Thể Thức Văn Bản Đoàn Thanh Niên

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Chia Văn Bản Thành Nhiều Cột Trong Word 2013
  • (Tổng Hợp) Cách Chia Cột Trong Word 2007, 2010, 2013 Đầy Đủ Và Chi Tiết
  • Điều Kiện Và Hồ Sơ Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở
  • Hướng Dẫn Thể Thức Văn Bản Của Đoàn Tncs Hồ Chí Minh
  • Văn Bản Đề Nghị Khen Thưởng Đoàn Thanh Niên
  • HƯỚNG DẪN

    THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    I- CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẮT BUỘC

    1- Tiêu đề

    Tiêu đề là thành phần thể thức xác định văn bản của Đoàn, tiêu đề trên văn bản của Đoàn là: “ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH”.

    Tiêu đề được trình bày góc trái, dòng đầu, trang đầu, bằng chữ in hoa đứng, chân phương (ô số 1- mẫu 1).

    2- Tên cơ quan ban hành văn bản

    Văn bản từ Trung ương đến cơ sở ghi tên cơ quan ban hành văn bản như sau:

    – Văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ghi chung là: BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG (ô số 2- mẫu 1).

    – Văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ các tỉnh, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc ghi chung là: BAN CHẤP HÀNH TỈNH…(thành phố hoặc ngành), trong đó có thể viết tắt đối với cụm từ Ban Chấp hành: BCH và cụm từ thành phố: TP.

    Ví dụ: + BCH TP. HÀ NỘI

    + BCH TỈNH TUYÊN QUANG

    Ban Thanh niên Quân đội và Ban Thanh niên Công an thực hiện theo hướng dẫn và chỉ đạo chung của Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam và Tổng cục xây dựng lực lượng Công an nhân dân.

    – Văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ huyện, quận Đoàn và tương đương ghi chung là Ban Chấp hành (BCH) huyện, quận.

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TP. HÀ NỘI

    BAN CHẤP HÀNH HUYỆN TỪ LIÊM

    – Văn bản của Ban tham mưu giúp việc BCH Trung ương Đoàn, BCH tỉnh, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc Trung ương.

    + Cấp Trung ương:

    Ví dụ: Văn bản của Ban Tổ chức

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    BAN TỔ CHỨC

    Ví dụ: Văn bản của Ban Tuyên giáo

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    BCH TỈNH THANH HÓA

    BAN TUYÊN GIÁO

    – Văn bản do nhiều cơ quan ban hành, thì ghi đầy đủ tên cơ quan cùng ban hành văn bản đó, giữa tên cơ quan ban hành có dấu gạch nối (-).

    Ví dụ: Văn bản liên ban Ban Tổ chức và Ban Tuyên giáo

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    BAN TỔ CHỨC – BAN TUYÊN GIÁO 3- Số và ký hiệu văn bản

    – Số văn bản là số thứ tự ghi liên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản của Đoàn được ban hành. Số văn bản viết bằng chữ số ả Rập (1,2,3…).

    + Đối với các văn bản nghị quyết, kết luận của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các văn bản thực hiện cho cả một nhiệm kỳ Đại hội Đoàn thì số văn bản được tính từ ngày liền kề sau ngày bế mạc Đại hội Đoàn lần này đến hết ngày bế mạc Đại hội Đoàn kế tiếp.

    + Các văn bản còn lại của Đoàn, số văn bản sẽ được tính theo năm.

    + Văn bản của liên cơ quan ban hành, số văn bản được ghi theo cùng loại văn bản của một trong số cơ quan tham gia ban hành văn bản.

    – Ký hiệu văn bản gồm 2 nhóm chữ viết tắt của tên thể loại văn bản (trừ công văn) và tên cơ quan (hoặc liên cơ quan) ban hành văn bản, ký hiệu văn bản được viết bằng chữ in hoa, giữa số và ký hiệu có dấu gạch chéo (/), phía trên có 3 dấu sao (***) để phân cách với cơ quan ban hành văn bản.

    Ví dụ: Đối với báo cáo

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    Số: 789 BC/TWĐTN

    Đối với công văn

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    Số: 678 /TWĐTN

    Đối với văn bản của ban tham mưu giúp việc, số và ký hiệu được trình bày cân đối dưới tên cơ quan ban hành văn bản (ô số 3 – mẫu 1).

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    VĂN PHÒNG 4- Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày ở trang đầu, bên phải, giữa địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản có dấu phẩy (ô số 4-mẫu 1).

    Ví dụ: Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2009

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Mới Của Đoàn Thanh Niên
  • Hướng Dẫn Thể Thức Văn Bản Của Đoàn Tncs Hcm
  • Website Và Diễn Đàn Thành Đoàn Tp.hcm
  • Doanh Nghiệp Có Bắt Buộc Phải Thành Lập Công Đoàn Không ?
  • Điều Kiện, Trình Tự Thủ Tục, Hồ Sơ Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở
  • Hướng Dẫn Thể Thức Văn Bản Của Đoàn Tncs Hcm

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Mới Của Đoàn Thanh Niên
  • Thể Thức Văn Bản Đoàn Thanh Niên
  • Cách Chia Văn Bản Thành Nhiều Cột Trong Word 2013
  • (Tổng Hợp) Cách Chia Cột Trong Word 2007, 2010, 2013 Đầy Đủ Và Chi Tiết
  • Điều Kiện Và Hồ Sơ Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở
  • I- CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẮT BUỘC 1- Tiêu đề

    Tiêu đề là thành phần thể thức xác định văn bản của Đoàn, tiêu đề trên văn bản của Đoàn là: “ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH”.

    Tiêu đề được trình bày góc trái, dòng đầu, trang đầu, bằng chữ in hoa, đứng, chân phương (ô số 1- mẫu 1).

    2- Tên cơ quan ban hành văn bản

    Văn bản từ cấp thành đến cơ sở ghi tên cơ quan ban hành văn bản như sau:

    2.1- Văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Thành Đoàn và Đoàn trực thuộc: ghi chung là: BAN CHẤP HÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (ô số 2 – mẫu 1), thống nhất viết tắt là: BCH TP. HỒ CHÍ MINH, bằng chữ in hoa, đứng.

    Ví dụ: ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    2.2- Văn bản của Ban tham mưu giúp việc BCH Thành Đoàn và Đoàn trực thuộc Thành Đoàn.

    Ví dụ: Văn bản của Ban Tuyên giáo

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    BCH TP. HỒ CHÍ MINH

    BAN TUYÊN GIÁO

    Ví dụ: Văn bản liên ban Ban Tổ chức và Ban Tuyên giáo

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    BCH TP. HỒ CHÍ MINH

    BAN TỔ CHỨC – BAN TUYÊN GIÁO 2.4- Văn bản của cấp quận huyện Đoàn và tương đương, Đoàn cơ sở thuộc Thành Đoàn:

    * Quận huyện Đoàn và tương đương:

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TP. HỒ CHÍ MINH

    BCH QUẬN PHÚ NHUẬN

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TP. HỒ CHÍ MINH

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TP. HỒ CHÍ MINH

    BCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

    * Đoàn cơ sở trực thuộc Thành Đoàn:

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TP. HỒ CHÍ MINH

    BCH ĐOÀN CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    TP. HỒ CHÍ MINH – QUẬN 10

    BCH ĐOÀN PHƯỜNG 5

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    TP. HỒ CHÍ MINH – KHỐI DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP TW

    BCH ĐOÀN CÔNG TY DỆT THẮNG LỢI

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    TP. HỒ CHÍ MINH – QUẬN 3, PHƯỜNG 1

    CHI ĐOÀN KHU PHỐ 2

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 3- Số và ký hiệu văn bản

    – Số văn bản là số thứ tự ghi liên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản của Đoàn được ban hành. Số văn bản viết bằng chữ số ả Rập (1,2,3…).

    + Đối với các văn bản nghị quyết, kết luận của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các văn bản thực hiện cho cả một nhiệm kỳ Đại hội Đoàn thì số văn bản được tính từ ngày liền kề sau ngày bế mạc Đại hội Đoàn lần này đến hết ngày bế mạc Đại hội Đoàn kế tiếp.

    + Các văn bản còn lại của Đoàn, số văn bản sẽ được tính theo năm.

    + Văn bản của liên cơ quan ban hành, số văn bản được ghi theo cùng loại văn bản của một trong số các cơ quan tham gia ban hành văn bản.

    – Ký hiệu các loại văn bản: Báo cáo (BC), Thông báo (TB), Chương trình (CT), Chương trình hành động (CTHĐ), Tờ trình (TTr), Nghị quyết (NQ), Quyết định (QĐ)… Riêng công văn thì không viết ký hiệu văn bản.

    – Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản: thống nhất ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản của tất cả các cơ sở Đoàn là “ĐTN”.

    – Ký hiệu văn bản gồm 2 nhóm chữ viết tắt có dấu gạch nối (-) giữa tên thể loại văn bản (trừ công văn) và tên cơ quan (hoặc liên cơ quan) ban hành văn bản, ký hiệu văn bản được viết bằng chữ in hoa, giữa số và ký hiệu có dấu gạch chéo (/), phía trên có 3 dấu sao (***) để phân cách với cơ quan ban hành văn bản.

    Đối với báo cáo của Ban Thường vụ Thành Đoàn

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    BCH TP. HỒ CHÍ MINH

    Số: 789 /BC-ĐTN

    Đối với công văn của Ban Thường vụ Thành Đoàn

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    BCH TP. HỒ CHÍ MINH

    Đối với văn bản của ban tham mưu giúp việc, số và ký hiệu (nếu có) được trình bày cân đối dưới tên cơ quan ban hành văn bản (ô số 3 – mẫu 1).

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    BCH TP. HỒ CHÍ MINH

    VĂN PHÒNG

    Đối với văn bản của Quận, huyện Đoàn và tương đương

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TP. HỒ CHÍ MINH

    BCH QUẬN PHÚ NHUẬN

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TP. HỒ CHÍ MINH

    BCH SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

    Số: 456 /BC-ĐTN

    ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TP. HỒ CHÍ MINH

    BCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

    Số: 123 /TB-ĐTN

    4- Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản 4.1- Địa điểm ban hành văn bản:

    – Văn bản do Ban Thường vụ Thành Đoàn ban hành: ghi địa điểm ban hành là “TP. Hồ Chí Minh”.

    – Văn bản do các quận, huyện Đoàn và Đoàn xã, phường, thị trấn ban hành: ghi địa điểm ban hành là tên riêng của quận, huyện, xã, phường, thị trấn.

    Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày ở trang đầu, bên phải, giữa địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản có dấu phẩy (ô số 4-mẫu 1).

    Ví dụ: TP. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 7 năm 2009

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Ban Thường vụ Thành Đoàn thành phố Hồ Chí Minh liên tịch với Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh và văn bản do Thành Đoàn lấy số, ban hành:

    5- Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản

    Tên loại văn bản được trình bày chính giữa bằng chữ in hoa đứng đậm (ô số 8 – mẫu 1). Trích yếu nội dung văn bản được trình bày dưới tên loại văn bản bằng chữ thường đứng, đậm (ô số 9 – mẫu 1).

    BÁO CÁO Công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi thành phố năm 2009

    Riêng công văn thì trích yếu nội dung được ghi dưới số và ký hiệu bằng chữ thường, nghiêng không đậm (ô số 5 – mẫu 1).

    “V/v giới thiệu gương công dân trẻ 6- Phần nội dung văn bản

    Phần nội dung văn bản là phần thể hiện toàn bộ nội dung cụ thể của văn bản. Nội dung văn bản phải phù hợp với thể loại của văn bản.

    Phần nội dung văn bản được trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung (ô số 11 – mẫu 1)

    7- Chữ ký, thể thức để ký và dấu cơ quan ban hành TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH ĐẠI HỘI Nguyễn Văn A TM. BAN CHẤP HÀNH THÀNH ĐOÀN Nguyễn Văn B TM. BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ĐOÀN

    PHÓ BÍ THƯ THƯỜNG TRỰC

    Nguyễn Văn C

    – Đối với một số loại văn bản (như thông báo, báo cáo tháng, quý, công văn hay bản sao), Ban Chấp hành, Ban Thường vụ có thể ủy quyền cho Chánh Văn phòng ký thừa lệnh, hoặc ủy quyền cho Phó Văn phòng thừa lệnh ký thay Chánh Văn phòng.

    TL. BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ĐOÀN

    Trần Văn H TL. BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ĐOÀN

    – Đối với các văn bản liên tịch, cơ quan nào chịu trách nhiệm lấy số, ban hành thì phần thể thức ký ban hành được đặt ở góc phải, các cơ quan cùng liên tịch thì đặt ở góc trái phía cuối văn bản.

    Ví dụ: Ban Thường vụ Thành Đoàn thành phố Hồ Chí Minh liên tịch với Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh và văn bản do Thành Đoàn lấy số, ban hành:

    TM. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP TM. BTV THÀNH ĐOÀN Nguyễn Văn A Nguyễn Văn B

    – Đối với văn bản của các ban tham mưu giúp việc Ban Thường vụ, Ban Chấp hành sẽ do cấp trưởng ký trực tiếp hoặc ủy quyền cho cấp phó ký thay. Khi ký ghi rõ là: ký thay (viết tắt là “KT”)

    Ví dụ: CHÁNH VĂN PHÒNG THÀNH ĐOÀN

    Trần Văn H

    hoặc KT. CHÁNH VĂN PHÒNG THÀNH ĐOÀN

    – Xác nhận pháp nhân, thẩm quyền của cơ quan ban hành văn bản.

    – Tài liệu văn kiện của Đoàn cấp nào, đóng con dấu của cấp ấy. Dấu chỉ được đóng vào văn bản chính thức, đã có chữ ký của người có thẩm quyền.

    – Cấm đóng dấu khống chỉ trên giấy chưa có nội dung, chưa có chữ ký của người có thẩm quyền.

    – Dấu đóng trên văn bản phải đúng chiều, ngay ngắn, rõ ràng, trùm lên khoảng 1/3 đến 1/4 chữ ký ở phía bên trái. Mực dấu có màu đỏ tươi theo quy định của Bộ Nội vụ.

    Thể thức để ký, chức vụ người ký, chữ ký và dấu cơ quan ban hành văn bản được trình bày bên phải, dưới phần nội dung văn bản (các ô số 13, 14, 15 – mẫu 1).

    – Đối với các loại văn bản nơi nhận được trình bày tại góc trái dưới phần nội dung văn bản (ô số 12 – mẫu 1).

    – Đối với công văn thì nơi nhận được ghi trực tiếp sau các cụm từ ” và “Đồng kính gửi:…” (nếu có) trên phần nội dung văn bản (ô số 10 – mẫu 1) và còn được ghi như các loại văn bản khác (ô số 12 – mẫu 1).

    II- CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BỔ SUNG

    Ngoài các thành phần thể thức bắt buộc, tùy theo nội dung và tính chất từng văn bản cụ thể, người ký văn bản có thể quyết định bổ sung các thành phần sau đây:

    Dấu chỉ mức độ mật có viền khung hình chữ nhật và được đóng dấu phía dưới số và ký hiệu văn bản (ô số 7 – mẫu 1). Lưu ý: chỉ được đóng dấu, không đánh máy mức độ mật của văn bản.

    2- Dấu chỉ mức độ khẩn

    – Dấu chỉ mức độ khẩn có 3 mức: KHẨN, THƯỢNG KHẨNHỎA TỐC.

    – Dấu chỉ mức độ khẩn được trình bày ở dưới số và ký hiệu văn bản (ô số 7- mẫu 1).

    3- Chỉ dẫn về tài liệu hội nghị, dự thảo văn bản, đường dẫn lưu văn bản

    – Văn bản được sử dụng tại hội nghị do cấp bộ Đoàn triệu tập thì ghi chỉ dẫn “Tài liệu Hội nghị Ban Thường vụ Thành Đoàn lần thứ…” được trình bày ở dưới số và ký hiệu (ô số 6 – mẫu 1).

    – Đối với văn bản dự thảo nhiều lần thì phải ghi đúng lần dự thảo. Chỉ dẫn về dự thảo gồm tên cơ quan dự thảo và ” Dự thảo lần thứ…” được trình bày dưới số và ký hiệu (ô số 6 – mẫu 1).

    – Ký hiệu chỉ dẫn lưu văn bản, mã số văn bản được ghi tại lề trái chân trang (ô số 16 – mẫu 1).

    III- BẢN SAO VÀ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẢN SAO 1- Các loại bản sao

    Có 3 loại bản sao:

    2- Các hình thức sao 3- Thể thức sao và cách trình bày

    Để đảm bảo giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành, các loại bản sao phải có đủ các thành phần thể thức sao và được trình bày phía đường phân cách với nội dung được sao (đường 17 – mẫu 2) như sau:

    – Tên cơ quan sao văn bản trình bày ở trên cùng, góc trái, dưới đường phân cách (ô số 18 – mẫu 2)

    – Số và ký hiệu bản sao: các bản sao được đánh số chung theo nhiệm kỳ, ký hiệu các loại bản sao được ghi là BS (bản sao). Số và ký hiệu bản sao trình bày dưới tên cơ quan sao (ô số 19 – mẫu 2).

    – Địa điểm, ngày, tháng, năm sao văn bản trình bày trên cùng, góc phải, dưới đường phân cách (ô số 20 – mẫu 2).

    – Chỉ dẫn loại bản sao: Tùy thuộc vào loại bản sao đề nghị: “Sao nguyên văn bản chính”, hoặc “Sao lục”, hoặc “Trích sao từ bản chính số….. ngày…..của …..”.

    – Chỉ dẫn loại bản sao được trình bày dưới địa điểm và ngày, tháng, năm sao (ô số 21 – mẫu 2).

    – Chữ ký, thể thức để ký bản sao và dấu cơ quan sao được trình bày dưới chỉ dẫn bản sao (ô số 22 – mẫu 2).

    – Nơi nhận bản sao nếu cần có thể ghi rõ mục đích sao gửi, như để thực hiện, phổ biến v.v…; nơi nhận bản sao được trình bày dưới số và ký hiệu sao (ô số 23 – mẫu 2).

    IV- YÊU CẦU KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN 1- Văn bản được đánh máy và in trên giấy trắng có kích thước 210 x 297mm (trên khổ giấy A4)

    Các loại văn bản như giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu chuyển có thể được trình bày trên giấy khổ A5 (148 x 210mm) hoặc trên giấy in sẵn.

    – Văn bản trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4.

    – Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm bằng các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng của trang giấy.

    – Trang mặt sau (nếu in 2 mặt)

    Văn phòng Thành Đoàn đề nghị các Ban – Trung tâm Thành Đoàn, Ban Thường vụ các cơ sở Đoàn trực thuộc chỉ đạo triển khai thực hiện hướng dẫn này. Các văn bản hướng dẫn trước đây trái với Hướng dẫn này đều không có giá trị sử dụng.

    Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những điểm chưa phù hợp hoặc vướng mắc, đề nghị các đơn vị trao đổi với Văn phòng Thành Đoàn (bằng văn bản) để nghiên cứu sửa đổi và bổ sung.

    Nơi nhận:

    – Văn phòng TW Đoàn;

    – Các cơ sở Đoàn trực thuộc;

    MẪU 1: Vị trí các thành phần thể thức văn bản của Đoàn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Website Và Diễn Đàn Thành Đoàn Tp.hcm
  • Doanh Nghiệp Có Bắt Buộc Phải Thành Lập Công Đoàn Không ?
  • Điều Kiện, Trình Tự Thủ Tục, Hồ Sơ Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở
  • Thủ Tục Thành Lập Công Đoàn Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Thể Thức Văn Bản Của Đoàn Tncs Hồ Chí Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Đề Nghị Khen Thưởng Đoàn Thanh Niên
  • Tờ Trình Đề Nghị Khen Thưởng Của Đoàn Thanh Niên
  • Giấy Khen Đoàn Thanh Niên
  • Báo Cáo Đại Hội Đoàn Cơ Sở Và Các Loại Văn Bản Lan Dtn Doc
  • Mẫu Giấy Mời Đoàn Thanh Niên
  • Published on

    Hướng dẫn Thể thức văn bản của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

    1. 1. ĐOÀN KHỐI DOANH NGHIỆP TRUNG ƯƠNG BAN CHẤP HÀNH ĐOÀN TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM *** Số : 266 – HD/ĐTN ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2013 HƯỚNG DẪN Thể thức văn bản của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Căn cứ văn bản số 29-HD/ĐTNK-VP ngày 29/11/2013 của Ban Thường vụ Đoàn Khối Doanh nghiệp Trung ương về thể thức văn bản của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Khối Doanh nghiệp Trung ương, để thống nhất về thể thức và cách trình bày văn bản trong toàn Đoàn phù hợp với điều kiện thực tế, Ban Thường vụ Đoàn Tập đoàn hướng dẫn thể thức văn bản của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cụ thể như sau: I. KHÁI NIỆM, CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN 1. Khái niệm thể thức văn bản Thể thức văn bản của Đoàn bao gồm các thành phần cần thiết của văn bản, được trình bày đúng quy định để đảm bảo giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn của văn bản. 2. Các thành phần thể thức văn bản của Đoàn – Mỗi văn bản chính thức của Đoàn bắt buộc phải có đủ các thành phần thể thức sau đây: + Tiêu đề, + Tên cơ quan ban hành văn bản, + Số và ký hiệu văn bản, + Địa điểm và ngày tháng năm ban hành văn bản, + Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản, + Phần nội dung văn bản, + Chữ ký, thể thức đề ký và dấu cơ quan ban hành văn bản, + Nơi nhận văn bản. – Ngoài các thành phần thể thức bắt buộc đối với từng văn bản cụ thể, tùy theo nội dung và tính chất có thể bổ sung các thành phần thể thức như: dấu chỉ
    2. 2. 2 mức độ mật; dấu chỉ mức độ khẩn; các chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, giao dịch, bản thảo và tài liệu hội nghị. II. KHỔ GIẤY, KIỂU TRÌNH BÀY, ĐỊNH LỀ TRANG, ĐÁNH SỐ TRANG VĂN BẢN VÀ VỊ TRÍ TRÌNH BÀY 1. Khổ giấy Văn bản hành trình bày trên khổ giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm). Một số văn bản đặc thù như giấy giới thiệu, phiếu gửi, phiếu chuyển… được trình bày trên khổ giấy A5 (148 mm x 210 mm) hoặc trên giấy mẫu in sẵn (khổ A5). 2. Kiểu trình bày Văn bản được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (định hướng bản in theo chiều dài). Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng của trang giấy (định hướng bản in theo chiều rộng). 3. Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4) – Trang mặt trước: + Lề trên cách mép trên 20 mm. + Lề dưới cách mép dưới 20 mm. + Lề trái cách mép trái 30 mm. + Lề phải cách mép phải 20 mm. – Trang mặt sau (nếu in 2 mặt) + Lề trên cách mép trên 20 mm. + Lề dưới cách mép dưới 20 mm. + Lề trái cách mép trái 20 mm. + Lề phải cách mép phải 30 mm. 4. Đánh số trang văn bản Văn bản có nhiều trang thì từ trang thứ 2 phải đánh số trang. Số trang được trình bày tại chính giữa ở mép trên của trang giấy (phần header) bằng chữ số Ả-rập, cỡ chữ 13-14, kiểu chữ đứng, không đánh số trang thứ nhất. Số trang của phụ lục được đánh số riêng theo từng phụ lục. 5. Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ A4 được thực hiện theo sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản kèm theo Hướng dẫn này (mẫu 1). Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ A5 được áp dụng tương tự theo sơ đồ tại Phụ lục trên. III. CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẮT BUỘC 1. Tiêu đề văn bản Tiêu đề là thành phần thể thức xác định văn bản của Đoàn, tiêu đề trên văn bản của Đoàn là: “ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH”. Tiêu đề được trình bày tại trang đầu, góc phải, dòng đầu; phía dưới có đường kẻ ngang để phân cách với
    3. 3. 3 địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản. Đường kẻ có độ dài bằng độ dài tiêu đề (ô số 1- mẫu 1). ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH 2. Tên cơ quan ban hành văn bản Tên cơ quan ban hành văn bản là thành phần thể thức xác định tác giả văn bản. Tên cơ quan ban hành văn bản được trình bày tại trang đầu, góc trái, hàng đầu (ô số 2 – mẫu 1), cụ thể như sau: 2.1. Văn bản của đại hội đoàn các cấp Văn bản của đại hội đoàn các cấp ghi tên cơ quan ban hành văn bản là đại hội đoàn cấp đó; ghi rõ đại hội đại biểu hay đại hội toàn thể đoàn viên, thời gian của nhiệm kỳ. Văn bản do Đoàn Chủ tịch, Đoàn Thư ký, Ban Thẩm tra tư cách đại biểu, Ban Kiểm phiếu ban hành thì ghi tên cơ quan ban hành là Đoàn Chủ tịch, Đoàn Thư ký, Ban Thẩm tra tư cách đại biểu, Ban Kiểm phiếu. – Đối với Đại hội Đoàn cấp huyện + Văn bản của Đại hội ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐOÀNTẬPĐOÀN BƯUCHÍNHVIỄNTHÔNGVIỆTNAM NHIỆM KỲ……… *** ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH + Văn bản của Ban Kiểm phiếu Đại hội ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐOÀNTẬPĐOÀN BƯUCHÍNHVIỄNTHÔNGVIỆTNAM NHIỆM KỲ……. BAN KIỂM PHIẾU *** ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH – Đối với Đại hội Đoàn cấp cơ sở * Đại hội đại biểu + Văn bản của Đại hội
    4. 4. 4 ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐOÀNCÔNGTYTHÔNGTINDIĐỘNG NHIỆM KỲ… *** ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH + Văn bản của Ban Thẩm tra tư cách đại biểu ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐOÀNCÔNGTYTHÔNGTINDIĐỘNG NHIỆM KỲ… BAN THẨM TRA TƯ CÁCH ĐẠI BIỂU *** ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH * Đối với Đại hội toàn thể đoàn viên + Văn bản của Đại hội ĐẠI HỘI CHI ĐOÀN VĂN PHÒNG TẬP ĐOÀN NHIỆM KỲ …………….. *** ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH + Văn bản của Ban Kiểm phiếu ĐẠI HỘI CHI ĐOÀN VĂN PHÒNG TẬP ĐOÀN NHIỆM KỲ ……….. BAN KIỂM PHIẾU *** ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH 2.2. Tên cơ quan ban hành văn bản của Ban Chấp hành Đoàn các cấp từ Trung ương đến cơ sở, chi đoàn và phân đoàn được ghi như sau: 2.2.1. Văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ghi chung là: BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG 2.2.2. Văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ các tỉnh, thành đoàn và đoàn trực thuộc ghi chung là: BAN CHẤP HÀNH ĐOÀN + TÊN ĐƠN VỊ Nếu tên cơ quan, đơn vị, địa phương quá dài, có thể cho phép viết tắt đối với cụm từ Ban Chấp hành (viết tắt là BCH) và cụm từ thành phố (viết tắt là TP.) BCH ĐOÀN KHỐI DOANH NGHIỆP TRUNG ƯƠNG 2.2.3. Văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đoàn cấp huyện và tương đương ghi chung là BAN CHẤP HÀNH (BCH) ĐOÀN + TÊN ĐƠN VỊ và tên tổ chức đoàn cấp trên trực tiếp. ĐOÀNKHỐIDOANHNGHIỆPTRUNGƯƠNG BANCHẤPHÀNHĐOÀNTẬPĐOÀN BƯUCHÍNHVIỄNTHÔNGVIỆTNAM *** ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
    5. 5. 5 ĐOÀNKHỐIDOANHNGHIỆPTRUNGƯƠNG BCH ĐOÀN TẬPĐOÀN BƯUCHÍNHVIỄNTHÔNGVIỆTNAM *** ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH 2.2.4. Văn bản của Đoàn cơ sở trực thuộc Đoàn Tập đoàn ghi chung là BAN CHẤP HÀNH (BCH) ĐOÀN + TÊN ĐƠN VỊ và tên tổ chức đoàn cấp trên trực tiếp. ĐOÀNTẬPĐOÀNBƯUCHÍNHVIỄNTHÔNGVIỆT NAM BCH ĐOÀN CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG *** ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH ĐOÀNTẬPĐOÀNBƯUCHÍNHVIỄNTHÔNGVIỆT NAM BCH CHI ĐOÀN VĂN PHÒNG TẬP ĐOÀN *** ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH 2.2.5. Văn bản của Liên chi đoàn trực thuộc Đoàn cơ sở ghi chung là BAN CHẤP HÀNH (BCH) LIÊN CHI ĐOÀN + TÊN ĐƠN VỊ và tên tổ chức đoàn cấp trên trực tiếp. Nếu có tên viết tắt của đơn vị thì có thể sử dụng tên viết tắt. ĐOÀN CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG BCH LIÊN CHI ĐOÀN TRUNGTÂM THÔNGTINDIĐỘNGKHUVỰCI *** ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH ĐOÀN HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG BCH LIÊN CHI ĐOÀN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN *** ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH 2.2.6. Văn bản của Chi đoàn (kể cả chi đoàn có và không có BCH) trực thuộc Đoàn cơ sở ghi chung là CHI ĐOÀN + TÊN ĐƠN VỊ và tên tổ chức cấp trên trực tiếp ĐOÀNCÔNGTYTHÔNGTINDIĐỘNG CHI ĐOÀN VĂN PHÒNG CÔNG TY *** ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH 2.2.7. Văn bản của Phân đoàn ghi chung là PHÂN ĐOÀN + TÊN ĐƠN VỊ và tên chi đoàn cấp trên trực tiếp
    6. 6. 6 CHIĐOÀN……………………………. PHÂN ĐOÀN ………… *** ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH 3. Số và ký hiệu văn bản 3.1. Số văn bản: là số thứ tự ghi liên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản được ban hành trong một nhiệm kỳ của cấp bộ đoàn đó. Nhiệm kỳ của cấp bộ đoàn được tính từ ngày liền kề sau ngày bế mạc Đại hội đoàn lần này đến hết ngày bế mạc đại hội đoàn lần kế tiếp. Số văn bản viết bằng chữ số Ả-rập, ở phía trái văn bản, dưới tên cơ quan ban hành văn bản, phân cách với cơ quan ban hành văn bản bởi 3 dấu sao (***) (ô số 3 – mẫu 1) Văn bản của liên cơ quan ban hành thì số văn bản được ghi theo cùng loại văn bản của cơ quan chủ trì ban hành văn bản đó. 3.2. Ký hiệu văn bản: gồm các nhóm chữ viết tắt của tên thể loại văn bản, tên cơ quan (hoặc liên cơ quan) ban hành văn bản, tên đơn vị tham mưu văn bản. Ký hiệu văn bản được viết bằng chữ in hoa, giữa số và ký hiệu có dấu nối ngang (-), giữa tên loại văn bản và tên cơ quan ban hành văn bản có dấu gạch chéo (/). giữa tên cơ quan ban hành văn bản và tên đơn vị chủ trì tham mưu văn bản có dấu nối ngang (-). – Đối với công văn: ĐOÀNKHỐIDOANHNGHIỆPTRUNGƯƠNG BANCHẤPHÀNHĐOÀNTẬPĐOÀN BƯUCHÍNHVIỄNTHÔNGVIỆTNAM *** Số: 123-CV/ĐTNVNPT ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH Hà Nội, ngày tháng năm 2013 – Đối với báo cáo ĐOÀNKHỐIDOANHNGHIỆPTRUNGƯƠNG BANCHẤPHÀNHĐOÀNTẬPĐOÀN BƯUCHÍNHVIỄNTHÔNGVIỆTNAM *** Số: 60-BC/ĐTNVNPT ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH Hà Nội, ngày tháng năm 2013 3.3. Số và ký hiệu trong văn bản của Ủy ban Kiểm tra: số và ký hiệu được trình bày cân đối dưới tên cơ quan ban hành văn bản (ô số 3 – mẫu 1). ĐOÀNKHỐIDOANHNGHIỆPTRUNGƯƠNG BANCHẤPHÀNHĐOÀNTẬPĐOÀN ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
    7. 7. 7 BƯUCHÍNHVIỄNTHÔNGVIỆTNAM ỦY BAN KIỂM TRA *** Số: 05-BC/ĐTNVNPT-UBKT Hà Nội, ngày tháng năm 2013 3.4. Cách viết những số và ký hiệu đặc thù – Đối với ký hiệu về thể loại văn bản, thống nhất cách viết tắt để tránh trùng lặp như sau: + Quyết định và quy định: QĐ + Chỉ thị: CT + Chương trình: CTr + Thông tri: TT + Tờ trình: TTr – Đối với ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản, thống nhất cách viết tắt như sau: + Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Đoàn Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam: ĐTNVNPT + Đoàn cơ sở trực thuộc Đoàn Tập đoàn: ĐTN + Tên đơn vị. VD: Đoàn Công ty Thông tin di động: ĐTNVMS. + Chi đoàn cơ sở: CĐCS + Tên đơn vị. VD: Chi đoàn Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ và Truyền thông: CĐCSNEO. + Chi đoàn: CĐ + tên đơn vị. VD: Chi đoàn Khối Văn phòng: CĐKVP. – Số và ký hiệu văn bản của Đại hội Đoàn các cấp (Đoàn Chủ tịch, Đoàn Thư ký, Ban Thẩm tra tư cách đại biểu, Ban Kiểm phiếu) được đánh liên tục từ số 01 cho tất cả các loại văn bản kể từ ngày khai mạc đến hết ngày bế mạc Đại hội với ký hiệu là Số: /ĐH. – Số và ký hiệu văn bản của các Tiểu ban, Tổ Công tác, Hội đồng, Đoàn kiểm tra,… của các cấp bộ đoàn được đánh liên tục từ số 01 cho tất cả các văn bản, ký hiệu là tên viết tắt của Tiểu ban, Tổ Công tác, Hội đồng, Đoàn Kiểm tra (TB, TCT, HĐ, ĐKT)… 4. Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản thể hiện trụ sở mà cơ quan ban hành văn bản đóng trên địa bàn; thời gian ban hành văn bản. Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày phía dưới của tiêu đề văn bản, ngang hàng với số ký hiệu văn bản (ô số 4 – mẫu 1).
    8. 10. 10 – Khoản: Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự có dấu chấm, cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn (cỡ chữ 14), kiểu chữ đứng, đậm. Nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (cỡ chữ 14), kiểu chữ đứng, đậm; – Điểm: Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng cụm hai hoặc nhiều chữ số Ả-rập ngăn cách nhau bởi dấu chấm (.), cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn (cỡ chữ 14). Mẫu các kiểu chữ như sau: 1.1. In nghiêng, đậm 1.1.2. In nghiêng 1.1.2.1. Đứng 7. Chữ ký, thể thức đề ký và dấu cơ quan ban hành Thể thức đề ký, chức vụ người ký, chữ ký và dấu cơ quan ban hành văn bản được trình bày bên phải, dưới phần nội dung văn bản (các ô số 13, 14, 15 – mẫu 1). 7.1. Chữ ký: thể hiện trách nhiệm và thẩm quyền của người ký đối với văn bản được ban hành. Văn bản phải ghi đúng, đủ chức vụ và họ tên người ký. Người ký không dùng bút chì, mực đỏ hay mực dễ phai để ký văn bản chính thức. 7.2. Thể thức đề ký – Đối với văn bản của các cơ quan lãnh đạo của Đoàn (Đại hội Đoàn các cấp, Đại hội Đoàn toàn quốc, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Đoàn các cấp) và văn bản của Ban Bí thư Trung ương Đoàn, ghi thể thức đề ký là “TM.” (thay mặt). TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH (Chữ ký) Nguyễn Văn A TM. ĐOÀN THƯ KÝ TRƯỞNG ĐOÀN (Chữ ký) Phạm Minh Q
    9. 11. 11 TM. BAN THƯỜNG VỤ ĐOÀN TẬP ĐOÀN BÍ THƯ (chữ ký) Trương Minh D TM. BAN CHẤP HÀNH ĐOÀN CÔNG TY PHÓ BÍ THƯ (chữ ký) Nguyễn Trung V – Đối với chi đoàn có Ban Chấp hành, thể thức đề ký là TM. BAN CHẤP HÀNH CHI ĐOÀN. TM. BAN CHẤP HÀNH CHI ĐOÀN BÍ THƯ (chữ ký) Trần Thị D – Đối với chi đoàn không có Ban Chấp hành, thể thức đề ký là TM. CHI ĐOÀN. TM. CHI ĐOÀN BÍ THƯ (chữ ký) Nguyễn Thế B 7.3. Dấu cơ quan ban hành văn bản xác nhận pháp nhân, thẩm quyền của cơ quan ban hành văn bản. Dấu đóng trên văn bản phải đúng chiều, ngay ngắn, rõ ràng, trùm lên khoảng 1/3 chữ ký ở phía bên trái. Mực dấu có màu đỏ tươi theo quy định của Bộ Công an. 8. Nơi nhận văn bản – Nơi nhận văn bản là cá nhân hoặc cơ quan được nhận văn bản. – Đối với các loại văn bản, nơi nhận được trình bày tại góc trái dưới phần nội dung văn bản (ô số 12 – mẫu 1). Chữ “Nơi nhận” được trình bày ngang hàng với chức danh người ký văn bản, kiểu chữ đứng, đậm, cỡ chữ 13. Tên cơ quan, cá nhân nhận văn bản được trình bày thẳng hàng với chữ “Nơi nhận”, kiểu chữ đứng, cỡ chữ 11. Đầu mỗi địa chỉ nhận (hoặc một cụm địa chỉ nhận) được phân
    10. 13. 13 9.3. Chỉ dẫn về tài liệu hội nghị, dự thảo văn bản, đường dẫn lưu văn bản – Văn bản được sử dụng tại hội nghị do cấp bộ Đoàn triệu tập thì ghi chỉ dẫn “Tài liệu hội nghị Ban Thường vụ Đoàn Tập đoàn lần thứ…” được trình bày ở dưới số và ký hiệu (ô số 6 – mẫu 1). – Đối với văn bản dự thảo nhiều lần thì phải ghi đúng lần dự thảo. Chỉ dẫn về dự thảo gồm tên cơ quan dự thảo và “DỰ THẢO LẦN THỨ…” được trình bày dưới số và ký hiệu (ô số 6 – mẫu 1). – Ký hiệu chỉ dẫn tài liệu thu hồi sau Hội nghị được trình bày ở phía trên tiêu đề và địa điểm, ngày tháng năm ban hành văn bản (ô số 12a – mẫu 1) – Ký hiệu chỉ dẫn lưu văn bản, mã số văn bản được ghi tại lề trái chân trang (ô số 16 – mẫu 1). 10. Văn bản liên tịch với các cơ quan Đảng, nhà nước, tổ chức khác thì thể thức văn bản trình bày theo quy định của cơ quan chủ trì; văn bản của các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp… của Đoàn sử dụng con dấu của nhà nước thì thể thức văn bản trình bày theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. III. BẢN SAO VÀ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẢN SAO 1. Bản chính, bản sao và các thành phần thể thức bản sao 1.1. Bản chính: là bản hoàn chỉnh, đúng thể thức, có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền và dấu của cơ quan ban hành. 1.2. Bản sao: là bản sao lại nguyên văn hoặc trích sao một phần nội dung từ văn bản chính. Văn bản sao dưới mọi hình thức đều phải bảo đảm đủ các thành phần thể thức văn bản sau đây: – Tên cơ quan sao văn bản; – Số và ký hiệu bản sao; – Địa điểm và ngày tháng, năm sao văn bản; – Chức vụ, chữ ký, họ và tên người ký sao và dấu cơ quan sao; – Nơi nhận bản sao. 1.3. Thể thức sao và cách trình bày Để đảm bảo giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành, các loại bản sao phải có đủ các thành phần thể thức sao và được trình bày phía đường phân cách với nội dung được sao (đường 17 – mẫu 2) như sau: – Chỉ dẫn loại bản sao: Tùy thuộc vào loại bản sao đề nghị: “Sao nguyên văn bản chính”, hoặc “Sao lục”, hoặc “Trích sao từ bản chính số… ngày…của …”. Chỉ dẫn loại bản sao được trình bày ở góc phải, ngay dưới đường phân cách (ô số 20 – mẫu 2).
    11. 14. 14 – Tên cơ quan sao văn bản trình bày ở trên cùng, góc trái, dưới đường phân cách (ô số 18 – mẫu 2). – Số và ký hiệu bản sao: các bản sao được đánh số chung theo nhiệm kỳ, ký hiệu các loại bản sao được ghi là BS (bản sao). Số và ký hiệu bản sao trình bày dưới tên cơ quan sao (ô số 19 – mẫu 2). – Địa điểm và ngày, tháng, năm sao văn bản trình bày ở dưới chỉ dẫn bản sao (ô số 21 – mẫu 2). – Chữ ký, thể thức để ký bản sao và dấu cơ quan sao được trình bày dưới địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản (ô số 22 – mẫu 2). – Nơi nhận bản sao nếu cần có thể ghi rõ mục đích sao gửi, như để thực hiện, phổ biến v.v…; nơi nhận bản sao được trình bày dưới số và ký hiệu sao (ô số 23 – mẫu 2). IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Đoàn Tập đoàn và các cơ sở Đoàn trực thuộc tổ chức thực hiện Hướng dẫn này kể từ ngày ban hành. Nơi nhận: – Đảng ủy Tập đoàn (để b/c); – Đoàn Khối DNTW (để b/c); – Các đ/c UVBCH Đoàn TĐ (để t/h); – Các cơ sở Đoàn trực thuộc (để t/h); – Lưu VP Đoàn. Số AIS: 168134 TM. BAN THƯỜNG VỤ ĐOÀN TẬP ĐOÀN BÍ THƯ Phan Hoài Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Và Hồ Sơ Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở
  • (Tổng Hợp) Cách Chia Cột Trong Word 2007, 2010, 2013 Đầy Đủ Và Chi Tiết
  • Cách Chia Văn Bản Thành Nhiều Cột Trong Word 2013
  • Thể Thức Văn Bản Đoàn Thanh Niên
  • Mẫu Văn Bản Mới Của Đoàn Thanh Niên
  • Hướng Dẫn Thể Thức Văn Bản Của Đảng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thể Thwcs Vb Của Đảng
  • Thể Thức Trình Bày Văn Bản Của Đảng
  • Hướng Dẫn 36 Thể Thức Văn Bản Của Đảng
  • Định Mức Chi Soạn Thảo Văn Bản Văn Bản Pháp Luật
  • Về Việc Trang Trí, Khánh Tiết Đại Hội Đảng Bộ Các Cấp Nhiệm Kỳ 2022
  • Hướng dẫn số 01-HD/VPTW về thể thức văn bản của Đảng do Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương ban hành HƯỚNG DẪN

    VỀ THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

    Thi hành Điều 2 Quyết định của Bộ Chính trị số 31-QĐ/TW, ngày 01/10/1997 ban hành Quy định “Về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng”, Văn phòng Trung ương hướng dẫn về thể thức văn bản của Đảng để thực hiện thống nhất trong các cơ quan đảng như sau:

    I. CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẮT BUỘC

    1. Tiêu đề ” Đảng Cộng sản Việt Nam”

    Tiêu đề là thành phần thể thức xác định văn bản của Đảng. Tiêu đề trên của Đảng là ” Đảng Cộng sản Việt Nam”.

    Tiêu đề được trình bày góc phải, dòng đầu, trang đầu, bằng chữ in hoa đứng, chân phương, phía dưới có đường kẻ ngang để phân cách với địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản. Đường kẻ có độ dài bằng độ dài tiêu đề ( ô số 1- mẫu 1).

    ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    2. Tên cơ quan ban hành văn bản

    Tên cơ quan ban hành văn bản là thành phần thể thức xác định tác giả văn bản. Tên cơ quan ban hành được ghi như sau:

    a. Văn bản của Đại hội Đảng các cấp ghi tên cơ quan ban hành văn bản là Đại hội Đảng bộ cấp đó, ghi rõ đại hội đại biểu hay đại hội toàn thể đảng viên lần thứ mấy hoặc thời gian của nhiệm kỳ.

    + Đại hội Đảng toàn quốc.

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC

    + Đại hội các đảng bộ trực thuộc Trung ương

    ĐẢNG BỘ TỈNH SƠN LA

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ……

    ĐẢNG BỘ KHỐI CƠ QUAN KINH TẾ TRUNG ƯƠNG

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ……

    + Đại hội đảng bộ cấp huyện ( huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và tương đương )

    ĐẢNG BỘ HUYỆN MƯỜNG LAY

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ……

    ĐẢNG BỘ BỘ CÔNG NGHIỆP

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ……

    + Đại hội đảng bộ cơ sở

    – – – Đại hội đại biểu đảng viên

    ĐẢNG BỘ XÃ NGHI TRUNG

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU NHIỆM KỲ 1997-2002

    – – – Đại hội toàn thể đảng viên

    ĐẢNG BỘ XÃ NGHI TRUNG

    ĐẠI HỘI NHIỆM KỲ 1997-2002

    b. Văn bản của cấp uỷ từ Trung ương đến đảng uỷ cơ sở ghi tên cơ quan ban hành văn bản như sau:

    + Văn bản của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Thưòng vụ Bộ Chính trị ghi chung là:

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    + Văn bản của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, thành phố và các đảng bộ trực thuộc Trung ương, Ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ và các đảng uỷ trực thuộc Trung ương ghi chung là TỈNH UỶ, THÀNH UỶ, ĐẢNG UỶ.

    TỈNH UỶ HẢI DƯƠNG

    ĐẢNG UỶ CÔNG AN TRUNG ƯƠNG

    + Văn bản của Ban chấp hành Đảng bộ huyện, quận và tương đương hoặc Ban Thường vụ huyện uỷ, quận uỷ và tương đương ghi chung là HUYỆN UỶ, QUẬN UỶ, ĐẢNG UỶ… và tên của đảng bộ cấp trên trực tiếp.

    ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

    QUẬN UỶ BA ĐÌNH

    ĐẢNG BỘ TỈNH CÀ MAU

    HUYỆN UỶ NGỌC HIỂN

    ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG NINH

    THÀNH UỶ HẠ LONG

    ĐẢNG BỘ TỈNH HÀ TÂY

    ĐẢNG UỶ DÂN – CHÍNH – ĐẢNG

    + Văn bản của Ban chấp hành đảng bộ cơ sở và Ban Thường vụ đảng uỷ cơ sở ghi chung là Đảng uỷ và tên đảng bộ cấp trên trực tiếp.

    ĐẢNG UỶ XÃ DIỄN CÁT

    c. Văn bản của các tổ chức, cơ quan đảng được lập theo quyết định của cấp uỷ (đảng đoàn, ban cán sự đảng, ban tham mưu giúp việc cấp uỷ ) mà cơ quan ban hành văn bản trực thuộc.

    + Văn bản của các ban tham mưu giúp việc Trung ương Đảng.

    + Văn bản của Ban Tổ chức Trung ương.

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    + Văn bản của Văn phòng Trung ương

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    + Văn bản của Đảng đoàn Hội Nông dân Việt Nam

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    ĐẢNG ĐOÀN HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM

    + Văn bản của ban cán sự Đảng Bộ giáo dục – Đào tạo

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    BAN CÁN SỰ ĐẢNG BỘ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO

    + Văn bản của các ban tham mưu giúp việc cấp uỷ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

    + Văn bản của Ban Dân vận tỉnh Hoà Bình

    TỈNH UỶ HOÀ BÌNH

    + Văn bản của các đảng đoàn trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ.

    + Văn bản của Đảng đoàn Hội đồng Nhân dân Thành phố Hà Nội

    THÀNH UỶ HÀ NỘI

    ĐẢNG ĐOÀN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

    + Văn bản của các ban Cán sự đảng trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ.

    + Văn bản của Ban cán sự đảng Sở Công nghiệp Nghệ An

    TỈNH UỶ NGHỆ AN

    BAN CÁN SỰ ĐẢNG SỞ CÔNG NGHIỆP

    + Văn bản của các ban tham mưu giúp việc cấp uỷ huyện, quận, thị, thành phố thuộc tỉnh.

    HUYỆN UỶ VỤ BẢN

    BAN TUYÊN GIÁO

    Tên cơ quan ban hành văn bản và tên cơ quan cấp trên ( nếu có ) được trình bảy ở trang đầu, bên trái, ngang với dòng tiêu đề ( ô số 2 mẫu 1). Tên cơ quan ban hành văn bản và tên cơ quan cấp trên đều viết bằng chữ in hoa đứng, phía dưới có dấu sao(*) để phân cách với số và ký hiệu.

    + Văn bản do nhiều cơ quan ( liên ban ) ban hành thì ghi đủ tên các cơ quan cùng ban hành văn bản đó. Giữa tên các cơ quan ban hành có dấu gạch nối (-).

    Văn bản của liên ban : Ban Tổ chức Trung ương và Ban Tư tưởng Văn hoá Trung ương.

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    BAN TỔ CHỨC – BAN TƯ TƯỞNG VĂN HOÁ

    3. Số và ký hiệu văn bản

    a. Số văn bản là số thứ tự được ghi liên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản của cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, các ban tham mưu giúp việc cấp uỷ, các đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc cấp uỷ ban hành trong một nhiệm kỳ. Nhiệm kỳ cấp uỷ được tính từ ngày liền kề sau ngày bế mạc Đại hội đảng bộ lần này đến hết ngày bế mạc Đại hội đảng bộ lần kế tiếp. Số văn bản viết bằng chữ số Ả rập ( 1, 2, 3….).

    Văn bản của liên cơ quan ban hành thì số văn bản được ghi theo cùng loại văn bản của một trong số cơ quan tham gia ban hành văn bản đó.

    b. Ký hiệu văn bản gồm 2 nhóm chữ viết tắt của tên thể loại văn bản và tên cơ quan ( hoặc liên cơ quan )ban hành văn bản.

    Ký hiệu văn bản được viết bằng chữ in hoa, giữa số và ký hiệu có dấu ngang nối (-), giữa tên loại văn bản và tên cơ quan trong ký hiệu có dấu gạch chéo (/).

    Số và ký hiệu được trình bày cân đối dưới tên cơ quan ban hành văn bản ( ô số 3 – mẫu 1).

    Công văn của Văn phòng Trung ương Đảng

    4. Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    a. Văn bản của các cơ quan Đảng cấp Trung ương và của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi địa điểm ban hành văn bản là tên thành phố hoặc thị xã tỉnh lỵ mà cơ quan ban hành văn bản có trụ sở. Văn bản của các cơ quan Đảng cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và của cấp xã, phường, thị trấn thì địa điểm ban hành văn bản là tên riêng của huyện, quận, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn đó.

    b. Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày ký chính thức văn bản đó. Ngày dưới 10 và tháng dưới 3 phải ghi thêm số không (0) đứng trước và viết đầy đủ từ ngày….. tháng…. năm… không dùng dấu chấm (.), hoặc dấu gạch nối (-), hoặc dấu gạch chéo (/), … để thay thế các từ ngày, tháng, năm trong thành phần thể thức văn bản.

    Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày ở trang đầu, phía phải, dưới tiêu đề văn bản. Giữa địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản có dấu phảy (ô số 4-mẫu 1).

    Ví dụ : Nam Định, ngày 09 tháng 12 năm 1997

    5. Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản.

    a. Tên loại văn bản là tên gọi của thể loại văn bản

    Tên loại văn bản được trình bày chính giữa bằng chữ in hoa đứng. Trích yếu nội dung văn bản được trình bày dưới tên loại bằng chữ in thường, đứng, đậm ( ô số 5a-mẫu 1).

    về việc tổ chức thực hiện Nghị quyết Hội nghị

    Lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng

    CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH UỶ

    Riêng công văn thì trích yếu nội dung được ghi dưới số và ký hiệu bằng chữ in thường, nghiêng ( ô số 5b-mẫu 1).

    Số 124-CV/VPTW

    V/v quyết toán kinh phí nghiên cứu khoa học năm 1997

    6. Phần nội dung văn bản

    Phần nội dung văn bản là phần thể hiện toàn bộ nội dung cụ thể của văn bản. Nội dung văn bản phải phù hợp với thể loại của văn bản.

    Phần nội dung văn bản được trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung ( ô số 6-mẫu 1).

    7. Chữ ký, thể thức đề ký và dấu cơ quan ban hành.

    a. Chữ ký, thể thức đề ký

    – Chữ ký được thể hiện trách nhiệm và thẩm quyền của người ký đối với văn bản được ban hành. Văn bản phải ghi đúng, đủ chức vụ và họ tên người ký. Người ký không dùng bút chì, bút mực đỏ, mực dễ phai nhạt để ký văn bản chính thức.

    – Đối với văn bản của các cơ quan lãnh đạo của Đảng ( Đại hội Đảng bộ ), cấp uỷ), hoặc của uỷ ban kiểm tra và của các đảng đoàn, ban cán sự đảng các cấp ghi thể thức đề ký là T/M ( thay mặt ).

    T/M ĐOÀN CHỦ TỊCH ĐẠI HỘI

    Nguyễn Văn H

    Nguyễn Văn A

    T/M BAN THƯỜNG VỤ

    PHÓ BÍ THƯ THƯỜNG TRỰC

    Nguyễn Văn B

    Phó văn phòng nếu được uỷ quyền trực tiếp ký

    T/L TRƯỞNG BAN

    PHÓ VĂN PHÒNG

    Nguyễn Văn H

    b. Dấu cơ quan ban hành

    Dấu của cơ quan ban hành văn bản xác nhận pháp nhân, thẩm quyền của cơ quan ban hành văn bản. Dấu đóng trên văn bản phải đúng chiều, ngay ngắn, rõ ràng và trùm lên khoảng 1/3 đến 1/4 chữ ký ở phía bên trái. Mực dấu có màu đỏ tươi theo quy định của Bộ Nội vụ.

    Thể thức đề ký, chữ ký và dấu cơ quan ban hành được trình bày bên phải, dưới phần nội dung văn bản ( các ô số 7a, 7b, 7c – mẫu 1).

    c. Chữ ký, thể thức đề ký và sử dụng dấu đối với văn bản Đại hội và biên bản

    – Văn bản của Đại hội:

    + Văn bản của Đại hội Đảng bộ hoặc Đoàn Chủ tịch Đại hội Đảng bộ các cấp ban hành do Đoàn Chủ tịch phân công người ký.

    + Văn bản được đóng dấu Đoàn Chủ tịch Đại hội Đảng bộ. Trường hợp không có dấu Đoàn Chủ tịch Đại hội thì dùng dấu cấp uỷ để xác nhận chữ ký của người thay mặt Đoàn Chủ tịch Đại hội ký.

    + Đại hội Đảng bộ, hội nghi cấp uỷ, Ban thường vụ cấp uỷ các cấp, hội nghị văn phòng, các ban, đảng đoàn, ban cán sự đảng các cấp và hội nghị cán bộ do cấp uỷ, các ban, đảng đoàn, ban cán sự đảng triệu tập đều ghi biên bản chi tiết và làm bản kết luận của hội nghị hoặc biên bản kết luận của hội nghị.

    Biên bản chi tiết phải được người ghi biên bản ký và phải được người lãnh đạo đoàn thư ký Đại hội, người lãnh đạo hội nghị, thường trực cấp uỷ hoặc người lãnh đạo cơ quan đảng ký xác nhận nội dung.

    Bản kết luận hoặc biên bản kết luận của hội nghị phải được người chủ trì hoặc tham gia chủ trì hội nghị ký xác nhận nội dung.

    Chữ ký của người xác nhận nội dung biên bản được trình bày ở góc phải, phía dưới của trang cuối biên bản.

    Chữ ký của người ghi biên bản được trình bày ở góc trái, phía dưới của trang cuối biên bản.

    + Đóng dấu biên bản: Các biên bản sau khi hoàn chỉnh và có chữ ký xác nhận nội dung đều được đóng dấu như mọi văn bản khác. Dấu đóng trên biên bản là dấu của cơ quan tổ chức đại hội hoặc hội nghị ( dấu Đoàn chủ tịch Đại hội, cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng).

    Đối với biên bản có từ 2 trang trở lên phải đóng dấu giáp lai ( các trang biên bản được xếp so le, đóng 1 lần để khuôn dấu thể hiện ở các mép trang giấy liên tiếp nhau).

    8. Nơi nhận văn bản

    Nơi nhận văn bản là cá nhân hoặc cơ quan được nhận văn bản với mục đích và trách nhiệm cụ thể như để báo cáo, để biết, để theo dõi, để thi hành, để lãnh đạo thực hiện, v v… và để lưu.

    Đối với công văn thì nơi nhận được ghi trực tiếp sau các cụm từ “Kính gửi….” và ” Đồng kính gửi”( nếu có ) trên phần nội dung văn bản ( ô số 8a-mẫu 1) và còn được ghi như các loại văn bản có tên gọi khác ( ô số 8b-mẫu 1).

    Đối với các loại văn bản khác thì nơi nhận được trình bày tại góc trái dưới phần nội dung văn bản ( ô số 8b – mẫu 1).

    II. CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BỔ SUNG

    Ngoài các thành phần thể thức bắt buộc, tuỳ theo nội dung và tính chất từng văn bản cụ thể, người ký văn bản có thể quyết định bổ sung các thành phần thể thức sau đây:

    1. Dấu chỉ mức độ mật.

    Dấu chỉ mức độ mật có 3 mức: mật, tối mật và tuyệt mật.

    Dấu chỉ mức độ mật có viền khung hình chữ nhật và được trình bày phía dưới số và ký hiệu văn bản ( ô số 9 – mẫu 1).

    2. Dấu chỉ mức độ khẩn

    Dấu chỉ mức độ khẩn có 3 mức: khẩn, thượng khẩn và hoả tốc.

    Dấu chỉ mức độ khẩn được trình bày ở dưới dấu chỉ mức độ mật ( ô số 10- mẫu 1).

    3. Chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, dự thảo tài liệu hội nghị

    – Đối với văn bản cần phải chỉ dẫn phạm vi phổ biến, sử dụng thì phải ghi hoặc đóng các dấu chỉ dẫn cụ thể cho từng trường hợp như : ” thu hồi “, “xong hội nghị trả lại “, ” xem xong trả lại “, ” không phổ biến “, ” lưu hành nội bộ “. Các thành phần này được trình bày dưới địa điểm và ngày tháng năm ban hành văn bản ( ô số 11- mẫu 1).

    Văn bản nếu có quy định không được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng thì ghi rõ ” không đăng báo, đài” ở phía dưới, chính giữa trang cuối cùng của văn bản.

    – Đối với văn bản dự thảo nhiều lần thì phải ghi đúng lần dự thảo. Chỉ dẫn về dự thảo gồm: tên cơ quan dự thảo, và ” dự thảo lần thứ, …” được trình bày phía dưới số và ký hiệu ( ô số 12b – mẫu 1).

    – Văn bản của cơ quan khác được sử dụng tại hội nghị do cấp uỷ triệu tập thì ghi chỉ dẫn ” Tài liệu hội nghị… ngày….” được trình bày phía dưới địa điểm và ngày tháng năm ban hành văn bản ( ô số 12a – mẫu 1).

    – Ký hiệu chỉ người đánh máy, tên tệp văn bản và số lượng bản phát hành được ghi tại lề trái chân trang đối với văn bản 1 trang, tại lề trái trên cùng từ trang thứ 2 đến trang cuối đối với văn bản có nhiều trang.

    III. BẢN SAO VÀ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẢN SAO

    1. Các loại bản sao

    Có ba loại bản sao:

    – Sao nguyên văn bản chính: là bản sao nguyên văn từ bản chính do cơ quan ban hành bản chính đó nhân sao và phát hành.

    – Sao lục: là bản sao lại toàn văn văn bản của cơ quan khác do cơ quan nhận văn bản được phép nhân sao và phát hành.

    – Bản trích sao: là bản sao lại một phần nội dung từ bản chính do cơ quan ban hành bản chính hoặc cơ quan lưu trữ đang quản lý bản chính thực hiện.

    2. Các hình thức sao

    – Sao thông thường: là hình thức sao bằng cách viết lại hay đánh máy lại nội dung cần sao.

    – Sao photocopy : là hình thức sao chụp lại văn bản bằng máy photocopy, máy FAX hoặc các thiết bị chụp ảnh khác.

    3. Thể thức bản sao và cách trình bày.

    Để đảm bảo giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành, các loại bản sao phải có đủ các thành phần thể thức bản sao và được trình bày phía dưới đường phân cách với nội dung được sao ( đường 13 – mẫu 2) như sau:

    – Tên cơ quan sao văn bản trình bày ở trên cùng, góc trái, dưới đường phân cách ( ô số 14 – mẫu 2).

    – Số và ký hiệu bản sao: các bản sao được đánh số chung theo nhiệm kỳ, ký hiệu các loại bản sao được ghi là BS ( bản sao). Số và ký hiệu bản sao trình bày dưới tên cơ quan sao ( ô số 15 – mẫu 2).

    – Địa điểm, ngày, tháng, năm sao văn bản trình bày trên cùng, góc phải, dưới đường phân cách ( ô số 16 – mẫu 2).

    – Chỉ dẫn loại bản sao : Tuỳ thuộc vào loại bản sao để ghi ” Sao nguyên văn bản chính” hoặc ” Sao lục”, hoặc ” Trích sao từ bản chính số… ngày … của… ”

    Chỉ dẫn loại bản sao được trình bày dưới địa điểm và ngày, tháng, năm sao ( ô số 17 – mẫu 2).

    – Chữ ký, thể thức đề ký bản sao và dấu cơ quan sao được trình bày dưới chỉ dẫn bản sao ( ô số 18 – mẫu 2).

    – Nơi nhận bản sao nếu cần có thể ghi rõ mục đích sao gửi như: để thi hành, để phổ biến, vv… Nơi nhận bản sao được trình bày dưới số và ký hiệu sao ( ô số 19 – mẫu 2).

    IV. YÊU CẦU KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN ( xem mẫu 1, 2, 3)

    Một số yêu cầu kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng như sau:

    1. Văn bản được đánh máy hoặc in trên giấy trắng có kích thước 210 x 297mm

    ( tiêu chuẩn A4) sai số cho phép ± 2mm.

    2. Vùng trình bày văn bản như sau:

    – Cách mép trên trang giấy : 25mm

    b. Mặt sau ( nếu in 2 mặt )

    – Cách mép trên trang giấy : 25mm

    3. Văn bản có nhiều trang thì trang thứ hai phải đánh số trang bằng chữ số Ả rập cách mép trên trang giấy 10mm và cách đều hai mép phải, trái của phần có chữ (bát chữ).

    4. Những văn bản có hai phụ lục trở lên thì phải ghi số thứ tự của phụ lục bằng chữ số La mã.

    5. Đối với các cơ quan Đảng có sử dụng máy tính để chế bản văn bản thì vận dụng một số kiểu ( font) chữ, cỡ chữ theo mẫu 3 của Hướng dẫn này.

    6. Những văn bản, văn kiện của Đảng in thành sách, đăng báo, in trên tạp chí không trình bày theo yêu cầu kỹ thuật này.

    V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Hướng dẫn này có hiệu lực từ ngày ký. Bãi bỏ Quy định tạm thời của Văn phòng Trung ương năm 1977 ” Về thể thức công văn, giấy tờ của các cơ quan Đảng”.

    2. Các cấp uỷ và các ban, đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ trực thuộc cấp uỷ tổ chức thực hiện Hướng dẫn này.

    Các chi bộ, các ban của đảng uỷ cơ sở vận dụng một số thành phần thể thức và cách trình bày về tiêu đề, tên cơ quan ban hành văn bản, ngày, tháng, năm ban hành, tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản, chữ ký và thể thức đề ký.

    3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần trao đổi, đề nghị phản ánh về Văn phòng Trung ương Đảng để kịp thời nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung.

    1. Tiêu đề 5b. Trích yếu nội dung công văn 8a. Nơi nhận công văn

    2. Tên cơ quan ban hành văn bản 6. Nội dung văn bản ( có thể 8b. Nơi nhận văn bản

    3. Số, ký hiệu có nhiều trang) 9. Dấu chỉ mức độ mật

    4. Địa điểm và ngày, tháng, 7a. Thể thức đề ký, chức vụ người ký 10. Dấu chỉ mức độ khẩn

    5a. Tên loại văn bản và trích 7b. Chữ ký 11. Dấu chỉ phạm vi phổ biến

    nội dung văn bản 7c. Họ tên người ký 12a. Dấu chỉ tài liệu hội nghị

    12b. Dấu chỉ dự thảo

    MẪU 3

    Kiểu (font) chữ, cỡ chữ của chương trình Windows dùng để trình bày thể thức văn bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trình Bày Tên Cơ Quan Ban Hành Văn Bản Trong Văn Bản Của Đảng
  • Thăng Bình: Đẩy Mạnh Cải Cách Hành Chính Trong Đảng
  • Hướng Dẫn Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Của Công Tác Đảng Ủy
  • Phương Pháp Xây Dựng Dự Thảo Báo Cáo Chính Trị Trình Đại Hội Của Các Đảng Bộ, Chi Bộ Thuộc Đảng Bộ Học Viện Cảnh Sát Nhân Dân Nhiệm Kỳ 2022
  • Có Bao Nhiêu Đại Hội Đảng
  • Hướng Dẫn Thể Thức Trình Bày Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Qcvn 04
  • Hướng Dẫn Cách Viết Văn Bản Báo Cáo
  • Cách Lập Bản Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính Theo Thông Tư 200
  • Viết Báo Cáo Thử Việc Như Thế Nào Đúng Chuẩn Bạn Đã Biết Chưa?
  • Biểu Mẫu Văn Bản Trong Lĩnh Vực Hành Chính
  • Căn cứ thông tư số 01/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ, Công ty cổ phần Vật tư Nông sản thông báo lại quy định về việc hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Đề nghị các đơn vị, phòng ban nghiên cứu và áp dụng.

    1. Phông chữ trình bày văn bản

    Phông chữ sử dụng trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

    2. Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản và vị trí trình bày

    2.1. Khổ giấy: Văn bản hành chính được trình bày trên khổ giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm).

    2.2. Kiểu trình bày: Văn bản hành chính được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (định hướng bản in theo chiều dài).

    2.3. Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4): Lề trên: cách mép trên từ 20 – 25 mm; Lề dưới: cách mép dưới từ 20 – 25 mm; Lề trái: cách mép trái từ 30 – 35 mm; Lề phải: cách mép phải từ 15 – 20 mm.

    3. Quốc hiệu

    3.1. Thể thức: Quốc hiệu ghi trên văn bản bao gồm 2 dòng chữ: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” và “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”.

    3.2. Kỹ thuật trình bày: Quốc hiệu được trình bày tại ô số 1; chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía trên, bên phải.

    Dòng thứ nhất: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm;

    Dòng thứ hai: “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14

    Hai dòng chữ trên được trình bày cách nhau dòng đơn.

    4. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

    4.1. Thể thức: Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có) (đối với các tổ chức kinh tế có thể là công ty mẹ) và tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ hoặc được viết tắt theo quy định tại văn bản thành lập, quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy, phê chuẩn, cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

    Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp có thể viết tắt những cụm từ thông dụng như Ủy ban nhân dân (UBND), Hội đồng nhân dân (HĐND), Việt Nam (VN).

    4.2. Kỹ thuật trình bày: Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày tại ô số 2; chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía trên, bên trái. Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cùng cỡ chữ như cỡ chữ của Quốc hiệu, kiểu chữ đứng. Nếu tên cơ quan, tổ chức chủ quản dài, có thể trình bày thành nhiều dòng.

    5. Số, ký hiệu của văn bản

    5.1. Thể thức

    + Số của văn bản: Số của văn bản là số thứ tự đăng ký văn bản tại văn thư của cơ quan, tổ chức. Số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

    + Ký hiệu của văn bản: Ký hiệu của văn bản có tên loại bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản theo bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước.

    5.2. Kỹ thuật trình bày: Số, ký hiệu của văn bản được trình bày tại ô số 3, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

    Từ “Số” được trình bày bằng chữ in thường, ký hiệu bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ “Số” có dấu hai chấm; với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước; giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-) không cách chữ, ví dụ: Số: 234/SYT-VP (Công văn của Sở Y tế do Văn phòng soạn thảo).

    6. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    6.1. Thể thức

    a) Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn) nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở; đối với những đơn vị hành chính được đặt tên theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó, ví dụ: Văn bản của Viện Hải dương học thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (có trụ sở tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa): Khánh Hòa,

    b) Ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được ban hành. Ngày, tháng, năm ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số chỉ ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả-rập; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước, cụ thể: Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 02 năm 2009

    6.2. Kỹ thuật trình bày

    Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, tại ô số 4, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng; các chữ cái đầu của địa danh phải viết hoa; sau địa danh có dấu phẩy; địa danh và ngày, tháng, năm được đặt canh giữa dưới Quốc hiệu.

    7. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản

    7.1. Thể thức: Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. Khi ban hành văn bản đều phải ghi tên loại, trừ công văn. Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

    7.2. Kỹ thuật trình bày: Tên loại và trích yếu nội dung của các loại văn bản có ghi tên loại được trình bày tại ô số 5a; tên loại văn bản (nghị quyết, quyết định, kế hoạch, báo cáo, tờ trình và các loại văn bản khác) được đặt canh giữa bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; trích yếu nội dung văn bản được đặt canh giữa, ngay dưới tên loại văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; bên dưới trích yếu có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

    8. Nội dung văn bản

    8.1. Thể thức

    a) Nội dung văn bản là thành phần chủ yếu của văn bản.

    Nội dung văn bản phải bảo đảm những yêu cầu cơ bản sau:

    – Phù hợp với hình thức văn bản được sử dụng;

    – Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; phù hợp với quy định của pháp luật;

    – Được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác;

    – Sử dụng ngôn ngữ viết, cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu;

    – Dùng từ ngữ tiếng Việt Nam phổ thông (không dùng từ ngữ địa phương và từ ngữ nước ngoài nếu không thực sự cần thiết). Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được giải thích trong văn bản;

    – Chỉ được viết tắt những từ, cụm từ thông dụng, những từ thuộc ngôn ngữ tiếng Việt dễ hiểu. Đối với những từ, cụm từ được sử dụng nhiều lần trong văn bản thì có thể viết tắt, nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ, cụm từ phải được đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó;

    – Viết hoa trong văn bản hành chính được thực hiện theo Phụ lục VI – Quy định viết hoa trong văn bản hành chính.

    b) Bố cục của văn bản

    Tùy theo thể loại và nội dung, văn bản có thể có phần căn cứ pháp lý để ban hành, phần mở đầu và có thể được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm hoặc được phân chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định.

    8.2. Kỹ thuật trình bày

    Phần nội dung (bản văn) được trình bày bằng chữ in thường (được dàn đều cả hai lề), kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14 (phần lời văn trong một văn bản phải dùng cùng một cỡ chữ); khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải phải lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng (line spacing) chọn tối thiểu từ cách dòng đơn (single line spacing) hoặc từ 15pt (exactly line spacing) trở lên; khoảng cách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng (1,5 lines).

    9. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền

    9.1. Thể thức

    a) Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:

    – Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” (thay mặt) vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức, ví dụ: TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN.

    – Trường hợp ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” (ký thay) vào trước chức vụ của người đứng đầu, ví dụ: KT. CHỦ TỊCH.

    – Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ viết tắt “TL.” (thừa lệnh) vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, ví dụ: TL. CHỦ TỊCH’

    – Trường hợp ký thừa ủy quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ.” (thừa ủy quyền) vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, ví dụ: TUQ. GIÁM ĐỐC.

    b) Chức vụ của người ký: Chức vụ ghi trên văn bản là chức vụ lãnh đạo chính thức của người ký văn bản trong cơ quan, tổ chức; không ghi những chức vụ mà Nhà nước không quy định như: cấp phó thường trực, cấp phó phụ trách, v.v…;

    c) Họ tên bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản

    Đối với văn bản hành chính, trước họ tên của người ký, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác. Đối với văn bản giao dịch; văn bản của các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học hoặc lực lượng vũ trang được ghi thêm học hàm, học vị, quân hàm.

    9.2. Kỹ thuật trình bày

    Quyền hạn, chức vụ của người ký được trình bày tại ô số 7a; chức vụ khác của người ký được trình bày tại ô số 7b; các chữ viết tắt quyền hạn như: “TM.”, “KT.”, “TL.”, “TUQ.” hoặc quyền hạn và chức vụ của người ký được trình bày chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

    11. Nơi nhận

    11.1. Thể thức: Nơi nhận xác định những cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản và có trách nhiệm như để xem xét, giải quyết; để thi hành; để kiểm tra, giám sát; để báo cáo; để trao đổi công việc; để biết và để lưu.

    Nơi nhận phải được xác định cụ thể trong văn bản. Đối với văn bản chỉ gửi cho một số đối tượng cụ thể thì phải ghi tên từng cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản; đối với văn bản được gửi cho một hoặc một số nhóm đối tượng nhất định thì nơi nhận được ghi chung’

    11.2. Kỹ thuật trình bày

    Phần nơi nhận được trình bày như sau:

    – Từ “Kính gửi” và tên các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng;

    – Sau từ “Kính gửi” có dấu hai chấm; nếu công văn gửi cho một cơ quan, tổ chức hoặc một cá nhân thì từ “Kính gửi” và tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được trình bày trên cùng một dòng; trường hợp công văn gửi cho hai cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân trở lên thì xuống dòng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, cá nhân được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy, cuối dòng cuối cùng có dấu chấm; các gạch đầu dòng được trình bày thẳng hàng với nhau dưới dấu hai chấm.

    Apromaco

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Trình Bày Báo Cáo Thực Tập Chuyên Nghiệp Nhất
  • Soạn Văn Bài: Luyện Tập Làm Văn Bản Đề Nghị Và Báo Cáo
  • Soạn Bài: Luyện Tập Làm Văn Bản Đề Nghị Và Báo Cáo
  • Soạn Bài Văn Bản Báo Cáo Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Báo Cáo Tổng Kết Năm Học Của Lớp 7
  • Mẫu Văn Bản Mới Của Đoàn Thanh Niên

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Thức Văn Bản Đoàn Thanh Niên
  • Cách Chia Văn Bản Thành Nhiều Cột Trong Word 2013
  • (Tổng Hợp) Cách Chia Cột Trong Word 2007, 2010, 2013 Đầy Đủ Và Chi Tiết
  • Điều Kiện Và Hồ Sơ Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở
  • Hướng Dẫn Thể Thức Văn Bản Của Đoàn Tncs Hồ Chí Minh
  • Tham Luận Của Đoàn Thanh Niên Trong Hội Nghỉ Tổng Kết Huyện Đoàn, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Đoàn Ban Chấp Hành Đoàn Thanh Niên, Tờ Trình Đề Nghị Thành Lập Chi Đoàn Thanh Niên, Đoàn Thanh Niên Gây Quỹ, Mẫu Thư Mời Đoàn Thanh Niên, Báo Cáo Đoàn Thanh Niên, Mẫu Văn Bản Đoàn Thanh Niên, Mẫu Văn Bản Mới Của Đoàn Thanh Niên, Đoàn Thanh Niên, Bia Sổ Đoàn Thanh Nien, Mẫu Thư Mời Đại Hội Đoàn Thanh Niên, Mẫu Thư Mời Của Đoàn Thanh Niên, Báo Cáo Sơ Kết Đoàn Thanh Niên, Mẫu Bìa Đại Hội Đoàn Thanh Niên, Mẫu Tờ Trình Đoàn Thanh Niên, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Đoàn Thanh Niên, Xin Nghỉ Làm Bí Thư Đoàn Thanh Niên, Ra Khỏi Đoàn Thanh Niên Xã, Mẫu Giấy Mời Đoàn Thanh Niên, Kế Hoạch Đoàn Thanh Niên, Là Một Đoàn Viên Thanh Niên Thế Kỷ 21, Don Xin Rut Khoi Bch Doan Thanh Nien, Don Xin Nghi Bi Thu Chi Doan Thanh Nien, Đề án Vị Trí Việc Làm Của Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Nghỉ Bí Thư Đoàn Thành Nien, Đơn Xin Từ Chức Bí Thư Đoàn Thanh Niên, Biểu Mẫu Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Từ Chức Bí Thư Chi Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Ra Khỏi Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Nghỉ Làm Bí Thư Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Ra Nhập Đoàn Thanh Niên, Đon Xin Nghỉ Làm Bí Thư Chi Đoàn Thanh Niên , Đơn Xin Nghỉ Đoàn Thanh Niên, Báo Cáo Kết Quả Dân Vận Khéo Của Đoàn Thanh Niên, Điều Lệ Đoàn Thanh Niên, Đon Xin Rut Khoi Bch Chi Doan Thanh Nien, Báo Cáo Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Đoàn Thanh Niên, Mẫu Tham Luận Đại Hội Đoàn Thanh Niên, Mẫu Tham Luận Đoàn Thanh Niên, Mau Fon Xin Nghi Cong Tac Doan Thanh Nien, Báo Cáo Thường Niên Của Tập Đoàn Mường Thanh, Báo Cáo Tham Luận Của Đoàn Thanh Niên, Biên Bản Bàn Giao Hồ Sơ Đoàn Thanh Niên, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Công Tác Đoàn Thanh Niên, Mẫu Giấy Triệu Tập Đoàn Thanh Niên, Biên Bản Bàn Giao Đoàn Thanh Niên, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Đoàn Thanh Niên, Mẫu Giấy Khen Đoàn Thanh Niên, Báo Cáo Sơ Kết Giứa Nhiệm Kỳ Của Đoàn Thanh Niên, Mẫu Đơn Xin Thôi Giữ Chức Bí Thư Đoàn Thanh Niên, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Ban Chấ Hành Đoàn Thanh Niên, Mẫu Đơn Xin Thôi Giữ Chức Bí Thư Chi Đoàn Thanh Niên, Ban Mẫu Xin Nghỉ Việc Bi Thu Đoàn Thanh Niên, Mẫu Tờ Trình Xin Giải Thể Chi Đoàn Thanh Niên, Tóm Tắt Quá Trình Phấn Đấu Của Thanh Niên Vào Đoàn, Nghiệp Vụ Công Tác Đoàn Thanh Niên, Công Tác Thu Hút Tập Hợp Đoàn Viên Thanh Niên, Tham Luận Của Đoàn Thanh Niên, Tờ Trình Xin Nghỉ Bí Thư Đoàn Thanh Niên, Tham Luận Đại Hội Đoàn Thanh Niên, Tham Luận Đoàn Thanh Niên, Tờ Trình Xin Giải Thể Chi Đoàn Thanh Niên, Đoàn Thanh Niên Gây Quỹ Tiếp Xúc Đến Trường, Bài Tham Luận Về Đoàn Thanh Niên, Bài Tham Luận Tại Đại Hội Đoàn Thanh Niên, Truyện Cười Về Đoàn Thanh Niên, Bài Tham Luận Đoàn Thanh Niên, Bài Tham Luận Của Đoàn Thanh Niên, Tham Luận Tại Đại Hội Đoàn Thanh Niên, Mẫu Việt Đón Xin Ghi Công Tác Đoàn Thành Nien, Bài Tham Luận Đại Hội Đoàn Thanh Niên, Nêu Vai Trò Vị Thế Của Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh, Bài Tham Luận Hay Về Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Thôi Tham Gia Bch Đoàn Thanh Niên, Giấy Khen Đoàn Thanh Niên, Mẫu Bài Tham Luận Đoàn Thanh Niên, Mẫu Báo Cáo Giữa Nhiệm Kỳ Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Thôi Chức Bí Thư Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Nghỉ Việc Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Nghỉ Việc Lam Bi Thu Chi Doan Thanh Nien, Lãnh Đạo Công Tác Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Nghỉ Công Tác Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Thôi Giữ Chức Vụ Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Nghi Công Tác Chi Đoàn Thanh Niên, ý Kiến Tham Luận Đại Hội Đoàn Thanh Niên, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Ban Chấp Hành Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Ra Khỏi Ban Chấp Hành Đoàn Thanh Niên, Tiêu Chí Đánh Giá Đoàn Viên Thanh Niên, Mẫu Tờ Trình Khen Thưởng Đoàn Thanh Niên, Đơn Rút Khỏi Ban Chấp Hành Đoàn Thanh Niên, Quyết Định Bổ Nhiệm Bí Thư Đoàn Thanh Niên, 6 Bài Lý Luận Chính Trị Cho Đoàn Viên Thanh Niên, Hướng Dẫn Thi Hành Điều Lệ Đoàn Thanh Niên, Tham Luận Của Đoàn Thanh Niên Công An, Văn Bản Đề Nghị Khen Thưởng Đoàn Thanh Niên, To Trinh Khen Thuong Doan Thanh Nien, Nói Về Đoàn Viên Và Thanh Niên, Bác Nhấn Mạnh, Báo Cáo Thường Niên 2022 Tập Đoàn Mường Thanh, Đơn Xin Rút Khỏi Ban Chấp Hành Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Nghỉ Chức Danh Bí Thư Đoàn Thanh Nien,

    Tham Luận Của Đoàn Thanh Niên Trong Hội Nghỉ Tổng Kết Huyện Đoàn, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Đoàn Ban Chấp Hành Đoàn Thanh Niên, Tờ Trình Đề Nghị Thành Lập Chi Đoàn Thanh Niên, Đoàn Thanh Niên Gây Quỹ, Mẫu Thư Mời Đoàn Thanh Niên, Báo Cáo Đoàn Thanh Niên, Mẫu Văn Bản Đoàn Thanh Niên, Mẫu Văn Bản Mới Của Đoàn Thanh Niên, Đoàn Thanh Niên, Bia Sổ Đoàn Thanh Nien, Mẫu Thư Mời Đại Hội Đoàn Thanh Niên, Mẫu Thư Mời Của Đoàn Thanh Niên, Báo Cáo Sơ Kết Đoàn Thanh Niên, Mẫu Bìa Đại Hội Đoàn Thanh Niên, Mẫu Tờ Trình Đoàn Thanh Niên, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Đoàn Thanh Niên, Xin Nghỉ Làm Bí Thư Đoàn Thanh Niên, Ra Khỏi Đoàn Thanh Niên Xã, Mẫu Giấy Mời Đoàn Thanh Niên, Kế Hoạch Đoàn Thanh Niên, Là Một Đoàn Viên Thanh Niên Thế Kỷ 21, Don Xin Rut Khoi Bch Doan Thanh Nien, Don Xin Nghi Bi Thu Chi Doan Thanh Nien, Đề án Vị Trí Việc Làm Của Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Nghỉ Bí Thư Đoàn Thành Nien, Đơn Xin Từ Chức Bí Thư Đoàn Thanh Niên, Biểu Mẫu Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Từ Chức Bí Thư Chi Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Ra Khỏi Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Nghỉ Làm Bí Thư Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Ra Nhập Đoàn Thanh Niên, Đon Xin Nghỉ Làm Bí Thư Chi Đoàn Thanh Niên , Đơn Xin Nghỉ Đoàn Thanh Niên, Báo Cáo Kết Quả Dân Vận Khéo Của Đoàn Thanh Niên, Điều Lệ Đoàn Thanh Niên, Đon Xin Rut Khoi Bch Chi Doan Thanh Nien, Báo Cáo Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Đoàn Thanh Niên, Mẫu Tham Luận Đại Hội Đoàn Thanh Niên, Mẫu Tham Luận Đoàn Thanh Niên, Mau Fon Xin Nghi Cong Tac Doan Thanh Nien, Báo Cáo Thường Niên Của Tập Đoàn Mường Thanh, Báo Cáo Tham Luận Của Đoàn Thanh Niên, Biên Bản Bàn Giao Hồ Sơ Đoàn Thanh Niên, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Công Tác Đoàn Thanh Niên, Mẫu Giấy Triệu Tập Đoàn Thanh Niên, Biên Bản Bàn Giao Đoàn Thanh Niên, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Đoàn Thanh Niên, Mẫu Giấy Khen Đoàn Thanh Niên, Báo Cáo Sơ Kết Giứa Nhiệm Kỳ Của Đoàn Thanh Niên, Mẫu Đơn Xin Thôi Giữ Chức Bí Thư Đoàn Thanh Niên,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thể Thức Văn Bản Của Đoàn Tncs Hcm
  • Website Và Diễn Đàn Thành Đoàn Tp.hcm
  • Doanh Nghiệp Có Bắt Buộc Phải Thành Lập Công Đoàn Không ?
  • Điều Kiện, Trình Tự Thủ Tục, Hồ Sơ Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở
  • Văn Bản Đề Nghị Khen Thưởng Đoàn Thanh Niên

    --- Bài mới hơn ---

  • Tờ Trình Đề Nghị Khen Thưởng Của Đoàn Thanh Niên
  • Giấy Khen Đoàn Thanh Niên
  • Báo Cáo Đại Hội Đoàn Cơ Sở Và Các Loại Văn Bản Lan Dtn Doc
  • Mẫu Giấy Mời Đoàn Thanh Niên
  • Quy Trình, Thủ Tục Trưởng Thành Đoàn
  • Văn Bản Đề Nghị Khen Thưởng Đoàn Thanh Niên, Tờ Trình Đề Nghị Khen Thưởng Của Đoàn Thanh Niên, Mẫu Tờ Trình Khen Thưởng Đoàn Thanh Niên, To Trinh Khen Thuong Doan Thanh Nien, Quyết Định Khen Thưởng Của Đoàn Thanh Niên, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Doan Thanh Nien, Giấy Khen Đoàn Thanh Niên, Mẫu Giấy Khen Đoàn Thanh Niên, Báo Cáo Thường Niên Của Tập Đoàn Mường Thanh, Báo Cáo Thường Niên 2022 Tập Đoàn Mường Thanh, Don Xin Thoi Giu Chuc Vu Uy Vien Ban Thuong Vụ Doan Thanh Niên, Don Xin Rut Khoi Ban Chap Hanh Ban Thuong Vu Doan Thanh Nien, Tham Luận Của Đoàn Thanh Niên Trong Hội Nghỉ Tổng Kết Huyện Đoàn, Tờ Trình Đề Nghị Thành Lập Chi Đoàn Thanh Niên, Quyết Định Khen Thưởng Cho Các Cá Nhân Và Tập Thể Có Thành Tích Xuất Sắc Trong Công Tác Đoàn Và Phon, Giấy Đề Nghị Khen Thưởng Thành Tích, Xin Nghỉ Làm Bí Thư Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Nghỉ Bí Thư Đoàn Thành Nien, Đơn Xin Nghỉ Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Nghỉ Làm Bí Thư Đoàn Thanh Niên, Don Xin Nghi Bi Thu Chi Doan Thanh Nien, Đon Xin Nghỉ Làm Bí Thư Chi Đoàn Thanh Niên , Đơn Xin Nghỉ Việc Lam Bi Thu Chi Doan Thanh Nien, Tờ Trình Xin Nghỉ Bí Thư Đoàn Thanh Niên, Ban Mẫu Xin Nghỉ Việc Bi Thu Đoàn Thanh Niên, Mau Fon Xin Nghi Cong Tac Doan Thanh Nien, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Nghỉ Việc Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Nghỉ Công Tác Đoàn Thanh Niên, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Công Tác Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Nghi Công Tác Chi Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Nghỉ Chức Danh Bí Thư Đoàn Thanh Nien, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Chức Danh Bí Thư Đoàn Thanh Niên, Don Xin Nghi Ban Chap Hanh Chi Doan Thanh Nien Thon, Báo Cáo Thành Tích Cá Nhân Đề Nghị Khen Thuong Ve Hoc Tap Va Lam Theo Tu Tuong Dao Duc Phong Cach Hc, Nghị Quyết Liên Tịch Giữa Đoàn Thanh Niên Và Công An, Quyet Định Khen Thưởng Cho Đoàn Viên Công Đoàn Phường, Quyết Định Khen Thưởng Đoàn Viên Công Đoàn Xuất Sắc, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Đoàn Ban Chấp Hành Đoàn Thanh Niên, Tờ Trình Khen Thưởng Công Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Của Đoàn, Báo Cáo Thường Niên Tập Đoàn Hòa Phát, Báo Cáo Sơ Kết Đoàn Thanh Niên, Mẫu Bìa Đại Hội Đoàn Thanh Niên, Mẫu Thư Mời Đại Hội Đoàn Thanh Niên, Mẫu Văn Bản Đoàn Thanh Niên, Báo Cáo Đoàn Thanh Niên, Mẫu Thư Mời Đoàn Thanh Niên, Mẫu Thư Mời Của Đoàn Thanh Niên, Đoàn Thanh Niên, Đoàn Thanh Niên Gây Quỹ, Mẫu Văn Bản Mới Của Đoàn Thanh Niên, Bia Sổ Đoàn Thanh Nien, Quyết Định Khen Thưởng Đoàn Viên, Quyết Định Khen Thưởng Của Công Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Của Bch Công Đoàn Cơ Sở, Quyết Định Khen Thưởng Công Đoàn, Báo Cáo Thường Niên Tập Đoàn Vingroup 2022, Báo Cáo Thường Niên Tập Đoàn Th True Milk, Báo Cáo Thường Niên Tập Đoàn Trung Nguyên, Báo Cáo Thành Tích Khen Thưởng Công An Nhân Dân, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Báo Cáo Thường Niên Mường Thanh Năm 2022, Báo Cáo Thường Niên Mường Thanh Group, Biểu Mẫu Đoàn Thanh Niên, Là Một Đoàn Viên Thanh Niên Thế Kỷ 21, Ra Khỏi Đoàn Thanh Niên Xã, Đơn Xin Từ Chức Bí Thư Chi Đoàn Thanh Niên, Mẫu Giấy Mời Đoàn Thanh Niên, Mẫu Tờ Trình Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Ra Khỏi Đoàn Thanh Niên, Đon Xin Rut Khoi Bch Chi Doan Thanh Nien, Báo Cáo Kết Quả Dân Vận Khéo Của Đoàn Thanh Niên, Don Xin Rut Khoi Bch Doan Thanh Nien, Đơn Xin Từ Chức Bí Thư Đoàn Thanh Niên, Điều Lệ Đoàn Thanh Niên, Kế Hoạch Đoàn Thanh Niên, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Ra Nhập Đoàn Thanh Niên, Đề án Vị Trí Việc Làm Của Đoàn Thanh Niên, Quy Chế Khen Thưởng Của Công Đoàn Viên Chức Việt Nam, Quyết Định Khen Thưởng Đoàn Viên Xuất Sắc, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Của Trung ương Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Của Trung ương Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Trung ương Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Cá Nhân Có Thành Tích, Truyện Cười Về Đoàn Thanh Niên, Mẫu Báo Cáo Giữa Nhiệm Kỳ Đoàn Thanh Niên, Tờ Trình Xin Giải Thể Chi Đoàn Thanh Niên, Báo Cáo Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Thôi Giữ Chức Vụ Đoàn Thanh Niên, Báo Cáo Sơ Kết Giứa Nhiệm Kỳ Của Đoàn Thanh Niên, Tóm Tắt Quá Trình Phấn Đấu Của Thanh Niên Vào Đoàn, Mẫu Việt Đón Xin Ghi Công Tác Đoàn Thành Nien, Đơn Xin Thôi Chức Bí Thư Đoàn Thanh Niên, Bài Tham Luận Tại Đại Hội Đoàn Thanh Niên, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Ban Chấ Hành Đoàn Thanh Niên, Nghiệp Vụ Công Tác Đoàn Thanh Niên, Nêu Vai Trò Vị Thế Của Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh,

    Văn Bản Đề Nghị Khen Thưởng Đoàn Thanh Niên, Tờ Trình Đề Nghị Khen Thưởng Của Đoàn Thanh Niên, Mẫu Tờ Trình Khen Thưởng Đoàn Thanh Niên, To Trinh Khen Thuong Doan Thanh Nien, Quyết Định Khen Thưởng Của Đoàn Thanh Niên, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Doan Thanh Nien, Giấy Khen Đoàn Thanh Niên, Mẫu Giấy Khen Đoàn Thanh Niên, Báo Cáo Thường Niên Của Tập Đoàn Mường Thanh, Báo Cáo Thường Niên 2022 Tập Đoàn Mường Thanh, Don Xin Thoi Giu Chuc Vu Uy Vien Ban Thuong Vụ Doan Thanh Niên, Don Xin Rut Khoi Ban Chap Hanh Ban Thuong Vu Doan Thanh Nien, Tham Luận Của Đoàn Thanh Niên Trong Hội Nghỉ Tổng Kết Huyện Đoàn, Tờ Trình Đề Nghị Thành Lập Chi Đoàn Thanh Niên, Quyết Định Khen Thưởng Cho Các Cá Nhân Và Tập Thể Có Thành Tích Xuất Sắc Trong Công Tác Đoàn Và Phon, Giấy Đề Nghị Khen Thưởng Thành Tích, Xin Nghỉ Làm Bí Thư Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Nghỉ Bí Thư Đoàn Thành Nien, Đơn Xin Nghỉ Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Nghỉ Làm Bí Thư Đoàn Thanh Niên, Don Xin Nghi Bi Thu Chi Doan Thanh Nien, Đon Xin Nghỉ Làm Bí Thư Chi Đoàn Thanh Niên , Đơn Xin Nghỉ Việc Lam Bi Thu Chi Doan Thanh Nien, Tờ Trình Xin Nghỉ Bí Thư Đoàn Thanh Niên, Ban Mẫu Xin Nghỉ Việc Bi Thu Đoàn Thanh Niên, Mau Fon Xin Nghi Cong Tac Doan Thanh Nien, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Nghỉ Việc Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Nghỉ Công Tác Đoàn Thanh Niên, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Công Tác Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Nghi Công Tác Chi Đoàn Thanh Niên, Đơn Xin Nghỉ Chức Danh Bí Thư Đoàn Thanh Nien, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Chức Danh Bí Thư Đoàn Thanh Niên, Don Xin Nghi Ban Chap Hanh Chi Doan Thanh Nien Thon, Báo Cáo Thành Tích Cá Nhân Đề Nghị Khen Thuong Ve Hoc Tap Va Lam Theo Tu Tuong Dao Duc Phong Cach Hc, Nghị Quyết Liên Tịch Giữa Đoàn Thanh Niên Và Công An, Quyet Định Khen Thưởng Cho Đoàn Viên Công Đoàn Phường, Quyết Định Khen Thưởng Đoàn Viên Công Đoàn Xuất Sắc, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Đoàn Ban Chấp Hành Đoàn Thanh Niên, Tờ Trình Khen Thưởng Công Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Của Đoàn, Báo Cáo Thường Niên Tập Đoàn Hòa Phát, Báo Cáo Sơ Kết Đoàn Thanh Niên, Mẫu Bìa Đại Hội Đoàn Thanh Niên, Mẫu Thư Mời Đại Hội Đoàn Thanh Niên, Mẫu Văn Bản Đoàn Thanh Niên, Báo Cáo Đoàn Thanh Niên, Mẫu Thư Mời Đoàn Thanh Niên, Mẫu Thư Mời Của Đoàn Thanh Niên, Đoàn Thanh Niên,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thể Thức Văn Bản Của Đoàn Tncs Hồ Chí Minh
  • Điều Kiện Và Hồ Sơ Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở
  • (Tổng Hợp) Cách Chia Cột Trong Word 2007, 2010, 2013 Đầy Đủ Và Chi Tiết
  • Cách Chia Văn Bản Thành Nhiều Cột Trong Word 2013
  • Thể Thức Văn Bản Đoàn Thanh Niên
  • Hướng Dẫn 36 Thể Thức Văn Bản Của Đảng

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Mức Chi Soạn Thảo Văn Bản Văn Bản Pháp Luật
  • Về Việc Trang Trí, Khánh Tiết Đại Hội Đảng Bộ Các Cấp Nhiệm Kỳ 2022
  • Chuong Trinh Dai Hoi Chi Bo
  • Mẫu Bản Tự Kiểm Điểm Cá Nhân, Bản Kiểm Điểm Đảng Viên 2022
  • Quy Định Về Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Và Kỷ Luật Của Đảng
  • Hướng Dẫn Số 03-hd/tw Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hướng Dẫn 36 Thể Thức Văn Bản Đảng, Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn 36 Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn 11 Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng Mới Nhất, Hướng Dẫn Trình Bày Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Thủ Tục Kết Nạp Đảng Chính Thức, Hiên Nay ở Quê Hương Em Nghề Nào Đang Thực Lực, Hướng Dẫn 03 Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Một Số Hướng Dẫn Khi Thực Hiện Hồ Sơ Kết Nạp Đảng Viên Mới, Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Một Số Hướng Dẫn Khi Chuyển Đảng Chính Thức, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều Lệ Đảng, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều Lệ Đảng Khóa X, Huong Dan 986 Ve The Thuc Trinh Bay Van Ban Dang Trong Quan Doi, Huong Dan So 23 Ve Dang Vien Thuc Hien Quy Dinh 76, Thông Tư Hướng Dẫn Đăng Ký Thực Phẩm Chức Năng, Hướng Dẫn Thực Hiện 19 Điều Đảng Viên Không Được Làm, Hướng Dẫn Thực Hiện Các Quy Định Về Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Và Kỷ Luật Của Đảng, Huong Dan Viet Ban Tuong Trinh Chuyen Dang Chinh Thuc Cham, Phân Tích Sự Phát Triển Nhận Thức Của Đảng Ta Về Phương Hướng Đi Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76 Đảng Viên Nơi Cư Trú Của Ban Chấp Hành Trung ương, Phan Tich Su Phat Trien Nhan Thuc Cua Dang Ta Ve Phuong Huong Di Len Cnxh, Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Tham Quan Thực Tế Tại Bình Dương Và Đà Lạt Định Dạng Tệp: Microsoft Word Hạn, Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Tham Quan Thực Tế Tại Bình Dương Và Đà Lạt Định Dạng Tệp: Microsoft Word Hạn, Công Văn Số 1131-cv/vptw/nb Ngày 05/02/2009 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Về Việc Hướng Dẫn Thực Hiệ, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều 30 Điều Lệ Đảng, Công Thức 7 Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ, Báo Cáo Giải Trình Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Của Đảng ủy, Báo Cáo Giải Trình Của Đảng Uỷ Về Việc Làm Thủ Tục Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Mau To Tring Ve Viec Chuyen Dang Chinh Thuc Cho Dang Vien Du Bi Cham Tre, Bản Tường Trình Của Đảng Viên Vì Lý Do Chậm Chuyển Đảng Chính Thức, Tổ Chức Đảng Và Đảng Viên Phải Làm Gì Để Thực Hiện Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ?, Văn Bản Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên, Lời Phát Biểu Cho Đảng Viên Chuyên Đang Chinh Thuc, Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Chuyển Đảng Chính Thức, Bao Cáo Giải Trình Của Đảng ủy Xã Về Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Bản Đăng Ký Thực Hiện Trách Nhiệm Nêu Gương Của Cán Bộ Đảng Viên, Tổ Chức Đảng Và Đảng Viên Phải Làm Gì Để Thực Hiện Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Trắc Nghiệm, Phát Biểu Bằng Lời 7 Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ, Phát Biểu Thành Lời 7 Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ, “về Tiếp Tục Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Của Đảng, Thực Hiện Chế Độ Một Người Chỉ Huy Gắn Với Thực Hi, “về Tiếp Tục Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Của Đảng, Thực Hiện Chế Độ Một Người Chỉ Huy Gắn Với Thực Hi, Hướng Dẫn Về Việc Miễn Công Tác Và Sinh Hoạt Đảng Đối Với Đảng Viên, Thực Hiện Văn Hóa Trong Đảng Của Đảng Viên, Về Thực Hiện Văn Hóa Trong Đảng Của Đảng Viên, Bài Tập Chuyên Đề Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ, Định Nghĩa 7 Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ, Noi Dung Dang Ky Cam Ket Thuc Hien Cua Dang Vien, Chuyên Đề 7 Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ Violet, Hướng Dẫn Số 27-hd/btctw Về Việc Miễn Công Tác Và Sinh Hoạt Đảng Đối Với Đảng Viên, Hướng Dẫn Số 559/hd-ct Ngày 02/5/2012 Của Tổng Cục Chính Trị Về Khen Thưởng Tổ Chức Đảng, Đảng Viên, Hướng Dẫn Đăng Ký Sử Dụng Tài Khoản Đăng Ký Kinh Doanh, Hướng Dẫn Đăng Ký Ntdt Khi Kh Đang Kê Khai Qua Mạng Tại Vtax, Hướng Dẫn Thi Hành Kỷ Luật Tổ Chức Đảng, Đảng Viên, Hướng Dẫn Về Khen Thưởng Tổ Chức Đảng Và Đảng Viên, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hieenjchur Trương Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Nhà Nwowcsvaf Thực Hiện Chỉ T, Hướng Dẫn Kiểm Điểm Tập Thể, Cá Nhân Và Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Tổ Chức Cơ Sở Đảng, Đảng Viên , Hướng Dẫn Kiểm Điểm Tập Thể, Cá Nhân Và Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Tổ Chức Cơ Sở Đảng, Đảng Viên, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 12 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm Bài 14, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Hướng Dẫn Thực Hiện Chuẩn Kiến Thức Kĩ Năng Các Môn Học ở Tiểu Học Lớp 4, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lý 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Bài 10 Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm Bài 4, Hướng Dân Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm Bài 4, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 12 Theo Hình Thực Trắc Nghiệm Bài 19, Hướng Dẫn Thực Hiện Chuẩn Kiến Thức Kĩ Năng Lớp2, Hướng Dẫn Thực Hiện Chuẩn Kiến Thức Kĩ Năng Các Môn Học ở Tiểu Học Lớp 2, Hướng Dẫn Thực Hiện Chuẩn Kiến Thức Kĩ Năng Các Môn Học ở Tiểu Học Lớp 1, Hướng Dẫn Thực Hiện Chuẩn Kiến Thức Kĩ Năng Môn Ngữ Văn Thcs, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm Bài 4, Hướng Dẫn Thực Hiện Chuẩn Kiến Thức Kĩ Năng Lớp 3, Hướng Dẫn Thực Hiện Chuẩn Kiến Thức Kĩ Năng Môn Ngữ Văn Lớp 12, Hướng Dẫn Thực Hành Nghi Thức Hội Lhtn Việt Nam, Hướng Dẫn Thực Hiện Chuẩn Kiến Thức Kĩ Năng Môn Ngữ Văn Lớp 11, Hướng Dẫn Thực Hành Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Hướng Dẫn Thực Hiện Chuẩn Kiến Thức Kĩ Năng Môn Thể Dục Lớp 2, Hướng Dẫn Thực Hiện Chuẩn Kiến Thức Kĩ Năng Các Môn Lớp 2, Đang Ký Thực Hiện Văn Hóa Trong Đảng , Chuyên Đề 7 Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ, Hướng Dẩn 23-hd/tw Ngày 14-03-2003 Của Ban Tổ Chức Trung ương Về Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76, Hướng Dẫn Số 23-hd/btctw Ngày 14 Tháng 10 Năm 2003 Về Việc Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76 Của Bộ Ch, Hướng Dẫn 23-hd/btctw Ngày 14-10-2003 Của Ban Tổ Chức Trung ương Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76, Hướng Dẫn 23-hd/tctw Ngày 14- 03-2003 Của Ban Tổ Chức Trung ương Về Hướng Dẫn Thực Hiện Qui Định 76, Hướng Dẫn Số 23-hd/btctw Ngày 14/10/2003 Của Ban Tổ Chức Trung ương Về Hướng Dẫn Thực Hiện Qui Định, Hướng Dẫn So 23 -hd/btctw Ngay 14/10/2003 Cua Ban To Chuc Trung Uong Ve Huong Dan Thuc Hien Quy Dinh, Hướng Dẫn So 23 -hd/btctw Ngay 14/10/2003 Cua Ban To Chuc Trung Uong Ve Huong Dan Thuc Hien Quy Dinh, Hướng Dẫn Thực Hiện Chế Độ Kiểm Thực 3 Bước, Hướng Dẫn Số 23 Ngày 14/10/2003 Về Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ, Hướng Dẫn Số 23/hd-btctw Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76/qĐ-tw, Hướng Dẫn Số 23/hd-tctw Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76/qĐ-tw,

    Hướng Dẫn Số 03-hd/tw Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hướng Dẫn 36 Thể Thức Văn Bản Đảng, Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn 36 Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn 11 Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng Mới Nhất, Hướng Dẫn Trình Bày Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Thủ Tục Kết Nạp Đảng Chính Thức, Hiên Nay ở Quê Hương Em Nghề Nào Đang Thực Lực, Hướng Dẫn 03 Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Một Số Hướng Dẫn Khi Thực Hiện Hồ Sơ Kết Nạp Đảng Viên Mới, Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Một Số Hướng Dẫn Khi Chuyển Đảng Chính Thức, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều Lệ Đảng, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều Lệ Đảng Khóa X, Huong Dan 986 Ve The Thuc Trinh Bay Van Ban Dang Trong Quan Doi, Huong Dan So 23 Ve Dang Vien Thuc Hien Quy Dinh 76, Thông Tư Hướng Dẫn Đăng Ký Thực Phẩm Chức Năng, Hướng Dẫn Thực Hiện 19 Điều Đảng Viên Không Được Làm, Hướng Dẫn Thực Hiện Các Quy Định Về Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Và Kỷ Luật Của Đảng, Huong Dan Viet Ban Tuong Trinh Chuyen Dang Chinh Thuc Cham, Phân Tích Sự Phát Triển Nhận Thức Của Đảng Ta Về Phương Hướng Đi Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76 Đảng Viên Nơi Cư Trú Của Ban Chấp Hành Trung ương, Phan Tich Su Phat Trien Nhan Thuc Cua Dang Ta Ve Phuong Huong Di Len Cnxh, Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Tham Quan Thực Tế Tại Bình Dương Và Đà Lạt Định Dạng Tệp: Microsoft Word Hạn, Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Tham Quan Thực Tế Tại Bình Dương Và Đà Lạt Định Dạng Tệp: Microsoft Word Hạn, Công Văn Số 1131-cv/vptw/nb Ngày 05/02/2009 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Về Việc Hướng Dẫn Thực Hiệ, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều 30 Điều Lệ Đảng, Công Thức 7 Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ, Báo Cáo Giải Trình Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Của Đảng ủy, Báo Cáo Giải Trình Của Đảng Uỷ Về Việc Làm Thủ Tục Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Mau To Tring Ve Viec Chuyen Dang Chinh Thuc Cho Dang Vien Du Bi Cham Tre, Bản Tường Trình Của Đảng Viên Vì Lý Do Chậm Chuyển Đảng Chính Thức, Tổ Chức Đảng Và Đảng Viên Phải Làm Gì Để Thực Hiện Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ?, Văn Bản Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên, Lời Phát Biểu Cho Đảng Viên Chuyên Đang Chinh Thuc, Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Chuyển Đảng Chính Thức, Bao Cáo Giải Trình Của Đảng ủy Xã Về Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Bản Đăng Ký Thực Hiện Trách Nhiệm Nêu Gương Của Cán Bộ Đảng Viên, Tổ Chức Đảng Và Đảng Viên Phải Làm Gì Để Thực Hiện Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Trắc Nghiệm, Phát Biểu Bằng Lời 7 Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ, Phát Biểu Thành Lời 7 Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ, “về Tiếp Tục Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Của Đảng, Thực Hiện Chế Độ Một Người Chỉ Huy Gắn Với Thực Hi, “về Tiếp Tục Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Của Đảng, Thực Hiện Chế Độ Một Người Chỉ Huy Gắn Với Thực Hi, Hướng Dẫn Về Việc Miễn Công Tác Và Sinh Hoạt Đảng Đối Với Đảng Viên, Thực Hiện Văn Hóa Trong Đảng Của Đảng Viên, Về Thực Hiện Văn Hóa Trong Đảng Của Đảng Viên,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thể Thức Trình Bày Văn Bản Của Đảng
  • Hướng Dẫn Thể Thwcs Vb Của Đảng
  • Hướng Dẫn Thể Thức Văn Bản Của Đảng
  • Cách Trình Bày Tên Cơ Quan Ban Hành Văn Bản Trong Văn Bản Của Đảng
  • Thăng Bình: Đẩy Mạnh Cải Cách Hành Chính Trong Đảng
  • Hướng Dẫn Trình Bày Thể Thức Văn Bản Của Đảng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn 11 Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng
  • Văn Phòng Trung Ương Đảng
  • Thể Thức Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Của Đảng Trong Quân Đội
  • Đảng Viên Vi Phạm Các Quy Định Về Bảo Vệ Bí Mật Của Đảng, Nhà Nước Bị Xử Lý Như Thế Nào?
  • Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Hướng Dẫn Trình Bày Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Huong Dan 986 Ve The Thuc Trinh Bay Van Ban Dang Trong Quan Doi, Huong Dan Viet Ban Tuong Trinh Chuyen Dang Chinh Thuc Cham, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Báo Cáo Giải Trình Của Đảng Uỷ Về Việc Làm Thủ Tục Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Bản Tường Trình Của Đảng Viên Vì Lý Do Chậm Chuyển Đảng Chính Thức, Báo Cáo Giải Trình Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Của Đảng ủy, Bao Cáo Giải Trình Của Đảng ủy Xã Về Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Hướng Dẫn Số 03-hd/tw Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hướng Dẫn Kết Cấu Và Hình Thức Trình Bày 1 Báo Cáo Thực Tập, Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn 11 Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn 36 Thể Thức Văn Bản Đảng, Hướng Dẫn 36 Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Thủ Tục Kết Nạp Đảng Chính Thức, Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng Mới Nhất, Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hiên Nay ở Quê Hương Em Nghề Nào Đang Thực Lực, Một Số Hướng Dẫn Khi Chuyển Đảng Chính Thức, Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hướng Dẫn 03 Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Một Số Hướng Dẫn Khi Thực Hiện Hồ Sơ Kết Nạp Đảng Viên Mới, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều Lệ Đảng, Quy Trình, Thủ Tục Kết Nạp Đảng Viên Và Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Đảng, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Trình Bày Báo Cáo Thực Tập, Hướng Dẫn Trình Bày Báo Cáo Thực Tập Ftu, Hướng Dẫn Trình Bày Thể Thức Văn Bản, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều Lệ Đảng Khóa X, Huong Dan So 23 Ve Dang Vien Thuc Hien Quy Dinh 76, Quy Trình Xét Kết Nạp Đảng Viên Chính Thức, Tờ Trình Chuyển Đảng Chính Thức, Công Thức Quá Trình Đẳng Nhiệt, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Của Đảng Mới Nhất, Thông Tư Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Của Đảng, Văn Bản Hướng Dẫn Quy Trình Kết Nạp Đảng Viên, Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản, Thông Tư Hướng Dẫn Trình Bày Thể Thức Văn Bản, Hướng Dẫn Trình Bày Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp, Thông Tư Hướng Dẫn Đăng Ký Thực Phẩm Chức Năng, Tờ Trình Vắng Mặt Chuyển Đảng Chính Thức, Tờ Trình Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Tờ Trình Chậm Chuyển Đảng Chính Thức, Mẫu Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức, Tờ Trình V/v Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Đơn Giải Trình Chậm Chuyển Đảng Thức, Mẫu Bản Tường Trình Chuyển Đảng Chính Thức, Thể Thức Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Của Đảng Trong Quân Đội, Báo Cáo Giả Trình Chậm Chuyển Đảng Chính Thức, Bản Tờ Trình Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Bản Đăng Ký Thực Hiện Chương Trình RlĐv, Mẫu Tờ Trình Chậm Chuyển Đảng Chính Thức, Hướng Dẫn Quy Trình Xin Rút Hồ Sơ Đăng Ký Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Thực Hiện 19 Điều Đảng Viên Không Được Làm, Hướng Dẫn Thực Hiện Chương Trình 135, Hướng Dẫn Số 14 Về Cách Thức, Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản, Hướng Dẫn Trình Bày Thể Thức Văn Bản Hành Chính, Hướng Dẫn Thực Hành Lập Trình Windows Căn Bản, Hướng Dẫn Thực Hành Lập Trình Ngôn Ngữ Tư Duy, Giải Trình Chuyển Đảng Viên Chính Thức, Biên Bản Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức, Báo Cáo Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Bao Cao Giai Trinh Chuyen Dang Chinh Thuc Qua Thoi Han, Mẫu Bản Tường Trình Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Giải Trình Chậm Chuyển Đảng Chính Thức, Ban Tường Trình Cua Chi Bo Chuyen Dang Chinh Thuc Cham, Mẫu Giải Trình Nộp Lại Báo Cáo Tài Chínhchuyển Đảng Chính Thức Chậm, Ban Giai Trinh Chuyen Dang Chinh Thuc Cham, Cach Giải Trinh Mau Chuyen Dang Chinh Thuc, Tường Trình Chậm Chuyển Đảng Chính Thức, Bao Cao Giai Trinh Chuyen Dang Chinh Thuc Chuan, Báo Cáo Giải Trình Về Chuyển Dảng Chính Thưc Chậm, Van Ban Tuong Trinh Chuyen Dang Chinh Thuc Cham, Mẫu Giải Trình Chậm Chuyển Đảng Chính Thức, Tường Trình Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Bản Tường Trình Chuyển Đảng Chính Thức Muộn, Mẫu Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức Bị Chậm, Bản Giải Trình Chậm Chuyển Đảng Chính Thức, Bao Cao Giai Trinh Chậm Chuyển Đảng Chinh Thuc, Bao Cao Giai Trinh Vv Cham Chuyen Dang Chin H Thuc, áo Cáo Giải Trình Cấp ủy Về Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Mẫu Báo Cáo Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Mau Ban Tuong Trinh Cham Chuyen Dang Chinh Thuc, Mẫu Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Báo Cáo Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức Muônc, Bản Tường Trình Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, 10 Bản Mẫu Giải Trình Chậm Chuyển Đảng Chính Thức , Don Giai Trinh Cham Chuyen Dang Chinh Thuc, Mẫu Tường Trình Chậm Chuyển Đảng Chính Thức, Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Lưu Động – Trình Tự Thực Hiện, Báo Cáo Giải Trình Của Cấp ủy Ve Chuyen Dang Chinh Thuc Cham, Quy Trình Đăng Ký, Thực Hiện Nhiệm Vụ Kh&cn Cấp Tỉnh/bộ, Nhà Nước, Tường Trình Chi Bộ Chậm Hồ Sơ Chuyển Đảng Chính Thức, Giải Trình Chậm Xét Chuyển Đảng Chính Thức, Giải Trình Của Chi Bộ Về Việc Chuyển Đảng Chính Thức Trễ, Mau Tường Trình Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thưc Muộn,

    Hướng Dẫn Trình Bày Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Huong Dan 986 Ve The Thuc Trinh Bay Van Ban Dang Trong Quan Doi, Huong Dan Viet Ban Tuong Trinh Chuyen Dang Chinh Thuc Cham, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Báo Cáo Giải Trình Của Đảng Uỷ Về Việc Làm Thủ Tục Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Bản Tường Trình Của Đảng Viên Vì Lý Do Chậm Chuyển Đảng Chính Thức, Báo Cáo Giải Trình Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Của Đảng ủy, Bao Cáo Giải Trình Của Đảng ủy Xã Về Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Hướng Dẫn Số 03-hd/tw Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hướng Dẫn Kết Cấu Và Hình Thức Trình Bày 1 Báo Cáo Thực Tập, Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn 11 Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn 36 Thể Thức Văn Bản Đảng, Hướng Dẫn 36 Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Thủ Tục Kết Nạp Đảng Chính Thức, Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng Mới Nhất, Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hiên Nay ở Quê Hương Em Nghề Nào Đang Thực Lực, Một Số Hướng Dẫn Khi Chuyển Đảng Chính Thức, Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hướng Dẫn 03 Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Một Số Hướng Dẫn Khi Thực Hiện Hồ Sơ Kết Nạp Đảng Viên Mới, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều Lệ Đảng, Quy Trình, Thủ Tục Kết Nạp Đảng Viên Và Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Đảng, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Trình Bày Báo Cáo Thực Tập, Hướng Dẫn Trình Bày Báo Cáo Thực Tập Ftu, Hướng Dẫn Trình Bày Thể Thức Văn Bản, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều Lệ Đảng Khóa X, Huong Dan So 23 Ve Dang Vien Thuc Hien Quy Dinh 76, Quy Trình Xét Kết Nạp Đảng Viên Chính Thức, Tờ Trình Chuyển Đảng Chính Thức, Công Thức Quá Trình Đẳng Nhiệt, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Của Đảng Mới Nhất, Thông Tư Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Của Đảng, Văn Bản Hướng Dẫn Quy Trình Kết Nạp Đảng Viên, Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản, Thông Tư Hướng Dẫn Trình Bày Thể Thức Văn Bản, Hướng Dẫn Trình Bày Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp, Thông Tư Hướng Dẫn Đăng Ký Thực Phẩm Chức Năng, Tờ Trình Vắng Mặt Chuyển Đảng Chính Thức, Tờ Trình Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Tờ Trình Chậm Chuyển Đảng Chính Thức, Mẫu Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức, Tờ Trình V/v Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Đơn Giải Trình Chậm Chuyển Đảng Thức, Mẫu Bản Tường Trình Chuyển Đảng Chính Thức,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cán Bộ Đảng Ủy Phường Bị ‘tố’ Vay Tiền Của Người Cao Tuổi Rồi Biến Mất
  • Đảng Ủy Phường Đức Nghĩa Đã Tổ Chức Hội Nghị Sơ Kết Công Tác Xây Dựng Đảng Và Công Tác Dân Vận Của Đảng Trong 6 Tháng Đầu Năm Và Phương Hướng Nhiệm Vụ Trọng Tâm Trong 6 Tháng Cuối Năm 2022.
  • Phường 2, Tp Tây Ninh, Tỉnh Tây Ninh: Bất Cập Từ Văn Bản Chỉ Đạo Kiểm Điểm Đảng Viên
  • Quan Điểm Của Đảng Và Nhà Nước Về Phòng, Chống Tham Nhũng
  • Sự Cần Thiết Phải Thực Hiện Đúng Thể Thức Và Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản Của Đảng Tại Trường Chính Trị Bến Tre
  • Hướng Dẫn Thể Thức Và Cách Trình Bày Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiều Công Ty Con Của Tkv Phớt Lờ Quy Định Về Đấu Thầu
  • Trình Duyệt Kế Hoạch Lựa Chọn Nhà Thầu
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Kế Hoạch Sử Dụng Đất
  • Trình Tự Thủ Tục Thẩm Định Và Phê Duyệt Quy Hoạch
  • Mẫu Đề Xuất Nhu Cầu Sử Dụng Đất Thực Hiện Dự Án
  • BỘ NỘI VỤ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: 01/2011/TT-BNV

    Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2011

    THÔNG TƯ

    Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

    Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

    Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư;

    Căn cứ Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư,

    Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính như sau:

    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

    Thông tư này hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính và bản sao văn bản; được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức).

    Điều 2. Thể thức văn bản

    Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và hướng dẫn tại Thông tư này.

    Điều 3. Kỹ thuật trình bày văn bản

    Kỹ thuật trình bày văn bản quy định tại Thông tư này bao gồm khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản, vị trí trình bày các thành phần thể thức, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và các chi tiết trình bày khác, được áp dụng đối với văn bản soạn thảo trên máy vi tính và in ra giấy; văn bản được soạn thảo bằng các phương pháp hay phương tiện kỹ thuật khác hoặc văn bản được làm trên giấy mẫu in sẵn; không áp dụng đối với văn bản được in thành sách, in trên báo, tạp chí và các loại ấn phẩm khác.

    Điều 4. Phông chữ trình bày văn bản

    Phông chữ sử dụng trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

    Điều 5. Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản và vị trí trình bày

    1. Khổ giấy

    Văn bản hành chính được trình bày trên khổ giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm).

    Các văn bản như giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển được trình bày trên khổ giấy A5 (148 mm x 210 mm) hoặc trên giấy mẫu in sẵn (khổ A5).

    2. Kiểu trình bày

    Văn bản hành chính được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (định hướng bản in theo chiều dài).

    Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng của trang giấy (định hướng bản in theo chiều rộng).

    3. Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4)

    Lề trên: cách mép trên từ 20 – 25 mm;

    Lề dưới: cách mép dưới từ 20 – 25 mm;

    Lề trái: cách mép trái từ 30 – 35 mm;

    Lề phải: cách mép phải từ 15 – 20 mm.

    4. Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ A4 được thực hiện theo sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản kèm theo Thông tư này (Phụ lục II). Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ A5 được áp dụng tương tự theo sơ đồ tại Phụ lục trên.

    Chương II

    THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN

    Điều 6. Quốc hiệu

    1. Thể thức

    Quốc hiệu ghi trên văn bản bao gồm 2 dòng chữ: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” và “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”.

    2. Kỹ thuật trình bày

    Quốc hiệu được trình bày tại ô số 1; chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía trên, bên phải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Thông Báo: Ban Chỉ Huy Liên Đội Thông Báo Kế Hoạch Cắm Trại Nhân Ngày Nhà Giáo Việt Nam 20
  • Văn Bản Thông Báo: Ban Chỉ Huy Liên Đội Thông Báo Kế Hoạch Cắm Trại Nhân Ngày Nhà Giáo Việt Nam
  • Bản Thông Báo Về Kế Hoạch Cắm Trại Nhân Ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11
  • Ban Chỉ Huy Liên Đội Thông Báo Kế Hoạch Cắm Trại Nhân Ngày Nhà Giáo Việt Nam 20
  • Tổng Hợp Kế Hoạch Tổ Chức Hội Thi Nấu Ăn 20/10 Chi Tiết Và Cụ Thể Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100