Luật An Ninh Mạng: Những Thông Tin Bị Nghiêm Cấm Và Hình Thức Xử Lý

--- Bài mới hơn ---

  • Các Hành Vi Bị Nghiêm Cấm Để Đảm Bảo An Ninh Mạng
  • Đăng Sai Sự Thật Bị Xử Lý Như Thế Nào?
  • 09 Điều Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Tuyệt Đối Không Được Đưa Lên Facebook
  • 9 Điều Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Không Được Viết Lên Facebook
  • Một Số Vấn Đề Về Các Hành Vi Cấm Trong Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Điều 8 của Luật An ninh mạng quy định các hành vi bị nghiêm cấm gồm: “Sử dụng không gian mạng để tổ chức, hoạt động, cấu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc”.

    Các hành vi sử dụng không gian mạng để thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế-xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan Nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác cũng là hành vi bị nghiêm cấm.

    Hành vi bị nghiêm cấm còn gồm có việc sử dụng không gian mạng để hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng; xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

    Thế nào là thông tin vi phạm luật?

    Điều 16 của Luật An ninh mạng quy định về phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế. Đây là những nội dung thông tin không được đăng tải, phát tán trên không gian mạng.

    Điều luật này quy định cụ thể thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm: Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân; chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước; xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.

    Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng bao gồm: kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân; kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự.

    Điều 16 cũng quy định chi tiết thế nào là các thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế…

    Tạm ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông, mạng internet

    Đối với việc phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng, Điều 16 quy định chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung vi phạm khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    Khi phát hiện thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến và yêu cầu xóa bỏ, truy cập, xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật.

    Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng và chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng xử lý các hành vi vi phạm.

    Trách nhiệm của doanh nghiệp

    Điều 26 của Luật An ninh mạng gồm các quy định về bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng. Theo đó, các trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc chuyên trang trên mạng xã hội của cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cung cấp, đăng tải, truyền đưa thông tin có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.

    Doanh nghiệp trong và ngoài nước khi cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng.

    Chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông, các doanh nghiệp phải ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ các thông tin có nội dung vi phạm.

    Doanh nghiệp trong và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam. Dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ tại Việt Nam.

    Theo VIETNAM PLUS

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1. Điều 8 Của Luật An Ninh Mạng “nghiêm Cấm Việc Sử Dụng Không Gian Mạng Để
  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Các Điều Khoản Của Luật An Ninh Mạng
  • Một Số Điều Cần Biết Về Luật An Ninh Mạng 2022
  • Phát Hành Tài Liệu Tuyên Truyền Luật An Ninh Mạng Và Dự Thảo Luật Đặc Khu
  • Căn Cứ Pháp Lý Để Công Dân Chủ Động Bảo Vệ Quyền Lợi Trên Không Gian Mạng
  • Những Hành Vi Bị Cấm Theo Quy Định Của Luật An Ninh Mạng Và Hình Thức Xử Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng: Thể Hiện Tính Chịu Trách Nhiệm Của Người Dùng Mạng Xã Hội
  • Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng 2022 Cấm Những Hành Vi Nào?
  • Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Liên Quan Đến Bảo Vệ An
  • Cnlđ Chủ Động Tìm Hiểu Để Thực Hiện Đúng Luật
  • Xin chào luật sư, tôi có câu hỏi như sau rất mong được luật sư tư vấn:

    Người gửi: Trân Bình Cường (Bình Phước)

    1/ Căn cứ pháp lý

    2/ Những hành vi bị cấm theo quy định của Luật An ninh mạng và hình thức xử lý.

    “Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

    1. Sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi sau đây:

    a) Soạn thảo, đăng tải, tán phát thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 15; thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 16 và khoản 1 Điều 17 của Luật này;

    b) Tổ chức, hoạt động, cấu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    c) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xúc phạm tôn giáo; kỳ thị giới tính, phân biệt chủng tộc;

    d) Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

    đ) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng;

    e) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

    2. Thực hiện chiến tranh mạng, tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. 3. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác.

    4. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng của biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

    5. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.

    6. Hành vi khác sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc vi phạm quy định của Luật này.”

    Trong đó, khoản 1,2,3 Điều 15 quy định như sau:

    “Điều 15. Phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

    1. Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm:

    a) Thông tin có nội dung tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;

    b) Thông tin gây chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước;

    c) Thông tin xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.

    2. Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng, bao gồm:

    a) Thông tin có nội dung tuyên truyền, kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân;

    b) Thông tin có nội dung tuyên truyền, kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở sự hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội nhằm chống chính quyền nhân dân hoặc gây mất ổn định về an ninh trật tự.

    3. Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống, bao gồm:

    b) Thông tin bịa đặt, sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đó.

    4. Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, bao gồm:

    a) Thông tin có nội dung bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa, tiền, trái phiếu, tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác;

    b) Thông tin có nội dung bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp, chứng khoán.”

    Căn cứ theo quy định trên thì có thể khẳng định những hành vi bạn nêu ra đều là những hành vi bị cấm theo quy định của Luật An ninh mạng. Như vậy, luật này không chỉ điều chỉnh những hành vi sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi xâm phạm đến an ninh quốc gia mà còn kiểm soát là những hành vi vi phạm trong các lĩnh vực khác nữa.

    Ngoài ra, về hình thức xử phạt thì hiện nay Luật này mới chỉ đưa ra các biện phòng, chống hay xử lý một số tình huống ví dụ như gỡ bỏ các thông tin mà chưa quy định cụ thể về việc xử lý đối với những chủ thể vi phạm. Tuy nhiên, vấn đề này có thể được điều chỉnh trong các văn bản hướng dẫn được ban hành sau như Nghị định, thông tư…

    Chuyên viên: Phùng Thị Mai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cảnh Báo Hành Vi Vi Phạm Luật An Ninh Mạng
  • Mức Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về An Ninh, Trật Tự, An Toàn Xã Hội
  • Những Quy Định Cần Chú Ý Của Luật An Ninh Mạng
  • Quy Định Về Hành Vi Bị Nghiêm Cấm Và Xử Lý Vi Phạm Pháp Luật Về An Ninh Mạng
  • Một Số Nội Dung Về Dự Án Luật Đơn Vị Hành Chính
  • Các Hình Thức Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiền Ảo Và Một Số Vấn Đề Pháp Lý Đặt Ra Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Hành Vi Đốt Tiền Có Bị Xử Lý Hình Sự?
  • Luật Đan Mạch Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bấy Lâu Nay Bạn Đã Hiểu Sai “Quy Luật” Của Xổ Số Vietlott
  • Làm Sao Bảo Lãnh Đi Mỹ Diện Đồng Tính (Lgbt)?
  • I. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và nguyên tắc áp dụng

    1. Xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

    a) Cảnh cáo;

    b) Phạt tiền;

    c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

    d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính);

    đ) Trục xuất.

    2. Hình thức xử phạt cảnh cáo và phạt tiền chỉ được quy định và áp dụng là hình thức xử phạt chính. Hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; trục xuất có thể được quy định là hình thức xử phạt bổ sung hoặc hình thức xử phạt chính.

    3. Đối với mỗi vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính chỉ bị áp dụng một hình thức xử phạt chính; có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung. Hình thức xử phạt bổ sung chỉ được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính.

    II. Cảnh cáo

    Cảnh cáo được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và theo quy định thì bị áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo hoặc đối với mọi hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện. Cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.

    III. Phạt tiền

    1. Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính từ 50.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 100.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức, trừ mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực thuế; đo lường; sở hữu trí tuệ; an toàn thực phẩm; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; chứng khoán; hạn chế cạnh tranh theo quy định tại các luật tương ứng. Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

    2. Đối với khu vực nội thành của thành phố trực thuộc trung ương thì mức phạt tiền có thể cao hơn, nhưng tối đa không quá 02 lần mức phạt chung áp dụng đối với cùng hành vi vi phạm trong các lĩnh vực giao thông đường bộ; bảo vệ môi trường; an ninh trật tự, an toàn xã hội.

    3. Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt.

    4. Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực

    a) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng: hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; bạo lực gia đình; lưu trữ; tôn giáo; thi đua khen thưởng; hành chính tư pháp; dân số; vệ sinh môi trường; thống kê;

    b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng: an ninh trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; giao thông đường bộ; giao dịch điện tử; bưu chính;

    c) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng: phòng cháy, chữa cháy; cơ yếu; quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia; bổ trợ tư pháp; y tế dự phòng; phòng, chống HIV/AIDS; giáo dục; văn hóa; thể thao; du lịch; quản lý khoa học, công nghệ; chuyển giao công nghệ; bảo vệ, chăm sóc trẻ em; bảo trợ, cứu trợ xã hội; phòng chống thiên tai; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; quản lý và bảo tồn nguồn gen; sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi, cây trồng; thú y; kế toán; kiểm toán độc lập; phí, lệ phí; quản lý tài sản công; hóa đơn; dự trữ quốc gia; điện lực; hóa chất; khí tượng thủy văn; đo đạc bản đồ; đăng ký kinh doanh;

    d) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng: quốc phòng, an ninh quốc gia; lao động; dạy nghề; giao thông đường sắt; giao thông đường thủy nội địa; bảo hiểm y tế; bảo hiểm xã hội;

    e) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng: quản lý giá; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý, phát triển nhà và công sở; đấu thầu; đầu tư;

    g) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng: sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả;

    h) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng: điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước;

    i) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng: xây dựng; quản lý rừng, lâm sản; đất đai;

    k) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng: quản lý các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quản lý hạt nhân và chất phóng xạ, năng lượng nguyên tử; tiền tệ, kim loại quý, đá quý, ngân hàng, tín dụng; thăm dò, khai thác dầu khí và các loại khoáng sản khác; bảo vệ môi trường.

    IV. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn 

    1. Giấy phép, chứng chỉ hành nghề là giấy tờ do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật để cá nhân, tổ chức đó kinh doanh, hoạt động, hành nghề hoặc sử dụng công cụ, phương tiện. Giấy phép, chứng chỉ hành nghề không bao gồm giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng chỉ gắn với nhân thân người được cấp không có mục đích cho phép hành nghề.

    2. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

    3. Đình chỉ hoạt động có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong các trường hợp sau:

    a) Đình chỉ một phần hoạt động gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà theo quy định của pháp luật phải có giấy phép;

    b) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc hoạt động khác mà theo quy định của pháp luật không phải có giấy phép và hoạt động đó gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường và trật tự, an toàn xã hội.

    4. Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thời hạn đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 24 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành. Người có thẩm quyền xử phạt giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

    V. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

    VI. Trục xuất

    Trục xuất là hình thức xử phạt buộc người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính tại Việt Nam phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phạt Tiền, Trừ Lương Khi Người Lao Động Có Vi Phạm Kỉ Luật Là Hành Vi Vi Phạm Pháp Luật
  • Xem Chi Tiet Tin Tuc
  • Công Ty Có Trả Tiền Cho Phép Năm Không Dùng Hết?
  • Mua Bán Ngoại Tệ Dưới 1.000 Usd Không Đúng Quy Định Sẽ Chỉ Bị Phạt Cảnh Cáo
  • Thanh Toán Nợ Tiền Sử Dụng Đất – Cảnh Giác Lừa Lách Luật
  • 2 Hình Thức Xử Phạt Khi Lấn Chiếm Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mất Hóa Đơn Và Cách Xử Lý
  • Trích Lập Dự Phòng Và Xử Lý Các Khoản Nợ Thu Khó Đòi Năm 2022
  • Vướng Mắc Trong Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Đối Với Trường Hợp Chuyển Hồ Sơ Vụ Vi Phạm Để Xử Phạt Hành Chính.
  • Quyết Định Xử Lý Tài Sản Công Trong Trường Hợp Bị Mất, Bị Hủy Hoại.
  • Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Hành Vi Tảo Hôn, Tổ Chức Tảo Hôn
  • Câu hỏi của khách hàng:

    Chào luật sư. Tôi tên là Bùi Trí Bình, 44 tuổi, hiện đang cư trú tại Tuyên Quang. Gia đình tôi có 1800 m2 đất khai hoang từ năm 1983. Năm 1992 gia đình tôi chuyển nhượng 800m2 cho hộ gia đình bên cạnh. Trên thửa đất còn lại chúng tôi đã xây nhà cấp 4 diện tích 700 m2, phần còn lại dùng làm đường đi và trồng cây xung quanh.

    Nay trước thửa đất này chính quyền địa phương quy hoạch Hồ sinh thái. Tuần vừa qua UBND xã ra thông báo gia đình tôi lấn, chiếm đất nông nghiệp, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái phép và sẽ bị xử phạt hành chính, buộc khôi phục tình trạng ban đầu. Tôi có một thắc mắc là: Lấn, chiếm đất sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào? Xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai nói chung được pháp luật thế nào?

    Luật Thái An trả lời câu hỏi:

    1. Cơ sở pháp lý xử phạt vè hành vi lấn chiếm đất đai:

    Cơ sở pháp lý điều chỉnh hình thức xử phạt hành chính khi lấn chiếm đất, xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai là các văn bản pháp luật sau đây:

    2. Thế nào là lấn chiếm đất đai?

    Tại Điều 3 Nghị định 91/2019/NĐ-CP khái niệm “lấn chiếm đất” được giải thích như sau: 

    1. Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.
    2. Chiếm đất là việc sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau đây:

      a) Tự ý sử dụng đất mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép;

      b) Tự ý sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà không được tổ chức, cá nhân đó cho phép;

      c) Sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp);

      d) Sử dụng đất trên thực địa mà chưa hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

    3. Thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi lấn chiếm đất là bao lâu?

    Điểm a Khoản 1 Điều 6 Luật xử phạt vi phạm hành chính 2012 quy định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về đất đai là 02 năm.

    Theo Điều 65 Luật xử phạt vi phạm hành chính 2012, khi đã hết thời hiệu xử phạt, cơ quan có thẩm quyền không được ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nhưng vẫn có thể ra quyết định tịch thu hoặc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính thuộc loại cấm lưu hành và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

    Tại Điều 4 . Thời 91/2019/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau.

    1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là 02 năm.
    2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

      a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;

      b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện quy định tại khoản 4 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;

      c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này và điểm a, b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

    4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc hậu quả trong lĩnh vực đất đai, cụ thể là hành vi lấn chiếm đất đai được quy định như thế nào?

    Tại Điều 5, 91/2019/NĐ-CP hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đầy đủ.

    Cụ thể như sau: 

    1. Các hình thức xử phạt chính bao gồm:

      a) Cảnh cáo;

      b) Phạt tiền.

    2. Hình thức xử phạt bổ sung:

      a) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;

      b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai từ 06 tháng đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai từ 09 tháng đến 12 tháng.

    3. Các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này bao gồm:

      a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để quy định mức độ khôi phục đối với từng loại vi phạm quy định tại Nghị định này;

      b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định này;

      c) Buộc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai;

      d) Buộc trả lại đất sử dụng không đúng quy định;

      đ) Buộc chấm dứt hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất;

      e) Buộc hoàn trả tiền chuyển nhượng, tiền cho thuê, tiền cho thuê lại đất không đúng quy định của pháp luật trong thời gian sử dụng đất còn lại;

      h) Buộc hoàn thành việc đầu tư xây dựng theo đúng quy định;

      i) Buộc chấm dứt hợp đồng mua, bán, cho thuê tài sản gắn liền với đất không đủ điều kiện quy định;

      k) Buộc sử dụng đất đúng theo mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất;

      l) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính như trước khi vi phạm;

      m) Buộc cung cấp hoặc cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai;

      n) Buộc thực hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại Điều 24 của Nghị định này.

      o) Buộc nộp Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại Điều 35 của Nghị định này;

      q) Xử lý tài sản tạo lập không hợp pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này;

      r) Thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai đối với các trường hợp phải thu hồi đất quy định tại các Điều 15, 18, 19, 22, 26, 29, 30 và 32 của Nghị định này.

    4. Việc áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp có giao dịch về quyền sử dụng đất như sau:

      a) Trường hợp vi phạm hành chính xảy ra trước khi chuyển quyền sử dụng đất thì bên chuyển quyền sử dụng đất bị xử phạt vi phạm hành chính và phải thực hiện biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm (nếu khi xử phạt hành vi chuyển quyền buộc bên nhận chuyển quyền phải trả lại đất cho bên chuyển quyền) theo quy định.

      Bên nhận chuyển quyền sử dụng đất phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả còn lại đối với từng trường hợp vi phạm theo quy định;

      b) Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với cả hai bên chuyển đổi quyền sử dụng đất. Trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với bên nhận chuyển quyền sử dụng đất.

      Trường hợp cho thuê, thế chấp bằng quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với người sử dụng đất đã cho thuê, đã thế chấp.

    Ngoài việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm này, bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định này.

    5. Tóm tắt ý kiến tư vấn về hình thức xử phạt khi lấn chiếm đất

    Đối với trường hợp của bạn, chưa đủ căn cứ xác định hành vi lấn chiếm đất. Bởi gia đình bạn đã “khai hoang” thửa đất này. Ngoài ra, vi phạm này (nếu có) đã được thực hiện cách đây hơn 30 năm, nên đã hết thời hiệu xử phạt hành chính.  Việc UBND xã ra thông báo xử phạt trong trường hợp này là trái quy định pháp luật.

    6. Dịch vụ tư vấn luật và giải quyết tranh chấp đất đai/ nhà ở của Luật Thái An

    7. Lưu ý

    • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
    • Để giải đáp mọi vấn đề pháp lý từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật hoặc gửi Email theo địa chỉ [email protected] Bạn cũng có thể để lại tin nhắn, yêu cầu trên website của Công ty Luật Thái An nếu cần sử dụng dịch vụ luật sư.

    Tác giả bài viết:

    Luật sư Lê Văn Thiên – Phó giám đốc Công ty luật Thái An

    • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
    • Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
    • Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp

      Thẻ Luật sư số 1395/LS cấp tháng 8/2010

    • Lĩnh vực hành nghề chính:

      * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Thương mại, Đầu tư nước ngoài, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;

      * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Dân sự, Hình sự, Bảo hiểm, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Thức Xử Phạt Và Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đối Với Người Chưa Thành Niên Trong Dự Thảo Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Một Số Vấn Đề Về Xử Lý Nợ Tồn Đọng Của Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Những Trường Hợp Csgt Phạt Tiền Tại Chỗ, Không Lập Biên Bản Cần Biết
  • Phong Xay Dung Va Kiem Tra Van Ban Quy Pham Phap Luat
  • Thời Hạn Ra Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Khi Vụ Việc Có Tình Tiết Phức Tạp?
  • Vi Phạm An Toàn Giao Thông Và Hình Thức Xử Phạt

    --- Bài mới hơn ---

  • Mức Phạt Và Hình Thức Xử Lý Đối Với Lỗi Chạy Quá Tốc Độ?
  • Những Mức Phạt Vi Phạm Luật Giao Thông Có Hiệu Lực Từ 1
  • Mức Phạt Các Lỗi Vi Phạm Giao Thông 2022 Đối Với Xe Máy
  • Quy Định Về Luật Giao Thông Đường Bộ 2022
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2022
  • Theo quy định tại Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính về nguyên tắc xử phạt như sau:

    Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

    a) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;

    b) Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;

    c) Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;

    d) Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định.

    Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.

    Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm;

    đ) Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính;

    e) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

    Nguyên tắc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính bao gồm:

    a) Cá nhân chỉ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc một trong các đối tượng quy định tại các điều 90, 92, 94 và 96 của Luật này;

    b) Việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính phải được tiến hành theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

    c) Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân người vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;

    d) Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý hành chính có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông Đường Bộ
  • Các Mức Phạt Vi Phạm Giao Thông 2022 Theo Nghị Định 46
  • Tìm Hiểu Luật Giao Thông Đường Bộ 2008
  • Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Luật An Toàn Giao Thông Đường Bộ Năm 2008
  • Luật An Ninh Mạng Chính Thức Có Hiệu Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Cuộc Thi Viết Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng Năm 2022
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng
  • Dự Luật An Ninh Mạng Của Việt Nam
  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Những Điểm Đáng Chú Ý Trong Luật An Ninh Mới
  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Tìm Hiểu Nội Dung Trong Luật An Ninh Mạng
  • Nhiều nguy cơ tiềm ẩn đối với tình hình an ninh mạng tại Việt Nam

    Giáo sư Hoa Kì trao đổi về chiến lược phòng vệ an ninh mạng

    Giáo sư Hoa Kỳ tới Việt Nam bàn về Chiến lược phòng vệ an ninh mạng

    Sau khi được 87% đại biểu Quốc hội bỏ phiếu thông qua ngày 12/6/2018, kể từ hôm nay (1/1/2019), Luật An ninh mạng bắt đầu chính thức có hiệu lực.

    Luật An ninh mạng chính thức có hiệu lực tại Việt Nam kể từ ngày 1/1/2019.

    Với 7 chương, 43 điều, Luật An ninh mạng sẽ quy định cụ thể về việc bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; các biện pháp phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng; hoạt động bảo vệ an ninh mạng; các lực lượng trực tiếp tham gia vào việc bảo vệ an ninh mạng; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và các điều khoản thi hành của Luật an ninh mạng.

    Nhìn chung, việc Luật An ninh mạng bắt đầu có hiệu lực sẽ tạo nên sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước khi cung cấp dịch vụ trên Internet.​ Khi tuân thủ đầy đủ các quy định giống như doanh nghiệp trong nước, các doanh nghiệp nước ngoài hoàn toàn có thể cung cấp dịch vụ bình thường. Do vậy, khi Luật An ninh mạng đi vào hoạt động, sẽ không có chuyện Google hay Facebook bị cấm tại Việt Nam như nhiều người đã lo ngại.

    Các hành vi bị nghiêm cấm khi Luật An ninh mạng có hiệu lực

    Luật An ninh mạng sẽ siết chặt hơn nữa các hoạt động trên môi trường mạng. Theo đó, sẽ có thêm nhiều điều luật nghiêm cấm các hành vi gây mất an ninh mạng. Điều này đòi hỏi mỗi người sử dụng mạng Internet cần hiểu về quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia hoạt động trên môi trường không gian mạng.

    Luật An ninh mạng được 87% đại biểu Quốc hội bỏ phiếu thông qua ngày 12/6/2018.

    1, Sử dụng không gian mạng để thực hiện các hành vi:

    a) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    b) Tổ chức, hoạt động, cấu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    c) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc.

    d) Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

    đ) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng.

    e) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

    2. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    3. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác.

    4. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

    5. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.

    Ngoài các nội dung kể trên, Luật An ninh mạng cũng nghiêm cấm các hành vi khác vi phạm quy định của Luật này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Team Hlv Wowy Sẵn Sàng “khai Hỏa” Vòng Đối Đầu Rap Việt
  • Tràn Ngập Cảm Xúc, Chung Kết 1 ‘rap Việt’ Lập Kỷ Lục Mới Về Lượt Xem
  • Trận Chiến Khốc Liệt Tại Vòng Bứt Phá Rap Việt: Đấu 4, Loại 3, Chỉ Chọn 1
  • Bước Chuyển Mình Của “tay Luật Sư Chống Cộng”
  • Phiên Tòa Xét Xử Vụ Án Đồng Tâm Qua Góc Nhìn Của Luật Sư Người Mỹ Gốc Việt
  • Quốc Hội Chính Thức Thông Qua Luật An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Quy Định Ở Luật An Ninh Mạng Hoàn Toàn Phù Hợp Thông Lệ Quốc Tế
  • Quy Định Của Luật An Ninh Mạng Phù Hợp Với Thông Lệ Quốc Tế
  • Bộ Công An Khẳng Định Dự Thảo Nghị Định Luật An Ninh Mạng Phù Hợp Với Thông Lệ Quốc Tế
  • Vấn Đề Quyền Con Người, Quyền Công Dân Được Quy Định Trong Luật An Ninh Mạng
  • Stt Câu Hỏi 1 2 Luật Công Nghệ Ra Đời Và Chính Thức Có Hiệu Lực Từ Ngày, Tháng, Năm Nào? Luật An Ninh Mạng Ra Đời Và Chính Thức Có Hiệu Lực
  • Sáng ngày 12/6/2018 vừa qua, tại kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XIV đã chính thức thông qua Luật An ninh mạng với tỷ lệ Đại biểu tán thành đạt 423/466 (chiếm 86,86%). Có thể khẳng định, đây là một đạo luật rất quan trọng, được Quốc hội thông qua và sắp tới có hiệu lực thi hành vào thời điểm rất hợp lý, nhất là trong bối cảnh mạng Internet phát triển ở mức chóng mặt như hiện nay.

    Mặc dù đúng là có nhiều ý kiến trái chiều được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên các trang mạng xã hội hoặc Blog… nhưng vẫn phải sớm ban hành đạo luật này bởi rất nhiều nguyên nhân. Về mặt thực tiễn, theo ” Ông Nguyễn Khắc Lịch, Phó Giám đốc trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam VNCERT, cho hay, năm 2022, trong số 9.964 cuộc tấn công trên thì có 1.762 sự cố website lừa đảo (Phishing), 4.595 sự cố về phát tán mã độc (Malware) và 3.607 sự cố tấn công thay đổi giao diện (Deface). Nổi bật nhất trong năm 2022 có lẽ là cuộc tấn công của mã độc có tên Wannacry vào hồi tháng 5/2017. Cuộc tấn công quy mô lớn này đã ảnh hưởng đến 74 quốc gia trong đó có Việt Nam. Chỉ vài giờ lây lan Việt Nam đã có đến hơn 200 Doanh nghiệp bị nhiễm loại mã độc này. Theo Kaspersky thì Việt Nam là một trong 20 nước có thiệt hại nặng nề nhất do cuộc tấn công Wannacry gây ra (báo cáo của VNCERT trên trang securitybox.vn). Cụ thể, vào khoảng 14 giờ chiều ngày 27/11/2006, một sự Website của Bộ Giáo dục & đào tạo (có địa chỉ tại chúng tôi đã bị hacker đột nhập. Kẻ tấn công đã thay ảnh của Bộ trưởng Nguyễn Thiện Nhân bằng bức ảnh của một thanh niên cởi trần; tháng 6/2013, một số trang báo điện tử của Việt Nam như Dân trí, Vietnamnet, Tuổi trẻ… bị tấn công DDOS; tháng 7/2016, hệ thông điều hành sân bay Tân Sơn Nhất bị tấn công; gần đây nhất, vào quý 1/2017 xảy cuộc tấn công của các hacker U15 vào website các cảng hàng không ở Việt Nam (Sân bay Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng, Phú Quốc, Rạch Giá, Tuy Hòa ), tấn công này khiến nhiều người nghi ngờ đây là “sự cố Vietnam Airlines” lần thứ 2… Như vậy, có thể thấy thực tiễn tại Việt Nam đã diễn ra nhiều vụ tấn công mạng đã để lại hậu quả rất lớn về kinh tế, chính trị xã hội.

    Mặt khác, tính đến thời điểm này, trước Việt Nam, nhiều nước trên thế giới đã có Luật An ninh mạng từ rất lâu. Điển hình như Cộng hòa Liên bang Đức đã thông qua Luật An ninh mạng từ ngày 17/12/2014; Mỹ có tới 3 đạo luật an ninh mạng chính đó là Đạo luật về Quyền riêng tư trong lĩnh vực Y tế (HIPPA) năm 1996, Đạo Luật Gramm-Leach-Bliley trong lĩnh vực Tài chính năm 1999 và Đạo luật An ninh nội địa năm 2002, trong đó bao gồm đạo luật Quản trị An ninh Thông tin Liên bang (FISMA); tháng 11/2016, Luật An ninh mạng của Trung Quốc được thông qua… Do vậy, có thể khẳng định Việt Nam hoàn toàn không phải là đất nước “sáng tạo” ra đạo luật này.

    Như vậy chúng ta có thể thấy được sự cần thiết của việc Quốc hội thông qua Luật An ninh mạng. Bên cạnh đó, nhiều quan điểm cũng cho rằng, Luật này có nhiều điểm hạn chế, bất cập tác động xấu tới nền kinh tế, hạn chế quyền tự do ngôn luận… Tuy nhiên, nếu nghiên cứu kỹ nội hàm từng điều luật bên trong, chúng ta thấy rằng đó chỉ là sự cụ thể hóa chức năng Quản lý Nhà nước trên lĩnh vực an ninh mạng mà thôi.

    Chẳng hạn như tại nghị trường, một số ý kiến của Đại biểu còn băn khoăn với quy định tại điểm d khoản 2, vì cho rằng quy định này không bảo đảm tính khả thi, làm gia tăng chi phí của doanh nghiệp nước ngoài, gây khó khăn cho các hoạt động tiếp cận thông tin và trái với các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Về nội dung các ý kiến này, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội giải trình các Hiệp định cơ bản của WTO (Hiệp định GATT, Hiệp định GATS) và Hiệp định CPTPP đều có điều khoản ngoại lệ về an ninh. Do đó, việc chúng ta áp dụng các điều khoản ngoại lệ về an ninh trong Luật này là hết sức cần thiết để bảo vệ lợi ích của người dân và an ninh quốc gia của Việt Nam. Ngoài ra, việc thông qua Luật An ninh mạng cũng không hề cản trở việc lưu thông dòng chảy dữ liệu. Căn cứ quy định của Luật này và tình hình thực tiễn, Chính phủ quy định phạm vi doanh nghiệp cụ thể phải áp dụng quy định này nên sẽ cơ bản không gây cản trở lưu thông dòng chảy dữ liệu, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác, kể cả doanh nghiệp khởi nghiệp. Do đó, không thể nói đạo luật này kéo lùi kinh tế Việt Nam.

    Đối với quyền tự do ngôn luận, Điều 8 Luật An ninh mạng có chỉ rõ các hành vi bị nghiêm cấm. Trong đó nổi bật nhất là: ” điểm c: Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc; điểm d: Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác…”. Những hành vi trong hai điểm này đều đã được quy định trong Bộ luật Hình sự năm 2022 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) do đó, việc đưa vào quy định trong Luật An ninh mạng là thể hiện tính đồng bộ, thống nhất về kỹ thuật lập pháp. Như vậy, những gì mà một số Đại biểu Quốc hội và quần chúng nhân dân lo lắng đều đã được giải quyết triệt để.

    Tóm lại, việc xây dựng và thông qua Luật An ninh mạng là hết sức cần thiết và hợp lý đối với Việt Nam trong tình hình hiện nay. Nó sẽ là cơ sở để cơ quan chức năng thực hiện chức trách, nhiệm vụ của mình; để các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam tuân thủ thực hiện, phát huy tối đa khả năng phát triển của bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quốc Hội Biểu Quyết Tán Thành Thông Qua Luật An Ninh Mạng
  • Hôm Nay 12/6, Quốc Hội Sẽ Biểu Quyết Thông Qua Luật An Ninh Mạng Và Luật Tố Cáo
  • Quốc Hội Biểu Quyết Thông Qua Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng 2022 Được Quốc Hội Thông Qua Toàn Văn
  • Luật An Ninh Mạng Đã Được Quốc Hội Thông Qua
  • Tìm Hiểu Về Luật Việt Vị Và Hình Thức Xử Phạt Lỗi Việt Vị

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Luật Tnhh Việt An Tuyển Dụng 2022
  • Tổng Hợp Điểm Mới 12 Luật Có Hiệu Lực Từ Ngày 01/7/2020 (Tiếp)
  • Phát Động Hưởng Ứng Ngày Pháp Luật Việt Nam Năm 2022
  • Ngày Pháp Luật Việt Nam Năm 2022: Chọn Nội Dung Thiết Thực Để Tuyên Truyền
  • Thực Tập Kế Toán Tại Công Ty Luật Tnhh Việt An
  • Việt vị là gì?

    Việt vị là lỗi mà rất nhiều cầu thủ gặp phải trong bóng đá. Vì lỗi này không thể đưa ra những dẫn chứng rõ ràng nên khó có thể có những biện pháp phòng tránh cho phù hợp. Vị trí việt vị trong bóng đá là vị trí vi phạm việt vị như sau:

    • Cầu thủ đứng ở phần sân của đối phương
    • Có ít hơn 2 cầu thủ của đội bạn đứng giữa cầu thủ và đường biên ngang cuối của sân đội đối phương
    • Cầu thủ đó có tham gia vào đường bóng
    • Cầu thủ đó đứng ở hướng tấn công khung thành đội bạn

    Dựa trên những vị trí này, người ta có thể căn cứ để phát hiện những lỗi sai vi phạm của các cầu thủ để đưa ra các quyết định xử phạt.

    Lỗi việt vị

    Một cầu thủ đứng ở vị trí việt vị thì cũng không được coi là phạm lỗi việt vị khi anh ta không tham gia vào bất kỳ đường bóng nào trên sân. Chỉ khi tham gia lấy bóng, đoạt bóng từ đối phương ngay trên chính những vị trí việt vị thì mới tính là việt vị. Khi đó cầu thủ này sẽ bị xử phạt theo lỗi việt vị tương ứng tùy theo mức độ nặng nhẹ vi phạm phải. Lúc này, các trọng tài sẽ đưa ra phán đoán để xử phạt cầu thủ đã vi phạm lỗi việt vị.

    Tuy nhiên, theo tin thể thao – bóng đá cũng có trường hợp các cầu thủ đứng ở vị trí việt vị chạm vào bóng nhưng sẽ không bị xử phạt nếu thuộc vào các trường hợp như sau:

    Đối với những trường hợp này các cầu thủ sẽ không bị xử phạt theo lỗi việt vị. Đây là những trường hợp đặc biệt mà các cầu thủ không bị phạt theo lỗi việt vị. Trường hợp này khá hy hữu, thường rất ít xảy ra trong bóng đá.

    Luật việt vị

    Là luật thứ 11 trong luật bóng đá được soạn thảo và công bố bởi liên đoàn bóng đá FIFA. Bộ luật này được soạn thảo nhằm hạn chế khả năng giành lợi thế của cầu thủ trong việc tấn công. Và gây ra những trường hợp ngoài ý muốn. Với luật này nhằm đảm bảo các cầu thủ cần phải chơi đẹp và thúc đẩy sự phát triển chiến thuật trong lối chơi. Theo các chuyên gia đánh giá đây là một trong những luật khó giải thích và khó thực thi đúng đắn nhất trong các luật quy định của bóng đá.

    Sự xuất hiện của luật việt vị trong bóng đá đã giúp cho các trọng tài có thể điều hành trận đấu một cách công tâm và chính xác hơn rất nhiều. Thêm vào đó, dựa trên những quy định này, các cầu thủ phải có lối chơi đẹp hơn rất nhiều. Tránh trường hợp lách luật, tấn công đối phương để giành chiến thắng.

    Như thế nào là phạm lỗi việt vị?

    Cầu thủ bị tính là vi phạm lỗi việt vị khi đứng trên vị trí việt vị. Và tham gia tích cực vào đường bóng mà đồng đội chuyền cho mình thì sẽ bị tính là vi phạm lỗi việt vị. Ví dụ như sau:

    • Tham gia tình huống đó
    • Cản trở đối phương
    • Cố tình chiếm lợi thế trong tình huống việt vị

    Khi vi phạm tình huống này, các cầu thủ sẽ bị tính là phạt lỗi việt. Và sẽ bị trọng tài phạt theo tùy từng mức độ vi phạm. Trong trường hợp này, cầu thủ sẽ không có quyền kháng phạt mà chỉ chấp nhận bị phạt vô điều kiện. Nếu kháng kiện trong trường hợp quá đáng có thể trọng tài đưa ra quyết định đuổi khỏi sân ngay lập tức. Đây là quyền hạn trong phạm vi mà trọng tài có thể thực hiện.

    Hình thức xử phạt lỗi việt vị

    Theo quy định của luật việt vị, có khá nhiều cách để xử phạt lỗi việt vị của cầu thủ đều được quy định rõ ràng. Trọng tài căn cứ vào mức độ vi phạm sẽ đưa ra quyết định xử phạt hợp lý nhất có thể. Các mức phạt được quy định như sau:

    • Đá phạt đền cho đội đối phương khi đội bạn bị phạm lỗi việt vị thường là phạt góc hoặc phạt ném biên
    • Cầu thủ phạt lỗi việt vị nếu làm thương cầu thủ đội bạn sẽ bị thẻ vàng. Nếu lần thứ 2 bị thẻ vàng sẽ bị đuổi khỏi sân. Liên đoàn bóng đá sẽ đưa ra quyết định nên áp dụng mức án phạt nào phù hợp với cầu thủ trong các trận đấu tiếp theo
    • Cũng có trường hợp phạt penalty cho đội bạn. Nếu như đội có cầu thủ vi phạm việt vị ở mức độ nặng

    Lời kết

    Như vậy, qua bài viết, các bạn đã biết những thông tin hữu ích về luật việt vị. Đây là luật quan trọng do FIFA ban hành để duy trì khả năng chơi đẹp giữa các cầu thủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Bóng Đá 7 Người 2022 Của Vff
  • Các Giải Vđqg 2022 Có Thể Áp Dụng Một Số Luật Thi Đấu Mới
  • Tư Vấn Chọn Loại Hình Doanh Nghiệp
  • Luật Việt Vị Của Lđbđ Thế Giới
  • Var Đã Làm Tiêu Ma Luật Việt Vị?
  • Luật An Ninh Mạng: Cấm Gì, Xử Lý Sao?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhân Quyền Và An Ninh Mạng Ở Việt Nam
  • Luật An Ninh Mạng ‘thừa Mà Ảnh Hưởng Nhân Quyền’ (Quốc Phương)
  • 86,86% Đại Biểu Tán Thành, Quốc Hội Thông Qua Luật An Ninh Mạng
  • Một Dự Luật Cần Thiết Và Vì Lợi Ích Quốc Gia
  • Quốc Hội Đã Thông Qua Luật An Ninh Mạng
  • Từ các quy định nằm ở nhiều điều khác nhau của Luật An ninh mạng 2022, có thể gom lại là có 20 nhóm hành vi bị nghiêm cấm thực hiện trên không gian mạng. Trong số này, có nhiều hành vi đã bị cấm trên mạng từ trước hoặc chỉ mới cấm ngoài đời và giờ cấm cả trên mạng.

    20 nhóm hành vi bị cấm đoán

    1. Đăng tải, phát tán thông tin có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước CHXHCN Việt Nam.

    2. Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước CHXHCN Việt Nam.

    3. Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc.

    4. Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế-xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

    5. Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng.

    6. Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

    7. Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng.

    8. Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống.

    9. Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.

    10. Thực hiện hành vi gián điệp mạng; xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin cá nhân.

    11. Có hành vi chiếm đoạt tài sản; tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng Internet; trộm cắp cước viễn thông quốc tế trên nền Internet; vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ trên không gian mạng.

    12. Giả mạo trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân; làm giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng của người khác; phát hành, cung cấp, sử dụng các phương tiện thanh toán trái phép.

    14. Hướng dẫn người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

    15. Có hành vi khác sử dụng không gian mạng vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

    16. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    17. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác.

    18. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

    19. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.

    20. Có hành vi khác vi phạm quy định của Luật An ninh mạng.

    Sẽ có 25 nghị định, thông tư hướng dẫn

    Đáng lưu ý là người có hành vi vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường. Trong các biện pháp xử lý có thể có việc người dùng bị thu thập thông tin để lực lượng chức năng điều tra, xử lý hành vi sai phạm; đồng thời có việc nhà mạng trong và ngoài nước ngăn chặn việc chia sẻ, xóa bỏ thông tin vi phạm hoặc ngừng, không cung cấp dịch vụ trên mạng.

    Theo thông tin từ Trung tướng Hoàng Phước Thuận, Cục trưởng Cục An ninh mạng, tới đây sẽ có 25 nghị định, thông tư hướng dẫn Luật An ninh mạng. Một con số không nhỏ để mong là khi các cơ quan chức năng luôn tuân thủ đúng căn cứ, thủ tục, trình tự xử lý thì những người hiểu đúng, làm đúng luật này sẽ không phải quá lo ngại về những rắc rối, oan sai.

    Ông cũng cho hay: “Chưa bao giờ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân lại được bảo vệ trên mạng nhiều như vậy, đặc biệt là tôn giáo, dân tộc, giới,… Chúng ta được nói, được phản biện các vấn đề, miễn sao không vi phạm pháp luật, vi phạm điều cấm”.

    Ở đời thực, chúng ta có 29 điều BLHS cấm thì trên mạng ảo cũng bị cấm, không thể có chuyện đe dọa giết người ở đời thực bị bắt mà đe dọa giết người trên mạng ảo lại được tự do. Không thể nào mua bán vũ khí ở ngoài đời thì bị xử lý, còn trên mạng thì thoải mái. Không thể kích động biểu tình, mang bom xăng hoặc gậy gộc mà không bị xử lý.

    Trung tướng HOÀNG PHƯỚC THUẬN,

    Cục trưởng Cục An ninh mạng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tung Tin Thất Thiệt Trên Mạng: Phạt Nghiêm
  • Phạt Tối Đa 100 Triệu Đồng Với Hành Vi Vi Phạm An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Không Làm Lộ Cá Nhân Của Người Sử Dụng
  • Mục Đích Tối Cao Của Luật An Ninh Mạng Mà Việt Nam Vừa Thông Qua Là Gì?
  • Xâm Phạm Quyền Riêng Tư Cá Nhân Bị Xử Lý Thế Nào?
  • Luật An Ninh Mạng: Cấm Gì, Xử Lý Sao

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng Quy Định Những Gì?
  • Đưa Hình Người Khác Lên Mạng, Phải Cẩn Trọng
  • Đăng Ảnh Người Khác Trên Mạng Ra Sao Để Không Bị Phạt ?
  • Mạo Danh Nghệ Sĩ, Người Nổi Tiếng Sẽ Bị Xử Lý Theo Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ 1/1: Người Dùng Facebook Cần Lưu Ý
  • 20 điều bị cấm theo Luật an ninh mạng

    Luật An ninh mạng cấm gì?

    Các hành vi bị cấm theo Luật an ninh mạng

    1. Đăng tải, phát tán thông tin có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước CHXHCN Việt Nam.

    2. Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước CHXHCN Việt Nam.

    3. Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc.

    4. Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế-xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

    5. Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng.

    6. Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

    7. Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng.

    8. Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống.

    9. Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.

    10. Thực hiện hành vi gián điệp mạng; xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin cá nhân.

    11. Có hành vi chiếm đoạt tài sản; tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng Internet; trộm cắp cước viễn thông quốc tế trên nền Internet; vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ trên không gian mạng.

    12. Giả mạo trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân; làm giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng của người khác; phát hành, cung cấp, sử dụng các phương tiện thanh toán trái phép.

    14. Hướng dẫn người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

    15. Có hành vi khác sử dụng không gian mạng vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

    16. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    17. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác.

    18. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

    19. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.

    20. Có hành vi khác vi phạm quy định của Luật An ninh mạng.

    Sẽ có 25 nghị định, thông tư hướng dẫn Luật an ninh mạng

    Đáng lưu ý là người có hành vi vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường. Trong các biện pháp xử lý có thể có việc người dùng bị thu thập thông tin để lực lượng chức năng điều tra, xử lý hành vi sai phạm; đồng thời có việc nhà mạng trong và ngoài nước ngăn chặn việc chia sẻ, xóa bỏ thông tin vi phạm hoặc ngừng, không cung cấp dịch vụ trên mạng.

    Theo thông tin từ Trung tướng Hoàng Phước Thuận, Cục trưởng Cục An ninh mạng, tới đây sẽ có 25 nghị định, thông tư hướng dẫn Luật An ninh mạng. Một con số không nhỏ để mong là khi các cơ quan chức năng luôn tuân thủ đúng căn cứ, thủ tục, trình tự xử lý thì những người hiểu đúng, làm đúng luật này sẽ không phải quá lo ngại về những rắc rối, oan sai.

    Ông cũng cho hay: “Chưa bao giờ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân lại được bảo vệ trên mạng nhiều như vậy, đặc biệt là tôn giáo, dân tộc, giới,… Chúng ta được nói, được phản biện các vấn đề, miễn sao không vi phạm pháp luật, vi phạm điều cấm”.

    Ở đời thực, chúng ta có 29 điều BLHS cấm thì trên mạng ảo cũng bị cấm, không thể có chuyện đe dọa giết người ở đời thực bị bắt mà đe dọa giết người trên mạng ảo lại được tự do. Không thể nào mua bán vũ khí ở ngoài đời thì bị xử lý, còn trên mạng thì thoải mái. Không thể kích động biểu tình, mang bom xăng hoặc gậy gộc mà không bị xử lý.

    Trung tướng HOÀNG PHƯỚC THUẬN,

    Cục trưởng Cục An ninh mạng

    --- Bài cũ hơn ---

  • An Ninh Mạng Là Gì? An Ninh Mạng Học Ra Làm Gì?
  • An Ninh Mạng Là Gì Và Những Điều Cần Biết Về An Ninh Mạng
  • Infographic: Một Số Nội Dung Của Luật An Ninh Mạng
  • Từ 1.1.2019: Người Dùng Mạng Xã Hội Cần Lưu Ý Gì ?
  • Hồng Kông Chịu Sức Ép Ban Hành Luật An Ninh
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100