Điều 43 Bộ Luật Lao Động 2012

--- Bài mới hơn ---

  • Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Theo Điều 37 Của Bộ Luật Lao Động
  • Danh Sách 43 Điều Của Bllđ Sẽ Phải Thay Đổi Khi Việt Nam Gia Nhập Cptpp
  • Quy Định Mới Về Tiền Lương Trả Cho Nlđ Vào Ngày Nghỉ Hằng Năm, Lễ, Tết
  • Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Cách Tính Trợ Cấp Thôi Việc Đối Với Người Lao Động
  • Điều 43 Bộ luật lao động 2012 quy định về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật như sau:

    Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

    1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

    2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

    3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

    Theo đó, nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật bao gồm:

    + Người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

    + Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước. Tiền lương làm căn cứ bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là tiền lương theo hợp đồng lao động tại thời điểm người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

    + Người lao động phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

    Như vậy, người lao động cần lưu ý những nghĩa vụ mà mình phải thực hiện được quy định tại Điều 43 Bộ luật lao động 2012 trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

    Khi tôi mang thai được 4 tháng thì công ty tôi làm chấm dứt hợp đồng lao động với tôi . Tôi nên làm gì ? Và công ty sẽ bị làm sao ? Chịu trách nhiệm như thế nào?

    Luật sư NGUYỄN THANH HẢI tư vấn: Vấn đề bạn nêu luật sư trả lời như sau: không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

    Theo quy định tại khoản 4 Điều 123 Bộ luật Lao động 2012:

    Không được xử lý kỷ luật đối với lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

    Khoản 3 Điều 155:

    Người sử dụng lao động Ngoại trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết, hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

    Như vậy, trong suốt thời gian mang thai, nghỉ thai sản và nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, lao động nữ luôn được bảo đảm có việc làm để có thu nhập.

    Người sử dụng lao động chỉ được xử lý kỷ luật lao động sau khi hết thời gian nêu trên. Trường hợp hết thời gian này mà thời hiệu xử lý kỷ luật đã hết (06 tháng) thì được kéo dài thêm 60 ngày (theo Điều 124 Bộ luật Lao động 2012).

    Nếu người sử dụng lao động vi phạm các quy định nêu trên, áp dụng sa thải, đuổi việc thì lao động nữ có thể khiếu nại, khởi kiện để đòi lại quyền lợi cho mình.

    Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, trong vòng 180 ngày kể từ ngày biết được quyền lợi của mình bị xâm phạm, người lao động phản ảnh với Ban chấp hành công đoàn cơ sở và gửi đơn khiếu nại lần đầu tới người sử dụng lao động.

    Nếu việc giải quyết không thỏa đáng, bạn có thể gửi đơn Phòng Lao động quận huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

    Khoản 2 Điều 18 Nghị định 95/2013/NĐ-CP: Người sử dụng lao động có hành vi sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì sẽ bị phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng;

    Bạn cũng có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi doanh nghiệp có trụ sở. Hoặc bạn có thể tố cáo tới cơ quan công an theo Điều 162 Bộ luật Hình sự 2022 về tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật.

    Lúc này, người sử dụng lao động có thể bị phạt tiền từ 100 – 200 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 – 03 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nội Quy Lao Động Hết Hiệu Lực Khi Nào?
  • Hợp Đồng Lao Động Có Hiệu Lực Khi Nào?
  • 2 Điều 130 Bộ Luật Lao Động Năm 2012
  • Chính Sách Lương Cơ Bản Mới
  • Bộ Luật Lao Động 2012 Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành
  • Điều 18 Nghị Định 43 Về Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Tài Chính Tổ Chức Hội Nghị Tập Huấn Nghị Định 34/2018/nđ
  • Chính Phủ Vừa Ban Hành Nghị Định 34/2017/nđ
  • Nghị Định Số 34 Về Giao Thông
  • Nghị Định 171 Về An Toàn Giao Thông
  • Tgpl Ở Hoai Hải Quy Dinh Moi Ve Xu Phat An Toan Giao Thong Doc
  • Các giấy tờ khác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai có tên người sử dụng đất, bao gồm:

    1. Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.

    2. Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:

    a) Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;

    b) Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;

    c) Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.

    3. Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    4. Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

    5. Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

    6. Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

    7. Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    8. Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.

    sửa đổi đăng ký kinh doanh, thành lập công ty

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Thảo Thay Thế Nghị Định 24/2014/nđ
  • Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nđ
  • Những Điểm Mới Nghị Định 43/2014/nđ
  • Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất Đối Với Trường Hợp Người Sử Dụng Đất Đã Đăng Ký Đất Đai Lần Đầu (Khoản 5, Điều 70, Nghị Định Số 43/2014/nđ
  • Đề Nghị Điều Chỉnh Nghị Định 43/2014/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quán Triệt Các Nđ Của Cp Về Thi Hành Luật Đất Đai Năm 2013
  • Chỉ Dẫn Áp Dụng Các Điều Và Văn Bản Luật Đất Đai Từ
  • Góp Ý Dự Thảo Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Đất Đai
  • Nghị Định Quy Định Luật Đất Đai
  • Nghị Định Quy Định Chi Tiết Thi Hành Luật Đất Đai
  • Thứ ba – 14/04/2020 09:48

    Đề nghị điều chỉnh Nghị định 43/2014/NĐ-CP cho phù hợp với quy định của Luật Đất đai năm 2013

    Điểm b khoản 4 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định: Trong thời gian thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, chủ đầu tư được nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất không phải chờ đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng. Quy định này trái với quy định tại Điều 53 Luật Đất đai năm 2013 (việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này và phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng). Đề nghị điều chỉnh Nghị định cho phù hợp với quy định của Luật Đất đai năm 2013 (Cử tri tỉnh Thanh Hóa).

    Về nội dung kiến nghị này, Bộ Tài nguyên và Môi trường có ý kiến như sau:

    Tại Điều 53 Luật Đất đai quy định: “Việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này và phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng”. Tại điểm a khoản 3 Điều 69 Luật Đất đai quy định: “Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 66 của Luật này quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày”.

    Tại điểm b khoản 4 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đã quy định về một số bước công việc chuẩn bị giao đất, cho thuê đất được thực hiện đồng thời với trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định như sau: “Trong thời gian thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất mà không phải chờ đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng”.

    Căn cứ các quy định của pháp luật nêu trên, khi thực hiện dự án mà đất đang có người sử dụng thì Nhà nước phải ban hành quyết định thu hồi đất và thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật. Nhằm đẩy nhanh tiến độ giao đất, cho thuê đất thực hiện các dự án đầu tư thì tại điểm b khoản 4 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định việc nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất (đây chưa phải ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất) mà không phải chờ đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng. Như vậy, nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP nhằm cải cách thủ tục hành chính và phù hợp với quy định của Luật Đất đai. Do vậy, nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP phù hợp với quy định tại Điều 53 Luật Đất đai năm 2013.

    Nguồn tin: Theo monre.gov.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Những Nội Dung Mới Của Luật Đất Đai Năm 2013 Liên Quan Đến Công Tác Kiểm Sát Giải Quyết Các Vụ Án Hành Chính
  • Các Văn Bản Liên Quan Đến Luật Đất Đai 2013 Bạn Nên Tìm Hiểu
  • Luật Đất Đai 2001 Sửa Đổi 25/2001/qh10
  • Lấy Ý Kiến Doanh Nghiệp Các Dự Thảo Nghị Định Về Đất Đai
  • Horea Góp Ý Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Về Luật Đất Đai
  • Làm Thời Vụ Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Việc Làm Thời Vụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Của Pháp Luật Về Thời Giờ Làm Việc 2022
  • Quy Định Về Thời Gian Nghỉ Trưa Của Bộ Luật Lao Động
  • Thời Giờ Làm Việc Của Người Lao Động Theo Luật Lao Động Được Quy Định Thế Nào ?
  • Thủ Tướng Làm Việc Với Liên Đoàn Luật Sư Việt Nam
  • Chủ Tịch Nước Làm Việc Với Liên Đoàn Luật Sư Việt Nam
  • Làm thời vụ là việc người lao động được công ty ký kết hợp đồng để thực hiện những việc làm mang tính chất thời vụ, có thời hạn kéo dài thường từ 3 đến 6 tháng,… Theo luật lao động thì thời gian làm việc thời vụ sẽ dưới 12 tháng.

    Những công việc thời vụ thường là những việc làm lao động phổ thông. Những học sinh, sinh viên trong thời gian nghỉ hè cũng hay lựa chọn công việc này hoặc tìm việc làm này để kiếm thêm thu nhập trang trải cho sinh hoạt hoặc đóng học phí…

    Tiền lương của các lao động thời vụ sẽ được trả theo mức khoán công việc, được xây dựng bởi chính Công ty thuê tuyển chứ không được tính toán theo hệ số bằng cấp hay là thang bảng lương theo quy định của nhà nước. Lao động thời vụ vẫn sẽ được Công ty đóng bảo hiểm xã hội theo đúng bộ luật lao động mới nhất của Nhà nước.

    Thông qua cách định nghĩa trên, chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản về việc làm thời vụ như sau: Lao động thời vụ chính là những người lao động thực hiện một công việc nào đó tính đến một thời gian nhất định để có thể hoàn thành tốt công việc được giao của mình. Sau khi hết việc thì những người lao động đó sẽ nghỉ làm chờ đến khi nào công ty có nhu cầu thuê lại thì tiếp tục ký hợp đồng thời vụ tiếp theo. Do đó, tính chất công việc của những người lao động thời vụ không liên tục. Và nhiều doanh nghiệp hiện nay có xu hướng tuyển dụng việc làm thời vụ trên các tin tức tim viec lam tai long an, TP Hồ Chí Minh, Cà Mau,… nên hãy theo dõi thường xuyên để có thể tìm được tốt nhất hiện nay.

    2.1. Điều kiện ký hợp đồng lao động thời vụ

    Để xác định được điều kiện ký kết hợp đồng lao động thời vụ thì việc trước tiên cần phải xác định đó chính là tính chất của công việc mà những người lao động tham gia vào là gì. Nếu như bản chất công việc theo thời vụ, có thời gian làm việc dưới 12 tháng, không mang tính chất thường xuyên kéo dài từ 12 tháng trở lên thì người lao động sẽ được ký hợp đồng lao động thời vụ.

    Dựa vào quy định ở Khoản 3 Điều 22 của Bộ Luật Lao động ban hành vào năm 2012 thì những công việc mang tính chất thường xuyên từ thời gian 12 tháng trở lên thì không được ký hợp đồng lao động thời vụ hoặc một công việc ổn định nào đó có thời hạn dưới 12 tháng, trừ các trường hợp sau đây:

    • Tạm thời thay thế người lao động đi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc người lao động nghỉ chế độ thai sản.
    • Người lao động bị ốm, bị tai nạn lao động, nghỉ việc tạm thời.

    Nếu vi phạm, chính người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt hành chính từ 500.000 đến 20.000.000 đồng tùy theo mức độ và số lượng người lao động vi phạm, được quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 95/2013/NĐ-CP.

    2.2. Hình thức và thời hạn của hợp đồng thời vụ

    Dựa vào khoản 2 Điều 12 Bộ luật Lao động 2012 thì đối với công việc tạm thời, làm việc trong thời gian dưới 3 tháng thì các bên sẽ ký kết Hợp đồng lao động thông qua lời nói, không cần giấy tờ, còn làm việc từ 3 tháng trở lên thì sẽ bắt buộc phải ký kết dưới hình thức văn bản.

    Về thời hạn của Hợp đồng lao động thời vụ thì theo Khoản 2 Điều 22 trong Bộ luật Lao động ban hành năm 2012 thì trong thời hạn kể từ 30 ngày trở đi khi Hợp đồng lao động thời vụ hết hạn thì doanh nghiệp cần phải ký kết hợp đồng mới. Nếu người lao động không ký kết hợp đồng thời vụ mới tiếp theo ngay sau khi hết hợp đồng cũ thì nghiễm nhiên bản hợp đồng đó sẽ trở thành Hợp đồng lao động được xác định thời hạn với thời hạn 24 tháng.

    Những quy định về việc làm thời vụ

    Không có quy định về số lần ký kết hợp đồng lao động thời vụ tối đa thế nhưng, cần phải đảm bảo được tổng thời gian trong nhiều lần ký kết sao cho một năm làm việc không vượt quá 12 tháng. Vì nếu như tổng thời gian cho toàn bộ những lần ký kết hợp đồng trong một năm được cộng tổng lại vượt quá mức 12 tháng thì sẽ được tính là công việc thường xuyên từ 12 tháng trở lên.

    2.3. Các chính sách về Bảo hiểm xã hội đối với Hợp đồng lao động mùa vụ

    Theo Điểm a, b của Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm Xã hội ban hành năm 2014, các đối tượng cần tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ bao gồm:

    • Người làm việc theo các loại hợp đồng lao động không xác định thời hạn, xác định thời hạn, theo mùa vụ hay là theo công việc nhất định nào đó có thời hạn từ đủ 3 tháng cho tới 12 tháng, bao gồm cả Hợp đồng lao động đã được ký giữa bên sử dụng lao động đối với những người đại diện theo pháp luật dưới 15 tuổi.
    • Những lao động đang thực hiện theo hợp đồng thời hạn từ đủ 1 tháng cho tới dưới 3 tháng.

    Như vậy có thể thấy, người lao động thời vụ dù làm việc trong thời gian ngắn, từ đủ 1 tháng trở lên cũng cần phải tham gia vào việc đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc dựa vào quy định của luật bảo hiểm.

    2.4. Lợi ích khi ký hợp đồng lao động thời vụ

    Theo các quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Bộ luật Lao động năm 2012 thì việc ký kết Hợp đồng lao động thời vụ sẽ mang tới cho người lao động khá nhiều quyền lợi. Các quyền lợi đó bao gồm:

    • Được tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm xã hội, được hưởng các quyền lợi của người lao động khi đáp ứng đủ các điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp, hưu trí, chế độ thai sản,…
    • Được bảo vệ các quyền lợi chính đáng theo quy định của pháp luật: không bị đuổi việc vô cớ, được trả lương theo đúng thời hạn,…

    2.5. Nội dung Hợp đồng lao động thời vụ

    Trong Hợp đồng lao động thời vụ cần phải đảm bảo được đầy đủ những nội dung được quy định bởi pháp luật. Dựa theo quy định tại Điều 23 Bộ luật Lao động năm 2012, Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì Hợp đồng lao động thời vụ sẽ bao gồm các nội dung như sau:

    • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động, người đại diện hợp pháp
    • Thông tin cá nhân của người lao động
    • Công việc, địa điểm làm việc
    • Thời hạn của Hợp đồng lao động
    • Mức lương, thời hạn và hình thức trả lương, phụ cấp lương, những khoản bổ sung khác
    • Chế độ nâng lương, nâng bậc
    • Thời gian làm việc và nghỉ ngơi
    • Chế độ trang bị bảo hộ lao động cho người lao động
    • Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội
    • Đào tạo, bồi dưỡng trình độ tay nghề

    3. Người lao động cần làm gì khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thời vụ?

    Hiểu làm thời vụ là gì không chỉ đơn giản là việc nắm bắt khái niệm của nó mà còn phải hiểu rõ những điều lệ, luật tục để giúp cho bạn có thể bảo vệ được quyền lợi của chính mình trong vai trò là một người lao động thời vụ. Trong một vài trường hợp, quyền lợi của người lao động thời vụ sẽ bị ảnh hưởng nếu như bản thân các bạn không hiểu rõ về luật cũng như quyền hạn của chính mình. Do đó, nội dung tiếp theo chúng tôi sẽ chia sẻ đến các bạn những nội dung cần thiết để bảo vệ bạn khi có nhu cầu đơn phương chấm dứt hợp đồng.

    Dựa vào nội dung của Điều số 37 Bộ luật lao động năm 2012, người lao động ký kết hợp đồng lao động thời vụ khi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng thì cần phải thông báo trước cho những người sử dụng lao động trong thời hạn được quy định trong Hợp đồng lao động. Tùy vào các trường hợp khác nhau mà người lao động sẽ cần phải nộp mẫu đơn xin nghỉ việc để báo trước sẽ nghỉ việc theo một thời gian nhất định:

    – Cần báo trước ít nhất 3 ngày trong trường hợp:

    • Không được bố trí đúng công việc và địa điểm làm việc theo nhu cầu
    • Không được đảm bảo các điều kiện việc làm theo như đã thỏa thuận ở trong Hợp đồng lao động
    • Không được trả lương đầy đủ hoặc được trả lương nhưng không đúng thời gian đã thỏa thuận theo hợp đồng
    • Bị ngược đãi, quấy rối, cưỡng bức lao động, bị ốm đau nhưng khả năng lao động chưa phục hồi.
    • Bản thân hay gia đình gặp phải hoàn cảnh khó khăn và không thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng lao động được nữa, được phân công thực hiện các nhiệm vụ tại cơ quan dân cử hay là được bổ nhiệm để giữ chức vụ nào đó ở trong bộ máy nhà nước.
    • Với các trường hợp thai sản, các nữ lao động đang mang thai cần phải được nghỉ việc đúng theo quy định của cơ sở khám chữa bệnh, thời hạn cần báo trước cho những người sử dụng lao động sẽ tùy thuộc vào thời gian mà cơ sở khám chữa bệnh chỉ định.

    Hợp đồng lao động thời vụ

    Trường hợp những người lao động theo Hợp đồng lao động thời vụ đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động thì chắc chắn sẽ bị hủy quyền hưởng các trợ cấp thôi việc đúng theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2012 và Điều 14 thuộc Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

    Ngược lại nếu như người sử dụng lao động thời vụ đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động thời vụ đối với người lao động thì cần phải báo trước cho người lao động đó trong thời hạn ít nhất là 3 ngày làm việc. Đây là điều luật được quy định tại Điều 38 Bộ luật Lao động năm 2012.

    Nếu những việc làm tại Thanh Hóa mới nhất với vị trí công việc thời vụ là điều điều bạn đang tìm kiếm thì chúng tôi chính là địa chỉ toàn diện nhất giúp bạn tìm kiếm việc làm hiệu quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toàn Bộ Văn Bản Hướng Dẫn Liên Quan Đến Luật Việc Làm
  • Tuyển Dụng, Tìm Việc Làm Luật Sư Tại Quảng Bình
  • Mô Tả Công Việc Luật Sư
  • Hé Lộ Bản Mô Tả Công Việc Luật Sư Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • Chủ Đề Việc Làm Mới:”xây Dựng Tủ Sách Pháp Luật”
  • Luật Việc Làm Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Elt: Đào Tạo Luật Việc Làm
  • Viện Kiểm Sát Tiếng Anh Là Gì? Câu Hỏi Dân Ngành Luật Cần Biết
  • Hành Trang Tiếng Anh Là Gì Giúp Bạn Mở Rộng Cơ Hội Việc Làm
  • Trưởng Phòng Tiếng Anh Là Gì? Đọc Ngay Để Có Câu Trả Lời
  • Làm Thêm Tiếng Anh Là Gì? Một Số Các Việc Làm Thêm Thịnh Hành
  • Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

    The National Assembly promulgates the Law on Employment.

    1. Labourer means a Vietnamese citizen who is full 15 years old or older, has ability to work and seeks employment.

    2. Employment means an income-generating working activity not banned by law.

    3. National occupational skills standards means regulations on professional knowledge, practice capacity, and ability to apply such knowledge and capacity in work, which are required for a worker to perform his/her work depending on each qualification level of skills of each occupation.

    4. Unemployment insurance means a scheme aiming to compensate part of income of a worker when he/she becomes unemployed, support him/her to receive vocational training, maintain employment, or seek employment, on the basis of making contributions to the Unemployment Insurance Fund.

    5. Public employment means paid temporary employment which is created through the implementation of state-funded projects or activities associated with socio-economic development programs in communes, wards or townships (hereinafter referred to as communes).

    5. Examining, inspecting, settling complaints and denunciations, and handling violations of the law on employment.

    1. The Government shall uniformly perform the state management of employment nationwide.

    2. The Ministry of Labour – Invalids and Social Affairs shall has responsibility with the Government for the state management of employment.

    Ministries and Ministerial-level agencies shall, within the ambit of their duties and authorities, coordinate with the Ministry of Labour – Invalids and Social Affairs in performing the state management of employment.

    3. People’s Committees at all levels shall, within the ambit of their duties and authorities in performing the state management of employment in localities.

    2. Infringing upon the body, honor, dignity, property, the lawful rights and interests of labourers or employers.

    1. Collecting and providinglabour market information, analyzing and forecastinglabour markets, and linkinglabour supply and demand;

    2. The Ministry of Labour – Invalids and Social Affairs shall assume the prime responsibility for, and coordinate with related Ministries and agencies in collecting and publicizinglabour market information in the sectors and fields under their management beyond the national statistics on labour market information; promulgate regulations on management, use and dissemination oflabour market information; and developlabour market information networks and databases.

    a/ Employment service centers established by state management agencies;

    Section 2. SUPPORT FOR TRAINING AND RE TRAINING TO IMPROVE OCCUPATIONAL SKILLS QUALIFICATIONS FOR JOB MAINTENANCE FOR LABOURERS

    b/ Meeting difficulties due to economic recession or other force majeurecauses, forcing them to undergo restructuring or change production and business technologies;

    This Law was passed on November 16, 2013, by the XIIIth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam, at its 6th session./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Mới Của Luật Việc Làm
  • Tuyển Dụng Luật/ Pháp Lý Việc Làm Cập Nhật 12
  • Bao Hiểm Xã Hội Sẽ Có 5 Thay Đổi Quang Trọng Từ Năm 2022
  • Luật Việc Làm Và Các Nghị Định Liên Quan
  • Luật Việc Làm Hiện Nay
  • Những Điều Nên Làm Trước Khi Quyết Định Nghỉ Việc

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Điều Phải Làm Trước Khi Đưa Ra Quyết Định Nghỉ Việc
  • Hãy “cân Não” Trước Khi Quyết Định Nghỉ Việc
  • 10 Điều Bạn Đừng Bao Giờ Nên Nói Khi Quyết Định Nghỉ Việc
  • 5 Tips Để Bạn Đưa Ra Quyết Định Dũng Cảm Nghỉ Việc
  • “nhìn Xa Trông Rộng” Trước Khi Nghỉ Việc
  • Một mùa chuyển việc mới cũng đang rục rịch bắt đầu, bạn đã có kế hoạch gì để tìm kiếm một công việc mới? Kiên nhẫn chờ đợi để nhận thưởng cuối năm hay sắp không chịu đựng nổi mà nộp đơn xin nghỉ việc?

    Dù công việc hiện tại có khiến bạn chán ghét đến nhường nào thì trước khi thông báo nghỉ việc, bạn cũng nên chắc chắn mình đã hoàn thành những bước sau đây.

    1. Bắt đầu càng sớm càng tốt

    Đừng đợi đến khi bản thân cảm thấy chán nản và nhận ra công việc không còn phù hợp thì bạn mới lên kế hoạch để nghỉ việc, các chuyên gia nhân sự khuyên rằng bạn nên bắt đầu quá trình rà soát càng sớm càng tốt, từ khi tham gia phỏng vấn cho đến suốt trong quá trình làm việc. Thói quen này giúp bạn có sự chuẩn bị kỹ càng và một tâm thế vững vàng, bạn có nhiều thời gian hơn để xác định con đường sự nghiệp mà mình nên theo đuổi. Ngoài ra, nếu bạn thực sự có được một người sếp tốt, bạn có thể chia sẻ với họ và tìm kiếm lời khuyên; trong trường hợp may mắn, sếp của bạn sẽ đồng ý cho bạn cơ hội thử thách với vị trí mà bạn đang mong muốn.

    2. Cẩn thận hành sự

    Điển hình là nếu bạn làm việc cho các công ty Nhật thì hãy cẩn trọng, bất cứ nhân viên nào một khi bị liệt vào danh sách đen, bị đánh giá xấu về đạo đức thì ngay lập tức sẽ có một email được gửi đến cho toàn thể những người làm nhân sự. Không ai dám tiếp nhận hay tuyển dụng bạn vì sợ mang tai tiếng, bạn không bao giờ có thể bình-tĩnh-sống nếu trong quá khứ bạn đã xử sự kém văn minh.

    3. Tiết kiệm

    4. Đưa ra lý do phù hợp

    Khó khăn nhất vẫn luôn là phần trình bày lý do nghỉ việc, bạn có thể chọn cách nói dối để giữ cảm tình với sếp (sắp) cũ nhưng lời khuyên chân thành cho bạn là nên chia sẻ sự thật với họ theo hướng tinh tế nhất. Tất nhiên, điều đó không có nghĩa là bạn thoải mái bộc lộ sự chán ghét với chính sách công ty, chế độ lương thưởng, đồng nghiệp bất hợp tác… Không, đừng bao giờ nói điều tiêu cực, hãy chỉ tập trung vào những dự định tích cực mà bạn đã vẽ ra trong tương lai. Chẳng hạn: “Tôi muốn theo đuổi một ngành công nghiệp mới để tìm kiếm niềm hứng khởi, đó là điểm đến mà tôi đã muốn chinh phục từ lâu”, “Tôi nhận ra rằng bản thân mình thích làm việc tự do hơn là bị gò bó bởi giờ giấc nơi công sở”…

    Có hàng ngàn lý do được xem là hợp lý xoay quanh câu chuyện nghỉ việc, đừng ngại thành thật với cảm xúc của chính mình và tế nhị trong cách diễn đạt để sếp của bạn không cảm thấy hụt hẫng hay có ấn tượng xấu về bạn trước lúc ra đi.

    5. Làm việc có trách nhiệm trong những ngày cuối cùng

    Ngoài ra, bạn cũng nên chủ động đề nghị với sếp được tiếp tục hoàn thành dự án bạn đang phụ trách và cam kết sẽ bàn giao công việc rõ ràng cho người mới. Đừng để lại điều gì ngoài ấn tượng tốt đẹp và sự tiếc nuối với những người còn ở lại.

    Mọi thông tin liên hệ:

    ICONICJOB VietNam – Cổng thông tin tuyển dụng nhân sự cấp cao, mạng tim viec lam nhanh, ứng tuyển ngay việc làm mới từ các nhà tuyển dụng hàng đầu tại Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Nghỉ Việc Tạm Thời
  • Thử Việc Không Đạt Yêu Cầu Công Ty Có Cần Ra Quyết Định Nghỉ Việc?
  • Ủy Quyền Cho Người Khác Lấy Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Khi Nghỉ Việc
  • Mẫu Giấy Uỷ Quyền Lấy Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2022
  • Về Việc Trả Sổ Bhxh Sau Khi Nghỉ Việc Tại Ngân Hàng
  • Điều Chuyển Người Lao Động Làm Việc Công Việc Mới Theo Quy Định Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bình Luận Về Quyền Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Của Người Lao Động
  • Cập Nhật Hướng Dẫn Bộ Luật Lao Động 2012: Nghị Định 05/2015/nđ
  • Toàn Văn Điểm Mới Nghị Định 148 Hướng Dẫn Bộ Luật Lao Động 2012
  • Bồi Thường Tai Nạn Lao Động Khi Không Có Hợp Đồng Lao Động
  • Quy Định Về Mức Hưởng Bảo Hiểm Xã Hội Khi Bị Tai Nạn Lao Động
    • 28/02/2019
    • Câu hỏi: Luật sư cho tôi hỏi về điều chuyển lao động như sau: Căn cứ tại Điều 31 Bộ luật lao động 2012 quy định về việc chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động như sau:Theo đó trong quyết định lại không có ghi thời gian làm việc ở bộ phận mới là bao lâu và chỉ ghi công việc mới họ phải làm thì có đúng luật không?

    Giả sử mức lương cũ 14 triệu, mức lương công việc mới 11 triệu, so với luật là chưa đủ 85% ( tính cả lương đóng Bảo hiểm và phụ cấp) . nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng là bao nhiêu. Nếu muốn khởi kiện thì thời gian làm công việc mới là bao lâu? Xin cảm ơn.

    Trả lời tư vấn: Đối với thắc mắc của bạn công ty Luật Minh Gia xin tư vấn như sau:

    Theo quy định tại Điều 31 Bộ luật lao động 2012 quy định :

    Điều 31. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động

    “1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động.

    2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ, giới tính của người lao động.

    3. Người lao động làm công việc theo quy định tại khoản 1 Điều này được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định

    Thứ nhất, Theo như thắc mắc của bạn thì trong quyết định điều chuyển làm công việc mới mà không ghi thời gian cụ thể làm là bao lâu có đúng luật hay không? Thì theo như khoản 1 Điều này đã nêu thời gian làm công việc mới là không quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm. Đồng thời tại Khoản 2 điều này cũng nêu rất rõ là khi điều chuyển người lao động làm công việc mới bắt buộc phải thời gian làm tạm thời công việc mới .

    Như vậy, khi công ty đưa ra quyết định điều chuyển mà không ghi rõ thời gian làm là trong thời gian bao lâu là trái với quy định pháp luật về lao động.

    Thứ hai, về việc hưởng lương khi được điều chuyển làm công việc mới đã được quy định rất rõ tại khoản 3 Điều này.

    3. Người lao động làm công việc theo quy định tại khoản 1 Điều này được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định

    Theo đó, giả sử lương cũ của bạn là 14 triệu, trong khi mức lương mới là 11 triệu ( tức chưa đủ 85%). Như vậy, trong trường hợp này bạn sẽ được giữ nguyên tiền lương cũ là 14 triệu trong vòng 30 ngày làm việc đầu tiên kể từ khi tiếp nhận công việc mới.

    Sau thời gian 30 ngày làm việc mức lương sẽ được áp dụng là 85% mức lương công việc cũ. Trường hợp trả ít hơn thì bạn có thể khiếu nại lên ban giám đốc công ty yêu cầu được giải quyết thỏa đáng

    Thứ ba, yêu cầu khởi kiện của bạn về thời gian làm công việc mới.

    +Trước hết, vì là người lao động nữ mang thai nên sẽ được áp dụng chế độ riêng dành cho lao động nữ.Cụ thể:

    Điều 155. Bảo vệ thai sản đối với lao động nữ

    1. Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp sau đây:

    a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

    b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

    Theo đó, nếu công việc mới tạm thời không ảnh hưởng tới sức khỏe,( không phải làm việc vào ban đêm,làm thêm giờ..) đến người lao động nữ có thai vì việc điều chuyển vẫn được thực hiện.Và thời gian làm cũng không vượt quá 60 ngày cộng dồn trong một năm.

    Trong trường hợp mà không được áp dụng đúng với quy định của pháp luật lao động thì có thể khiếu nại hoặc thông qua tổ chức công đoàn cơ sở để yêu cầu được giải quyết.

    Trân trọng!

    CV P.Gái – Công ty Luật Minh Gia.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điểm Bất Lợi Cho Người Lao Động Tại Điều 31 Bộ Luật Lao Động 2012
  • Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Và Chi Trả Trợ Trợ Cấp Thôi Việc
  • Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Có Được Hưởng Trợ Cấp Không?
  • Tư Vấn Trường Hợp Hợp Đồng Lao Động Hết Thời Hạn
  • Câu Hỏi Bán Trắc Nghiệm Luật Lao Động (Có Đáp Án)
  • Những Điều Cần Biết Khi Quyết Định Thôi Việc. Việc Làm Hot Nhất Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Năm 2022
  • Ý Kiến Xung Quanh Vụ Buộc Thôi Việc Cô Giáo Đánh Học Sinh Ở Hải Phòng
  • Mẫu Thỏa Thuận Tạm Hoãn Hợp Đồng Lao Động Do Covid
  • Mẫu Quyết Định Tiếp Nhận Nhân Viên Thử Việc Dùng Cho Các Doanh Nghiệp
  • Cty Cho Thôi Việc Trước Khi Hết Hạn Hợp Đồng
  • Trong cuộc sống, chúng ta luôn phải lựa chọn để đưa ra một quyết nào đó. Đặc biệt là với nhu cầu sống của con người ngày càng cao, khiến cho con người luôn phải có những quyết định để cuộc sống được tốt hơn hay đơn thuần chỉ là muốn làm mới một thứ gì đó trong cuộc sống. Quyết định thôi việc là một ví dụ điển hình trong xã hội hiện nay. Quyết định này là đúng hay là sai?

    1. Khái niệm quyết định thôi việc

    Quyết định thôi việc là một văn bản với nội dung thôi việc đúng theo quy định trong hợp đồng lao động đối với nhân viên, cán bộ hay người lao động trong các doanh nghiệp.

    2. Những điều cần lưu ý khi đưa ra quyết định thôi việc

    Người lao động có quyền đưa ra quyết định thôi việc trong các trường hợp sau đây:

    – Không được bên sử dụng lao động bố trí đúng địa điểm cũng như đúng vị trí công việc hoặc không đảm bảo điều kiện làm việc theo như hợp đồng đã được thỏa thuận giữa hai bên.

    – Không được bên sử dụng lao động trả lương theo đúng thời hạn hoặc không đủ theo đúng như hoạt đồng giữa hai bên lúc ban đầu.

    – Trong quá trình làm việc, người lao động bị bên sử dụng lao động có hành vi ngược đãi, bóc lột sức lao động, quấy rối tình dục.

    – Người lao động không có đủ điều kiện để tiếp tục công việc, bởi bản thân hay gia đình có hoàn cảnh khó khăn..

    – Người lao động là nữ và đang mang thai nên sẽ được đơn phương đưa ra quyết định thôi việc nếu có chỉ định của cơ sở ý tế có thẩm quyền.

    – Người lao động được bầu làm ở vị trí chuyên trách của các cơ quan hoặc được bổ nhiệm ở vị trí trong cơ quan nhà nước.

    – Người lao động bị bệnh tật, tai nạn đã điều trị trong vòng 90 ngày liên tục đối với hợp đồng hợp đồng xác định thời hạn hoặc đã điều trị phần tư thời gian của hợp đồng lao động mùa vụ mà vẫn chưa được hồi phục thì có quyền làm đơn xin thôi việc.

    Người lao động khi đưa ra quyết định thôi việc phải báo trước cho người sử dụng lao động trong khoảng thời gian sau:

    – Theo như quy định của luật lao động thì người lao động phải báo cho người sử dụng lao động ít nhất 3 ngày.

    – Trong trường hợp lao động xác định thời hạn hoặc công việc có thời- hạn dưới 12 tháng thì người lao động phải báo cho người sử dụng lao động trước 30 ngày.

    – Đối với người lao động có hợp đồng không xác định thời hạn với người sử dụng lao động thì khi có quyết định thôi việc phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 45 ngày.

    Nếu người lao động đơn phương quyết định thôi việc không có lý do chính đáng sẽ phải có nghĩa vụ gì?

    – Nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không có lý do chính đáng theo quy định của luật lao động thì người lao động sẽ không được trợ cấp thôi việc, đôi khi phải bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động tùy theo sự thỏa thuận của bản hợp đồng ban đầu của hai bên.

    – Trong trường hợp, người lao động quyết định thôi việc đột ngột, không có thông báo trước thì người lao động sẽ phải bồi thường cho người sử dụng lao động mức tiền tương đương với số ngày không thông bao. Sử tiền phải bồi thường sẽ được tính theo tiền lương của người lao động.

    – Người lao động phải hoàn trả các khoản phí cho người sử dụng lao động theo quy định của luật lao động.

    3. Mẫu đơn quyết định xin thôi việc

    Để viết một bản chấm dứt hợp đồng lao động, bạn cần chuẩn hai phần nội dung. Phần các bộ luật, hợp đồng, quyết định được sử dụng trong bản hợp đồng. Nội dung phần sau là quyết định của hai bên. Cụ thể như sau:

    Mẫu đơn quyết định thôi việc bao gồm 03 phần

    Phần 1 : Căn cứ vào Bộ Luật Lao động

    Hợp đồng lao động đã ký vào ngày, tháng, năm

    Xét đơn xin nghỉ việc của ông (bà) , ghi rõ họ và tên người quyết định thôi việc.

    Điều 1: Nay cho ông (bà): ghi rõ họ tên người quyết định thôi việc, giữ chức vụ gì?, được nghỉ việc từ ngày: ghi rõ ngày, tháng, năm bắt đầu được nghỉ.

    Phân 3: Nơi nhận, Bên sử dụng lao động ký và ghi rõ họ tên.

    4. Sau khi nộp đơn quyết định thôi việc bạn có thể làm gì?

    Công việc cơ bản của một nhân viên kinh doanh

    – Tìm kiếm và lên kế hoạch để tạo dựng mối quan hệ với khách hàng, sau đó, hãy duy trì mối quan hệ đó.

    – Luôn khảo sát, cập nhập tình hình biến động thị trường để đưa ra định hướng phát triển sản phẩm/dịch vị đúng xu hướng.

    – Là người lên kế hoạch đưa sản phẩm/dịch vụ tới với với người tiêu dùng.

    – Thay mặt công ty, gặp gỡ với đối tác và khách hàng để trao đổi, giao dịch, ký kết hợp đồng.

    Hiện nay, chắc hẳn đã rất nhiều người không còn xa lạ với cụm từ “bất động sản” nữa. Ngoài việc là một cụm từ thông dụng ra, thì cụm từ “bất động sản” này cũng chính là thuật ngữ pháp luật.

    Vậy làm công việc bất động sản tức là phải làm những gì?

    Khi gia nhập vào môi trường bất động sản, nhiệm vụ hầu hết của tất cả mọi người là tìm kiếm nguồn khách hàng tiềm năng có nhu cầu sử dụng dịch vụ của bên mình đoa là mua bán nhà hoặc có nhu cầu về giải quyết thủ tục pháp lý về đất đai, công chứng, hay muốn chuyển nhượng, sang tên cho chủ sở hữu khác. Cụ thể như sau:

    – Lên kế hoạch và thực thi việc tạo ra nguồn khách hàng cho công ty gồm khách hàng có nhu cầu mua và bán sản phẩm.

    – Gọi điện, gặp gỡ theo danh sách khách hàng đã tìm kiếm được.

    – Giới thiệu, tư vấn cho các khách hàng khi có nhu cầu mua, bán nhà.

    – Gặp gỡ, trao đổi và đàm phán với khách hàng nhằm thỏa mãn cả hai bên, chốt được hợp đồng.

    – Thường xuyên khảo sát nhu cầu thị trường để tìm ra xu hướng phát triển công ty kịp thời đại.

    – Chăm sóc và duy trì mối quan hệ với khách hàng tiềm năng.

    – Làm một số công việc khác theo yêu cầu của cấp trên.

    Nếu bạn là nam, có một khả năng chuyên môn về lĩnh vực kỹ thuật thì đây là công việc hoàn hảo dành cho bạn.

    Với ngành kỹ thuật, bạn có thể làm ở các vị trí sau đây:

    – Kỹ sư: là người chịu trách nhiệm trong việc đưa ra các phát minh, sáng chế trong việc chế tạo ra máy móc, vật liệu hay hệ thống có ích cho xã hội.

    5. Tìm việc qua website tìm việc – cách tìm việc nhanh chóng và hiệu quả

    Đối với nhiều người thì cách tìm việc qua website không còn xa lạ gì nữa, nhưng để biết và tận dụng hết tất cả tính năng mà website mang lại cho người dùng thì không phải ai cũng biết.

    Lâu nay mọi người thường hay biết đến website tìm việc qua tính năng cung cấp cho người dùng nguồn ứng việc hoặc thông tin tuyển dụng cho cả nhà tuyển dụng và người tìm việc.

    Hiện nay. không ai có thể phủ nhận tầm quan trọng của bản CV đối với nhà tuyển dụng lẫn các ứng viên. Làm sao để có một bản CV đẹp và ấn tượng luôn là vấn đề đau đầu của các ứng viên.

    Gờ đây, với tính năng tạo CV trực tiếp trên website, bạn không cần lo lắng về điều đó nữa, bởi website sẽ cung cấp vô số mẫu CV được phân loại theo ngôn ngữ, ngành nghề cho bạn tha hồ lựa chọn. Không những đáp ứng việc bản CV phải phù hợp với vị trí công việc bạn xin ứng tuyển mà những bản mẫu CV còn được đầu tư trong việc xây dựng đầy đủ nội dung mà không kém phần đẹp mắt.

    Sau khi tạo xong CV, bạn còn có thể gửi nó cho nhà tuyển dụng có vị trí công việc mà bạn muốn ứng tuyển. Không những vậy, nếu bạn không muốn mất quá nhiều thời gian trong việc tìm việc hay bạn vẫn chưa xác định được vị trí, công ty mà mình mong muốn thì bạn có thể sử dụng tính năng đăng CV lên website để nhà tuyển dụng có thể biết được thông tin của bạn. Nếu bạn là ứng có khả năng phù hợp với vị trí của họ, họ sẽ liên lạc trực tiếp với bạn để trao đổi chi tiết công việc.

    Có một tính năng rất đặc biệt, tuy nhiên thì không phải website nào cũng có, bạn nên chọn những website lớn và được nhiều người sử dụng, điển hình như website chúng tôi . Ngoài việc có đầy đủ các tính năng mà website tìm việc cần có, thì website còn có tính năng blog. Đây là tính năng mà chúng tôi chia sẻ những kinh nghiệm, kỹ năng những hiểu biết của mình về vấn đề việc làm và đời sống như kinh nghiệm viết CV, kinh nghiệm phỏng vấn hay kỹ năng của một nhân viên kế toán, dân sự là gì, quyền nhân thân là gì,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Công An Viên
  • Công An Xã Nghỉ Việc Có Được Trợ Cấp 1 Lần Không?
  • Công An Viên Khi Nghỉ Việc Thì Được Trợ Cấp Thế Nào?
  • Đơn Xin Thôi Việc Dịch Tiếng Anh
  • Cách Nói Về Lý Do Nghỉ Việc Khi Phỏng Vấn Xin Việc Bằng Tiếng Anh
  • Elt: Đào Tạo Luật Việc Làm

    --- Bài mới hơn ---

  • Viện Kiểm Sát Tiếng Anh Là Gì? Câu Hỏi Dân Ngành Luật Cần Biết
  • Hành Trang Tiếng Anh Là Gì Giúp Bạn Mở Rộng Cơ Hội Việc Làm
  • Trưởng Phòng Tiếng Anh Là Gì? Đọc Ngay Để Có Câu Trả Lời
  • Làm Thêm Tiếng Anh Là Gì? Một Số Các Việc Làm Thêm Thịnh Hành
  • Thắc Mắc Về Tên Tiếng Anh Của Công Ty Luật
  • ELT có nghĩa là gì? ELT là viết tắt của Đào tạo luật việc làm. Nếu bạn đang truy cập phiên bản không phải tiếng Anh của chúng tôi và muốn xem phiên bản tiếng Anh của Đào tạo luật việc làm, vui lòng cuộn xuống dưới cùng và bạn sẽ thấy ý nghĩa của Đào tạo luật việc làm trong ngôn ngữ tiếng Anh. Hãy nhớ rằng chữ viết tắt của ELT được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như ngân hàng, máy tính, giáo dục, tài chính, cơ quan và sức khỏe. Ngoài ELT, Đào tạo luật việc làm có thể ngắn cho các từ viết tắt khác.

    ELT = Đào tạo luật việc làm

    Tìm kiếm định nghĩa chung của ELT? ELT có nghĩa là Đào tạo luật việc làm. Chúng tôi tự hào để liệt kê các từ viết tắt của ELT trong cơ sở dữ liệu lớn nhất của chữ viết tắt và tắt từ. Hình ảnh sau đây Hiển thị một trong các định nghĩa của ELT bằng tiếng Anh: Đào tạo luật việc làm. Bạn có thể tải về các tập tin hình ảnh để in hoặc gửi cho bạn bè của bạn qua email, Facebook, Twitter, hoặc TikTok.

    Như đã đề cập ở trên, ELT được sử dụng như một từ viết tắt trong tin nhắn văn bản để đại diện cho Đào tạo luật việc làm. Trang này là tất cả về từ viết tắt của ELT và ý nghĩa của nó là Đào tạo luật việc làm. Xin lưu ý rằng Đào tạo luật việc làm không phải là ý nghĩa duy chỉ của ELT. Có thể có nhiều hơn một định nghĩa của ELT, vì vậy hãy kiểm tra nó trên từ điển của chúng tôi cho tất cả các ý nghĩa của ELT từng cái một.

    Ý nghĩa khác của ELT

    Bên cạnh Đào tạo luật việc làm, ELT có ý nghĩa khác. Chúng được liệt kê ở bên trái bên dưới. Xin vui lòng di chuyển xuống và nhấp chuột để xem mỗi người trong số họ. Đối với tất cả ý nghĩa của ELT, vui lòng nhấp vào “thêm “. Nếu bạn đang truy cập phiên bản tiếng Anh của chúng tôi, và muốn xem định nghĩa của Đào tạo luật việc làm bằng các ngôn ngữ khác, vui lòng nhấp vào trình đơn ngôn ngữ ở phía dưới bên phải. Bạn sẽ thấy ý nghĩa của Đào tạo luật việc làm bằng nhiều ngôn ngữ khác như tiếng ả Rập, Đan Mạch, Hà Lan, Hindi, Nhật bản, Hàn Quốc, Hy Lạp, ý, Việt Nam, v.v.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Việc Làm Tiếng Anh
  • Những Điểm Mới Của Luật Việc Làm
  • Tuyển Dụng Luật/ Pháp Lý Việc Làm Cập Nhật 12
  • Bao Hiểm Xã Hội Sẽ Có 5 Thay Đổi Quang Trọng Từ Năm 2022
  • Luật Việc Làm Và Các Nghị Định Liên Quan
  • #1 Luật Việc Làm Năm 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Việc Làm Và Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành
  • Luật Việc Làm Số 38/2013/qh13
  • Luật Cán Bộ Công Chức Và Luật Viên Chức Sửa Đổi 2022
  • Luật Viên Chức: 8 Điểm Đáng Chú Ý Trong Năm 2022
  • Luật Viên Chức
  • Luật Việc làm 38/2013/QH13 ngày 16 tháng 11 năm 2013 có hiệu lực 1/1/2015 thay đổi một số quy định về việc làm và bảo hiểm thất nghiệp.

    Trong đó chính sách Bảo hiểm thất nghiệp được quy định trong luật bảo hiểm xã hội trước đây sẽ được chuyển sang Luật Việc làm. Thông qua luật này, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 đến dưới 12 tháng được tham gia bảo hiểm thất nghiệp với những sửa đổi, bổ sung có lợi hơn cho người lao động.

    Cơ sở pháp lý

    Tóm tắt nội dung Luật việc làm năm 2013

    Mở rộng đối tượng tham gia BHTN bắt buộc Theo Luật việc làm vừa được Quốc hội thông qua, từ ngày 01/01/2015 toàn bộ người lao động có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)Mức đóng BHTN vẫn là 2%, trong đó người sử dụng lao động đóng 1%, người lao động đóng 1%.

    Đáng chú ý là trường hợp người sử dụng lao động dưới 10 lao động cũng sẽ phải tham gia BHTN bắt buộc.

    Các quy định về BHTN trong Luật Việc làm 2013 này sẽ thay thế cho toàn bộ các quy định trước đó tại Luật BHXH 2006; thời gian đã tham gia BHTN theo quy định cũ vẫn được cộng để tính thời gian tham gia BHTN. Luật việc làm cũng quy định về các chính sách hỗ trợ tạo việc làm; đánh giá, cấp chứng chỉ hành nghề quốc gia; tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm…

    Nội dung Luật Việc làm 38/2013/QH13

    Luật Việc làm 38/2013/QH13 ngày 16 tháng 11 năm 2013 có hiệu lực 1/1/2015 thay đổi một số quy định về việc làm và bảo hiểm thất nghiệp có nội dung như sau:

    LUẬT VIỆC LÀM Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Luật này quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.

    1. Người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc.

    2. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.

    3. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia là quy định về kiến thức chuyên môn, năng lực thực hành và khả năng ứng dụng kiến thức, năng lực đó vào công việc mà người lao động cần phải có để thực hiện công việc theo từng bậc trình độ kỹ năng của từng nghề.

    4. Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

    5. Việc làm công là việc làm tạm thời có trả công được tạo ra thông qua việc thực hiện các dự án hoặc hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với các chương trình phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

    Điều 4. Nguyên tắc về việc làm

    1. Bảo đảm quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nơi làm việc.

    2. Bình đẳng về cơ hội việc làm và thu nhập.

    3. Bảo đảm làm việc trong điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động.

    Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật làm việc về bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Theo đó:Người lao động (NLĐ) đã giao kết hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 đến dưới 12 tháng trước ngày 01/01/2015 và đang thực hiện hợp đồng này nếu thời hạn kết thúc hợp đồng còn ít nhất 03 tháng thì người sử dụng lao động (NSDLĐ) phải tham gia BHTN cho NLĐ.

    Nghị định 61/2015/NĐ-CP Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm.Cơ sở sản xuất, kinh doanh được vay 01 dự án tối đa là 01 tỷ đồng và không quá 50 triệu đồng cho 01 người lao động được tạo việc làm. Đối với người lao động, mức vay tối đa là 50 triệu đồng. Thời hạn vay vốn không quá 60 tháng (Thời hạn cụ thể do Ngân hàng chính sách xã hội và đối tượng vay vốn thỏa thuận). Lãi suất vay vốn bằng với lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. Nghị định 61/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2015.

    Thông tư 27/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động.Theo đó thời điểm tiến hành thu thập thông tin sẽ bắt đầu vào ngày 01/7 hàng năm và kéo dài trong 30 ngày. Nội dung thu thập bao gồm: Đối với Người lao động: nhân khẩu học; trình độ giáo dục phổ thông; chuyên môn kỹ thuật, lĩnh vực giáo dục – đào tạo; thông tin về vị thế việc làm, công việc đang làm, nơi làm việc, loại hình kinh tế… Đối với Người sử dụng lao động: thông tin định danh; ngành, nghề kinh doanh chính; tiền lương; số lượng lao động đang làm việc theo giới tính, loại lao động… Ngoài ra, Thông tư 27/2015/TT-BLĐTBXH cũng quy định cách thức thu thập thông tin đối với Người lao động là người nước ngoài hoặc trường hợp người Việt Nam ra nước ngoài lao động. Thông tư này thay thế Thông tư 25/2009/TT-BLĐTBXH .

    Nghị định 31/2015/NĐ-CP, đối với các ngành nghề sau NLĐ sẽ phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. Vận hành máy, thiết bị khai thác than trong hầm lò. Sửa chữa bảo dưỡng thiết bị y tế sử dụng điện tử, điều khiển bằng điện tử, khí áp lực và quang học. Vận hành xe, máy thi công xây lắp đường hầm (trong ngành xây dựng công trình đường sắt, Xây dựng công trình đường bộ, Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác). Vệ sinh lau dọn bề ngoài các công trình cao tầng trên 10 tầng. Nghị định này có hiệu lực từ 15/5/2015.

    Trân trọng ./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Việc Làm Năm 2013 Số 38/2013/qh13
  • Từ Ngày 01/7/2020: Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Nội Dung Quan Trọng Trong Công Tác Quản Lý, Sử Dụng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Không Được Viên Chức Suốt Đời Dù Trúng Tuyển Trước 1/7/2020?
  • Ngày 01/7/2020 Luật Viên Chức Sửa Đổi Năm 2022 Có Hiệu Lực
  • Từ 1/7/2020 Sẽ Chỉ Còn 3 Trường Hợp Hưởng Chế Độ Viên Chức Suốt Đời?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100