Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

--- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Và Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 5700:2002 Về Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Đề Cương Môn Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Và Hành Chính Văn Phòng
  • Ngành Quản Lý Nhà Nước
  • Tổng Hợp Tiểu Luận Mẫu Về Quản Lý Nhà Nước
  • Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Hành Chính, Khái Niệm Văn Bản Hành Chính, Khái Niệm Văn Bản Hành Chính Là Gì, Mẫu Niêm Yết Công Khai Thủ Tục Hành Chính, Khái Niệm Văn Bản Hành Chính Cá Biệt, Khái Niệm Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Mẫu Bảng Niêm Yết Công Khai Thủ Tục Hành Chính, Hướng Dẫn Niêm Yết Công Khai Thủ Tục Hành Chính, Quan Niệm Dân Gian Nào Dưới Đây ảnh Hưởng Xấu Đến Chính Sách Dân Số Của Nhà Nước Ta, Quan Niệm Dân Gian Nào Dưới Đây ảnh Hưởng Xấu Đến Chính Sách Dân Số ở Nước Ta, Quan Niệm Dân Gian Nào Dưới Đây ảnh Hưởng Xấu Đến Chính Sách Dân Số Của Nhà Nước, Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Thông Tin Và Truyền Thông, Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Hành Chính, Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Bài Tập Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Thủ Tục Hành Chính, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Đề Thi Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quy Chế Văn Hoá Công Sở Tại Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Đề Cương Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Cương Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Chủ Yếu Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bai Tapve Quan Li Hanh Chinh Nha Nuoc, Luận Văn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Tài Liệu Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Bài Tiểu Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 1, Bao Cao Tốt Nghiệp Nghành Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thao Luan Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lan 2, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 2, Nêu Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội, Giáo Trình Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phần 2, Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tìm Hiểu Vai Trò Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phát Triển Kinh Tế ở Địa Phương, Khái Niệm Nhà Nước, Khái Niệm Yêu Nước, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y Tế, Tiểu Luận Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y ế, Khái Niệm ô Nhiễm Nước, Khái Niệm Các Nước Đông âu Để Chỉ, Khái Niệm Lòng Yêu Nước, Khái Niệm ở Nước Ngoài, Khóa Luận Ttots Nghiệp Về Nâng Cao Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Doanh Nghiệp Nhà Nước, Khái Niệm Vai Trò Và Chức Năng Của Nhà Nước, Khái Niệm Chế Độ Hôn Nhân Nước Ta Hiện Nay, Khái Niệm Nhà Nước Pháp Quyền, Khái Niệm ô Nhiễm Môi Trường Nước, Khái Niệm Ngân Sách Nhà Nước, Khái Niệm ô Nhiễm Nguồn Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, ý Nghĩa Khái Niệm Ngân Sách Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Chuyên Đề 7 Hệ Thống Thông Tin Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Hệ Thống Thông Tin Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Thế Nào Là Hạnh Phúc, Khái Niệm Hạnh Phúc, Quan Niệm Phạm Trù Yêu Nước, Chủ Trương, Thái Độ, Quan Điểm Của Chính Phủ, Chính Quyền Cơ Sở Và Các Cơ Quan Đặc Biệt Của Các Nước, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để Chỉ, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để C, Quan Niệm Nào Phù Hợp Với Chế Độ Hôn Nhân Hiện Tại Của Nước Ta, Khái Niệm Của Quan Hệ Lợi ích, Khái Niệm Quản Trị, Khái Niệm Về Các Mối Quan Hệ, Khái Niệm Quần Xã, 5 Khái Niệm Về Quản Trị, Khái Niệm Quần Thể, Khái Niệm Quản Lý, Khái Niệm Về Quản Lý, Khái Niệm âm Chính, Quan Niệm Nào Dưới Đây Phù Hợp Với Chế Độ Hôn Nhân Hiện Tại Của Nước Ta, Quan Niệm Nào Phù Hợp Với Chế Độ Hôn Nhân Gia Đình ở Nước Ta Hiện Nay, Khái Niệm Quản Lý Giáo Dục, Khái Niệm 5s Và Tầm Quan Trọng Của 5s,

    Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Hành Chính, Khái Niệm Văn Bản Hành Chính, Khái Niệm Văn Bản Hành Chính Là Gì, Mẫu Niêm Yết Công Khai Thủ Tục Hành Chính, Khái Niệm Văn Bản Hành Chính Cá Biệt, Khái Niệm Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Mẫu Bảng Niêm Yết Công Khai Thủ Tục Hành Chính, Hướng Dẫn Niêm Yết Công Khai Thủ Tục Hành Chính, Quan Niệm Dân Gian Nào Dưới Đây ảnh Hưởng Xấu Đến Chính Sách Dân Số Của Nhà Nước Ta, Quan Niệm Dân Gian Nào Dưới Đây ảnh Hưởng Xấu Đến Chính Sách Dân Số ở Nước Ta, Quan Niệm Dân Gian Nào Dưới Đây ảnh Hưởng Xấu Đến Chính Sách Dân Số Của Nhà Nước, Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Thông Tin Và Truyền Thông, Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Hành Chính, Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Bài Tập Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Thủ Tục Hành Chính, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Đề Thi Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quy Chế Văn Hoá Công Sở Tại Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Đề Cương Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Cương Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Chủ Yếu Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bai Tapve Quan Li Hanh Chinh Nha Nuoc, Luận Văn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Tài Liệu Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Bài Tiểu Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 1, Bao Cao Tốt Nghiệp Nghành Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thao Luan Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lan 2, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Đặc Điểm Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa
  • Tăng Cường Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Hiện Nay
  • Tại Sao Cần Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa?
  • Khái Niệm Và Các Hình Thức Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Trong Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Cần Có Những Điều Khoản Nào?
  • Hợp Đồng Mua Bán Là Gì? Những Quy Định Về Hợp Đồng Mua Bán
  • Lời Khuyên Cho Người Mua Và Người Bán Bất Động Sản
  • Văn Bản Rừng Cọ Quê Tôi
  • Bài Phân Tích Tính Thống Nhất Về Chủ Đề Của Văn Bản: Rừng Cọ Quê Tôi Theo Những Yêu Cầu: Cho Biết Văn Bản Trên Viết Về Đối Tượng Nào Và Vấn Đề Gì….
  • Quản lý nhà nước hay còn gọi là quản lý hành chính nhà nước là quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội chủ yếu và quan trọng của con người. Cùng tìm hiểu về các hình thức quản lý hành chính nhà nước và cho ví dụ về quản lý hành chính nhà nước

    1. Quản lý hành chính nhà nước là gì

    Quản lý nhà nước hay còn gọi là quản lý hành chính nhà nước là quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội chủ yếu và quan trọng của con người.

    Quản lý hành chính nhà nước

    + Cải cách hành chính nhà nước là gì

    + Lịch sử hình thành nước việt nam

    2. Các hình thức quản lý hành chính nhà nước là gì

    Hình thức quản lý hành chính nhà nước là những hình thức biểu hiện bên ngoài của hoạt động chấp hành, điều hành các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước thực hiện, như: ban hành các văn bản quản lý, áp dụng các biện pháp tổ chức trực tiếp … Có các hình thức quản lý hành chính nhà nước sau:

    – Hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luât : Đây là hình thức pháp lý của hoạt động chấp hành điều hành của cơ quan hành chính nhà nước. Nó dựa trên chức năng cơ bản của cơ quan hành chính nhà nước. Luật thường chỉ quy định những vấn đề cơ bản của đời sống xã hội, không quy định chi tiết việc điều chỉnh các quan hệ xã hội cụ thể. Vì vậy trong quá trình thực hiện cần phải có những văn bản quản lý quy định chi tiết những vấn đề mà luật chưa quy định hoặc quy định chưa cụ thể.

    Trong các văn bản quy phạm pháp luật của mình, các cơ quan hành chính nhà nước đặt ra các quy tắc xử sự chung để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động chấp hành, điều hành trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Hoạt động ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước được gọi là hoạt động xây dựng pháp luật, còn được gọi là hoạt động lập quy.

    Các hình thức quản lý hành chính nhà nước là gì

    – Hoạt động ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính: Đây là hình thức hoạt động chủ yếu của các cơ quan hành chính nhà nước. Thông qua hình thức này các cơ quan có thẩm quyền áp dụng quy phạm pháp luật hiện hành của nhà nước để giải quyết những công việc cụ thể. Những hoạt động này trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật cụ thể. Ví dụ: việc ra quyết định bổ nhiệm, thuyên chuyển công tác, bãi miễn viên chức nhà nước là những hoạt động ban hành văn bản áp dụng pháp luật trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật giữa nhà nước và người lao động.

    – Áp dụng các biện pháp tổ chức trực tiếp: Nội dung những hình thức hoạt động này không mang tính chất quyền lực nhà nước, không có tính chất bắt buộc cứng rắn như các hình thức ban hành văn bản quản lý. Những hoạt động mang tính chất tổ chức trực tiếp này rất đa dạng. Chúng thường xuyên được sử dụng và có vai trò rất quan trọng trong quản lý hành chính nhà nước. Thông qua các hoạt động đó, các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước kiểm tra, hướng dẫn các đối tượng quản lý trong việc thực hiện pháp luật, cung cấp thông tin, tư liệu tuyên truyền, giải thích pháp luật, tổng kết kinh nghiệm công tác thực hiện pháp luật.

    – Những hoạt động mang tính chất pháp lý khác như: Cấp văn bằng, chứng chỉ, lập biên bản vi phạm, thu tiền phạt, …cũng là những hình thức quản lý hành chính nhà nước. Chúng có thể trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật hành chính cụ thể. Chúng được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thông thường các hoạt động này gắn chặt với các hoạt động ban hành các văn bản quản lý hành chính nhà nước. Ví dụ: hoạt động lập biên bản về vi phạm hành chính của cấp có thẩm quyền đã tạo cơ sở cần thiết cho việc ra quyết định xử phạt đối với người vi phạm; quyết định xử phạt sẽ dẫn đến việc vào sổ, thu tiền phạt, …

    – Những tác động về nghiệp vụ kỹ thuật: Đó là những hoạt động dung kiến thức nghiệp vụ, áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào quá trình quản lý hành chính nhà nước. Những hoạt động này không mang tính chất pháp lý. Chúng ngày càng được chú trọng và góp phần quan trọng vào việc tăng cường hiệu quả của hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Khoa học ngày càng phát triển thì hình thức hoạt động này càng được sử dụng rộng rãi. Ngày nay, ở nước ta, các cơ quan nhà nước sử dụng máy móc tự động vào một số việc như: điều khiển giao thông, lưu trữ hồ sơ, soạn thảo văn bản … Những hoạt động đó đóng vai trò quan trọng trong quá trình làm cho bộ máy quản lý ngày càng tinh giản.

    Nếu bạn không có nhiều kinh nghiệm trong việc viết luận văn, luận án hay khóa luận tốt nghiệp. Bạn cần đến dịch vụ chỉnh sửa luận văn để giúp mình hoàn thành những bài luận đúng deadline? Khi gặp khó khăn về vấn đề viết luận văn, luận án hay khóa luận tốt nghiệp, hãy nhớ đến Tổng đài tư vấn luận văn 1080, nơi giúp bạn giải quyết những khó khăn mà chúng tôi đã từng trải qua.

    3. Phương pháp quản lý hành chính nhà nước là gì?

    Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đối tượng quản lý nhằm đạt được mục đích đã đặt ra theo kế hoạch định trước. Có các phương pháp quản lý hành chính nhà nước sau:

    3.1 Phương pháp thuyết phục:

    Thuyết phục là phương pháp quản lý bao gồm một loạt những hoạt động như giải thích, hướng dẫn, động viên, khuyến khích, trình bày, chứng minh, để đảm bảo sự cộng tác, tuân thủ hay phục tùng tự giác của đối tượng quản lý nhằm đạt được một kết quả nhất định. Trong chủ nghĩa xã hội, lợi ích của nhân dân lao động, của tập thể và của nhà nước về cơ bản là nhất trí với nhau. Sự thống nhất ấy thuộc bản chất dân chủ của nhà nước xã hội chủ nghĩa. Do đó, mối quan hệ giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhân dân là cơ sở để thực hiện phương pháp thuyết phục.

    3.2 Phương pháp cưỡng chế nhà nước:

    Cưỡng chế là biện pháp bắt buộc bằng bạo lực của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với một cá nhân hay tổ chức nhất định về mặt vật chất hay tinh thần nhằm buộc cá nhân hay tổ chức đó thực hiện những hành vi nhất định do pháp luật quy định hoặc phải phục tùng những hạn chế nhất định đối với tài sản của cá nhân hay tổ chức hoặc tự do thân thể của cá nhân đó.

    Phương pháp cưỡng chế đóng vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý nhà nước xã hội chủ nghĩa. Nếu không có cưỡng chế nhà nước thì kỷ luật nhà nước sẽ bị lung lay, pháp chế xã hội chủ nghĩa không được tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho các tệ nạn xã hội phát triển và kẻ thù giai cấp, kẻ thù dân tộc hoạt động chống phá nhà nước.

    Có 4 loại cưỡng chế nhà nước:

    + Cưỡng chế hình sự

    + Cưỡng chế dân sự

    + Cưỡng chế kỷ luật

    + Cưỡng chế hành chính

    – Phương pháp hành chính: Đây là phương pháp ra chỉ thị từ cấp trên xuống, nghĩa là ra những quyết định bắt buộc đối với các đối tượng quản lý. Nếu đối tượng quản lý không tuân thủ sẽ phải chịu trách nhiệm kỷ luật. Phương pháp này bao hàm cả hai nhân tố: thuyết phục và cưỡng chế. Nó dực trên nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa thể hiện hoạt động chỉ đạo, điều hành đối với các đối tượng quản lý vừa tạo ra những điều kiện cần thiết, tối thiểu cho đối tượng quản lý để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ.

    3.3 Phương pháp kinh tế trong quản lý hành chính:

    Đây là biện pháp dung đòn bẩy kinh tế, nhằm động viên cá nhân, tập thể tích cực lao động sản xuất, phát huy tài năng sáng tạo, hoàn thành nhiệm vụ được giao với năng suất chất lượng hiệu quả cao, bảo đảm kết hợp chặt chẽ lợi ích chung của xã hội và lợi ích riêng của người lao động. Ở phương pháp quản lý này, yếu tố lãnh đạo đơn thuần bằng chỉ thị không phải là yếu tố chính. Hoạt động quản lý được thực hiện trên cơ sở trách nhiệm vật chất của đối tượng quản lý.

    Tất cả kiến thức trên đã giúp bạn trả lời “” ” Quản lý hành chính nhà nước là gì?” ” Các hình thức quản lý hành chính nhà nước là gì Phương pháp quản lý hành chính nhà nước là gì“.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Thức Và Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Hệ Thống Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Về Chứng Thực Ở Cấp Xã, Hot
  • Bồi Dưỡng Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Trong Bối Cảnh Hiện Nay
  • Soạn Bài : Qua Đèo Ngang
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Hợp Nhất Số 04
  • Kế Hoạch Thực Hiện Quy Chế Công Khai Trong Trường Học Theo Thông Tư Số 36/2017/tt
  • Sách Luật Cán Bộ, Công Chức
  • Bố Cục Và Tóm Tắt Văn Bản Hai Cây Phong Lớp 8
  • Soạn + Gợi Ý Câu Hỏi Trên Lớp Bài Hai Cây Phong
  • 77776

    Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động chấp hành, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, của các cơ quan Nhà nước khác và các tổ chức được Nhà nước ủy quyền quản lý trên cơ sở của luật và để thi hành luật nhằm thực hiện chức năng tổ chức, quản lý, điều hành các quá trình xã hội của Nhà nước. Nói cách khác, quản lý hành chính nhà nước (nói tắt là quản lý Nhà nước) chính là quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hành pháp – được thực hiện bởi ít nhất một bên có thẩm quyền hành chính nhà nước trong quan hệ chấp hành, điều hành.

    Quản lý hành chính nhà nước trước hết và chủ yếu được thực hiện bởi hệ thống cơ quan hành chính nhà nước: Chính phủ và các cơ quan chính quyền địa phương các cấp, không kể một số tổ chức thuộc Nhà nước mà không nằm trong cơ cấu quyền lực như các doanh nghiệp.

    2. Ðặc điểm của quản lý hành chính nhà nước

    – Các cơ quan hành chính nhà nước thực thi quyền hành pháp, không có quyền lập pháp và tư pháp nhưng góp phần quan trọng vào qui trình lập pháp và tư pháp. Tính chấp hành của hoạt động quản lý hành chính nhà nước được thể hiện ở sự thực hiện trên thực tế các văn bản hiến pháp, luật, pháp lệnh và nghị quyết của cơ quan lập pháp- cơ quan dân cử.

    – Tính điều hành của hoạt động quản lý hành chính nhà nước thể hiện ở chổ là để đảm bảo cho các văn bản pháp luật của cơ quan quyền lực được thực hiện trên thực tế thì các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước phải tiến hành các hoạt động tổ chức và chỉ đạo trực tiếp đối với các đối tượng quản lý thuộc quyền.

    – Ðể đảm bảo sự thống nhất của hai yếu tố này đòi hỏi rất nhiều yêu cầu. Trong đó, quản lý hành chính nhà nước trước hết phải bảo đảm việc chấp hành văn bản của cơ quan dân cử đaị diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, từ đó mà thực hiện quản lý điều hành. Mọi hoạt động chấp hành và điều hành đều phải xuất phát từ mục đích nhằm phục vụ cho nhân dân, đảm bảo đời sống xã hội cho nhân dân về mọi mặt, tương ứng với các lĩnh vực trong quản lý hành chính nhà nước.

    Ðiều này thể hiện ở việc các chủ thể quản lý hành chính căn cứ vào tình hình, đặc điểm của từng đối tượng quản lý để đề ra các biện pháp quản lý thích hợp. Tính chủ động sáng tạo còn thể hiện rõ nét trong hoạt động xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính để điều chỉnh các hoạt động quản lý Nhà nước. Tính chủ động sáng tạo được quy định bởi chính bản thân sự phức tạp, đa dạng, phong phú của đối tượng quản lý và đòi hỏi các chủ thể quản lý phải áp dụng biện pháp giải quyết mọi tình huống phát sinh một cách có hiệu quả nhất. Tuy nhiên, chủ động và sáng tạo không vượt ra ngoài phạm vi của nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật Nhà nước. Ðể đạt được điều này, đòi hỏi tôn trọng triệt để tất cả các nguyên tắc trong hệ thống các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước.

    – Trước hết là bộ máy cơ quan Nhà nước – đây là hệ thống cơ quan nhiều về số lượng, biên chế; phức tạp về cơ cấu tổ chức; đa dạng về chức năng, nhiệm vụ cũng như phương pháp hoạt động; có cơ sở vật chất to lớn, có đối tượng quản lý đông đảo, đa dạng, chủ thể chủ yếu là cơ quan hành chính nhà nước, đó là điều kiện quan trọng để thực hiện nhiệm vụ quản lý. Các cơ quan hành chính trực tiếp xử lý công việc hàng ngày của Nhà nước, thường xuyên tiếp xúc với dân, giải quyết các yêu cầu của dân, là cầu nối quan trọng của Ðảng, Nhà nước với nhân dân. Nhân dân đánh giá chế độ, đánh giá Ðảng trước hết thông qua hoạt động của bộ máy hành chính.

    – Bảo đảm tính liên tục và ổn định trong hoạt động quản lý. Liên tục để tránh lối làm việc hô hào, theo phong trào. Tính ổn định nhằm để đảm bảo các hoạt động như: lưu trữ hồ sơ, giấy tờ. Ðó có thể nói là trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước đối với xã hội.

    Công tác quản lý hành chính nhà nước là hoạt động có mục đích và định hướng. Vì vậy, phải có chương trình, kế họach dài hạn, trung hạn và hàng năm. Có các chỉ tiêu vừa mang tính định hướng, vừa mang tính pháp lệnh; có hệ thống pháp luật vừa được áp dụng thực thi triệt để cho hoạt động quản lý, vừa tạo hành lang pháp lý cho hoạt động đặt dưới sự quản lý ấy.

    Cán bộ quản lý Nhà nước phải là “công bộc” của nhân dân, biết lắng nghe ý kiến của quần chúng nhân dân, thu hút được rộng rãi quần chúng nhân dân tham gia vào việc quản lý Nhà nước và xã hội. Chống quan liêu, cửa quyền, hách dịch, ức hiếp quần chúng.

    Ðó chính là nghiệp vụ của một nền hành chính văn minh, hiện đại. Khi nói đến một “nền kinh tế tri thức”- nền kinh tế mà ở đó giá trị của tri thức, của sự hiểu biết được đặt lên hàng đầu-thì đội ngũ quản lý nền kinh tế tri thức ấy phải có một tầm vóc tương xứng. Quản lý Nhà nước khác với hoạt động chính trị ở chổ: trình độ kiến thức chuyên môn và kỹ năng quản lý thực tiễn làm tiêu chuẩn hàng đầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Khái Niệm Văn Bản Hành Chính Thông Thường
  • Khái Niệm Văn Bản Hành Chính
  • Văn Bản Hành Chính Của Công Ty
  • Văn Bản Hành Chính Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Đặc Điểm Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Văn Bản Hợp Nhất Số 04
  • Kế Hoạch Thực Hiện Quy Chế Công Khai Trong Trường Học Theo Thông Tư Số 36/2017/tt
  • Sách Luật Cán Bộ, Công Chức
  • Bố Cục Và Tóm Tắt Văn Bản Hai Cây Phong Lớp 8
  • Khái niệm và đặc điểm quản lý hành chính nhà nước. Nội dung của quản lý hành chính nhà nước. Lấy ví dụ và phân tích về quản lý hành chính nhà nước.

    Việt Nam đang tập trung phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Để đảm bảo mục tiêu này, bên cạnh việc tập trung các nguồn lực thì việc củng cố, hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước đóng vai trò đặc biệt quan trọng, trong đó phải kể đến vai trò của hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Đây là hoạt động tổ chức và điều hành nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ cơ bản nhất của nhà nước trong quản lý xã hội. Chính vì vậy, việc đẩy mạnh phân cấp quản lý hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay là hết sức cần thiết, bởi đây sẽ là một nội dung quan trọng góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan, tổ chức hành chính công ở Việt Nam.

    Vậy, có thể hiểu như thế nào về quản lý hành chính nhà nước? Dưới góc độ pháp lý, quản lý hành chính nhà nước có những đặc điểm gì?

    Luật Dương Gia sẽ cùng quý bạn đọc tìm hiểu về vấn đề này.

    1. Khái niệm quản lý hành chính nhà nước

    Theo cách hiểu chung một cách khái quát nhất, quản lý chính là việc tác động định hướng lên một hệ thống nào đó nhằm đảo bảo hệ thống đó phát triển một cách trật tự và phù hợp với những quy luật được hướng tới. Trên cơ sở này có thể hiểu quản lý nhà nước là một hình thức của quản lý xã hội tuy nhiên có chứa đựng tính quyền lực của nhà nước và sử dụng chính quyền lực đó để điều chỉnh quan hệ nhằm đảm bảo mục tiêu duy trì và phát triển một cách trật tự. Từ đó đảm bảo cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.

    Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động hành chính của cơ quan thực thi quyền lực nhà nước (quyền hành pháp) để quản lý, điều hành các lĩnh vực của đời sống xã hội theo quy định của pháp luật, đó là Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp. Tuy hệ thống các cơ quan: quyền lực, xét xử và kiểm sát thực hiện quyền lập pháp và tư pháp không thuộc hệ thống quản lý hành chính nhà nước nhưng trong cơ chế vận hành của nó cũng có công tác hành chính như chế độ công vụ, công tác tổ chức cán bộ… và phần công tác này cũng phải tuân thủ những quy định thống nhất của nền hành chính nhà nước. Quyền hành pháp có 2 nội dung:

    – Một là lập quy được thực hiện bằng việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để hướng dẫn thực hiện pháp luật.

    – Hai là quản lý hành chính nhà nước tức là tổ chức, điều hành, phối hợp các hoạt động kinh tế – xã hội để đưa luật pháp vào đời sống xã hội.

    Như vậy, có thể hiểu quản lý hành chính nhà nước bản chất chính là hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà nước, đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật nhà nước đối với các quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa, do các cơ quan trong hệ thông quản lý hành chính từ Chính phủ ở Trung ương xuống Uỷ ban nhân dân các cấp ở địa phương tiên hành.

    2. Đặc điểm quản lý hành chính nhà nước

    Quản lý hành chính nhà nước có những đặc điểm cơ bản sau đây:

    Thứ nhất, quản lý hành chính nhà nước là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước

    Tính quyền lực nhà nước là đặc điểm cơ bản nhất để thông qua đó phân biệt được hoạt động quản lý hành chính nhà nước với hoạt động quản lý mang tính xã hội khác. Quyền lực nhà nước trong quản lý hành chính nhà nước trước hết thể hiện ở việc các chủ thể có thẩm quyền thể hiện ý chí nhà nước thông qua phương tiện nhất định, trong đó phương tiện cơ bản và đặc biệt quan trọng được sử dụng là văn bản quản lý hành chính nhà nước. Bằng việc ban hành văn bản, chủ thể quản lý hành chính nhà nước thể hiện ý chí của mình dưới dạng các chủ trương, chính sách pháp luật nhằm định hướng cho hoạt động xây dựng và áp dụng pháp luật; dưới dạng quy phạm pháp luật nhằm cụ thể húa các quy phạm pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nước và của cấp trên thành những quy định chi tiết để có thể triển khai thực hiện trong thực tiễn; dưới dạng các mệnh lệnh cá biệt nhằm áp dụng pháp luật vào thực tiễn, trực tiếp thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ quản lý; dưới những dạng mệnh lệnh chỉ đạo cấp dưới trong hoạt động, nhằm tổ chức thực hiện pháp luật trong thực tiễn; dưới dạng những thông tin hướng dẫn đối lập với cấp dưới nhằm đảm bảo sự thống nhất, có hệ thống của bộ máy hành chính nhà nước.

    Theo quy định của pháp luật, chủ thể quản lý hành chính nhà nước Việt Nam bao gồm: cơ quan hành chính nhà nước và công chức của những cơ quan này; thủ trưởng của cơ quan nhà nước; các công chức nhà nước, cá nhân hoặc tổ chức xã hội được nhà nước ủy quyền quản lý hành chính đối với một số loại việc nhất định. Như vậy, đối tượng của quản lý hành chính nhà nước là các quan hệ xã hội phát sinh trên mọi lĩnh vực, thuộc đời sống dân cư, đời sống pháp luật và trong nội bộ của các cơ quan nhà nước. Thông qua đó, có thể xác định khách thể mà hoạt động quản lý hành chính nhà nước hướng đến là trật tự quản lý nhà nước trên lĩnh vực hành pháp.

    Hành pháp là một trong ba quyền của quyền lực nhà nước thống nhất mang tính quyền lực chính trị. Chính phủ với tư cách là cơ quan hành pháp cao nhất (cơ quan chấp hành của Quốc hội) thực hiện quyền hành pháp cao nhất đối với toàn dân, toàn xã hội. Nhưng, Chính phủ thực hiện chức năng của mình thông qua hệ thống thể chế hành. chính của nền hành chính nhà nước cao nhất. Hành pháp là quyền lực chính trị; quản lý hành chính nhà nước là thực thi quyền hành pháp, nó phục tùng và phục vụ quyền hành pháp nhưng bản thân nó không phải là quyền lực chính trị.

    Thứ ba, quản lý hành chính nhà nước là hoạt động chấp hành – điều hành của nhà nước

    Có thể nói sự kết hợp giữa tính chấp hành và điều hành đã tạo thành một chỉnh thể thống nhất trong nội dung của hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Đây cũng là đặc điểm cơ bản để phân biệt quản lý hành chính nhà nước với hoạt động lập pháp và tư pháp.

    Thứ tư, hoạt động quản lý hành chính nhà nước là hoạt động mang tính chủ động và sáng tạo

    Tính chủ động sáng tạo còn thể hiện rõ nét trong hoạt động xây dựng, ban hành văn bản pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước. Đây là đặc điểm tồn tại bởi chính bản thân sự phức tạp, đa dạng, phong phú của đối tượng quản lý hành chính nhà nước; đồng thời đòi hỏi chủ thể quản lý phải áp dụng biện pháp giải quyết mọi tình huống phát sinh một cách có hiệu quả nhất. Tuy nhiên, chủ động và sáng tạo không vượt ra ngoài phạm vi pháp luật quy định.

    Thứ năm, quản lý hành chính nhà nước là hoạt động có tính liên tục

    Có thể nói hệ thống cơ quan quản lý hành chính nhà nước được liên kết chặt chẽ, thống nhất từ trung ương đến địa phương; hoạt động dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ. Nghĩa là cấp dưới phục tùng cấp trên, thực hiện mệnh lệnh và chịu sự kiểm tra thường xuyên của cấp trên; đồng thời, cấp trên cũng phải lắng nghe ý kiến của cấp dưới, cấp dưới có quyền chủ động sáng tạo, tổ chức thực hiện pháp luật phù hợp.

    Khác với hoạt động lập pháp và tư pháp, quản lý hành chính nhà nước luôn cần có tính liên tục, kịp thời và linh hoạt để đáp ứng sự vận động không ngừng của đời sống xã hội. Chính điểm đặc thù này được coi là một cơ sở quan trọng trong việc xác lập quy định về tổ chức và hoạt động, quy chế công chức, công vụ của bộ máy hành chính nhà nước; tạo ra bộ máy hành chính gọn nhẹ, có sự linh hoạt trong tổ chức, có đội ngũ công chức năng động sáng tạo, quyết đoán và chịu sự ràng buộc trách nhiệm đối với hoạt động của mình.

    Mặt khác, việc tổ chức cơ cấu cơ quan quản lý hành chính nhà nước thành một khối thống nhất cũng góp phần bảo đảm tính pháp chế trong hoạt động hành pháp. Khác với hoạt động lập pháp và tư pháp, quản lý hành chính nhà nước luôn cần có tính liên tục, kịp thời và linh hoạt để đáp ứng sự vận động không ngừng của đời sống xã hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Văn Bản Hành Chính Thông Thường
  • Khái Niệm Văn Bản Hành Chính
  • Văn Bản Hành Chính Của Công Ty
  • Văn Bản Hành Chính Doanh Nghiệp
  • Công Tác Soạn Thảo Văn Bản, Ban Hành Và Quản Lý Văn Bản Tại Cty, Hay!
  • Khái Niệm Và Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 5700:2002 Về Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Đề Cương Môn Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Và Hành Chính Văn Phòng
  • Ngành Quản Lý Nhà Nước
  • Tổng Hợp Tiểu Luận Mẫu Về Quản Lý Nhà Nước
  • Phương Pháp Soạn Thảo Một Số Loại Văn Bản Qlnn
  • Quản lí hành chính nhà nước (QLHCNN) là gì? Khái niệm quản lý hành chính nhà nước, các phương pháp quản lý hành chính nhà nước hiện hành theo quy định mới nhất năm 2022.

    Quản lí hành chính nhà nước (QLHCNN) là quản lí nhà nước trong lĩnh vực hành pháp hoặc QLHCNN là một hoạt động chấp hành – điều hành của nhà nước. Hoạt động quản lí này được các chủ thể có thẩm quyền thực hiện thông qua những phương pháp QLHCNNnhằm đạt được những hành vi xử sự cần thiết. Có bốn phương pháp QLHCNN bao gồm phương pháp thuyết phục, phương pháp cưỡng chế, phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế.

    + Phương pháp QLHCNN là cách thức thực hiện quyền lực nhà nước trong quản lý.

    + Những phương pháp quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước được thể hiện dưới những hình thức QLHCNN nhất định (ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật…) và được tiến hành trong giới hạn do pháp luật quy định.

    – Các phương pháp quản lý phải có khả năng quản lý lên các lĩnh vực chủ yếu của quản lý hành chính nhà nước.

    – Phương pháp quản lý phải đa dạng, thích hợp để tác động lên những đối tượng khác nhau.

    – Phương pháp quản lý phải có khả năng đem lại hiệu quả cao.

    – Phương pháp quản lý phải mềm dẻo và linh hoạt.

    – Phương pháp quản lý phải có tính sáng tạo.

    – Phương pháp quản lý phải hoàn toàn phù hợp với đường lối chính trị quy định chương trình quản lý trong từng giai đoạn cụ thể.

    Các phương pháp QLHCNN bao gồm phương pháp thuyết phục, phương pháp cưỡng chế, phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế.

    + Bản chất của phương pháp thuyết phục là làm cho đối tượng quản lý hiểu rõ sự cần thiết và tự giác thực hiện hoặc tránh thực hiện những hành vi nhất định.

    + Phương pháp thuyết phục được thể hiện bằng những hoạt động như: giải thích, động viên, hướng dẫn, chứng minh… làm cho đối tượng hiểu rõ và tự giác chấp hành các yêu cầu của chủ thể quản lý.

    + Chủ thể áp dụng phương pháp cưỡng chế phải là cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật như: cơ quan công an, ủy ban nhân dân…

    + Đối tượng bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế là cá nhân, tổ chức nhất định trong những trường hợp pháp luật quy định như: cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính.

    + Cưỡng chế hình sự: là biện pháp cưỡng chế do các cơ quan có thẩm quyền áp dụng đối với những người có hành vi phạm tội hoặc bị tình nghi phạm tội.

    + Cưỡng chế dân sư: Là biện pháp cưỡng chế nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân hay tổ chức có hành vi vi phạm dân sự, gây thiệt hại cho nhà nước, tập thể hoặc công dân.

    + Cưỡng chế kỷ luật: Là biện pháp cưỡng chế nhà nước do các cơ quan và người có thẩm quyền áp dụng đối với những cán bộ công chức có hành vi vi phạm kỷ luật nhà nước.

    + Cường chế hành chính: Là biện pháp cưỡng chế nhà nước do các cơ quan và người có thẩm quyền quyết định áp dụng đối với cá nhân hay tổ chức có hành vi vi phạm hành chính hoặc đối với một số cá nhân, tổ chức nhất định với mục đích ngăn chặn hay phòng ngừa các vi phạm pháp luật…

    + Đặc trưng của phương pháp này là sự tác động trực tiếp của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng cách đơn phương quy định nhiệm vụ và phương án hành động của đối tượng quản lý.

    + Phương pháp này được tiến hành trong khuôn khổ của pháp luật.

    Các quyết định hành chính được ban hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ thể quản lý do pháp luật quy định. Ví dụ: Chủ tịch UBND các cấp chỉ được ra chỉ thị, kiểm tra hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong khuôn khổ, chức năng, quyền hạn của mình do pháp luật quy định.

    Tóm lại, phương pháp hành chính là phương thức tác động đến cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng quản lý thông qua quy định trực tiếp nghĩa vụ của họ qua những mệnh lệnh và sự phục tùng.

    Luật sư tư vấn pháp luật trong quản lý hành chính trực tuyến qua tổng đài:

    + Đây là phương pháp tác động gián tiếp đến đối tượng quản lý thông qua lợi ích kinh tế như việc quy định chế độ thưởng, xử phạt.

    + Phương pháp kinh tế được thể hiện trong việc sử dụng đòn bẩy kinh tế như: quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh; chế độ hạch toán kinh tế, chế độ thưởng… nhằm tạo điều kiện vật chất thuận lợi cho hoạt động có hiệu quả của đối tượng quản lý phát huy năng lực sáng tạo, chọn cách tốt nhất để hoàn thành nhiệm vụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Phân Tích Đặc Điểm Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa
  • Tăng Cường Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Hiện Nay
  • Những Điểm Khác Nhau Của Thể Thức Văn Bản Của Đảng Và Thể Thức Văn Bản Quản L‎ý Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Thể Thức Văn Bản Đảng
  • Những Điểm Khác Nhau Cơ Bản Trong Trình Bày Thể Thức Văn Bản Của Đảng Và Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Thể Thức Văn Bản Của Đảng Và Của Nhà Nước
  • Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Của Đảng Theo Hướng Dẫn 36
  • Thể Thức Văn Bản Của Đảng Và Của Nhà Nước The Thuc Van Ban Cua Dang Csvn Doc
  • Thể thức văn bản của Đảng năm 2022

    So sánh thể thức văn bản của Đảng và thể thức văn bản Quản l‎ý Nhà nước

    Hiện nay trong hệ thống văn bản nước ta có hai hệ thống văn bản lớn là văn bản của Đảng và văn bản quản lý Nhà nước. Hai hệ thống văn bản có sự khác biệt về thể thức trình bày. chúng tôi mời các bạn tham khảo bài viết này để có cái nhìn chung nhất. Quy định viết hoa trong văn bản hành chính

    Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ.

    Đối với văn bản của Đảng, hiện nay chúng ta thực hiện theo Quy định của Ban Bí thư Trung ương Đảng Khoá XII: số 66-QĐ/TW ngày 06/02/2017 “về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng” và Hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng số 11-HD/VPTW ngày 28/5/2004 “về thể thức văn bản của Đảng” nhằm thống nhất trong việc trình bày các thành phần thể thức trong văn bản tại các cơ quan Đảng trên phạm vi toàn quốc.

    Còn đối với hệ thống văn bản quản lý Nhà nước, ngày 06/5/2005, Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP về “Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản”; đến ngày 19/01/2011 Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 01/2011/TT- BNV về “Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính”.

    Hai Thông tư trên nhằm thống nhất về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và bản sao văn bản trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị vũ trang nhân dân trên phạm vi toàn quốc.

    Tuy vậy, trong thực tế hiện nay thì việc trình bày sai thể thức, nhầm lẫn thể thức giữa văn bản của Đảng và văn bản Quản lý Nhà nước khi soạn thảo và ban hành văn bản vẫn xảy ra thường xuyên. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sai sót như: cán bộ, công chức, viên chức soạn thảo chưa nắm chắc và chưa phân biệt được các văn bản hướng dẫn về thể thức và cách trình bày văn bản của Đảng và văn bản quản lý Nhà nước; nhiều người chỉ chú ý đến nội dung văn bản mà không chú ý đến các yêu cầu về thể thức; hoặc do trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác kiểm tra, thẩm định, rà soát, hệ thống hóa văn bản còn hạn chế; có nơi văn bản của cơ quan cấp trên gửi xuống các đơn vị trực thuộc có sai sót về mặt thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản, nhưng các cơ quan cấp dưới lại căn cứ thể thức văn bản của cấp trên để áp dụng cho văn bản của đơn vị mình, đây là lỗi sai sót hệ thống từ cấp trên đến các đơn vị ở cơ sở; bên cạnh đó cũng có người vừa làm công chức Nhà nước, vừa kiêm nhiệm công tác Đảng hoặc công tác đoàn thể khác, với cương vị nào, hàng ngày họ vẫn phải soạn thảo văn bản để thực hiện những nhiệm vụ được giao, do vậy việc nhầm lẫn những quy định về thể thức văn bản của cơ quan Đảng và của cơ quan Quản lý Nhà nước là không thể tránh khỏi. Để tránh xảy ra những sai sót, nhầm lẫn trong quá trình trình bày thể thức văn bản giữa cơ quan Đảng và quản lý Nhà nước, để phân biệt những điểm khác nhau cơ bản về thể thức của hai hệ thống văn bản trên như sau:

    Tiêu đề, Quốc hiệu

    Tiêu đề:

    ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    Cỡ chữ 15, in hoa, đứng đậm

    Đường kẻ có độ dài bằng độ dài tiêu đề

    Ví dụ:

    Quốc hiệu:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    (cỡ chữ 12-13, in hoa, đứng đậm)

    Tiêu ngữ: Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    (cỡ chữ 13 – 14, in thường, đứng đậm)

    Phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ

    Ví dụ:

    Tên cơ quan ban hành văn bản

    – Tên cơ quan tổ chức cấp trên (nếu có), cỡ chữ 14, in hoa, đứng, không đậm;

    – Tên cơ quan ban hành, cỡ chữ 14, in hoa, đứng, đậm;

    – Phía dưới có dấu sao (*).

    Ví dụ:

    TỈNH ỦY QUẢNG TRỊ

    BAN TỔ CHỨC

    *

    – Tên cơ quan tổ chức cấp trên (nếu có), cỡ chữ 12-13, in hoa, đứng, không đậm;

    – Tên cơ quan ban hành, cỡ chữ 12-13, in hoa, đứng, đậm;

    – Phía dưới có đường kẻ ngang nét liền, có độ dài bằng 1/3 đến 1/2 dòng chữ.

    Ví dụ:

    UBND TỈNH QUẢNG TRỊ

    Số, ký hiệu văn bản

    – Số văn bản là số thứ tự được ghi liên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản của cấp ủy, ủy ban kiểm tra, ban tham mưu giúp việc cấp ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc cấp ủy ban hành trong 1 nhiệm kỳ của cấp ủy.

    – Sau từ số không có dấu hai chấm (:); giữa số và ký hiệu có dấu gạch ngang (-), giữa tên loại và tên cơ quan ban hành có dấu gạch chéo (/)

    Ví dụ:

    Số 02-QĐ/BTCTU

    Cỡ chữ 14, in thường, đứng

    – Số văn bản là số thứ tự, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

    – Sau từ số có dấu hai chấm (:); giữa số và ký hiệu có dấu gạch chéo (/), giữa tên loại và tên cơ quan ban hành có dấu gach ngang (-)

    Ví dụ:

    Số: 02/QĐ-SNV

    Cỡ chữ 13, in thường, đứng

    Địa điểm (Địa danh) và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    Văn bản của các cơ quan Đảng cấp Trung ương và của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi địa điểm ban hành văn bản là tên thành phố, hoặc thị xã tỉnh lỵ mà cơ quan ban hành văn bản có trụ sở.

    – Cỡ chữ 14, in thường, nghiêng

    – Được trình bày ở phía bên phải dưới tiêu đề của văn bản

    Ví dụ:

    Văn bản của Tỉnh ủy Quảng Trị

    (có trụ sở tại thành phố Đông Hà):

    Văn bản của các cơ quan, tổ chức thì ghi địa danh hành chính cấp đó.

    – Cỡ chữ 13 – 14, in thường, nghiêng

    – Được trình bày ở giữa phía dưới Quốc hiệu

    Ví dụ:

    Văn bản của UBND tỉnh Quảng Trị (có trụ sở tại thành phố Đông Hà):

    Tên loại, trích yếu nội dung văn bản

    – Tên loại văn bản

    + Cỡ chữ 16, in hoa, đứng, đậm

    – Trích yếu nội dung văn bản

    + Cỡ chữ 14 – 15, in thường, đứng, đậm.

    + Không có dòng kẻ bên dưới

    Ví dụ:

    CHỈ THỊ về công tác phòng chống tham nhũng – Trích yếu nội dung công văn

    + Cỡ chữ 12, in thường, nghiêng

    + Không quy định cụ thể về việc cách dòng so với số và ký hiệu văn bản.

    Vi dụ: Công văn của Đảng ủy Trường Chính trị tỉnh do Văn phòng Đảng ủy soạn thảo về việc đăng ký cử cán bộ đi đào tạo

    Số 06 – CV/ĐU

    Về việc đăng ký cử cán bộ đi đào tạo

    – Tên loại văn bản

    + Cỡ chữ 14, in hoa, đứng, đậm

    – Trích yếu nội dung văn bản

    + Cỡ chữ 14, in thường, đứng, đậm

    + Dòng kẻ bên dưới nét liền, có độ dài bằng 1/3 đến 1/2 độ dài dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ

    Ví dụ:

    Đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản

    Ví dụ: Công văn của Sở Nội vụ do Phòng Cán bộ – Công chức soạn thảo về việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức năm 2022

    Số 06/SNV-CBCC

    V/v đánh giá cán bộ, công chức,

    viên chức năm 2022

    Nội dung văn bản

    – Cỡ chữ 14-15, in thường, đứng;

    Không quy định cụ thể về cách trình bày.

    Cỡ chữ 13 – 14, in thường, đứng (được dàn đều cả hai lề); khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng chọn tối thiểu từ cách dòng đơn hoặc 15pt trở lên; khoảng cách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng.

    – Từ nơi nhận: cỡ chữ 14, in thường, đứng, phía dưới có đường kẻ ngang nét liền bằng độ dài dòng chữ

    – Nơi nhận cụ thể: cỡ chữ 12, in thường, đứng

    Ví dụ:

    Nơi nhận:

    – Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;

    – Huyện ủy Vĩnh Linh;

    – Lưu: VT, VPĐU.

    – Từ nơi nhận: cỡ chữ 12, in nghiêng, đậm

    – Nơi nhận cụ thể: cỡ chữ 11, in thường, đứng

    Ví dụ:

    – Các sở, ban, ngành;

    – UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ;

    – Lưu: VT, HC.

    – Đánh số trang văn bản

    – Bắt đầu từ trang thứ 2 phải đánh số trang, cách mép trên trang giấy 10mm và cách đều 2 mép phải, trái của phần có chữ.

    – Từ trang thứ 2 phải đánh số trang, số trang được trình bày tại góc phải ở cuối trang giấy, bằng chữ in thường, cỡ chữ 13 – 14, kiểu chữ đứng

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Thể Thức Văn Bản Của Đảng Và Nhà Nước So Sanh The Thuc Van Ban Nha Nuoc Va Dang Doc
  • Đảng Ủy Công An Trung Ương Kiến Nghị Quốc Hội Xử Lý Vi Phạm Về Sử Dụng Số Liệu, Lời Nói “chưa Đúng” Của Đại Biểu Lưu Bình Nhưỡng
  • Quy Định Số 01 Của Đảng Ủy Công An Trung Ương
  • Ký Nháy Là Gì? Quy Định Và Trách Nhiệm Của Người Ký Nháy Ra Sao?
  • Ký Nháy, Ký Tắt, Ký Chính Thức Hiểu Thế Nào Cho Đúng?
  • Phân Tích Khái Niệm Và Cho Ví Dụ Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Quyết Định Về Sản Phẩm
  • Ra Mắt Ban Quản Lý An Toàn Thực Phẩm Tp Đà Nẵng
  • Đánh Giá 3 Năm Thí Điểm Thành Lập Ban Quản Lý An Toàn Thực Phẩm Tỉnh
  • Cổng Điện Tử Quận Thanh Xuân
  • Trang Điện Tử Sở Y Tế
  • Phân tích khái niệm quản lý hành chính nhà nước. Cho ví dụ về một hoạt động quản lý hành chính nhà nước?

    TỪ KHÓA: Luật hành chính, Quản lý nhà nước

    1. Quản lý hành chính nhà nước là gì?

    Quản lý hành chính nhà nước là hình thức hoạt động của nhà nước được thực hiện chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà nước, có nội dung là bảo đảm sự chấp hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của các cơ quan quyền lực nhà nước, nhằm tổ chức và chỉ đạo một cách trực tiếp và thường xuyên trong công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa, xã hội và hành chính-chính trị.

    2. Các đặc điểm của quản lý nhà nước

    – Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động chấp hành, điều hành của nhà nước, được thực hiện chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà nước: Hoạt động chấp hành được thể hiện trên phương diện tuân thủ các quy định của pháp luật của các chủ thể khi tham gia quản lý hành chính nhà nước. Hoạt động điều hành thể hiện việc các chủ thể đặc biệt áp dụng các quy phạm pháp luật hành chính để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quản lý hành chính nhà nước. Nếu Quốc hội có chức năng cơ bản, quan trọng là lập pháp, Toà án có chức năng bảo vệ pháp luật là chủ yếu thì các cơ quan hành chính nhà nước chủ yếu thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước. Quốc hội, Tòa án có thể tham gia quản lý hành chính nhà nước nhưng các cơ quan hành chính nhà nước mới là chủ thể chủ yếu thực hiện hoạt động này.

    VD1: Hoạt động làm tạm trú cho công dân tại Trụ sở công an phường Láng Thượng: Các đồng chí Công an phải tuân thủ các quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết công việc, các thủ tục giải quyết. Trong khi đó, các đồng chí công an áp dụng những quy phạm pháp luật hành chính về giải quyết tạm trú cho công dân, các đồng chí công an có quyền xem xét hoặc không xem xét nếu không đủ giấy tờ và yêu cầu công dân cung cấp thêm giấy tờ.

    VD2: Quốc hội quản lý hành chính nhà nước bằng cách ban hành các quyết định hành chính như: Quyết định bãi nhiệm đại biểu Quốc hội Châu Thị Thu Nga.

    VD3: Toà án tham gia quản lý hành chính nhà nước bằng việc quản lý nhân sự của ngành toà án: Quyết định bổ nhiệm nhân sự …

    – Hoạt động quản lý hành chính nhà nước có tính quyền lực nhà nước, có tính thống nhất chặt chẽ: Quản lý hành chính được thực hiện bởi các chủ thể sử dụng quyền hành pháp để áp đặt ý chí lên các chủ thể khác nên hoạt động này mang tính quyền lực rõ ràng. Tính thống nhất chặt chẽ của hoạt động quản lý hành chính nhà nước thể hiện ở việc các hoạt động quản lý đều tuân theo các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước, các quyết định hành chính của cấp dưới không được phép trái với các quyết định hành chính của cấp trên …

    VD: UBND huyện Sóc Sơn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính với ông A do chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp với diện tích 0.05ha tương ứng với mức xử phạt là 15 triệu đồng.

    – Chủ thể quản lý hành chính nhà nước: Các chủ thể nhân danh nhà nước sử dụng quyền hành pháp.

    VD: Các chiến sĩ công an giao thông đang thi hành nhiệm vụ, UBND các cấp, Bộ và cơ quan ngang bộ, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ …

    – Khách thể quản lý hành chính nhà nước: Trật tự quản lý được quy định bởi quy phạm pháp luật. Trật tự quản lý là trạng thái được thiết lập bởi tổng thể các hành vi cần thiết của đối tượng quản lý theo đúng yêu cầu của chủ thể quản lý.

    VD: Trật tự quản lý giao thông có thể là việc các phương tiện đi đúng làn đường, đi đúng tốc độ, tuân thủ các biển báo và hiệu lệnh của các chiến sĩ cảnh sát giao thông đang thi hành nhiệm vụ.

    – Đối tượng quản lý hành chính nhà nước: Là những quan hệ xã hội.

    VD1: UBND quận Đống Đa ra quyết định thu hồi đất với ông A. Quyết định hành chính này nhằm điều chỉnh quan hệ giữa người sử dụng đất với nhà nước.

    VD2: Cấp giấy khai sinh là hành vi hành chính xác nhận sự ra đời của một công dân, nó xác lập mối quan hệ giữa nhà nước và công dân đó.

    – Phương tiện quản lý hành chính nhà nước: Quy phạm pháp luật.

    VD: Căn cứ vào điểm c khoản 2 điều 7 Nghị định 100/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông, các chiến sĩ cảnh sát giao thông đang thi hành nhiệm vụ trên đường Nguyễn Chí Thanh đã xử phạt 300.000 đồng với anh A vì hành vi đỗ xe trên hè phố trái quy định của pháp luật.

    Like fanpage Luật sư Online tại: https://www.facebook.com/iluatsu/

    Phân tích khái niệm quản lý hành chính nhà nước. Cho ví dụ về một hoạt động quản lý hành chính nhà nước?-Nguồn: Xóm Luật

    Chia sẻ bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Câu Hỏi Phải Trả Lời Trước Khi Ra Quyết Định
  • Đề Tài Phân Tích Nội Dung Quản Trị Tuyến Sản Phẩm Của Công Ty Kinh Đô
  • Điều Kiện Và Thủ Tục Thành Lập Ban Quản Trị Nhà Chung Cư
  • Thủ Tục Thành Lập Ban Quản Trị Toà Nhà Chung Cư Theo Quy Định
  • Mô Hình Quyết Định Theo Quyền Lực Trong Doanh Nghiệp
  • Văn Bản Quản Lý Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Báo Cáo Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Luận Văn Báo Cáo Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Nghị Định 07/cp Của Chính Phủ Về Quản Lý Giống Cây Trồng
  • Các Loại Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    NỘI DUNG BÀI HỌC

    I. Khái niệm, chức năng, vai trò của VBQLNN

    II. Phân loại VBQLNN

    III. Thể thức của VBQLNN

    IV. Những yêu cầu đối với VBQLNN

    I. KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG,

    VAI TRÒ CỦA VĂN BẢN

    QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    Là những quyết định và thông tin quản lý thành văn (được văn bản hóa)

    Do các cơ quan NN ban hành

    Theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định

    Được NN bảo đảm thi hành bằng những biện pháp khác nhau

    Nhằm điều chỉnh các quan hệ quản lý nội bộ NN hoặc giữa các CQNN với các tổ chức và công dân.

    1. Khái niệm

    2) Chức năng của VBQLNN

    Chức năng thông tin

    Chức năng pháp lý

    Chức năng quản lý

    Chức năng văn hóa

    Chức năng xã hội

    Các chức năng khác: chức năng giao tiếp, thống kê, sử liệu…

    3) Vai trò của VBQLNN

    Đảm bảo thông tin trong hoạt động quản lý.

    Là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý.

    Là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo và quản lý.

    1. Văn bản quy phạm pháp luật

    2. Văn bản cá biệt

    3. Văn bản hành chính thông thường

    4. V¨n b¶n chuyªn m”n – kü thuËt

    II. PHÂN LOẠI VĂN BẢN

    QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    1) Văn bản quy phạm pháp luật

    a) Khái niệm

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    Đặc điểm của VB QPPL:

    Thẩm quyền ban hành do luật định

    Theo thủ tục, trình tự quy định

    Đặt ra quy tắc xử sự chung

    Được áp dụng nhiều lần

    Có tính cưỡng chế thực hiện

    b) Các loại VB QPPL

    1. Hiến pháp, luật, nghị quyết – Quốc hội.

    2. Pháp lệnh, NQ – UB thường vụ QH.

    3. Lệnh, quyết định – Chủ tịch nước.

    4. Nghị định – Chính phủ.

    5. Quyết định – Thủ tướng Chính phủ.

    6. Nghị quyết – Hội đồng Thẩm phán TANDTC.

    7. Thông tư:

    – Bộ trưởng, Thủ trưởng CQ ngang bộ

    – Chánh án TANDTC

    – Viện trưởng VKSNDTC.

    8. Quyết định – Tổng Kiểm toán Nhà nước.

    9. Nghị quyết liên tịch giữa:

    + UBTVQH – CQTW của TCCT-XH.

    + CP – CQTW của TCCT-XH.

    10. Thông tư liên tịch giữa:

    – Chánh án TANDTC với Viện trưởng VKSNDTC.

    – Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC.

    Giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng CQNB.

    11. Văn bản QPPL của HĐND, UBND

    a) Khái niệm

    `VB cá biệt là loại VB chứa đựng các quy tắc xử sự riêng do các cơ quan NN, các cá nhân có thẩm quyền trong các cơ quan NN ban hành để giải quyết các vụ việc cụ thể, cho một đối tượng hoặc một nhóm đối tượng cụ thể.

    2. Văn bản cá biệt

    Đặc điểm của VB cá biệt:

    Là loại VB áp dụng pháp luật

    Đưa ra quy tắc xử sự riêng

    Được áp dụng một lần

    Có tính đơn phương và tính bắt buộc thi hành ngay.

    b) Các loại VB cá biệt

    Lệnh

    Nghị quyết

    Giấy phép

    Quyết định

    Chỉ thị

    Điều lệ

    3) Văn bản hành chính

    thông thường

    a) Khái niệm:

    Là những VB mang tính thông tin quy phạm nhằm thực thi các VBQPPL, hoặc dùng để thực hiện các tác nghiệp hành chính trong hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính NN, các tổ chức khác.

    Công văn: Hướng dẫn, phúc đáp, đôn đốc nhắc nhở, đề nghị.

    Báo cáo

    Biên bản

    T? trỡnh

    Chuong trỡnh

    .

    b) Các loại VB hành chính thông thường

    VB chuyên môn: trong các lĩnh vực như tài chính, tư pháp, ngoại giao, quốc phòng…

    VD:

    + Trong lĩnh vực ngoại giao có các loại VB như: Công ước, Công hàm, Hiệp ước, Hiệp định, Tuyên bố chung, Điện mừng…

    + Trong lĩnh vực quốc phòng có: Lệnh, Nhật lệnh, Quân lệnh, Điều lệnh…

    4. Văn bản chuyên môn – kỹ thuật

    Văn bản kỹ thuật: trong các lĩnh vực như xây dựng, kiến trúc, trắc địa, bản đồ, khí tượng, thuỷ văn …

    4. Văn bản chuyên môn – kỹ thuật

    (tiếp)

    1) Khái niệm thể thức văn bản

    2) Các yếu tố thể thức văn bản

    III. THỂ THỨC VĂN BẢN QLNN

    Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản được thiết lập và trình bày theo đúng những quy định của Nhà nước để đảm bảo giá trị pháp lý cho văn bản.

    1) Khái niệm thể thức văn bản

    2) Các yếu tố thể thức văn bản

    2.1) Quốc hiệu

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Gồm tên của CQ,TC ban hành VB và tên của CQ,TC chủ quản cấp trên trực tiếp (nếu có)

    Ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức căn cứ văn bản thành lập

    2.2) Tên cơ quan ban hành văn bản

    Tên cơ quan ban hành văn bản

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    CƠ QUAN CHỦ QUẢN

    CƠ QUAN BAN HÀNH

    TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH

    2.3) Số & ký hiệu

    a) Số của VB:

    Ghi theo năm từ 01/01  31/12

    Số dưới 10 thêm số 0 vào trước

    b) Ký hiệu của VB:

    Gồm chữ viết tắt tên loại VB và chữ viết tắt tên cơ quan ban hành VB.

    Theo quy định (Tờ trình – TTr; Chương trình – CTr…)

    2.3) Số & ký hiệu (tiếp)

    Đối với văn bản quy phạm pháp luật:

    Số: …/năm ban hành/viết tắt tên loại văn bản-viết tắt cơ quan ban hành

    Ví dụ: Số: 04/2005/QĐ-TT

    Số: 09/2005/NĐ-CP

    Đối với VB hành chính thông thường có tên loại và VB cá biệt:

    Số: …/viết tắt tên loại văn bản-viết tắt cơ quan ban hành

    Ví dụ: Số: 04/QĐ-BNV

    Số: 09/TB-UBND

    Đối với công văn:

    Số: …/viết tắt tên cơ quan ban hành-viết tắt tên đơn vị soạn thảo

    Ví dụ: Số: 02/TTg-VX

    Số: 05/BNV-TC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Những Chức Năng Cơ Bản Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Luận Văn Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Quản Lý Nhà Nước Về Hoạt Động Lễ Hội Tín Ngưỡng Tiêu Biểu Ở Thừa Thiên
  • Các Văn Bản Chỉ Đạo Của Nhà Nước Về Công Tác Quản Lý Và Tổ Chức Lễ Hội Năm 2022
  • Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Về Lễ Hội Truyền Thống, Hay
  • Những Điểm Khác Nhau Cơ Bản Trong Trình Bày Thể Thức Văn Bản Của Đảng Và Văn Bản Quản Lý Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Thức Văn Bản Của Đảng Và Của Nhà Nước
  • Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Của Đảng Theo Hướng Dẫn 36
  • Thể Thức Văn Bản Của Đảng Và Của Nhà Nước The Thuc Van Ban Cua Dang Csvn Doc
  • Có Bao Nhiêu Đại Hội Đảng
  • Phương Pháp Xây Dựng Dự Thảo Báo Cáo Chính Trị Trình Đại Hội Của Các Đảng Bộ, Chi Bộ Thuộc Đảng Bộ Học Viện Cảnh Sát Nhân Dân Nhiệm Kỳ 2022
  • Tiêu đề, Quốc hiệu

    Tiêu đề:

    ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    Cỡ chữ 15, in hoa, đứng đậm

    Đường kẻ có độ dài bằng độ dài tiêu đề

    Ví dụ:

    ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    Quốc hiệu:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    (cỡ chữ 12-13, in hoa, đứng đậm)

    Tiêu ngữ: Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    (cỡ chữ 13 – 14, in thường, đứng đậm)

    Phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ

    Ví dụ:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Tên cơ quan ban hành văn bản

    – Tên cơ quan tổ chức cấp trên (nếu có), cỡ chữ 14, in hoa, đứng, không đậm;

    – Tên cơ quan ban hành, cỡ chữ 14, in hoa, đứng, đậm;

    – Phía dưới có dấu sao (*).

    Ví dụ:

    TỈNH ỦY ĐỒNG NAI

    BAN TỔ CHỨC

    *

    – Tên cơ quan tổ chức cấp trên (nếu có), cỡ chữ 12-13, in hoa, đứng, không đậm;

    – Tên cơ quan ban hành, cỡ chữ 12-13, in hoa, đứng, đậm;

    – Phía dưới có đường kẻ ngang nét liền, có độ dài bằng 1/3 đến 1/2 dòng chữ.

    Ví dụ:

    UBND TỈNH ĐỒNG NAI

    SỞ NỘI VỤ

    Số, ký hiệu văn bản

    – Số văn bản là số thứ tự được ghi liên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản của cấp ủy, ủy ban kiểm tra, ban tham mưu giúp việc cấp ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc cấp ủy ban hành trong 1 nhiệm kỳ của cấp ủy.

    – Sau từ số không có dấu hai chấm (:); giữa số và ký hiệu có dấu gạch ngang (-), giữa tên loại và tên cơ quan ban hành có dấu gạch chéo (/)

    Ví dụ:

    Số 02-QĐ/BTCTU

    Cỡ chữ 14, in thường, đứng

    – Số văn bản là số thứ tự, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

    – Sau từ số có dấu hai chấm (:); giữa số và ký hiệu có dấu gạch chéo (/), giữa tên loại và tên cơ quan ban hành có dấu gach ngang (-)

    Ví dụ:

    Số: 02/QĐ-SNV

    Cỡ chữ 13, in thường, đứng

    Địa điểm (Địa danh) và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    Văn bản của các cơ quan Đảng cấp Trung ương và của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi địa điểm ban hành văn bản là tên thành phố, hoặc thị xã tỉnh lỵ mà cơ quan ban hành văn bản có trụ sở.

    – Cỡ chữ 14, in thường, nghiêng

    – Được trình bày ở phía bên phải dưới tiêu đề của văn bản

    Ví dụ:

    Văn bản của Tỉnh ủy Đồng Nai (có trụ sở tại thành phố Biên Hòa):

    Văn bản của các cơ quan, tổ chức thì ghi địa danh hành chính cấp đó.

    – Cỡ chữ 13 – 14, in thường, nghiêng

    – Được trình bày ở giữa phía dưới Quốc hiệu

    Ví dụ:

    Văn bản của UBND tỉnh Đồng Nai (có trụ sở tại thành phố Biên Hòa):

    Tên loại, trích yếu nội dung văn bản

    – Tên loại văn bản

    + Cỡ chữ 16, in hoa, đứng, đậm

    Trích yếu nội dung văn bản

    + Cỡ chữ 14 – 15, in thường, đứng, đậm.

    + Không có dòng kẻ bên dưới

    Ví dụ:

    CHỈ THỊ

    Về công tác phòng chống tệ nạn xã hội

    Trích yếu nội dung công văn

    + Cỡ chữ 12, in thường, nghiêng

    + Không quy định cụ thể về việc cách dòng so với số và ký hiệu văn bản.

    Vi dụ: Công văn của Đảng ủy Trường Chính trị tỉnh do Văn phòng Đảng ủy soạn thảo về việc đăng ký cử cán bộ đi đào tạo

    Số 06 – CV/ĐU

    Về việc đăng ký cử cán bộ đi đào tạo

    – Tên loại văn bản

    + Cỡ chữ 14, in hoa, đứng, đậm

    Trích yếu nội dung văn bản

    + Cỡ chữ 14, in thường, đứng, đậm

    + Dòng kẻ bên dưới nét liền, có độ dài bằng 1/3 đến 1/2 độ dài dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ

    Ví dụ:

    CHỈ THỊ

    Về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá những tháng cuối năm 2012

    Trích yếu nội dung công văn

    + Cỡ chữ 12- 13, in thường, đứng

    Đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản

    Ví dụ: Công văn của Sở Nội vụ do Phòng Cán bộ – Công chức soạn thảo về việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức năm 2013

    Số 06/SNV-CBCC

    V/v đánh giá cán bộ, công chức,

    viên chức năm 2013

    Nội dung văn bản

    – Cỡ chữ 14 – 15, in thường, đứng;

    Không quy định cụ thể về cách trình bày.

    Cỡ chữ 13 – 14, in thường, đứng (được dàn đều cả hai lề); khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng chọn tối thiểu từ cách dòng đơn hoặc 15pt trở lên; khoảng cách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng.

    – Từ nơi nhận: cỡ chữ 14, in thường, đứng, phía dưới có đường kẻ ngang nét liền bằng độ dài dòng chữ

    – Nơi nhận cụ thể: cỡ chữ 12, in thường, đứng

    Ví dụ:

    – Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;

    – Huyện ủy Long Thành;

    – Lưu: VT, VPĐU.

    – Từ nơi nhận: cỡ chữ 12, in nghiêng, đậm

    – Nơi nhận cụ thể: cỡ chữ 11, in thường, đứng

    Ví dụ:

    Nơi nhận:

    – Các sở, ban, ngành;

    – UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ;

    – Lưu: VT, HC.

    – Đánh số trang văn bản

    – Bắt đầu từ trang thứ 2 phải đánh số trang, cách mép trên trang giấy 10mm và cách đều 2 mép phải, trái của phần có chữ.

    – Từ trang thứ 2 phải đánh số trang, số trang được trình bày tại góc phải ở cuối trang giấy, bằng chữ in thường, cỡ chữ 13 – 14, kiểu chữ đứng

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Thể Thức Văn Bản Đảng
  • Những Điểm Khác Nhau Của Thể Thức Văn Bản Của Đảng Và Thể Thức Văn Bản Quản L‎ý Nhà Nước
  • So Sánh Thể Thức Văn Bản Của Đảng Và Nhà Nước So Sanh The Thuc Van Ban Nha Nuoc Va Dang Doc
  • Đảng Ủy Công An Trung Ương Kiến Nghị Quốc Hội Xử Lý Vi Phạm Về Sử Dụng Số Liệu, Lời Nói “chưa Đúng” Của Đại Biểu Lưu Bình Nhưỡng
  • Quy Định Số 01 Của Đảng Ủy Công An Trung Ương
  • Khái Niệm, Phân Loại Và Chức Năng Của Văn Bản Quản Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Sensory Evaluation Of Food: Principles And Practices, Second Edition (Food Science Text Series)
  • Oleg Tinkov “i’m Just Like Anyone Else” (Published In 2010; Full Text In English)
  • The Programmer’s Corner “” Various Text Files
  • Rừng Xà Nu Sách Giáo Khoa
  • Tuyển Tập Các Đề Văn Về Bài Rừng Xà Nu (Nguyễn Trung Thành) Có Lời Giải
  • 1. khái niệm văn bản quản lý

    Văn bản nói chung là một phương tiện ghi và truyền đạt thông tin bằng ngôn ngữ (hay ký hiệu) nhất định. Tùy theo lĩnh vực hoạt động quản lý đối với các mặt đời sống xã hội mà vãn bản có những hình thức và nội dung khác nhau.

    Văn bản quản lý là văn bản được hình thành và sử dụng trong hoạt động quản lý, chúng được sử dụng như một phương tiện để ghi lại và truyền đạt các quyết định quản lý hoặc các thông tin cần thiết hình thành trong quản lý.

    Văn bản quản lý Nhà nước những thông tin quản lý thành văn do các cơ quan Nhà nước ban hành theo thẩm quyền, thủ tục và trình tự nhất định nhằm điểu chỉnh các mối quan hệ quản lý hành chính qua lại giữa các cơ quan Nhà nước với nhau, giữa các cơ quan Nhà nước với các tổ chức, các cá nhân.

    Các cơ quan Nhà nước có thể hiểu là các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức kinh tế, xã hội, đơn vị quân đội… do Nhà nước thành lập.

    Văn bản quản lý Nhà nước thể hiện ý chí, mệnh lệnh, mang tính quyến lực Nhà nước, là phương tiện để điều chỉnh những quan hệ xã hội thuộc phạm vi Nhà nước, đồng thời thể hiện kết quả hoạt động quản lý của các cơ quan, tổ chức.

    Văn bản quản lý Nhà nước khác biệt so với các vãn bản thông thường ở quy trình soạn thảo, thể thức vãn bản, hiệu lực pháp lý được quy định bởi các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

    2. phân loại văn bản quản lý Nhà nước

    Văn bản quản lý được phân loại theo hiệu lực pháp lý, theo hình thức và thẩm quyền ban hành và một số dấu hiệu khác.

    2.1. Phân loại theo hiệu lực pháp lý

    a) Văn hán quy phạm pháp luật

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền* ban hành theo thủ tục, trình tự luật định trong đó có các quy tấc xử sự chung được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

    Như vậy, văn bản quy phạm pháp luật phải có các yếu tố sau:

    – Do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành với hình thức tương ứng theo luật định.

    – Chứa đựng các quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, đối với mọi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng, có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương.

    – Được Nhà nước bảo đảm thi hành bằng các biện pháp tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, các biện pháp tổ chức hành chính, kinh tế, cưỡng chế, các quy định chế tài đối với người có hành vi vi phạm.

    Văn bản quy phạm pháp luật là nền tảng và cơ sở để xây dựng hệ thống văn bản quản

    lý Nhà nước.

    b) Văn hàn cá biệt

    Vãn bán cá biệt là các văn bản áp dụng luật pháp, chỉ chứa đựng các quy tắc xử sự riêng do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo chức năng, nhiệm vụ của mình. Loại văn bản này thường được sử dụng để giải quyết một vụ việc cụ thể, ví dụ: quyết dinh nâng lương, khen thướng, kỷ luật, điều động công tác, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ công chức; quyết định xử phạt vi phạm hành chính; chỉ thị phát động phong trào thi dua…

    c) Văn bản hành chính

    Vãn bản hành chính là là những văn bản để điều hành thực thi các văn bản quy phạm pháp luật; để giải quyết các công việc cụ thể; để phản ánh tình hình, giao dịch, trao đổi công tác, ghi chép công việc của cơ quan, đơn vị.

    d) Văn bản chuyên môn, nghiệp vụ

    Văn bản chuyên môn nghiệp vụ là các văn bản mang tính chất chuyên môn, kỹ thuật riêng của từng cơ quan, đơn vị để thực hiện các công việc của mình, ví dụ: hóa đơn, hợp đồng, bản vẽ thiết kế…

    Như vậy, trong các dự án xây dựng người ta phải làm việc với tất cả các loại vãn bản quán lý kể trên. Song, một dự án xây dựng người ta chỉ có thể ra các vãn bản không thuộc phạm vi của các văn bản quy phạm pháp luật.

    2.2. Phân loại theo hình thức văn bản và thẩm quyền ban hành

    a) Các văn bản quy phạm pháp luật

    Các hình thức và thẩm quyền ban hành vãn bản quy phạm pháp luật là:

    – Quốc hội ban hành: hiến pháp, luật, bộ luật, nghị quyết.

    – ủy ban thường vụ quốc hội: pháp lệnh, nghị quyết.

    – Chủ tịch nước: lệnh, quyết định.

    – Chính phủ: nghị quyết, nghị định.

    – Thủ tướng chính phủ: quyết định, chỉ thị.

    – Các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ: quyết định, chỉ thị, thông tư.

    – Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao: nghị quyết.

    – Viện trưởng viện kiểm sát nhân dàn tối cao: quyết định, chỉ thị, thông tư.

    – Hội đồng nhân dân các cấp: nghị quyết.

    – UBN.D các cấp: quyết định, chỉ thị.

    – Ngoài ra, các cơ quan Nhà nước có thể phối hợp với nhau hoặc với các tổ chức chính trị – xã hội khác để ban hành thông tư liên tịch để giải thích, hướng dẫn thực hiện một văn bản nào đó của cơ quan Nhà nước cấp trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phòng Giáo Dục Trung Học
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Từ Cao Xuống Thấp Của Việt Nam
  • Chuyển Pdf Sang Word Miễn Phí, Cách Đổi Pdf Thành Doc Không Lỗi Font 1
  • Văn Bản Pháp Luật Tỉnh Quảng Nam
  • Văn Bản Pháp Luật Quảng Nam
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100