Những Khác Biệt Giữa Luật Doanh Nghiệp 2022 Và Luật Doanh Nghiệp 2014

--- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Luật Doanh Nghiệp 2014 Và Luật Doanh Nghiệp 2022
  • So Sánh Những Khác Biệt Cơ Bản Liên Quan Cilc Tại Luật Doanh Nghiệp 2014 (“ldn 2014”) Và Luật Doanh Nghiệp 2022 (“ldn 2022)
  • Sự Khác Nhau Giữa Người Đại Diện Theo Pháp Luật Và Người Đại Diện Theo Ủy Quyền
  • Dự Luật Di Trú Mỹ 2022 Có Gì Mới?
  • Dự Luật Di Trú Của Mỹ Sửa Đổi Năm 2022
  • Luật Doanh nghiệp năm 2022 điều chỉnh những vấn đề gì?

    Như vậy, Luật Doanh nghiệp 2022 giữ nguyên phạm vi điều chỉnh giống Luật Doanh nghiệp năm 2014.

    Luật Doanh nghiệp 2022 áp dụng cho các đối tượng nào?

    Điều 2 quy định đối tượng áp dụng Luật Doanh nghiệp 2022 gồm:

    1. Doanh nghiệp.

    Một số tổ chức như tổ chức hành nghề luật sư, văn phòng công chứng, công ty đấu giá đều hoạt động nhằm mục đích kinh doanh thì các tổ chức này có phải tuân theo quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể có quy định tại Luật Doanh nghiệp 2022 không?

    Doanh nghiệp nhà nước là gì?

    Khoản 11, Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2022 quy định: “Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của luật này”.

    Điều 88. Luật Doanh nghiệp quy định: “1. Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:

    a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

    b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 điều này.

    2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 điều này, bao gồm:

    a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ – công ty con.

    b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

    3. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 điều này bao gồm:

    a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ – công ty con.

    b) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết”.

    Theo đó, khái niệm doanh nghiệp nhà nước nêu trên đã có sự thay đổi so với khái niệm doanh nghiệp nhà nước tại Luật Doanh nghiệp 2014. Theo Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp nhà nước là khi Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Còn theo Luật Doanh nghiệp 2022, doanh nghiệp nhà nước được phân chia theo nhiều mức độ sở hữu bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ – công ty con, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

    Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ).

    Như vậy, quy định về doanh nghiệp nhà nước đã được nới lỏng hơn rất nhiều, tạo điều kiện cho những cá nhân, tổ chức khác được quyền hợp tác kinh doanh, sản xuất đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phổ Biến Những Điểm Mới Của Luật Đầu Tư Và Luật Doanh Nghiệp Sửa Đổi
  • Những Điểm Mới Của Luật Doanh Nghiệp Sửa Đổi Năm 2022
  • 5 Điểm Mới Quan Trọng Của Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Một Số Điểm Mới Nổi Bật Của Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Đề Cương Tuyên Truyền Luật Doanh Nghiệp Sửa Đổi Năm 2022
  • 6 Điểm Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Góp Vốn Điều Lệ Không Đúng Thời Gian Theo Quy Định Thì Doanh Nghiệp Cần Làm Gì?
  • Con Dấu Công Ty Theo Quy Định Pháp Luật Việt Nam
  • Quy Định Về Kế Toán Trưởng Trong Doanh Nghiệp
  • Công Ty Có Bắt Buộc Phải Có Kế Toán, Giám Đốc Có Thể Kiêm Vị Trí Kế Toán Không?
  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Cổ Đông Phổ Thông Công Ty Cổ Phần
  •  

     

    Một là, lý do giải thể và phá sản doanh nghiệp:

    Giải thể đối với mỗi loại doanh nghiệp là không đồng nhất và rộng hơn nhiều so với lý do phá sản doanh nghiệp; cụ thể: Theo quy định của pháp luật hiện hành, có rất nhiều lý do để giải thể một doanh nghiệp, như doanh nghiệp kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn; doanh nghiệp giải thể theo quyết định của chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu doanh nghiệp,…

    Trong khi đó, phá sản doanh nghiệp chỉ có một lý do duy nhất đó là doanh nghiệp không có khả năng thanh toán khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn ba tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

    Hai là, tính chất của thủ tục giải thể và thủ tục phá sản doanh nghiệp:

    Thủ tục giải thể doanh nghiệp là một thủ tục hành chính và được thực hiện theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2014 còn thủ tục phá sản doanh nghiệp là một thủ tục tư pháp và được thực hiện thep quy định Luật Phá sản 2014.

    Ba là, chủ thể quyết định việc giải thể và phá sản doanh nghiệp:

    Đối với giải thể doanh nghiệp có thể chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu doanh nghiệp quyết định đối với trường hợp giải thể tự nguyện hoặc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập doanh nghiệp quyết định đối với trường hợp giải thể bắt buộc.

    Phá sản doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đó là Tòa án.

    Bốn là, điều kiện giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp:

    Đối với giải thể doanh nghiệp thì điều kiện để doanh nghiệp được phép giải thể đó là khi doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp; các chủ nợ sẽ được thanh toán đầy đủ các khoản nợ theo thứ tự pháp luật quy định.

    Đối với phá sản doanh nghiệp thì bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp không phải là điều kiện bắt buộc. Theo quy định của Luật Phá sản 2014, các chủ nợ sẽ được thanh toán các khoản nợ theo thứ tự luật định trên cơ sở số tài sản còn lại của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh. Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định thì các đối tượng thuộc cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ; phần nợ còn thiếu thì các chủ nợ phải chịu rủi ro. Như vậy, doanh nghiệp bị phá sản có thể thanh toán hết hoặc không thanh toán hết các khoản nợ cho các chủ nợ.

    Năm là, hậu quả pháp lý của việc giải thể và phá sản doanh nghiệp:

    Giải thể doanh nghiệp dẫn đến chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp và doanh nghiệp bị xóa tên trong sổ đăng ký doanh nghiệp.

    Phá sản doanh nghiệp không phải bao giờ cũng là chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, không phải trường hợp mở thủ tục phá sản nào cũng dẫn đến việc doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, phải chấm dứt hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp còn có thể có cơ hội phục hồi hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán không nhất thiết sẽ dẫn tới việc mở thủ tục phá sản; ngay cả khi yêu cầu mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp còn tới thời gian 3 tháng có thể thương lượng với chủ nợ. Khi doanh nghiệp được tiếp tục hoạt động kinh doanh thì được coi là không còn lâm vào tình trạng phá sản nếu thủ tục phục hồi doanh nghiệp được thực hiện thành công.

    Sáu là, thái độ của Nhà nước đối với người quản lý, điều hành doanh nghiệp:

    Pháp luật hiện hành cho thấy đối với giải thể không đặt ra chế tài hạn chế quyền tự do kinh doanh của người quản lý, điều hành.

    Nhưng đối với phá sản thì nhà nước có thể hạn chế quyền tự do kinh doanh đối với chủ sở hữu hay người quản lý điều hành, như: Điều 130 Luật Phá sản năm 2014 quy định trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản với lý do bất khả kháng, còn lại các trường hợp khác sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản thì người giữ chức vụ Chủ tịch, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước bị tuyên bố phá sản không được đảm đương các chức vụ đó ở bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào kể từ ngày doanh nghiệp 100% vốn nhà nước bị tuyên bố phá sản; người đại diện phần vốn góp của Nhà nước ở doanh nghiệp có vốn nhà nước mà doanh nghiệp đó bị tuyên bố phá sản không được đảm đương các chức vụ quản lý ở bất kỳ doanh nghiệp nào có vốn Nhà nước…

    Bạn có thể tham khảo các bài viết của chúng tôi về các trường hợp giải thể công ty: giải thể công ty cổ phần, giải thể công ty TNHH 2 thành viên trở lên, giải thể công ty TNHH 1 thành viên.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Chức Lại, Giải Thể Và Phá Sản Theo Luật Doanh Nghiệp 2022
  • 2 Điều Kiện, 5 Bước Và 4 Hậu Quả Của Doanh Nghiệp Phá Sản
  • Chủ Doanh Nghiệp Bị Phá Sản Liệu Có Thể Thành Lập Doanh Nghiệp Mới Hay Không?
  • Giải Thể Hay Phá Sản Công Ty?
  • Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp Tại Hải Phòng
  • So Sánh Điểm Khác Biệt Giữa Luật Dn 2014 Và 2005

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Luật Doanh Nghiệp 2014 Và Những Nội Dung Chính Cập Nhật 2022
  • Người Đại Diện Theo Pháp Luật Doanh Nghiệp Là Gì Theo Quy Định 2022?
  • Người Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Là Gì?
  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì ? Khái Niệm Và Đặc Điểm
  • Quy Định Về Người Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Năm 2022.
  • Nghĩa vụ của Doanh nghiệp

    Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    Bỏ nội dung hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nhưng cũng như quy định luật cũ Doanh nghiệp có nghĩa vụ đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư.

    Con dấu của doanh nghiệp

    Con dấu của doanh nghiệp phải được lưu giữ và bảo quản tại trụ sở chính của doanh nghiệp. Hình thức và nội dung của con dấu, điều kiện làm con dấu và chế độ sử dụng con dấu thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Con dấu là tài sản của doanh nghiệp. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm quản lý sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp cần thiết, được sự đồng ý của cơ quan cấp dấu, doanh nghiệp có thể có con dấu thứ hai.

    Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây

    a) Tên doanh nghiệp;

    b) Mã số doanh nghiệp

    Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

    Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty

    Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết

    Người đại diện theo uỷ quyền công ty TNHH 2 TV trở lên

    Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

    Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 75% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định

    Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

    Hội đồng thành viên của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

    Trường hợp có ít nhất hai người được bổ nhiệm làm đại diện theo uỷ quyền thì cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Hội đồng thành viên

    Thành viên Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm gồm từ 03 đến 07 thành viên với nhiệm kỳ không quá 05 năm

    Công ty cổ phần có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát.

    Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình :

    – Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;

    – Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm

    Tỷ lệ thông qua Nghị quyết ĐHĐCĐ

    Ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận với các Nghị quyết sau:

    – Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;

    – Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

    Tổ chức lại, giải thể công ty;

    – Đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty

    Các Nghị quyết khác được thông qua với ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận.

    Ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành với các Nghị quyết sau:

    – Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;

    – Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;

    – Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

    – Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định;

    Tổ chức lại, giải thể công ty;

    – Các vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định

    Các nghị quyết khác được thông qua khi được số cổ đông đại diện cho ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pháp Luật Tài Chính Doanh Nghiệp So Sánh Giữa Luật Doanh Nghiệp 2014 Và Luật Doanh Nghiệp 2005
  • Sự Khác Nhau Về Vốn Công Ty Cổ Phần Qua Luật Doanh Nghiệp 2005 Và 2014
  • So Sánh Luật Doanh Nghiệp Năm 2005 & Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Kỳ Vọng Lớn Vào Luật Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa
  • Pháp Luật Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Ở Một Số Quốc Gia Và Bài Học Kinh Nghiệm Cho Việt Nam
  • Sự Khác Nhau Về Vốn Công Ty Cổ Phần Qua Luật Doanh Nghiệp 2005 Và 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Pháp Luật Tài Chính Doanh Nghiệp So Sánh Giữa Luật Doanh Nghiệp 2014 Và Luật Doanh Nghiệp 2005
  • So Sánh Điểm Khác Biệt Giữa Luật Dn 2014 Và 2005
  • #1 Luật Doanh Nghiệp 2014 Và Những Nội Dung Chính Cập Nhật 2022
  • Người Đại Diện Theo Pháp Luật Doanh Nghiệp Là Gì Theo Quy Định 2022?
  • Người Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Là Gì?
  • Văn phòng luật sư The Light xin được tư vấn về sự khác nhau giữa luật doanh nghiệp 2005 và luật doanh nghiệp 2014 về vốn của công ty cổ phần như sau:

    Sự khác nhau được thể hiện qua 2 điểm: Thứ nhất, luật doanh nghiệp 2014 quy định quy chế pháp lý về vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp và vốn điều lệ của công ty cổ phần (vốn thực góp). Thứ hai, luật doanh nghiệp 2014 cho phép công ty cổ phần có thể điều chỉnh (tăng hoặc giảm) vốn điều lệ.

    Luật doanh nghiệp 2014 có quy chế pháp lý để phân biệt giữa vốn đăng ký và vốn thực góp, giải quyết tình trạng vốn không có thực (ảo) nhưng không thể xử lý được như hiện nay, đồng thời quy định về vấn đề điều chỉnh giảm vốn của công ty cổ phần. Theo đó, vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn đăng ký theo quy định của luật doanh nghiệp 2014 là vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, vốn này là tổng giá trị mệnh giá cổ phần được đăng ký mua và được ghi trong điều lệ công ty.

    Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua quy định, số phiếu biểu quyết của các cổ đông được tính theo số cổ phần phổ thông đã được đăng ký mua, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

    Nếu sau thời hạn có cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, thì thực hiện theo quy định sau đây:

    • Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;
    • Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;
    • Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;

    Ngoài ra, nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào cần đến tư vấn pháp luật thì đừng ngần ngại liên lạc với chúng tôi. Đội ngũ luật sư giỏi, giàu kinh nghiệm của The Light sẽ giải đáp tận tình mọi thắc mắc của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Luật Doanh Nghiệp Năm 2005 & Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Kỳ Vọng Lớn Vào Luật Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa
  • Pháp Luật Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Ở Một Số Quốc Gia Và Bài Học Kinh Nghiệm Cho Việt Nam
  • Luật Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa 2022, Luật Số Số 04/2017/qh14
  • Tiêu Chí Xác Định Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Năm 2022 ?
  • Sự Khác Nhau Giữa Luật Học Và Luật Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Pháp Luật Kinh Tế Là Gì ? Khái Niệm Về Luật Kinh Tế
  • Đào Tạo Ngành Luật Kinh Tế Là Học Những Gì Cần Thiết
  • Sách Luật Kinh Tế Chuyên Khảo
  • Sinh Viên Ngành Luật Kinh Tế Ở Việt Nam Có Những Cơ Hội Nào?
  • Top 5 Trường Đại Học Đào Tạo Ngành Luật Kinh Tế Tốt Nhất
  • Kiến thức kỹ năng

    Ngành Luật và Ngành Luật kinh tế nên hiểu như thế nào?

    Luật học là hệ thống các quy tắc được tạo ra và được thi hành thông qua Chính phủ để điều chỉnh hành vi của xã hội. Sinh viên theo học ngành Luật sẽ được trang bị nhiều kiến thức chung về vận dụng; thực hành các quy định pháp luật vào đời sống; kinh doanh; quản lý;….

    Trong khi đó; Luật kinh tế là hệ thống các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành chỉ để điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tổ chức và quản lý kinh tế của Nhà nước trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau.

    Vị trí công việc của ngành Luật và Luật kinh tế

    Ngành Luật học sau khi ra trường làm gì?

    Ngành Luật kinh tế sau khi ra trường làm gì?

    Tốt nghiệp chuyên ngành Luật Kinh tế bạn dễ dàng chọn lựa những việc làm với mức lương hấp dẫn và có khả năng thăng tiến cao. Cử nhân Luật kinh tế có thể đảm nhận các vị trí như:

    – Chuyên viên thực hiện các dịch vụ pháp lý của luật sư hoặc người hành nghề luật sư

    – Chuyên viên tư vấn pháp luật, chuyên viên lập pháp; hành pháp và tư pháp trong các tổ chức dịch vụ pháp luật

    – Chuyên viên tư vấn tài chính, hỗ trợ khách hàng

    – Nghiên cứu, giảng dạy về pháp luật kinh tế.

    Từ một vài thông tin đã được cung cấp ở trên; mong rằng bạn có thể trả lời được câu hỏi: “Ngành Luật và Luật kinh tế có gì khác nhau?”. Đây chính là tiền đề quan trọng để các bạn lựa chọn đúng xuất phát điểm cho tương lai của bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 220+ Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật
  • Luật Kinh Tế Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Trang Tuyển Sinh Đại Học Bình Dương
  • Viện Kinh Tế Và Pháp Luật Quốc Tế
  • Làm Sao Bảo Lãnh Đi Mỹ Diện Đồng Tính (Lgbt)?
  • Sự Khác Nhau Giữa Luật Dân Sự Và Luật Hình Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Vi Phạm Hành Chính, Vi Phạm Hình Sự Và Vi Phạm Dân Sự
  • Sự Khác Biệt Về Yếu Tố “lỗi” Giữa Pháp Luật Dân Sự Và Pháp Luật Hình Sự
  • Lỗi Trong Dân Sự Và Hình Sự Có Gì Khác Nhau?
  • So Sánh Luật Dân Sự Và Luật Hình Sự Của Nước Việt Nam
  • Ngành Luật Thi Khối Nào? Điểm Chuẩn Các Khối Thi Tuyển Sinh Ngành Luật 2022
  • 64008

    Luật dân sự và luật hình sự đều là những ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam nhưng chúng lại có rất nhiều điểm không giống nhau, cụ thể như sau:

    Khái niệm

    Luật dân sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, chuyên giải quyết những cuộc tranh chấp giữa các cá nhân và các tổ chức mà trong đó bên chịu thiệt hại có thể nhận được bồi thường.

    Luật hình sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt nam, bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành quy định những hành vi nguy hiểm cho xã hội là tội phạm và hình phạt với các tội phạm.

    Đối tượng điều chỉnh

    Đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự là quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân trong các giao lưu dân sự.

    Là những quan hệ xã hội phát sinh giữa nhà nước và người phạm tội khi người này thực hiện một hành vi mà nhà nước qui định là tội phạm.

    Phương pháp điều chỉnh

    Luật Dân sự điều chỉnh các quan hệ pháp luật dân sự theo phương pháp:

    – Phương pháp bình đẳng về mặt pháp lý giữa các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật dân sự.

    – Phương pháp tự định đoạt của các chủ thể trong việc tham gia vào các quan hệ dân sự.

    – Phương pháp tự chịu trách nhiệm của các chủ thể

    – Tham gia quan hệ pháp luật dân sự

    Phương pháp điều chỉnh của luật hình sự là phương pháp quyền uy. Trong đó nhà nước có quyền tối cao trong việc định đoạt số phận của người phạm tội, buộc họ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm mà họ đã gây ra.

    Trách nhiệm hình sự về tội phạm đã gây ra là trách nhiệm thuộc về cá nhân người phạm tội, phải do chính người phạm tội trực tiếp gánh chịu, mà không thể “chuyển” hoặc “ủy thác” cho người khác.

    Chế tài

    Chế tài trong pháp luật dân sự mang tính đa dạng, có nhiều hậu quả pháp lý khác nhau để áp dụng cho từng hành vi vi phạm tương ứng. Tùy vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà áp dụng chế tài mang tính tinh thần như xin lỗi, cải chính hay chế tài mang tính vật chất như bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm.

    Chế tài hình sự là bộ phận hợp thành của quy phạm pháp luật hình sự, xác định loại và giới hạn mức độ hình phạt có thể áp dụng đối với người thực hiện hành vi phạm tội được quy định trong quy phạm pháp luật hình sự đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 105 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Ngành Luật Dân Sự, Kinh Tế, Hành Chính Hay
  • Vai Trò Của Pháp Luật Dân Sự Đối Với Đời Sống Xã Hội Và Kinh Tế
  • Quan Hệ Pháp Luật Kinh Tế Và Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự
  • Khái Niệm Chung Về Luật Dân Sự Việt Nam
  • Hàn Quốc Thông Qua Dự Luật Cấm Cha Mẹ Phạt Đòn Con Cái
  • So Sánh Điểm Khác Nhau Giữa Thông Tư 68/2019/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Kyoto Là Gì
  • Nghị Định Thư Kyoto (The Kyoto Protocol) Là Gì? Hiệu Quả Nửa Vời Của Nghị Định Thư
  • Nghị Định Thư Kyoto Là Gì?
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Văn Bản Pháp Luật
  • Nghị Định Dùng Để Làm Gì
  • 1. Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

    Nộp Hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử gồm:

    – Mẫu hóa đơn

    – Quyết định áp dụng hóa đơn điện tử

    – Thông báo phát hành hóa đơn điện tử

    Chỉ cần nộp Tờ khai Đăng ký/Thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo mẫu số 01 ban hành theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP để đăng ký sử dụng HĐĐT với cơ quan thuế.

    Sau 02 ngày (kể từ ngày nộp hồ sơ), nếu cơ quan thuế không có ý kiến thì Doanh nghiệp có thể bắt đầu phát hành hóa đơn

    Sau 01 ngày làm việc (kể từ ngày nộp hồ sơ)Cơ quan thuế sẽ gửi Thông báo Về việc chấp nhận/không chấp nhận sử dụng hóa đơn điện tử cho đơn vị qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

    2. Khởi tạo mẫu hóa đơn

    Mẫu số thường bao gồm 11 ký tự

    VD: 01GTKT0/001

    Ký hiệu mẫu số hóa đơn chỉ gồm một chữ số tự nhiên là các số tự nhiên 1, 2, 3, 4 để phản ánh loại hóa đơn.

    Ký hiệu hóa đơn bao gồm 06 ký tự:

    – 2 ký tự đầu để phân biệt các ký hiệu mẫu hóa đơn

    – Ký tự thứ 3 là dấu “/”.

    – 2 ký tự tiếp theo thể hiện năm tạo hoá đơn

    – 1 ký tự cuối thể hiện hình thức hoá đơn (Hình thức hóa đơn điện tử được ký hiệu là E)VD: AB/19E

    Thay đổi Ký hiệu hóa đơn (Điểm a.2, khoản 1, Điều 3, TT 68)

    Ký tự thứ 1: để phân biệt các loại hóa đơn. Trong đó: 1 là Hóa đơn GTGT; 2 là Hóa đơn BH ; 3 là Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử; 4 là hóa đơn khác hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác.

    – Ký tự thứ 2 là C: hóa đơn điện tử loại có mã của cơ quan thuế hoặc K: loại không có mã của cơ quan thuế.

    – Ký tự thứ 3 và 4: năm lập hóa đơn điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch.

    – Ký tự thứ 5: Thể hiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng với các ký tự: T; D; L; M.

    – Ký tự thứ 6 và 7: do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý, trường hợp không có nhu cầu quản lý thì để là YY.Ví dụ: 1K21TAA

    MISA hỗ trợ tối đa chi phí triển khai hóa đơn điện tử và có ưu đãi đặc biệt về giá khi khách hàng ĐĂNG KÝ tại:

    3. Đánh số hóa đơn điện tử

    4. Xử lý sai sót/điều chỉnh hóa đơn điện tử

      Trường hợp phát hiện sai sót khi đã lập HĐĐT và gửi cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc HĐĐT đã lập và gửi cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế, nếu phát hiện sai thì:

    – Hủy khi có sự đồng ý và xác nhận của người bán và người mua. Trong đó, thời hạn hiệu lực do các bên tham gia tự thoả thuận.

    – Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử sai sót và gửi cho người mua.

      Trường hợp phát hiện sai sót khi hóa đơn đã lập và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế thì:

    – Lập văn bản thỏa thuận có chữ ký điện tử của cả hai bên ghi rõ sai sót.

    – Người bán lập hoá đơn điện tử điều chỉnh sai sót.

    – Căn cứ vào hoá đơn điện tử điều chỉnh, người bán và người mua thực hiện kê khai điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn hiện hành.

      Trường hợp có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót thì:

    – Người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn.

    – Người bán gửi Thông báo hủy hóa đơn điện tử (để giải trình về thông tin sai sót) tới cơ quan thuế theo Mẫu số 04 ban hành theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP (Áp dụng với trường hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế)

      Trường hợp sai sót về mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng thì:

    – Người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót.

    – Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập có sai sót và gửi cho người mua.

    – Người bán gửi Thông báo hủy hóa đơn điện tử tới cơ quan thuế theo Mẫu số 04 ban hành theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và gửi dữ liệu hóa đơn điện tử mới theo phương thức và thời gian nêu tại mục 5 bên dưới (Áp dụng với trường hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế)

    Không có quy định

    Khi Thay đổi/điều chỉnh thông tin đã đăng ký sử dụng HĐĐT:

    Lập Tờ khai Đăng ký/Thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo mẫu số 01 ban hành theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP

    Lập Thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn theo mẫu TB04/AC ban hành theo thông tư 39/2014/TT-BTCChuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế

    5. Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế

    Định kỳ 6 tháng một lần, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp HĐĐT phải gửi Báo cáo về việc truyền hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế(theo mẫu số 3, ban hành kèm thông tư 32/2011/TT-BTC).

    Hi vọng các thông tin trên của MISA meInvoice sẽ giúp kế toán dễ dàng tiếp cận và cập nhật những thông tin mới nhất về hóa đơn điện tử tại Thông tư 68/2019/TT-BTC để việc triển khai hóa đơn được diễn ra nhanh chóng và thuận lợi.

    Khách hàng có nhu cầu được hỗ trợ về quy định hóa đơn điện tử hoặc dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice của MISA vui lòng liên hệ Hotline: 090 488 5833 hoặc đăng ký:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Hưởng Chế Độ Hưu Trí Dành Cho Người Lao Động Mới 2022
  • Hoạt Động Đầu Tư Của Quỹ Hưu Trí
  • Chế Độ Hưu Trí Và Tử Tuất Của Bảo Hiểm Xã Hội
  • Bảo Hiểm Hưu Trí Bổ Sung Là Gì? So Sánh Với Bảo Hiểm Hưu Trí Tự Nguyện
  • Chế Độ Hưu Trí, Điều Kiện, Thủ Tục Hồ Sơ Hưởng Lương Hưu
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Ban Hành Nghị Định
  • Nghị Định An Toàn Điện
  • Nghị Định An Toàn Lưới Điện Cao Áp
  • Nghị Định An Ninh Trật Tự
  • Đăng Ký Giấy Chứng Nhận An Ninh Trật Tự Theo Nghị Định 96/2016/nđ
  • Trong Pháp Luật Việt Nam có rất nhiều loại văn bản khác nhau như Luật, Nghị định, Nghị quyết, Thông tư, Thông tư liên tịch, … Qua bài này, Thế giới Luật sẽ giúp các bạn tìm hiểu rõ ràng về bốn loại văn bản chính là Luật – Nghị định – Nghị quyết – Thông tư.

    Trừ Luật ra, còn lại Nghị quyết, Nghị định, Thông tư đều là văn bản dưới luật. Thứ tự các loại văn bản luật và hiệu lực cao thấp như sau :

    Cho đến hiện tại, Hiến Pháp vẫn là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị cao nhất :

    Hiến pháp là VBQPPL có giá trị pháp lý cao nhất. Là một đạo luật quy định những vấn đề cơ bản nhất của Nhà nước như:

    • Chế độ chính trị
    • Chế độ kinh tế
    • Chế độ văn hóa, xã hội
    • Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
    • Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống các cơ quan trong bộ máy nhà nước.

    Vì vậy, Hiến pháp còn được xem là “cam kết tối cao” của Nhà nước trước nhân dân. Đây là cơ sở để hình thành nên khung pháp lý của quốc gia và là cơ sở để xây dựng các đạo luật. Tất cả các VBQPPL đều phải tuyệt đối tuân thủ Hiến pháp. Ở nước ta hiện nay chỉ có Quốc hội mới có quyền sửa đổi Hiến pháp, việc sửa đổi phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội tán thành (Điều 147 Hiến pháp năm 1992).

    1. Luật

    Là văn bản có giá trị cao sau Hiến Pháp và do Quốc hội ban hành.

    Bộ luật, luật của Quốc hội quy định các vấn đề cơ bản thuộc lĩnh vực kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, đối ngoại, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, chế độ công vụ, cán bộ, công chức, quyền và nghĩa vụ của công dân. Nói cách khác, bộ luật, luật dùng để điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản thuộc các lĩnh vực về đối nội và đối ngoại của quốc gia.

    Bộ luật, luật có tính chất cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp theo những ngành luật hoặc các lĩnh vực pháp luật chuyên biệt, ví dụ: Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình…

    Trong khoa học pháp lý, bộ luật và luật đều được gọi là đạo luật; sự khác nhau giữa bộ luật và luật thường không nhiều. Tuy nhiên, bộ luật thường điều chỉnh các nhóm quan hệ xã hội rộng lớn và có tính bao quát; bộ luật là “xương sống” của một ngành luật.

    Ngoài ra, các bộ luật lớn còn chứa đựng những nguyên tắc chi phối các ngành luật lân cận. Ví dụ: các quy định của Bộ luật Dân sự có thể được viện dẫn trong khi giải quyết các quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình, quan hệ pháp luật thương mại…

    Luật được Quốc hội ban hành để quy định về :

    • Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;
    • Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định, việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt;
    • Chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;
    • Chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường;
    • Quốc phòng, an ninh quốc gia;
    • Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;
    • Hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác; huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;
    • Chính sách cơ bản về đối ngoại;
    • Trưng cầu ý dân;
    • Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;
    • Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.

    2. Nghị quyết

    Nghị quyết là Hình thức văn bản quyết định về những vấn đề cơ bản sau khi được hội nghị bàn bạc, thông qua bằng biểu quyết theo đa số, biểu thị ý kiến hay ý định của một cơ quan, tổ chức về một vấn đề nhất định.

    Hiến pháp đã quy định nghị quyết là hình thức văn bản của Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp.

    Nghị quyết được Quốc Hội ban hành để quy định về :

    • Tỷ lệ phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương;
    • Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội nhưng chưa có luật điều chỉnh hoặc khác với quy định của luật hiện hành;
    • Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;
    • Quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia;
    • Đại xá;
    • Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.

    Ủy ban thường vụ Quốc hội cũng ban hành pháp lệnh để quy định những vấn đề được Quốc hội giao. Họ thường ban hành nghị quyết để quy định:

    • Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;
    • Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế – xã hội;
    • Bãi bỏ pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; trường hợp bãi bỏ pháp lệnh thì Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Quốc hội tại kỳ hợp gần nhất;
    • Tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;
    • Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân;
    • Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    3. Nghị định

    Nghị định là Hình thức văn bản do chính phủ ban hành và dùng để hướng dẫn luật hoặc quy định những việc phát sinh mà chưa có luật hoặc pháp lệnh nào điều chỉnh. Mặt khác, nghị định do Chính phủ ban hành để quy định những quyền lợi và nghĩa vụ của người dân theo Hiến pháp và Luật do Quốc hội ban hành.

    Nói một cách dễ hiểu hơn thì Nghị định là quy định cho từng lĩnh vực (nhà nước, doanh nghiệp..).

    Nghị định được Chính Phủ ban hành để quy định về :

    • Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết củaỦy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;
    • Vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh, tế, quản lý xã hội. Trước khi ban hành nghị định này phải được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    4. Thông tư

    Thông tư là văn bản giải thích, hướng dẫn thực hiện những văn bản của nhà nước ban hành, thuộc phạm vi quản lí của một ngành nhất định.

    Đơn giản hơn, có thể nói thông tư dùng để hướng dẫn nghị định, do cấp bộ, bộ trưởng ký ban hành.

    Thegioiluat.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Luật, Nghị Định, Thông Tư, Nghị Quyết?
  • Vì Sao Nghị Định 100 Ban Hành 2 Ngày Sau Đã Áp Dụng?
  • Nghị Định Ai Ban Hành
  • Sẽ Ban Hành Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng Trong Năm 2022
  • Dự Thảo Nghị Định An Ninh Mạng: ‘đổi Mà Chưa Đổi’
  • So Sánh Những Khác Biệt Cơ Bản Liên Quan Cilc Tại Luật Doanh Nghiệp 2014 (“Ldn 2014”) Và Luật Doanh Nghiệp 2022 (“Ldn 2022)

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Luật Di Trú Của Mỹ Sửa Đổi Năm 2022 – Grand Aster
  • Diện F4 – Bảo Lãnh Đi Mỹ Diện Anh Chị Em
  • Định Cư Mỹ F4 – Bảo Lãnh Đi Mỹ Diện Anh Chị Em Ruột
  • Hãng Luật Quốc Tế Skt – Công Ty Tư Vấn Định Cư Nước Ngoài Uy Tín
  • Quốc Hội Mỹ Bỏ Phiếu Dự Luật Di Dân
  • Tiêu chí

    LDN 2014

    LDN 2022

    Ghi chú

    Chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp

    Biên bản họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; các quyết định của doanh nghiệp.

    (Đ11-LDN 2014)

    Phiếu biểu quyết, biên bản kiểm phiếu, biên bản họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; các quyết định của doanh nghiệp.

    (Đ11-LDN 2022)

    LDN 2022 yêu cầu lưu giữ thêm “Phiếu biểu quyết; Biên bản kiểm phiếu”

    PLA

    Báo cáo thay đổi thông tin của người quản lý doanh nghiệp

     

    Doanh nghiệp phải báo cáo Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có thay đổi thông tin về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của những người sau đây:

    1. Thành viên Hội đồng quản trị (“HDQT”) đối với công ty cổ phần;

    2. Thành viên Ban kiểm soát (“BKS”) hoặc Kiểm soát viên (“KSV”);

    3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (“GD/TGD”).

    (Đ12-LDN 2014)

    Bỏ

    LDN 2022 bỏ thủ tục báo cáo khi thông tin của thành viên HDQT, thành viên BKS/KSV, GD/TGD thay đổi.

    HR

    Người đại diện theo pháp luật (“NDDPL”) của doanh nghiệp

    Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    (Đ12-LDN 2022)

    LDN 2022 hướng dẫn thêm trường hợp Công ty có 2 NDDPL trở lên mà Điều lệ không quy định rõ trách nhiệm của từng người thì mỗi người đều có quyền đại diện cho công ty trước bên thứ ba.

    CSD

    Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

    1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

    1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:

    a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

    b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;

    c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

    (Đ26-LDN 2022)

    LDN 2022 bổ sung thêm hình thức đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử, qua dịch vụ bưu điện.

    HR

    Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

    Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

    (K1 Đ36 LDN 2014)

    Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

    (K1 Đ35-LDN 2022)

     

    LDN 2022 bổ sung thêm trường hợp loại trừ khi thực hiện chuyển quyền sở hữu thông qua tài khoản ngân hàng, ví dụ: như tiền đồng, ..

    CSD

    N/A

    Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

    (K3 Đ35-LDN 2022)

    LDN 2022 bổ sung thêm thời điểm việc góp vốn được xem là thanh toán xong.

    CSD

    Dấu của doanh nghiệp

     

     

    1. Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

    a) Tên doanh nghiệp;

    b) Mã số doanh nghiệp.

    2. Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    3. Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty.

    4. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.

    (Đ44-LDN 2014)

    1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

    2. Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.

    3. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

    (Đ43-LDN 2022)

    LDN 2022 có vài  điểm thay đổi cần lưu ý sau:

    • Công ty được tự quyết định loại, hình thức, số lượng, nội dung con dấu.

    • Công ty được tự lựa chọn con dấu khắc thủ công hoặc con dấu điện tử.

    • Công ty không phải thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu trên trang Cổng thông tin Quốc gia.

    CSD; HR

    Công ty TNHH 2TV

    N/A

    (K4 Đ46 LDN 2022)

    LDN 2022 cho phép Công ty TNHH 2 TV được phát hành trái phiếu.

    PLA

    Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH 2TV

    N/A

    Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty.

    (K3 Đ54 LDN 2022)

    LDN 2022 yêu cầu 1 trong những NDDPL phải giữ 1 trong những chức danh: CT HDTV/GD/TGD

    CSD

    Biên bản họp HDTV Công ty TNHH 2TV

    Người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên.

    (K3 Đ61 LDN 2014)

    Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp thì biên bản này có hiệu lực nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng thành viên tham dự họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này. Biên bản họp ghi rõ việc chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp. Người ký biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên.

    (K3 Đ60 LDN 2022)

    LDN 2022 điều chỉnh thêm trường hợp Chủ tọa, thư ký không đồng ý ký Biên bản họp

    CSD

    Hiệu lực nghị quyết, quyết định của HDTV Công ty TNHH 2TV

    N/A

    Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua bằng 100% tổng số vốn điều lệ là hợp pháp và có hiệu lực ngay cả trong trường hợp trình tự và thủ tục thông qua nghị quyết, quyết định đó không được thực hiện đúng quy định.

    (K2 Đ62 LDN 2022)

    LDN 2022 điều chỉnh thêm trường hợp thủ tục thông qua Nghị quyết không đúng quy định nhưn đảm bảo tỷ lệ 100% thì vẫn có hiệu lực.

    CSD

    Công ty TNHH 1TV

    N/A

    (K4 Đ74 LDN 2022)

    LDN 2022 cho phép Công ty TNHH 1 TV được phát hành trái phiếu.

    HR; PLA

    Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH 1TV do tổ chức làm chủ sở hữu

    Một trong hai mô hình sau đây:

    a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

    b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

    (K1 Đ78 LDN 2014)

    Một trong hai mô hình sau đây:

    a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

    b) Hội đồng thanh viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

    (K1 Đ79 LDN 2022)

    LDN 2022 không yêu cầu KSV trong mô hình quản lý

    HR

    Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.

    Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.

    (K3 Đ79 LDN 2022)

    LDN 2022 yêu cầu NDDPL là 1 trong những chức danh: CT HDTV; GD/TGD

    HR; CSD

    Biên bản họp HDQT

    N/A

    Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp nhưng nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng quản trị tham dự họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này thì biên bản này có hiệu lực.

    (K2 Đ158 LDN 2022)

    LDN 2022 điều chỉnh thêm trường hợp Chủ tọa, thư ký không đồng ý ký Biên bản họp

    HR

    Tạm ngừng kinh doanh

    Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

    (K1 Đ200 LDN 2014)

    Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

    LDN 2022 rút ngắn thời gian thông báo là 3 ngày

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Mới Nổi Bật Của Luật Doanh Nghiệp 2022 Thuận Lợi Hơn Cho Doanh Nghiệp – Công Ty Luật Nvcs – Tư Vấn Doanh Nghiệp – Sở Hữu Trí Tuệ – Thuế – Kế Toán
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Giảm 30% Thuế Tndn Phải Nộp Cho Kỳ Tính Thuế 2022
  • Hướng Dẫn Về Giảm Thuế Tndn Phải Nộp Năm 2022
  • Thuế Suất Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 2022 Hiện Hành
  • Những Điểm Nổi Bật Của Luật Doanh Nghiệp 2022 – Fujilaw
  • So Sánh Những Khác Biệt Cơ Bản Liên Quan Cilc Tại Luật Doanh Nghiệp 2014 (“ldn 2014”) Và Luật Doanh Nghiệp 2022 (“ldn 2022)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Người Đại Diện Theo Pháp Luật Và Người Đại Diện Theo Ủy Quyền
  • Dự Luật Di Trú Mỹ 2022 Có Gì Mới?
  • Dự Luật Di Trú Của Mỹ Sửa Đổi Năm 2022
  • Luật Di Trú Mỹ Sửa Đổi 2022 Có Gì Mới, Những Điều Cần Lưu Ý
  • Những Thay Đổi Và Ảnh Hưởng Trong Luật Di Trú Mỹ
  • Chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp

    Biên bản họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; các quyết định của doanh nghiệp.

    (Đ11-LDN 2014)

    LDN 2022 yêu cầu lưu giữ thêm “Phiếu biểu quyết; Biên bản kiểm phiếu”

    Báo cáo thay đổi thông tin của người quản lý doanh nghiệp

    Doanh nghiệp phải báo cáo Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có thay đổi thông tin về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của những người sau đây:

    1. Thành viên Hội đồng quản trị (“HDQT”) đối với công ty cổ phần;

    2. Thành viên Ban kiểm soát (“BKS”) hoặc Kiểm soát viên (“KSV”);

    3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (“GD/TGD”).

    (Đ12-LDN 2014)

    LDN 2022 bỏ thủ tục báo cáo khi thông tin của thành viên HDQT, thành viên BKS/KSV, GD/TGD thay đổi.

    Người đại diện theo pháp luật (“NDDPL”) của doanh nghiệp

    Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    LDN 2022 hướng dẫn thêm trường hợp Công ty có 2 NDDPL trở lên mà Điều lệ không quy định rõ trách nhiệm của từng người thì mỗi người đều có quyền đại diện cho công ty trước bên thứ ba.

    Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

    1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

    1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:

    a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

    b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;

    c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

    (Đ26-LDN 2022)

    LDN 2022 bổ sung thêm hình thức đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử, qua dịch vụ bưu điện.

    Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

    Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

    (K1 Đ36 LDN 2014)

    Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

    (K1 Đ35-LDN 2022)

    LDN 2022 bổ sung thêm trường hợp loại trừ khi thực hiện chuyển quyền sở hữu thông qua tài khoản ngân hàng, ví dụ: như tiền đồng, ..

    Dấu của doanh nghiệp

    1. Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

    a) Tên doanh nghiệp;

    b) Mã số doanh nghiệp.

    2. Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    3. Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty.

    4. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.

    (Đ44-LDN 2014)

    1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

    2. Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.

    3. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

    (Đ43-LDN 2022)

    LDN 2022 có vài điểm thay đổi cần lưu ý sau:

    • Công ty được tự quyết định loại, hình thức, số lượng, nội dung con dấu.
    • Công ty được tự lựa chọn con dấu khắc thủ công hoặc con dấu điện tử.
    • Công ty không phải thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu trên trang Cổng thông tin Quốc gia.

    Biên bản họp HDTV Công ty TNHH 2TV

    Người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên.

    (K3 Đ61 LDN 2014)

    LDN 2022 điều chỉnh thêm trường hợp Chủ tọa, thư ký không đồng ý ký Biên bản họp

    Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH 1TV do tổ chức làm chủ sở hữu

    Một trong hai mô hình sau đây:

    a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

    b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

    (K1 Đ78 LDN 2014)

    Một trong hai mô hình sau đây:

    a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

    b) Hội đồng thanh viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

    (K1 Đ79 LDN 2022)

    LDN 2022 không yêu cầu KSV trong mô hình quản lý

    Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.

    LDN 2022 yêu cầu NDDPL là 1 trong những chức danh: CT HDTV; GD/TGD

    Tạm ngừng kinh doanh

    Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

    LDN 2022 rút ngắn thời gian thông báo là 3 ngày

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Luật Doanh Nghiệp 2014 Và Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Những Khác Biệt Giữa Luật Doanh Nghiệp 2022 Và Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Phổ Biến Những Điểm Mới Của Luật Đầu Tư Và Luật Doanh Nghiệp Sửa Đổi
  • Những Điểm Mới Của Luật Doanh Nghiệp Sửa Đổi Năm 2022
  • 5 Điểm Mới Quan Trọng Của Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100