Nghị Quyết 20 Về Y Tế

--- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai Nghị Quyết Số 20
  • Nghị Quyết Về Bảo Hiểm Y Tế, Tiến Tới Bảo Hiểm Y Tế Toàn Dân
  • Nghị Quyết Đảng Bộ Nguyệt Đức
  • Giải Pháp Thực Hiện Nghị Quyết Số 20
  • Tăng Cường Sự Lãnh Đạo, Chỉ Đạo Của Cấp Uỷ Đối Với Y Tế Cơ Sở Trong Phòng, Chống Dịch Bệnh Covid
  • Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Huong Dẫn Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Đề Nghị Kiện Toàn Chức Danh Chủ Tịch Mttq, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Thời Gian Hội Nghị Chi Bộ Ra Nghị Quyết Chuyển Trạng Thái, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Năm 2022, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghi Quyet 10 Hoi Nghi Lan Thu5 Ban Chap Hanh Trung Khoa 12th January 2022, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Thời Gian Hội Nghị Chi Bộ Ra Nghị Quyết Chuyển Trang Thái Sscd Từ Thường Xuyên Lên Cao, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 12 Của Trung ương Hội Nông Dân Việt Nam, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Công Nhân Viên Chức, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Đại Biểu Nhân Dân, Bao Cao Ket Qua Thuc Hien Nghi Quyết Hoi Nghi Dai Biểu Nhan Dan O Xa, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương Lần Thứ 6 Khóa Xiii, Nghị Quyết Đề Nghị Chuyển Đảng Chính Thức Của Chi Bộ, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Nghi Quyet Giai Quyet Ton Đong Đat Đai, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 9 Khóa 12, Nghị Quyết Số 29 Của Hội Nghị Trung ương 8 Khóa Xi, Dự Thảo Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Năm 2022, Nghị Quyết Số 10 Hội Nghị Trung ương 5 Khóa 12, Hội Nghị Hoc Tap Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 10 Khóa 12, Nghị Quyết Đảng Bộ Về Đề Nghị Kiện Toan, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 11 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Của Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Đề Xuất Kiến Nghị Những Giải Pháp Để Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết Trong Thời Gian Tới, Đề Xuất Kiến Nghị Các Giải Pháp Tổ Chức Thực Hiện Nghị Tư 5 Khóa 12 Tại Cơ Quan Trường Thcs Quyết Tr, Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa 12, Toàn Văn Nghị Quyết Hội Nghị T.ư 8 Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Chuyên Đề Của Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, 3 Nghị Quyết Chuyên Đề Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Bầu Trưởng Thôn, Nghị Quyết Đề Nghị Kết Nạp Đảng Viên, Nghị Quyết Giải Quyết Nợ Xấu, Nghị Quyết Quyết Định, Những Thành Tựu, Hạn Chế Và Những Nguyên Nhân Cơ B Trong Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 (khóa Xii),

    Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Huong Dẫn Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Đề Nghị Kiện Toàn Chức Danh Chủ Tịch Mttq, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Thời Gian Hội Nghị Chi Bộ Ra Nghị Quyết Chuyển Trạng Thái, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Năm 2022, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghi Quyet 10 Hoi Nghi Lan Thu5 Ban Chap Hanh Trung Khoa 12th January 2022, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Chuẩn Y Kết Nạp Đoàn Viên
  • Nghị Quyết Chuẩn Y Kết Nạp Đoàn Viên Mới
  • Quốc Hội Chính Thức Thông Qua Nghị Quyết Xử Lý Nợ Xấu
  • Bốn Tác Động Của Nghị Quyết Xử Lý Nợ Xấu Đến Nền Kinh Tế
  • Nghị Quyết Xử Lý Nợ Xấu Chính Thức Có Hiệu Lực Từ Ngày 15.8
  • Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Số 19

    --- Bài mới hơn ---

  • Ttđt_Dầu Tiếng: Huyện Dầu Tiếng: Ban Hành Kế Hoạch Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số: 19
  • Ninh Kiều Triển Khai Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Số 18
  • Kế Hoạch Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Số 19
  • Nghị Quyết 19/2008/qh12 Ngày 03 Tháng 6 Năm 2008
  • Nghị Quyết Số 19/2008/qh12 Về Việc Thí Điểm Cho Tổ Chức, Cá Nhân Nước Ngoài Mua Và Sở Hữu Nhà Ở Tại Việt Nam Do Quốc Hội Ban Hành
  • Thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về “Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập”

    Thực hiện Chương trình hành động số: 15-CTr/HU của Huyện ủy Phú Lương ngày 15/12/2017 về việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, 19-NQ/TW ngày 25/10/2017, Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, trường tiểu học Tức Tranh xây dựng Kế hoạch thực hiện Nghị quyết như sau:

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    – Nhằm cụ thể hóa và tổ chức thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của BCHTW ( khóa XII) về “Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập”.

    – Tăng cường tính tích cực, tự giác của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc triển khai Chương trình hành động của Bộ GD-ĐT để thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

    – Bám sát quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của BCHTW (khóa XII) và Chương trình hành động số: 15-CTr/HU của Huyện ủy Phú Lương ngày 15/12/2017 để vận dụng, linh hoạt, cụ thể hóa, phù hợp với thực tế của đơn vị đáp ứng yêu cầu cả trước mắt và lâu dài .

    – Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết.

    – Xác định rõ trách nhiệm trong công tác lãnh đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết thuộc về người đứng đầu cấp ủy coi đây là một tiêu chí quan trong để kiểm điểm, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, giới thiệu bầu cử, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ.

    Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập là giảng dạy, giáo dục học sinh tiểu học.

    Thực hiện tinh giản biên chế theo chương trình hành động của Huyện ủy đã xây dựng (khi có số dư về biên chế)

    – Vận dụng thực hiện nghiêm túc các văn bản của Nhà nước, của ngành về thực hiện phân công công việc cho cán bộ, nhân viên đảm bảo định mức lao động.

    – Sắp xếp, phân công chuyên môn và công tác kiêm nhiệm cho giáo viên, nhân viên phù hợp với trình độ, năng lực và đảm bảo hiệu quả.

    – Thực hiện tham mưu với ngành để có đủ biên chế thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh theo quy định tại Thông tư 16/2017/TT-BGD&ĐT.

    Vận dụng có hiệu quả việc thực hiện chủ trương, nghị quyết, kết luận của Đảng bộ các cấp về đổi mới, sắp xếp tổ chức cán bộ, viên chức theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định về hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.

    III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

    2. Sắp xếp, phân công chuyên môn

    – Hiện nay, tổng số biên chế của đơn vị là 11, trong đó:

    + Cán bộ quản lý: 02

    + Nhân viên: 03

    + Số giáo viên biên chế còn thiếu: 04.

    – Dự kiến sắp xếp, phân công chuyên môn

    + Về giáo viên: Tham mưu với ngành để có thêm 04 biên chế giáo viên cơ bản (Từ số giáo viên đang hợp đồng tại trường)

    + Nhân viên y tế – kiêm thủ quỹ và Văn thư;

    + Nhân viên Kế toán thực hiện công tác tại 2 trường (Theo sắp xếp của ngành và Phòng Nội vụ);

    + Nhân viên Thư viện – Thiết bị kiêm Chủ tịch Công đoàn.

    3. Quản lý biên chế và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

    – Giám sát chặt chẽ việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, viên chức biên chế của các đơn vị. Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, phân loại viên chức hằng năm theo quy định hiện hành để đưa ra khỏi đội ngũ những người 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ.

    – Thực hiện tình giản biên chế, đến năm 2022 giảm tối thiểu 10% biên chế được giao năm 2022. Cụ thể:

    + Năm 2022 giảm 0 biên chế: do về hưu .

    + Năm 2022 giảm 01 biên chế: do về hưu.

    * Giải pháp thực hiện: Động viên nhân viên kế toán, nhân viên y tế đăng ký tự học để chuyển đổi sang giáo viên mầm non. Lộ trình theo hướng dẫn của huyện ủy.

    4. Nâng cao năng lực quản trị của đơn vị sự nghiệp công lập

    – Nâng cao chất lượng quản lý tài chính, tài sản công của đơn vị. Thực hiện nghiêm túc quy chế quản lý tài chính, tài sản công. Thực hiện chế độ kế toán, giám sát, bảo đảm công khai, minh bạch hoạt động tài chính của đơn vị.

    – Thực hiện bảo đảm chi thường xuyên theo Luật ngân sách 2022 và thực hiện kiểm định, đánh giá cơ sở giáo dục theo quy định.

    5. Thực hiện cơ chế tài chính

    – Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.

    – Sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm các khoản chi thường xuyên được phân bổ theo quy định.

    6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

    Thực hiện nghiêm túc pháp lệnh công chức, viên chức; Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chuyên môn. Công khai, minh bạch, thực hiện nghiêm các quy định về chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo đúng quy định.

    7. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng; phát huy vai trò của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội

    – Ban chi ủy chi bộ thường xuyên quan tâm lãnh đạo tổ chức và hoạt động của các đơn vị. Cụ thể hóa và chỉ đạo thực hiện tốt vai trò và chức năng lãnh đạo của chi uỷ, chi bộ Đảng trong đơn vị.

    – Phát huy vai trò của cha mẹ học sinh, nhân dân, Công đoàn và các đoàn thể chính trị – xã hội trong giám sát, phản biện xã hội đối với tổ chức và hoạt động giảng dạy, giáo dục của đơn vị.

    IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Tổ chức cho 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên được nghe quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết số 1 9 – NQ/TW ngày 25/10/2017, của BCH TW (khóa XII)và Kế hoạch của Ban Thường vụ Huyện.

    Ban chi ủy và Ban giám hiệu phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn của đơn vị xây dựng kế hoạch, cụ thể hóa các nội dung Chương trình hành động của Ban Thường vụ Huyện ủy để thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của BCH TW (khóa XII). Hoàn thành kế hoạch nộp về BCĐ huyện ( qua Phòng GD-ĐT) .

    3. Ban chi ủy và Ban giám hiệu chủ trì và phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn, xây dựng giải pháp thực hiện theo quy định; đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung Nghị quyết số 1 9 -NQ/TW ngày 25/10/2017 của BCH TW (khóa XII)và Kế hoạch của Ban Thường vụ Huyện ủy.

    4. Ban chi ủy và Ban giám hiệu tổ chức tuyên truyền, phổ biến để cán bộ, đảng viên và nhân viên cùng thực hiện Nghị quyết số 1 9 -NQ/TW ngày 25/10/2017 của BCH TW (khóa XII)và Kế hoạch của Ban Thường vụ Huyện ủy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Qua Dự Thảo Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Số 19
  • Thực Hiện Nghị Quyết Số 18, 19 Khóa Xii : Cần Tránh Nóng Vội
  • Cần Tránh Khuynh Hướng Cầu Toàn Hay Nóng Vội Trong Thực Hiện Nghị Quyết Số 18, 19 Khóa Xii
  • Kết Quả Bước Đầu Thực Hiện Nghị Quyết Số 18, Nghị Quyết Số 19 Hội Nghị Trung Ương 6 (Khóa Xii) Ở Thái Bình
  • Kết Quả Bước Đầu Trong Thực Hiện Nghị Quyết Số 18, 19 Hội Nghị Trung Ương 6 (Khóa Xii) Ở Thái Bình
  • Kế Hoạch Tuyên Truyền Thực Hiện Nghị Quyết 04

    --- Bài mới hơn ---

  • Đảng Ủy Khối Các Cơ Quan Tỉnh Quán Triệt Nq 04 Bch Tw Đảng Khóa Xii
  • Hội Nghị Cán Bộ Quán Triệt Kế Họach Của Tỉnh Ủy Thực Hiện Nq 04 Bch Tw Đảng Khóa Xii
  • Chương Trình Thực Hiện Nghị Quyết Số 04 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (Khóa Xii) Của Đảng Bộ Viện Kiểm Sát Nhân Dân Thành Phố Cần Thơ.
  • 300 Cán Bộ Đoàn Tham Gia Học Tập, Triển Khai Nghị Quyết 04
  • Hội Nghị Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 04
  • Thực hiện Kế hoạch số 42-KH/TGTU, ngày 30/12/2016 của Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ về Tuyên truyền Nghị quyết 04-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khoá XVIII) “về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh đến năm 2022”; Chương trình hành động số 25-CTHĐ/HU, ngày 28/10/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện về thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khoá XVIII). Ban Tuyên giáo Huyện uỷ ban hành Kế hoạch tuyên truyền Nghị quyết trên địa bàn huyện như sau:

    HUYỆN UỶ TRIỆU SƠN ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    BAN TUYÊN GIÁO

    * Triệu Sơn, ngày 09 tháng 01 năm 2022

    Số 03 – KH/BTG

    KẾ HOẠCH Tuyên truyền thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khoá XVIII) “về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh đến năm 2022”

    Thực hiện Kế hoạch số 42-KH/TGTU, ngày 30/12/2016 của Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ về Tuyên truyền Nghị quyết 04-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khoá XVIII) “về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh đến năm 2022”; Chương trình hành động số 25-CTHĐ/HU, ngày 28/10/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện về thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khoá XVIII).Ban Tuyên giáo Huyện uỷ ban hành Kế hoạch tuyên truyền Nghị quyết trên địa bàn huyện như sau:

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    1. Mục đích

    – Thông qua tuyên truyền về Nghị quyết nhằm nâng cao nhận thức của cấp uỷ, chính quyền, các ban, ngành, các tổ chức, đơn vị và toàn xã hội về vị trí, vai trò của vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sức khoẻ của nhân dân và sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; làm cho toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân nắm vững chủ trương, chỉ tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp được nêu trong Nghị quyết; đồng thời thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã nêu trong Nghị quyết.

    – Làm rõ tác hại của các yếu tố làm mất vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sức khoẻ và đời sống. Tuyên truyền làm rõ nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người dân trong việc thực hiện các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.

    2. Yêu cầu

    Công tác tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm là một trong những giải pháp quan trọng thực hiện thành công Nghị quyết 04-NQ/TU, do đó cần đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của cấp uỷ, chính quyền. Các hoạt động tuyên truyền phải thiết thực, phù hợp với từng đối tượng cụ thể; có trọng tâm, trọng điểm và đảm bảo thiết thực, hiệu quả. Thông tin phải chính xác, kịp thời nhằm ngăn ngừa, hạn chế hành vi vi phạm các quy định về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nhưng không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn.

    II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC TUYÊN TRUYỀN

    1. Nội dung tuyên truyền

    – Tuyên truyền về mục đích, yêu cầu và các nội dung cơ bản trong Nghị quyết như: Thực trạng an toàn thực phẩm trong thời gian qua trên địa bàn tỉnh, huyện và quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp.

    – Tuyên truyền về công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm với các sản phẩm/nhóm sản phẩm như: phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm; kinh doanh dịch vụ ăn uống và quản lý chất lượng sản phẩm thực phẩm đã đóng gói; tuyên truyền công tác quản lý thực phẩm đối với các chợ, các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối hàng hoá thực phẩm.

    – Tập trung tuyên truyền chỉ rõ các vấn đề bức xúc nhất hiện nay trong công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng cao vai trò, trách nhiệm của các nhà quản lý, của các cấp chính quyền và của tập thể, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    – Thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác thực tế tình hình an toàn thực phẩm đối với các loại sản phẩm (rau, quả, tôm, thịt, cá …) như: công khai kết quả lấy mẫu giám sát an toàn thực phẩm; công khai kết quả xếp loại về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thuỷ sản. Cung cấp thông tin công khai các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản vi phạm pháp luật an toàn thực phẩm sau kết luận thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm.

    – Tuyên truyền, hướng dẫn cách nhận biết sản phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm, cách nhận biết sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản là hàng giả, hàng kém chất lượng hoặc không còn giá trị sử dụng.

    – Tuyên truyền về thương hiệu sản phẩm an toàn, mô hình trong sản xuất, trong lưu thông; tuyên truyền gương người tốt, việc tốt trong công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn huyện.

    – Tuyên truyền các mục tiêu đạt được, chưa đạt được; kinh nghiệm lãnh đạo, chỉ đạo trong thực hiện Nghị quyết.

    2. Hình thức tuyên truyền

    – Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin, truyền thông của huyện (hệ thống đài truyền thanh từ huyện đến cơ sở, trang thông tin điện tử của huyện, bản tin, ấn phẩm của các ngành, địa phương, đơn vị…).

    – Tuyên truyền thông qua hội nghị báo cáo viên, bản tin, tài liệu và các buổi sinh hoạt định kỳ của các tổ chức đảng, MTTQ và các tổ chức đoàn thể các cấp.

    – Tuyên truyền thông qua hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cho các đối tượng bí thư cấp uỷ, cấp uỷ viên, đảng viên, quần chúng ưu tú, cán bộ chủ chốt các đoàn thể tại Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện.

    – Tổ chức tuyên truyền cổ động trực quan bằng nhiều hình thức như: tổ chức các hoạt động cổ động về an toàn thực phẩm, băng zôn, khẩu hiệu, pa nô áp phích, thông tin lưu động,… chú trọng tuyên truyền ở khu vực trung tâm hành chính huyện, xã, thị trấn, trên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã,

    liên thôn, cổng chào của các xã, thị trấn; cổng chào thôn, làng, khu phố. Thông qua hệ thống đài truyền thanh cơ sở…

    III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Ban Tuyên giáo Huyện uỷ

    Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền Nghị quyết 04-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn huyện; chỉ đạo, định hướng các hoạt động tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm; cung cấp các tài liệu tuyên truyền về an toàn thực phẩm trong xây dựng chương trình nông thôn mới, trong xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư; hướng dẫn Trung tâm BDCT huyện thực hiện lồng ghép chuyên đề về an toàn thực phẩm trong giảng dạy cho các lớp học tổ chức tại trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện.

    2. Phòng Y tế

    Chủ trì, phối hợp với Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, phòng Kinh tế – hạ tầng, Phòng Văn hoá & Thông tin, Trung tâm Văn hoá – TDTT huyện tăng cường các hình thức tuyên truyền về công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm bằng nhiều hình thức như: Tờ gấp, pa nô, áp phích, tranh cổ động … để truyền tải những thông điệp, nội dung cảnh báo của việc mất vệ sinh an toàn thực phẩm đến cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân.

    Cung cấp thông tin các cơ sở vi phạm an toàn thực phẩm, hình thức xử lý vi phạm trong hoạt động lấy mẫu giám sát, qua các đợt thanh tra, kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm, về sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản kém chất lượng, không đảm bảo an toàn lưu thông trên thị trường để công khai trên hệ thống đài truyền thanh từ huyện đến cơ sở, các bản tin…

    Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm cho cán bộ quản lý từ huyện đến cơ sở.

    3. Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

    Hướng dẫn người tiêu dùng nhận biết thực phẩm nông, lâm, thuỷ sản là hàng giả, hàng kém chất lượng.

    Tổng hợp, đánh giá kết quả đạt được khi triển khai kế hoạch tuyên truyền, đồng thời đề xuất hình thức tuyên truyền, nội dung tuyên truyền mới phù hợp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản.

    4. Phòng Kinh tế – Hạ tầng

    Chủ trì, phối hợp với Đội quản lý thị trường số 6, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Phòng y tế, Công an huyện tăng cường kiểm soát việc lưu thông trên thị trường đối với các sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản.

    5. Phòng Giáo dục và đào tạo

    6. Trung tâm văn hoá – TDTT huyện

    Tập trung tuyên truyền cho nhân dân thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội gắn với thực hành bảo đảm an toàn thực phẩm; chỉ đạo cán bộ văn hóa cơ sở tổ chức tuyên truyền về an toàn thực phẩm tại các địa phương, đơn vị với hình thức tuyên truyền phù hợp.

    – Chủ động tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm, bằng nhiều hình thức, như: Treo băng xôn, khẩu hiêu, pa nô, áp phích, tranh cổ động, thực hiện các đợt tuyên truyền lưu động…

    7. Phòng Văn hoá và Thông tin

    – Chủ trì tham mưu cho UBND huyện triển khai kế hoạch tuyên truyền vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo không chồng chéo, thiết thực, hiệu quả.

    – Chỉ đạo các phương tiện thông tin trên địa bàn huyện đẩy mạnh tuyên truyền nhằm thống nhất nhận thức và quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 04-NQ/TU của BCH Đảng bộ tỉnh.

    8. Đài truyền thanh huyện

    9. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội cấp huyện

    – Phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Y tế, Phòng Kinh tế – Hạ tầng tuyên truyền, phổ biến kiến thức sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản an toàn, giới thiệu các điểm bán sản phẩm an toàn để người tiêu dùng nhận biết.

    – Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tập huấn để cán bộ, đảng viên, hội viên và người dân nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sức khoẻ con người, sự phát triển giống nòi và phát triển kinh tế – xã hội; về trách nhiệm của cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, của các cơ quan quản lý nhà nước.

    – Vận động hội viên cam kết thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, tham gia tuyên truyền đến các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản trong chuỗi sản xuất.

    10. Các đảng bộ, chi bộ trực thuộc Huyện uỷ

    Ban Tuyên giáo, tuyên huấn các đảng bộ, chi bộ trực thuộc tổ chức cho báo cáo viên, tuyên truyền viên tuyên truyền thực hiện Nghị quyết. Chủ động phối hợp với UBND cùng cấp, các ngành tham mưu cho cấp uỷ kế hoạch tuyên truyền Nghị quyết, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Nghị quyết theo quy định.

    Căn cứ Kế hoạch này, Ban Tuyên giáo Huyện uỷ đề nghị các địa phương, đơn vị, các ban, ngành, đoàn thể xây dựng kế hoạch tuyên truyền cụ thể để triển khai thực hiện Nghị quyết, định kỳ và thường xuyên báo cáo về Ban Tuyên giáo Huyện ủy để tổng hợp, báo cáo Ban Thường vụ Huyện uỷ và Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy./.

    Thực hiện Kế hoạch số 42-KH/TGTU, ngày 30/12/2016 của Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ về Tuyên truyền Nghị quyết 04-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khoá XVIII) “về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh đến năm 2022”; Chương trình hành động số 25-CTHĐ/HU, ngày 28/10/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện về thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khoá XVIII). Ban Tuyên giáo Huyện uỷ ban hành Kế hoạch tuyên truyền Nghị quyết trên địa bàn huyện như sau:

    HUYỆN UỶ TRIỆU SƠN ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    BAN TUYÊN GIÁO

    * Triệu Sơn, ngày 09 tháng 01 năm 2022

    Số 03 – KH/BTG

    KẾ HOẠCH Tuyên truyền thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khoá XVIII) “về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh đến năm 2022”

    Thực hiện Kế hoạch số 42-KH/TGTU, ngày 30/12/2016 của Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ về Tuyên truyền Nghị quyết 04-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khoá XVIII) “về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh đến năm 2022”; Chương trình hành động số 25-CTHĐ/HU, ngày 28/10/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện về thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khoá XVIII).Ban Tuyên giáo Huyện uỷ ban hành Kế hoạch tuyên truyền Nghị quyết trên địa bàn huyện như sau:

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    1. Mục đích

    – Thông qua tuyên truyền về Nghị quyết nhằm nâng cao nhận thức của cấp uỷ, chính quyền, các ban, ngành, các tổ chức, đơn vị và toàn xã hội về vị trí, vai trò của vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sức khoẻ của nhân dân và sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; làm cho toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân nắm vững chủ trương, chỉ tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp được nêu trong Nghị quyết; đồng thời thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã nêu trong Nghị quyết.

    – Làm rõ tác hại của các yếu tố làm mất vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sức khoẻ và đời sống. Tuyên truyền làm rõ nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người dân trong việc thực hiện các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.

    2. Yêu cầu

    Công tác tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm là một trong những giải pháp quan trọng thực hiện thành công Nghị quyết 04-NQ/TU, do đó cần đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của cấp uỷ, chính quyền. Các hoạt động tuyên truyền phải thiết thực, phù hợp với từng đối tượng cụ thể; có trọng tâm, trọng điểm và đảm bảo thiết thực, hiệu quả. Thông tin phải chính xác, kịp thời nhằm ngăn ngừa, hạn chế hành vi vi phạm các quy định về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nhưng không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn.

    II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC TUYÊN TRUYỀN

    1. Nội dung tuyên truyền

    – Tuyên truyền về mục đích, yêu cầu và các nội dung cơ bản trong Nghị quyết như: Thực trạng an toàn thực phẩm trong thời gian qua trên địa bàn tỉnh, huyện và quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp.

    – Tuyên truyền về công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm với các sản phẩm/nhóm sản phẩm như: phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm; kinh doanh dịch vụ ăn uống và quản lý chất lượng sản phẩm thực phẩm đã đóng gói; tuyên truyền công tác quản lý thực phẩm đối với các chợ, các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối hàng hoá thực phẩm.

    – Tập trung tuyên truyền chỉ rõ các vấn đề bức xúc nhất hiện nay trong công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng cao vai trò, trách nhiệm của các nhà quản lý, của các cấp chính quyền và của tập thể, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    – Thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác thực tế tình hình an toàn thực phẩm đối với các loại sản phẩm (rau, quả, tôm, thịt, cá …) như: công khai kết quả lấy mẫu giám sát an toàn thực phẩm; công khai kết quả xếp loại về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thuỷ sản. Cung cấp thông tin công khai các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản vi phạm pháp luật an toàn thực phẩm sau kết luận thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm.

    – Tuyên truyền, hướng dẫn cách nhận biết sản phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm, cách nhận biết sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản là hàng giả, hàng kém chất lượng hoặc không còn giá trị sử dụng.

    – Tuyên truyền về thương hiệu sản phẩm an toàn, mô hình trong sản xuất, trong lưu thông; tuyên truyền gương người tốt, việc tốt trong công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn huyện.

    – Tuyên truyền các mục tiêu đạt được, chưa đạt được; kinh nghiệm lãnh đạo, chỉ đạo trong thực hiện Nghị quyết.

    2. Hình thức tuyên truyền

    – Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin, truyền thông của huyện (hệ thống đài truyền thanh từ huyện đến cơ sở, trang thông tin điện tử của huyện, bản tin, ấn phẩm của các ngành, địa phương, đơn vị…).

    – Tuyên truyền thông qua hội nghị báo cáo viên, bản tin, tài liệu và các buổi sinh hoạt định kỳ của các tổ chức đảng, MTTQ và các tổ chức đoàn thể các cấp.

    – Tuyên truyền thông qua hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cho các đối tượng bí thư cấp uỷ, cấp uỷ viên, đảng viên, quần chúng ưu tú, cán bộ chủ chốt các đoàn thể tại Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện.

    – Tổ chức tuyên truyền cổ động trực quan bằng nhiều hình thức như: tổ chức các hoạt động cổ động về an toàn thực phẩm, băng zôn, khẩu hiệu, pa nô áp phích, thông tin lưu động,… chú trọng tuyên truyền ở khu vực trung tâm hành chính huyện, xã, thị trấn, trên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã,

    liên thôn, cổng chào của các xã, thị trấn; cổng chào thôn, làng, khu phố. Thông qua hệ thống đài truyền thanh cơ sở…

    III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Ban Tuyên giáo Huyện uỷ

    Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền Nghị quyết 04-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn huyện; chỉ đạo, định hướng các hoạt động tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm; cung cấp các tài liệu tuyên truyền về an toàn thực phẩm trong xây dựng chương trình nông thôn mới, trong xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư; hướng dẫn Trung tâm BDCT huyện thực hiện lồng ghép chuyên đề về an toàn thực phẩm trong giảng dạy cho các lớp học tổ chức tại trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện.

    2. Phòng Y tế

    Chủ trì, phối hợp với Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, phòng Kinh tế – hạ tầng, Phòng Văn hoá & Thông tin, Trung tâm Văn hoá – TDTT huyện tăng cường các hình thức tuyên truyền về công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm bằng nhiều hình thức như: Tờ gấp, pa nô, áp phích, tranh cổ động … để truyền tải những thông điệp, nội dung cảnh báo của việc mất vệ sinh an toàn thực phẩm đến cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân.

    Cung cấp thông tin các cơ sở vi phạm an toàn thực phẩm, hình thức xử lý vi phạm trong hoạt động lấy mẫu giám sát, qua các đợt thanh tra, kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm, về sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản kém chất lượng, không đảm bảo an toàn lưu thông trên thị trường để công khai trên hệ thống đài truyền thanh từ huyện đến cơ sở, các bản tin…

    Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm cho cán bộ quản lý từ huyện đến cơ sở.

    3. Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

    Hướng dẫn người tiêu dùng nhận biết thực phẩm nông, lâm, thuỷ sản là hàng giả, hàng kém chất lượng.

    Tổng hợp, đánh giá kết quả đạt được khi triển khai kế hoạch tuyên truyền, đồng thời đề xuất hình thức tuyên truyền, nội dung tuyên truyền mới phù hợp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản.

    4. Phòng Kinh tế – Hạ tầng

    Chủ trì, phối hợp với Đội quản lý thị trường số 6, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Phòng y tế, Công an huyện tăng cường kiểm soát việc lưu thông trên thị trường đối với các sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản.

    5. Phòng Giáo dục và đào tạo

    6. Trung tâm văn hoá – TDTT huyện

    Tập trung tuyên truyền cho nhân dân thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội gắn với thực hành bảo đảm an toàn thực phẩm; chỉ đạo cán bộ văn hóa cơ sở tổ chức tuyên truyền về an toàn thực phẩm tại các địa phương, đơn vị với hình thức tuyên truyền phù hợp.

    – Chủ động tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm, bằng nhiều hình thức, như: Treo băng xôn, khẩu hiêu, pa nô, áp phích, tranh cổ động, thực hiện các đợt tuyên truyền lưu động…

    7. Phòng Văn hoá và Thông tin

    – Chủ trì tham mưu cho UBND huyện triển khai kế hoạch tuyên truyền vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo không chồng chéo, thiết thực, hiệu quả.

    – Chỉ đạo các phương tiện thông tin trên địa bàn huyện đẩy mạnh tuyên truyền nhằm thống nhất nhận thức và quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 04-NQ/TU của BCH Đảng bộ tỉnh.

    8. Đài truyền thanh huyện

    9. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội cấp huyện

    – Phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Y tế, Phòng Kinh tế – Hạ tầng tuyên truyền, phổ biến kiến thức sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản an toàn, giới thiệu các điểm bán sản phẩm an toàn để người tiêu dùng nhận biết.

    – Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tập huấn để cán bộ, đảng viên, hội viên và người dân nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sức khoẻ con người, sự phát triển giống nòi và phát triển kinh tế – xã hội; về trách nhiệm của cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, của các cơ quan quản lý nhà nước.

    – Vận động hội viên cam kết thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, tham gia tuyên truyền đến các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản trong chuỗi sản xuất.

    10. Các đảng bộ, chi bộ trực thuộc Huyện uỷ

    Ban Tuyên giáo, tuyên huấn các đảng bộ, chi bộ trực thuộc tổ chức cho báo cáo viên, tuyên truyền viên tuyên truyền thực hiện Nghị quyết. Chủ động phối hợp với UBND cùng cấp, các ngành tham mưu cho cấp uỷ kế hoạch tuyên truyền Nghị quyết, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Nghị quyết theo quy định.

    Căn cứ Kế hoạch này, Ban Tuyên giáo Huyện uỷ đề nghị các địa phương, đơn vị, các ban, ngành, đoàn thể xây dựng kế hoạch tuyên truyền cụ thể để triển khai thực hiện Nghị quyết, định kỳ và thường xuyên báo cáo về Ban Tuyên giáo Huyện ủy để tổng hợp, báo cáo Ban Thường vụ Huyện uỷ và Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Qua Hơn 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 04
  • Hiệu Quả Trong Thực Hiện Nghị Quyết 04
  • Nội Dung Nghị Quyết Số 04
  • Ban Hành Nghị Quyết Số 04
  • Kiểm Soát Chặt Chẽ Quyền Lực Trong Công Tác Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết Số 26
  • Kế Hoạch Tuyên Truyền Thực Hiện Nghị Quyết 05

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hiện Nghị Quyết 05 Của Ban Chấp Hành Đảng Bộ Tỉnh Nhìn Từ Công Ty Tnhh Mtv Bình Minh
  • Hậu Giang: Công Tác Dân Vận Ngày Càng Đi Vào Chiều Sâu
  • Ban Chấp Hành Đảng Bộ Là Gì? Tìm Hiểu Ban Chấp Hành Đảng Bộ Việt Nam
  • Mẫu Biên Bản Dùng Cho Mọi Cuộc Họp
  • Miễn Nhiệm Và Bầu Bổ Sung Thành Viên Ubnd Tỉnh Nghệ An
  • Thực hiện Kế hoạch số 43-KH/TGTU, ngày 30/12/2016 của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Thanh Hóa về Tuyên truyền Nghị quyết 05-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XVIII) về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ môi trường đến năm 2022, định hướng đến năm 2025”; Chương trình hành động số 24-CTHĐ/HU, ngày 28/10/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện về Nghị quyết 05-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XVIII). Ban Tuyên giáo Huyện ủy ban kế hoạch tuyên truyền thực hiện Nghị quyết trên địa bàn huyện như sau:

    HUYỆN ỦY TRIỆU SƠN ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    BAN TUYÊN GIÁO

    * Triệu Sơn, ngày 10 tháng 01 năm 2022

    Số 04 – KH/BTG

    Thực hiện Kế hoạch số 43-KH/TGTU, ngày 30/12/2016 của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Thanh Hóa về Tuyên truyền Nghị quyết 05-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XVIII) về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ môi trường đến năm 2022, định hướng đến năm 2025”; Chương trình hành động số 24-CTHĐ/HU, ngày 28/10/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện về Nghị quyết 05-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XVIII). Ban Tuyên giáo Huyện ủy ban kế hoạch tuyên truyền thực hiện Nghị quyết trên địa bàn huyện như sau:

    1. Mục đích

    – Thông qua tuyên truyền Nghị quyết, nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền, các ban, ngành, các tổ chức, đơn vị và toàn xã hội về vị trí, vai trò của bảo vệ môi trường đối với nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe nhân dân, đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững; làm cho cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân trong huyện nắm vững chủ trương, mục tiêu nhiệm vụ và các giải pháp được nêu trong Nghị quyết; từ đó tạo sự thống nhất toàn xã hội thực hiện thành công Nghị quyết.

    – Tuyên truyền làm rõ tác hại của ô nhiễm, suy thoái môi trường, biến đổi khí hậu đối với sức khỏe và chất lượng sống cộng đồng; cổ vũ, động viên phong trào và những điển hình, mô hình tiên tiến về bảo vệ môi trường. Xác định nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của mọi người dân trong việc bảo vệ môi trường, xây dựng huyện Triệu Sơn có chất lượng môi trường tốt, nhân dân có ý thức bảo vệ và sống thân thiện với môi trường.

    Công tác tuyên truyền về bảo vệ môi trường là một trong những giải pháp quan trọng thực hiện thành công Nghị quyết 05-NQ/TU, do đó cần đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của cấp ủy, chính quyền, sự tham gia tích cực, có hiệu quả của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể. Công tác tuyên truyền cần có sự triển khai một cách đồng bộ từ huyện đến cơ sở, người dân. Các hoạt động tuyên truyền phải đa dạng, phù hợp với từng đối tượng cụ thể; có trọng tâm, trọng điểm và đảm bảo thiết thực, hiệu quả. Thông tin phải phong phú, chính xác, thường xuyên, kịp thời nhằm nâng cao ý thức tự giác, trách nhiệm và động viên, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia bảo vệ môi trưởng. Đồng thời tạo dư luận xã hội lên án mạnh mẽ các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện.

    – Nội dung cơ bản Nghị quyết 05-NQ/TU: Tình hình môi trường và công tác bảo vệ môi trường ở tỉnh ta thời gian qua, quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ môi trường đến năm 2022, định hướng đến năm 2025; tuyên truyền nội dung chủ yếu của Chương trình hành động số 24-CTHĐ/HU, ngày 28/10/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện về thực hiện Nghị quyết 05-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XVIII).

    – Công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường: các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách của tỉnh, của huyện về bảo vệ môi trường, các quy định về trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân trong huyện. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; sự phối hợp giữa các lĩnh vực quản lý nhà nước trong việc bảo vệ môi trường phục vụ phất triển bền vững.

    – Về bảo vệ môi trường ở các khu vực trọng điểm: các khu trung tâm thị trấn, thị tứ, khu chợ, dịch vụ ăn uống…; các nhà máy, xí nghiệp đóng trên địa bàn; các khu di tích, địa điểm danh lam thắng cảnh… Tuyên truyền về bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản (Mỏ Cromit – Tân Ninh; mỏ đất, đá – Đồng Thắng; khai thác các mỏ đất tại Dân Lực, Minh Sơn, Hợp Thắng…); các hệ thống sông, hồ, đập, kênh, mương; xử lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; quản lý chất thải nguy hại. Tuyên truyền về bảo vệ rừng…

    – Về tác hại của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe và chất lượng cuộc sống cộng đồng, vị trí, vai trò của bảo vệ môi trường đối với nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe nhân dân, đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững của huyện; thực trạng môi trường; việc triển khai các biện pháp xử lý, giảm thiểu và khắc phục ô nhiễm môi trường.

    – Những việc làm tốt, những điển hình của tập thể, địa phương; các tấm gương sáng về tham gia bảo vệ môi trường; việc xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm và lên án các hành vi gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường trên địa bàn huyện.

    – Về công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vào bảo vệ môi trường; tuyên truyền đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác khu vực, quốc tế trong hoạt động bảo vệ môi trường.

    – Về các cuộc vận động, các phong trào thi đua của các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị và mọi tầng lớp nhân dân quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết.

    – Tuyên truyền thông qua các hình thức xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường như: thanh niên bảo vệ dòng sông quê hương; ngày chủ nhật không túi ny lông; phân loại và sử dụng rác thải sinh hoạt làm phân bón hữu cơ…

    – Các mục tiêu đạt và chưa đạt; kinh nghiệm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền trong quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết; tuyên truyền kết quả sơ kết, tổng kết công tác bảo vệ môi trường.

    – Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (hệ thống đài phát thanh từ huyện đến cơ sở), mở các chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề. Thông qua đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền miệng trong toàn huyện. Tuyên truyền cổ động trực quan bằng nhiều hình thức: băng rôn, khẩu hiệu, pa nô, áp phích ở các khu vực trung tâm (ngã ba, ngã tư, khu vực chợ, khu công nghiệp,…) và các tuyến đường chính (tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên thôn, liên xóm, các cổng trào…); thông qua đội thông tin lưu động của huyện, cơ sở.

    – Tuyên truyền thông qua các hội nghị (hội nghị quán triệt, triển khai nghị quyết, hội nghị sơ kết, tổng kết, hội nghị báo cáo viên, các hội nghị giao ban…); các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên đề…; các buổi sinh hoạt định kỳ của các TCCSĐ, MTTQ và các đoàn thể.

    Ban hành kế hoạch tuyên truyền thực hiện Nghị quyết 05-NQ/TU. Chỉ đạo các cơ quan thông tin, các ngành tổ chức tuyên truyền thực hiện Nghị quyết. Tổ chức tuyên truyền tại hội nghị báo cáo viên để định hướng, cung cấp thông tin cho các địa phương, đơn vị tuyên truyền sâu rộng về Nghị quyết. Định kỳ báo cáo Ban Thường vụ Huyện ủy tiến độ thực hiện.

    Chỉ đạo, hướng dẫn tuyên truyền trên hệ thống phương tiện thông tin đại chúng từ huyện đến cơ sở. Dành thời lượng, thời điểm thích hợp tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về công tác bảo vệ môi trường. Phối hợp với các cơ quan hữu quan rà soát, ngăn chặn, xử lý các cá nhân, đơn vị đưa tin sai lệch làm ảnh hưởng tiêu cực đến công tác bảo vệ môi trường.

    Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, hướng dẫn UBND các xã, thị trấn, các cơ quan, đơn vị tổ chức các hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan (băng rôn, khẩu hiệu, pa nô, áp phích…) ở các khu trung tâm thị trấn, thị tứ, khu vực đông dân cư, các tuyến đường chính về bảo vệ môi trường và hưởng ứng về môi trường nhân các ngày kỷ niệm. Tổ chức tuyên truyền tại các địa phương thông qua hình thức thông tin lưu động.

    Chủ trì, tham mưu cho UBND huyện triển khai kế hoạch truyền thông bảo vệ môi trường trong lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới đảm bảo không chồng chéo, thiết thực, hiệu quả.

    Phối hợp chặt chẽ với các địa phương, đơn vị, các tổ chức đoàn thể tuyên truyền sâu rộng, nâng cao nhận thức người dân về khôi phục, bảo vệ và phát triển rừng phù hợp đặc điểm, điều kiện tự nhiên từng địa phương; tuyên truyền tác hại của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường và hướng dẫn sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật đúng quy định; tuyên truyền, vận động người dân thu gom, xử lý các loại phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp, xử lý chất thải chăn nuôi; sử dụng các loại phân bón phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước; tuyên truyền, vận động người dân về thực hiện các mô hình chăn nuôi an toàn sinh học.

    Tổng hợp, đánh giá kết quả đạt được khi triển khai kế hoạch truyền thông, đồng thời, đề xuất hình thức, nội dung tuyên truyền mới phù hợp, hiệu quả.

    Xây dựng kế hoạch truyền thông, chỉ đạo đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở y tế, bệnh viện, phòng khám trên địa bàn huyện về xây dựng môi trường sạch, đẹp; về phân loại, thu gom, xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn theo quy định; xử lý chất thải y tế nguy hại bằng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường; tuyên truyền bảo vệ môi trường.

    Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức các hoạt động ngoại khóa về bảo vệ môi trường; tăng cường giáo dục, phổ biến pháp luật bảo vệ môi trường cho giáo viên, học sinh; phát động các phong trào, hoạt động thiết thực nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động bảo vệ môi trường trong giáo viên, học sinh.

    Phối hợp với các địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn bảo vệ môi trường tại các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các hộ gia đình…; kịp thời phát hiện, cung cấp thông tin về các cơ sở sử dụng máy móc, thiết bị, hóa chất gây ô nhiễm môi trường cho cơ quan thông tin đại chúng.

    Tổ chức tuyên truyền, động viên các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia bảo vệ môi trường. Xây dựng các phong trào thi đua, các cuộc vận động bảo vệ môi trường có chất lượng, hiệu quả, thiết thực gắn với phong trào xây dựng nông thôn mới, phong trào xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, cơ quan, đơn vị để đoàn viên, hội viên, quần chúng nhân dân tham gia đầy đủ. Tổ chức việc đăng ký phần việc cụ thể, vận động hội viên cam kết thực hiện bảo vệ môi trường, tạo thành phong trào rộng lớn, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết.

    Quán triệt, tuyên truyền đến cán bộ, giảng viên, học viên tham gia học tập, bồi dưỡng tại Trung tâm BDCT. Thực hiện tích hợp nội dung bảo vệ môi trường trong bài giảng của các chương trình đào tạo, bồi dưỡng tại đơn vị.

    – Cấp ủy cơ sở tổ chức thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường phù hợp với tình hình địa phương, đơn vị; làm tốt công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Nghị quyết gắn với biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ môi trường.

    – Ban Tuyên giáo, Tuyên huấn các Đảng bộ, chi bộ trực thuộc tổ chức các hoạt động báo cáo viên, tuyên truyền viên tuyên truyền thực hiện Nghị quyết. Chủ động tham mưu cho cấp ủy kế hoạch tuyên truyền Nghị quyết. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Nghị quyết theo quy định.

    Trên cơ sở Kế hoạch này, Ban Tuyên giáo Huyện uỷ đề nghị các địa phương, đơn vị, các ban, ngành, đoàn thể xây dựng kế hoạch tuyên truyền cụ thể, thiết thực, phù hợp, hiệu quả để triển khai thực hiện Nghị quyết. Hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết công tác tuyên truyền và báo cáo về Ban Tuyên giáo Huyện để tổng hợp, báo cáo Ban Thường vụ Huyện uỷ./.

    Thực hiện Kế hoạch số 43-KH/TGTU, ngày 30/12/2016 của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Thanh Hóa về Tuyên truyền Nghị quyết 05-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XVIII) về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ môi trường đến năm 2022, định hướng đến năm 2025”; Chương trình hành động số 24-CTHĐ/HU, ngày 28/10/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện về Nghị quyết 05-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XVIII). Ban Tuyên giáo Huyện ủy ban kế hoạch tuyên truyền thực hiện Nghị quyết trên địa bàn huyện như sau:

    HUYỆN ỦY TRIỆU SƠN ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    BAN TUYÊN GIÁO

    * Triệu Sơn, ngày 10 tháng 01 năm 2022

    Số 04 – KH/BTG

    Thực hiện Kế hoạch số 43-KH/TGTU, ngày 30/12/2016 của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Thanh Hóa về Tuyên truyền Nghị quyết 05-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XVIII) về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ môi trường đến năm 2022, định hướng đến năm 2025”; Chương trình hành động số 24-CTHĐ/HU, ngày 28/10/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện về Nghị quyết 05-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XVIII). Ban Tuyên giáo Huyện ủy ban kế hoạch tuyên truyền thực hiện Nghị quyết trên địa bàn huyện như sau:

    1. Mục đích

    – Thông qua tuyên truyền Nghị quyết, nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền, các ban, ngành, các tổ chức, đơn vị và toàn xã hội về vị trí, vai trò của bảo vệ môi trường đối với nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe nhân dân, đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững; làm cho cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân trong huyện nắm vững chủ trương, mục tiêu nhiệm vụ và các giải pháp được nêu trong Nghị quyết; từ đó tạo sự thống nhất toàn xã hội thực hiện thành công Nghị quyết.

    – Tuyên truyền làm rõ tác hại của ô nhiễm, suy thoái môi trường, biến đổi khí hậu đối với sức khỏe và chất lượng sống cộng đồng; cổ vũ, động viên phong trào và những điển hình, mô hình tiên tiến về bảo vệ môi trường. Xác định nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của mọi người dân trong việc bảo vệ môi trường, xây dựng huyện Triệu Sơn có chất lượng môi trường tốt, nhân dân có ý thức bảo vệ và sống thân thiện với môi trường.

    Công tác tuyên truyền về bảo vệ môi trường là một trong những giải pháp quan trọng thực hiện thành công Nghị quyết 05-NQ/TU, do đó cần đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của cấp ủy, chính quyền, sự tham gia tích cực, có hiệu quả của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể. Công tác tuyên truyền cần có sự triển khai một cách đồng bộ từ huyện đến cơ sở, người dân. Các hoạt động tuyên truyền phải đa dạng, phù hợp với từng đối tượng cụ thể; có trọng tâm, trọng điểm và đảm bảo thiết thực, hiệu quả. Thông tin phải phong phú, chính xác, thường xuyên, kịp thời nhằm nâng cao ý thức tự giác, trách nhiệm và động viên, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia bảo vệ môi trưởng. Đồng thời tạo dư luận xã hội lên án mạnh mẽ các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện.

    – Nội dung cơ bản Nghị quyết 05-NQ/TU: Tình hình môi trường và công tác bảo vệ môi trường ở tỉnh ta thời gian qua, quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ môi trường đến năm 2022, định hướng đến năm 2025; tuyên truyền nội dung chủ yếu của Chương trình hành động số 24-CTHĐ/HU, ngày 28/10/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện về thực hiện Nghị quyết 05-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XVIII).

    – Công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường: các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách của tỉnh, của huyện về bảo vệ môi trường, các quy định về trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân trong huyện. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; sự phối hợp giữa các lĩnh vực quản lý nhà nước trong việc bảo vệ môi trường phục vụ phất triển bền vững.

    – Về bảo vệ môi trường ở các khu vực trọng điểm: các khu trung tâm thị trấn, thị tứ, khu chợ, dịch vụ ăn uống…; các nhà máy, xí nghiệp đóng trên địa bàn; các khu di tích, địa điểm danh lam thắng cảnh… Tuyên truyền về bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản (Mỏ Cromit – Tân Ninh; mỏ đất, đá – Đồng Thắng; khai thác các mỏ đất tại Dân Lực, Minh Sơn, Hợp Thắng…); các hệ thống sông, hồ, đập, kênh, mương; xử lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; quản lý chất thải nguy hại. Tuyên truyền về bảo vệ rừng…

    – Về tác hại của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe và chất lượng cuộc sống cộng đồng, vị trí, vai trò của bảo vệ môi trường đối với nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe nhân dân, đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững của huyện; thực trạng môi trường; việc triển khai các biện pháp xử lý, giảm thiểu và khắc phục ô nhiễm môi trường.

    – Những việc làm tốt, những điển hình của tập thể, địa phương; các tấm gương sáng về tham gia bảo vệ môi trường; việc xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm và lên án các hành vi gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường trên địa bàn huyện.

    – Về công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vào bảo vệ môi trường; tuyên truyền đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác khu vực, quốc tế trong hoạt động bảo vệ môi trường.

    – Về các cuộc vận động, các phong trào thi đua của các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị và mọi tầng lớp nhân dân quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết.

    – Tuyên truyền thông qua các hình thức xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường như: thanh niên bảo vệ dòng sông quê hương; ngày chủ nhật không túi ny lông; phân loại và sử dụng rác thải sinh hoạt làm phân bón hữu cơ…

    – Các mục tiêu đạt và chưa đạt; kinh nghiệm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền trong quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết; tuyên truyền kết quả sơ kết, tổng kết công tác bảo vệ môi trường.

    – Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (hệ thống đài phát thanh từ huyện đến cơ sở), mở các chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề. Thông qua đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền miệng trong toàn huyện. Tuyên truyền cổ động trực quan bằng nhiều hình thức: băng rôn, khẩu hiệu, pa nô, áp phích ở các khu vực trung tâm (ngã ba, ngã tư, khu vực chợ, khu công nghiệp,…) và các tuyến đường chính (tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên thôn, liên xóm, các cổng trào…); thông qua đội thông tin lưu động của huyện, cơ sở.

    – Tuyên truyền thông qua các hội nghị (hội nghị quán triệt, triển khai nghị quyết, hội nghị sơ kết, tổng kết, hội nghị báo cáo viên, các hội nghị giao ban…); các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên đề…; các buổi sinh hoạt định kỳ của các TCCSĐ, MTTQ và các đoàn thể.

    Ban hành kế hoạch tuyên truyền thực hiện Nghị quyết 05-NQ/TU. Chỉ đạo các cơ quan thông tin, các ngành tổ chức tuyên truyền thực hiện Nghị quyết. Tổ chức tuyên truyền tại hội nghị báo cáo viên để định hướng, cung cấp thông tin cho các địa phương, đơn vị tuyên truyền sâu rộng về Nghị quyết. Định kỳ báo cáo Ban Thường vụ Huyện ủy tiến độ thực hiện.

    Chỉ đạo, hướng dẫn tuyên truyền trên hệ thống phương tiện thông tin đại chúng từ huyện đến cơ sở. Dành thời lượng, thời điểm thích hợp tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về công tác bảo vệ môi trường. Phối hợp với các cơ quan hữu quan rà soát, ngăn chặn, xử lý các cá nhân, đơn vị đưa tin sai lệch làm ảnh hưởng tiêu cực đến công tác bảo vệ môi trường.

    Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, hướng dẫn UBND các xã, thị trấn, các cơ quan, đơn vị tổ chức các hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan (băng rôn, khẩu hiệu, pa nô, áp phích…) ở các khu trung tâm thị trấn, thị tứ, khu vực đông dân cư, các tuyến đường chính về bảo vệ môi trường và hưởng ứng về môi trường nhân các ngày kỷ niệm. Tổ chức tuyên truyền tại các địa phương thông qua hình thức thông tin lưu động.

    Chủ trì, tham mưu cho UBND huyện triển khai kế hoạch truyền thông bảo vệ môi trường trong lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới đảm bảo không chồng chéo, thiết thực, hiệu quả.

    Phối hợp chặt chẽ với các địa phương, đơn vị, các tổ chức đoàn thể tuyên truyền sâu rộng, nâng cao nhận thức người dân về khôi phục, bảo vệ và phát triển rừng phù hợp đặc điểm, điều kiện tự nhiên từng địa phương; tuyên truyền tác hại của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường và hướng dẫn sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật đúng quy định; tuyên truyền, vận động người dân thu gom, xử lý các loại phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp, xử lý chất thải chăn nuôi; sử dụng các loại phân bón phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước; tuyên truyền, vận động người dân về thực hiện các mô hình chăn nuôi an toàn sinh học.

    Tổng hợp, đánh giá kết quả đạt được khi triển khai kế hoạch truyền thông, đồng thời, đề xuất hình thức, nội dung tuyên truyền mới phù hợp, hiệu quả.

    Xây dựng kế hoạch truyền thông, chỉ đạo đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở y tế, bệnh viện, phòng khám trên địa bàn huyện về xây dựng môi trường sạch, đẹp; về phân loại, thu gom, xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn theo quy định; xử lý chất thải y tế nguy hại bằng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường; tuyên truyền bảo vệ môi trường.

    Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức các hoạt động ngoại khóa về bảo vệ môi trường; tăng cường giáo dục, phổ biến pháp luật bảo vệ môi trường cho giáo viên, học sinh; phát động các phong trào, hoạt động thiết thực nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động bảo vệ môi trường trong giáo viên, học sinh.

    Phối hợp với các địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn bảo vệ môi trường tại các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các hộ gia đình…; kịp thời phát hiện, cung cấp thông tin về các cơ sở sử dụng máy móc, thiết bị, hóa chất gây ô nhiễm môi trường cho cơ quan thông tin đại chúng.

    Tổ chức tuyên truyền, động viên các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia bảo vệ môi trường. Xây dựng các phong trào thi đua, các cuộc vận động bảo vệ môi trường có chất lượng, hiệu quả, thiết thực gắn với phong trào xây dựng nông thôn mới, phong trào xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, cơ quan, đơn vị để đoàn viên, hội viên, quần chúng nhân dân tham gia đầy đủ. Tổ chức việc đăng ký phần việc cụ thể, vận động hội viên cam kết thực hiện bảo vệ môi trường, tạo thành phong trào rộng lớn, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết.

    Quán triệt, tuyên truyền đến cán bộ, giảng viên, học viên tham gia học tập, bồi dưỡng tại Trung tâm BDCT. Thực hiện tích hợp nội dung bảo vệ môi trường trong bài giảng của các chương trình đào tạo, bồi dưỡng tại đơn vị.

    – Cấp ủy cơ sở tổ chức thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường phù hợp với tình hình địa phương, đơn vị; làm tốt công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Nghị quyết gắn với biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ môi trường.

    – Ban Tuyên giáo, Tuyên huấn các Đảng bộ, chi bộ trực thuộc tổ chức các hoạt động báo cáo viên, tuyên truyền viên tuyên truyền thực hiện Nghị quyết. Chủ động tham mưu cho cấp ủy kế hoạch tuyên truyền Nghị quyết. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Nghị quyết theo quy định.

    Trên cơ sở Kế hoạch này, Ban Tuyên giáo Huyện uỷ đề nghị các địa phương, đơn vị, các ban, ngành, đoàn thể xây dựng kế hoạch tuyên truyền cụ thể, thiết thực, phù hợp, hiệu quả để triển khai thực hiện Nghị quyết. Hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết công tác tuyên truyền và báo cáo về Ban Tuyên giáo Huyện để tổng hợp, báo cáo Ban Thường vụ Huyện uỷ./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Ban Chấp Hành Đảng Bộ Thường Kỳ Tháng 7 Năm 2022
  • Nghị Quyết Của Ban Chấp Hành Đảng Bộ Huyện Về Phát Triển Giáo Dục Đào Tạo Giai Đoạn 2011
  • Hoằng Hóa: Triển Khai, Quán Triệt Nghị Quyết Số 05, 06
  • Báo Cáo Chính Trị Của Ban Chấp Hành Huyện Đảng Bộ Khoá Vi Trình Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Huyện Lần Thứ Vii (Phần 1)
  • Sơ Kết 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 02
  • Nghị Quyết Về Kế Hoạch Phát Triển Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Phòng Chống Tham Nhũng
  • Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Công Tác Phòng, Chống Tham Nhũng, Lãng Phí
  • Đấu Tranh Phòng, Chống Tham Nhũng Theo Tinh Thần Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng
  • Nghị Quyết Số 21 Về Phòng Chống Tham Nhũng
  • Bộ Gtvt Ban Hành Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Về Phòng, Chống Tham Nhũng
  • TIN ĐỌC NHIỀU

    TIN MỚI NHẬN

    (Chinhphu.vn) – Quốc hội vừa ban hành Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2022.

    Nghị quyết nêu rõ, năm 2022 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là năm tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, bầu cử Quốc hội khóa XV và Hội đồng nhân dân các cấp, là năm đầu tiên thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 10 năm 2022-2030 và Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2022-2025 theo Nghị quyết của Đảng, Quốc hội.

    Tình hình quốc tế, trong nước dự báo có những thời cơ, thuận lợi, khó khăn, thách thức đan xen, trong đó đại dịch COVID-19 tiếp tục tác động tiêu cực trên nhiều mặt đến kinh tế thế giới và nước ta.

    Trong bối cảnh đó, mục tiêu tổng quát đề ra cho năm 2022 là tập trung thực hiện hiệu quả mục tiêu vừa phòng, chống dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe nhân dân, vừa phục hồi và phát triển kinh tế-xã hội trên cơ sở giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; thúc đẩy mạnh mẽ cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tính tự chủ và sức cạnh tranh, phát triển mạnh thị trường trong nước.

    Bên cạnh đó, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án quan trọng và công trình trọng điểm quốc gia; phát huy vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm, các đô thị lớn; đẩy nhanh chuyển đổi số và phát triển nền kinh tế số, xây dựng xã hội số.

    Một mục tiêu tổng quát nữa là chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phát huy mạnh mẽ giá trị văn hóa, trí tuệ con người Việt Nam, khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, niềm tự hào dân tộc; thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển văn hóa, xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, đời sống nhân dân, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh và thích ứng với biến đổi khí hậu.

    Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, thuận lợi để khơi thông các nguồn lực cho phát triển; tăng cường kỷ luật, kỷ cương; nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống vi phạm pháp luật, tham nhũng, lãng phí và giải quyết khiếu nại, tố cáo; làm tốt công tác thông tin truyền thông, tạo đồng thuận xã hội.

    Củng cố quốc phòng, an ninh; đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế; giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, môi trường hòa bình, ổn định, xây dựng xã hội trật tự, kỷ cương, an ninh, an toàn, lành mạnh, phục vụ cho phát triển nhanh, bền vững đất nước; nâng cao vị thế, uy tín của nước ta trên trường quốc tế.

    Nghị quyết đã đề ra một số chỉ tiêu chủ yếu. Cụ thể, tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng khoảng 6%. GDP bình quân đầu người khoảng 3.700 USD. Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân khoảng 4%. Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng khoảng 45-47%.

    Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội khoảng 4,8%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 66%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ khoảng 25,5%. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế khoảng 91%.

    Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) giảm 1-1,5 điểm phần trăm. Có trên 90% dân cư khu vực thành thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị trên 87%. Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường khoảng 91%. Tỷ lệ che phủ rừng khoảng 42%.

    Cụ thể, các cơ quan triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các chương trình, kế hoạch công tác đã đề ra để tổ chức thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, bầu cử Quốc hội khóa XV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2022-2026; theo dõi sát, tập trung phân tích, đánh giá, dự báo tình hình quốc tế, trong nước để chủ động chuẩn bị phương án, kịch bản, biện pháp, đối sách ứng phó kịp thời, hiệu quả với những biến động lớn và vấn đề mới phát sinh.

    Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phục hồi và thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững trên cơ sở giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế; thực hiện các giải pháp tài khóa, tiền tệ phù hợp để kích thích tổng cầu, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, các ngành, lĩnh vực trọng yếu; rà soát sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách, quy định của pháp luật, nhất là trong lĩnh vực thuế, đất đai, tài nguyên, môi trường, đầu tư, xây dựng, thương mại, quản lý thị trường… để tiếp tục hoàn thiện, khắc phục những tồn tại, hạn chế, yếu kém hiện nay.

    Ngoài ra, Chính phủ đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tính tự chủ, khả năng thích ứng và sức cạnh tranh của nền kinh tế dựa trên nền tảng của khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, nhất là đầu tư công theo hướng tập trung nguồn lực cho cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng.

    Đẩy nhanh cơ cấu lại ngành nông nghiệp cho phù hợp với từng vùng miền, phát triển kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới; thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp quy mô lớn theo nhu cầu thị trường; chuyển đổi cây trồng, vật nuôi phù hợp, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm hiệu quả và an ninh lương thực vững chắc; theo dõi chặt chẽ diễn biến dịch bệnh, thiên tai để chủ động có các biện pháp phòng, chống hiệu quả…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Phát Triển Kinh Tế Xã Hội
  • Hà Nội: Phê Duyệt, Điều Chỉnh Chủ Trương Đầu Tư 10 Dự Án Sử Dụng Vốn Đầu Tư Công
  • Nghị Quyết Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư
  • Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Chuyên Đề Về Xây Dựng Pháp Luật
  • Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Trực Tuyến Với Các Địa Phương
  • Kế Hoạch Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Số 19

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 19/2008/qh12 Ngày 03 Tháng 6 Năm 2008
  • Nghị Quyết Số 19/2008/qh12 Về Việc Thí Điểm Cho Tổ Chức, Cá Nhân Nước Ngoài Mua Và Sở Hữu Nhà Ở Tại Việt Nam Do Quốc Hội Ban Hành
  • Nq Số 19 Tw6 K12
  • Sắp Xếp Các Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập: Đảm Bảo Tinh, Gọn, Hiệu Quả
  • Hiệu Quả Bước Đầu Trong Sắp Xếp, Tinh Gọn Các Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Phuthoportal – Ngày 16/3, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 580/QĐ-UBND về việc ban hành Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 24/01/2018 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập (Nghị quyết số 19); Kế hoạch hành động số 45-KH/TU ngày 14/12/2017 của Tỉnh ủy Phú Thọ thực hiện Nghị quyết số 19.

    Kế hoạch hành động của UBND tỉnh nhằm phấn đấu đạt các chỉ tiêu cụ thể: Đến năm 2022 giảm tối thiểu bình quân cả tỉnh 10% đơn vị sự nghiệp công lập và 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2022; có 10% đơn vị tự chủ tài chính, giảm bình quân 10% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2011 – 2022; hoàn thành lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công và hoàn thành cơ bản việc chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp có đủ điều kiện thành công ty cổ phần (trừ các bệnh viện và trường học).

    Đến năm 2025 tiếp tục giảm tối thiểu bình quân cả tỉnh 10% đơn vị sự nghiệp công lập và 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2022; chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định trong các đơn vị sự nghiệp công lập; có tối thiểu 20% đơn vị tự chủ tài chính, 100% đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác có đủ điều kiện hoàn thành chuyển đổi thành công ty cổ phần; giảm bình quân 10% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2022 – 2022.

    Đến năm 2030 chỉ còn các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ nhiệm vụ chính trị, phục vụ quản lý nhà nước và các đơn vị cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu; giảm 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2025; giảm bình quân 15% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2022- 2025.

    UBND tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị theo chức năng, thẩm quyền, nhiệm vụ được giao chỉ đạo xây dựng, ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 19; Nghị quyết số 08/NQ-CP; Kế hoạch hành động số 45-KH/TU và Kế hoạch hành động này của UBND tỉnh trong tháng 4/2018; tổ chức thực hiện kế hoạch hành động của sở, ngành, địa phương; định kỳ trước ngày 15/11 hằng năm báo cáo tình hình triển khai thực hiện kế hoạch gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ninh Kiều Triển Khai Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Số 18
  • Ttđt_Dầu Tiếng: Huyện Dầu Tiếng: Ban Hành Kế Hoạch Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số: 19
  • Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Số 19
  • Thông Qua Dự Thảo Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Số 19
  • Thực Hiện Nghị Quyết Số 18, 19 Khóa Xii : Cần Tránh Nóng Vội
  • Ban Hành Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Số 07

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Văn Nghị Quyết Số 07 Của Bộ Chính Trị
  • Phổ Biến, Quán Triệt Và Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết Số 07 Của Bộ Chính Trị
  • Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 07/nq/tw Của Bộ Chính Trị: Chỉ Tiêu Về Ngân Sách, Quản Lý Nợ Công Phải Phù Hợp Với Thực Tế
  • Thực Hiện Nghị Quyết 07 Của Hđnd Tỉnh: Đổi Thay Diện Mạo Nông Thôn
  • Lục Ngạn: Sơ Kết Thực Hiện Nghị Quyết 07 Của Hđnd Tỉnh Bắc Giang Về Cứng Hóa Giao Thông Nông Thôn
  • QĐND – Quân ủy Trung ương vừa ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18-11-2016 của Bộ Chính trị về chủ trương, giải pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững.

    Theo đó, nhiệm vụ, giải pháp đầu tiên là cơ cấu lại ngân sách ở từng cấp, ngành, đơn vị theo hướng tiết kiệm, loại bỏ các khoản chi chưa cần thiết, nâng cao hiệu quả từng khoản mục chi. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chỉ huy các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp về thực hiện quản lý tài chính chặt chẽ. Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương thu, chi ngân sách ở tất cả các cấp; tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trên tất cả các khâu của quá trình sử dụng ngân sách. Bên cạnh đó, tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính quân đội, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu xây dựng quân đội trong tình hình mới. Xây dựng kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách quốc phòng thường xuyên giai đoạn 2022-2020; chủ động nguồn lực tài chính để giải quyết chính sách đối với quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng. Kế hoạch cũng đưa ra nhiệm vụ, giải pháp tập trung nghiên cứu chuyên sâu, ban hành các chế độ, chính sách bảo đảm tính hợp lý, ổn định, có đánh giá tác động, dự kiến tổng mức ngân sách tăng thêm và khả năng bảo đảm nguồn ngân sách. Thực hiện quyết liệt công tác sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp quân đội, trong đó trọng tâm là cổ phần hóa doanh nghiệp kinh tế; sắp xếp, tổ chức lại, chuyển mô hình hoạt động và giao quyền tự chủ cho một số đơn vị sự nghiệp có thu thành đơn vị sự nghiệp công lập; triển khai thực hiện Đề án đẩy mạnh phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

    HƯNG MẠNH

    --- Bài cũ hơn ---

  • 12 Chức Danh Hoạt Động Không Chuyên Trách Ở Cấp Xã Áp Dụng Từ Ngày 1
  • Bố Trí Kiêm Nhiệm Các Chức Danh Người Hoạt Động Không Chuyên Trách
  • Thực Hiện Nghị Quyết 08 Của Bộ Chính Trị: Thể Dục Thể Thao Có Bước Phát Triển Mạnh
  • Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới
  • Trang Điện Tử Huyện Ủy A Lưới
  • Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Về Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếp Tục Đẩy Mạnh Thực Hiện Nghị Quyết 04 Của Tỉnh Ủy Về Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục
  • Đại Hội Chi Bộ Trường Thcs Bắc Lệnh
  • Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Trường Thcs
  • Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Trường Thcs
  • Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Trường Thcs Quảng Long Nhiệm Kỳ 2022
  • PHÒNG GD&ĐT ĐAM RÔNG

    TRƯỜNG THCS LIÊNG TRANG

    Số 14 /KH – THCS LT

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập -Tự do- Hạnh phúc

    Đạ Tông, ngày 10 tháng 03 năm 2011

    KẾ HOẠCH

    V/v Thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/HU ngày 17/02/2011

    về nâng cao chất lượng giáo dục ở địa phương

    từ nay đến năm 2022 và những năm tiếp theo

    Kính gửi: Phòng Giáo dục và Đào tạo Đam Rông.

    Thực hiện văn bản số 112/UBND ngày 01/03/2011 của UBND huyện

    Đam Rông về việc triển khai thực hiện Nghị quyết 03-NQ/HU của huyện ủy về

    nâng cao chất lượng giáo dục ở địa phương từ nay đến năm 2022 và những năm

    tiếp theo.

    Nhằm tập trung chỉ đạo công tác chuyên môn, nâng cao chất lượng dạy và

    học, tiến tới nâng cao chất lượng giáo dục ở địa phương từ nay đến 2022 và

    những năm tiếp theo. Nay nhà trường xây dựng kế hoạch tập trung thực hiện

    Nghị quyết 03-NQ/HU của huyện ủy, với nội dung cụ thể như sau:

    1. Về công tác đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp:

    – Tham mưu với chính quyền địa phương quy hoạch đất trường theo diện tích

    đạt chuẩn: Diện tích đất trường (10.000 m

    2

    ), diện tích đất nhà công vụ giáo

    viên (2000 m

    2

    ), tổng cộng: (12.000 m

    2

    ), trong năm 2011.

    – Đề xuất với phòng Giáo dục, UBND huyện đầu tư xây dựng:

    Năm 2011: 08 phòng học, 01 nhà vệ sinh (06 phòng), hàng rào cổng trường.

    Năm 2012: Xây thêm 08 phòng học, 10 phòng nhà công vụ cho giáo viên.

    Năm 2013: Xây phòng Thư viện, Thiết bị, phòng bộ môn, phòng tin học.

    Năm 2014: Đầu tư trang thiết bị dạy học, đồ dùng thực hành thí nghiệm. Bổ

    sung hệ thống máy tính, máy chiếu phục vụ công tác giảng dạy.

    Năm 2022: Xây phòng hiệu bộ (08 phòng), xây hội trường. Củng cố sân

    chơi, vườn hoa, bãi tập, khu vườn sinh vật.

    Những năm tiếp theo: Tiếp tục củng cố, sửa chữa nâng cấp cảnh quan khuôn

    viên nhà trường; Bổ sung đồ dùng thiết bị dạy học

    2. Về công tác xây dựng đội ngũ:

    – Hiện nay đội ngũ CB GV CNV nhà trường là 41 đ/c, trong đó: 18 Đại học,

    20 Cao đẳng, 02 Trung cấp.

    – Phấn đấu đến:

    Năm 2012: có 46 CB GV CNV (trong đó: ĐH 20, CĐ 23, TC 03)

    Năm 2013: có 48 CB GV CNV (trong đó: ĐH 22, CĐ 24, TC 02)

    Năm 2014: có 49 CB GV CNV (trong đó: ĐH 25, CĐ 22, TC 02)

    Năm 2022: có 49 CB GV CNV (trong đó: ĐH 27, CĐ 21, TC 02)

    Những năm tiếp theo: bình quân đạt từ 60% đội ngũ có trình độ đại học, 35%

    có trình độ cao đẳng, còn lại trình độ trung cấp.

    – Phấn đấu hàng năm có từ 95% giáo viên đạt chuẩn về nghề nghiệp trở lên.

    Năm 2011: có 75% giáo viên có trình độ A tin học và ngoại ngữ.

    Năm 2012: có 100% giáo viên có trình độ A tin học và ngoại ngữ.

    Những năm tiếp theo: duy trì đạt 100% giáo viên có trình độ A tin học và

    ngoại ngữ trở lên.

    3. Về chỉ tiêu công tác phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục:

    – Huy động học sinh trong độ tuổi ra lớp bình quân hàng năm đạt 80%.

    – Đảm bảo 100% học sinh được học tin học và ngoại ngữ.

    – Đảm bảo 100% học sinh được học nghề phổ thông.

    – Duy trì sĩ số hàng năm đạt từ 96% trở lên.

    – Chất lượng chuyển lớp hàng năm đạt từ 98% trở lên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nq 6 Tháng Đầu Năm Của Chi Bộ
  • Bằng Vân Sau 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 26 Về Nông Nghiệp, Nông Dân, Nông Thôn
  • Mỏ Cày Nam: Thực Hiện Nghị Quyết Số 26 Của Bchtw (Khóa X) Về Nông Nghiệp, Nông Dân, Nông Thôn
  • Bạch Thông Nỗ Lực Thực Hiện Nghị Quyết Số 26 Về Nông Nghiệp, Nông Dân Và Nông Thôn
  • Đổi Thay Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 26 Về Nông Nghiệp, Nông Dân, Nông Thôn
  • Ban Hành Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Số 27

    --- Bài mới hơn ---

  • Nâng Năng Lực Sáng Tạo Khoa Học Phục Vụ Cnh
  • Kiểm Tra Việc Thực Hiện Nghị Quyết Số 27
  • Những Điểm Mới Của Nghị Quyết 27 Về Cải Cách Chính Sách Tiền Lương
  • Thành Ủy Buôn Ma Thuột:sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 27
  • Đoàn Kiểm Tra Của Bộ Chính Trị Kiểm Tra Việc Thực Hiện Nghị Quyết 26/nq
  • Mục đích nhằm triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp, chủ động thực hiện tốt nội dung, mục tiêu, tiến độ cải cách chính sách tiền lương của Trung ương trên cơ sở phù hợp với tình hình, điều kiện nguồn lực của tỉnh Quảng Nam. Đồng thời, thực hiện chính sách cải cách tiền lương nhằm tạo động lực nâng cao năng suất lao động và hiệu quả làm việc của người lao động, phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy nâng cao chất lượng tăng trưởng và phát triển bền vững; góp phần xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Tăng cường sự tự chủ trong quản lý lao động, tiền lương ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực công và doanh nghiệp nhà nước.

    Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quan điểm, mục tiêu, ý nghĩa, yêu cầu, nội dung của cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp. Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, phương pháp, cách làm, tạo sự đồng thuận cao ở các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, người hưởng lương và toàn xã hội trong việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về chính sách tiền lương.

    Thực hiện cải cách chính sách tiền lương phải gắn liền với công tác cải cách hành chính, tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đổi mới và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đon vị sự nghiệp công lập.

    Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thực hiện nghiêm túc chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên; đồng thời, phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo, linh hoạt của các cấp ủy, tổ chức đảng, địa phương, cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện chính sách cải cách tiền lương.

    Ban Thường vụ Tỉnh ủy thống nhất lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện cải cách chính sách tiền lương của toàn bộ hệ thống chính trị thuộc tỉnh. Định kỳ vào tháng 11 hàng năm, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban cán sự đảng UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách chính sách tiền lương. Các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Hoạch Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 27
  • Hội Nghị Trung Ương 7: Toàn Văn Nghị Quyết Số 27
  • Những Nội Dung Chính Về Cải Cách Chính Sách Tiền Lương, Cải Cách Chính Sách Bảo Hiểm Xã Hội Theo Tinh Thần Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 7 Khóa Xii
  • Liên Hiệp Hội Việt Nam Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 27
  • Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Cải Cách Tiền Lương Năm 2022 Của Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Xây Dựng Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Số 52

    --- Bài mới hơn ---

  • Ban Cán Sự Đảng Bộ Tư Pháp Ban Hành Chương Trình Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Số 52
  • Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 4: Một Số Vấn Đề Cấp Bách Về Xây Dựng Đảng Hiện Nay
  • Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 11 Pdf
  • Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 4 (Khóa Xi): Một Số Vấn Đề Cấp Bách Về Xây Dựng Đảng Hiện Nay
  • Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 11
  • Thứ tư – 29/04/2020 10:32

    Toàn cảnh cuộc họp trực tuyến

    Chiều ngày 27/4, Thứ trưởng Trần Quý Kiên chủ trì cuộc họp trực tuyến với các đơn vị trực thuộc Bộ về xây dựng Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về “Một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư”.

    Theo báo cáo của Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường (CNTT&DLTNMT), mục đích xây dựng Kế hoạch nhằm nâng cao nhận thức, ý thức hành động, trách nhiệm quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết 52-NQ/TW đến các cấp uỷ, tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị xã hội các cấp về việc nhận thức đầy đủ, đúng đắn về nội hàm, cơ hội, ý nghĩa và chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0), nhằm tận dụng có hiệu quả các cơ hội đem lại để thúc đẩy quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với thực hiện các đột phá chiến lược và hiện đại hoá đất nước nói chung và ngành tài nguyên và môi trường (TN&MT) nói riêng.

    Chủ động, tích cực tham gia cuộc CMCN 4.0 là yêu cầu tất yếu khách quan; là nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược đặc biệt quan trọng, vừa cấp bách, vừa lâu dài của ngành TN&MT; xác định là giải pháp đột phá, với lộ trình phù hợp để bứt phá trong quản lý, khơi thông, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ môi trường sinh thái; phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển KT-XH, bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh.

    Mục tiêu của Kế hoạch nhằm chủ động, tích cực nắm bắt cơ hội, sử dụng thành tựu, hạn chế tiêu cực, ứng dụng sâu rộng, hiệu quả các thành tựu tiên tiến của cuộc CMCN 4.0 để phát triển nhanh và bền vững ngành TN&MT dựa trên đổi mới mạnh mẽ tư duy quản lý, phương thức làm việc; ứng dụng sáng tạo các thành tựu khoa học, các giải pháp, công nghệ thông minh và phát huy tối đa nguồn nhân lực chất lượng cao. Phát triển ngành TN&MT số trong định hướng chuyển đổi số quốc gia, Chính phủ số, nền kinh tế số, xã hội số bảo đảm quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên, BVMT và ứng phó với BĐKH.

    Dự thảo Kế hoạch đưa ra 8 nhóm nhiệm vụ cần triển khai thực hiện gồm: (i) Đổi mới tư duy, thống nhất nhận thức, tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp uỷ, tổ chức đảng, quản lý của chính quyền, phát huy sự tham gia của các đoàn thể chính trị – xã hội; (ii) Cụ thể hóa chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, hoàn thiện cơ chế, chính sách, chủ động tham gia cuộc CMCN 4.0 và thực hiện chuyển đổi số ngành TN&MT; (iii) Đẩy mạnh phát triển hạ tầng số ngành TN&MT; (iv) Chính sách nghiên cứu phát triển và nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo; (v) Chính sách phát triển nguồn nhân lực; Chính sách phát triển các ưu tiên (vii) Chính sách hội nhập; (viii) Chính sách thúc đẩy chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các đoàn thể chính trị – xã hội.

    Về nhiệm vụ, giải pháp về cụ thể hoá chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, hoàn thiện cơ chế, chính sách, chủ động tham gia cuộc CMCN 4.0 và thực hiện chuyển đổi số ngành TN&MT, dự thảo Kế hoạch đề xuất hoàn thiện khung pháp lý, quy định, chính sách và năng lực thực thi theo hướng minh bạch, dựa trên kết quả có tiêu chí đánh giá thực chứng phù hợp với môi trường số như: quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu đánh giá, xác thực số, thanh toán trực tuyến, định mức, đơn giá; thay phương thức làm việc, đổi mới quản trị nhà nước hướng tới Chính phủ số, ngành TN&MT số; cải cách hành chính, xây dựng bộ máy, tổ chức hợp lý, gọn nhẹ; mô hình mới về quản lý tài nguyên, kiểm soát ô nhiễm môi trường, thích ứng BĐKH và nước biển dâng;

    Xây dựng được cơ chế, chính sách để thu thập, tạo lập, quản lý toàn diện nguồn tài nguyên số về TN&MT, phục vụ cho mục tiêu quản lý “không gian phát triển” của đất nước. Tạo lập hành lang pháp lý để phát triển dịch vụ nội dung số về TN&MT; Xây dựng và triển khai Chiến lược tổng thể tài nguyên số về TN&MT đến năm 2030 và định hướng đến năm 2045; xây dựng Kế hoạch triển khai Chiến lược tổng thể tài nguyên số TN&MT đối với từng lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ TN&MT đến năm 2025.

    Về nhiệm vụ, giải pháp chính sách nghiên cứu phát triển và nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo gồm: Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia làm nền tảng cho việc ứng dụng và phát triển các công nghệ cốt lõi của cuộc CMCN 4.0 trong ngành TN&MT. Tạo lập đồng bộ và kịp thời khung pháp lý và hệ thống các chính sách để triển khai và phát triển các công nghệ mới; Khuyến khích và xây dựng, áp dụng các cơ chế, chính sách có tính đột phá đối với các các viện, trường đại học, cơ quan, đơn vị, tổ chức trong ngành thực hiện nghiên cứu, tổ chức các trung tâm, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, chuyển giao thành tựu nghiên cứu khoa học, công nghệ thông minh về TN&MT. Tạo điều kiện tối đa, có cơ chế, chính sách thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nghiên cứu, sáng tạo và chuyển giao công nghệ của cuộc CMCN 4.0 về TN&MT.

    Về nhiệm vụ, giải pháp chính sách thúc đẩy chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các đoàn thể chính trị – xã hội, dự thảo Kế hoạch đề ra xây dựng cơ sở dữ liệu số của ngành TN&MT đồng bộ, kết nối, liên thông với bộ, ngành, địa phương, tạo điều kiện để mọi công dân có thể truy cập, khai thác, cung cấp thông tin và tham gia giám sát hoạt động của bộ máy Nhà nước…

    Phát biểu chỉ đạo tại cuộc họp Thứ trưởng Trần Quý Kiên khẳng định, việc xây dựng Kế hoạch của Ban cán sự Đảng Bộ TN&MT thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW về “Một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc CMCN 4.0” có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hoạch định các đề án, dự án để các đơn vi trực thuộc Bộ triển khai xây dựng Chính phủ điện tử, chuyển đổi số ngành TN&MT… Vì vậy việc Kế hoạch hành động cần bám sát nội dung các Nghị quyết số 52-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 50/NQ-CP của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết này.

    Nguồn tin: Monre.gov.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quán Triệt Nghị Quyết Số 52
  • Phát Triển Thành Phố Cần Thơ Thành Trung Tâm Của Vùng Tây Nam Bộ
  • Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Xây Dựng Và Phát Triển Thành Phố Cần Thơ Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045
  • Cần Thơ: Chủ Động Nghiêm Túc Triển Khai Nghị Quyết 59
  • Trưởng Ban Kinh Tế Trung Ương: Cần Thơ Phải Có Sức Hút, Sức Lan Tỏa
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100