Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội
  • Thanh Toán Và Quyết Toán Kinh Phí Xây Dựng, Hoàn Thiện Văn Bản Pháp Luật
  • Kinh Phí Xây Dựng, Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Bộ Công Thương
  • Bài Tập Lớn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Luận Văn: Xây Dựng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Hot
  • Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, áp Dụng Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Pháp Luật Về Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, Pháp Luật Về Tuyeẻn Dung Công Chức, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, Đặc Trưng Của Pháp Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Luận án Pháp Luật Về Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Báo Cáo Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng Chống Tội Phạm, Pháp Luật Về Hoạt Động Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Luận Văn, Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Nghị Quyết Về Chương Trình Xây Dựng Luật Pháp Lệnh Năm 2022, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Bồi Thường Thiệt Hại Do Vi Phạm Hợp Đồng Quy Định Của Pháp Luật Và Thực Tiễn áp Dụng, Tiêu Chí Đánh Giá Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật ở Việt Nam Hiện, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2022, Nội Dung Cơ Bản Của Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Nghị Quyết Về Chiến Lược Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Việt N, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi , 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội, Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Noi Dung Duong Loi, Quan Diem, Chinh Sach Cua Dang, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Đồng Chí Phân Tích Những Nội Dung Cơ Bản Về Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Cua, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan Dan, Phân Tích Nội Dung Những Vấn Đề Pháp Lý Cơ Bản Về Đấu Thầu Quốc Tế Theo Quy Định Của Luật Đấu Thầu N, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Thực Trạng Và Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Chính Quyền Địa Phương Việt Nam Hiện Nay., Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội,

    Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, áp Dụng Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Pháp Luật Về Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, Pháp Luật Về Tuyeẻn Dung Công Chức, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, Đặc Trưng Của Pháp Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Luận án Pháp Luật Về Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Huấn Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Hợp Đồng Xây Dựng Tại Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh
  • Tài Liệu Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Mức Chi Cụ Thể Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Theo Trình Tự, Thủ Tục Rút Gọn
  • Luận Văn Đề Tài Pháp Chế Xã Hội Chủ Nghĩa Trong Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
  • Luật Xây Dựng Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng
  • So Sánh Điểm Mới Của Luật Xây Dựng 2022 Với Luật Xây Dựng 2014
  • Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Xưởng Trong Khu Công Nghiệp Thực Hiện Thế Nào ?
  • TỪ KHÓA: Đề thi Luật, Văn bản pháp luật, Xây dựng pháp luật, Xây dựng văn bản pháp luật

    1. Đề thi môn xây dựng văn bản pháp luật lớp Hành chính 39

    Cập nhật ngày 30/12/2015.

    • Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
    • Lớp: HC39
    • Thời gian làm bài: 75 phút
    • Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL

    Trắc nghiệm

    Chọn một đáp án đúng nhất trong mỗi câu sau – (2 điểm)

    1 – Nội quy:

    a – Luôn được ban hành đính kèm theo một văn bản khác

    b – Là một loại văn bản được ban hành độc lập

    c – Chỉ do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành

    d – Là văn bản không có tên loại

    2 – Văn bản quyết định:

    a – Do Thủ tướng Chính phủ ban hành luôn là văn bản quy phạm pháp luật

    b – Do UBND cấp tỉnh ban hành có thể có hiệu lực kể từ ngày ký

    c – Chỉ do cơ quan làm việc theo chế độ thủ trưởng ban hành

    d – Không có hình thức ký thay mặt (TM.) trong văn bản

    3 – Nghị quyết của HĐND tỉnh A:

    a – Không nhất thiết phải có hoạt động thẩm tra trước khi ban hành

    b – Nếu là văn bản quy phạm pháp luật thì có thể quy định hiệu lực trở về trước.

    c – Do Chủ tịch HĐND ký thừa lệnh.

    d – Không thể được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn.

    4 – Bộ trưởng Bộ Tài chính:

    a – Không có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước.

    b – Có thể ban hành văn bản quy phạm pháp luật với tên gọi là quyết định.

    c – Hình thức văn bản để bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do chính mình ban hành chỉ có thể là thông tư;

    Nhận định

    Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)

    1 – Các dự án luật luôn phải được thẩm định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    2 – Sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật chỉ thuộc về thẩm quyền của chính chủ thể đã ban hành văn bản QPPL đó.

    3 – UBND cấp tỉnh có quyền bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật của UBND cấp tỉnh.

    4 – Công văn của Sở Nội vụ do Văn phòng Sở soạn thảo thì ghi số và ký hiệu là: Số:…/SNV-CV.

    Bài tập

    Hãy soạn thảo văn bản của đơn vị sự nghiệp công lập gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để hỏi về vấn đề tuyển sinh. (4 điểm)

    2. Đề thi môn xây dựng văn bản pháp luật lớp Quốc tế 39

    Cập nhật ngày 02/12/2016.

    • Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
    • Lớp: QT39
    • Thời gian làm bài: 75 phút
    • Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL

    Trắc nghiệm

    Chọn một đáp án đúng nhất trong mỗi câu sau – (2 điểm)

    1 – Thành phần Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh do Chính phủ trình bao gồm:

    a – Thủ tướng Chính phủ và các thành viên của Chính phủ

    b – Đại diện lãnh đạo Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ

    c – Đại diện lãnh đạo Bộ Tư pháp và Thủ tướng Chính phủ

    d – Các thành viên của Chính phủ

    2 – Văn bản quyết định:

    a – Do Thủ tướng Chính phủ ban hành luôn là văn bản quy phạm pháp luật

    b – Có thể thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng chính phủ, Giám đốc Đài truyền hình Việt Nam.

    c – Không có hình thức ký thay mặt (TM.) trong văn bản

    d – Chỉ do cơ quan làm việc theo chế độ thủ trưởng ban hành

    3 – Chủ thể nào sau đây có quyền đình chỉ thi hành văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật:

    a – Chính phủ đình chỉ văn bản của UBND cấp tỉnh trái với nhiều ngành, lĩnh vực.

    b – HĐND tỉnh đình chỉ văn bản của UBND cùng cấp.

    c – Giám đốc Sở Tư pháp đình chỉ văn bản của UBND cấp huyện.

    d – Chủ tịch UBND cấp huyện đình chỉ nghị quyết của HĐND cấp xã.

    4 – Thẩm quyền quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội thuộc về:

    a – Quốc hội.

    b – Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

    c – Chính phủ;

    d – Bộ Tư pháp.

    Nhận định

    Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)

    1 – Quyết định về việc phê duyệt dự án di dân, tái định cư của các dự án nhà mát điện hạt nhân tại Ninh Thuận của Thủ tướng Chính phủ là văn bản quy phạm pháp luật.

    2 – Chỉ có các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh mới có thẩm quyền đề nghị xây dựng quyết định của UBND cấp tỉnh.

    3 – Quy chế là một loại văn bản được ban hành độc lập.

    4 – Quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh luôn ghi nhận thời điểm phát sinh hiệu lực và phạm vi không gian có hiệu lực ngay trong văn bản đó.

    Bài tập

    Anh chị hãy giúp chủ thể có thẩm quyền soạn thảo văn bản bổ nhiệm ông Nguyễn Văn P, hiện là Phó Giám đốc Sở Tài chính giữ chức vụ Giám đốc Sở Tài chính thành phố TN nhiệm kỳ 5 năm. (4 điểm)

    3. Đề thi môn Xây dựng văn bản pháp luật lớp Hình sự 39-2

    Cập nhật ngày 26/12/2016.

    • Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
    • Lớp: HS 39.2
    • Thời gian làm bài: 75 phút
    • Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL
    • Giảng viên ra đề: ThS Nguyễn Thị Nhàn

    Nhận định

    Giải thích các nhận định đúng hay sai sau đây: (4 điểm)

    1 – Công văn mời họp của Công ty X là văn bản áp dụng pháp luật

    2 – Ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật có thể không có chữ viết tắt của tên loại văn bản.

    3 – Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội do Chính phủ quy định.

    4 – Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh A về việc phê chuẩn cơ cấu các Sở và cơ quan ngang Sở là văn bản quy phạm pháp luật.

    Trắc nghiệm

    Chọn đáp án đúng (2 điểm)

    Câu 1 – Chủ thể có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật là:

    a – Chủ tịch Quốc hội.

    b – Chủ nhiệm UBND cấp tỉnh

    c – Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc

    d – Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh

    Câu 2 – Quyết định của Chủ tịch UBND có ghi số và ký hiệu là:

    a – Số 14/QĐ-UBND

    b – Số 14/2015/QĐ-UBND

    c – Số 14-2015/QĐ-CTUBND

    d – Số 14/QĐ-CTUBND

    Câu 3 – Hiệu lực về thời gian của văn bản quy phạm pháp luật:

    a – Là loại hiệu lực duy nhất được xác định trong văn bản quy phạm pháp luật;

    b – Chỉ bao gồm thời điểm phát sinh hiệu lực của văn bản đó.

    c – Không chỉ được ghi nhận trong văn bản quy phạm pháp luật của các chủ thể có thẩm quyền ở trung ương.

    Câu 4 – Xác đinh văn bản hành chính trong các trường hợp sau:

    a – Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội năm 2022 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của Viện Nghiên cứu lập pháp.

    b – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thành lập trường Đại học X (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo)

    c – Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp.

    d – Nghị quyết của Quốc hội về việc thực hiện chế định thừa phát lại.

    Bài tập

    Anh chị hãy giúp UBND địa phương soạn thảo văn bản ban hành quy chế làm việc của UBND địa phương đó. (4 điểm)./.

    4. Đề thi môn Xây dựng văn bản pháp luật lớp Thương mại 39

    Cập nhật ngày 06/01/2017.

    • Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
    • Lớp: TM 39
    • Thời gian làm bài: 75 phút
    • Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL

    Trắc nghiệm

    Chọn đáp án đúng (2 điểm)

    Câu 1 – Phó Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền:

    a – Ký thừa lệnh những văn bản mà Quy chế tổ chức và hoạt động của UBND cho phép.

    b – Quyết định ban hành văn bản QPPL của UBND cấp huyện theo trình tự, thủ tục rút gọn.

    c – Trình dự thảo văn bản QPPL của UBND cấp tỉnh.

    d – Ký thay Chủ tịch UBND những văn bản thuộc lĩnh vực phân công phụ trách.

    Câu 2 – Nghị quyết của HĐND tỉnh A

    a – Có thể có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND ban hành?

    b – Không thể được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn.

    c – Chỉ do UBND cùng cấp trình.

    d – Có thể có hiệu lực trở về trước khi quy định việc hỗ trợ tài chính cho các hộ dân bị ảnh hưởng bởi bão lụt.

    Câu 3 – Chủ thể có thẩm quyền xử lý và hình thức xử lý đối với văn bản QPPL của UBND cấp huyện trái pháp luật

    a- HĐND cấp huyện: bãi bỏ, hủy bỏ.

    b – UBND cấp tỉnh: đình chỉ.

    c – Chủ tịch UBND cấp tỉnh: bãi bỏ, đình chỉ.

    d – Chủ tịch HĐND cấp huyện: bãi bỏ.

    Câu 4 – Thủ tướng Chính phủ

    a – Có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL theo trình tự, thủ tục rút gọn.

    b – Đình chỉ, bãi bỏ văn bản QPPL của HĐND cấp tỉnh ban hành trái pháp luật.

    c – Ban hành văn bản QPPL dưới hình thức quyết định, chỉ thị.

    d – Thẩm định nghị định của Chính phủ ban hành.

    Nhận định

    Các nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao? (4 điểm)

    1 – Thủ tướng Chính phủ có quyền sửa đổi thông tư của Bộ trưởng Bộ Công thương.

    2 – Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện phải được đăng công báo trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ký ban hành.

    3 – Hoạt động thẩm tra được áp dụng đối với tất cả văn bản QPPL do cơ quan quyền lực nhà nước ban hành.

    4 – Ngày hết hiệu lực của nghị định luôn được quy định ngay tại nghị định đó.

    Bài tập

    Anh chị hãy giúp cơ quan có thẩm quyền soạn thảo văn bản bổ nhiệm Phó trưởng Phòng Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Sở Tư pháp tỉnh KH./.

    5. Đề thi môn Xây dựng văn bản pháp luật lớp TMQT 42

    Cập nhật ngày 24/12/2018.

    • Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
    • Lớp: TMQT 42
    • Thời gian làm bài: 75 phút
    • Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL
    • Giảng viên ra đề: Thầy Dũng

    Trắc nghiệm

    Chọn một đáp án đúng trong mỗi câu sau (2 điểm)

    1 – Quyết định quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ sẽ hết hiệu lực toàn bộ khi

    a – Được đính chính bởi chủ thể có thẩm quyền.

    b – Được sửa đổi bởi chính cơ quan ban hành.

    c – Hết thời hạn có hiệu lực được quy định trong văn bản.

    d – a và c đều đúng.

    2 – Thẩm quyền giúp Thủ tướng Chính phủ kiểm tra Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành thuộc về:

    a – Chánh Văn phòng Bộ Tài chính

    b – Phó Thủ tướng Chính phủ

    c – Chính Bộ trưởng ban hành Thông tư đó

    d – Bộ trưởng Bộ Tư pháp

    3 – Văn bản nào sau đây là văn bản QPPL

    a – Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

    b – Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc tổng kết kinh nghiệm xét xử năm 2022

    c – Nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Tổng liên đoàn lao động Việt Nam

    d – Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước về chuẩn mực kiểm toán

    e – Đáp án a, b và c đúng

    4 – Việc sử dụng từ ngữ nước ngoài trong văn bản pháp luật

    a – Chỉ được sử dụng khi không có từ ngữ Tiếng Việt tương ứng thay thế

    b – Một số trường hợp cần thiết phải được phiên âm sang Tiếng Việt

    c – Luôn luôn được giải thích cụ thể trong phần giải thích thuật ngữ của văn bản

    d – Đáp án a và b đúng

    Nhận định

    Những câu nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)

    1 – Văn bản QPPL của HĐND và UBND có thể được quy định hiệu lực trở về trước.

    2 – Chủ thể có thẩm quyền về xử lý văn bản QPPL phải dùng văn bản QPPL để xử lý một văn bản QPPL khác có sai sót.

    3 – Chỉ có Chính phủ mới được quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội.

    4 – Bộ phận địa danh ghi trên văn bản là tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mà cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở tại đó.

    Bài tập

    6. Đề thi môn Xây dựng văn bản pháp luật lớp Dân sự K41

    Cập nhật ngày 23/12/2019.

    • Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
    • Lớp: DS41
    • Thời gian làm bài: 75 phút
    • Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL
    • Giảng viên ra đề: Cô Dung

    Trắc nghiệm

    Chọn một đáp án đúng trong mỗi câu sau (2 điểm)

    1 – Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền

    a – Kiến nghị về luật, pháp lệnh;

    b – Phối hợp với nhau để ban hành thông tư liên tịch

    c – Đề nghị đình chỉ thi hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND cấp tỉnh trái với ngành, lĩnh vực do mình phụ trách

    d – Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của HĐND cấp tỉnh trái Hiến pháp, luật.

    2 – Xác định văn bản hành chính trong các trường hợp sau

    a – Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước về quy trình kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình.

    b – Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2022 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của Viện nghiên cứu lập pháp.

    c – Văn bản của Bộ trưởng sửa đổi thông tư do mình ban hành.

    d – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc đến năm 2022.

    3 – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt tổng biên chế công chức năm 2022 ghi số và ký hiệu là

    a – Số 30/QĐ-TTg

    b – Số 30/2019/QĐ-TTCP;

    c – Số 30/2019/QĐ-TTg

    d – Số 30/QĐ-TTCP

    4 – Việc ngưng hiệu lực của Văn bản quy phạm pháp luật

    a – Chỉ xảy ra trong trường hợp VBQPPL bị đình chỉ thi hành

    b – Có thể được tiến hành theo trình tự, thủ tục rút gọn

    c – Luôn làm chấm dứt hiệu lực của VBQPPL đó

    d – Nhất thiết phải đăng Công báo

    Nhận định

    Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)

    1 – Trong văn bản của Trường Đại học Kinh tế quốc dân đóng trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội, yếu tố “địa danh và ngày tháng năm ban hành” được trình bày như sau:

    Hai Bà Trưng, ngày 05 tháng 2 năm 2022

    2 – Đề nghị xây đựng nghị quyết QPPL của HĐND cấp tỉnh luôn được thẩm định.

    3 – Trong trường hợp cần thiết, VBQPPL của UBND cấp xã có thể sử dụng từ ngữ địa phương để đảm bảo tính dễ hiểu.

    4 – Bộ trưởng Bộ Xây dựng có thể dùng quyết định để đính chính thông tư do chính mình ban hành.

    Bài tập

    Anh chị hãy giúp chủ thể có thẩm quyền soạn thảo văn bản phù hợp để bổ nhiệm Chánh văn phòng của một cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh./. (4 điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Xây Dựng 2022 Và Những Thay Đổi Nên Lưu Ý
  • Luật Xây Dựng Năm 2022
  • Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Ở Việt Nam Từ Năm 1954 Đến 2009.
  • Trổ Cửa Sổ Nhìn Xuống Sân Nhà Người Khác Có Vi Phạm Pháp Luật?
  • Quy Định Về Quyền Trổ Cửa Trong Hoạt Động Xây Dựng
  • Trắc Nghiệm Có Đáp Án Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập Trắc Nghiệm Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Gdcd Có Đáp Án
  • Thể Lệ Cuộc Thi Viết Tìm Hiểu Các Văn Bản Luật Có Hiệu Lực Năm 2022
  • Năm 2022 Có 18 Văn Bản Luật Có Hiệu Lực Thi Hành
  • Em Hãy Nêu Các Đặc Trưng Của Pháp Luật. Theo Em, Nội Quy Nhà Trường, Điều Lệ Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh Có Phải Là Văn Bản Quy
  • Trân trọng cảm ơn người dùng đã đóng góp vào hệ thống tài liệu mở. Chúng tôi cam kết sử dụng những tài liệu của các bạn cho mục đích nghiên cứu, học tập và phục vụ cộng đồng và tuyệt đối không thương mại hóa hệ thống tài liệu đã được đóng góp.

    Many thanks for sharing your valuable materials to our open system. We commit to use your countributed materials for the purposes of learning, doing researches, serving the community and stricly not for any commercial purpose.

    Chọn tất cả các đáp án đúng trong mỗi câu sau:

    Lưu ý: mỗi đáp án chọn sai đều bị trừ điểm

    1 – Nghị quyết QPPL của HĐND huyện A:

    a – Không thể có hiệu lực ngay tại ngày ký ban hành.

    b – Trong quy trình xây dựng và ban hành luôn được thẩm tra bởi các Ban của HĐND huyện A;

    c – Có thể bị bãi bỏ, đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực bởi chính Hội đồng nhân dân tỉnh A;

    d – Có thể được dịch ra tiếng nước ngoài.

    2 – Quyết định của Tổng kiểm toán nhà nước ban hành năm 2022 quy định về quy trình kiểm toán:

    a – Ghi số và ký hiệu như sau: “Số 05/2017/QĐ-KTNN”;

    b – Ghi số và ký hiệu như sau: “Số 05/QĐ-KTNN”;

    c – Luôn phát sinh hiệu lực không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày ký ban hành

    d – Trong trường hợp cần thiết có thể quy định hiệu lực trở về trước.

    3 – Văn bản nào sau đây không phải là văn bản QPPL:

    a – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê chuẩn kết quả bầu cử Phó chủ tịch UBND tỉnh A;

    b – Quyết định của UBND huyện A ban hành năm 2022 về bãi bỏ VBQPPL của chính mình

    c – Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước năm 2022 về chương trình bồi dưỡng kỹ năng Kiểm toán nhà nước;

    d – Nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam ban hành năm 2014 về Hướng dẫn phối hợp thực hiện một số quy định pháp luật về hòa giải cơ sở.

    4 – Hiệu lực về thời gian của Văn bản quy phạm pháp luật:

    a – Không chỉ là thời điểm phát sinh và thời điểm chấm dứt hiệu lực của văn bản đó.

    b – Không chỉ là loại hiệu lực duy nhất được xác định trong văn bản quy phạm pháp luật;

    c – Nhất thiết phải ghi nhận trong chính VBQPPL của các chủ thể có thẩm quyền ban hành;

    5 – Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật:

    a – Không chỉ thuộc thẩm quyền quy định của Chính phủ;

    b – Có thể được điều chỉnh bởi văn bản QPPL của ủy ban thường vụ Quốc hội;

    c – Do Chính phủ, Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

    d – Có thể thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính Phủ quy định.

    6 – Dự án, dự thảo văn bản nào sau đây luôn phải được thẩm định:

    a – Dự án luật của Quốc hội;

    b – Dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về bãi bỏ Quyết định số XX/2014/QĐ-TTg;

    c – Dự thảo quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước về quy trình kiểm toán;

    d – Dự thảo thông tư của Chủ nhiệm văn phòng Chính phủ.

    7 – Văn bản quy phạm pháp luật có thể bị bãi bỏ bởi:

    a – Chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó;

    b – Người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ;

    c – Cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền;

    d – Giám đốc Sở Tư pháp.

    8 – Quyết định thành lập trường đại học của Thủ tướng Chính phủ:

    a – Không là văn bản quy phạm pháp luật;

    b – Được ban hành theo trình tự, thủ tục được quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

    c – Là văn bản quy phạm pháp luật;

    d – Có thể được Phó Thủ tướng Chính phủ ký thay (KT.) Thủ tướng.

    9 – Văn bản quy phạm pháp luật:

    a – Nhất thiết phải được kiểm tra theo quy định của Nghị định số 34/2016/NĐ- CP;

    b – Có thể là văn bản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật;

    c – Có thể là văn bản đính chính văn bản quy phạm pháp luật;

    d – Chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

    a – Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.

    b – Chính phủ quy định.

    c – Quốc hội quy định.

    d – Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hiện Pháp Luật, Trắc Nghiệm Gdcd Lớp 12
  • Trình Ban Hành 3 Văn Bản Hướng Dẫn Thi Luật An Ninh Mạng Vào Tháng 10/2018
  • Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2022
  • Hiến Pháp Việt Nam Là Một Đạo Luật Cơ Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Tối Cao Của Nhà Nước Việt Nam
  • Bài Văn Mẫu Phân Tích Nhân Vật Lão Hạc Trong Truyện Ngắn Lão Hạc, Từ Đ
  • Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Lớp Hình Sự 39

    --- Bài mới hơn ---

  • Bất Cập Trong Xây Dựng Và Ban Hành Luật: Chỉ Dấu Của Hiện Trạng Gì?
  • Cần Sửa Đổi Những Bất Cập Của Luật Xây Dựng
  • Bài 2: Những Bất Cập Trong Quy Trình Xây Dựng Pháp Luật
  • Một Số Bất Cập, Hạn Chế Trong Việc Thực Hiện Các Quy Định Pháp Luật Về Hoạt Động Thanh Tra. Một Số Kiến Nghị, Đề Xuất
  • Bài Giảng Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Trân trọng cảm ơn người dùng đã đóng góp vào hệ thống tài liệu mở. Chúng tôi cam kết sử dụng những tài liệu của các bạn cho mục đích nghiên cứu, học tập và phục vụ cộng đồng và tuyệt đối không thương mại hóa hệ thống tài liệu đã được đóng góp.

    Many thanks for sharing your valuable materials to our open system. We commit to use your countributed materials for the purposes of learning, doing researches, serving the community and stricly not for any commercial purpose.

    I – Giải thích các nhận định đúng hay sai sau đây: (4 điểm)

    1 – Công văn mời họp của Công ty X là văn bản áp dụng pháp luật

    2 – Ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật có thể không có chữ viết tắt của tên loại văn bản.

    3 – Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội do Chính phủ quy định.

    4 – Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh A về việc phê chuẩn cơ cấu các Sở và cơ quan ngang Sở là văn bản quy phạm pháp luật.

    II – Chọn đáp án đúng – 2 điểm

    Câu 1 – Chủ thể có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật là:

    a – Chủ tịch Quốc hội.

    b – Chủ nhiệm UBND cấp tỉnh

    c – Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc

    d – Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh

    Câu 2 – Quyết định của Chủ tịch UBND có ghi số và ký hiệu là:

    a – Số 14/QĐ-UBND

    b – Số 14/2015/QĐ-UBND

    c – Số 14-2015/QĐ-CTUBND

    d – Số 14/QĐ-CTUBND

    Câu 3 – Hiệu lực về thời gian của văn bản quy phạm pháp luật:

    a – Là loại hiệu lực duy nhất được xác định trong văn bản quy phạm pháp luật;

    b – Chỉ bao gồm thời điểm phát sinh hiệu lực của văn bản đó.

    c – Không chỉ được ghi nhận trong văn bản quy phạm pháp luật của các chủ thể có thẩm quyền ở trung ương.

    Câu 4 – Xác đinh văn bản hành chính trong các trường hợp sau:

    a – Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội năm 2022 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của Viện Nghiên cứu lập pháp.

    b – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thành lập trường Đại học X (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo)

    c – Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp.

    d – Nghị quyết của Quốc hội về việc thực hiện chế định thừa phát lại.

    III – Bài tập – 4 điểm

    Anh chị hãy giúp UBND địa phương soạn thảo văn bản ban hành quy chế làm việc của UBND địa phương đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Ngành Xây Dựng Tiếp Tục Được Hoàn Thiện
  • Công Cụ Tìm Kiếm Văn Bản, Tài Liệu
  • Tìm Kiếm Văn Bản Luật
  • Ban Hành Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Quản Lí Sử Dụng Đất Đai Và Tổ Chức Thực Hiện Các Văn Bản
  • Biên Bản Họp Gia Đình Về Chia Thừa Kế Đất Đai Có Hiệu Lực Pháp Luật Không?
  • Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Lớp Hành Chính 39

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Ôn Tập Và Làm Bài Tốt Môn Luật Hành Chính
  • Tổng Hợp Câu Hỏi Và Đáp Án Môn Luật Hành Chính
  • Các Thông Tư Mới Về Hóa Đơn Điện Tử Có Hiệu Lực Từ 1/11/2020
  • Quy Định Mới Khi Lắp Điện Mặt Trời Mái Nhà
  • Điện Mặt Trời Áp Mái: Đầu Tư Chựng Lại Chờ Giá Mua Điện Mới
  • LỚP HC39 Thời gian: 75 phút Sinh viên được sử dụng VBQPPL I – Chọn một đáp án đúng nhất trong mỗi câu sau – (2 điểm) 1 – Nội quy:

    a – Luôn được ban hành đính kèm theo một văn bản khác

    b – Là một loại văn bản được ban hành độc lập

    c – Chỉ do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành

    d – Là văn bản không có tên loại

    2 – Văn bản quyết định:

    a – Do Thủ tướng Chính phủ ban hành luôn là văn bản quy phạm pháp luật

    b – Do UBND cấp tỉnh ban hành có thể có hiệu lực kể từ ngày ký

    c – Chỉ do cơ quan làm việc theo chế độ thủ trưởng ban hành

    d – Không có hình thức ký thay mặt (TM.) trong văn bản

    3 – Nghị quyết của HĐND tỉnh A:

    a – Không nhất thiết phải có hoạt động thẩm tra trước khi ban hành

    b – Nếu là văn bản quy phạm pháp luật thì có thể quy định hiệu lực trở về trước.

    c – Do Chủ tịch HĐND ký thừa lệnh.

    d – Không thể được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn.

    4 – Bộ trưởng Bộ Tài chính:

    a – Không có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước.

    b – Có thể ban hành văn bản quy phạm pháp luật với tên gọi là quyết định.

    c – Hình thức văn bản để bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do chính mình ban hành chỉ có thể là thông tư;

    II – Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)

    1 – Các dự án luật luôn phải được thẩm định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    2 – Sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật chỉ thuộc về thẩm quyền của chính chủ thể đã ban hành văn bản QPPL đó.

    3 – UBND cấp tỉnh có quyền bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật của UBND cấp tỉnh.

    4 – Công văn của Sở Nội vụ do Văn phòng Sở soạn thảo thì ghi số và ký hiệu là: Số:…/SNV-CV.

    III – Bài tập (4 điểm)

    Hãy soạn thảo văn bản của đơn vị sự nghiệp công lập gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để hỏi về vấn đề tuyển sinh.

    Giảng viên ra đề: Đang cập nhật Nguồn: Group FB – Ngân hàng đề thi HCMULAW

    Đề tiếp theo: Đề thi mới cập nhật môn Xây dựng văn bản pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Môn Tư Pháp Quốc Tế
  • Tài Liệu Môn Tư Pháp Quốc Tế
  • Cách Học Và Làm Bài Thi Môn Tư Pháp Quốc Tế
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Tư Pháp Quốc Tế (Có Đáp Án)
  • 50 Câu Hỏi Nhận Định
  • Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Thanh Toán Và Quyết Toán Kinh Phí Xây Dựng, Hoàn Thiện Văn Bản Pháp Luật
  • Kinh Phí Xây Dựng, Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Bộ Công Thương
  • Bài Tập Lớn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Luận Văn: Xây Dựng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Hot
  • 51 Đề Tài Tiểu Luận Thuộc Bộ Môn Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật!
  • Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Về Môi Trường, Văn Bản Pháp Luật Mới Về Môi Trường, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Môi Trường, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, áp Dụng Pháp Luật, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Pháp Luật Về Tuyeẻn Dung Công Chức, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Pháp Luật Về Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Luận Văn Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh ở Các Trường Thpt, Đặc Trưng Của Pháp Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Luận án Pháp Luật Về Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Luận Văn Thạc Sỹ Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh ở Trường Thpt, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Nghị Quyết Về Chương Trình Xây Dựng Luật Pháp Lệnh Năm 2022, Báo Cáo Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng Chống Tội Phạm, Pháp Luật Về Hoạt Động Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Luận Văn, Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2022, Tiêu Chí Đánh Giá Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật ở Việt Nam Hiện, Bồi Thường Thiệt Hại Do Vi Phạm Hợp Đồng Quy Định Của Pháp Luật Và Thực Tiễn áp Dụng, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2022, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi , 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Nghị Quyết Về Chiến Lược Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Việt N, Nội Dung Cơ Bản Của Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan Dan, Đồng Chí Phân Tích Những Nội Dung Cơ Bản Về Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Cua,

    Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Về Môi Trường, Văn Bản Pháp Luật Mới Về Môi Trường, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Môi Trường, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, áp Dụng Pháp Luật, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Pháp Luật Về Tuyeẻn Dung Công Chức, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu
  • Tập Huấn Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Hợp Đồng Xây Dựng Tại Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh
  • Tài Liệu Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Đề Thi Hết Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Lớp Quốc Tế 39

    --- Bài mới hơn ---

  • Pháp Luật Đầu Tư Xây Dựng Ở Nước Ta: Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Định Mức Chi Soạn Thảo Đề Cương Chi Tiết Dự Thảo Văn Bản Pháp Luật
  • Mức Chi Cụ Thể Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • LỚP QT39 Thời gian: 75 phút Sinh viên được sử dụng VBQPPL I – Chọn một đáp án đúng nhất trong mỗi câu sau – (2 điểm) 1 – Thành phần Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh do Chính phủ trình bao gồm:

    a – Thủ tướng Chính phủ và các thành viên của Chính phủ

    b – Đại diện lãnh đạo Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ

    c – Đại diện lãnh đạo Bộ Tư pháp và Thủ tướng Chính phủ

    d – Các thành viên của Chính phủ

    2 – Văn bản quyết định:

    a – Do Thủ tướng Chính phủ ban hành luôn là văn bản quy phạm pháp luật

    b – Có thể thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng chính phủ, Giám đốc Đài truyền hình Việt Nam.

    c – Không có hình thức ký thay mặt (TM.) trong văn bản

    d – Chỉ do cơ quan làm việc theo chế độ thủ trưởng ban hành

    3 – Chủ thể nào sau đây có quyền đình chỉ thi hành văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật:

    a – Chính phủ đình chỉ văn bản của UBND cấp tỉnh trái với nhiều ngành, lĩnh vực.

    b – HĐND tỉnh đình chỉ văn bản của UBND cùng cấp.

    c – Giám đốc Sở Tư pháp đình chỉ văn bản của UBND cấp huyện.

    d – Chủ tịch UBND cấp huyện đình chỉ nghị quyết của HĐND cấp xã.

    4 – Thẩm quyền quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội thuộc về:

    a – Quốc hội.

    b – Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

    c – Chính phủ;

    d – Bộ Tư pháp.

    II – Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)

    1 – Quyết định về việc phê duyệt dự án di dân, tái định cư của các dự án nhà mát điện hạt nhân tại Ninh Thuận của Thủ tướng Chính phủ là văn bản quy phạm pháp luật.

    2 – Chỉ có các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh mới có thẩm quyền đề nghị xây dựng quyết định của UBND cấp tỉnh.

    3 – Quy chế là một loại văn bản được ban hành độc lập.

    4 – Quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh luôn ghi nhận thời điểm phát sinh hiệu lực và phạm vi không gian có hiệu lực ngay trong văn bản đó.

    III – Bài tập (4 điểm)

    Anh chị hãy giúp chủ thể có thẩm quyền soạn thảo văn bản bổ nhiệm ông Nguyễn Văn P, hiện là Phó Giám đốc Sở Tài chính giữ chức vụ Giám đốc Sở Tài chính thành phố TN nhiệm kỳ 5 năm.

    Giảng viên ra đề: Đang cập nhật Nguồn: Group FB – Ngân hàng đề thi HCMULAW

    Đề tiếp theo: Đề thi môn xây dựng văn bản pháp luật lớp Hành chính 39

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Một Số Bất Cập, Hạn Chế Trong Việc Thực Hiện Các Quy Định Pháp Luật Về Hoạt Động Thanh Tra. Một Số Kiến Nghị, Đề Xuất
  • Bài 2: Những Bất Cập Trong Quy Trình Xây Dựng Pháp Luật
  • Cần Sửa Đổi Những Bất Cập Của Luật Xây Dựng
  • Bất Cập Trong Xây Dựng Và Ban Hành Luật: Chỉ Dấu Của Hiện Trạng Gì?
  • Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Tập Huấn Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Hợp Đồng Xây Dựng Tại Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh
  • Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu
  • Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội
  • Thanh Toán Và Quyết Toán Kinh Phí Xây Dựng, Hoàn Thiện Văn Bản Pháp Luật
  • Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương ôn Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Hust, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Neu, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ftu, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ajc, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Thi Pháp Luật Đại Cương, Đáp án Pháp Luật Đại Cương, Pháp Luật Đại Cương Pdf, Đề Cương ôn Tập Môn Xã Hội Học Pháp Luật, Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương, Bài Tập ôn Thi Pháp Luật Đại Cương, Pháp Luật Đại Cương Iuh, Pháp Luật Đại Cương Aof, Bộ Đề Thi Pháp Luật Đại Cương, Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án, Câu Hỏi ôn Tập Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Cương Pháp Luật, Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Xã Hội Học Pháp Luật, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Câu Hỏi Tự Luận Pháp Luật Đại Cương, Tài Liệu Pháp Luật Đại Cương, Phap Luat Dai Cuong Chuong ̉̉̉, Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương Tự Luận, Phap Luat Dai Cuong Chuong ô, Tài Liệu ôn Thi Pháp Luật Đại Cương, Bài Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương, Tài Liệu ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Hướng Dẫn ôn Tập Pháp Luật Học Đại Cương, Bài Thu Hoạch Pháp Luật Đại Cương, Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Kinh Tế, Hướng Dẫn Học Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Kinh Tế, Tài Liệu ôn Thi Pháp Luật Đại Cương Iuh, Bài Giảng Pháp Luật Đại Cương, Bài Luận Pháp Luật Đại Cương, Đề Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương, Đáp án 700 Câu Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương, Bài Tiểu Luận Pháp Luật Đại Cương, Bài Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương, Bài Thảo Luận Pháp Luật Đại Cương, Tiểu Luận Môn Pháp Luật Đại Cương, De Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương, Những Câu Hỏi Tự Luận Môn Pháp Luật Đại Cương, Bài Tiểu Luận Mẫu Pháp Luật Đại Cương, Câu Hỏi Trắc Nghiệm ôn Thi Pháp Luật Đại Cương, Bài Thuyết Trình Pháp Luật Đại Cương, Tiểu Luận Pháp Luật Đại Cương, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương, Điểm Thi Môn Pháp Luật Đại Cương Hitu, Đáp án Ngân Hàng Câu Hỏi Pháp Luật Đại Cương, Pháp Luật Đại Cương Trắc Nghiệm, Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án, Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Thi Pháp Luật Đại Cương Trắc Nghiệm, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương, Điểm Thi Pháp Luật Đại Cương Hitu, Pháp Luật Đại Cương Tiểu Luận, Đề Cương Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Bài Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương, Đề Pháp Luật Đại Cương Trắc Nghiệm, Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án Hui, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Đề Cương Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Việt Nam, Đề Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Chương 2, Đề Cương Pháp Luật Kinh Doanh Quốc Tế, Điểm Thi Pháp Luật Đại Cương Bách Khoa Hà Nội, Chương Trình Khung Môn Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Pháp Luật Đaic Cương, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Việt, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Cộng Đồng Asean, 700 Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương, Tài Liệu Tham Khảo Pháp Luật Đại Cương, Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Chương 1, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Chương 2, Tài Liệu Tham Khảo Môn Pháp Luật Đại Cương, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Chương 1, Tiểu Luận Pháp Luật Đại Cương Về Tham Nhũng, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương Đoàn Công Thức, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Đề Cương Báo Cáo Tổng Kết Việc Thực Hiện Pháp Luật Về Tiếp Công Dân,

    Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương ôn Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Hust, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Neu, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ftu, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ajc, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Thi Pháp Luật Đại Cương, Đáp án Pháp Luật Đại Cương, Pháp Luật Đại Cương Pdf, Đề Cương ôn Tập Môn Xã Hội Học Pháp Luật, Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương, Bài Tập ôn Thi Pháp Luật Đại Cương, Pháp Luật Đại Cương Iuh, Pháp Luật Đại Cương Aof, Bộ Đề Thi Pháp Luật Đại Cương, Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án, Câu Hỏi ôn Tập Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Cương Pháp Luật, Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Xã Hội Học Pháp Luật, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Câu Hỏi Tự Luận Pháp Luật Đại Cương, Tài Liệu Pháp Luật Đại Cương, Phap Luat Dai Cuong Chuong ̉̉̉, Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương Tự Luận, Phap Luat Dai Cuong Chuong ô, Tài Liệu ôn Thi Pháp Luật Đại Cương, Bài Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương, Tài Liệu ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Hướng Dẫn ôn Tập Pháp Luật Học Đại Cương, Bài Thu Hoạch Pháp Luật Đại Cương, Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Kinh Tế, Hướng Dẫn Học Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Kinh Tế, Tài Liệu ôn Thi Pháp Luật Đại Cương Iuh, Bài Giảng Pháp Luật Đại Cương, Bài Luận Pháp Luật Đại Cương, Đề Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương, Đáp án 700 Câu Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương, Bài Tiểu Luận Pháp Luật Đại Cương,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Mức Chi Cụ Thể Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Định Mức Chi Soạn Thảo Đề Cương Chi Tiết Dự Thảo Văn Bản Pháp Luật
  • Pháp Luật Đầu Tư Xây Dựng Ở Nước Ta: Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Đề Thi Hết Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Lớp Quốc Tế 39
  • Đề Cương Môn Học Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Nhận Định Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Quy Định Về Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật ?
  • Vì Sao Thanh Tra Sở Xây Dựng Tỉnh Bà Rịa
  • Tiểu Luận Về Vấn Đề Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Xóa Đói Giảm Nghèo Bền Vững, Chống Tái Nghèo
  • 1

    CHƯƠNG I:

    KHÁI QUÁT VỀ XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT (1 tiết)

    I. KHÁI NIỆM XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

    1. Khái niệm, đặc điểm văn bản quy phạm pháp luật

    a. Khái niệm

    Theo quy định của pháp luật hiện hành, văn bản quy phạm pháp luật

    được định nghĩa tại Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm

    2015. Cụ thể: Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp

    luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy

    định trong Luật này.

    Điều 3 Luật BHVBQPPL quy định: quy phạm pháp luật là quy tắc xử

    sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối

    với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính

    nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này

    ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

    b. Đặc điểm của văn bản QPPL

    Từ định nghĩa văn bản quy phạm pháp luật nêu trên, văn bản quy phạm

    pháp luật có các dấu hiệu cơ bản sau đây (các dấu hiệu này cũng là cơ sở để

    phân biệt văn bản quy phạm pháp luật với các loại văn bản khác):

    Một là, văn bản QPPL phải chứa quy phạm pháp luật

    Hai là, văn bản QPPL phải do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền

    quy định trong Luật Ban hành VBQPPL

    Ba là: VBQPPL được ban hành theo đúng hình thức

    Bốn là, văn bản QPPL phải được ban hành theo đúng thủ tục do pháp luật

    quy định.

    2. Khái niệm văn bản hành chính (văn bản áp dụng QPPL và văn bản

    hành chính khác)

    a. Văn bản áp dụng QPPL

    Văn bản áp dụng QPPL là văn bản do chủ thể có thẩm quyền ban hành,

    theo trình tự, hình thức do pháp luật quy định, nhằm áp dụng quy phạm pháp

    luật vào từng trường hợp cụ thể, có hiệu lực áp dụng một lần.

    Đặc điểm của văn bản áp dụng QPPL:

    Một là, văn bản áp dụng QPPL do chủ thể có thẩm quyền ban hành.

    Hai là, văn bản áp dụng QPPL phải được ban hành đúng thủ tục theo quy

    định pháp luật.

    Ba là, Văn bản áp dụng QPPL phải được ban hành đúng hình thức.

    Bốn là, Văn bản áp dụng QPPL được ban hành trên cơ sở các quy định của

    văn bản quy phạm pháp luật, được áp dụng một lần đối với một hoặc một số

    đối tượng cụ thể về một vấn đề cụ thể.

    b. Văn bản hành chính khác

    Văn bản hành chính thông thường là các văn bản dùng để truyền đạt thông

    tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước như công bố hoặc thông báo về

    một chủ trương, quyết định hay nội dung và kết quả hoạt động của một cơ

    quan, tổ chức; ghi chép lại các ý kiến và kết luận trong các hội nghị; thông tin

    giao dịch chính thức giữa các cơ quan, tổ chức với nhau hoặc giữa Nhà nước

    với tổ chức và công dân…

    3. Vai trò và chức năng của văn bản pháp luật

    a. Vai trò của văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật là phương tiện đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý

    của các cơ quan nhà nước.

    Trong số các nguồn thông tin thì thông tin bằng văn bản có vị trí đặc biệt

    quan trọng.

    Văn bản pháp luật là phương tiện truyền đạt các nội dung quản lý của các

    chủ thể có thẩm quyền đến đối tượng quản lý. Với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay, có rất nhiều phương tiện để truyền đạt quyết định quản lý

    đến đối tượng quản lý, tuy nhiên, văn bản quản lý vẫn là phương tiện chính

    thống và đảm bảo độ tin cậy nhất.

    – Văn bản pháp luật là cơ sở cho công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt

    động của chủ thể quản lý đối với đối tượng quản lý. Kiểm tra là khâu tất yếu,

    3

    đảm bảo cho bộ máy quản lý hoạt động có hiệu quả. Quy trình quản lý bao

    gồm: ban hành quyết định quản lý, tổ chức thực hiện, kiểm tra để uốn nắn lệch

    lạc và bổ sung khi cần thiết. Cơ sở để so sánh, đánh giá giữa hoạt động thực tế

    và mục tiêu đặt ra ban đầu phải bắt nguồn từ những nội dung, những chỉ tiêu

    đã được đề ra và được thể chế hóa bằng văn bản.

    b. Chức năng của văn bản pháp luật

    Chức năng thông tin

    Chức năng quản lý

    Chức năng pháp lý

    Các chức năng khác như chức năng văn hóa – xã hội, chức năng thống kê…

    4. Khái niệm xây dựng văn bản pháp luật

    Xây dựng văn bản pháp luật là tổng thể các quy tắc tổ chức và hoạt

    động và các quy tắc chuyên môn nghiệp vụ trong quá trình chuẩn bị, soạn

    thảo, trình ký, thông qua, ban hành, xử lý và hoàn thiện hệ thống văn bản

    pháp luật nhằm phát huy vai trò của pháp luật trong việc điều chỉnh các quan

    hệ xã hội.

    II. TÍNH CHẤT VÀ Ý NGHĨA CỦA XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

    1. Tính chất của xây dựng văn bản pháp luật

    a. Tính giai cấp

    Tính giai cấp này thể hiện ở chỗ nhà làm luật phải lựa chọn biện pháp

    nào, quy trình, quy định nào để ban hành các văn bản có lợi nhất cho giai cấp

    cầm quyền, thể chế hoá ý chí của giai cấp mình trên nhiều phương diện: chính

    trị, kinh tế, tư tưởng, văn hoá, xã hội… trong các văn bản pháp luật.

    b. Tính khoa học

    Tính khoa học thể hiện ở chỗ hoạt động này được tiến hành trên cơ sở vận

    dụng tri thức của nhiều ngành khoa học khác nhau. Sự kết hợp các ngành khoa

    học này mới đảm bảo văn bản pháp luật được ban hành đáp ứng các yêu cầu,

    mục đích đề ra, phù hợp với thực tiễn, cũng như phát huy được giá trị của

    mình trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội – một chức năng cơ bản của

    pháp luật.

    4

    c. Tính thực tiễn

    Tính thực tiễn là một trong những tính chất rất quan trọng của hoạt động

    xây dựng văn bản pháp luật. Bởi vì thiếu tính thực tiễn, các văn bản pháp luật

    được hình thành từ hoạt động này sẽ khó phát huy được hiệu lực của mình, từ

    đó làm cho văn bản được ban hành không đi vào thực tế cuộc sống, không phát

    huy được chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội – một trong những chức

    năng quan trọng của văn bản pháp luật nói riêng, pháp luật nói chung. Khi đó,

    các văn bản được ban hành trở thành không cần thiết, tốn kém về thời gian,

    công sức, vật chất, đồng thời làm giảm sút uy tín của nhà nước đối với xã hội,

    cũng như không thể hiện và thực hiện được ý chí của nhà nước, nguyện vọng

    của nhân dân.

    d. Tính dự báo

    Trong quá trình xây dựng văn bản pháp luật, Ban soạn thảo, cán bộ soạn

    thảo cần phải nghiên cứu quy luật phát triển, xu thế phát triển của các quan hệ

    xã hội trong tương lai mà văn bản dự định ban hành sẽ điều chỉnh để kịp thời

    ban hành các quy định để khi quan hệ xã hội này diễn ra, thì pháp luật đã có để

    điều chỉnh.

    2. Ý nghĩa của hoạt động xây dựng văn bản pháp luật.

    Đảm bảo cho ý chí của nhà nước được biểu hiện đầy đủ, rõ ràng, bởi vì

    hoạt động xây dựng văn bản pháp luật nhằm ghi nhận ý chí của nhà nước mà

    trước hết là ý chí của giai cấp thống trị thông qua các quy định pháp luật được

    ban hành cũng như việc áp dụng quy định ấy vào thực tế cuộc sống.

    Góp phần xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh trên cơ sở đảm

    bảo chất lượng của văn bản.

    Giúp cho quá trình soạn thảo và tra tìm văn bản một cách chính xác và

    nhanh chóng.

    CHƯƠNG II: HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT (2 tiết)

    5

    I. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    1. Thẩm quyền ban hành văn bản QPPL

    a. Thẩm quyền về hình thức

    Thẩm quyền về hình thức là việc cơ quan, người có thẩm quyền ban

    hành văn bản theo đúng hình thức đã được quy định tại Điều 4 Luật ban hành

    văn bản quy phạm pháp luật 2022.

    b. Thẩm quyền về nội dung

    Thẩm quyền về nội dung là việc cơ quan, người có thẩm quyền ban

    hành văn bản phù hợp với thẩm quyền của mình theo quy định của pháp luật.

    Nội dung của văn bản QPPL phải tuân thủ Chương II Luật

    BHVBQPPL năm 2022

    II. VĂN BẢN HÀNH CHÍNH.

    Thẩm quyền ban hành văn bản hành chính: quyết định (cá biệt), nghị

    quyết, chỉ thị

    Các hình thức văn bản áp dụng QPPL

    Các hình thức văn bản hành chính khác: công văn, biên bản, báo cáo,

    thông báo, tờ trình

    6

    CHƯƠNG 3:

    THỂ THỨC CHUNG VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY

    VĂN BẢN PHÁP LUẬT (2 tiết)

    I. THỂ THỨC CHUNG CỦA VĂN BẢN PHÁP LUẬT

    1. Quốc hiệu

    Quốc hiệu và tiêu ngữ là yếu tố bắt buộc trong văn bản pháp luật, là

    yếu tố hình thức đầu tiên chứng minh rằng đây là văn bản được ban hành bởi

    các chủ thể mang quyền lực nhà nước, cũng là yếu tố đầu tiên thể hiện giá trị

    pháp lý của văn bản.

    2. Tên cơ quan, tổ chức, chức danh ban hành văn bản

    Yếu tố chủ thể ban hành văn bản thể hiện chế độ hoạt động của chủ thể

    ban hành văn bản (theo chế độ tập thể lãnh đạo hay theo chế độ thủ trưởng),

    thể hiện vị trí pháp lý của cơ quan đó trong bộ máy nhà nước ta, cũng như mối

    quan hệ của các cơ quan nhà nước với nhau.

    Về cơ bản, tên chủ thể ban hành được ghi theo một trong hai cách sau

    đây:

    Thứ nhất, với các cơ quan nhà nước hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo

    như Quốc hội, UBTVQH, Chính phủ, HĐND và UBND các cấp, các cơ quan

    nhà nước ở trung ương, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc

    Trung ương; Tập đoàn Kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91, tên cơ quan được

    ghi độc lập (tức là trong yếu tố này chỉ ghi tên chủ thể ban hành mà thôi).

    Thứ hai, với các cơ quan nhà nước, tổ chức nhà nước hoạt động theo chế độ

    thủ trưởng mà trực thuộc cơ quan, tổ chức cấp trên (ví dụ: các Sở, Phòng là cơ

    quan chuyên môn thuộc UBND, trường đại học trực thuộc Bộ giáo dục và Đào

    tạo, bệnh viện trực thuộc Sở Y tế..), hoặc với các đơn vị nằm trong cơ cấu tổ

    chức của cơ quan nhà nước (ví dụ: Vụ Pháp chế trực thuộc Bộ) thì tên cơ quan

    chủ quản, (hoặc tên cơ quan mà chủ thể ban hành là bộ phận trực thuộc) được

    ghi ở phía trên, tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản được ghi ở phía

    dưới.

    7

    3. Số và ký hiệu của văn bản

    Số và ký hiệu của văn bản là yếu tố một mặt xác định giá trị pháp lý của văn

    bản, chứng tỏ văn bản được ban hành bởi chủ thể nhất định, là văn bản thuộc

    hệ thống văn bản pháp luật; mặt khác, giúp cho công tác tra cứu, sưu tầm, lưu

    trữ văn bản được thuận lợi.

    4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên

    riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành

    phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn) nơi cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

    đóng trụ sở. Việc ghi địa danh phải đảm bảo hai yêu cầu sau đây: (1) thuận tiện

    cho việc liên hệ, giao dịch công tác – tức là phải thể hiện được rằng cơ quan, tổ

    chức ban hành văn bản đóng trên địa bàn nào.

    5. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản pháp luật

    Tên loại của văn bản là tên gọi của văn bản đó, là yếu tố thể hiện thẩm

    quyền về hình thức của chủ thể ban hành văn bản.

    Trích yếu nội dung văn bản là một cụm từ (không nhất thiết phải là một câu)

    thể hiện khái quát nội dung chủ yếu của văn bản. Việc ghi trích yếu phải đảm

    bảo tính chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu, giúp cho đối tượng tiếp nhận văn bản

    hình dung ngay vấn đề mà văn bản giải quyết.

    6. Nội dung văn bản pháp luật

    Về thể thức, cách ghi thành phần này được xác định căn cứ vào chế độ hoạt

    động của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, cụ thể là:

    Thứ nhất, đối với cơ quan nhà nước hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo,

    người đứng đầu cơ quan thay mặt tập thể ký văn bản bằng cách: ghi chữ viết

    tắt “TM.” (thay mặt) vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức.

    Trừ trường hợp đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan quyền lực nhà

    nước thì không ký theo thể thức “thay mặt”, mà trong thành phần này, chỉ cần

    ghi chức vụ, họ tên của người đứng đầu cơ quan.

    8

    Thứ hai, đối với các cơ quan, tổ chức hoạt động theo chế độ thủ trưởng thì

    thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp ký văn bản.

    Người có thẩm quyền ký văn bản phải ký theo đúng mẫu chữ ký đã đăng ký

    với cơ quan có thẩm quyền, và mẫu chữ ký đã thông báo với các cơ quan, tổ

    chức có quan hệ giao dịch, cũng như không được dùng bút chì, không dùng

    mực đỏ hoặc các thứ mực dễ phai để ký văn bản.

    8. Dấu của cơ quan, tổ chức

    Cũng như thành phần chữ ký của người có thẩm quyền, dấu của cơ quan, tổ

    chức là yếu tố quan trọng khẳng định giá trị pháp lý, tính bắt buộc thi hành của

    văn bản.

    Con dấu của cơ quan, tổ chức phải được giao cho nhân viên văn thư giữ và

    đóng dấu tại cơ quan, tổ chức. Nhân viên văn thư có trách nhiệm:

    – Không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của

    người có thẩm quyền;

    – Phải tự tay đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ của cơ quan, tổ chức;

    – Chỉ được đóng dấu vào những văn bản, giấy tờ sau khi đã có chữ ký của

    người có thẩm quyền;

    – Không được đóng dấu khống chỉ.”

    9. Nơi nhận

    Nơi nhận trong văn bản là thành phần “xác định những cơ quan, tổ chức,

    đơn vị và cá nhân nhận văn bản và có trách nhiệm như để xem xét, giải quyết;

    để thi hành; để kiểm tra, giám sát; để báo cáo; để trao đổi công việc; để biết và

    để lưu”.

    II. CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BỔ SUNG:

    – Cơ sở pháp lý: Thông tư số 01/2011/TT-BNV

    Dấu chỉ mức độ khẩn, dấu chỉ mức độ mật, chỉ dẫn địa lý; địa chỉ cơ quan tổ

    chức, email, điện thoại, số fax…

    9

    CHƯƠNG IV:

    NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN PHÁP LUẬT. XÂY

    DỰNG VÀ TRÌNH BÀY QUY PHẠM PHÁP LUẬT (1 tiết)

    I. NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

    1.

    Khái niệm ngôn ngữ trong văn bản pháp luật

    Ngôn ngữ trong văn bản pháp luật là phong cách của tiếng Việt hiện đại sử

    dụng trong lĩnh vực pháp luật và quản lý nhà nước. Việc sử dụng ngôn ngữ

    tiếng Việt trong văn bản pháp luật có những đặc trưng riêng biệt cần được lưu

    ý khi soạn thảo như sử dụng từ có nghĩa trung tính, không sử dụng các biện

    pháp tu từ…

    2.

    Đặc điểm ngôn ngữ trong văn bản pháp luật:

    a.

    Tính chính xác

    Tính chính xác yêu cầu ngôn ngữ trong văn bản chỉ có một cách hiểu duy

    nhất, không cho phép có những cách hiểu, cách giải thích khác nhau và từ ngữ

    dùng trong văn bản phải gợi lên trong đầu mọi người những ý niệm giống

    nhau.

    b.

    Tính dễ hiểu

    Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản phải chính xác, phổ thông, cách diễn đạt

    phải rõ ràng, dễ hiểu. Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung,

    thì phải được định nghĩa trong văn bản.

    Từ ngữ dùng trong thuật ngữ pháp luật phải bảo đảm tính dễ hiểu, không

    dùng từ có nghĩa bóng để người đọc có thể hiểu được tinh thần của các điều

    luật, nếu từ ngữ không dễ hiểu thì pháp luật sẽ không bảo đảm tính khả thi

    c.

    Tính khách quan

    Văn bản nhà nước thể hiện ý chí của nhà nước, của quyền lực công nên ngôn

    ngữ trong văn bản nhà nước phải mang tính chất khách quan, không được đưa

    quan điểm cá nhân hoặc quan điểm có lợi cho một nhóm lợi ích nào đó vào nội

    dung văn bản vì văn bản pháp luật là ý chí của quyền lực nhà nước, chứ không

    phải là ý chí riêng của một cá nhân dù rằng văn bản có thể được giao cho một

    cá nhân soạn thảo.

    10

    Tính văn minh lịch sự, tính khuôn mẫu.

    Ngữ pháp trong văn bản pháp luật

    Trong quá trình soạn thảo văn bản pháp luật, cần bảo đảm độ chính xác cao

    nhất về chính tả và thuật ngữ. Cách diễn đạt một quy phạm pháp luật phải bảo

    đảm độ chính xác về chính tả, thuật ngữ và ngữ pháp. Sai sót chính tả có thể xử

    lý được dễ dàng bởi đội ngũ biên tập, song sai sót về thuật ngữ thì chỉ có các

    nhà soạn thảo mới khắc phục được.

    a.

    Cách sử dụng từ ngữ

    Lựa chọn và sử dụng từ đúng ngữ nghĩa;

    Sử dụng từ đúng văn phong pháp lý;

    Sử dụng từ đúng chính tả tiếng Việt;

    b.

    Câu và dấu câu trong văn bản pháp luật

    II. XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    Khái niệm quy phạm pháp luật, các yếu tố cấu thành

    Phương pháp trình bày quy phạm pháp luật trong văn bản

    Cách diễn đạt QPPL trong văn bản

    Bố cục trình bày dự thảo văn bản

    CHƯƠNG V:

    QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN

    QUY PHẠM PHÁP LUẬT (2 tiết)

    I. QUY TRÌNH CHUNG XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY

    PHẠM PHÁP LUẬT

    Khái niệm quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    Nguyên tắc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    11

    Quy trình chung của việc xây dựng và ban hành văn bản QPPL

    II. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM

    PHÁP LUẬT CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TRUNG ƯƠNG

    Các quy định về quy trình ban hành văn bản QPPL từ 1946 đến nay

    Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Quốc hội, Uỷ ban

    thường vụ Quốc hội.

    Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Chủ tịch nước

    Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Chính phủ; Thủ

    tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

    Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Tổng kiểm toán

    Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của các cơ quan tư

    Quy trình ban hành văn bản QPPL theo trình tự rút gọn

    12

    Thời điểm phát sinh hiệu lực

    Thời điểm kết thúc hiệu lực

    Hiệu lực trở về trước

    2. Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng

    3. Trường hợp ngưng hiệu lực của văn bản

    II. NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    1. Những nguyên tắc chung

    Vấn đề quyền ưu tiên áp dụng luật và mối quan hệ luật chung – luật

    chuyên ngành

    Hiệu lực của nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành khi luật hết hiệu

    lực.

    2. Nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa

    phương trong trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính

    3. Giá trị của văn bản QPPL được dịch ra tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân

    tộc

    CHƯƠNG VII:

    SOẠN THẢO MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LUẬT (3 tiết)

    I. SOẠN THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC

    CẤP

    Tư cách sử dụng văn bản nghị quyết của HĐND

    13

    Thể thức nghị quyết

    Bố cục nội dung của nghị quyết

    Phương pháp trình bày và mẫu nghị quyết

    II. SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH

    Về tư cách sử dụng quyết định

    Thể thức văn bản quyết định

    Bố cục nội dung quyết định

    Phương pháp trình bày quyết định và mẫu quyết định

    III. SOẠN THẢO CHỈ THỊ

    Về tư cách sử dụng

    Thể thức chỉ thị

    Bố cục nội dung của chỉ thị

    Phương pháp trình bày chỉ thị và mẫu chỉ thị

    IV. SOẠN THẢO CÔNG VĂN HÀNH CHÍNH

    Thể thức công văn hành chính

    Bố cục nội dung của công văn hành chính

    Soạn thảo công văn mời họp, mời dự hội thảo, hội nghị

    Soạn thảo công văn hỏi

    Soạn thảo công văn trả lời (công văn phúc đáp)

    Soạn thảo công văn đề nghị

    IV. SOẠN THẢO BÁO CÁO

    Thể thức của báo cáo

    Về công tác chuẩn bị viết báo cáo

    Phương pháp trình bày báo cáo và mẫu báo cáo

    V. CÁCH VIẾT BIÊN BẢN HỘI NGHỊ

    Thể thức biên bản

    Cách ghi nội dung biên bản Hội nghị.

    Phương pháp trình bày và mẫu biên bản

    VI. CÁCH VIẾT TỜ TRÌNH

    Thể thức của tờ trình

    Nội dung chính của tờ trình

    14

    3. Phương thức kiểm tra: kiểm tra văn bản do cơ quan, người có thẩm

    quyền ban hành văn bản gửi đến; kiểm tra văn bản khi nhận được yêu cầu, kiến

    nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái

    pháp luật; kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn (tại cơ quan ban hành văn

    bản) hoặc theo ngành, lĩnh vực.

    4. Nội dung kiểm tra:

    – Ban hành đúng căn cứ pháp lý: bao gồm (1) có căn cứ pháp lý cho việc

    ban hành, và (2) những văn bản làm căn cứ pháp lý đó đã được ký ban hành,

    thông qua vào thời điểm ban hành văn bản được kiểm tra, đó là văn bản của cơ

    quan nhà nước cấp trên quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan ban hành

    văn bản, quy định về vấn đề thuộc đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản.

    – Ban hành đúng thẩm quyền: Thẩm quyền ban hành văn bản bao gồm:

    thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung.

    – Nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật.

    – Văn bản được ban hành đúng trình tự, thủ tục, thể thức và kỹ thuật trình

    bày theo quy định của pháp luật.

    5.

    Thẩm quyền kiểm tra văn bản

    6.

    Thủ tục kiểm tra văn bản

    7.

    Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra

    II. XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    1. Khái niệm xử lý văn bản QPPL: là hoạt động của cơ quan nhà nước, cán

    bộ nhà nước có thẩm quyền trong việc đưa ra các biện pháp xử lý đối với

    những văn bản trái pháp luật.

    2.

    Nguyên tắc xử lý:

    – Văn bản có dấu hiệu trái pháp luật phải được cơ quan, người có thẩm

    quyền kiểm tra văn bản thông báo ngay cho cơ quan, người có thẩm quyền ban

    hành văn bản để tự kiểm tra và xử lý. Tuy nhiên, do pháp luật hiện nay chưa

    quy định về thời hạn thông báo nên trong thực tế nguyên tắc này chưa phát huy

    hiệu quả.

    17

    – Việc xử lý văn bản trái pháp luật phải do các cơ quan, người có thẩm

    quyền tiến hành một cách khách quan, toàn diện, kịp thời và triệt để theo đúng

    quy định của pháp luật.

    – Các văn bản trái pháp luật phải bị đình chỉ thi hành ngay và phải bị bãi

    bỏ hoặc huỷ bỏ kịp thời.

    – Cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản phải chịu trách nhiệm

    trước pháp luật về kết luận và quyết định xử lý của mình; nếu quyết định xử lý

    trái pháp luật thì phải khắc phục hậu quả pháp lý do quyết định đó gây ra.

    – Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức và cá nhân can thiệp vào quá trình xử lý

    văn bản trái pháp luật.

    3.

    Các hình thức xử lý văn bản

    Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật

    – Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản;

    – Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản.

    Các hình thức xử lý văn bản không phù hợp với pháp luật hiện hành

    Bao gồm các hình thức: đình chỉ, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung.

    – Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường

    hợp một phần hoặc toàn bộ văn bản làm căn cứ ban hành văn bản được kiểm

    tra đã được thay thế bằng văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,

    dẫn đến nội dung của văn bản không còn phù hợp với pháp luật hiện hành hoặc

    tình hình kinh tế – xã hội thay đổi.

    – Sửa đổi, bổ sung: Sửa đổi, bổ sung là biện pháp xử lý được áp dụng để

    khắc phục những nội dung khiếm khuyết và sai trái trong văn bản.

    – Thay thế: Thay thế là biện pháp xử lý được áp dụng đối với văn bản

    QPPL có nội dung không phù hợp với thực tiễn hoặc với những quy định của

    pháp luật hiện hành.

    4.

    Thẩm quyền xử lý

    – Tất cả những chủ thể có quyền ban hành văn bản QPPL như quy định

    tại Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL đều có quyền xử lý văn bản QPPL do

    chính mình ban hành với tất cả các hình thức.

    – Các chủ thể là cấp trên xử lý văn bản QPPL của cấp dưới bao gồm:

    18

    Quốc hội; Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ; Bộ

    trưởng, Thủ trưởng Cơ quan ngang Bộ; HĐND các cấp; Chủ tịch UBND cấp

    tỉnh, cấp huyện.

    5.

    Các biện pháp xử lý đối với cơ quan, người có thẩm quyền đã ban

    hành văn bản trái pháp luật

    19

    PHẦN 2. DANH MỤC TÀI LIỆU HỌC TẬP

    I. TÀI LIỆU BẮT BUỘC

    1. Giáo trình Xây dựng văn bản pháp luật, Trường Đại học Luật Thành phố

    Hồ Chí Minh – năm 2012.

    1. Luật Ban hành văn bản QPPL 2022

    2. Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi

    hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    3. Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu

    4. Thông tư số 01/2011/TT-BNV về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình

    bày văn bản hành chính.

    5. Thông tư 04/2013/TT-BNV về hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn

    thư, lưu trữ của cơ quan, tổ chức

    II. TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1.Giáo trình xây dựng văn bản pháp luật, Đại học Luật Hà Nội, Nxb CAND,

    2011

    2. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật – TS Lưu Kiếm

    Thanh, Nxb Thống kê – 2003

    3. Các bài viết đăng trên các tạp chí khoa học

    4. Các Trang thông tin điện tư:

    -www.vietlaw.gov.vn

    -www.luatvietnam.com.vn

    -www.chinhphu.vn

    Athena4me.com CÁC TÀI LIỆU THỰC TẾ

    (Giảng viên sẽ cung cấp cho sinh viên trong quá trình giảng)

    6. Văn bản đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về tính hợp pháp, hợp lý…

    7.

    Văn bản chưa đáp ứng yêu cầu về tính hợp pháp

    8.

    Văn bản xử lý văn bản trái pháp luật

    20

    Các mẫu văn bản cụ thể

    Tình huống 1:

    Hiểu thế nào cho chính xác nội dung văn bản?

    Khoản 2, điều 5 Thông tư số 10/2009/TT-BYT ngày 14-8-2009 về hướng dẫn

    đăng ký khám chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám chữa bệnh BHYT quy

    định điều kiện để cơ sở y tế tham gia khám chữa bệnh ban đầu là: “Cơ sở khám

    bệnh, chữa bệnh quy định tại các khoản 6 và 7 điều 2 của thông tư này (gồm

    có: phòng khám đa khoa thuộc các cơ quan, đơn vị, trường học, trung tâm y tế

    bộ, ngành; phòng khám đa khoa tư nhân) có đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở

    vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh thông

    thường về nội khoa, ngoại khoa, da liễu, mắt, tai – mũi – họng, răng – hàm – mặt

    và xử trí cấp cứu ban đầu”.

    Tháng 8-2013, Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh Tiền Giang có văn bản xin ý

    kiến BHXH VN về việc cấp mã khám chữa bệnh ban đầu đối với Phòng khám

    đa khoa Dân An tại TP Mỹ Tho.

    Ngày 27.8.2013, ông Phạm Lương Sơn (trưởng ban thực hiện chính sách

    BHYT – BHXH VN) ký công văn trả lời có nội dung: “Phòng khám đa khoa

    Dân An còn thiếu chuyên khoa da liễu, mắt, răng hàm mặt nên chưa đủ điều

    kiện là cơ sở khám chữa bệnh ban đầu theo quy định tại Khoản 2, điều 5 thông

    tư số 10/2009/TT-BYT nên không có cơ sở để cấp mã khám chữa bệnh ban

    đầu”.

    Khi nhận được văn bản này, BHXH tỉnh Tiền Giang có trao đổi, cảnh báo

    phòng khám đa khoa dân lập Mỹ Tho có thể bị cắt hợp đồng khám chữa bệnh

    BHYT vào cuối năm nay.

    Từ cảnh báo nói trên, bác sĩ Trương Hoàng Thọ – Giám đốc phòng khám đa

    khoa dân lập Mỹ Tho – có văn bản gửi Sở Y tế Tiền Giang phản ứng cách hiểu

    của BHXH VN về quy định nói trên. Ông Thọ dẫn chứng khoản 2, điều 5

    thông tư số 10 nói rõ điều kiện để cơ sở y tế tham gia khám chữa bệnh ban đầu

    chỉ là: “Có đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp

    ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh thông thường về nội khoa, ngoại khoa, da

    liễu, mắt, tai mũi họng và xử trí cấp cứu ban đầu” chứ không bắt buộc phải có

    các chuyên khoa da liễu, mắt, răng hàm mặt như cách hiểu của BHXH VN.

    21

    22

    Tình huống 2:

    Đính chính văn bản QPPL như thế nào cho đúng?

    Hình 1

    23

    --- Bài cũ hơn ---

  • 51 Đề Tài Tiểu Luận Thuộc Bộ Môn Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật!
  • Luận Văn: Xây Dựng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Hot
  • Bài Tập Lớn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Kinh Phí Xây Dựng, Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Bộ Công Thương
  • Thanh Toán Và Quyết Toán Kinh Phí Xây Dựng, Hoàn Thiện Văn Bản Pháp Luật
  • Bộ Đề Thi Thử Môn Văn Có Đáp Án, Đề Số 94

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Đọc Hiểu Có Đáp Án: Hạt Gạo Làng Ta
  • Đề Đọc Hiểu: Sống Sao Trong Thời Đại Số + Hương Làng
  • Tình Huống Truyện Độc Đáo Của Truyện Ngắn Làng
  • Đọc Truyện Ngữ Văn (Phần 1
  • Ôn Tập Luyện Thi Văn Bản: Làng (Kim Lân)
  • ĐỀ  THI  THỬ QUỐC GIA THPT NĂM 2022. Đề đọc hiểu và nghị luận xã hội 200 chữ , Cảm nhận vẻ đẹp của hình tượng thiên nhiên trong đoạn trích bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu).

    Môn: NGỮ VĂN

    Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

    Đọc hiểu (3,0 điểm)

    Đọc văn bản sau và trả lời các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:

    Cổng làng

    Chiều hôm đón mát cổng làng,

    Gió hiu hiu đẩy mây vàng êm trôi

    Đồng quê vờn lượn chân trời,

    Đường quê quanh quất bao người về thôn.

     

    Sáng hồng lơ lửng mây son,

    Mặt trời thức giấc véo von chim chào.

    Cổng làng rộng mở. Ồn ào,

    Nông phu lững thững đi vào nắng mai.

     

    Trưa hè bóng lặng nắng oi,

    Mái gà cục cục tìm mồi dắt con.

    Cổng làng vài chị gái non

    Dừng chân uể oải chờ cơn gió nồm.

     

    Những khi gió lạnh mưa buồn,

    Cổng làng im ỉm bên đường lội trơn.

    Nhưng khi trăng sáng chập chờn,

    Kìa bao nhiêu bóng trên đường thướt tha.

     

    Ngày mùa lúa chín thơm đưa…,

    Rồi Đông gầy chết, Xuân chưa vội vàng.

    Mừng xuân ngày hội cổng làng,

    Là nơi chen chúc bao nàng ngây thơ.

     

    Ngày nay dù ở nơi xa,

    Nhưng khi về đến cây đa đầu làng;

    Thì bao nhiêu cảnh mơ màng,

    Hiện ra khi thoáng cổng làng trong tre.

    ( Bàng Bá Lân, dẫn theo Thơ mới (1932-1945)-Tác giả và tác phẩm, NXB Hội nhà văn, 2004)

    Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản?

    Câu 2. Trong khổ thơ gồm 4 câu in đậm: “Sáng hồng lơ lửng mây son…Nông phu lững thững đi vào sớm mai”?, tác giả đã sử dụng những biện pháp tu từ gì? Chọn, phân tích giá trị thẩm mĩ của một biện pháp tu từ.

    Câu 3. Miêu tả hình ảnh cổng làng, nhà thơ đã giúp người đọc hình dung như thế nào về cuộc sống nơi làng quê?

    Câu 4. Nêu ý nghĩa hình ảnh cổng là trong 4 câu thơ cuối của bài thơ?

    Làm Văn (7,0 điểm)

    Câu 1 (2,0 điểm):

    Từ văn bản ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy bày tỏ suy nghĩ về ý kiến sau đây bằng một đoạn văn 200 chữ:

     “Khi xưa, các thế hệ ông cha xây dựng cổng làng đều gìn giữ một nét văn hóa riêng của làng mình cho thế hệ mai sau. Ngày nay, cổng làng ở nhiều nơi trong tỉnh “đua nhau” mọc lên với đủ loại to, nhỏ, không có kiểu nào giống kiểu nào khiến cho những nét văn hóa xưa đang dần mai một”. ( Thu Vui)

    (Trích nguồn http://baothanhhoa.vn/vn/van-hoa/n147838)

    Câu 2 (5,0 điểm):

    Cảm nhận vẻ đẹp của hình tượng thiên nhiên trong đoạn trích bài thơ việt bắc(Tố Hữu).

     HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

    Phần

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    I

     

    ĐỌC HIỂU

    3.0

    1

    Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật;

    0,25

    2

               Trong khổ thơ được in đậm, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá (véo von chim chào) và câu đặc biệt (cổng làng rộng mở. Ồn ào).

    Thí sinh chọn 1 trong 2 biện pháp tu từ trên để phân tích giá trị thẩm mĩ .Khi phân tích cần làm nổi bật giá trị thâm mĩ của biện pháp tu từ – giúp người đọc hình dung, cảm nhận không khí rộn rã, tươi vui khởi đâu một ngày mới nơi làng quê…

    1,00

    3

               Chú ý các khoảng thời gian: sáng, trưa, chiều, mùa đông, mùa xuân, khi gió lạnh mưa buồn, lúc ngày mùa lúa chín… Qua đó, nhà thơ tái hiện một cuộc sông gần gũi, bình dị, êm đềm nơi làng quê.

    0,75

    4

               Trong khổ kết của bài thơ, hình ảnh cổng làng đã trở thành nơi lưu giữ những kỉ niệm đẹp nhất, những kí ức êm đềm nhất về quê hương. Đặc biệt, với mỗi người xa quê, cổng làng đã trở thành biểu tượng cho không gian thân thuộc nhất trong tâm hồn…

    1,00

    II

     

    LÀM VĂN

    7.0

    1

    Bày tỏ suy nghĩ về ý kiến…

    2,0

     

    a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ

    Có đủ các phần mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn. Mở đoạn nêu được vấn đề, phát triển đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn kết luận được vấn đề.

    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Sự thay đổi cách xây dựng cổng làng ngày nay làm cho những nét văn hoá xưa bị mai một.

    0,25

     

    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra biện pháp khắc phục hiện tượng.

    1,5

    – Các câu phát triển đoạn:

    + Cùng với cây đa, bến nước, sân đình, cổng làng đã trở thành biểu tượng của làng quê Việt Nam. Mỗi cổng làng đều có nét kiến trúc riêng, tồn tại hàng trăm năm nay. Đó không chỉ là công trình kiến trúc cổ mang giá trị lịch sử văn hóa mà còn thể hiện hồn quê, cốt cách của con người ở mỗi làng xã Việt Nam.Cổng làng có từ hàng trăm năm nay và gắn với sự phát triển của làng. Khi đất nước có chiến tranh, cổng làng được dựng lên để làm chiến lũy chống giặc ngoại xâm. Khi hòa bình lập lại, cổng làng như một sự khẳng định chủ quyền địa giới, góp phần bảo tồn bản sắc văn hóa của mỗi địa phương.

    + Hậu quả của việc đua nhau xây dựng cổng làng ngày nay: những nét văn hóa xưa đang dần mai một. Bản sắc văn hoá dân tộc bị lu mờ, không còn mang ý nghĩa giáo dục, ý nghĩa thẩm mĩ.

    + Nguyên nhân của sự thay đổi cổng làng ngày nay: hiện nay chưa có quy định cụ thể nào về việc xây dựng cổng làng, chủ yếu là do địa phương tự thiết kế và xây dựng. Điều này dẫn đến việc các cổng làng được xây không theo một kích thước, kiểu dáng nào mà chủ yếu tùy thuộc vào tiềm lực tài chính của mỗi địa phương.

    0,25

     

     

     

     

    1,00

     

     

     

               – Câu kết đoạn: cổng làng cần được nghiên cứu và thiết kế phù hợp, không cần thiết phải xây to, hoành tráng gây lãng phí mà xây làm sao phải giữ được nét riêng và toát lên được cái hồn quê …

    0,25

    d. Sáng tạo

    Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.

    0,25

    e. Chính tả, dùng từ, đặt câu

    Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

    0,25

     

     

    2

    Cảm nhận vẻ đẹp của hình tượng thiên nhiên trong đoạn trích bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu).

    5,0

     

    a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

    0,25

      Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.

     

    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

    0,50

    Vẻ đẹp của hình tượng thiên nhiên trong đoạn trích bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu).

     

    3.50

    – Mở bài:

    +Giới thiệu về Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc

    + Nêu vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp của hình tượng thiên nhiên trong đoạn trích bài thơ Việt Bắc

    -Thân bài:

    + Thiên nhiên Việt Bắc êm đềm, thơ mộng :

    ++ Những khoảng thời gian, không gian im vắng, tĩnh lặng “Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương” ; những âm thanh mang theo chất thơ và nhịp sống riêng của miền rừng núi : “Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều/ Chày đêm nện cối đều đều suối xa”…

    ++Những bức tranh về cảnh rừng Việt Bắc qua bốn mùa tươi sáng, ấm áp, thanh bình : “Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi”, “Ngày xuân mơ nở trắng rừng”, “Ve kêu rừng phách đổ vàng”, “Rừng thu trăng rọi hoà bình”.

    +Thiên nhiên Việt Bắc hùng vĩ, hiên ngang :

    ++ Thiên nhiên hiểm trở, hùng vĩ: “Núi giăng thành luỹ sắt dày/ Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù”… Núi rừng Việt Bắc đã trở thành cái nôi bao bọc, chở che cho dân tộc suốt một thời kháng chiến.

    ++ Thiên nhiên anh hùng luôn kề vai sát cánh cùng con người trong chiến đấu: “Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây”.

    + Nghệ thuật thể hiện vẻ đẹp thiên nhiên: Chất trữ tình, chính trị. Thể thơ lục bát truyền thống. Kết cấu đối đáp giao duyên. Hình ảnh đậm chất dân tộc. Giọng điệu khúc hát ru.

    + Đánh giá chung:

    ++Hình tượng thiên nhiên ấy đã phản chiếu vẻ đẹp tâm hồn của người dân Việt Bắc, của đất nước Việt Nam trong cuộc chiến đấu giữ nước đầy gian khổ, hi sinh.

    ++ Góp phần thể hiện phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu

    – Kết bài

    + Tóm lại vấn đề đã nghị luận;

    + Nêu cảm nghĩ riêng của bản thân về vẻ đẹp thiên nhiên qua đoạn thơ.

    0,50

     

     

     

    2,50

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,5

    d. Sáng tạo

    0,50

    Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.

     

    e. Chính tả, dùng từ, đặt câu

    0,25

    Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

     

     

     

    ĐIỂM TOÀN BÀI THI : I + II = 10,00 điểm

     

    Đề văn sưu tầm .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Luyện Thi Văn Bản: Làng Của Kim Lân
  • Tìm Hiểu Văn Bản: Làng – Nhà Văn Kim Lân
  • Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh 2022
  • Kỹ Năng Đọc Hiểu Được Sử Dụng Thường Xuyên
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100