Chủ Đề Văn Bản Nhật Dụng

--- Bài mới hơn ---

  • Đọc Hiểu Văn Bản: Mẹ Tôi
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Mẹ Tôi Ngắn Nhất
  • Cảm Nghĩ Của Em Về Tác Phẩm Mẹ Tôi
  • Giới Thiệu Về Đoạn Trích Mẹ Tôi Của Tác Giả A
  • Vb Mẹ Tôi Me Toi Ppt
  • CHỦ ĐỀ

    VĂN BẢN NHẬT DỤNG.

    CÁC YÊU CẦU TRONG QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

    (Thời lượng: 10 tiết)

    A. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ

    đề quen thuộc, gần gũi hàng ngày; Trình bày được suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về

    người thân; Luyện nói về trải nghiệm đáng nhớ của bản thân; Một số kiến thức tiếng

    Việt, tập làm văn được tích hợp trong dạy đọc, viết, nói và nghe.

    I. Hướng đến phát triển các phẩm chất

    – Hình thành và bồi dưỡng phẩm chất nhân ái trong học sinh: Bồi dưỡng tình cảm gia

    đình, tình yêu thương con người, sự đồng cảm và sẻ chia với những số phận không may

    mắn, trân trọng những giá trị nhân văn tốt đẹp qua văn chương và cuộc sống.

    – Hình thành và bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm: Nhận thức được trách nhiệm của bản

    thân trong gia đình, trong học tập, lao động. Xây dựng được trách nhiệm và ý thức học

    tập; vai trò, bổn phận của một người con trong mới quan hệ với người thân.

    II. Hướng đến phát triển các năng lực

    Qua bài học, HS luyện tập để có các kĩ năng và kiến thức sau

    1. Kĩ năng Đọc – hiểu: Biết đọc – hiểu một văn bản nhật dụng, cụ thể:

    – Nhận biết và hiểu nội dung, nghệ thuật của các tác phẩm:

    – Giải thích được ý nghĩa của nhan đề trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.

    – Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản nhật dụng; chỉ ra được mối quan hệ

    giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.

    – Liên hệ với những hiểu biết về quyền và trách nhiệm của trẻ em mà bản thân biết.

    – Hiểu được những yêu cầu cơ bản khi tạo lập văn bản như: tính liên kết, bố cục và sự

    mạch lạc của văn bản.

    2. Kĩ năng Viết

    trường hoặc gia đình.

    – Bước đầu làm quen với cách viết bài văn biểu cảm kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự.

    – Viết được đoạn văn/bài văn chia sẻ cảm xúc của bản thân sau khi tiếp cận văn bản, có

    liên hệ với thực tế đời sống.

    – Biết trích dẫn các văn bản của các tác giả khác.

    3. Kĩ năng Nói – Nghe

    – Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân về trường học hoặc gia đình, thể

    hiện cảm xúc và suy nghĩ riêng về trải nghiệm đó.

    – Nghe và nhận biết được tính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu

    có) của văn bản biểu cảm.

    B. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CHỦ ĐỀ

    – Chủ đề gồm 10 tiết, cụ thể như sau:

    Tiết

    1,2

    3

    4,5

    6,7,8

    9,10

    Nội dung

    – Đọc hiểu văn bản Cổng trường mở ra.

    – Đọc hiểu văn bản Mẹ tôi

    – Đọc hiểu văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê.

    – Viết

    – Nói, nghe

    – Kiểm tra, đánh giá

    Ghi chú

    Tích hợp kiến

    thức về liên kết,

    bố cục, mạch lạc

    trong văn bản

    Tuần: 1

    Tiết: 1,2

    Ngày soạn: 05/09/2020

    Ngày dạy: 07/09/2020

    CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

    (Lý Lan)

    A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

    1. Góp phần giúp học sinh biết yêu thương, trân trọng tình cảm gia đình; có ý thức trong

    việc xây dựng tình cảm gia đình, ý thức về nhiệm học tập, trách nhiệm của bản thân với

    gia đình và xã hội.

    2. Qua bài học, HS luyện tập để có các kĩ năng và kiến thức sau:

    a) Kĩ năng đọc hiểu: biết đọc hiểu một văn bản nhật dụng, cụ thể:

    – Nhận biết một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của người mẹ.

    – Hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

    – Cảm nhận và hiểu được những tình cảm sâu sắc của cha mẹ đối với con cái từ tâm trạng

    của một người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con. Hiểu và trân trọng những

    tình cảm thiêng liêng của cha mẹ dành cho con cái.

    – Hiểu được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi người, nhất là đối với

    tuổi thiếu niên và nhi đồng.

    – Chỉ ra được lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản; giải thích

    được ý nghĩa của nhan đề trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.

    – Phân tích được một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn

    bị cho ngày khai trường đầu tiên của con.

    – Liên hệ vận dụng các phương thức biểu đạt khi viết một bài văn biểu cảm.

    b) Kĩ năng viết:

    phẩm.

    – Viết thư để thể hiện tình cảm, bộc lộ suy nghĩ của bản thân với một người thân trong gia

    đình.

    – Biết cách trích dẫn văn bản của người khác.

    c) Kĩ năng nói và nghe

    – Tóm tắt được nội dung chính của văn bản.

    – Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày những cảm nhận của bản thân về cách

    ứng xử, thể hiện tình cảm của nhân vật, về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

    – Nghe và nhận biết được tính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu

    có) của bài văn biểu cảm.

    B. PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

    1. Phương tiện dạy học

    – Máy tính/ điện thoại có kết nối internet, máy chiếu, loa.

    – Bài soạn (gồm văn bản dạy học để đưới dạng điện tử; các hoạt động được thiết kế để tổ

    chức cho học sinh). Video

    – Văn bản dạy học: Cổng trường mở ra; phiếu học tập

    2. Hình thức tổ chức dạy học

    – Dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp;

    C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    1. Ổn định tổ chức

    2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở, bài soạn của HS

    3. Bài mới

    Yêu cầu cần đạt và kết quả dự kiến

    Hoạt động của GV và HS

    Hoạt động 1: Khởi động

    * Yêu cầu:

    – GV tổ chức hoạt động khởi động: quan sát tranh,

    – Tạo được tâm thế cho người học

    đặt một số câu hỏi, yêu cầu HS làm việc cá nhân để

    – Đặt vấn đề tiếp cận bài học

    trả lời:

    * Kết quả dự kiến:

    – Trình bày được cảm xúc, suy nghĩ

    của bản thân về ngày khai trường.

    ? Nhìn những bức hình trên em có cảm tưởng gì?

    ? Mẹ thường chuẩn bị những gì cho em khi năm học

    mới đến?

    Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và định hướng cho

    HS

    GV dẫn dắt vào bài:

    Trong quãng đời đi học, hầu như ai trong số

    chúng ta đều trải qua ngày khai trường, chào đón

    năm học mới. Nhưng, ít ai để ý xem trong đêm

    trước ngày khai trường ấy mẹ mình đã làm gì và

    nghĩ những gì. Tùy bút “Cổng trường mở ra” chúng

    ta tìm hiểu đã ghi lại những cảm xúc ấy. Hôm nay

    chúng ta sẽ hiểu được trong đêm trước ngày khai

    trường để vào lớp 1 của con, những người mẹ đã

    Hoạt động: Hình thành kiến thức mới

    HĐ 1: Đọc và tìm hiểu chung về GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin chung của văn

    văn bản

    bản qua câu hỏi mở và phiếu học tập

    * Yêu cầu

    (1). GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc kĩ nhan đề

    – Trình bày được những thông tin văn bản và hoàn thành phiếu học tập:

    cơ bản của văn bản, giải thích được – Từ nhan đề văn bản, em hãy dự đoán nội dung văn

    ý nghĩa nhan đề.

    bản

    Phiếu học tập số 1

    Dự đoán nội dung văn bản

    1. Văn bản nói về: …………………………………………………..

    …………………………………………………………………………….

    2. Nhân vật có thể xuất hiện………………………………………

    ……………………………………………………………………………..

    3. Thông điệp của VB……………………………………………..

    …………………………………………………………………………..

    * Kết quả dự kiến

    – Cổng trường mở ra là tùy bút của

    nhà văn Lí Lan được in trên báo

    “Yêu trẻ” – chúng tôi số 166 ngày

    1/9/2000.

    – VB được chia làm 2 phần:

    Những tình cảm dịu ngọt người mẹ

    dành cho con.

    + P2: Còn lại: Tâm trạng của người

    mẹ trong đêm trước con vào lớp 1.

    – Kiểu văn bản: nhật dụng (đề cập

    đến những vấn đề vừa quen thuộc,

    gần gũi hàng ngày vừa có ý nghĩa

    trọng đại, lâu dài mà mọi người

    đều quan tâm hướng tới)

    – Em có suy nghĩ gì về nhan đề của văn bản?

    ? Văn bản này do ai sáng tác? Em biết gì về tác giả

    này?

    GV hướng dẫn HS đọc – hiểu nội dung khái quát của

    văn bản

    (2). GV yêu cầu HS đọc lướt toàn bộ văn bản, thực

    hiện các yêu cầu qua câu hỏi và PHT

    ? Hoàn thành phiếu học tập

    Phiếu học tập số 2

    Kiểu VB

    Thể loại

    PTBĐ chính

    Xuất xứ

    Bố cục

    ? Tác phẩm thuộc kiểu văn bản đã được học ở lớp 6,

    hãy nhắc lại đặc trưng của kiểu văn bản ấy?

    ? Em hãy tóm tắt lại tác phẩm

    (3). Sau khi HS trả lời, GV gợi mở, tổng kết dựa trên

    ý kiến của HS. GV chốt nội dung chính.

    HĐ2: Đọc hiểu chi tiết

    GV hướng dẫn HS đọc – hiểu chi tiết nội dung văn

    * Yêu cầu cần đạt

    bản.

    – Nhận biết và phân tích được đặc (1). Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày

    điểm của một văn bản biểu cảm,

    chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc

    điểm văn bản với mục đích của nó.

    – Nhận biết được cách bộc lộ cảm

    xúc trực tiếp và gián tiếp trong văn

    biểu cảm.

    – Nhận biết được tầm quan trọng

    của giáo dục với sự phát triển của

    mỗi con người. Đồng thời nhận

    thức rõ về quyền và trách nhiệm

    của trẻ em trong việc giáo dục.

    * Kết quả dự kiến

    1.

    – Tình yêu thương, sự quan tâm của

    một người mẹ trước những bước

    ngoặt của con. Tình mẫu tử thiêng

    liêng.

    – Tâm trạng trằn trọc, bâng khuâng

    của người mẹ trong đêm trước ngày

    khai trường của con.

    – Người mẹ có tâm trạng như thế

    vì:

    + Lo lắng cho con, mong muốn con

    có một ngày khai trường ý nghĩa.

    + Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm về

    ngày khai trường đầu tiên.

    – Nghệ thuật độc thoại, cách sử

    dụng từ láy, kết hợp các PTBĐ (tự

    sự, miêu tả, biểu cảm) để làm nổi

    bật tâm trạng, tình cảm và những

    điều sâu thẳm khó nói bằng những

    lời trực tiếp.

    2.

    – Dù là ở đâu, đất nước nào thì vấn

    đề giáo dục luôn được coi trọng,

    xem là quốc sách. Việc đầu tư cho

    giáo dục luôn được chú trọng.

    khai trường của con.

    – GV yêu cầu HS đọc đoạn văn mở đầu và làm việc

    cặp đôi trả lời các câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập

    sau:

    + Người mẹ nghĩ tới con trong thời điểm nào? Nhận

    xét về thời điểm đó?

    + Trong đêm, khi con ngủ người mẹ đã làm gì? Qua

    cử chỉ đó em cảm nhận được điều gì?

    + Tâm trạng của mẹ và con được thể hiện như thế

    nào? Nhận xét tâm trạng của mỗi người?

    Phiếu học tập số 3

    Mẹ

    Con

    Biểu hiện tâm

    trạng

    Nhận xét, đánh

    giá

    + Chỉ ra được lí do người mẹ lại có tâm trạng như

    thế?

    – GV hướng dẫn HS làm việc nhóm theo kĩ thuật

    mảnh ghép và thực hiện các yêu cầu:

    + Chỉ ra những chi tiết được sử dụng để nói về ngày

    khai trường đầu tiên của mẹ.

    + Những cảm xúc đan xen trong dòng suy tưởng của

    mẹ.

    + Nhận xét về hệ thống từ ngữ được tác giả sử dụng

    để nói về tâm trạng của người mẹ? Tác dụng của

    cách sử dụng từ đó?

    + Những tình cảm quá khứ ấy đã nói lên được tình

    cảm sâu nặng nào của lòng mẹ?

    + Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với con

    không? Hay người mẹ đang tâm sự với ai ?

    + Cách viết này có tác dụng gì?

    GV khái quát lại nội dung, định hướng GD tình cảm

    yêu thương gia đình

    (2). Cảm nghĩ của mẹ về vai trò của giáo dục

    – GV yêu cầu HS đọc phần còn lại của văn bản, làm

    việc theo nhóm 4 bạn sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn

    – Sai lầm trong giáo dục sẽ để lại

    ảnh hưởng nặng nề, lâu dài. Trong

    giáo dục không được phép sai lầm.

    – Khẳng định vai trò to lớn của giáo

    dục và tin tưởng ở sự nghiệp giáo

    dục của nước nhà.

    và thực hiện các yêu cầu sau:

    + Chỉ ra được sự thay đổi trong ngày khai trường ở

    Nhật Bản. So sánh, liên hệ với nước ta.

    + Chỉ ra câu văn trong bài nói lên tầm quan trọng của

    nhà trường đối với thế hệ trẻ? Câu văn này có ý

    nghĩa gì ? Vì sao lại nói như thế?

    – GV cho HS theo dõi video:

    với con : “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là

    của con, bước qua cánh cổng trường là 1 thế giới kì

    diệu sẽ mở ra.”

    + Em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?

    + Câu nói này có ý nghĩa gì ?

    GV nhận xét, đánh giá và hướng dẫn HS chốt lại nội

    dung chính.

    HĐ3: Tổng kết

    * Yêu cầu cần đạt

    – Nêu được tác động của văn bản.

    – Khái quát được giá trị nội dung và

    nghệ thuật của văn bản

    * Kết quả dự kiến

    – Người viết lựa chọn cách viết nhẹ

    nhàng, tinh tế, giàu chất trữ tình

    sâu sắc, diễn tả những cảm xúc sâu

    sắc, mãnh liệt của người mẹ. Đó

    cũng là tình cảm của tất cả các bà

    mẹ Việt Nam.

    – Lựa chọn hình thức tự bạch như

    những dòng nhật kí của người mẹ

    nói với con, tác giả đã miêu tả tâm

    trạng nhân vật tinh tế, phù hợp.

    Hoạt động: Luyện tập

    * Yêu cầu cần đạt

    – Giải quyết được các câu hỏi đặt ra

    của tác phẩm.

    GV hướng dẫn HS tổng kết, tìm hiểu sự tác động của

    văn bản

    – GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời cá nhân:

    +

    Bài viết lôi cuốn và tạo ra sự đồng cảm ở người đọc

    về tình mẫu tử thiêng liêng, theo em người viết đã

    làm thế nào để đạt được mục đích đó?

    + Em có cảm nhận như thế nào sau khi học xong tác

    phẩm?

    – Sau khi HS trả lời/ nhân xét, GV nhận xét, khái

    quát

    GV tổ chức cho Hs luyện tập

    BT 1:

    – GV tổ chức cho HS phát biểu suy nghĩ của mình về

    ngày khai trường đáng nhớ nhất.

    * Kết quả dự kiến

    – HS làm việc cá nhân, trình bày.

    1. HS sẽ nói được những dấu ấn BT 2:

    sâu đậm riêng của bản thân về ngày – GV tổ chức hoạt động nhóm, thực hiện yêu cầu sau:

    khai trường.

    + Sưu tầm những câu văn, thơ, tục ngữ, ca dao, danh

    2. HS sưu tầm được các câu văn, ngôn hay nói về mẹ.

    thơ, ca dao, tục ngữ, … hay nói về – Báo cáo kết quả chuẩn bị ở nhà

    người mẹ. Trình bày trên giấy A0

    – GV chốt động viên

    Hoạt động: Liên hệ, vận dụng, mở rộng

    * Yêu cầu cần đạt

    – GV tổ chức cho Hs vận dụng, liên hệ, mở rộng

    – Vận dụng được kiến thức đã được GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện một số

    học từ văn bản để giải quyết một yêu cầu sau:

    vấn đề trong cuộc sống

    + Bài học rút ra từ văn bản “Cổng trường mở ra”

    * Kết quả dự kiến

    + Bản thân em thấy việc đến trường học đã mang lại

    HS thực hiện, trả lời theo quan cho em những điều gì?

    điểm cá nhân, đảm bảo sức thuyết + Viết một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của bản thân về

    phục, tính hợp lí

    ngày khai trường đầu tiên.

    4. Dặn dò, hướng dẫn học bài

    – Tóm tắt lại văn bản, khái quát lại giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản

    – Các nhóm hoàn thành sản phẩm đã được giao.

    – Chuẩn bị bài: Mẹ tôi

    Tuần: 1

    Tiết: 3

    Ngày soạn: 05/09/2020

    Ngày dạy: 10/09/2020

    MẸ TÔI

    (Ét-môn-đô đơ A-mi-xi)

    A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

    1. Góp phần giúp học sinh biết yêu thương, trân trọng tình cảm gia đình; có ý thức trong

    việc xây dựng tình cảm gia đình, ý thức trách nhiệm và bổn phận làm con trong gia đình.

    2. Qua bài học, HS luyện tập để có các kĩ năng và kiến thức sau:

    a) Kĩ năng đọc hiểu: biết đọc hiểu một văn bản nhật dụng, cụ thể:

    – Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết dưới hình thức một bức thư.

    – Cảm nhận và hiểu được những tình cảm sâu sắc của cha mẹ đối với con cái thông qua

    bức thư của người bố gửi tới người con. Hiểu và trân trọng những tình cảm thiêng liêng

    của cha mẹ dành cho con cái.

    – Hiểu được cách giáo dục con vừa nghiêm khắc vừa có tình có lí của người cha khi con

    mắc lỗi.

    – Nắm được lời văn biểu hiện tâm trạng người bố đối với con trong văn bản; giải thích

    được ý nghĩa của nhan đề trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.

    – Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người bố được thể hiện trong

    bức thư.

    – Liên hệ vận dụng khi viết một bức thử bộc lộ cảm xúc.

    – Nhận biết được liên kết, mạch lạc trong quá trình tạo lập văn bản.

    – Xác định được bố cục văn bản.

    – Hiểu được nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư.

    b) Kĩ năng viết:

    – Viết đoạn văn/văn bản biểu cảm (về gia đình) có liên hệ với tác phẩm.

    – Viết thư để thể hiện tình cảm, bộc lộ suy nghĩ của bản thân với một người thân trong gia

    đình.

    – Biết cách trích dẫn văn bản của người khác.

    c) Kĩ năng nói và nghe

    – Tóm tắt được nội dung chính của văn bản.

    – Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày những cảm nhận của bản thân về cách

    ứng xử, thể hiện tình cảm của nhân vật, về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

    – Nghe và nhận biết được tính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu

    có) của bài văn biểu cảm.

    B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

    1. Phương tiện dạy học

    – Máy tính/điện thoại có kết nối internet, máy chiếu, loa.

    – Bài soạn (gồm giáo án dưới dạng in, bài giảng điện tử, các hoạt động được thiết kế để tổ

    chức cho học sinh).

    – Văn bản: MẸ TÔI

    – Video: https://www.youtube.com/watch?v=1DuHtA9GXYU

    C. HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

    1. Ổn định tổ chức

    2. Kiểm tra bài cũ

    ? Học xong văn bản Cổng trường mở ra, em hiểu thêm được điều gì?

    *Yêu cầu

    – Hiểu tấm lòng của mẹ đối với con đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối

    với mỗi con người.

    3. Bài mới

    Yêu cầu cần đạt và kết quả dự kiến

    Hoạt động của GV và HS

    Hoạt động: Khởi động

    * Yêu cầu cần đạt

    – GV tổ chức cho HS theo dõi video, yêu cầu

    – Tạo được tâm thế, sự hứng khởi

    HS làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi:

    – Định hướng HS về nội dung tác phẩm

    + Cảm xúc của em sau khi xem xong video?

    * Kết quả dự kiến

    Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và định

    – HS bộc lộ được cảm xúc, suy nghĩ về

    hướng cho HS

    nội dung bài hát, về người mẹ.

    GV dẫn dắt vào bài:

    Có thể khẳng định rằng mẹ chính là một kì

    quan đặc biệt của tạo hóa nên có vô số nhà

    văn, nhà thơ đã lấy làm nguồn cảm hứng sáng

    tạo. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một

    tác phẩm viết về mẹ đó chính là văn bản: “Mẹ

    tôi”.

    Hoạt động: Hình thành kiến thức mới

    HĐ1: Tìm hiểu chung về văn bản

    * Yêu cầu cần đạt

    – Trình bày được những thông tin cơ bản

    về tác giả, tác phẩm.

    – Giải thích được ý nghĩa của nhan đề

    trng việc thể hiện nội dung văn bản

    * Kết quả dự kiến

    – Tác giả: Et-môn-đô đơ-A-mi-xi (18461908). Là nhà văn Ý, thường viết về đề

    tài thiếu nhi và nhà trường về những tấm

    GV hướng dẫn HS đọc – hiểu nội dung khái

    quát của văn bản

    (1). GV yêu cầu HS đọc phần chú thích và

    thực hiện các yêu cầu:

    + Chỉ ra được những thông tin cơ bản về tác

    giả.

    + Hoàn thành phiếu học tập

    Phiếu học tập số 1

    Kiểu VB

    PTBĐ

    lòng nhân hậu.

    Xuất xứ

    – Tác phẩm: Là văn bản nhật dụng viết

    Bố cục

    về người mẹ. In trong tập truyện “Những + Em đã đọc tập truyện “Những tấm lòng cao

    tấm lòng cao cả”, xuất bản năm 1886.

    cả” chưa?

    – Bố cục: 2 phần

    (2). GV yêu cầu đọc lướt nội dung văn bản,

    – Nhan đề: Người mẹ không xuất hiện sau:

    trực tiếp nhưng qua lời người bố người + Văn bản là bức thư bố viết cho con, tại sao

    mẹ hiện lên cao cả, lớn lao. Hình ảnh, tác giả lại lấy nhan đề là “Mẹ tôi”? Nhan đề

    tình cảm của mẹ được nhắc tới xuyên đó có phù hợp với nội dung của văn bản?

    suốt văn bản.

    Sau khi HS trả lời, GV gợi mở, nhận xét

    hoặc tổng kết dựa trên các ý kiến của HS.

    HĐ2: Tìm hiểu chi tiết văn bản

    GV hướng dẫn HS đọc – hiểu chi tiết văn bản

    * Yêu cầu cần đạt

    1. Hoàn cảnh viết thư

    – Nhận biết và chỉ ra được lí do, mục – GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu sau:

    đích và nội dung của bức thư.

    + Chỉ ra được lí do mà người bố viết thư.

    – Nhận biết và phân tích được tác dụng + Mục đích của việc viết thư.

    của việc lựa chọn hình thức viết thư để + Cách lựa chọn hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

    giáo dục con.

    như vậy có tác dụng gì?

    – Nhận biết được tình mẫu tử thiêng

    liêng, cao cả, sự nghiêm khắc nhưng đầy

    yêu thương trong cách giáo dục con của

    người bố.

    – Lựa chọn các từ ghép, từ láy trong việc 2. Nội dung bức thư

    bộ lộ cảm xúc.

    (1). GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bức

    của văn bản.

    yêu cầu sau:

    * Kết quả dự kiến

    + Nhóm 1,2: Thông qua lời của bố, hình ảnh

    1.

    của người mẹ được hiện lên qua những chi

    – Nguyên nhân: Do En-ri-cô hỗn láo với tiết nào? Người bố muốn nhắn gửi tới En-rimẹ.

    cô những gì về mẹ? Em có cảm nhận như thế

    – Mục đích: giáo dục, nhắc nhở, phên nào về mẹ của En-ri-cô?

    phán thái độ vô lễ và bày tỏ thái độ của + Nhóm 3,4: Tâm trạng của người bố được

    người bố.

    thể hiện qua những chi tiết nào? Em hiểu như

    thế nào về tâm trạng của người bố lúc bấy

    2.

    giờ? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì khi nói

    – Hình ảnh người mẹ: Dịu dàng, hiền về tâm trạng của người bố?

    hậu, giàu đức hi sinh, yêu thương con (2). GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn

    sâu nặng.

    thành các yêu cầu sau:

    – Tâm trạng của người bố: tức giận, đau

    đớn đến tột cùng, thất vọng về sự hỗn

    láo.

    – Nghiêm khắc phê phán, giáo dục En-ricô.

    – Bài học về cách cư xử trong cuộc sống:

    cần tế nhị, khéo léo và có văn hóa.

    HĐ 3: Tổng kết

    * Yêu cầu cần đạt

    – Chỉ ra được ảnh hưởng, tác động của

    văn bản.

    – Khái quát được giá trị nội dung, nghệ

    thuật của văn bản.

    – Chỉ ra được cách bộ lộ cảm xúc trực

    tiếp.

    * Kết quả dự kiến

    – Nghệ thuật: Sáng tạo nên hoàn cảnh

    xảy ra chuyện. Lồng trong câu chuyên

    một bức thư có nhiều chi tiết khắc họa

    người mẹ tận tụy, giàu đức hi sinh, hết

    lòng với con

    – Nội dung: Vai trò của người mẹ vô

    cùng quan trọng trong gia đình. Tình yêu

    thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm

    thiêng liêng nhất đối với mỗi con người.

    Hoạt động: Luyện tập, Vận dụng

    * Yêu cầu cần đạt

    – Nhận biết và phân tích được tính liên

    kết trong văn bản, các yếu tố để tạo nên

    sự liên kết văn bản.

    – Nhận biết và phân tích được tính mạch

    lạc trong văn bản, điều kiện để văn bản

    có tính mạch lạc

    * Kết quả dự kiến

    1.

    – Liên kết văn bản: Sự nối kết, gắn bó

    với nhau giữa các câu, các đoạn trong

    + Đối với người bố, việc En-ri-cô thiếu lễ độ

    là biểu hiện của con người như thế nào?

    + Nêu cảm nhận của em về 2 câu văn: “Tình

    yêu thương kính trọng cha mẹ …. chà đạp lên

    tình yêu thương đó? “

    câu hỏi sau:

    Tại sao bố của En-ri-cô không nói trực tiếp

    với En-ri-cô mà lại viết thư?

    GV hướng dẫn HS tổng kết giá trị nghệ thuật,

    nội dung và tác động của văn bản

    GV cho HS hoạt động cá nhân và trả lời các

    câu hỏi sau:

    + Để làm nên sức thu hút, giá trị của văn bản

    thì tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ

    thuật nào?

    + Vai trò của người mẹ như thế nào trong gia

    đình

    + Em rút ra được bài học gì sau khi học xong

    tác phẩm

    GV hướng dẫn HS tìm hiểu về tính kiên kết và

    mạch lạc trong văn bản

    GV tổ chức hoạt động nhóm và thực hiện các

    yêu cầu sau:

    (1). Hoàn thành phiếu học tập

    Phiếu học tập

    Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi:

    Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố

    nhớ cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm,

    cúi mình trên chiếc nôi trông chừng từng hơi thở hổn

    hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi

    văn bản.

    – Phương tiện liên kết: nội dung các câu,

    các đoạn có sự thống nhất, gắn bó chạt

    chẽ và sử dụng các phương tiện ngôn

    ngữ phù hợp để nối kết các câu, các

    đoạn.

    2.

    – Mạch lạc trong văn bản:

    + Các câu, các đoạn, các phần của văn

    suốt.

    + Các câu, các đoạn, các phần được nối

    tiếp theo trình tự rõ ràng, hợp lí làm cho

    chủ đề liền mạch.

    Hoạt động: Tìm tòi, mở rộng

    * Yêu cầu cần đạt

    – Tìm tòi, mở rộng thêm kiến thức đã

    học.

    – Hình thành nhu cầu học tập

    * Kết quả dự kiến

    HS sử dụng các công cụ cần thiết triển

    khai dự án. Có báo cáo kết quả dự án.

    Đảm bảo tính khoa học, hợp lí và thuyết

    phục

    nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à!

    Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để

    tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn

    xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống

    con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.

    + Nếu bố En-ri-cô chỉ viết như thế thì cậu có

    hiểu điều bố muốn nói hay không? Nếu En-ricô chưa hiểu ý bố thì lí do vì sao?

    + Hãy sửa lại đoạn văn để En-ri-cô có thể

    hiểu được ý của bố?

    + Muốn đoạn văn có thể hiểu được thì nó cần

    có tính chất gì?

    (2). GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời

    các câu hỏi sau:

    + Chủ đề của văn bản Mẹ tôi là gì?

    + Hình ảnh nào được nhắc đi nhắc lại trong

    bức thư của bố?

    + Tại sao bố lại viết thư cho En-ri-cô?

    + Trong bức thư tại sao bố lại nhắc rất nhiều

    về người mẹ?

    + Tại sao bố lại vô cùng tức giận trước việc

    En-ri-cô thiếu lễ độ với mẹ

    Sau khi Hs trả lời/ nhận xét, GV khái quát,

    chốt lại nội dung chính.

    GV tổ chức cho Hs mở rộng, tìm tòi

    GV yêu cầu HS trao đổi, làm việc nhóm theo

    dự án và thực hiện một số yêu cầu sau:

    + Nhóm 1: Sưu tầm những bài ca dao, câu

    thơ nói về tình cảm của cha mẹ dành cho con

    và tình cảm của con đối với cha mẹ.

    + Nhóm 2: Sưu tầm những bài hát nói về tình

    cảm cha mẹ dành cho con cái và tình cảm của

    con cái dành cho cha mẹ. Nếu được tập luyện

    + Nhóm 3: Tìm hiểu về cách đối xử của giới

    trẻ hiện nay với bố mẹ của mình như thế nào?

    4. Dặn dò, hướng dẫn học tập

    – Xem lại nội dung và nghệ thuật của văn bản.

    – Hoàn thành các nội dung được giao về nhà.

    – Chuẩn bị bài: Cuộc chia tay của những con búp bê.

    Tuần: 1,2

    Ngày soạn: 05/09/2020

    Tiết: 04,05

    Ngày dạy: Tiết 1: 11/09/2020

    Tiết 2: 14/09/2020

    CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

    Khánh Hoài

    A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

    1. Góp phần giúp HS biết trân trọng, yêu quý tình cảm sâu nặng gia đình, ý nghĩa lớn lao

    của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng. Có

    ý thức và trách nhiệm trong việc xây dựng tình cảm gia đình.

    2. Qua bài học, HS rèn luyện để có các kĩ năng và kiến thức sau:

    a. Kĩ năng đọc – hiểu

    – Đọc – hiểu một văn bản truyện có sự kết hợp giữa tự sự, biểu cảm và miêu tả

    – Đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng các nhân vật, cảm nhận được cái hay

    của văn bản nhật dụng.

    – Cảm nhận và hiểu được hoàn cảnh không may mắn và nỗi đau của những đứa trẻ ở

    trong hoàn cảnh có bố mẹ li hôn.

    – Thấy được và hiểu được tình cảm anh em yêu thương, gắn bó bền chặt khó tách rời.

    – Nắm được lời văn, các chi tiết ở trong truyện biểu hiện tâm trạng của hai anh em Thành

    và Thủy trong những cuộc chia tay.

    – Thấy được trách nhiệm của bố mẹ trong việc gìn giữ hạnh phúc gia đình. Tầm quan

    trọng của hạnh phúc gia đình đối với sự phát triển của những đứa con.

    – Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm.

    b. Kĩ năng viết

    em có sự liên hệ với đời sống.

    – Viết một bức thư thổ lộ tình cảm của bản thân với một người thân nào đó trong gia đình.

    – Biết cách trích dẫn văn bản của người khác.

    c. Kĩ năng nói và nghe

    – Tóm tắt, kể lại được câu chuyện.

    – Giao tiếp, phản hồi và lắng nghe tích cực; trình bày được những cảm nhận của bản thân

    về tình cảm anh em, về bố mẹ, về hạnh phúc gia đình; về giá trị nội dung và nghệ thuật

    của văn bản.

    – Nghe và nhận biết được tính hấp dẫn của các bài trình bày, chỉ ra được những hạn chế

    (nếu có) của văn bản.

    B. PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

    1. Phương tiện dạy học

    – Máy tính/điện thoại có kết nối internet, máy chiếu, loa.

    – Bài soạn (gồm giáo án dưới dạng in, bài giảng điện tử, các hoạt động được thiết kế để tổ

    chức cho học sinh); tài liệu về Quyền trẻ em

    – Văn bản: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

    – Video: https://www.youtube.com/watch?v=h1IGAB0ultE

    2. Hình thức tổ chức dạy học

    – Dạy học cá nhân, nhóm, cặp đôi, cả lớp

    C. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

    1. Ổn định tổ chức

    2. Kiểm tra bài cũ

    ? Nêu ý nghĩa của văn bản Mẹ tôi? Em rút ra được bài học gì cho bản thân qua văn bản

    ấy?

    * Yêu cầu

    – Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình.

    – Tình thương yêu kính trong cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người.

    3. Bài mới

    Yêu cầu cần đạt và kết quả dự kiến

    Hoạt động của GV và HS

    Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

    * Yêu cầu cần đạt:

    – Tạo tâm thế và định hướng chú ý của HS

    * Kết quả dự kiến

    – GV tổ chức cho HS theo dõi video và

    thực hiện một số yêu cầu:

    + Giai điệu, ca từ của bài hát gợi lên điều

    gì trong em?

    – HS trình bày được suy nghĩ, thể hiện được

    + Gia đình như thế nào thì được xem là

    cảm xúc của bản thân.

    hạnh phúc?

    – GV vào bài:

    Tổ ấm gia đình vô cùng quý giá và

    quan trọng. Song không phải ai cũng

    được lớn lên trong những mái ấm tình

    thương trọn vẹn như vậy. Có những đứa

    trẻ ngay từ bé đã phải chịu đựng nỗi mất

    mát và đau đớn về mặt tinh thần do

    không được hưởng tình thương trọn vẹn

    của cha, của mẹ. “Cuộc chia tay của

    những con búp bê” là văn bản đề cập đến

    chủ đề tế nhị đó. Hôm nay chúng ta cùng

    tìm hiểu để thâu hiểu và sẻ chia cùng các

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Mẫu Cảm Nghĩ Về Nhân Vật Người Bố Trong Văn Bản Mẹ Tôi Của A
  • Cảm Nghĩ Về Nhân Vật Người Bố Trong Văn Bản Mẹ Tôi Của Nhà Văn A
  • Soạn Bài Mẹ Tôi Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Mẹ Tôi (Siêu Ngắn)
  • Kể Lại Một Kỉ Niệm Sâu Sắc Của Bản Thân Theo Ngôi Kể Thứ Nhất
  • Văn Bản Nhật Dụng Lớp 6,7,8,9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng
  • Soạn Bài Bàn Về Đọc Sách
  • Các Dạng Đề Tác Phẩm: Bàn Về Đọc Sách
  • Soạn Bài: Bàn Về Đọc Sách (Trích)
  • Phân Tích Văn Bản Nhật Dụng Cổng Trường Mở Ra
  • Lớp

    Văn bản

    Thể loại

    Phương thức biểu đạt

    Nội dung chính

    Nghệ thuật

    6

    Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử

    Bút kí mang nhiều yếu tố hồi kí.

    Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả.

    Hơn một thế kỉ qua, cầu Long Biên đã chứng kiến bao sự kiện lịch sử hào hùng bi tráng của Hà Nội. Tuy đã rút về vị trí khiêm nhường nhưng cầu Long Biên vẫn mãi trở thành một chứng nhân lịch sử không chỉ của riêng Hà Nội mà của cả nước.

    Phép nhân hoá được dùng để gọi cầu Long Biên cùng lối viết giàu cảm xúc bắt nguồn từ những hiểu biết và kỉ niệm về cầu đã tạo nên sự hấp dẫn của bài văn.

    Bức thư của thủ lĩnh da đỏ.

    Viết thư

    Nghị luận kết hợp với biểu cảm, thuyết minh.

    Qua bức thư trả lời yêu cầu mua đất của tổng thống Mĩ Phreng – Klin, thủ lĩnh người da đỏ Xi – ớt – tơn: con người phải sống hoà hợp với thiên nhiên phải chăm lo bảo vệ môi trường và thiên nhiên như mạng sống của chính mình. Đây là vấn đề có ý nghĩa toàn nhân loại.

    Giọng văn truyền cảm, bằng lối sử dụng phép so sánh, nhân hoá, điệp ngữ phong phú đa dạng.

    Động Phong Nha

    Bút kí

    Thuyết minh kết hợp miêu tả, biểu cảm.

    Động Phong Nha ở miền Tây tỉnh Quảng Bình được xem là kì quan thứ nhất “Đệ nhất kì quan”. Động Phong Nha đã và đang thu hút khách tham quan trong và ngoài nước. Chúng ta tự hào vì đất nước có Động Phong Nha cũng như thắng cảnh khác (Được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới).

    Tả, kể theo trình tự: từ ngoài vào trong.

    – Từ khái quát đến chi tiết cụ thể.

    – Kết hợp với những chi tiết lời bình của nhà thám hiểm.

    – Lời văn giàu cảm xúc.

    7

    Cổng trường mở ra.

    Tuỳ bút

    Biểu cảm kết hợp với tự sự.

    Tấm lòng yêu thương và tình cảm sâu nặng đối với con cái và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi người.

    Nhưng dòng nhật kí tâm tình nhỏ nhẹ và sâu lắng.

    Khắc hoạ tâm lí nhân vật rõ nét.

    Mẹ tôi

    Tuỳ bút

    Biểu cảm kết hợp với tự sự.

    Qua bức thư của người bố viết cho con, thể hiện tình yêu thương của cha mẹ đối với con cái.

    Với những lời nói chân thành sâu sắc của người bố gợi lại những hình ảnh cụ thể về sự hi sinh của người mẹ. Bài viết đầy cảm xúc.

    Cuộc chia tay của những con búp bê.

    Truyện ngắn

    Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.

    Cuộc chia tay đau đớn đầy cảm động của hai em bé trong truyện khiến người đọc thấm thía rằng: tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng. Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và gữ gìn. Không nên vì bất cứ lí do gì làm tổn hại đến tình cảm tự nhiên trong sáng ấy.

    – Tình tiết cảm động.

    – Lựa chọn ngôi kể thứ nhất phù hợp, tạo sự hấp dẫn, chân thực, giàu sức thuyết phục.

    Ca Huế trên sông Hương

    Bút kí

    Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.

    Cố đô Huế nỏi tiếng không phải chỉ có danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử mà còn nổi tiếng bởi các làn điệu dân ca và âm nhạc cung đình. Ca Huế là một hình thức sinh hoạt văn hoá âm nhạc thanh lịch và tao nhã, một sản phẩm tinh thần đáng được trân trọng, cần được bảo tồn và phát triển.

    – Miêu tả chân thực và sinh động, giàu yếu tố biểu cảm.

    – Sự am hiểu tinh tế của người viết về một di sản văn hoá dân tộc.

    8

    Thông tin về ngày trái đất năm 2000 – Tài liệu của Sở Khoa học – Công nghệ Hà Nội.

    Thông báo

    Nghị luận kết hợp với hành chính.

    Lời kêu gọi bình thường: “Một ngày không dùng bao ni lông” được truyền đạt bằng một hình thức rất trang trọng: “Thông tin về ngày trái đất năm 2000”. Điều đó cùng với sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ về tác hại của việc dùng bao ni lông, về lợi ích của việc giảm bớt chất thải ni lông đã gợi cho chúng ta những việc có thể làm ngay để cải thiện môi trường sống, để bảo vệ Trái Đất – ngôi nhà chung của chúng ta.

    Giới thiệu chi tiết, cụ thể, số liệu chính xác, lập luận chặt chẽ kết hợp với yếu tố biểu cảm nên tính thuyết phục cao.

    Ôn dịch thuốc lá

    Xã luận

    Thuyết minh kết hợp với nghị luận, biểu cảm.

    Giống như ôn dịch, nạn nghiện thuốc lá rất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9
  • Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ Siêu Ngắn
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Cảm Nghĩ Về Bài Thơ ‘mùa Xuân Nho Nhỏ’ Của Thanh Hải
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Bài: Những Câu Hát Than Thân
  • Cảm Nghĩ Về Những Câu Hát Than Thân
  • Nêu Thể Loại, Thể Thơ, Phương Thức Biểu Đạt, Phân Tích, Nghệ Thuật, Nội Dung Của Vb Những Câu Hát Than Thân
  • Bài 4. Những Câu Hát Than Thân
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân
  • Ngày soạn: 13 tháng 09 năm 2014 Ngày dạy: 15 tháng 09 năm 2014 Lớp dạy: 7B TUẦN 4 - TIẾT 13 Đọc - Hiểu văn bản NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức. - Giúp hs hiểu nỗi khổ về cuộc đời vất vả và thân phận bé mọn của người nông dân, phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. Thấy ý nghĩa phê phán xã hội phong kiến đầy ải người lương thiện. - Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân. 2. Kĩ năng: - Rèn đọc, hiểu những câu hát than thân nói riêng, ca dao nói chung. - Phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của những bài hát than thân trong bài học. 3. Thái độ: - Biết cảm thông với những con người lao động. - Yêu thích, gìn giữ kho tàng văn học dân tộc. II. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Tư liệu bài dạy, sách tham khảo, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập, tư liệu về nội dung bài học. - Giáo viên sử dụng phương tiện máy chiếu, giáo án Microsoft Office PowerPoint 2003 2. Trò: Chuẩn bị nội dung bài học, đọc trước bài ở nhà, tìm hiểu trước về nội dung bài học những câu hát than thân trả lời câu hỏi trong vở soạn bài, sưu tầm thêm tư liệu ca dao những câu hát than thân. III. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC Bước I: Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp ... Thời gian : 1 phút Bước II: Kiểm tra bài cũ - Thời gian: 5 phút Kiểm tra sự chuẩn bị bài, đồ dùng học tập, sách vở, tư liệu của bài học 1. Đọc thuộc lòng chùm ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người. Nêu những nét chính về nội dung, nghệ thuật của những chùm bài ca này? 2. Đọc thuộc lòng chùm ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người? Phân tích một bài ca dao mà em thích nhất trong chùm bài ca dao nói trên? Bước III: Tổ chức dạy học bài mới. HOẠT ĐỘNG 1 : TẠO TÂM THẾ - Thời gian: 1 phút - Phương pháp tích cực và kĩ thuật áp dụng : phương pháp nêu vấn đề + kĩ thuật động não, kĩ thuật tia chớp... Hoạt động của thầy Trò Chuẩn kiến thức cần đạt Ghi chú - Giáo viên ghi tên bài tiết dạy lên bảng. - HS ghi bài HOẠT ĐỘNG 2: TRI GIÁC (ĐỌC, QUAN SÁT, TÓM TẮT...) - Thời gian: 8 phút - Phương pháp: Đọc phân vai, đọc diễn cảm, đọc sáng tạo ... - Kĩ thuật: Kĩ thuật các mảnh ghép, kĩ thuật góc, động não, trình bày một phút... Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức cần đạt Ghi chú Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc bài. I. Đọc - chú thích 1. Đọc - Đọc với giọng tình cảm, nhấn giọng chầm chậm, nho nhỏ, buồn buồn ở những từ ngữ biểu cảm: thương thay, lên thác xuống ghềnh, kêu ra máu, gió dập sóng dồi...chú ý cách ngắt nhịp chẵn : 2/2 hoặc 4/4. - HS nghe, đọc bài - Cả lớp lắng nghe. - Học sinh tìm hiểu các từ khó trong sách giáo khoa. - Chọn các chú thích 2 (thác), 5 (hạc); 6 (con quốc) để giải thích kĩ càng hơn về nghĩa đen và nghĩa ẩn dụ - nghĩa bóng trong câu ca HS giải nghĩa các từ khó - Tìm hiểu các chú thích còn lại 2. Từ khó HOẠT ĐỘNG 3: PHÂN TÍCH, CẮT NGHĨA. - Thời gian: 20 phút - Phương pháp: thuyết trình, gợi mở, đàm thoại, nghi vấn, phân tích, tổng hợp, so sánh ... - Kĩ thuật: Kĩ thuật các mảnh ghép, kĩ thuật góc, động não, trình bày một phút... Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức cần đạt Ghi Chú Giáo viên gợi dẫn học sinh tìm hiểu về thể loại ca dao những câu hát than thân HS lắng nghe tìm hiểu kết hợp kênh hình, kênh chữ. II. Tìm hiểu văn bản H: Em hiểu thế nào là những câu hát than thân? - Những câu hát than thân: mượn chuyện con vật nhỏ bé để giãi bày nỗi chua xót đắng cay cho cuộc đời khổ cực của những kiếp người bé mọn trong XH cũ. a. Hãy cho biết, mỗi bài ca dao trực tiếp nói về điều gì? b. Những con vật, sự vật ấy thực chất là chỉ ai? c. Thủ pháp nghệ thuật chủ yếu ở mỗi bài ca dao? HS báo cao nhanh Bài 1: Thân phận con cò. Bài 2: Thân phận con tằm, kiến, hạc, cuốc. Bài 3: Trái bần - Nghệ thuật Bài 1 + 2: Người lao động. Bài 3: Người phụ nữ. Bài 1, 2: ẩn dụ. Bài 3: So sánh. - Gần gũi với người lao động. - Có nhiều đặc điểm giống với thân phận phẩm chất của họ: Chịu khó, nhỏ bé, lam lũ H: Các văn bản trên thuộc kiểu văn bản biểu cảm. Đúng hay sai? Vì sao? - Hs trả lời theo sự suy luận. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm. GV chiếu bài ca dao 1 trong sách giáo khoa lên màn hình. - Yêu cầu HS đọc lại văn bản. HS khác nhận xét cách trình bày phần đọc. - HS quan sát. - Đọc lại nội dung văn bản. - HS khác nhận xét cách trình bày phần đọc. Bài ca dao 2 Thương thay thân phận con tằm Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ Thương thay lũ kiến tí ti Kiếm ăn được mấy phải đi kiếm mồi Thương thay hạc lánh đường mây Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi Thương thay con cuốc giữa trời Dầu kêu ra máu có người nào nghe. H: Cấu trúc bài ca dao này có gì đặc biệt? H: Điệp ngữ thương thay được điệp lại 4 lần nhằm dụng ý gì? - Bài ca có bốn cặp câu, mỗi cặp câu viết về một con vật, mỗi cặp câu đều mở đầu bằng từ thương thay đi liên theo là thân phận khổ đau của các con vật. H: Bài ca dao nói về những con vật nào? Cho biết tác giả sử dụng biệt pháp nghệ thuật nào trong bài ca dao này? - HS trình bày: con tằm, cái kiến, chim hạc, con cuốc. - Dựa vào chú giải trong sách giáo khoa hãy nói rõ ý nghĩa về những hình ảnh này? - Những hình ảnh này gợi em có những liên tưởng như thế nào? - Các nhóm bàn bạc, thống nhất ý kiến. - Nhóm trưởng cử một bạn làm thư kí ghi lại kết quả. - Hết giờ các nhóm báo cáo kết quả hoặc nộp báo cáo. - Nhóm khác nhận xét bổ sung ý kiến. - GV chốt vấn đề. Học sinh hết giờ báo cáo kết quả: - Thân phận con tằm nhả tơ: Thân phận suốt đời bị bòn rút sức lực. - Lũ kiến tí ti đi tìm mồi...: Thân phận nhỏ bé, suốt đời xuôi ngược, vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khó - Hạc lánh đường mây...: Cuộc đời phiêu bạt, lận đận, cố gắng vẫn vô vọng. - Con cuốc....: Thân phận thấp cổ bé họng, nỗi khổ đau oan trái không được hưởng lẽ công bằng Tác giả dân gian sử dụng hệ thống hình ảnh ẩn dụ quen thuộc của ca dao khi nói về người nông dân. Từ những hình ảnh này, ta dễ dàng liên tưởng tới thân phận nhỏ nhoi, thấp hèn, lam lũ, bất bình đẳng như con tằm, cái kiến, con cuốc của người nông dân trong xã hội cũ. - Thân phận con tằm - Thân phận con kiến - Thân phận con hạc - Thân phận con cuốc * Nỗi khổ nhiều bề của người lao động trong xã hội cũ. H: Cùng với những hình ảnh ẩn dụ trên, trong bài ca dao còn sử dụng điệp ngữ "thương thay" Em hãy nêu ý nghĩa của điệp ngữ này? - Điệp ngữ: Thương thay là tiếng than bộc lộ sự thương cảm xót xa. - Điệp ngữ: Thương thay: là tiếng than bộc lộ sự thương cảm xót xa. H: Thông qua bài ca dao này tác gia dân gian muốn lên án phản ánh điều gì? - Lên án xã hội bất công, áp bức bóc lột. - Lên án xã hội bất công, áp bức bóc lột. H: Theo em, hình ảnh nào khiến em cảm động nhất? Vì sao? - HS tự bộc lộ theo cảm nhận. GV cho học sinh tham khảo Có lẽ cảm động, đau đớn nhất, oan ức nhất có lẽ là tiếng kêu ra máu của con chim cuốc (quốc). Con chim đen đủi, nhỏ bé, lầm lũi, chạy nhanh cun cút, rúc sâu mãi vào giữa bụi tre, bờ ao, để rồi từ đó vọng ra khắc khoải, đều đều đến thê thảm biết bao nhiêu tiếng quốc quốc, suốt trưa suốt đêm hè ... Phải chăng đó cũng là số phận, cuộc đời của không ít kiếp người lam lũ sau lũy tre xanh với bao lỗi khổ cực, oan khiên. Giáo viên sử dụng kĩ thuật "giao nhiệm vụ" Yêu cầu: Vậy, qua cách diễn đạt trên, theo em chủ thể của bài ca dao là ai? Nói với ai? Giãi bày tình cảm gì? - GV giao nhiệm vụ cá nhân, nhóm. - Nội dung nhiệm vụ: như trên - Địa điểm: Phòng học. - Thời gian: 3 phút. - Phương tiện thực hiện: giấy A4 hoặc bảng phụ. - Hết giờ các nhóm, cá nhân nộp sản phẩm. Học sinh hết giờ báo cáo kết quả - Chủ thể bài ca dao là người nông dân lao động, họ nói với mình và nói với những người cùng cảnh ngộ. Họ hát lên bài ca nhằm thổ lộ những nối khổ của mình, đồng cảm với những nối khổ của người khác, thể hiện khát vọng đổi đời đồng thời thể hiện sự phản đối, tố cáo xã hội phong kiến đương thời. Giáo viên chốt lại và nhấn mạnh khắc sâu nội dung bài Con cò hay con tằm, con kiến hay con cuốc, cũng đều là những con vật nhỏ bé đáng thương, vắt kiệt sức mình cho cuộc sống mưu sinh mà cuộc đời vẫn vất vả, long đong đầy oan ức. Những hình ảnh đó đều là những ẩn dụ hết sức chính xác cho thân phận người nông dân dưới chế độ cũ. Bốn lời ca là 4 cảnh ngộ đáng thương, 4 nỗi niềm tâm sự mà tác giả dân gian muốn gửi gắm một cách đầy ẩn ý. Chúng ta sẽ còn gặp lại tiếng kêu khắc khoải quặn lòng của con chim cuôc qua bài thơ "Qua đèo Ngang" của Bà Huyện Thanh Quan. GV chiếu bài ca dao 1 trong sách giáo khoa lên màn hình. - Yêu cầu HS đọc lại văn bản. HS khác nhận xét cách trình bày phần đọc. - HS quan sát. - Đọc lại nội dung văn bản. - HS khác nhận xét cách trình bày phần đọc. Bài ca dao 3 Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu. H: Bài ca dao được mở đầu bằng từ "Thân em". Từ này gợi cho em điều gì? - Thân em: chỉ thân phận chịu nhiều nỗi khổ cực, tủi nhục của người phụ nữ trong xã hội cũ. - Thân em: chỉ thân phận của người phụ nữ H: Em hãy giải thích ý nghĩa của từ "Trái bần"? - Bần: gợi tả sự nghèo khó, cách nói quen thuộc của người Nam Bộ, thường ví mình với trái bần, trái sầu riêng, trái ù u... - Trái bần: H: Hãy cho biết bài ca là lời của ai nói với ai? - Chủ thể của bài ca dao là người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa, họ than về thân phận của mình. H: Từ mở đầu của bài ca gợi em nhớ tới những câu ca dao nào? - HS suy nghĩ nhớ lại những câu ca dao mình đã học và đọc. Giáo viên cho HS tham khảo - Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày - Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai - Thân em như giếng giữa đàng Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân. - Thân em như củ ấu gai Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen Điểm chung của những bài ca dao được bắt đầu bằng cụm từ Thân em là gì? Viết một đoạn văn nêu ý nghĩa hình ảnh cụ thể Giáo viên sử dụng kĩ thuật "viết tích cực" - GV đặt câu hỏi và dành thời gian cho HS tự do viết câu trả lời. - Yêu cầu HS chia sẻ những gì mà em biết. - HS khác nhận xét đóng góp ý kiến. Học sinh hết giờ báo cáo kết quả - Những chùm bài ca này diễn tả một cách xúc động những đắng cay của cuộc đời người phụ nữ ngày xưa bằng những hình ảnh so sánh giàu sức gợi. Trong xã hội phong kiến, người phụ nữ không được quyết định cuộc đời mình mà hoàn toàn phụ thuộc vào người khác. Họ dù có xinh đẹp đến đấu , tài hoa đến mấy thì số phận của họ cũng chỉ như những vật dụng hàng ngày, như tấm lụa, như hạt mưa sa, trôi nổi, vật vờ, rủi may , hạnh phúc, bất hạnh không thể lường trước được. Người phụ nữ luôn phải phụ thuộc, không tự quyết định được cuộc đời mình trong xã hội phong kiến nam quyền H: Qua hình ảnh trái bần, em thấy số phận của người phụ nữ trong xã hội cũ hiện lên như thế nào? Giáo viên bình Ở MB, hình ảnh các con vật nhỏ bé tầm thường như con cò, con kiến.. được ví với thân phận của người nông dân thì ở Nam bộ hình ảnh trái bần, mù u, sầu riêng thường được dùng để nói về những thân phận khổ đau, đắng cay. Trái bần trôi dạt lênh đênh sóng gió dập vùi cũng giống như thân phận bọt bèo yếu đuối của người phụ nữ xưa, không được làm chủ cuộc đời, nổi trôi đành phó mặc cho cuộc đời. Nằm trong hệ thống những bài ca dao ấy, ngoài những nét chung như đã nói ở trên, bài ca dao này có điểm gì đặc biệt về hình thức và nội dung? Giáo viên sử dụng kĩ thuật "động não" - GV nêu cầu hỏi hoặc vấn đề. - HS phát biểu đóng góp nhiều ý kiến (càng nhiều càng tôt). - Liệt kê các ý kiến trên bảng. - Phân loại ý kiến, làm sáng tỏ ý kiến chưa rõ. - GV tổng hợp ý kiến chung. Học sinh hết giờ báo cáo kết quả - Ngoài hình ảnh so sánh: như trái bần gợi sự trôi nổi, vô định không có bến đậu bình yên, bài ca còn có câu hỏi tu từ như một lời than thở về thân phân mình, như một lời thông cảm với những người cùng cảnh ngộ, như một niềm mong mỏi được sống bình đẳng, không phải lệ thuộc, tự làm chủ cuộc đời mình , như một lời trách móc xoáy sâu vào xã hội phong H: Từ việc phân tích, em thấy cuộc đời người phụ nữ trong xã hội phong kiến như thế nào? Qua đó, bài ca dao gợi lên trong lòng người đọc điều gì? - Nỗi xót thương thân phận người phụ nữ. - Tố cáo xã hội phong kiến kìm hãm người phụ nữ, trà đạp người phụ nữ.... GV bình về tiếng nói của người phụ nữ trong ca dao, liên hệ đến thơ Trung đại. Qua bài ca dao chúng ta học ngày hôm nay, qua cả chùm bài ca dao mà chúng ta vừa mở rộng, ta dễ dàng nhận thấy tiếng nói của người phụ xưa thật khiêm nhường, giản dị. Mơ ước của học cũng thật giản dị và khiêm nhường biết bao. Nhưng đến ngay cả những mơ ước bình dị ấy, họ cũng không có được. Cho nên đằng sau những lời than thở là tiếng nói nghiêm khắc lên án xã hội phong kiến đã đẩy họ vào cuộc sống bất bình đẳng ấy. ... Con cò lặn lội bờ sông Gánh gạo đưa chồng, tiếng khóc nỉ non, Nàng về nuôi cái cùng con, Để anh đi trẩy nước non Cao Bằng, Chân đi đá lại dùng dằng, Nửa nhớ Cao Bằng, nửa nhớ vợ con. Con cò mà đi ăn đêm, Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao, Ông ơi ông vớt tôi nao, Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng. Có xáo thì xáo nước trong, Chớ xáo nước đục đau lòng cò con. Chồng chị chị để trên bàn Phòng khi đi chợ mua màn về che Thân em như cái chổi để đầu hè Phòng khi mưa gió đi về chùi chân. Nước non lận đận một mình, Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay. Ai làm cho bể kia đầy, Cho ao kia cạn, cho gầy cò con? Ngang lưng thì thắt bao vàng, Đầu đội nón dấu, vai mang súng dài. Một tay thì cắp hỏa mai, Một tay cắp giáo, quan sai xuống thuyền. Tùng tùng trống đánh ngũ liên, Chân bước xuống thuyền nước mắt như mưa. Ngày xưa anh bủng anh xanh, Tay tôi nâng chén thuốc, tay tôi đèo múi chanh. Bây giờ anh khỏi anh lành, Anh mê nhan sắc, anh tình phụ tôi. Nhưng vì con cái họ lại một lần nữa cam chịu hẩm hiu. Chàng ơi phụ thiếp làm chi, Thiếp như cơm nguội đỡ khi đói lòng. Người ta rượu sớm trà trưa, Thân em đi sớm về trưa cả đời. Lạy trời ứng nghiệm một lời, Cho em gặp được một người em thương. Người ta bán vạn mua ngàn, Thân em buôn bán cơ hàn vẫn vui. Người ta đi đôi về đôi, Thân em đi lẻ về côi một mình. - Bởi vì con heo nên phải đèo khúc chuối, Bởi vì con muỗi nên phải thả màn loan. Bởi vì chàng nên thiếp phải chịu đòn oan, Phụ mẫu nhà đay nghiến, thế gian chê cười. HOẠT ĐỘNG 4: ĐÁNH GIÁ, KHÁI QUÁT. - Thời gian: 4 phút - Phương pháp: thuyết trình, gợi mở, đàm thoại, nghi vấn, phân tích, tổng hợp, so sánh ... - Kĩ thuật: Kĩ thuật các mảnh ghép, động não, trình bày một phút... Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức cần đạt Ghi Chú GV hướng dẫn học sinh tổng kết III. Tổng kết. 1. Nghệ thuật H: Qua bài học ngày hôm nay em hãy nêu và trình bày những đặc sắc về mặt nghệ thuật của bài ca dao ? GV gợi dẫn dựa vào nội dung bài học. - Sử dụng cách nói: thân cò, thân em, cò con, thân phận ... - Sử dụng thành ngữ : lên thác xuống ghềnh, gió dập sóng dồi... - Sử dụng hình ảnh so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, tượng trưng, phóng đại, điệp từ ngữ. - Thể thơ lục bát: Âm điệu than thân, thương cảm. - Sử dụng cách nói của ca dao. - Sử dụng thành ngữ - Nghệ thuật : so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, tượng trưng, phóng đại, điệp từ ngữ. - Thể thơ lục bát HS nêu nội dung 2. Nội dung Giáo viên chốt lại nội dung bài học Những câu hát than thân có số lượng rất lớn và rất tiêu biểu trong kho tàng ca dao, dân ca Việt Nam. Những câu hát đó thường dùng các sự vật, con vật nhỏ bé, đáng thương làm hình ảnh biểu tượng, ẩn dụ, so sánh để diễn tả tâm trạng, thân phận con người. Ngoài ý nghĩa than thân, đồng cảm với cuộc đời đau khổ, đắng cay của người lao động, những câu hát này cón có ý nghĩa phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến. HOẠT ĐỘNG 5: LUYỆN TẬP. - Thời gian: 3 phút - Phương pháp: thuyết trình, gợi mở, đàm thoại, nghi vấn, phân tích, tổng hợp, so sánh ... - Kĩ thuật: Kĩ thuật các mảnh ghép, động não, trình bày một phút... Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức cần đạt Ghi Chú - Yêu cầu HS đọc lại văn bản. HS khác nhận xét cách trình bày phần đọc. - HS quan sát. - Đọc lại nội dung văn bản. - HS khác nhận xét cách trình bày phần đọc. IV. Luyện tập - Hs chỉ ra các biện pháp nghệ thuật và nội dung của từng bài ca dao. - HS phân tích bài ca dao. H: Trong các bài ca dao đã học, đã đọc, em thích bài nào, câu nào, hình ảnh nào nhất, vì sao? H: Học xong chùm ca dao than thân, em có ước mơ gì? - HS tự bộc lộ. - Hs bộc lộ mơ ước... Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài học ở nhà. - Thời gian: 3 phút 1. Bài cũ: - Thuộc lòng chùm ca dao than thân, thuộc ghi nhớ. - Phân tích được bài mình thích. - Viết cảm nhận về bài ca dao than thân khiến em cảm động nhất. 2. Bài mới: Soạn " Những câu hát châm biếm: - Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài vào vở BT. - Tập phân tích các bài ca dao (4 nhóm - 4 bài) * RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... -------------------------------------------------------------------------------------------------

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 13
  • Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân Siêu Ngắn
  • Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước
  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 5700:1992 Về Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Thu Ngân Sách Nhà Nước Là Gì? Cùng Tìm Kiếm Câu Trả Lời
  • Giáo Án Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Bàn Về Đọc Sách
  • Các Dạng Đề Tác Phẩm: Bàn Về Đọc Sách
  • Soạn Bài: Bàn Về Đọc Sách (Trích)
  • Phân Tích Văn Bản Nhật Dụng Cổng Trường Mở Ra
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Ngữ Văn: Gây Hứng Thú Cho Học Sinh Khi Day Ngữ Văn 9 Về Cụm Văn Bản Nhật Dụng
  • 2. Kĩ năng 3. Thái độ 1. Giáo viên 2. Học sinh 1. Ổn định tổ chức

    Sĩ số:

    9A:

    9B:

    9C:

    Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

    HĐ1. HDHS tìm hiểu khái niệm văn bản nhật dụng:

    H: Thế nào là văn bản nhật dụng?

    H: Tính cập nhật của văn bản nhật dụng được thể hiện như thế nào?

    I. Khái niệm văn bản nhật dụng:

    – Khái niệm của VB nhật dụng không phải là khái niệm thể loại, cũng không phải là kiểu VB. Nó chỉ đề cập đến chức năng, đề tài và tính cập nhật của ND v/bản mà thôi

    – Tính cập nhật: giúp HS ḥòa nhập với XH hiện tại.

    – VB nhật dụng có thể sử dụng ở mọi thể loại và mọi kiểu VB.

    – Vb n/dụng vẫn là 1 bộ phận của phân môn Ngữ văn, nên VB được chọn lọc vẫn phảỉ đáp ứng được yêu cầu bồi dưỡng kiến thức và rèn luyện kĩ năng của môn Ngữ văn.

    HĐ2. HDHS củng cố về nhội dung văn bản nhật dụng:

    H: Nhận xét về nội dung của văn bản nhật dụng ?

    H: Các VB nhật dụng đã đề cập đến những vấn đề gì ?

    II. Nội dung của Vb nhật dụng:

    – Cập nhật: là gắn với cuộc sống bức thiết hàng ngày. Song tính bức thiết phải gắn với vấn đề cơ bản của cộng đồng, phải thường nhật, lâu dài của sự phát triển lịch sử.

    * Các đề tài:

    a. Di tích LS, danh lam thắng cảnh, sinh hoạt VH trên đất nước VN: Cầu Long Biên …, Động Phong Nha, Ca Huế trên sông Hương.

    b. Vấn đề quyền con người, quyền trẻ em: Bức thư của thủ lĩnh da đỏ, Cuộc chia tay…

    c. Vấn đề về vai tṛò của nhà trường, vai tṛò của người phụ nữ đối với mỗi c/người: Cổng trường mở ra, Mẹ tôi.

    d. Tệ nạn ma túy, thuốc lá: Ôn dịch thuốc lá.

    e. Vấn đề hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc dân tộc: Phong cách Hồ Chí Minh

    g. Vấn đề bảo vệ ḥòa bình, chống chiến tranh: Đấu tranh cho 1 TG ḥòa bình.

    4. Củng cố, luyện tập:

    300 BÀI GIẢNG GIÚP CON LUYỆN THI LỚP 10 CHỈ 399K

    Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

    Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 9 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 9 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Nhật Dụng Lớp 6,7,8,9
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9
  • Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ Siêu Ngắn
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh Lớp 8
  • Soạn Bài Lớp 8: Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Giáo Án Tin Học Lớp 6
  • Bài 16: Định Dạng Văn Bản
  • – Thấy được tình cảm sâu sắc của mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc biệt :đêm trước ngày khai trường.

    – Hiểu được những tình cảm cao quý ,ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em-tương lai nhân loại.

    – Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng.

    II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

    – Tình cảm sâu nặng của cha mẹ,gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người,nhất là tuổi thiếu niên ,nhi đồng.

    – Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.

    – Đọc -hiểu văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một nhười mẹ.

    – Phân tích một số chi tiết tiêu biểu tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con

    Tuần 1 Ngµy so¹n: Ngµy dạy: Tiết 1 Văn bản CỔNG TRƯỜNG MỞ RA (Văn bản nhật dụng - Lý Lan) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT. - Thấy được tình cảm sâu sắc của mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc biệt :đêm trước ngày khai trường. - Hiểu được những tình cảm cao quý ,ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em-tương lai nhân loại. - Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG. 1. Kiến thức: - Tình cảm sâu nặng của cha mẹ,gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người,nhất là tuổi thiếu niên ,nhi đồng. - Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản. 2. Kĩ năng. - Đọc -hiểu văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một nhười mẹ. - Phân tích một số chi tiết tiêu biểu tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con * KÜ n¨ng sèng: : - X¸c ®Þnh gi¸ trÞ b¶n th©n: biÕt ¬n nh÷ng ng­êi ®· sinh thµnh vµ d­ìng dôc m×nh. - Suy nghÜ, s¸ng t¹o: ph©n tÝch, b×nh luËn vÒ nh÷ng c¶m xóc vµ t©m tr¹ng cña ng­êi mÑ trong ngµy khai tr­êng ®Çu tiªn cña con. 3. Th¸i ®é - Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm. III. CHUẨN BỊ. - GV: SGK, bài soạn, sách GV, tranh SGK - HS:SGK, bài soạn IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp. - Ổn định trật tự - Kiểm tra sĩ số:.......V:..............................................................................HD:........... 2. Kiểm tra bài cũ. Ho¹t ®éng cña GV -HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu chung ? Xác định vai trò của giáo dục. - Gv đọc mẫu 1 đoạn rồi gọi hs đọc tiếp. ? Giải nghĩa 1 số từ khó? (nhạy cảm, háo hức, mền mùng, dặm?) GV tích hợp với giải nghĩa từ, từ mượn, từ địa phương. " Cổng trưởng mở ra" thuộc kiểu văn bản nào? - Em hiểu thế nào về văn bản "Nhật dụng"? Kể tên những văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6? - GV: Giới thiệu nội dung văn bản nhật dụng 7; là những vấn đề về quyền trẻ em, nhà trường, phụ nữ, văn hóa, giáo dục. ? Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì? ? Tác phẩm được viết theo dòng cảm xúc của lòng mẹ với con yêu. Dòng cảm xúc ấy được thể hiện qua ngôi kể nào? Tác dụng của ngôi kể này? ? Văn bản chia làm mấy đoạn? Đ1: Từ đầu "ngày đầu năm học" à Tâm trạng của hai mẹ con trong đêm trước ngày khai trường của con. Đ2: tiếp theo đến hết à Ấn tượng tuổi thơ và liên tưởng của mẹ. ? Từ văn bản đã đọc, em hãy tóm tắt đại ý của bài. I. Tìm hiểu chung * Vai trò của giáo dục: Giáo dục có vai trò to lớn đối với sự nghiệp phát triển của xã hội. Ở Việt Nam ngày nay, giáo dục đã trở thành sự nghiệp của toàn dân. 1. Đọc 2. Chú thích: tõ khã. (Sgk) 3. Thể loại: - Văn bản nhật dụng (thể kí) đề cập tới những mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và trẻ em. -Phương thức biểu đạt: biểu cảm. 4. Bố cục: 2 đoạn Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản. MT: Nắm được giá trị ND, liên hệ thực tiễn từ vấn đề đặt ra trong văn bản. PP: Vấn đáp tái hiện, phân tích cắt nghĩa, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối chiếu. ? Tóm tắt ngắn gọn nội dung văn bản? (VB viết về ai, về việc gì?). ? Tâm trạng của mẹ và của con được thể hiện qua những chi tiết nào? Và có gì khác? Gợi : ? Hãy tìm những chi tiết thể hiện tâm trạng của con? Phân tích và cho biết đó là tâm trạng gì? ? Em có nhận xét gì về cách miêu tả tâm trạng trẻ thơ của tác giả? ? Còn mẹ thì sao? Tác giả miêu tả tâm trạng người mẹ cũng rất tinh tế, chính xác. Đó là tâm trạng của hầu hết những người cha người mẹ yêu con trước những việc quan trọng của cuộc đời con. ? Em hãy tìm những chi tiết miêu tả hành động của mẹ? ? Vậy theo em, vì sao người mẹ lại không ngủ được, lại trằn trọc? Gợi: ? Người mẹ không ngủ được vì lo lắng cho con hay vì lí do nào khác? ? Vì sao những kỷ niệm ấy lại hiện ra trong đêm trước ngày khai trường của con? ? Tại sao mẹ lại nghĩ tới ngày khai trường ở Nhật Bản? Ngày ấy có gì giống và khác ở Việt Nam? ? Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với con không. ? Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai? ( Người mẹ nói một mình, giọng độc thoại là giọng chủ đạo của văn bản. Nhân vật là nhân vật tâm trạng, nhân vật trữ tình. Người mẹ không trực tiếp nói với người con hoặc với ai cả. Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm sự với con nhưng thật ra là đang nói với chính mình, đang tự ôn lại kỷ niệm của riêng mình.) ? Cách viết này có tác dụng gì. à Cách viết này làm nổi bật được tâm trạng, khắc họa được tâm tư, tình cảm, những suy nghĩ sâu kín của bà mẹ mà đôi khi khó nói ra bằng những lời trực tiếp. ? Em thấy người mẹ trong bài là người mẹ như thế nào? Cảm nghĩ của em? ? Theo em, câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ? - Bồi dưỡng tư tưởng tốt đẹp, đạo lí làm người. - Mở ra ước mơ, tương lai cho con người. ? Kết thúc bài, người mẹ nghĩ đến ngày mai đứa con đến trường vào một thế giới kỳ diệu. Em đã bước vào thế giới đó 6 năm, hãy cho biết thế giới kỳ diệu đó là gì? (Thế giới kì diệu của hiểu biết phong phú là tri thức, tư tưởng, đạo đức và những tình cảm mới, con người mới, quan hệ mới, sẽ đến với con như tình thầy trò, bè bạn, mà nhà trường đem lại cho em.) GV: Có thể khẳng định: Mọi nhân tài xưa nay đều được vun trồng trong thế giới kì diệu đó. ? Bài văn giúp ta hiểu gì về tình cảm của mẹ và vai trò của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người ? Hoạt động 3: Tổng kết: Ghi nhớ (sgk) II. Đọc - hiểu văn bản: Nội dung a) Tâm trạng của người con - Hăng hái dọn dẹp đồ chơiHáo hức. Giấc ngủ đến với con dễ dàng. è Vô tư thanh thản, ngủ ngon lành. b) Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được. - Suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên đi học thật sự có ý nghĩa. - Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm, không thể nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học. - Từ câu chuyện về ngày khai trường ở Nhật, suy nghĩ về vai trò của giáo dục đối với thế hệ tương lai. c) Những tình cảm dịu ngọt của người mẹ dành cho con. - Trìu mến quan sát những việc làm của con ( giúp mẹ thu dọn đồ chơi, háo hức về việc ngày mai thức dậy cho kịp giờ,) - Vỗ về để con ngủ, xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con. è Nhà trường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển của thế hệ trẻ và phát triến của đất nước. Nghệ thuật: - Lựa chọn hình thức tự bạch như những dong nhật kí của người mẹ nói với con. - Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm. Ý nghĩa văn bản: Văn bản thể hiện tấm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vài trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người. III. Tổng kết: Ghi nhớ (sgk) 4. Củng cố bài học : Cảm nghĩ của em về người mẹ trong văn bản : Cổng trường mở ra. 5. Dặn dò : Soạn văn bản : Mẹ tôi. Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................

    --- Bài cũ hơn ---

  • Scan Là Gì? Scan Ảnh, Scan Tài Liệu Là Gì?
  • Hướng Dẫn Scan Tài Liệu Với 3 Bước Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Cách Scan Tài Liệu Sang Pdf Cho Vào Máy Tính
  • Scan Là Gì? Có Công Dụng Gì? Làm Sao Để Scan Giấy Tờ Được?
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Khung Kẻ Đường Viền Trong Word 2010 2013 2022
  • Văn Bản Nhật Dụng Ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chương Trình Địa Phương Văn 8 Trang 127 Siêu Ngắn: Văn Bản Nhật Dụng Ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì?
  • 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8
  • Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn 9
  • Skkn Dạy Văn Bản Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn Thcs
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Kinh Nghiệm Khi Dạy Văn Bản Nhật Dụng Để Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Giờ Dạy Văn Bản Nhật Dụng
  • Văn Bản Nhật Dụng ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Những Thú Vị Khi ở Nhật, Những Câu Thơ 7 Chữ Hay Nhất, Những Dòng Lưu Bút Hay Nhất, Những Bài Thuyết Trình Cắm Hoa Hay Nhất, Những Bài Thuyết Trình Hay Nhất, Những Bài Tham Luận Hay Nhất, Những Khẩu Hiệu Qcc Hay Nhất, Về Những Vấn Đề Trọng Yếu Nhât Thiết, Những Bài Tham Luận Về Học Tập Hay Nhất, Những Dòng Lưu Bút Hay Nhất Tuổi Học Trò, Những Bài Luận Văn Tốt Nghiệp Hay Nhất, Những Bài Điếu Văn Hay Nhất Năm 2022, Những Bài Thuyết Trình Về Món ăn Hay Nhất, Tuyển Tập Những Bài Thơ Tình Yêu Hay Nhất, Những Bài Tiểu Luận Tiếng Anh Hay Nhất, Những Bài Thu Hoạch Cảm Tình Đảng Hay Nhất, Những Bài Thuyết Trình Powerpoint Đẹp Nhất, Những Bài Thu Hoạch Lớp Cảm Tình Đảng Hay Nhất, Nhung Bài Tham Luận Hay Nhất Tại Đại Hội Công Đoàn, Ngữ Pháp Không Những Mà Còn Trong Tiếng Nhật, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Hợp Nhất, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Mới Nhất, 104 Vè Những Điều Nhất Thiết Phải Thông Qua, Đề Bài Hãy Kể Lại Một Câu Chuyện Mà Em Thích Nhất Trong Những Truyện Đã Được Học, Danh Sách Những Người Giàu Nhất Việt Nam, Câu Thơ Nào Diễn Tả Rõ Nhất Sự Trải Dài Bất Tận Của Những Dãy Núi Trên Chặng Đường Khó Khăn Gian Nan, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, Những Bài Tập Làm Văn Dựng Tóc Gáy, Những Bài Văn Mẫu Tả Đồ Dùng Học Tập, Những Nội Dung Sửa Đổi Của Luật Đất Đai, Nội Dung Bài Hát Những Lá Thuyền ước Mơ, Người Nhật Bản Rất Thích ăn Cá Nhưng Chỉ Thích ăn Cá Tươi Và Cực Ghét Cá ươn, Tôi Cần Những Bản Vẽ Sơ Đồ Nào Để Xin Giấy Phép Xây Dựng?, Cấu Tạo Của Những Dụng Cụ Bảo Vệ An Toàn Điện, Thuyết Trình Bài 8 Những ứng Dụng Của Tin Học, Nguyên Tố Nào Trong Số Những Nguyên Tố Sau Có Độ âm Điện Lớn Nhất, Nhung Van De Co Ban Xay Dung Kvpt Tinh, Huyen, Những Nội Dung Sửa Đổi Hiến Pháp Năm 1992, Những Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Đại Hội Xiii, Giải Bài Tập Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt, Những Nội Dung Sửa Đổi Của Hiến Pháp 2013, Nội Dung Bài Khúc Hát Ru Những Em Bé Lớn Trên Lưng Mẹ, Những Nội Dung Sửa Đổi Hiến Pháp 1992, Những Vấn Đề Cơ Bản Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Tỉnh Huyện, Bài Giảng Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Những Nội Dung Sửa Đổi Của Hiến Pháp Năm 1992, Nội Dung Bài Khúc Hát Ru Những Em Bé Lớn Trên Lưng Mẹ Lớp 4, Giải Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Hãy Giải Thích Những Nguyên Tắc Xây Dựng Thực Đơn, Chuyên Đề Những Vấn Đề Cơ Bản Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ Tỉnh, Huyện, Đề Cương Văn Hoá Việt Nam Năm 1943 Gồm Những Nội Dung Nào Dưới Đây, Nhung Noi Dung Cot Loi Trong Du Thao Cac Van Kien Trinh Dai Hoi Dang Lan 13, Nghèo Túng Là Một Nghịch Cảnh Nhưng Biết Lợi Dụng Nó Thì Nó Lại Là Một Tay Sai Đắc Lực, Giáo Trình Những Vấn Đề Cơ Bản Về Xây Dưng Khu Vưc Phòng Thủ Tỉnh Huyện, Những Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Tại Đại Hội Xiii Của Đảng; Cho Tải Tài L, Giấy Đề Nghị Cần Chú ý Những Yêu Cầu Gì Về Nội Dung Và Hình Thức Trình Bày, Nhung Noi Dung Cot Loi Trong Du Thao Cac Van Kien Trinh Dai Hoi Dang, Những Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Tại Đại Hội Xiii Của Đảng; Cho Tải Tài L, Hãy Kể Tên Những Bộ Phận Làm Bằng Vật Liệu Dẫn Điện Trong Các Đồ Dùng Đi, Những Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Tại Đại Hội Xiii Của Đảng; Cho Tải Tài L, Những Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Tại Đại Hội Xiii Của Đảng;. (2). Nghị Qu, Vì Sao Sử Dụng Thịt ở Trạng Thái Hơi Còn Nóng Để Làm Chả Lụa Nhưng Lại Cần Làm Lạnh Trước Khi Xay? V, Vì Sao Sử Dụng Thịt ở Trạng Thái Hơi Còn Nóng Để Làm Chả Lụa Nhưng Lại Cần Làm Lạnh Trước Khi Xay? V, Những Vấn Đề Cơ Bản Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ Tỉnh, Những Phương Hướng Xây Dựng Và Phát Triển Con Người Mới ở Việt Nam, Những Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Tại Đại Hội Xiii Của Đảng;. (2). Nghị Qu, Những Nội Dung Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Trình Đại Hội Xiii Của Đảng, Thầy/cô Đã Có Những Biện Pháp Gì Để Thu Hút Học Sinh Làm Quen Và Hứng Thú Học Tập Với Nội Dung Các B, Vì Sao Sử Dụng Thịt ở Trạng Thái Hơi Còn Nóng Để Làm Chả Lụa Nhưng Lại Cần Làm Lạnh Trước Khi Xay? V, Đồng Chí Hãy Trình Bày Những Nội Dung, Giải Pháp Cơ Bản Của Đảng , Nhà Nước Ta Về Quản Lý Và Bảo Vệ, Bài Thu Hoạch Nêu Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Những Nội Dung Mục Tiêu Của Công Tác Giáo Dục Chính Trị Trong Quyết Định 438/qĐ-ct, Dùng Những Kiến Thức Chủ Nghĩa Duy Vật Lịch Sử Để Phân Tích Nguyên, Xã Hội Xã Hội Chủ Nghĩa Mà Đảng Và Nhân Dân Ta Xây Dựng Có Những Đặc Trưng Cơ Bản Trong Cương Lĩnh B, Trình Bày Những Phương Hướng Lớn Xây Dựng Và Phát Triển Con Người Mới ở Việt Nam, Nội Dung Bài Cái Gì Quý Nhất, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 7, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng, 6 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 6, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, Văn Bản Hợp Nhất Số 02 Bộ Xây Dựng, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Nội Dung Bài Vợ Nhặt, Văn Bản Hợp Nhất Số 04 Bộ Xây Dựng, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Hãy Kể Tên Những Chất Diệt Khuẩn Thường Dùng Trong Bệnh Viện Trường Học Và, Những Thành Tựu Và Hạn Chế Trong Quá Trình Xây Dựng Và Phát Triển Nền Văn Hóa Của Đảng Cộng Sản Việt, Nhung Van De Moi Trongduong Loi Chinh Sach,xay Dung Phat Trien Van Hoa Con Nguoi,giai Quyet Van De X, Noi Dung Sgk Tieng Nhat, Thông Tư Mới Nhất Của Bộ Xây Dựng, Quy Chuẩn Xây Dựng Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Xây Dựng Mới Nhất, Mẫu Hợp Đồng Xây Dựng Mới Nhất, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Hãy Kể Tên Những Chất Diệt Khuẩn Thường Dùng Trong Bệnh Viện Trường Học Và Gia Đình,

    Văn Bản Nhật Dụng ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Những Thú Vị Khi ở Nhật, Những Câu Thơ 7 Chữ Hay Nhất, Những Dòng Lưu Bút Hay Nhất, Những Bài Thuyết Trình Cắm Hoa Hay Nhất, Những Bài Thuyết Trình Hay Nhất, Những Bài Tham Luận Hay Nhất, Những Khẩu Hiệu Qcc Hay Nhất, Về Những Vấn Đề Trọng Yếu Nhât Thiết, Những Bài Tham Luận Về Học Tập Hay Nhất, Những Dòng Lưu Bút Hay Nhất Tuổi Học Trò, Những Bài Luận Văn Tốt Nghiệp Hay Nhất, Những Bài Điếu Văn Hay Nhất Năm 2022, Những Bài Thuyết Trình Về Món ăn Hay Nhất, Tuyển Tập Những Bài Thơ Tình Yêu Hay Nhất, Những Bài Tiểu Luận Tiếng Anh Hay Nhất, Những Bài Thu Hoạch Cảm Tình Đảng Hay Nhất, Những Bài Thuyết Trình Powerpoint Đẹp Nhất, Những Bài Thu Hoạch Lớp Cảm Tình Đảng Hay Nhất, Nhung Bài Tham Luận Hay Nhất Tại Đại Hội Công Đoàn, Ngữ Pháp Không Những Mà Còn Trong Tiếng Nhật, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Hợp Nhất, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Mới Nhất, 104 Vè Những Điều Nhất Thiết Phải Thông Qua, Đề Bài Hãy Kể Lại Một Câu Chuyện Mà Em Thích Nhất Trong Những Truyện Đã Được Học, Danh Sách Những Người Giàu Nhất Việt Nam, Câu Thơ Nào Diễn Tả Rõ Nhất Sự Trải Dài Bất Tận Của Những Dãy Núi Trên Chặng Đường Khó Khăn Gian Nan, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, Những Bài Tập Làm Văn Dựng Tóc Gáy, Những Bài Văn Mẫu Tả Đồ Dùng Học Tập, Những Nội Dung Sửa Đổi Của Luật Đất Đai, Nội Dung Bài Hát Những Lá Thuyền ước Mơ, Người Nhật Bản Rất Thích ăn Cá Nhưng Chỉ Thích ăn Cá Tươi Và Cực Ghét Cá ươn, Tôi Cần Những Bản Vẽ Sơ Đồ Nào Để Xin Giấy Phép Xây Dựng?, Cấu Tạo Của Những Dụng Cụ Bảo Vệ An Toàn Điện, Thuyết Trình Bài 8 Những ứng Dụng Của Tin Học, Nguyên Tố Nào Trong Số Những Nguyên Tố Sau Có Độ âm Điện Lớn Nhất, Nhung Van De Co Ban Xay Dung Kvpt Tinh, Huyen, Những Nội Dung Sửa Đổi Hiến Pháp Năm 1992, Những Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Đại Hội Xiii, Giải Bài Tập Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt, Những Nội Dung Sửa Đổi Của Hiến Pháp 2013, Nội Dung Bài Khúc Hát Ru Những Em Bé Lớn Trên Lưng Mẹ, Những Nội Dung Sửa Đổi Hiến Pháp 1992, Những Vấn Đề Cơ Bản Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Tỉnh Huyện, Bài Giảng Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Những Nội Dung Sửa Đổi Của Hiến Pháp Năm 1992, Nội Dung Bài Khúc Hát Ru Những Em Bé Lớn Trên Lưng Mẹ Lớp 4,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Những Văn Bản Nhật Dụng Đã Học Trong Chương Trình Ngữ Văn Lớp 8
  • Skkn Một Số Kinh Nghịêm Dạy Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, 9
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng Văn 9 Trang 94 (Ngắn Gọn): Hệ Thống Các Văn Bản Nhật Dụng Đã Học
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 8
  • Tích Hơp Giáo Dục Bảo Vệ Môi Trường Trong Các Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn 8
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Bài: Tổng Kết Văn Bản Nhật Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Củng Cố, Mở Rộng Kiến Thức Về Văn Bản Nhật Dụng
  • Kinh Nghiệm Dạy Học Văn Bản Nhật Dụng.
  • Thi Học Kì 2 Ngữ Văn 7: Nội Dung Của Văn Bản Nhật Dụng?
  • Tích Hợp Giáo Dục Kĩ Năng Sống Trong Dạy Phần Văn Bản Nhật Dụng Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Soạn Văn Bản (Tiếp Theo) Siêu Ngắn Văn 10
  • ?Nhận xét về khái niệm văn bản nhật dụng?

    ?Thế nào là tính cập nhật của văn bản nhật dụng?

    ?Vì sao nói ” Khái niệm văn bản nhật dụng không phải là khái niệm thể loại , cũng không chỉ kiểu văn bản”?

    ?Tính chất văn của văn bản nhật dụng là gì?

    – HS tình bày, nhận xét.

    – GV tổng kết

    ?Ở lớp 7, văn bản nhật dụng có những nội dung gì?

    – HS tình bày, nhận xét.

    – GV tổng kết

    ?Ở lớp 8 các văn bản nhật dụng đề cập tới những nội dung gì?

    ?Em có nhận xét gì về các văn bản nhật dụng đã học ở lớp 9?

    (Các vấn đề nâng cao hơn)

    – HS trình bày, nhận xét.

    – GV tổng kết

    Giáo viên + Học sinh nhắc lại một số nội dung chính của 1 số văn bản nhật dụng đã học.

    “Khái niệm văn bản nhật dụng không phải là khái niệm thể loại ,cũng không chỉ kiểu văn bản .Nó chỉ đề cập tới chức năng, đề tài là tính cập nhật của nội dung văn bản”

    Là điểm mấu chốt nói lên ý nghĩa của việc học văn bản nhật dụng, tạo điều kiện tích cực để thực hiện nguyên tắc giúp học sinh hòa nhập với xã hội.

    “Khái niệm văn bản nhật dụng không phải là khái niệm thể loại, cũng không chỉ hiểu văn bản”…

    II. Hệ thống hóa các đề tài, chủ đề các văn bản nhật dụng trong toàn cấp.

    1. Lớp 6: là những bài viết về:

    +Di tích lịch sử ( Cầu Long Biên – Chứng nhân lịch sử)

    +Danh lam thắng cảnh (Động Phong Nha)

    +Quan hệ giữa thiên nhiên và con người ( Bức thư của thủ lĩnh da đỏ)

    +Giáo dục vai trò của trường học và người phụ nữ (Cổng trường mở ra, Mẹ tôi, Cuộc chia tay của những con búp bê).

    + Văn hóa: (Ca Huế trên sông Hương).

    +Môi trường ( Thông tin về ngày trái đất năm 2000).

    +Tệ nạn ma túy, thuốc lá (Ôn dịch thuốc lá).

    +Dân số và tương lai loài người (Bài toán dân số).

    +Quyền sống của con người ( Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em).

    + Bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh (Đấu tranh cho một thế giới hòa bình).

    +Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc ( Phong cách Hồ Chí Minh).

    Tiết 2 * Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình thức VBND

    ?Xác định hình thức văn bản nhật dụng?

    Giáo viên: Giống như các văn bản tác phẩm văn học thông thường chỉ dùng 1 phương thức biểu đạt mà kết hợp nhiều phương thức để tăng sức thuyết phục.

    ?Tìm yếu tố biểu cảm và phân tích tác dụng của nó trong “ôn dịch, thuốc lá”?

    ?Hãy chứng minh 2 văn bản có cách đặt đề mục giống nhau (Cầu Long Biên- Chứng nhân lịch sử; Ôn dịch, thuốc lá) lại dùng 2 phương thức biểu đạt khác nhau?

    – HS tình bày, nhận xét.

    – GV tổng kết

    * Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp VBND

    ?Nêu một số phương pháp học văn bản nhật dụng?

    (Ví dụ: Môi trường – lớp 6 – 8 được đề cập ở môn Địa, Sinh)

    – HS tình bày, nhận xét.

    – GV tổng kết

    – GV: kết luận nội dung theo ghi nhớ SGK.

    – HS đọc ghi nhớ

    III. Hình thức văn bản nhật dụng;

    1. Về hình thức:

    – Hình thức đa dạng: Tác phẩm văn chương, thư, bút kí hồi kí, thông báo, công bố, xã luận..

    Trong bài “Ôn dịch thuốc lá” không chỉ thể hiện ở những câu như “Nghĩ đến mà kinh” mà còn ở cách dùng d ấu câu tu từ ở các đề mục văn bản Những yếu tố đó có tác dụng làm cho người đọc hiểu hơn những tác hại khôn lường do khói thuốc gây ra.

    VB1: Biểu cảm.

    VB2: Thuyết minh

    2. Phải liên hệ được với bản thân, cộng đồng.

    3. Cần có quan điểm, kiến giải riêng, đề xuất giải pháp.

    4. Vận dụng các môn học khác.

    5. Khi phân tích nội dung cần căn cứ vào những đặc điểm hình thức của văn bản và phương thức biểu đạt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 26. Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng
  • Giáo Án Tổng Kết Văn Bản Nhật Dụng Ngắn Gọn Nhất
  • Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng Học Kỳ I
  • Xin Xác Nhận Sơ Yếu Lý Lịch Có Cần Về Nơi Thường Trú?
  • Hướng Dẫn Xác Nhận Sơ Yếu Lý Lịch Xin Việc
  • Giáo Án Lớp 7 Môn Ngữ Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Kể Tên Các Văn Bản Nghị Luận Trung Đại Việt Nam Đã Học Trong Chương Trình Ngữ Văn 8? Nêu Tên Tác Giả Và Hoàn Cảnh Ra Đời Của Các Văn Bản Đó?
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Nghị Luận Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 11 Bài Luyện Tập Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Nêu Những Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Văn Nghị Luận Trung Đại Và Văn Nghị Luận Hiện Đại
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 32: Ôn Tập Văn Nghị Luận
  • Giúp học nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài nghị luận và mối quan hệ của chung với nhau.

    Các bước tiến hành:

    Thế nào là văn nghị luận ? Yêu cầu về đề tài của VB nghị luận?

    Ngày soạn :18/01/10 Ngày dạy :/01/10 Tuần: 22 Tiết 79: Đặc điểm của văn bản nghị luận Mục đích cần đạt: Giúp học nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài nghị luận và mối quan hệ của chung với nhau. Các bước tiến hành: 1. ổn định. 2. Kiểm tra. Thế nào là văn nghị luận ? Yêu cầu về đề tài của VB nghị luận? 3. Bài mới. Hoạt động1 I. Luận điểm, luận cứ và lập luận. 1. Luận điểm G: Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn, nghị luận. ? Luận điểm chính của bài viết là gì? Luận điểm đó được nêu dưới dạng nào? ? Luận điểm đó được trình bày đầy đủ ở câu nào? luận điểm phụ (bài chỉ có 1 phụ) ? Luận điểm chính được cụ thể hoá t hành những câu văn nào. Lý lẽ cho luận điểm phụ? - "Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết phải biết độc, biết viết chữ Quốc ngữ,. - Những người đã biết chữ dạy cho những người chưa biết chữ. - Những người chưa biết chữ hãy gắng sức mà học cho biết. Phụ nữ lại càng phải học. G: Luận điểm được thể hiện trong nhan đề, dưới dạng các câu khẳng định nhiệm vụ chung, nhiệm vụ cụ thể trong bài văn. ? Luận điểm là gì. ? Luận điểm đóng vai trò gì trong bài nghị luận? - Là linh hồn của bài viết, nó thống nhất bài văn thành 1 khối. - Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của bài văn. ? Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải đạt yêu cầu gì? - Phải đúng đắc, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế. Hoạt động 2 ?Tìm lý lẽ trong bài? ?2 lý lẽ này trả lời cho câu hỏi nào? - Vì sao phải chống nạn thất học? 2 Lý lẽ do cuộc sống ngu dân của thực dân Pháp làm cho hầu hết người Việt Nam mù chữtiễn bộ được. Nay nước độc lập rồixây dựng đất nước. Từ 2 lý do đó tác giả đưa ra nhiệm vụ "mọi người phải biết đọc, biết viết. ? Để trả lời câu hỏi "Muốn chống nạn thất học thì làm thế nào? Bác đưa ra những lý lẽ và dẫn chứng nào? G: Gọi những lý lẽ và dẫn chứng đó là luận cứ. Thì luận cứ là gì? ?Những luận cứ ấy đóng vai trò gì? ?Muốn có sức thuyết phục thì luận cứ phải đạt yêu cầu gì? - Vơ chưa biết thì chồng bảo, em chưa thì anh bảo - Làm cơ sở cho luận điểm - Đúng đắn, chân thật, tiêu biểu. 2. Luận cứ - Luận cứ là gì là điều kiện và lý lẽ làm cơ sở cho luận điẻm. Hoạt động 3 3. Lập luận G: Lập luận là cách lựa chọn sắp xếp trìnhbày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm? * Củng cố: - Trước hết, tác giả nêu lý do vì sao phải chống nạn thất học. - Chống nạn thất học để làm gì/ Nên tư tưởng chống nạn thất học để làm gì? Vậy chống nạn thất học bằng cách nào? Lập luận chặt chẽ. H - đọc ghi nhớ SGK Hoạt động 4 H - đọc VB "Cần tạo ra những thói quen tốt trong cuộc sống xã hội" III. Luyện tập BT SGK ? Tìm luận điểm, luận cứ và cách lập luận. * Lập luận: - Kết quả về thói quả đ Thói quen tốy cần luyện đ Chữa thói xấu. Các luận cứ trìnhbày thói quen xấu đi từ thói xấu nhỏ đến thói xấu lớn. - Luận điểm chính: nhan đề. - Luận điểm phụ và lý lẽ. 1. Biểu hiện của thói quen tốt: - Dậy sớm giữ lời hưa, đúng hẹn, đọc sách. 2. biểu hiện thói quen xuấ. - Hút thuốc lá, cấu giận, mâu thuẫn tự. - Vứt rác bừa bãi ra đường, cửa. - Biến các xóm nhỏ, con đường thành nơi vứt rác. - Ném cốc vỡ, chai vỡ ra đường. 3. Các biểu hiện về ý thức không sửa thói xấu. - Người ta dễn phân biệt thói xấu và thói tốt. - Do thành thói quên nên khó sửa thói xấu. - Học thuộc lý thuyết. - Thử tìm luận điểm, luận cứ, lập luận của VB "học thầy, học bạn" - Soạn bài "Đề văn nghị luận." Ngày soạn : 18/01/10 Ngày dạy :...../01/10 Tuần dạy:22 Tiết 80: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: + Nhận biết các yếu tố cơ bản của bản của bài văn nghị luận. - Hiểu được cách phân tích và cách lập ý bài văn nghị luận. Bước đầu biết vạn dụng các hiểu biết trên vào thực hành. Các bước tiến hành: 1. ổn định 2. Kiểm tra. ?Luận điểm là gì ? Luận cứ là gì? Lập luận là gì? 3. Bài mới. Hoạt động 1 ? Các đề vă n trên có thể xem là đề bài, đầu để được không? ?Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên là đề văn nghị luận? - Có thể coi là đề bài bởi nó đã thể hiện được chủ đề (vấn đề nghị luận). - Mỗi đề nêu 1 số khái niệm, 1 vấn đề lý luận. Đề 1,2 những nhận định, quan điểm. Đề 3 đ là 1 tư tưởng Đề 6 là lời kêu gọi mang 1 tư tưởng. I. Tìm hiểu đề văn nghị luận. 1. Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận. ?Chỉ ra tính chất, thái độ ứng xử của mỗi đề văn? * Đề có tính giả thiết, ca ngợi: 1,2. * Đề có tính khuyên nhủ, phân tích : 3,4,5,6,7. * Đề có tính suy nghĩ, bàn luận :8,9. * Đặc điểm có tính tranh luận, phân bác: 10,11 ? Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đối với việc làm văn? ?Qua việc tìm hiểu nhiều đề bài trên, em có nhận xét gì về 1 đề bài văn nghị luận? Về tính chất? - Giúp ta có được những phương pháp làm bài phù hợp. - Tính chất của đề như ngợi ca, phân tích khuyên nhủ, phản bác. - Dề bàivăn nghị luận bao giờ cũng đặt raván 1 vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi người viết phải bày tỏ ý kiến. Hoạt động 2 2. Tìm hiểu đề văn nghị luận ?Đề nêu vấn đề gì. ?đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là gì? ?Cho biết khuynh hướng tư tưởng của đề là gì? ?Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì? ?Từ việc tìm hiểu đề trên, hãy cho biết; Trước 1 đề văn muốn tốt cần hiểu điều gì trong đề? H - tìm hiểu đề văn "chớ nên tự phụ" - Khuyên như con người".. - 1 Tính cách của con người. - Phạm vi: Tư liệu trong cuộc sống. -Khẳng định. - Giải thích. - Xác định đúng vấn đề phạm vi, tính chất. Hoạt động 3 Đề bài "Chớ nên tự phụ" II. lập ý cho bài văn nghị luận. 1. Xác luận điểm. G: Đề bài nêu ra 1 ý kiến thể hiện 1 tư tưởng, 1 thái độ đối với thói tự phụ. Em có cho rằng đây là luận điểm chính không? ?Hãy cụ thể hoá luận điểm chính bằng những luận điểm phụ. - Luận điểm chính, chớ nên tự phụ. +Tự phụ là một đức tính không tốt. + Tự phụ có hai cho chính bản thân mình. + ý nghĩa, tác dụng của lời khuyên. ? Nhớ lại bài trước và cho biết ta tìm luận cứ bằng cách nào? ? Theo em, cần xây dựng lập luận theo trình tự nào? - Đặt câu hỏi và câu trả lời. 1. Tự phụ là gì? Là kiêu căng, không khiêm tốn coi mình là hơn người khác. 2. Vì sao chớ nên tự phụ? - Người tự phụ luân coi thường coi thường người khác. - Tự phụ là 1 đức tính không - Người tự phụ không khi nào chịu học hỏi. 3. Tự phụ có hại ntn? - Khiến người khác hài lòng - Không tiến bộ được. - Ngủ quên trên thành công của mình. - Bắt đầu tự định nghĩa Tác hại. 2. Tìm luận cứ 3. Xây dựng lập luận Hoạt động 4 III. Luyện tập * Về nhà: - Thử lập ý - Soạn bài H - Tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài. "Sách là người bạn lớn của con người" cho đề bài số 1 tiếp theo. Ngày soạn 18/01/10. Ngày dạy :..../01/10 Tuần 21 - Bài 20: Văn bản:Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Mục tiêu cần đạt: Qua bài học, giúp HS hiểu được: + Tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của nhân dân ta. + Nắm được nghị luận chặt chẽ, sáng gọn có tính chất mẫu mực của bài văn. + Cảm nhận được cảm xúc tự hào ngưỡng mộ của tác tác giả trước tinh thần yêu nước của nhân dân ta. + Giáo dục cho học sinh tình yêu tổ quốc, niềm tự hào về truyền thống cao đẹp của dân tộc Các bước tiến hành: 1. ổn định 2. Kiểm tra: Em đã từng học bài thơ nào của tác giả HCM? Hãy chọn, đọc diễn cảm 1 bài mà em yêu thích và nêu nội dung bài? 3. Bài mới. Hoạt động 1 I. Đọc chú thích ? Nêu những điều ghi nhớ nhất về tác giả HCM. ? Qua bài soạn, em hiểu gì về xuất xứ của bàn văn? 3 H đọc nối tiếp VB - Bài văn tích trong báo cáo chính trị của chủ tịch Hồ Chí minh Đảng toàn quốc là II năm 1951. 1. Đọc 2. Chú thích a. Tác giả: b. Xuất xứ bài văn. ? Hoàn cảnh lịch sử xã hội ta trong thời điểm 1951. - Kháng chiến chống pháp. G: Đưa ảnh đại hội II -1951 c. Giải nghĩa từ. Tìm từ HV trong 7 từ được chú thích hậu phương? vùng tạm bị chiếm. ?Bài văn nói về vấn đề gì. Tìm hiểu bố cục của bài văn? 3. Phần: - Giới thiệu chung về tinh thần. - Chứng minh những biểu hiện của tinh thần yêu nước - Nhiệm vụ chung của chúng ta. Hoạt động 2 II. Tìm hiểu VB ?Những câu văn nào có nội dung khái quát ý toàn bài? - 2 câu đầu 1. Giới thiệu chung về tinh thần yêu nước. ?Tìm nghệ thụât được sử dụng trong đoạn mở đàu? Tác dụng? Hình ảnh so sánh "Tinh thần yêu nước kết thành làn sóng mạnh mẽ" - Đ mạnh: kết thành làn sóng mạnh mẽ: - Đ mạnh: Kết thành, lướt qua, nhấn chìm. - Điệp từ nó đã nhất mạnh, khẳng định sức mạnh của lngf yêu nước đồng thời giúp người đọc dễ hình dung cụ thể về sức mạnh đó. - Là truyền thống quý báu có sức mạnh to lớn ? Bác đã đưa ra những minh chứng cụ thểvề tinh thần yêu nước của nhân dân ta qua mấy thời kỳ? 2 thời kỳ - Trong quá khứ lịch sử của dân tộc. - Thời kỳ khách chiến hiện tại. 2. Những biểu hiện của lòng yêu nước. a. Trong quá khứ lịch sử của dân tộc. ? Lòng yêu nước trong qua khứ dân tộc được xác nhận bằng các chứng cứ lịch sử nào? - Bà Trưng, Bà Triệu, TH Đạo, Lê Lợi, ,Quang Trung ?Đây là những dẫn chứng ntn? Chúng được đưa ra the ... chiếu. Tìm và phát hiện Từ..đến. - Cấu trúc câu giống nhau: Từ đến: Điệp kiểu câu đ Khẳng định những việc làm yêu nước nhà. ?Để chứng minh tinh thần yêu nước là nét truyền thống quý báu của nhân dân ta như lời Bác giới thiệu phần đầu, ở đây Bác đã lập luận bằng cách nào? - Lập luận bằng cách dùng lỹ lẽ, kết hợp với dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu toàn diện. ?Khép lại bài văn, Bác đề cập đến vấn đề gì? - Bác khẳng định giá trị của tinh thần yêu nước, đồng thời nêu trách nhiệm và bổn phận của chúng ta. 3. Nhiệm vụ của chúng ta trước tinh thần yêu nước. ? Trước khi đề cập và nhiệm vụ của mỗi chúng ta, Bác đã dùng nghệ thuật gì để nói về giá trị của tinh thần yêu nước? Điều đó có tác dụng gì? ?Em cảm nhận được cảm xúc gì của Bác khi viết bài văn này? - Bác dùng nghệ thuật so sánh để khẳng định giá trị tinh thần yêu nước. - Nghệ thuật so sánh giúp ta dễ hình dung được giá trị đó và thấy rõ trách nhiệm - Cảm xúc ca ngợi, ngưỡng mộ về tinh thần yêu nước của nhân dân. Ngày nay khi đất nước không còn kẻ thù xâm lược thì theo em những biểu hiện ntn được coi là yêu nước? Em sẽ thể hiện tinh yêu nưnớc của mình bằng cách nào? H - Thảo luận nhóm Hoạt động 3 III. Ghi nhớ SGK/27 Học xong bài văn em ghi nhớ và học tập được gì về nội dung và nghệ thuật của bài? - Cảm nhận tinh thần yêu nước nồng nàn mãnh liệt của nhân dân ta. Đó là 1 truyền thống quý báu của dân tộc ta. Học tập được - cách lập luận sắc bén, giàu sức thuyết phục. Hoạt động 4 IV. Luyện tập B1 1. Nêu vài câu cảm nhận của em sau khi học xong VB. 2. Bài văn đề cập đến lòng yêu nước của nhân dân ta trong lĩnh vực nào? 3. Nêu nét nghệ thụât nghị luận của bài này là gì? - Trong công cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược. - Phương pháp lập luận sắc bén trong việc sử dụng hệ thống dẫn chứng cụ thể. IV/ Rút Kinh nghiệm: LĐĐ A,Ngày .....Tháng 01 năm 2010 Duyệt của tổ trưởng Nguyễn Văn Phô Ngày soạn :18/01/10 Ngày dạy :/01/10 Tuần dạy :23 Tiết 82 : Câu đặc biệt Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu được: + Nắm được khái niệm câu đặc biệt. + Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt. + Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong nhiều tình huống nói. Các bước lên lớp: 1. ổn định 2. Kiểm tra: Thế nào là câu rút gọn câu cần lưu ý điều gì? 3. Bài mới. Hoạt động 1 I. Thế nào là câu đặc biệt Câu in đậm có cấu tạo ntn? H làm Bt phần I/SGK. - Đó là 1 câu không thể có chủ ngữ và vị ngữ. G đưa thêm VD 1. Gió, mưa, não nùng. 2. Chửi, kêu, đấm, đá, thụi. Bịch cẳng chân, cẳng tay. ?Thế nào là câu đặc bịêt Không xác định C - V đ Câu đặc biệt - Là loại câu không cấu tạo theo mô hình C - V. Hoạt động 2 II. Tác dụng của câu đặc H - BT2 phần II/SGK. ?Tìm hiểu về tác dụng của câu đặc biệt? Một đêm mùa xuân đ Xác định thời gian, nơi chốn, tiếng reo tiếng vỗ tay đ liệt kêtrời ơi đ bộc lộ cảm xúc Chị An ơigọiđáp. ? Hãy kể những tác dụng của câu đặc bịêt. H - đọc ghi nhớ SGK. * Ghi nhớ. G. Đưa VD: A hỏi: Chị gặp anh ấy bao giờ? B: Một đêm mùa xuân ? Xác định câu đơn đặc bịêt? - Không có, chỉ có câu rút gọn. ? Phân bịêt câu đặc biệt câu rút gọn. - Câu rút gọn có thể khôi phục các thành phần bị rút gọn khi căn cứ vào tình huống nói viết. - Câu ĐB: Không thể có C và V. Hoạt động 3 III. Luyện tập BT1 ?Tìm trong các Vd những câu đặc bịêt và rút gọn. a. Câu rút gọn: Có khitrong hòm. Nghĩa là .kháng chiến. b. Câu ĐB: Ba giây lâu quá. c. Câu ĐB: 1 hồi còi. d. Câu ĐB: Lá ơi! - Câu rút gọn: Hãy kể..kể đâu. ? Tác dụng của câu ĐB và RG? a. Câu gọn hơn. b. Xác định thời gian, bộc lộ cảm xúc. c. Liệt kê, thông báo d. Làm cho câu gọn hơn. Viết 1 đoạn văn ngắn 5,7 câu tả cảnh quê hương em, trong đó có vài câu đặc biệt? Mùa xuân. Em lại có dịp về thăm quê. Cánh đồng lúa đã trở màu vàng lan toả. Ông chạy ra đón em. Trời! Sau một thời gian xa cách mà ông tôi già đi nhanh quá. Trong tôi trào lên cảm xúc khó tả. Vui, buồn. * Về nhà: - Viết đoạn văn với chủ đề "ngày tết" - Soạn bài. tiếp theo. Ngày soạn 18/01/10. Ngày dạy :./01/10 Tiết 83: Bố cục và Phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận Mục tiêu cần đạt: -Giúp HS: + Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận. + Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của văn nghị luận. Các bước lên lớp: 1. ổn định 2. Kiểm tra: Cho biết những thao tác tìm hiểu đề trong văn nghị luận? Cách lập ý? 3. Bài mới. Hoạt động 1 I. Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận H - Đọc lại bài tinh thần yêu nước. ?Cho biết luận điểm chính xuất phát? - Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. ?Bài văn có mấy phần? 3 phần: + Phần 1: Đoan jđầu + Phần 2: 2 Đoạn giữa. + Phần 3: Đoạn cuối. ?Tìm luận điểm phụ - Lòng yêu nước trong quá khứ. - Lòng yêu nước trong hiện tại ? Luận điểm kết luận? - Bổ phận của mọi người Đây chính là cái đích hướng tới của bài văn. ? Hàng 1 lập luận theo quan hệ gì? - Quan hệ nhân quả có lòng nông nàn yêu nước đ lòng yêu nước trở thành truyền thống đ nó nhấn chìm mọi lũ bán nước và cướp nước. ? Hàng 2 lập luận theo quan hệ gì? - Lập luận nhân quả: Lịch sử có nhiều cuộc kháng chiến dẫn chứng đ kết luận mọi người đều có lòng yêu nước. ? Hàng 3 lập luận theo quan hệ gì? - Tổng - phân hợp: Đưa ra những nhận định chung dẫn chứng kết luận mọi người đều có lòng yêu nước. ? Hàng 4 lập luận theo quan hệ gì? - Suy luận tương đông: Từ truyền thống mà suy ra bổn phận của chúng ta là phát huy lòng yêu nước đ đó là kết luận, mục đích là nhiệm vụ trước mắt. ? Hàng đọc 1 lập theo quan hệ gì? - Suy luận tương đồng theo dòng thời gian. ?Cho biết nội dung của bố cục 3 phần. I .Nêu vấn đề II. Trình bày nội dung đã nêu. III. Kết luận khẳng định. ?Khái quát về bố cục của bài văn nghị luận. - Bố cục gồm 3 phân SGK. ?Người ta có thể sử dụng phương pháp lập luận vào trong bài văn nghị luận? - Nhiều phương pháp luận luận khác nhau. Hoạt động 2 II. Luyện tập '?Bài văn nêu tư tưởng gì? Tư tưởng ấy thể hiện ở những luận điểm nào? ?Bài van có bố cục mấy phần? ?Cho biết cách lập luận được sử dụng trong ài H - đọc VB "Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn". Nhan đề bài văn. - Câu đầu tiên. - 3 phần. * Phần mở bài: Lập luận tương phản nhiều người ,ít ai. * Thân bài: Không có luận điểm chỉ nêu 1 câu chuyện. ? Phân tích cách lập lập ở kết bài? - Lập luận dây chuyền (luận điểm 1) * Ghi nhớ : SGK ? Cả bài lập luận ntn? - Lập luận chứng minh. H - Đ ọc ghi nhớ * Về nhà: - Học thuộc lý thuyết. - Soạn bài tiếp theo. Ngày soạn :18/01/10 Ngày dạy :.../01/10 Tuần dạy : 23 Tiết 84: Luyện tập về Phương pháp lập luận trong nghị luận Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: Qua luyện tập mà hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận Các bước lên lớp: 1. ổn định 2. Kiểm tra:Nêu bố cục của 1 bài văn nghị luận? Cách lập ý? 3. Bài mới. Hoạt động 1 I.Lập luận trong đời sống G: Lập luận là đưa ra luận cứ nhằm dẫn dắt người nghe, người đọc đến 1 kết luận H- làm bài tập 1 ? Trong các câu trên bộ phận nào là luận cứ, bộ phận nào là kết luận. ?Mối quan hệ của luận cứ đối với kết luận ntn? ?Theo em, ta có thể thay đổi vị trí của luận cứ và kết luận có thể thay đổi được cho nhau không? 1. Hôm nay trời mưa, chúng ta không đi chơi công viên nữa. 2. Em rất hay đọc sách, vì qua sách em học điều nhiều điều. 3. Trời nóng qua, đi ăn kem đi. - Chúng ta không đi chơi công viên nữa vì hôm nay trời mưa. đ Nguyên nhân - kết quả đ Nhân quả. đ Ntr ?Bổ sung luận cứ cho các kết luận sau: 1. Em rất yêu trường em, vì nơi đây em đã trưởng thành. 2. Nói dối rất có hại vì điều đó sẽ làm cho người khác mất lòng tin. 3. Mệt quá rồi, nghỉ một lát nghe nhạc thôi. 4. Trẻ em rất non nớt nên cần biết nghe lời cha mẹ. 5. Đi nhiều nơi được mở rộng tầm hiểu biết nên em rất thích đi tham quan. Viết tiếp kết luận có các luận cứ sau: 1. Luận cứ có nhiều kết luận khác nhau. H - làm BT3 a. Ngồi mãi ở nhà chán lắm, nên em phải đi ra ngoài. b. Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn nhiều quá, vì thế em phải học suốt đêm. c. Nhìn bạn nói năng thật khó nghe, nên chúng ta cần phải có một cuộc luận bàn về văn hoá ứng xử. d. Các bạn đã lớn rồi, làm anh làm chị chúng nó cần phải gương mẫu. e. Cậu này ham đá bóng nên đá bóng rất giỏi. Hoạt động 2 II. Lập luận trong văn nghị luận. ? Em hiểu luận điểm trong văn nghị luận là gì? ?Lập luận trong văn nghị luận đòi hỏi điều gì? - Là những lý luận có tính khái quát, có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội. - Kho học, chặt chẽ. H - Đọc "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" ? Tìm hêỉu cách lập luận (bài trước). Lập luận bằng cách trả lời câu hỏi. ?Tìm lời kết luận làm thành luận điểm? ? hãy lập luận cho luận điểm đó bằng cách tìm luận cứ. * Về nhà: - BT 2,3,4 - Chuẩn bị bài tiếp theo. ở văn nghị luận mỗi luận cứ chỉ rút ra 1 kết luận. H: Nhớ lại truyện "ếch ngồi đáy giếng" * Phải mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan kiêu ngạo. - Dù giỏi đến đâu cũng không thể hiểu biết mọi sự trên đời. - Đừng tưởng là cái gì cũng biết mà phán xét chủ quan về mọi vật. - Đừng cho là mình luôn đúng và phê phán mọi người. - Thói quen huyênh hoang, chủ quan do thiếu hiểu biết đã đưa đến tai họa. IV/ Rút kinh nghiệm LĐĐ A,Ngày ....tháng 01năm 2010 Duyệt của tổ trưởng Nguyễn Văn Phô

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận Giáo Án Điện Tử Ngữ Văn 11
  • Giáo Án Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận Lớp 11 Hay Nhất
  • Giáo Án Bài Luyện Tập Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn 11 Tiết 114: Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận
  • Giáo Án Ngữ Văn 11
  • Giáo Án Tổng Kết Văn Bản Nhật Dụng Ngắn Gọn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 26. Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Bài: Tổng Kết Văn Bản Nhật Dụng
  • Củng Cố, Mở Rộng Kiến Thức Về Văn Bản Nhật Dụng
  • Kinh Nghiệm Dạy Học Văn Bản Nhật Dụng.
  • Thi Học Kì 2 Ngữ Văn 7: Nội Dung Của Văn Bản Nhật Dụng?
  • Giáo án Tổng kết văn bản nhật dụng giúp giáo viên hướng dẫn học sinh củng cố và hệ thống lại các kiến thức cơ bản về văn bản nhật dụng.

    I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức

    – Củng cố và tổng kết văn bản nhật dụng đã học.

    2. Kĩnăng

    – Trên cơ sở nhận thức tiêu chuẩn đầu tiên vàchủ yếu của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung, hệ thống hóa đượcchủ đề của các văn bản nhật dụng trong chương trình ngữ văn THCS.

    – Nắm được một số đặc điểm lưu ý trong cáchthức tiếp nhận văn bản nhật dụng.

    3. Thái độ: – Giáo dục ý thức ôn bài tự giác, làm bài ở nhà nghiêntúc.

    II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.1. Kiến thức. (giáo án tổng kết văn bản nhật dụng)

    – Đặc tr­ưng của văn bản nhật dụng là tính cập nhật củanội dung.

    *Tích hợp với môi trường: Nhắc lại các văn bản liênquan đến môi trường. 2. Kĩ năng.

    – Tổng kết văn bản nhật dụng đã học.

    – Tiếp cận một văn bản nhật dụng.

    – Tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức.

    4, Tích hợp kiến thức liên môn: ĐỊa lí: Mối trường thiênnhiên, – GDCD: quyền trẻ em, các vấn đề về môi trường… 5. Định hướng phát triển phẩmchất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất:

    3. Thái độ: – Giáo dục ý thức ôn bài tự giác, làm bài ở nhà nghiêntúc.

    – Yêu quê hương đất nước.

    b. Các năng lựcchung:

    – Tự lập, tự tin, tự chủ.

    c. Các năng lựcchuyên biệt:

    – Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lựctư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lựcsử dụng ngôn ngữ.

    – Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    III. CHUẨN BỊ.

    – Năng lực cảm thụ văn học.

    IV.TỔCHỨC DẠY VÀ HỌC.

    1.Thầy: Bảng phụ, phiếu bài tập

    *B­ước 1: Ổn định tổ chức lớp.

    – Kiểm tra sĩ số:

    *Bư­ớc 2: Kiểm trabài cũ (5phút)

    H/ Khoanh tròn vào phương án trả lời đúng.

    – Ph­ươngán: Kiểm tra tr­ước khi học bài mới.

    Câu 1: Trongcác nhóm văn bản sau, nhóm văn bản nào là văn bản nhật dụng?

    B. Ca Huế trên sông H­ương, Đấu tranh cho một thế giớihòa bình.

    A. Bài toán dân số, Côn Sơn ca

    C. Mẹ tôi, Muốn làm thằng Cuội

    D.Phong cách Hồ Chí Minh, Viếng lăng Bác

    Câu 2: Nộidung nào sau đây không phùhợp với đặc điểm của văn bản nhật dụng?

    A.Đề cập đến những vấn đề gần gũi, bức thiết diễn ra trong cuộc sống hiện tại

    C. Chỉ được sáng tác trong thờiđiểm hiện tại.

    B.Có thể đư­ợc viết bằng các ph­ương thức biểu đạt khác nhau.

    D.Có giá trị nhất định về mặt văn chư­ơng.

    Câu 3: Khihọc các văn bản nhật dụng cần l­ưu ý điều gì?

    A.Căn cứ vào đặc điểm hình thức của văn bản và phương thức biểu đạt để phân tíchnội dung.

    B.Cần có kiến giải, quan điểm riêng, đề xuất kiến nghị và những giải pháp vềnhững vấn đề đặt ra trong văn bản.

    D. Gồm tất cả những nội dungtrên.

    C.Cần vận dụng kiến thức những môn học khác để làm sáng tỏ những nội dung đặt ratrong văn bản.

    *B­ước 3: Tổ chức dạy và học bài mới.

    HOẠT ĐỘNG 2. HÌNHTHÀNH KIẾN THỨC

    • Thờigian dự kiến: 2′
    • Phươngpháp: Thuyết trình.
    • Kĩthuật: Động não.
    • Hỡnhthành năng lực: thuyết trình
    • Thờigian dự kiến: 75′
    • Phươngpháp: Vấn đáp, thuyết trình.
    • Hìnhthành năng lực: giao tiếp, tư duy, đánh giá tổng hợp

    Bài tậpcủng c ố.

    1. Nội dung nào sau đây khôngphù hợp với đặc điểm của văn bản nhật dụng?

    A. Đề cập đến những vấn đề gần gũi, bức thiết đang xảyra trong cuộc sống hiện tại.

    B. Có thể được viết bằng các phương thức biểu đạt khácnhau.

    C. Chỉ được sáng tác trong thờiđiểm hiện tạ i.

    2.Văn bản nào sau đây viết về việc giữ gìn và bảo vệmôi trường sống? A. Bức thư của thủ lính da đ

    D. Có giá trị nhất định về mặtnội dung.

    B. Ca Huế trên sông Hương

    3. Khi học văn bản nhật dung cần chú ý điểm gì?

    C. Cổng trường mở ra

    D. Mẹ tôi

    A. Căn cứ vào đặc điểm hình thức của văn bản và phươngthức biểu đạt để phân tích nội dung.

    D. Gồm tất cả các nội dung trên BẢNG THỐNG KÊ CÁC HÌNH THỨC VĂN BẢN NHẬT DỤNG HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG* Mục tiêu: (giáo án tổng kết văn bản nhật dụng)

    B. Cần có kiến giải, quan điểm riêng, đề xuất kiếnnghị và giải pháp về những vấn đề đặt ra trong văn bản.

    C. Cần vận dụng kiến thức các môn học khác để làm sángtỏ những nội dung đặt ra trong văn bản.

    – Học sinh vận dụng kiến thức đã tổng kết văn bản nhật dụng để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

    – Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

    HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu:

    * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

    * Kỹ thuật: Động não, hợp tác

    * Thời gian: 2 phút

    – Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòimở rộng kiến thức

    – Định hướng phát triển năng lực tựhọc, sáng tạo

    * Phương pháp: Dự án

    a. Học bài:

    * Kỹ thuật: Giao việc

    * Thời gian: 2 phút

    * Bước 4. Giao bài, hư­ớng dẫn học bài và làm bài về nhà: 2 phút

    b.Chuẩnbị bài

    – Học thuộc các phần kiếnthức và phần ghi nhớ

    Theo chúng tôi

    – Làm bài tập trongsách bài tập trắc nghiệm.

    – Tìm hiểu một trong những vấn đề sau ( ở đâu, bằng cách nào): Nguyên nhân tăng giá xăng dầu; Vấn đề an toàn giao thông trên quốc lộ 5, 10; Ô nhiễm nguồn nước tưới và sinh hoạt trên mương An – Kim – Hải.

    Kiểm tra văn phần thơ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng Học Kỳ I
  • Xin Xác Nhận Sơ Yếu Lý Lịch Có Cần Về Nơi Thường Trú?
  • Hướng Dẫn Xác Nhận Sơ Yếu Lý Lịch Xin Việc
  • Chứng Thực Sơ Yếu Lý Lịch Cần Giấy Tờ Gì?
  • Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Ngắn Gọn Theo Chuẩn File Word 2022
  • 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn 9
  • Skkn Dạy Văn Bản Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn Thcs
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Kinh Nghiệm Khi Dạy Văn Bản Nhật Dụng Để Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Giờ Dạy Văn Bản Nhật Dụng
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Góp Một Cách Dạy Văn Bảng Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn Bậc Trung Học Cơ Sở
  • Ôn Tập Văn Học Nước Ngoài Và Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8
  • Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 6, Văn Bản Nhật Dụng, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Nội Dung Bài Vợ Nhặt, 6 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 7, Nội Dung Bài Cái Gì Quý Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Số 02 Bộ Xây Dựng, Văn Bản Hợp Nhất Số 04 Bộ Xây Dựng, Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Xây Dựng Mới Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Mới Nhất, Thông Tư Mới Nhất Của Bộ Xây Dựng, Noi Dung Sgk Tieng Nhat, Mẫu Hợp Đồng Xây Dựng Mới Nhất, Văn Bản Nhật Dụng ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Nhất, Thông Báo Tuyển Dụng Đi Nhật, Văn Bản Hợp Nhất Luật Các Tổ Chức Tín Dụng, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất, Thủ Tục Thanh Lý Công Cụ Dụng Cụ Mới Nhất, Hướng Dẫn Sử Dụng 10 App Hay Nhất Cydia, Hướng Dẫn Sử Dụng Toilet ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Photocopy ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Giặt ở Nhật, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Việt Nam Mới Nhất, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng, Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Hoà ở Nhật, Từ Vựng Xây Dựng Tiếng Nhật, Thông Tư Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Mới Nhất, Văn Bản Xin Cập Nhật Dự án Vào Kế Hoạch Sử Dụng Đất Hàng Năm, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Hướng Dẫn Sử Dụng Remote Máy Lạnh Nội Địa Nhật, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Chủ Đề Của Tác Phẩm Tôi Đi Học, Hướng Dẫn Sử Dụng Giảm Cân 12kg Của Nhật, Nội Dung Tâm Đắc Nhất Quốc Phòng An Ninh, Nghị Định Mới Nhất Về Hợp Đồng Xây Dựng, Quá Lớp Sơ Cấp Lý Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào? Vì Sao? , Qua Lớp Sơ Cấp Lí Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất Tại Đà Nẵng, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, 10 Mẫu Bản Tường Trình Thông Dụng Nhất, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh, 3 Kỹ Năng Quan Trọng Nhất Cho Kỹ Sư Xây Dựng, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Đơn Vị Byte, Cẩm Nang 150 Nút Dây Thông Dụng Nhất Thế Giới, Nhận Định Nào Sau Đây Chưa Đúng Về Vị Trí Địa Lí Của Nhật Bản, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Đầy Đủ Nhất Về Nội Dung Của Văn Bản Tiếng Nói, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Thời Tiết, Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Mới Nhất, Định Nghĩa Nào Sau Đây Đầy Đủ Và Đúng Nhất Về Hạnh Phúc, Quy Phạm Kỹ Thuật An Toàn Trong Xây Dựng Mới Nhất, Tiêu Chuẩn Xây Dựng Mới Nhất To Chuc Co So Dang, Thông Tư Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng 2022, Chỉ Thị Nào Dưới Đây Cho Thấy Rõ Nhất Quần Thể Đang Đứng Bên Bờ Vực Củ, Định Nghĩa Nào Đúng Và Đầy Đủ Nhất Về Nhiên Liệu, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Đầy Đủ Nhất Về Nội Dung Của Văn Bản Tiếng Nói Của Văn Nghệ, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Về Vi Phạm Pl Là Đúng Nhất, Định Nghĩa Nào Về ô Nhiễm Môi Trường Là Đúng Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Về Văn Thuyết Minh, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Tiếng Nhật, Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Mới Nhất, Tình Huống Xử Lý Vi Phạm Trật Tự Xây Dựng Theo Văn Bản Mói Nhất, Khái Niệm Nào Dung Để Chỉ Một Sự Vật Một Hiện Tượng Nhất Đinh, Huong Dan Su Dung Remote May Lanh Noi Dia Nhat Hieu Sanyo, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Sách 3000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Nhất, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập Vào Thực Tiễn, Để Đạt Được Hiệu Quả Phanh Cao Nhất, Người Lái Xe Mô Tô Phải Sử Dụng Các Kĩ Năng Như Thế Nào?, Nhận Định Nào Sau Đây Đánh Giá Đúng Về Sự Phát Triển Kinh Tế Nhật Bản Từ, Nhận Định Nào Sau Đây Đánh Giá Đúng Về Sự Phát Triển Kinh Tế Nhật Bản, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nhận Định Nào Sau Đây Phản ánh Đúng Nhất Về Tình Hình Nước Ta Sau Năm 1975, Đối Với Việt Nam Cpi Sẽ Bị ảnh Hưởng Nhiều Nhất Bởi Sự Tăng Giá 10% Của Nhóm Hàng Tiêu Dùng Nào Dưới, Đối Với Việt Nam Cpi Sẽ Bị ảnh Hưởng Nhiều Nhất Bởi Sự Tăng Giá 10% Của Nhóm Hàng Tiêu Dùng Nào Dưới, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Sự Vận Dụng Nguyên Tắc Thống Nhất Giữa Lý Luận Và Thực Tiễn Của Đcsvn Trong Thời Kì Đổi Mới., Hãy Phân Tích Hoàn Cảnh Lịch Sử Nội Dung ý Nghĩa Lịch Sử Cao Trào Kháng Nhật C, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Nhật Liên Tông Nhật Bản, Watanabe Hooyoo Ootani Gyokoo, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Truyện Tranh ăn Khách Nhất Nhật Bản, Lời Phát Biểu Sinh Nhật Hay Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Co Hai Doan Day Dien Doan Thu Nhat Dai 14m 5dm Doan Thu Hai Dai 18m 35cm Nguoi Ta Da Dung Het Tat Ca, Top 5 Truyen Tranh Hay Nhat Nhat Ban, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất,

    Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 6, Văn Bản Nhật Dụng, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Nội Dung Bài Vợ Nhặt, 6 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 7, Nội Dung Bài Cái Gì Quý Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Số 02 Bộ Xây Dựng, Văn Bản Hợp Nhất Số 04 Bộ Xây Dựng, Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Xây Dựng Mới Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Mới Nhất, Thông Tư Mới Nhất Của Bộ Xây Dựng, Noi Dung Sgk Tieng Nhat, Mẫu Hợp Đồng Xây Dựng Mới Nhất, Văn Bản Nhật Dụng ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Nhất, Thông Báo Tuyển Dụng Đi Nhật, Văn Bản Hợp Nhất Luật Các Tổ Chức Tín Dụng, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất, Thủ Tục Thanh Lý Công Cụ Dụng Cụ Mới Nhất, Hướng Dẫn Sử Dụng 10 App Hay Nhất Cydia, Hướng Dẫn Sử Dụng Toilet ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Photocopy ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Giặt ở Nhật, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Việt Nam Mới Nhất, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng, Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Hoà ở Nhật, Từ Vựng Xây Dựng Tiếng Nhật, Thông Tư Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Mới Nhất, Văn Bản Xin Cập Nhật Dự án Vào Kế Hoạch Sử Dụng Đất Hàng Năm, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Hướng Dẫn Sử Dụng Remote Máy Lạnh Nội Địa Nhật, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Chủ Đề Của Tác Phẩm Tôi Đi Học, Hướng Dẫn Sử Dụng Giảm Cân 12kg Của Nhật, Nội Dung Tâm Đắc Nhất Quốc Phòng An Ninh, Nghị Định Mới Nhất Về Hợp Đồng Xây Dựng, Quá Lớp Sơ Cấp Lý Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào? Vì Sao? , Qua Lớp Sơ Cấp Lí Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất Tại Đà Nẵng, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chương Trình Địa Phương Văn 8 Trang 127 Siêu Ngắn: Văn Bản Nhật Dụng Ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì?
  • Văn Bản Nhật Dụng Ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì
  • Nêu Những Văn Bản Nhật Dụng Đã Học Trong Chương Trình Ngữ Văn Lớp 8
  • Skkn Một Số Kinh Nghịêm Dạy Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, 9
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng Văn 9 Trang 94 (Ngắn Gọn): Hệ Thống Các Văn Bản Nhật Dụng Đã Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100