Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng

--- Bài mới hơn ---

  • Bài: Văn Bản Nhật Dụng Van Ban Nhat Dung Ppt
  • Soạn Văn Bài: Văn Bản (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Văn Bản Thông Báo Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 10: Thực Hành: Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Diện Tích Gieo Trồng Phân Theo Các Loại Cây, Sự Tăng Trưởng Đàn Gia Súc, Gia Cầm
  • Soạn Bài Lớp 8: Câu Ghép Tiếp Theo
  • Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Về Văn Thuyết Minh, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Thời Tiết, Khái Niệm Nào Dung Để Chỉ Một Sự Vật Một Hiện Tượng Nhất Đinh, Khái Niệm ước Chung Lớn Nhất, Khái Niệm Nào Là Đầy Đủ Nhất Về Các Nguồn Gây ô Nhiễm Môi Trường Đất Hi, Khái Niệm “dừng Xe” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng Quy Tắc Giao Thông?, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Mặt Đối Lập Biện Chứng Là Quan Niệm Đúng Đắn Nhất, Khái Niệm Rủi Ro Tín Dụng, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Phạm Trù Kết Quả Là Quan Niệm Đúng Nhất, 1 Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Nào Đúng Cho Máy Thu Hình, Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Đúng Về Anken, Khái Niệm Quang Hợp Nào Dưới Đây Là Đúng, Khái Niệm Nào Dưới Đây Đúng Khi Nói Về Người Có Đạo Đức, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Với Khối Chóp, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Xây Dựng Nông Thôn Mới, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng Với Công Việc, Khái Niệm Nào Về Môi Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, 5 Khái Niệm Các Từ Loại Vận Dụng Để Nhận Biết, Khái Niệm Nào Sau Đây Dùng Để Chỉ Hình Thức Tồn Tại Của Vật Chất Xét Về , Khái Niệm Làn Đường Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Nào Về Môi Trường Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Nào Dùng Để Chỉ Triết Học Phương Tây Thế Kỷ Xv – Xvii, Khái Niệm Xe Quá Tải Trọng Của Đường Bộ Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Về Văn Hóa Giao Thông Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Văn Kiện Đại Hội Nào Của Đảng Bắt Đầu Dùng Khái Niệm Kinh Tế Thị Trườn, Khái Niệm “dải Phân Cách” Được Hiểu Như Thế Nào Cho Đúng?, Khái Niệm Phần Đường Xe Chạy Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Nào Của Văn Phạm Được Sử Dụng Trong Chương Trình Dịch, Mâu Bien Ban Ket Thuc Niêm Yet Cong Khai Cap Giay Chưng Nhân Quyền Sử Dụng Đất, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Thô Sơ Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để C, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để Chỉ, Bai Phan Tich Noi Dung Khai Niem Va Su Van Dong, Phat Trien Cua Cac Hinh Thai Kinh Te Xa Hoi, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Khái Niệm Nào Sau Đây Chỉ Cái Được Công Nhận Là Đúng Theo Quy Định Hoặc Theo, Quan Niệm ăn Uống Của Người Nhật, Quan Niệm Tình Yêu Của Người Nhật, Danh Sách 50 Công Ty Niêm Yết Tốt Nhất, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm 3r, Khái Niệm ê Tô, Khái Niệm Lực ở Lớp 6, Khái Niệm M&a, Khái Niệm Giá Trị, Khái Niệm Số 0, Khái Niệm Lớp 7, Khái Niệm 3t, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá, Khái Niệm Lời Cảm ơn, Khái Niệm 5g, Khái Niệm Rủi Ro, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm 4.0, Khái Niệm R&d, Khái Niệm Số Từ, Khái Niệm Là Gì Cho Ví Dụ, Khái Niệm Gdp, Khái Niệm 3g, Khái Niệm 4k, Khái Niệm Ma Túy, Khái Niệm êm ái, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm 5s, Khái Niệm 511, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm Erp, Khái Niệm 3pl, Khái Niệm Cảm ơn Và Xin Lỗi, Khái Niệm M&e, Khái Niệm M Là Gì, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm G, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm 4.0 Là Gì, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm Đô Thị, Khái Niệm L/c, Khái Niệm P, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm Oxi, Khái Niệm Nào Là, Khái Niệm ô Tô, Khái Niệm Oop, Bài 1 Khái Niệm Đạo Hàm, Khái Niệm Kết Hôn, Khái Niệm Oan Sai, Khái Niệm 4p, Khái Niệm 4r,

    Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Về Văn Thuyết Minh, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Thời Tiết, Khái Niệm Nào Dung Để Chỉ Một Sự Vật Một Hiện Tượng Nhất Đinh, Khái Niệm ước Chung Lớn Nhất, Khái Niệm Nào Là Đầy Đủ Nhất Về Các Nguồn Gây ô Nhiễm Môi Trường Đất Hi, Khái Niệm “dừng Xe” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng Quy Tắc Giao Thông?, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Mặt Đối Lập Biện Chứng Là Quan Niệm Đúng Đắn Nhất, Khái Niệm Rủi Ro Tín Dụng, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Phạm Trù Kết Quả Là Quan Niệm Đúng Nhất, 1 Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Nào Đúng Cho Máy Thu Hình, Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Đúng Về Anken, Khái Niệm Quang Hợp Nào Dưới Đây Là Đúng, Khái Niệm Nào Dưới Đây Đúng Khi Nói Về Người Có Đạo Đức, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Với Khối Chóp, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Xây Dựng Nông Thôn Mới, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng Với Công Việc, Khái Niệm Nào Về Môi Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, 5 Khái Niệm Các Từ Loại Vận Dụng Để Nhận Biết, Khái Niệm Nào Sau Đây Dùng Để Chỉ Hình Thức Tồn Tại Của Vật Chất Xét Về , Khái Niệm Làn Đường Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Nào Về Môi Trường Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Nào Dùng Để Chỉ Triết Học Phương Tây Thế Kỷ Xv – Xvii, Khái Niệm Xe Quá Tải Trọng Của Đường Bộ Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Về Văn Hóa Giao Thông Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Văn Kiện Đại Hội Nào Của Đảng Bắt Đầu Dùng Khái Niệm Kinh Tế Thị Trườn, Khái Niệm “dải Phân Cách” Được Hiểu Như Thế Nào Cho Đúng?, Khái Niệm Phần Đường Xe Chạy Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Nào Của Văn Phạm Được Sử Dụng Trong Chương Trình Dịch, Mâu Bien Ban Ket Thuc Niêm Yet Cong Khai Cap Giay Chưng Nhân Quyền Sử Dụng Đất, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Thô Sơ Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để C, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để Chỉ, Bai Phan Tich Noi Dung Khai Niem Va Su Van Dong, Phat Trien Cua Cac Hinh Thai Kinh Te Xa Hoi, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Khái Niệm Nào Sau Đây Chỉ Cái Được Công Nhận Là Đúng Theo Quy Định Hoặc Theo, Quan Niệm ăn Uống Của Người Nhật, Quan Niệm Tình Yêu Của Người Nhật, Danh Sách 50 Công Ty Niêm Yết Tốt Nhất, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm 3r,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Khái Niệm Về Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn 9
  • #mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Xin Việc Chuẩn File Word 2022
  • Văn Bản Không Được Chứng Thực
  • Văn Bản Công Chứng, Chứng Thực Có Giá Trị Bao Lâu?
  • Bản Sao Giấy Tờ Công Chứng Chứng Thực Có Giá Trị Thời Hạn Trong Bao Lâu?
  • Văn Bản Nhật Dụng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuật Ngữ Văn Bản Nhật Dụng
  • Bài 11: Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng
  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Văn Bản (Tiếp Theo)
  • Mẫu Đoạn Văn Tiếng Anh Theo Các Chủ Đề Cho Trước
  • Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta sử dụng rất nhiều về văn bản nhật dụng, tuy nhiên hiểu rõ về văn bản nhật dụng thì không phải ai cũng nắm được. Văn bản nhật dụng là loại văn bản đề cập, bàn luận, thuyết minh, tường thuật, miêu tả, đánh giá, … về những vấn đề, những hiện tượng gần gũi, bức xúc với cuộc sống về con người và cộng đồng.

    Văn bản nhật dụng đề cập đến chức năng, đề tài và tính cập nhật của văn bản. Nói đến văn bản nhật dụng là nói đến tính chất của văn bản đó. Do đó, văn bản nhật dụng có thể sử dụng mọi thể loại, mọi kiểu văn bản.

    Một số đề tài điển hình trong văn bản nhật dụng: môi trường, tham nhũng, nhân quyền, bình đẳng giới, trẻ em, an toàn giao thông, ma túy, ….

    Tính cập nhật trong văn bản nhật dụng

    + Văn bản nhật dụng có tính cập nhật, kịp thời đáp ứng những đòi hỏi của cuộc sống hàng ngày, thể hiện rõ đề tài và chức năng của nó.

    + Văn bản nhật dụng cập nhật những vấn đề nóng của xã hội, phản ánh hiện thực xã hội. Dù là tiêu cực hay tích cực đem đến cho học sinh cái nhìn tổng quát về xã hội, giúp học sinh dễ dàng hòa nhập với cuộc sống thực tế, nâng cao ý thức xã hội.

    Tính văn chương của văn bản nhật dụng

    Văn bản nhật dụng không yêu cầu cao về tính văn chương, thay vào đó tập trung vào cách truyền tải thông điệp sao cho người đọc dễ hình dung thấm thía về tính chất thời sự nóng hổi mà văn bản đề cập.

    2. Đặc điểm của văn bản nhật dụng

    Nội dung

    Đề tài mà các văn bản nhật dụng hướng đến đều gắn liền với cuộc sống hàng ngày, những vấn đề gây nhức nhối, xã hội đang quan tâm. Những vấn đề đó có thể là thiên nhiên, con người, văn hóa, đạo đức, … được các phương tiện thông tin đại chúng nhắc đến.

    Nội dung của các văn bản nhật dụng còn có thể là nội dung chính của các chỉ thị, nghị quyết của đảng, cơ quan nhà nước, thông báo, công bố của các tổ chức quốc tế. Ví dụ như chỉ thị về tăng cường sự lãnh đạo của đảng, của nhà nước về việc ứng phó với covid-19, …

    Hình thức

    Hình thức biểu đạt của văn bản cũng rất đa dạng, nó có thể là thư, bút ký, hồi ký, thông báo, công bố, …

    Phương thức biểu đạt của văn bản nhật dụng khá là phong phú và đa dạng. Thay vì sử dụng một phương pháp biểu đạt, bạn có thể kết hợp nhiều phương thức biểu đạt trong một văn bản.

    Ví dụ: Kết hợp tự sự với miêu tả, Thuyết minh với miêu tả, Nghị luận với biểu cảm hay kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm.

    3. Ví dụ về văn bản nhật dụng

    Các văn bản nhật dụng được học trong chương trình trung học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Nhật Dụng Là Gì? Hình Thức Và Ví Dụ Về Văn Bản Nhật Dụng
  • Văn Bản Là Gì? Có Mấy Loại Văn Bản?
  • Hướng Dẫn Cách Luyện Gõ Văn Bản 10 Ngón Chuẩn Và Nhanh Nhất
  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Văn Bản Lớp 10
  • Văn Bản Nhật Dụng Là Gì? Hình Thức Và Ví Dụ Về Văn Bản Nhật Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Nhật Dụng Là Gì?
  • Thuật Ngữ Văn Bản Nhật Dụng
  • Bài 11: Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng
  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Văn Bản (Tiếp Theo)
  • Văn bản nhật dụng được sử dụng rất phổ biến trong cuộc sống, tuy nhiên không phải ai cũng nắm được khái niệm văn bản nhật dụng là gì. Văn bản nhật dụng đề cập đến chức năng, đề tài, tính cập nhật của văn bản. Vì vậy, nói đến văn bản nhật dụng là thể hiện tính chất của văn bản đó. Văn bản nhật dụng có thể dùng cho mọi thể loại văn bản.

    Như vậy, văn bản nhật dụng là văn bản đề cập, bàn luận, đánh giá, miêu tả, tường thuật, thuyết minh,… về các vấn đề, hiện tượng trong xã hội và cộng đồng. Một số đề tài điển hình trong văn bản nhật dụng như: môi trường, tham nhũng, ma túy, mại dâm, trẻ em, bình đẳng giới, an toàn giao thông…

    Tính cập nhật trong văn bản nhật dụng là gì? Văn bản nhật dụng có tính cập nhật, kịp thời đáp ứng những đòi hỏi của cuộc sống hàng ngày, thể hiện rõ đề tài và chức năng của nó. Văn bản nhật dụng cập nhật những vấn đề nóng của xã hội, đem đến cho học sinh cái nhìn tổng quát của về xã hội giúp học sinh dễ dàng hòa nhập với xã hội.

    Văn bản nhật dụng phản ánh hiện thực, dù là về mặt tích cực hay tiêu cực. Qua đó giúp học sinh thâm nhập vào cuộc sống thực tế, nâng cao ý thức xã hội.

    Tính văn chương của văn bản nhật dụng là gì? văn bản nhật dụng không yêu cầu cao về tính văn chương, chỉ quan trọng về cách truyền tải thông điệp sao cho người đọc dễ hình dung, thấm thía về đề tài của văn bản.

    Không chỉ quan tâm đến khái niệm văn bản nhật dụng là gì, chúng ta cũng cần lưu ý đến các đặc điểm của loại văn bản này. Nhìn chung, nội dung và hình thức của văn bản nhật dụng rất đa dạng, đối với các đề tài khác nhau cần lựa chọn hình thức và phương thức biểu đạt phù hợp.

    Nội dung của văn bản nhật dụng là gì?

    Đề tài của các văn bản nhật dụng gắn với cuộc sống hàng ngày, những vấn đề xã hội đang quan tâm. Với các đề tài của văn bản nhật dụng, đòi hỏi người viết phải có sự nghiên cứu, tìm hiểu kỹ. Như vậy mới có thể bàn luận, phân tích và kéo người đọc theo ý muốn của mình.

    Những đề tài cơ bản gắn với cuộc sống con người như: thiên nhiên, con người, môi trường, văn hóa – đạo đức…Tất cả các vấn đề của văn bản được các thông tin đại chúng đề cập đến rất nhiều, được địa phương và xã hội quan tâm.

    Nội dung của văn bản nhật dụng còn là nội dung chính của các chỉ thị, nghị quyết của đảng, các cơ quan nhà nước. Ví dụ như chỉ thị về tăng cường sự lãnh đạo của đảng trong công tác phòng chống tham nhũng, phát hiện và xử lý các vụ án tham nhũng hoặc là các thông báo, công của của các tổ chức quốc tế trên thế giới…

    Hình thức của văn bản nhật dụng là gì?

    • Tự sự, miêu tả
    • Thuyết minh, miêu tả
    • Tự sự, miêu tả, biểu cảm
    • Nghị luận, biểu cảm

    Bạn đã biết đến nội dung của văn bản nhật dụng là gì, vậy còn hình thức của văn bản nhật dụng thì sao? Theo nhận định của các chuyên gia, hình thức của văn bản nhật dụng rất đa dạng như: thư, bút ký, hồi ký, thông báo, công bố…

    Phương thức biểu đạt của văn bản nhật dụng cũng rất phong phú và đa dạng, không chỉ dùng một phương pháp biểu đạt mà còn kết hợp nhiều phương thức trong một văn bản, cụ thể như:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Là Gì? Có Mấy Loại Văn Bản?
  • Hướng Dẫn Cách Luyện Gõ Văn Bản 10 Ngón Chuẩn Và Nhanh Nhất
  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Văn Bản Lớp 10
  • Soạn Bài Văn Bản (Chi Tiết)
  • Tìm Hiểu Khái Niệm Về Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng
  • Bài: Văn Bản Nhật Dụng Van Ban Nhat Dung Ppt
  • Soạn Văn Bài: Văn Bản (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Văn Bản Thông Báo Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 10: Thực Hành: Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Diện Tích Gieo Trồng Phân Theo Các Loại Cây, Sự Tăng Trưởng Đàn Gia Súc, Gia Cầm
  • ?Ở lớp 7, văn bản nhật dụng có những nội

    -HS tình bày, nhận xét.

    ?Ở lớp 8 các văn bản nhật dụng đề cập tới

    ?Em có nhận xét gì về các văn bản nhật dụng

    đã học ở lớp 9?

    (Các vấn đề nâng cao hơn)

    – HS trình bày, nhận xét.

    Giáo viên +Học sinh nhắc lại một số nội

    dung chính của 1 số văn bản nhật dụng đã

    +Quan hệ giữa thiên nhiên và con người

    (Bức thư của thủ lĩnh da đỏ)

    +Giáo dục vai trò của trường học và người

    phụ nữ (Cổng trường mở ra, Mẹ tôi, Cuộc

    chia tay của những con búp bê).

    + Văn hóa: (Ca Huế trên sông Hương).

    +Môi trường (Thông tin về ngày trái đất

    +Tệ nạn ma túy, thuốc lá (Ôn dịch thuốc lá ).

    +Dân số và tương lai loài người (Bài toán

    +Quyền sống của con người (Tuyên bố thế

    giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và

    +Bảo vệ hòa bình ,chống chiến tranh (Đấu

    tranh cho một thế giới hòa bình).

    +Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc

    văn hóa dân tộc (Phong cách Hồ Chí Minh ).

    * Hoạt động : Tìm hiểu về hình thức

    ?Xác định hình thức văn bản nhật dụng?

    Giáo viên: Giống như các văn bản tác phẩm

    văn học thông thường chỉ dùng 1 phương

    thức biểu đạt mà kết hợp nhiều phương thức

    để tăng sức thuyết phục.

    ?Tìm yếu tố biểu cảm và phân tích tác dụng

    của nó trong “ôn dịch, thuốc lá”?

    ?Hãy chứng minh 2 văn bản có cách đặt đề

    mục giống nhau (Cầu Long Biên- Chứng

    nhân lịch sử; Ôn dịch, thuốc lá) lại dùng 2

    phương thức biểu đạt khác nhau?

    – HS tình bày, nhận xét.

    * Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp

    ?Nêu một số phương pháp học văn bản nhật

    ?Lấy ví dụ chứng minh nội dung văn bản

    học khác và ngược lại?

    III. Hình thức văn bản nhật dụng;

    – Hình thức đa dạng: Tác phẩm văn

    chương, thư, bút kí hồi kí, thông báo, công

    Trong bài “Ôn dịch thuốc lá” không chỉ thể

    hiện ở những câu như “Nghĩ đến mà kinh”

    mà còn ở cách dùng d ấu câu tu từ ở các đề

    mục văn bản Những yếu tố đó có tác dụng

    làm cho người đọc hiểu hơn những tác hại

    khôn lường do khói thuốc gây ra.

    IV.Phương pháp học văn bản nhật dụng

    1.Bên cạnh việc đọc các chú thích về nghĩa

    của từ ,cần lưu ý đặc biệt đến loại chú thích

    2.Phải liên hệ được với bản thân, cộng đồng.

    3.Cần có quan điểm, kiến giải riêng, đề xuất

    4.Vận dụng các môn học khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • #mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Xin Việc Chuẩn File Word 2022
  • Văn Bản Không Được Chứng Thực
  • Văn Bản Công Chứng, Chứng Thực Có Giá Trị Bao Lâu?
  • Bản Sao Giấy Tờ Công Chứng Chứng Thực Có Giá Trị Thời Hạn Trong Bao Lâu?
  • Bản Sao Công Chứng, Chứng Thực Có Thời Hạn Bao Lâu?
  • Thế Nào Là Giấy Tờ, Văn Bản Song Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Sắp Có Hiệu Lực
  • Một Loạt Văn Bản Luật Đáng Chú Ý Sắp Có Hiệu Lực Thi Hành
  • Các Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Vào Tháng 11/2016
  • Thư Viện Văn Bản Pháp Luật
  • Có Bao Nhiêu Văn Bản Pháp Luật
  • Thế nào là giấy tờ, văn bản song ngữ; giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài? Tôi có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp bằng tiếng Việt nhưng có một số tên hàng hóa, thiết bị được ghi bằng tiếng Anh vì không thể viết bằng tiếng Việt, thì có phải là giấy tờ song ngữ không?

      Ngày 19/11/2012, Bộ Tư pháp đã có Công văn số 9277/BTP-HCTP hướng dẫn rõ về giấy tờ, văn bản song ngữ; giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt và giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài như sau:

      – Giấy tờ, văn bản song ngữ là giấy tờ, văn bản được thể hiện đầy đủ bằng hai ngôn ngữ, trong đã có một ngôn ngữ là tiếng Việt.

      – Giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt là giấy tờ, văn bản chỉ bằng tiếng Việt hoặc giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt nhưng có xen một số từ bằng tiếng nuớc ngoài như tên riêng, tên địa danh hoặc từ khác mà không thể thay thế bằng tiếng Việt và việc xen một số từ bằng tiếng nước ngoài không làm thay đổi nội dung của các giấy tờ, văn bản đã.

      – Giấy tờ, văn bản bằng tiếng nuớc ngoài là giấy tờ, văn bản chỉ bằng tiếng nước ngoài hoặc giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài nhưng có xen một số từ tiếng Việt như tên riêng, tên địa danh hoặc từ khác mà không thể thay thế bằng tiếng nước ngoài và việc xen một số từ bằng tiếng Việt không làm thay đổi nội dung của giấy tờ, văn bản đã.

      Đối Với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của ông do có nội dung chính được viết bằng tiếng Việt, chỉ có một số từ là tên của thiết bị, hàng hóa viết bằng tiếng Anh do không thể thay thế bằng tiếng Việt, thì vẫn được coi là giấy tờ, văn bản tiếng Việt chứ không phải là giấy tờ, văn bản song ngữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Song Ngữ
  • Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Về Sở Hữu Trí Tuệ
  • Bộ Tn&mt: Rà Soát Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Thuộc Trách Nhiệm Của Bộ
  • Những Vấn Đề Đặt Ra Trong Rà Soát, Hệ Thống Hóa Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Đáp Ứng Yêu Cầu Cải Cách Hành Chính
  • Rà Soát Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Thuộc Trách Nhiệm Của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Thế Nào Là Đoạn Văn ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Liên Kết Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Đọc Ghi File Trong C
  • File Là Gì ? Khái Niệm Và Cấu Trúc Của File Như Thế Nào
  • Phần Mở Rộng File Là Gì?
  • Hướng Dẫn Mở Và Lưu Văn Bản Word
  • – Cách hiểu thứ nhất (đoạn ý): Đoạn văn được dùng với ý nghĩa để chỉ sự phân đoạn nội dung, phân đoạn ý của văn bản. Một văn bản bao gồm nhiều đoạn văn: Đoạn mở đầu văn bản, những đoạn khai triển văn bản, đoạn kết thúc văn bản. Mỗi đoạn phải có sự hoàn chỉnh nhất định nào đó về mặt ý, về mặt nội dung. Nhưng thế nào là một nội dung, một ý hoàn chỉnh thì không có tiêu chí để xác định rõ ràng. Một văn bản, tuỳ theo người đọc cảm nhận mà phân chia ra thành các đoạn, sự phân chia có thể không thống nhất giữa những người đọc: có người chia theo ý lớn, có người chia theo ý nhỏ. Ý lớn là đoạn bài có hai hoặc ba ý nhỏ được khai triển từ ý lớn, bao gồm hai hoặc ba đoạn văn ngắn, mỗi đoạn ngắn đó là một ý nhỏ, các đoạn này hợp ý với nhau thành một ý lớn; ý nhỏ là ý được khai triển từ ý lớn, về mặt nội dung chỉ triển khai theo một phương diện, một hướng cụ thể, mỗi ý nhỏ là một đoạn.

    Cách hiểu này khiến cho cách phân đoạn thiếu tính khách quan. Với cách hiểu này, diện mạo đoạn văn không được xác định ( đoạn văn bắt đầu từ đâu, như thế nào, các câu văn trong đoạn có mối liên kết với nhau như thế nào,…) cho nên việc xây dựng đoạn văn trở nên khó khăn, phức tạp, khó rèn luyện các thao tác để trở thành kĩ năng kĩ xảo.

    – Cách hiểu thứ hai (đoạn lời): Đoạn văn được hiểu là sự phân chia văn bản thành những phần nhỏ, hoàn toàn dựa vào dấu hiệu hình thức: một đoạn văn bao gồm những câu văn nằm giữa hai dấu chấm xuống dòng.

    Cách hiểu này không tính tới tiêu chí nội dung, cơ sở ngữ nghĩa của đoạn văn. Với cách hiểu này, việc rèn luyện xây dựng đoạn văn càng trở nên mơ hồ, khó xác định vì đoạn văn không được xây dựng trên một cơ sở chung nào vì hình thức bao giờ cũng phải đi đôi với nội dung, bao chứa một nội dung nhất định và phù hợp với nội dung mà nó bao chứa.

    – Cách hiểu thứ ba (đoạn văn xét thao cả hai tiêu chí về ý và về lời): Đoạn văn vừa là kết quả của sự phân đoạn văn bản về nội dung ( dựa trên cơ sở logic ngữ nghĩa) vừa là kết quả của sự phân đoạn về hình thức ( dựa trên dấu hiệu hình thức thể hiện văn bản).

    Về mặt hình thức, đoạn văn luôn luôn hoàn chỉnh. Sự hoàn chỉnh đó thể hiện ở những điểm sau: mỗi đoạn văn bao gồm một số câu văn nằm giữa hai dấu chấm xuống dòng, có liên kết với nhau về mặt hình thức, thể hiện bằng các phép liên kết; mỗi đoạn văn khi mở đầu, chữ cái đầu đoạn bao giờ cũng được viết hoa và viết lùi vào so với các dòng chữ khác trong đoạn.

    Đây là cách hiểu hợp lí, thoả đáng hơn cả giúp người đọc nhận diện đoạn văn trong văn bản một cách nhanh chóng, thuận lợi đồng thời giúp người viết tạo lập văn bản bằng cách xây dựng từng đoạn văn được rõ ràng, rành mạch.

    ” Vì ông lão yêu làng tha thiết nên vô cùng căm uất khi nghe tin dân làng theo giặc(1). Hai tình cảm tưởng chừng mâu thuẫn ấy đã dẫn đến một sự xung đột nội tâm dữ dội( 2). Ông Hai dứt khoát lựa chọn theo cách của ông: Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù( 3). Đây là một nét mới trong tình cảm của người nông dân thời kì đánh Pháp(4). Tình cảm yêu nước rộng lớn hơn đã bao trùm lên tình cảm đối với làng quê(5). Dù đã xác định như thế, nhưng ông Hai vẫn không thể dứt bỏ tình yêu đối với quê hương; vì thế mà ông xót xa cay đắng”(6).

    – Chủ đề của đoạn văn trên là: tâm trạng mâu thuẫn của ông Hai khi nghe tin làng mình theo giặc. Chủ đề này tập trung khái quát ở câu1,2.

    • Đoạn văn trên được tạo thành bằng 6 câu văn được liên kết với nhau bằng các phép liên kết hình thức: phép thế, phép lặp.
    • Đoạn văn trên được viết giữa hai dấu chấm xuống dòng, chữ cái đầu đoạn được viết lùi vào một chữ và viết hoa.

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Học 6 Bài 17: Định Dạng Đoạn Văn Bản
  • Http Là Gì ? Giao Thức Truyền Siêu Văn Bản Tạo Nên Mạng Internet
  • Cách Nhanh Nhất Để Đọc Từng Dòng Tệp Văn Bản Là Gì?
  • 7.5 Dạng Văn Bản (P1)
  • Khái Niệm Dạng Văn Bản
  • Em Hiểu Như Thế Nào Về Nhan Đề Tức Nước Vỡ Bờ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Văn 8 Bài Tức Nước Vỡ Bờ
  • Tóm Tắt Tức Nước Vỡ Bờ Ngắn Nhất (6 Bài).
  • Bài Văn Giới Thiệu Về Tiểu Thuyết Tắt Đèn Và Đoạn Trích Tức Nước Vỡ B
  • Giới Thiệu Về Tiểu Thuyết Tắt Đèn Và Đoạn Trích Tức Nước Vỡ Bờ Của Nhà Văn Ngô Tất Tố
  • Đọc Hiểu Văn Bản: Tức Nước Vỡ Bờ
  • Đề bài: Em hiểu như thế nào về nhan đề “Tức nước vỡ bờ” đặt cho đoạn trích? Theo em đặt tên như vậy có thỏa đáng không? Vì sao? Trả lời:

    – Nhan đề “Tức nước vỡ bờ” đặt cho đoạn trích này rất thoả đáng. Trước hết, đây là một thành ngữ dân gian; với đặc điểm súc tích, giàu ý nghĩa của những cụm từ cấu trúc kiểu này, nhan đề “Tức nước vỡ bờ” vừa thống nhất, vừa bổ sung, làm nổi bật ý nghĩa của đoạn trích.

    – Thành ngữ “Tức nước vỡ bờ” là một kinh nghiệm mà ông cha ta đã đúc kết, nêu lên một chân lí khách quan: Một sự vật khi bị dồn nén đến một mức độ nhất định tất yếu sẽ phá vỡ khuôn khổ ấy.

    – Có thể nói hành động của chị Dậu được thể hiện trong đoạn trích chính là điểm gặp gỡ giữa Ngô Tất Tô và tư tưởng người xưa khi cùng thể hiện logic cuộc sống: có áp bức tất có đấu tranh.

    – Hành động đấu tranh của chị Dậu đã biểu hiện rõ được cái nhan đề. Khi con người bị áp bức bóc lột tới một giới hạn nhất định con người sẽ vùng lên đấu tranh để đòi lại công lý, “con giun xéo lắm cũng quằn”. Hành động của chị Dậu đã làm tăng lên ý nghĩa của hành động biết đấu tranh chống lại cái ác và cái xấu.

    – Mặc dù tự phát, song hành động của chị cho thấy sức mạnh tiềm tàng của người nông dân. Sức mạnh ấy bắt nguồn từ ý thức nhân phẩm, từ tình yêu thương. Đây là đoạn văn sảng khoái nhất trong hơn một trăm trang “Tắt đèn”.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Các bài Soạn văn lớp 8 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 8 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 8 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Em Hãy Tóm Tắt Và Soạn Thảo Văn Bản Tức Nước Vỡ Bờ Tài Liệu Học Tập
  • Em Hãy Tóm Tắt Văn Bản Tức Nước Vỡ Bờ
  • Dàn Ý Phân Tích Chi Tiết Tác Phẩm Tức Nước Vỡ Bờ
  • Dàn Ý Phân Tích Đoạn Trích Tức Nước Vỡ Bờ
  • Ý Nghĩa Nhan Đề Tức Nước Vỡ Bờ
  • Thuật Ngữ Văn Bản Nhật Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 11: Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng
  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Văn Bản (Tiếp Theo)
  • Mẫu Đoạn Văn Tiếng Anh Theo Các Chủ Đề Cho Trước
  • Soạn Bài Làng (Kim Lân)
  • Tóm tắt: Bài viết này cố gắng hình dung lập luận tổng thể của NBS bài học “Tổng kết phần văn bản nhật dụng” trong Ngữ văn 9. Phân tích lần lượt nội dung các mục trong bài học này giúp tác giả sơ bộ kết luận rằng cách đặt vấn đề “văn bản nhật dụng” của SGK là không phù hợp với thực tiễn tạo lập văn bản đồng thời cũng không giúp ích nhiều cho việc rèn luyện năng lực đọc hiểu văn bản cho học sinh.

    2.1. Về việc giới thuyết khái niệm VBND của SGK

    Bài học mở đầu bằng mục I – KHÁI NIỆM VĂN BẢN NHẬT DỤNG nhưng rồi như ta thấy, ở mục này đã không nêu ra khái niệm VBND. Nói rõ ra, ở đây không có trình bày một sự giới định (definienium) khái niệm VBND nào cả. Quả thực, chúng ta không thấy ở đây thao tác xác định nội hàm và loại biệt ngoại diên cho khái niệm này. Có vẻ như tuy đề cập vấn đề “khái niệm văn bản nhật dụng” nhưng bài học chỉ dừng ở chỗ tạm đề xuất quan điểm cho rằng người dạy-người học chỉ nên vận dụng khái niệm VBND với điểm nhấn về thuộc tính nội hàm nội dung VBND chứ không nên ý thức quá chuyện hệ thống hóa thuật ngữ. Nhưng nếu quả như vậy thì đừng đề xuất vấn đề “khái niệm” đối với cái gọi là “văn bản nhật dụng”. Một khi đã nêu vấn đề “định nghĩa khái niệm” lẽ tự nhiên người dạy-người học có quyền nghĩ tới câu hỏi “VBND – đó là một khái niệm cụ thể hay khái niệm khái niệm trừu tượng, quan hệ giữa nó với khái niệm khác chẳng hạn văn bản văn học là như thế nào?” Có thể nói một trong những điểm khả thủ nhất của việc đổi mới Chương trình Ngữ văn là phổ biến khái niệm văn bản (đọc hiểu và tạo lập văn bản). “Văn bản” đã xuất hiện trong SGK như là một khái niệm công cụ của việc dạy-học ngữ văn thì giờ đây thêm hạn định “nhật dụng” tất hình thành khái niệm mới. chỉ đề cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội dung văn bản mà thôi” hay không? Làm sao mà ” khái niệm văn bản nhật dụng” lại “chỉ đề cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội dung văn bản mà thôi”? Trong trường hợp đồng ý với sự “tự giới hạn” này thì ta lại phải đối mặt với cật vấn tiếp theo – vậy tại sao bài lại đặt mục III – HÌNH THỨC VĂN BẢN NHẬT DỤNG?

    Ngay sau khi vin dẫn như thế, NBS chuyển ý trình bày: ” Như vậy, điểm đầu tiên và chủ yếu cần nhấn mạnh là “chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội dung văn bản.”“. Có thể thấy liên hệ logic (kết nối-thừa chuyển về ý văn) giữa đoạn vin dẫn phía trên (đoạn để trong dấu “”) và đoạn tiếp theo với từ ” như vậy” là không rõ ràng. Tại sao với bản thân đoạn vin dẫn đó, NBS lại đã có thể dùng được từ ” như vậy“? Tiếp theo, nếu ta hiểu ” điểm đầu tiên” ở đây là một sự liệt kê thì đây là một sự liệt kê duy nhất (không thấy/không biết có điểm thứ hai cần nhấn mạnh nào nữa). Vả chăng việc ” cần nhấn mạnh” tới ” điểm đầu tiên và chủ yếu” – ” chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội dung văn bản” này cũng đơn thuần là yêu cầu chủ quan của NBS mà thôi (NBS bảo “cần nhấn mạnh”). Câu chuyện không thể là: do chỗ nói văn bản nhật dụng là chỉ nói tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội dung văn bản mà khiến cho điều đó trở thành ” điểm đầu tiên và chủ yếu cần nhấn mạnh ” (khi tìm hiểu về VBND).

    Thực ra kiểu văn bản hay thể loại rốt cuộc đều là một sự khái quát hóa từ tập hợp nhất định các văn bản với hình thức cụ thể nhất định. Vậy vì lí gì mà văn bản nhật dụng lại không phải là một sự khái quát hóa trên cơ sở tập hợp nhất định các văn bản theo tiêu chí giúp ta khu biệt, nhận diện chúng giữa thực tiễn tạo lập và tiếp nhận văn bản nói chung? Câu hỏi quan trọng ở đây là tại sao lại có thể nêu được vấn đề văn bản nhật dụng chỉ như một khái niệm – một khái niệm được giới thuyết là chỉ “đề cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội dung văn bản”? Làm sao ta có thể nói tới nội dung, đề tài, chức năng, cập nhật của văn bản ở bên ngoài hình thức văn bản cụ thể được? Văn bản nào chẳng có hình thức cụ thể nhất định và hình thức cụ thể nhất định đó sẽ quy được về dạng/loại/thể văn bản khái quát nhất định? Làm sao mà có thể dựng lên khái niệm loại VBND chỉ dựa mỗi trên cái gọi là thuộc tính bản chất là “đặc điểm về đề tài-chủ đề” trong khi mỗi thuộc tính đó cũng không đủ để khu biệt VBND (các tác phẩm văn học, các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm hay nghị luận cũng viết về đề tài-chủ đề tương tự)? Thật khó mà hình dung được một lập luận nói rằng “văn bản nhật dụng” không là “thể loại văn học” cũng không là “kiểu văn bản” mà chỉ là loại văn bản viết về những vấn đề cập nhật-bức thiết nhưng để có thể “thể hiện-trình bày” được điều đó thì VBND lại có thể là thiên truyện, thiên bút kí, bài tùy bút, áng văn nghị luận viết ra bằng các phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận hoặc kết hợp các phương thức ấy với nhau (xem diễn giải ở mục III – HÌNH THỨC VĂN BẢN NHẬT DỤNG)? Một lập luận như thế sẽ khiến người dạy-người học cảm thấy khá là “quanh quất”.

    2.2. Xung quanh việc khái quát nội dung VBND của SGK

    Có thể nói một khi đã đặt vấn đề VBND như là một vấn đề của Chương trình Ngữ văn và soạn thành một bài trong SGK (dù là bài tổng kết chứ không thuần túy khái quát lí luận đi nữa) với bố cục ba mục ( khái niệm – nội dung – hình thức) như vậy thì NBS phải thực sự đi từ việc giới thuyết thành khái niệm qua việc khái quát được đặc điểm nội dung đến tổng kết rõ đặc điểm hình thức VBND. Tất nhiên, trong tính cách là bài tổng kết (xem nhan đề bài) ta dường như cũng có thể chấp nhận được cách dùng từ “các” ở đề mục “II – NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN NHẬT DỤNG ĐÃ HỌC ” (thử so sánh với mục III – HÌNH THỨC VĂN BẢN NHẬT DỤNG). Vậy mà, dù sao thì một sự loại hình hóa về nội dung VBND vẫn có ích và cần thiết hơn là một sự “tóm lược” trở lại các nội dung của các văn bản liệt kê theo trình tự học qua các lớp. Có thể thấy ” đó là những bài viết về…” là nhắm minh họa cho ý ” các văn bản nhật dụng được chọn trong SGK tuy có tính cập nhật cao song đều là những văn bản…” nêu ở đoạn mở đầu mục, còn ” đó là vấn đề...” thì dường như là phục vụ cho việc chứng minh ý đặc điểm nội dung cần nhấn mạnh trước hết của VBND (đã nói rõ ở mục I).

    Nói chung, ta thấy định hướng lí luận chủng loại văn bản trong bài TỔNG KẾT PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG không rõ ràng và khó vận dụng, trong lúc thực tế soạn bài học đọc – hiểu các văn bản cụ thể được xác định là VBND trong SGK cũng không thực sự chú ý tới định hướng dạy học đọc hiểu VBND thật sự (chí ít thì ta cũng không thấy bài học đọc hiểu nào dùng cụm từ VBND để gọi cái văn bản mà bài đang hướng dẫn đọc hiểu Không khó thấy nhận chút lúng túng thậm chí là ít nhiều tự mâu thuẫn trong dẫn dắt bài học của tác giả bài học này. Ở đây có một vấn đề nên được nói rõ là: chúng ta có quyền đọc chẳng hạn một bài diễn văn như là một tác phẩm văn học và ngược lại không ngại đọc một thiên tản văn nghệ thuật, một thiên truyện như là một văn bản thông thường. Nhưng chuyện đó khác với việc cố phân định thêm một khái niệm “loại văn bản” hay “thể loại” mới nào đó (bất kể là từ góc độ lí luận văn học, ngữ văn học, ngôn ngữ học, diễn ngôn học) để đi “xếp ô, nhốt lồng” riêng một sản phẩm dụng ngữ nào đó trong đời sống văn hóa nói chung. Lí luận là để hiểu sâu hơn thực tiễn chứ không phải là để làm phiền thực tiễn – dù là thực tiễn nào – trong trường học hay ngoài xã hội, đọc học văn và làm văn “trong trường” hay tiếp nhận nghe nhìn và viết lách truyền thông tự do. cũng khó mà lí giải được cho thông thuận. Tại làm sao với một nội dung như đã diễn đạt ở đoạn trên thì lại có thể tóm ý-chuyển đoạn bằng từ ” bởi vậy” này được? Ngẫm kĩ ta thấy hai nội dung biểu đạt ở hai đoạn trước sau trong mục vừa dẫn quả khó mà thừa tiếp được với nhau nhờ việc sử dụng từ ” bởi vậy” này. Mặt khác, ta cũng sẽ cảm thấy lúng túng trước cách dùng kết cấu ” Bởi vậy, mặc dù… … vẫn có thể“. Nói rõ ra, người đọc câu này không hiểu vì sao mà “mặc dù văn bản nhật dụng không phải là khái niệm thể loại, cũng không chỉ kiểu văn bản” thì “ta vẫn có thể xem một số văn bản nhật dụng có giá trị như một tác phẩm văn học” (còn như văn bản Mẹ tôi – vốn là một thiên trích ra từ tác phẩm văn chương lừng danh thế giới Những tấm lòng cao cảnhắc đến ở mục II bài này như là một dẫn chứng VBND có nội dung viết về giáo dục, về vai trò của người phụ nữ thì đương nhiên đã là tác phẩm văn học?). Chúng tôi sẽ không bàn ở đây vấn đề một văn bản vốn không phải là văn bản văn học thực sự nhưng đã được xem là tác phẩm văn học. Nhưng đọc kĩ bài này ta không khó nhận ra cái ý thức so sánh địa vị cao thấp giữa VBND với tác phẩm văn học thực sự.

    Đầu mục III này NBS cũng viết rằng nội dung cập nhật bức thiết (của VBND) “được thể hiện, trình bày dưới những hình thức văn bản đa dạng (tác phẩm văn chương có ít nhiều hư cấu, thư, bút kí, hồi kí, thông báo, công bố, xã luận,…)”. Cách viết này dường như có ý cho rằng với VBND mà nói – trước hết phải có nội dung cập nhật-bức thiết đã, hình thức văn bản (thể loại) cụ thể chỉ giữ vai trò là phương tiện-công cụ thôi. Người đọc đoạn diễn giải trên cũng phải tự hỏi – trong trường hợp trình bày bằng hình thức tác phẩm văn chương thì tại sao lại phải là “tác phẩm văn chương có ít nhiều hư cấu“? Có ai mất công đi xác định xem Cổng trường mở ra, Mẹ tôi, Cuộc chia tay của những con búp bê (được bài TỔNG KẾT này xem là VBND) là hư cấu hoàn toàn hay “có ít nhiều hư cấu”?

    Ở đây, chúng tôi tạm không bàn tới cách nói cho rằng cùng một “nội dung” (đề tài-viết về/chủ đề-nói lên) có thể “được thể hiện, trình bày” dưới/bằng/với những “hình thức văn bản đã dạng” (có thể VBND là trường hợp làm được điều này?). Nhưng dù sao, một khi đã nói cùng một nội dung “được thể hiện, trình bày dưới những hình thức văn bản đa dạng Thực tế thì người dạy-người học sau bài này cũng chẳng tăng trưởng gì được về nhận thức lí luận đọc hiểu văn bản nói chung, “văn bản nhật dụng” nói riêng. Bài TỔNG KẾT PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG cũng chỉ là dịp người học được cung cấp thêm một cách gọi “văn bản nhật dụng” cho một danh sách nhất định các văn bản từng học (vào lúc học các bài đó thậm chí cũng không thấy gọi đó là VBND). Kết quả là có bao nhiêu đơn vị ngôn bản đưa vào phần văn bản đọc hiểu SGK được bản thân SGK xác định là VBND SGK Ngữ văn dừng lại ở các khái niệm “loại hình”-“thể loại”, “kiểu văn bản” là vừa đủ. Nội dung cập nhật-thời sự, đề cập vấn đề bức thiết có thể được nhấn mạnh thích đáng khi học kiểu văn bản nghị luận hay tác phẩm văn học chính luận là phù hợp với thực tiễn tạo lập văn bản. Không cần đề xuất cái gọi là “VBND” gây rối rắm trong nhận thức hệ thống và lúng túng trong thao tác nhận diện văn bản./.

    Hà Nội, 10/10/2015

    Đoạn đó như sau: ” Văn bản nhật dụng phải gắn chặt với thực tiễn mà thực tiễn lại luôn thay đổi trong khi một trong những yêu cầu lớn của nội dung giáo dục, của chương trình, SGK là đảm bảo tính tương đối ổn định. Bởi vậy, các văn bản nhật dụng được chọn trong SGK tuy có tính cập nhật cao song đều là những văn bản “viết về những vấn đề xã hội có ý nghĩa lâu dài hơn chỉ là có tính chất nhất thời “.

    Loài người đã vất vả từ thời đại này qua thời đại khác với hầu hết các vấn đề được các bài về VBND trong SGK nêu lên như là một sự diễn giải về nội dung loại văn bản này (từ chống chiến tranh, gìn giữ hòa bình, mại dâm, ngược đãi đối với trẻ em và phụ nữ, thực hiện bình đẳng giới cho đến quan hệ giữa thiên nhiên và con người, giáo dục, vai trò của người phụ nữ, quyền sống của con người,… Ngay cả khi những vấn đề đó trở nên “gần gũi và bức xúc” đi nữa thì cũng chẳng phải mỗi mình văn bản nhật dụng độc quyền “đề cập” chúng. Thực ra, khái quát hóa về đề tài thì khó mà “loại biệt” được nét riêng nội dung của loại văn bản. Ví dụ nói “bài viết về di tích lịch sử, về danh lam thắng cảnh” thì rất chung chung, muốn là vấn đề cấp thiết-thời sự thì phải là chuyện bảo tồn di tích đang lâm nguy; Tương tự, giáo dục, vai trò người phụ nữ, chiến tranh, chăm sóc sức khỏe trẻ em là chuyện muôn đời, nhưng tái mù chữhay vấn nạn buôn bán phụ nữ có tổ chức, đầu đạn hạt nhân, tiêm vắc xin quá hạn thì mới là chuyện cập nhật.

    Thực ra, tuy bài TỔNG KẾT này cố tránh trực diện với việc khái niệm hóa VBND nhưng diễn giải trong bài có chỗ thấy le lói ý đối lập VBND với VBVH. Nhưng rồi do chỗ chỉ muốn vin tựa mỗi “tiêu chí” nội dung cập nhật-thời sự và thoải mái trong dẫn chứng các trường hợp VBND cụ thể nên NBS đã không thể nào đẩy sự đối lập đó đi đến chỗ khả dĩ có thể dùng làm công cụ nhận thức đọc hiểu văn bản. Thực ra việc thoải mái lấy dẫn chứng vừa nói cũng là hậu quả của việc không có khả năng hay không muốn xác định khái niệm VBND. Thế nên mới có cách diễn giải gây bối rối – VBND “hình thức đa dạng” (như chính sự đa dạng của thực tiễn thể loại hay kiểu văn bản trong thực tế).

    Trên thực tế luôn tồn tại một sự đối lập giữa dụng ngữ sáng tác tác phẩm văn chương, sáng tạo nghệ thuật ngôn từ (tạo ra văn bản văn học thực sự) và dụng ngữ viết lách thực dụng nhắm mục đích thực dụng-sự vụ (tạo ra các văn bản có hình thức với các tên gọi như thiên, bản, lời, bài, thông cáo, tường trình, bút kí,…). Thực hiện được sự đối lập đó trong nhận thức và vận dụng được sự đối lập đó phục vụ chủ yếu cho việc phân biệt hai loại dụng ngữ (diễn ngôn) – dụng ngữ nguyên sinh (sử dụng lời nói như công cụ vì mục đích thực dụng, văn ứng dụng – Practical Writing) và dụng ngữ thứ sinh (sáng tác văn chương, sự dụng lời nói như là chất liệu sáng tạo) là đã đủ.

    Nguồn: Bài đăng Kỉ yếu Hội thảo Khoa học Toàn quốc Đổi mới nghiên cứu và giảng dạy Ngữ văn trong các trường Cao đẳng, Đại học Sư phạm 15/1/2016 tại Trường ĐHSP HN. Bản đăng trên Phê bình văn học do tác giả gửi

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Nhật Dụng Là Gì?
  • Văn Bản Nhật Dụng Là Gì? Hình Thức Và Ví Dụ Về Văn Bản Nhật Dụng
  • Văn Bản Là Gì? Có Mấy Loại Văn Bản?
  • Hướng Dẫn Cách Luyện Gõ Văn Bản 10 Ngón Chuẩn Và Nhanh Nhất
  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo)
  • Thế Nào Là Văn Thuyết Minh?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuần 18. Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • 1.ngôn Ngữ Khoa Học Là Gì? Văn Bản Khoa Học Gồm Mấy Loại? 2.đặc Trưng
  • Các Đặc Trưng Của Một Văn Bản Khoa Học
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • I. Thế nào là văn thuyết minh?

    Đọc các văn bản sau:

    Văn bản 1:

    CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH

    Cây dừa gẳn bó với người dân Bình Định chặt chẽ như cây tre đời với người dân miền Bắc. Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước rnắm,…Cùi dừa ăn sống với bánh đa, làm mứt, làm bánh kẹo, ép lấy dầu dùng để thắp, để ăn, để chải đầu, nấu xà phòng. Sọ dừa làm khuy áo, làm gáo, làm muôi. Vỏ dừa bện dây rất tốt đối với người đánh cá vì nó mềm, dẻo, dai, chịu mưa, chịu nắng. Cây dừa gắn bó với đời sổng hằng ngày là như thế đấy.

    Dân Bình Định có câu ca dao:

    Dừa xanh sừng sững giữa trời

    Đem thân mình hiến cho đời thủy chung.

    Ở Bình Định, dừa là chủ yếu, dừa là tất cả. Dừa ở đây như rừng, dừa mọc ven sông, men bờ ruộng, leo sườn đồi, rải theo bờ biển. Trên những chặng đường dài suốt 50, 60 km chúng ta chỉ gặp cây dừa: dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nước ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời, quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ, vỏ hồng,…

    (Theo Hoàng Văn Huyền, Những mâu chuyện địa lí)

    Văn bản 2:

    TẠI SAO LÁ CÂY CÓ MÀU XANH LỤC?

    Lá cây có màu xanh lục vì các tế bào của lá chứa nhiều lục lạp. Một mi-li-mét lá chứa bốn mươi vạn lục lạp. Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá. Ánh sáng trắng của mặt trời gồm bảy màu: tím, chàm, lam, lục, vàng, cam, đỏ. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác, nhất là màu đỏ và màu lam, nhưng không thu nhận màu xanh lục, mà lại phản chiếu màu này, do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Nếu ta chiếu chất diệp lục cùa lá cây bằng một nguồn sáng màu đỏ, chất này sè thu nhận tất cả các tia màu đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục để phán chiếu lại, nên kết quả ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một màu đen sì… Như vậy lá cây có màu xanh là do chất diệp lục trong lá cây.

    (Theo Vũ Văn Chuyên, Hòi đáp về thực vật)

    Phát triển kỹ năng làm bài văn chọn lọc 8 – Nguyễn Phước Lợi

    Văn bản 3:

    HUẾ

    Huế là một trong những trung tâm văn hoá, nghệ thuật lớn của Việt Nam. Huế là một thành phố đẹp. Huế đẹp của thiên nhiên Việt Nam, Huế đẹp của thơ. Huế đẹp của những con người sáng tạo, anh dũng.

    Huế là sự kết hợp hài hòa của núi, sông và biển. Chúng ta có thể lên núi Bạch Mã để đón gió biển. Từ đèo Hải Vân mây phủ, chúng ta nghe tiếng sóng biển rì rào. Từ đây buổi sáng chúng ta có thể lên Trường Sơn, buổi chiều tắm biểnThuận An và ban đêm ngủ thuyền trên sông Hương.

    Huế đẹp với cảnh sắc sông núi. Sông Hương đẹp như một dai lụa xanh bay lượn trong tay nghệ sĩ múa. Núi Ngự Bình như cái yên ngựa nối bật trên nền trời trong xanh của Huế. Chiều đến, những chiếc thuyền nhỏ nhẹ nhàng lướt trên dòng nước hiền dịu của sông Hương. Những mái chèo thong thả buông, những giọng hò Huế ngọt ngào bay lượn trên mặt sóng, trên những ngọn cây thanh trà, phượng vĩ.

    Huế có những công trình kiến trúc nối tiếng được Liên hợp quốc xếp vào hàng di sàn văn hoá thế giới. Huế nổi tiếng với các lăng tẩm của các vua Nguyễn, với chùa Thiên Mụ, chùa Trúc Lâm, với đài Vọng Cảnh, điện Hòn Chén, chợ Đông Ba,..

    Huế được yêu vì những sản phẩm đặc biệt của mình. Huế là thành phố của những mảnh vườn xinh đẹp. Những vườn hoa, cây cảnh, những vườn chè, vườn cây ăn quả của Huế xanh mướt như những viên ngọc. Những chiếc nón Huế càng làm cho các cô gái Huế đẹp hơn, duyên dáng hơn.

    Huế còn nổi tiếng với những món ăn mà chỉ riêng Huế mới có.

    Huế còn là thành phố đấu tranh kiên cường. Tháng tám năm 1945, Huế đã đứng lên cùng cả nước, chế độ phong kiến ngàn năm sụp đổ dưới chân thành Huế.

    Huế đẹp và thơ đã đi vào lịch sứ của những thành phố anh hùng.

    (Dẫn theo Tiếng Việt thực hành)

    Mỗi văn bản trên, em nhận ra được các văn bản trình bày, giới thiệu, giải thích những điều gì? Cụ thể:

    Trong văn bản 1: Văn bản Cây dừa Bình Định trình bày ích lợi của cây dừa. Lợi ích này gắn với đặc điểm của cây dừa mà cây khác không có. Tất nhiên cây dừa Bến Tre hay nơi khác cũng ích lợi như thế. Nhưng đây giới thiệu riêng về cây dừa Bình Định, gắn bó với dân Bình Định.

    Trong văn bản 2: Văn bản Tại sao lả cây có màu xanh lục? giải thích về tác dụng của chất diệp lục làm cho người ta thấy lá cây có màu xanh.

    Trong văn bản 3: Văn bản Huế giới thiệu Huế như là một trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của Việt Nam với những đặc điểm tiêu biểu riêng của Huế.

    khangvietbook. com. v/7 – ĐT: (08)39103821

    Vậy văn thuyết minh là loại văn như thế nào?

    Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.

    – Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho con người.

    – Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dần.

    Trong khái niệm trên, chúng ta nhận ra được ba ý chính khi đề cập đến văn thuyết minh. Đó là:

    – Văn bán thuyết mình là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sổng nhằm cung cấp tri thức (kiến tlỉức) vè đặc điểm, tỉnh chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích: Trong ba văn bản mà em vừa phân tích ở trên, chúng ta thấy rằng người viết đã cung cấp cho người đọc một lượng kiến thức đáng kể vê những đặc điếm, tính chất, ích lợi của cây dừa trong cuộc sống của con người Bình Định (Văn ban 1), hay như kiến thức sinh học về chất diệp lục trong lá cây (Văn bản 2), cũng như em có được cái nhìn tổng quát nhất khi được đọc qua phần giới thiệu về Huế với các đặc điểm, tính chất, những nét đặc trưng của xứ Huế (Văn bản 3). Nói tóm lại là, thông qua các phương thức diễn đạt trình bày, giới thiệu. Giải thích người đọc có thể tiếp nhận nội dung một văn bản thuyết minh một cách dễ dàng.

    Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho con người: Khác với văn bản nghị luận, tự sự, miêu tả, biếu cảm, hành chính – công vụ, văn bản thuyết minh chủ yếu trình bày tri thức một cách khách quan, chính xác nghĩa là tri thức được cung cấp trong văn bản không được sai sự thật, không được tưởng tượng, hư cấu ra. Nguồn tri thức khách quan ấy giúp cho con người có hiểu biết về những đặc trưng, tính chất của sự vật, hiện tượng, và biết cách sử dụng chúng vào mục đích có lợi cho con người. Văn bản thuyết minh gắn liền với tư duy khoa học, đòi hỏi độ chính xác cao. Muốn làm được văn bản thuyết minh, phải tiến hành điều tra, nghiên cứu, học hỏi tri thức thì mới làm tốt được. Ta hiểu rằng văn bản thuyết minh là loại văn bản trình bày tính chất, cấu tạo, cách dùng… nhằm cung cấp tri thức, hướng dẫn cách sử dụng cho con người. Lấy ví dụ như: mua một cái máy như ti vi, máy bơm, máy cày,… đều phải kèm theo bản thuyết minh để ta hiểu tính năng, cấu tạo, cách sứ dụng, cách bao quản. Mua một hộp bánh, trên đó cũng có ghi xuất xứ, thành phần các chất làm nên bánh, ngày sản xuất, hạn sử dụng, trọng lượng tịnh,… Hay đến tham quan một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử, trước cổng vào đa phần đều có bang ghi lời giới thiệu lai lịch, lịch sử ra đời của nó.

    – Văn bản thuyết minh cần được trình bảy chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn: Chính vì là loại văn bản cung cấp tri thức khách quan, chính xác, không có sự tưởng tượng cho nên lời văn trình bày thuyết minh cần phái chính xác, rõ ràng, và chặt chẽ. Bên cạnh đó, cùng rất cần đến sự hấp dần cho văn bản. Đê tạo được sự hấp dẫn cho văn bản thuyết minh của mình, ta còn nhận thấy đôi khi người viết cũng đưa vào kể chuyện hoặc miêu tả. Đi vào các bảo tàng lịch sử, bảo tàng chứng tích chiến tranh,… người thuyết minh ngoài mặt thuyết minh về lịch sử các cuộc kháng chiến của dân tộc ta, người thuyết minh còn hay đem vào lời thuyết minh của mình những câu chuyện lịch sử đầy sống động với lối văn miêu tả cực kì hấp dẫn làm say mê những người đang tham quan,… hay như trước cổng vào của các di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh,… cliúng ta cũng thường hay thấy những tấm bảng giới thiệu lai lịch cùng với những câu chuyện, sự tích gắn liền với di tích hoặc danh lam thắng cảnh ấy làm cho người tham quan bị cuốn hút theo câu chuyện được kể trên tấm bảng.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Và Tính Chất Của Văn Bản Thuyết Minh Là Gì? Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Văn Thuyết Minh Là Gì, Phương Pháp Thuyết Minh, Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Văn Bản Thuyết Minh Là Gì?
  • Thuyết Minh Là Gì? Đặc Điểm Và Tính Chất Của Văn Bản Thuyết Minh Là Gì?
  • Khái Niệm Về Văn Thuyết Minh
  • 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn 9
  • Skkn Dạy Văn Bản Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn Thcs
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Kinh Nghiệm Khi Dạy Văn Bản Nhật Dụng Để Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Giờ Dạy Văn Bản Nhật Dụng
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Góp Một Cách Dạy Văn Bảng Nhật Dụng Trong Chương Trình Ngữ Văn Bậc Trung Học Cơ Sở
  • Ôn Tập Văn Học Nước Ngoài Và Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8
  • Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 6, Văn Bản Nhật Dụng, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Nội Dung Bài Vợ Nhặt, 6 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 7, Nội Dung Bài Cái Gì Quý Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Số 02 Bộ Xây Dựng, Văn Bản Hợp Nhất Số 04 Bộ Xây Dựng, Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Xây Dựng Mới Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Mới Nhất, Thông Tư Mới Nhất Của Bộ Xây Dựng, Noi Dung Sgk Tieng Nhat, Mẫu Hợp Đồng Xây Dựng Mới Nhất, Văn Bản Nhật Dụng ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Nhất, Thông Báo Tuyển Dụng Đi Nhật, Văn Bản Hợp Nhất Luật Các Tổ Chức Tín Dụng, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất, Thủ Tục Thanh Lý Công Cụ Dụng Cụ Mới Nhất, Hướng Dẫn Sử Dụng 10 App Hay Nhất Cydia, Hướng Dẫn Sử Dụng Toilet ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Photocopy ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Giặt ở Nhật, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Việt Nam Mới Nhất, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng, Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Hoà ở Nhật, Từ Vựng Xây Dựng Tiếng Nhật, Thông Tư Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Mới Nhất, Văn Bản Xin Cập Nhật Dự án Vào Kế Hoạch Sử Dụng Đất Hàng Năm, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Hướng Dẫn Sử Dụng Remote Máy Lạnh Nội Địa Nhật, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Chủ Đề Của Tác Phẩm Tôi Đi Học, Hướng Dẫn Sử Dụng Giảm Cân 12kg Của Nhật, Nội Dung Tâm Đắc Nhất Quốc Phòng An Ninh, Nghị Định Mới Nhất Về Hợp Đồng Xây Dựng, Quá Lớp Sơ Cấp Lý Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào? Vì Sao? , Qua Lớp Sơ Cấp Lí Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất Tại Đà Nẵng, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, 10 Mẫu Bản Tường Trình Thông Dụng Nhất, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh, 3 Kỹ Năng Quan Trọng Nhất Cho Kỹ Sư Xây Dựng, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Đơn Vị Byte, Cẩm Nang 150 Nút Dây Thông Dụng Nhất Thế Giới, Nhận Định Nào Sau Đây Chưa Đúng Về Vị Trí Địa Lí Của Nhật Bản, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Đầy Đủ Nhất Về Nội Dung Của Văn Bản Tiếng Nói, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Thời Tiết, Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Mới Nhất, Định Nghĩa Nào Sau Đây Đầy Đủ Và Đúng Nhất Về Hạnh Phúc, Quy Phạm Kỹ Thuật An Toàn Trong Xây Dựng Mới Nhất, Tiêu Chuẩn Xây Dựng Mới Nhất To Chuc Co So Dang, Thông Tư Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng 2022, Chỉ Thị Nào Dưới Đây Cho Thấy Rõ Nhất Quần Thể Đang Đứng Bên Bờ Vực Củ, Định Nghĩa Nào Đúng Và Đầy Đủ Nhất Về Nhiên Liệu, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Đầy Đủ Nhất Về Nội Dung Của Văn Bản Tiếng Nói Của Văn Nghệ, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Về Vi Phạm Pl Là Đúng Nhất, Định Nghĩa Nào Về ô Nhiễm Môi Trường Là Đúng Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Về Văn Thuyết Minh, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Tiếng Nhật, Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Mới Nhất, Tình Huống Xử Lý Vi Phạm Trật Tự Xây Dựng Theo Văn Bản Mói Nhất, Khái Niệm Nào Dung Để Chỉ Một Sự Vật Một Hiện Tượng Nhất Đinh, Huong Dan Su Dung Remote May Lanh Noi Dia Nhat Hieu Sanyo, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Sách 3000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Nhất, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập Vào Thực Tiễn, Để Đạt Được Hiệu Quả Phanh Cao Nhất, Người Lái Xe Mô Tô Phải Sử Dụng Các Kĩ Năng Như Thế Nào?, Nhận Định Nào Sau Đây Đánh Giá Đúng Về Sự Phát Triển Kinh Tế Nhật Bản Từ, Nhận Định Nào Sau Đây Đánh Giá Đúng Về Sự Phát Triển Kinh Tế Nhật Bản, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nhận Định Nào Sau Đây Phản ánh Đúng Nhất Về Tình Hình Nước Ta Sau Năm 1975, Đối Với Việt Nam Cpi Sẽ Bị ảnh Hưởng Nhiều Nhất Bởi Sự Tăng Giá 10% Của Nhóm Hàng Tiêu Dùng Nào Dưới, Đối Với Việt Nam Cpi Sẽ Bị ảnh Hưởng Nhiều Nhất Bởi Sự Tăng Giá 10% Của Nhóm Hàng Tiêu Dùng Nào Dưới, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Sự Vận Dụng Nguyên Tắc Thống Nhất Giữa Lý Luận Và Thực Tiễn Của Đcsvn Trong Thời Kì Đổi Mới., Hãy Phân Tích Hoàn Cảnh Lịch Sử Nội Dung ý Nghĩa Lịch Sử Cao Trào Kháng Nhật C, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Nhật Liên Tông Nhật Bản, Watanabe Hooyoo Ootani Gyokoo, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Truyện Tranh ăn Khách Nhất Nhật Bản, Lời Phát Biểu Sinh Nhật Hay Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Co Hai Doan Day Dien Doan Thu Nhat Dai 14m 5dm Doan Thu Hai Dai 18m 35cm Nguoi Ta Da Dung Het Tat Ca, Top 5 Truyen Tranh Hay Nhat Nhat Ban, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất,

    Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 6, Văn Bản Nhật Dụng, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Nội Dung Bài Vợ Nhặt, 6 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 7, Nội Dung Bài Cái Gì Quý Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Số 02 Bộ Xây Dựng, Văn Bản Hợp Nhất Số 04 Bộ Xây Dựng, Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Xây Dựng Mới Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Mới Nhất, Thông Tư Mới Nhất Của Bộ Xây Dựng, Noi Dung Sgk Tieng Nhat, Mẫu Hợp Đồng Xây Dựng Mới Nhất, Văn Bản Nhật Dụng ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Nhất, Thông Báo Tuyển Dụng Đi Nhật, Văn Bản Hợp Nhất Luật Các Tổ Chức Tín Dụng, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất, Thủ Tục Thanh Lý Công Cụ Dụng Cụ Mới Nhất, Hướng Dẫn Sử Dụng 10 App Hay Nhất Cydia, Hướng Dẫn Sử Dụng Toilet ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Photocopy ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Giặt ở Nhật, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Việt Nam Mới Nhất, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng, Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Hoà ở Nhật, Từ Vựng Xây Dựng Tiếng Nhật, Thông Tư Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Mới Nhất, Văn Bản Xin Cập Nhật Dự án Vào Kế Hoạch Sử Dụng Đất Hàng Năm, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Hướng Dẫn Sử Dụng Remote Máy Lạnh Nội Địa Nhật, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Chủ Đề Của Tác Phẩm Tôi Đi Học, Hướng Dẫn Sử Dụng Giảm Cân 12kg Của Nhật, Nội Dung Tâm Đắc Nhất Quốc Phòng An Ninh, Nghị Định Mới Nhất Về Hợp Đồng Xây Dựng, Quá Lớp Sơ Cấp Lý Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào? Vì Sao? , Qua Lớp Sơ Cấp Lí Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất Tại Đà Nẵng, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chương Trình Địa Phương Văn 8 Trang 127 Siêu Ngắn: Văn Bản Nhật Dụng Ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì?
  • Văn Bản Nhật Dụng Ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì
  • Nêu Những Văn Bản Nhật Dụng Đã Học Trong Chương Trình Ngữ Văn Lớp 8
  • Skkn Một Số Kinh Nghịêm Dạy Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, 9
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng Văn 9 Trang 94 (Ngắn Gọn): Hệ Thống Các Văn Bản Nhật Dụng Đã Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100