Điều 43 Bộ Luật Lao Động 2012

--- Bài mới hơn ---

  • Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Theo Điều 37 Của Bộ Luật Lao Động
  • Danh Sách 43 Điều Của Bllđ Sẽ Phải Thay Đổi Khi Việt Nam Gia Nhập Cptpp
  • Quy Định Mới Về Tiền Lương Trả Cho Nlđ Vào Ngày Nghỉ Hằng Năm, Lễ, Tết
  • Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Cách Tính Trợ Cấp Thôi Việc Đối Với Người Lao Động
  • Điều 43 Bộ luật lao động 2012 quy định về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật như sau:

    Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

    1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

    2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

    3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

    Theo đó, nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật bao gồm:

    + Người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

    + Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước. Tiền lương làm căn cứ bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là tiền lương theo hợp đồng lao động tại thời điểm người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

    + Người lao động phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

    Như vậy, người lao động cần lưu ý những nghĩa vụ mà mình phải thực hiện được quy định tại Điều 43 Bộ luật lao động 2012 trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

    Khi tôi mang thai được 4 tháng thì công ty tôi làm chấm dứt hợp đồng lao động với tôi . Tôi nên làm gì ? Và công ty sẽ bị làm sao ? Chịu trách nhiệm như thế nào?

    Luật sư NGUYỄN THANH HẢI tư vấn: Vấn đề bạn nêu luật sư trả lời như sau: không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

    Theo quy định tại khoản 4 Điều 123 Bộ luật Lao động 2012:

    Không được xử lý kỷ luật đối với lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

    Khoản 3 Điều 155:

    Người sử dụng lao động Ngoại trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết, hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

    Như vậy, trong suốt thời gian mang thai, nghỉ thai sản và nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, lao động nữ luôn được bảo đảm có việc làm để có thu nhập.

    Người sử dụng lao động chỉ được xử lý kỷ luật lao động sau khi hết thời gian nêu trên. Trường hợp hết thời gian này mà thời hiệu xử lý kỷ luật đã hết (06 tháng) thì được kéo dài thêm 60 ngày (theo Điều 124 Bộ luật Lao động 2012).

    Nếu người sử dụng lao động vi phạm các quy định nêu trên, áp dụng sa thải, đuổi việc thì lao động nữ có thể khiếu nại, khởi kiện để đòi lại quyền lợi cho mình.

    Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, trong vòng 180 ngày kể từ ngày biết được quyền lợi của mình bị xâm phạm, người lao động phản ảnh với Ban chấp hành công đoàn cơ sở và gửi đơn khiếu nại lần đầu tới người sử dụng lao động.

    Nếu việc giải quyết không thỏa đáng, bạn có thể gửi đơn Phòng Lao động quận huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

    Khoản 2 Điều 18 Nghị định 95/2013/NĐ-CP: Người sử dụng lao động có hành vi sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì sẽ bị phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng;

    Bạn cũng có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi doanh nghiệp có trụ sở. Hoặc bạn có thể tố cáo tới cơ quan công an theo Điều 162 Bộ luật Hình sự 2021 về tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật.

    Lúc này, người sử dụng lao động có thể bị phạt tiền từ 100 – 200 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 – 03 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nội Quy Lao Động Hết Hiệu Lực Khi Nào?
  • Hợp Đồng Lao Động Có Hiệu Lực Khi Nào?
  • 2 Điều 130 Bộ Luật Lao Động Năm 2012
  • Chính Sách Lương Cơ Bản Mới
  • Bộ Luật Lao Động 2012 Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành
  • Những Điểm Mới Của Luật Việc Làm

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Việc Làm Tiếng Anh
  • Elt: Đào Tạo Luật Việc Làm
  • Viện Kiểm Sát Tiếng Anh Là Gì? Câu Hỏi Dân Ngành Luật Cần Biết
  • Hành Trang Tiếng Anh Là Gì Giúp Bạn Mở Rộng Cơ Hội Việc Làm
  • Trưởng Phòng Tiếng Anh Là Gì? Đọc Ngay Để Có Câu Trả Lời
  • , Bảo hiểm at Trung tâm Dịch vụ việc làm

    Published on

    Những điểm mới của luật việc làm 2014

    1. 1. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT VIỆC LÀM LUẬT VIỆC LÀM NGHỊ ĐỊNH 127 NGHỊ ĐỊNH 100 THÔNG TƯ 32 THÔNG TƯ 04 LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI
    2. 2. LUẬT VIỆC LÀM NGHỊ ĐỊNH 127, 100 THÔNG TƯ 32, 04 LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI G iống nhau T hêm mới K hác nhau 1 Về người lao động Người lao động: thực hiện giao kết các loại HĐLĐ/HĐLV sau: a. HĐLĐ/HĐLV không xác định thời hạn b. HĐLĐ/HĐLV xác định thời hạn c. HĐLĐ mùa vụ hoặc theo 1 công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng G iống nhau Người đang hưởng lương hưu hàng tháng không thuộc đối tượng tham gia BHTN Người giúp việc nhà không thuộc đối tượng tham gia BHTN Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng tham gia BHTN 2 Về người sử dụng lao động K hác nhau Không hạn chế về sử dụng số lượng người lao động tại DN Người sử dụng lao động phải có sử dụng từ 10 người lao động trở lên.
    3. 3. LUẬT VIỆC LÀM NGHỊ ĐỊNH 127, 100 THÔNG TƯ 32, 04 LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI 3 Về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp K hác nhau Cần đủ 04 điều kiện Cần 03 điều kiện 1. Chấm dứt HĐLĐ/HĐLV, trừ 2 trường hợp sau: a. NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ/HĐLV trái pháp luật b. Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng. 2. Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ/HĐLV đối với loại HĐLĐ/HĐLV không xác định thời hạn và xác định thời hạn; đã đóng đủ BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 36 tháng đối với HĐLĐ mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. 1. Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt HĐLĐ/HĐLV theo quy định của pháp luật.
    4. 4. LUẬT VIỆC LÀM NGHỊ ĐỊNH 127, 100 THÔNG TƯ 32, 04 LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI 3 Về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp 3. Đã nộp hồ sơ hưởng TCTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm 2. Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm khi mất việc làm hoặc chấm dứt HĐLĐ/HĐLV theo quy định của pháp luật 4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau: a. Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; b. Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; c. Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; d. Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tùl đ. Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng. e. Chết 3. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm K hác nhau
    5. 5. LUẬT VIỆC LÀM NGHỊ ĐỊNH 127, 100 THÔNG TƯ 32, 04 LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI 4 Về các chế độ Bảo hiểm thất nghiệp K hác nhau Có 04 chế độ Có 03 chế độ 1. Trợ cấp thất nghiệp 2. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm 3. Hỗ trợ học nghề 4. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động 1. Trợ cấp thất nghiệp 2. Hỗ trợ tìm việc làm 3. Hỗ trợ học nghề
    6. 6. LUẬT VIỆC LÀM NGHỊ ĐỊNH 127, 100 THÔNG TƯ 32, 04 LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI 5 Về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp G iống nhau T hêm mới Bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp Nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở/ mức lương tối thiếu vùng. 6 Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp K hác nhau Đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng TCTN Và đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng TCTN Thời gian đóng BHTN Số tháng hưởng TCTN Đủ 12 đến dưới 36 tháng 03 tháng 36 tháng đến dưới 72 tháng 06 tháng 72 tháng đến dưới 144 09 tháng tháng Tối đa không quá 12 tháng Từ 144 tháng trở lên 12 tháng
    7. 7. LUẬT VIỆC LÀM NGHỊ ĐỊNH 127, 100 THÔNG TƯ 32, 04 LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI 6 Thực hiện thông báo việc làm hàng tháng G iống nhau K hác nhau Hàng Hàng tháng, tháng, người người lao động lao động phải trực phải tiếp trực thông tiếp thông báo về báo việc về tìm việc kiếm tìm kiếm việc làm việc tại làm Trung tại Trung tâm Dịch tâm Dịch vụ việc vụ làm, việc làm, Trừ các trường hợp sau: a. Ốm đau, thai sản có giấy xác nhận của Bệnh viện cấp huyện hoặc cấp tương đương trở lên; a. Ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh b. Trường hợp bất khả kháng b. Bị tai nạn có có giấy xác nhận của Bệnh viện cấp huyện hoặc cấp tương đương trở lên hoặc giấy xác nhận của cảnh sát giao thông đối với trường hợp bị tai nạn giao thông c. Do thiên tai, dịch họa có giấy xác nhận của Chủ tịch UBND xã
    8. 8. LUẬT VIỆC LÀM NGHỊ ĐỊNH 127, 100 THÔNG TƯ 32, 04 LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI 7 Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp G iống nhau K hác nhau a.Không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hàng tháng theo quy định b. Bị tạm giam 8 Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp G làm hàng tháng theo quy định (nếu vẫn còn thời gian được hưởng TCTN) iống nhau Người lao động bị tạm dừng hưởng TCTN thực hiện thông báo tìm kiếm việc
    9. 9. LUẬT VIỆC LÀM NGHỊ ĐỊNH 127, 100 THÔNG TƯ 32, 04 LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI 9 Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp; 2. Tìm được việc làm; 3. Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; 4. Hưởng lương hưu hằng tháng; 5. Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng; 6. Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định trong 03 tháng liên tục; 7. Ra nước ngoài để định cư; 8. Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; 9. Chết; G iống nhau T hêm mới 10.Đi lao động ở nước ngoài theo HĐ; 11. Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; 12.Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp 13. Bị tòa án tuyên bố mất tích; 14. Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.
    10. 10. LUẬT VIỆC LÀM NGHỊ ĐỊNH 127, 100 THÔNG TƯ 32, 04 LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI 10 Các quy định khác K hác nhau Các trường hợp được bảo lưu thời gian đóng BHTN 1. Tìm được việc làm; 2. Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; 3. Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; 4. Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; 5. Bị tòa án tuyên bố mất tích; 6. Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù. Các trường hợp được hưởng 1 lần 1. Tìm được việc làm; 2. Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; Thời gian bảo lưu = Tổng thời gian đóng BHTN – Thời gian đóng đã hưởng TCTN. Mỗi tháng đã hưởng TCTN tương ứng 12 tháng đã đóng BHTN
    11. 11. Thank You Trung tâm Dịch vụ việc làm Khánh Hòa 56 Lê Quý Đôn, Nha Trang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Dụng Luật/ Pháp Lý Việc Làm Cập Nhật 12
  • Bao Hiểm Xã Hội Sẽ Có 5 Thay Đổi Quang Trọng Từ Năm 2021
  • Luật Việc Làm Và Các Nghị Định Liên Quan
  • Luật Việc Làm Hiện Nay
  • Luật Viên Chức Số 58/2010/qh12 Ngày 15/11/2010
  • Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Việc Làm Về Bảo Hiểm Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Những Điểm Mới Luật Việc Làm Về Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Việc Làm Cần Thơ: Việc Làm Bán Thời Gian
  • Việc Làm Bán Thời Gian
  • Quy Định Của Pháp Luật Lao Động Về Làm Việc Bán Thời Gian Thế Nào?
  • Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 61/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12.3.2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

    Theo đó, Nghị định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12.3.2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

    Cụ thể, tại khoản 2 Điều 3, Nghị định số 61/2020/NĐ-CP nêu rõ trường hợp gặp khó khăn thuộc các trường hợp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 47 Luật Việc làm dẫn đến nguy cơ phải cắt giảm số lao động hiện có từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng dưới 200 lao động; từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng từ 200 đến 1.000 lao động; từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1.000 lao động, không kể lao động giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc một công việc nhất định có thời hạn dưới 1 tháng.

    Những trường hợp được coi là bất khả kháng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 47 Luật Việc làm bao gồm: hoả hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch hoạ, dịch bệnh làm thiệt hại một phần hoặc toàn bộ cơ sở vật chất, thiết bị, máy móc, nhà xưởng có xác nhận của Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi người sử dụng lao động bị thiệt hại. Bên cạnh đó, việc thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời hoặc thu hẹp địa điểm sản xuất kinh doanh cũng được coi là trường hợp bất khả kháng.

    Ngoài ra, Nghị định số 61/2020/NĐ-CP nêu rõ việc hưởng bảo hiểm y tế; hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề; quyết định hỗ trợ học nghề.

    Nghị định số 61/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15.7.2020.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2021: Điều Kiện, Mức Hưởng
  • Luật Việc Làm Và Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cho Người Lao Động
  • Luật Việc Làm Về Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thắc Mắc Về Tên Tiếng Anh Của Công Ty Luật
  • Làm Thêm Tiếng Anh Là Gì? Một Số Các Việc Làm Thêm Thịnh Hành
  • Bình Luận Về Quy Định Việc Làm, Giải Quyết Việc Làm Của Bộ Luật Lao Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Vấn Đề Giải Quyết Việc Làm Cho Người Lao Động Theo Quy Định Của Bộ Luật Lao Động
  • Những Biện Pháp Nhằm Hỗ Trợ Và Giải Quyết Việc Làm
  • Luận Văn: Pháp Luật Về Việc Làm Và Giải Quyết Việc Làm Tại Quảng Trị
  • Việc Làm Cho Người Khuyết Tật Theo Pháp Luật Việt Nam Hiện Hành
  • Tuyển Dụng, Tìm Việc Làm Trợ Lý Luật Sư Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
  • 1. Việc làm là một danh từ chỉ hiện tượng, sự việc qua đó người sử dụng lao động cam kết, phân công, chuyển giao cho người lao động tham gia quan hệ lao động với mình thực hiện. Người lao động (sẽ) sử dụng thể lực, trí lực, với những kỹ năng, kỹ thuật, kinh nghiệm, trách nhiệm và cả tình cảm của chính mình để tiến hành thực hiện việc làm, tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần, tạo ra giá trị và giá trị sử dụng cho xã hội. Người thực hiện việc làm (lao động) đồng thời tạo ra thu nhập cho chính bản thân mình. Thu nhập của người lao động thông qua hoạt động lao động với một việc làm hợp pháp là loại thu nhập hợp pháp và minh bạch nhất, sạch sẽ nhất, đáng được trân trọng nhất trong xã hội.

    2. Vì việc làm là đối tượng của lao động nên có thể suy luận rằng, không có việc làm đồng nghĩa với việc không có lao động. Sự suy luận này cho thấy không thể đồng nhất “việc làm” và “lao động”/ “hoạt động lao động”. Việc làm là những công việc, hình thức công việc, qua đó người lao động tác động (thực hiện hành vi lao động), phải là thành tố cấu thành hệ thống ngành nghề của nền kinh tế quốc dân. số lượng việc làm tăng, giảm, thay đổi tuỳ thuộc nhu cầu sản xuất, nhu cầu tiêu dùng xã hội. Việc làm có tính quyết định đến số lượng lao động và vừa ảnh hưởng đến chất lượng lao động. Điều này có thể thấy rõ khi một đơn vị sử dụng lao động căn cứ số lượng công việc cần thực hiện để tuyển mộ người lao động và cũng căn cứ vào các công việc đó để lựa chọn người lao động với tay nghề, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp.

    3. Như trên đã đề cập, việc làm là đối tượng của quan hệ lao động, do đó việc làm phải bảo đảm tính cụ thể, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Việc làm là thứ “đàng hoàng”, “tử tế”, phải được xã hội thừa nhận và tôn trọng với tính chất đối tượng là cơ sở của hoạt động/hành vi lao động – cái được coi là phương tiện kiếm sống của con người, chỉ có con người mới thực hiện hoạt động lao động, cái để phân biệt “con người” ở mọi thời đại với “con vật” dưới mọi hình thức. Việc làm không chỉ là cơ sở đánh giá khía cạnh vật chất (tính nặng nhọc, lượng giá trị tạo ra từ việc thực hiện việc làm, lượng giá trị đầu tư tạo việc làm, loại tiêu chuẩn lao động có thể thực hiện việc làm…) mà việc làm còn phản ánh khía cạnh tinh thần, một đặc trưng rất quan trọng trong quan hệ lao động. Đó là, sự cao quý, niềm vinh dự, sự hãnh diện, niềm hạnh phúc, vui, buồn…của con người đối với việc làm; sự nhìn nhận và đánh giá của xã hội đối với sự cống hiến của người lao động qua thực hiện việc làm đó. Vì vậy, việc làm không chỉ là để thực hiện hành vi lao động – “phương tiện kiếm sống”, mà còn là cơ hội khẳng định mình, cơ hội phát triển của con người. Bất cứ hình thái nào giống việc làm nhưng không hợp pháp, trái luân lý (ví dụ: việc đốc công đánh đập, chửi rủa công nhân; việc buôn bán, vận chuyển…ma tuý, việc trộm cắp để kiếm tiền…) thì không thể coi là “việc làm” theo đúng nghĩa của từ này.

    Đối với Nhà nước, chủ thể quản lý xã hội, đồng thời là “người sử dụng lao động” lớn nhất trong xã hội, việc tạo ra việc làm, nâng cao giá trị của việc làm là vô cùng quan trọng. Vì, mọi thu nhập chủ yếu của Nhà nước đều từ hoạt động lao động. Sinh hoạt quan trọng nhất của Nhà nước và của các doanh nghiệp chính là sự vận động tạo việc làm và thực hiện việc làm. Vì vậy, chính sách tạo và giải quyết việc làm là chính sách có ý nghĩa sống còn của Nhà nước và xã hội.

    Tuy nhiên, Nhà nước không phải là chủ thể duy nhất tạo việc làm. Điều quan trọng nhất là Nhà nước có chính sách hợp lý, trong từng giai đoạn phát triển kinh tế – xã hội, căn cứ vào bối cảnh thực tiễn và dự báo xu hướng phát triển, nhu cầu phát triển, Nhà nước quy định, hướng dẫn, khuyến khích, hỗ trợ các chủ thể trong xã hội tham gia giải quyết việc làm, tạo thêm cơ hội việc làm cho người lao động (đầu tư thành lập doanh nghiệp, mở rộng sản xuất, kinh doanh, mở thêm ngành nghề mới, miễn giảm thuế, cho vay ưu đãi…).

    Từ những năm 1980 Nhà nước đã có chính sách đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; những năm 1990 Nhà nước thông qua các đạo luật về doanh nghiệp… đó chính là triển khai những chính sách lớn nhằm tạo và giải quyết việc làm, tạo thêm cơ hội việc làm cho người lao động. Với vai trò, chức năng của mình, Nhà nước không thể tạo và giải quyết việc làm cho người lao động mà điều quan trọng là tạo “cơ hội” việc làm bình đẳng cho người lao động. Từ đó, người lao động được quyền tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp với khả năng và nguyện vọng của mình.

    Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

    Tác giả

    Nguyễn Văn Phi

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn: Pháp Luật Về Giải Quyết Việc Làm Tại Quảng Bình, Hot
  • 10 Điều Công Ty Môi Giới Việc Làm Không Nói Với Bạn
  • Thủ Tục Thành Lập Trung Tâm Môi Giới Việc Làm
  • Tư Vấn Thành Lập Văn Phòng Giới Thiệu Việc Làm
  • Cá Nhân Có Được Thực Hiện Môi Giới Việc Làm Cho Doanh Nghiệp Ở Nước Ngoài?
  • Lợi Ích Của Việc Làm Việc Nhóm Và Những Kỹ Năng Khi Làm Việc Nhóm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tiểu Luận Môn Kỹ Năng Làm Việc Nhóm
  • Bài Văn Mẫu Nghị Luận Xã Hội Về Kĩ Năng Sống Chọn Lọc, Đầy Đủ
  • Tầm Quan Trọng Của Kỹ Năng Làm Việc Nhóm Dành Cho Teen
  • Nghị Luận Xã Hội Về Kỹ Năng Sống
  • Nghị Luận Xã Hội Về Tinh Thần Đoàn Kết
  • Việc làm Hành chính – Văn phòng

    Làm việc nhóm là việc một nhóm người có cùng mục tiêu, phối hợp với nhau, làm việc cùng nhau, họ tương tác qua lại thường xuyên, giúp đỡ nhau trong công việc, mỗi người sẽ được phân công một công việc và có trách nhiệm với công việc đó, nhiệm vụ phải rõ ràng, Mỗi một thành viên trong nhóm có vai trò và nhiệm vụ đặc biệt trong nhóm, mỗi thành viên là một mắt xích quan trọng liên kết với nhau để hoàn thành tốt công việc. Việc các thành viên làm việc nhóm với nhau mang lại rất nhiều lợi ích, chính vì vậy mà ngày nay khi đi tuyển dụng các nhà tuyển dụng luôn mong muốn ứng viên của mình có những kỹ năng làm việc nhóm tốt. Để làm việc nhóm tốt bạn cần hiểu mẫu chốt của nó.

    Để làm việc nhóm hiệu quả bạn cần phải có những điều kiện cụ thể sau nếu làm việc nhóm của bạn không có người tổ chức và làm việc theo những điều kiện sau thì không mang lại lợi ích và hiệu quả tốt.

    Để một nhóm hoạt động hiệu quả thì vai trò của người lãnh đạo là rất quan trọng, người lãnh đạo trong nhóm sẽ giúp nhóm hoạt động ổn định, có sự chỉ đạo và phân chia công việc đến từng cá nhân, làm việc nhóm là việc kết hợp nhiều người lại với nhau chính vì vậy mà người lãnh đạo phải thật xuất sắc để chèo lái đội nhóm của mình.

    Mỗi một nhóm khi kết hợp làm việc với nhau họ đều cần phải đưa ra những quy tắc nhóm riêng, những quy tắc ngầm trong nhóm, quy tắc này đưa ra để các thành viên có điều kiện ràng buộc và làm việc có trách nhiệm với nhau.

    Khi làm việc nhóm bạn cần phải phân chia vai trò trách nhiệm rõ ràng giữa các thành viên, việc phân công lao động là yếu tố quyết định. Nếu công tác này không làm tốt sẽ khiến cho việc làm nhóm của bạn mang lại rất nhiều hiệu quả, còn nếu làm không tốt thì kết quả công việc sẽ chồng lấn, chậm tiến độ, các thành viên trong nhóm đùn đẩy công việc với nhau và đồng nghĩa với việc kết quả làm việc của nhóm sẽ trở nên tồi tệ hơn.

    Gắn kết các thành viên sẽ mang lại sức mạnh tuyệt đối, việc hiểu nhau thông cảm và giúp đỡ lẫn nhau sẽ giúp kết quả của việc làm nhóm cao hơn.

    2. Lợi ích của việc làm việc nhóm

    Làm việc nhóm mang lại rất nhiều lợi ích cho từng thành viên, cho công ty chính vì vậy mà hiện nay nhiều công ty doanh nghiệp đã áp dụng việc chia nhóm ra để làm việc và dễ quản lý các thành viên, vậy lợi ích của việc làm việc nhóm là gì. Nội dung này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về điều đó.

    2.1. HIệu quả mang lại khi làm việc nhóm

    Lợi ích của việc làm nhóm mang lại đó chính là hiệu quả công việc cao hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức hơn khi làm việc động lập, Bởi vì không có ai là hoàn hảo, không có ai giỏi tất cả mọi lĩnh vực, không có ai có thể đảm nhận tất cả các công việc, để hiệu quả chúng ta nên kết hợp lại với nhau, làm việc nhóm, cùng nhau suy nghĩ cách làm sẽ khiến cho mọi việc trở nên đơn giản hơn, một cái đầu suy nghĩ sẽ không bằng nhiều cái đầu cùng suy nghĩ, chính vì vậy mà chúng ta cần phải làm việc nhóm, tập trung các điểm mạnh của mọi người và bổ sung hỗ trợ những thiếu sót của nhau để hoàn thành công việc một cách tốt nhất. Đó chính là lợi ích đầu tiên cần phải kể đến khi làm việc nhóm.

    2.2. Cải thiện kỹ năng giao tiếp giữa các thành viên

    2.3. Có được những quyết định đúng đắn

    Ban sẽ không quá lo lắng với những quyết định cá nhân của mình, vì đã có nhóm của bạn do xét lại tính khả thi và đưa ra ý kiến cho bạn, bởi vì ý tưởng đã được đánh giá qua nhiều người.

    2.4. Làm việc nhóm sẽ rèn cho bạn tính kỷ luật tốt hơn

    Thông thường làm việc nhóm bạn sẽ phải thực hiện theo một quy định cụ của nhóm, bạn không thể tự ý làm theo ý tưởng của bạn, mà khi làm việc nhóm bạn cần phải tuân thủ quy định của nhóm chính vì vậy mà những người làm việc nhóm sẽ học được tính kỷ luật tốt hơn những người làm việc đơn lẻ, Khi một dự án có sự tham gia của nhiều người, có nghĩa là dự án phải được thực hiện một cách có tổ chức và kỷ luật đến từng thành viên trong nhóm, trải qua quá trình làm việc chung như vậy sẽ giúp các thành viên trong nhóm có nhiều cơ hội hiểu nhau hơn, tuân thủ những nội quy do nhóm đề ram, khi một nhóm đã có kỷ luật rõ ràng thì quá trình làm việc của nhóm sẽ vào nề nếp, công việc cứ vậy theo luôn mà hoạt động.

    2.5. Làm việc nhóm là chung sức tạo nên sức mạnh bất khả chiến bại

    Khi làm việc nhóm là chúng ta cùng chung sức để hoàn thành một mục tiêu, chính vì vậy mà sức mạnh của nhiều người kết hợp lại sẽ giúp cho việc tìm ra ý tưởng mới lạ độc đáo, không đụng hàng ai, sức mạnh của sự đoàn kết. Hoạt động theo nhóm giúp phát huy khả năng phối hợp những bộ óc sáng tạo để đưa các quyết định đúng đắn.

    3. Những kỹ năng cần có khi làm việc nhóm để thu được hiệu quả tốt

    Làm việc nhóm cần rất nhiều kỹ năng, để có được những lợi ích tốt nhất từ quá trình làm việc nhóm bạn cần phải rèn luyện những kỹ năng sau.

    Khi làm việc nhóm và giải quyết cùng một vấn đề thì sẽ có rất nhiều ý kiến khác nhau trong nhóm, sẽ có người đưa ra ý kiến này, có người đưa ra ý kiến kia, những quan trọng nhất của việc làm việc làm đó chính là kỹ năng lắng nghe, có thể nói kỹ năng lắng nghe là nghĩ năng quan trọng nhất khi làm việc nhóm, Những ý kiến có hay tới đâu mà không có ai lắng nghe thì cũng bỏ, chính vì vậy mà kỹ năng lắng nghe cần phải được quan tâm và ưu tiên hàng đầu khi làm việc nhóm.

    3.2. Kỹ năng tổ chức công việc

    Một nhóm muốn làm việc đạt được kết quả cáo cần có người nhóm trưởng làm tốt công tác và kỹ năng tổ chức nhóm, phân chia công việc giữa các thành viên một cách hợp lý và công bằng để tạo ra môi trường làm việc công bằng và cạnh tranh lành mạnh, giao đúng người đúng việc để hiệu quả làm việc nhóm đạt kết quả cao nhất.

    3.3. Trợ giúp và tôn trọng lẫn nhau

    Trong cùng một nhóm thì việc giúp đỡ nhau trong công việc là điều rất quan trọng, nếu động đội gặp khó khăn thì hãy sẵn sàng chia sẻ và giúp đỡ họ, việc làm này sẽ giúp các thành viên trong nhóm gần nhau hơn, hiểu nhau hơn qua những lần giúp đỡ, không nên ghen ghét độ kỵ nhau trong công việc sẽ kéo kết quả của nhóm mình xuống. Không nên nghĩ rằng mình giỏi hơn các thành viên khác mà tỏ thái độ coi thường các thành viên trong nhóm, như vậy sẽ gây nên sự bất hòa giữa các thành viên với nhau.

    3.4. Có trách nhiệm với công việc được giao

    Làm việc nhóm việc bạn không chú tâm đến công việc của nhóm, theo kiểu cha chung không ai khóc thì đó là một sai lầm đáng tiếc mà bạn không nên có suy nghĩ như vậy khi làm việc nhóm. Việc bạn làm việc độc lập kết quả không tốt chỉ mình bạn là người chịu trách nhiệm, nhưng khi làm việc nhóm, kết quả không tốt sẽ khiến cho cả nhóm của bạn nhận kết quả không tốt, chính vì vậy khi làm việc nhóm bạn nên có trách nhiệm với phần công việc của mình được giao đồng thời bạn cần phải giúp đỡ các thành viên khác trong nhóm hoàn thành tốt công việc để mang lại hiệu quả cao nhất cho nhóm, đó chính là kỹ năng và yếu tố cần có khi làm việc nhóm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 2 Bài Văn Nghị Luận Về Kỹ Năng Sống Hay Nhất
  • Nghị Luận 200 Chữ Nêu Suy Nghĩ Của Em Về Lòng Hiếu Thảo Hay Nhất
  • Nghị Luận Về Ý Nghĩa Của Lòng Hiếu Thảo Đối Với Mỗi Con Người
  • Nghị Luận Xã Hội Về Lòng Hiếu Thảo
  • Nghị Luận Về Lòng Hiếu Thảo
  • Đề Xuất Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Việc Làm Về Bảo Hiểm Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Cáo Tổng Kết Thi Hành Pháp Luật Về Việc Làm
  • Báo Cáo Đánh Giá 10 Năm Thực Hiện Chính Sách Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Qh Cho Ý Kiến Về Báo Cáo Giải Trình Dự Luật Việc Làm
  • Quốc Hội Cho Ý Kiến Về Báo Cáo Giải Trình Dự Luật Việc Làm
  • Công Chức Nhà Nước Có Phải Làm Việc Ngày Thứ Bảy, Chủ Nhật Không?
  • Về các chế độ BHTN, Dự thảo Nghị định đã sửa đổi, bổ sung điều kiện hưởng chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động theo hướng mở rộng các trường hợp được coi là bất khả kháng.

    Theo quy định hiện hành, một trong những điều kiện người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động là gặp khó khăn do suy giảm kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng buộc phải thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ sản xuất, kinh doanh và dẫn đến nguy cơ phải cắt giảm số lao động hiện có từ 30% hoặc từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng từ 300 lao động trở xuống và từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 300 lao động, không kể lao động giao kết hợp đồng lao động với thời hạn dưới 3 tháng.

    Những trường hợp được coi là bất khả kháng nêu trên, bao gồm: Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh làm thiệt hại một phần hoặc toàn bộ cơ sở vật chất, thiết bị, máy móc, nhà xưởng có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi người sử dụng lao động bị thiệt hại.

    Bộ LĐ-TB&XH cho rằng một trong những nguyên nhân chưa có người sử dụng lao động nào được hưởng chế độ này là do các trường hợp được coi là bất khả kháng theo quy định tại Nghị định 28/2015/NĐ-CP hiếm khi xảy ra nên người sử dụng lao động khó tiếp cận và đáp ứng đủ điều kiện hưởng.

    Vì vậy, tại dự thảo Nghị định, Bộ đề xuất sửa đổi điều kiện trên thành: Gặp khó khăn do suy giảm kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng buộc phải thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ sản xuất, kinh doanh và dẫn đến nguy cơ phải cắt giảm số lao động hiện có từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng dưới 200 lao động; từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng từ 200 đến 1000 lao động; từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động, không kể lao động giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc một công việc nhất định có thời hạn dưới 1 tháng.

    Người lao động làm thủ tục hưởng BHTN tại Hội chợ việc làm tỉnh Hải Dương Đề xuất nâng mức 1,5 triệu đồng/người/tháng hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao tay nghề cho người lao động.

    Những trường hợp được coi là bất khả kháng nêu trên, bao gồm: Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh làm thiệt hại một phần hoặc toàn bộ cơ sở vật chất, thiết bị, máy móc, nhà xưởng có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi người sử dụng lao động bị thiệt hại; Cơ quan có thẩm quyền xác định về quá trình sản xuất của đơn vị gây ô nhiễm môi trường; Cơ quan có thẩm quyền xác định về quá trình sản xuất của đơn vị làm ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng; Thực hiện chủ trương đã được hoạch định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc phải thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh.

    Tại Dự thảo Nghị định, Bộ LĐ-TB&XH đã đề xuất mức hỗ trợ kinh phí đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng tay nghề tối đa 1,5 triệu đồng/tháng thay vì 1 triệu đồng/người/tháng như hiện nay. Theo Bộ LĐ-TB&XH, mức hỗ trợ hiện nay (1 triệu đồng/người/tháng) chỉ mới đáp ứng được với chi phí học các nghề đơn giản như may căn bản, sửa chữa xe gắn máy, điện dân dụng… Mặt khác, đây là mức học phí tại các cơ sở đào tạo nghề công lập, nơi mà có giảng viên cơ hữu hưởng lương từ ngân sách nhà nước và được Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề, còn tại các cơ sở đào tạo nghề ngoài công lập thì mức học phí này còn cao hơn rất nhiều trong khi thời điểm người sử dụng lao động được hỗ trợ là thời điểm đang khó khăn về tài chính, không đủ kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động. Do đó, mức hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động hiện nay chưa đáp ứng được học phí học nghề thực tế và chưa tương đồng với chính sách hỗ trợ học nghề cho người lao động tham gia BHTN.

    Bên cạnh đó, Dự thảo Nghị định cũng đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về thời hạn ban hành quyết định hỗ trợ học nghề từ 15 ngày lên 20 ngày để phù hợp với điều kiện được hỗ trợ học nghề. Sửa đổi, bổ sung nghề được hỗ trợ theo hướng đa dạng hóa hơn…

    CHÂU GIANG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Của Pháp Luật Lao Động Về Làm Việc Bán Thời Gian Thế Nào?
  • Việc Làm Bán Thời Gian
  • Việc Làm Cần Thơ: Việc Làm Bán Thời Gian
  • Những Điểm Mới Luật Việc Làm Về Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Quy Định Về Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Quy Định Của Luật Việc Làm Về Bảo Hiểm Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2021
  • Luật Việc Làm Số 38/2013/qh13 Thuvienphapluat
  • Về Hoạt Động Bào Chữa Của Luật Sư Trong Giai Đoạn Điều Tra Vụ Án Hình Sự, Văn Phòng Luật Sư Thái Thanh Hải
  • Quy Trình Dịch Vụ Thuê Luật Sư Tranh Tụng
  • Nguyên Tắc Về Hợp Đồng Theo Hệ Thống Pháp Luật Common Law
  • Theo đó, người lao động được xác định là có việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau: (1) Đã giao kết hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động có hiệu lực theo quy định của pháp luật; (2) Có quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm trong trường hợp này là ngày người lao động được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm ghi trong quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm; (3) Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp người lao động là chủ hộ kinh doanh hoặc có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp người lao động là chủ doanh nghiệp. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày người lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về việc hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp bắt đầu hoạt động kinh doanh; (4) Người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động.

    Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Người lao động khi sau 02 lần Người lao động từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ chối việc làm thuộc một trong các trường hợp sau, được xác định là không có lý do chính đáng: (1)Người lao động được trung tâm dịch vụ việc làm giới thiệu việc làm phù hợp với ngành, nghề, trình độ được đào tạo hoặc công việc người lao động đã từng làm được ghi trong phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm nhưng không đến tham gia dự tuyển lao động; (2)Người lao động đã tham gia dự tuyển lao động theo giới thiệu của trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và được người sử dụng lao động tuyển dụng nhưng không nhận việc làm đã trúng tuyển, trừ trường hợp việc làm đó không đúng như thông báo tuyển lao động của người sử dụng lao động.

    Quy định chuyển tiếp: Đối với người sử dụng lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động, hỗ trợ học nghề trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

    Nghị định số 61/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/7/2020./.

    H.T.P

    --- Bài cũ hơn ---

  • 8 Nguyên Tắc Phát Huy Tối Đa Hiệu Quả Làm Việc Nhóm
  • 21 Nguyên Tắc Để Làm Việc Hiệu Quả
  • Luật Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2021
  • Quy Định Về Thời Gian Làm Việc Và Nghỉ Phép Của Người Lao Động Tại Đài Loan 2021
  • Luật Lao Động Tại Đài Loan Và Những Vấn Đề Người Lao Động Nên Biết
  • Điều 18 Nghị Định 43 Về Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Tài Chính Tổ Chức Hội Nghị Tập Huấn Nghị Định 34/2018/nđ
  • Chính Phủ Vừa Ban Hành Nghị Định 34/2017/nđ
  • Nghị Định Số 34 Về Giao Thông
  • Nghị Định 171 Về An Toàn Giao Thông
  • Tgpl Ở Hoai Hải Quy Dinh Moi Ve Xu Phat An Toan Giao Thong Doc
  • Các giấy tờ khác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai có tên người sử dụng đất, bao gồm:

    1. Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.

    2. Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:

    a) Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;

    b) Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;

    c) Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.

    3. Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    4. Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

    5. Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

    6. Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

    7. Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    8. Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.

    sửa đổi đăng ký kinh doanh, thành lập công ty

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Thảo Thay Thế Nghị Định 24/2014/nđ
  • Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nđ
  • Những Điểm Mới Nghị Định 43/2014/nđ
  • Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất Đối Với Trường Hợp Người Sử Dụng Đất Đã Đăng Ký Đất Đai Lần Đầu (Khoản 5, Điều 70, Nghị Định Số 43/2014/nđ
  • Đề Nghị Điều Chỉnh Nghị Định 43/2014/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quán Triệt Các Nđ Của Cp Về Thi Hành Luật Đất Đai Năm 2013
  • Chỉ Dẫn Áp Dụng Các Điều Và Văn Bản Luật Đất Đai Từ
  • Góp Ý Dự Thảo Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Đất Đai
  • Nghị Định Quy Định Luật Đất Đai
  • Nghị Định Quy Định Chi Tiết Thi Hành Luật Đất Đai
  • Thứ ba – 14/04/2020 09:48

    Đề nghị điều chỉnh Nghị định 43/2014/NĐ-CP cho phù hợp với quy định của Luật Đất đai năm 2013

    Điểm b khoản 4 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định: Trong thời gian thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, chủ đầu tư được nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất không phải chờ đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng. Quy định này trái với quy định tại Điều 53 Luật Đất đai năm 2013 (việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này và phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng). Đề nghị điều chỉnh Nghị định cho phù hợp với quy định của Luật Đất đai năm 2013 (Cử tri tỉnh Thanh Hóa).

    Về nội dung kiến nghị này, Bộ Tài nguyên và Môi trường có ý kiến như sau:

    Tại Điều 53 Luật Đất đai quy định: “Việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này và phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng”. Tại điểm a khoản 3 Điều 69 Luật Đất đai quy định: “Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 66 của Luật này quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày”.

    Tại điểm b khoản 4 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đã quy định về một số bước công việc chuẩn bị giao đất, cho thuê đất được thực hiện đồng thời với trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định như sau: “Trong thời gian thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất mà không phải chờ đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng”.

    Căn cứ các quy định của pháp luật nêu trên, khi thực hiện dự án mà đất đang có người sử dụng thì Nhà nước phải ban hành quyết định thu hồi đất và thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật. Nhằm đẩy nhanh tiến độ giao đất, cho thuê đất thực hiện các dự án đầu tư thì tại điểm b khoản 4 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định việc nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất (đây chưa phải ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất) mà không phải chờ đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng. Như vậy, nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP nhằm cải cách thủ tục hành chính và phù hợp với quy định của Luật Đất đai. Do vậy, nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP phù hợp với quy định tại Điều 53 Luật Đất đai năm 2013.

    Nguồn tin: Theo monre.gov.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Những Nội Dung Mới Của Luật Đất Đai Năm 2013 Liên Quan Đến Công Tác Kiểm Sát Giải Quyết Các Vụ Án Hành Chính
  • Các Văn Bản Liên Quan Đến Luật Đất Đai 2013 Bạn Nên Tìm Hiểu
  • Luật Đất Đai 2001 Sửa Đổi 25/2001/qh10
  • Lấy Ý Kiến Doanh Nghiệp Các Dự Thảo Nghị Định Về Đất Đai
  • Horea Góp Ý Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Về Luật Đất Đai
  • Điều 43 Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Quy Định Về Tài Sản Riêng Của Vợ Chồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Sản Riêng Vợ Chồng
  • Những Sửa Đổi Và Bổ Sung Trong Bộ Luật Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Dự Thảo: Luật Hôn Nhân & Gia Đình Sửa Đổi
  • Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Năm 2000 Sửa Đổi, Bổ Sung Năm 2010
  • Mức Cấp Dưỡng Nuôi Con Sau Khi Ly Hôn Theo Luật Hiện Hành
  • Theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì tài sản riêng của vợ chồng bao gồm nhiều nguồn tài sản và việc xác định cụ thể từng loại tài sản trong điều kiện cụ thể

    Tài sản riêng của vợ chồng theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định như sau:

    1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật Hôn nhân và Gia đình; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
    2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân và Gia đình”.

    Như vậy, có thể khái quát tài sản riêng như sau:

    Các tài sản mà các bên có được trước khi kết hôn với nhau có thể là chưa kết hôn lần nào lần kết hôn này là lần đầu tiên hoặc có thể là từ mối quan hệ hôn nhân trước hay có thể hiểu là có sau khi đã kết thúc một mối quan hệ hôn nhân.

    Tài sản được hình thành từ nguồn riêng như được tặng cho riêng, thừa kế riêng;

    Tài sản mà vợ chồng thỏa thuận là riêng theo các quy định về thỏa thuận của vợ chồng hoặc vợ chồng xác nhận là tài sản riêng nhưng không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ chung.

    Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ chồng và theo quy định tại Khoản 20 Điều 27 Luật Hôn nhân và Gia đình thì nhu cầu thiết yếu là:

    “20. Nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình”.

    Ngoài ra các tài sản khác mà pháp luật quy định là thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc của chồng cũng được xác định là tài sản riêng của vợ chồng.

    Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ chồng nhưng không bao gồm các hoa lợi lợi tức phát sinh từ tài sản riêng.

    Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng chỉ là tài sản riêng nêu nguồn là tài sản chung mà vợ chồng đã chia tài sản chung này thành tài sản riêng thì hoa lợi lợi tức sau khi chia mới trở thành tài sản riêng của vợ chồng.

    Luật sư hướng dẫn các thủ tục về Ly hôn Dịch vụ ly hôn nhanh, phân chia tài sản và bảo vệ quyền nuôi con

    Điện thoại: 0904.779997 – 090.474.9996

    Địa chỉ: Số 72 Ngô Gia Tự, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội

    Website: www.luatdoanhgia.com; Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chứng Minh Tài Sản Riêng Theo Luật Hôn Nhân Gia Đình
  • Tài Sản Riêng Theo Quy Định Của Luật Hôn Nhân Gia Đình Hiện Hành
  • Tìm Hiểu Về Luật Hôn Nhân Gia Đình Năm 2014
  • Quyền Nuôi Con Sau Ly Hôn
  • Quyền Nuôi Con Và Nghĩa Vụ Cấp Dưỡng Nuôi Con Khi Ly Hôn
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100