Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tổng Quan Văn Học Việt Nam
  • Tổng Quan Văn Học Việt Nam
  • Soạn Bài Tổng Quan Văn Học Việt Nam (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Tổng Quan Văn Học Việt Nam (Siêu Ngắn)
  • Tác Phẩm Văn Học Và Quan Niệm Về Tác Phẩm Văn Học
  • Đề Luyện Thi Vào Lớp 10, Đề Luyện Thi N2, Đề Luyện Thi N1, Đề Luyện Thi Mos, Đề Luyện Thi Lớp 10 Môn Văn, Đề Luyện Thi Lớp 10 Môn Anh, Đề Luyện Thi Lớp 10, Đề Luyện Thi Lớp 1, Đề Luyện Thi Ket, Bộ Đề Luyện Thi Ioe Lớp 4, Bai Luyen Tap 26~33, Đề Luyện Thi N3, Đề Luyện Thi N4, Đề Luyện Thi Vào Cấp 3, Đề Luyện Thi Vào 10 Môn Văn, Đề Luyện Thi Vào 10, Bộ Đề Luyện Thi Ioe Lớp 5, 71 Câu Luyện Từ Lớp 3, Luyện Từ Và Câu 4, Đề Luyện Thi Sat, Đề Luyện Thi Pet, Đề Luyện Thi N5, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 6, Bộ Đề Luyện Thi Pet, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Vật Lý, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa Có Đáp án, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa, Đề Luyện Thi Đại Học, Đề Luyện Thi B2, Đề Luyện Thi Anh Văn Đại Học, Đề Luyện Thi Ams, Đáp án 71 Câu ôn Luyện Từ Và Câu Lớp 3, Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9, Đề Luyện Thi Eps, Đề Luyện Thi Hsk, Đề Luyện Thi Hsk 2, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 5, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 4, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 3, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 11, Đề Luyện Thi Ioe, Đề Luyện Thi Hsk 5, Các Chủ Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa, Đề Luyện Thi Hsk 3, Các Chủ Đề Luyện Thi Đại Học Môn Vật Lý, Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9 Pdf, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 4, Đề Thi Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 2, Bài Tập ôn Luyện Thì Quá Khứ Đơn, Luyện Kim, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Thi Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 3, Sổ Tay ôn Luyện Fe, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 2, Đề Thi ôn Luyện Vào Lớp 10, Bài ôn Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 2, Bài Tập Rèn Luyện Trí Nhớ, Đề Luyện Thi B1, Đề ôn Luyện Thi Vào Lớp 10, Bài ôn Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Lịch Sử, Luyện Từ Và Câu-lớp 4.bài: Tính Từ (tt), Sổ Tay Huấn Luyện, Đề Luyện Thi Đại Học Khối D, Đề Luyện Thi Đại Học Khối C, Đề Luyện Thi Đại Học Khối B, Đề Luyện Thi Đại Học Khối A, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Tiếng Anh, Đề Luyện Thi Ielts, Luyện Tập Làm Văn Bản Đề Nghị Và Báo Cáo, Luyen Tap Test 3, Luyện Tập Trang 8, Luyện Tập Văn Bản Đề Nghị Và Báo Cáo, Luyện Thanh, Tài Liệu Luyện Thi Hsk 5, Luyện Toeic .doc, Đề Luyện Thi Đại Học Tiếng Anh, Luyen Tu Va Cau Cau Ghep, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Toán Có Đáp án, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Toán, Sách Rèn Luyện Tư Duy, Đề Luyện Thi Chuyên Anh Lớp 10, Đề Luyện Thi B2 Châu âu, Bản Đánh Giá Kết Quả Rèn Luyện, Đáp án ôn Luyện Toán Lớp 5, Đáp án ôn Luyện Tiếng Anh 9, Đáp án ôn Luyện Thi Vào Lớp 10 Tiếng Anh, Ren Luyen Doi Vien, Đáp án 36 Đề ôn Luyện Toán 5 Tập 2, Đáp án 36 Đề ôn Luyện Toán 5 Tập 1, Quy Chế 60 Về Đánh Giá Rèn Luyện, Đáp án 30 Đề ôn Luyện Hsg Tiếng Anh Lớp 6, Đáp án 36 De On Luyện Toán 5 Tập 2, Tài Liệu ôn Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 5, Đề Cương ôn Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 4, Mẫu Giấy Luyện Chữ Đẹp, Sách Rèn Luyện Trí Nhớ, Đề Luyện Thi B1 Tiếng Đức, Đề Luyện Thi B1 Châu âu,

    Đề Luyện Thi Vào Lớp 10, Đề Luyện Thi N2, Đề Luyện Thi N1, Đề Luyện Thi Mos, Đề Luyện Thi Lớp 10 Môn Văn, Đề Luyện Thi Lớp 10 Môn Anh, Đề Luyện Thi Lớp 10, Đề Luyện Thi Lớp 1, Đề Luyện Thi Ket, Bộ Đề Luyện Thi Ioe Lớp 4, Bai Luyen Tap 26~33, Đề Luyện Thi N3, Đề Luyện Thi N4, Đề Luyện Thi Vào Cấp 3, Đề Luyện Thi Vào 10 Môn Văn, Đề Luyện Thi Vào 10, Bộ Đề Luyện Thi Ioe Lớp 5, 71 Câu Luyện Từ Lớp 3, Luyện Từ Và Câu 4, Đề Luyện Thi Sat, Đề Luyện Thi Pet, Đề Luyện Thi N5, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 6, Bộ Đề Luyện Thi Pet, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Vật Lý, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa Có Đáp án, Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa, Đề Luyện Thi Đại Học, Đề Luyện Thi B2, Đề Luyện Thi Anh Văn Đại Học, Đề Luyện Thi Ams, Đáp án 71 Câu ôn Luyện Từ Và Câu Lớp 3, Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9, Đề Luyện Thi Eps, Đề Luyện Thi Hsk, Đề Luyện Thi Hsk 2, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 5, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 4, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 3, Đề Luyện Thi Ioe Lớp 11, Đề Luyện Thi Ioe, Đề Luyện Thi Hsk 5, Các Chủ Đề Luyện Thi Đại Học Môn Hóa, Đề Luyện Thi Hsk 3, Các Chủ Đề Luyện Thi Đại Học Môn Vật Lý, Học Luyện Văn Bản Ngữ Văn 9 Pdf, Đề Thi Luyện Từ Và Câu Lớp 4, Đề Thi Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 2, Bài Tập ôn Luyện Thì Quá Khứ Đơn, Luyện Kim,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 10: Tổng Kết Phương Pháp Đọc
  • Tổng Kết Phương Pháp Đọc
  • Bài Tập Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học (Có Đáp Án).
  • Những Mẫu Slide Powerpoint Miễn Phí Tuyệt Đẹp Dành Cho Giáo Viên
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Nhất Văn 10: Nêu Những Tiêu Chí Chủ Yếu Của Văn Bản Văn Học
  • Luyện Tập Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Kiểm Tra Truyện Trung Đại Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn Bài: Luyện Tập Tóm Tắt Tác Phẩm Tự Sự Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn Bài: Kiểm Tra Về Truyện Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 9
  • Thuyết Minh Về Quyển Sách Ngữ Văn 9 Tập 1 Có Dàn Ý Chi Tiết
  • Soạn Bài Bố Cục Của Văn Bản Lớp 8
  • Mục đích của bài luyện giúp học sinh nắm được các tình huống và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự.

    I. Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự

    Tóm tắt văn bản tự sự là cách làm giúp ngưòi đọc và ngửòi nghe nắm được nội dung chính của văn bản đó.

    Văn bản tóm tắt phải:

    II. Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự

    1. Các sự việc chính trong bản tóm tắt Chuyện người con gái Nam Xương được nêu khá đầy đủ nhưng còn thiếu một chi tiết rất quan trọng. Đó là, sau khi Vũ Nương trẫm mình xuống sông, một đêm Trương Sinh cùng với con ngồi bên đèn, đứa con bỗng chỉ bóng chàng trên vách và nói đó chính là cha. Vì vậy, Trương Sinh mới biết là vợ bị oan chứ không phải là chi tiết khi Phan Lang về kể lại việc gặp Vũ Nương dưới động Linh Phi thì chàng mới biết được điều đó.

    2. Tóm tắt lại Chuyện người con gái Nam Xương.

    Vũ Thị Thiết quê ở Nam Xương, xinh đẹp, nết na, lấy Trương Sinh người cùng làng. Chưa được bao lâu thì chồng đi lính. Ở nhà, nàng sinh được một đứa con trai đặt tên là Đản. Trong lúc chồng đi vắng,

    Vũ Nương hết lòng chăm con, chăm mẹ chồng. Mẹ chồng mất, nàng lại lo liệu tang ma chu đáo.

    Giặc tan, Trương Sinh trở về nhà. Nghe lời con trẻ nói, chưa rõ ngọn ngành, Trương Sinh nổi lòng ghen, mắng nhiếc, đánh đuổi vợ đi. Vũ Nương bị oan, bèn trẫm mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn. Sau khi vợ chết, vô tình có lần Trương Sinh tìm ra sự thật, biết là vợ bị oan nhưng sự đã rồi.

    Phan Lang, ngưòi cùng làng với Vũ Nương bị chết đuôi được Linh Phi, vợ vua Nam Hải, cứu do chịu ơn từ trước. Trước những lòi thuyết phục của Phan Lang, Vũ Nương đã nhờ chàng gửi chiếc khăn vàng cùng lời nhắn tới tương Sinh. Trương Sinh y lời, bèn lập đền giải oan trên bến Hoàng Giang. Vũ Nương trở về, ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng lúc ẩn, lúc hiện.

    Lão Hạc là một người nông dân nghèo, có tấm lòng nhân hậu nhưng cảnh ngộ rất đáng thương: vợ chết sớm, anh con trai bỏ đi, tài sản của lão chỉ còn một túp lều, ba sào vườn và một con chó (cậu Vàng). Vì nghèo, không có tiền cưới vợ cho con trai nên con trai lão phẫn chí bỏ đi đồn điền cao su năm, sáu năm nay chưa về. Lão chăm chỉ đi làm thuê, trồng hoa màu để nuôi bản thân và tiết kiệm tiền cho con trai. Nhưng sau trận ốm hai tháng mười tám ngày, lão đã tiêu hết số tiền dành dụm được, lại thêm mất mùa, mọi hoa lợi trong vưòn bị phá sạch. Lão già yếu và không còn ai thuê lão nữa. Lão trở nên thiếu thôn và túng quẫn. Lão phải bán con chó – kỉ vật duy nhất của anh con trai để lại trong sự ân hận, xót xa. Và không muôn tiêu đến số tiền dành dụm được của con trai, lão đã phải ăn bả chó đê tự tử.

      Tóm tắt lại đoạn trích Hoàng Lê nhất thống chí (Hồi XIV)

    Được tin Ngô Văn sở phải rút quân về vùng núi Tam Điệp, Nguyễn Huệ rất tức giận, định thân chinh cầm quân đi ngay. Sau khi nghe lời can ngăn, Nguyễn Huệ đã cho đắp đàn ở núi Bân lên ngôi Hoàng đế lấy niên hiệu Quang Trung vào ngày 25 tháng Chạp năm Mậu Tuất (1788). Sau đó, vua Quang Trung đã thân chinh dẫn đại quân tiến ra Bắc. Trên đường đi, Quang Trung dừng lại ở Nghệ An tuyển thêm quân và khích lệ tinh thần quân sĩ. Trước Tết Nguyên Đán một ngày vua Quang Trung mỏ tiệc cho quân ăn Tết trước và hẹn đúng ngày mùng 7 năm mới sẽ vào giải phóng thành Thăng Long. Khi đại quân của Nguyễn Huệ tiến vào sát cửa thành mà quan quân nhà Thanh và bè lũ bán nước trong phủ Lê Chiêu Thống vẫn không hề hay biết nên chẳng kịp trở tay. Quân Tây Sơn đại thắng còn quân Thanh lần lượt tan rã, kẻ chết tại trận, kẻ bỏ chạy nhưng cũng bị nghĩa quân truy đuổi; Sầm Nghi Đống thắt cổ tự tử, Tôn Sĩ Nghị và bè lũ Lê Chiêu Thông cuống quýt tìm đường chạy trốn.

    2. Bài tập này yêu cầu các em tóm tắt miệng trước lớp về một câu chuyện xảy ra trong cuộc sông mà em đã được nghe hoặc đã chứng kiến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ứng Dụng Giải Bài Tập Offline
  • Tóm Tắt Văn Bản Tiếng Việt Tự Động Với Mô Hình Sequence
  • Các Trang Web Dịch Tiếng Anh Sang Tiếng Việt Chuẩn Nhất Hiện Nay
  • Phần Mềm Nghe Đọc Tiếng Anh Có Hướng Dẫn Balabolka Doc
  • Text To Speech Live Player Chương Trình Đọc Văn Bản Tiếng Anh Như Người Thật
  • Bài Giảng Môn Học Ngữ Văn Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Mã Giám Sinh Mua Kiều Thaogiang0809 Ppt
  • Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Phân Tích Bài Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Giới Thiệu Về Tác Phẩm Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Đọc Cấu Trúc Văn Bản Rừng Xà Nu
  • – Có hiểu biết bước đầu vè nhà văn Lỗ Tấn và tác phẩm của ông.

    – Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm “Cố hương”.

    II- TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

    – Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học Trung Quốc và văn học nhân loại.

    – Tinh thần phân phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, con người mới.

    – Màu sắc trữ tình đạm đà trong tác phẩm.

    - Ngày soạn: 30/11/2010 - Ngày dạy: 7 /12/2010 Tiết 78-79: Văn bản: CỐ HƯƠNG Lỗ Tấn I- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Có hiểu biết bước đầu vè nhà văn Lỗ Tấn và tác phẩm của ông. - Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm "Cố hương". II- TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG: 1. Kiến thức: - Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học Trung Quốc và văn học nhân loại. - Tinh thần phân phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, con người mới. - Màu sắc trữ tình đạm đà trong tác phẩm. - Những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong truyện "Cố Hương". 2. Kỹ năng: - Đọc - hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngoài. - Vận dụng kiến thức về thể loại và tự sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại. - Kể và tóm tắt được truyện. 3. Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm quê hương, đất nước. III- CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Giáo án, tranh chân dung (sưu tầm-nếu có), bảng phụ - Phương tiện: máy chiếu (Thao giảng cụm), bảng phụ. 2. Học sinh: học bài cũ, đọc, tóm tắt, soạn nội dung bài mới. IV- LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức: (1') 2. Kiểm tra bài cũ: (3') Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3. Tiến trình tổ chức các học động dạy - học bài mới: a/ GTB: (1') Lỗ Tấn là nhà văn hiện thực xuất sắc của nền văn học Trung Quốc, tác phẩm tiêu biểu là "Cố Hương". Đây cũng là xã hội TQ thu nhỏ lúc bấy giờ. Vậy tác phẩm phản ánh điều gì ở xã hội TQ, đặc sắc nội dung, nghệ thuật là gì? Hôm nay, ta cùng tìm hiểu. b/ Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung * Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu chung - Mục tiêu: + Nắm được một vài điểm về tác giả, xuất xứ văn bản. + Xác định được vị trí của các nhân vật, bố cục VB. + Kể được câu chuyện. - Phương pháp: + Đọc - tái hiện. + Vấn đáp. - Thời gian: 15 phút. I- Tìm hiểu chung: ? Nêu những nét cơ bản về tác giả Lỗ Tấn. ? Về những đóng góp của ông với nền văn học TQ? - GV yêu cầu HS tóm tắt/ kể lại văn bản (phần đọc thực hiện ở nhà) ? Xác định nhân vật trung tâm, nhân vật chính? Vì sao? ? Xác định bố cục, phương thức biểu đạt? -GV: Đặc điểm "đầu cuối tương ứng" của bố cục Cố hương : Sự lặp lại đơn thuần : - Rời quê có mẹ "tôi" và Hoàng. -Về quê "tôi"dự đoán được thực trạng của cố hương, rời quê "tôi"ước mơ cố hương đổi mới. GV : Nhân vật "tôi"là nhân vật chính, nhân vật trung tâm. Cố hương rất giàu màu sắc trữ tình. - HS dựa vào chú thích để trả lời. - Để lại công trình nghiên cứu và tác phẩm văn chương rất đồ sộ.. - Thực hiện theo yêu cầu. - HS xác định, lý giải. ( TL: Hai nhân vật chính là Nhuận Thổ và "tôi".-Nhân vật "tôi"là trung tâm vì "tôi"là đầu mối của toàn bộ câu chuyện, có quan hệ với toàn hệ thống nhân vật, từ nó , toát lên tư tưởng chủ đạo của tac phẩm) - TL: Gồm ba phần : + Phần 1 : "Tôi không quản đang làm ăn sinh sống": "Tôi" trên đường về quê. + Phần 2 : "Tinh mơ sáng hôm sau sạch trơn như quét": những ngày "tôi" ở quê. + Phần 3 :"Thuyền chúng tôi thẳng tiến thành đường thôi":"tôi" trên đường xa quê. - Tự sự xen miêu tả, biểu cảm, nghị luận. 1. Lỗ Tấn (1881-1936) là nhà văn TQ nổi tiếng. Bối cảnh xã hội TQ trì trệ, lạc hậu,. của người dân TQ đã thôi thúc nhà văn mục đích lập nghiệp cao cả. Lỗ Tấn để lại công trình các tác phẩm đồ sộ và đa dạng, trong đó có hai tập truyện Gào thét và Bàng hoàng. Cố hương là truyện ngắn được in trong tập Gào thét. 2. Nhân vật trung tâm: tôi; nhân vật chính: Nhuận Thổ. * Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc - hiểu VB - Mục tiêu: HS nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản. - Phương tiện: máy chiếu/ hoặc bảng phụ. - Thời gian: 48 phút. (tiết 1 phân tích hết phần về nhân vật NT-25', tiết 2 phân tích về nhân vật tôi, nghệ thuật - 30') II- Đọc - hiểu VB: ? Nhân vật NT trong truyện hiện lên trong tác phẩm qua mấy giai đoạn? ? Qua sự miêu tả khác nhau của một con người như vậy, điều đó có phẩn ảnh gì về xã hội TQ lúc bấy giờ hay không? - Bây giờ: dưới 50 tuổi, lưỡng quyền nhô ra, môi mỏng dính. - Giọng nói the thé. - Hành vi kỳ cục : "Mụ com-pa.chạy biến"),.. Trọng điểm vẫn là sự thay đổi về diện mạo tinh thần thể hiện qua tính cách của thím Hai Dương, tính cách của những người khách mượn cớ "mua đồ gỗ", mượn cớ đưa tiễn mẹ con "tôi"để "lấy đồ đạc", đặc biệt là qua tính cách của Nhuận Thổ. Để làm nổi bật sự thay đổi của làng quê, tác giả không chỉ đối chiếu từng nhân vật trong quá khứ với hiện tại mà còn đối chiếu nhân vật này trong hiện tại với nhân vật kia trong quá khứ, đặc biệt là đối chiếu Nhuận Thổ (quá khứ) với Thuỷ Sinh (hiện tại). - Qua hai giai đoạn. - Tìm dẫn chứng chứng minh: + Hai mươi năm trước: cậu bé khỏe mạnh, da bánh mật, nhanh nhẹn, cổ đeo vòng bạc, hiểu biết nhiều điều về bẫy chim, bắt tra, nói chuyện tự nhiên. + Hiện tại: ăn mặc rách rưới, nghèo khổ, vàng vọt, gầy còm, nói chuyện thưa bẩm. - HS tham gia trả lời. 1. Nội dung: a/ Nhân vật Nhuận Thổ: - Là nhân vật chính trong tác phẩm. * Nhuận Thổ trong kí ức người kể chuyện: - Nhuận Thổ trong quá khứ hiện ra dưới vầng trăng vàng thắm treo lơ lửng trên nền trời xanh thần tiên và kì dị. - Nhuận Thổ ở hiện tại: nghèo khổ, vất vả, tội nghiệp. ? Ở tiết 1, ta đã học những nội dung gì về văn bản "Cố hương"? ? Hãy giới thiệu một vài nét về tác giả Lỗ Tấn? - GV: Như vậy, ở tiết 1 ta đã tìm hiểu về tác giả, tác phẩm, về nhân vật Nhuận Thổ, ở tiết học này, thầy trò ta sẽ cùng tìm hiểu về nhân vật "tôi", về những đặc sắc nghệ thuật của truyện. - GV: Chúng ta vào bài mới. ? Các em hãy nhắc lại, trong truyện có những nhân vật nào? ? Vậy hãy nhắc lại đâu là nhân vật chính? Nhân vật trung tâm của truyện? ? Vì sao ta có thể xác định "tôi" là nhân vật trung tâm? ? Nhận xét về khung cảnh làng quê, sau hai mươi năm xã cách như thế nào? ? Cảnh quê là vậy, thế còn con người ơ chốn cố hương như thế nào? - GV: Trọng điểm vẫn là sự thay đổi về diện mạo tinh thần thể hiện qua tính cách của thím Hai Dương, và cả tính cách của những người khách mượn cớ "mua đồ gỗ", mượn cớ đưa tiễn mẹ con "tôi" để "lấy đồ đạc", đặc biệt là qua tính cách của Nhuận Thổ (như ta đã học ở tiết 1: + Hai mươi năm trước: cậu bé khỏe mạnh, da bánh mật, nhanh nhẹn, cổ đeo vòng bạc, hiểu biết nhiều điều về bẫy chim, bắt tra, nói chuyện tự nhiên. + Hiện tại: ăn mặc rách rưới, nghèo khổ, vàng vọt, gầy còm, nói chuyện thưa bẩm. - GV: Để làm nổi bật sự thay đổi của làng quê, tác giả không chỉ đối chiếu từng nhân vật trong quá khứ với hiện tại mà còn đối chiếu nhân vật này trong hiện tại với nhân vật kia trong quá khứ, đặc biệt là đối chiếu Nhuận Thổ (quá khứ) với Thuỷ Sinh (hiện tại). ? Như vậy, nguyên nhân của sự thay đổi đó là gì? - GV Cố hương với cảnh làng xóm tiêu điều, mất mùa, thuế nặng, lính tráng, trộm cướp, quan lại, những hủ tục, làm cho con người có những thay đổi không chỉ về diện mạo mà còn tính cách, tinh thần càng ngày có sự giảm sút. - Xã hội phong kiến TQ lúc bấy giờ có nhiều biến động nào là giặc trong, giặc ngoài, trộm cướp, hủ tục, lạc hậu đã làm cho người dân có phần biến đổi, ngu muội đi. ? Trong chương trình Ngữ văn ta đã học, có những văn bản, cụ thể là những câu thơ nào nói về cảnh xã hội loạn lạc cũng làm thay đổi 1 phần nào đó tính cách con người? - GV: Tình cảnh ngu muội của người dân TQ lúc bấy giờ được LT khắc họa sâu sắc qua tác phẩm "Thuốc" của ông. - Nhìn lại bối cảnh nước ta lúc bấy giờ cũng vậy, các em đã từng học qua những tác phẩm, đoạn trích từ các tác phẩm văn học hiện đại như: Tức nước vỡ bờ hay Sống chết mặc chúng tôi đổi của làng quê, của con người nơi đâyâyát hiện ra những chiến bát, đĩa dưới đống tro tro ? Qua "Cố Hương", nhân vật "tôi " có những mong ước gì? Những thay đổi mà tác giả miêu tả trong Cố hương là những thay đổi có tính điển hình của xã hội Trung Quốc cận đại. Miêu tả sự thay đổi của làng quê, tác giả đặt ra một vấn đề vô cùng bức thiết: phải xây dựng "một cuộc đời mới, một cuộc đời mà chúng tôi chưa từng được sống", hình ảnh con đường ở cuối truyện mang tính triết lí sâu sắc, nó là ước mơ của nhà văn LT về một xã hội hiện đại. - Nói về những ước mơ, những khát vọng về cuộc đời mới cũng có rất nhiều nhà văn thể hiện trong tác phẩm của mình. Trong truyện ngắn "Vợ nhặt"của nhà văn Kim Lân, hình ảnh đoàn người phá cướp kho lương thực, lá cờ đỏ bay ở cuối truyện cũng thể hiện ước mơ về hòa bình, tự do. - GV: Hình ảnh vòng hoa đặt trên nấm mộ của chiến sĩ Hạ Du trong tác phẩm "Thuốc" của LT cũng là một ước mơ về cuộc sống tốt đẹp. ? Nhìn đất nước TQ bây giờ, em thấy ước mơ của LT như thế nào? ? Em có ước mơ gì? -GV: Con người, ai cũng có một mơ ước, nhưng để ước mơ trở thành hiện thực là cần có sự cố gắng nổ lực không ngừng của mỗi cá nhân. Thầy chúc ước mơ tốt đẹp của các em đều thành hiện thực. * Tiết 79* - HS: . - Lỗ Tấn (1881-1936), là nhà văn nổi tiếng của TQ, ông đã từng làm rất nhiều nghề, nhưng cuối cùng ông nhận thấy rằng văn học là vũ khí lợi hại để biến đổi tinh thần dân chúng đang ở tình trạng ngu muội và hèn nhát. Trong số các tác phẩm văn chương của ông có tập truyện ngắn xuất sắc Gào thét, và Cố hương là một trong những truyện ngắn tiêu biểu nhất của tập Gào thét. - Nhuận Thổ, tôi, mẹ, thím Hai Dương, Hoàng, Thủy Sinh,. - NV chính: NT. - NV trung tâm: tôi. - Là nhân vật trung tâm của truyện, đồng thời là người kể chuyện. Đó là nhân vật nhạy cảm, hiểu biết sâu sắc và tỉnh táo, là hóa thân của tác giả tuy không đồng nhất với tác giả. Nhân vật này thực hiện vai trò đầu mối của toàn bộ câu chuyện, có quan hệ hệ thống với các nhân vật, từ đó, thể hiện tư tưởng chủ đạo của tác phẩm. - Con người có những đổi thay. - Bây giờ: dưới 50 tuổi, lưỡng quyền nhô ra, môi mỏng dính, dáng địu com-pa. - Giọng nói the thé, hay phân bua, gắt gỏng, chua chát (qua việc chị ta phát hiện ra những chiếc bát, đĩa dưới đống tro, cho rằng mình có công, rồi lấy "cần khí sát" rồi biến mất). - HS:. + Tình cảnh sa sút, suy nhược của người TQ đầu thế kỷ XX mà "Cố hương" là hình ảnh thu nhỏ của xã hội TQ thời đó. + Thấy được nguyên nhân của những thực trạng đáng buồn đó. + Những hạn chế, tiêu cực trong tâm hồn, tính cách của người lao động. - Trong bài thơ: Nhà tranh bị gió thu phá, Đỗ Phủ có nói: "Trẻ con thôn nam khint ta già không sức, Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật", những câu thơ này có nhắc đến bối cảnh loạn An Lộc Sơn những năm 755-763. - HS:.. - Nghe. - Đã thành hiện thực. -HS: bộc lộ. b/ Nhân vật tôi: - Là nhân vật trung tâm của truyện, đồng thời là người kể chuyện. - Là đầu mối của toàn bộ câu chuyện, có quan hệ hệ thống với các nhân vật, từ đó, thể hiện tư tưởng chủ đạo của tác phẩm. - Cảm nhận của nhân vật tôi trong chuyến về quê lần cuối: + Tình cảnh sa sút, suy nhược của người TQ đầu thế kỷ XX mà "Cố hương" là hình ảnh thu nhỏ của xã hội TQ thời đó. + Thấy được nguyên nhân của những thực trạng đáng buồn đó. + Những hạn chế, tiêu cực trong tâm hồn, tính cách của người lao động. - Nhân vật tôi còn được khắc họa với những ước mơ về một đất nước TQ trong tương lai qua hình ảnh về mối quan hệ giữa nhân vật Thủy Sinh và cháu Hoàng, về con đường mang ý nghĩa triết lý sâu sắc. ? Tác giả đã sử dụng những phương thức biểu đạt nào? ? Việc kết hợp các phương thức ấy như thế nào? ? Việc xây dựng các hình tượng nghệ thuật trong văn bản như thế nào? - Tham gia trả lời: + Tự sự: kể lại lần về quê cuối cùng. + Miêu tả: trời càng u ám; thôn xóm tiêu điều; trên mái ngói, mấy cộng tranh khô phất phơ; miêu tả về ngoại hình các nhân vật,.. + B/cảm: lòng tôi se lại; Làng cũ tôi đẹp hơn kia; ..khiến tôi lại càng thêm ảo não. + Nghị luận: hình ảnh con đường cuối văn bản. - Nhuần nhuyễn. - Giàu ý nghĩa biểu tượng. 2. Nghệ thuật: - Kết hợp nhuần nhuyễn các phương thức biểu đạt tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận. - Xây dựng hình tượng mang ý nghĩa biểu tượng. - Kết hợp giữa kể với tả, biểu cảm và lập luận làm cho câu chuyện được kể sinh động, giàu cảm xúc và sâu sắc. * Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết, củng cố: - Mục tiêu: + HS nắm được ý nghĩa văn bản. + Khái quát nội dung, nghệ thuật của VB. - Phương pháp: vấn đáp. - Phương tiện: máy chiếu (nội dung phần ý nghĩa VB). - Thời gian: 7' 3. Ý nhĩa văn bản: "Cố hương" là nhận thức về thực tại và là mong ước đầy trách nhiệm của Lỗ Tấn về một đất nước Trung Quốc đẹp đẽ trong tương lai. * Ghi nhớ SGK trang 219. ? Ý nghĩa có thể rút ra từ văn bản? - GV khái quát nội dung và nghệ thuật của văn bản. - HS tham gia trả lời. * Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố lại kiến thức về nhân vật NT. - Phương pháp: vấn đáp. - Phương tiện: bảng phụ. - Thời gian: 7' III. Luyện tập - GV hướng dẫn thực hiện BT2/219: cho HS điền vào bảng phụ chuẩn bị sẵn. - Thực hiện theo yêu cầu. 4. Hướng dẫn tự học: (1') - Học kĩ nội dung bài học. - Đọc, nhớ được một số đoạn truyện miêu tả, biểu cảm, lập luận tiêu biểu trong truyện. - Chuẩn bị cho tiết học sau: Trả bài TLV số 3. Soạn dàn bài cho đề TLV đã làm. * Phần phụ lục ĐDDH: 1/ Về nhân vật tôi. Những thay đổi về làng quê Tình cảnh sa sút, suy nhược Nhân vật tôi Thể hiện tư tưởng Những thay đổi về chủ đạo của tác phẩm Những hạn chế, tiêu cực, con người (qk-ht, ng-ng) Ước mơ về một đất nước TQ trong tương lai Nhân vật trung tâm - người kể chuyện Là đầu mối của toàn bộ câu chuyện 2/ BT2 luyện tập. Söï thay ñoåi ôû nhaân vaät Nhuaän Thoå Nhuaän Thoå luùc coøn nhoû (20 naêm tröôùc) Nhuaän Thoå luùc ñöùng tuoåi (luùc "toâi" trôû veà) Hình daùng, ngoại hình Khuôn mặt tròn trĩnh, nước da bánh mật, đầu đội mũ lông chiên , cổ đeo vòng bạc, tay mập mập, cứng rắn. Cao gấp hai trước, da vàng sạm, có nếp răn sâu hoắm, đội mũ lông chiên rách tươm, tay thô kệch, nặng nề, nứt nẻ. Ñoäng taùc Nhanh nhẹn, lanh lẹn. Người co ro cúm rúm. Thaùi ñoä ñoái vôùi "toâi" Thân mật, gần gũi. Cung kính, xa lạ. Tính caùch Cởi mở, thật thà, ngây thơ. Nhút nhát. V/ ĐÁNG GIÁ, RÚT KINH NGHIỆM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Thi Vào 10 Môn Văn: Chuẩn Bị Hành Trang Bước Vào Thế Kỉ Mới
  • Soạn Bài Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới Siêu Ngắn
  • Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới
  • Bài Văn Phân Tích Văn Bản Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới, Hay, Tu
  • Soạn Bài Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới
  • Giáo Án Môn Học Ngữ Văn Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Cảm Nhận Của Em Về Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Văn Bản Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Những Đề Văn Về Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ Của Thanh Hải
  • Đề Đọc Hiểu : Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ (Thanh Hải)
  • – Kiến thức: + Cảm nhận được những cảm xúc của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên đất nước và khát vọng đẹp đẽ muốn làm “một mùa xuân nho nhỏ” dâng hiến cho cuộc đời. Từ đó mở ra những suy nghĩ về ý nghĩa và giá trị của cuộc sống của mỗi cá nhân là sống có ích, có cống hiến cho cuộc đời chung.

    + Thấy được vẻ đẹp của thể thơ ngũ ngôn, cái hay trong cách sử dụng từ ngữ của tác giả.

    – Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứ thơ.

    – Giáo dục tư tưởng: Bồi dưỡng tình cảm nhân văn, khát vọng được sống và cống hiến công sức của mình cho đất nước.

    Giáo viên:+Nghiên cứu tài liệu – thiết kế giáo án. Máy chiếu.

    Học sinh: Chuẩn bị bài theo SGK.

    +Tập hát bài thơ đã được phổ nhạc.

    Tiết 116. Ngày soạn 29 / 1 /2008 Ngày dạy / /2008 văn bản : Mùa xuân nho nhỏ ( Thanh Hải) A. Mục tiêu cần đạt - Kiến thức: + Cảm nhận được những cảm xúc của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên đất nước và khát vọng đẹp đẽ muốn làm "một mùa xuân nho nhỏ" dâng hiến cho cuộc đời. Từ đó mở ra những suy nghĩ về ý nghĩa và giá trị của cuộc sống của mỗi cá nhân là sống có ích, có cống hiến cho cuộc đời chung. + Thấy được vẻ đẹp của thể thơ ngũ ngôn, cái hay trong cách sử dụng từ ngữ của tác giả. - Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứ thơ. - Giáo dục tư tưởng: Bồi dưỡng tình cảm nhân văn, khát vọng được sống và cống hiến công sức của mình cho đất nước. B.Chuẩn bị Giáo viên:+Nghiên cứu tài liệu - thiết kế giáo án. Máy chiếu. Học sinh: Chuẩn bị bài theo SGK. +Tập hát bài thơ đã được phổ nhạc. C. Tiến trình lên lớp I. ổn định tổ chức (1') Vắng: II. Kiểm tra bài cũ (5') Sử dụng máy chiếu. ? Đọc thuộc lòng bài thơ "Con cò" của Chế Lan Viên.? Nêu khái quát nội dung bài thơ? HS:+ Đọc thuộc lòng. + Thông qua hình ảnh con cò trong những câu hát ru nhà thơ ca ngợi tình mẫu tử và ý nghĩa của lời mẹ ru đối với mỗi con người. III. Bài mới (35') Giới thiệu bài: Đã hơn hai mươi năm trôi qua nhưng mỗi dịp tết đến xuân về mỗi chúng ta lại được nghe giai điệu ngọt ngào tha thiết bài hát "Mùa xuân nho nhỏ" của nhạc sĩ Trần Hoàn phổ thơ Thanh Hải - Nhà thơ muốn gứi gắm điều gì khi tết đến xuân về - chúng ta cùng tìm hiểu: Đọc - Tìm hiểu chú thích (5') Hoạt động của GV Dự kiến HĐ của HS NDghi bảng ? Dựa vào chú thích em hãy nêu những nét khái quát về tác giả? * Bổ sung:Ông là một nhà thơ cách mạng. Ông luôn cất tiếng thơ ca ngợi sự hi sinh của con người. Ông đã cống hiến trọn đời cho quê hương đất nước. + SD máy chiếu chân dung nhà thơ. ? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ có gì đặc biệt? - Hướng dẫn đọc: Giọng thiết tha, trìu mến - Thể hiện được âm điệu ngọt ngào của xứ Huế. + Đọc mẫu 6 câu thơ đầu ( Gọi 1 em đọc phần còn lại, 1 em đọc cả bài). ? Em hiểu thế nào là chim chiền chiện, lộc, Nam ai, Nam bình, phách tiền. Em hãy xác định bố cục của bài thơ? -Trả lời(TL): Theo chú thích SGK - Quan sát máy chiếu. - TL: Theo chú thích SGK - Đọc bài. - TL: Theo chú giải. -TL: Gồm 3 phần: +Hai khổ đầu. +Ba khổ tiếp. +Khổ cuối. 1.Tác giả 2.Tác phẩm -Viết năm 1980- Khi nhà thơ sắp từ giã cõi đời II. Đọc - Tìm hiểu bài thơ ( 25') 1. Mùa xuân của thiên nhiên và đất nước. a/ Mùa xuân thiên nhiên (9') ? Yêu cầu học sinh đọc lại 6 câu thơ đầu. ? Hình ảnh mùa xuân thiên nhiên đất trời được miêu tả qua những chi tiết nào? ? Để diễn tả những tín hiệu mùa xuân đó tác giả sử dụng như từ loại nào? ? Em có nhận xét gì về cấu tạo ngữ pháp của hai câu thơ đầu? Tác dụng? Giảng: Trên dòng sông nước mênh mông nhà thơ phát hiện ra một sự sống đang diễn ra trước mắt thật kỳ diệu. ? Âm thanh tiếng chim chiền chiện báo hiệu điều gì? Cách sử dụng thán từ ơi gợi cho em cảm xúc ra sao? ? Em hiểu thế nào là giọt long lanh, nhà thơ đã cảm nhận như thế nào về hình ảnh đó? Giảng: Bằng trí tưởng tượng phong phú của mình hình ảnh thơ thật đẹp: Giọt long lanh ở đây có thể là giọt mưa, giọt nắng xuân đậu trên chồi non lộc biếc khi xuân về hoặc có thể là giọt âm thanh và cũng có thể đây là giọt Xuân qua trí tưởng tượng của nhà thơ. Giọt xuân được đất trời kết tinh gọt rũa trở nên long lanh như ngọc. ? Qua đó em có nhận xét gì về bức tranh thiên nhiên mà tác giả miêu tả? ? Trước vẻ đẹp tinh khiết của mùa xuân thái độ của tác giả như thế nào? + Đọc 6 câu thơ đầu. - TL: Sông xanh, hoa tím, chim chiền chiện hót vang trời. - TL: Động từ, tính từ chỉ màu sắc. + Đảo cấu trúc câu- Gây ấn tượng - TL: Báo mùa xuân. Thán từ ơi như tiếng gọi thân thương trìu mến. - TL: Giọt nắng, giọt mưa, giọt âm thanh Cảm nhận bằng trí tưởng tượng phong phú. - TL: Có sắc màu âm thanh - đẹp. - TL: Đưa tay hứng - nâng niu. - Sử dụng động từ, tính từ gợi tả, đảo cấu trúc câu. - Bức tranh thiên nhiên sắc màu tươi sáng, âm thanh rộn ràng - sức sống mãnh liệt. - Con người say sưa ngây ngất, nâng niu mùa xuân đẹp. * Bình: Bức tranh thiên nhiên thật đẹp thơ mộng với màu sắc tươi tắn, âm thanh rộn ràng làm bừng lên cuộc sống náo nức. Thán từ "ơi" như lời mời gọi thân thương để mùa xuân hãy đến gần hơn nữa. Và trước bức tranh ấy con người ngây ngất mê say nâng niu gìn gữu một mùa xuân tươi đẹp. b, Mùa xuân của con người - đất nước (6') ? Quan sát khổ thơ thứ hai và cho biết mùa xuân của con người - đất nước được thể hiện qua những chi tiết nào? ? Nghệ thuật nào được sử dụng trong khổ thơ? ? Lộc ở đây ngoài ý hiểu như phần chú giải còn có ý nghĩa như thế nào? ? Những lộc xuân ấy có thái độ như thế nào trước mùa xuân? ? Em hiểu thế nào là hối hả, xôn xao? ? Hình ảnh đất nước được thể hiện như thế nào trong khổ thơ? Tác giả thể hiện thái độ gì? -TL: Người cầm súng, người ra đồng - Lộc theo chân. - TL: Điệp từ,từ láy - TL:Con người cũng là lộc xuân của đất nước. - TL: Hối hả, xôn xao. - TL: Khẩn trương náo nức. - TL: Vất vả, gian lao - nhưng luôn tiến lên. - Điệp từ,từ láy - Con người là lộc xuân của đất nước đ náo nức khẩn trương trước mùa xuân. + Nhà thơ tin tưởng, yêu mến tự hào về đất nước. * Chuyển: Con người là lộc xuân của đất nước, họ đã khẩn trương náo nức trước cuộc sống mới - Chính họ góp phần làm đẹp và ý nghĩa thêm bức tranh xuân - Tiếp mạch thơ những con người-lộc xuân ấy có khát vọng gì? 2.Ước nguyện của tác giả (10') + Yêu cầu HS đọc tiếp phần 2 ? Đại từ "ta" có gì khác với từ tôi? ?Nghệ thuật mà tác giả sử dụng? ? Ước nguyện của tác giả thể hiện qua những hình ảnh nào ý nghĩa của những hình ảnh đó? + Quan sát học sinh làm bài. - Thu bài làm của các nhóm chiếu lên máy. - Nhận xét đánh giá bài làm. chiếu đáp án chuẩn: - Làm: chim hót, cành hoa, nhập vào hoà ca - là nốt trầm.đ góp phần nhỏ bé làm đẹp cuộc đời. - Lặng lẽ dâng đời từ khi tuổi trẻ đ hết cuộc đời. ? Hãy khái quát lại những ước nguyện của tác giả? ? Lúc này nhà thơ đang nằm trên giường bệnh sắp từ giã cõi đời em có nhận xét về khái vọng được cống hiến của tác giả? ? Trước tư tưởng của nhà thơ em thấy mình như thế nào? ? Em thử tìm những câu thơ có ước nguyện tương tự? ? Đọc khổ thơ cuối và nhận xét về âm điêu của khổ thơ? + Đọc bài - TL: "tôi" là chỉ riêng một người, "ta" nói chung tất cả mọi đối tượng. - TL: Điệp từ. - Quan sát nhận xét bài của bạn . - Ghi nhanh đáp án chuấn của GV. - TL: Tự nguyện, âm thầm, lặng lẽ, góp phần công sức nhỏ bé của mình - xây dựng mùa xuân đất nước. - TL: Mạnh mẽ, sôi sục - TL: tự bộc lộ - TL: Nếu là chim là bồ câu trắng.. là người tôi chết cho quê hương. - TL:Ngọt ngào tha thiết - giai điệu của xứ Huế thơ mộng. - Điệp từ. -Tự nguyện, âm thầm, lặng lẽ, góp phần công sức nhỏ bé của mình - xây dựng mùa xuân đất nước. - Khát vọng được cống hiến mạnh mẽ, sôi sục. * Bình: Khép lại bài thơ ta vẫn còn nghe vang vọng ngọt ngào - Khát vọng được sống và cống hiến sôi sục lan toả trong ta. Là người sống phải có ý thức cống hiến để xây dựng đất nước ngày càng tươi đẹp; đó là phương châm sống không phải của riêng ai. III. Tổng kết (5') ? Khái quát nội dung, nghệ thuật bài thơ? * Chiếu phần ghi nhớ SGK. - Đọc ghi nhớ IV. Củng cố (2') - Cho HS nghe bài hát . - Suy nghĩ của em sau khi học xong bài thơ. V. Hướng dẫn (2') - Học thuộc lòng bài thơ - Nắm được giá trị ý nghĩa của bài - Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về phần 2 của bài thơ. - Hãy học tập tư tưởng của nhà thơ. - Soạn bài " Viếng lăng Bác" - Theo hướng dẫn SGK. E. Rút kinh nghiệm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Văn Bản Của Chính Phủ Và Thủ Tướng Chính Phủ Mới Được Ban Hành
  • Các Văn Bản Chỉ Đạo Của Thủ Tướng Chính Phủ Và Ban Bí Thư Trong Công Tác Phòng, Chống Dịch Bệnh Đường Hô Hấp Cấp Do Chủng Mới Của Vi Rút Corona Gây Ra
  • Văn Bản Pháp Luật Ban Hành Của Chính Phủ
  • Vai Trò Của Tòa Án Trong Việc Xem Xét Văn Bản Quy Phạm Của Chính Phủ
  • Những Chính Sách Mới Nổi Bật Có Hiệu Lực Tháng 6/2020
  • Ôn Luyện Các Tác Phẩm Văn Học Trung Đại Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Văn Lớp 9: Ôn Tập Văn Học Trung Đại
  • 4 Dạng Câu Hỏi Phổ Biến Trong Bài Kiểm Tra Văn Học Trung Đại 9
  • Tóm Tắt Các Tác Phẩm Văn Học Lớp 12
  • Hệ Thống Các Tác Phẩm Văn Học Lớp 12
  • Khái Quát Các Tác Giả Và Tác Phẩm Trong Chương Trình Thi Thpt Quốc Gia Môn Văn
  • PHẦN I: NỘI DUNG ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

    Bảng hệ thống các tác giả, tác phẩm văn học trung đại đã học ở lớp 9

    TT

    Tên đoạn trích

    Tên tác giả

    Nội dung chủ yếu

    Nghệ thuật chủ yếu

    1

    Chuyện người con gái Nam Xương

    16 trong 20 truyện truyền kỳ mạn lục. Mượn cốt truyện “Vợ chàng Trương”

    Nguyễn Dữ

    (TK16)

    – Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.

    – Niềm cảm thương số phận bi kịch của họ dưới chế độ phong kiến.

    – Truyện truyền kỳ viết bằng chữ Hán.

    – Kết hợp những yếu tố hiện thực và yếu tố kỳ ảo, hoang đường với cách kể chuyện, xây dựng nhân vật rất thành công.

    2

    Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

    Viết khoảng đầu đời Nguyễn (đầu TK XIX)

    Phạm Đình Hổ (TL 18)

    Đời sống xa hoa vô độ của bọn vua chúa, quan lại phogn kiến thời vua Lê, chúa Trịnh suy tàn

    Tuỳ bút chữ Hán, ghi chép theo cảm hứng sự việc, câu chuyện con người đương thời một cách cụ thể, chân thực, sinh động.

    3

    Hồi thứ 14 của Hoàng Lê nhất thống trí

    Phản ánh giai đoạn lịch sử đầy biến động của XHPKVN cuối TK XVIII

    Ngô Gia Văn Phái (Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du TK 18)

    – Hình ảnh anh hùng dân tộc Quang Trung Nguyễn Huệ với chiến công thần tốc vĩ đại đại phá quân Thanh mùa xuân 1789.

    – Sự thảm hại của quân tướng Tôn Sĩ Nghị và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống phản nước hại dân.

    – Tiểu thuyết lịch sử chương hồi viết bằng chữ Hán.

    – Cách kể chuyện nhanh gọn, chọn lọc sự việc, khắc hoạ nhân vật chủ yếu qua hành động và lời nói.

    4

    Truyện Kiều

    Đầu TK XIX. Mượn cốt truyện Kim Vân Kiều của Trung Quốc

    Nguyễn Du (TK 18-19)

    Cuộc đời và tính cách Nguyễn Du, vai trò và vị trí của ông trong lịch sử văn học Việt Nam.

    – Giới thiệu tác giả, tác phẩm. Truyện thơ Nôm, lục bát.

    – Tóm tắt nội dung cốt chuyện, sơ lược giá trị nội dung và nghệ thuật (SGK)

    a

    Chị em Thuý Kiều

    Nguyễn Du (TK 18-19)

    Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều. Vẻ đẹp toàn bích của những thiếu nữ phong kiến. Qua đó dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh.

    – Thể hiện cảm hứng nhân văn văn Nguyễn Du

    Nghệ thuật ước lệ cổ điển lấy thiên nhiên làm chuẩn mực để tả vẻ đẹp con người. Khắc hoạ rõ nét chân dung chị em Thuý Kiều.

    b

    Cảnh ngày xuân

    Nguyễn Du (TK 18-19)

    Bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng.

    Tả cảnh thiên nhiên bằng những từ ngữ, hình ảnh giàu chất tạo hình.

    c

    Kiều ở lầu Ngưng Bích

    Nguyễn Du (TK 18-19)

    Cảnh ngộ cô đơn buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo rất đáng thương, đáng trân trọng của Thuý Kiều

    – Miêu tả nội tâm nhân vật thành công nhất.

    – Bút pháp tả cảnh ngụ tình tuyệt bút.

    d

    Mã Giám Sinh mua Kiều

    Nguyễn Du (TK 18-19)

    – Bóc trần bản chất con buôn xấu xa, đê tiện của Mã Giám Sinh.

    – Hoàn cảnh đáng thương của Thuý Kiều trong cơn gia biến.

    – Tố cáo xã hội phong kiến, chà đạp lên sắc tài, nhân phẩm của người phụ nữ.

    Nghệ thuật kể chuyện kết hợp với miêu tả ngoại hình, cử chỉ và ngôn ngữ đối thoại để khắc hoạ tính cách nhân vật (Mã Giám Sinh).

    5

    Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

    Nguyễn Đình Chiểu (TK19)

    – Vài nét về cuộc đời, sự nghiệp, vai trò của Nguyễn Đình Chiểu trong lịch sử văn học VN.

    – Tóm tắt cốt chuyện LVT.

    – Khát vọng hành đạo giúp đời sống của tác giả, khắc hoạ những phẩm chất đẹp đẽ của hai nhân vật : LVT tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa, khinh tài ; KNN hiền hậu, nết na, ân tình.

    – Là truyền thơ Nôm, một trong những tác phẩm xuất sắc của NĐC được lưu truyền rộng rãi trong nhân dân.

    – Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả rất giản dị, mộc mạc, giàu màu sắc Nam Bộ.

    Lục Vân Tiên gặp nạn

    Nguyễn Đình Chiểu (TK 19)

    – Sự đối lập giữa thiện và ác, giữa nhân cách cao cả và những toan tính thấp hèn.

    – Thái độ, tình cảm và lòng tin của tác giả đối với nhân dân lao động.

    – Nghệ thuật kể chuyện kết hợp với tả nhân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Tác Giả, Tác Phẩm Văn Học Trung Đại Trong Chương Trình Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn Bài Kiểm Tra Truyện Trung Đại
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 11
  • Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Trở Về Với Văn Bản Văn Học
  • Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn Dạy Văn Bản Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn Thcs
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Kinh Nghiệm Khi Dạy Văn Bản Nhật Dụng Để Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Giờ Dạy Văn Bản Nhật Dụng
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Góp Một Cách Dạy Văn Bảng Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn Bậc Trung Học Cơ Sở
  • Ôn Tập Văn Học Nước Ngoài Và Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8
  • Bài 29: Chương Trình Địa Phương (Phần Văn)
  • ÔN TẬP VĂN BẢN NHẬT DỤNG NGỮ VĂN 9 – HỌC KÌ 1

    ⊛ Xuất xứ : Phong cách Hồ Chí Minh là một phần bài viết “Phong cách Hồ Chí Minh cái vĩ đại gắn với cái giản dị” của tác giả Lê Anh Trà, trích trong cuốn Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam (Viện Văn hóa xuất bản, Hà Nội 1990).

    ⊛ Chủ đề : Lối sống giản dị của Bác Hồ- Lê Anh Trà (1927-1999)

    – Quê Quảng Ngãi

    – Ôn từng là viện trưởng Viện văn hóa thông tin- Vẻ đẹp của phong cách HCM là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa nhân loại , giữa thanh cao và giản dị . Từ đây để chúng ta càng thêm kính yêu Bác , học tập theo tấm gương Bác .

    – Thái độ thán phục và tự hòa của tác giả .

    – Dẫn chứng được chọn lọc vừa cụ thể, vừa tiêu biểu, vừa chính xác, lại toàn diện.

    – Lập luận chặt chẽ , sắc bén

    – Đan xen thơ của các vị hiền triết, sử dụng từ Hán Việt gợi cho người đọc thấy sự gần gũi giữa chủ tịch Hồ Chí Minh với các vị hiền triết của dân tộc.

    – Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi nền văn hóa nhân loại, hiệu đại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam.

    – Các biện pháp liệt kê , so sánh

    – VB thuyết minh mang tính cập nhật giàu chất văn.

    – VB mang tính thời sự trong xu thế hội nhập kinh tế, văn hóa nước ta với cộng đồng thế giới.

    2 Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình.

    ⊛ Xuất xứ : 8/1986 , trích từ bản tham luận của ông tại Mê-hi-cô.

    ⊛ Chủ đề : chống chiến tranh và bảo vệ hòa bình.

    – Ga-bri-en . Gác-xi-a. Mác-két (1928- 2014)

    – Nhà văn Cô-lôm-bi-a.

    – Giải thưởng Nô-ben về văn học (1982)

    – Tiểu thuyết “Trăm năm cô đơn” (1967)-Nguy cơ chiến tranh đang đe doạ toàn thể loài người và sự sống trên trái đất.

    -Đấu tranh cho hoà bình, ngăn chặn và xoá bỏ nguy cơ chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ thiết thân và cấp bách của toàn thể loài người.- Bố cục chặt chẽ , rõ ràng .

    – Cách lập luận chặt chẽ , sắc bén dựa trên luận cứ tiêu biểu , xác thực

    – Giọng văn nhiệt tình lôi cuốn

    – Kết hợp giữa phương thức NL + TM

    – Sử dụng phép so sánh , điệp ngữ , liệt kê …thích hợp , có hiệu quả3 Tuyên bố thế giới về sự sống còn , quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.

    ⊛ Xuất xứ : tại Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em (New York 30/9/1990)

    ⊛ Chủ đề : Sự sống còn và quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em (quyền trẻ em)- Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những vấn đề quan trọng, cấp bách có ý nghĩa toàn cầu.

    – Cam kết thực hiện những nhiệm vụ có tính toàn diện vì sự sống còn, phát triển của trẻ em, vì sự tương lai của toàn nhân loại.- Nghị luận chính trị – xã hội mạch lạc rõ ràng .

    – Liên kết logic , kết cấu chặt chẽ .

    – Luận cứ đầy đủ và toàn diện.

    – Phương pháp nêu số liệu và phân tích khoa học

    – Lời văn dứt khoát

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8
  • Soạn Bài Chương Trình Địa Phương Văn 8 Trang 127 Siêu Ngắn: Văn Bản Nhật Dụng Ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì?
  • Văn Bản Nhật Dụng Ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì
  • Nêu Những Văn Bản Nhật Dụng Đã Học Trong Chương Trình Ngữ Văn Lớp 8
  • Skkn Một Số Kinh Nghịêm Dạy Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, 9
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Tiết 10: Luyện Tập Sử Dụng Yếu Tố Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiết 4:sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Giáo Án Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • Em Hãy Tóm Tắt Các Sự Việc Trong Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh , Thạch Sanh Cho Biết Các Sự Việc Trong Truyện Được Kể Theo Thứ Tự Nào ? Kể Theo Thứ Tự Đó Tạo Nên H
  • Bài 9. Thứ Tự Kể Trong Văn Tự Sự Thu Tu Ke Trong Van Tu Su Ppt
  • – Kiểu bài : Thuyết minh.

    – Nội dung ( đối tượng ) : Con trâu

    – Phạm vi ( Giới hạn ) : Trong đời sống của người nông dân Việt Nam

    TIẾT 10LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINHKiểm tra bài cũ :1. Miêu tả trong văn bản thuyết minh có vai trò gì ? A . Làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi,dễ hiểu.B. Làm cho đối tượng thuyết minh có tính cách và cá tính riêng.C. Làm cho bài văn thuyết minh giàu sức biểu cảm.D. Làm cho bài văn thuyết minh giàu tính loogic và màu sắc triết lí.2. Trong các câu sau, câu nào là câu văn miêu tả?A. Người Huế lập vườn trước hết là nơi cư ngụ của tâm hồn mình giữa thế gian, ước mong nó sẽ là di sản tinh thần để đời cho con cháu.B. Ngôi vườn An Hiên trong vùng Kim Long ở gần chùa Linh Mụ là một kiểu vườn Huế như vậy. C. Một lối đi khá dài, hai bên trồng mai trắng, lá đan vòm che trên đầu người như nối dài thêm cái vòm cổng vào đến sân.D. Gần gũi với cây ngọc lan là cây hoàng lan, thường gọi là bông sứ vàngĐề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam. - Kiểu bài : Thuyết minh. - Nội dung ( đối tượng ) : Con trâu - Phạm vi ( Giới hạn ) : Trong đời sống của người nông dân Việt NamDàn ý :* Mở bài : Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam.* Thân bài : - Định nghĩa về con trâu, nguồn gốc. - Đặc điểm, cấu tạo. - Vai trò của con trâu : + Trong nghề làm ruộng ( trong nông nghiệp ): . Cày, bừa... . Kéo xe... + Trong lễ hội: . Lễ chọi trâu ( Hải phòng ); lễ đâm trâu ( Tây Nguyên )... . Đồ mĩ nghệ... + Với tuổi thơ ở nông thôn Việt Nam + Cung cấp thực phẩm ...* Kết bài : Khẳng định vai trò, vị trí của con trâu với làng quê.* Hình ảnh con trâu trong đời sống làng quê Việt Nam* Luyện tập : - Viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tảHướng dẫn về nhà:- Viết hoàn thiện văn bản thuyết minh về con trâu có sử dụng yếu tố miêu tả .- Ôn luyện về văn bản thuyết minh.- Chuẩn bị cho bài viết vào tuần sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 9 Bài Sử Dụng Yếu Tố Miêu Tả Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Sử Dụng Yếu Tố Miêu Tả Trong Văn Bản Thuyết Minh Trang 26 Sgk
  • Yêu Cầu Chung Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh
  • 2 Bài Văn Mẫu Phân Tích Đoạn Trích Cảnh Ngày Xuân Hay Nhất
  • Văn Học 9: Hệ Thống Hóa Kiến Thức Văn Bản Văn Học, Văn Bản Truyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn Lớp 9 Học Kì 2
  • Sự Khác Biệt Giữa Văn Học Và Phi Văn Học Trong Tác Phẩm Văn Học Là Gì?
  • Bài Giảng Văn Bản Văn Học
  • Hướng Dẫn Các Bước Tiến Hành Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Kĩ Năng Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Phong cách Hồ Chí Minh

    Lê Anh Trà

    – Trích trong “Phong cách Hồ Chí Minh”, “cái vĩ đại gắn với cái giản dị”.

    – Được in trong cuốn “Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam”, xuất bản 1990.

    – Văn bản nhật dụng. Vấn đề: Bản sắc văn hóa dân tộc kết tinh những giá trị tinh thần mang tính truyền thống của dân tộc. Trong thời kì hội nhập hiện nay, vấn đề giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc càng trở nên có ý nghĩa.

    – Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh qua sự tiếp thu tinh hóa văn hóa nhân loại.

    – Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh qua lối sống giản dị và thanh cao.

    Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, tác giả Lê Anh Trà đã cho thấy cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh trong nhận thức và trong hành động. Từ đó đặt ra một vấn đề của thời kì hội nhập: tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

    Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

    Mác – ket – Nhà văn Colombia.

    – Ông có nhiều đóng góp trong nền hòa bình nhân loại.

    – Trích tham luận “Thanh gươm Đa-mô-clét.

    – Tháng 8/1986, tại cuộc họp sáu nước.

    – Văn bản nhật dụng:

    Vấn đề: Chống lại chiến tranh hạt nhân nói riêng và chiến tranh nói chung để bảo vệ nền hòa bình thế giới và nhân loại.

    – Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.

    – Cuộc chạy đua vũ trang đi ngược lại với lí trí con người.

    – Cuộc chạy đua vũ trang đi ngược lại với lí trí tự nhiên.

    – Nhiệm vụ của chúng ta.

    – Lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực, so sánh sắc sảo, giàu sức thuyết phục.

    Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm của G.G Mác-két đối với hòa bình nhân loại.

    Tuyên bố thế giỡi về sự sống còn và quyền được bảo vệ, phát triển của trẻ em

    – Văn bản được trích trong bài “Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em”, họp tại trụ sở Liên hợp quốc 30/9/1990.

    – Vấn đề: Cho chúng ta thấy được tầm quan trọng, tính cấp bách, toàn cầu của nhiệm vụ vì sự sống còn, quyền được bảo vệ, phát triển của trẻ em.

    – Sự cam kết và lời kêu gọi khẩn thiết đối với toàn nhân loại.

    – Sự thách thức.

    – Cơ hội.

    – Nhiệm vụ của chúng ta.

    – Phân tích ngắn gọn.

    – Cụ thể, toàn diện rõ ràng, dứt khoát.

    Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.

    Chuyện người con gái Nam Xương

    – Nguyễn Dữ

    – Sống ở thế kỉ XVI, thời kì nhà Lê bắt đầu suy yếu khủng hoảng.

    – Là học trò của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm.

    – Ông học rộng tài cao nhưng lui về ở ẩn như những thách thức đương thời khác.

    – Truyện kì mạn lục.

    – Viết bằng chữ Hán, là một trong hai mươi truyện ngắn trong tập “Truyền kì mạn lục”.

    – Sáng tạo từ truyện cổ tích “Vợ chàng Trương”.

    – Khai thác từ truyện cổ tích, có sáng tạo về nhân vật và cách kể chuyện.

    – Tình huống bất ngờ, kịch tính.

    – Xây dựng nhân vật qua cử chỉ, lời nói, hành động.

    – Truyện phê phán sự ghen tuông mù quáng.

    – Ca ngợi người phụ nữ.

    Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

    – Phạm Đình Hổ (1768 – 1839).

    – Sống trong thời chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng nên muốn ẩn cư.

    – Viết bằng chữ Hán.

    – Trích trong “Vũ trung tùy bút” (viết vào những ngày mưa).

    – Là tác phẩm văn xuôi ghi lại hiện thực đen tối lịch sử nước ta lúc bấy giờ.

    – Ngôi kể khách quan.

    – Miêu tả chân thực, tiêu biểu, sinh động, giọng văn giàu chất trữ tình.

    – Hiện thực lịch sử và thái độ của kẻ đạo đức giả trước những vấn đề của đời sống xã hội.

    Hoàng Lê Nhất thống chí

    – Ngô gia văn phái gồm những tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì (Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du).

    – Dòng họ nổi tiếng về văn học lúc bấy giờ.

    – Viết bằng chữ Hán.

    – Có 17 hồi (Đoạn trích Hồi thứ 14).

    – Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ (hành động mạnh mẽ, trí tuệ sáng suốt nhạy bén, ý chí quyết thắng, tầm nhìn xa rộng, tài dụng binh như thần).

    – Sự thảm bại của quân lính nhà Thanh và vua tôi bán nước.

    – Kể, tả theo diễn biến của sự kiện lịch sử.

    – Giọng điệu trần thuật.

    Văn bản ghi lại hiện thực lịch sử hào hùng của dân tộc và hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân năm Kỉ Dậu (1789).

    Truyện Kiều

    * Cuộc đời:

    – Nguyễn Du (1765 – 1820).

    – Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học.

    – Ông chứng kiến nhiều biến động dữ dội nhất trong lịch sử Việt Nam.

    – Mồ côi cha năm 9 tuổi, mồ côi mẹ năm 12 tuổi.

    * Con người:

    – Người có vốn sống phong phú, hiểu biết sâu sắc về nhiều vấn đề của đời sống xã hội.

    – Những thăng trầm của cuộc sống riêng tư làm cho tinh thần và tâm hồn Nguyễn Du tràn đầy cảm thông, yêu thương con người.

    * Sự nghiệp sáng tác:

    – Gồm những tác phẩm có giá trị lớn, viết bằng chữ Hán và chữ Nôm:

    + Chữ Hán: Nam Trung thi tập, Thanh Hiên thi tập, Bắc hành tạp lục (243 bài).

    + Chữ Nôm: Truyện Kiều (3254 câu), Văn Chiêu hồn.

    – Nguyễn Du dựa vào cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân. Nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du là hết sức lớn.

    – Tóm tắt tác phẩm:

    + Gặp gỡ và đính ước.

    + Gia biến và lưu lạc.

    + Đoàn tụ.

    – Ngôn ngữ đã đạt tới đỉnh cao rực rỡ (Ngôn ngữ dân tộc, thơ lục bát).

    – Nghệ thuật tự sự đã có bước phát triển vượt bậc.

    + Dẫn chuyện.

    + Miêu tả thiên nhiên, tâm lí.

    + Khắc họa hình ảnh nhân vật, tính cách nhân vật.

    – Giá trị hiện thực:

    + Truyện Kiều là bức tranh hiện thực của xã hội phong kiến suy tàn với những thế lực tàn bạo chà đạp lên nhân cách số phận của người phụ nữ.

    + Số phận con người bị áp bức đau khổ.

    – Giá trị nhân đạo:

    + Thể hiện niềm thương cảm sâu sắc trước những đau khổ của con người.

    + Lên án, phê phán, tố cáo những thế lực tàn bạo.

    + Trân trọng đề cao con người từ hình thức đến nhân phẩm và những khát vọng ước mơ chân chính.

    Chị em Thúy Kiều

    – Vị trí đoạn trích nằm ở phần mở đầu của tác phẩm.

    – Tóm tắt: Giới thiệu chị em Thúy Kiều, cuộc sống, vẻ đẹp và tài sắc của hai người, dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh.

    – Giới thiệu khái quát vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều.

    – Vẻ đẹp Thúy Vân.

    – Vẻ đẹp Thúy Kiều.

    – Nhận xét chung về cuộc sống hai chị em.

    * Tác giả sử dụng nghệ thuật đòn bẩy giới thiệu Vân trước Kiều sau mặc dù Vân không phải là nhân vật chính. Tác giả dành nhiều câu thơ hơn cho Thúy Kiều, lấy Thúy Vân làm nền cho nhân vật Thúy Kiều.

    – Qua những câu thơ tác giả như dự báo trước về cuộc đời của nhân vật.

    – Hình ảnh tượng trưng ước lệ.

    – Nghệ thuật đòn bẩy.

    – Ngôn ngữ miêu tả hết sức tài tình.

    Văn bản ca ngợi vẻ đẹp tài năng của chị em Thúy Kiều và tài năng nghệ thuật, cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du.

    Cảnh ngày xuân

    Vị trí đoạn trích nằm ở phần 1 của tác phẩm sau đoạn tả chị em Thúy Kiều.

    – Phong cảnh ngày xuân.

    – Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh.

    – Cảnh chị em Thúy Kiều du xuân trở về.

    – Ngôn ngữ miêu tả, hình ảnh gợi cảm.

    – Miêu tả theo trình tự thời gian.

    Đoạn trích miêu tả hình ảnh của ngày xuân tươi đẹp qua ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình của Nguyễn Du.

    Kiều ở lầu Ngưng Bích

    Vị trí đoạn trích nằm ở phần 2 (Gia biến và Lưu lạc)

    – Hoàn cảnh của Kiều.

    – Nỗi nhớ thương của Kiều.

    – Tâm trạng của Kiều qua cảnh vật.

    Miêu tả nội tâm nhân vật, tả cảnh ngụ tình, sử dụng điển tích rất khéo léo.

    Đoạn trích miêu tả nội tâm của nhân vật, giúp ta thấy được cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Kiều.

    Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

    – Nguyễn Đình Chiểu sinh 1/7/1822 và mất 3/7/1888.

    – Tục gọi là Đồ Chiểu.

    – Nguyễn Đình Chiểu – một nhân cách lớn.

    – Hai mươi sáu tuổi đã bị mù nhưng ông vẫn không gục ngã trước số phận, ngẩng cao đầu mà sống, sống có ích đến hơi thở cuối cùng.

    – Gánh vác ba trọng trách:

    + Nhà giáo

    + Thầy thuốc

    + Nhà thơ

    – Để lại cho đời những áng văn thơ bất hủ.

    – Gồm 2082 câu thơ lục bát.

    – Mục đích:

    + Trực tiếp truyền đạt đạo lí làm người.

    + Xem trọng tình nghĩa giữa người với người.

    + Đề cao tinh thần nghĩa hiệp phò nguy cứu khốn.

    + Thể hiện khát vọng nhân dân: cái thiện thắng cái ác, cái chính nghĩa thắng cái gian tà.

    – Đặc điểm thể loại: (Nôm bình dân)

    + Truyện thơ Nôm mang tính chất kể và hát.

    + Chú trọng đến cử chỉ, hành động, ngôn ngữ hơn là miêu tả nội tâm.

    – Hình ảnh Lục Vân Tiên.

    – Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga.

    – Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị gần với lời ăn tiếng nói thông thường.

    – Ngôn ngữ thơ đa dạng, phù hợp với diễn biến tình tiết của câu chuyện.

    Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả.

    Đồng chí

    – Chính Hữu (1926 – 2007)

    – Là nhà thơ quân đội.

    – Sáng tác chủ yếu về những người chiến sĩ, quân đội trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và kháng chiến chống Mĩ.

    – Sáng tác năm 1948 sau chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947) và được trích trong tập thơ “Đầu súng trăng treo”.

    – Xuất bản năm 1966.

    – Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ sáng tác mùa xuân 1948, thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

    – Cơ sở hình thành tình đồng chí.

    – Những biểu hiện của tình đồng chí.

    – Bức tranh người lính.

    Ngôn ngữ bình dị, tả thực, đậm chất nhân gian, hình ảnh thơ đẹp.

    Bài thơ ngợi ca tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.

    Bài thơ về tiểu đội xe không kính

    – Phạm Tiến Duật (1941 – 2007).

    – Nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

    – Sáng tác năm 1969.

    – In trong tập thơ “Vầng trăng quầng lửa”.

    – Nhan đề bài thơ: Qua hình ảnh những chiếc xe không kính và người chiến sĩ lái xe, tác giả ca ngợi những người chiến sĩ lái xe trẻ trung, hiên ngang, bất chấp khó khăn nguy hiểm ngày đêm lái xe chi viện cho chiến trường, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

    – Hoàn cảnh sáng tác:

    + Bài thơ viết năm 1969, thời kì cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra rất ác liệt trên con đường chiến lược Trường Sơn.

    + Bài thơ được tặng giải Nhất cuộc thi thơ của báo Văn nghệ năm 1969 và được đưa vào tập thơ “Vầng trăng quầng lửa” của tác giả.

    – Hình ảnh những chiếc xe không kính.

    – Hình ảnh những người lính lái xe.

    – Chi tiết thơ độc đáo.

    – Giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, tinh nghịch.

    – Sử dụng biện pháp nghệ thuật đặc sắc.

    Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường Sơn có những phẩm chất tốt đẹp dũng cảm, hiên ngang tràn đầy niềm tin chiến thắng, trong thời kì chống Mĩ xâm lược.

    Đoàn thuyền đánh cá

    – Huy Cận (1919 – 2005).

    – Ông vốn nổi tiếng trong phong trào Thơ mới.

    – Là một trong những nhà thơ tiêu biểu cho nền thơ hiện đại Việt Nam.

    – Sáng tác 4/10/1958 trong chiến đi thực tế dài ngày ở Quảng Ninh.

    – Trích trong tập thơ “Trời mỗi ngày lại sáng”.

    – Hoàn cảnh sáng tác:

    + Giữa năm 1958, Huy Cận có chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh. Từ chuyến đi thực tế này, hồn thơ Huy Cận mới thực sự nảy nở trở lại, dồi dào trong cảm hứng về thiên nhiên đất nước, về lao động và niềm vui trước cuộc sống mới.

    + Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được sáng tác trong thời gian ấy và in trong tập thơ “Trời mỗi ngày lại sáng” (1958).

    – Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi.

    – Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển vào ban đêm.

    – Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về.

    – Xây dựng hình ảnh thơ bằng sự liên tưởng tưởng tượng.

    – Âm điệu khỏe khoắn, lạc quan, yêu đời.

    Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động mới. Ca ngợi con người lao động trên biển.

    Ánh trăng

    – Nguyễn Duy (1948).

    – Ông tiêu biểu cho lớp nhà thơ trẻ, trường thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.

    – Sáng tác 1978 sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng tại Thành phố Hồ Chí Minh.

    – Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ ra đời năm 1978 tại Thành phố Hồ Chí Minh. (Ba năm sau ngày kết thúc chiến tranh, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước).

    – Vầng trăng trong quá khứ.

    – Cảm nhận về vầng trăng hiện tại.

    – Suy ngẫm của nhà thơ.

    – Khổ thơ năm chữ.

    – Kết hợp tự sự, trữ tình.

    – Hình ảnh thơ mang nhiều tầng ý nghĩa.

    Ánh trăng khắc họa một khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu nặng nghĩa tình, thủy chung sau trước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Nội Dung Và Hình Thức Của Tác Phẩm Văn Học
  • Tác Phẩm Văn Học Là Gì? Đặc Trưng Cơ Bản Của Một Tác Phẩm Văn Học
  • Văn Bản Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Luyện Tập Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Môn Văn Lớp 9 Học Kì 2
  • Văn Bản, Tiếng Việt, Làm Văn Trong Đề Học Kì 2 Môn Văn Lớp 8 Ninh Hòa
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Top 4 Đề Thi Học Kì 2 Ngữ Văn Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Ôn Tập Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 2
  • – Cách hiểu này xuất phát từ lí tưởng cao đẹp của các trang nam nhi hào kiệt khi xưa, đó là lí tưởng cống hiến sức lực để bảo vệ sự trường tồn cho non sông, cho dân tộc. Phạm Ngũ Lão là một vị tướng tài ba song cũng là một con người đầy ý thức về trách nhiệm với đất nước.Mặt khác “Vũ Hầu” ở đây là chỉ Gia Cát Lượng, một biểu tượng về tấm lòng trung, về những đóng góp cho triều đại.

    b. Ý nghĩa đoạn trích sau là gì?

    “Gươm mài đá, đá núi cũng mòn

    Voi uống nước, nước sông phải cạn

    Đánh một trận sạch không kinh ngạc

    Đánh hai trận tan tác chim muông

    Nổi gió to trút sạch lá khô

    Thông tổ kiến phá toang đê vỡ”

    ( Đại cáo bình ngô)

    + “đá- núi”

    + “voi- nước”

    + “Chim muông”

    + “Lá khô”

    + “Tổ kiến-đê vỡ”

    c.Hiểu thế nào là “Ý tại ngôn ngoại” ( ý ở ngoài lời của thơ văn)?

    Trong các tác phẩm thơ văn, ta có thể dễ dàng cảm nhận được lớp ý nghĩa bề mặt của ngôn từ, nhưng ý nghĩa hàm ẩn không được nhà văn trực tiếp nói ra thì không phải ai cũng có thể cảm nhận được. Nói một cách dễ hiểu thì hầu hết mọi tác phẩm thơ văn đều có hai tầng ý nghĩa, đó là ý nghĩa bề mặt và ý nghĩa hàm ẩn. ý nghĩa hàm ẩn không được trực tiếp bộc lộ bằng ngôn ngữ mà chỉ có thể thấy được thông qua cách cảm nhận, suy ngẫm của độc giả, đó chính là “Ý toại ngôn ngoại”.

    2. Luyện tập đọc- hiểu mạch ý của đoạn văn

    a. Chỉ ra các ý và liên hệ giữa các ý trong đoạn văn sau:

    “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên”: (Hiền tài là nguyên khí của quốc gia).

    + Hiền tài là nguyên khí quốc gia

    + Tầm quan trọng của hiền tài đối với sự suy thịnh của đất nước.

    Thực chất, ý thứ hai là sự phát triển của ý thứ nhất. Trước tiên, tác giả nêu ra vấn đề hiền tài là nguyên khí quốc gia. Sau đó chỉ ra tầm quan trọng của hiền tài đối với sự tồn vong, hưng thịnh của một triều đại, đất nước.

    b. Trong bài Tựa “Trích diễm thi tập” (Hoàng Đức Lương) có những đoạn văn nào? Ý chính của từng đoạn văn là gì? Các ý đó liên hệ với nhau như thế nào?

    Bài tựa “Trích diễm thi tập” gồm có hai đoạn:

    + Đoạn 1: TRình bày những nguyên nhân khiến cho thơ văn bị thất truyền

    + Đoạn 2: Nêu lên động cơ của quá trình biên soạn sách.

    Hai đoạn có mối quan hệ bổ trợ cho nhau, vì những nguyên nhân nhất định khiến cho thơ văn bị thất truyền trong xã hội, đau xót trước thực trạng mất mát của những giá trị văn hóa cùng với niềm đam mê sách vở, đam mê cái đẹp thì Hoàng Đức Lương đã biên soạn lên cuốn “Trích diễm thi tập”. Theo đó thì luận điểm của đoạn một có ý nghĩa tương trợ, giải thích cho động cơ ở đoạn hai.

    c. Đặc điểm chung trong hình thức của hai đoạn trích “Thái phó Tô Hiến Thành” và “Thái sư Trần Thủ Độ” là:

    + Đều xác định ngày tháng nhân vật mất trước khi đi sâu trình bày về cuộc đời của những nhân vật này. Nói cách khác, cả hai đoạn trích đều được bố cục theo bút pháp “cái quan định luận”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuần 23. Luyện Tập Đọc
  • Soạn Văn Bài: Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Tổng Kết Phương Pháp Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài: Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học
  • Soạn Văn Bản Làng Của Nhà Văn Kim Lân Ngữ Văn 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Văn Bản Làng Môn Văn Lớp 9 Hay Nhất
  • Tóm Tắt Truyện Làng Của Kim Lân.ngữ Văn Lớp 9
  • Tập Đọc Lớp 5: Quang Cảnh Làng Mạc Ngày Mùa
  • Tập Đọc : Quang Cảnh Làng Mạc Ngày Mùa
  • Soạn Bài Quang Cảnh Làng Mạc Ngày Mùa, Tập Đọc Trang 10, 11 Sgk Tiếng
  • 1/ Truyện ngắn “Làng” đã xây dựng được một tình huống truyện làm bộc lộ sâu sắc tình yêu làng quê và

    lòng yêu nước ở nhân vật ông Hai. Đó là tình huống nào?

    Truyện ngắn ” Làng” đã xây dựng được một tình huống bộc lộ sâu sắc tình yêu làng quê, yêu nước của

    nhân vật ông Hai:

    – Ông quen làm lụng, quen với làng, sinh sống ở làng từ tấm bé.

    – Ông cha cụ kị mình xưa kia cũng sinh sống ở cái làng này từ bao đời nay rồi.

    – Nay phải tản cư ông cảm thấy khổ sở.

    – Mặt khác đi tản cư là hoàn cảnh của ông quá khó khăn.

    – Ông không muốn bỏ làng ra đi vào lúc hữu sự. Bây giờ gặp phải lúc hữu sự như thế này là công việc

    chung chứ của riêng ai? ” Ông Hai bị dồn ép buồn khổ lắm, nhưng hoàn cảnh đã thắng, tản cư âu cũng

    là kháng chiến”

    – Khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc, ông bàng hoàng, xấu hổ, nhục nhã.

    2/ Thuật lại diễn biến tâm trạng và hành động của nhân vật ông Hai từ lúc nghe tin làng mình theo giặc

    đến lúc kết thúc truyện.

    Vì sao ông Hai lại thấy đau đớn, tủi khổ khi nghe tin làng mình theo giặc? Tâm trạng ấy của nhân vật đã

    được biểu hiện như thế nào?

    * Khi nghe đến Làng Chợ Dầu, ông Hai hy vọng nghe được những tin tốt đẹp, nào ngờ được biết tin cả

    làng là Việt gian. Phản ứng của ông lão rất mạnh mẽ: Cổ ông lão nghẹn đứng hắn lại, da mặt tê rân rân.

    Ông lão lặng đi, tưởng như đến không thở được. MỘt lúc lâu ông mới rặn è è, nuốt một cái gì đó vướng

    trong cổ, ông cất tiếng hỏi, giọng lạc hẳn đi

    * Tiếp theo ông Hai cúi gằm mặt xuống mà đi, về đến nhà nằm vật ra giường, nước mắt tràn ra, ông rít

    lên, rồi ngờ ngợ. Một loạt các câu hỏi , rồi trằn trọc không ngủ được.

    * Suốt mấy ngày, ông không dám đi đâu, chỉ quanh quẩn ở nhà nghe ngoán binh tình bên ngoài: Một số

    đám đông túm lại, ông cũng để ý, dăm bảy tiếng cười nói xa xa , ông cũng chột dạ. Lúc nào ông cũng

    nơm nớp tưởng như người ta đang để ý, người ta đang bàn tán đến cái chuyện ấy.

    *Ông đã dứt khoát lựa chọn theo cách của ông: Làng yêu thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì phải thù.

    * Ông Hai đã bị đẩy vào tình thế bế tắc, tuyệt vọng khi mụ chủ nhà muốn đuổi gia đình ông đi.

    * Đến khi cái tin đồn thất thiệt ấy được cải chính, ông Hai bộc lộ niềm vui, niềm hạnh phúc qua lời nói lặp

    đi lặp lại, cốt nhấn mạnh làng ông theo Tây là ” láo hết, toàn là sai sự mục đích cả”. Ông đi hết nơi này

    đến nên khác để khoe Tây đốt nhà mình.

    3/ Em hãy đọc lại đoạn ông Hai trò chuyện với đứa con út. Vì sao ông Hai lại trò chuyện như thế với đứa

    con nhỏ? Qua những lời trò chuyện ấy, em cảm nhận được điều gì về tấm lòng ông Hai với làng quê, đất

    nước và với cuộc kháng chiến?

    * Ông trò chuyện với đứa con vì:

    – Chẳng biết nói chuyện cùng ai.

    – Nói như thế là lòng ông đã vơi đi nỗi buồn.

    Đó là tấm lòng ông Hai yêu làng, yêu nước thật cảm động!

    * Ông Hai đã không hề nghĩ tiếc hay buồn vì ngôi nhà riêng của ông bị đốt nhẵn. Niềm vui vì tin làng

    không theo giặc đã chiếm hết tâm trí ông.

    ÁP ÁN THAM KH O THI TUY N SINH VÀO L P 10 – TI NG ANHĐ Ả ĐỀ Ể Ớ Ế

    I. like, cinema, cooked, thing, many, question.

    II. is – finishes – has learned/learnt – talking – is watching – were you doing – modernising/ to be modernised – luckily.

    III.

    1- How many people are there in your family ?

    2- What time do you get up every day ?

    3- Is it hot today ?

    4- What did they arrive here in the morning to?

    IV.

    1- Yes, he is

    2- They had breakfast at the top of the Empire state building.

    3- At lunchtime

    4- It’s refers to chinatown.

    5- They came back the hotel by taxi.

    V.

    1- , so the flight to HN was postponed.

    2- has 11 floors is very old.

    3- not to buy that apartment.

    4- was made from cotton in the 18th century.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Viết Mở Bài, Kết Bài Hay
  • Phân Tích Nhân Vật Ông Hai Trong Truyện Ngắn Làng Của Kim Lân
  • Mở Bài Truyện Ngắn Làng Của Kim Lân, 4 Cách Mở Bài
  • Tóm Tắt Nội Dung Chính, Lập Dàn Ý Phân Tích, Bố Cục
  • Soạn Bài Bố Cục Của Văn Bản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100