Cách In File Đính Kèm Trong Gmail, In Văn Bản, Tài Liệu Đính Kèm Trên

--- Bài mới hơn ---

  • File Word Bị Lỗi Không In Được, Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Khắc Phục, Xử Lý Máy In Không In Được Văn Bản
  • Tại Sao Máy In Không In Được Và Cách Khắc Phục
  • Cách Sửa Lỗi Máy In Không Nhận Lệnh In Trên Máy Tính, Pc
  • Lỗi Máy In Không Ra Chữ Vì Sao, Cách Khắc Phục Lỗi Này
  • Thông thường, để in bất kỳ một tệp tin nào đó bạn sẽ phải tải và sử dụng những phần mềm thích hợp cho phép bạn in tài liệu. Nhưng cách in file đính kèm trong Gmail, in văn bản, tài liệu đính kèm trên mail sẽ giúp bạn in trực tiếp file đính kèm mà bạn nhận được Gmail mà không cần phải tải về, vô cùng nhanh chóng và thuận tiện.

    Gmail là dịch vụ thư điện tử được phát triển bởi Google đang là dịch vụ được nhiều người sử dụng nhất trên thế giới với một hệ sinh thái đi kèm. Song song với Gmail chúng ta có những dịch vụ văn phòng online như Google Doc, Google Sheet, Google Drive …hỗ trợ chúng ta gửi, nhận, chia sẻ dữ liệu được rộng rãi hơn, thao tác trực tiếp với giao diện công cụ trên nền web mà không cần tốn tài nguyên cho những phần mềm chuyên dụng nặng nề trên máy tính.

    Trong quá trình sử dụng email, chúng ta thường nhận được các thư điện tử có các file văn bản, tài liệu được đính kèm trong email. Thông thường chúng ta phải tải về và in văn bản này qua những phần mềm như Microsoft chúng tôi nhiên, hiện tại chúng ta đã có thể cài đặt và in văn bản, tài liệu ngay trên email mà không cần cài đặt thêm bất cứ phần mềm nào hỗ trợ

    Bước 2 : Nội dung tài liệu được hiển thị trên nền web, bấm vào biểu tượng máy in

    Destination : Chức năng cho phép bạn lựa chọn máy in đang cài đặt. Với chức năng này các bạn có thể lựa chọn máy in phù hợp cũng như chuyển định dạng sang file PDF để thao tác dễ dàng.

    Page : Nếu văn bản có nhiều trang, các bạn có thể tùy chọn in tất cả các trang hoặc in theo phạm vi trang tùy ý.

    Copies : Số bản các bạn muốn copy và in.

    Paper size : Lựa chọn khổ giấy các bạn muốn in

    Option : Các bạn có thể tùy chọn hình thức in như in vừa khổ giấy hoặc in 2 mặt

    Sau khi lựa chọn, các bạn bấm Print để tiến hành in

    Ngoài ra, trong quá trình in, nếu các bạn muốn thao tác chỉnh sửa lại tài liệu trước khi in, các bạn có thể bấm Mở bằng Google tài liệu

    Tài liệu sẽ được mở trong trình soạn thảo ngay trên web, sau khi chỉnh sửa, các bạn có thể in ngay trong trình soạn thảo của Google bằng cách bấm vào biểu tượng máy in

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Năm Học 2022
  • Sử Dụng Nút Lệnh Để Bắt Đầu Một Hành Động Hoặc Một Chuỗi Các Hành Động
  • Câu 1: Muốn Tạo Văn Bản Mới, Ta Thực Hiện: A. Chọn File→ Open B. Nháy Vào Biểu Tượng Trên Thanh Công Cụ C. Cả A Và B D. Chọn File→ New → Blank Document →Create
  • Cách Hủy Lệnh In Trong Windows Ngay Lập Tức
  • Câu 1: Để Xem Trước Khi In Một Trang Văn Bản Ta Dùng Chế Độ Hiển Thị: A.page Layout B.page Break Preview C.normal D.tất Cả Các Đáp Án Trên Câu 2: Để Xem Trước
  • Đính Kèm File Trong Gmail Khi Gửi Trên Điện Thoại

    --- Bài mới hơn ---

  • Copy, Cut & Paste Trong Word 2010
  • Trộn Tài Liệu Trong Microsoft Word 2010
  • Căn Chỉnh Văn Bản Trong Microsoft Word 2010
  • Căn Chỉnh Văn Bản Trong Word 2010
  • 5 Cách Loại Bỏ/ Xóa Màu Nền Trong Word Đơn Giản Nhất!
  • Với ứng dụng gmail bạn hoàn toàn có thể đính kèm file khi gửi mail ngay trên điện thoại của mình. Chỉ cần bạn đang sở hữu một chiếc điện thoại smartphone và đã cài sẵn ứng dụng Gmail thì việc kèm file trong Gmail khi gửi mail trên điện thoại sẽ đơn giản hơn bao giờ hết.

    Cách chèn file từ Google Drive trong Gmail trên điện thoại
    Tải files đính kèm từ Email trên Android
    Xử lý tệp đính kèm trên Facebook Workplace, gửi, tải, xem
    Gửi Mail kèm hình ảnh, video trên iPhone, iPad
    Gửi file không giới hạn trên Android, iP, Winphone và máy tính

    Bạn đang sử dụng ứng dụng Gmail trên điện thoại phục vụ mục đích cho nhu cầu công việc và cá nhân hàng ngày của mình. Nhưng bạn chưa biết làm thế nào để có thể gửi mail kèm file ngay trên ứng dụng mà không cần phải sử dụng máy tính. Bài viết ngay sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn đính kèm file trong Gmail khi gửi mail trên điện thoại chi tiết bằng hình ảnh.

    Sử dụng thiết bị di động để check mail cho nhu cầu công việc đã trở nên phổ biến. Nhưng bạn lại có nhiều địa chỉ email. Và để đăng nhập cùng 1 lúc chúng trên thiết bị Android phải làm thế nào. Mời bạn đọc quan tâm tham khảo bài hướng dẫn thêm tài khoản Gmailtrên Android mà chúng tôi đã giới thiệu trước đây trên 9mobi.vn.

    Đính kèm file trong Gmail khi gửi mail trên điện thoại

    Để đính kèm file trong Gmail khi gửi mail trên điện thoại bạn làm như sau:

    Bước 1. Truy cập vào ứng dụng Gmail, hay soạn thảo một mail mới. Tạo giao diện soạn mail bạn kích vào biểu tượng hình chiếc ghim giấy gốc trên bên phải.

    Bước 3. Việc cần làm bây giờ bạn hãy chọn file đính kèm cần gửi trong mail của mình mà thôi. File đính kèm sẽ hiển thị ở ngay dưới mục soạn Email của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đính Kèm File Vào Nội Dung Thư Trong Gmail
  • Cách Soạn Và Gửi Email Cho Người Khác Với Gmail Trong 1 Phút
  • Word 2003: Đánh Số Trang, Chèn Ký Tự Đặc Biệt… Vào File Văn Bản
  • Tạo Đường Viền, Làm Khung, Border Trong Văn Bản Word 2010, 2013, 2007, 2003
  • Cách Tạo Đường Viền Trong Word 2007
  • Cách Gửi Email Trực Tiếp Trên File Excel (Có Thể Đính Kèm File)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Gửi Mail Trên Điện Thoại Và Máy Tính
  • Định Dạng Số Dưới Dạng Văn Bản
  • Cách Chuyển Định Dạng Văn Bản Thành Định Dạng Số Trong Excel
  • Định Dạng Dữ Liệu Toàn Tập Trong Excel
  • Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Excel
  • data-full-width-responsive=”true”

    Trong thời đại công nghệ 4.0 như hiện nay, chúng ta cần gì khi sử dụng các ứng dụng văn phòng? Vâng! đó chính là sự linh hoạt, nhanh chóng và chính xác !

    Trong bài hướng dẫn về Excel ngày hôm nay, mình sẽ chia sẻ với các bạn thủ thuật gửi Email đính kèm, hay một đoạn nội dung bảng tính… ngay trên ứng dụng Excel, mà không cần phải mở Gmail hoặc Outlook để thực hiện việc sao chép, hay upload tệp.

    Hỗ trợ các bạn trao đổi công việc qua mail nhanh chóng ngay trên Excel. Nghe có vẻ khá thú vị phải không nào 😀 Okay, vậy thì vào việc luôn thôi…

    #1. Cách gửi Email trực tiếp trên Excel

    + Bước 1: Đầu tiên bạn mở file Excel của bạn lên.

    data-full-width-responsive=”true”

    Sub SendRange()

    ‘Update 20131209

    Dim xFile As String

    Dim xFormat As Long

    Dim Wb As Workbook

    Dim Wb2 As Workbook

    Dim Ws As Worksheet

    Dim FilePath As String

    Dim FileName As String

    Dim OutlookApp As Object

    Dim OutlookMail As Object

    Dim WorkRng As Range

    xTitleId = “KutoolsforExcel”

    Set WorkRng = Application.Selection

    Set WorkRng = Application.InputBox(“Range”, xTitleId, WorkRng.Address, Type:=8)

    Application.ScreenUpdating = False

    Application.DisplayAlerts = False

    Set Wb = Application.ActiveWorkbook

    Athena4me.com Set Ws = Application.ActiveSheet

    chúng tôi Ws.Cells(1, 1)

    Ws.Copy

    Set Wb2 = Application.ActiveWorkbook

    Select Case Wb.FileFormat

    Case xlOpenXMLWorkbook:

    xFile = “.xlsx”

    xFormat = xlOpenXMLWorkbook

    Case xlOpenXMLWorkbookMacroEnabled:

    If Wb2.HasVBProject Then

    xFile = “.xlsm”

    xFormat = xlOpenXMLWorkbookMacroEnabled

    Else

    xFile = “.xlsx”

    xFormat = xlOpenXMLWorkbook

    End If

    Case Excel8:

    xFile = “.xls”

    xFormat = Excel8

    Case xlExcel12:

    xFile = “.xlsb”

    xFormat = xlExcel12

    End Select

    FilePath = Environ$(“temp”) & “”

    FileName = chúng tôi & Format(Now, “dd-mmm-yy h-mm-ss”)

    Set OutlookApp = CreateObject(“Outlook.Application”)

    Set OutlookMail = OutlookApp.CreateItem(0)

    Wb2.SaveAs FilePath & FileName & xFile, FileFormat:=xFormat

    With OutlookMail

    .To = “”

    .CC = “”

    .BCC = “”

    .Subject = “”

    .Body = “”

    chúng tôi Wb2.FullName

    .Send

    End With

    Wb2.Close

    Kill FilePath & FileName & xFile

    Set OutlookMail = Nothing

    Set OutlookApp = Nothing

    Ws.Delete

    Application.DisplayAlerts = True

    Application.ScreenUpdating = True

    End Sub

    Note: Nếu bạn chưa cấu hình tài khoản Gmail vào Outlook thì có thể tham khảo bài viết Hướng dẫn cấu hình, quản lý Gmail trên Microsoft Outlook chuẩn nhất.

    + Bước 6: Và đây là kết quả sau khi mình thực hiện Test thử:

    Trong một bài viết gần đây mình đã hướng dẫn các bạn cách gửi bảng tính trên Gmail vẫn giữ được định dạng gốc rồi.

    Sub EmailRange()

    ‘Update 20131209

    Dim WorkRng As Range

    On Error Resume Next

    xTitleId = “KutoolsforExcel”

    Set WorkRng = Application.Selection

    Set WorkRng = Application.InputBox(“Range”, xTitleId, WorkRng.Address, Type:=8)

    Application.ScreenUpdating = False

    WorkRng.Select

    ActiveWorkbook.EnvelopeVisible = True

    With ActiveSheet.MailEnvelope

    .Introduction = “Please read this email.”

    chúng tôi = “[email protected]

    .Item.Subject = “information of kte”

    .Item.Send

    End With

    Application.ScreenUpdating = True

    End Sub

    + Introduction = “Nội dung Email”

    + chúng tôi = “Email người nhận”

    + Item.Subject = “Chủ đề Email”

    + Bước 4: Và nhấn Run để chạy code.

    Và đến đây thì bài hướng dẫn của mình cũng xin được tạm dừng. Hi vọng thủ thuật này sẽ hữu ích trong công việc của các bạn.

    CTV: Lương Trung – Blogchiasekienthuc.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Gửi Gmail, Hướng Dẫn Gửi Thư Điện Tử Đính Kèm Văn Bản
  • Cách Định Dạng, Chọn Vùng In Trong Excel, Xem Trước Khi In Trong Excel
  • Hướng Dẫn Căn Chỉnh Tài Liệu Khi In Cho Đẹp
  • Hướng Dẫn Cách Thiết Lập Để In Vừa Khổ Giấy A4 Trong Excel
  • Hướng Dẫn Căn Chỉnh Trước Khi In File Excel
  • Cách Đính Kèm File Vào Nội Dung Thư Trong Gmail

    --- Bài mới hơn ---

  • Đính Kèm File Trong Gmail Khi Gửi Trên Điện Thoại
  • Copy, Cut & Paste Trong Word 2010
  • Trộn Tài Liệu Trong Microsoft Word 2010
  • Căn Chỉnh Văn Bản Trong Microsoft Word 2010
  • Căn Chỉnh Văn Bản Trong Word 2010
  • Đính kèm file vào gmail là cách mình gửi thư cho người khác kèm theo file tài liệu. Trong thư gửi gmail, nội dung thường là những trao đổi ngắn. Tuy nhiên, trường hợp người gửi muốn gửi cho người nhận nhiều thông tin hơn. Họ chọn cách attach file hay còn gọi là đính kèm file. Vậy làm thế nào để attach, đính kèm file trong gmail?

    File tài liệu dùng để đính kèm gửi cho người khác có thể là file word, excel, txt ,pdf, .rar ….Gmail hỗ trợ hết tất cả các định dạng file có hiện nay. Nếu bạn chưa biết gửi file, attach file đính kèm file trong gmail thì bài viết này mình sẽ hướng dẫn

    Nội dung bài viết gồm 2 phần:

    • Cách đính kèm file trong gmail.
    • Một số vấn đề cần biết trong đính kèm file gmail.

    1) Cách đính kèm file trong gmail:

    Sau khi soạn xong nội dung thư gmail cần gửi bạn chọn attach file nằm ở dưới cùng để lựa chọn file đính kèm.

    Xong rồi, bạn lựa chọn file thích hợp từ máy tính của bạn để gửi thôi.

    2. Một số vấn đề cần biết về gửi file đính kèm trong gmail:

    • Giới hạn dung lượng: Gmail giới hạn dung lượng bạn được phép gửi là 25MB. Nếu file quá lớn, bạn nên tách thành nhiều file để gửi. Trong trường hợp file lớn mà không thể chia nhỏ được, bạn hãy sử dụng Google driver. Biểu tượng google driver nằm ngay bên cạnh nút đính kèm file. Google driver giới hạn dung lượng là 10GB. Với 10GB đó là sự ưu đãi quá lớn của Google đối với người dùng rồi. Các file thông thường thì ít khi có dung lượng lớn vậy.
    • Nếu gửi nhiều file bạn hãy nén nó lại rồi mới attach lên gmail. Việc nén các file lại với nhau sẽ giúp tài liệu chúng ta đính kèm có dung lượng nhỏ hơn. Từ đó, việc gửi đến người nhận sẽ nhanh chóng hơn.
    • Nếu file quá lớn thì làm thế nào để gửi qua gmail: Như trên mình đã nói, bạn hãy sử dụng Google Driver. Tuy nhiên, bạn cũng có thể có các lựa chọn khác. Ví dụ: bạn có thể upload file của bạn lên 1 trang nào đó. Rồi gửi cho người nhận đường link để họ download tài liệu về. Một số trang để bạn có thể upload file: chúng tôi chúng tôi getcloudapp.com…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Soạn Và Gửi Email Cho Người Khác Với Gmail Trong 1 Phút
  • Word 2003: Đánh Số Trang, Chèn Ký Tự Đặc Biệt… Vào File Văn Bản
  • Tạo Đường Viền, Làm Khung, Border Trong Văn Bản Word 2010, 2013, 2007, 2003
  • Cách Tạo Đường Viền Trong Word 2007
  • Trộn 2 Văn Bản Trong Word 2007
  • Cách Đính Kèm File Vào Powerpoint 2013, 2010, 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Trình Chiếu Powerpoint Từ Một Văn Bản Word Có Sẵn
  • Chỉ 30 Giây Để Chuyển File Word Sang Powerpoint Bạn Tin Không
  • Định Dạng Văn Bản Trong Word 2022
  • Chia Cột Văn Bản Trong Word 2022
  • Cách Sử Dụng Mail Merge Trong Word 2022
  • Word, Excel, PowerPoint ” Word

    Ở bài viết trước chúng tôi có hướng dẫn các bạn cách đính kèm file vào Excel thì với bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách đính kèm file vào PowerPoint 2013, 2010 và 2007, giúp các bạn có thể chèn file word vào powerpoint hoặc file excel vào powerpoint cùng nhiều file khác.

    Cách đính kèm file vào PowerPoint 2013, 2010, 2007

    Thay đổi thời gian tự động lưu trên PowerPoint, Auto Save PowerPoint
    Cách khắc phục lỗi không chèn được video trong Powerpoint 2022, 2022, 2010, 2013, 2022, 2007
    Lỗ hổng bảo mật trên PowerPoint phát tán phần mềm độc hại
    Tổng hợp mẫu templates Powerpoint, mẫu slide Powerpoint thuyết trình
    Cách thêm viền vào trang chiếu Powerpoint

    đính kèm file vào powerpoint 2013

    , đính kèm file vào powerpoint 2010, đính kèm file vào powerpoint 2007,

      Ứng dụng luyện thi chứng chỉ PowerPoint cho Android

      MOS Powerpoint 2013 cung cấp cho người dùng các hình ảnh về cuộc thi MOS Certiport 77-422 để đạt chứng chỉ MS-Powerpoint 2013 do Microsoft cung cấp. Với MOS Powerpoint 2013, bạn sẽ tìm thấy hơn 334 câu hỏi, kèm theo c …

    Tin Mới

    • Cách sửa lỗi Word 2022 và 2022 bị khóa không cho soạn thảo, không đánh được chữ

      Lỗi Word 2022 và 2022 bị khóa không cho soạn thảo, không đánh được chữ là một trong những lỗi Word phổ biến mà người dùng thường hay gặp phải. Nguyên nhân gây ra lỗi chủ yếu là do phần mềm Office bạn đang sử dụng chưa được kích hoạt bản quyền.

    • Cách tải và cài Office 2013 tiếng Việt

      Ngay bây giờ, người dùng có thể sử dụng các công cụ Word, Excel Tiếng Việt của bộ Microsoft Office 2013 sau khi tải và cài Office 2013. Điều này giúp người dùng dễ thao tác, trải nghiệm toàn bộ tính năng của công cụ văn phong mà không phải lo lắng đến vấn đề ngôn ngữ như trước.

    • Cách thêm ngày, giờ vào Word 2022

      Cách thêm ngày, giờ vào Word 2022 nằm trong bộ công cụ văn phòng Office 2022 là một thủ thuật đơn giản, hữu ích nhưng lại ít người biết. Tính năng này tự động cập nhật thời gian cho văn bản đúng với thời điểm thực tế, tiết kiệm công sức chỉnh sửa của người dùng.

    • Dàn ý nghị luận về câu nói: Bàn tay tặng hoa hồng bao giờ cũng phảng phất hương thơm

      Có rất nhiều câu danh ngôn/ châm ngôn hay và ý nghĩa bàn về lẽ sống cho – nhận ở đời, cùng tham khảo dàn ý nghị luận về câu nói: Bàn tay tặng hoa hồng bao giờ cũng phảng phất hương thơm để thấy được giá trị của lẽ sống tốt đẹp này qua một trong số những câu nói sâu sắc đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chuyển Nội Dung Word Sang Powerpoint
  • Cách Chuyển Word Sang Powerpoint (Ppt) Tự Động
  • Khi Soạn Thảo Văn Bản Word, Phím Enter Được Dùng Làm Gì?
  • Một Số Tiện Ích Trong Word Mot So Tien Ich Trong Word Co The Ban Chua Biet Doc
  • Khôi Phục Fie Word Bị Lỗi Khoi Phuc File Word Bi Loi Doc
  • Quy Chế Quản Lý Và Sử Dụng Ô Tô ( Có File Đính Kèm)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Quản Lý Hồ Sơ Công Chức, Viên Chức
  • Quản Lý Là Gì? Khái Niệm Về Quản Lý Kinh Tế – Hỗ Trợ, Tư Vấn, Chắp Bút Luận Án Tiến Sĩ
  • Ban Quản Lý Ký Túc Xá
  • Công Bố Quyết Định Thành Lập Ban Qlda Đầu Tư Xây Dựng Chuyên Ngành Của Nhnn
  • Phòng Quản Lý Chất Lượng
  •  

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    QUY CHẾ

    Quản lý và sử dụng xe ô tô của Công  ty…….

    ( Ban hành kèm theo Quyết định số ………. ngày ….tháng … năm 20…

    của Chủ tịch HĐQT/TGĐ Công ty…..)  

     

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

    1.1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng xe ô tô của Công ty ………(sau đây gọi tắt Công ty), trách nhiệm của lái xe, của tất cả người lao động Công ty khi sử dụng xe ô tô của Công ty (sau đây gọi là xe).

    1.2. Đối tượng áp dụng

    Điều 2. Mục đích

    2.2 Quy định trách nhiệm cá nhân, tổ chức trong quản lý, sử dụng xe nhằm bảo vệ tài sản của Công ty, góp phần thiết thực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng xe.

    2.2 Đưa Tổ Xe và Bảo vệ (sau đây gọi là Tổ) hoạt động có tính chuyên nghiệp cao, sẵn sàng phục vụ và hoàn thành nhiệm vụ được Công ty giao.

    Điều 3. Nguyên tắc

    3.1. Phân định cụ thể trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi được giao quản lý, sử dụng xe; phát huy quyền làm chủ của người lao động ở mọi cương vị của Công ty trong việc quản lý, sử dụng xe; xử lý nghiêm những hành vi thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố ý vi phạm nguyên tắc quản lý làm hư, hại tài sản của Công ty.

    3.2. Xe chỉ được sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty. Chi phí xăng, xe phải được hạch toán đầy đủ cho các đối tượng và công việc đã sử dụng.

    3.3. Hàng năm Phòng Tổ chức-Hành chính lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa và bảo dưỡng xe theo đúng quy trình kỹ thuật về bảo dưỡng, sửa chữa xe do Nhà nước quy định, đảm bảo xe tốt, phục vụ kịp thời, có hiệu quả và an toàn tuyệt đối. Tổ trưởng Tổ Xe và Bảo vệ (sau đây gọi là Tổ trưởng) chịu trách nhiệm trước Trưởng Phòng Tổ chức-Hành chính và Tổng Giám đốc về quản lý sử dụng xe.

    3.5. Tất cả các đối tượng (trừ Tổng Giám đốc) có nhu cầu sử dụng xe đều phải làm Phiếu đề nghị xe ô tô (Phụ lục I) và phải được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định. 

    Chương II

    QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG XE

    Điều 4. Quy định cụ thể phạm vi và đối tượng sử dụng xe

    4.1. Đón từ nhà riêng đến nơi làm việc và ngược lại

    a) Chỉ áp dụng hàng ngày đối với Tổng Giám đốc/ Giám đốc/ Phó tổng giám đốc/ Phó giám đốc Công ty.

    b) Trường hợp khác khi được bố trí xe đi công tác đều đi từ trụ sở Công ty (đi bằng máy bay, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này).

    4.2. Đi sân bay và đón về

    a) Người đứng đầu tổ chức trực thuộc Ban Quản lý các dự án đầu tư và Sàn Giao dịch Bất động sản trở lên khi đi công tác bằng máy bay (có quyết định của Tổng Giám đốc) được bố trí xe đón từ nhà riêng đến sân bay và ngược lại. Nếu không bố trí được xe, Phòng Tổ chức-Hành chính có trách nhiệm thuê xe ô tô ngoài phục vụ.

    b) Người sử dụng xe nói tại điểm a khoản 2 Điều này (trừ Tổng Giám đốc) và nhân viên khi được phê duyệt đi công tác bằng máy bay từ 03 người trở lên, được bố trí xe đưa đi và đón về.

    c) Trường hợp chỉ có từ 02 người trở xuống thì Đoàn phải sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng và được Công ty thanh toán (không thuê taxi hoặc loại xe có giá cước vận tải tương đương).  

    d. Khách nước ngoài (kể cả phục vụ trong thời gian lưu trú) nếu do Công ty ký kết văn bản, có quy định việc đưa đón.

    4.3. Đi công tác nội, ngoại thành và các địa phương

    Người sử dụng xe (trừ Tổng Giám đốc) khi đi công tác phải xuất phát từ trụ sở Công ty (kể cả đi công tác các địa phương).

    a) Người đứng đầu tổ chức trực thuộc Ban Quản lý các dự án đầu tư/ Phó tôngr giám đốc trở lên được Tổng Giám đốc cử đi công tác, đi họp hoặc giải quyết các công việc của Công ty.

    b) Người đi nhận và áp tải tiền mặt về trụ sở Công ty.

    c) Người đi đưa, đón khách của Công ty bên ngoài và khách quốc tế làm việc với Công ty.

    d) Người được cử đi địa bàn phục vụ cho việc tổ chức sự kiện bán hàng, giám sát và tổ chức thi công của Công ty.

    đ) Cố vấn, trợ lý Tổng Giám đốc thực hiện nhiệm vụ được giao.

    4.4. Các hoạt động tập thể

    a) Tập thể người lao động của Công ty đi nghiên cứu, khảo sát và công tác theo quyết định của Tổng Giám đốc.

    b) Đưa đón khách hàng, người môi giới phục vụ cho các sự kiện bán hàng của Công ty tại địa bàn theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    c) Đám cưới của người lao động Công ty, đám tang của người lao động Công ty được Tổng Giám đốc phê duyệt.

    d) Các đám tang của thân nhân người lao động Công ty (nếu bố trí được xe thì người lao động đó phải tự chi phí xăng, bồi dưỡng lái xe nếu làm việc ngoài giờ) khi được Tổng Giám đốc phê duyệt.

    4.5. Trường hợp người sử dụng xe tự lái xe

    Người sử dụng xe chỉ được tự lái xe khi có đủ tiêu chuẩn và điều kiện điều khiển xe ô tô theo quy định của pháp luật và được Tổng Giám đốc đồng ý, phê duyệt bằng văn bản. 

    Điều 5. Trách nhiệm của người sử dụng xe

    5.1. Phải có kế hoạch sử dụng xe theo kế hoạch tuần (kể cả thuê xe ô tô ngoài Công ty khi tổ chức sự kiện) và chịu trách nhiệm nếu hủy chuyến xe đã thuê. 

    5.2. Sử dụng đúng mục đích, đi đúng giờ, đúng nơi xuất phát và lộ trình đã ghi trên Phiếu đề nghị xe ô tô.  

    5.3. Khi có nhu cầu sử dụng xe, phải viết Phiếu đề nghị xe ô tô gửi Phòng Tổ chức-Hành chính ít nhất trước 06 giờ trong ngày làm việc.

    5.4. Có trách nhiệm tham gia bảo vệ tài sản, tạo điều kiện cho lái xe hoàn thành nhiệm vụ.

    5.5. Nếu trong quá trình sử dụng xe có nhu cầu phát sinh thì ngay sau khi kết thúc sử dụng xe, người sử dụng xe phải ký xác nhận chính xác hành trình và quãng đường đã phát sinh vào Lệnh Điều xe (Phụ lục II) và Nhật trình xe (Phụ lục III) làm căn cứ cho lái xe thanh toán chi phí.

    5.6. Hạn chế tối đa việc sử dụng xe đột xuất (ngoài kế hoạch).

    5.7. Người được Tổng Giám đốc cho phép sử dụng xe làm phương tiện đi lại làm việc hàng ngày ở Công ty:

    a) Tự chịu chi phí xăng dầu, phí giao thông, chi phí gửi xe, rửa xe; bảo quản xe và chịu trách nhiệm về an toàn của xe và tài sản trên xe;

    b) Chịu trách nhiệm vật chất theo quy định tại Điều 16 Quy chế này.

    Điều 6. Trách nhiệm của Phòng Tổ chức-Hành chính  

    6.1. Trưởng Phòng Tổ chức-Hành chính căn cứ đối tượng quy định tại Điều 1 Quy chế này xem xét, ký Phiếu đề nghị xe ô tô, bố trí xe cho phù hợp, tiết kiệm, bảo đảm thời gian, kế hoạch công tác của đối mọi tượng sử dụng xe.

    6.2. Phòng Tổ chức-Hành chính điều lái xe phục vụ yêu cầu công tác và thông báo cho đối tượng sử dụng xe biết.

    6.3. Trường hợp không đủ xe phục vụ, Phòng Tổ chức-Hành chính có trách nhiệm thuê xe bên ngoài.

    6.4. Chỉ xác nhận các trường hợp thuê xe taxi khi người sử dụng xe có kế hoạch dùng xe trong tuần.  

    6.5. Trường hợp đột xuất Phòng Tổ chức-Hành chính có thể điều động xe thông qua điện thoại và làm Lệnh điều xe sau.

    Điều 7.  Trách nhiệm Tổ trưởng

    Ngoài trách nhiệm ghi tại Quyết định số …… ngày …/…/….…của Tổng Giám đốc Công ty quy định chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, cơ cấu tổ chức của Tổ Xe và Bảo vệ, Tổ trưởng còn có trách nhiệm sau:

    7.1. Bố trí xe để Tổng Giám đốc sử dụng bất cứ lúc nào khi cần;

    7.2. Ðiều xe, lái xe phục vụ công tác đúng đối tượng, đúng thời gian, đảm bảo hiệu quả và an toàn;

    7.3. Tập hợp, đề nghị tạm ứng tiền mặt cho Tổ, thanh toán tạm ứng theo quy định của Công ty và hướng dẫn của Phòng Tài chính-Kế toán;

    7.4. Xác nhận đề nghị thanh toán xăng dầu cho lái xe theo thực tế sau khi đã hoàn thành chuyến đi;

    7.5. Quản lý và lập kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa xe;

    7.6. Chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 hàng năm, Tổ trưởng phải gửi báo cáo tình hình quản lý, sử dụng xe đến ngày 31/12 năm trước cho Phòng Tổ chức-Hành chính để tổng hợp báo cáo Tổng Giám đốc.

    Điều 8. Trách nhiệm của Phòng Tài chính-Kế toán

    8.1. Phối hợp với Phòng Tổ chức-Hành chính xây dựng, điều chỉnh định mức xăng dầu cho các loại xe.

    8.2. Kiểm tra, theo dõi và thanh toán các khoản chi sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế phụ tùng xe, các hợp đồng dịch vụ thuê xe ngoài Công ty.

    8.3. Thanh toán kịp thời chi phí xăng, dầu theo hoá đơn và định mức đã phê duyệt. Thanh toán vé cầu đường, bến bãi cho lái xe theo đúng lộ trình chuyến đi.

    8.4. Mọi thanh toán chi phí xe ô tô thuê ngoài (kể cả thuê taxi) phải có xác nhận của Phòng Tổ chức-Hành chính.

    Điều 9. Sổ sử dụng xe

    9.1. Mỗi xe đều có Sổ sử dụng xe.

    9.2. Sổ sử dụng xe là nhật ký ghi rõ tình hình sử dụng xe hàng ngày: Người  sử dụng xe, người lái xe; theo dõi xăng dầu, sửa chữa, bảo dưỡng và các thông tin khác cần thiết cho việc quản lý xe. Các thông tin này cần đối chiếu, xác nhận và khớp với Lệnh điều xe hoặc phê duyệt của Tổng Giám đốc (trường hợp người sử dụng xe tự lái).

    9.3. Lái xe có trách nhiệm ghi nhận đầy đủ các thông tin vào sổ sử dụng xe, lưu tại xe.   

    9.4. Tổ trưởng có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc ghi Sổ sử dụng xe hàng ngày.

    Điều 10. Thủ tục điều xe

    10.1. Người sử dụng xe khi đi công tác, giao dịch phải có Phiếu đề nghị xe ô tô có chữ ký của Trưởng Đơn vị, được Trưởng Phòng Tổ chức-Hành chính  phê duyệt.

    10.2. Tổ trưởng căn cứ Phiếu đề nghị xe ô tô đã được phê duyệt, ký Lệnh điều xe, chuyển và trao đổi với lái xe được phân công. Khi Tổ trưởng vắng, Lãnh đạo Phòng Tổ chức-Hành chính trực tiếp điều xe. Trường hợp không đủ xe phục vụ sẽ căn cứ vào mức độ quan trọng của công việc, lịch trình công tác để đặt thứ tự ưu tiên đối với người sử dụng xe tại Điều 4 Quy chế này.

    Điều 11.  Quy định về nơi để xe

    11.1 Phòng Tổ chức-Hành chính chịu trách nhiệm về nơi để xe trong giờ hành chính, ngoài giờ hành chính và các ngày nghỉ tại trụ sở Công ty.

    11.2 Lái xe có trách nhiệm đưa xe vào nơi gửi quy định của Công ty khi hết giờ làm việc hoặc kết thúc chuyến công tác vào ngoài giờ hành chính.

    11.3 Khi lấy xe ra khỏi nơi gửi xe, lái xe phải kiểm tra hiện trạng trong và ngoài xe. Nếu phát hiện điều bất thường lái xe phải báo ngay cho Tổ trưởng và cho người có trách nhiệm nơi gửi xe để kịp thời xử lý.

    Điều 12. Quy định về chi phí xe (trừ chi phí bảo dưỡng, sửa chữa) 1

    12.1 Chi phí xe bao gồm: chi phí xăng dầu; chi công tác phí; phí giao thông, chi phí gửi xe, rửa xe.

    12.2 Tổ trưởng dự tính các khoản chi phí cho hoạt động xe của Tổ, tạm ứng tiền phù hợp để chi phí xe và quyết toán chi phí xe với Phòng Tài chính-Kế toán, thời gian quyết toán không quá 10 ngày kể từ ngày nhận tiền tạm ứng.

    12.3 Lái xe có trách nhiệm lấy hóa đơn VAT ghi đầy đủ thông tin về Công ty làm cơ sở cho thanh toán của mình. Chi phí quyết toán phải phù hợp với lịch trình xe, có chữ ký xác nhận đầy đủ của người sử dụng xe và phải có hoá đơn VAT theo quy định về quản lý tài chính của Nhà nước và Công ty. 

     

    Chương III

     QUẢN LÝ LÁI XE

    Điều 13. Thời gian làm việc, lương làm thêm giờ và chế độ công tác phí

    13.1. Thời gian làm việc

    Lái xe làm việc theo thời gian làm việc của Công ty, đồng thời chịu  phân công theo yêu cầu công việc.

    13.2. Trả lương làm thêm giờ 

    Do đặc thù của công việc, thời gian lái xe được hưởng giờ làm thêm bằng thời gian vượt quá 30 giờ trở lên.  

    13.3. Chế độ công tác phí

    a) Lái xe đi công tác phải ngủ qua đêm tại các địa bàn (ngoại tỉnh) hoạt động thường xuyên của Công ty thì không được hưởng chế độ công tác phí, tiền lưu trú.

    b) Lái xe đi công tác phải ngủ qua đêm tại các địa phương khác, được Công ty thanh toán công tác phí, tiền lưu trú như người lao động khác theo quy định của Công ty.

    Điều 14. Quy định về trang phục và thái độ ứng xử

    14.1. Trang phục của lái xe 

    a) Áo, quần chỉnh tề, sạch sẽ, lịch sự, phù hợp điều kiện và tiếp xúc của mình.

    b) Phải đi giầy hoặc dép quai hậu khi điều khiển xe. Nghiêm cấm các lái xe đi dép lê khi điều khiển xe.

    c) Phải thắt dây an toàn khi điều khiển xe và nhắc người sử dụng xe thắt dây an toàn khi xe lăn bánh.

    14.2. Thái độ ứng xử của lái xe

    a) Mở cửa cho người sử dụng xe hoặc khách khi lên, xuống xe; hướng dẫn người sử dụng xe hoặc khách sử dụng các thiết bị có trên xe, tránh trường hợp sử dụng sai gây hư hỏng.

    b) Tích cực hỗ trợ người sử dụng xe hoặc khách trong việc vận chuyển hành lý (nếu có); che ô, đưa đón trẻ em, người già, cung cấp các thông tin khách yêu cầu mà mình biết.

    Điều 15. Trách nhiệm của lái xe

    Lái xe phải có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật.

    15.1. Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy định của Công ty và pháp luật. Chấp hành đúng Lệnh điều xe và  điều động đột xuất của Lãnh đạo Phòng Tổ chức-Hành chính và Tổng Giám đốc. Sẵn sàng làm việc ngoài giờ và đi công tác xa khi có yêu cầu.

    15.2. Tuyệt đối chấp hành Luật Giao thông đường bộ khi lái xe. Không uống rượu bia khi làm nhiệm vụ. Không sử dụng chất ma tuý, chất kích thích. Tự chịu mọi trách nhiệm nếu vi phạm Luật Giao thông đường bộ.

    15.3. Đưa đón đúng địa điểm, đúng thời gian quy định, không được tự tiện lái xe đi nơi khác nếu không có  đồng ý của người sử dụng xe.

    15.4. Khi không đi công tác, trong giờ hành chính phải có mặt tại Công ty, đơn vị. Khi có yêu cầu đột xuất thì phải có mặt chậm nhất là sau 05 phút để làm nhiệm vụ.

    15.5. Giữ gìn sức khỏe và tự kiểm tra sức khỏe của mình trước khi đi công tác, nếu bản thân cảm thấy không đủ sức khỏe để phục vụ công tác thì báo ngay cho Tổ trưởng cử người thay.

    15.6. Vệ sinh xe sạch sẽ. Quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa hoặc đề xuất bảo dưỡng, sửa chữa xe theo đúng chế độ quy định.Tuyệt đối không để người khác điều khiển xe nếu không có văn bản cho phép của Tổng Giám đốc.

    15.7. Thường xuyên kiểm tra kỹ thuật xe trước khi đi công tác, nhất là đi công tác xa (kiểm tra tình trạng dầu mỡ, xăng, điện, phanh, xăm lốp).

    15.8. Chịu trách nhiệm chung về tình trạng kỹ thuật máy móc của xe được giao. Khi bị hư hỏng hoặc có dấu hiệu hư hỏng, phải báo ngay cho Tổ trưởng biết để Tổ trưởng đề xuất lãnh đạo trực tiếp cho phép sửa chữa hoặc thay thế. Nếu xe có hư hỏng nhỏ trên đường đi thì lái xe có thể tự sửa chữa và báo cáo  Tổ trưởng. Lái xe không được tự tiện sửa chữa hoặc thay đổi kết cấu của xe. Nếu tự gây ra hư hỏng thì phải chịu chi phí sửa chữa.

    15.9. Thường xuyên ghi chép đầy đủ thông tin vào Sổ sử dụng xe, Nhật trình xe, theo dõi hiện tượng, thực trạng xe. Kê khai chi phí xăng, dầu, lệ phí cầu đường theo đúng lộ trình. Nếu có phát sinh khác với lộ trình ghi trong Lệnh điều xe thì phải có giải trình quãng đường và chữ ký của người sử dụng xe.

    15.10. Trung thực, có ý thức tiết kiệm, quan hệ hoà nhã, vui vẻ, lịch sự đối với mọi người, thể hiện văn hóa doanh nghiệp.

    Điều 16. Trách nhiệm vật chất của lái xe khi để xảy ra sự cố, tai nạn

    16.1. Khi điều khiển xe gây tai nạn, lái xe phải chịu trách nhiệm vật chất như sau:

    a) Chi phí sửa chữa, thay thế thiết bị đối với trường hợp xe không có bảo hiểm hoặc không thuộc phạm vi được bảo hiểm;

    c) Thiệt hại do không sử dụng xe trong thời gian sửa chữa, thay thế gây ra;

    d) Thiệt hại về tài sản, sức khoẻ, tính mạng của người khác do tai nạn gây ra;

    đ) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

    16.2. Khi lái xe điều khiển xe gây ra sự cố hỏng hóc lớn do lỗi của mình thì phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại do sự cố hỏng hóc gây ra.

     

    Chương IV

    BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA, THAY MỚI THIẾT BỊ

    VÀ ĐỊNH MỨC XĂNG, DẦU

    Điều 17. Thủ tục bảo dưỡng, sửa chữa, thay mới thiết bị

    17.1. Lái xe viết giấy đề nghị bảo dưỡng, sửa chữa (nêu rõ lý do phải bảo dưỡng, sửa chữa, dự kiến nội dung sửa chữa, dự trù kinh phí sửa chữa), Tổ trưởng xác nhận và chịu trách nhiệm về tính hợp lý trước khi trình Trưởng Phòng Tổ chức-Hành chính. 

    17.2. Trường hợp sửa chữa, thay thế phụ tùng xe phải qua Hội đồng kiểm tra gồm: Một thành viên Kiểm soát, Tổ trưởng, lái xe và nhân viên kế toán đánh giá mức độ hư hỏng, dự kiến nội dung sửa chữa, lập biên bản báo cáo Trưởng Phòng Tổ chức-Hành chính xem xét, phê duyệt.

    17.3. Tổ trưởng liên hệ, lấy ít nhất 03 báo giá trình Trưởng Phòng Tổ chức-Hành chính xem xét, kiểm tra, phê duyệt trước khi thực hiện.

    17.4. Trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa, nếu có phát sinh, lái xe báo cáo Hội đồng kiểm tra lập biên bản bổ sung trình Trưởng Phòng Tổ chức-Hành chính phê duyệt mới được thực hiện.

    17.5. Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, thay mới thiết bị phải lấy hóa đơn VAT theo quy định quản lý tài chính của Công ty và pháp luật.

    17.6. Lái xe phải thu hồi phụ tùng đã được thay thế về Công ty cùng Hội đồng kiểm tra nghiệm thu, làm thủ tục thanh toán.

    Điều 18. Định mức xăng, dầu và thanh toán các khoản chi phí khác đối với những xe không thuộc loại khoán chi phí

    18.1. Định mức xăng, dầu

    a) Xe ……..- 7 chỗ: …. lít xăng/100 km.

    b) Xe …….- 5 chỗ: …. lít xăng/100 km.

    c) Xe …….- 5 chỗ: …. lít xăng/100 km.

    18.2. Các chi phí khác

    a) Phí cầu đường, được thanh toán theo quy định của Nhà nước trên cơ sở cuống vé hoặc hóa đơn hợp lệ phù hợp với lịch trình chạy xe.

    b) Phí gửi xe, được thanh toán chi phí gửi xe trên cơ sở cuống vé và hoá đơn hoặc giấy biên nhận của đơn vị trông xe.

    c) Phí rửa xe, được thanh toán theo giá thực tế trên thị trường.

    d) Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ, được thanh toán 100% với điều kiện phải thực hiện đủ, đúng thủ tục quy định tại Điều 17 Quy chế này.

    18.3.  Hạn mức bảo dưỡng định kỳ

    a) Thay dầu máy: sau 5.000 km xe chạy/lần

    b) Thay lọc dầu, lọc xăng, lọc không khí: sau 15.000 km/lần

    c) Bảo dưỡng toàn bộ xe : sau 12 tháng.

    d) Các thiết bị khác thay thế theo thức tế.

    Giá xăng, dầu được tính theo giá thực tế trên thị trường.

    Chương V

     ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 19. Khen thưởng, xử lý vi phạm

    19.1. Khen thưởng

    Đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng xe, lái xe thực hiện tốt Quy chế này, có thành tích trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí sẽ được khen thưởng.

    19.2. Kỷ luật

    Đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng xe, lái xe vi phạm Quy chế này tùy theo mức độ sẽ bị xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật và của Công ty. 

    Điều 20. Tổ chức thực hiện

    20.1. Trưởng Phòng Tổ chức-Hành chính, Kế toán trưởng, Trưởng các Phòng, Ban, Giám đốc Công ty con trực thuộc Công ty có trách nhiệm phổ biến và chỉ đạo đơn vị mình tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này.

    20.2. Trưởng Phòng Tổ chức-Hành chính chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính-Kế toán tổ chức kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân và người lái xe thực hiện Quy chế này, đặc biệt quy định về định mức tiêu hao xăng dầu cho xe; hàng năm tổng hợp đánh giá kết quả; đề xuất khen thưởng, xử lý vi phạm, báo cáo Tổng Giám đốc xem xét, quyết định.

     

     

    GIÁM ĐỐC/TỔNG GIÁM ĐỐC

     

     

     

    (DVMS)

     

     Công nghệ smartphone vào quản lý và điều hành vận tải

    Ứng dụng quản lý vận tải trên smartphone

    Hướng dẫn làm kế toán trong doanh nghiệp vận tải chi tiết, kèm …

    Phân hệ Quản lý Đội xe (Fleet Management) trong một hệ thống …

    Hệ thống điều hành, tìm gọi và quản lý xe sử dụng công nghệ mới

    DVMS chuyên:

    * Gia công phần mềm, ứng dụng di động, website,…

    * Tư vấn và xây dựng ứng dụng cho smartphone và máy tính bảng, tư vấn ứng dụng Vận Tải Thông Minh, Thực Tế Ảo, phần mềm quản lý,…

    * Tư vấn các hệ thống theo mô hình kinh tế chia sẻ như Uber, Grab, ứng dụng giúp việc,…

    * Xây dựng các giải pháp quản lý vận tải, quản lý xe công vụ, quản lý xe doanh nghiệp, phần mềm và ứng dụng logistics, kho vận, vé xe điện tử,…

    * Tư vấn và xây dựng mạng xã hội, tư vấn Giải Pháp CNTT cho doanh nghiệp, start-up, tư vấn chuyển đổi số,…

    * Tư vấn, xây dựng, chuyển giao công nghệ Blockchain, Big data, Mạng Xã Hội,…

    * Đào tạo chuyển đổi số, xây dựng và chuyển giao đội ngũ công nghệ thông tin cho doanh nghiệp và start-up,…

    * Gia công phần mềm, ứng dụng di động, website,…* Tư vấn và xây dựng ứng dụng cho smartphone và máy tính bảng, tư vấn ứng dụng Vận Tải Thông Minh, Thực Tế Ảo, phần mềm quản lý,…* Tư vấn các hệ thống theo mô hình kinh tế chia sẻ như Uber, Grab, ứng dụng giúp việc,…* Xây dựng các giải pháp quản lý vận tải, quản lý xe công vụ, quản lý xe doanh nghiệp, phần mềm và ứng dụng logistics, kho vận, vé xe điện tử,…* Tư vấn và xây dựng mạng xã hội, tư vấn Giải Pháp CNTT cho doanh nghiệp, start-up, tư vấn chuyển đổi số,…* Tư vấn, xây dựng, chuyển giao công nghệ Blockchain, Big data, Mạng Xã Hội,…* Đào tạo chuyển đổi số, xây dựng và chuyển giao đội ngũ công nghệ thông tin cho doanh nghiệp và start-up,…

    Vì sao chọn DVMS?

    * DVMS thành lập từ 4-7-2012, nắm vững nhiều công nghệ phần mềm, mạng và viễn thông. Như Payment Gateway, SMS Gateway, GIS, VOIP, iOS, Android, Blackberry, Windows Phone, Java, Microsoft tech,Cloud Computing, Blockchain, Big data,…

    * DVMS có kinh nghiệm triển khai các hệ thống trên các nền tảng điện toán đám mây nổi tiếng như Google, Amazon, Microsoft,…

    * DVMS có kinh nghiệm thực tế tư vấn, xây dựng, triển khai, chuyển giao, gia công các giải pháp phần mềm cho khách hàng Việt Nam, USA, Singapore, Germany, France,…

    Rất hân hạnh được phục vụ quý khách và kính chúc quý khách tràn đầy năng lượng!

    Bạn cần xây dựng ứng dụng tìm và đặt xe, phương tiện giao thông… như Uber, Grab ?

    DVMS đã có kinh nghiệm thực tế triển khai các hệ thống quản lý điều hành và đặt xe … trên smartphone cho khách hàng trong và ngoài nước từ 2013 tới nay.

    Các hệ thống app mà chúng tôi phát triển đều sử dụng native app cho từng hệ điều hành smartphone ( iOS , Android, Blackberry, Windows Phone … ) và các thuật toán riêng của DVMS nghiên cứu phát triển vì vậy được khách hàng đánh giá cao về độ ổn định, bảo mật và tốc độ rất tốt, chính xác…

    Driver Plus cho phép bạn cài đặt để điện thoại hoặc máy tính bảng nhắc nhở bạn sắp tới ngày cần bảo dưỡng xe, sắp phải thay nhớt…

    Chỉ cần mở Driver Plus lên là bạn dễ dàng Tìm nơi sửa xe, garage, tìm đại lý chính hãng gần nơi bạn đứng nhất. ứng dụng sẽ tự tìm theo hãng xe mà bạn đang đi. Ngoài ra bạn cũng có thể dùng Driver Plus để tìm cây xăng, trụ ATM, nơi đang có khuyễn mãi giảm giá… xung quanh khu vực bạn đang đứng…

    Driver Plus giúp bạn ghi lại toàn bộ các lần đổ xăng , thay nhớt, thay và sửa chữa linh kiện xe. các thông tin như nơi thực hiện những việc đó, thời gian, chi phí… giúp bạn thống kê lại toàn bộ chi phí cho xe của bạn. phần thống kê có thể xuất ra file excel dạng .csv để bạn xem trên máy tính hoặc các thiết bị khác.

    Driver Plus xuất bản phiên bản đầu tiên lên Google Play từ 2014.

    Website: http://driverplus.giaiphapgiaothong.com

    Fanpage: https://www.facebook.com/pg/DriverPlus.GiaiPhapGiaoThong

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trang Điện Tử Sở Y Tế
  • Cổng Điện Tử Quận Thanh Xuân
  • Đánh Giá 3 Năm Thí Điểm Thành Lập Ban Quản Lý An Toàn Thực Phẩm Tỉnh
  • Ra Mắt Ban Quản Lý An Toàn Thực Phẩm Tp Đà Nẵng
  • Các Quyết Định Về Sản Phẩm
  • 10. Nghị Định Số 30/2020/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Điểm Mới Của Nghị Định Số 30/2020/nđ
  • Hội Nghị Tập Huấn Nghị Định Số 30/2020/nđ
  • Một Số Điểm Mới Trong Nghị Định Số 30/2020/nđ
  • Quy Định Mới Trong Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức: Khắc Phục Tình Trạng Chủ Quan, Cảm Tính
  • Hướng Dẫn Nội Dung Quy Chế Đánh Giá Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Chào mừng

    Kỷ niệm 61 năm ngày thành lập Viện kiểm sát nhân dân (26/7/1960 – 26/7/2021)                    Chào mừng Kỷ niệm 91 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 – 03/02/2021)                     

    Chào mừng

    Kỷ niệm 61 năm ngày thành lập Viện kiểm sát nhân dân (26/7/1960 – 26/7/2021)                    Chào mừng Kỷ niệm 91 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 – 03/02/2021)                     

    Chào mừng

    Kỷ niệm 61 năm ngày thành lập Viện kiểm sát nhân dân (26/7/1960 – 26/7/2021)                   Chào mừng Kỷ niệm 91 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 – 03/02/2021)                     

    Chào mừng

    Kỷ niệm 61 năm ngày thành lập Viện kiểm sát nhân dân (26/7/1960 – 26/7/2021)                    Chào mừng Kỷ niệm 91 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 – 03/02/2021)                      

    Chào mừng

    Kỷ niệm 61 năm ngày thành lập Viện kiểm sát nhân dân (26/7/1960 – 26/7/2021)                   Chào mừng Kỷ niệm 91 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 – 03/02/2021)                     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thời Báo Tài Chính Việt Nam
  • Quản Lý Xuất Nhập Cảnh
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Về Nghị Định 137/nđ
  • Nghị Định Mới Nghiêm Cấm Người Dân Mua Bán Và Sử Dụng Pháo Hoa Nổ
  • Tội Huỷ Hoại Tài Sản
  • Phụ Lục Vi: Nghị Định Số 30/2020/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Mẫu 25 Văn Bản Hành Chính Theo Nghị Định 30/2020
  • Mẫu Công Văn Đúng Chuẩn Theo Nghị Định 30 Về Công Tác Văn Thư
  • Những Điểm Mới Trong Nghị Định Số 30/2020/nđ
  • Tổng Hợp Điểm Mới Quan Trọng Áp Dụng Từ 05/3/2020 Tại Nghị Định 30
  • Quy Định Mới Về Viết Hoa Trong Văn Bản Hành Chính Áp Dụng Từ 05/3/2020
  • Phụ lục VI

    HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ

    (Kèm theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2022 của Chính phủ)

    Phần I

    QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ

    I. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG HỆ THỐNG

    1. Bảo đảm quản lý văn bản và hồ sơ điện tử của cơ quan, tổ chức đúng quy định.

    2. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng theo quy định của pháp luật hiện hành.

    3. Bảo đảm phân quyền cho các cá nhân truy cập vào Hệ thống.

    4. Bảo đảm tính xác thực, độ tin cậy của tài liệu, dữ liệu lưu hành trong Hệ thống.

    5. Cho phép kiểm chứng, xác minh, thực hiện các yêu cầu nghiệp vụ khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khi được yêu cầu.

    II. YÊU CẦU CHUNG KHI THIẾT KẾ HỆ THỐNG

    1. Đáp ứng đầy đủ các quy trình và kỹ thuật về quản lý văn bản điện tử, lập và quản lý hồ sơ điện tử và dữ liệu đặc tả 1.

    2. Có khả năng tích hợp, liên thông, chia sẻ thông tin, dữ liệu với các hệ thống khác.

    3. Có khả năng hệ thống hóa văn bản, hồ sơ, thống kê số lượt truy cập văn bản, hồ sơ, hệ thống.

    4. Bảo đảm tính xác thực, tin cậy, toàn vẹn và khả năng truy cập, sử dụng văn bản, tài liệu.

    5. Bảo đảm lưu trữ hồ sơ theo thời hạn bảo quản.

    6. Bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam.

    7. Bảo đảm dễ tiếp cận và sử dụng.

    8. Cho phép ký số, kiểm tra, xác thực chữ ký số theo quy định của pháp luật.

    III. YÊU CẦU CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG

    1. Đối với việc tạo lập và theo dõi văn bản

    a) Cho phép tạo lập văn bản mới và chuyển đổi định dạng văn bản.

    b) Cho phép đính kèm văn bản.

    c) Cho phép tạo mã định danh văn bản đi.

    d) Hiển thị mức độ khẩn của văn bản.

    đ) Cho phép tự động cấp số cho văn bản đi và số đến cho văn bản đến theo thứ tự và trình tự thời gian trong năm.

    e) Cho phép bên nhận tự động thông báo cho bên gửi đã nhận văn bản.

    g) Cho phép tự động cập nhật các trường thông tin số 1.1, 1.2, 2, 4, 6, 10, 13.1 Mục I Phần II Phụ lục này; trường thông tin số 1.1, 1.2, 2, 10, 12, 13 Mục II Phần II phụ lục này; trường thông tin số 1.1, 1.2, 9, 10 Mục III Phần II Phụ lục này.

    1 Dữ liệu đặc tả của văn bản, hồ sơ là thông tin mô tả nội dung, định dạng, ngữ cảnh, cấu trúc, các yếu tố cấu thành văn bản, hồ sơ; mối liên hệ của văn bản, hồ sơ với các văn bản, hồ sơ khác; thông tin về chữ ký số trên văn bản; lịch sử hình thành, sử dụng và các đặc tính khác nhằm phục vụ quá trình quản lý, tìm kiếm và khả năng sử dụng của hồ sơ, tài liệu.

    h) Thông báo cho Văn thư cơ quan khi có sự trùng lặp mã định danh văn bản hoặc cả ba trường thông tin số, ký hiệu và tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

    i) Thông báo khi có văn bản mới.

    k)Thông báo tình trạng nhận văn bản tại cơ quan, tổ chức nhận văn bản.

    l) Cho phép thống kê, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.

    m) Cho phép người có thẩm quyền phân phối văn bản đến, theo dõi, đôn đốc đơn vị, cá nhân giải quyết văn bản đúng thời hạn.

    n) Cho phép người có thẩm quyền truy cập, chỉnh sửa, chuyển lại dự thảo văn bản, tài liệu.

    o) Cho phép cơ quan,tổ chức gửi văn bản biết tình trạng xử lý văn bản của cơ quan, tổ chức nhận văn bản.

    2. Đối với việc kết nối, liên thông

    a) Bảo đảm kết nối, liên thông giữa các Hệ thống quản lý tài liệu điện tử và Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ điện tử của Lưu trữ lịch sử đối với cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu.

    b) Có khả năng hoạt động trên các thiết bị di động thông minh trong điều kiện bảo đảm an toàn thông tin.

    c) Có khả năng kết nối, liên thong và tích hợp với các hệ thống chuyên dụng khác đang được sử dụng tại cơ quan, tổ chức.

    3. Đối với an ninh thông tin

    a) Bảo đảm các cấp độ an ninh thông tin theo quy định của pháp luật.

    b) Bảo đảm phân quyền truy cập đối với từng hồ sơ, văn bản.

    c) Cảnh báo sự thay đổi về quyền truy cập đối với từng hồ sơ, văn bản trong Hệ thống cho đến khi có xác nhận của người có thẩm quyền.

    4. Đối với việc lập và quản lý hồ sơ

    b) Bảo đảm tạo mã cho từng hồ sơ và tự động đánh số thứ tự của văn bản, tài liệu trong hồ sơ.

    c) Liên kết toàn bộ văn bản, tài liệu và dữ liệu đặc tả có cùng mã hồ sơ trong Hệ thống để tạo thành hồ sơ.

    đ) Bảo đảm liên kết và thống kê toàn bộ hồ sơ được lập của một tài khoản cụ thể.

    e) Cho phép gán một văn bản, tài liệu cho nhiều hồ sơ được tạo bởi nhiều tài khoản khác nhau mà không cần nhân bản.

    g) Cho phép kết xuất toàn bộ văn bản, tài liệu, dữ liệu đặc tả của hồ sơ sang định dạng (.pdf), (.xml) và bảo đảm trình tự thời gian hình thành văn bản, tài liệu, dữ liệu đặc tả của hồ sơ.

    5. Đối với việc bảo quản và lưu trữ văn bản, hồ sơ

    c) Bảo đảm thực hiện nộp lưu hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử.

    d) Bảo đảm sự toàn vẹn, tin cậy, không thay đổi của văn bản, hồ sơ.

    đ) Bảo đảm khả năng truy cập và sử dụng hồ sơ, văn bản theo thời hạn bảo quản.

    e) Bảo đảm khả năng di chuyển hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đặc tả và thay đổi định dạng văn bản khi có sự thay đổi về công nghệ.

    g) Có khả năng sao lưu định kỳ, đột xuất và phục hồi dữ liệu khi gặp sự cố.

    6. Đối với thống kê, tìm kiếm và sử dụng văn bản, hồ sơ

    a) Cho phép thống kê số lượng hồ sơ, văn bản, tài liệu; số lượt truy cập vào từng hồ sơ, văn bản, tài liệu.

    b) Cho phép thống kê số lượt truy cập vào Hệ thống theo yêu cầu của người quản lý, quản trị.

    c) Cấp quyền, kiểm soát quyền truy cập vào hồ sơ lưu trữ điện tử và dữ liệu đặc tả của hồ sơ lưu trữ.

    d) Cho phép tìm kiếm văn bản, hồ sơ đối với tất cả các trường thông tin đầu vào của văn bản, hồ sơ và nội dung của văn bản, tài liệu.

    đ) Cho phép lựa chọn hiển thị các trường thông tin của văn bản, hồ sơ trong kết quả tìm kiếm.

    e) Cho phép lưu và sử dụng lại các yêu cầu tìm kiếm.

    g) Cho phép hiển thị thứ tự kết quả tìm kiếm.

    h) Cho phép kết xuất kết quả tìm kiếm ra các định dạng tệp văn bản phổ biến: (.doc), (.docx), (.pdf).

    i) Cho phép tải hoặc in văn bản, tài liệu, dữ liệu đặc tả.

    k) Cho phép đánh dấu vào văn bản, tài liệu, dữ liệu đặc tả được in ra từ Hệ thống.

    l) Lưu lịch sử truy cập và sử dụng văn bản, tài llệu.

    7. Đối với việc quản lý dữ liệu đặc tả

    b) Hiển thị toàn bộ dữ liệu đặc tả của một văn bản, hồ sơ khi có yêu cầu của người sử dụng được cấp quyền.

    c) Cho phép nhập dữ liệu đặc tả bổ sung cho văn bản, hồ sơ.

    d) Lưu dữ liệu đặc tả của quá trình kiểm soát an ninh văn bản, hồ sơ, hệ thống.

    8. Đối với việc thu hồi văn bản

    a) Đóng băng văn bản đi và dữ liệu đặc tả văn bản đi khi có lệnh thu hồi văn bản của cơ quan, tổ chức.

    b) Hủy văn bản đến và dữ liệu đặc tả văn bản đến khi có lệnh thu hồi văn bản từ cơ quan, tổ chức phát hành văn bản.

    c) Lưu dữ liệu đặc tả của quá trình thu hồi văn bản.

    IV. YÊU CẦU VỀ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG

    1. Hệ thống cho phép người được giao quản trị Hệ thống thực hiện những nhiệm vụ sau:

    a) Tạo lập nhóm tài liệu, hồ sơ theo cấp độ thông tin khác nhau.

    b) Phân quyền cho người sử dụng theo quy định của cơ quan, tổ chức.

    c) Truy cập vào hồ sơ và dữ liệu đặc tả của hồ sơ theo quy định của cơ quan, tổ chức.

    d) Thay đổi quyền truy cập đối với hồ sơ, văn bản khi có sự thay đổi quy định của cơ quan, tổ chức.

    đ) Thay đổi quyền truy cập của các tài khoản cá nhân khi có những thay đổi về vị trí công tác của cá nhân đó.

    e) Phục hồi thông tin, dữ liệu đặc tả trong trường hợp lỗi hệ thống và thông báo kết quả phục hồi.

    g) Khóa hoặc đóng băng các tập hợp (văn bản, hồ sơ, nhóm tài liệu) để ngăn chặn khả năng di chuyển, xóa hoặc sửa đổi khi có yêu cầu của người có thẩm quyển.

    2. Cảnh báo xung đột xảy ra trong hệ thống.

    3. Thiết lập kết nối liên thông.

    V. THÔNG TIN ĐẦU RA CỦA HỆ THỐNG

    1. Sổ đăng ký văn bản đến

    2. Báo cáo tình hình giải quyết văn bản đến

    3. Sổ đăng ký văn bản đi

    4. Báo cáo tình hình giải quyết văn bản đi

    Phần II

    CHUẨN THÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA HỆ THỐNG

    I. THÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA DỮ LIỆU QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI

    II. THÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA DỮ LIỆU QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN

    III. THÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA DỮ LIỆU QUẢN LÝ HỒ SƠ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Bản Sao Văn Bản Hành Chính Theo Nghị Định 30
  • Thể Thức Và Cách Trình Bày Văn Bản Mới Theo Nghị Định Số 30/2020/nđ
  • Thể Thức Và Cách Trình Bày Văn Bản Áp Dụng Từ 05/3/2020 Theo Nghị Định 30/2020/nđ
  • Mức Phạt Người Nước Ngoài Nhập Cảnh Hoạt Động Không Đúng Mục Đích Đã Đề Nghị Xin Cấp Thẻ Tạm Trú, Thường Trú
  • Xử Phạt Về Hành Vi Đánh Nhau Tại Nơi Công Cộng
  • Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 30/2020/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tìm Hiểu Nghị Định 30 Về Công Tác Văn Thư
  • 10 Điểm Mới Của Nghị Định 30/2020/nđ
  • Hướng Dẫn Một Số Nội Dung Theo Nghị Định 30/2020/nđ
  • Mẫu Giấy Mời Họp Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Đúng Chuẩn Nghị Định 30/2020/nđ
  • Trangtinphapluat.com tổng hợp, giới thiệu những hướng dẫn, giải đáp vướng mắc đối với việc soạn thảo, ký ban hành văn bản hành chính theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư. Nội dung hướng dẫn được trích từ tài liệu Hội nghị triển khai Nghị định số 30/2020/NĐ-CP của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà Nước.

    1. Đề nghị giải thích rõ hơn nội dung “Số và ký hiệu văn bản của cơ quan, tổ chức là duy nhất trong một năm, thống nhất giữa văn bản giấy và văn bản điện tử” (khoản 1 Điều 15

    Trả lời: Việc lấy số và ký hiệu ban hành văn bản trong 01 năm phải đảm bảo duy nhất, thống nhất giữa văn bản giấy và văn bản điện tử.

    Ví dụ: Trong cùng 1 hệ thống số nếu phát hành văn bản điện tử là số 01 sau đó văn bản tiếp theo là văn bản giấy thì số của văn bản giấy là số 02.

    Trong trường hợp phát hành văn bản giấy kèm văn bản điện tử thì số của văn bản giấy trùng với số của văn bản điện tử.

    2. Nghị định số 30/2020/N -CP căn cứ ban hành Nghị quyết, Quyết định được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng vậy căn cứ ban hành Thông báo, Tờ trình trình bày như thế nào?

    “Căn cứ ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng”. Vậy điểm này áp dụng đối với những loại văn bản nào, hay tất cả 29 loại văn bản hành chính?. Cần hướng dẫn cụ thể để tránh sự nhầm lẫn.

    (Khi nào sử dụng Tờ trình, Công văn trong văn bản hành chính?)

    Trả lời: Điểm a khoản 6 Mục II Phụ lục I Nghị định số 30/2020/N -CP quy định cách trình bày căn cứ văn bản hành chính áp dụng đối với Quyết định và Nghị quyết, Quy định, Quy chế; Căn cứ ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ in nghiêng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.). Đối với các văn bản hành chính khác căn cứ ban hành văn bản trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ đứng (theo cỡ chữ, kiểu chữ của phần nội dung văn bản).

    (Hướng dẫn thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính năm 2022 )

    4. Tại điểm a khoản 4 Mục II Phần I Phụ lục I quy định “… Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan ban hành văn bản đó đóng trụ sở. Theo quy định trên, việc ghi địa danh văn bản gặp lúng túng, chưa thống nhất.

    Ví dụ: UBND tỉnh Bình Định và các sở, ban, ngành tỉnh đóng trụ sở ở thành phố QuyNhơn, tỉnh Bình Định thì ghi địa danh là Quy Nhơn hay Bình Định

    Trả lời: Việc ghi địa danh ban hành văn bản được thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 4 Mục II Phụ lục I Nghị định số 30/2020/NĐ -CP, cụ thể: Địa danh ghi trên văn bản của các c quan, tổ chức cấp tỉnh đối với các thành phố trực thuộc Trung ương là tên của thành phố trực thuộc Trung ương; các tỉnh là tên tỉnh. Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức cấp huyện là tên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Địa danh ghi trên văn bản của HĐND, UBND và các các tổ chức cấp xã là tên của xã, phường, thị trấn.

    5. Nghị định số 30/2020/N -CP: ý cuối cùng của phần căn cứ Theo đề nghị của……..tại sao lại không là Xét đề nghị của………”?

    Trả lời: Việc dùng theo đề nghị hay xét đề nghị do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định.

    6. Khoản 3, Điều 13 Nghị định số 30/2020/ND-CP quy định: Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của mình ký thừa ủy quyền một số văn bản mà mình phải … Văn bản ký thừa ủy quyền theo thể thức và đóng dấu của cơ quan, tổ chức ủy quyền.

    Đề nghị được hướng dẫn về phạm vi, giới hạn của quy định cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của mình:. Cụ thể áp dụng cho các trường hợp cho cơ quan trực thuộc: Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch UBND huyện; Chủ tịch UBND huyện ủy quyền cho Chủ tịch UBND xã; Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn vàc quan trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịchUBND huyện ủy quyền cho Thủ trưởng cácc quan chuyên môn và cơ quan trực thuộc UBND huyện; Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh ủy quyền cho Thủ trưởng các cơ quan

    trực thuộc.

    Trả lời: Việc ký thừa ủy quyền được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Ngh định số 30/2020/N -CP. Như vậy, trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc cơ quan,tổ chức ký thừa ủy quyền. Cụ thể: Chủ tịch UBND tỉnh, huyện ủy quyền cho người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc UBND (thành viên UBND cấp tỉnh, cấp huyện) ký thừa ủy quyền. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị thuộc và trực thuộc ký thừa ủy quyền.

    (Quy định về phân cấp, phân quyền, ủy quyền trong cơ quan nhà nước)

    7. “Người đứng đầu đơn vị soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệmtrước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật về nội dung văn bản.”

    Như vậy người đứng đầu đơn vị soạn thảo văn bản có phải ký vào văn bản hay không?Vị trí ký ở đâu trong văn bản?.

    – “Người được giao trách nhiệm kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước phápluật về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản.” Như vậy người được giao trách nhiệm kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản có phải vào văn bản hay không? Vị trí ký ở đâu trong văn bản?.

    Trả lời: Việc ký tắt, nháy vào văn bản hay không là một trong những giải pháp do người đứng đầu cở quan tổ chức quyết định (theo quy chế làm việc hoặc quy chế công tác văn thư của cơ quan để cụ thể hoá quy định của pháp luật về tính trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị soạn thảo văn bản và người được giao trách nhiệm kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản.

    ( Hướng dẫn cách viết hoa trong văn bản hành chính)

    9. Các báo cáo của UBND cấp huyện gửi cho các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp xã gửi các phòng, ban thuộc UBND cấp huyện có cần phải có phần Kính gửi ……… dưới phần tên loại, trích yếu văn bản không.

    Trả lời: Việc ghi kính gửi áp dụng đối với Báo cáo của cơ quan, tổ chức cấp dưới gửi cơ quan, tổ chức cấp trên điểm b, khoản 9 mục II Phụ lục I Nghị định số 30/2020/NĐ-CP). Việc xác định cơ quan, tổ chức cấp trên, cấp dưới được căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật quy định về tổ chức bộ máy nhà nước, cơ cấu tổ chức đơn vị.

    10. Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP quy định viết hoa trong văn bản hành chính.

    Đề nghị được hướng dẫn Trường hợp viết hoa từ Nhân dân, Nhà nước trong tên cơ quan, tổ chức; viết hoa sau dấu (:); viết hoa sau dấu chấm phẩy (;); viết tắt ngày tháng năm trong văn bản hành chính.

    11. Điều 7 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP quy định các loại văn bản hành chính, trong đó có loại Phiếu báo , xin hỏi trường hợp sử dụng loại văn bản này và mẫu Phiếu báo.

    Trả lời: Phiếu báo là 1 trong 29 tên loại văn bản hành chính được quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.

    Phiếu báo được trình bày theo mẫu 1.4. Phụ lục II Nghị định số 30/2020/NĐ-CP. Việc sử dụng Phiếu báo do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định.

    Phương Thảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Những Điểm Mới Của Nghị Định Số 30/2020/nđ
  • Quy Định Mới Về Viết Tắt, Viết Hoa Trong Văn Bản Hành Chính
  • Quy Định Mới Về Viết Hoa Trong Văn Bản Hành Chính Áp Dụng Từ 05/3/2020
  • Tổng Hợp Điểm Mới Quan Trọng Áp Dụng Từ 05/3/2020 Tại Nghị Định 30
  • Những Điểm Mới Trong Nghị Định Số 30/2020/nđ
  • Cách Gửi Gmail, Hướng Dẫn Gửi Thư Điện Tử Đính Kèm Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Gửi Email Trực Tiếp Trên File Excel (Có Thể Đính Kèm File)
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Gửi Mail Trên Điện Thoại Và Máy Tính
  • Định Dạng Số Dưới Dạng Văn Bản
  • Cách Chuyển Định Dạng Văn Bản Thành Định Dạng Số Trong Excel
  • Định Dạng Dữ Liệu Toàn Tập Trong Excel
  • Hướng dẫn cách gửi thư điện tử, gửi email bằng gmail cho người khác, cách đính kèm hình ảnh, văn bản để gửi cùng email và cách gửi email cho nhiều người một lúc.

    Bạn biết đấy, ngày nay khi Internet đã quá phổ biến, mọi giao dịch làm ăn tất cả đều được Online hóa hết, việc thư từ giờ đây được chuyển thành thư điện tử Email, bạn có thể đăng ký tài khoản email gmail, và gửi mail về bảng giá, giao dịch cho khách hàng trong tích tắc với độ chính xác cao và sẽ biết được phản hồi của khách hàng một cách nhanh chóng.

    Mô tả: Gửi email là hạnh động bạn soạn thảo một bức thư trên máy tính, sau đó qua một dịch vụ trung gian ví dụ gmail, bạn gửi bức thư đó qua cho người khác bằng một địa chỉ email. Bạn hoàn toàn có thể đính kèm theo ảnh, video , các tệp văn bản khác v.v.

    Bài viết được viết bởi thành viên website chúng tôi

    – Truy cập vào gmail theo địa chỉ http://gmail.com , bạn nhập email và mật khẩu sau đó nhấn “Sign In” hoặc “Đăng nhập” để đăng nhập vào Gmail

    Lưu ý với gmail thì khi nhập email để đăng nhập vào gmail bạn không cần phải nhập @gmail.com vẫn có thể đăng nhập được nha, tiết kiệm ít thời gian , he he

    – Ở vị trí màu đỏ, bạn nhập địa chỉ email của người nhận nhớ là phải có @gmail.com hoặc @yahoo.com tùy theo email của người nhận là gì.

    – Bạn cũng có thể gửi email này cho nhiều người cùng lúc bằng cách nhập nhiều email ở chỗ người nhận, mỗi email cách nhau bởi dấu phẩy “,”

    *** Tại khu vực màu xanh lá cây, đây là chỗ để bạn nhập tiêu đề bức email ví dụ như: Gửi bạn Trinh thân yêu, Báo cáo họp lớp, Lịch học tháng 8 hoặc Thông báo về cái gì đó v.v… nói tóm lại là tóm tắt nội dung chính của bức thư để người nhận biết nội dung chính của bức thư là gì.

    Bước 3: Soạn thảo email và đính kèm các văn bản, hình ảnh, âm thanh nếu có

    – Bên dưới tiêu đề bức thư sẽ là khu vực để bạn viết thư điện tử email gmail, một bức thư nên gồm có 3 phần: phần mở đầu là câu chào hỏi, phần nội dung chính và cuối cùng là câu chào cuối cùng (Thân ái, Chúc mạnh khỏe, Kính thư hoặc gì đó)

    – Trong trường hợp bạn muốn gửi theo file đính kèm như: hình ảnh, file nhạc, tài liệu hoặc chương trình gì đó qua email, thì bạn chỉ việc nhấn vào nút ” Đính kèm tệp ” có hình cái kẹp giấy ở cuối phần soạn thảo email, gần nút gửi, một hộp thoại hiện ra, bạn chọn file cần gửi để tải file đó và đính kèm cùng bức email vừa soạn.

    Bước 4: Gửi email

    Sau khi hoàn tất mọi thứ hãy kiểm tra lại chính tả bức email, xem các file đính kèm được tải lên hết chưa, địa chỉ email người nhận đã đúng chưa, và tiêu đề hợp lý chưa. Khi mọi thứ có vẻ OK thì bạn nhấn vào nút “Gửi” để gửi thư điện tử gmail đi:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Định Dạng, Chọn Vùng In Trong Excel, Xem Trước Khi In Trong Excel
  • Hướng Dẫn Căn Chỉnh Tài Liệu Khi In Cho Đẹp
  • Hướng Dẫn Cách Thiết Lập Để In Vừa Khổ Giấy A4 Trong Excel
  • Hướng Dẫn Căn Chỉnh Trước Khi In File Excel
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Excel 2022 (Phần 4): Cách Lưu Trữ Và Chia Sẻ Bảng Tính