Top 12 # Xem Nhiều Nhất Gõ Văn Bản Thuê Online / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Athena4me.com

Nhận Đánh Máy Thuê, Gõ Văn Bản Online Toàn Quốc / 2023

Chúng tôi Nhận đánh văn bản, chỉnh sửa báo cáo, luận văn, đồ ántốt nghiệp

Văn bản tiếng anh 5000/ trang

Các công thức toán học, số 5000/trang

Đảm bảo đúng hẹn, đúng thời gian.

Font 13, lề: 2.54×4, dãn dòng 1.5line.

Từ tài liệu sách vở, sổ ghi chép, file ảnh, scan

2. Chỉnh sửa văn bản

– Chỉnh sửa các bản báo cáo, luận văn, đồ án tốt nghiệp, bàitiểu luận. Sau khi chỉnh sửa văn bản sẽ rõ ràng hơn, mình sẽ canhlề, hiệu chỉnh kích thước paragraph, font chữ, đánh chỉ mục tựđộng, làm mục mục tự động nên văn bản của các bạn sẽ nhìn đẹp hơnrất nhiều.

+ Ngoài ra chúng tôi Nhận dạy kèm tin học văn phòng, đánh máymười ngón và kỹ năng máy tính.

3. Phương thức làm việc và thanh toán chỉnh sửa văn bản, đánhmáy thuê văn bản

– Nhận làm việc trên toàn quốc, miễn sao tài liệu đến được vớimình bằng cách này hay cách khác…

– Khi nhận được file mình sẽ gởi mail báo giá. Nếu ACE chấp nhậngiá trên thì vui lòng thanh toán trước 50% giá trị tài liệu đánhmáy để mình yên tâm tiến hành làm việc.

– Khi mình làm xong rồi thì sẽ thông báo để nhận 50% còn lại,sau đó mình sẽ gởi file cho bạn.

Các bạn liên hệ qua số: 0986.832.958 ordichthuatdaiviet68@gmail.com

Nhận đánh máy tại An Giang: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Bà Rịa-Vũng Tàu: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Bắc Giang: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Bắc Cạn: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Bạc Liêu: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Bắc Ninh: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Bến Tre: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Bình Định: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Bình Dương: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Bình Phước: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Bình Thuận: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Cà Mau: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Cao Bằng: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Đắk Lắk: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Đắk Nông: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Điện Biên: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Đồng Nai: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Đồng Tháp: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Gia Lai: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Hà Giang: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Hà Nam: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Hà Tĩnh: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Hải Dương: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Hậu Giang: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Hòa Bình: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Hưng Yên: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Khánh Hòa: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Kiên Giang: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Kon Tum: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Lai Châu: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Lâm Đồng: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Lạng Sơn: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Lào Cai: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Long An: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Nam Định: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Nghệ An: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Ninh Bình: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Ninh Thuận: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Phú Thọ: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Quảng Bình: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Quảng Nam: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Quảng Ngãi: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Quảng Ninh: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Quảng Trị: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Sóc Trăng: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Sơn La: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Tây Ninh: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Thái Bình: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Thái Nguyên: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Thanh Hóa: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Thừa Thiên Huế: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Tiền Giang: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Trà Vinh: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Tuyên Quang: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Vĩnh Long: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Vĩnh Phúc: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Yên Bái: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Phú Yên: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Cần Thơ: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Đà Nẵng: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Hải Phòng: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại Hà Nội: 0986.832.958

Nhận đánh máy tại TP Hồ Chí Minh (Sài Gòn): 0986.832.958

Mail: Dichthuatdaiviet68@gmail.com

Website: Http://www.dichthuatcongchunggiare.com

Phí đánh máy: 3000đ-5000đ/trang.

Thể Thức Gõ Văn Bản Tt / 2023

HƯỚNG DẪN SOẠN THẢO VĂN BẢN

– Yêu cầu: Đúng chính tả, trình bày nhất quán và đẹp; đúng thể thức văn bản.+ Các dấu câu như dấu chấm(.), dấu phẩy (,), dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy (;), dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?), dấu ba chấm (…) phải gõ sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là 1 kí tự trống (Space) nếu sau đó vẫn còn nội dung;Ví dụ+ Kí tự tiếp theo các dấu mở ngoặc như các dấu mở ngoặc đơn (( ), ([ ), ({ ), (Ví dụM?T S? QUY T?C G VAN B?N+ Các dấu đóng ngoặc theo thứ tự trên phải được viết sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ bên trái; Ví dụ+ Hai dấu nối liên tiếp + dấu lớn thành mũi tên (), hai dấu bằng liên tiếp + dấu lớn thành kí hiệu suy ra () và ngược lại;Ví dụ+ Dấu gạch nối (-) phải ở sát kí tự đứng 2 bên trái và phải;+ Fím Enter chỉ dùng khi kết thúc đoạn văn bản;+ Giữa các từ chỉ dùng 1 kí tự trống để phân cách;+ Không sử dụng kí tự trống ở đầu dòng để căn lề;+ Ctrl+A chọn toàn bộ văn bản;+ Ctrl+Shift+ chọn vị trí con trỏ đến cuối đoạn văn;+ Ctrl+Shift+ chọn vị trí con trỏ đến đầu đoạn văn;

+ Ctrl+Shift+Home chọn từ vị trí con trỏ đến đầu văn bản;+ Ctrl+Shift+End chọn từ vị trí con trỏ đến cuối văn bản;+ Sử dụng các nút lệnh trên các thanh công cụ để thực hiện các thao tác;+ Ctrl+C: coppy; Ctrl+X: cắt; Ctrl+V: dán;+ Hiển thị văn bản trên màn hình vào view hoặc các chế độ hiển thị văn bản ở góc trái, bên dưới cửa sổ soạn thảo; phóng to, thu nhỏ các chi tiết trên màn hình kích hộp điều khiển 100% ở góc phải thanh công cụ;

THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

+ Định lề văn bản (khổ A4): Lề trên, lề dưới từ 20-25mm; lề trái 30-35mm; lề phải 15-20mm;

Theo Thông tư số: 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính+ Quốc hiệu: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMChữ in hoa, đứng, đậm; cỡ chữ 12-13; canh giữa;Độc lập – Tự do – Hạnh phúcChữ in thường, đứng, đậm; chữ cái đầu các cụm từ viết hoa; giữa các cụm từ có gạch nối với 1 ký tự trống ở trước và sau; gạch dưới toàn bộ dòng chữ bằng thanh Draw; cỡ chữ lớn hơn 1 đơn vị so với tên nước; canh giữa; + Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp có thể viết tắt những cụm từ thông dụng: PHÒNG GD&ĐT DUY XUYÊN; Chữ in hoa, đứng; cỡ chữ bằng cỡ chữ Quốc hiệu; canh giữa; + Tên cơ quan tổ chức, ban hành văn bản:TRƯỜNG THCS NGUYỄN CHÍ THANH

Chữ in hoa, đứng, đậm; cỡ chữ bằng cỡ Quốc hiệu; canh giữa; gạch dưới từ 1/31/2 độ dài dòng chữ bằng thanh Draw. + Số, ký hiệu của văn bản: Số văn bản là số thứ tự đăng ký của văn bản tại văn thư của cơ quan, tổ chức; ghi bằng chữ số Ả-rập; tính số bắt đầu từ ngày 01 tháng 01và kết thúc số vào ngày 31/12 hàng năm; Ký hiệu của văn bản: bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản và tên cơ quan, tổ chức; chữ in thường, đứng; cỡ chữ 13; canh giữa. Số nhỏ hơn 10 trước ghi số 0; dấu gạch nối (-), gạch chéo (/) không cách kí tự; trình bày ở dòng số 4.+ Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản.Địa danh là nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở (theo cấp Xã (Phường), huyện, tỉnh, thành phố). TRƯỜNG THCS NGUYỄN CHÍ THANH Duy Phú, ngày… tháng… năm; PHÒNG GD&ĐT DUY XUYÊN Duy Xuyên, ngày.. tháng… năm;Ngày, tháng, năm ban hành văn bản: Ngày, nhỏ hơn 10 thêm số 0 ở trước; tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước;Địa danh và ngày, tháng, năm, chữ in thường, nghiêng, cỡ chữ 13; đặt canh giữa Quốc hiệu, cùng dòng với số, ký hiệu văn bản.– Tên loại và trích yếu văn bản:+ Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản (trừ công văn) do cơ quan, tổ chức ban hành;

.+ Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản; – Tên loại của các loại văn bản (Nghị quyết, Quyết định, Kế hoạch, Báo cáo, Tờ trình…) chữ in hoa; cỡ chữ 14; đứng, đậm; đặt canh giữa;Trích yếu nội dung của các loại văn bản là chữ in thường, đứng, đậm; cỡ chữ 14; bên dưới kẻ ngang từ 1/3  ½ độ dài của dòng chữ; đặt canh giữa dưới tên loại văn bản.+ Trích yếu nội dung công văn tại ô số 5b, sau chữ V/v, chữ in thường; cỡ chữ 12-13, đứng; đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản; cách dòng 6pt với số và kí hiệu văn bản.+ Thể thức văn bản.Nội dung văn bản là thành phần chủ yếu của vb, phù hợp với hình thức vb sử dụng; trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác; ngôn ngữ viết, diễn đạt đơn giản, dễ hiểu. Nội dung văn bảnLưu ý: – Những từ và cụm từ được sử dụng nhiều lần trong văn bản thì có thể viết tắt, nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ hoặc cụm từ phải được đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau từ hoặc cụm từ đó;

– Viết hoa danh từ riêng chỉ tên người: Tên thông thường viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết của danh từ riêng chỉ tên người: Nguyễn Ái Quốc, Giàng A Pao, Kơ Pa Kơ Lơng…; tên hiệu, tên gọi nhân vật lịch sử: Vua Hùng, Bà Triệu, Ông Gióng, Bác Hồ, Ông Ké…; Tên người nước ngoài được phiên sang tiếng Việt viết hoa như tên thông thường: Kim Nhật Thành, Mao Trạch Đông, Thành Cát Tư Hãn…; Trường hợp phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ: Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất trong mỗi thành tố: Vla-đi-mia I-lích Lê-nin, Phi-đen Cat-xtơ-rô…– Viết hoa tên địa lý: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên riêng và không dùng gạch nối: thành phố Đà Nẵng, tỉnh Đắk LắK; thị xã Sông Công, quận Hải Châu, huyện Ea H’leo; thị trấn Nam Phước, phường Minh An, xã la Yeng; thôn Bàn Sơn…; Trương hợp tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung kết hợp với chữ số, tên người, tên sự kiện lịch sử thì viết hoa cả danh từ chung chỉ đơn vị hành chính đó: Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Phường Điện Biên Phủ…; Viết hoa đặc biệt: Thủ đô Hà Nội; tên địa lí được cấu tạo giữa danh từ chung chỉ địa hình với danh từ riêng trở thành tên riêng của địa danh đó: Viết hoa tất cả các chữ cái tạo nên địa danh: Cửa Lò, Vũng Tàu, Lạch Trường, Vàm Cỏ, Cầu Giấy…; Trường hợp danh từ chung chỉ địa hình đi liền với danh từ riêng: Không viết hoa danh từ chung: biển Cửa Lò, chợ Bến Thành, sông Vàm Cỏ, vịnh Hạ Long…; Tên địa lý chỉ một vùng, miền, khu vực nhất định được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với từ chỉ phương thức khác: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi: Tây Bắc, Bắc Bộ, Nam Kỳ, Nam Trung Bộ…; Tên địa lý nước ngoài phiên âm sang âm Hán Việt: Bắc Kinh, Bình Nhưỡng, Mỹ, Thuỵ Sĩ, Tây Ban Nha…; Phiên âm không qua âm Hán Việt: Mát-xcơ-va, Sing-ga-po, Cô-pen-ha-ghen…;– Viết hoa tên cơ quan, tổ chức + Tên cơ quan, tổ chức Việt Nam: Viết hoa chữ cái đầu của các từ, cụm từ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức; chức năng, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức: Ban Chỉ đạo trung ương về Phòng chống tham những; Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Uỷ ban nhân dân xã Duy Phú; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn; Trường Trung học cơ sở Nguyễn Chí Thanh, Nhà Văn hoá thôn Mỹ Sơn; Nhà máy Gạch tuy nên An hoà; Hội Cựu giáo chức; Hội đồng Thi lên lớp; Hội đồng Thi đua…; Trường hợp viết hoa đặc biệt: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Văn phòng Trung ương Đảng…; Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài đã dịch nghĩa: Liên hợp quốc (UN); Tổ chức Y tế thế giới (WHO); Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)…;+ Viết hoa cá trường hợp khác: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết của các thành tố tạo thành tên riêng và các từ chỉ thứ, hạng: Huân chương Độc lập hạng Nhất; Huân chương Chiến Công; Huy chương Chiến sĩ vẻ vang; Giải thưởng Nhà nước; Nghệ sĩ Nhân dân; Nhà giáo Ưu tú…– Bố cục văn bản: Phần, Chương, Mục (từ lớn đến nhỏ), Điều, Khoản, Điểm: Chữ in thường, đứng; canh đều hai bên; cỡ chữ 13-14. + Đầu dòng phải thụt vào từ 1-1,27cm (1default tab),khoảng cách giữa các đoạn văn đạt tối thiểu là 6pt trởlên, khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng chọn tốithiểu từ cách dòng đơn hoặc từ 15pt trở lên, khoảngcách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng.Đối với những văn bản có phần căn cứ pháp lý để banhành thì sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng códấu chấm phẩy (;), kết thúc căn cứ cuối cùng bằng dấuphẩy (,).TH nội dung văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm thì trình bày như sau:– Từ “Phần”, “Chương” và số tt (chữ số La Mã) của phần, chương được trình bày trên 1 dòng riêng, canh giữa, chữ in thường, đứng, đậm, cỡ chữ 13-14. Tiêu đề của phần, chương được trình bày ngay dưới, canh giữa; bằng chữ in hoa, đứng, đậm; cỡ chữ 13-14; Chương I (Phần I) NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG – Từ “Mục” và số tt (chữ số Ả-rập) của mục được trình bày trên 1 dòng riêng, canh giữa; chữ in thường, đứng, đậm, cỡ chữ 13-14. Tiêu đề của mục được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa; đứng, đậm; cỡ chữ 12-13; – Từ “Điều” số tt (chữ số Ả-rập), sau số tt có dấu ; và tiêu đề của điều được trình bày bằng chữ in thường; đứng, đậm; cỡ chữ 13-14 (bằng cỡ chữ lời văn); cách lề trái bằng 1 default tab;– Khoản: Số tt các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả-rập, sau số tt có dấu chấm; chữ in thường, đứng; cỡ chữ 13-14 (bằng cỡ chữ lời văn); nếu khoản có tiêu đề, số tt và tiêu đề của khoản được trình bày trên 1 dòng riêng; chữ in thường, đứng; cỡ chữ 13-14;– Điểm: TT các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự abc, sau có dấu đóng ngoặc đơn; chữ in thường, đứng; cỡ chữ 13-14;– Tiết (-), Tiểu tiết (+): chữ in thường, đứng; cỡ chữ 13-14.– Bố cục văn bản: Phần, Mục (từ lớn đến nhỏ), Khoản, Điểm thì trình bàynhư sau:+ Phần (nếu có) và số tt của phần giống như trên;+ Mục: số tt các mục (số La Mã) sau có dấu chấm; được trình bày cách lề trái 1 default tab; tiêu đề được trình bày cùng 1 hàng với số tt; chữ in hoa, đứng, đậm; cỡ chữ 13-14;+ Khoản: số tt các mục (số Ả-rập) sau có dấu chấm; chữ đứng; cỡ chữ 13-14 (bằng cỡ chữ lời văn); nếu khoản có tiêu đề, số tt và tiêu đề của khoản được trình bày trên 1 dòng riêng; chữ in thường, đứng, đậm; cỡ chữ 13-14;+ Điểm: giống nội dung trước.Điều 12. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyềnQuyền hạn: ký thay mặt tập thể ghi “TM” trước tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức; Ký thay “KT”; ký thừa lệnh “TL” TM. BCH CÔNG ĐOÀN TM. BAN THANH TRA NHÂN DÂN CHỦ TỊCH TRƯỞNG BAN

KT. HIỆU TRƯỞNG TL. HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG VĂN PHÒNG

Kỹ Thuật Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón / 2023

Kỹ thuật gõ văn bản 10 ngón

1. Ghi nhớ vị trí các phím kí tự trên bàn phím. 2. Thuộc các phím ứng với từng ngón cụ thể của hai bàn tay * Với bàn tay trái:

– Ngón trỏ: Luôn đặt cố định ở phím F. Ngoài ra, ngón trỏ này còn phải di chuyển tới vùng phím xung quanh là R, T, G, V, B và phím số 4, 5.

– Ngón giữa: Luôn đặt ở phím D, thuận tiện để di chuyển lên phím E và phím số 3, xuống phím C.

– Ngón áp út: Vị trí cố định là phím S. Giống như 2 ngón là ngón trỏ và ngón giữa, ngõn áp út cũng chịu trách nhiệm sử dụng phím W, X và phím số 2.

– Ngón út: Phím cố định là A, phụ trách thêm Q, Z, số 1 và các phím chức năng khác bên trái bàn phím như: Shift, Ctrl, Alt, Tab,…

– Ngón cái: Để cố định tại phím Space (phím dài nhất bàn phím).

* Với bàn tay phải:

– Ngón trỏ: Luôn đặt cố định ở phím J, và di chuyển tới vùng phím xung quanh là U, Y, H, N, M và phím số 6, 7.

– Ngón giữa: Luôn đặt ở phím K, ngoài ra nó còn phải di chuyển lên phím I và phím số 8 và phím “<“ cũng là phím dấu “,”.

– Ngón út: Phím cố định là “;”, phụ trách thêm P, ?, số 0 và các phím chức năng khác bên phải bàn phím như: Shift, Ctrl, Enter, Backspace…

– Ngón cái: Để cố định tại phím Space.

3. Chú ý tư thế ngồi

Tư thế ngồi phải thoải mái, lưng thẳng, mặt đối chính diện vào màn hình máy tính, tránh trường hợp ngồi lệch sẽ dẫn đến đau lưng, mỏi cổ và các bệnh về mắt. Hai bàn tay để úp ở tư thế thả lỏng và luôn đặt đúng vị trí cố định khởi đầu trên bàn phím.

4. Thường xuyên luyện tập từ những bài tập đơn giản

Lưu ý cuối cùng góp phần hoàn thành thuật này chính là hai phím F (phím cố định của ngón trỏ trái) và J (phím cố định của ngón trỏ phải) luôn có một cái gờ nổi. (đặc điểm phân biệt rõ rệt trên bàn phím so với các phím khác). Nhờ có sự khác biệt này, chúng ta có thể định hình lại vị trí các ngón trong lúc đánh máy, nhờ vậy tốc độ gõ 10 ngón sẽ được cải thiện rất nhiều.

Ngoài ra, do hai ngón út ít di chuyển hơn so với các ngón khác, đặc biệt là ngón trỏ nên cũng có thể cố định vị trí 2 ngón út (phím A – út trái và phím ; – út phải) để có thể xác định chính xác vị trí của các ngón còn lại.

Kết luận: Thực hiện đủ 4 kĩ thuật trên, hy vọng sẽ giúp những ai mới làm quen với máy tính, thành thạo hơn trong việc gõ bàn phím 10 ngón. Để tốc độ gõ bàn phím được đẩy nhanh hơn, bạn có thể tải thêm các phần mềm tập gõ 10 ngón có sẵn tại http://www.ketoantrithucviet.edu.vn/typingmaster-pro-7-1-0-808/

Comments

Cách Luyện Gõ 10 Ngón Nhanh, Tập Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Tay / 2023

Gõ 10 ngón giúp bạn soạn thảo văn bản của mình nhanh hơn, chuyên nghiệp hơn. Để có thể gõ 10 ngón một cách chuyên nghiệp bạn cần phải biết các kỹ năng cơ bản như cách đặt ngón tay, tư thế ngồi, khả năng ghi nhớ vị trí các phím trên bàn phím máy tính,.

Gõ 10 ngón không những thể hiện bạn là người sử dụng thành thạo máy tính, laptop mà còn giúp bạn đạt được hiệu suất làm việc cũng như học tập cao hơn. Gõ bàn phím bằng 10 ngón tay giúp bạn rút ngắn thời gian thao tác trên bàn phím

Gõ 10 ngón, kỹ thuật gõ văn bản bằng 10 ngón trên bàn phím

Tuy nhiên, để có thể thành thạo cách luyện gõ 10 ngón trên bàn phím máy tính không phải là điều dễ dàng dành cho bất kỳ ai. Ngoài những cách gõ, phần mềm hỗ trợ ra thì một yếu tốt quan trọng khác mà bạn cần phải thực hiện đó là tính cần cù.

CÁC KỸ NĂNG GÕ PHÍM 10 NGÓN NHANH NGƯỜI MỚI NÊN BIẾT

1. Ghi Nhớ Vị Trí Các Phím Kí Tự Trên Bàn Phím Máy Tính.

2. Thuộc Các Phím Ứng Với Từng Ngón Cụ Thể Của Hai Bàn Tay

* Với bàn tay trái:

– Ngón trỏ: Luôn đặt cố định ở phím F. Ngoài ra, ngón trỏ này còn phải di chuyển tới vùng phím xung quanh là R, T, G, V, B và phím số 4, 5.

– Ngón giữa: Luôn đặt ở phím D, thuận tiện để di chuyển lên phím E và phím số 3, xuống phím C.

– Ngón áp út: Vị trí cố định là phím S. Giống như 2 ngón là ngón trỏ và ngón giữa, ngõn áp út cũng chịu trách nhiệm sử dụng phím W, X và phím số 2.

– Ngón út: Phím cố định là A, phụ trách thêm Q, Z, số 1 và các phím chức năng khác bên trái bàn phím như: Shift, Ctrl, Alt, Tab,…

– Ngón cái: Để cố định tại phím Space (phím dài nhất bàn phím).

* Với bàn tay phải:

– Ngón trỏ: Luôn đặt cố định ở phím J, và di chuyển tới vùng phím xung quanh là U, Y, H, N, M và phím số 6, 7.

– Ngón út: Phím cố định là “;”, phụ trách thêm P, ?, số 0 và các phím chức năng khác bên phải bàn phím như: Shift, Ctrl, Enter, Backspace…

– Ngón cái: Để cố định tại phím Space.

3. Chú Ý Tư Thế Ngồi

Tư thế ngồi phải thoải mái, lưng thẳng, mặt đối chính diện vào màn hình máy tính, tránh trường hợp ngồi lệch sẽ dẫn đến đau lưng, mỏi cổ và các bệnh về mắt. Hai bàn tay để úp ở tư thế thả lỏng và luôn đặt đúng vị trí cố định khởi đầu trên bàn phím. Tư thế ngồi cũng là 1 chú ý quan trọng để bạn tập gõ 10 ngón thành công.

4. Thường Xuyên Luyện Tập Từ Những Bài Tập Đơn Giản

Lưu ý cuối cùng góp phần hoàn thành thuật này chính là hai phím F (phím cố định của ngón trỏ trái) và J (phím cố định của ngón trỏ phải) luôn có một cái gờ nổi. (đặc điểm phân biệt rõ rệt trên bàn phím so với các phím khác). Nhờ có sự khác biệt này, chúng ta có thể định hình lại vị trí các ngón trong lúc đánh máy, nhờ vậy tốc độ gõ 10 ngón sẽ được cải thiện rất nhiều.

Ngoài ra, do hai ngón út ít di chuyển hơn so với các ngón khác, đặc biệt là ngón trỏ nên cũng có thể cố định vị trí 2 ngón út (phím A – út trái và phím ; – út phải) để có thể xác định chính xác vị trí của các ngón còn lại.

Kết luận: Thực hiện đủ 4 kĩ thuật trên, hy vọng sẽ giúp những ai mới làm quen với máy tính, thành thạo hơn trong việc gõ bàn phím 10 ngón.

Trong quá trình luyện tập gõ bàn phím, các bạn đừng quên kiểm tra tốc độ đánh máy của mình bằng cách gõ 10 ngón trên một số trang web kiểm tra. Kiểm tra thường xuyên sẽ giúp bạn biết được trình độ cũng như khả năng của mình đang ở đâu.

Như đã giới thiệu trên phần đầu, hiện có khá nhiều phần mềm hỗ trợ bạn luyện gõ bàn phím 10 ngón. Có thể kể tới một cái tên khá HOT như Mario, Rapid Typing Tutor hay TypingMaster. Với những bạn yêu thích tựa game Mario thì phần mềm luyện tập gõ 10 ngón Mario sẽ là thích hợp nhất, bởi không những vừa luyện gõ 10 ngón mà bạn còn có thể chơi game mà mình yêu thích

TypingMaster cũng là một trong những phần mềm luyện gõ bàn phím 10 ngón hữu ích. Khá nhiều bài tập được áp dụng trong TypingMaster giúp bạn luyện gõ từ đơn giãn tới nâng cao.

Nếu bạn đã từng thử qua Rapid Typing Tutor thì chắc hẳn bạn sẽ rất ngạc nhiên với phần mềm này. Rapid Typing Tutor có giao diện khá trực quan kèm theo nhiều hình ảnh độc đáo, thú vị giúp bạn có được tâm trạng thoải mái nhất khi học đánh máy 10 ngón.

Vượt qua tất cả những phần mềm gõ bàn phím 10 ngón, 10 Finger BreakOut mới là một trong những phần mềm được tìm kiếm nhiều nhất. Download và sử dụng 10 Finger BreakOut bạn sẽ thấy được lý do vì sao phần mềm này lại HOT tới như vậy, đặc biệt là đối với các bạn học sinh.

Để chi tiết hơn, các bạn có thể tham khảo cách gõ 10 ngón bằng Portable RapidTyping đã được chúng tôi giới thiệu trong các bài thủ thuật trước đây để có được một phần mềm thật sự tốt giúp ích cho việc tập đánh máy 10 ngón của mình.