Văn Bản Pháp Luật Về Xuất Nhập Khẩu

--- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện Và Hồ Sơ Hoàn Thuế Nhập Khẩu ? Các Trường Hợp Được Xét Hoàn Thuế Nhập Khẩu ?
  • Những Điều Cần Biết Về Hoàn Thuế Xuất Nhập Khẩu
  • Những Trường Hợp Sẽ Được Hoàn Thuế Xuất Nhập Khẩu
  • Dịch Vụ Hoàn Thuế Xnk Chuyên Nghiệp
  • Các Trường Hợp Được Hoàn Thuế Xuất Nhập Khẩu?
  • Đề Thi Môn Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Văn Bản Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Văn Bản Pháp Luật Về Xuất Nhập Khẩu, Đề Thi Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Luật Xuất Nhập Khẩu, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu 2005, Đề án Đổi Mới Mô Hình Kiểm Tra Chất Lượng Hàng Hóa Xuất Khẩu Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Theo Giấy Phép, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Được Miễn Thuế, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Việt Nam 2014, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Việt Nam, Mẫu Hoá Đơn Xuất Nhập Khẩu, Thủ Tục Làm Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ, Xuất Nhập Khẩu, Đề Tài Xuất Nhập Khẩu, Đồ án Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Hợp Đồng Xuất Nhập Khẩu, Thông Tư Xuất Nhập Khẩu, Sách Học Xuất Nhập Khẩu, Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Tài Liệu Xuất Nhập Khẩu, Các Mẫu Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Luận Văn Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu 2022, Báo Cáo Thuế Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Cv Xin Việc Xuất Nhập Khẩu, Từ Điển Xuất Nhập Khẩu, Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Từ Vựng Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Kiến Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Quy Trình Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Đơn Xin Việc Xuất Nhập Khẩu, Quản Trị Xuất Nhập Khẩu, Hợp Đồng Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022 Pdf, Mẫu Khai Báo Thuế Xuất Nhập Khẩu, Bảng Báo Giá Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Giáo Trình Học Xuất Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hóa Hạn Chế Xuất Nhập Khẩu, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Xuất Nhập Khẩu, Giáo Trình Xuất Nhập Khẩu, Bản Mô Tả Công Việc Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Mẫu Cv Xin Việc Ngành Xuất Nhập Khẩu, Thủ Tục Hành Chính Xuất Nhập Khẩu, Hiệp ước ưu Đãi Về Thuế Xuất Nhập Khẩu, Số Liệu Xuất Nhập Khẩu Năm 2022, Báo Cáo Tình Hình Xuất Nhập Khẩu, Khái Niệm Xuất Nhập Khẩu, Bài Tiểu Luận Xuất Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hóa Cấm Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xuất Nhập Khẩu, Thủ Tục Đăng Ký Quyền Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Ngành Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Thực Tập Quy Trình Xuất Nhập Khẩu, Luận Văn Tốt Nghiệp Xuất Nhập Khẩu, Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu Tiếng Anh, Luận Văn Kế Toán Xuất Nhập Khẩu, Hướng Dẫn Thi Hành Thuế Xuất Khẩu Thuế Nhập Khẩu, Từ Vựng Xuất Nhập Khẩu Tiếng Trung, Tài Liệu Tham Khảo Về Xuất Nhập Khẩu, Giáo Trình Tiếng Anh Xuất Nhập Khẩu, Biểu Phí Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu, Tiếng Anh Chuyên Ngành Xuất Nhập Khẩu, Đề Cương Báo Cáo Thực Tập Ngành Xuất Nhập Khẩu, Từ Vựng Tiếng Trung Xuất Nhập Khẩu , Từ Vựng Xuất Nhập Khẩu Tiếng Nhật, Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Xuất Nhập Khẩu, Chính Sách Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu, Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Nhập Khẩu, Danh Sách Công Ty Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Chứng Nhận Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu, Trắc Nghiệm Thuế Xuất Nhập Khẩu, Đơn Xin Xác Nhận Không Nợ Thuế Xuất Nhập Khẩu, Quản Trị Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Số Tín Chỉ, Danh Mục Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu 2014, Sách Tham Khảo Về Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Thực Tập Về Tình Hình Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu Bằng Tiếng Anh, Mẫu Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu Bằng Tiếng Anh, Báo Cáo Thực Tập Giao Nhận Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Quyết Toán Thuế Xuất Nhập Khẩu, Luận Văn Giao Nhận Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Nhập Khẩu Có Điều Kiện, Xuất Khẩu Tư Bản Và Những ảnh Hưởng Đến Việt Nam Trong Xu Thế Hội Nhập, Danh Mục Hàng Hóa Miễn Thuế Xuất Nhập Khẩu, Bản Mô Tả Công Việc Nhân Viên Xuất Nhập Khẩu, Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Xuất Nhập Khẩu, Danh Sách Khách Hàng Xuất Nhập Khẩu, Quy Định Thủ Tục Đăng Ký Sản Xuất, Nhập Khẩu, Lưu Hành Thuốc Thú Y, Danh Sách Email Các Công Ty Xuất Nhập Khẩu, Danh Sách Công Ty Xuất Nhập Khẩu Tphcm,

    Đề Thi Môn Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Văn Bản Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Văn Bản Pháp Luật Về Xuất Nhập Khẩu, Đề Thi Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Luật Xuất Nhập Khẩu, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu 2005, Đề án Đổi Mới Mô Hình Kiểm Tra Chất Lượng Hàng Hóa Xuất Khẩu Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Theo Giấy Phép, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Được Miễn Thuế, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Việt Nam 2014, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Việt Nam, Mẫu Hoá Đơn Xuất Nhập Khẩu, Thủ Tục Làm Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ, Xuất Nhập Khẩu, Đề Tài Xuất Nhập Khẩu, Đồ án Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Hợp Đồng Xuất Nhập Khẩu, Thông Tư Xuất Nhập Khẩu, Sách Học Xuất Nhập Khẩu, Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Tài Liệu Xuất Nhập Khẩu, Các Mẫu Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Luận Văn Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu 2022, Báo Cáo Thuế Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Cv Xin Việc Xuất Nhập Khẩu, Từ Điển Xuất Nhập Khẩu, Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Từ Vựng Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Kiến Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Quy Trình Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Đơn Xin Việc Xuất Nhập Khẩu, Quản Trị Xuất Nhập Khẩu, Hợp Đồng Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022 Pdf, Mẫu Khai Báo Thuế Xuất Nhập Khẩu, Bảng Báo Giá Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Giáo Trình Học Xuất Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hóa Hạn Chế Xuất Nhập Khẩu, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Xuất Nhập Khẩu, Giáo Trình Xuất Nhập Khẩu, Bản Mô Tả Công Việc Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuế Xuất Nhập Khẩu Là Gì? Đối Tượng Chịu Thuế?
  • Thuế Xuất Khẩu Thuế Nhập Khẩu Là Gì ? Các Quy Định Thuế Xuất Nhập Khẩu
  • Thuế Xuất Nhập Khẩu Là Gì
  • Thuế Xuất Nhập Khẩu Là Gì?
  • Thuế Xuất Nhập Khẩu Là Gì? Những Về Thuế Xuất Nhập Khẩu
  • Đề Thi Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu

    --- Bài mới hơn ---

  • 103 Câu Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Thuế
  • 102 Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Thuế (Có Đáp Án)
  • Nhận Định Đúng Sai Môn Pháp Luật Về Thuế
  • Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu Năm 2022
  • Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu Năm 2022 Có Gì Mới?
  • Đề Thi Môn Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Văn Bản Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Văn Bản Pháp Luật Về Xuất Nhập Khẩu, Đề Thi Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Luật Xuất Nhập Khẩu, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu 2005, Đề án Đổi Mới Mô Hình Kiểm Tra Chất Lượng Hàng Hóa Xuất Khẩu Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Theo Giấy Phép, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Được Miễn Thuế, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Việt Nam 2014, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Việt Nam, Mẫu Hoá Đơn Xuất Nhập Khẩu, Thủ Tục Làm Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ, Xuất Nhập Khẩu, Đề Tài Xuất Nhập Khẩu, Đồ án Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Hợp Đồng Xuất Nhập Khẩu, Thông Tư Xuất Nhập Khẩu, Sách Học Xuất Nhập Khẩu, Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Tài Liệu Xuất Nhập Khẩu, Các Mẫu Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Luận Văn Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu 2022, Báo Cáo Thuế Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Cv Xin Việc Xuất Nhập Khẩu, Từ Điển Xuất Nhập Khẩu, Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Từ Vựng Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Kiến Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Quy Trình Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Đơn Xin Việc Xuất Nhập Khẩu, Quản Trị Xuất Nhập Khẩu, Hợp Đồng Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022 Pdf, Mẫu Khai Báo Thuế Xuất Nhập Khẩu, Bảng Báo Giá Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Giáo Trình Học Xuất Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hóa Hạn Chế Xuất Nhập Khẩu, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Xuất Nhập Khẩu, Giáo Trình Xuất Nhập Khẩu, Bản Mô Tả Công Việc Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Mẫu Cv Xin Việc Ngành Xuất Nhập Khẩu, Thủ Tục Hành Chính Xuất Nhập Khẩu, Hiệp ước ưu Đãi Về Thuế Xuất Nhập Khẩu, Số Liệu Xuất Nhập Khẩu Năm 2022, Báo Cáo Tình Hình Xuất Nhập Khẩu, Khái Niệm Xuất Nhập Khẩu, Bài Tiểu Luận Xuất Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hóa Cấm Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xuất Nhập Khẩu, Thủ Tục Đăng Ký Quyền Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Ngành Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Thực Tập Quy Trình Xuất Nhập Khẩu, Luận Văn Tốt Nghiệp Xuất Nhập Khẩu, Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu Tiếng Anh, Luận Văn Kế Toán Xuất Nhập Khẩu, Hướng Dẫn Thi Hành Thuế Xuất Khẩu Thuế Nhập Khẩu, Từ Vựng Xuất Nhập Khẩu Tiếng Trung, Tài Liệu Tham Khảo Về Xuất Nhập Khẩu, Giáo Trình Tiếng Anh Xuất Nhập Khẩu, Biểu Phí Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu, Tiếng Anh Chuyên Ngành Xuất Nhập Khẩu, Đề Cương Báo Cáo Thực Tập Ngành Xuất Nhập Khẩu, Từ Vựng Tiếng Trung Xuất Nhập Khẩu , Từ Vựng Xuất Nhập Khẩu Tiếng Nhật, Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Xuất Nhập Khẩu, Chính Sách Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu, Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Nhập Khẩu, Danh Sách Công Ty Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Chứng Nhận Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu, Trắc Nghiệm Thuế Xuất Nhập Khẩu, Đơn Xin Xác Nhận Không Nợ Thuế Xuất Nhập Khẩu, Quản Trị Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Số Tín Chỉ, Danh Mục Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu 2014, Sách Tham Khảo Về Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Thực Tập Về Tình Hình Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu Bằng Tiếng Anh, Mẫu Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu Bằng Tiếng Anh, Báo Cáo Thực Tập Giao Nhận Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Quyết Toán Thuế Xuất Nhập Khẩu, Luận Văn Giao Nhận Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Nhập Khẩu Có Điều Kiện, Xuất Khẩu Tư Bản Và Những ảnh Hưởng Đến Việt Nam Trong Xu Thế Hội Nhập, Danh Mục Hàng Hóa Miễn Thuế Xuất Nhập Khẩu, Bản Mô Tả Công Việc Nhân Viên Xuất Nhập Khẩu, Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Xuất Nhập Khẩu, Danh Sách Khách Hàng Xuất Nhập Khẩu, Quy Định Thủ Tục Đăng Ký Sản Xuất, Nhập Khẩu, Lưu Hành Thuốc Thú Y, Danh Sách Email Các Công Ty Xuất Nhập Khẩu, Danh Sách Công Ty Xuất Nhập Khẩu Tphcm,

    Đề Thi Môn Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Văn Bản Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Văn Bản Pháp Luật Về Xuất Nhập Khẩu, Đề Thi Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Luật Xuất Nhập Khẩu, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu 2005, Đề án Đổi Mới Mô Hình Kiểm Tra Chất Lượng Hàng Hóa Xuất Khẩu Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Theo Giấy Phép, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Được Miễn Thuế, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Việt Nam 2014, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Việt Nam, Mẫu Hoá Đơn Xuất Nhập Khẩu, Thủ Tục Làm Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ, Xuất Nhập Khẩu, Đề Tài Xuất Nhập Khẩu, Đồ án Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Hợp Đồng Xuất Nhập Khẩu, Thông Tư Xuất Nhập Khẩu, Sách Học Xuất Nhập Khẩu, Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Tài Liệu Xuất Nhập Khẩu, Các Mẫu Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Luận Văn Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu 2022, Báo Cáo Thuế Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Cv Xin Việc Xuất Nhập Khẩu, Từ Điển Xuất Nhập Khẩu, Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Từ Vựng Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Kiến Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Quy Trình Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Đơn Xin Việc Xuất Nhập Khẩu, Quản Trị Xuất Nhập Khẩu, Hợp Đồng Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022 Pdf, Mẫu Khai Báo Thuế Xuất Nhập Khẩu, Bảng Báo Giá Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Giáo Trình Học Xuất Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hóa Hạn Chế Xuất Nhập Khẩu, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Xuất Nhập Khẩu, Giáo Trình Xuất Nhập Khẩu, Bản Mô Tả Công Việc Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Môn Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu
  • Khái Quát Chung Về Thuế Xuất Khẩu, Nhập Khẩu
  • Khái Quát Về Thuế Xuất Khẩu Thuế Nhập Khẩu
  • Xuất Khẩu Là Gì Và Các Vấn Đề Liên Quan Đến Xuất Khẩu
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Vai Trò Của Xuất Nhập Khẩu
  • Những Vấn Đề Pháp Luật Về Xuất Khẩu, Nhập Khẩu Hàng Hóa ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Thuế Xuất Khẩu Thuế Nhập Khẩu 2022
  • Tư Vấn Pháp Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu
  • Luật Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu Số 107/2016/qh13
  • Luật Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu 107/2016/qh13
  • Luật Xây Dựng Số 50/2014/qh13 Bản Đầy Đủ, Chi Tiết Nhất
  • 1. Cơ sở pháp lý:

    Em chào anh/ chị! Bên em đang có nhu cầu nhập hàng từ nước ngoài. Nhưng là lần đầu làm nhập khẩu nên chưa có kinh nghiệm. Vậy anh/ chị có thể cho em hỏi 1 vài câu hỏi đưuọc không ạ! 1. Khi nhập khẩu hàng có cần đăng ký với Cơ quan thuế , Sở kế hoạch và đầu tư không a.? Nếu có thì cần những thủ tục gì ạ? 2. Điều kiện để nhập khẩu hàng từ nước ngoài là những gì ạ? Em xin cảm ơn anh/ chị !

    Theo như thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

    Thứ nhất, điều kiện đối với chủ thể nhập khẩu hàng hóa. Xuất nhập khẩu không phải là ngành nghề kinh doanh nên khi đăng ký kinh doanh doanh nghiệp không phải đăng ký ngành nghề cụ thể. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành mới được hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP có quy định các đối tượng có quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu đó là:

    + Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của thương nhân.

    – Đối với thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam:

    – Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện, khi xuất khẩu, nhập khẩu, ngoài việc thực hiện quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu, thương nhân phải thực hiện quy định của pháp luật về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó.

    Thứ nhất, điều kiện đối với chủ thể nhập khẩu hàng hóa. Xuất nhập khẩu không phải là ngành nghề kinh doanh nên khi đăng ký kinh doanh doanh nghiệp không phải đăng ký ngành nghề cụ thể. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành mới được hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP có quy định các đối tượng có quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu đó là:

    + Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của thương nhân.

    – Đối với thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam:

    – Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện, khi xuất khẩu, nhập khẩu, ngoài việc thực hiện quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu, thương nhân phải thực hiện quy định của pháp luật về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó.

    Thứ hai, điều kiện với hàng hóa nhập khẩu mà doanh nghiệp cần lưu ý đó là:

    Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007 quy định cụ thể điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu đó là:

    + Hàng hóa nhập khẩu phải được công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật (về bao bì hàng hóa; nhãn hàng hóa; tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa) và ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;

    + Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 không đáp ứng quy định nêu trên thì khi nhập khẩu phải được tổ chức giám định được chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định trên;

    + Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 phải được kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu theo nội dung quy định: Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa cần kiểm tra; Thử nghiệm mẫu theo tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng khi cần thiết.

    Sau khi xác định được hàng hóa mà bạn có nhu cầu nhập khẩu từ nước ngoài về Việt Nam đáp ứng các yêu cầu trên, tiến hành thực hiện thủ tục hải quan theo các nội dung sau:

    Chủ hàng hoặc người khai hải quan phải khai báo, nộp và xuất trình hồ sơ hải quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và xuất trình hàng hóa với hải quan cửa khẩu để làm thủ tục và được giải quyết thông quan với cơ quan Hải quan cửa khẩu theo các bước sau:

    Bước 1: Chủ hàng hoặc người khai hải quan phải khai báo tờ khai hải quan nộp và xuất trình hồ sơ lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu với hải quan cửa khẩu đồng thời xuất trình hàng hóa để Hai quan cửa khẩu kiển tra, giám sát, đối chiếu với khai báo của chủ hàng trên tờ khai hải quan và hồ sơ kèm theo (nếu có) theo quy định về thủ tục hải quan cụ thể đối với từng loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập, quá cảnh qua biên giới theo quy định.

    Bước 2: Cơ quan Hải quan tiếp nhận hồ sơ do chủ hàng hoặc người khai hải quan nộp và xuất trình và thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để kiểm tra, giám sát đối chiếu xác định sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với khai báo của chủ hàng trên tờ khai hải quan và hồ sơ kèm theo để giải quyết các chế độ thuế, lệ phí (nếu có), xử lý vi phạm (nếu có) và quyết định thông quan qua biên giới theo trình tự thủ tục hải quan đã được quy định đối với từng loại hình hàng hóa xuất, nhập cụ thể theo quy định.

    Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu.

    Thành phần, số lượng hồ sơ (đối với hàng nhập khẩu) – gồm 01 bộ:

    – Tờ khai hải quan: Sử dụng tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo Tờ khai Hải quan do Bộ Tài chính quy định.

    – Các chứng từ khác về hồ sơ hải quan, quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán do Bộ Tài chính quy định, trừ vận đơn và hợp đồng thương mại.

    – Phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế do cơ quan kiểm dịch y tế cấp (đối với hàng hoá thuộc đối tượng kiểm dịch y tế); và Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá đối với hàng hoá thuộc diện phải kiểm tra.

    – Hàng hoá nhập khẩu qua biên giới được hưởng các ưu đãi về thuế nhập khẩu nếu có đủ điều kiện theo thoả thuận song phương giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước có chung biên giới; việc khai báo hải quan, nộp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) đối với hàng hóa được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu, thực hiện theo Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Đối với trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt thì đối tượng nhập khẩu phải xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá-C/O (trừ trường hợp tổng trị giá lô hàng (FOB) không vượt quá 200 USD).

    – Kiểm tra thực tế hàng hoá thực hiện theo quy định của pháp luật Hải quan hiện hành.

    – Lưu ý: (Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 và khoản 1,2 Điều 29 Luật Hải Quan 2014)

    + Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

    + Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí thông tin tờ khai hải quan.

    + Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử, trừ trường hợp người khai hải quan được khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định của Chính phủ.

    Thời hạn giải quyết: Trong 08 giờ hành chính/ngày; nếu hết giờ hành chính mà lô hàng chưa kiểm tra xong thì được tiếp tục làm ngoài giờ hành chính cho xong.

    Đối với việc làm thủ tục hải quan điện tử để nhập khẩu hàng hóa theo Thông tư số 22/2014/TT-BTC, yêu cầu:

    Hồ sơ hải quan điện tử:​

    a) Tờ khai hải quan (dạng điện tử).

    Trong trường hợp phải xuất trình, nộp bản giấy theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền, tờ khai hải quan điện tử được in ra giấy theo mẫu Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

    b) Các chứng từ đi kèm tờ khai (dạng điện tử hoặc văn bản giấy): theo quy định tại Điều 22 Luật Hải quan.

    2. Hồ sơ phải nộp cho cơ quan Hải quan đối với trường hợp thuộc diện kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Thông tư 128/2013/TT-BTC), riêng tờ khai hải quan được sử dụng dưới dạng điện tử.

    + Thông tin đăng ký trước có giá trị sử dụng và được lưu giữ trên Hệ thống tối đa là 07 ngày kể từ thời điểm đăng ký trước hoặc thời điểm có sửa chữa cuối cùng.

    + Người khai hải quan được tự sửa chữa các thông tin đã đăng ký trước trên Hệ thống và không giới hạn số lần sửa chữa.

    1. Sau khi đăng ký trước thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan tiếp nhận thông tin phản hồi từ Hệ thống để thực hiện khai hải quan.

    Người khai hải quan tự kiểm tra nội dung thông tin phản hồi từ Hệ thống và chịu trách nhiệm trước pháp luật khi sử dụng thông tin phản hồi từ Hệ thống để khai hải quan.

    2. Chính sách quản lý xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm cơ quan Hải quan chấp nhận đăng ký thông tin khai hải quan của người khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    3. Nguyên tắc khai hải quan:

    a) Một tờ khai hải quan được khai tối đa 50 dòng hàng. Trường hợp một lô hàng có trên 50 dòng hàng, người khai hải quan phải khai báo trên nhiều tờ khai;

    b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau phải khai trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng;

    c) Một tờ khai hải quan chỉ khai báo cho một hóa đơn;

    d) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, giảm thuế so với quy định thì khi khai hải quan phải khai số danh mục miễn thuế; mã miễn, giảm thuế, không chịu thuế và số tiền thuế được giảm;

    đ) Người khai hải quan khai tờ khai trị giá và nộp cho cơ quan Hải quan theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 và Thông tư 182/2012/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2012. Riêng trường hợp người khai hải quan xác định hàng hóa đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch, đồng thời đã khai thông tin trị giá trên Tờ khai hàng hóa nhập khẩu và Hệ thống tự động tính trị giá tính thuế thì người khai hải quan không phải khai và nộp tờ khai trị giá.

    Đối với các loại hàng hóa khi nhập khẩu từ nước ngoài về Việt Nam thì sẽ phải chịu các loại thuế, phí như sau:

    Thứ nhất, Thuế nhập khẩu

    Thuế nhập khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu. Khi phương tiện vận tải (tàu thủy, máy bay, phương tiện vận tải đường bộ hay đường sắt) đến cửa khẩu biên giới (cảng hàng không quốc tế, cảng sông quốc tế hay cảng biển quốc tế, cửa khẩu biên giới bộ) thì các công chức hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa so với khai báo trong tờ khai hải quan đồng thời tính số thuế nhập khẩu phải thu theo các công thức tính thuế nhập khẩu đã quy định trước.

    Thuế nhập khẩu không áp dụng chung cho tất cả các mặt hàng. Mỗi mặt hàng có một mức thuế khác nhau theo quy định của chính phủ nước nhập.

    Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường.

    1. Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, đặc biệt: Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam.

    2. Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác: Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam.

    3. Thuế suất nhập khẩu thông thường. Theo điều 1 nghị định quy định chi tiết một số điều Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì đối tượng chịu thuế sẽ là:

    Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trừ hàng hóa quy định tại Điều 2 Nghị định này:

    3.1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao gồm: hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    3.2. Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

    Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

    3.3. Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

    Những hàng hóa thuộc đối tượng này sẽ được áp thuế theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quy định của Chính phủ về thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu với mức thuế 20%;

    Thứ hai, Thuế giá trị gia tăng.

    Căn cứ theo Điều 2, Luật Thuế giá trị gia tăng 13/2008/QH12 thì Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

    Và Điều 3 về Đối tượng chịu thuế

    Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

    Thứ ba, Thuế tiêu thụ đặc biệt

    Đây là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo qui định của luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ.

    Lưu ý: Đối với từng loại hàng hóa mà mức thuế suất áp dụng là khác nhau.

    Thứ tư, Lệ phí làm thủ tục hải quan

    Theo quy định tại Điều 1, khoản 1 Điều 3 và Biểu mức thu lệ phí trong lĩnh vực hải quan ban hành kèm theo Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính thì: lệ phí làm thủ tục hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu/ nhập khẩu) là 20.000 đồng/Tờ khai.

    Chào luật sư.Tôi muốn hỏi luật sư công ty tôi chuyên thương mại các mặt hàng về thiết bị giáo dục. tôi muốn nhập khẩu các mặt hàng bên Trung Quôc qua đường tiểu nghạch thì có có khai báo Hải Quan về công ty được không ,và có xuất hóa đơin cho khách hàng được không.Xin cảm ơn luật sư.

    Xuất nhập khẩu hàng hóa qua đường tiểu ngạch là một hình thức xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới, vẫn phải kê khai hải quan, nộp thuế, phí kiểm dịch, kiểm tra bình thường không khác gì chính ngạch (tức là phải được kiểm dịch động thực vật, an toàn vệ sinh thực phẩm và tiêu chuẩn, chất lượng, phải chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trước khi thông quan)

    Theo đó, thì hành vi buôn bán hàng hóa qua đường tiểu ngạch không cấu thành tội buôn lậu và cũng không cấu thành tội trốn thuế theo quy định của Bộ luật hình sự. Tuy nhiên, khi buôn bán hàng hóa theo phương pháp này cần tuân thủ các điều kiện luật định như đã phân tích ở trên về chủ thể thực hiện hành vi buôn bán, đối tượng buôn bán (hàng hóa được buôn bán), giá trị giao dịch về tuân thủ các quy định về kê khai hải quan, nộp thuế, kiểm dịch…để thực hiện việc buôn bán không vi phạm các quy định của pháp luật.

    Xe ô tô đã qua sử dụng khi nhập khẩu về Việt Nam sẽ phải chịu ba loại thuế đó là thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng.

    + Đối với thuế xuất nhập khẩu: Tùy thuộc vào loại xe (bao nhiêu chỗ, dung tích xilanh là bao nhiêu), mức thuế sẽ được tính theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg

    + Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt: Mức thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

    Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.

    Thuế suất thuế TTĐB được quy định tại Điều 7 Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12.

    + Đối với thuế giá trị gia tăng: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Giá tính thuế x Thuế suất.

    – Giá tính thuế = Giá nhập tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt

    (Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu)

    Như vậy, mức thuế mà bạn phải nộp là tổng ba loại thuế nêu trên.

    Hồ sơ thủ tục xuất nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Điều 11 và 12 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10-9-2013 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan truyền thống) hoặc Điều 8 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14-2-2014 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan điện tử theo Hệ thống VNACCS).

    Chào Luật sư, luật sư có thể cho tôi hỏi trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu lưu thông, vận chuyển trên thị trường nội địa thì trách nhiệm xuất trình hóa đơn hàng hóa thuộc về ai? Khi cơ quan chức năng kiểm tra mà tài xế quên không mang theo hóa đơn thì đại diện chủ hàng có thể xuất trình bổ sung hóa đơn sau được không? Xin cám ơn luật sư!

    – Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường quy định về thời hạn xuất trình hóa đơn, chứng từ như sau:

    Tại điểm d khoản 1 Điều 82 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu như sau:

    “Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này thì tiến hành thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xảy ra hành vi vi phạm để thực hiện việc bán đấu giá; trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá thì thành lập hội đồng để bán đấu giá.

    Việc bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá”.

    Căn cứ vào quy định này thì đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu không thuộc trường hợp như sau:

    + Đối với tang vật vi phạm hành chính là tiền Việt Nam, ngoại tệ, chứng chỉ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý thì phải nộp vào ngân sách nhà nước;

    + Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là ma túy, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hoá, bảo vật quốc gia, cổ vật, hàng lâm sản quý hiếm, vật thuộc loại cấm lưu hành và tài sản khác thì chuyển giao cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật;

    + Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã được cấp có thẩm quyền ra quyết định chuyển giao cho cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng thì cơ quan đã ra quyết định tịch thu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính tổ chức chuyển giao cho cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng.

    Vậy, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sẽ tiến hành thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xảy ra hành vi vi phạm để thực hiện việc bán đấu giá; trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá thì thành lập hội đồng để bán đấu giá.

    Việc bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá.

    Nếu như bạn thuộc trường hợp phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa tại thời điểm kiểm tra. Vì vậy, ngay tại thời điểm kiểm tra bạn đã không xuất trình được hóa đơn thì sẽ bị xử phạt hành chính giao thì tang vật vi phạm hành chính bị tịch thu sẽ tiến hành thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xảy ra hành vi vi phạm để thực hiện việc bán đấu giá.

    Bên e đang nhận ủy thác xuất khẩu. Sau khi đã đóng thuế nhập xong, bên e xuất hóa đơn cho bên giao ủy thác. E đang phân vân k biết xuất hóa đơn hàng trả như thế nào: nội dung như thế nào, dòng thuế suất là bao nhiêu, số tiền thuế như thế nào? Em cảm ơn

    1. Về hóa đơn GTGT trả hàng nhập khẩu ủy thác

    Khoản 2.2 Phụ lục 4 thông tư 39/2014/TT-BTC có quy định về hóa đơn xuất trả hàng ủy thác như sau:

    ” 2.2. Tổ chức xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nhận nhập khẩu hàng hoá uỷ thác cho các cơ sở khác, khi trả hàng cơ sở nhận uỷ thác lập chứng từ như sau:

    Cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác khi xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác, nếu đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, cơ sở lập hoá đơn GTGT để cơ sở đi uỷ thác nhập khẩu làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá uỷ thác nhập khẩu. Trường hợp cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác, cơ sở lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hoá trên thị trường. Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hoá nhập khẩu uỷ thác, cơ sở mới lập hoá đơn theo quy định trên.

    Hoá đơn GTGT xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác ghi:

    (a) Giá bán chưa có thuế GTGT bao gồm: giá trị hàng hoá thực tế nhập khẩu theo giá CIF, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản phải nộp theo chế độ quy định ở khâu nhập khẩu (nếu có).

    (b) Thuế suất thuế GTGT và tiền thuế GTGT ghi theo số thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu.

    (c) Tổng cộng tiền thanh toán (= a + b)

    Cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác lập hoá đơn GTGT riêng để thanh toán tiền hoa hồng uỷ thác nhập khẩu.”

    Khoản 1 Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định như sau: “Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.”

    Thuế suất thuế GTGT theo quy định tại Điều 9, 10, 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì chỉ có 3 loại thuế suất là 0%, 5%, 10% hoặc đối tượng không chịu thuế thì không ghi và gạch chéo (/) chứ không có thuế suất là “nhập khẩu”. Vì vậy, việc viết chữ “nhập khẩu” vào ô thuế suất là sai và phải thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau: “Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.”

    Như vậy, trong trường hợp này, 2 bên tiến hành lập biên bản thu hồi hóa đơn, bên bán lập hóa đơn mới theo quy định.

    Lưu ý: Dòng thuế suất GTGT và tiền thuế GTGT là số tiền thuế GTGT do cơ sở nhập khẩu ủy thác đã nộp ở khâu nhập khẩu.

    Về việc kê khai thuế GTGT đối với hàng hóa ủy thác nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Mục I Công văn 1332/TCT-NV2 như sau:

    “2. Đối với hàng hoá uỷ thác nhập khẩu:

    a) Bên uỷ thác nhập khẩu giao quyền nhập khẩu hàng hoá cho bên nhận uỷ thác trên cơ sở hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá.

    – Hợp đồng nhập khẩu hàng hoá ký với nước ngoài.

    – Hoá đơn thương mại (Invoice) do nước ngoài xuất.

    – Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu.

    – Biên lai thuế GTGT hàng nhập khẩu.

    c) Thủ tục kê khai thuế GTGT:

    Khi trả hàng uỷ thác nhập khẩu, bên nhận uỷ thác phải lập hoá đơn GTGT: Căn cứ vào hoá đơn nhập khẩu, tờ khai hải quan và biên lai thu thuế GTGT hàng nhập, bên nhận uỷ thác xuất hoá đơn GTGT ghi theo giá thực nhập trong hoá đơn thương mại, riêng thuế nhập khẩu và thuế GTGT theo số phải nộp (số thông báo thuế của cơ quan hải quan). Hoá đơn này làm cơ sở tính thuế đầu ra đối với bên nhận uỷ thác nhập khẩu và là thuế đầu vào của bên uỷ thác.

    Trường hợp nhập uỷ thác nhập khẩu cho nhiều đơn vị uỷ thác thì hoá đơn GTGT lập cho từng đơn vị uỷ thác phải ghi đúng số thuế nhập khẩu thuế GTGT theo loại hàng hoá cho từng đơn vị uỷ thác. Trường hợp hàng nhập khẩu giao ngay tại cửa khẩu thì bên nhận uỷ thác phải xuất hoá đơn cho bên uỷ thác, nếu có sai lệch cần điều chỉnh thì khi quyết toán hợp đồng thực hiện việc xuất hoá đơn để điều chỉnh. Việc xuất hoá đơn (khi giao hàng tại cảng hoặc xuất hoá đơn bổ sung điều chỉnh) trong tháng nào thì được khai thuế GTGT đầu ra của bên nhận uỷ thác và kê khai thuế GTGT đầu vào của bên uỷ thác trong tháng đó.”

    2. Về hóa đơn GTGT dịch vụ ủy thác

    Mục II Công văn 1332/TCT-NV2 có quy định:

    “Dịch vụ uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu là đối tượng chịu thuế GTGT. Thuế GTGT được xác định trên giá dịch vụ uỷ thác xuất, nhập (hoa hồng uỷ thác) với thuế suất thuế GTGT 10%. Đối với dịch vụ uỷ thác xuất khẩu bên nhận uỷ thác phải xuất hoá đơn GTGT đối với hoa hồng uỷ thác xuất khẩu đối với dịch vụ uỷ thác nhập khẩu, ngoài việc xuất hoá đơn GTGT cho hàng hoá nhập khẩu, bên nhận uỷ thác còn phải xuất hoá đơn GTGT đối với hoa hồng dịch vụ uỷ thác nhập khẩu cho đơn vị uỷ thác.

    Giá tính thuế GTGT của dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu là toàn bộ tiền hoa hồng uỷ thác và các khoản chi hộ (nếu có). Các chứng từ chi hộ nếu có hoá đơn thuế GTGT thì bên nhận uỷ thác được xác định là thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trường hợp các chứng từ chi hộ có ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của bên uỷ thác, bên nhận uỷ thác chi hộ và chuyển chứng từ gốc cho bên uỷ thác thì không phải tính vào doanh thu hoa hồng của bên nhận uỷ thác.

    Giá tính thuế đối với hoa hồng của dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu là giá chưa có thuế GTGT. Trường hợp hợp đồng quy định theo giá dịch vụ có thuế GTGT thì phải quy ngược để xác định giá chưa có thuế theo công thức:

    Giá chưa có thuế GTGT = Hoa hồng uỷ thác và các khoản chi hộ (nếu có)

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

    Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật thuế – Công ty Luật Minh Khuê.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đã Đến Lúc Cần Có Luật Tiếng Việt
  • Luật Chơi Uno Mở Rộng Và Những Lưu Ý Trước Khi Chơi Uno
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Bài Uno Dành Cho Người Mới
  • Luật Chơi Uno Mở Rộng Dễ Hiểu Nhất Cho Người Mới Nhập Môn
  • Lịch Thi Đấu Của U23 Việt Nam Tại Vck U23 Châu Á 2022
  • Văn Bản Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Hiện Hành Về Thuế Xuất Nhập Khẩu
  • Khóa Luận Một Số Rào Cản Về Luật Pháp Và Văn Hoá Đối Với Hoạt Động Xuất Khẩu Của Việt Nam Sang Thị Trường Mỹ Thực Trạng Và Giải Pháp
  • 30 Câu Hỏi Thường Gặp Về Thuế Xuất Nhập Khẩu
  • 32 Câu Hỏi Và Trả Lời Liên Quan Đến Vướng Mắc Thuế Xuất Nhập Khẩu
  • Các Câu Hỏi Liên Quan Đến Xuất Nhập Khẩu Ủy Thác
  • Đề Thi Môn Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Văn Bản Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Văn Bản Pháp Luật Về Xuất Nhập Khẩu, Đề Thi Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Luật Xuất Nhập Khẩu, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu 2005, Đề án Đổi Mới Mô Hình Kiểm Tra Chất Lượng Hàng Hóa Xuất Khẩu Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Theo Giấy Phép, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Được Miễn Thuế, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Việt Nam 2014, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Việt Nam, Mẫu Hoá Đơn Xuất Nhập Khẩu, Thủ Tục Làm Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ, Xuất Nhập Khẩu, Đề Tài Xuất Nhập Khẩu, Đồ án Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Hợp Đồng Xuất Nhập Khẩu, Thông Tư Xuất Nhập Khẩu, Sách Học Xuất Nhập Khẩu, Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Tài Liệu Xuất Nhập Khẩu, Các Mẫu Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Luận Văn Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu 2022, Báo Cáo Thuế Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Cv Xin Việc Xuất Nhập Khẩu, Từ Điển Xuất Nhập Khẩu, Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Từ Vựng Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Kiến Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Quy Trình Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Đơn Xin Việc Xuất Nhập Khẩu, Quản Trị Xuất Nhập Khẩu, Hợp Đồng Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022 Pdf, Mẫu Khai Báo Thuế Xuất Nhập Khẩu, Bảng Báo Giá Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Giáo Trình Học Xuất Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hóa Hạn Chế Xuất Nhập Khẩu, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Xuất Nhập Khẩu, Giáo Trình Xuất Nhập Khẩu, Bản Mô Tả Công Việc Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Mẫu Cv Xin Việc Ngành Xuất Nhập Khẩu, Thủ Tục Hành Chính Xuất Nhập Khẩu, Hiệp ước ưu Đãi Về Thuế Xuất Nhập Khẩu, Số Liệu Xuất Nhập Khẩu Năm 2022, Báo Cáo Tình Hình Xuất Nhập Khẩu, Khái Niệm Xuất Nhập Khẩu, Bài Tiểu Luận Xuất Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hóa Cấm Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xuất Nhập Khẩu, Thủ Tục Đăng Ký Quyền Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Ngành Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Thực Tập Quy Trình Xuất Nhập Khẩu, Luận Văn Tốt Nghiệp Xuất Nhập Khẩu, Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu Tiếng Anh, Luận Văn Kế Toán Xuất Nhập Khẩu, Hướng Dẫn Thi Hành Thuế Xuất Khẩu Thuế Nhập Khẩu, Từ Vựng Xuất Nhập Khẩu Tiếng Trung, Tài Liệu Tham Khảo Về Xuất Nhập Khẩu, Giáo Trình Tiếng Anh Xuất Nhập Khẩu, Biểu Phí Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu, Tiếng Anh Chuyên Ngành Xuất Nhập Khẩu, Đề Cương Báo Cáo Thực Tập Ngành Xuất Nhập Khẩu, Từ Vựng Tiếng Trung Xuất Nhập Khẩu , Từ Vựng Xuất Nhập Khẩu Tiếng Nhật, Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Xuất Nhập Khẩu, Chính Sách Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu, Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Nhập Khẩu, Danh Sách Công Ty Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Chứng Nhận Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu, Trắc Nghiệm Thuế Xuất Nhập Khẩu, Đơn Xin Xác Nhận Không Nợ Thuế Xuất Nhập Khẩu, Quản Trị Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Số Tín Chỉ, Danh Mục Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu 2014, Sách Tham Khảo Về Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Thực Tập Về Tình Hình Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu Bằng Tiếng Anh, Mẫu Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu Bằng Tiếng Anh, Báo Cáo Thực Tập Giao Nhận Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Quyết Toán Thuế Xuất Nhập Khẩu, Luận Văn Giao Nhận Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Nhập Khẩu Có Điều Kiện, Xuất Khẩu Tư Bản Và Những ảnh Hưởng Đến Việt Nam Trong Xu Thế Hội Nhập, Danh Mục Hàng Hóa Miễn Thuế Xuất Nhập Khẩu, Bản Mô Tả Công Việc Nhân Viên Xuất Nhập Khẩu, Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Xuất Nhập Khẩu, Danh Sách Khách Hàng Xuất Nhập Khẩu, Quy Định Thủ Tục Đăng Ký Sản Xuất, Nhập Khẩu, Lưu Hành Thuốc Thú Y, Danh Sách Email Các Công Ty Xuất Nhập Khẩu, Danh Sách Công Ty Xuất Nhập Khẩu Tphcm,

    Đề Thi Môn Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Văn Bản Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Văn Bản Pháp Luật Về Xuất Nhập Khẩu, Đề Thi Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Luật Xuất Nhập Khẩu, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu 2005, Đề án Đổi Mới Mô Hình Kiểm Tra Chất Lượng Hàng Hóa Xuất Khẩu Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Theo Giấy Phép, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Được Miễn Thuế, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Việt Nam 2014, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Việt Nam, Mẫu Hoá Đơn Xuất Nhập Khẩu, Thủ Tục Làm Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ, Xuất Nhập Khẩu, Đề Tài Xuất Nhập Khẩu, Đồ án Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Hợp Đồng Xuất Nhập Khẩu, Thông Tư Xuất Nhập Khẩu, Sách Học Xuất Nhập Khẩu, Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Tài Liệu Xuất Nhập Khẩu, Các Mẫu Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Luận Văn Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu 2022, Báo Cáo Thuế Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Cv Xin Việc Xuất Nhập Khẩu, Từ Điển Xuất Nhập Khẩu, Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Từ Vựng Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Kiến Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Quy Trình Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Đơn Xin Việc Xuất Nhập Khẩu, Quản Trị Xuất Nhập Khẩu, Hợp Đồng Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022 Pdf, Mẫu Khai Báo Thuế Xuất Nhập Khẩu, Bảng Báo Giá Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Giáo Trình Học Xuất Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hóa Hạn Chế Xuất Nhập Khẩu, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Xuất Nhập Khẩu, Giáo Trình Xuất Nhập Khẩu, Bản Mô Tả Công Việc Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu Sửa Đổi 2022 Chính Thức Có Hiệu Lực
  • Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu Tiếng Anh Thực Hiện Hiệp Định Cptpp
  • Luật Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu Năm 2022: Những Đổi Mới Quan Trọng Theo Yêu Cầu Hội Nhập
  • Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu 2005
  • Luật Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu 2005
  • Đề Thi Môn Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu
  • 103 Câu Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Thuế
  • 102 Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Thuế (Có Đáp Án)
  • Nhận Định Đúng Sai Môn Pháp Luật Về Thuế
  • Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu Năm 2022
  • Đề Thi Môn Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Văn Bản Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Văn Bản Pháp Luật Về Xuất Nhập Khẩu, Đề Thi Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Luật Xuất Nhập Khẩu, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu 2005, Đề án Đổi Mới Mô Hình Kiểm Tra Chất Lượng Hàng Hóa Xuất Khẩu Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Theo Giấy Phép, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Được Miễn Thuế, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Việt Nam 2014, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Việt Nam, Mẫu Hoá Đơn Xuất Nhập Khẩu, Thủ Tục Làm Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ, Xuất Nhập Khẩu, Đề Tài Xuất Nhập Khẩu, Đồ án Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Hợp Đồng Xuất Nhập Khẩu, Thông Tư Xuất Nhập Khẩu, Sách Học Xuất Nhập Khẩu, Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Tài Liệu Xuất Nhập Khẩu, Các Mẫu Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Luận Văn Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu 2022, Báo Cáo Thuế Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Cv Xin Việc Xuất Nhập Khẩu, Từ Điển Xuất Nhập Khẩu, Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Từ Vựng Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Kiến Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Quy Trình Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Đơn Xin Việc Xuất Nhập Khẩu, Quản Trị Xuất Nhập Khẩu, Hợp Đồng Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022 Pdf, Mẫu Khai Báo Thuế Xuất Nhập Khẩu, Bảng Báo Giá Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Giáo Trình Học Xuất Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hóa Hạn Chế Xuất Nhập Khẩu, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Xuất Nhập Khẩu, Giáo Trình Xuất Nhập Khẩu, Bản Mô Tả Công Việc Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Mẫu Cv Xin Việc Ngành Xuất Nhập Khẩu, Thủ Tục Hành Chính Xuất Nhập Khẩu, Hiệp ước ưu Đãi Về Thuế Xuất Nhập Khẩu, Số Liệu Xuất Nhập Khẩu Năm 2022, Báo Cáo Tình Hình Xuất Nhập Khẩu, Khái Niệm Xuất Nhập Khẩu, Bài Tiểu Luận Xuất Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hóa Cấm Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xuất Nhập Khẩu, Thủ Tục Đăng Ký Quyền Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Ngành Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Thực Tập Quy Trình Xuất Nhập Khẩu, Luận Văn Tốt Nghiệp Xuất Nhập Khẩu, Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu Tiếng Anh, Luận Văn Kế Toán Xuất Nhập Khẩu, Hướng Dẫn Thi Hành Thuế Xuất Khẩu Thuế Nhập Khẩu, Từ Vựng Xuất Nhập Khẩu Tiếng Trung, Tài Liệu Tham Khảo Về Xuất Nhập Khẩu, Giáo Trình Tiếng Anh Xuất Nhập Khẩu, Biểu Phí Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu, Tiếng Anh Chuyên Ngành Xuất Nhập Khẩu, Đề Cương Báo Cáo Thực Tập Ngành Xuất Nhập Khẩu, Từ Vựng Tiếng Trung Xuất Nhập Khẩu , Từ Vựng Xuất Nhập Khẩu Tiếng Nhật, Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Xuất Nhập Khẩu, Chính Sách Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu, Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Nhập Khẩu, Danh Sách Công Ty Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Chứng Nhận Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu, Trắc Nghiệm Thuế Xuất Nhập Khẩu, Đơn Xin Xác Nhận Không Nợ Thuế Xuất Nhập Khẩu, Quản Trị Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Số Tín Chỉ, Danh Mục Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu 2014, Sách Tham Khảo Về Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Thực Tập Về Tình Hình Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu Bằng Tiếng Anh, Mẫu Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu Bằng Tiếng Anh, Báo Cáo Thực Tập Giao Nhận Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Quyết Toán Thuế Xuất Nhập Khẩu, Luận Văn Giao Nhận Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Nhập Khẩu Có Điều Kiện, Xuất Khẩu Tư Bản Và Những ảnh Hưởng Đến Việt Nam Trong Xu Thế Hội Nhập, Danh Mục Hàng Hóa Miễn Thuế Xuất Nhập Khẩu, Bản Mô Tả Công Việc Nhân Viên Xuất Nhập Khẩu, Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Xuất Nhập Khẩu, Danh Sách Khách Hàng Xuất Nhập Khẩu, Quy Định Thủ Tục Đăng Ký Sản Xuất, Nhập Khẩu, Lưu Hành Thuốc Thú Y, Danh Sách Email Các Công Ty Xuất Nhập Khẩu, Danh Sách Công Ty Xuất Nhập Khẩu Tphcm,

    Đề Thi Môn Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Văn Bản Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Văn Bản Pháp Luật Về Xuất Nhập Khẩu, Đề Thi Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu, Luật Xuất Nhập Khẩu, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu 2005, Đề án Đổi Mới Mô Hình Kiểm Tra Chất Lượng Hàng Hóa Xuất Khẩu Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Theo Giấy Phép, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Được Miễn Thuế, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Việt Nam 2014, Danh Mục Hàng Hoá Xuất Khẩu Nhập Khẩu Việt Nam, Mẫu Hoá Đơn Xuất Nhập Khẩu, Thủ Tục Làm Xuất Nhập Khẩu Tại Chỗ, Xuất Nhập Khẩu, Đề Tài Xuất Nhập Khẩu, Đồ án Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Hợp Đồng Xuất Nhập Khẩu, Thông Tư Xuất Nhập Khẩu, Sách Học Xuất Nhập Khẩu, Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Tài Liệu Xuất Nhập Khẩu, Các Mẫu Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Luận Văn Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu 2022, Báo Cáo Thuế Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Cv Xin Việc Xuất Nhập Khẩu, Từ Điển Xuất Nhập Khẩu, Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Xuất Nhập Khẩu, Từ Vựng Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Kiến Tập Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu, Quy Trình Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Đơn Xin Việc Xuất Nhập Khẩu, Quản Trị Xuất Nhập Khẩu, Hợp Đồng Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022 Pdf, Mẫu Khai Báo Thuế Xuất Nhập Khẩu, Bảng Báo Giá Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022, Giáo Trình Học Xuất Nhập Khẩu, Danh Mục Hàng Hóa Hạn Chế Xuất Nhập Khẩu, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Xuất Nhập Khẩu, Giáo Trình Xuất Nhập Khẩu, Bản Mô Tả Công Việc Xuất Nhập Khẩu, Báo Cáo Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2022,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Quát Chung Về Thuế Xuất Khẩu, Nhập Khẩu
  • Khái Quát Về Thuế Xuất Khẩu Thuế Nhập Khẩu
  • Xuất Khẩu Là Gì Và Các Vấn Đề Liên Quan Đến Xuất Khẩu
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Vai Trò Của Xuất Nhập Khẩu
  • Quyền Xuất Khẩu Và Nhập Khẩu Của Doanh Nghiệp
  • Luận Văn: Pháp Luật Về Quản Lý Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Kiến Nghị Nhằm Hoàn Thiện Những Quy Định Pháp Luật Về Quản Lý Thuế Ở Việt Nam
  • Những Quy Định Của Pháp Luật Về Thuế Và Quản Lý Thuế
  • Luật Thuế Sử Dụng Đất Phi Nông Nghiệp 2010
  • Luật Thuế Sử Dụng Đất Phi Nông Nghiệp Năm 2010
  • Cách Tính Thuế Sử Dụng Đất Phi Nông Nghiệp
  • Published on

    Download luận văn thạc sĩ ngành luật với đề tài: Pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thực tiễn tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng, cho các bạn tham khảo

    1. 3. 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo qui định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội. Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể bảo vệ Luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Tác giả luận văn Nguyễn Phạm Quý Hƣơng
    2. 4. 4 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN………………………………………………………………………………………………….3 MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………………………..8 CHƢƠNG 1 : Những vấn đề lý luận về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ……………………13 1.1. Những vấn đề lý luận về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:………………………..13 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:………………………………………13 1.1.2. Khái niệm, vai trò của quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:…………………………15 1.1.3. Những thành tố cơ bản trong quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:………………….18 1.2. Những vấn đề lý luận về pháp luật quản lý thuế XK, thuế NK:………………………………22 1.2.1 Khái niệm, cấu trúc pháp luật quản lý thuế XK, thuế NK:……………………………………22 1.2.2. Các yếu tố chi phối pháp luật quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu: ……………………..27 CHƢƠNG 2 : Thực trạng pháp luật về quản lý thuế XK, thuế NK ở Việt Nam và thực tiễn thi hành tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng……………………………………34 2.1. Thực trạng pháp luật về quản lý thuế NK, thuế XK ở Việt Nam:………………………….34 2.1.1. Chủ thể thực hiện quản lý quản lí thuế XK, thuế NK ở Việt Nam :…………………….34 2.1.2. Thực trạng pháp luật về thủ tục hành chính thuế:……………………………………………..38 2.1.3. Thực trạng pháp luật về giám sát và bảo đảm sự tuân thủ pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:…………………………………………………………………………………………………….50 2.2. Thực tiễn thi hành pháp luật quản lý thuế XK, thuế NK tại Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng:……………………………………………………………………………………………………………..65 2.3. Đánh giá thực tiễn thi hành pháp luật quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng: ………………………………………………………………………………..84 2.3.1. Những kết quả đạt được :………………………………………………………………………………84 2.3.2- Những hạn chế và nguyên nhân : …………………………………………………………………..88 2.3.2.1. Những hạn chế :………………………………………………………………………………………..88 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2……………………………………………………………………………94 CHƢƠNG 3 : Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện pháp luật quản lý thuế XK, thuế NK và nâng cao hiệu quả quản lý thuế XK, thuế NK tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng………………………………………………………………………………………96 3.1. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật quản lý thuế XK, thuế NK : ………………………96 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế XK, thuế NK tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng:……………………………………………………………………………………………………………104 3.2.1. Nhóm giải pháp tạo lập và nuôi dưỡng nguồn thu: …………………………………………104
    3. 5. 5 3.2.2. Tăng cường giáo dục, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công chức Hải quan…………………………………………………………………………….105 3.2.3. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về hải quan………………………………………..108 3.2.4. Triển khai ứng dụng mạnh mẽ kỹ thuật hiện đại phục vụ công tác quản lý thuế XNK………………………………………………………………………………………………………………….109 3.2.5. Tăng cường công tác chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, thanh tra, kiểm tra sau thông quan……………………………………………………………………………………………….111 3.2.6. Tăng cường phối kết hợp với chính quyền địa phương các cấp, các cơ quan chức năng trên địa bàn để quản lý và chống thất thu thuế XNK………………………………………..113 3.2.7. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao trình độ nhận thức cho đối tượng nộp thuế chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế XNK…………………………………………………………………………..114 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3………………………………………………………………………….115 KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………………..117 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………120
    4. 6. 6 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CHXHCNVN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam DN : Doanh nghiệp ĐTNT : Đối tượng nộp thuế ĐTGC : Đầu tư gia công NSNN : Ngân sách nhà nước KTTT : Kiểm tra thu thuế HNQT : Hội nhập quốc tế TP : Thành phố XK, NK : Xuất khẩu , nhập khẩu SXXK : Sản xuất xuất khẩu
    5. 7. 7 DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2.1…………………………………………………………………………………… 69 Bảng 2.2…………………………………………………………………………………… 76 Bảng 2.3…………………………………………………………………………………… 78 Bảng 2.4…………………………………………………………………………………… 79 Bảng 2.5…………………………………………………………………………………… 80 Bảng 2.6…………………………………………………………………………………… 84
    6. 8. 8 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử phát triển của xã hội loài người đã minh chứng, thuế ra đời là cần thiết, khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước. Gần đây nhất, Luật quản lý thuế đã được Quốc hội khoá XI kỳ họp 10 thông qua ngày 29/11/2006. Điều 4 Luật này đã khẳng định: “thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước. Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế…”. Nhà nước để có thể tồn tại, thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình thì cần phải có nguồn tài chính nhất định. Do vậy, Nhà nước phải dùng quyền lực chính trị vốn có để tập trung một bộ phận của cải xã hội vào tay Nhà nước. Việc huy động, tập trung nguồn của cải đó được thực hiện bằng các cách khác nhau, trong đó có hình thức đóng góp bắt buộc được gọi là thuế. Trong cấu trúc hệ thống thuế ở mỗi quốc gia, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một trong những sắc thuế có ý nghĩa quan trọng, vừa là nguồn động viên ngân sách quốc gia, vừa là công cụ để điều tiết sản xuất trong nước, đồng thời cũng là đòn bẩy thúc đẩy kinh tế trong nước và thương mại quốc tế phát triển. Để phát huy tối đa vai trò của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nhà nước cần có những chính sách, pháp luật, công cụ phù hợp để quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, chính vì vậy mà trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để đáp ứng yêu cầu mới của sự phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, ổn định tình hình kinh tế – xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế. Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Việc hội nhập quốc tế, phát triển thương mại quốc tế khiến cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa ở Việt Nam có sự thay đổi lớn, nhiều biến chuyển trong những năm qua, số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tăng lên nhanh chóng, nhu cầu xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa dưới nhiều hình thức đa dạng, phong phú. Điều này kéo theo việc quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập
    7. 9. 9 khẩu cần phải có sự thay đổi để phù hợp với thực tiễn, phải đảm bảo hệ thống pháp luật thì mới hội nhập, nhất là ở lĩnh vực quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là tiền đề cơ sở pháp lý cho việc thực hiện hiệu quả các cam kết khi gia nhập. Do đó, việc sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về việc quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách thuế xuất khẩu nhập khẩu ở Việt Nam là một nhu cầu cần thiết. Trong chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011- 2022, nhà nước ta xác định mục tiêu tổng quát: “Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả; Công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản: Thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính đơn giản, khoa học, phù hợp với thông lệ quốc tế; Nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính; Ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao…phấn đấu đưa Việt Nam thuộc nhóm các nước hàng đầu khu vực Đông Nam Á trong xếp hạng mức độ thuận lợi về thuế vào năm 2022”. Cùng với sự đổi mới, hội nhập quốc tế (HNQT), ngành Hải quan nói chung và Cục Hải quan TP Đà Nẵng nói riêng đã cố gắng, nỗ lực hết mình, không ngừng đổi mới và phát triển, đã có những bước chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt kỹ năng nghiệp vụ, biện pháp quản lý cho việc gia nhập này, đặc biệt là thực hiện và đề xuất hoàn thiện pháp luật về thuế xuất khẩu, nhập khẩu góp phần quan trọng vào việc giữ gìn nền an ninh và tài chính quốc gia; Nhìn chung, trong những năm qua hoạt động quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã đạt được những kết quả và thành tựu đáng kể, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số tồn tại như: tình trạng trốn thuế, nợ đọng thuế và gian lận thương mại còn phổ biến; hoạt động kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chính sách thuế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chưa được coi trọng đúng mức dẫn đến còn thất thu cho ngân sách Nhà nước, chưa đảm bảo công bằng xã hội dẫn đến xuất hiện những khó khăn, thách thức không nhỏ ảnh hưởng tiêu cực cho công tác quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; bên cạnh đó công tác tuyên truyền pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cho đối tượng nộp thuế chưa được quan tâm thường xuyên. Sở dĩ xảy ra tình trạng này phát sinh từ nhiều nguyên nhân, chẳng hạn như: nguyên nhân từ nội dung các quy định của pháp luật, chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập
    8. 13. 13 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU 1.1. Những vấn đề lý luận về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: * Khái niệm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Trong xu thế hội nhập quốc tế nước ta đã và đang từng bước hòa mình để phát triển kinh tế và mở rộng quan hệ đối ngoại.Việc buôn bán, trao đổi hàng hóa giữa nước ta với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới ngày càng đa dạng phong phú. Mỗi quốc gia độc lập và có chủ quyền đều sử dụng một loại thuế thu vào hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới và cửa khẩu của quốc gia mình. Thuế đánh vào hàng hóa trong các trường hợp này được gọi chung là thuế quan. Trong hệ thống pháp luật của Việt Nam thì thuế quan được gọi với tên chung là thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và là loại thuế độc lập trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam cũng như các nước trên thế giới. Đây là loại thuế ngoài chức năng huy động nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước (NSNN) còn bảo hộ sản xuất, cân đối nền kinh tế và can thiệp vào quá trình hoạt động ngoại thương, buôn bán trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia. Luật Thuế XK, NK hàng mậu dịch 1987 là luật thuế đầu tiên được Quốc hội khóa VIII thông qua; Đây là loại thuế đầu tiên của nước CHXHCNVN được ban hành bằng hình thức luật khá hoàn chỉnh nhằm tăng cường các hoạt động XK, NK; Trong những năm tiếp theo do sự thay đổi của chính sách kinh tế và hoàn cảnh kinh tế xã hội của đất nước mà Nhà nước ta đã ban hành luật thuế XK, NK có sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với nền kinh tế của từng giai đoạn vào các năm 1991, 1993, 1998, 2005; Và cho đến thời điểm hiện nay, chưa có một khái niệm đồng nhất về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Theo từ điển kinh tế học (Anh – Việt giải thích): “Thuế nhập khẩu là khoản thuế mà Chính phủ đánh vào sản phẩm nhập khẩu. Thuế nhập khẩu được sử dụng để tăng nguồn thu cho Chính phủ và bảo vệ các ngành sản xuất trong nước khỏi sự cạnh tranh của nước ngoài”. Trên cơ sở nghiên cứu các quan niệm về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, có thể hiểu khái niệm chung về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu, một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá, là một phần thu nhập được tạo ra từ các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa mà các tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật về thuế XK, thuế NK quy định nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và sử dụng cho mục đích chung của toàn xã hội. * Đặc điểm của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Từ khái niệm về thuế XK, thuế NK cho thấy thuế XK, thuế NK cũng có những đặc điểm của thuế nói chung, đó là: Thứ nhất, mang tính quyền lực Nhà nước. Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền đặt ra thuế XK, thuế NK qua đó để kiểm soát và điều tiết đối với hoạt động XK, NK hàng hoá và bảo hộ nền sản xuất trong nước, đồng thời để tạo nguồn thu cho NSNN. Thứ hai, mang tính pháp lý cao. Thuế là khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà nước mà không có sự bồi hoàn trực tiếp nào, việc nộp thuế được thể chế bằng pháp luật mà mọi pháp nhân và thể nhân phải tuân theo. Thứ ba, chứa đựng các yếu tố KT – XH. Điều này được thể hiện ở chỗ thuế XK, thuế NK là một phần của cải của xã hội, mức huy động thuế XK, thuế NK vào ngân sách Nhà nước phụ thuộc vào mức tăng trưởng kinh tế của đất nước, nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và các mục tiêu KT – XH của đất nước đặt ra trong mỗi thời kỳ. Ngoài những đặc điểm chung, thuế XK, NK còn có đặc điểm riêng là: – Thuế XK, thuế NK đánh vào hàng hoá được phép XK, NK qua biên giới của một nước, kể cả hàng hoá được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan đưa vào tiêu thụ trong nước.
    9. 15. 15 – Thuế XK, thuế NK là một loại thuế gián thu. Nhà nước sử dụng thuế XK, thuế NK để điều chỉnh hoạt động ngoại thương thông qua việc tác động vào cơ cấu giá cả của hàng hóa XK, NK. Vì vậy, thuế XK, thuế NK là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa XK, NK; người nộp thuế là người thực hiện hoạt động XK, NK hàng hóa; người chịu thuế là người tiêu dùng hàng hóa XK, NK. Nhà nước thu thuế XK, thuế NK của người tiêu dùng gián tiếp thông qua người cung cấp hàng hóa XK, NK. 1.1.2. Khái niệm, vai trò của quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 1.1.2.1. Khái niệm quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một trong những lĩnh vực quản lý chuyên ngành. Vì vậy, để tiếp cận khái niệm quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trước hết cần tiếp cận khái niệm quản lý. Theo Từ điển tiếng Việt, quản lý là “Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”. Dưới góc độ chung của các chuyên ngành khoa học “Quản lý là điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình, căn cứ vào quy luật, định luật hay nguyên tắc tương ứng để cho một hệ thống hay quá trình ấy vận động theo ý muốn của người quản lý và nhằm đạt được những mục đích đã định trước” . Mary Parker Follett (1868-1933) cho rằng quản lý là “Nghệ thuật đạt được các mục tiêu của tổ chức thông qua con người” Nhìn chung, các khái niệm về quản lý đều thống nhất rằng, đã nói đến quản lý là nói đến các hoạt động và một loạt các nhiệm vụ mà người quản lý phải liên tục đảm nhận và giải quyết. Đó là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra, kiểm soát bao gồm cả mục tiêu, kết quả và hiệu năng hoạt động của một tổ chức, nghĩa là nói tới quản lý là nói tới kết quả đạt được với chất
    10. 16. 16 lượng tốt nhất và chi phí thấp nhất chứ không chỉ là những quy trình thực hiện các thao tác kỹ thuật đơn thuần. Trong đó, các nguồn lực có thể được sử dụng cho quản lý gồm nhân lực, tài chính, công nghệ. Quản lý thuế là một dạng của quản lý xã hội kể từ khi có nhà nước và gắn với quyền lực nhà nước. Quản lý thuế trước hết và quan trọng nhất thuộc trách nhiệm của nhà nước cho nên người ta thường quan niệm quản lý thuế là quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế. Vậy, xét theo nghĩa rộng, quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có thể được hiểu là quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là việc nhà nước tác động có tổ chức và bằng pháp quyền đối với các quá trình kinh tế xã hội và hành vi của con người nhằm thực hiện các mục tiêu chung thông qua công cụ thuế quan. Còn xét trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, khái niệm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được hiểu theo nghĩa hẹp là việc cơ quan Hải quan sử dụng quyền lực nhà nước để tổ chức thực hiện các quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hoá xuất nhập khẩu. 1.1.2.2. Vai trò của quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu * Đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước Quản lý nhà nước đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhằm đảm bảo nguồn thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được đầy đủ, chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định cho Ngân sách nhà nước. Thuế luôn là nguồn thu quan trọng và chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng số thu Ngân sách nhà nước của hầu hết các quốc gia. Nguồn huy động tập trung thông qua thuế là một bộ phận của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân. Nhờ đó, một bộ phận thu nhập của xã hội được tập trung vào ngân sách nhà nước để đảm bảo nhu cầu chi tiêu, giúp nhà nước thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình. Nguồn thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu ngân sách quốc gia. Đảm bảo nguồn thu từ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là vai trò quan trọng hàng đầu của công tác quản lý nhà
    11. 17. 17 nước trong lĩnh vực này. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là nhà nước cần phải tăng thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bằng mọi giá. Một tỉ lệ thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hợp lý và ổn định sẽ vừa kích thích nền kinh tế phát triển, hiệu quả vừa đảm bảo nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước. Vì vậy, vai trò đảm bảo nguồn thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một trong những vai trò quan trọng . Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay, với xu thế hội nhập và cắt giảm thuế quan thì nguồn thu từ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày càng giảm, vì vậy việc quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu và đảm bảo nguồn thu là rất khó. * Kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là mục tiêu chủ chốt của mỗi quốc gia, đặc biệt trong xu thế tự do hóa thương mại trên phạm vi khu vực và thế giới. Thông qua việc quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cơ quan nhà nước sẽ quản lý được số lượng, loại hình hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu, từ đó kiểm soát được tất cả hàng hóa xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu vào thị trường Việt Nam. Đây là cơ sở quan trọng để Nhà nước đưa ra chính sách pháp luật phù hợp đối với hoạt động xuất nhập khẩu, cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nào, cấm xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nào. * Bảo hộ sản xuất trong nước Quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu còn có vai trò quan trọng trong việc bảo hộ sản xuất trong nước. Nhà nước sẽ sử dụng công cụ thuế nhập khẩu theo hướng có lợi cho nền kinh tế. Thông qua các chính sách đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Nhà nước tác động vào giá cả hàng hóa nhập khẩu trên thị trường nội địa, làm giảm khả năng cạnh tranh đối với hàng hóa được sản xuất trong nước. Và để thay thế, người tiêu dùng sẽ chuyển sang sử dụng hàng hoá trong nước sản xuất. Bảo hộ sản xuất trong nước nhằm hỗ trợ nền sản xuất phát triển, tạo công ăn việc làm và nguồn thu nội địa. Bảo hộ cũng làm giảm tính cạnh tranh, lãng phí nguồn lực gây thiệt hại cho người tiêu dùng. Chính vì vậy việc lựa chọn ngành nghề bảo hộ, thời gian bảo hộ phù hợp là điều vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, về lâu dài thì đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến phương thức quản lý để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm để tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế mới là yếu tố quyết định.
    12. 18. 18 *Hạn chế tối đa hành vi vi phạm pháp luật về thuế Quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có vai trò trong việc hạn chế tối đa các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, các hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, hành vi buôn lậu. Đồng thời quản lý nhà nước cũng làm tăng cường sự tuân thủ pháp luật thuế, bởi tính tuân thủ cao cũng là một trong những biểu hiện của hệ thống thuế phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế, xã hội. * Thực hiện các chính sách đối ngoại Một trong những vai trò không kém phần quan trọng của quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là việc thực hiện các chính sách đối ngoại. Đây là một biện pháp quản lý tiến bộ thay vì sử dụng những biện pháp phi thuế quan như cấm nhập khẩu. Trong điều kiện hiện nay, để thực hiện điều chỉnh cơ cấu xuất nhập khẩu theo định hướng phát triển kinh tế xã hội thì Nhà nước sẽ sử dụng công cụ thuế quan theo hướng có lợi cho nền kinh tế là một chính sách phù hợp, góp phần cân bằng cán cân thương mại và ổn định được cán cân thanh toán quốc tế. Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập mối quan hệ thương mại với rất nhiều nước và vùng lãnh thổ, tham gia nhiều hiệp định thương mại, là thành viên của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO), Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Để xác định mức độ chịu thuế của các hàng hóa khác nhau, mỗi nước đều xây dựng một biểu thuế quan. Biểu thuế quan là một bảng tổng hợp quy định một cách có hệ thống các mức thuế quan đánh vào các loại hàng hóa chịu thuế khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Biểu thuế quan có thể được xây dựng dựa trên phương pháp tự định hoặc phương pháp thương lượng giữa các quốc gia. Vì vậy, quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách đối ngoại với từng quốc gia. 1.1.3. Những thành tố cơ bản trong quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 1.1.3.1. Cơ chế quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Theo từ điển tiếng Việt: “Cơ chế là phương thức hoạt động theo đó một quá trình nào đó được thực hiện” . Trong quản lý thuế XK, thuế NK, người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước theo pháp luật qui định, còn cơ quan quản lý thuế XK, NK (cơ quan Hải quan) được giao trách nhiệm tổ chức, điều hành, giám sát và bảo đảm việc thực hiện pháp luật thuế và thu tiền thuế cho NSNN. Trên cơ sở này đã hình thành mối quan hệ quản lý, trong đó, trách nhiệm và quyền hạn của người nộp thuế và cơ quan thuế Hải quan luôn có mối liên hệ hết sức chặt chẽ dựa trên các cách thức tổ chức thực hiện các hoạt động này gọi là cơ chế quản lý thuế. Trước đây Nhà nước Việt Nam thực hiện cơ chế quản lý thuế XK, thuế NK theo cơ chế cơ quan thuế (cơ quan Hải quan) tính thuế: cơ chế này đòi hỏi cán bộ thuế phải kiểm tra tất cả các tờ khai thuế, các khoản phải thu dựa trên những số liệu mà cơ quan thuế (Hải quan) có được để xác định số thuế chính thức phải nộp và ra thông báo thuế cho người nộp thuế thực hiện. Điều này, đồng nghĩa với việc thể hiện sự không tin tưởng hoặc ít tin tưởng của Nhà nước đối với người nộp thuế. Cách thức quản lý thuế mang nặng tính áp đặt, sử dụng quyền lực nhà nước là chủ yếu để quản lý thuế đối với người nộp thuế và tiến độ thu thuế thường chậm. Việc xác định số thuế phải nộp trở thành trách nhiệm pháp lý của cơ quan quản lý thuế (Hải quan), không khuyến khích người nộp thuế tự giác tuân thủ.
    13. 20. 20 Hiện nay cùng với sự phát triển kinh tế, Việt Nam mở cửa và gia nhập WTO, các nước vào đầu tư, số lượng người nộp thuế gia tăng nhanh chóng, để quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu quả đòi hỏi nhân lực của cơ quan quản lý thuế (Hải quan) phải gia tăng tương ứng về số lượng và chất lượng. Vì vậy, để cân bằng hoạt động quản lý này, Nhà nước phải tiến hành xây dựng cơ chế người nộp thuế tự tính thuế, hay còn gọi là cơ chế người nộp thuế tự khai, tự nộp thuế. Theo cơ chế quản lý thuế này, việc kê khai, tính thuế, nộp thuế được thực hiện trên nền tảng sự tuân thủ tự giác về nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Người nộp thuế căn cứ các qui định của pháp luật thuế XK,NK để xác định các loại thuế phải nộp, tự kê khai, tự tính thuế, tự nộp số thuế đã tính vào NSNN. Người nộp thuế có trách nhiệm lưu giữ chứng từ, sổ sách kế toán để chứng minh các số liệu đã kê khai. Cơ quan thuế (Hải quan) có nhiệm vụ hỗ trợ, hướng dẫn để người nộp thuế hiểu rõ chính sách thuế, các thủ tục về thuế, từ đó họ tự thực hiện nghĩa vụ thuế của mình. Cơ quan quản lý thuế (Hải quan) tập trung nhân lực để giám sát chặt chẽ việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế thông qua việc áp dụng quản lý rủi ro, kiểm tra, thanh tra về thuế, kiểm tra sau thông quan để phát hiện, xử lý kịp thời, đúng đắn những hành vi gian lận, trốn thuế của người nộp thuế. Việc kiểm tra, thanh tra, kiểm tra sau thông quan của cơ quan thuế (Hải quan) đối với người nộp thuế được thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, đánh giá những rủi ro để lựa chọn chính xác những trường hợp cần thanh tra, kiểm tra, kiểm tra sau thông quan thuế để chi phí quản lý và không gây phiền hà cho người nộp thuế. Như vậy, thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế không phải buông lỏng sự quản lý, giám sát người nộp thuế mà cơ quan quản lý thuế (Hải quan) thực hiện quản lý, giám sát bằng phương pháp mới hiện đại, hiệu quả hơn. Cơ chế quản lý thuế này giúp tạo được sự cân bằng giữa hai chức năng chủ yếu của cơ quan quản lý thuế (hải quan) là chức năng phục vụ và chức năng giám sát, kiểm tra hoạt động tuân thủ pháp luật thuế đối với người nộp thuế; tạo nên sự kết hợp hài hoà vai trò của cơ quan quản lý thuế (Hải quan): Một cơ quan công quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thuế XK, NK và đồng thời là một cơ quan cung cấp dịch vụ thuế XK, NK cho cộng đồng DN và xã hội. 1.1.3.2. Mô hình tổ chức quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
    14. 27. 27 quản lý được cơ quan thuế sử dụng mang tính hành chính phục vụ và cung cấp các dịch vụ cho người nộp thuế. Căn cứ vào đối tượng thi hành pháp luật quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu thì pháp luật quản lý thuế được chia thành 3 bộ phận – Bộ phận pháp luật quy định về địa vị pháp lý của người nộp thuế; Người nộp thuế là đối tượng được luật thuế XK, NK xác định. Ngoài ra, còn có các tổ chức có trách nhiệm nộp thuế thay người nộp thuế; tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc NSNN… cũng chịu sự điều chỉnh của pháp luật quản lý thuế XK, NK và có các quyền, trách nhiệm nhất định trong việc nộp thuế. – Bộ phận pháp luật quy định về địa vị pháp lý của các cơ quan quản lý thuế bao gồm hệ thống cơ quan thuế và cơ quan hải quan. Cơ quan hải quan được tổ chức tập trung tại cấp trung ương và khu vực địa bàn hải quan để quản lý thu các khoản thuế, các khoản thu NSNN phát sinh tại cửa khẩu hải quan. Pháp luật giao cho (cơ quan hải quan) quản lý thuế các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn nhất định để tổ chức thực thi chính sách thuế có hiệu lực, hiệu quả. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ quản lý thuế, pháp luật quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu được phân thành các bộ phận như sau: – Bộ phận pháp luật quy định về các thủ tục hành chính thuế, bảo đảm các điều kiện cho người nộp thuế thực hiện các quyền và nghĩa vụ thuế, bao gồm các nội dung: Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt… – Bộ phận pháp luật quy định về giám sát và bảo đảm việc tuân thủ pháp luật thuế của cơ quan quản lý thuế đối với người nộp thuế, bao gồm các nội dung: Quản lý thông tin về người nộp thuế; kiểm tra thuế, thanh tra thuế, Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; xử lý vi phạm pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế. 1.2.2. Các yếu tố chi phối pháp luật quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu: Pháp luật quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau gồm một số yếu tố cơ bản sau: Thứ nhất, cơ chế quản lý thuế được nhà nước lựa chọn áp dụng
    15. 29. 29 chặt chẽ với nhau. Pháp luật về nội dung các sắc thuế thay đổi thì pháp luật quản lý thuế ít nhiều cũng thay đổi. Thứ ba, điều kiện kinh tế – xã hội của đất nước. Pháp luật là sự phản ánh dưới hình thức pháp lý các quan hệ xã hội, một sự phản ánh lệ thuộc vào những biến đổi của xã hội. Do đó, việc nghiên cứu đánh giá không chính xác, không đầy đủ những yếu tố khách quan khi ban hành pháp luật cũng dẫn đến pháp luật không phù hợp với những đòi hỏi của cuộc sống và pháp luật không thể phát huy được tác dụng. Để pháp luật phản ánh đúng, đầy đủ thực tiễn khách quan, những tiến trình đang diễn ra trong đời sống xã hội thì phải thường xuyên hoàn thiện pháp luật trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng kinh tế xã hội, thực trạng pháp luật hiện hành. Từ thực trạng đó phát hiện ra những điểm không phù hợp trong các quy định của pháp luật để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn khách quan. Đồng thời, trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng kinh tế – xã hội mà phát hiện ra những nhu cầu điều chỉnh mới của pháp luật để kịp thời xây dựng và ban hành pháp luật. Nếu không có những khảo sát, đánh giá thực trạng kinh tế xã hội thì không thể có cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn xác đáng để xây dựng và thực hiện pháp luật, pháp luật không thể phát huy vai trò của nó trong đời sống, thậm chí pháp luật chỉ “nằm trên giấy”. Để pháp luật đi vào cuộc sống, việc xây dựng và hoàn thiện các quy định về quản lý thuế cần xuất phát từ thực trạng kinh tế – xã hội của đất nước trong từng giai đoạn để đặt ra các quy định pháp luật cho phù hợp. Thứ tư, văn hoá tuân thủ thuế của người nộp thuế (hay còn gọi tinh thần và đạo đức thuế của người nộp thuế). Văn hoá tuân thủ thuế thể hiện ở nhận thức về trách nhiệm của người nộp thuế về nghĩa vụ thuế, ở ý thức chấp hành pháp luật thuế. Văn hoá tuân thủ thuế là một yếu tố quan trọng trong việc xác định nội dung điều chỉnh của pháp luật. Khi người nộp thuế có kiến thức, hiểu biết đầy đủ về pháp luật thuế có tinh thần đạo đức thuế tốt thì khi đó mới đảm bảo rằng họ tự giác thực hiện được đúng, đầy đủ nghĩa vụ thuế của mình, họ thấy trách nhiệm của mình phải tham gia vào công tác quản lý thuế và mới giám sát quá trình thực hiện pháp luật thuế. Trái lại, sự hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế còn thấp
    16. 31. 31 hiện nhiệm vụ; cán bộ được bố trí, phân công hợp lí theo hướng chuyên môn hóa đối với bộ phận nghiệp vụ, thực hiện quản lí thuế theo chức năng và có sự độc lập tương đối giữa các bộ phận để tạo sự kiểm tra, giám sát lẫn nhau. Đồng thời, pháp luật quản lý thuế phải xây dựng được những khuôn mẫu và tiêu chuẩn chung cho đội ngũ cán bộ thuế. Bên cạnh đó, công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tác phong công tác của cán bộ hải quan được đặc biệt quan tâm để đáp ứng được yêu cầu quản lí trong tình hình phát triển mới của xã hội. Ngoài ra, vấn đề đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý thuế cũng cần được quan tâm đúng mức. Thứ sáu, tác động của hội nhập kinh tế quốc tế. Pháp lụât thuế XK, NK ở mỗi quốc gia bao giờ cũng được xây dựng trên cơ sở điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của chính quốc gia đó. Tuy nhiên, do tác động của xu thế phát triển là cần mở cửa, hợp tác và hội nhập kinh tế toàn cầu, các quốc gia muốn phát triển không thể đóng cửa, biệt lập với thế giới bên ngoài. Để mở rộng hợp tác kinh tế với quốc gia và hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới, các nước đều phải nỗ lực điều chỉnh chính sách, pháp luật của quốc gia mình cho phù hợp với các nguyên tắc và chuẩn mực của luật pháp quốc tế. Khi tham gia hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, các quốc gia đều đưa ra cam kết của mình với các tổ chức kinh tế quốc tế mà mình là thành viên. Để thực hiện đầy đủ cam kết quốc tế, các quốc gia đều phải sửa đổi hoàn thiện pháp luật để tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện cam kết đó. Hơn nữa, pháp luật thuế nói chung và pháp luật quản lý thuế nói riêng là một trong những yếu tố quan trọng để tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn của quốc gia để thu hút các nguồn vốn đầu tư cho phát triển. Với yêu cầu này, pháp luật quản lý thuế ở nước ta cần hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời nâng cao trình độ quản lý thuế của Việt Nam ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực. Trong lĩnh vực quản lý thuế, hội nhập kinh tế quốc tế cũng đặt ra nhưng vấn đề mang tính đặc thù. Trước hết là những cam kết về thuế của Việt Nam khi gia nhập WTO và các khu vực tự do thương mại đã tác động mạnh mẽ tới nội dung của toàn bộ hệ thống pháp luật thuế. Công tác quản lý thuế với bản chất là quan hệ hành chính giữa cơ quan thuế và các
    17. 33. 33 cứu lý luận về quản lý thuế XK, NK để làm rõ khái niệm, đặc trưng và các yếu tố cấu thành trong hệ thống quản lý thuế đồng thời chỉ ra xu hướng và triết lý quản lý thuế đương đại là: Lấy người nộp thuế làm trung tâm, coi người nộp thuế là khách hàng, cơ quan quản lý thuế (cơ quan hải quan) là người phục vụ, người giám sát và đảm bảo sự tuân thủ của người nộp thuế, phương thức quản lý thuế chuyển từ quản lý thu thuế sang quản lý sự nộp thuế của người nộp thuế. Mục tiêu chiến lược của quản lý thuế là hướng đến việc tăng cường sự tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, các biện pháp quản lý thuế áp dụng đều phải hướng tới thực hiện mục tiêu chiến lược này. 2. Pháp luật quản lý thuế XNK là một bộ phận của hệ thống pháp luật thuế ở mỗi quốc gia, đóng vai trò là công cụ của việc tổ chức thu thuế. Pháp luật quy định các sắc thuế và pháp luật quản lý thuế XNK đều đóng vai trò là công cụ thu thuế của nhà nước, nhưng để các sắc thuế chuyển hóa vào thực tế thành các khoản thu NSNN, cần phải có các quy định của pháp luật về tổ chức thu nộp thuế (pháp luật quản lý thuế). Do đó, trong quan hệ giữa hai bộ phận pháp luật này, pháp luật quản lý thuế đóng vai trò là phương tiện để đưa các quy định của pháp luật thuế XNK vào đời sống xã hội. 3. Pháp luật là một công cụ chủ yếu để quản lý thuế XK, NK. Mỗi quốc gia đều xây dựng cho mình pháp luật riêng để quản lý thuế. Pháp luật quản lý thuế ở các quốc gia vừa có những điểm tương đồng vừa có những nét khác biệt. Bởi vì, pháp luật quản lý thuế bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau, việc đánh giá pháp luật quản lý thuế hay đưa ra các giải pháp hoàn thiện pháp luật quản lý thuế không thể không tính đến các yếu tố chi phối đối với pháp luật quản lý thuế. 4. Nội dung quy phạm pháp luật quản lý thuế mang tính kỹ thuật kinh tế rất cao. Do đó, để bộ phận pháp luật này phát huy vai trò thực tế trong đời sống xã hội, quá trình xây dựng, hoàn thiện phải chú trọng tính kỹ thuật kinh tế, tránh chính trị hóa những nội dung không cần thiết, trên cơ sở nhận diện rõ pháp luật quản lý thuế là phương tiện chuyển tải pháp luật thuế XNK vào cuộc sống.
    18. 35. 35 – Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định về: (i) các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về hải quan; (ii) dự toán thu thuế xuất nhập khẩu hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. – Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định: dự thảo thông tư và các văn bản khác về hải quan. – Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quy phạm nội bộ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của Hải quan. – Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. – Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hải quan. – Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; – Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thảm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật hải quan; Ngoài các vấn đề về vị trí pháp lý cũng như thẩm quyền của cơ quan Hải quan nêu trên, việc nghiên cứu các qui định về cơ cấu tổ chức cũng rất cần thiết. Trong cơ cấu của ngành Hải quan, các đơn vị bộ phận phối hợp với nhau cùng thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo nhiệm vụ cụ thể. Hệ thống tổ chức của Hải quan Việt Nam theo Quyết định số 02/2010/QĐ- TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm : – Cơ quan Tổng cục Hải quan ở Trung ương: Là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, đứng đầu là Tổng cục trưởng, giúp việc cho Tổng cục trưởng có các Phó Tổng cục trưởng, các Vụ, Cục chuyên môn và các cơ quan sự nghiệp. – Các cơ quan Hải quan ở địa phương:
    19. 36. 36 Các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc Tổng cục Hải quan (gồm 33 Cục) trong đó có Cục Hải quan TP Đà Nẵng: là tổ chức trực thuộc Tổng cục Hải quan, đứng đầu là Cục trưởng; giúp việc cho Cục trưởng có các Phó cục trưởng và các phòng chuyên môn. Cục Hải quan tỉnh, thành phố có các phòng chuyên môn: Phòng Giám sát quản lý về hải quan; Phòng Thuế xuất nhập khẩu; Phòng Chống buôn lậu và xử lý vi phạm; Phòng Quản lý rủi ro; Phòng Thanh tra; Phòng Tổ chức cán bộ; Phòng Tài vụ – Quản trị; Văn phòng; Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin. Tùy theo quy mô của từng Cục mà mỗi Cục có số lượng phòng phù hợp. Các Chi cục Hải quan; Chi cục Kiểm tra sau thông quan; Đội Kiểm soát Hải quan, đơn vị tương đương thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Sự thay đổi lại cơ cấu tổ chức của Hải quan Việt Nam năm 2010 không khác nhiều so với cơ cấu tổ chức cũ. Điểm khác biệt giữa mô hình tổ chức cũ và mới của Hải quan Việt Nam đó là: Thứ nhất, một số đơn vị tại khối cơ quan Tổng cục trước đây không có phòng thì nay đã được quy định có phòng, một số đơn vị được tổ chức thêm phòng; Thứ hai, đổi tên đơn vị Vụ Kế hoạch – Tài chính thành Vụ Tài vụ – Quản trị; Thứ ba, một số đơn vị được cơ cấu lại: Cục Giám sát và quản lý về hải quan được tổ chức lại trên cơ sở Vụ Giám sát và quản lý về hải quan; Cục Thuế xuất nhập khẩu được tổ chức lại trên cơ sở Vụ Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu; Trường Hải quan được tổ chức lại trên cơ sở Trung tâm đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức Hải quan (được thành lập sau khi Trường Cao đẳng Hải quan sát nhập với Trường Cao đẳng Tài chính); Trung tâm phân tích, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu được tổ chức lại trên cơ sở 03 Trung tâm phân tích, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu miền Bắc, miền Trung, miền Nam. Thiết nghĩ, tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng như ở Việt Nam hiện nay là phù hợp với điều kiện của nước ta, phù hợp với xu hướng chung của nhiều nước trên thế giới. Việc phân định thẩm quyền cho cơ quan Hải quan quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, mà cụ thể là quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt… đối với những hàng
    20. 39. 39 thống nhất được các quy định về quản lý thuế nói chung và các thủ tục hành chính thuế nói riêng. Bởi vậy, đã khắc phục được những hạn chế của các quy định về thủ tục hành chính thuế trước đây, góp phần nâng cao trách nhiệm, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, tạo điều kiện cho người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế. * Về đăng ký thuế: Đăng ký thuế là việc người nộp thuế thực hiện khai báo sự hiện diện của mình và nghĩa vụ phải nộp một hoặc một số loại thuế với cơ quan hải quan. Luật quản lý thuế hiện hành năm 2006 và Luật sửa đổi bổ sung một số Điều củaLuật quản lý thuế năm 2012 đã quy định các nội dung gồm: Đối tượng phải đăng ký thuế, thời hạn đăng ký thuế, hồ sơ đăng ký thuế, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế …. Ngoài ra, pháp luật quản lý thuế còn quy định về mã số thuế và việc sử dụng mã số thuế đối với người nộp thuế; quy định các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế và thủ tục chấm dứt mã số thuế và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế… So với trước đây, thủ tục đăng ký thuế đã có nhiều cải cách quan trọng. Đó là việc thống nhất áp dụng mã số thuế giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế, tiếp đến thống nhất mã số đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế thành một mã số DN. * Về khai thuế, tính thuế Pháp luật quản lý thuế hiện hành đã quy định khá đầy đủ, rõ ràng, chi tiết các nội dung về kê khai, tính thuế, cụ thể: Nguyên tắc khai thuế, tính thuế: Người nộp thuế tự kê khai, tự tính số tiền thuế phải nộp trong hồ sơ khai thuế của mình nộp cho cơ quan hải quan, trừ trường hợp bị ấn định …. Việc tự khai, tự tính thuế vừa là quyền vừa trách nhiệm của người nộp thuế. Pháp luật có quy định về các trường hợp không được hoặc không phải tự khai, tự tính thuế với lý do khác nhau (Điều 30, 37, 39 Luật quản lý thuế năm 2006) như là người nộp thuế không tự tính được số thuế phải nộp, hoặc trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài: Pháp Luật Về Quản Lý Thuế Thu Nhập Cá Nhân Ở Việt Nam, Hay
  • Luật Quản Lý Thuế Hiện Nay
  • Luật Quản Lý Thuế Năm 2022: Chính Sách Cởi Mở, Ý Thức Người Nộp Thuế Nâng Cao
  • Điểm Qua Những Tin Mới Trong Luật Quản Lý Thuế Năm 2022
  • Những Thay Đổi Đáng Lưu Ý Của Luật Quản Lý Thuế Số 38/2019/qh14 Có Hiệu Lực Từ 1/7/2020 Luật Quản Lý?
  • Pháp Luật Thuế Xuất Khẩu, Nhập Khẩu Khi Việt Nam Gia Nhập Wto

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyền Xuất Khẩu Và Nhập Khẩu Của Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Vai Trò Của Xuất Nhập Khẩu
  • Xuất Khẩu Là Gì Và Các Vấn Đề Liên Quan Đến Xuất Khẩu
  • Khái Quát Về Thuế Xuất Khẩu Thuế Nhập Khẩu
  • Khái Quát Chung Về Thuế Xuất Khẩu, Nhập Khẩu
  • Ngày 7/11/2006, Việt Nam được chính thức công nhận là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO).Với sự gia nhập WTO Việt Nam vừa thực hiện cam kết về thuế quan của WTO là cần điều chỉnh pháp luật về thuế xuất nhập khẩu trong nước cho phù hợp với các cam kết về thuế quan của Việt Nam khi gia nhập WTO.

    – Nguyên tắc của WTO: Việt Nam phải thừa nhận các nguyên tắc của hệ thống thương mại toàn cầu, chuyển hóa các quy định, nguyên tắc pháp luật đó vào các văn bản pháp luật. Tuy nhiên, hệ thống luật lệ của WTO khá đồ sộ và phức tạp nên khi sửa đổi pháp luật cho phù hợp với cam kết WTO thì Việt Nam cần phải chú ý đến việc hoạch định chính sách xây dựng pháp luật cụ thể, tìm hiểu và học hỏi từ kinh nghiệm của các nước đi trước.

    – Cam kết về thuế quan của Việt Nam khi gia nhập WTO: căn cứ vào các cam kết về mở cửa thị trường hàng hóa, đặc biệt là cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu, Việt Nam cần sửa đổi, bổ sung những quy định chưa phù hợp với điều kiện hội nhập, chưa đồng bộ với pháp luật hiện hành; đồng thời loại bỏ mạnh các biện pháp phi thuế quan trong thương mại hàng hóa.

    – Năng lực của các doanh nghiệp trong nước: Việt Nam cần căn cứ vào trình độ, năng lực và khả năng thích ứng hiện tại của doanh nghiệp trong nước để điều chỉnh những cam kết gia nhập WTO của mình phù hợp để vừa đảm bảo tuân thủ thực thi các cam kết WTO và đảm bảo hiệu quả của hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước.

    – Phạm vi bảo hộ nền kinh tế trong nước: Việt Nam cần cần nhắc việc tuân thủ cam kết WTO với việc bảo hộ nền kinh tế trong nước, vì vậy Việt Nam có thể quy định mức thuế suất nhập khẩu hợp lý tại mỗi thời điểm hay cơ chế chống bán phá giá, chống trợ cấp ….để đảm bảo mục tiêu cuối cùng là sản xuất trong nước có thể đứng vững, phát triển khi thực hiện hội nhập WTO, mở cửa thị trường, tự do hóa thương mại.

    Để đảm bảo việc điều chỉnh pháp luật về thuế xuất nhập khẩu đạt được hiệu quả, quan điểm về điều chỉnh pháp luật về thuế xuất nhập khẩu cần thống nhất như sau:

    Thứ nhất, Việt Nam cần tôn trọng nguyên tắc của tổ chức thương mại quốc tế, bao gồm ba nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc tối huệ quốc (MFN – Most Favoured Nation), nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT – National Treatment), nguyên tắc cạnh tranh công bằng (Fair Competition).

    Thứ hai, việc sửa đổi bổ sung các quy định pháp luật cho phù hợp với cam kết WTO sẽ không được hiểu là việc bắt buộc Việt Nam phải thực hiện cắt giảm thuế quan trong một thời 10 gian ngắn hay càng sớm càng tốt mà Việt Nam có quyền điều chỉnh dần dần thuế suất trong khoảng thời gian mà Việt Nam đã đạt được để đưa ra lộ trình khi gia nhập WTO.

    =========================

    Hãy liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn chi tiết.

    Tầng 5M, tòa nhà Bình Vượng

    số200, đường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phốHotline: 097.393.8866; Tổng đài tưvấn pháp luật chuyên sâu Email : [email protected] Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu.
  • Luật Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu 2022, 2022
  • Thuế Xuất Nhập Khẩu Và Quy Định Về Hoàn Thuế Xuất Nhập Khẩu
  • Hoàn Thuế Xuất, Nhập Khẩu Là Gì? Khi Nào Thì Được Xét Hoàn Thuế Xnk
  • 15 Trường Hợp Được Xét Hoàn Thuế Xuất Nhập Khẩu
  • Tư Vấn Pháp Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu Số 107/2016/qh13
  • Luật Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu 107/2016/qh13
  • Luật Xây Dựng Số 50/2014/qh13 Bản Đầy Đủ, Chi Tiết Nhất
  • Nhân Quả Trong Tình Yêu Cho Kẻ Phản Bội
  • Luật Nhân Quả Trong Đạo Phật
  • Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gián thu, thu vào các mặt hàng được phép xuất, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.

    Căn cứ tính thuế Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%):

    • Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;
    • Giá tính thuế từng mặt hàng;
    • Thuế suất từng mặt hàng.

    Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối, căn cứ tính thuế là:

    • Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;
    • Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hoá.

    Đối với mặt hàng có sự thay đổi mục đích đã được miễn thuế, xét miễn thuế: số lượng, giá tính thuế và thuế suất tại thời điểm có sự thay đổi mục đích của mặt hàng đã được miễn thuế, xét miễn thuế.

    Thuế suất

    – Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu. (Tra cứu biểu thuế xuất nhập khẩu tại: http://www.customs.gov.vn/SitePages/Tariff.aspx )

    – Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường:

    • Thuế suất ưu đãi: áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;
    • Thuế suất ưu đãi đặc biệt: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác;

    Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:

    • Phải là những mặt hàng được quy định cụ thể trong thoả thuận đã ký giữa Việt Nam với nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế và phải đáp ứng đủ các điều kiện đã ghi trong thỏa thuận;
    • Phải là hàng hoá có xuất xứ tại nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam tham gia thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế.

    Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam.

    Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Thuế Xuất Khẩu Thuế Nhập Khẩu 2022
  • Những Vấn Đề Pháp Luật Về Xuất Khẩu, Nhập Khẩu Hàng Hóa ?
  • Đã Đến Lúc Cần Có Luật Tiếng Việt
  • Luật Chơi Uno Mở Rộng Và Những Lưu Ý Trước Khi Chơi Uno
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Bài Uno Dành Cho Người Mới
  • Tư Vấn Về Luật Xuất Nhập Khẩu

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Xây Dựng Số 50
  • Thực Hiện Luật Xây Dựng Số 50/2014/qh13
  • Nhân Quả Quá Khứ Hiện Tại Kinh
  • The Law Of Cause And Effect Is Not A Play Of Destiny (Luật Tắc Nhân Quả Không Phải Là Trò Chơi Của Số Phận)
  • Lời Giảng Vi Diệu Của Đức Phật Về Thuật Lãnh Đạo
  • 1. Một số quy định chung về thuế xuất nhập khẩu

    a.Căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu

    Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%):

    • Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;
    • Giá tính thuế từng mặt hàng;
    • Thuế suất từng mặt hàng.

    Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối, căn cứ tính thuế là:

    • Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;
    • Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hoá.

    Đối với mặt hàng có sự thay đổi mục đích đã được miễn thuế, xét miễn thuế: số lượng, giá tính thuế và thuế suất tại thời điểm có sự thay đổi mục đích của mặt hàng đã được miễn thuế, xét miễn thuế.

    – Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường:

    Thuế suất ưu đãi: áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;

    Thuế suất ưu đãi đặc biệt: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác;

    Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:

    • Phải là những mặt hàng được quy định cụ thể trong thoả thuận đã ký giữa Việt Nam với nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế và phải đáp ứng đủ các điều kiện đã ghi trong thỏa thuận;
    • Phải là hàng hoá có xuất xứ tại nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam tham gia thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế.

    Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam.

    Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

    2.Tại sao nên sử dụng dịch vụ tư vấn luật xuất nhập khẩu của Thiên Minh?

    Công ty và đội ngũ tư vấn chúng tôi có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật xuất nhập khẩu

    Chúng tôi đã trực tiếp tư vấn cho rất nhiều khách hàng lần đầu xuất nhập khẩu. Qua đó, tôi biết những sơ suất mà các công ty XNK thường hay mắc phải, và biết cách giúp khác hàng tránh những sai sót đó. Do đó, khách hàng có thể yên tâm việc mua bán hàng sẽ diễn ra suôn sẻ.

    Công ty luật Thiên Minh hướng tới dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp, uy tín. Chúng tôi lấy khách hàng làm trung tâm, nên hiểu nhu cầu và tập trung cao vào những việc phải làm để có được sự hài lòng của khách hàng

    Chúng tôi tư vấn luật xuất nhập khẩu hàng hóa bao gồm các nội dung sau:

    – Tư vấn thành lập công ty xuất nhập khẩu;

    – Tư vấn xuất nhập khẩu với hàng kinh doanh.

    – Tư vấn hợp đồng xuất nhập khẩu;

    – Tư vấn xuất nhập khẩu với hàng: Tạm nhập – tái xuất.

    – Tư vấn xuất nhập khẩu với hàng đầu tư.

    – Tư vấn xuất nhập khẩu với hàng gia công.

    – Tư vấn xuất nhập khẩu với hàng sản xuất xuất khẩu, chế xuất, xuất nhập khẩu tại chỗ.

    – Tư vấn hải quan với hàng phi mậu dịch (viện trợ, ngoại giao…).

    – Tư vấn hải quan với các trường hợp đặc biệt khác.

    Liên hệ ngay với hotline 0839 400 004 hoặc 0836 400 004 của Luật Thiên Minh để được tư vấn và hỗ trợ một cách tốt nhất. Chúng tôi cam kết mang lại sự hài lòng và dịch vụ tốt nhất đến khách hàng

    Bạn có thể tham khảo các bài viết khác mà khách hàng thường quan tâm của Luật Thiên Minh:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu Năm 2022 Áp Dụng Cho Biểu Thuế Xnk Năm 2022
  • Thời Hạn Nộp Thuế Xuất Nhập Khẩu
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Sách Từ Nước Ngoài
  • Sách Luật Thuế Xuất Khẩu, Luật Thuế Nhập Khẩu Hiện Hành
  • Đăng Ký Quyền Xuất Khẩu, Nhập Khẩu
  • Xuất Nhập Khẩu Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Xuất Nhập Khẩu

    --- Bài mới hơn ---

  • 120 Câu Hỏi Đáp Về Thủ Tục Hải Quan, Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa Thông Dụng Nhất
  • Tư Vấn Và Cung Cấp Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu, Khai Báo Hải Quan
  • 6 Quyển Sách Hay Về Xuất Nhập Khẩu Phải Đọc
  • Sách Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu Song Ngữ Tháng 5
  • Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu 2022 Theo Nghị Định 125/2017/nđ
  • 5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    Khái niệm xuất nhập khẩu là gì?

    Xuất nhập khẩu (tiếng anh gọi là import-export) là một trong những lĩnh vực kinh doanh hàng đầu đang được nhà nước ta quan tâm và ưu tiên nhằm giúp lưu thông hàng hóa, mở rộng thị trường, tạo mối quan hệ làm ăn với các quốc gia khác để thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

    Có thể xem ngành xuất nhập khẩu là khâu cơ bản của hoạt động ngoại thương với mối tương quan lớn và có sự tác động rộng rãi đến nhiều ngành khác. Xuất khẩu là một ngành không thể thiếu với mọi quốc gia vì mang lại nguồn ngoại tệ cao để tăng cường nhập khẩu hàng hóa, tạo công ăn việc làm cho người dân…

    Một số khái niệm trong ngành xuất nhập khẩu được sử dụng nhiều nhất

     

    • Xuất khẩu là gì? 
    • Nhập khẩu là gì?
    • CO CQ là gì
    • Incoterms là gì (và các điều kiện phổ biến: CIF, FOB, Exw…)
    • UCP là gì
    • Thư tín dụng (L/C) là gì
    • Hàng xuất khẩu
    • Xuất khẩu tại chỗ

    Công việc trong ngành xuất nhập khẩu

    Ngành xuất nhập khẩu bao gồm những vị trí công việc cơ bản sau:

    • Nhân viên mua hàng (Purchasing Official)
    • Nhân viên kinh doanh xuất nhập khẩu (Sales XNK)
    • Nhân viên chứng từ – dịch vụ khách hàng (CS)
    • Nhân viên hiện trường (Ops)
    • Nhân viên Phòng Thanh toán Quốc tế tại Ngân hàng
    • Nhân viên tại Văn phòng Đại diện của các công ty đa quốc gia……

    Chuẩn bị gì cho nghề xuất nhập khẩu

    Một nhân viên trong ngành Xuất nhập khẩu có nhiều chức danh khác nhau như: Nhân viên Xuất nhập khẩu, Nhân viên mua hàng (Purchasing officer), Chuyên viên Xuất nhập khẩu, Nhân viên chứng từ…. Nhưng nhìn chung, để thành công trong nghề Xuất nhập khẩu bạn cần các điều kiện sau:

    • Nắm vững quy trình xuất-nhập khẩu và có kinh nghiệm làm chứng từ cũng như soạn thảo các loại văn bản, hợp đồng giao dịch; hiểu biết về hàng hóa và thị trường…
    • Có khả năng ngoại ngữ và sử dụng thành thạo các ứng dụng tin học.
    • Cần trang bị một số kỹ năng như kỹ năng đàm phán/thuyết phục, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tổ chức và kiểm soát công việc hiệu quả, kỹ năng giải quyết vấn đề…
    • Phải có một số tố chất như cẩn thận, nhanh nhẹn, linh hoạt, tinh thần trách nhiệm cao và có khả năng chịu áp lực cao trong công việc…

    Để thành công, bạn nên chuẩn bị sẵn sàng về kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm. Tùy từng doanh nghiệp, ngành hàng kinh doanh và thị trường chủ yếu, yêu cầu cụ thể đối với một chuyên viên xuất nhập khẩu sẽ khác đi.

    Chứng từ Xuất nhập khẩu

    Chứng từ xuất nhập khẩu có khá nhiều loại. Tùy theo từng loại hàng, nước xuất khẩu, nhập khẩu, và nhu cầu cụ thể của bên mua, bên bán, mà chứng từ cụ thể lại có sự thay đổi khác nhau.

    Trong quá trình thương mại, 2 bên mua bán tiếp cận, liên hệ, làm việc với nhau, Họ sẽ thương thảo, đàm phát, và đi đến thống nhất ký kết hợp đồng ngoại thương ( Sale Contract ). Người bán sẽ soạn thảo tóm tắt nội dung chính về lô hàng và nội dung thanh toán trong hóa đơn chiếu lệ ( Proforma Invoice). Căn cứ vào đó, người mua phát hành lệnh đặt hàng ( Purchase Order ) hoặc Tín dụng thư ( Letter of Credit ) để người bán chuẩn bị và gửi hàng theo điều khoản đã thỏa thuận.

    Vào ngày giao hàng đã thỏa thuận, người bán thu xếp hàng để gửi đi. Đây là thời điểm họ sẽ phát hành Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List). Đồng thời, người bán cũng sẽ làm thủ tục để được cấp một số chứng từ khác (tùy loại hàng), chẳng hạn như:

    • Vận đơn ( Bill)(tùy phương thức mà có  hay Vận đơn hàng không)
    • Giấy chứng nhận xuất xứ: các mẫu CO form E, form D…
    • Chứng nhận phân tích (Certificate of Analysis – CA)
    • Chứng nhận chất lượng (Certificate of Quality – CQ)
    • Chứng thư kiểm dịch thực vật (Phytosanitary), động vật (Veterinary Certificate), chứng nhận sức khỏe (Health Certificate), hun trùng (Fumigation Certificate)
    • Đơn bảo hiểm hàng hóa (Insurance Policy), nếu người bán chịu trách nhiệm mua bảo hiểm hàng hóa XNK

    Ngoài ra còn có một số loại giấy phép đối với một số mặt hàng khi nhập khẩu cần phải có như:

    • Công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
    • Khai báo hóa chất
    • Đăng kiểm xe máy chuyên dùng
    • Kiểm dịch thực vật
    • Hun trùng

    Về thuế xuất nhập khẩu

    • Luật thuế xuất nhập khẩu
    • Thuế hải quan
    • Thuế xuất khẩu
    • Thuế nhập khẩu
    • Biểu thuế xuất nhập khẩu mới nhất

     

    CHIA SẺ BÀI NÀY NGAY:

    BÀI VIẾT ĐÁNG XEM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Các Thuật Ngữ Trong Xuất Nhập Khẩu Theo Luật Thương Mại
  • 14 Trường Hợp Hoàn Thuế Xuất Nhập Khẩu
  • Các Trường Hợp Hoàn Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu
  • Thành Lập Công Ty Xuất, Nhập Khẩu
  • Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100