Top 12 # Xem Nhiều Nhất Dự Thảo Nghị Định Luật Đầu Tư Công / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Athena4me.com

Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công / 2023

3. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư; nguyên tắc, thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài.

4. Phân cấp thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư đối với chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư.

5. Trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư đối với đối tượng cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

6. Đối tượng, nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường để quyết định chủ trương đầu tư dự án.

8. Lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch trung hạn và hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư.

9. Triển khai thực hiện, báo cáo cấp có thẩm quyền tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công.

10. Trình tự, thủ tục điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước.

11. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công.

12. Trình tự, thủ tục, hồ sơ, nội dung, thời gian lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia thực hiện theo quy định của Chính phủ về dự án quan trọng quốc gia.

3. Vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư là vốn được sử dụng từ nguồn thu hợp pháp, các quỹ tài chính được trích lập, cấp vốn từ nguồn thu hợp pháp theo quy định của cấp có thẩm quyền của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật Đầu tư công.

4. Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách là việc phân bổ vốn đầu tư công hỗ trợ các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước để bù đắp chênh lệch lãi suất cho vay và chi phí quản lý đối với hoạt động cho vay đầu tư các đối tượng theo quy định của pháp luật.

5. Cấp, bổ sung vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách là việc phân bổ vốn đầu tư công để cấp, bổ sung vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

6. Hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ là việc phân bổ vốn đầu tư công để thực hiện chính sách cụ thể theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

7. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công

c) Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công được xây dựng, triển khai thống nhất trên phạm vi cả nước phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư công, bao gồm việc tổng hợp, báo cáo, giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; theo dõi, đánh giá chương trình, dự án đầu tư công; quản lý, lưu trữ, công khai dữ liệu theo quy định.

a) Chi phí lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi (trường hợp thuê tư vấn);

2. Chi phí lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia thực hiện theo quy định của Chính phủ đối với dự án quan trọng quốc gia.

3. Chi phí lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C:

5. Trường hợp dự án không được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, các khoản chi phí đã chi cho công tác lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi được hạch toán và quyết toán vào chi phí chuẩn bị đầu tư trong chi đầu tư phát triển của Bộ, cơ quan trung ương và các cấp chính quyền địa phương quản lý dự án.

1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư dự án của Bộ, cơ quan trung ương và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý.

1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương:

a) Giao đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;

c) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:

a) Giao cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;

c) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án.

1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương:

a) Giao đơn vị trực thuộc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;

c) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:

a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị trực thuộc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;

c) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án.

3. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư nhóm B, C:

a) Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch theo quy định pháp luật của nước sở tại;

b) Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư;

d) Dự kiến tiến độ, phân kỳ thực hiện đầu tư;

e) Phân chia các dự án thành phần (nếu có);

g) Giải pháp tổ chức thực hiện.

4. Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công gồm:

b) Sự tuân thủ các quy định pháp luật của nước sở tại và của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

1. Hồ sơ thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chương trình, dự án đầu tư công do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 của Luật Đầu tư công bao gồm:

b) Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;

c) Báo cáo thẩm định nội bộ;

2. Hồ sơ thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chương trình, dự án đầu tư công do Bộ, cơ quan trung ương và địa phương quyết định chủ trương đầu tư bao gồm:

b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C;

3. Số lượng hồ sơ gửi cơ quan chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định tại các Khoản 1, 2 điều này là 05 bộ tài liệu.

Cơ quan chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định tại Điều 33 của Luật Đầu tư công có thể yêu cầu bổ sung số lượng hồ sơ thẩm định nếu thấy cần thiết.

4. Nội dung thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của chương trình, dự án đầu tư công gồm:

a) Sự tuân thủ các trình tự, thủ tục, hồ sơ theo quy định;

b) Sự phù hợp của chương trình, dự án đối với nguồn vốn đầu tư; sự phù hợp về mục đích, đối tượng đầu tư bằng nguồn vốn dự kiến sử dụng;

d) Mức vốn dự kiến bố trí cho dự án theo từng nguồn vốn và tiến độ thời gian bố trí vốn cụ thể;

6. Cơ quan chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn gửi báo cáo thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định sau:

b) Đối với dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 23 của Luật Đầu tư công;

c) Đối với dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 của Luật Đầu tư công;

1. Hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án;

b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A; báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công, dự án nhóm B, C theo quy định tại các Điều 29, 30 và 31 của Luật Đầu tư công;

3. Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công gồm:

b) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định

đ) Hiệu quả kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

4. Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công gồm:

e) Hiệu quả kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

5. Thời gian thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi chương trình, dự án đầu tư công kể từ ngày Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:

6. Trường hợp cần gia hạn thời gian thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi chương trình, dự án, Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định phải:

d) Thời gian gia hạn không quá thời gian thẩm định tương ứng được quy định tại Khoản 5 điều này.

7. Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, C gửi báo cáo thẩm định theo quy định sau:

a) Đối với chương trình đầu tư công: gửi cơ quan chủ chương trình và cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư;

b) Đối với dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 23 của Luật Đầu tư công, đồng gửi Văn phòng Chính phủ để báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

1. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án gồm:

a) Các tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Nghị định này; trong đó các nội dung trong tờ trình và báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư quy định tại các Điểm a, b Khoản 1 Điều 10 của Nghị định này đã được hoàn thiện theo báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan thẩm định;

2. Số lượng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án quy định tại Khoản 1 điều này là 05 bộ tài liệu. Cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án có thể yêu cầu bổ sung số lượng hồ sơ nếu thấy cần thiết.

3. Thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:

a) Chương trình đầu tư công: Không quá 20 ngày làm việc;

b) Dự án nhóm A: Không quá 15 ngày làm việc;

c) Dự án nhóm B, C: Không quá 10 ngày làm việc.

1. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án bao gồm:

a) Tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án, trong đó làm rõ các nội dung: Lý do điều chỉnh chương trình, dự án dẫn đến việc phải điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo các trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2 Điều 43 của Luật Đầu tư công; các nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án tương ứng với các nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư quy định tại các Điều 29, 30 và 31 Luật Đầu tư công.

b) Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án; quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án trước đó (nếu có);

c) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan thẩm định về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án;

2. Số lượng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

a) Chương trình đầu tư công: Không quá 20 ngày làm việc;

b) Dự án nhóm A: Không quá 15 ngày làm việc;

Điều 13. Đối tượng, nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường để làm căn cứ quyết định chủ trương đầu tư

1. Đối với dự án thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ, cơ quan trung ương quản lý:

a) Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định đầu tư:

– Dự án nhóm A của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tự đảm bảo chi thường xuyên;

– Dự án nhóm A, B của các đơn vị sự nghiệp công lập khác, trừ các đơn vị được quy định tại Điểm b, c khoản này.

đ) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quy định tại Điểm b, c, d khoản này được làm chủ đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng do mình quyết định đầu tư.

2. Đối với dự án thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do địa phương quản lý:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư:

– Dự án nhóm A của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tự đảm bảo chi thường xuyên;

– Dự án nhóm A, B của các đơn vị sự nghiệp công lập khác, trừ các đơn vị được quy định tại Điểm b, c khoản này.

đ) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quy định tại Điểm b, c, d khoản này được làm chủ đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng do mình quyết định đầu tư.

a) Đối với dự án do người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định đầu tư:

– Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, trình người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương xem xét, quyết định đầu tư dự án.

2. Đối với dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng do địa phương quản lý:

a) Đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư:

– Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết định đầu tư dự án.

3. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

1. Nguyên tắc quyết định đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài thực hiện theo Khoản 2 Điều 3 của Luật Đầu tư công, tuân thủ quy định pháp luật của nước sở tại và của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Nội dung dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý các dự án đầu tư của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ở nước ngoài.

c) Phân tích, xác định mục tiêu, lựa chọn quy mô hợp lý;

a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;

b) Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

m) Sự phù hợp về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; sự phù hợp giữa tổng mức đầu tư của dự án gắn với cân đối vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công.

b) Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, trình người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương xem xét, quyết định đầu tư dự án.

2. Đối với dự án do địa phương quản lý:

b) Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết định đầu tư dự án.

1. Hồ sơ thẩm định chương trình đầu tư công:

a) Tờ trình thẩm định chương trình đầu tư công, bao gồm: sự cần thiết đầu tư chương trình; mục tiêu và những nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình; kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định chương trình đầu tư công;

b) Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 44 của Luật Đầu tư công;

2. Số lượng Hồ sơ thẩm định chương trình đầu tư công gửi Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định là 10 bộ tài liệu. Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định có thể yêu cầu chủ chương trình bổ sung số lượng hồ sơ thẩm định nếu thấy cần thiết.

a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;

b) Sự phù hợp của chương trình với chủ trương đầu tư chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình quy định tại Khoản 1 Điều 44 của Luật Đầu tư công;

4. Trong quá trình thẩm định chương trình đầu tư công với những nội dung quy định tại Khoản 3 điều này, Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định rà soát, đối chiếu với các quy định trong quyết định chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chỉ tiêu về quy mô, tổng mức đầu tư của dự án, bao gồm cơ cấu vốn không được vượt quá mức đã quy định trong quyết định chủ trương đầu tư.

Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, phải thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Đầu tư công và Điều 12 của Nghị định này.

1. Hồ sơ thẩm định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng:

a) Tờ trình thẩm định dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư dự án; mục tiêu và những nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định dự án đầu tư công;

2. Hồ sơ thẩm định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng theo quy định tại Khoản 1 điều này và quy định pháp luật về xây dựng.

3. Số lượng hồ sơ thẩm định gửi Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định tối thiểu 10 bộ. Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định có thể yêu cầu bổ sung số lượng hồ sơ thẩm định nếu thấy cần thiết.

4. Nội dung thẩm định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng, bao gồm:

a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;

b) Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Đầu tư công;

đ) Tác động lan tỏa của dự án đến sự phát triển ngành, lĩnh vực, các vùng lãnh thổ và các địa phương; đến tạo thêm nguồn thu ngân sách, việc làm, thu nhập và đời sống người dân; các tác động đến môi trường và phát triển bền vững.

5. Nội dung thẩm định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng theo quy định tại Khoản 4 điều này và pháp luật về xây dựng.

6. Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư công với những nội dung quy định tại các Khoản 4, 5 điều này, Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định phải rà soát, đối chiếu với các quy định trong quyết định chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chỉ tiêu về quy mô, tổng mức đầu tư của dự án, bao gồm cơ cấu vốn không được vượt quá mức đã quy định trong quyết định chủ trương đầu tư.

Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án, phải thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Đầu tư công và Điều 12 của Nghị định này.

1. Thời gian thẩm định chương trình, dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:

2. Thời gian thẩm định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng.

1. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án:

a) Tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định;

b) Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của cấp có thẩm quyền;

c) Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi;

2. Số lượng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án quy định tại Khoản 1 điều này là 05 bộ tài liệu. Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án có thể yêu cầu bổ sung số lượng hồ sơ nếu thấy cần thiết.

1. Quyết định chương trình, dự án đầu tư công

b) Quyết định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu: tên dự án; chủ đầu tư; tổ chức tư vấn lập dự án (nếu có); mục tiêu, quy mô đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; địa điểm; thiết kế công nghệ (nếu có); quy chuẩn kỹ thuật; tổng mức đầu tư; nguồn vốn và dự kiến phân bổ nguồn vốn theo tiến độ; hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng;…

c) Quyết định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

2. Thời gian quyết định đầu tư chương trình, dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:

a) Chương trình đầu tư công: Không quá 20 ngày làm việc;

b) Dự án nhóm A: Không quá 15 ngày làm việc;

c) Dự án nhóm B và nhóm C: Không quá 10 ngày làm việc.

1. Chủ chương trình, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm:

a) Tổ chức đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện chương trình, dự án đầu tư công đến thời điểm đề xuất điều chỉnh; báo cáo kết quả đánh giá chương trình, dự án đầu tư công đến cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư;

b) Giao cơ quan chuyên môn chuẩn bị báo cáo đề xuất điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công. Báo cáo điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công phải nêu rõ những lý do điều chỉnh đảm bảo phù hợp với quy định tại Điều 43 của Luật Đầu tư công;

d) Hoàn chỉnh báo cáo đề xuất điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh.

2. Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định điều chỉnh chương trình:

a) Trình tự thẩm định, quyết định điều chỉnh chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 37 của Luật Đầu tư công;

c) Trình tự thẩm định, quyết định điều chỉnh chương trình đầu tư công do Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 39 của Luật Đầu tư công.

3. Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định điều chỉnh dự án:

1. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chương trình, dự án bao gồm:

b) Quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án của cấp có thẩm quyền (nếu có);

c) Quyết định đầu tư chương trình, dự án của cấp có thẩm quyền quyết định lần đầu và các quyết định đầu tư điều chỉnh trước đó của cấp có thẩm quyền (nếu có);

d) Báo cáo thẩm định nội bộ đề xuất điều chỉnh chương trình, dự án và các báo cáo thẩm định khác theo quy định của pháp luật (nếu có);

2. Số lượng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư điều chỉnh chương trình, dự án theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 của Nghị định này. Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án có thể yêu cầu cơ quan trình bổ sung số lượng hồ sơ nếu thấy cần thiết.

3. Nội dung thẩm định điều chỉnh chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công bao gồm:

a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;

b) Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình quy định tại Khoản 1 Điều 44 của Luật Đầu tư công;

c) Sự phù hợp với nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định; sự phù hợp giữa tổng vốn đầu tư của chương trình với kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; cơ cấu các nguồn vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác; khả năng thu hồi vốn và trả nợ trong trường hợp sử dụng vốn vay;

4. Nội dung thẩm định điều chỉnh dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng bao gồm:

a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;

b) Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư;

c) Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi dự án quy định tại các Khoản 2, 3 Điều 44 của Luật Đầu tư công;

d) Sự phù hợp với nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định; sự phù hợp giữa tổng mức đầu tư của dự án gắn với cân đối vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác để thực hiện dự án; đánh giá các chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong quá trình khai thác dự án;

đ) Tác động lan tỏa của dự án đến sự phát triển ngành, lĩnh vực, các vùng lãnh thổ và các địa phương; tác động tạo thêm nguồn thu ngân sách, việc làm, thu nhập và đời sống người dân; các tác động đến môi trường và phát triển bền vững;

e) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về điều chỉnh dự án theo quy định tại các Khoản 2, 3 Điều 43 của Luật Đầu tư công.

5. Nội dung thẩm định điều chỉnh dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng theo quy định của Khoản 2 điều này và pháp luật về xây dựng.

1. Nội dung quyết định điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công gồm những điều chỉnh tương ứng với các nội dung quyết định chương trình, dự án quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định này

2. Thời gian quyết định điều chỉnh chương trình, dự án và thời gian gửi quyết định và quyết định điều chỉnh chương trình, dự án cho các cơ quan tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 Điều 22 Nghị định này.

Điều 26. Tổ chức quản lý thực hiện nhiệm vụ quy hoạch và dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng

b) Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án có thể ủy quyền cho chủ đầu tư quyết định, chịu trách nhiệm về việc tổ chức quản lý thực hiện dự án từ giai đoạn lập dự án đến giai đoạn hoàn thành đưa dự án vào khai thác, sử dụng và chịu trách nhiệm về việc ủy quyền đó.

1. Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định phương thức thiết kế dự án tùy theo loại dự án và hình thức thực hiện. Cụ thể:

a) Phương án thiết kế sơ bộ để lập báo cáo tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B và nhóm C;

b) Thiết kế tại giai đoạn quyết định đầu tư, thực hiện dự án:

– Đối với dự án nhóm C quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng áp dụng thiết kế 1 bước là thiết kế bản vẽ thi công (nếu có);

– Các bước thiết kế khác theo thông lệ quốc tế (nếu có).

1. Sơ bộ tổng mức đầu tư dự án là ước tính chi phí đầu tư của dự án được xác định phù hợp với phương án thiết kế sơ bộ và các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C.

Sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án được tính toán trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án và suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các dự án tương tự về loại, quy mô, tính chất dự án đã hoặc đang thực hiện, có điều chỉnh, bổ sung những chi phí cần thiết khác.

Nội dung tổng mức đầu tư dự án gồm: chi phí chuẩn bị đầu tư; chi phí mua sắm tài sản, nhà cửa, đất đai; chi phí nguyên vật liệu, phụ tùng, chi tiết máy, chi phí thiết bị; chi phí tiền công, tiền lương; chi phí tư vấn; chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá; chi phí quản lý và chi phí khác.

3. Nội dung các chi phí của tổng mức đầu tư:

d) Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị và thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh;

đ) Chi phí tiền lương, tiền công để thực hiện dự án;

e) Chi phí khấu hao tài sản, máy móc, thiết bị;

i) Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án;

k) Chi phí quản lý và chi phí khác.

4. Phương pháp xác định một số khoản chi phí cụ thể trong tổng mức đầu tư dự án như sau:

b) Chi phí nguyên vật liệu, phụ tùng, chi tiết máy (nếu có) để thực hiện dự án chế tạo thiết bị đồng bộ, đóng tàu,… được tính toán trên cơ sở số lượng, chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật và giá cả thị trường;

d) Chi phí tiền lương, tiền công căn cứ vào các tiêu chuẩn định mức, tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định của pháp luật;

đ) Chi phí khấu hao tài sản, máy móc, thiết bị theo chế độ quy định; trường hợp thuê ngoài căn cứ vào giá thuê tài sản, máy móc, thiết bị theo giá thị trường;

g) Chi phí tư vấn được xác định theo công việc tư vấn của dự án tương tự đã thực hiện hoặc xác định bằng ước tính theo từng khoản chi cho việc tư vấn theo định mức (nếu có) hoặc giá cả thị trường;

h) Chi phí dự phòng cho công việc có thể phát sinh thêm và trượt giá trong thời gian triển khai thực hiện dự án được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng mức đầu tư và từng yếu tố chi phí cụ thể quy định tại Khoản 3 điều này;

1. Dự toán dự án là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện dự án được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án và thiết kế dự án được duyệt; các yêu cầu công việc khác phải thực hiện.

2. Nội dung dự toán dự án là các chi phí quy định tại Khoản 3 Điều 28 của Nghị định này.

3. Dự toán dự án được xác định trên cơ sở tính toán các khoản chi phí quy định tại Khoản 4 Điều 28 của Nghị định này tại thời điểm lập dự toán dự án.

1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế, dự toán dự án cho cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công theo nội dung quy định tại Điều 30 của Nghị định này.

3. Thời gian thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:

2. Nội dung phê duyệt thiết kế, dự toán dự án bao gồm:

b) Quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chủ yếu của dự án;

c) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng;

d) Các giải pháp thiết kế chính của hạng mục dự án và toàn bộ dự án;

e) Những yêu cầu phải hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ thiết kế và các nội dung khác (nếu có).

3. Thời gian phê duyệt thiết kế dự toán dự án: cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án phê duyệt dự toán đầu tư của dự án kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:

1. Tờ trình thẩm định thiết kế.

4. Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với quy định.

5. Dự toán đầu tư của dự án.

1. Dự án được đưa vào khai thác sử dụng khi đã đầu tư hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng.

2. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án, có thể bàn giao từng hạng mục, dự án thành phần hoặc toàn bộ dự án hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng.

3. Biên bản nghiệm thu bàn giao hạng mục dự án, dự án thành phần hoặc toàn bộ dự án hoàn thành là căn cứ để chủ đầu tư đưa dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư.

4. Hồ sơ bàn giao dự án gồm: hồ sơ hoàn thành dự án; tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành; quy định bảo trì dự án.

5. Hồ sơ đầu tư dự án phải được nộp lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ nhà nước.

1. Kết thúc đầu tư dự án khi chủ đầu tư nhận bàn giao toàn bộ dự án và dự án hết thời gian bảo hành theo quy định.

2. Trước khi bàn giao dự án, nhà thầu phải di chuyển hết tài sản của mình (nếu có) ra khỏi khu vực thi công.

1. Sau khi nhận bàn giao dự án, chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng dự án có trách nhiệm vận hành, khai thác đảm bảo hiệu quả dự án theo đúng mục đích và các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật đã được phê duyệt.

2. Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng dự án có trách nhiệm thực hiện duy tu, bảo dưỡng, bảo trì dự án theo quy định.

LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VÀ HẰNG NĂM VỐN TỪ NGUỒN THU HỢP PHÁP CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

2. Các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập lập, phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư với các nội dung:

a) Tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;

b) Mục tiêu, định hướng cơ cấu đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn tiếp theo;

c) Khả năng huy động và cân đối vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; dự kiến tổng số vốn đầu tư để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, bao gồm vốn thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, hoàn trả các khoản ứng trước, hoàn trả các khoản vốn vay đến hạn thanh toán;

d) Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý, trong đó làm rõ mức vốn của từng cơ quan trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập;

đ) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn tiếp theo;

g) Dự kiến kết quả đạt được.

1. Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Điều 56 của Luật Đầu tư công, các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư lập kế hoạch đầu tư công hằng năm trình Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp trực tiếp quản lý xem xét, quyết định. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công hằng năm sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư theo quy định tại Điều 50 của Luật Đầu tư công.

Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 7 năm trước năm kế hoạch.

2. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thẩm định báo cáo kế hoạch đầu tư công hằng năm của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Căn cứ ý kiến thẩm định quy định tại Khoản 2 điều này, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoàn thiện báo cáo kế hoạch đầu tư công hằng năm; trình Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết định.

1. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn của các ngân hàng chính sách:

c) Khả năng huy động vốn và cân đối nguồn để thực hiện nguồn vốn tín dụng đầu tư, vốn tín dụng chính sách xã hội thực hiện trong trung hạn;

đ) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn;

e) Các nhiệm vụ thực hiện tín dụng đầu tư, tín dụng chính sách xã hội được nhà nước giao trong trung hạn phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ;

g) Giải pháp thực hiện và dự kiến kết quả đạt được.

2. Các ngân hàng chính sách tổng hợp báo cáo dự kiến kế hoạch trung hạn cấp vốn điều lệ, cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi và phí quản lý gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

3. Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn của các ngân hàng chính sách được thực hiện theo quy định tại các Khoản 8, 9 Điều 55 của Luật Đầu tư công.

a) Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư, tín dụng chính sách xã hội của các ngân hàng chính sách năm trước;

b) Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm trước của các ngân hàng chính sách;

c) Kế hoạch đầu tư công trung hạn của các ngân hàng chính sách;

d) Định hướng phát triển của các ngân hàng, chiến lược phát triển của các ngân hàng chính sách trong năm kế hoạch;

đ) Dự kiến kế hoạch vốn tín dụng, các chương trình tín dụng chính sách dự kiến thực hiện của các ngân hàng chính sách;

e) Các nhiệm vụ thực hiện trong năm kế hoạch phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn hợp pháp khác;

g) Nhu cầu và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước trong năm kế hoạch;

h) Giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện và kết quả đạt được.

2. Các ngân hàng chính sách tổng hợp báo cáo dự kiến kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn điều lệ, cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi và phí quản lý gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

3. Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công hằng năm của các ngân hàng chính sách được thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Luật Đầu tư công.

1. Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nhu cầu cấp bù lãi suất của của các ngân hàng thương mại thực hiện các chính sách được cấp có thẩm quyền quyết định, lập báo cáo và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

2. Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm do Ngân hàng Nhà nước báo cáo được thực hiện theo quy định tại các Điều 55, 56 của Luật Đầu tư công.

1. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn đối với vốn điều lệ của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách:

a) Tình hình triển khai và kết quả quản lý, sử dụng vốn điều lệ tại quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách trong giai đoạn trước;

b) Mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội; chiến lược, mục tiêu, định hướng cơ cấu đầu tư theo ngành, lĩnh vực trong trung hạn;

c) Quy mô vốn điều lệ của các quỹ, đánh giá sự cần thiết đối với nhu cầu cấp vốn điều lệ tại quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;

d) Dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực, bao gồm khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để cấp vốn điều lệ cho quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;

đ) Phân tích, đánh giá sơ bộ những ảnh hưởng, tác động đối với ngành, lĩnh vực khi vốn điều lệ được cấp, tính toán hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế – xã hội;

e) Giải pháp thực hiện và dự kiến kết quả đạt được.

2. Trình tự lập báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn đối với vốn điều lệ của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách:

a) Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, ngành, lĩnh vực, kế hoạch đầu tư công trung hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; cơ quan đơn vị trực thuộc sử dụng vốn đầu tư công lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, dự kiến kế hoạch đầu tư công giai đoạn sau;

b) Cơ quan quản lý quỹ có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu vốn điều lệ vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau theo các nội dung quy định tại Khoản 1 điều này gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

3. Trình tự lập, thẩm định cấp vốn điều lệ của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo kế hoạch đầu tư công trung hạn được thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật Đầu tư công.

1. Nội dung báo cáo cấp thực hiện kế hoạch đầu tư công hằng năm đối với vốn điều lệ của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách:

a) Tình hình và kết quả quản lý, sử dụng vốn điều lệ năm trước năm kế hoạch của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;

b) Định hướng đầu tư công trong năm kế hoạch để cấp vốn điều lệ, nhu cầu vốn điều lệ của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;

c) Dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực, bao gồm khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để cấp vốn điều lệ;

d) Phân tích, đánh giá sơ bộ những ảnh hưởng, tác động đối với ngành, lĩnh vực khi vốn điều lệ được cấp, tính toán hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế – xã hội;

đ) Nhu cầu và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước trong năm kế hoạch;

e) Giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện và kết quả đạt được.

2. Trình tự lập báo cáo thực hiện kế hoạch đầu tư công hằng năm đối với cấp vốn điều lệ của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách:

a) Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, ngành, lĩnh vực, kế hoạch đầu tư công trung hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; cơ quan quản lý, sử dụng quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách lập kế hoạch đầu tư công cấp vốn điều lệ năm sau báo cáo cấp trên xem xét kế hoạch đầu tư công và gửi cơ quan quản lý về đầu tư công;

b) Cơ quan quản lý về đầu tư công cấp vốn điều lệ của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách tổ chức thẩm định phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công để cấp vốn điều lệ năm sau của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;

c) Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có trách nhiệm tổng hợp, hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công để cấp vốn điều lệ năm sau theo kết luận của người đứng đầu Bộ, ngành trung ương và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.

3. Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công hằng năm kế hoạch đầu tư công của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Luật Đầu tư công.

1. Căn cứ nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, Bộ, cơ quan trung ương, địa phương tổ chức lập, thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định chính sách, bao gồm cơ chế hỗ trợ sử dụng vốn đầu tư công cho các đối tượng thuộc chính sách.

2. Trình tự lập, thẩm định báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn đối với hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

a) Căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; cơ quan chủ trì thực hiện chính sách lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm; gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

b) Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo quy định tại các Điều 55, 56 của Luật Đầu tư công.

c) Tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư đầu tư công hằng năm theo tháng trước ngày 10 của tháng sau, hằng quý trước ngày 15 của tháng đầu tiên quý tiếp theo và cả năm trước ngày 28 tháng 2 năm sau;

d) Tình hình điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm trong nội bộ của Bộ, cơ quan trung ương và địa phương ngay sau khi có quyết định điều chỉnh;

đ) Các thông tin khác phục vụ cho việc lập, theo dõi và đánh giá kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của quốc gia, của Bộ, cơ quan trung ương và địa phương.

a) Hằng tháng, hằng quý, hằng năm, giữa kỳ và cả giai đoạn 5 năm báo cáo tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước;

b) 6 tháng, hằng năm, giữa kỳ và cả giai đoạn 5 năm báo cáo chi tiết giải ngân kế hoạch vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương.

3. Việc báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của các cấp, các ngành ở địa phương thực hiện theo quy định sau:

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định việc báo cáo, cung cấp thông tin và thời gian báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp dưới phù hợp với các quy định theo dõi, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm của Luật Đầu tư công, các quy định tại Nghị định này và yêu cầu quản lý, điều hành kế hoạch đầu tư công của địa phương;

1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ sự cần thiết, yêu cầu về tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án, giao cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư công rà soát, đề xuất phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách trung ương của cơ quan, địa phương mình, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 67 của Luật Đầu tư công.

2. Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ sự cần thiết, yêu cầu về tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án, giao cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư công rà soát, đề xuất phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách địa phương, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 67 của Luật Đầu tư công

2. Mức vốn ứng trước dự toán ngân sách năm sau thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và không vượt quá tổng mức vốn kế hoạch trung hạn bố trí cho dự án.

1. Nguyên tắc theo dõi kế hoạch đầu tư công:

b) Bảo đảm phản ánh chính xác, đầy đủ và trung thực các thông tin, số liệu và tình hình, kết quả triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công.

2. Nguyên tắc đánh giá kế hoạch đầu tư công:

a) Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch đầu tư công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội theo mục tiêu đề ra trong quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư của chương trình, dự án;

c) Bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch và tăng cường trách nhiệm giải trình trong đánh giá kế hoạch đầu tư công;

d) Phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và cộng đồng dân cư trong đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công.

1. Theo dõi, kiểm tra thực hiện kế hoạch đầu tư công:

a) Theo dõi, kiểm tra việc lập, thẩm định, phê duyệt, giao và thực hiện kế hoạch đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 69 của Luật Đầu tư công;

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định pháp luật về đầu tư công;

c) Bộ, cơ quan trung ương căn cứ hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, bao gồm chi tiết tình hình thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của Bộ, cơ quan trung ương quản lý;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tổ chức và hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp dưới theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, bao gồm chi tiết tình hình thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương;

đ) Bộ Tài chính theo dõi và tổng hợp tình hình giải ngân các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

2. Đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công:

a) Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định tại Điều 70 của Luật Đầu tư công; định kỳ hằng quý, hằng năm, giữa kỳ và cả giai đoạn gửi báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế của kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

c) Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Thanh tra việc lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án, gồm: thẩm quyền, căn cứ, trình tự, hồ sơ, nội dung, thời gian lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án; điều chỉnh chương trình, dự án.

4. Thanh tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư công, gồm: triển khai kế hoạch theo tiến độ và kế hoạch vốn đã được phê duyệt; giải ngân kế hoạch đầu tư công; cân đối nguồn vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản; theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện kế hoạch đầu tư công;

5. Thanh tra việc thực hiện các chương trình, dự án đầu tư được bố trí trong kế hoạch đầu tư công, gồm: lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán; tổ chức đấu thầu; ký kết và thực hiện hợp đồng; tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán và bàn giao đưa vào sử dụng.

1. Thông tin, dữ liệu được thu thập, lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công là thông tin, dữ liệu, tài liệu gốc của các chương trình, dự án đầu tư công.

2. Các trình tự, thủ tục về đầu tư công phải thực hiện trên Hệ thống bao gồm:

a) Đăng tải, cập nhật các thông tin, dữ liệu của chương trình, dự án đầu tư công;

b) Lập, giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;

c) Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công.

3. Quy định về báo cáo trực tuyến trên Hệ thống:

a) Tài khoản sử dụng Hệ thống:

– Chủ đầu tư các dự án đầu tư công được cấp tài khoản sử dụng Hệ thống để báo cáo tình hình thực hiện các dự án được giao trực tiếp quản lý;

b) Lập, giao kế hoạch đầu tư công trung hạn:

– Mức vốn đầu tư công dự kiến của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương để làm căn cứ thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án giai đoạn sau theo quy định tại Khoản 2 Điều 55 của Luật Đầu tư công sẽ được thông báo đến các cơ quan trên Hệ thống;

– Các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch đầu tư công trung hạn theo quy định tại các Khoản 4, 5 Điều 55 của Luật Đầu tư công phải thực hiện trên Hệ thống;

– Kế hoạch đầu tư công trung hạn sau khi được Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo đến các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương trên Hệ thống.

c) Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn

– Khi có nhu cầu điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương báo cáo tình hình thực hiện, cập nhật đề xuất điều chỉnh và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên Hệ thống;

– Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương trên cơ sở dữ liệu Hệ thống để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

d) Lập, giao kế hoạch đầu tư công hằng năm:

– Số vốn đầu tư nguồn ngân sách trung ương dự kiến phân bổ cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương của kế hoạch năm sau theo quy định tại Khoản 7 Điều 56 của Luật Đầu tư công sẽ được thông báo đến các cơ quan trên Hệ thống;

– Trường hợp điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm thuộc thẩm quyền của người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: rong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách trung ương các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương cập nhật dữ liệu điều chỉnh trên Hệ thống.

– Trường hợp điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội:

+ Khi có nhu cầu điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách trung ương, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương báo cáo tình hình thực hiện, cập nhật đề xuất điều chỉnh và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên Hệ thống;

+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp phương án đề xuất điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách trung ương của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương trên cơ sở dữ liệu các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương đã gửi trên Hệ thống để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

+ Sau khi cấp có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách trung ương của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo và cập nhật dữ liệu điều chỉnh trên Hệ thống.

– Kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền điều chỉnh, địa phương có trách nhiệm giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công của cấp quản lý cập nhật nội dung điều chỉnh trên Hệ thống trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định điều chỉnh.

– Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công thực hiện trên Hệ thống;

– Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy trình, nội dung, hình thức báo cáo.

4. Các quy định chung trong việc sử dụng Hệ thống

c) Chia sẻ dữ liệu giữa các Hệ thống:

– Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chia sẻ thông tin về kế hoạch đầu tư công đã giao trên Hệ thống với Hệ thống TABMIS của Bộ Tài chính để cung cấp dự toán hằng năm của các dự án hỗ trợ cho việc kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước;

– Bộ Tài chính có trách nhiệm chia sẻ thông tin về giải ngân của từng dự án đầu tư công để làm cơ sở báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương.

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành hướng dẫn các mẫu văn bản và các nội dung được giao theo quy định tại Nghị định này.

– Ban Bí thư Trung ương Đảng; – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; – Văn phòng Tổng Bí thư; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; – Văn phòng Quốc hội; – Tòa án nhân dân tối cao; – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; – Kiểm toán Nhà nước; – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; – Ngân hàng Chính sách xã hội; – Ngân hàng Phát triển Việt Nam; – Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; – Lưu: VT, KTTH (3b).

Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư 2022 Làm Khó… Nhà Đầu Tư / 2023

Tuy nhiên, nhiều nội dung của Dự thảo vẫn bị cho là rắc rối và khó hiểu và làm khó nhà đầu tư. Những quy định này, nếu được áp dụng không chỉ “làm khó” doanh nghiệp khi kinh doanh mà xa hơn còn có thể làm môi trường kinh doanh Việt Nam… xấu đi khi cản đường doanh nghiệp tham gia đầu tư kinh doanh.

Lại lo gánh nặng thủ tục

Các quy định về thủ tục hành chính có thể trở thành gánh nặng cho họ và phát sinh cơ chế xin cho. Ví như Điều 36 Dự thảo Nghị định: NĐT được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37.1 Luật Đầu tư 2020 được tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đăng ký nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư… Tuy nhiên, Dự thảo Nghị định lại không nêu rõ việc nộp bản đăng ký tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có bắt buộc hay không. Nếu là nghĩa vụ bắt buộc thì đó là gánh nặng cho các nhà đầu tư.

Hay như khoản 1 Điều 33 Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục thay đổi tên dự án đầu tư, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc thay đổi tên nhà đầu tư ghi rõ: Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, Dự thảo Nghị định đã bỏ thủ tục này và áp dụng chung thời hạn điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là 15 ngày. Điều này đi ngược lại với định hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho doanh nghiệp của Chính phủ.

Tiếp nữa, theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư phải thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đầu tư.

Tuy nhiên, hiện nay, chưa có quy định nào trong Luật Đầu tư hiện hành, Luật Đầu tư 2020 và Dự thảo Nghị định đề cập đến các ngoại lệ mà NĐT không yêu cầu phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhằm giảm thiểu thủ tục hành chính trong quá trình triển khai vận hành dự án.

Không có cơ chế giải quyết vướng mắc cho nhà đầu tư

Điểm đ khoản 2 Điều 69 Luật Đầu tư 2020 đã quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư có đặt ra trách nhiệm Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc “xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành cơ chế giải quyết vướng mắc của nhà đầu tư, phòng ngừa tranh chấp giữa Nhà nước và nhà đầu tư” (điểm đ). Vấn đề này cũng phù hợp với Nghị quyết 50-NQ/TW của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 có đặt ra một nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu là: “Xây dựng cơ chế phòng ngừa và giải quyết vướng mắc, khiếu nại, khiếu kiện của nhà đầu tư” và Chỉ thị 27/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý nhà nước về đầu tư và phòng ngừa việc phát sinh các vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.

Tuy nhiên, Dự thảo Nghị định chưa có bất kỳ một điều khoản nào hướng dẫn cụ thể về cơ chế giải quyết vướng mắc của nhà đầu tư, phòng ngừa tranh chấp giữa Nhà nước và nhà đầu tư. Việc không quy định nội dung này tại Dự thảo Nghị định lần này sẽ làm chậm lại quá trình xây dựng cơ chế phòng ngừa tranh chấp đầu tư quốc tế trong khi nguy cơ về xảy ra các tranh chấp đầu tư quốc tế ngày một gia tăng.

Như vậy, Dự thảo Nghị định mới chỉ tập trung nhiều vào việc cải thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư mà chưa quy định hay hướng dẫn những vấn đề cấp thiết đối với hoạt động đầu tư để tạo ra môi trường đầu tư có tính cạnh tranh, ổn định, công bằng và an toàn cho nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài.

(*)Văn phòng Luật sư NHQuang và Cộng sự, Chủ tịch Trung tâm Hòa giải thương mại quốc tế Việt Nam (VICMC)

Bất Hợp Lý Trong Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Đầu Tư Công / 2023

Ban hành Nghị định nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý, hướng dẫn các bộ, ngành và địa phương triển khai việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm được thực hiện đúng thời gian và những quy định mới trong Luật Đầu tư công; góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, bảo đảm các chương trình dự án khi được phê duyệt sẽ được bố trí đủ vốn để hoàn thành, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, manh mún, bảo đảm cân đối kinh tế vĩ mô lớn trong phạm vi cả nước và tạo sự công khai minh bạch trong phân bổ nguồn lực.

Hiện nay Bộ Kế hoạch đầu tư đang xin ý kiến các bộ ngành dự thảo Nghị định về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm. Đây là Lần đầu tiên những quy định cụ thể về lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm được đưa ra một cách chi tiết. Cùng với đó, dự thảo nghị định còn quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc lập, theo dõi và đánh giá kế hoạch đầu tư công.

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) đã đưa ra ý kiến góp ý cho dự thảo này. Cụ thể là VCCI cho rằng, một trong những nguyên tắc xuyên suốt quá trình lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm là “bảo đảm công khai, minh bạch và công bằng”, tuy nhiên nhiều quy định tại các nội dung cụ thể của dự thảo lại chưa thể hiện rõ ràng nguyên tắc này.

Cụ thể, toàn bộ quy trình lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm vẫn là các hoạt động “nội bộ” giữa các cơ quan nhà nước với nhau, sự tham gia của các tổ chức giám sát, tổ chức dân sự hoặc đại diện cho tiếng nói của nhân dân, doanh nghiệp không có hoặc nếu có thì rất mờ nhạt.

Bên cạnh đó, VCCI đã nêu lên việc chưa có quy định nào về việc bắt buộc công khai, minh bạch các kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm khi đã chính thức thông qua, và cũng không có quy định về trình tự thủ tục công khai như hình thức, thời hạn và cơ quan nào có trách nhiệm công khai…được đưa ra trong Dự thảo này.

Hơn nữa, dự thảo lại đưa ra việc cho phép kéo dài thời gian bố trí vốn, trong Dự thảo có ghi một trong những lý do để được kéo dài thời gian bố trí vốn dự thảo đưa ra là “trường hợp có khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai…”. Theo VCCI, đây là quy định quá chung chung khó áp dụng. Do đó phải quy định rõ khó khăn, vướng mắc này là của ai? Nguyên nhân do lỗi chủ quan của ai, hay do khách quan?

Do vậy VCCI đề xuất cần được quy định rõ và có giới hạn để không bị áp dụng tùy tiện, phá vỡ nguyên tắc chung về thời hạn tối đa cho giải ngân vốn. Ngoài ra, thời gian gia hạn tối đa là kéo dài thêm bao lâu cũng không có quy định cụ thể… Việc thiếu rõ ràng trong quy định về việc gia hạn thời hạn này sẽ gây khó khăn cho các đối tượng triển khai các dự án có sử dụng nguồn vốn đầu tư này.

Như vậy, ngay khi Luật đầu tư công có hiệu lực từ 01/01/2015, các văn bản đi kèm để việc đầu tư công có thể được thực hiện theo đúng Luật vẫn chưa sẵn sàng, ngay như bản Dự thảo Nghị định về Kế hoạch đầu tư công trung hạn vẫn đang còn có nhiều ý kiến về tính đầy đủ cũng như tính minh bạch của vấn đề đầu tư công. Điều này cho thấy để đạt được mong muốn của người dân về “bảo đảm công khai, minh bạch và công bằng”, đảm bảo chống tham những, nâng cao hiệu quả đầu tư công thì còn có nhiều vấn đề phải giải quyết trong thời gian tới.

Nhật Hạ tổng hợp

Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Một Số Điều Của Luật Đầu Tư: Quy Định Chưa Rõ, Nhà Đầu Tư Còn Nhiều Băn Khoăn? / 2023

Quy định thiếu và chưa rõ ràng

Góp ý vào Nghị định này Diễn đàn DN Việt Nam (VBF) cho biết, về khái niệm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, Luật Đầu tư 2020 đã quy định tỷ lệ “trên 50%” thay vì “từ 51% trở lên” như Luật Đầu tư 2014. Tuy nhiên, NĐT băn khoăn đối với các tổ chức có 50,9% vốn nước ngoài không có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do NĐTNN mua cổ phần sau khi thành lập liệu có được hưởng các ưu đãi như hiện có và không bị áp dụng các thủ tục cũng như điều kiện như NĐTNN hay không. Từ đó VBF đề xuất nên có quy định rõ các tổ chức kinh tế có trên 50% và dưới 51% vốn đầu tư nước ngoài vào trước ngày Luật Đầu tư mới có hiệu lực vẫn tiếp tục được hưởng các ưu đãi hiện có và không bị áp dụng các thủ tục cũng như điều kiện như NĐTNN cho dù có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay không.

Luật Đầu tư cần tạo cơ chế thông thoáng để thu hút các nhà đầu tư vào các công trình, dự án trọng điểm

Các NĐT cũng cho rằng Điều 17 dự thảo thiếu 2 đối tượng áp dụng theo Khoản 2, Điều 15, Luật Đầu tư 2020. Một là dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động. Hai là DN công nghệ cao, DN khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao.

Vì vậy Bizlink và VBF cho rằng nên bổ sung quy định và hướng dẫn cụ thể cho trường hợp ưu đãi đầu tư trên. Đồng thời cần có hướng dẫn làm rõ “quy mô vốn đầu tư” theo quy định trên có nghĩa là “tổng vốn đầu tư của dự án” hay “vốn góp thực hiện dự án” được quy định trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và/hoặc phê chuẩn chủ trương đầu tư, để các cơ quan nhà nước và NĐT có cơ sở thực hiện trên thực tế…

Một điểm trăn trở khác là việc xác định thời hạn hoạt động của dự án. Luật Đầu tư 2020 quy định: Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm (khoản 1). Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm… (khoản 2). Khi hết thời hạn hoạt động mà NĐT có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá thời hạn tối đa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này… Như vậy, quy định này vẫn chưa làm rõ vấn đề khi hết thời hạn hoạt động của dự án và dự án đủ điều kiện để được gia hạn thời hạn hoạt động, thì dự án đầu tư đó sẽ được gia hạn thêm một thời hạn là 50 hoặc 70 năm nữa hay chỉ được gia hạn một khoảng thời gian mà tổng thời gian hoạt động của dự án (bao gồm cả thời hạn ban đầu và thời hạn được gia hạn) không vượt quá 50 hoặc 70 năm.

Lo gánh nặng thủ tục

Ngoài ra nhiều ý kiến cho rằng, các quy định về thủ tục hành chính có thể trở thành gánh nặng cho họ và phát sinh cơ chế xin cho. Ví như Điều 36 Dự thảo Nghị định: NĐT được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37.1 Luật Đầu tư 2020 được tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đăng ký nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư… Tuy nhiên, Dự thảo Nghị định lại không nêu rõ việc nộp bản đăng ký tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có bắt buộc hay không. Nếu là nghĩa vụ bắt buộc thì đó là gánh nặng cho các NĐT.

Hay như Khoản 1 Điều 33 Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục thay đổi tên dự án đầu tư, địa chỉ của NĐT hoặc thay đổi tên NĐT ghi rõ: Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho NĐT trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, dự thảo Nghị định đã bỏ thủ tục này và áp dụng chung thời hạn điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là 15 ngày. Điều này đi ngược lại với định hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho DN của Chính phủ. Thứ hai, theo quy định tại Khoản 2, Điều 41 của Luật Đầu tư 2020, NĐT phải thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đầu tư. Tuy nhiên, hiện nay, chưa có quy định nào trong Luật Đầu tư hiện hành, Luật Đầu tư 2020 và Dự thảo Nghị định đề cập đến các ngoại lệ mà NĐT không yêu cầu phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhằm giảm thiểu thủ tục hành chính trong quá trình triển khai vận hành dự án.