Có Văn Bản Thỏa Thuận Ủy Quyền Đứng Tên Sổ Đỏ Có Còn Quyền Thừa Kế?

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Ủy Quyền Đứng Tên Trên Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Ủy Quyền Cho Người Khác Đứng Tên Trong Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Có Được Không ?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Đứng Tên Sổ Đỏ
  • Luật Đứng Tên Sổ Đỏ, Thủ Tục Đứng Tên 1 Hoặc Nhiều Người
  • Ủy Quyền Đứng Tên Trên Sổ Đỏ
  • Hỏi: Bố chồng tôi mất năm 2011. Mẹ chồng tôi mất năm 2013. Bố mẹ tôi có một mảnh đất mang tên bìa đỏ là mẹ chồng tôi . Bố mẹ chồng tôi có 10 anh em ruột. Các anh em chồng tôi chỉ nghĩ đơn giản là đổi tên trong bìa đỏ mẹ chồng tôi đã mất sang tên em chồng thứ 7 trong gia đình tôi để quản lý chứ không phải sở hữu. Nay em chồng tôi chưa được thống nhất của 9 anh em trong gia đình đã tự ý đang xây nhà trên mảnh đất mà bố mẹ chồng tôi để lại. Ghi chú: Trong tháng 6/2015 em chồng thứ 7 đã đi làm thủ tục đổi tên bìa đỏ và đã cùng 9 anh em ký tên (chỉ hiểu là đổi tên trên bìa chứ không phải di chúc lại cho một mình em thứ 7) thì em chồng tôi lật lại vấn đề là có toàn quyền mảnh đất của ông bà vậy là các anh em tôi không có quyền trong việc sử dụng và sở hữu mảnh đất trên nay tôi xin ý kiến tư vấn cho chúng tôi phải làm gì để được chia đất cho các anh em của chồng tôi? (Trần Thị Hồng – Hưng Yên)

    Luật gia Phạm Thị Mai Phương – Tổ tư vấn pháp luật thừa kế – Công ty Luật TNHH – trả lời:

    Với trường hợp của bạn, cần phải xem xét, xác định rõ lại nội dung 10 anh em đã ký tên trong bản cho người em thứ 7 trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất . Tùy vào nội dung văn bản thỏa thuận này mà xác định những người còn lại có quyền đối với mảnh đất trên hay không.

    Trường hợp 1 : Nếu trong biên bản thỏa thuận có ghi rõ nội dung những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất đồng ý cho người em thứ 7 sang tên trên bìa đỏ với mục đích để quản lý tài sản ( quản lý) và những người thuộc hàng thừa kế còn lại vẫn có quyền với mảnh đất trên thì khi người em thứ 7 sử dụng đất mà không có sự đồng ý của những người còn lại thì những người còn lại có quyền yều cầu dừng xây dựng công trình. Nếu người em không đồng ý thì những người còn lại có thể làm đơn khởi kiện ra Tòa, yêu cầu Tòa chia di sản thừa kế. Lúc này, những người còn lại phải chứng minh được di sản thừa kế này chưa chia, bản thỏa thuận kia chỉ là thỏa thuận quản lý tài sản.

    Trường hợp 2: Nếu trong bản thỏa thuận có chữ ký của 10 người con mà cho ngươi em thứ 7 có toàn quyền định đoạt quyền sử dụng đất thì bản thỏa thuận này giống như văn bản từ chối nhận thừa kế của 9 người đồng thừa kế. Những người còn lại sẽ không còn quyền đối với mảnh đất trên, người em thứ 7 là chủ sở hữu với mảnh đất ông bà để lại.

    1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
    2. Nội dung bài tư vấn pháp luật thừa kế mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
    3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ủy Quyền Đứng Tên Sổ Đỏ
  • Xin Công Ty Luật Tư Vấn Cho Tôi: Năm 2022 Tôi Có Mua Tài Sản Của Một Người Thân Vì Nợ Ngân Hàng Quá Hạn Hơn 4 Năm, Nhưng Vì Giữ Thể Diện Cho Anh Ấy Nên Hai Bên Đã Làm Hợp Đồng Ủy Quyền Tài Sản
  • Điều 14 Người Đại Diện Theo Ủy Quyền Của Chủ Sở Hữu, Thành Viên, Cổ Đông Công Ty Là Tổ Chức
  • Người Đại Diện Theo Ủy Quyền Của Chủ Sở Hữu, Thành Viên, Cổ Đông Là Tổ Chức Theo Quy Định Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Ủy Quyền Quyết Toán Thuế Tncn
  • Xóa Gạch Chân Trong Word 2022, Bỏ Dấu Gạch Đỏ Và Xanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Bỏ Gạch Chân, Xóa Dấu Gạch Đỏ, Gạch Xanh Dưới Chữ Trong Word
  • Sửa Lỗi Tự Động Nhảy Trang Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Cách Sửa Lỗi Tự Động Nhảy Trang Trong Word Hiệu Quả
  • Khắc Phục Lỗi Khi Đánh Văn Bản Bị Mất Chữ, Nhảy Chữ Trong Word Và Hơn Thế Nữa
  • File Word Bị Lỗi Không Chỉnh Sửa Được, Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Hướng dẫn cách Xóa gạch chân trong Word 2022, bỏ dấu gạch đỏ và xanh

    Thật ra, những dấu gạch chân màu đỏ hay xanh trong văn bản đã xuất hiện trong văn bản ở các phiên bản Word 2003, 2007, 2010, 2013, 2022, đặc biệt là những máy tính mới cài Word. Dù bạn cài phần mềm soạn thảo Microsoft Word 2022 mới nhất thì cũng vẫn xuất hiện những dấu gạch này. Vậy vì nguyên nhân gì mà Microsoft lại cố tính gây khó chịu cho người dùng bằng những dấu gạch chân như vậy, làm thế nào để loại bỏ chúng? Trong bài viết này, Taimienphi sẽ hướng dẫn giúp bạn xóa gạch chân gây “nhức mắt” này với chỉ một vài thao tác đơn giản.

    1. Tìm hiểu nguồn gốc của các dấu gạch chân trong Word 2022

    Trong phần mềm soạn thảo Microsoft Word có chức năng kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp (Spelling and Grammar). Chức năng này có nhiệm vụ tìm và đánh dấu lại những dưới những từ và câu bị lỗi. Có 2 loại dấu gạch chân trong Word:

    Dấu gạch đỏ: Báo lỗi chính tả của từ hay cụm từ;

    Dấu gạch xanh hình sóng: Báo lỗi câu sai ngữ pháp.

    Chức năng kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp này được Microsoft cài đặt trong tất cả các phiên bản Word 2003, 2007, 2010, 2013, 2022 cho đến phiên bản mới nhất hiện nay là Word 2022. Có thể thấy, dấu gạch chân trong Word không phải làm một lỗi của phần mềm, ngược lại đây là một tính năng thông minh của phần mềm này.

    Tuy nhiên, tính năng này mới chỉ hoạt động với ngôn ngữ là tiếng Anh nên khi chúng ta đọc và soạn thảo bằng ngôn ngữ khác nên khiến phần mềm đưa ra đánh giá sai. Để bỏ những dấu gạch chân màu đỏ, xanh trong Word khi làm việc với văn bản tiếng Việt bạn chỉ cần tắt tính năng kiểm tra chính tả này đi.

    2. Hướng dẫn thao tác 2 bước để loại bỏ dấu gạch chân trong Word 2022

    Bước 1: Truy cập vào Options (Tùy chọn) trong Word 2022

    Đầu tiên bạn cần nhấn vào biểu tượng của phần mềm và tạo một văn bản bất kỳ hay nhấn vào một văn bản có sẵn để mở Microsoft Word 2022 lên. Giao diện soạn thảo của chương trình hiện ra, bạn chọn thẻ File (Tập tin), tiếp tục chọn Options (Tùy chọn) ở cửa sổ mới.

    Check spelling as you type – Kiểm tra chính tả ngay khi bạn đang gõ;

    Mark grammar errors as you type – Đánh dấu lỗi ngữ pháp ngay khi bạn gõ;

    Frequently confused words – Đưa ra gợi ý với những từ dễ bị nhầm lẫn

    Check grammar with spelling – Kiểm tra đồng thời ngữ pháp và chính tả.

    Nếu thấy cả 4 lựa chọn này đang được chọn, bạn hãy bỏ hết các dấu tick đi. Và đừng quên nhấn OK để lưu lại những thay đổi này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Đơn Giản Giúp Loại Bỏ Gạch Chân Xanh Đỏ Trong Word
  • Hướng Dẫn Xóa Bỏ Gạch Đỏ Dưới Chữ Trong Word
  • Cách Xóa Dấu Đỏ Gạch Chân Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Cách Xóa Gạch Chân Trong Word, Bỏ Dấu Gạch Đỏ Và Xanh Dưới Chữ Trong W
  • Cách Căn Lề Trong Word Chuẩn Khổ Giấy, Căn Chỉnh Lề Văn Bản Trong Word
  • Cách Xóa Dấu Đỏ Gạch Chân Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Xóa Bỏ Gạch Đỏ Dưới Chữ Trong Word
  • Mẹo Đơn Giản Giúp Loại Bỏ Gạch Chân Xanh Đỏ Trong Word
  • Xóa Gạch Chân Trong Word 2022, Bỏ Dấu Gạch Đỏ Và Xanh
  • Cách Bỏ Gạch Chân, Xóa Dấu Gạch Đỏ, Gạch Xanh Dưới Chữ Trong Word
  • Sửa Lỗi Tự Động Nhảy Trang Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Làm thế nào để xóa dấu đỏ gạch chân trong Word, cách dấu đỏ gạch chân trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003 gây rất rồi mắt và khó chịu ? Vậy trước khí xóa dấu đỏ gạch chân trong Word đó bạn có biết đó là lỗi gì hay không ?

    Chắc hẳn bạn đã từng gặp vấn dề dấu đỏ gạch chân và không biết làm thế nào để xóa gạch chân, xóa dấu đỏ gạch chân trong Word đi phải không nào. Đây không phải là một lỗi nào đó trên Word đâu mà đơn giản ở chế độ thiết lập mặc đinh của Word không khả dụng với tiếng Việt mà thôi.

    Để xóa gạch chân trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003 và cụ thể là dấu gạch đỏ thì người sử dụng Word chỉ cần vào trong phần cài đặt và thiết lập loại bỏ tính năng này đi là xong. Việc người dùng phải xóa gạch chân trong Word đơn giản là do chế độ kiểm tra chính tả của Word, nhưng tiếc thay chế độ này hoạt động tốt với ngôn ngữ tiếng Anh và hiện tại hoạt động rất kém với tiếng Việt. Để đỡ rối mắt bạn nên tắt chế độ này đi để bạn không bị hiểu hầm là đang viết tiếng ANh và hiển thị dấu đó. Đó cũng là cách duy nhất giúp bạn xóa dấu đỏ gạch chân trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003.

    Cách xóa dấu đỏ gạch chân trong Word

    1. Xóa dấu đỏ gạch chân trong Word 2022, 2013.

    Bước 1: Để xóa dấu đỏ gạch chân trong Word 2022 và 2013 bạn chỉ cần vào mục File trên thanh menu.

    Sau đó quay trở lại sẽ thấy bạn đã hoàn toàn xóa dấu đỏ gạch chân trong Word 2022, 2013 rồi đấy.

    2. Xóa dấu đỏ gạch chân trong Word 2010, 2007.

    Bước 1: Tương tự như cách xóa dấu đỏ gạch chân trong Word 2022, 2013 thì ở phiên bản Word 2010, 2007 bạn vẫn vào mục File trên thanh menu.

    Sau đó quay trở lại sẽ thấy bạn đã hoàn toàn xóa dấu đỏ gạch chân trong Word 2010, 2007.

    3. Xóa dấu đỏ gạch chân trong Word 2003.

    Ở phiên bản Word 2003 việc xóa dấu đỏ gạch chân trong Word có một chút khác biệt nhưng cũng rất đơn giản vơi vài bước theo cách làm sau đây.

    Sau đó ra ngoài kiểm tra bạn sẽ thấy việc xóa dấu đỏ gạch chân trong Word 2003 đã hoàn tất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xóa Gạch Chân Trong Word, Bỏ Dấu Gạch Đỏ Và Xanh Dưới Chữ Trong W
  • Cách Căn Lề Trong Word Chuẩn Khổ Giấy, Căn Chỉnh Lề Văn Bản Trong Word
  • Lỗi Không Chỉnh Sửa Được Căn Lề Trong Word
  • Cách Căn Lề Chuẩn Trong Word, Căn Chỉnh Văn Bản Word 2003, 2007, 2010,
  • Định Dạng Văn Bản Chuẩn Trong Word
  • Xóa Bỏ Dấu Gạch Chân Màu Đỏ Và Màu Xanh Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Bỏ Dấu Gạch Chân Trong Word
  • Giáo Trình Word 2010 Tiếng Việt
  • Đọc Hiểu Văn Bản: Xin Lập Khoa Luật (Nguyễn Trường Tộ)
  • Đăng Ký Khai Tử Đối Với Người Chết Tại Nhà Ở Nơi Cư Trú
  • Xác Nhận Tiếp Tục Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Của Hộ Gia Đình, Cá Nhân Khi Hết Hạn Sử Dụng Đất Đối Với Trường Hợp Có Nhu Cầu (Cấp Tỉnh). – Sở Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Tại sao lại có dấu gạch chân dưới chữ như vậy, có phải do Word bị lỗi không?

    4.4

    /

    5

    (

    8

    bình chọn

    )

    Khi sử dụng Word để soạn thảo văn bản, chúng ta thường thấy có dấu gạch màu đỏ hoặc màu xanh ở dưới chữ. Những cái gạch chân đỏ dưới chữ trong Word này sẽ làm bạn rất khó chịu khi soạn văn bản. Vậy có cách nào để xóa bỏ dấu gạch chân màu đỏ dưới chữ đó đi được không? Câu trả lời là có, nhưng không phải ai cũng biết cách để bỏ nó đi.

    Tại sao lại có dấu gạch chân dưới chữ như vậy, có phải do Word bị lỗi không?

    Dấu gạch chân màu đỏ và màu xanh này là một tính năng của bộ Microsoft Word, nó dùng để phát hiện những chỗ sai chính tả và cả sai ngữ pháp. Khi người dùng gõ văn bản, Word sẽ kiểm tra nếu là sai chính tả nó sẽ hiển thị dấu gạch chân để nhắc nhở. Do Microsoft Word chỉ có thể kiểm tra chính tả trên ngôn ngữ tiếng Anh nên khi chúng ta gõ Tiếng Việt nó không hiểu được nên sẽ cho là chúng ta gõ sai, vì thế nên bất kỳ từ nào chúng ta gõ nó cũng sẽ hiển thị gạch chân màu đỏ, ngoại trừ những từ tiếng Anh sẽ không bị.

    Hướng dẫn xóa bỏ gạch đỏ dưới chữ trong Word 2003, 2007, 2010, 2013

    Đối với Word 2007, Word 2010 và Word 2013

    Với những phiên bản này thì cách bỏ nó tương tự như nhau nên mình sẽ làm hướng dẫn trên Word 2010 còn với Word 2007 và Word 2013 là cứ thế nào theo là được.

    Bảng Word Options mở lên bạn chọn Proofing rồi bỏ chọn hết các mục ở khung số 2 và ấn Ok là xong.

    Đối với Word 2003

    Hộp thoại Options được mở ra. Chọn tab Spelling & Grammar, sau đó bỏ chọn các tùy chọn trong nhóm SpellingGrammar như hình dưới rồi ấn Ok:

    Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Bỏ Gạch Đỏ Trong Word Bỏ Kiểm Tra Chính Tả Trong Word
  • Khắc Phục Sự Cố Trang Word Bị Lệch Sang Trái
  • Cách Căn Chỉnh Lề, Khổ Giấy Trên Word Chuẩn Theo Quy Định Của Nhà Nước.
  • Đọc Hiểu Văn Bản: “Việt Bắc” (Tố Hữu)
  • Soạn Bài: Văn Bản Văn Học – Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Thao Tác Đánh Dấu Chọn Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Bôi Đen Văn Bản Trong Word
  • Khái Niệm Dạng Văn Bản
  • 7.5 Dạng Văn Bản (P1)
  • Cách Nhanh Nhất Để Đọc Từng Dòng Tệp Văn Bản Là Gì?
  • Http Là Gì ? Giao Thức Truyền Siêu Văn Bản Tạo Nên Mạng Internet
  • Thao tác đánh dấu chọn – Select văn bản là công việc được thực hiện rất nhiều trong quá trình xử lý và định dạng văn bản. Trong MS Word, bạn có rất nhiều cách để đánh dấu chọn văn bản khác nhau tùy theo yêu cầu xử lý văn bản hoặc chỉ đơn giản là do thói quen.

    Các cách đánh dấu chọn văn bản trong Word

    Chọn một hoặc nhiều chữ liên tiếp

    Di chuyển con trỏ chuột đến phía trước chữ nào muốn đánh dấu sau đó nhấn và giữ nút trái chuột rồi kéo từ trái sang phải để chọn hết các chữ muốn đánh dấu.

    Chọn một hoặc nhiều dòng văn bản liên tiếp

    Di chuyển dấu trỏ chuột ra lề phía bên trái của dòng văn bản muốn đánh dấu sao cho hình con trỏ chuyển thành hình mũi tên sau đó nhấn nút trái chuột để chọn dòng văn bản này. Nếu muốn chọn thêm các dòng bên dưới thì hãy tiếp tục giữ nút trái chuột sau đó kéo thẳng xuống phía dưới để chọn hết các dòng văn bản muốn đánh dấu.

    Chọn nhiều đoạn hoặc dòng văn bản ở vị trí khác nhau

    Chọn đoạn hoặc dòng văn bản đầu tiên sau đó nhấn và giữ phím Ctrl tiếp tục chọn các đoạn hoặc dòng văn bản khác.

    Chọn các chữ, từ theo hàng dọc

    Nhấn và giữ phím Alt sau đó di chuyển dấu trỏ chuột tới vị trí muốn bắt đầu đánh dấu và nhấn nút trái chuột, tiếp tục di chuyển chuột theo chiều chéo từ trên xuống dưới để đánh dấu chọn.

    Chọn nhanh một từ

    Di chuyển con trỏ chuột đến từ cần đánh dấu và nhấn đúp nút trái chuột để chọn nhanh một từ.

    Chọn nhanh nhiều đoạn văn bản kế tiếp nhau

    Di chuyển con trỏ chuột đến vị trí đầu đoạn văn bản muốn đánh dấu và nhấn nút trái chuột để chọn điểm đầu sau đó nhấn và giữ phím Shift rồi di chuyển dấu trỏ chuột đến cuối đoạn văn bản và nhấn nút trái chuột một lần nữa để chọn điểm đánh dấu cuối.

    Chọn hết toàn bộ nội dung văn bản

    Cách dễ nhất là nhanh nhất để chọn toàn bộ nội dung văn bản là nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + a

    Những cách đánh dấu chọn văn bản này không chỉ dùng trong Word mà còn có thể áp dụng được trong tất cả các chuong trình soạn thảo văn bản khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Năng Cứng Là Gì? Hướng Dẫn Cách Rèn Luyện Kỹ Năng Cứng
  • File Cứng Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa File Cứng Và File Mềm
  • Cv Bản Cứng Là Gì? Đâu Là Cách Tạo Ấn Tượng Với Nhà Tuyển Dụng
  • Cv Bản Cứng Là Gì? Từ A Đến Z Về Những Chú Ý Cho Bạn
  • Định Danh Cv Bản Cứng Là Gì? Điều Bạn Cần Làm Khi Nộp Cv Bản Cứng
  • Cách Đóng Dấu Văn Bản Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản
  • Tiêu Chuẩn Căn Lề Chuẩn Nhất Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022
  • Có Bao Nhiêu Loại Văn Bản Hành Chính Thông Thường
  • Văn Bản Hành Chính Thời Phong Kiến
  • Chính Sách Đối Ngoại Của Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Văn bản hành chính là gì?

    Dựa vào tính chất, có thể chia văn bản hành chính là thành hai loại như sau:

    Thứ nhất: Văn bản hành chính thông thường: Là những văn bản mang tính thông tin về điều hành, quản lý những công việc cụ thể, phản ánh tình hình trao đổi, ghi chép công việc trong cơ quan. Hệ thống văn bản hành chính thông thương uô gồm 2 loại văn bản chính là văn bản có tên loại và văn bản không có tên loại.

    Văn bản có tên loại là những văn bản có tên gọi ở phần tên văn bản như thông báo, giấy mời, giấy triệu tập, đề cương, đề án, chương trình, kế hoạch,… Tuy nhiên, những văn bản mà thông thường chúng ta thường gặp là:

    + Báo cáo: Được dung để trình bày về tình hình công việc, tiến độc hoàn thành công việc. Loại văn bản này thường dung khi cấp dưới cần trình bày nội dung, tiến dộ công việc với cấp quản lý của mình.

    + Biên bản: Là văn bản ghi chép lại những sự việc đã xảy ra tại một thời điểm nhất định để làm căn cứ cho những công việc diễn ra sau đó (Biên bản đề nghị, biên bản nghiệm thu,…)

    Văn bản không có tên loại là những văn bản không có tên gọi ở phần đầu mục văn bản, nó được thể hiện dưới dạng là một công văn (Công văn trình bày, công văn mời họp, công văn yêu cầu, công văn giải thích,…)

    Thứ hai: Văn bản hành chính cá biệt: Đây là loại văn bản hành chính thể hiện quyết định của người quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở những quy định chung mang tính chất quy phạm nhà nước được dung để giải quyết các công việc cụ thể, ví dụ như Quyết định của Hội đồng thành viên công ty TNHH, Quyết định bổ nhiêm chức danh Tổng giám đốc, Nghị quyết Hội đồng thành viên,…

    Những ai được đóng dấu lên chữ ký?

    Trước khi hướng dẫn về Cách đóng dấu văn bản hành chính, chúng tôi xin lưu ý Quý vị về chủ thể có thẩm quyền đóng dấu.

    Theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP thì Dấu chữ ký là dấu được đóng trên chữ ký của người có thẩm quyền ký ban hành văn bản, đây là con dấu khẳng định giá trị pháp lý của văn bản.

    – Cách đóng dấu chữ ký:

    + Đóng dấu sau khi có chữ ký của người có thẩm quyền, không đóng dấu khi chưa có chữ ký.

    + Khi đóng dấu lên chữ ký, dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.

    + Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu màu đỏ theo quy định.

    Tại khoản 1, điều 32, Nghị định 30/2020/NĐ-CP thì 1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giao cho Văn thư cơ quan quản lý, sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức theo quy định.

    Cách đóng dấu lên văn bản hành chính

    Con dấu và thể hiện vị trí pháp lý một cơ quan, tổ chức hay một doanh nghiệp, Vì vậy, việc đóng dấu phải hết sức chính xác và theo đúng quy định của pháp luật.

    Các hình thức đóng dấu hiện nay bao gồm 4 hình thức, đó là đóng dấu tròn của cơ quan, tổ chức, đóng dấu treo, đóng dâu giáp lai và đóng d ấu correct hay dấu hiệu chỉnh. Nhưng dù là hình thức đóng dấu nào thì cũng cần phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.

    Hiện nay, pháp luật có quy định hướng dẫn về việc đóng dấu văn bản hành chính. Cụ thể tại khoản 1, 2, 3, điều 32 và khoản 1, điều 33, Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng con dấu như sau:

    “Điều 32. Quản lý con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật 1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giao cho Văn thư cơ quan quản lý, sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức theo quy định. 2. Văn thư cơ quan có trách nhiệm a) Bảo quản an toàn, sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức tại trụ sở cơ quan, tổ chức. b) Chỉ giao con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức cho người khác khi được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền. Việc bàn giao con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức phải được lập biên bản. c) Phải trực tiếp đóng dấu, ký số vào văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành và bản sao văn bản. d) Chỉ được đóng dấu, ký số của cơ quan, tổ chức vào văn bản đã có chữ ký của người có thẩm quyền và bản sao văn bản do cơ quan, tổ chức trực tiếp thực hiện. Điều 33. Sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật 1. Sử dụng con dấu a) Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu màu đỏ theo quy định. b) Khi đóng dấu lên chữ ký, dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái. c) Các văn bản ban hành kèm theo văn bản chính hoặc phụ lục: Dấu được đóng lên trang đầu, trùm một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tiêu đề phụ lục. d) Việc đóng dấu treo, dấu giáp lai, đóng dấu nổi trên văn bản giấy do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định. đ) Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 tờ văn bản”.

    Tổng đài 1900 6560 tư vấn và hướng dẫn cách đóng dấu lên văn bản hành chính

    Nếu như quý khách cần tư vấn thêm về Cách đóng dấu văn bản hành chính hoặc tư vấn về những vấn đề khác thì hãy gọi ngay đến số 19006560 để được TBT Việt Nam chúng tôi hỗ trợ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Tính Thống Nhất Chủ Đề Của Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài: Văn Bản Thông Báo Lớp 8
  • Soạn Bài Văn Bản Tường Trình
  • Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết Là Gì? Thẩm Quyền Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết?
  • Tăng Sức Thuyết Phục Xác Đáng Với Bí Quyết Viết Đơn Xin Nghỉ Học Đơn Giản
  • Gạch Dưới Văn Bản Hoặc Dấu Cách

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Gạch Chân Trong Word Và Cách Tắt Gạch Chân Đỏ Trong Word
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Text Box Trong Word 2010
  • 12 Lỗi Gõ Tiếng Việt Trong Word Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Cách Căn Lề Chuẩn Cho Văn Bản Cho Word 2010
  • Chọn Mã Hóa Văn Bản Khi Bạn Mở Và Lưu Tệp
  • Gạch dưới các từ và khoảng trắng giữa các dấu cách

    Cách nhanh nhất để gạch chân văn bản là nhấn Ctrl + bạn và bắt đầu nhập. Khi bạn muốn ngừng gạch dưới, nhấn Ctrl + U một lần nữa.

    Bạn cũng có thể gạch chân văn bản và không gian theo nhiều cách khác.

    1. Chọn văn bản bạn muốn gạch dưới.

    Gạch dưới từ, nhưng không khoảng cách giữa chúng

    1. Chọn văn bản bạn muốn gạch dưới.

    2. Đi đến trang chủ và chọn công cụ khởi động hộp thoại phông chữ .

    3. Đi đến phông chữ và chọn các từ chỉ trong danh sách thả xuống gạch dưới kiểu .

    Thay đổi màu và kiểu gạch dưới

    1. Chọn văn bản bạn muốn gạch dưới.

    2. Đi đến trang chủ và chọn công cụ khởi động hộp thoại phông chữ .

      Mẹo: Bạn cũng có thể sử dụng phím tắt Ctrl + D.

    3. Sử dụng danh sách thả xuống kiểu gạch dưới để chọn kiểu gạch dưới.

      Sử dụng danh sách thả xuống gạch dưới màu để thay đổi màu của đường kẻ.

    Sử dụng gạch chân kép

    1. Chọn văn bản bạn muốn gạch dưới.

    2. Đi đến trang chủ và chọn công cụ khởi động hộp thoại phông chữ .

    3. Chọn gạch chân đôi trong danh sách thả xuống kiểu gạch dưới .

    Gạch chân không gian trống

    Bạn có thể gạch chân không gian trống bằng cách nhấn Shift + gạch nối (-), nhưng rất khó để sắp xếp đường gạch nối – nếu bạn đang tạo biểu mẫu điền vào, ví dụ. Ngoài ra, nếu tùy chọn tự định dạng để thay đổi các ký tự gạch dưới vào các đường viền được bật, hãy nhấn Shift + gạch nối (-) ba hoặc nhiều lần trong một hàng sẽ dẫn đến một đường mở rộng độ rộng của đoạn văn, vốn có thể không được những gì bạn muốn.

    Cách tốt hơn để gạch chân không gian trống cho một tài liệu được in là dùng phím tab và áp dụng định dạng gạch dưới vào các ký tự tab.

    Khi bạn muốn tạo gạch dưới vào biểu mẫu trực tuyến, hãy chèn ô bảng với viền dưới cùng.

    Gạch chân không gian trống cho một tài liệu được in

    Để gạch chân không gian trống cho một tài liệu được in, hãy sử dụng phím tab và áp dụng định dạng gạch dưới vào các ký tự tab.

    1. Nhấn phím Tab.

    2. Chọn các ký tự tab mà bạn muốn gạch dưới. Một ký tự tab trông giống như một mũi tên nhỏ.

    3. Thực hiện một trong những thao tác sau:

      • Nhấn Ctrl + bạn để áp dụng gạch chân đơn giản.

      • Để áp dụng kiểu gạch dưới khác nhau, hãy đi đến trang chủ và chọn công cụ khởi động hộp thoại phông chữ .

        Chọn kiểu gạch dưới để chọn kiểu gạch dưới khác.

    Gạch dưới dấu cách trống cho một tài liệu trực tuyến

    Để tạo gạch dưới trong tài liệu hoặc biểu mẫu trực tuyến, hãy chèn ô bảng có viền dưới cùng. Phương pháp này đảm bảo rằng khi có người nào đó trên đường kẻ, dòng vẫn giữ nguyên vị trí.

    1. Bấm hoặc gõ nhẹ vào vị trí bạn muốn chèn gạch chân trống.

    2. Chọn hộp phía trên bên trái để chèn bảng 1×1.

      Nếu bạn muốn thêm văn bản giới thiệu, chẳng hạn như tên hoặc số an sinh xã hội, trước khi gạch dưới, hãy chèn bảng 2×1.

      Để thay đổi độ dài của đường kẻ, di chuyển con trỏ đến cuối bảng cho đến khi nó trở thành một con trỏ đổi kích cỡ, sau đó di chuyển mũi tên sang phải hoặc trái để kéo dài hoặc rút ngắn dòng.

    3. Bấm hoặc gõ nhẹ vào bảng (hoặc trong ô thứ hai trong bảng nếu bạn đã tạo một bảng 2×1).

    4. Bên dưới thiết đặt, hãy chọn không có.

    5. Bên dưới kiểu, chọn kiểu, màu sắc và độ rộng mà bạn muốn.

    6. Trong sơ đồ bên dưới bản xem trước, hãy bấm hoặc gõ nhẹ vào giữa các dấu lề dưới để thêm viền dưới cùng. Hãy đảm bảo rằng chỉ có dòng dưới cùng được hiển thị.

      Lưu ý: Nếu bạn muốn xem bảng không có đường lưới màu xám nhạt không in ra, hãy chọn bảng, đi tới bố trí bên cạnh tab thiết kế bảng, rồi chọn xem đường lưới.

      Nếu bạn đã sử dụng bảng 2×1 để tạo phòng cho văn bản giới thiệu, bạn có thể nhập văn bản trước dòng.

    Loại bỏ gạch dưới

    Để loại bỏ dấu gạch chân riêng lẻ khỏi từ và dấu cách, hãy chọn văn bản được gạch dưới và nhấn Ctrl + U.

    Để loại bỏ các kiểu khác của phần lót, hãy nhấn Ctrl + U hai lần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hiện Định Dạng Văn Bản Trên Word 2010
  • Cách Định Dạng Trang Trên Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003 Đẹp Và Nha
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Word 2010
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đánh Số Trang Trong Word 2010, 2013, 2022, 2022
  • Hướng Dẫn Cách Trộn Thư Trong Word 2010 Chi Tiết Sử Dụng Mail Merge
  • Đất Chưa Có Sổ Đỏ Có Được Chuyển Nhượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đất Được Nhà Nước Giao Không Thu Tiền Có Được Chuyển Nhượng Không
  • ++Ý Nghĩa Của Quyết Định Nguyên Tắc Cưỡng Chế Thu Hồi Đất
  • Đương Sự Không Yêu Cầu Nhưng Tòa Án Vẫn Quyết Tạm Giao Đất Hành Lang Giao Thông Cho Đương Sự Quản Lý, Sử Dụng
  • Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Việc Định Giá Sản Phẩm
  • Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Việc Quyết Định Giá Sản Phẩm
  • Hiện nay, nhu cầu chuyển nhượng đất đang diễn ra mạnh. Khi mua đất, ngoài giá bán thì người mua thường quan tâm tới việc người bán có giấy tờ hay không. Vậy có một thắc mắc, băn khoăn khi Đất chưa có sổ đỏ thì có được chuyển nhượng không?

    Luật tư vấn P&P xin giải đáp những thắc mắc, băn khoăn của khách hàng về Đất chưa có sổ đỏ có được chuyển nhượng.

    Cơ sở pháp lý

    – Luật đất đai 2013

    – Nghị định 43/2014/NĐ-CP

    – Thông tư 24/2014/TT-BTNMT

    Thế nào là đất chưa có sổ đỏ

    – Đất chưa có sổ đỏ là đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Theo quy định tại Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

    Thế nào là chuyển quyền sử dụng đất

    Theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Luật đất đai 2013

    – Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

    Điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất

     Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 người sử dụng đất được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện:

    – Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ), trừ trường hợp 02 trường hợp sau:

    Trường hợp 1: Khoản 3 Điều 86 Luật Đất đai

    + Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp Sổ đỏ nhưng được quyền bán cho người khác.

    Trường hợp 2: Khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai

    + Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được quyền bán đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;

    + Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền bán khi có điều kiện để cấp Sổ đỏ (chưa cần có Sổ).

    – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    – Đất không có tranh chấp;

    – Trong thời hạn sử dụng đất.

    Khách hàng hỏi: Tôi muốn chuyển nhượng đất chưa có sổ đỏ mà không thuộc trường hợp người nhận thừa kế thì có được chuyển nhượng không.

    Luât tư vấn P&P trả lời: Khi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua bán nhà đất phải có đủ 04 điều kiện trên, trong đó phải có Sổ đỏ. Nếu bên bán không thuộc một trong hai trường hợp trên thì bên bạn không được quyền chuyển nhượng đất chưa có sổ đỏ cho người khác.

    Hướng dẫn chuyển nhượng đất khi chưa có Sổ đỏ

    Trường hợp đủ điều kiện nhưng chưa được cấp Sổ đỏ hoặc người sử dụng đất chưa làm Sổ đỏ nếu muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác thì thực hiện theo 02 giai đoạn sau:

    Giai đoạn 1: Làm Sổ đỏ

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hộ gia đình, cá nhân khi có giấy tờ về quyền sử dụng đất chuẩn bị 01 bồ hồ sơ như sau:

    – Đơn đăng ký, cấp Sổ đỏ theo Mẫu số 04a/ĐK;

    – Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

    – Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất như: Giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận công trình xây dựng không phải là nhà ở, chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu cùng với cấp Sổ đỏ cho đất).

    –  Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (như biên lai nộp thuế, tiền sử dụng đất…); giấy tờ miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

    Bước 2: Nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai. Trường hợp Tỉnh thành thố chưa có văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh thì nộp hồ sơ tại UBND cấp quận, huyện, thị xã.

    – Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 40 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

    Giai đoạn 2: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    –  Lập và công chứng hợp đồng chuyển nhượng

    –  Kê khai nghĩa vụ tài chính

    Nghĩa vụ tài chính khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Khách hàng hỏi: Sau khi tôi chuyển nhượng đất thì có phải chịu nghĩa vụ tài chính gì không?

    Luật tư vấn P&P trả lời: Khi hoàn tất thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì nghĩa vụ đối với người chuyển nhượng đất và người nhận chuyển nhượng đất như sau:

    Theo quy định tại Luật phí và lệ phí thì khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất các bên phải nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ (nếu không thuộc trường hợp được miễn) và phải kê khai nghĩa vụ tài chính như sau:

    Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ gồm:

    – Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 03/BĐS-TNCN;

    – Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01.

    – Bản sao, bản chụp Sổ đỏ và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

    – Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    – Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế, lệ phí (nếu có).

    Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, lệ phí:

    – Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.

    – Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

    – Nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ cùng với thời điểm làm thủ tục đăng ký biến động đất đai (sang tên Sổ đỏ)

    Giai đoạn 3: Nộp hồ sơ sang tên Sổ đỏ

    Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) hồ sơ sang tên Sổ đỏ gồm:

    + Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;

    + Bản gốc Sổ đỏ;

    + Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng.

    + Các giấy tờ chứng minh nhân thân 

    Khi nộp hồ sơ, người mua còn phải nộp thêm một số khoản lệ phí khác như: Lệ phí địa chính; Lệ phí thẩm định; Lệ phí cấp sổ đỏ…. Thời hạn thực hiện thủ tục không quá 10 ngày làm việc

    Công việc của chúng tôi

    – Hỗ trợ quý khách hàng  trong quá trình ký kết hợp đồng chuyển nhượng đất

    – Thực hiện thủ tục đăng ký cấp giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước

    – Thay mặt quý khách hàng nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    – Nhận kết quả và bàn giao cho quý khách

    Liên hệ với chúng tôi

    Hotline: 098.9869.523

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Điều Chỉnh Quyết Định Giao Đất
  • Cổng Ttđt Tỉnh Lạng Sơn
  • Điều Chỉnh Quyết Định Thu Hồi Đất, Giao Đất, Cho Thuê Đất, Cho Phép Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất Của Thủ Tướng Chính Phủ Đã Ban Hành Trước Ngày 01 Tháng 7 Năm 2004
  • Quy Định Về Thu Tiền Sử Dụng Đất
  • Bắc Ninh: Hủy Bỏ Quyết Định Giao Đất Không Có Căn Cứ Pháp Lý
  • Nhân Bản, Đóng Dấu Cơ Quan Và Dấu Mức Độ Khẩn, Mật Của Văn Bản Đi

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3. Soạn Thảo Văn Bản
  • Thủ Thuật Hay Tạo Khung Trong Word Để Có Một Văn Bản Đẹp
  • Tạo Đường Viền (Border) Bao Quanh Đoạn Văn Bản
  • Cách Tạo Khung Cho Đoạn Văn Bản Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 200
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Khung Kẻ Đường Viền Trong Word 2010 2013 2022
  • Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật của văn bản đi được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật, tôi là Thuỳ Giang là một nhân viên của phòng Hành chính nhân sự của một công ty tại tỉnh Tiền Giang, tôi có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập Thư Ký Luật giải đáp giúp như sau: Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật của văn bản đi quy định như thế nào? Tôi có thể tìm hiểu vấn đề này tại văn bản pháp luật nào? Mong sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập, chân thành cảm ơn!

      Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật của văn bản đi được quy định tại Điều 10 Thông tư 07/2012/TT-BNV hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành như sau:

      1. Nhân bản

      Văn bản đi được nhân bản theo đúng số lượng được xác định ở phần Nơi nhận của văn bản và đúng thời gian quy định.

      Việc nhân bản văn bản mật đi được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 8 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP.

      2. Đóng dấu cơ quan

      a) Việc đóng dấu lên chữ ký và các phụ lục kèm theo văn bản chính phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy định. Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.

      b) Việc đóng dấu giáp lai, đóng dấu nổi trên văn bản, tài liệu chuyên ngành và phụ lục kèm theo được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành.

      c) Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 trang văn bản.

      3. Đóng dấu chỉ các mức độ khẩn, mật

      a) Việc đóng dấu chỉ các mức độ khẩn (“Hỏa tốc”, “Hỏa tốc hẹn giờ”, “Thượng khẩn” và “Khẩn”) trên văn bản được thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 15 Thông tư số 01/2011/TT-BNV.

      b) Việc đóng dấu chi các mức độ mật (“Tuyệt mật”, “Tối mật” và “Mật”), dấu “Tài liệu thu hồi” trên văn bản được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11).

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Hành Văn Bản Trong Tình Trạng Khẩn Cấp Nhìn Từ Dịch Bệnh Covid
  • Văn Bản Và Các Kiểu Văn Bản
  • Văn Tự Sự Và Cách Làm Bài Văn Tự Sự Chi Tiết Dễ Hiểu
  • Miêu Tả Nội Tâm Trong Văn Bản Tự Sự Là Gì?
  • Tìm Hiểu Về Các Loại Văn Bản Thường Dùng Trong Văn Học
  • Ngôn Ngữ Đánh Dấu Siêu Văn Bản Html

    --- Bài mới hơn ---

  • Html (Ngôn Ngữ Đánh Dấu Siêu Văn Bản) Là Gì?
  • Http: Giao Thức Truyền Siêu Văn Bản
  • Https: Giao Thức Truyền Siêu Văn Bản An Toàn
  • Html: Ngôn Ngữ Đánh Dấu Siêu Văn Bản
  • Ngôn Ngữ Đánh Dấu Siêu Văn Bản( Hypertext Markup Language)
  • HTML (HyperText Markup Language) là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản được thiết kế ra để tạo nên các trang web. Tập tin HTML là một văn bản có chứa các thẻ đánh dấu (markup tags), các thẻ đánh dấu này giúp các trình duyệt Web hiểu được cách trình bày và hiển thị trang Web. Tập tin HTML có phần mở rộng (Extension) là htm hay html và có thể được tạo ra bằng bất cứ chương trình xử lý văn bản đơn giản nào.

    Cấu trúc cơ bản của một tập tin văn bản HTML

    1. Thẻ khai báo cho trình duyệt web biết loại văn bản HTML này có chuẩn gì để hiển thị đúng với yêu cầu của nội dung cần thiết. Thẻ này đặt ở ngay dòng đầu tiên của mỗi văn bản HTML.
    2. Thẻ đánh dấu bắt đầu của văn bản HTML, thẻ này bắt buộc phải có. Thuộc tính lang="en" dùng để khai báo ngôn ngữ của trang Web hoặc một phần của trang Web, en là tiếng Anh, nếu là tiếng Việt thì có thể thay bằng vi.
    3. Thẻ bắt đầu của phần khai báo thông tin về trang web, thông tin này sẽ không được hiển thị trên trang Web
    4. Thẻ kết thúc phần khai báo thông tin về trang web.
    5. Thẻ đánh dấu bắt đầu phần nội dung của trang web, đây là phần nội dung sẽ hiển thị trên trang web, thẻ này bắt buộc phải có.
    6. Thẻ đánh dấu kết thúc phần nội dung của trang web.
    7. Thẻ đánh dấu kết thúc văn bản HTML.
    1. Thẻ bắt đầu của phần khai báo thông tin về trang web.
    2. Thẻ này cho biết trang web sử dụng các ký tự mã UTF-8
    3. Thẻ khai báo tên và số phiên bản của công cụ, chương trình tạo ra trang web.
    4. Thẻ khai báo tên tác giả của trang web.
    5. Thẻ khai báo phần mô tả giới thiệu nội dung của trang web. Dòng mô tả này thường chỉ khoản từ 20 đến 25 từ hoặc ít hơn. Các công cụ tìm kiếm sẽ dựa vào các thẻ này để hiển thị trên kết quả tìm kiếm.
    6. Thẻ khai báo tên của trang web, tên này sẽ được hiển thị trên thành trạng thái của trình duyệt.
    7. Thẻ khai báo tập tin CSS (Cascading Style Sheets), đây là tập tin chứa các mã định dạng cho các thành phần và nội dung của trang web.
    8. Thẻ khai báo tập tin chứa các lệnh được viết bằng ngôn ngữ JavaScript được dùng để hỗ trợ thêm một số tính năng nào đó cho trang web.
    9. Thẻ kết thúc phần khai báo thông tin về trang web.
    1. Thẻ đánh dấu bắt đầu phần nội dung của trang web.
    2. Thẻ tạo danh sách gạch đầu dòng (không đánh số đầu dòng). Trong văn bản HTML có thể có nhiều thẻ này.
    3. Thẻ tạo dòng thứ 1 trong danh sách này.
    4. Thẻ tạo dòng thứ 2 trong danh sách này.
    5. Thẻ đóng danh sách gạch đầu dòng.
    6. Thẻ tạo danh sách có số thứ tự (đánh số đầu dòng). Trong văn bản HTML có thể có nhiều thẻ này.
    7. Thẻ tạo dòng thứ 1 trong danh sách này.
    8. Thẻ tạo dòng thứ 2 trong danh sách này.
    9. Thẻ đóng danh sách có số thứ tự.
    10. Thẻ đánh dấu ghi chú trong tập tin HTML. Thẻ này chỉ dùng để đánh dấu hoặc ghi chú cho 1 đoạn HTML nào đó, trình duyệt web sẽ bỏ qua phần chú thích này.
    11. Thẻ đánh dấu kết thúc phần nội dung của trang web.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Hoạch Thực Hiện Rà Soát Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • 49.thủ Tục Công Chứng Hợp Đồng Ủy Quyền
  • Tra Cứu Các Loại Văn Bản Về Quyết Định
  • Danh Mục Tải Các Văn Bản Về Quyết Định
  • Hệ Thống Các Văn Bản Của Quyết Định
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100