Văn Bản Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam

--- Bài mới hơn ---

  • Tác Phẩm Văn Học Là Gì? Đặc Trưng Cơ Bản Của Một Tác Phẩm Văn Học
  • Mối Quan Hệ Giữa Nội Dung Và Hình Thức Của Tác Phẩm Văn Học
  • Văn Học 9: Hệ Thống Hóa Kiến Thức Văn Bản Văn Học, Văn Bản Truyện
  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn Lớp 9 Học Kì 2
  • Sự Khác Biệt Giữa Văn Học Và Phi Văn Học Trong Tác Phẩm Văn Học Là Gì?
  • Văn Bản Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam, Giáo án Khái Quát Lịch Sử Tiếng Việt, Khái Quát Chung, Gioi Thieu Khai Quat Ve Chi Bo , Khái Quát Chủ Nghĩa Mác Lênin, Khai Quat Ve Gio Kinh Phung Vu, Khái Quát Sân Khấu Nhật Bank, Khái Quát Về Hoạt Động Du Lịch Và Khách Sạn, Khái Quát Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Khái Quát Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Kinh Tế Chính Trị Mác Lênin, Phân Tích Môi Trường Tổng Quát ảnh Hưởng Đén Doanh Nghiệp Việt Nam, Hãy Phân Tích Những ảnh Hưởng Của Môi Trường Tổng Quát Đến Hoạt Động Của Các Doanh Nghiệp Việt Nam, Khai Quát Chung Nang Cao Hiệu Quả Phân Công Công Tác Quản Lý Giám Sát Đang Viên Trong Chi Bộ, Khái Niệm Văn Học Dân Gian, Khái Niệm 12 Thể Loại Văn Học Dân Gian, Bản Khai Thời Gian Và Số Km Lái Xe An Toàn, Khái Niệm âm Nhạc Dân Gian, Khái Niệm âm Thể Hiện Về Không Gian, ý Nghĩa Khái Niệm Thời Gian, Bài Giải ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam, Mau Don Viet Tay Gian Tru Gia Canh, Soạn Bài ôn Tập Dân Gian Việt Nam 10, Soạn Bài ôn Tập Dân Gian Việt Nam, Truyện Ma Dân Gian Việt Nam, Cách Viết Chữ 3d Đơn Giản, Hướng Dẫn Viết Phần Mềm Đơn Giản, 3 Truyện Cười Dân Gian Việt Nam, Tuyển Tập Truyện Dân Gian Việt Nam, Hướng Dẫn Viết 1 Phần Mềm Đơn Giản, Slide âm Nhạc Dân Gian Việt Nam, Truyện Cười Dân Gian Việt Nam, Khung Pháp Lý Cho Các Không Gian Sáng Tạo Tại Việt Nam, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, áp Dụng Quy Hoạch Không Gian Biển Và Vùng Bờ ở Việt Nam, Dự Thảo Đề Cương Cách Mạng Miền Nam Được Viết Vào Thời Gian Nào, Dự Thảo Đề Cương Đường Lối Cách Mạng Miền Nam Được Viết Vào Thời Gian N, Thời Gian Và Không Gian Nghệ Thuật Trong Tác Phẩm Rừng Nauy, Để Chiển Khai Chiến Lược Chiến Tranh Đặc Biệt Trong Khoảng Thời Gian 1961 1963 Mĩ Thực Hiện Kế Hoạc, Để Chiển Khai Chiến Lược Chiến Tranh Đặc Biệt Trong Khoảng Thời Gian 1961 1963 Mĩ Thực Hiện Kế Hoạc, Hóa Đơn ở Quất Lâm, Hoá Đơn Quất Lâm, Dàn Bài Cái Quạt, Quy ước Màu Dây Quạt, Bài Thơ Quạt Cho Bà Ngủ, Quat Asia, Hướng Dẫn Múa Quạt, Bài Tập Làm Văn Người Bán Quạt May Mắn, Giấy Đề Nghị Mua Quạt, * Mẫu Sổ Đăng Kí Tổng Quát , Nguyên Lý Quạt Hơi Nước, Bảng Giá Quạt Asia, Nguyên Lý Quạt Điều Hòa, Mẫu Sổ Đăng Ký Tổng Quát, Sổ Đăng Ký Tổng Quát, Khám Tổng Quát, Dàn Bài Tổng Quát Nghị Luận Xã Hội, Bảng Giá Quạt Phương Linh, Báo Cáo Thực Tập Nhà Máy Etanol Dung Quất, Báo Cáo Thực Hành Quạt Điện Lớp 8, Phi Kham Tong Quat La Bao Nhieu, Giáo Trình Học Anh Văn Tổng Quát, Thời Khoá Biểu Cao Bá Quát, Hướng Dẫn Sử Dụng Quạt Hơi Nước, Hướng Dẫn Sử Dụng Quạt Điều Hòa, Báo Cáo Thực Hành Quạt Điện, Giáo Trình Anh Văn Tổng Quát, Hướng Dẫn Sử Dụng Quạt Iruka, Phương Trình Tổng Quát, Nguyên Lý Quạt Không Cánh, Bài 45 Thuch Hành Vè Quat Dien, Sổ Đăng Ký Tổng Quát Thư Viện, Mẫu Sổ Đăng Ký Tổng Quát Thư Viện, Danh Sách Đại Lý Quạt Asia, Quy Chế Tổng Quát Sách Lễ Rôma Pdf, Khai Tóm Tắt Lí Lịch(họ Tên Viết Chữ In Hoa), Khái Niệm ở Việt Nam, Khái Niệm âm Hán Việt, Đề Cương Tổng Quát Khảo Sát Thiết Kế, Phương Trình X-3y=0 Có Nghiệm Tổng Quát Là, Quy Chế Tổng Quát Sách Lễ Rôma Mới Nhất, Phương Trình X – 3y = 0 Có Nghiệm Tổng Quát Là, Phương Trình Quang Hợp Tổng Quát, Phương Trình 5x+y=-3 Có Nghiệm Tổng Quát Là, Từ Phương Trình Tổng Quát Suy Ra Vecto, Hướng Dẫn Sử Dụng Quạt Tích Điện, Thời Khoá Biểu Dung Quất, Giáo Trình Tiếng Anh Tổng Quát, Quy Chế Tổng Quát Sách Lễ Rôma 2002, Hướng Dẫn Chơi Quạt Ninja School, Tích Phân Bất Định Tổng Quát, Tổng Quát Câu Hỏi Thường Gặp Về Cấp Phép Sản Phẩm, Hướng Dẫn Sử Dụng Quạt Hơi Nước Lifan, Hướng Dẫn Viết Lý Lịch Tự Khai, Phiếu Khai Báo Tạm Trú Cho Người Việt Nam, Mẫu Viết Bản Khai Nhân Khẩu, Hướng Dẫn Viết Kê Khai Mẫu 2c Tctw, Khái Lược Về Văn Hóa Học Và Đại Cương Văn Hóa Việt Nam, Các Cách Thay Đổi Tốc Độ Quạt Điện Xoay Chiều 1 Pha, Giáo Trình Tiếng Anh Tổng Quát ở Cấp Độ Intermediate, Báo Cáo Thực Hành Quạt Điện Công Nghệ 8,

    Văn Bản Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam, Giáo án Khái Quát Lịch Sử Tiếng Việt, Khái Quát Chung, Gioi Thieu Khai Quat Ve Chi Bo , Khái Quát Chủ Nghĩa Mác Lênin, Khai Quat Ve Gio Kinh Phung Vu, Khái Quát Sân Khấu Nhật Bank, Khái Quát Về Hoạt Động Du Lịch Và Khách Sạn, Khái Quát Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Khái Quát Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Kinh Tế Chính Trị Mác Lênin, Phân Tích Môi Trường Tổng Quát ảnh Hưởng Đén Doanh Nghiệp Việt Nam, Hãy Phân Tích Những ảnh Hưởng Của Môi Trường Tổng Quát Đến Hoạt Động Của Các Doanh Nghiệp Việt Nam, Khai Quát Chung Nang Cao Hiệu Quả Phân Công Công Tác Quản Lý Giám Sát Đang Viên Trong Chi Bộ, Khái Niệm Văn Học Dân Gian, Khái Niệm 12 Thể Loại Văn Học Dân Gian, Bản Khai Thời Gian Và Số Km Lái Xe An Toàn, Khái Niệm âm Nhạc Dân Gian, Khái Niệm âm Thể Hiện Về Không Gian, ý Nghĩa Khái Niệm Thời Gian, Bài Giải ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam, Mau Don Viet Tay Gian Tru Gia Canh, Soạn Bài ôn Tập Dân Gian Việt Nam 10, Soạn Bài ôn Tập Dân Gian Việt Nam, Truyện Ma Dân Gian Việt Nam, Cách Viết Chữ 3d Đơn Giản, Hướng Dẫn Viết Phần Mềm Đơn Giản, 3 Truyện Cười Dân Gian Việt Nam, Tuyển Tập Truyện Dân Gian Việt Nam, Hướng Dẫn Viết 1 Phần Mềm Đơn Giản, Slide âm Nhạc Dân Gian Việt Nam, Truyện Cười Dân Gian Việt Nam, Khung Pháp Lý Cho Các Không Gian Sáng Tạo Tại Việt Nam, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, áp Dụng Quy Hoạch Không Gian Biển Và Vùng Bờ ở Việt Nam, Dự Thảo Đề Cương Cách Mạng Miền Nam Được Viết Vào Thời Gian Nào, Dự Thảo Đề Cương Đường Lối Cách Mạng Miền Nam Được Viết Vào Thời Gian N, Thời Gian Và Không Gian Nghệ Thuật Trong Tác Phẩm Rừng Nauy, Để Chiển Khai Chiến Lược Chiến Tranh Đặc Biệt Trong Khoảng Thời Gian 1961 1963 Mĩ Thực Hiện Kế Hoạc, Để Chiển Khai Chiến Lược Chiến Tranh Đặc Biệt Trong Khoảng Thời Gian 1961 1963 Mĩ Thực Hiện Kế Hoạc, Hóa Đơn ở Quất Lâm, Hoá Đơn Quất Lâm, Dàn Bài Cái Quạt, Quy ước Màu Dây Quạt, Bài Thơ Quạt Cho Bà Ngủ, Quat Asia, Hướng Dẫn Múa Quạt, Bài Tập Làm Văn Người Bán Quạt May Mắn, Giấy Đề Nghị Mua Quạt, * Mẫu Sổ Đăng Kí Tổng Quát , Nguyên Lý Quạt Hơi Nước,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam (Chi Tiết)
  • Mấy Vấn Đề Về Nghiên Cứu Văn Học Dân Gian Qua Văn Bản
  • Thanh Tra Bộ Xây Dựng Yêu Cầu Thu Hồi 2 Văn Bản Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa
  • Luận Văn: Quy Trình Ban Hành Văn Bản Hành Chính Tỉnh Thanh Hóa
  • Các Đặc Trưng Của Một Văn Bản Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Đọc Hiểu Văn Bản Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Ngắn Gọn Nhất
  • Kế đến, hệ thống thuật ngữ này còn là tên gọi cho một biến thể ngôn ngữ được ghi nhận có hai chiều.

    2.2.2. Ngữ vực

    Maths: Theorem; equation; map; variable; density; diameter; constant; solution; proportion….

    Regilion: Supme Being; trinity; Lucifer; Shiva; abode of the blessed; polytheism; Brahmanism; blasphemy; Karma; Great vehicle…

    b/ Thiếu kiến thức về chuyên môn (technicality). Tính chuyên môn cũng là đặc trưng quan trọng nhất của hệ thuật ngữ KH&KT. Tính chuyên môn được hiểu ở đây là mức độ chúng ta sử dụng các từ ngữ từ các ngành, nghề cụ thể theo một cách chính xác hơn. Gần đây ta thấy trên báo chí thường sử dụng từ “chim xệ cánh” thay cho một từ chỉ một bệnh trong y học là “xơ hóa cơ Delta” vốn được dùng trong giới y học. Rõ ràng xét từ góc độ chuyên môn, người dịch sẽ lúng túng với từ “phoneme” hơn là từ “sound”, với từ “pertussis” hơn là từ “whooping cough”.

    c/ Tính kết hợp các ngữ vực chuyên ngành: trong tiếng Anh phổ thông việc kết hợp từ vựng thường được đoán rất dễ dàng vì chúng rất tiêu biểu và phổ biến nhưng đối với ngôn ngữ chuyên ngành, một số kết hợp như vậy có vẻ như không đặc trưng lắm trong ngôn ngữ hàng ngày nhưng lại rất phổ biến trong ngữ vực chuyên ngành. Sinclair [1] cho rằng các cụm từ “dull highlights” và “vigorous depssions” có thể nghe lạ lẫm trong tiếng Anh thường ngày, nhưng lại là những kết hợp phổ biến trong lĩnh vực nhiếp ảnh và khí tượng học. Trong thống kê các sự kết hợp như “biased error” và “tolerable error” đều phổ biến và chấp nhận được. Các kết hợp nói trên có vẻ lạ lẫm trong giao tiếp Anh ngữ hàng ngày thì chắc chắn cũng là một khó khăn cho người dịch.

    d/ Tính đa nghĩa của từ khi kết hợp: Các từ có nhiều nghĩa khác nhau khi được kết hợp nhiều cách khác nhau cũng là một khó khăn cho người dịch. Từ “medicine” có 3 nghĩa: 1) y học/ ngành y; 2) thuốc uống; 3) nội khoa. Khi kết hợp với các động từ “to study” hoặc “to practise” thì mang nghĩa 1). Khi kết hợp với “to take” hoặc “to drink” thì mang nghĩa 2). Trường hợp từ “medicine” khi kết hợp với các tính ngữ “traditional/ conventional/ orthodox/ alternative…. thì nó có nghĩa là nền y học. Nếu nó đi với các từ “cough” hay ” herbal” lại có nghĩa thuốc thang, khi kết hợp với từ internal nó có nghĩa là nội khoa.

    e/ Các từ kỹ thuật hướng về sự vật và các từ khoa học hướng về quan niệm thường có nhiều nghĩa ở các ngành công nghệ cũng là một vấn đề trong dịch. Từ “module” có bốn nghĩa ở các chuyên ngành khác nhau. Các từ khác như “field”, “matrix”, “force”, “power” cũng có hơn một nghĩa trong nhiều lĩnh vực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1.ngôn Ngữ Khoa Học Là Gì? Văn Bản Khoa Học Gồm Mấy Loại? 2.đặc Trưng
  • Tuần 18. Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Thế Nào Là Văn Thuyết Minh?
  • Đặc Điểm Và Tính Chất Của Văn Bản Thuyết Minh Là Gì? Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Văn Thuyết Minh Là Gì, Phương Pháp Thuyết Minh, Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Tổ Chức Khoa Học Và Công Nghệ Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Tổ Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Phát Triển Mạnh Các Tổ Chức Khoa Học Và Công Nghệ
  • Chuyển Đổi Tổ Chức Khoa Học Và Công Nghệ Công Lập Sang Mô Hình Doanh Nghiệp
  • Đăng Ký Thuế Đối Với Tổ Chức Khoa Học Và Công Nghệ
  • Cả Nước Có Gần 2.500 Tổ Chức Khoa Học Và Công Nghệ
  • Cổng Ttđt Cục Ứng Dụng Và Phát Triển Công Nghệ
  • Tổ chức khoa học và công nghệ là gì?

    Khoản 11 Điều 3 Luật khoa học và công nghệ 2013 (LKH&CN) quy định Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật.

    Hình thức và phân loại tổ chức khoa học và công nghệ

    Hình thức của tổ chức khoa học và công nghệ

    Khoản 1 Điều 9 LKH&CN quy định Hình thức của tổ chức khoa học và công nghệ như sau:

    – Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tổ chức dưới hình thức viện hàn lâm, viện, trung tâm, phòng thí nghiệm, trạm nghiên cứu, trạm quan trắc, trạm thử nghiệm và hình thức khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;

    – Cơ sở giáo dục đại học được tổ chức theo quy định của Luật giáo dục đại học;

    – Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được tổ chức dưới hình thức trung tâm, văn phòng, phòng thử nghiệm và hình thức khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

    Phân loại tổ chức khoa học và công nghệ

    Tổ chức khoa học và công nghệ được phân loại như sau:

    – Theo thẩm quyền thành lập, tổ chức khoa học và công nghệ gồm các loại sau:

    + Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội;

    + Chính phủ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Chính phủ;

    + Toà án nhân dân tối cao thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Tòa án nhân dân tối cao;

    + Viện Kiểm sát nhân dân tối cao thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    + Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    + Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;

    + Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương theo thẩm quyền;

    + Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp thành lập tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và điều lệ;

    + Doanh nghiệp, tổ chức khác, cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ của mình.

    – Theo chức năng, tổ chức khoa học và công nghệ gồm tổ chức nghiên cứu cơ bản, tổ chức nghiên cứu ứng dụng, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ;

    – Theo hình thức sở hữu, tổ chức khoa học và công nghệ gồm tổ chức khoa học và công nghệ công lập, tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập, tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài.

    Điều kiện thành lập, đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ

    Tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập khi có đủ điều kiện sau đây:

    – Có điều lệ tổ chức và hoạt động, mục tiêu, phương hướng hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật;

    – Nhân lực khoa học và công nghệ, cơ sở vật chất – kỹ thuật đáp ứng yêu cầu thực hiện mục tiêu, phương hướng và điều lệ tổ chức và hoạt động.

    Ngoài ra, việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ và ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo phân cấp của Chính phủ.

    Trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc thì Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng liên ngành để thẩm định.

    Việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài còn phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    – Mục đích, nội dung, lĩnh vực hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật, yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ và phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam;

    – Được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép thành lập;

    – Được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) cho phép đặt trụ sở làm việc tại địa phương.

    Tổ chức khoa học và công nghệ phải đăng ký hoạt động tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ và được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bàn Về Sửa Đổi Luật Chuyển Giao Công Nghệ Tiếp Cận Từ So Sánh Với Luật Khoa Học Và Công Nghệ
  • Sửa Đổi Luật Để Kết Nối Doanh Nghiệp Với Khoa Học Và Công Nghệ
  • Khái Niệm Chuyển Giao Công Nghệ
  • Quốc Hội Thảo Luận Về Luật Chuyển Giao Khoa Học Công Nghệ
  • Hội Nghị Phổ Biến Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Khcn Và Trưng Bày Thành Tựu Khoa Học Ngành Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Khái Quát Chung Về Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Xử Lý Văn Bản Cho Dân Văn Phòng
  • Giới Thiệu Các Phần Mềm Văn Phòng
  • 10 Phần Mềm Làm Video Miễn Phí Và Tốt Nhất Hiện Nay
  • Điều 10. Tên Loại Và Trích Yếu Nội Dung Của Văn Bản
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Pháp Luật
  • TRANSCRIPT

      1. HUNH B HC1KHI QUT CHUNG V VN chúng tôi nim vn bn, vn bn qun l nh nc, vn bn hnh chnh.1.1. Khi nim vn chúng tôi ngha rng, vn bn c hiu l vt mang tin c ghi bng k hiu hay bng ngn ng, ngha l bt cphng tin no dng ghi nhn v truyn t thng tin t ch th ny n ch th chúng tôi ngha hp, vn bn c hiu l cc ti liu, giy t, h s c hnh thnh trong qu trnh hot ng cacc c quan nh nc, cc t chc x hi, cc t chc kinh t. Theo ngha ny, cc loi giy t dng qun lv iu hnh cc hot ng ca c quan, t chc nh ch th, thng t, ngh quyt, quyt nh, n cng tc,bo co u c gi l vn bn. Ngy nay, khi nim c dng mt cch rng ri trong hot ng ca ccc quan, t chc. Khi nim vn bn dng trong ti liu ny cng c hiu theo ngha hp ni trn.a. Khi nim vn bn qun l Nh chúng tôi bn qun l Nh nc l nhng quyt nh qun l thnh vn do cc c quan nh nc c thm quynhoc c nhn c nh nc y quyn theo chc nng ban hnh theo th thc v th tc do lut nh, mang tnhquyn lc nh nc, lm pht sinh cc h qu php l c th. Trong thc t, vn bn qun l Nh nc c sdng nh mt cng c ca nh nc php quyn khi th ch ha cc quy phm php lut thnh vn bn nhmqun l x hi.b. Khi nim vn bn hnh chúng tôi nim hnh chnh theo ngha gc, l s qun l ca Nh nc, khng phi l s qun l thng thng cabt k mt ch th no di vi bt k mt i tng v mt khch th no. Tuy nhin, theo cch hiu hin nay,khi nim ny dng ch s t chc, iu hnh kim tra, nm tnh hnh trong hot ng ca mt c quan, tchc, doanh nghip ni chung. Khi nim vn bn hnh chnh c s dng vi ngha l vn bn dng lmcng c qun l v iu hnh ca cc nh qun tr nhm thc hin nhim giao tip, truyn t mnh lnh, traoi thng tin di dng ngn ng vit, theo phong cch hnh chnh cng v.1.2. Phn loi vn bn v bn sao vn bn.a. Phn loi vn chúng tôi phn loi vn bn c vai tr rt quan trng, gip cho ngi son tho vn bn la chn loi vn bn phhp vi mc ch s dng ca mnh, v mi loi vn bn khc nhau thng c ni dung, hnh thc v chcnng khc chúng tôi bn phn loi theo nhiu cch da vo nhiu tiu ch nh tnh cht ca vn bn , ch th ban hnh vn bn,chc nng ca vn bn, thuc tnh php l ca vn bn, hnh thc ca vn bn. Theo ngh nh s110/2004/N-CP ngy 08 thng 4 nm 2004 ca Chnh ph, h thng vn bn c chia thnh cc loi: hthng vn bn quy phm php lut v h thng vn bn hnh chnh. H thng vn bn quy phm php lut:Vn bn quy phm php lut l loi vn bn th hin nhng quyt nh qun l Nh nc do cc c quan nhnc c thm quyn ban hnh theo mt hnh thc v trnh t do php lut quy nh, th hin ch nh nc,mang tnh bt buc chung, buc cc i tng c lin quan phi thi hnh v c nh nc m bo thc hinbng cc bin php cng ch. Vn bn quy phm php lut ngy 12 thng 11 nm 1996 v lut sa i, bsung mt s iu ca Lut ban hnh vn bn quy phm php lut ngy 16 thng 12 nm 2002. Vn bn quyphm php lut c quy nh c th nh sau:+ L vn bn do c quan nh nc hoc c nhn c nh nc y quyn theo chc nng ban hnh theo nghnh thc, th tc, trnh t c quy nh.+ L vn bn quy nh nhng quy tc x s chung, c p dng nhiu ln, i vi mi i tng, c hiu lctrong phm vi ton quc hoc tng a phng. Quy tc x s chung l nhng chun mc m mi c quan, tchc c nhn khi tham gia quan h x hi c quy tc iu chnh.+ L vn bn c nh nc m bo thi hnh bng cc bin php tuyn truyn, gio dc, thuyt phc cc binphp v t chc, hnh chnh, kinh t; trong trng hp cn thit th nh nc p dng bin php cng ch btbuc thi hnh v quy nh ch ti i vi ngi c hnh vi vi chúng tôi thng t lin tch s 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngy 06 thng 5 nm 2005 ca B Ni V v Vn phngChnh ph (hng dn thi hnh Ngh nh s 110/2004/N-CP ngy 08/4/2004 ca Chnh ph), vn bn quyphm php lut gm cc loi sau y:1. Lut (Lt): L vn bn c ban hnh c th ha Hin php nhm mc ch iu chnh cc quan h xhi trong cc lnh vc i ni, i ngoi, nhim v kinh t x hi, an ninh quc phng ca t nc; quy nhnhng nguyn tc ch yu v t chc v hot ng ca b my Nh nc, v quan h x hi v hot ng ca

    2. HUNH B HC2cng dn. Lut tnh c nh, khng th sa i, b sung m c th thay th bng vn bn lut mi. lut cQuc hi thng qua v Ch tch nc k lnh cng b.2. Php lnh (PL): l vn bn c gi tr php l nh lut, c th ha nhng nguyn tc c quy nh trongHin php, quy nh nhng vn c Quc hi giao, sau mt thi gian thc hin trnh Quc hi xem xtquyt nh ban hnh thnh lut. Php lnh c th sa i, b sung trong qu trnh thc hin, do y ban Thngv Quc hi thng qua v Ch tch nc k lnh cng b.3. Lnh (L): L vn bn dng cng b Hin php, lut, php lnh; tng ng vin cc b; cng b tnhtrng khn cp trong c nc hoc tng a phng; cng b lnh c x hoc n x; phong cp hmngoi giao hoc qun s cao cp. Lnh do Ch tch nc ban hnh.4. Ngh quyt (NQ): L vn bn dng quyt nh ch trng, chnh sch ca Chnh ph, thng qua cc dn, k hoch v ngn sch nh nc, ph duyt v iu c quc t thuc thm quyn ca Chnh ph; c thha cc chng trnh hot ng ca Quc hi, Hi ng Nhn dn v y ban Nhn dn; thng qua kin ktlun ti cc k hp ca cc c quan qun l Nh chúng tôi quyt l c s t chc hot ng v ban hnhcc vn bn v qun l nh nc nh hin php, lut, php lnh. Ngh quyt do Quc hi, Chnh ph, Hi ngNhn cc cp ban hnh.5. Ngh quyt lin tch (NQLT): L ngh quyt do cc c quan Nh nc c thm quyn kt hp ban hnh,thng nht kin trong qu trnh tham gia qun l Nh nc. Thm quyn ban hnh ca cc vn bn lin tchgm c Th trng cc B, c quan ngang B, cc t chc chnh tr – x hi cp Trung ng c thm quyntham gia qun l nh nc theo lut chúng tôi nh (N): L vn bn quy nh chi tit thi hnh lut, ngh quyt ca Quc hi; php lnh, ngh quytca y ban Thng v Quc hi; lnh, quyt nh ca Ch tch nc; quy nh nhim v, quyn hn, t chcb my ca c quan nh nc cp trung ng; quy nh nhng vn cp thit nhng cha c xy dngthnh lut hoc php lnh. Ngh nh do Chnh ph ban chúng tôi nh (Q): L vn bn dng quy nh hay nh ra ch chnh sch trong phm vi ca c quan cthm quyn ( Chnh ph, B, UBND tnh, thnh ph, qun huyn); iu chnh nhng cng vic v t chc nhns thuc thm quyn ca Ch tch nc, Th tng Chnh ph,B trng hoc Th trng c quan ngang B,UBND cc cp ban hnh.8. Ch th (CT): L vn bn dng truyn t ch trng, quy nh ccbin php ch o, n c, phi hp v kim tra hot ng ca cc b phn do c quan c thm quyn phtrch. Ch th do Th tng, B trng, UBND cc cp ban hnh.9. Thng t (TT): l vn bn dng hng dn thc hin, gii thch v ra bin php thi hnh cc quy nhca nhng vn bn quy phm php lut c gi tr php l cao hn nh lut, php lnh, ngh quyt, ngh nh,quyt nh v ch th ca Th tng Chnh ph. Thng t do B trng hoc Th trng cc c quan ngang Bban hnh.10. Thng t lin tch (TTLT): L thng t do cc c quan nh nc c thm quyn (B, c quan ngang B,cc t chc chnh tr x hi cp trung ng c tham gia qun l Nh nc theo lut nh) cng phi hp banhnh hng dn thi hnh cc vn bn quy phm php lut ca c quan nh nc cp trn c lin quan nchc nng, nhim v, quyn hn ca cc c quan . H thng vn bn hnh chnh:Cc vn bn hnh chnh thng thng l nhng vn bn mang tnh thng tin quy phm nhm thc thi cc vnbn quy phm php lut, hoc dng thc hin cc tc nghip hnh chnh trong hot ng ca cc c quanqun l hnh chnh nh nc, cc t chc khc. y l hnh thc vn bn c s dng ph bin trong cc cquan, t chc.Trong h thng vn bn hnh chnh, ngoi tr ch th ( c bit) v thng co quy nh r ch th ban hnh, ccvn bn hnh chnh khc khng xc nh thm quyn ban hnh theo tn loi ca vn bn. Cc c quan, t chc,n v, c nhn ty theo thm quyn gii quyt cng vic c th ban hnh loi vn bn ph hp.H thng vn bn hnh chnh bao gm cc loi vn bn c bit, vn bn hnh chnh thng thng c tn loi,vn bn hnh chnh thng thng khng c tn chúng tôi bn c bit:1. Quyt nh ( c bit) (Q): L loi vn bn dng quy nh cc vn v ch , chnh sch, t chc bmy, nhn s v gii quyt nhng vn khc di hnh thc p dng cc vn bn quy phm php lut. Vic pdng ny ch c thc hin mt ln cho mt c nhn, mt s vic hay mt vn c th. Do c im nitrn, ch th ban hnh quyt nh l Th trng cc c quan qun l Nh nc (Th tng, B trng hoc thTrng c quan ngang B, UBND cc cp), Th trng cc c quan hnh chnh s nghip, Th trng ccdoanh nghip nh nc v doanh nghip dn doanh. 3. HUNH B HC32. Ch th ( c bit) (CT): L loi vn bn dng gii quyt nhng cng vic mang tnh cht c bit ca cc cquan qun l Nh nc. Ch th (c bit) do Th tng, B trng v Th trng c quan ngang B ban chúng tôi bn hnh chnh thng thng c tn loi:3. Thng co (TC): L vn bn do cc c quan qun l Nh nc trung ng dng cng b vi Nhn dnmt quyt nh hoc mt s kin quan trng v i ni, i ngoi ca quc gia. Thng co do Quc hi, y banThng v Quc hi, Chnh ph, Ban chp hnh trung ng ng cng sn Vit nam ban hnh.4. Thng bo(TB): L loi vn bn dng thng tin cc vn trong hot ng ca cc c quan,n v, tchc, c nhn cc i tng c lin quan bit hoc thc thi.5. chng trnh(CTr): L loi vn bn dng sp xp ni dung cng tc, lch lm vic c th theo mt trnh tnht nh v trong mt thi gian nht nh.6. K hoch (KH): L loi vn bn c dng xc nh mc tiu, yu cu, ch tiu ca nhim v cn honthnh trong mt thi gian nht nh v cc bin php v t chc, nhn s, c s vt cht cn thit thc hinnhim v .7. Phng n (PA): L loi vn bn nu d kin v cch thc, trnh t tin hnh cng vic trong hon cnh,iu kin nht nh.8. n (A): n l vn bn dng trnh by d nh, mc tiu, k hoch thc hin cng tc trong mtkhong thi gian nht nh da trn c s nhng c im, tnh hnh thc tin ca c quan, n v.9. Bo co (BC): L loi vn bn dng ph bin tnh hnh, s vic, v vic, hot ng ca cc c quan, tchc,n v, c nhn trong mt khong thi gian c th nhm kin ngh cc gii php hoc ngh cp trn chophng hng x l.10. Bin bn(BB): L loi vn bn dng ghi li s vic, v vic hoc ang xy ra lm chng c phpl. Bin bn c s dng trong cc hot ng ca c quan, doanh nghip hoc trong hot ng gia c quannh nc vi cng dn.11.T trnh (TTr): L loi vn bn dng xut vi cp trn ph chun hay xt duyt mt vn mi hoc c trong k hoch m cp di khng th t quyt nh c.12. Hp ng (H): L vn bn dng ghi li s tha thun gia hai hay nhiu bn bng vn bn, trong cc bn k vi nhau lp mt quan h php l v quyn li v nghi v.13. Cng in (C): L loi vn bn c trng dng truyn t nhanh mt mnh lnh, mt ni dung cngvic n c quan, n v, t chc thc hin trong trng hp khn cp.14. Giy chng nhn (CN): L vn bn dng xc nhn mt s vic, mt i tng c lin quan n hotng ca c quan, doanh nghip.15. Giy u nhim (UN): L loi vn bn dng ghi nhn s tha thun gia ngi c quyn (hoc ngi idin theo php lut) v ngi c y nhim. Theo , ngi c y nhim thc hin quyn hoc ngha vthay cho ngi c quyn ( hoc ngi i din theo php lut).16. Giy mi (GM): L loi vn bn dnh cho c quan nh nc s dng khi cn triu tp cng dn n tr sc quan gii quyt nhng vn lin quan n yu cu hoc khiu ni ca cng dn (giy mi ca cquan hnh chnh).17. Giy gii thiu (GT): L loi vn bn dng cp cho cn b, nhn vin lin h giao dch, gii quyt ccnhim v c giao khi i cng tc.18. Giy ngh php (NP): L loi vn bn dng cp cho cn b, nhn vin c ngh php tho Lut lao ng gii quyt cc cng vic ca c nhn.19. Giy i ng ( ): L loi vn bn dng cp cho cn b, nhn vin i cng tc tnh ph cp ing, khng c gi tr thay cho giy gii thiu.20. Giy bin

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Hành Quy Định Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Cách Đánh Số Thứ Tự Của Điều Khoản Bổ Sung Và Trật Tự Các Điều Khoản Của Văn Bản Được Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Trong Văn Bản Của Quốc Hội
  • Bài Giảng Môn Ngữ Văn 6 Bài 9 Thứ Tự Kể Trong Văn Tự Sự
  • Cách Đánh Số Thứ Tự Trong Word 2010, 2013, 2022, 2022 (Cập Nhật 2022)
  • Điền Số Thứ Tự, Ký Tự Đầu Dòng Tự Động Ms Word
  • Bài Học: Đặc Điểm Của Văn Bản Nghị Luận

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Luận Văn Học Là Gì? Tìm Hiểu Cùng Luanvanpanda Nhé.
  • Môn Ngữ Văn: Chiến Thuật Làm Tốt Phần Nghị Luận Văn Học
  • Tuyên Ngôn Độc Lập
  • 44 Phần Tập Làm Văn Hãy Thực Hiện C…
  • Phương Pháp Dạy Tích Hợp Chùm Văn Bản Nghị Luận Thời Trung Đại Ở Chương Trình Ngữ Văn Lớp 11
  • Nội dung

    I – LUẬN ĐIỂM, LUẬN CỨ VÀ LẬP LUẬN

    1. Luận điểm

    Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận.

    Đọc lại văn bản Chống nạn thất học (bài 18) và cho biết: Luận điểm chính của bài viết là gì? Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng nào và cụ thể hoá thành những câu văn như thế nào? Luận điểm đóng vai trò gì trong bài nghị luận? Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải đạt yêu cầu gì?

    2. Luận cứ

    Luận cứ là những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm, dẫn đến luận diểm như là kết luận của những lí lẽ và dẫn chứng đó. Luận cứ trả lời các câu hỏi: Vì sao phải nêu ra luận điểm? Nêu ra để làm gì? Luận điểm ấy có đáng tin cậy không?

    Em hãy chỉ ra những luận cứ trong văn bản Chống nạn thất học và cho biết những luận cứ ấy đóng vai trò gì. Muốn có sức thuyết phục thì luận cứ phải đạt yêu cầu gì?

    3. Lập luận

    Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm.

    Em hãy chỉ ra trình tự lập luận của văn bản Chống nạn thất học và cho biết lập luận như vậy tuân theo thứ tự nào và có ưu điểm gì.

    Ghi nhớ

    – Mỗi bài văn nghị luận đều phải có luận điểm, luận cứ và lập luận. Trong một bài văn có thể có một luận điểm chính và các luận điểm phụ.

    – Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định (hay phủ định), được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán. Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thành một khối. Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục.

    – Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm. Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục.

    – Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm. Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục.

    II – LUYỆN TẬP

    Đọc lại văn bản Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội (Bài 18) và cho biết luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong bài. Nhận xét về sức thuyết phục của bài văn ấy.

    Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận.Đọc lại văn bản(bài 18) và cho biết: Luận điểm chính của bài viết là gì? Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng nào và cụ thể hoá thành những câu văn như thế nào? Luận điểm đóng vai trò gì trong bài nghị luận? Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải đạt yêu cầu gì?Luận cứ là những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm, dẫn đến luận diểm như là kết luận của những lí lẽ và dẫn chứng đó. Luận cứ trả lời các câu hỏi: Vì sao phải nêu ra luận điểm? Nêu ra để làm gì? Luận điểm ấy có đáng tin cậy không?Em hãy chỉ ra những luận cứ trong văn bản Chống nạn thất học và cho biết những luận cứ ấy đóng vai trò gì. Muốn có sức thuyết phục thì luận cứ phải đạt yêu cầu gì?Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm.Em hãy chỉ ra trình tự lập luận của văn bản Chống nạn thất học và cho biết lập luận như vậy tuân theo thứ tự nào và có ưu điểm gì.- Mỗi bài văn nghị luận đều phải có luận điểm, luận cứ và lập luận. Trong một bài văn có thể có một luận điểm chính và các luận điểm phụ.- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định (hay phủ định), được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán. Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thành một khối. Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục.- Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm. Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục.- Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm. Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục.Đọc lại văn bản(Bài 18) và cho biết luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong bài. Nhận xét về sức thuyết phục của bài văn ấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 4 Trình Bày Hiểu Biết Của Em Về…
  • Bài Văn Tham Khảo Nghị Luận Về Tình Bạn Hay Nhất
  • Ăn Quả Nhớ Kẻ Trồng Cây
  • Nghị Luận Về Lời Xin Lỗi
  • Nghị Luận: Biết Nói Lời Xin Lỗi
  • Bài Học: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

    --- Bài mới hơn ---

  • True Ý Nghĩa Của Nhật Bản Biểu Tượng Cảm Xúc Và Biểu Tượng Cảm Xúc
  • Emoji: Cảm Xúc Trong Nội Dung – Sunbook Blog
  • Bài Văn: Cảm Nhận Về Bài Thơ “Rằm Tháng Giêng” (5)
  • Soạn Bài: Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê – Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Tìm Hiểu Chung Về Tác Phẩm Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê
  • 2. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

    Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về! Người ta đánh con vì con dám cướp lại đồ chơi của con mà con người ta giằng lấy. Người ta lại còn chửi con, chửi cả mẹ nữa! Mẹ xa con, mẹ có biết không?

    (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

    Câu hỏi:

    Đoạn văn biểu hiện tình cảm gì? Tình cảm ở đây được biểu hiện trực tiếp hay gián tiếp? Em dựa vào dấu hiệu nào để đưa ra nhận xét của mình?

    Ghi nhớ

    – Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu.

    – Để biểu đạt tình cảm ấy, người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng (là một đồ vật, loài cây hay một hiện tượng nào đó) để gửi gắm tình cảm, tư tưởng, hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng.

    – Bài văn biểu cảm thường có bố cục ba phần như mọi bài văn khác.

    – Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng, chân thực thì bài văn biểu cảm mới có giá trị.

    II – LUYỆN TẬP

    Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:

    HOA HỌC TRÒ

    Phượng cứ nở. Phượng cứ rơi. Bao giờ cũng có hoa phượng rơi, bao giờ cũng có hoa phượng nở. Nghỉ hè đã đến. Học sinh sửa soạn về nhà. Nhà chưa về, cái vui gia đình đâu chửa thấy, chỉ thấy xa trường, rời bạn, buồn xiết bao! Những cuộc tình duyên giữa bạn bè, đến lúc rẽ chia, cũng rẽ chia dưới màu hoa phượng; dù hữu tâm, dù vô tình, người nào cũng có sắc hoa phượng nằm ở trong hồn. Phượng xui ta nhớ cái gì đâu. Nhớ người sắp xa, còn đứng trước mặt.. Nhớ một trưa hè gà gáy khan… Nhớ một thành xưa son uể oải…

    … Thôi học trò đã về hết, hoặc hoa phượng ở lại một mình. Phượng đứng canh gác nhà trường, sân trường. Hè đang thịnh, mọi nơi đều buồn bã, trường ngủ, cây cối cũng ngủ. Chỉ có hoa phượng thức để làm vui cho cảnh trường. Hoa phượng thức, nhưng thỉnh thoảng cũng mệt nhọc, muốn lim dim. Gió qua, hoa giật mình, một cơn hoa rụng.

    Cứ như thế, hoa – học – trò thả những cánh son xuống cỏ, đếm từng giây phút và xa bạn học sinh! Hoa phượng rơi, rơi… Hoa phượng mưa. Hoa phượng khóc. Trường tẻ ngắt, không tiếng trống, không tiếng người. Hoa phượng mơ, hoa phượng nhớ. Ba tháng trời đằng đẵng. Hoa phượng đẹp với ai, khi học sinh đã đi cả rồi!

    (Theo Xuân Diệu)

    Câu hỏi:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cảm Nhận Mùa Xuân Của Tôi Của Tác Giả Vũ Bằng
  • Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Thơ “Cảnh Khuya” Của Hồ Chí Minh
  • Bài Học: Luyện Nói: Văn Biểu Cảm Về Sự Vật, Con Người
  • Cảm Nghĩ Về Người Thân (Ông, Bà, Cha, Mẹ, Anh, Chị, Bạn, Thầy, Cô…)
  • Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Loài Cây Em Yêu
  • Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Tổng Kết Phương Pháp Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Soạn Văn Bài: Văn Bản Văn Học
  • Bài tập minh họa

    Đề: Nêu các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam? Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam? Những giá trị cơ bản của văn học dân gian

    Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

    • Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng. Thực chất của quá trình truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng miệng cho người khác. Văn học dân gian khi được phổ biến lại, đã thông qua lăng kính chủ quan (bộ não người) nên thường được sáng tạo thêm. Văn học dân gian thường được truyền miệng theo không gian (từ vùng này qua vùng khác), hoặc theo thời gian (từ đời trước đến đời sau).
    • Quá trình truyền miệng thường được thực hiện thông qua diễn xướng – tức là hình thức trình bày tác phẩm một cách tổng hợp (nói, hát, kể).
    • Văn học dân gian là kết quả của những quá trình sáng tác tập thể.
    • Tập thể là tất cả mọi người, ai cũng có thể tham gia sáng tác. Nhưng quá trình này, lúc đầu do một người khởi xướng lên, tác phẩm hình thành và được tập thể tiếp nhận. Sau đó những người khác (địa phương khác, thời đại khác) tham gia sửa chữa, bổ sung cho tác phẩm biến đổi dần. Quá trình bổ sung này thường làm cho tác phẩm phong phú hơn, hoàn thiện hơn.
    • Mỗi cá nhân tham gia vào quá trình sáng tác này ở những thời điểm khác nhau. Nhưng vì truyền miệng nên lâu ngày, người ta không nhớ được và cũng không cần nhớ ai là tác giả. Tác phẩm dân gian vì thế đã trở thành của chung, ai cũng có thể tùy ý thêm bớt, sửa chữa.
    • Văn học dân gian gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.
    • Sinh hoạt cộng đồng là những sinh hoạt chung của nhiều người như lao động tập thể, vui chơi ca hát tập thể, hội hè… Trong những sinh hoạt này, tác phẩm văn học dân gian thường đóng vai trò phối hợp hoạt động, tạo nhịp điệu cho hoạt động (những bài hò : hò chèo thuyền, hò đánh cá,…). Không những thế, văn học dân gian còn gây không khí để kích thích hoạt động, gợi cảm hứng cho ngừi trong cuộc (ví dụ những câu chuyện cười được kể trong lao động giúp tạo ra sự sảng khoái, giảm bớt sự mệt nhọc trong công việc).
    • Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam
    • Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo,
    • Những giá trị cơ bản của văn học dân gian
      • Văn học dân gian là kho trí thức vô cùng phong phú về đời sống của các dân tộc (kho trí khôn của nhân dân về mọi lĩnh vực của đời sống tự nhiên, xã hội, con người). Kho tri thức này phần lớn là những kinh nghiệm lâu đời được nhân dân ta đúc kết từ thực tế. Vào trong các tác phẩm, nó được mã hoá bằng những ngôn từ và hình tượng nghệ thuật tạo ra sức hấp dẫn người đọc, người nghe, dễ phổ biến, dễ tiếp thu và có sức sống lâu bền cùng năm tháng.
      • Văn học dân gian ngợi ca, tôn vinh những giá trị tốt đẹp của con người. Vì thế, nó có giá trị giáo dục sâu sắc về truyền thống dân tộc (truyền thống yêu nước, đức kiên trung, lòng vị tha, lòng nhân đạp, tinh thần đấu tranh chống cái ác, cái xấu,…). Văn học dân gian cũng vì thế mà góp phần hình thành những giá trị tốt đẹp cho các thế hệ xưa và nay.
      • Văn học dân gian có giá trị to lớn về nghệ thuật. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nền văn học dân nước nhà. Nó đã trở thành những mẫu mực để đời sau học tập. Nó là nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở của văn học viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Văn Học Dân Gian
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Lớp 10
  • Chuyên Đề Ôn Vào Lớp 10. Chủ Đề 1: Văn Học Dân Gian
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Giáo Án Tự Chọn Lớp 10
  • Giới Thiệu Những Đặc Điểm Của Văn Bản Văn Học.

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Một Số Đặc Điểm Cơ Bản Của Văn Bản Văn Học
  • Phân Tích Đoạn Trích Vào Phủ Chúa Trịnh
  • Tóm Tắt Vào Phủ Chúa Trịnh Lớp 11
  • Phân Tích Đoạn Trích Vào Phủ Chúa Trịnh Của Lê Hữu Trác
  • Top 3 Bài Tóm Tắt Vào Phủ Chúa Trịnh Lớp 11
  • I. MỞ BÀI.

    Văn bản văn học là một dạng văn bản nghệ thuật, thể hiện khả năng sáng tạo nghệ thuật kì diệu của con người, mang đến cho con người một món ăn tinh thần vô giá, làm giàu đời sống tâm hồn, tình cảm của con người.

    II. THÂN BÀI

    A. KHÁI NIỆM VỀVĂN BẢN VĂN HỌC

    1. Theo nghĩa rộng, văn bản văn học chỉ tất cả các văn bản sử dụng ngôn từ một cách có nghệ thuật (tất cả những- văn bản như thơ, truyện, kịch, hịch, cáo, chiếu, biểu… đều được coi là văn bản văn học).

    2. Theo nghĩa hẹp, văn bản văn học chỉ bao gồm các sáng tác có hình tượng nghệ thuật được xây dựng bằng hư cấu (như sử thi, truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch, thơ…).

    3. Cần phân biệt khái niệm văn bản văn học và tác phẩm văn học (văn bản văn học là sự hiện diện của ngôn từ, là phương diện kí hiệu của tác phẩm. Chỉ thông qua hoạt động đọc của người đọc, văn bản văn học mới trở thành khách thể thẩm mĩ, thành tác phẩm văn học. Điều đó có nghĩa là tác phẩm văn học, ngoài phần văn bản còn bao hàm cả ngữ cảnh và sự lí giải của người đọc).

    B. ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC

    1. Đặc điểm về ngôn từ

    – Ngôn từ văn học có tính nghệ thuật và thẩm mĩ: các yếu tố từ ngữ, âm thanh, kiểu câu… được sắp xếp, tổ chức có chủ định nhằm tạo nên vẻ đẹp và sức hấp dẫn (đoạn thơ đầu trong bài Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải tạo nên một bức tranh mùa xuân đầy sức sống với màu sắc tươi tắn, hài hòa, âm thanh rộn ràng, trong trẻo của tiếng chim…).

    – Ngôn từ văn họ: dùng để sáng tạo hình tượng: ngôn từ văn học dựng lên một bức tranh sinh động nhưng là trong trí tưởng tượng của con người (trong đó các nhân vật đều là những nhân vật hư cấu, người kể chuyện, nhân vật trữ tình không đồng nhất với tác giả). Ví dụ chị Dậu trong Tắt đèn cửa Ngô Tất Tố, lão Hạc trong Lão Hạc của NamCao tuy ít nhiều có trong những nguyên mẫu ngoài đời nhưng đều là nhưng nhân vật do nhà văn hư cấu nên.

    – Ngôn từ văn học có tính biểu tượng và đa nghĩa: biểu tượng trong văn học là những hình ảnh cụ thể nhưng mang ý nghĩa quy ước của nhà văn hay người đọc. Cũng do tính biểu tượng mà ngôn từ văn học mang tính đa nghĩa, biểu hiện những ý ngoài lời (Bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương ngoài nghĩa đen còn có nghĩa bóng nói về thân phận chìm nổi của người phụ nữ).

    2. Đặc điểm về hình tượng

    – Hình tượng văn học là thế giới đời sống do ngôn từ gợi nên trong tưởng tượng, trong tâm trí người đọc. Từng câu, chữ của văn bản với các chi tiết cụ thể về hành vi, cử chỉ, hành động, ngoại cảnh của con người dần gợi lên cuộc sống riêng của nhân vật, sống động như cuộc sống thật ngoài đời (nhân vật Nhĩ trong truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu được xây dựng như một con người thật ngoài đời với suy nghĩ, cử chỉ, ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh riêng của nhân vật).

    – Hình tượng văn học là một phương tiện giao tiếp đặc biệt: thông qua các chi tiết, nhân vật…, nhà văn truyền cho người đọc cách nhìn, cách cảm về cuộc đời, quan niệm về cuộc sống, tức là mong muốn truyền cho người đọc diều mình muốn gửi gắm. Quá trình đọc – hiểu văn bản văn học chính là quá trình thực hiện sự giao tiếp đặc biệt giữa nhà văn và bạn đọc (chẳng hạn thông qua hoàn cảnh bi đát, những suy nghĩ của nhân vật Nhĩ (Bến quê) với cảnh sắc thiên nhiên, về người vợ, hành động nhân vật nhờ đứa con trai sang bên kia sông nhưng nó lại sa vào một bàn cờ thế ven đường…, nhà văn muốn nhắn gửi đến người đọc những suy nghĩ sâu sắc: mỗi con người chúng ta cần phải biết trân trọng những giá trị tinh thần giản dị và bền vững; hãy cố gắng tránh khỏi những điều vòng vèo, chùng chình trong cuộc đời…).

    III. KẾT BÀI

    – Văn bản văn học là nơi kết tinh những giá trị tinh thần, thể hiện tư tưởng, tình cảm của nhà văn.

    – Đọc – hiểu văn bản văn học là một quá trình phức tạp, khó khăn nhưng thú vị giúp ta khám phá những giá trị tinh thần to lớn ấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Văn 10: Đề Tài Của Văn Bản Văn Học Là Gì?
  • Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Nhất Văn 10: Đề Tài Của Văn Bản Văn Học Là Gì?
  • Định Nghĩa Văn Bản Văn Học Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Văn Bản Văn Học
  • Văn Học Là Gì? Một Số Nét Chính Về Đặc Trưng Của Văn Học
  • Về Khái Niệm Văn Học
  • Những Đặc Điểm (Dấu Hiệu) Cơ Bản Của Pháp Luật Trong Khoa Học Pháp Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Hợp Đồng Tiếng Anh Là Gì?
  • Cách Viết Và Trình Bày Hiệu Quả Thư Giao Dịch Bằng Tiếng Anh
  • Cách Viết Hợp Đồng Bằng Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Vốn (Tiếng Anh & Tiếng Việt)
  • Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Vốn/cổ Phần Bằng Tiếng Anh
  • Những đặc điểm (dấu hiệu) cơ bản của pháp luật

    Là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội, pháp luật có những đặc điểm cơ bản sau đây:

      Pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện:

    Pháp luật được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp, trong đó các biện pháp cưỡng chế nhà nước rất nghiêm khắc như phạt tiền, phạt tù có thời hạn, tù chung thân … Với sự bảo đảm của nhà nước đã làm cho pháp luật luôn được các tổ chức và cá nhân tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh, có hiệu quả trong đời sống xã hội.

      Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, gồm những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung:

    Pháp luật gồm các quy tắc xử sự chung, được thể hiện trong những hình thức xác định, có kết cấu loorrich rất chặt chẽ và được đặt ra không phải xuất phát từ một trường hợp cụ thể mà là sự khái quát hóa từ rất nhiều những trường hợp có tính phổ biến trong xã hội. Điều này đã làm cho quy định pháp luật có tính khái quát hóa cao, là những khuôn mẫu điển hình để các chủ thể (tổ chức, cá nhân) thực hiện theo khi gặp phải những tình huống mà pháp luật đã dự liệu.

      Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về hình thức:

    Pháp luật luôn được thể hiện dưới những hình thức phải nhất định, nói cách khác, những quy định pháp luật phải được chứa đựng trong các nguồn luật như tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật … Sự xác định chặt chẽ về hình thức là điều kiện để phân biệt giữa pháp luật với những quy định không phải là pháp luật, đồng thời, cũng tạo nên sự thống nhất, chặt chẽ, rõ ràng, chính xác về nội dung của pháp luật.

    Ngoài các đặc điểm cơ bản nói trên, pháp luật còn có những điểm khác nữa như tính ổn định, tính hệ thống …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Của Ngôn Ngữ Nói Và Ngôn Ngữ Viết
  • Làm Sao Để Kết Nối Laptop Với Máy In Qua Wifi?
  • Cách Cài Máy In Cho Laptop Và Máy Tính Qua Mạng Lan Hoặc Wifi
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Cài Đặt Máy In Cho Máy Tính, Laptop
  • 6 Cách Tìm Kiếm Trong Win 10 Nhanh Và Tiện
  • Khái Quát Văn Bản Vào Phủ Chúa Trịnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cảm Nhận Về Đoạn Trích Vào Phủ Chúa Trịnh
  • Bài Văn Mẫu Cảm Nhận Về Đoạn Văn Vào Phủ Chúa Trịnh Trích Thượng Kinh
  • Cảm Nhận Về Nhân Vật Lê Hữu Trác Qua Đoạn Trích Vào Phủ Chúa Trịnh
  • Dàn Ý Cảm Nhận Về Đẹp Tâm Hồn Và Nhân Cách Của Lê Hữu Trác Trong Vào Phủ Chúa Trịnh (Ngắn Gọn, Hay Nhất)
  • Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Vào Phủ Chúa Trịnh
  • Thượng kinh kí sự (Kí sự đến kinh đô) là tập kí sự bằng chứ Hán, hoàn thành năm 1783, được xếp ở cuối bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh như một quyển phụ lục.

    – Kí sự: là một thể kí, ghi chép sự việc, câu chuyện có thật và tương đối hoàn chỉnh.

    Thượng kinh kí sự tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa trong phủ chúa Trịnh và quyền uy, thế lực của nhà chúa – những điều Lê Hữu Trác mắt thấy tai nghe trong chuyến đi từ Hương Sơn ra Thăng Long chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán và chúa Trịnh Sâm. Qua đó, người đọc thấy được thái độ coi thường danh lợi của tác giả. Tác phẩm kết thúc với việc Lê Hữu Trác được về lại quê nhà, trở về với cuộc sống tự do trong tâm trạng hân hoan, tiếp tục cống hiến đời mình cho y thuật.

    – Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh nói về việc Lê Hữu Trác tới kinh đô, được dẫn vào phủ chuá để bắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán.

    Vào sáng sớm tinh mơ ngày 1 tháng 2, tôi được lệnh triệu vào phủ chúa. Tôi nhanh chóng được điệu đi trên một cái cáng chạy như ngựa lồng. Tôi đi vào từ cửa sau, nhìn quanh tôi thấy cây cối um tùm, chim hót líu lo, muôn hoa đua thắm. Qua mấy lần cửa, các hành lang dài quanh co tôi được đưa tới một ngôi nhà thật lớn gọi là phòng trà. Đồ đạc trong phòng đều được sơn son thếp vàng. Lúc đó thánh thượng đang ngự phòng thuốc cùng các phi tần nên tôi không thể yết kiến. Tôi được thiết đãi bữa sáng mĩ vị với đồ dùng toàn bằng vàng, bạc. Ăn xong tôi được đưa đến yết kiến ở Đông Cung và khám bệnh cho thế tử Trịnh Cán. Thế tử vì “ăn quá no, mặc quá ấm” mà sinh bệnh. Nửa sợ bị cuốn vào vòng danh lợi, nửa vì chịu ơn của nước. Cuối cùng, tôi dốc lòng kê đơn cho thế tử, rồi từ giã lên cáng trở về kinh Trung Kiền chờ thánh chỉ. Bạn bè ai ai trong cung cũng đến thăm hỏi.

    + Phần 1 ( Từ đầu đến “…xem mạch Đông cung cho thật kĩ” ): Cuộc sống nơi phủ chúa.

    + Phần 2 (còn lại ): Cảnh Lê Hữu Trác bắt mạch, kê đơn cho thế tử Trịnh Cán.

    II. Giá trị nội dung và nghệ thuật

    Bằng tài quan sát tinh tế và ngòi bút ghi chép chi tiết chân thực, tác giả đã vẽ lại bức tranh sinh động về cuộc sống xa hoa quyền quý của phủ chúa Trịnh. Qua đó người đọc thấy được tài năng, đức độ và cốt cách của một nhà nho, một danh y, một nhà văn trongcon người Lê Hữu Trác.

    Đoạn trích đã thể hiện nét đặc sắc trong nghệ thuật kí của Lê Hữu Trác:

    – Kết hợp việc ghi chép chi tiết với việc mtả sinh động những điều “mắt thấy tai nghe”, bộc lộ thái độ đánh giá kín đáo.

    – Kết hợp giữa văn xuôi và thơ ca làm tăng tính chất trữ tình cho tác phẩm.

    – Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt như tự sự, miêu tả, biểu cảm làm gia tăng khả năng phản ánh hiện thực khách quan của tác phẩm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Truyện Ngắn Truyện Cũ Trong Phủ Chúa Trịnh
  • Tóm Tắt Vào Phủ Chúa Trịnh Hay, Ngắn Nhất (6 Mẫu).
  • Tóm Tắt Vào Phủ Chúa Trịnh Của Lê Hữu Trác
  • Tóm Tắt Văn Bản: Vào Phủ Chúa Trịnh (2 Bài Mẫu)
  • Soạn Bài Vào Phủ Chúa Trịnh Siêu Ngắn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100