược thường đạt được lợi nhuận, chiếm lĩnh thị phần cao hơn các công ty không quản trị chiến lược. Đồng thời, năng suất và hiệu quả sử dụng các nguồn lực tăng cao theo thời gian. Điều này có thể chứng minh được vì trong tiến trình quản trị chiến lược, môi trường kinh doanh luôn được giám sát, nhà quản trị có điều kiện ra các quyết định hiệu quả và luôn thích nghi môi trường.

    Trong phạm vi xã hội, quản trị chiến lược sẽ có những lợi ích sau:

    • Phát triển khoa học – kỹ thuật và kinh tế một cách nhanh chóng trong phạm vi quốc gia và quốc tế.
    • Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên (con người và của cải vật chất) của quốc gia và quốc tế.
    • Xử lý kịp thời các vấn đề ô nhiễm trong môi trường sống của con người.
    • Bảo vệ và nâng cao chất lượng cuộc sống.
    • Nâng cao các giá trị văn hóa trong xã hội.

    5/ Các quyết định chiến lược Quyết định chiến lược là gì?

    Nếu nghiên cứu quyết định chiến lược theo quá trình hình thành, có thể định nghĩa khái niệm này như sau:

    + Quyết định chiến lược là tiến trình phân tích các cơ hội và nguy cơ của môi trường bên ngoài để lựa chọn hệ thống các giải pháp mang tính định hướng và có giá trị trong một thời kỳ cụ thể, thích nghi với các điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức.

    Như vậy, muốn ra quyết định chiến lược có hiệu quả, nhà quản trị cần dựa vào hệ thống thông tin có giá trị thuộc môi trường bên trong và bên ngoài tổ chức. Điều này có nghĩa là, muốn đáp ứng nhu cầu ra quyết định chiến lược, các tổ chức phải xây dựng hệ thống thông tin quản trị hữu hiệu. Hiện nay, thông tin môi trường được xem là nguồn lực không thể thiếu trong quản trị doanh nghiệp, nhất là trong bối cảnh cạnh tranh đang diễn ra gay gắt trong phạm vi toàn cầu. Trong thực tế, vấn đề này hiện trở nên bức xúc đối với nhiều tổ chức và doanh nghiệp Việt Nam; phần lớn các tổ chức nói chung của nước ta còn chịu ảnh hưởng của lề lối quản lý trong thời kỳ bao cấp, ảnh hưởng thói quen sử dụng kinh nghiệm trong việc ra quyết định (theo truyền thống văn hóa Phương Đông)… nên vẫn chưa thích nghi kịp thời với việc quản trị bằng hệ thống thông tin (đầy đủ, có giá trị và kịp thời). Chính vì vậy, trong thời gian vừa qua; trên các phương tiện truyền thông đại chúng của nước ta, các nhà nghiên cứu, các doanh nhân đã đề cập nhiều đến vấn đề này.

    Nếu xét theo vai trò trong quản trị doanh nghiệp, có thể định nghĩa khái niệm quản trị chiến lược như sau:

    + Quyết định chiến lược là những phương tiện hiệu quả, giúp tổ chức đạt được các mục tiêu dài hạn.

    Trong trường hợp này, quyết định chiến lược có thể gọi là giải pháp chiến lược hay kế hoạch chiến lược của công ty hoặc tổ chức, là sản phẩm được hình thành từ trí tuệ tập thể của nhà quản trị các cấp trong tổ chức. Quyết định chiến lược được xem là phương tiện, là hệ thống công cụ, thể hiện qua nhiều hình thức khác nhau, do nhiều bộ phận của doanh nghiệp cùng thực hiện nhằm giúp tổ chức hoàn thành nhiệm vụ và đạt được các mục tiêu mong muốn. Chẳng hạn, chiến lược phát triển sản phẩm mới, chiến lược phát triển thị trường, chiến lược đa dạng hóa nhãn hiệu hàng hóa, chiến lược hội nhập hàng dọc… Nhiều tổ chức có thể đặt ra các mục tiêu rất ấn tượng, nhưng nếu thiếu công cụ hay phương tiện thực hiện thì họ khó có thể đạt được các mục tiêu đề ra.

    Ai là người ra các quyết định chiến lược?

    Trong thực tế, các quyết định chiến lược thường là sản phẩm của trí tuệ tập thể các thành viên chủ chốt trong tổ chức, đặc biệt là của các nhà quản trị cấp cao, cấp bộ phận chức năng (marketing, tài chính, nhân sự, kỹ thuật – sản xuất, mua hàng, thông tin…) nhưng người chịu trách nhiệm cuối cùng là người đứng đầu tổ chức (CEO). Tùy theo loại tổ chức, loại công ty đa ngành hay đơn ngành… và tùy theo việc phân cấp – phân quyền trong cơ cấu tổ chức, người đứng đầu sẽ có tên gọi theo chức danh phù hợp, ví dụ: Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành, Giám đốc chi nhánh….

    Ngày nay, văn hóa tổ chức và đạo đức kinh doanh được đề cao trong các doanh nghiệp có quản trị chiến lược; vì vậy, người ra quyết định chiến lược phải là những người có phẩm chất tốt, có khả năng lãnh đạo hữu hiệu, được xem như tấm gương sáng để cấp dưới noi theo. Mọi sự tùy tiện trong đề bạt nhân sự cấp cao đều làm cho tổ chức gặp nhiều rủi ro trong kinh doanh cũng như trong các lĩnh vực hoạt động khác.

    Những đặc điểm của quyết định chiến lược.

    + Quyết định chiến lược thường được xác định phù hợp với qui mô các nguồn lực của tổ chức như: Nhân lực, nguồn lực vật chất, nguồn lực vô hình.

    + Quyết định chiến lược có giá trị trong một kỳ hạn dài, tùy theo tình huống thực tế, có thể vài năm đến hơn 10 năm.

    + Quyết định chiến lược định hướng tương lai cho nhiều bộ phận của tổ chức trong kỳ hạn dài.

    + Quyết định chiến lược cần phải có sự cam kết giữa các thành viên có trách nhiệm trong quá trình hình thành và thực hiện.

    TH: T.Giang – SCDRC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Trị Kinh Doanh (P4: Quyết Định Của Nhà Quản Trị P1)
  • Quy Trình Bầu Thành Viên Hội Đồng Quản Trị, Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị Trong Công Ty Cổ Phần
  • Quyết Định Thành Lập Ban Quản Trị
  • Quyết Định Thành Lập Bqt Bbt Website
  • Qđ Thành Lập Bqt Website
  • Khái Quát Một Số Văn Bản Pháp Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Bảo Hiểm Theo Quy Định Của Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm
  • Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Môn Chủ Thể Kinh Doanh (Có Đáp Án)
  • Câu Hỏi Bán Trắc Nghiệm Luật Kinh Doanh (Có Đáp Án)
  • Phân Loại Các Loại Hình Bảo Hiểm
  • Các Loại Hợp Đồng Bảo Hiểm
  • Pháp luật là một công cụ quan trọng của tất cả các nhà nước thuộc mọi thể chế chính trị, được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội do Nhà nước ban hành, thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền và được thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế của Nhà nước. Trong bài viết này, Bác Sĩ Bảo Hiểm sẽ liệt kê ra những văn bản pháp luật kinh doanh bảo hiểm nhằm để quản lý ngành kinh doanh này.

    Cơ sở xây dựng hệ thống quy định pháp luật kinh doanh bảo hiểm

    Kinh doanh bảo hiểm tất yếu phải chịu sự điều chỉnh của các quy định pháp luật. Các quy định này được xây dựng trên cơ sở:

    Bảo vệ người tham gia bảo hiểm

    Kinh doanh bảo hiểm là bán lời hứa. Người tham gia bảo hiểm phải trả tiền mua trước để được hưởng dịch vụ sau. Chính vì vậy, việc đảm bảo doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền và trả đầy đủ cho người tham gia bảo hiểm khi họ gặp rủi ro là cần thiết.

    Sản phẩm bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm có tính phức tạp bao gồm nhiều điều khoản phức tạp và ngôn ngữ mang tính chuyên môn. Do đó, trong trường hợp xảy ra tranh chấp, người tham gia bảo hiểm dễ rơi vào vị thế bất lợi khi đối đầu với doanh nghiệp bảo hiểm được trang bị bởi một đội ngũ cán bộ chuyên môn và luật sư hùng hậu và có kinh nghiệm trong giải quyết tranh chấp về bảo hiểm.

    Bảo đảm sự công bằng và cạnh tranh lành mạnh trong kỉnh doanh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm

    Hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các doanh nghiệp bảo hiểm , giữa các loại hình doanh nghiệp bảo hiểm (nhà nước, cổ phần, tư nhân), tránh xảy ra tình trạng cạnh tranh không lành mạnh.

    Bảo đảm sự ổn định và phát triển cho cả ngành bảo hiểm nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung

    Sự phát triển của mỗi doanh nghiệp bảo hiểm phải đảm bảo tạo ra và nằm trong sự phát triển chung của cả thị trường bảo hiểm. Và với vai trò là “tấm lá chắn” của nền kinh tế, sự ổn định và phát triển của các doanh nghiệp bảo hiểm , của thị trường bảo hiểm sẽ góp phần tích cực vào sự phát triển của cả nền kinh tế.

    Luật kinh doanh bảo hiểm

    Luật kinh doanh bảo hiểm được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 09/02/2000 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2001. Bộ Luật này gồm 9 chương và 129 điều. Mục đích của Luật kinh doanh bảo hiểm là điều chỉnh tổ chức hoạt động kinh doanh bảo hiểm, xác định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia thị trường bảo hiểm.

    Ngày 24/11/2010, tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa 12 đã thông qua Luật số 61/2010/QH 12 về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm và có hiệu lực từ ngày 01/7/2011.

    Các Nghị định

    • Nghị định số 98/2013/NĐ-CP ngày 28/8/2013 của Chính phủ quy định về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số (thay thế cho Nghị định 41/2009/NĐ-CP ngày 05/5/2009).
    • Nghị định số 123/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
    • Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm.
    • Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ Quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
    • Nghị định số 80/2009/NĐ-CP ngày 01/10/2009 của Chính phủ quy định về việc xe ô tô có tay lái nghịch.
    • Nghị định 103/2008/NĐ-CP ngày 16/9/2008 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
    • Nghị định 130/2006/NĐ-CP ngày 8/11/2006 của Chính phủ Qui định về chế độ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
    • Nghị định số 18/2005/NĐ-CP về Quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

    Các Thông tư

    • Thông tư số 115/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hiểm hưu trí và quỹ bảo hiểm tự nguyện.
    • Thông tư số 101/2013/TT-BTC ngày 30/7/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm.
    • Thông tư số 135/2012/TT- BTC ngày 15/8/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị.
    • Thông tư số 124/2012/TT-BTC ngày 30/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Nghị định số 123/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm.
    • Thông tư số 125/2012/TT-BTC ngày 30/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.
    • Thông tư số 09/2011/TT-BTC ngày 21/01/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm.
    • Thông tư số 03/2010/TT-BTC ngày 12/01/2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2009/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lmh vực kinh doanh bảo hiểm.
    • Thông tư số 220/2010/TT-BTC ngày 30/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
    • Thông tư số 219/2010/TT-BTC ngày 30/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chí xác định tổ chức bảo hiểm có uy tín.
    • Thông tư số 103/2009/TT-BTC ngày 25/5/2009 của Bộ tài chính hướng dẫn về quỹ bảo hiểm xe cơ giới.
    • Thông tư liên tịch số 35/2009/TTLT-BCA-BTC ngày 25/02/2009 của Bộ Công an và Bộ tài chính quy định về thực hiện bảo hiểm bắt buộc TNDS chủ xe cơ giới.
    • Thông tư 126/2008/TT-BTC ngày 22/12/2008 của Bộ tài chính về quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm bắt buộc TNDS chủ xe cơ giới.
    • Thông tư số 52/2005/TT-BTC ngày 20/6/2005 của Bộ Tài chính quy định về hướng dẫn việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp.
    • Quyết định 193/QĐ- TTg ngày 15/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam giai đoạn 2011- 2021.
    • Quyết định số 96/2007/QĐ- BTC ngày 23/11/2007 về việc ban hành Quy chế triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung.
    • Quyết định số 150/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính quy định về việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp bảo hiểm ban hành theo quyết định số 1296- TC/QĐ/CĐKT.
    • Quyết định số 1296-TC/QĐ/CĐKT ngày 31/12/1996 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Mới Trong Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm 2021
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Bảo Hiểm
  • Một Số Câu Nhận Định Và Bài Tập Chứng Khoán Và Kinh Doanh Bảo Hiểm
  • Thông Qua Luật Sửa Đổi Kinh Doanh Bảo Hiểm Và Sở Hữu Trí Tuệ
  • Quốc Hội Thông Qua Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Sửa Đổi Và Sở Hữu Trí Tuệ
  • Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Tổng Kết Phương Pháp Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Soạn Văn Bài: Văn Bản Văn Học
  • Bài tập minh họa

    Đề: Nêu các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam? Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam? Những giá trị cơ bản của văn học dân gian

    Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

    • Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng. Thực chất của quá trình truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng miệng cho người khác. Văn học dân gian khi được phổ biến lại, đã thông qua lăng kính chủ quan (bộ não người) nên thường được sáng tạo thêm. Văn học dân gian thường được truyền miệng theo không gian (từ vùng này qua vùng khác), hoặc theo thời gian (từ đời trước đến đời sau).
    • Quá trình truyền miệng thường được thực hiện thông qua diễn xướng – tức là hình thức trình bày tác phẩm một cách tổng hợp (nói, hát, kể).
    • Văn học dân gian là kết quả của những quá trình sáng tác tập thể.
    • Tập thể là tất cả mọi người, ai cũng có thể tham gia sáng tác. Nhưng quá trình này, lúc đầu do một người khởi xướng lên, tác phẩm hình thành và được tập thể tiếp nhận. Sau đó những người khác (địa phương khác, thời đại khác) tham gia sửa chữa, bổ sung cho tác phẩm biến đổi dần. Quá trình bổ sung này thường làm cho tác phẩm phong phú hơn, hoàn thiện hơn.
    • Mỗi cá nhân tham gia vào quá trình sáng tác này ở những thời điểm khác nhau. Nhưng vì truyền miệng nên lâu ngày, người ta không nhớ được và cũng không cần nhớ ai là tác giả. Tác phẩm dân gian vì thế đã trở thành của chung, ai cũng có thể tùy ý thêm bớt, sửa chữa.
    • Văn học dân gian gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.
    • Sinh hoạt cộng đồng là những sinh hoạt chung của nhiều người như lao động tập thể, vui chơi ca hát tập thể, hội hè… Trong những sinh hoạt này, tác phẩm văn học dân gian thường đóng vai trò phối hợp hoạt động, tạo nhịp điệu cho hoạt động (những bài hò : hò chèo thuyền, hò đánh cá,…). Không những thế, văn học dân gian còn gây không khí để kích thích hoạt động, gợi cảm hứng cho ngừi trong cuộc (ví dụ những câu chuyện cười được kể trong lao động giúp tạo ra sự sảng khoái, giảm bớt sự mệt nhọc trong công việc).
    • Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam
    • Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo,
    • Những giá trị cơ bản của văn học dân gian
      • Văn học dân gian là kho trí thức vô cùng phong phú về đời sống của các dân tộc (kho trí khôn của nhân dân về mọi lĩnh vực của đời sống tự nhiên, xã hội, con người). Kho tri thức này phần lớn là những kinh nghiệm lâu đời được nhân dân ta đúc kết từ thực tế. Vào trong các tác phẩm, nó được mã hoá bằng những ngôn từ và hình tượng nghệ thuật tạo ra sức hấp dẫn người đọc, người nghe, dễ phổ biến, dễ tiếp thu và có sức sống lâu bền cùng năm tháng.
      • Văn học dân gian ngợi ca, tôn vinh những giá trị tốt đẹp của con người. Vì thế, nó có giá trị giáo dục sâu sắc về truyền thống dân tộc (truyền thống yêu nước, đức kiên trung, lòng vị tha, lòng nhân đạp, tinh thần đấu tranh chống cái ác, cái xấu,…). Văn học dân gian cũng vì thế mà góp phần hình thành những giá trị tốt đẹp cho các thế hệ xưa và nay.
      • Văn học dân gian có giá trị to lớn về nghệ thuật. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nền văn học dân nước nhà. Nó đã trở thành những mẫu mực để đời sau học tập. Nó là nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở của văn học viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Văn Học Dân Gian
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Lớp 10
  • Chuyên Đề Ôn Vào Lớp 10. Chủ Đề 1: Văn Học Dân Gian
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Giáo Án Tự Chọn Lớp 10
  • Khái Quát Chung Về Phá Sản Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Pháp Luật Phá Sản
  • Một Số Nội Dung Về Pháp Luật Phá Sản Của Cộng Hòa Pháp Và Thảo Luận Liên Quan Đến Dự Thảo Luật Của Việt Nam
  • Tiểu Luận Luật Kinh Doanh. Luật Phá Sản
  • Luật Phá Sản 2014: Tạo Hành Lang Pháp Lý Thi Hành Các Quyết Định Của Tòa Án Giải Quyết Vụ Việc Phá Sản
  • Lấy Ý Kiến Về Dự Án Luật Phá Sản (Sửa Đổi)
  • KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP

    Trong bất cứ nền kinh tế nào đều luôn tồn tại một bộ phận quan hệ kinh tế quan trọng và tương ứng với nó có một bộ phận quy phạm pháp luật điều chỉnh Thành lập – Phá sản. Đó là quy luật tất yếu của nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, loại bỏ dần các doanh nghiệp yếu kém và không có chiến lược đúng đắn trong quá trình sản xuất trao đổi sản phẩm, hàng hoá. Pháp luật phá sản quy định cách thức tiến hành thủ tục phá sản, qua đó thẩm phán có thể không áp dụng một trong 2 thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc thanh lý tài sản của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản.

    I. KHÁI NIỆM PHÁP LUẬT PHÁ SẢN

    1. Khái niệm phá sản

    Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán (là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán) và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

    Cần lưu ý là doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản và doanh nghiệp bị phá sản có nhiều điểm khác nhau, cụ thể là:

    – Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp đang rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn và có thể bị Tòa án tuyên bố phá sản, tuy nhiên nó cũng có cơ hội được phục hồi; trong khi đó doanh nghiệp bị phá sản là doanh nghiệp đã bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản (phù hợp với các quy định của pháp luật), nó sẽ không còn cơ hội được phục hồi và phải xóa đăng ký kinh doanh sau khi đã hoàn tất thủ tục thanh toán.

    – Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản chỉ mới bị hạn chế một số quyền nhất định đối với tài sản và một số quyền và lợi ích khác (ví dụ: quyền định đoạt tài sản, quyền ký kết các hợp đồng…); còn doanh nghiệp bị phá sản là doanh nghiệp đã bị tước bỏ toàn bộ quyền hành trên các lĩnh vực hoạt động và tài sản bị thanh toán bắt buộc cho các chủ nợ theo pháp luật.

    2. Khái niệm pháp luật phá sản

    Pháp luật phá sản là tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành để điều chỉnh những quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết yêu cầu phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã. Pháp luật phá sản là một bộ phận cấu thành nhóm các chế định pháp luật về giải quyết hậu quả của khung pháp lý kinh tế trong nền kinh tế thị trường.

    Trong hoạt động kinh tế, thương mại pháp luật về phá sản là một chế định đặc thù, tính đặc thù được biểu hiện ở chỗ trong chế định này vừa chứa đựng các quy phạm pháp luật nội dung vừa chứa đựng các quy phạm pháp luật hình thức.

    Pháp luật về phá sản cũng là một chế định không thể thiếu được trong kinh tế thị trường bởi trong nền kinh tế đó (tức kinh tế thị trường) luôn luôn có sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh, do vậy mà có những chủ thể không đứng vững được trong cuộc cạnh tranh khốc liệt đó nên bị phá sản. Do đó, phải có Luật phá sản để giải quyết việc phá sản đó. Trong pháp luật về phá sản thì Luật phá sản là văn bản pháp luật quan trọng nhất. Nó quy định những vấn đề cơ bản trong việc giải quyết phá sản như: lý do phá sản, trình tự thủ tục phá sản, quyền hạn và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân; thủ tục phục hồi, thanh lý tài sản và việc phân chia tài sản của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản

    II. PHÂN LOẠI PHÁ SẢN

    a. Trên cơ sở nguyên nhân gây ra phá sản có phá sản trung thực và phá sản gian trá:

    – Phá sản trung thực là hậu quả của việc mất khả năng thanh toán do những nguyên nhân khách quan hay những rủi ro bất khả kháng gây ra. Phá sản trung thực cũng có thể từ những nguyên nhân chủ quan nhưng không phải do sự chủ ý nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác. Ví dụ như sự yếu kém về năng lực tổ chức, quản lý hoạt động; sự thiếu khả năng thích ứng với những biến động trên thương trường…

    – Phá sản gian trá là hậu quả của những thủ đoạn gian trá, có sắp đặt trước nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác. Ví dụ: có hành vi gian lận trong khi ký hợp đồng, tẩu tán tài sản, cố tình báo cáo sai… để qua đó tạo ra lý do phá sản không đúng sự thật.

    b. Trên cơ sở phát sinh quan hệ pháp lý có phá sản tự nguyện và phá sản bắt buộc: Cụ thể là dựa trên căn cứ ai là người làm đơn yêu cầu phá sản.

    – Phá sản tự nguyện là do phía doanh nghiệp mắc nợ tự làm đơn yêu cầu phá sản khi thấy mình mất khả năng thanh toán, không có điều kiện thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với chủ nợ.

    – Phá sản bắt buộc là do phía các chủ nợ làm đơn yêu cầu phá sản doanh nghiệp mắc nợ nhằm thu hồi các khoản nợ từ doanh nghiệp mắc nợ.

    c. Dựa vào đối tượng bị giải quyết phá sản:

    Gồm phá sản cá nhân và phá sản pháp nhân. Tuỳ theo pháp luật ở mỗi nước mà đối tượng bị giải quyết phá sản có quy định khác nhau. Ở nước ta áp dụng cho doanh nghiệp và HTX. Trung Quốc: áp dụng với thành phần kinh tế quốc doanh. Úc : áp dụng với cả cá nhân.

    – Phá sản cá nhân: theo quy định này cá nhân bị phá sản phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ.

    – Phá sản pháp nhân: đó là phá sản một tổ chức, tổ chức này phải gánh chịu hậu quả của việc phá sản. việc trả nợ cho chủ nợ của pháp nhân dựa trên tài sản của pháp nhân.

    Khi cần tư vấn hỗ trợ hãy tìm đến chúng tôi:

    Công ty luật TNHH Việt Nga – VALAW

    Địa chỉ : Tầng 6 Số 3 Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy, TP. Hà Nội

    Điện thoại : 09.345.966.36

    Email: [email protected]

    Website: valaw.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm Phá Sản, Thủ Tục Pháp Sản Và Những Liên Hệ Đến Luật Phá Sản Năm 2014
  • Có Được Sử Dụng Các Tài Khoản Ngân Hàng Của Doanh Nghiệp Sau Khi Phá Sản Không?
  • Có Luật Cũng Không Dễ Cho Ngân Hàng Phá Sản
  • Những Điểm Mới Của Luật Phá Sản 2014 So Với Luật Phá Sản 2004
  • Khái Quát Về Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 10
  • How To Use Wireshark: Comprehensive Tutorial + Tips
  • Sử Dụng Wireshark Để Phân Tích Gói Dữ Liệu Trong Hệ Thống Mạng
  • Siropul De Dalsy Își Suspendă Vânzarea Din Cauza Unei Erori În Prospect: Ce Alternative Avem?
  • Boots Chloroquine And Proguanil Anti Malaria Tablets Price, Chloroquine With Food, Chloroquine Doses, Hydroxychloroquine Tablets Ip Uses, Chloroquine Japan, Chloroquine Pills Used For
  • Trong vật lý học, cơ năng là tổng của động năng và thế năng. Nó là năng lượng kết hợp của chuyển động và vị trí của vật thể

    W=Wt+Wđ

    Tìm hiểu định luật bảo toàn cơ năng (Nguồn: Internet)

    Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của trọng lực bằng tổng động năng và thế năng trọng trường của vật:

    Trong đó:

    • Gốc thế năng của vật chuyển động trong trường hấp dẫn thường được chọn tại mặt đất.
    • Đối với vật hoặc hệ vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng của nó là một đại lượng bảo toàn

    W1 = W2 → Biến thiên thế năng W2 – W1 = 0

    Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của trọng lực bằng tổng động năng và thế năng đàn hồi của vật:

    Trong đó:

    • Gốc thế năng được chọn là vị trí cân bằng của lò xo
    • Đối với vật hoặc hệ vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi thì cơ năng của nó là một đại lượng bảo toàn

    W1 = W2 → Biến thiên thế năng W2 – W1 = 0

    Định luật bảo toàn cơ năng

    Định nghĩa tổng động năng và thế năng của vật là cơ năng, ta có định luật bảo toàn cơ năng phát biểu như sau:

    Trong quá trình chuyển động, nếu vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực, động năng có thể chuyển thành thế năng và ngược lại, tổng của chúng tức là cơ năng của vật và là một đại lượng được bảo toàn (không đổi theo thời gian)

    Công thức: Wđ1+Wt1=Wđ2+Wt2

    Trong quá trình chuyển động, khi động năng của vật tăng thì thế năng đàn hồi giảm và ngược lại, nhưng tổng động năng và thế năng tức là cơ năng của vật, là đại lượng luôn được bảo toàn.

    Qua những lập luận trên, với một vật chuyển động trong trọng trường lực thế bất kì, ta có kết luận: Cơ năng của một vật chỉ chịu tác dụng của những lực thế luôn được bảo toàn.

    Hệ quả định luật bảo toàn cơ năng

    Ta có hệ quả định luật bảo toàn cơ năng có công thức như sau:

    Trọng lực và lực đàn hồi được gọi là lực thế

    Bảo toàn năng lượng

    Ta có: Cơ năng của hệ = Công của lực thế

      Vật chịu thêm tác dụng của ngoại lực (lực cản, lực ma sát)
    • Cơ năng của hệ = công của lực thế + công của lực không thế (công của lực cản, lực ma sát)
    • Biến thiên cơ năng: W2 – W1 = công của lực không thế

    Bài tập vận dụng

    Bài 1: Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc là 20 m/s từ độ cao h so với mặt đất. Khi chạm đất vận tốc của vật là 30 m/s, bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Hãy tính:

    a. Độ cao h?

    b. Độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất?

    c. Vận tốc của vật khi động năng bằng 3 lần thế năng?

    Hướng dẫn giải

    a. Chọn góc thế năng tại mặt đất (tại B).

    Theo định luật bảo toàn cơ năng: W (O) = W (B).

    b. Độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất.

    Gọi A là độ cao cực đại mà vật đạt tới.

    + Cơ năng tại A: W (A) = mgh.

    Theo định luật bảo toàn cơ năng: W (A) = W (B)

    Cơ năng tại C:

    Theo định luật bảo toàn cơ năng: W(C) = W(B).

    Bài 2: Một hòn bi có khối lượng 20g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 4m/s từ độ cao 1,6 m so với mặt đất.

    a. Tính trong hệ quy chiếu mặt đất các giá trị động năng, thế năng và cơ năng của hòn bi tại lúc ném vật?

    b. Tìm độ cao cực đại mà bi đạt được?

    c. Tìm vị trí hòn bi có thế năng bằng động năng?

    d. Nếu có lực cản 5N tác dụng thì độ cao cực đại mà vật lên được là bao nhiêu?

    Hướng dẫn giải

    a. Chọn gốc thế năng tại mặt đất.

    b. Gọi điểm B là điểm mà hòn bi đạt được.

    Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: WA = WB ⇔ hmax = 2,42 m

    Bên trên là những kiến thức tổng quát về định luật bảo toàn cơ năng. Hy vọng qua bài viết các bạn có thể nắm chắc hơn về định luật để có thể áp dụng vào các bài tập hiệu quả nhất.

    Công thức tính chu vi hình vuông : Công thức tính chu vi hình vuông giúp bạn có thể giải được các bài toán trong sách vở cũng như áp dụng vào thực tế. Cùng tìm hiểu công thức này qua bài viết sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lí 10
  • Download Ve Nhung Diem Dac Trung Cua Giao Trinh Chuan Danh Cho He Dao Tao Dai Hoc Luat O Viet Nam
  • Công Ty Tnhh Zagro Việt Nam Tuyển Dụng 2021
  • Communication Trang 11 Unit 7 Anh 7 Mới Tập 2, Bây Giờ, Làm Việc Theo Nhóm. Bàn Luận Những Luật Sau
  • Buying A Property In Spain? 10 Reasons To Hire A Lawyer
  • Khái Quát Chung Về Thuế Xuất Khẩu, Nhập Khẩu

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Môn Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu
  • Đề Thi Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu
  • 103 Câu Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Thuế
  • 102 Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Thuế (Có Đáp Án)
  • Nhận Định Đúng Sai Môn Pháp Luật Về Thuế
  • Thuế xuất nhập khẩu (import – export duty) đóng vai trò quan trọng trong chính sách ngoại thương của mỗi quốc gia.

    1. Xét trong quá trình vận động của hàng hóa qua cửa khẩu thì thuế quan có 2 loại:

    – Thuế xuất khẩu: thuế đánh trên hàng hóa xuất khẩu qua biên giới quốc gia

    – Thuế nhập khẩu: thuế đánh trên hàng hóa nhập khẩu từ thị trường nước ngoài vào thị trường trong nước.

    Trong điều kiện nền kinh tế mở, các khái niệm: cửa khẩu, biên giới quốc gia, thị trường trong nước, thị trường nước ngoài… cần được hiểu theo nghĩa rộng và xuất hiện các hình thức kinh tế như khu chế xuất, khu kinh tế mở,… được hình thành và hoạt động với các quy chế đặc thù, được hưởng các quyền ưu đã riêng.

    2. Mục đích thực hiện chính sách thuế xuất nhập khẩu là nhằm

    – Huy động nguồn lực tài chính cho Ngân sách nhà nước.

    – Hạn chế xuất khẩu các mặt hàng cần thiết và những loại vật tư, nguyên liệu quý hiếm để phát triển nền kinh tế trong nước, thỏa mãn nhu cầu thị trường hoặc bảo vệ môi trường sinh thái.

    – Thúc đẩy sự phát triển của sản xuất nội địa.

    – Tăng cường hoặc hạn chế hàng hóa ra vào thị trường trong nước.

    – Thông qua công cụ thuế Nhà nước khuyến khích và thu hút đầu tư từ nước ngoài. Nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu.

    – Góp phần hướng dẫn tiêu dùng trong nước.

    – Góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, hợp tác quốc tế.

    3. Cơ sở pháp lý tham khảo

    – Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2005;

    – Nghị định 87/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

    4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

    Theo điều 2 Luật thuế Xuất khẩu, thuế nhập khẩu, điều 1 Nghị định 87: Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu gồm:

    – Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

    – Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

    – Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

    3. Đối tượng nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu: là các tổ chức, cá nhân có hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện chịu thuế (Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2005, Điều 3 Nghị định 87). Để một tổ chức, cá nhân trở thành đối tượng nộp thuế phải thỏa mãn những dấu hiệu pháp lý sau:

    a. Tổ chức, cá nhân phải là người trực tiếp đưa hàng hoá qua biên giới Việt Nam (là chủ hàng) gồm:

    – Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

    – Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.

    – Cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhận hàng hoá qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

    Lưu ý: Cần phần biệt với đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế quy định tại khoản 2 Nghị định 87.

    b. Tổ chức cá nhân có hành vi xuất khẩu, nhập khẩu phải là hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hoàn tất.

    Hàng hóa trong hoạt động xuất khẩu phải được tiêu dùng ở thị trường nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu phải được tiêu dùng ở thị trường trong nước

    Lưu ý: Tư cách pháp lý của chủ thể (cá nhân hay tổ chức, pháp nhân hay không phải pháp nhân, mang quốc tịch Việt Nam, nước ngoài hay không quốc tịch…) không ảnh hưởng đến nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

    =========================

    Hãy liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Quát Về Thuế Xuất Khẩu Thuế Nhập Khẩu
  • Xuất Khẩu Là Gì Và Các Vấn Đề Liên Quan Đến Xuất Khẩu
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Vai Trò Của Xuất Nhập Khẩu
  • Quyền Xuất Khẩu Và Nhập Khẩu Của Doanh Nghiệp
  • Pháp Luật Thuế Xuất Khẩu, Nhập Khẩu Khi Việt Nam Gia Nhập Wto
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100