Chuyên Đề Văn Bản Và Soạn Thảo Văn Bản

--- Bài mới hơn ---

  • So Sánh (Phân Biệt) Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Hành Chính
  • Cần Hướng Dẫn Về Thẩm Quyền Của Tòa Án Trong Xem Xét Hủy Giấy Chứng Nhận Qsdđ
  • Hoàn Thiện Quy Định Về Sửa Đổi, Bổ Sung Hoặc Hủy Bỏ, Ban Hành Quyết Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Tòa Trả Đơn Kiện Hủy Bỏ Quyết Định Kỷ Luật Vì ‘quyết Định Mang Tính Nội Bộ’
  • Trình Tự Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính
  • , Student at Nha trang culture art and tourism college

    Published on

    1. 1. ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNGCHUYÊN ĐỀVĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢNĐà Nẵng, tháng 01. 2010
    2. 2. VĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢNI. Khái niệm và chức năng của văn bảnVăn bản (VB) là gì?1 Khái niệm:- Văn bản nói chung là một loại phương tiện ghi tin vàtruyền đạt thông tin bằng ngôn ngữ (hay một loại kí hiệu)nhất định. VB được hình thành trong nhiều lĩnh vực của đờisống xã hội. Tùy theo từng lĩnh vực cụ thể của đời sống XHvà QLNN (quản lý nhhà nước) mà VB có những nội dungvà hình thức thể hiện khác nhau.- Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngônngữ ở dạng viết. Văn bản thường là tập hợp của các câu cótính trọn vẹn về nội dung và hoàn chỉnh về hình thức, cótính liên kết chặt chẽ và hướng tới 1 mục tiêu giao tiếp nhấtđịnh.
    3. 3. VĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢN2. Văn bản hành chính (VBCH) là gì ?VBHC là VB của các cơ quan NN dùng để ghi chép,truyền đạt các quyết định QL (quản lý) và các thôngtin cần thiết cho hoạt động QL theo đúng thể thức,thủ tục, và thẩm quyền luật định.- Nói cách khác, Văn bản HC là phương tiện quan trọngđể đảm bảo thông tin cho QL và nó phản ánh kết quảhoạt động của QL, đồng thời nó truyền đạt ý chí, mệnhlệnh của các CQNN (cơ quan nhà nước) cho cấp dưới.VBHC là thông tin giao dịch chính thức giữa các cơ quan,tổ chức với nhau hoặc giữa NN với tổ chức và công dân.
    4. 4. VĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢNII. Chức năng của văn bản hành chính1. Chức năng thông tin:Đây là chức năng cơ bản và tổng quát nhất của VBHC nói chung:vì trong trong quá trình QL, điều hành và trong các hoạt độngcủa các CQNN thì VB là phương tiện truyền tải thông tin quantrọng nhất để điều hành bộ máy QLNN+ Thông tin về chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước liênquan đến mục tiêu và phương hướng hoạt động lâu dài của cơquan; về nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động cụ thể của từng cơ quan+ Ghi lại các thông tin quản lý+ Truyền đạt thông tin QL từ nơi này đến nơi khác trong hệthống QL hay từ CQQLNN đến quần chúng nhân dân.+ Giúp cho các CQQLNN đánh giá các thông tin thu được quacác hệ thống truyền đạt thông tin khác.
    5. 5. VĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢNII. Chức năng của văn bản hành chính (QL).2. Chức năng quản lý- VBHC là phương tiện hữu hiệu trong việc truyềnđạt các quyết định QL cho cấp dưới một cách thuậnlợi và chính xác.- VBHC giúp cho các nhà QL tổ chức, điều hành tốtcông việc QL của mình và là cơ sở để theo dõi, kiểmtra, đánh giá cấp dưới theo quy trình quản lý. Nó làcơ sở pháp lý để đề ra các quy định đảm bảo tínhpháp luật.
    6. 6. VĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢNII. Chức năng của văn bản hành chính (QL).3. Chức năng pháp lý- VBHC là phương tiện để ghi chép và truyền đạtcác quy phạm pháp luật và để điều tiết các mối quanhệ xã hội bằng hệ thống luật pháp đã được văn bảnhóa, tạo điều kiện phổ biến rộng rãi, đầy đủ chínhxác việc thực thi pháp luật và QLNN, quan hệ xã hộiđược nghiêm minh, đúng đắn và thống nhất.- Nó là cơ sở pháp lý cho các quyết định QL và cácthông tin QL khác của các CQNN từ TW đến địaphương.
    7. 7. VĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢNIII. Hệ thống VB của nước CHXHCNVN:1. Văn bản quy phạm pháp luật:L, PL, L, NQ, NQLT, NĐ, QĐ, CT, TT, TTLT.2. Văn bản cá biệt: (Quyết định, chỉ thị thành văn mang tính áp dụng phápluật do cơ quan, công chức NN có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tụcnhất định..)3. Văn bản hành chính thông thường: ( không đưa ra các quyết địnhquản lý, do đó không dùng để thay thể cho văn bản QPPL hoặc văn bản cábiệt)4.Văn bản quản lý lĩnh vực chuyên môn: (các loại hóa đơn, séc, các loạivăn bằng, chứng chỉ)5. Các loại hợp đồng: (hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự, hợp đồng laođộng)6. Các văn bản chuyển đổi: (Nội quy, quy chế, quy định của từng cơ quan đơnvị trong từng lĩnh vực QL cụ thể)
    8. 8. Các loại văn bản hành chính (VBHC)* Văn bản cá biệt: (VBCB) là những quyết định QLthành văn mang tính áp dụng luật, do cơ quan, côngchức NN có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủtục nhất định nhằm đưa ra các quy tắc xử sự riêngđối với 1 hoặc 1 nhóm đối tượng cụ thể, được chỉ rõ,hay nói cách khác để giải quyết công việc cụ thể.(VD: QĐ của GĐ Bưu điện khen thưởng các đơn vị,cá nhân có thành tích cao trong công tác thi đua 6tháng đầu năm 2008)Văn bản cá biệt có 2 loại: Quyết định cá biệt và Chỉthị cá biệt.
    9. 9. Văn bản cá biệt: (VBCB)-Quyết định cá biệt: (QĐ áp dụng PL) là VB được banhành để giải quyết các công việc cụ thể đối với đốitương cụ thể. Đó là những quyết định lên lương,khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, miễn nhiệm, phêduyệt dự án …)- Chỉ thị cá biệt: là VB được ban hành để vận hành bộmáy thuộc quyền QL của đơn vị và nhằm thực hiệntốt chức năng, nhiệm vụ mà NN giao cho đơn vị, cónội dung chứa đựng các mệnh lệnh của cấp trên giaocho cấp dưới trong việc thực hiện pháp luật và cácnhiệm vụ cụ thể phát sinh trong quá trình QL
    10. 10. Văn bản hành chính thông thường: (VBHCTT)- Văn bản HCTT là loại văn bản mang tính thông tin, điềuhành nhằm thực thi các VBQPPL (văn bản quy phạmpháp luật), hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ thể,phản ánh tình hình, giao dịch, trao đổi, ghi chép các côngviệc trong các cơ quan tổ chức. Nội dung của thông tinmang tính chất điều hành tác nghiệp hành chính.VBHCTTkhông đưa ra các quyết định QL do đó không được dùng đểthay thế cho VBQPPL hoặc VBCB- Các hình thức VBHCTT:+ VBHC không có tên loại: (công văn hành chính)+ VBHC có tên loại: Điều lệ, quy chế, quy định, kế hoạch,quy hoạch, chương trình, chiến lược, đề án, thông báo, báocáo…
    11. 11. Văn bản chuyên môn-kỹ thuật: (VBCM-KT)- Văn bản chuyên môn-kỹ thuật là loại vănbản do một cơ quan QLNN trong một línhvực nhất định, được NN ủy quyền banhành, dùng để QL một lĩnh vực điều hànhcủa bộ máy NN, loại VB này mang tính đặcthù và thuộc thẩm quyền ban hành riêngcủa từng cơ quan NN theo quy định củapháp luật.(+ Giấy khai sinh: do cơ quan Tư pháp banhành; Bệnh án: do Bộ Y tế ban hành…)
    12. 12. Sơ đồ hệ thống VBQLNNSơ đồ hệ thống VBQLNNCQLP (Đ13)QHHP,Lt, NQUBTVQHPL,NQHĐNNcác cấpNQCQHP (Đ15,16)CQHP-QLCCP: NQ,NĐCTN: L, QĐ (Đ 14)TTg: QĐ, CTCác Bộ:QĐCTTTTTLTCQHP-QLCMCQTP (Đ17)TANDTCHĐTPTANDTCNQCA.TANDTCQĐCTTTVKSNDTCVTVKSNDTCQĐCTTTUBNN các cấpQĐ. CT
    13. 13. QUY TRÌNH SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢNQuy trình soạn thảo và ban hành VB là trìnhtự các bước được sắp xếp khoa học mà cơquan QLNN nhất thiết phải tiến hành trongcông tác soạn thảo và ban hành văn bản theođúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàphạm vi hoạt động (4 bước)- Chuẩn bị- Lập đề cương, viết bản thảo- trình duyệt, ký văn bản- Hoàn thiện thủ tục hành chính để ban hànhVB
    14. 14. QUY TRÌNH SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢNBước 1: chuẩn bị- Phân công soạn thảo: cơ quan đơn vị hoặc cánhân soạn thảo- Xác định mục đích ban hành VB, đối tượngvà phạm vi áp dụng của VB- Xác định tên loại VB- Thu thập và xử lý thông tin
    15. 15. QUY TRÌNH SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢNBước 2: lập đề cương và viết bản thảo- Lập đề cương:+ Đề cương VB là bản trình bày những điểm cốt yếu dự định thểhiện ở nội dung VB+ Đề cương VB được xây dựng trên cơ sở những vấn đề được xácđịnh trong mục đích và giới hạn của VB+ Có thể XD đề cương chi tiết, hoặc sơ lược- Viết bản thảo:+ Dùng lời văn, câu chữ để cụ thể hóa những ý tưởng, những dựkiến được xác lập ở đề cương+ Khi viết bản thảo, cần phải bám sát đề cương, phân chia dunglượng trong từng chương, mục, đoạn cho hợp lý. Sử dụng linhhoạt các từ, cụm từ, liên kết các câu, đoạn để VB trở thành mộtthể thống nhất, trọn vẹn về nội dung và hình thức.+ Kiểm tra, rà soát bản thảo: kiểm tra bố cục nội dung: đã lôgicchưa, đầy đủ các ý cần trình bày chưa, các ý trình bày đã phù hợpvới mục đích ban hành VB hay chưa, ý trọng tâm của VB đã nổibật hay chưa.+ Kiểm tra về thể thức VB, về ngôn ngữ diễn đạt và trình bày
    16. 17. QUY TRÌNH SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢNBước 4: hoàn thiện thủ tục hành chính để ban hànhVB (thuộc nhiệm vụ của cán bộ văn thư)- Ghi số, ngày tháng năm ban hành VB- Vào sổ VB đi, sổ lưu VB- Kiểm tra lần cuối về thể thức VB- Nhân VB đủ số lượng ban hành- Đóng dấu cơ quan- Bao gói và chuyển giao VBVới những VB quan trọng, ban hành kèm theo phiếugửi VB, cần tiếp tục theo dõi sự phản hồi của cơquan nhận VB.
    17. 18. Phương pháp soạn thảo một số loại VBHC1. Soạn thảo quyết định cá biệt:- Về thể thức: gồm 9 thành phần cơ bản và một số thành phầnbổ sung (tên người đánh máy, số lượng ban hành). Trìnhbày theo quy định của 1 VBHC có tên loại.- Về bố cục: gồm 2 phần+ Phần mở đầu: nêu các căn cứ để ban hành quyết định+ Phần nội dung: nêu các quy định (được trình bày dưới dạngđiều: từ 2-5 điều)* Điều 1: quy định thẳng vào vấn đề chính (đã được nêu ởphần trích yếu nội dung, nhưng cần được trình bày cụ thểhơn)* Điều 2, và các điều tiếp theo quy định những hệ quả pháplý nãy sinh từ điều 1* Điều cuối cùng: quy định hiệu lực và các đối tượng thihành quyết định. (xem phụ lục I)
    18. 20. Phương pháp soạn thảo một số loại VBHC2. Soạn thảo công văn.b. Bố cục của công văn- Phải có quốc hiệu và tiêu ngữ- Tác giả ban hành (tên cơ quan chủ quản và tên cơ quan banhành văn bản)- số và ký hiệu của công văn- Địa danh và ngày tháng năm ban hành- Chủ thể nhận công văn- Trích yếu nội dung của công văn- Nội dung của công văn- chữ ký và đóng dấu, họ và tên người ký công văn- Nơi gửi công văn
    19. 22. Phương pháp soạn thảo một số loại VBHC3. Phương pháp soạn thảo báo cáoa. Yêu cầu: khi soạn thảo báo cáo phải đảm bảo tính trungthực và chính xác, phải phản ánh trung thực và khách quan.Nêu đúng ưu, khuyết điểm, những việc cần giải quyết vànhững việc còn tồn đọng, không được thiên vị, thêm bớt,bóp méo sự thật.- Nội dung báo cáo phải cụ thể, có trọng tâm, trọng điểm. Yêucầu này đặt ra vấn đề là không được viết chung chung, thuthập và xữ lý số liệu, chọn lọc tư liệu đưa vào báo cáo phảituyệt đối chính xác.- Báo cáo phải kịp thời: thể hiện ý thức tổ chức kỷ luật và tôntrọng cấp trên, có trách nhiệm với công việc, để lãnh đạonắm được thông tin một cách kịp thời và đưa ra nhữngquyết định chính xác.
    20. 23. 3. Phương pháp soạn thảo báo cáob. Phương pháp* Chuẩn bị:- Phải xác định mục đích, yêu cầu của bản báo cáo đó.- Phải xây dựng đề cương khách quan của báo cáo:+ Đánh giá tình hình, mô tả sự việc … đã xẩy ra+ Phân tích nguyên nhân, đánh giá tình hình, xác định nhữngcông việc cần phải được tiếp tục+ Đề ra phương hướng và những biện pháp tổ chức hoạt động- Thu thập số liệu để đưa vào báo cáo- Xử lý tư liệu và số liệu- Dự kiến đề xuấtPhương pháp soạn thảo một số loại VBHC
    21. 24. Phương pháp soạn thảo báo cáob. Phương pháp* Xây dựng dàn bài:- Mở đầu: Nêu điều kiện và hoàn cảnh ảnh hưởng đến việcthực hiện.- Nội dung:+ Đánh giá những việc làm được và chưa làm được+ Nêu ra những khuyết điểm trong quá trình thực hiện+ Đánh giá khái quát và rút ra những bài học kinh nghiệm- Kết luận:+ Phương hướng và những mục tiêu phấn đấu+ Những nhiệm vụ để khắc phục thiếu sót, khuyết điểm+ Các biện pháp tổ chức thực hiện+ Những ý kiến đề xuất để kiến nghị đối với cấp trên+ Nêu lên những triển vọng sắp tới
    22. 25. Phương pháp soạn thảo báo cáob. Phương pháp* Viết dự thảo báo cáo:- Nên dùng ngôn ngữ phổ thông- Cần nêu những sự kiện kèm theo số liệu đánh giá- Có thể trình bày theo kiểu mẩu, sơ đồ- Hành văn trong báo cáo phải mạch lạc, rõ ràng, lôgic, chặtchẽ, tránh hiện tượng phô trương sáo rỗng. Nếu báo cáochuyên đề phải kèm theo bản phụ lục. Nếu báo cáo quantrọng thì cần phải tổ chức lấy ý kiến thông qua* Trình lãnh đạo thông qua:- Phải có sự xét duyệt của lãnh đạo trước khi gửi báo cáo hoặctrước khi trình bày
    23. 26. Phương pháp soạn thảo một số loại VBHC4. Soạn thảo biên bảna. Yêu cầu của biên bản:- Số liệu và sự kiện phải chính xác, cụ thể.- Ghi chép phải trung thành, đầy đủ, không suy diễnchủ quan.- Ghi chép phải có trọng tâm, trọng điểm- Thủ tục phải chặt chẽ, thông tin có độ tin cậy cao,nếu có tang vật hoặc vật chứng phải kèm theo biênbản- Đòi hỏi trách nhiệm cao của người lập biên bản vànhững người ký xác nhận.
    24. 27. Phương pháp soạn thảo biên bảnb. Cách xây dựng bố cục của biên bản:- Tuân theo thể thức của một văn bản hành chính.(không có số và ký hiệu)- Tên của biên bản và trích yếu nội dung- Ngày tháng năm, giờ phút- Địa điểm- Thành phần tham dự- Nội dung: ghi đầy đủ theo trình tự- Phần kết thúc: ghi ngày, giờ kết thúc, chữ ký củangười ghi (lập) biên bản và chữ ký của người xácnhận (nhân chứng: ký nếu có)
    25. 28. THỂ THỨC VĂN BẢN1. Quốc hiệuQuốc hiệu ghi trên văn bản bao gồm 2 dòng chữ: “Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam” và “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”.2. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản (VB)Tên cơ quan, tổ chức ban hành VB bao gồm tên của cơ quan, tổchức ban hành VB và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trêntrực tiếp (nếu có) căn cứ quy định của pháp luật hoặc căn cứ vănbản thành lập, quy định tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức cóthẩm quyền, trừ trường hợp đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy Ban củaQuốc hội.Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được ghi đầy đủ theotên gọi chính thức căn cứ VB thành lập, quy định tổ chức bộ máy,phê chuẩn, cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận tư cách phápnhân của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; tên của cơ quan, tổchức chủ quản cấp trên trực tiếp có thể viết tắt những cụm từthông dụng như: uỷ ban nhân dân (UBND), Hội đồng nhân dân(HĐND).
    26. 29. 3. Số, ký hiệu của văn bảna. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luậtSố, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật do Quốchội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và các cơ quan nhànước có thẩm quyền khác ở Trung ương ban hànhđược thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghịđịnh số 101/CP ngày 23 tháng 9 năm 1997 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật vàhướng dẫn tại Thông tư này, cụ thể như sau:
    27. 30. – Số của văn bản quy phạm pháp luật bao gồm số thứ tự đăngký được đánh theo từng loại văn bản do cơ quan ban hànhtrong một năm và năm ban hành văn bản đó. Số được ghibằng chữ số ả – rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm vàkết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm; năm ban hànhphải ghi đầy đủ các số, ví dụ: 2004, 2005,- Ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật bao gồm chữ viếttắt tên loại văn bản theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bảnvà bản sao kèm theo Thông tư này (Phụ lục I) và chữ viếttắt tên cơ quan hoặc chức danh nhà nước (Chủ tịch nước,Thủ tướng Chính phủ) ban hành văn bản.- Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân ban hành được thực hiện theoquy định tại Điều 7 của Luật Ban hành văn bản quy phạmpháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số31/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004.
    28. 31. b. Số, ký hiệu của văn bản hành chính* Số của văn bản hành chính là số thứ tự đăng ký văn bản docơ quan, tổ chức ban hành trong một năm. Tuỳ theo tổngsố văn bản và số lượng mỗi loại văn bản hành chính đượcban hành, các cơ quan, tổ chức quy định cụ thể việc đăngký và đánh số văn bản. Số của văn bản được ghi bằng chữsố ả – rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúcvào ngày 31 tháng 12 hàng năm.* Ký hiệu của văn bản hành chính- Ký hiệu của quyết định (cá biệt), chỉ thị (cá biệt) và của cáchình thức văn bản có tên loại khác bao gồm chữ viết tắttên loại văn bản theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản vàbản sao kèm theo Thông tư này (phụ lục I) và chữ viết tắttên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hànhvăn bản. Ví dụ: Quyết định (QĐ), Chỉ thị (CT)…
    29. 32. – Ký hiệu của công văn bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổchức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn và chữviết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo công vănđó (nếu có), ví dụ:Công văn của Chính phủ do Vụ Hành chính Văn phòng Chínhphủ soạn thảo: Số:…/CP – HC;Công văn của Thủ tướng Chính phủ do Vụ Văn xã Văn phòngChính phủ soạn thảo: Số:…/TTg – VX;Công văn của Bộ Xây dựng do Cục quản lý nhà Bộ Xây dựngsoạn thảo: Số:…/BXD – QLN;Công văn của UBND tỉnh…do tổ chuyên viên (hoặc thư ký)theo dõi lĩnh vực văn hoá – xã hội soạn thảo: Số:…/ UBND- VX;Công văn của Sở Công nghiệp tỉnh…do Văn phòng Sở soạnthảo: Số:…/SCN – VP.Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và chữ viếttắt tên các đơn vị trong mỗi cơ quan, tổ chức phải được quyđịnh cụ thể, bảo đảm ngắn ngọn, dễ hiểu.
    30. 33. 4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bảna. Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức củađơn vị hành chính (tên riêng của tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn) nơi cơ quan, tổ chứcđóng trụ sở, đối với những đơn vị hành chính đượcđặt tên theo tên người hoặc bằng chữ số thì phải ghitên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó, cụ thể nhưsau:- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chứcTrung ương là tên của tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương hoặc tên của thành phố thuộc tỉnh (nếucó) nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở.
    31. 34. – Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh:+ Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; là tên củathành phố trực thuộc Trung ương, ví dụVăn bản của UBND thành phố Hà Nội và của các sở, ban,ngành thuộc thành phố: Hà Nội,…; của UBND thành phốHồ Chí Minh và của các sở, ban ngành thuộc thành phố:Thành phố Hồ Chí Minh …,+ Đối với các tỉnh: là tên của thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặccủa huyện nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ, sở- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức cấphuyện là tên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh- Địa danh ghi trên văn bản của HĐND, UBND và của các tổchức cấp xã là tên của xã, phường, thị trấn đó- Ngày, tháng, năm ban hành văn bản quy phạm pháp luậtkhác và văn bản hành chính là ngày, tháng, năm văn bảnđược ký ban hành.
    32. 35. 5. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bảna. Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơquan, tổ chức ban hành. Khi ban hành văn bản quyphạm pháp luật và văn bản hành chính, đều phải ghitên loại, trừ công văn.b. Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắngọn hoặc một cụm từ, phản ánh khái quát nội dungchủ yếu của văn bản
    33. 36. 6. Nội dung văn bảna. Nội dung văn bảnNội dung văn bản là thành phần chủ yếu của một văn bản,trong đó, các quy phạm pháp luật (đối với văn bản quyphạm pháp luật), các quy định được đặt ra; các vấn đề, sựviệc được trình bàyNội dung văn bản phải bảo đảm những yêu cầu cơ bản sau:- Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng phùhợp với qui định của pháp luật- Các qui phạm pháp luật, các qui định hay các vấn đề, sựvciệc phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác;- Sử dụnh ngôn ngữ viết, cách diễn đạt đơn giản dễ hiểu;- Dùng từ ngữ phổ thông; không dùng từ ngữ địa phương và từngữ nước ngoài nếu không thực sự cần thiết. Đối với thuậtngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được giảithích trong văn bản;
    34. 37. b. Bố cục của văn bảnTuỳ theo thể loại và nội dung, văn bản có thể có phầncăn cứ pháp lý để ban hành, phần mở đầu và có thểđược bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản,điểm hoặc được phần chia thành các phần, mục từlớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định.* Văn bản hành chính có thể được bố cục như sau:- Quyết định (cá biệt); theo điều, khoản, điểm; các quychế( quy định) ban hànhkèm theo quyết định; theochương, mục, điều, khoản, điểm;- Chỉ thị( cá biệt); theo khoản, điểm;- Các hình thức văn bản hành chính khác; theo phần,mục, khoản, điểm
    35. 38. 7. Chúc vụ: họ tên và chữ ký của người có thẩm quyềna/ Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:- Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM” (thay mặt) vàotrước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức;- Trường hợp ký thay người đứng đầu cơ quan, tổchức thì phải ghi chữ viết tắt”KT” (ký thay) vào trước chức vụ của người đứng đầu.- Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ viết tắt “TL” (thừa lệnh) vào trướcchức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức;- Trường hợp ký thừa uỷ quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ” (thừa uỷ quyền)vào trước chứuc vụ của người đúng đầu cơ quan, tổ chứcb. Chức vụ của người kýChức vụ ghi trên văn bản là chức danh lãnh đạo chính thức của người ký vănbản trong cơ quan, tổ chức; chỉ ghi chức danh như Bộ trường (Bộ trưởng, Chủnhiệm), Thứ trưởng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc vv..không ghi lại tên cơ quan, tổ chức, ban hành; văn bản ký thừa lệnh, thừa uỷquyền và những trường hợp cần thiết khác do các cơ quan, tổ chức quy định cụthể.c. Họ và tên gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản. Đối với vănbản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính, trước họ tên của người ký,không ghi học hàm, học vụ và các danh hiệu danh dự khác, trừ văn bản của cáctổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, trong những trường hợpcần thiết, có thể ghi thêm học hàm, học vị
    36. 40. 10. Dấu chỉ mức độ khẩn, mậta. Dấu chỉ mức độ khẩn, mậtViệc xác định mức độ khẩn của văn bản được thực hiện nhưsau:- Tuỳ theo mức độ cần được chuyển phát nhanh, văn bản đượcxác định độ khẩn theo ba mức sau: hoả tốc, thượng khẩnhoặc khẩn;- Khi soạn thảo văn bản có tính chất khẩn, đơn vị hoặc cá nhânsoạn thảo văn bản đề xuất mức độ khẩn trình người ký vănbản quyết địnhDấu độ khẩn phải được khắc sẵn theo hướng dẫn tại điểm kkhoản 2 Mục III của Thông tư này. Mực dùng để đóng dấuđộ khẩn dùng mực màu đỏ tươi.b. Dấu chỉ mức độ mậtViệc xác định và đóng dấu độ mật (tuyệt mật, tối mật hoặcmật), dấu thu hồi đối với văn bản có nội dung bí mật nhànước được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệbí mật nhà nước.
    37. 41. 11. Các thành phần thể thức khácCác thành phần thể thức khác của văn bản bao gồm:a, Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E – Mail; địa chỉ trên mạng(Website); số điện thoại, số Telex, số Fax đối với công văn, côngđiện, giấy giới thiệu, giấy mời, phiếu gữi, phiếu chuyển để tạo điềukiện thuận lợi cho việc liên hệ.b, Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành như “Trả lại sau khi họp (hộinghị)”, “xem xong trả lại”, “lưu hành nội bộ” đối với những vănbản có phạm vi, đối tượng phổ biến, sử dụng hạn chế hoặc chỉ dẫnvề sự thảo văn bản như “dự thảo” hay “dự thảo lần…”. Các chỉdẫn trên có thể được đánh máy hoặc dùng con dấu khắc sẵn đểđóng lên văn bản hoặc dự thảo văn bản;c, ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành đối với nhữngbản cần được quản lý chặt chẽ về số lượng bản phát hành;d, Trường hợp văn bản có phụ lục kèm theo thì trong văn bản phảicó chỉ dẫn về phụ lục đó. Phụ lục văn bản phải có tiêu đề, văn bảnphải có từ hai phụ lục trở lên thì các phụ lục phải được đánh sốthứ tự bằng số La Mã;đ. Số trang: văn bản và phụ lục văn bản gồm nhiều trang thì từtrang thứ hai trở đi phải được đánh số thứ tự bằng chữ số ả-rập;số trang củ phụ lục văn bản được đánh riêng theo từng phụ lục.
    38. 42. KỸ THUẬT TRÌNH BÀY1. Khổ giấy, kiểu trình bày và định lề trang văn bản.a. Khổ giấyVăn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính đượctrình bày trên giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm).Các loại văn bản như giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ,phiếu gửi, phiếu chuyển có thể được trình bày trên khổ A5(148 mm x 210 mm) hoặc trên giấy mẫu in sẵn.b. Kiểu trình bàyVăn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính đượctrình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (định hướngbản in theo chiều dài).Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưngkhông được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thểđược trình bày theo chiều rộng của trang giấy (định hướngbản in theo chiều rộng).
    39. 43. KỸ THUẬT TRÌNH BÀYc. Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4)- Trang mặt trước:Lề trên: cách mép trên từ 20-25 mm;Lề dưới: cách méo dưới từ 20-25 mm;Lề trái: cách mép trái từ 30-35 mm;Lề phải: cách mép phải từ 15-20mm;- Trang mặt sau:Lề trên: cách mép trên từ 20-25 mm;Lề dưới : cách mép dưới từ 20-25 mm;Lề trái : cách mép trái từ 15-20 mm;Lề phải : cách mép phải từ 30-35 mm;
    40. 44. 2. Kỹ thuật trình bày các thành phần thể thức văn bản.Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên mộttrang giấy khổ A4 được thực hiện theo sơ đồ bố trí cácthành phần thwr thức văn bản kèm theo Thông tư này (Phụlục II). Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trênmột trang giấy khổ A5 được áp dụng tương tự theo sơ đồtrên.Các thành phần thể thức văn bản được trình bày như sau :a. Quốc hiệuQuốc hiệu được trình bày tại ô số 1.Dòng chữ trên : “Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểuchữ đứng, đậm.Dòng chữ dưới : “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” được trìnhbày bằng chữ in thường, cỡ chư từ 12 đến 13, kiểu chữđứng, đậm; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữacác cụm từ có gạch ngang nhỏ; phía dưới có dòng kẻ ngang,nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.
    41. 45. b. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày tại ôsố 2.Tên cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp được trìnhbày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng.Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày bằngchữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm; phíadưới có đường kẻ ngang, nét kiền, có độ dài bằng từ 1/3 đến½ độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.c. Số, ký hiệu của văn bản.Số, ký hiệu của văn bản dược trình bày ở ô số 3.Từ “số” được trình bày bằng chữ in thường, ký hiệu bằngchữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ “số” có dấu haichấm; giữa số, năm ban hành và kí hiệu văn bản có dâugạch chéo (/); giữa các nhóm chữ viết tắt trong kí hiệu vănbản có dấu gạch nối không cách chữ (-), ví dụ :Số: 33/2002/NĐ-CP; Số: 15/QĐ-UBND; Số: 23/BC-BNV;Số: 234/SCN-VP.
    42. 46. d. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản.Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày ởô só 4, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữnghiêng ; sau địa danh có dấu phẩy.Ví dụ: Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2008đ. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.Tên loại và trích yếu nội dung của các loại văn bản có ghi tên loạiđược trình bày tại ô số 5a; tên loại văn bản (nghị định, nghị quyết,kế hoạch, báo cáo, tờ trình và các loại văn bản khác) được đặtcanh giữa (cân đối ở giữa dòng) bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 14 đến15, kiểu chữ đứng, đậm; trích yếu nội dung văn bản được đặtcanh gữa, ngay dưới tên loại văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ14, kiểu chữ đứng, đậm; bên dưới trích yếu có đường kẻ ngang,nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặtcân đối với dòng chữ.Trích yếu nội dung công văn được trình bày tại ô só 5b, sau chữviết tắt “V/v” (Về việc) bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 đến 13,kiểu chữ đứng.
    43. 47. e. Nội dung văn bản.Nội dung văn bản được trình bày tại ô số 6.- Phần nội dung (văn bản) được trình bày bằng chữ inthường, cõ chữ từ 13 đến 14; khi xuống dòng, chữ đầu dòngcó thể lùi vào từ 1 cách mạng đến 1,27 cách mạng (1defaulttab); khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tốithiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng hay hay cách dòng(line spacing) chọn tối thiểu từ cách dòng đơn (single linespacing) hoặc từ 15pt (exactly line spacing) trở lên.- Đối với những văn bản qui phạm pháp luật và văn bản hànhchính có phần căn cứ pháp lý để ban hành thì sau mỗi căncứ phải xuống dòng có dấu chấm phẩy, riêng căn cứ cuỗicùng kết thúc bằng dấu phẩy.
    44. 48. g. Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền- Quyền hạn, chức vụ của người ký được trình bày tạiô số 7a; Chức vụ khác của người ký được trình bàytại ô số 7b; các chữ viết tắt “TM”; “KT”; “TL”,”TUQ” hoặc “Q” (quyền), quyền hạn và chức vụ củangười ký được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ13 đến 14, kiễu chữ đứng, đậm.- Họ tên của người ký văn bản và học làm, học vị(nếu có) được trình bày tại ô số 7b; bằng chữ inthường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiễu chữ đứng, đậm.- Chữ ký của người có thẩm quyền được trình bày tạiô số 7c.
    45. 49. h, Dấu của cơ quan, tổ chứcDấu của cơ quan tổ chức được trình bày tại ô số 8I, Nơi nhậnNơi nhận được trình bày tại ô số 9a và 9b.Phân nơi nhận tại ô số 9 a (chỉ áp dụng đối với văn bản hànhchính) được trình bày như sau:- Từ “kính gữi và tên các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nhậnvăn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểuchữ đứng;- Sau từ” kính gửi” có dấu hai chấm; nếu công văn gửi chomột cơ quan, tổ chức hoặc một cá nhân thì từ “kính gửi” vàtên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được trình bày trên cùngmột dòng; trường hợp công văn gửi cho hai cơ quan, tổchức hoặc cá nhân trở lên thì tên mỗi cơ quan, tổ chức, cánhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, cá nhân được trìnhbày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch ngang, cuốidòng có dấu chấm phẩy, cuối dòng cuối cùng có dấu chấm.
    46. 50. Phần nơi nhận tại ô số 9b (áp dụng chung đối với công vănhành chính và các loại văn bản khác) được trình bày nhưsau:- Từ “nơi nhận” được trình bày trên một dòng riêng, sau đó códấu hai chấm, bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữnghiêng, đậm;- Phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận vănbản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữđứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗinhóm cơ quan, tổ chức, đơn vịnhận văn bản được trình bàytrên một dòng riêng, đầu dòng có gạch ngang, cuối dòng códấu chấm phẩy; riêng dòng cuối cùng bao gồm chữ “lưu”sau đó có dấu hai chấm, tiếp theo là chữ viết tắt “VT”( vănthư cơ quan, tổ chức), chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận)soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu (chỉ trong nhữngtrường hợp cần thiết) được đặt trong ngoặc đơn, cuối cùnglà dấu chấm.
    47. 51. k. Dấu chỉ mức độ khẩn, mậtMẫu dấu độ mật (tuyệt mật, tối mật hoặc mật) và dấuthi hồi đối với văn bản có nội dung bí mật nhà nướcđược thực hiện theo quy định của pháp luật về bảovệ bí mật nhà nước. Dấu độ mật được đóng vào ô số10a, dấu thu hồi được đóng vào ô số 11. dấu độ khẩuđược đóng vào ô số 10b. Con dấu các độ khẩn cóhình chữ nhật, trên đó, các từ “hoả tốc”,”thượng khẩn” hoặc “khẩn” được trình bày bằng chữin hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm vàđược đặt cân đối trong khung chữ nhật viền đơn, cókích thước tương ứng là 30mmx8mm, 40mmx8mmvà 20mm x 8mm
    48. 52. 3. Các thành phần thể thức khácCác thành phần thể thức khác được trình bày như sau:- Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành được trình bày tại ô số 11; cáccụm từ “trả lại sau khi họp (hội nghị)”, “xem xong trả lại” , “lưuhành nội bộ” được trình bày cân đối trong một khung hình chữnhật viền đơn, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữđứng, đậm- Chỉ dẫn về dự thảo văn bản được trình bày tại ô số 12; từ “dựthảo” hoặc cụm từ “dự thảo lần…” được trình bày trong mộtkhung hình chữ nhật viền đơn, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến14, kiểu chữ đứng, đậm;- Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành được trìnhbày tại ô số 13; ký hiệu bằng chữ in hoa, số lượng bản bằng chữ sốả – rập, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng;- Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E-Mail; địa chỉ trên mạng(Website); số địên thoại, số Telex, số Fax được trình bày trêntrang đầu của văn bản, tại ô số 14, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ11 đến 12, kiểu chữ đứng, dưới một đường kẻ nét liền kéo dài hếtbề ngang của vùng trình bày văn bản;
    49. 59. 6- Văn bản quy phạm pháp luật phải được quy định cụ thể để khi văn bảnđó có hiệu lực thì thi hành được ngay, chỉ trường hợp văn bản có nội dung liênquan đến quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, những vấn đề chưa có tính ổn định caothì có thể giao cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chi tiết. Cơ quan đượcgiao ban hành văn bản quy định chi tiết không được uỷ quyền tiếp (khoản 1Điều 8 của Luật).- Xác định trách nhiệm của cơ quan ban hành khi ban hành văn bản quyphạm pháp luật mới phải đồng thời sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, bãi bỏ văn bản,điều, khoản, điểm của văn bản quy phạm pháp luật do mình đã ban hành trái vớiquy định của văn bản mới (dù là văn bản luật, pháp lệnh hay là văn bản quy địnhchi tiết); có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, bãi bỏ văn bản, điều, khoản,điểm của văn bản đã ban hành trái với quy định của văn bản quy phạm pháp luậtmới trước khi văn bản, điều, khoản, điểm mới đó có hiệu lực (khoản 2 Điều 9của Luật).- Văn bản quy định chi tiết phải quy định cụ thể, không lặp lại nội dungcủa văn bản được quy định chi tiết và phải được ban hành để có hiệu lực cùngthời điểm có hiệu lực của văn bản hoặc điều, khoản, điểm được quy định chi tiết(khoản 2 Điều 8 của Luật).- Trong trường hợp một cơ quan được giao ban hành quy định chi tiết vềnhiều nội dung của một văn bản quy phạm pháp luật thì có thể ban hành một vănbản để quy định chi tiết nhiều nội dung của một văn bản hoặc các nội dung củanhiều văn bản khác nhau (khoản 3 Điều 8 của Luật)- Quy định cơ quan chủ trì soạn thảo dự án luật, pháp lệnh có trách nhiệmkiến nghị việc phân công cơ quan soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hànhcác điều, khoản, điểm của dự thảo (khoản 8 Điều 33 của Luật).- Áp dụng kỹ thuật “một văn bản sửa nhiều văn bản”, theo đó, một vănbản quy phạm pháp luật có thể được ban hành để sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷbỏ, bãi bỏ nhiều văn bản do cùng một cơ quan ban hành…(khoản 3 Điều 9 củaLuật)Như vậy, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 đặt ra yêucầu văn bản quy phạm pháp luật phải được quy định chi tiết, cụ thể, rõ ràng đểkhi có hiệu lực thì thi hành được ngay, hạn chế tình trạng giao Chính phủ banhành quá nhiều văn bản hướng dẫn chi tiết và bỏ quy định giao Chính phủ banhành nghị định để hướng dẫn toàn bộ nội dung của luật, pháp lệnh một cáchchung chung. Các nội dung cần được quy định chi tiết phải được giới hạn cụ thểhơn và việc uỷ quyền ban hành văn bản quy định chi tiết phải tuân theo nguyêntắc cơ quan đã được giao ban hành văn bản quy định chi tiết phải ban hành vănbản, không được phép uỷ quyền tiếp cho cơ quan khác ban hành văn bản quyđịnh chi tiết. Đồng thời, với yêu cầu việc ban hành văn bản quy định chi tiếtphải được thực hiện trước khi văn bản, điều, khoản, điểm được quy định chi tiếtcó hiệu lực để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản hoặc điều,khoản, điểm được quy định chi tiết, sẽ hạn chế được tình trạng văn bản quy định
    50. 60. 7chi tiết được ban hành chậm, việc soạn thảo kéo dài làm ảnh hưởng đến hiệu lựccủa văn bản được hướng dẫn.Ngoài ra, nhằm hạn chế tình trạng một cơ quan được giao nhiệm vụ quyđịnh chi tiết nhiều nội dung của một văn bản quy phạm pháp luật phải ban hànhnhiều văn bản để quy định chi tiết các nội dung đó, Luật quy định theo hướngtrừ trường hợp cần phải quy định trong nhiều văn bản khác nhau, cơ quan đượcgiao quy định chi tiết soạn thảo, ban hành một văn bản để quy định chi tiết cácnội dung cần hướng dẫn thi hành. Trong trường hợp một cơ quan được giao quyđịnh chi tiết các nội dung ở nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau thì cóthể ban hành một văn bản để quy định chi tiết (khoản 3 Điều 8).3. Áp dụng kỹ thuật “một văn bản sửa nhiều văn bản”Quy trình lập pháp, lập quy chặt chẽ, nhiều công đoạn là nhằm mục đíchbảo đảm có sự tham gia của nhiều cơ quan, tổ chức, công dân, bảo đảm tráchnhiệm của các cơ quan đối với chất lượng của dự án, dự thảo. Do vậy, việc cắtbỏ một khâu nào trong quy trình này khi xây dựng một văn bản sửa đổi, bổ sungmột văn bản đều khó thuyết phục mặc dù giữa việc soạn thảo một văn bản hoàntoàn mới với việc sửa đổi một vài điều hoặc chỉ rất ít điều, thậm chí 1 hoặc 2điều là có sự khác nhau. Với trình tự soạn thảo, ban hành văn bản được quy địnhchặt chẽ, khi soạn thảo văn bản, mỗi Ban soạn thảo hoặc cơ quan chủ trì soạnthảo chỉ quan tâm đến việc soạn thảo hoặc sửa đổi, bổ sung một dự án, dự thảo.Việc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật thường áp dụng theo trình tựxây dựng, ban hành văn bản mới.Việc nghiên cứu, sửa đổi đồng thời một lúc nhiều văn bản cho phép tuânthủ các bước tối thiểu của quy trình xây dựng, ban hành văn bản mà vẫn bảođảm đúng chức năng, thẩm quyền của các cơ quan, đồng thời khắc phục được sựmâu thuẫn của hệ thống pháp luật, khắc phục được sự lãng phí về thời giannghiên cứu, thời gian tổ chức soạn thảo, thông qua văn bản cũng như tiết kiệmkinh phí nghiên cứu, soạn thảo, ban hành văn bản.Chính vì lý do trên, Khoản 3 Điều 9 của Luật quy định “Một văn bảnquy phạm pháp luật có thể được ban hành để đồng thời sửa đổi, bổ sung, thaythế, hủy bỏ, bãi bỏ nội dung trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật do cùngmột cơ quan ban hành”. Như vậy, trong trường hợp có nhiều văn bản cần phảisửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ do cùng một cơ quan ban hành, cơquan đó chỉ cần ban hành một văn bản để sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãibỏ tất cả các nội dung đó mà không cần phải ban hành nhiều văn bản để sửa đổi,bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ từng văn bản.4. Trách nhiệm xây dựng báo cáo đánh giá tác độngNhằm tiết kiệm thời gian, công sức, kinh phí và tăng cường hiệu quả củaviệc xây dựng và thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh và chươngtrình xây dựng nghị định, tránh tình trạng đưa vào chương trình cả những vănbản mà tính thực tế, tính khả thi và tính hợp lý còn thấp, Luật ban hành văn bảnquy phạm pháp luật năm 2008 quy định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị
    51. 62. 9Vì vậy, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 quy địnhtrong quá trình soạn thảo, toàn văn dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phảiđược đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Chính phủ hoặc của cơ quan, tổchức chủ trì soạn thảo trong thời gian ít nhất là 60 ngày để cơ quan, tổ chức, cánhân có thời gian tiếp cận, chủ động nghiên cứu, tham gia ý kiến (khoản 1 Điều35, khoản 2 Điều 61, khoản 1 Điều 62, khoản 2 Điều 67, khoản 2 Điều 68,khoản 2 Điều 69, khoản 2 Điều 70, khoản 2 Điều 71, khoản 2 Điều 72, khoản 3Điều 73 và khoản 3 Điều 74 của Luật); cơ quan tổ chức lấy ý kiến có tráchnhiệm nghiên cứu các ý kiến góp ý để tiếp thu, chỉnh lý dự thảo văn bản. Ngoàira, Luật cũng quy định rõ thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luậtphải được quy định ngay trong văn bản nhưng không sớm hơn 45 ngày, kể từngày công bố hoặc ngày ban hành để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thời gian- Tính đến bảo đảm tuân thủ các thoả thuận quốc tế.Thứ hai: cải thiện tình hình lạm phát về văn bản quy phạm pháp luật, vìvăn bản chỉ được ban hành sau khi đã cân nhắc tương đối đầy đủ các tác độngkinh tế – xã hội và thấy lợi ích của việc thi hành lớn hơn chi phí.Về nguyên tắc, cơ quan nào đề xuất các biện pháp thực hiện thì cơ quanđó chịu trách nhiệm thực hiện RIA. Điều này không hạn chế quyền thuê các chủthể khác đánh giá ở một số công đoạn nhất định, nhưng cơ quan đề xuất phải làngười chịu trách nhiệm về nội dung đánh giá.RIA là một quá trình gồm nhiều giai đoạn, từ lúc đề xuất xây dựngchương trình cho đến khi ban hành văn bản. Tuy nhiên, ở giai đoạn đề xuất đưavào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (tức là giai đoạn đánhgiá để giúp xác định liệu có đưa vào chương trình xây dựng văn bản quy phạmpháp luật không), thì việc đánh giá chỉ dừng ở mức độ sơ bộ.Trong quá trình soạn thảo văn bản, cơ quan được giao soạn thảo chịutrách nhiệm thực hiện RIA tổng thể (đánh giá tổng thể). Nội dung của bản đánhgiá phải luôn luôn được bổ sung cùng với quá trình chỉnh lý dự thảo. Đặc biệt làsau giai đoạn thẩm định, giai đoạn trình, giai đoạn thẩm tra.5. Công khai, minh bạch trong xây dựng, ban hành văn bản quyphạm pháp luật và công bố, công khai văn bản quy phạm pháp luậtCông khai, minh bạch của hệ thống pháp luật nói chung cũng như trongxây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật là vấn đề được đặc biệt quantâm trong việc sửa đổi Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật lần này. Việccông khai, minh bạch từ khâu soạn thảo cho đến khâu ban hành không nhữnggiúp cho người dân sớm biết được định hướng chính sách, pháp luật trong tươnglai để chuẩn bị các điều kiện cho việc thực hiện mà còn là một trong những kênhđể người dân có thể tham gia vào hoạt động xây dựng thể chế, làm cho pháp luậtphản ánh được sát hơn ý chí, nguyện vọng của nhân dân… Đây cũng là một nộidung quan trọng nhằm thực hiện phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dânkiểm tra” đã được đề ra trong nhiều Nghị quyết của Đảng. Đồng thời, cũng là đểthực hiện các cam kết của Việt Nam khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới(WTO).
    52. 64. 11cứng nhắc và thiếu hiệu quả, vì trên thực tế có những văn bản có nội dung sửađổi, bổ sung đơn giản, là do hệ quả, tác động của các văn bản quy phạm phápluật khác nhằm bảo đảm thống nhất với nội dung của các văn bản đã được banhành trước đó; hoặc có những văn bản cần được ban hành trong trường hợpkhẩn cấp, nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý nhà nước, bảo đảm lợi íchchung.Vì vậy, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 đã bổ sungmột chương (Chương VIII, từ Điều 75 đến Điều 77 của Luật) quy định về xâydựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn. Theođó, việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn chỉ được thực hiện trong trường hợpkhẩn cấp hoặc cần sửa đổi ngay cho phù hợp với văn bản quy phạm pháp luậtmới được ban hành. Đồng thời, thủ tục rút gọn cũng chỉ áp dụng đối với việcxây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thườngvụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Thẩm quyềnquyết định áp dụng thủ tục rút gọn được quy định như sau: Uỷ ban thường vụQuốc hội quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, banhành pháp lệnh, nghị quyết của mình và trình Quốc hội xem xét quyết định việcáp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành luật, nghị quyết củaQuốc hội; Chủ tịch nước quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trongxây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; Thủ tướng Chính phủquyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghịđịnh của Chính phủ và quyết định của mình. Bên cạnh đó, quy định rõ các bước,các khâu có thể được rút gọn khi áp dụng trình tự, thủ tục này (Điều 76 và Điều77 của Luật). Tuy nhiên, để bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất,khả thi của văn bản, dù là soạn thảo theo quy trình rút gọn thì vẫn phải tiến hànhthẩm định, thẩm tra dự thảo trước khi trình cơ quan có thẩm quyền.8. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luậtTrong thực tế, có nhiều văn bản được sửa đổi, bổ sung nhiều lần hoặc cónhững văn bản được sửa đổi, bổ sung khá nhiều nội dung so với văn bản gốc.Điều này gây khó khăn cho quá trình thực hiện khi cùng một lúc phải có sự sosánh, đối chiếu trên nhiều văn bản để áp dụng cho một vấn đề.Do vậy, để tạo điều kiện cho việc áp dụng, tra cứu văn bản được thuận lợi,tăng thêm tính minh bạch của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tính rõ ràngcủa pháp luật, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 bổ sungquy định về hợp nhất văn bản (Điều 92 của Luật). Hợp nhất văn bản quy phạmpháp luật là việc đưa các nội dung của văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổsung vào văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung nhằm bảo đảm sựtoàn vẹn về hình thức và nội dung của văn bản sau khi được sửa đổi, bổ sung.Việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật sau khi sửa đổi, bổ sung không đượclàm ảnh hưởng đến nội dung và hiệu lực của các văn bản quy phạm pháp luậtđược hợp nhất. Như vậy, việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật sau khi sửađổi, bổ sung là một hoạt động thuần tuý có tính kỹ thuật, không tạo ra quy phạmpháp luật mới và cũng không tạo ra văn bản quy phạm pháp luật mới.
    53. 66. dân cũng như các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện các quy định của Luật,tham gia tích cực và có hiệu quả vào việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống phápluật, xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.- Củng cố tổ chức, lực lượng cán bộ, công chức tham gia xây dựng vănbản.- Cần bảo đảm tốt hơn các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất bảo đảmcho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.13

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Thảo 1 Quyết Định
  • Các Mẫu Văn Bản Kèm Thông Tư Cac Mau Kem Thong Tu 01 2011 Ttbnv The Thuc Van Ban Doc
  • Quyết Định Hành Chính Và Phân Loại Quyết Định Hành Chính
  • Bài Giảng: Kỹ Năng Soạn Thảo Một Số Loại Văn Bản Thông Dụng
  • Soạn Thảo 1 Quyết Định Cá Biệt
  • Chuyên Đề Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Bản Tường Trình Mới Được Sử Dụng Nhiều Nhất 2022
  • Html Là Gì? Ngôn Ngữ Nào Thay Thế Cho Html?
  • Hiệu Lực Của Bản Sao Y Là Bao Lâu?
  • 6 Loại Giấy Tờ Không Được Chứng Thực Bản Sao Từ Bản Chính ⋆ Eiv
  • Vai Trò Của Văn Bản Pháp Luật
  • Arial Open Sans Times New Roman Calibri Tahoma

    Phần I

    MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỔNG QUAN VỀ VĂN BẢN

    Chương I

    KHÁI NIỆM

    Văn bản vừa là phương tiện,vừa là sản phẩm của quá trình quản lý, được dùng để ghi chép và truyền đạt cácthông tin, các quyết định quản lý từ hệ thống quản lý đến hệ thống bị quản lývà ngược lại.

    Trong công tác quản lý nhànước việc ban hành văn bản quản lý là rất cần thiết, vì thông qua văn bản quảnlý, nhà nước thực hiện sự tác động của mình tới đối tượng bị quản lý.

    Trong hoạt động quản lýnhà nước thường sử dụng 04 loại văn bản, gồm:

    – Văn bản quy phạm pháp luật;

    – Văn bản áp dụng pháp luật(còn được gọi là văn bảncá biệt);

    – Văn bản hành chính thôngthường;

    – Văn bản chuyên môn – kỹthuật.

    Xây dựng văn bản là một côngviệc quan trọng diễn ra hằng ngày trong tất cả các cơ quan quản lý nhà nước thuộccác ngành, các cấp ở trung ương và địa phương. Công việc này ảnh hưởng rất lớnđến năng suất, chất lượng của hoạt động quản lý. Do đó, việc nghiên cứu đặc điểmcủa từng loại văn bản là rất cần thiết, giúp cho việc soạn thảo chúng đượcnhanh chóng, đúng thể loại, phù hợp với yêu cầu của từng tình huống quản lý.

    1. Văn bản quy phạm pháp luật:

    – Văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) là văn bản có chứa QPPL(quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lạinhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vịhành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trongLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành và được Nhà nước bảo đảm thựchiện), được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quyđịnh trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Văn bản có chứa QPPL nhưng được ban hành không đúng thẩmquyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật thì không phải là văn bản QPPL.

    – Văn bản QPPL được ban hành tạo nên hệ thống pháp luật,bao gồm:

    (1) Hiến pháp.

    (2) Bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội.

    (3) Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội;nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy bantrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    (4) Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

    (5) Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữaChính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    (6) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    (7) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tốicao.

    (8) Thông tư của Chánh án Tòa ánnhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữaChánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tốicao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánhán Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyếtđịnh của Tổng Kiểm toán nhà nước.

    (9) Nghị quyết của Hội đồng nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    (10) Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    (11) Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địaphương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.

    (12) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thịxã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.

    (13) Quyết định của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.

    (14) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thịtrấn.

    (15) Quyết định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

     - Nghị quyết doHội đồng nhân dân và quyết định do Ủy ban nhân dân ban hành không phải là vănbản QPPL trong các trường hợp sau:

    + Nghị quyết miễn nhiệm, bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhândân và các chức vụ khác;

    + Nghị quyết phê chuẩn kết quả bầu cử đại biểu Hội đồngnhân dân và bầu các chức vụ khác;

    + Nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân;

    + Nghị quyết phê chuẩn cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;

    + Nghị quyết thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân; quyết định thành lập các ban, ban chỉ đạo, hội đồng,Ủy ban để thực hiện nhiệm vụ trong một thời gian xác định;

    + Nghị quyết tổng biên chế ở địa phương;

    + Nghị quyết dự toán, quyết toán ngân sách địa phương;

    + Quyết định phê duyệt kế hoạch;

    + Quyết định giao chỉ tiêu cho từng cơ quan, đơn vị;

    + Quyết định về chỉ tiêu biên chế cơquan, đơn vị; quyết định về khoán biên chế, kinh phí quản lý hành chính chotừng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân;

    + Các nghị quyết, quyết định khác không có nội dung quyđịnh tại các Điều 27, 28, 29 và 30 của Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật năm 2022 (sau đây viết tắt là Luật năm 2022).

    2. Văn bản áp dụng pháp luật (văn bảncá biệt):

    -Văn bản áp dụng pháp luật là những quyết định quản lý hành chính thành văn mang tính áp dụngpháp luật do cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự,thủ tục nhất định nhằm đưa ra quy tắc xử sự riêng áp dụng một lần đối với mộthoặc một nhóm đối tượng cụ thể, được chỉ rõ.

    – Các loại văn bản áp dụng pháp luật:

    + Lệnh: là một trong những hình thức văn bản do các chủ thể banhành nhằm đưa ra quyết định quản lý cá biệt đối với cấp dưới.

    + Nghị quyết: là một trong những hình thức văn bản do một tập thểchủ thể ban hành nhằm đưa ra quyết định quản lý cá biệt đối với cấp dưới.

    + Nghị định quy định cụ thể về tổ chức, địa giới hành chính thuộcthẩm quyền của Chính phủ.

    + Quyết định là một trong những hình thức văn bản do các chủ thểban hành nhằm đưa ra quyết định quản lý cá biệt đối với cấp dưới.

    + Chỉ thị: một trong những hình thức văn bản do các chủ thể banhành có tính đặc thù, nhằm đưa ra quyết định quản lý cá biệt đối với cấp dướicó quan hệ trực thuộc về tổ chức với chủ thể ban hành. Chỉ thị thường dùng đểđôn đóc nhắc nhở cấp dưới thực hiện những quyết định, chính sách đã ban hành.

    3. Văn bản hành chính thông thường:

    – Văn bản hành chính thông thường dùng để chuyển đạt thông tin tronghoạt động quản lý nhà nước như công bố hoặc thông báo về một chủ trương, quyếtđịnh hay nội dung và kết quả hoạt động của một cơ quan, tổ chức; ghi chép lạicác ý kiến và kết luận trong các hội nghị; thông tin giao dịch chính thức giữacác cơ quan, tổ chức với nhau hoặc giữa tổ chức và công dân. Văn bản hành chínhđưa ra các quyết định quản lý, do đó, không dùng để thay thế cho văn bản quy phạmpháp luật hoặc văn bản cá biệt.

    Vănbản hành chính thông thường là loại văn bản hình thànhtrong hoạt động quản lý nhà nước, được sử dụng giải quyết những công việccó tính chất như hướng dẫn, trao đổi, đôn đốc, nhắc nhở, thông báo…

    Cácloại văn bản hành chính:

    +Công văn

    +Thông cáo

    +Thông báo

    +Báo cáo

    +Tờ trình

    +Biên bản

    +Dự án, đề án

    +Kế hoạch, chương trình

    +Diễn văn

    +Công điện

    + Các loại giấy (giấy mời, giấy đi đường, giấy ủy nhiệm,giấy nghỉ phép,…)

    +Các loại phiếu (phiếu gửi, phiếu báo, phiếu trình,…)

    4. Văn bản chuyên môn – kỹ thuật:

    -Đây là các văn bản mang tính đặc thù thuộc thẩm quyền ban hành của một số cơquan nhà nước nhất định theo quy định của pháp luật. Những cơ quan, tổ chứckhác khi có nhu cầu sử dụng các loại văn bản này phải tuân thủ theo mẫu quy địnhcủa các cơ quan nói trên, không tùy tiện thay đổi nội dung và hình thức của nhữngvăn bản đã được mẫu hóa.

    -Văn bản chuyên môn được hình thành trong một số lĩnh vực cụ thể của quản lý nhànước như tài chính, ngân hàng, giáo dục… hoặc là các văn bản được hình thànhtrong các cơ quan tư pháp và bảo vệ pháp luật. Các loại văn bản này nhằm giúpcho các cơ quan chuyên môn thực hiện một số chức năng được uỷ quyền, giúp thốngnhất quản lý hoạt động chuyên môn. Những cơ quan không được nhà nước uỷ quyềnkhông được phép ban hành văn bản này.

    – Văn bản kỹ thuật là các văn bản được hình thành trong mộtsố lĩnh vực như kiến trúc, xây dựng, khoa học công nghệ, địa chất, thuỷ văn…Đó là các bản vẽ được phê duyệt, nghiệm thu và đưa vào áp dụng trong thực tế đờisống xã hội. Các văn bản này có giá trị pháp lý để quản lý các hoạt động chuyênmôn, khoa học kỹ thuật.

    Chương II

    PHÂN BIỆT VĂN BẢN QUY PHẠMPHÁP LUẬT VỚI

    VĂN BẢN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT,VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

     

    Văn bản QPPL

    Văn bản áp dụng

    pháp luật

    Văn bản hành chính

    – Có chứa đựng QPPL (các quy tắc xử sự)

    – Không chứa đựng QPPL

    – Không chứa đựng QPPL

    – Văn bản QPPL được ban hành tạo nên hệ thống pháp luật

    – Không tạo nên hệ thống pháp luật

    – Không tạo nên hệ thống pháp luật

    – Không có địa chỉ cụ thể

    – Địa chỉ tổ chức, cá nhân cụ thể.

    Ví dụ: Quyết định nâng lương trước thời hạn cho ông Nguyễn văn A;

    – Có địa chỉ cụ thể tổ chức, cá nhân;

    Ví dụ: Công văn của UBND tỉnh chỉ đạo Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trong tỉnh thực hiện các biện pháp phòng, chống lụt bão năm 2022…

    – Chủ thể ban hành là cơ quan quản lý nhà nước, cá nhân là công chức nhà nước có thẩm quyền được quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    – Chủ thể ban hành là cơ quan quản lý nhà nước, cá nhân là công chức, viên chức có thẩm quyền theo chức danh pháp luật quy định.

    Ví dụ:

    + Hội đồng nhân dân (tổ chức);

    + Chủ tịch UBND, Giám đốc các sở chuyên môn cấp tỉnh … (cá nhân).

    -  Chủ thể ban hành là bất kỳ tổ chức, cá nhân nào

    – Hiệu lực áp dụng: cho một nhóm đối tượng, một nhóm quan hệ xã hội trong phạm vi địa bàn lãnh thổ (toàn quốc, tỉnh, huyện, xã);

    – Được nhà nước đảm bảo thực hiện.

    – Hiệu lực áp dụng cho một tổ chức, cá nhân (sự cụ thể hoá quy phạm pháp luật thành những mệnh lệnh pháp luật trong từng trường hợp cụ thể) 

    – Được nhà nước đảm bảo thực hiện.

    – Hiệu lực áp dụng: chỉ có tính chất đôn đốc, nhắc nhở, chỉ đạo, giao việc nhưng không có tính cưỡng chế thực hiện;

    – Không được nhà nước đảm bảo thực hiện

    Phần II

    MỘT SỐ YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN

    Chương I

    NHỮNG YÊU CẦU CHUNG

    1.Tính chính trị:

    – Đúng đườnglối, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước;

    – Phục vụ choviệc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, tổ chức.

    2.Tính thẩm quyền:

    Chỉ có một sốcơ quan, cá nhân mới có thẩm quyền ban hành

    3.Tính thể thức, kỹ thuật trình bày:

    Mỗi loại văn bảnphải tuân theo quy định về thể thức, kỹ thuật trình bày nhất định.

    – Văn bản quy phạm pháp luật: Theo quyđịnh của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quyđịnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạmpháp luật;

    – Văn bản hành chính: Theo quy định củaThông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nộivụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

    Chương II

    NHỮNG YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG

     1. Tính mục đích:

     Để đạt được yêu cầu về tính mụcđích, khi soạn thảo văn bản cần xác định rõ:

    – Sự cần thiết và mục đích ban hành văn bản;

    – Mức độ, phạm vi điều chỉnh;

    – Tính phục vụ chính trị:

    + Đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước;

    + Phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, tổ chức;

    – Tính phục vụ nhân dân.

    2. Tính công quyền:

    – Văn bản phản ánh và thể hiện quyền lực nhà nước ở các mức độ khác nhau, đảmbảo cơ sở pháp lý để nhà nước giữ vững quyền lực của mình, truyền đạt ý chí củacơ quan nhà nước tới nhân dân và các chủ thể pháp luật khác;

    – Tính cưỡng chế, bắt buộc thực hiện ở những mức độ khác nhau của văn bản,tức là văn bản thể hiện quyền lực nhà nước;

    – Nội dung của văn bản QPPL phải được trình bày dưới dạng các các QPPL: giảđịnh – quy định – chế tài;

    – Để đảm bảo có tính công quyền, văn bản phải có nội dung hợp pháp, đượcban hành theo đúng hình thức và trình tự do pháp luật quy định.

    3. Tính khoa học:

    – Các quy định đưa ra phải có cơ sở khoa học, phù hợpvới quy luật phát triển khách quan tự nhiên và xã hội, dựa trên thành tựu pháttriển của khoa học – kỹ thuật;

    – Có đủ lượng thông tin quy phạm và thông tin thực tế cần thiết;

    – Các thông tin được sử dụng để đưa vào văn bản phải được xử lý và đảm bảochính xác, cụ thể;

    – Sử dụng tốt ngôn ngữ hành chính – công cụ chuẩn mực;

    – Đảm bảo tính hệ thống (tính thống nhất) của văn bản. Nội dung của văn bảnphải là một bộ phận cấu thành hữu cơ của hệ thống văn bản quản lý nhà nước nói chung, không có sựtrùng lặp, mâu thuẫn, chồng chéo trong một văn bản và hệ thống văn bản;

    – Nội dung của văn bản phải có tính dự báo cao;

    – Nội dung cần được hướng tới quốc tế hóa ở mức độ thích hợp.

    4. Tính đại chúng:

     - Văn bản phải phản ánh ý chí, nguyệnvọng chính đáng và bảo vệ quyền, lợi ích của các tầng lớp nhân dân;

    – Văn bản phải có nội dung dễ hiểu, dễ nhớ, phù hợp với đối tượng thi hành.

    5. Tính phổ thông:

    – Đơn giản;

    – Ngắn gọn;

    – Dễ hiểu.

    6. Tính khả thi:

    Tính khả thi của văn bản là kết hợp đúng đắn và hợp lý các yêu cầu về tínhmục đích, tính khoa học, tính đại chúng và tính công quyền. Ngoài ra, để các nộidung của văn bản được thi hành đầy đủ và nhanh chóng, văn bản còn phải hội đủcác điều kiện sau:

    – Nội dung văn bản phải đưa ra những yêu cầu về trách nhiệm thi hành hợplý, nghĩa là phù hợp với trình độ, năng lực, khả năng vật chất của chủ thể thihành;

    – Khi quy định các quyền cho chủ thể phải kèm theo các điều kiện bảo đảm thựchiện các quyền đó;

    – Phải nắm vững điều kiện, khả năng mọi mặt của đối tượng thực hiện văn bảnnhằm xác lập trách nhiệm của họ trong các văn bản cụ thể.

    7. Tính pháp lý:

     Văn bản quản lý hành chính nhà nướcphải bảo đảm cơ sở pháp lý để nhà nước giữ vững quyền lực của mình, truyền đạtý chí của các cơ quan nhà nước tới nhân dân và các chủ thể pháp luật khác. Vănbản đảm bảo tính pháp lý khi:

    a) Nội dung điều chỉnh đúng thẩm quyền do luậtđịnh

    – Mỗi cơ quan chỉ được phép ban hành văn bản đề cập đến những vấn đề thuộcchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi hoạt động của mình.

    – Thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước được quy định trong nhiềuvăn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chínhquyền địa phương, các nghị định của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấutổ chức của Bộ, cơ quan ngang bộ…

    b) Nội dung của văn bản phù hợp với quy địnhcủa pháp luật hiện hành

    Xuất phát từ vị trí chính trị, pháp lý của cơ quan nhà nước trong cơ cấuquyền lực nhà nước, bộ máy nhà nước là một hệ thống thứ bậc thống nhất, vì vậy,mọi văn bản do cơ quan nhà nước ban hành cũng phải tạo thành một hệ thống, thốngnhất có thứ bậc về hiệu lực pháp lý. Điều đó thể hiện ở những điểm sau:

    – Văn bản của cơ quan quản lý hành chính được ban hành trên cơ sở của Hiếnpháp, luật;

    – Văn bản của cơ quan quản lý hành chính ban hành phải phù hợp với văn bảncủa cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp;

    – Văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành phải phù hợp với văn bản của cơ quancấp trên;

    – Văn bản của cơ quan quản lý hành chính có thẩm quyền chuyên môn phải phù hợp với văn bản của cơ quan quản lý hànhchính có thẩm quyền chung cùng cấp ban hành;

    – Văn bản của người đứng đầu cơ quan làm việc theo chế độ tập thể phải phùhợp với văn bản do tập thể cơ quan ban hành;

    – Văn bản phải phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc thamgia.

    c) Nội dung văn bản phải phù hợp với tính chấtpháp lý của mỗi nhóm trong hệ thống văn bản

    – Mỗi văn bản trong hệ thống có thể chia thành nhiều loại, theo hiệu lựcpháp lý, mỗi loại có tính chất pháp lý khác nhau, không được sử dụng thay thếcho nhau;

    – Khi ban hành văn bản cá biệt, văn bản chuyênngành phải dựa trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hành chính thôngthường không được trái với văn bản cá biệt và văn bản quy phạm pháp luật. Để sửađổi, bổ sung thay thế một văn bản phải thể hiện bằng văn bản có tính chất và hiệulực pháp lý cao hơn hoặc tương ứng.

    d) Văn bản phải được ban hành đúng căn cứpháp lý, thể hiện

    – Có căn cứ cho việc ban hành;

    – Những căn cứ pháp lý đang có hiệu lực pháp luật vào thời điểm ban hành;

    – Cơ quan, thủ trưởng đơn vị trình dự thảo văn bản có thẩm quyền xây dựng dựthảo và trình theo quy định của pháp luật.

    Chương III

    NHỮNG YÊU CẦU VỀ NGÔNNGỮ

    Ngôn ngữ trong văn bản quản lý nhà nước phải đảm bảo phản ánh đúng nội dungcần truyền đạt, sáng tỏ các vấn đề, không để người đọc, người nghe không hiểuhoặc hiểu nhầm, hiểu sai. Do đó, ngôn ngữ trong văn bản quản lý nhà nước có cácđặc điểm sau:

    1. Tính chính xác, rõ ràng:

    + Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt chuẩn mực (đúng ngữ pháp, đúng chính tả, dùngtừ, đặt câu…);

    + Thể hiện đúng nội dung mà văn bản muốn truyền đạt;

    + Tạo cho tất cả mọi đối tượng tiếp nhận có cách hiểu như nhau theo mộtnghĩa duy nhất;

    + Đảm bảo tính logic, chặt chẽ;

    + Phù hợp với từng loại văn bản và hoàn cảnh giao tiếp.

    – Tính phổ thông đại chúng

     Văn bản phải được viết bằng ngôn ngữdễ hiểu, sử dụng những ngôn ngữ phổ thông, các yếu tố ngôn ngữ nước ngoài đã đượcViệt hóa tối ưu.

    “Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản quyphạm pháp luật phải chính xác, phổ thông, cách diễn đạt phải rõ ràng, dễ hiểu” (Khoản1 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật).

    Việc lựa chọn ngôn ngữ trong quá trình soạn thảo văn bản hành chính là mộtviệc quan trọng. Cần lựa chọn ngôn ngữ thận trọng, tránh dùng các ngôn ngữ cầukỳ, tránh sử dụng ngôn ngữ và diễn đạt suồng sã.

    2. Tính khuôn mẫu:

     Khác với các phong cách ngôn ngữkhác, ngôn ngữ trong văn bản thuộc phong cách hành chính có tính khuôn mẫu ở mứcđộ cao. Văn bản cần được trình bày, sắp xếp bố cục nội dung theo các khuôn mẫucó sẵn chỉ cần điền nội dung cần thiết vào chỗ trống. Tính khuôn mẫu đảm bảocho sự thống nhất, tính khoa học và tính văn hóa của công văn giấy tờ.

    Tính khuôn mẫu còn thể hiện trong việc sử dụng từ ngữ hành chính – công vụ,các quán ngữ kiểu: “Căn cứ …”, “Theo đề nghị của…”, “Các … chịu trách nhiệm thihành … này”…, tính khuôn mẫu của văn bản giúp người soạn thảo đỡ tốn công sức,đồng thời giúp người đọc dễ lĩnh hội, mặt khác, cho phép ấn bản số lượng lớn,trợ giúp cho công tác quản lý và lưu trữ theo kỹ thuật hiện đại.

    3. Tính khách quan:

    Nội dung của văn bản phải được trình bày trực tiếp, không thiên vị, bởi lẽloại văn bản này là tiếng nói quyền lực của nhà nước chứ không phải tiếng nóiriêng của một cá nhân, dù rằng văn bản có thể được giao cho một cá nhân soạn thảo.Là người phát ngôn cho cơ quan, tổ chức công quyền, các cá nhân không được tự ýđưa những quan điểm riêng của mình vào nội dung văn bản, mà phải nhân danh cơquan trình bày ý chí của nhà nước. Chính vì vậy, cách hành văn biểu cảm thể hiệntình cảm, quan điểm cá nhân không phù hợp với văn phong hành chính – công vụ.Tính khách quan, phi cá nhân của văn bản gắn liền với chuẩn mực, kỉ cương, vịthế, tôn ti mang tính hệ thống của cơ quan nhà nước, có nghĩa là tính chất nàyđược quy định bởi các chuẩn mực pháp lý.

    Tính khách quan làm cho văn bản có tính trang trọng, tính nguyên tắc cao, kếthợp với những luận cứ chính xác sẽ làm cho văn bản có sức thuyết phục cao, đạthiệu quả trong công tác quản lý nhà nước.

    4. Tính trang trọng, lịch sự:

    Văn bản quản lý nhà nước là tiếng nói của cơ quan công quyền, nên phải thểhiện tính trang trọng, uy nghiêm. Lời văn trang trọng thể hiện sự tôn trọng vớicác chủ thể thi hành, làm tăng uy tín của cá nhân, tập thể ban hành văn bản.

    Hơn nữa, văn bản phản ánh trình độ văn minh quản lý của dân tộc, của đất nước.Muốn các quy phạm pháp luật, các quyết định hành chính đi vào ý thức của mọingười dân, không thể dùng lời lẽ thô bạo, thiếu nhã nhặn, không nghiêm túc, mặcdù văn bản có chức năng truyền đạt mệnh lệnh, ý chí quyền lực nhà nước. Đặctính này cần (và phải được) duy trì ngay cả trong các văn bản kỷ luật.

    Tính trang trọng, lịch sự của văn bản phản ánh trình độ giao tiếp “vănminh hành chính” của một nền hành chính dân chủ, pháp quyền hiện đại.

    Chương IV

    NHỮNG YÊU CẦU VỀ THỂTHỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY

    Mục 1. THỂ THỨCVÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN QPPL

    Tiểu mục 1. TRÌNHBÀY PHẦN MỞ ĐẦU

    1. Phần mở đầu củavăn bản

    a) Phần mởđầu của văn bản gồm: Quốc hiệu, Tiêu ngữ, tên cơ quan ban hành, số, ký hiệu vănbản, địa danh, ngày, tháng, năm ban hành, tên văn bản và căn cứ ban hành văn bản.

    b) Đối vớivăn bản được ban hành kèm theo một văn bản, thì phần mở đầu của văn bản đượcban hành kèm theo gồm: Quốc hiệu, Tiêu ngữ, tên cơ quan ban hành, tên văn bản.Dưới tên văn bản được ban hành kèm theo phải ghi rõ tên, số, ký hiệu và ngày,tháng, năm ban hành của văn bản ban hành kèm theo.

    2. Quốc hiệu vàTiêu ngữ

    a) Quốchiệu là: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”. Quốc hiệu được trình bày bằng chữin hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên phảitrang đầu tiên của văn bản.

    b) Tiêu ngữ là: “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”. Tiêu ngữđược trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và ởliền phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụmtừ có gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độdài bằng độ dài của dòng chữ.

    3. Tên cơ quan ban hành văn bản

    a) Tên cơ quan ban hành văn bản là têncủa cơ quan hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bảncăn cứ theo quy định của pháp luật. Tên cơ quan ban hành văn bản phải là tên gọichính thức và phải được ghi đầy đủ.

    b) Tên cơ quan ban hành văn bản đượctrình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, cỡ chữ 13, phía dưới có đường kẻngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt ở giữa,cân đối so với dòng chữ.

    4. Số, ký hiệu văn bản

    a) Số, ký hiệu của văn bản gồm: số thứtự, năm ban hành, loại văn bản, cơ quan ban hành văn bản.

    b) Số của văn bản được ghi bằng chữ sốẢ Rập, gồm số thứ tự đăng ký được đánh theo từng loại văn bản do cơ quan banhành trong một năm và năm ban hành văn bản đó; bắt đầu liên tiếp từ số 01 vàongày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hằng năm; năm ban hành phảighi đầy đủ các số.

    c) Ký hiệu của văn bản gồm chữ viết tắttên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan hoặc chức danh nhà nước của ngườicó thẩm quyền ban hành văn bản.

    Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành vănbản phải được quy định cụ thể, ngắn gọn, dễ hiểu, đúng quy định.

    d) Số, ký hiệu của văn bản được trìnhbày như sau:

    – Số, ký hiệu của các văn bản được sắpxếp theo thứ tự như sau: số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của loạivăn bản-tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản hoặc chức danh nhà nước củangười có thẩm quyền ban hành văn bản, thứ tự sắp xếp này được viết liền nhau,không cách chữ;

    – Số, ký hiệu của văn bản được đặtcanh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;

    – Từ “Số” được trình bày bằng chữ inthường, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ “Số” có dấu hai chấm (:); với những sốnhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước;

    – Ký hiệu của văn bản được trình bày bằngchữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng;

    – Giữa số, năm ban hành và ký hiệu vănbản có dấu gạch chéo (/); giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấugạch nối (-), không cách chữ.

    5. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    a) Địa danh ghi trên văn bản do cơquan nhà nước ở trung ương ban hành là tên gọi chính thức của tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương, nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở. Địa danh ghitrên văn bản do các cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành là tên gọi chính thứccủa đơn vị hành chính của cơ quan ban hành văn bản đó.

    Đối với những đơn vị hành chính được đặttheo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ củađơn vị hành chính đó.

    b) Ngày, tháng, năm ban hành văn bảnlà ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. Ngày, tháng, nămban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số thể hiện ngày, tháng, năm dùngchữ số Ả Rập; đối với những số thể hiện ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 thì phảighi thêm số 0 phía trước.

    c) Địa danh và ngày, tháng, năm banhành văn bản được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, bằng chữin thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng; các chữ cái đầu của địa danhphải viết hoa; sau địa danh có dấu phẩy (,); địa danh và ngày, tháng, năm đượcđặt dưới ở giữa, cân đối so với Quốc hiệu và Tiêu ngữ.

    6. Tên văn bản

    a) Tên văn bản gồm tên loại và tên gọicủa văn bản. Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản theo quy định của Luật.Tên gọi của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ, phản ánh khái quát nộidung chủ yếu của văn bản.

    b) Tên văn bản được trình bày như sau:

    – Tên loại văn bản bằng chữ in hoa, cỡchữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; được đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản;

    – Tên gọi của văn bản bằng chữ in thường,cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm được đặt canh giữa, ngay dưới tên loại văn bản;

    – Đối với văn bản được ban hành kèmtheo thì nội dung chú thích về việc ban hành văn bản kèm theo được đặt trongngoặc đơn, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ 14 và đặt canh giữa liền dưới tên văn bản.

    7. Căn cứ ban hành văn bản

    a) Căn cứ ban hành văn bản là văn bảnquy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực hoặc đã đượccông bố hoặc ký ban hành chưa có hiệu lực nhưng phải có hiệu lực trước hoặccùng thời điểm với văn bản được ban hành. Căn cứ ban hành văn bản bao gồm văn bảnquy phạm pháp luật quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành văn bảnđó và văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung,cơ sở để ban hành văn bản.

    b) Văn bản quy phạm pháp luật có hiệulực pháp lý cao hơn có điều, khoản giao quy định chi tiết thì tại văn bản quy địnhchi tiết phải nêu cụ thể điều, khoản đó tại phần căn cứ ban hành văn bản.

    Trường hợp văn bản quy định chi tiếtnhiều điều, khoản hoặc vừa quy định chi tiết các điều, khoản được giao vừa quyđịnh các nội dung khác thì không nhất thiết phải nêu cụ thể các điều, khoản đượcgiao quy định chi tiết tại phần căn cứ ban hành văn bản.

    c) Căn cứ ban hành văn bản được thể hiệnbằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ 14, trình bày dưới phần tên củavăn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), dòngcuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).

    Tiểu mục 2. TRÌNH BÀY PHẦN NỘI DUNG VĂN BẢN

    1. Bố cục của văn bản

    a) Tùy theo nội dung, văn bản có thểđược bố cục như sau:

    – Phần, chương, mục, tiểu mục, điều,khoản, điểm;

    – Phần, chương, mục, điều, khoản, điểm;

    – Chương, mục, tiểu mục, điều, khoản,điểm;

    – Chương, mục, điều, khoản, điểm;

    – Chương, điều, khoản, điểm;

    – Điều, khoản, điểm.

    b) Mỗi điểm trong bố cục của văn bảnchỉ được thể hiện một ý và phải được trình bày trong một câu hoàn chỉnh hoặc mộtđoạn, không sử dụng các ký hiệu khác để thể hiện các ý trong một điểm.

    c) Phần, chương, mục, tiểu mục, điềutrong văn bản phải có tiêu đề. Tiêu đề là cụm từ chỉ nội dung chính của phần,chương, mục, tiểu mục, điều.

    d) Nội dung văn bản được trình bày bằngchữ in thường, được dàn đều cả hai lề, kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14; khixuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào từ 1cm đến 1,27cm; khoảng cách giữa các đoạnvăn đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng chọn tối thiểutừ cách dòng đơn hoặc từ 15pt trở lên.

    đ) Trường hợp nội dung văn bản được bốcục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm thì trình bày như sau:

    – Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự củaphần, chương được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường,cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của phần, chương dùng chữ sốLa Mã. Tiêu đề của phần, chương được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữin hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;

    – Từ “Mục”, “Tiểu mục” và số thứ tự củamục, tiểu mục được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường,cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của mục dùng chữ số Ả Rập.Tiêu đề của mục được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm;

    – Từ “Điều”, số thứ tự và tiêu đề củađiều được trình bày bằng chữ in thường, cách lề trái từ 1cm đến 1,27cm, số thứtự của điều dùng chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.); cỡ chữ bằng cỡ chữcủa phần lời văn từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;

    – Số thứ tự các khoản trong mỗi mụcdùng chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.), cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phầnlời văn từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng; nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đềcủa khoản được trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡchữ của phần lời văn từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng;

    – Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùngcác chữ cái tiếng Việt theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt, sau có dấu đóng ngoặcđơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn từ 13 đến 14, kiểuchữ đứng.

    2. Văn bản ban hành kèm theo văn bản khác

    Văn bản ban hành kèm theo văn bản khácgồm 02 phần:

    a) Phần văn bản ban hành kèm theo vănbản khác chứa đựng các nội dung quy định về việc ban hành kèm theo văn bản đó,tổ chức thực hiện và hiệu lực của văn bản.

    b) Phần văn bản được ban hành kèm theochứa đựng các quy định cụ thể của văn bản.

    Tiểu mục 3. TRÌNH BÀY PHẦN KẾT THÚC VĂN BẢN

    1. Trình bày phần kết thúc của văn bản

    a) Phần kết thúc của văn bản gồm: chứcvụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền ký ban hành văn bản; dấu của cơquan ban hành văn bản; nơi nhận văn bản.

    b) Đối với văn bản ban hành kèm theovăn bản khác, thì phần kết thúc của văn bản được ban hành kèm theo gồm: chức vụ,họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền ký ban hành văn bản; dấu của cơ quanban hành văn bản.

    2. Trình bày chữ ký văn bản

    a) Đối với nghị định của Chính phủ,nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, quyết định của Ủyban nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, quyết định củaỦy ban nhân dân cấp xã thì Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ ký ban hành,Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thay mặt Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tốicao ký ban hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ký ban hành và phải ghi chữviết tắt “TM.” (thay mặt) vào trước từ “Chính phủ”, “Hội đồng Thẩm phán” và “Ủyban nhân dân”.

    Đối với nghị quyết liên tịch giữaChính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thì Thủtướng Chính phủ thay mặt Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốcViệt Nam thay mặt Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kýban hành và phải ghi chữ “TM.” trước chữ “Chính phủ”, “Đoàn Chủ tịch Ủy bantrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam”.

    Đối với quyết định của Thủ tướng Chínhphủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thông tư của Chánh ánTòa án nhân dân tối cao, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tốicao, quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước thì Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ký ban hành.

    Đối với nghị quyết của Hội đồng nhândân cấp tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, nghị quyết của Hội đồngnhân dân cấp xã thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực.

    Đối với thông tưliên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộvới Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tốicao thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tốicao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ký ban hành.

    Trường hợp cấp phó ký thay văn bản thìphải ghi chữ viết tắt “KT.” (ký thay) vào trước chức vụ của người có thẩm quyềnký ban hành văn bản.

    b) Chức vụ, họ tên của người ký banhành, người ký thay mặt văn bản phải được thể hiện đầy đủ trong văn bản. Đối vớivăn bản liên tịch thì phải ghi rõ chức vụ và tên cơ quan của người ký ban hànhvăn bản.

    c) Các chữ viết tắt“TM.”, “KT.” hoặc “Q.” (quyền), quyền hạn và chức vụ của người ký được trìnhbày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

    Họ tên của người ký văn bản được trìnhbày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt ở giữa,cân đối so với quyền hạn, chức vụ của người ký.

    3. Dấu của cơ quan ban hành văn bản

    a) Dấu của cơ quan ban hành văn bản chỉđược đóng vào văn bản sau khi người có thẩm quyền ký văn bản.

    b) Việc đóng dấu trên văn bản được thựchiện theo quy định của Chính phủ về công tác văn thư.

    Mẫu dấu độ mật(tuyệt mật, tối mật hoặc mật) đối với văn bản có nội dung bí mật nhà nước đượcthực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

    4. Nơi nhận

    a) Nơi nhận văn bản gồm: cơ quan giámsát, cơ quan kiểm tra, cơ quan ban hành văn bản, cơ quan Công báo và các cơquan, tổ chức khác, tùy theo nội dung của văn bản.

    b) Từ “Nơi nhận” được trình bày trên mộtdòng riêng, ngang hàng với dòng chữ “quyền hạn, chức vụ của người ký” và sát lềtrái, sau có dấu hai chấm (:), bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng,đậm.

    Phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơnvị và cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểuchữ đứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổchức, đơn vị nhận văn bản được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạchngang sát lề trái, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;); riêng dòng cuối cùng gồm chữ“Lưu”, sau đó có dấu hai chấm (:), tiếp theo là chữ viết tắt “VT” (văn thư), dấuphẩy, chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận) soạn thảo văn bản và số lượng bảnlưu được đặt trong ngoặc đơn, dấu chấm (.), viết tắt tên người soạn thảo văn bảnvà số lượng bản phát hành, cuối cùng là dấu chấm (.).

    Tiểu mục 4. KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN

    1. Trình bày bố cục của văn bản

    a) Việc sắp xếp các quy định về cùng mộtvấn đề trong phần, chương, mục, tiểu mục phải bảo đảm nguyên tắc:

    – Quy định chung được trình bày trướcquy định cụ thể;

    – Quy định về nội dung được trình bàytrước quy định về thủ tục;

    – Quy định về quyền và nghĩa vụ đượctrình bày trước quy định về chế tài;

    – Quy định phổ biến được trình bày trướcquy định đặc thù;

    – Quy định chung được trình bày trướcquy định ngoại lệ.

    b) Việc trình bày bố cục của văn bảnphải bảo đảm nguyên tắc sau đây:

    – Phần là bố cục lớn nhất được trìnhbày trong văn bản, nội dung của các phần trong văn bản phải độc lập với nhau;

    – Chương là bố cục lớn thứ hai đượctrình bày trong văn bản, các chương trong văn bản phải có nội dung tương đối độclập và có tính hệ thống, lô gích với nhau;

    – Mục là bố cục lớn thứ ba được trìnhbày trong văn bản, việc phân chia các mục theo nội dung tương đối độc lập, cótính hệ thống và lô gích với nhau. Mục có thể được sử dụng trong chương có nhiềunội dung, điều;

    – Tiểu mục là bố cục lớn thứ tư đượctrình bày trong văn bản, việc phân chia các tiểu mục theo nội dung tương đối độclập, có tính hệ thống và lô gích với nhau. Tiểu mục có thể được sử dụng trongchương có nhiều nội dung, mục, điều;

    – Điều có thể được trình bày theo khoản,điểm. Nội dung của từng điều phải thể hiện đầy đủ, trọn ý và trọn câu, đúng ngữpháp;

    – Khoản được sử dụng trong trường hợpnội dung của điều có các ý tương đối độc lập với nhau, nội dung mỗi khoản phảiđược thể hiện đầy đủ một ý; mỗi khoản phải viết đầy đủ thành câu;

    – Điểm được sử dụng trong trường hợp nộidung khoản có nhiều ý khác nhau.

    2. Sử dụng ngôn ngữ trong văn bản

    a) Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản làtiếng Việt, chính xác, phổ thông.

    b) Không dùng từ ngữ địa phương, từ ngữcổ và từ ngữ thông tục. Từ ngữ nước ngoài chỉ được sử dụng khi không có từ ngữtiếng Việt tương ứng để thay thế. Từ ngữ nước ngoài có thể sử dụng trực tiếp nếulà từ ngữ thông dụng, phổ biến hoặc phải phiên âm sang tiếng Việt.

    c) Văn bản phải sử dụng ngôn ngữ viết,cách diễn đạt phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu. Trong văn bản có thuật ngữchuyên môn cần phải làm rõ nội dung thì thuật ngữ đó phải được giải thích.

    d) Từ ngữ viết tắt chỉ được sử dụngtrong trường hợp cần thiết và phải giải thích nội dung của từ ngữ đó tại lần xuấthiện đầu tiên trong văn bản.

    Đối với văn bản sử dụng nhiều từ viếttắt, cần quy định riêng một điều giải thích toàn bộ các từ viết tắt trong văn bản.

    đ) Từ ngữ được sử dụng trong văn bảnphải thể hiện chính xác nội dung cần truyền đạt, không làm phát sinh nhiều cáchhiểu; trường hợp dùng từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa thì phải giải thích theonghĩa được sử dụng trong văn bản.

    Không sử dụng từ nghi vấn, các biệnpháp tu từ trong văn bản.

    e) Từ ngữ phải được sử dụng thống nhấttrong văn bản.

    3. Trình bày số, đơn vị đo lường trong văn bản

    a) Số trong văn bản phải được thể hiệnbằng số Ả Rập và được chú thích bằng chữ ngay sau phần số, trừ các trường hợpquy định tại khoản 2 Điều này.

    b) Số ở phần mở đầu, phần kết thúc vănbản; số chỉ độ dài của thời hạn, số chỉ thời điểm, số chỉ số lượng của đơn vịđo lường được thể hiện bằng số Ả Rập.

    c) Tên, ký hiệu và cách thức trình bàycủa các đơn vị đo lường được thực hiện theo quy định pháp luật về đo lường.

    d) Ký hiệu, công thức trong văn bản phảiđược sử dụng bằng ký hiệu và có phần chú giải kèm theo.

    4. Trình bày thời hạn, thời điểm

    a) Trường hợp thờihạn được xác định bằng giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, quý, năm thì thời hạnđược trình bày bằng số chỉ độ dài của thời hạn và đơn vị thời hạn.

    b) Trường hợp thời điểm được xác địnhbằng giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, quý, năm thì thời điểm được trình bàybằng số chỉ thời điểm và đơn vị thời điểm.

    c) Đơn vị thời hạn, đơn vị thời điểmđược thể hiện bằng chữ và được trình bày liền sau số chỉ độ dài của thời hạn, sốchỉ thời điểm.

    5. Trình bày các nội dung sửa đổi, bổ sung tại chương hoặcđiều quy định về điều khoản thi hành

    a) Trường hợp văn bản được ban hành cónội dung sửa đổi, bổ sung phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm, cụm từcủa các văn bản khác thì các nội dung này được trình bày tại chương hoặc điều vềđiều khoản thi hành. Nội dung sửa đổi, bổ sung có thể bố cục thành các điều,khoản, điểm tùy theo phạm vi và mức độ sửa đổi, bổ sung.

    b) Tại nội dung sửa đổi, bổ sung phảixác định rõ phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của văn bản được sửađổi, bổ sung.

    6. Trình bày quy định chuyển tiếp

    Quy định chuyển tiếp được quy địnhthành điều riêng tại phần cuối của văn bản, được đặt tên là “Quy định chuyển tiếp”hoặc quy định thành khoản riêng tại các điều cần phải có quy định chuyển tiếphoặc quy định thành khoản riêng tại điều quy định về hiệu lực thi hành.

    7. Trình bày quy định về hiệu lực thi hành

    a) Hiệu lực thi hành của văn bản phảiđược xác định cụ thể ngày, tháng, năm có hiệu lực của văn bản.

    8. Kỹ thuật viện dẫn văn bản

    b) Trường hợp việndẫn phần, chương, mục, tiểu mục của một văn bản quy phạm pháp luật thì phải xácđịnh cụ thể phần, chương, mục, tiểu mục của văn bản đó.

    c) Trường hợp viện dẫn đến điều, khoản,điểm thì không phải xác định rõ đơn vị bố cục phần, chương, mục, tiểu mục có chứađiều, khoản, điểm đó.

    d) Trường hợp viện dẫn đến phần,chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của một văn bản thì phải viện dẫn theothứ tự từ nhỏ đến lớn và tên của văn bản; nếu viện dẫn từ khoản, điểm này đếnkhoản, điểm khác trong cùng một điều hoặc từ mục, điều này đến mục, điều kháctrong cùng một chương của cùng một văn bản thì không phải xác định tên của vănbản nhưng phải viện dẫn cụ thể.

    9. Khổ giấy, định lề trang văn bản, phông chữ, đánh sốtrang văn bản

    Khổ giấy, định lề trang văn bản đượcthực hiện theo Phụ lục II kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

    Phông chữ sử dụng trình bày văn bản làphông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6909:2001.

    Trang của văn bản được đánh số thứ tựbằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, không đánh số trang thứnhất, được đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản. Sốtrang của phụ lục được đánh số riêng theo từng phụ lục.

    Tiểu mục 5. TRÌNH BÀY VĂN BẢN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

    TRÌNH BÀY VĂN BẢN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU

    1. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều

    a) Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điềulà văn bản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một hoặc một số quy định của văn bản hiệnhành. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều phải xác định rõ chương, mục, tiểu mục,điều, khoản, điểm được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ.

    b) Tên của văn bản sửa đổi, bổ sung mộtsố điều gồm: tên loại văn bản có kèm theo cụm từ “sửa đổi, bổ sung một số điềucủa” và tên đầy đủ của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.

    2. Bố cục của văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều

    a) Nội dung văn bản sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của một văn bản có thể được bố cục thành 04 điều: Điều 1 quy định về nộidung sửa đổi, bổ sung; Điều 2 quy định về việc bãi bỏ hoặc thay đổi từ ngữ liênquan đến nhiều điều, khoản trong văn bản được sửa đổi, bổ sung; Điều 3 quy địnhvề trách nhiệm tổ chức thực hiện (nếu có) và Điều 4 quy định về thời điểm có hiệulực của văn bản.

    b) Các khoản quy định nội dung sửa đổi,bổ sung, thay thế, bãi bỏ được sắp xếp theo thứ tự tương ứng với trật tự các điều,khoản, điểm của văn bản được sửa đổi, bổ sung.

    3. Cách đánh số thứ tự của điều, khoản bổ sung và trật tựcác điều, khoản của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều

    a) Việc đánh số thứ tự của điều, khoảnbổ sung được thực hiện như sau:

    – Căn cứ vào nội dung bổ sung để xác địnhvị trí của điều, khoản bổ sung trong văn bản được sửa đổi, bổ sung;

    – Đánh số thứ tự của điều, khoản bổsung bằng cách ghi kèm chữ cái theo bảng chữ cái tiếng Việt vào sau số chỉ điều,khoản đứng liền trước đó;

    – Số thứ tự của chương, mục, tiểu mục,điều, khoản được bổ sung được thể hiện gồm phần số và phần chữ. Phần số được thểhiện theo số thứ tự của chương, mục, tiểu mục, điều, khoản trong văn bản được sửađổi, bổ sung. Phần chữ được sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái tiếng Việt.

    Số thứ tự của điểm được bổ sung đượcthể hiện gồm phần chữ và phần số. Phần chữ được thể hiện theo thứ tự của điểmtrong văn bản được sửa đổi, bổ sung. Phần số được sắp xếp theo thứ tự bắt đầu từsố 1.

    b) Việc trình bày văn bản sửa đổi, bổsung một số điều không được làm thay đổi trật tự các điều, khoản, điểm không bịsửa đổi, bổ sung, bãi bỏ của văn bản được sửa đổi, bổ sung.

    TRÌNH BÀY VĂN BẢN SỬA ĐỔI, BỔ SUNGNHIỀU VĂN BẢN

    1. Văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản

    2. Bố cục của văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản

    a) Tùy theo nội dung, văn bản sửa đổi,bổ sung nhiều văn bản có thể bố cục thành các điều khác nhau, mỗi điều chứa đựngnội dung được sửa đổi, bổ sung của một văn bản, trừ điều quy định về trách nhiệm,tổ chức thực hiện, thời điểm có hiệu lực của chính văn bản sửa đổi, bổ sung nhiềuvăn bản đó.

    Tên điều của văn bản là quy định chỉ dẫnviệc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế của từng văn bản cụ thể.

    c) Điều của văn bản sửa đổi, bổ sungnhiều văn bản có thể được bố cục thành các khoản; khoản có thể được bố cụcthành các điểm.

    d) Khoản gồm quy định chỉ dẫn việc sửađổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm kèmtheo nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế.

    đ) Nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ,thay thế được sắp xếp theo thứ tự tương ứng với trật tự các điều, khoản, điểm củavăn bản được sửa đổi, bổ sung.

    Mục 2. THỂTHỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

    Tiểu mục 1. Quốc hiệu

    1. Thể thức:

    Quốc hiệughi trên văn bản bao gồm 2 dòng chữ: “CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” và “Độclập – Tự do – Hạnh phúc”.

    2. Kỹ thuậttrình bày:

    Quốc hiệuđược trình bày tại ô số 1; chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phíatrên, bên phải.

    Dòng thứnhất: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm;

    Dòng thứhai: “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14 (nếu dòng thứ nhất cỡ chữ12, thì dòng thứ hai cỡ chữ 13; nếu dòng thứ nhất cỡ chữ 13, thì dòng thứ hai cỡchữ 14), kiểu chữ đứng, đậm; được đặt canh giữa dưới dòng thứ nhất; chữ cái đầucủa các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dướicó đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ (sử dụng lệnhDraw, không dùng lệnh Underline), cụ thể:

    CỘNG HÒA XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do -Hạnh phúc

    Hai dòng chữ trênđược trình bày cách nhau dòng đơn.

    Tiểu mục 2. Têncơ quan, tổ chức ban hành văn bản

    1. Thể thức:

    Đối vớicác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Văn phòng Quốc hội; Hội đồngdân tộc, các Ủy ban của Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cáccấp; Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tập đoànKinh tế nhà nước, Tổng công ty 91 không ghi cơ quan chủ quản.

    Tên cơquan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trựctiếp (nếu có) (đối với các tổ chức kinh tế có thể là công ty mẹ) và tên của cơquan, tổ chức ban hành văn bản.

    a)           Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải được ghi đầyđủ hoặc được viết tắt theo quy định tại văn bản thành lập, quy định chức năngnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy, phê chuẩn, cấp giấy phép hoạt độnghoặc công nhận tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, ví dụ:

    b)           

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

    TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

    TỈNH NGHỆ AN

    ỦY BAN NHÂN DÂN

    TỈNH THÁI NGUYÊN

    b) Tên củacơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp có thể viết tắt những cụm từ thông dụng nhưỦy ban nhân dân (UBND), Hội đồng nhân dân (HĐND), Việt Nam (VN), ví dụ:

    UBND TỈNH LÀO CAI

    SỞ NỘI VỤ

    VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VN

    VIỆN DÂN TỘC HỌC

    2. Kỹ thuậttrình bày:

    Tên cơquan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày tại ô số 2; chiếm khoảng 1/2trang giấy theo chiều ngang, ở phía trên, bên trái.

    Tên cơquan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cùng cỡ chữnhư cỡ chữ của Quốc hiệu, kiểu chữ đứng. Nếu tên cơ quan, tổ chức chủ quản dài,có thể trình bày thành nhiều dòng.

    Tên cơquan, tổ chức ban hành văn bản trình bày bằng chữ in hoa, cùng cỡ chữ như cỡ chữcủa Quốc hiệu, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chứcchủ quản; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ. Trường hợp tên cơ quan, tổchức ban hành văn bản dài có thể trình bày thành nhiều dòng, ví dụ:

    BỘ NỘI VỤ

    CỤC VĂN THƯ VÀ LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC

    Các dòngchữ trên được trình bày cách nhau dòng đơn.

    Tiểu mục3. Số, ký hiệu của văn bản

    1. Thể thức:

    a) Số của văn bản

    Số của văn bản là số thứ tự đăng kývăn bản tại văn thư của cơ quan, tổ chức. Số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả-rập,bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

    b) Ký hiệu của văn bản

    – Ký hiệu của văn bản có tên loại baogồm chữ viết tắt tên loại văn bản theo bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bảnsao kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV (Phụ lục I) và chữ viết tắt tên cơquan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước (áp dụng đối với chức danh Chủ tịch nướcvà Thủ tướng Chính phủ) ban hành văn bản, ví dụ:

    Nghị quyết của Chính phủ ban hành đượcghi như sau: Số: …/NQ-CP

    Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ banhành được ghi như sau: Số: …/CT-TTg.

    Quyết định của Thường trực Hội đồngnhân dân ban hành được ghi như sau: Số: …/QĐ-HĐND

    Báo cáo của các ban của Hội đồng nhândân được ghi như sau: Số …/BC-HĐND

    – Ký hiệu của công văn bao gồm chữ viếttắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn và chữ viếttắt tên đơn vị (vụ, phòng, ban, bộ phận) soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo côngvăn đó (nếu có), ví dụ:

    Công văn của Chính phủ do Vụ Hànhchính Văn phòng Chính phủ soạn thảo: Số: …/CP-HC.

    Công văn của Bộ Nội vụ do Vụ Tổ chứcCán bộ Bộ Nội vụ soạn thảo: Số: …/BNV-TCCB

    Công văn của Hội đồng nhân dân tỉnh doBan Kinh tế Ngân sách soạn thảo: Số: …./HĐND-KTNS

    Công văn của Ủy ban nhân dân tỉnh do tổchuyên viên (hoặc thư ký) theo dõi lĩnh vực văn hóa – xã hội soạn thảo: Số:…/UBND-VX

    Công văn của Sở Nội vụ tỉnh do Vănphòng Sở soạn thảo: Số: …/SNV-VP

    Trường hợp các Hội đồng, các Ban tư vấncủa cơ quan được sử dụng con dấu của cơ quan để ban hành văn bản và Hội đồng,Ban được ghi là “cơ quan” ban hành văn bản thì phải lấy số của Hội đồng, Ban,ví dụ Quyết định số 01 của Hội đồng thi tuyển công chức Bộ Nội vụ được trìnhbày như sau:

    BỘ NỘI VỤ

    HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC

    Số: 01/QĐ-HĐTTCC

    Việc ghi ký hiệu công văn do UBND cấphuyện, cấp xã ban hành bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành côngvăn và chữ viết tắt tên lĩnh vực (các lĩnh vực được quy định tại Mục 2, Mục 3,Chương IV, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003) được giảiquyết trong công văn.

    Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức vàcác đơn vị trong mỗi cơ quan, tổ chức hoặc lĩnh vực (đối với UBND cấp huyện, cấpxã) do cơ quan, tổ chức quy định cụ thể, bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu.

    2. Kỹ thuật trình bày:

    Số, ký hiệu của văn bản được trình bàytại ô số 3, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

    Từ “Số” được trình bày bằng chữ in thường,ký hiệu bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ “Số” có dấu hai chấm;với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước; giữa số và ký hiệu văn bảncó dấu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt ký hiệu văn bản có dấu gạch nối(-) không cách chữ, ví dụ:

    Số: 15/QĐ-HĐND (Quyết định của Thườngtrực Hội đồng nhân dân);

    Số: 19/HĐND-KTNS (Công văn của Thườngtrực Hội đồng nhân dân do Ban Kinh tế ngân sách soạn thảo);

    Số: 23/BC-BNV (Báo cáo của Bộ Nội vụ);

    Số: 234/SYT-VP (Công văn của Sở Y tếdo Văn phòng soạn thảo).

    Tiểu mục 4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    1. Thể thức:

    a) Địa danh ghi trên văn bản là tên gọichính thức của đơn vị hành chính (tên riêng của tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn)nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở; đối với những đơn vị hành chính được đặt têntheo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ củađơn vị hành chính đó, cụ thể như sau:

    – Địa danh ghi trên văn bản của các cơquan, tổ chức Trung ương là tên của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơicơ quan, tổ chức đóng trụ sở, ví dụ:

    Văn bản của Bộ Công Thương, của Côngty Điện lực 1 thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (có trụ sở tại thành phố Hà Nội):Hà Nội,

    Văn bản của Trường Cao đẳng Quản trịkinh doanh thuộc Bộ Tài chính (có trụ sở tại thị trấn Như Quỳnh, huyện Mỹ Văn,tỉnh Hưng Yên): Hưng Yên,

    Văn bản của Viện Hải dương học thuộcViện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (có trụ sở tại thành phố Nha Trang, tỉnhKhánh Hòa): Khánh Hòa,

    Văn bản của Cục Thuế tỉnh Bình Dươngthuộc Tổng cục Thuế (có trụ sở tại thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương): Bình Dương,

    – Địa danh ghi trên văn bản của các cơquan, tổ chức cấp tỉnh:

    + Đối với các thành phố trực thuộcTrung ương: là tên của thành phố trực thuộc Trung ương, ví dụ:

    Văn bản của Ủy ban nhân dân thành phốHà Nội và của các sở, ban, ngành thuộc thành phố: Hà Nội, của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và của các sở,ban, ngành thuộc thành phố: Thành phố HồChí Minh,

    + Đối với các tỉnh là tên của tỉnh, vídụ:

    Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh HảiDương và của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh (có trụ sở tại thành phố Hải Dương,tỉnh Hải Dương): Hải Dương, của Ủyban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh (có trụ sở tạithành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh): QuảngNinh, của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh(có trụ sở tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng): Lâm Đồng,

    Trường hợp địa danh ghi trên văn bản củacơ quan thành phố thuộc tỉnh mà tên thành phố trùng với tên tỉnh thì ghi thêmhai chữ thành phố (TP.), ví dụ:

    Văn bản của Ủy ban nhân dân thành phốHà Tĩnh (tỉnh Hà Tĩnh) và của các phòng, ban thuộc thành phố: TP. Hà Tĩnh,

    – Địa danh ghi trên văn bản của các cơquan, tổ chức cấp huyện là tên của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, vídụ:

    Văn bản của Ủy ban nhân dân huyện SócSơn (thành phố Hà Nội) và của các phòng, ban thuộc huyện: Sóc Sơn,

    Văn bản của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp(thành phố Hồ Chí Minh), của các phòng, ban thuộc quận: Gò Vấp,

    Văn bản của Ủy ban nhân dân thị xã BàRịa (tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) và của các phòng, ban thuộc thị xã: Bà Rịa,

    – Địa danh ghi trên văn bản của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân và của các tổ chức cấp xã là tên của xã, phường, thịtrấn đó, ví dụ:

    Văn bản của Ủy ban nhân dân xã KimLiên (huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An): KimLiên,

    Văn bản của Ủy ban nhân dân phường ĐiệnBiên Phủ (quận Ba Đình, TP. Hà Nội): PhườngĐiện Biên Phủ,

    – Địa danh ghi trên văn bản của các cơquan, tổ chức và đơn vị vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an,Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể củaBộ Công an, Bộ Quốc phòng.

    b) Ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    Ngày, tháng, năm ban hành văn bản làngày, tháng, năm văn bản được ban hành.

    Ngày, tháng, năm ban hành văn bản phảiđược viết đầy đủ; các số chỉ ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả-rập; đối với nhữngsố chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước, cụ thể:

    Thànhphố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 02 năm 2009

    Quận1, ngày 10 tháng 02 năm 2010

    2. Kỹ thuật trình bày:

    Địa danh và ngày, tháng, năm ban hànhvăn bản được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, tại ô số 4,bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng; các chữ cái đầu củađịa danh phải viết hoa; sau địa danh có dấu phẩy; địa danh và ngày, tháng, nămđược đặt canh giữa dưới Quốc hiệu.

    Tiểu mục 5. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản

    1. Thể thức:

    Tên loại văn bản là tên của từng loạivăn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. Khi ban hành văn bản đều phải ghi tên loại,trừ công văn.

    Trích yếu nội dung của văn bản là mộtcâu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

    2. Kỹ thuật trình bày:

    Tên loại và trích yếu nội dung của cácloại văn bản có ghi tên loại được trình bày tại ô số 5a; tên loại văn bản (nghịquyết, quyết định, kế hoạch, báo cáo, tờ trình và các loại văn bản khác) được đặtcanh giữa bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; trích yếu nội dungvăn bản được đặt canh giữa, ngay dưới tên loại văn bản, bằng chữ in thường, cỡchữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; bên dưới trích yếu có đường kẻ ngang, nét liền, cóđộ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ,ví dụ:

    QUYẾTĐỊNH

    Về việc điều động cán bộ

    Trích yếu nội dung công văn được trìnhbày tại ô số 5b, sau chữ “V/v” bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữđứng; được đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và kýhiệu văn bản, ví dụ:

    Số: 72/VTLTNN-NVĐP

    V/v kế hoạch kiểm tra công tác

    văn thư, lưu trữ năm 2009

    Tiểu mục 6. Nội dung văn bản

    1. Thể thức:

    a) Nội dung văn bản là thành phần chủyếu của văn bản.

    Nội dung văn bản phải bảo đảm nhữngyêu cầu cơ bản sau:

    – Phù hợp với hình thức văn bản được sửdụng;

    – Phù hợp với đường lối, chủ trương,chính sách của Đảng; phù hợp với quy định của pháp luật;

    – Được trình bày ngắn gọn, rõ ràng,chính xác;

    – Sử dụng ngôn ngữ viết, cách diễn đạtđơn giản, dễ hiểu;

    – Dùng từ ngữ tiếng Việt Nam phổ thông(không dùng từ ngữ địa phương và từ ngữ nước ngoài nếu không thực sự cần thiết).Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được giải thíchtrong văn bản;

    – Chỉ được viết tắt những từ, cụm từthông dụng, những từ thuộc ngôn ngữ tiếng Việt dễ hiểu. Đối với những từ, cụm từđược sử dụng nhiều lần trong văn bản thì có thể viết tắt, nhưng các chữ viết tắtlần đầu của từ, cụm từ phải được đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từđó;

    – Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liênquan, phải ghi đầy đủ tên loại, số, ký hiệu văn bản, ngày, tháng, năm ban hànhvăn bản, tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, trích yếu nội dung văn bản (đốivới luật và pháp lệnh chỉ ghi tên loại và tên của luật, pháp lệnh), ví dụ: “…được quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 củaChính phủ về công tác văn thư”; trong các lần viện dẫn tiếp theo, chỉ ghi tênloại và số, ký hiệu của văn bản đó;

    – Viết hoa trong văn bản hành chính đượcthực hiện theo Phụ lục VI – Quy định viết hoa trong văn bản hành chính.

    b) Bố cục của văn bản

    Tùy theo thể loại và nội dung, văn bảncó thể có phần căn cứ pháp lý để ban hành, phần mở đầu và có thể được bố cụctheo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm hoặc được phân chia thành các phần, mụctừ lớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định, cụ thể:

    – Nghị quyết (cá biệt): theo điều, khoản,điểm hoặc theo khoản, điểm;

    – Quyết định (cá biệt): theo điều, khoản,điểm; các quy chế (quy định) ban hành kèm theo quyết định: theo chương, mục, điều,khoản, điểm;

    – Chỉ thị (cá biệt): theo khoản, điểm;

    – Các hình thức văn bản hành chínhkhác: theo phần, mục, khoản, điểm hoặc theo khoản, điểm.

    Đối với các hình thức văn bản được bốcục theo phần, chương, mục, điều thì phần, chương, mục, điều phải có tiêu đề.

    2. Kỹ thuật trình bày:

    Nội dung văn bản được trình bày tại ôsố 6.

    Phần nội dung (bản văn) được trình bàybằng chữ in thường (được dàn đều cả hai lề), kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14(phần lời văn trong một văn bản phải dùng cùng một cỡ chữ); khi xuống dòng, chữđầu dòng phải phải lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữacác đoạn văn (paragraph) đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng haycách dòng (line spacing) chọn tối thiểu từ cách dòng đơn (single line spacing)hoặc từ 15pt (exactly line spacing) trở lên; khoảng cách tối đa giữa các dònglà 1,5 dòng (1,5 lines).

    Đối với những văn bản có phần căn cứ pháplý để ban hành thì sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu “chấm phẩy”,riêng căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu “phẩy”.

    Trường hợp nội dung văn bản được bố cụctheo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm thì trình bày như sau:

    – Phần, chương: Từ “Phần”, “Chương” vàsố thứ tự của phần, chương được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằngchữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của phần,chương dùng chữ số La Mã. Tiêu đề (tên) của phần, chương được trình bày ngay dưới,canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;

    – Mục: Từ “Mục” và số thứ tự của mụcđược trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của mục dùng chữ số Ả – rập. Tiêu đề củamục được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13,kiểu chữ đứng, đậm;

    – Điều: Từ “Điều”, số thứ tự và tiêu đềcủa điều được trình bày bằng chữ in thường, cách lề trái 1 default tab, số thứtự của điều dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự có dấu chấm; cỡ chữ bằng cỡ chữ củaphần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng, đậm;

    – Khoản: Số thứ tự các khoản trong mỗimục dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự có dấu chấm, cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phầnlời văn (13-14), kiểu chữ đứng; nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề củakhoản được trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữcủa phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng;

    – Điểm: Thứ tự các điểm trong mỗi khoảndùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự abc, sau có dấu đóng ngoặc đơn, bằng chữin thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng.

    Trường hợp nội dung văn bản được phânchia thành các phần, mục, khoản, điểm thì trình bày như sau:

    – Phần (nếu có): Từ “Phần” và số thứ tựcủa phần được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡchữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm; số thứ tự của phần dùng chữ số La Mã.Tiêu đề của phần được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;

    – Mục: Số thứ tự các mục dùng chữ sốLa Mã, sau có dấu chấm và được trình bày cách lề trái 1 default tab; tiêu đề củamục được trình bày cùng một hàng với số thứ tự, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến14, kiểu chữ đứng, đậm;

    – Khoản: Số thứ tự các khoản trong mỗimục dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự có dấu chấm, cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phầnlời văn (13-14), kiểu chữ đứng; nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề củakhoản được trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữcủa phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng, đậm;

    – Điểm trình bày như trường hợp nộidung văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm.

    Tiểu mục 7. Quyền hạn, chức vụ, họ tênvà chữ ký của người có thẩm quyền

    1. Thể thức:

    a) Việc ghi quyền hạn của người ký đượcthực hiện như sau:

    – Trường hợp ký thay mặt tập thể thìphải ghi chữ viết tắt “TM.” (thay mặt) vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc têncơ quan, tổ chức, ví dụ:

    TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

    TM. ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI

    – Trường hợp ký thay người đứng đầu cơquan, tổ chức thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” (ký thay) vào trước chức vụ củangười đứng đầu, ví dụ:

    KT. CHỦ TỊCH

    PHÓ CHỦ TỊCH

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

    Trường hợp cấp phó được giao phụ tráchthì thực hiện như cấp phó ký thay cấp trưởng;

    – Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghichữ viết tắt “TL.” (thừa lệnh) vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổchức, ví dụ:

    TL. BỘ TRƯỞNG

    VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ

    TL. CHỦ TỊCH

    CHÁNH VĂN PHÒNG

    – Trường hợp ký thừa ủy quyền thì phảighi chữ viết tắt “TUQ.” (thừa ủy quyền) vào trước chức vụ của người đứng đầu cơquan, tổ chức, ví dụ:

    TUQ. GIÁM ĐỐC

    TRƯỞNG PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘ

    b) Chức vụ của người ký

    Chức vụ ghi trên văn bản là chức vụlãnh đạo chính thức của người ký văn bản trong cơ quan, tổ chức; chỉ ghi chức vụnhư Bộ trưởng (Bộ trưởng, Chủ nhiệm), Thứ trưởng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Giámđốc, Phó Giám đốc, Q. Giám đốc (Quyền Giám đốc) v.v…, không ghi những chức vụmà Nhà nước không quy định như: cấp phó thường trực, cấp phó phụ trách, v.v…;không ghi lại tên cơ quan, tổ chức, trừ các văn bản liên tịch, văn bản do haihay nhiều cơ quan, tổ chức ban hành; việc ký thừa lệnh, ký thừa ủy quyền do cáccơ quan, tổ chức quy định cụ thể bằng văn bản.

    Chức danh ghi trên văn bản do các tổchức tư vấn (không thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan được quy định tại quyết địnhthành lập; quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cơ quan)ban hành là chức danh lãnh đạo của người ký văn bản trong ban hoặc hội đồng. Đốivới những ban, hội đồng không được phép sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chứcthì chỉ ghi chức danh của người ký văn bản trong ban hoặc hội đồng, không đượcghi chức vụ trong cơ quan, tổ chức.

    Chức vụ (Chức danh) của người ký văn bảndo hội đồng hoặc ban chỉ đạo của Nhà nước ban hành mà lãnh đạo Bộ Xây dựng làmTrưởng ban hoặc Phó Trưởng ban, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ghinhư sau, ví dụ:

    TM. HỘI ĐỒNG

    CHỦ TỊCH

    (Chữ ký, dấu của Bộ Xây dựng)

    BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

    Nguyễn Văn A

    KT. TRƯỞNG BAN

    PHÓ TRƯỞNG BAN

    (Chữ ký, dấu của Bộ Xây dựng)

    THỨ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

    Trần Văn B

    Chức vụ (Chức danh) của người ký văn bảndo hội đồng hoặc ban của Bộ Xây dựng ban hành mà Thứ trưởng Bộ Xây dựng làm Chủtịch Hội đồng hoặc Trưởng ban, lãnh đạo các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng làm PhóChủ tịch Hội đồng hoặc Phó Trưởng ban được ghi như sau, ví dụ:

    TM. HỘI ĐỒNG

    CHỦ TỊCH

    (Chữ ký, dấu của Bộ Xây dựng)

    THỨ TRƯỞNG

    Trần Văn B

    KT. TRƯỞNG BAN

    PHÓ TRƯỞNG BAN

    (Chữ ký, dấu của Bộ Xây dựng)

    VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ

    Lê Văn C

    c) Họ tên bao gồm họ, tên đệm (nếu có)và tên của người ký văn bản

    Đối với văn bản hành chính, trước họtên của người ký, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác. Đốivới văn bản giao dịch; văn bản của các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa họchoặc lực lượng vũ trang được ghi thêm học hàm, học vị, quân hàm.

    2. Kỹ thuật trình bày:

    Quyền hạn, chức vụ của người ký đượctrình bày tại ô số 7a; chức vụ khác của người ký được trình bày tại ô số 7b;các chữ viết tắt quyền hạn như: “TM.”, “KT.”, “TL.”, “TUQ.” hoặc quyền hạn vàchức vụ của người ký được trình bày chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng,đậm.

    Họ tên của người ký văn bản được trìnhbày tại ô số 7b; bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm,được đặt canh giữa so với quyền hạn, chức vụ của người ký.

    Chữ ký của người có thẩm quyền đượctrình bày tại ô số 7c.

    Tiểu mục 8. Dấu của cơ quan, tổ chức

    2. Dấu của cơ quan, tổ chức được trìnhbày tại ô số 8; dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặcphụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 trangvăn bản.

    Tiểu mục 9. Nơi nhận

    1. Thể thức:

    Nơi nhận xác định những cơ quan, tổ chức,đơn vị và cá nhân nhận văn bản và có trách nhiệm như để xem xét, giải quyết; đểthi hành; để kiểm tra, giám sát; để báo cáo; để trao đổi công việc; để biết vàđể lưu.

    Nơi nhận phải được xác định cụ thểtrong văn bản. Căn cứ quy định của pháp luật; căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của cơ quan, tổ chức và quan hệ công tác; căn cứ yêu cầu giải quyết công việc,đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đề xuất nhữngcơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản trình người ký văn bản quyết định.

    Đối với văn bản chỉ gửi cho một số đốitượng cụ thể thì phải ghi tên từng cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản; đốivới văn bản được gửi cho một hoặc một số nhóm đối tượng nhất định thì nơi nhậnđược ghi chung, ví dụ:

    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ;

    – Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương;

    Đối với những văn bản có ghi tên loại,nơi nhận bao gồm từ “Nơi nhận” và phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị vàcá nhân nhận văn bản.

    Đối với công văn hành chính, nơi nhậnbao gồm hai phần:

    – Phần thứ nhất bao gồm từ “Kính gửi”,sau đó là tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyếtcông việc;

    2. Kỹ thuật trình bày:

    Nơi nhận được trình bày tại ô số 9a và9b.

    Phần nơi nhận tại ô số 9a được trìnhbày như sau:

    – Từ “Kính gửi” và tên các cơ quan, tổchức hoặc cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13đến 14, kiểu chữ đứng;

    – Sau từ “Kính gửi” có dấu hai chấm; nếucông văn gửi cho một cơ quan, tổ chức hoặc một cá nhân thì từ “Kính gửi” và têncơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được trình bày trên cùng một dòng; trường hợpcông văn gửi cho hai cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân trở lên thì xuống dòng; tênmỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, cá nhân đượctrình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng, cuối dòng có dấu chấmphẩy, cuối dòng cuối cùng có dấu chấm; các gạch đầu dòng được trình bày thẳnghàng với nhau dưới dấu hai chấm.

    Phần nơi nhận tại ô số 9b (áp dụngchung đối với công văn hành chính và các loại văn bản khác) được trình bày nhưsau:

    – Từ “Nơi nhận” được trình bày trên mộtdòng riêng (ngang hàng với dòng chữ “quyền hạn, chức vụ của người ký” và sát lềtrái), sau có dấu hai chấm, bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm;

    – Phần liệt kê các cơ quan, tổ chức,đơn vị và cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểuchữ đứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổchức, đơn vị nhận văn bản được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạchđầu dòng sát lề trái, cuối dòng có dấu chấm phẩu; riêng dòng cuối cùng bao gồmchữ “Lưu” sau có dấu hai chấm, tiếp theo là chữ viết tắt “VT” (Văn thư cơ quan,tổ chức), dấu phẩy, chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận) soạn thảo văn bản vàsố lượng bản lưu (chỉ trong trường hợp cần thiết), cuối cùng là dấu chấm.

    Tiểu mục 10. Các thành phần khác

    1. Thể thức:

    a) Dấu chỉ mức độ mật

    Việc xác định và đóng dấu độ mật (tuyệtmật, tối mật hoặc mật), dấu thu hồi đối với văn bản có nội dung bí mật nhà nướcđược thực hiện theo quy định tại Điều 5, 6, 7, 8 của Pháp lệnh Bảovệ bí mật nhà nước năm 2000.

    b) Dấu chỉ mức độ khẩn

    Tùy theo mức độ cần được chuyển phátnhanh, văn bản được xác định độ khẩn theo bốn mức sau: khẩn, thượng khẩn, hỏa tốc,hỏa tốc hẹn giờ; khi soạn thảo văn bản có tính chất khẩn, đơn vị hoặc cá nhânsoạn thảo văn bản đề xuất mức độ khẩn trình người ký văn bản quyết định.

    c) Đối với những văn bản có phạm vi, đốitượng được phổ biến, sử dụng hạn chế, sử dụng các chỉ dẫn về phạm vi lưu hànhnhư “TRẢ LẠI SAU KHI HỌP (HỘI NGHỊ)”, “XEM XONG TRẢ LẠI”, “LƯU HÀNH NỘI BỘ”.

    d) Đối với công văn, ngoài các thànhphần được quy định có thể bổ sung địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ thư điện tử(E-Mail); số điện thoại, số Telex, số Fax; địa chỉ trang thông tin điện tử(Website).

    đ) Đối với những văn bản cần được quảnlý chặt chẽ về số lượng bản phát hành phải có ký hiệu người đánh máy và số lượngbản phát hành.

    e) Trường hợp văn bản có phụ lục kèmtheo thì trong văn bản phải có chỉ dẫn về phụ lục đó. Phụ lục văn bản phải cótiêu đề; văn bản có từ hai phụ lục trở lên thì các phụ lục phải được đánh số thứtự bằng chữ số La Mã.

    g) Văn bản có hai trang trở lên thì phảiđánh số trang bằng chữ số Ả-rập.

    2. Kỹ thuật trình bày:

    a) Dấu chỉ mức độ mật

    Con dấu các độ mật (TUYỆT MẬT, TỐI MẬThoặc MẬT) và dấu thu hồi được khắc sẵn theo quy định tại Mục 2Thông tư số 12/2002/TT-BCA ngày 13 tháng 9 năm 2002 hướng dẫn thực hiện Nghịđịnh số 33/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệbí mật nhà nước năm 2000. Dấu độ mật được đóng vào ô số 10a, dấu thu hồi đượcđóng vào ô số 11.

    b) Dấu chỉ mức độ khẩn

    Con dấu các độ khẩn được khắc sẵn hìnhchữ nhật có kích thước 30mm x 8mm, 40mm x 8mm và 20mm x 8mm, trên đó các từ “KHẨN”,“THƯỢNG KHẨN”, “HỎA TỐC” và “HỎA TỐC HẸN GIỜ” trình bày bằng chữ in hoa, phôngchữ Times New Roman cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và đặt cân đốitrong khung hình chữ nhật viền đơn. Dấu độ khẩn được đóng vào ô số 10b. Mực đểđóng dấu độ khẩn dùng màu đỏ tươi.

    c) Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành

    Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành trìnhbày tại ô số 11; các cụm từ “TRẢ LẠI SAU KHI HỌP (HỘI NGHỊ)”, “XEM XONG TRẢ LẠI”,“LƯU HÀNH NỘI BỘ” trình bày cân đối trong một khung hình chữ nhật viền đơn, bằngchữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

    d) Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉthư điện tử (E-Mail); số điện thoại, số Telex, số Fax; địa chỉ Trang thông tinđiện tử (Website).

    Các thành phần này được trình bày tạiô số 14 trang thứ nhất của văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 11 đến 12, kiểuchữ đứng, dưới một đường kẻ nét liền kéo dài hết chiều ngang của vùng trình bàyvăn bản.

    đ) Ký hiệu người đánh máy và số lượngbản phát hành

    Được trình bày tại ô số 13; ký hiệu bằngchữ in hoa, số lượng bản bằng chữ số Ả-rập, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng.

    e) Phụ lục văn bản

    Phụ lục văn bản được trình bày trêncác trang riêng; từ “Phụ lục” và số thứ tự của phụ lục được trình bày thành mộtdòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; tênphụ lục được trình bày canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữđứng, đậm.

    g) Số trang văn bản

    Số trang được trình bày tại góc phải ởcuối trang giấy (phần footer) bằng chữ số Ả-rập, cỡ chữ 13-14, kiểu chữ đứng,không đánh số trang thứ nhất. Số trang của phụ lục được đánh số riêng theo từngphụ lục.

    Mẫu chữ và chi tiết trình bày cácthành phần thể thức văn bản được minh họa tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư01/2011/TT-BNV.

    Mẫu trình bày một số loại văn bản hànhchính được minh họa tại Phụ lục V kèm theo Thông tư 01/2011/TT-BNV.

    Phần III

    QUY TRÌNH XÂY DỰNGVÀ BAN HÀNH VĂN BẢN

    Chương I

    QUY TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    Được thực hiện theo quy định của Luật Ban hành vănbản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2022.

    Chương II

    QUY TRÌNH XÂY DỰNGVĂN BẢN HÀNH CHÍNH

    Có thể tham khảo theo 05 bước sau đây:

    1. Bước 1: Nghiên cứu, khảo sát, xác định vấn đề

    Điều tra, khảo sát, nghiên cứu, thu thập thông tin và xử lý thôngtin. Phân tích, đánh giá tình hình làm căn cứ cho việc ra quyết định. Dự đoán,lập phương án và chọn phương án tốt nhất.

    2. Bước 2: Soạn thảo văn bản:

    – Xác địnhloại văn bản, chủ thể ban hành để lựa chọn hình thức văn bản phù hợp khi soạnthảo

    – Viết đềcương; viết dự thảo

    3. Bước 3: Lấy ý kiến tham gia

    – Hình thức: Tổ chức hội thảo, tọa đàm; Phiếulấy ý kiến; gửi dự thảo để tham gia trực tiếp hoặc tham gia bằng văn bản…

    – Xác định đối tượng lấy ý kiến tham gia

    – Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến tham gia

    4. Bước 4: Xem xét, thông qua văn bản

    – Thông quatheo chế độ tập thể và biểu quyết;

    – Thông quatheo chế độ một thủ trưởng.

    5. Bước 5: Công bố, gửi và lưu trữ

    – Đưa tin, đăng công báo (nếu có)

    – Niêm yết, công khai (nếu có)

    – Gửi và lưu trữ văn bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 14: Khái Niệm Soạn Thảo Văn Bản
  • Chữ Ký Số Là Gì? Công Dụng Cơ Bản Của Chữ Ký Số
  • Ngôn Ngữ Html Là Gì? Vai Trò Của Html Trong Lập Trình Web?
  • Website Là Gì? Trang Web Là Gì? Có Những Loại Nào?
  • Vốn Pháp Định Là Gi? Những Ngành Nghề Nào Cần Vốn Pháp Định?
  • Kế Hoạch Tổ Chức Cuộc Thi Soạn Thảo Văn Bản Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Meresci: Kĩ Thuật Soạn Thảo Tài Liệu Khoa Học
  • Phương Pháp Soạn Thảo Văn Bản Khoa Học Kinh Tế
  • Công Cụ Soạn Thảo Văn Bản Cho Người Khiếm Thị
  • Bịt Kẽ Hở Trong Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức
  • Bài Giảng Soạn Thảo Văn Bản
  • Chi tiết
    Thứ hai, 15 Tháng 10 2022 09:59

    Với mục đích tạo sân chơi trí tuệ lành mạnh cho sinh viên, tạo cơ hội sinh viên tham gia học hỏi, cọ sát và củng cố kiến thức nói chung về văn bản quản lý nhà nước và nghiệp vụ soạn thảo văn bản trên máy tính; rèn luyện và nâng cao kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cho sinh viên trong công tác soạn thảo văn bản văn bản; Phân hiệu Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại tỉnh Quảng Nam ban hành Kế hoạch số 456/KH-PHQN về tổ chức cuộc thi soạn thảo văn bản năm 2022.

    Theo đó, đối tượng tham gia là sinh viên các lớp tại Phân hiệu Quảng Nam đã học xong học phần Văn bản quản lý nhà nước và kỹ thuật soạn thảo văn bản; có kiến thức tin học văn phòng.

    Cuộc thi có hai vòng

    Vòng 01: Tổ chức vào lúc 08 giờ 00 ngày 06/11/2018 tại Hội trường H.

    Thí sinh làm bài tập trắc nghiệm (lý thuyết về hệ thống văn bản quản lý, kỹ thuật trình bày văn bản,…), 50 câu trong vòng 45 phút

    Ban Tổ chức lựa chọn 40 đến 45 bài có số điểm cao nhất tham gia vòng 02. Kết quả thi vòng 01 được công bố trước ngày 10/11/2018

    Vòng 02: Tổ chức vào lúc 08 giờ 00 ngày 16/11/2018 tại Phòng máy Tầng 2 Thư viện.

    Thí sinh làm bài trên máy tính, thí sinh được yêu cầu soạn thảo 02 văn bản hành chính trong thời gian 60 phút.

    Bài thi kết thúc được tính sau khi thí sinh hoàn thành in ấn bài soạn thảo văn bản ra bản giấy.

    Trường hợp điểm số các thí sinh vòng 02 bằng nhau, Ban Tổ chức căn cứ tổng số điểm hai vòng để chọn thí sinh có số điểm cao nhất.

    Cơ cấu giải thưởng

    – 01 giải nhất: Giấy khen và 1.000.000 đồng.

    – 01 giải nhì: Giấy khen và 500.000 đồng.

    – 02 giải ba: Giấy khen và 300.000 đồng.

    – 03 giải khuyến khích và 100.000 đồng.

    HT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Học 10 Bài 14: Khái Niệm Về Soạn Thảo Văn Bản
  • Câu 1: Hệ Soạn Thảo Văn Bản Là 1 Phần Mềm Ứng Dụng Cho Phép Thực Hiện: A. Nhập Văn Bản. B. Sửa Đổi, Trình Bày Văn Bản, Kết Hợp Với Các Văn Bản Khác. C. Lưu Trữ
  • Quy Tắc Soạn Thảo Văn Bản
  • Mẹo Giúp Soạn Thảo Văn Bản Nhanh Hơn Trên Iphone
  • Soạn Thảo Văn Bản Trực Tiếp Trên Mac, Iphone Và Ipad Bằng Ứng Dụng Tot
  • Định Mức Chi Soạn Thảo Đề Cương Chi Tiết Dự Thảo Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Mức Chi Cụ Thể Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Tài Liệu Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Tập Huấn Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Hợp Đồng Xây Dựng Tại Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh
  • Định mức chi soạn thảo đề cương chi tiết dự thảo văn bản pháp luật quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư 338/2016/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, cụ thể như sau:

    Định mức chi có tính chất đặc thù, được bảo đảm từ ngân sách nhà nước cho một số nội dung trong các hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật được quy định cụ thể như sau:

    a) Đối với luật, pháp lệnh:

    – Dự án luật, pháp lệnh mới hoặc thay thế: mức chi 4.500.000 đồng/đề cương;

    – Dự án luật, pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 3.800.000 đồng/đề cương.

    b) Đối với nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, nghị định của Chính phủ:

    – Văn bản mới hoặc thay thế: mức chi 3.000.000 đồng/đề cương;

    – Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 2.300.000 đồng/đề cương.

    c) Đối với quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

    – Văn bản mới hoặc thay thế: mức chi 2.300.000 đồng/đề cương;

    – Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 1.500.000 đồng/đề cương.

    d) Đối với thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao:

    – Văn bản mới hoặc thay thế: mức chi 1.500.000 đồng/đề cương;

    – Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 1.000.000 đồng/đề cương.

    đ) đối với thông tư của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ; nghị quyết của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao, thông tư của chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của tổng kiểm toán nhà nước:

    – Văn bản mới hoặc thay thế: mức chi 1.000.000 đồng/đề cương;

    – Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 800.000 đồng/đề cương.

    e) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân, văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt:

    – Văn bản mới hoặc thay thế: mức chi 950.000 đồng/đề cương;

    – Văn bản sửa đổi, bổ sung: mức chi 650.000 đồng/đề cương.

    Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pháp Luật Đầu Tư Xây Dựng Ở Nước Ta: Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Đề Thi Hết Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Lớp Quốc Tế 39
  • Bài Giảng Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Một Số Bất Cập, Hạn Chế Trong Việc Thực Hiện Các Quy Định Pháp Luật Về Hoạt Động Thanh Tra. Một Số Kiến Nghị, Đề Xuất
  • Bài 2: Những Bất Cập Trong Quy Trình Xây Dựng Pháp Luật
  • Soạn Thảo Văn Bản Online

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Ôn Dịch, Thuốc Lá – Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Bàn Về Giá Trị Pháp Lý Của Văn Bản Công Chứng
  • Cơ Sở Chính Trị Và Pháp Lý Của Việc Ban Hành Luật Về Hoạt Động Của Chủ Tịch Nước
  • Nguyên Tắc Áp Dụng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật – Một Số Vấn Đề Cần Lưu Ý
  • Chuyên Mục: Tìm Hiểu Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật (Phần 13) .công An Tra Vinh
  • Trong bối cảnh vấn đề bản quyền phần mềm ngày càng siết chặt thì viêc đầu tư cho một bộ phần mềm Office là khá tốn kém, một số người đã chuyển sang sử dụng các bộ office mã nguồn mở miễn phí như OpenOffice. Đồng thời, hiện nay đã xuất hiện một xu hướng mới, đó là sử dụng các dịch vụ soạn thảo văn bản online miễn phí. Một lợi điểm nữa khi sử dụng các dịch vụ này là bạn không phải cài đặt các phần mềm như MS Office hay OpenOffice vào máy. Writely là một trong những dịch vụ như vậy, với đặc điểm hỗ trợ gõ tiếng Việt có dấu.

    Trước tiên bạn truy cập vào địa chỉ www.writely.com và đăng ký làm thành viên. Ngay lập tức, bạn có thể sử dụng được dịch vụ soạn thảo tài liệu trực tuyến này. Việc đăng ký cũng khá đơn giản. Sau khi vào trang web bạn bấm vào Sign-up ở góc trên bên phải, tiếp theo, bạn chỉ cần điền địa chỉ email của mình (dùng để làm user name khi truy cập) và password (không phải password hộp mail) để truy cập vào Writely, xong bấm vào Register. Mặc dù bạn có thể truy cập và soạn thảo ngay sau khi đăng ký nhưng bạn cũng nên duyệt mail và kích hoạt (activate) việc đăng ký.

    Bạn đăng nhập để soạn thảo tại địa chỉ http://www.writely.com. Sau khi đăng nhập, bạn đã có thể soạn thảo văn bản bằng cách bấm vào tab New (ở phía trên bên trái).

    Nhập tên của văn bản vào hộp thoại hiện ra. Sau đó hãy bấm OK. Nếu máy bạn có cài chương trình chống pop-up thì lúc này bạn sẽ nhận được thông báo như “You have Popup Blocking turned on. You must turn it off for this site to work properly”.

    Bạn hãy bấm vào Continue để cửa sổ soạn thảo hiện ra. Trong trường hợp bạn không cài chương trình chống pop-up thì sẽ không có bước này. Bạn có thể soạn thảo và thực hiện các thao tác chỉnh sửa văn bản cơ bản giống hệt trong MS Word như undo, redo, cắt, dán, đậm, nghiêng, gạch chân, canh trái, canh phải, canh đều 2 bên, chọn font, kiểu font, cỡ font, kiểm tra lỗi chính tả, thậm chí có thể insert hình, bảng (table), các đường dẫn (link)…

    Soạn thảo xong bạn bấm vào biểu tượng đĩa mềm để lưu lại online. Nếu muốn in ra bạn bấm vào biểu tượng máy in (biểu tượng thứ ba bên trái cửa sổ soạn thảo). Nếu muốn Pulish tập tin này (chia sẻ cho mọi người), bạn bấm chọn thẻ Publish (hàng trên cùng, bên trái cửa sổ soạn thảo), chọn Make this document publish, sau đó tiếp tục bấm OK trong thông báo hiện ra.

    Để kết thúc soạn thảo bạn bấm vào Done (góc trên bên phải cửa sổ soạn thảo).

    Để lưu văn bản vào ổ cứng, bạn bấm vào mũi tên xổ xuống ở thẻ File và chọn Save As Word… Sau đó chọn tên văn bản và nơi để lưu lại trên ổ cứng. Để lưu lại dưới dạng PDF bạn chọn Save As PDF… Ngoài ra bạn còn có thể lưu lại dưới dạng file Html, RTF, OpenOffice file.

    Để xem online và soạn thảo tiếp ở các lần sau, bạn vào địa chỉ: http://www.writely.com/BasePage.aspx?action=login (hoặc từ trang chủ, bấm vào Sign in here). Điền địa chỉ email và password để vào nơi cất giữ. Lúc này tập tin mà bạn soạn thảo sẽ nằm ở mục Active Documents và có tên là tên mà bạn đã đặt lúc trước. Những tập tin đã được Publish sẽ có thêm chữ Published bên phải tên của tập tin. Bấm vào tên tập tin, cửa sổ soạn thảo sẽ hiện ra cho bạn soạn tiếp, sửa đổi và in ấn.

    Ngoài ra Writely còn một số tiện ích khác (chẳng hạn như dịch vụ upload tập tin) đang chờ các bạn khám phá.

    LÝ ANH BÌNH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Đồ Tư Duy Người Lái Đò Sông Đà Tổng Quát Nhất
  • Tác Phẩm: Người Lái Đò Sông Đà (Trích)
  • Soạn Bài: Mùa Xuân Nho Nhỏ – Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Chính Phủ, Thủ Tướng Ban Hành 6 Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Trong Tháng 2/2021
  • Soạn Bài: Mẹ Tôi – Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiêu Chuẩn Căn Lề Chuẩn Nhất Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022
  • Có Bao Nhiêu Loại Văn Bản Hành Chính Thông Thường
  • Văn Bản Hành Chính Thời Phong Kiến
  • Chính Sách Đối Ngoại Của Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Văn Học Trung Quốc Thời Phong Kiến Lịch Sử 10
  • Kỹ năng soạn thảo văn bản là một phần không thể thiếu trong nhiều vị trí ở hầu hết các ngành nghề cũng như trong cuộc sống. Ngay cả khi không là một nhà văn thì tần suất bạn soạn thảo văn bản thường xuyên hơn bạn nghĩ. Ít nhất, bạn cũng sẽ viết CV xin việc, email gửi đến nhà tuyển dụng, đăng bài trên các phương tiện truyền thông xã hội… Nếu công việc yêu cầu, bạn cũng tạo ra những văn bản như báo cáo, thuyết trình, bản tin… Vậy kỹ năng soạn thảo văn bản là gì và làm thế nào để nâng cao kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng cũng như kỹ năng soạn thảo hợp đồng thương mại…? Câu trả lời sẽ có ngay sau đây.

    Kỹ năng soạn thảo văn bản là gì?

    Đó là cách bạn thực hiện các thao tác như nhập thông tin, chỉnh sửa, trình bày văn bản được thực hiện trên giấy hoặc các phần mềm ứng dụng như Microsoft Word. Đây cũng là một phần trong chương trình đại học và là kỹ năng mà bất cứ nhà tuyển dụng nào cũng muốn thấy trong CV của ứng viên trong thời đại ngày nay.

    Tầm quan trọng của kỹ năng soạn thảo văn bản chuyên nghiệp

    Khi người khác đọc văn bản của bạn, họ sẽ đưa ra đánh giá về trí thông minh và sự siêng năng của bạn dựa trên những gì họ nhìn thấy. Cho dù văn bản đó là trên giấy hay trực tuyến (chẳng hạn như email, bài viết trên trang web…), người đọc sẽ có ấn tượng tiêu cực về bạn nếu văn bản của bạn có lỗi chính tả và lỗi ngữ pháp.

    Hậu quả của một văn bản kém chất lượng có thể khá nặng. Chẳng hạn, kỹ năng soạn thảo hợp đồng thương mại không tốt sẽ làm khách hàng của bạn phật lòng và họ sẽ tìm đến một nhà cung cấp khác. Hoặc nếu văn bản kém đó được in ra thì chắc chắn doanh nghiệp của bạn sẽ mất thêm một khoản chi phí để in lại.

    Khi xin việc, kỹ năng soạn thảo văn bản không tốt sẽ khiến bạn không nhận được lời mời phỏng vấn cho công việc thực sự mong muốn. Gửi một bản CV hoặc thư xin việc chứa nhiều lỗi cho thấy bạn không chuyên nghiệp. Đây không nên là ấn tượng bạn tạo ra cho nhà tuyển dụng tiềm năng khi đang tìm việc làm.

    May mắn thay, các kỹ năng soạn thảo văn bản là điều có thể dễ dàng học được. Để cải thiện kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính hay kỹ năng soạn thảo hợp đồng thương mại của bạn, hãy thử các bí quyết sau:

    Cải thiện kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính về mặt nội dung

    Dùng từ và câu đơn giản

    Các từ ngữ chuyên môn, cường điệu sẽ làm cho văn bản của bạn sẽ giống như một bản hùng ca hơn là một văn bản hành chính thông thường. Đôi khi bạn phải giải thích một chút về các từ ngữ này. Do đó, một trong những kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính và kỹ năng soạn thảo hợp đồng thương mại hiệu quả là dùng từ đơn giản và dễ hiểu. Văn bản của bạn sẽ được “chào đón” hơn.

    Bên đó là giữ cho các câu ngắn gọn có thể. Các câu ngắn, ít phức tạp sẽ dễ đọc hơn. Tuy nhiên, đừng để các câu của bạn quá ngắn đến nỗi làm mất đi sự mạch lạc của văn bản.

    Đọc thành tiếng

    Nói về sự mạch lạc, hãy đọc to văn bản của bạn để giúp xem nó có trôi chảy khong. Nếu nghe có vẻ chối tai và cụt, hãy thêm một vài câu dài hơn để phá vỡ nhịp điệu ổn định và đơn điệu đó.

    Cải thiện kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính về mặt trình bày

    Chọn kiểu chữ phù hợp với bối cảnh

    Theo các giáo trình kỹ năng soạn thảo văn bản chia sẻ thì phông chữ Serif dễ đọc hơn trong các tài liệu in giấy trong khi phông chữ Sans-serif sẽ dễ đọc hơn trên màn hình kỹ thuật số.

    Một số ví dụ về phông chữ Serif bao gồm Garhua, Georgia, Hoefler Text và Palatino, trong khi các ví dụ về phông chữ Sans-serif bao gồm Arial, Gill Sans, Helvetica và Lucida Sans. Dù là phông chữ nào, hãy sử dụng chúng xuyên suốt văn bản của bạn. Nếu muốn, bạn có thể sử dụng một kiểu chữ khác để làm nổi bật các tiêu đề.

    Sử dụng cỡ chữ và màu sắc chuẩn

    Bạn không thể định dạng một văn bản chuyên nghiệp mà không chú ý đến giao diện. Hầu hết các văn bản công việc đều ở cỡ chữ 12pt, được xem là dễ đọc nhất kết hợp với các khoảng cách lề trên, lề dưới: 2-2,5cm, lề trái; 3-3,5cm, lề phải: 1,5-3cm trên giấy A4. Với một báo cáo với nhiều thông tin dày đặc thì cỡ chữ có thể giảm xuống 10pt, nhưng không bao giờ ít hơn thế.

    Về màu sắc, bạn nên cân nhắc in màu tài liệu bởi phải tốn nhiều chi phí hơn và nó không giữ được màu sắc gốc nếu được sao chép. Đối với các văn bản kỹ thuật số như Word hoặc email, bạn có thể sử dụng màu sắc, in đậm, in nghiêng cho các vấn đề quan trọng.

    Canh trái văn bản

    Theo thói quen bạn sẽ canh bằng hai lề văn bản (justify) bởi đó là những gì bạn thường thấy trên sách báo nhưng đây lại là một lựa chọn sai khi nói đến các kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính.

    Những gì bạn nên làm là căn lề trái cho văn bản. Điều này có thể sẽ tạo ra sự “lởm chởm” ở bên phải của văn bản nhưng nó sẽ tạo ra khoảng trống và làm tăng mức độ dễ đọc cho văn bản.

    Thụt lề dòng đầu tiên của các đoạn trong văn bản

    Các dòng đầu tiên của đoạn văn bản nên được thụt vào để làm cho mỗi đoạn trở nên nổi bật, trong đó chữ các đầu tiên có cùng kích thước với các chữ khác trong văn bản.

    Đặt hình ảnh ở giữa các đoạn văn bản

    Chèn ảnh hợp lý là điều cũng rất đáng quan tâm nếu bạn muốn cải thiện kỹ năng soạn thảo văn bản. Bạn có thể chèn hình ảnh vào giữa và để văn bản xung quanh hình ảnh đó nếu mọi người trong doanh nghiệp của bạn thích như vậy. Nhưng nói chung, điều này có thể gây khó khăn cho người đọc, đặc biệt đó là các báo cáo dựa trên dữ liệu.

    Lựa chọn an toàn nhất, đối với các biểu đồ và bảng, là đặt hình ảnh ở phần cách nhau giữa các đoạn. Bằng cách đó, hình ảnh của bạn sẽ không làm mất sự chú ý của người đọc với văn bản xung quanh. Nó cũng giúp phần chú thích của hình ảnh trở nên nổi bật.

    Chọn khoảng cách giữa các dòng phù hợp theo ngữ cảnh

    Khoảng cách giữa các dòng (khoảng trắng ngăn cách một dòng văn bản với dòng văn bản tiếp theo) phụ thuộc vào loại tài liệu mà bạn viết.

    Các loại văn bản học thuật nên tuân theo các hướng dẫn về phong cách học thuật của từng lĩnh vực đó. Bạn có thể cách đôi (double spacing) nếu không có quy định bắt buộc. Các văn bản hành chính và kinh doanh có xu hướng cách nhau 1 line (single) để giảm thiểu số lượng trang in trong khi các tài liệu kỹ thuật số (Word hoặc email) sẽ dễ đọc hơn nếu khoảng cách giữa các dòng là 1,5 lines.

    Chia nhỏ văn bản với tiêu đề

    Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính của bạn sẽ không hoàn chỉnh nếu bạn không biết cách chia nhỏ văn bản với các tiêu đề. Văn bản càng dài, các tiêu đề càng trở nên quan trọng. Bạn có muốn đọc một bản báo cáo dài 20 trang mà không có gì ngoài một bức tường văn bản từ đầu đến cuối, hay một bản báo cáo dài 30 trang được trình bày với các phần chính, phần phụ rõ ràng và tiêu đề thích hợp? Dĩ nhiên là trường hợp thứ 2 phải không?

    Ngắt trang

    Khi bạn muốn tìm hiểu làm thế nào để báo cáo của bạn trông chuyên nghiệp hơn, bạn cần làm quen với việc ngắt trang. Nếu văn bản của bạn đủ dài để chia thành các chương, ngắt trang là cách tốt nhất để định dạng chúng. Mỗi chương nên cách nhau bằng một phần hoặc cả trang trống.

    Kỹ năng soạn thảo văn bản là điều mà bất kỳ ai trong chúng ta có thể học được. Nếu kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính hoặc kỹ năng soạn thảo hợp đồng thương mại của bạn chưa tốt, hãy làm theo các mẹo trên và bạn sẽ nhận thấy kỹ năng soạn thảo văn bản được cải thiện như thế nào.

    Pha Lê

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đóng Dấu Văn Bản Hành Chính
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Tính Thống Nhất Chủ Đề Của Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài: Văn Bản Thông Báo Lớp 8
  • Soạn Bài Văn Bản Tường Trình
  • Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết Là Gì? Thẩm Quyền Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết?
  • Bài Giảng Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chung Về Soạn Thảo Văn Bản
  • Hướng Dẫn Cách Lập Kế Hoạch Làm Việc Hiệu Quả Nhất
  • Kỷ Luật Cán Bộ Trả Lời Báo Chí Vụ Chặt Cây: Lãnh Đạo Đại Học Lâm Nghiệp Lên Tiếng
  • Bài 14. Khái Niệm Về Soạn Thảo Văn Bản
  • Lý Thuyết Tin Học 6 Bài 13: Làm Quen Với Soạn Thảo Văn Bản (Hay, Chi Tiết).
  • NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN

    Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (năm2008)

    Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (năm 2004)

    Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư.

    Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN

    Thông tư liên tịch số 55/ 2005/ TTLT-BNV-VPCP ngày 06/05/2005 của BNV và VPCP, Hướng dẫn về thể thức và kĩ thuật trình bày văn bản

    Thông tư số 01/ 2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của BNV, Hướng dẫn về thể thức và kĩ thuật trình bày văn bản hành chính.

    Thông tư 25/ 2011/ TT-BTP của Bộ Tư pháp hướng dẫn về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản QPPL của chính phủ, Thủ tướng Chính phủ…

    KHÁI NIỆM VĂN BẢN

     VB là một phương tiện để ghi chép, lưu trữ và truyền đạt thông tin thể hiện bằng ngôn ngữ hay một loại kí hiệu nhất định.

    VĂN BẢN

    VĂN BẢN QL

    VĂN BẢN QL NN

    VĂN BẢN QL HCNN

    KHÁI NIỆM VĂN BẢN QUẢN LÍ

    Văn bản do các cơ quan, tổ chức ban hành dùng để ghi chép, truyền đạt các thông tin quản lý, quyết định quản lý.

    KHÁI NIỆM VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀNƯỚC

    VBQLNN là văn bản do các cơ quan nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định, được nhà nước đảm bảo thi hành bằng những biện pháp khác nhau, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ trong nội bộ cơ quan nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với nhau hoặc với các tổ chức, công dân.

    CÁC LOẠI VBQLNN

    Văn bản quy phạm pháp luật

    Văn bản cá biệt

    Văn bản hành chính thông thường

    Văn bản chuyên ngành (chuyên môn – kỹ thuật)

    VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    Điều 1, Luật Ban hành VBQPPL (năm 2008):

    VBQPPL là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, thể thức, thủ tục được quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 và Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004, trong đó có chứa quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được nhà nước bảo đảm thực hiện, để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    Các chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL

    Quốc hội

    UBTV Quốc hội

    Chủ tịch nước

    Chính phủ

    Thủ tướng Chính phủ

    Hội đồng thẩm phán TANDTC và Chánh án TANDTC

    Viện trưởng Viện KSNDTC

    Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ

    Tổng kiểm toán nhà nước

    HĐND, UBND các cấp

    Hỡnth?c van b?n tuong ?ng v?i th?m quy?n

    Qu?c h?i (HP,Lu?t,NQ)

    UBTV Qu?c h?i (PL,NQ,)

    Ch? t?ch nu?c (L?nh,QD)

    Chớnh ph? (ND)

    Th? tu?ng Chớnh ph? (QD)

    H?i d?ng th?m phỏn TANDTC (NQ) v Chỏnh ỏn TANDTC (TT)

    Vi?n tru?ng Vi?n KSNDTC (TT)

    B? tru?ng, th? tru?ng co quan ngang b? (TT)

    T?ng ki?m toỏn nh nu?c (QD)

    HDND (NQ) , UBND cỏc c?p (QD,CT)

    Thẩm quyền ban hành VBQPPL liên tịch

    UBTVQH hoặc Chính phủ- cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị- xã hội (NQ)

    Chánh án Tòa án nhân dân tối cao- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (TT)

    Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ- Chánh án tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao(TT)

    Giữa các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang

    bộ (TT)

    VĂN BẢN CÁ BIỆT

    Văn bản cá biệt là văn bản mang tính áp dụng pháp luật, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định nhằm giải quyết các vụ việc cụ thể hoặc các quy phạm nội bộ.

    Đặc điểm của văn bản cá biệt

    Thuộc loại VB áp dụng quy phạm pháp luật.

    Giới hạn về thẩm quyền ban hành

    + C¬ quan, tæ chøc cã t­ c¸ch ph¸p nh©n

    + Cã thÓ do c¸n bé c”ng chøc ®­ợc UQ ban hµnh

    Áp dụng với những đối tượng cụ thể để giải quyết các công việc cụ thể hoặc các quy phạm nội bộ.

    Áp dụng một lần (trừ các quy phạm nội bộ)

    Có tính đơn phương bắt buộc thi hành bằng nhiều biện pháp

    Các hình thức văn bản cá biệt

    Lệnh

    Nghị quyết

    Nghị định ( của Chính phủ)

    Quyết định

    Chỉ thị

    Quy chế, Quy định, Nội quy, Điều lệ

    VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THÔNG THƯỜNG

    VBHCTT là lo¹i VB mang tÝnh th”ng tin, ®iÒu hµnh nh”m thùc thi c¸c VBQPPL, hoÆc dïng ®Ó gi¶i quyÕt c¸c c”ng viÖc cô thÓ, ph¶n ¸nh tình hình giao dÞch, trao ®æi, ghi chÐp c”ng viÖc… trong c¸c c¬ quan, tæ chøc.

    ĐÆc ®iÓm cña VBHCTT

    Ra ®êi theo nhu cÇu vµ tÝnh chÊt c”ng viÖc.

    Kh”ng quy ®Þnh thÈm quyÒn.

    Kh”ng quy định chÕ tµi.

    Văn bản chuyên ngành

    Là loại văn bản mang tính chất đặc thù thuộc thẩm quyền ban hành của một số cơ quan nhất định

    YÊU CẦU CỦA MỘT VĂN BẢN

    Yêu cầu về nội dung

    Yêu cầu về ngôn ngữ

    Yêu cầu về thể thức

    ?

    Quyết định số 33/2008

    của Bộ Y tế quy

    định chiều cao, cân nặng

    của người điều khiển

    xe máy

    Thông tư 33 của bộ PPNT

    hướng dẫn vệ sinh an

    toàn thực phẩm

    Thông tư 22 của Bộ GD& ĐT

    ưu tiên cộng 2 điểm đối với

    bà mẹ Việt Nam anh hùng

    khi dự thi đại học

    SỬ DỤNG NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN

    Mọi công dân, TC,

    có quyền phổ biến

    tác phẩm thông qua NXB

    Lễ phục nam :

    comple, sơ mi, caravat)

    YÊU CẦU VỀ THỂ THỨC

    Khái niệm thể thức

    Thể thức văn bản quản lí nhà nước là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản và cách thức trình bày các phần đó theo quy định hiện hành của nhà nước.

    YÊU CẦU VỀ THỂ THỨC

    CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    1. Quốc hiệu

    2. Tên cơ quan ban hành văn bản

    3. Số ký hiệu của văn bản

    4. Địa danh, ngày tháng năm ban hành văn bản

    5. Tên loại và trích yếu nội dung

    6. Nội dung

    7. Thẩm quyền ký, chữ ký, họ tên người ký

    8. Dấu của cơ quan

    9. Nơi nhận

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    1. Quốc hiệu

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    2. Tên cơ quan ban hành văn bản

    Ghi trực tiếp tên cơ quan (các CQ quyền lực, cơ quan thẩm quyền chung, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ):

    UỶ BAN NHÂN DÂN

    PHƯỜNG XUÂN LA

    Ghi tên cơ quan chủ quản trực tiếp (các CQ thẩm quyền riêng):

    UBND TỈNH NINH BÌNH

    SỞ TƯ PHÁP

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    2. Tên cơ quan ban hành văn bản

    Không viết tắt tên cơ quan ban hành (chỉ viết tắt nếu được quy định tại Quyết định thành lập)

    Tên cơ quan chủ quản có thể viết tắt những cụm từ thông dụng

    Không ghi 2 cấp chủ quản

    Ghi tên đúng theo quyết định thành lập

    3. Số, kí hiệu của văn bản

    Số, kí hiệu văn bản quy phạm pháp luật:

    Số: số thứ tự/năm ban hành/viết tắt tên loại VB-viết tắt tên CQ ban hành VB

    Số, kí hiệu của văn bản hành chính có tên loại:

    Số:số thứ tự/viết tắt tên loại VB-viết tắt tên cơ quan ban hành

    Số, kí hiệu của công văn hành chính:

    Số: số thứ tự/viết tắt tên CQ ban hành-viết tắt tên ĐV soạn thảo (nếu có)

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành VB

    Ghi tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan đóng trô sở (không ghi tên thôn xóm hoặc tên không chính thức )

    Đơn vị hành chính đặt theo tên người hoặc ch÷ số phải ghi đầy đủ tên đơn vị hành chính

    VD: Ninh Bình, ngày 02 tháng 01 năm 2006

    Quận Lê Chân ngày 06 tháng 9 năm 2008

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    5. Tên loại

    Trừ công văn, tất cả các văn bản phải ghi tên loại

    Không viết tên loại VB kèm theo tên chủ thể ban hành

    QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    5.Trích yếu nội dung văn bản

    VB có tên loại:

    NGHỊ ĐỊNH

    Quy định chi tiết thi hành một số điều

    của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    VB không có tên loại (công văn):

    V/v: Treo cờ Tổ quốc

    trong dịp kỉ niệm Quốc khánh 2-9

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    6. Nội dung của văn bản

    Chương II

    SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN

    Mục 1

    VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    Điều 14. Hình thức và thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    1. Các hình thức văn bản quy phạm pháp luật

    a) Hiến pháp

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    7. Chức vụ, họ tên,chữ kí của người có thẩm quyền

    Thẩm quyền ký

    – Ký thay mặt tập thể (cơ quan thẩm quyền chung): TM.

    TM. CHÍNH PHỦ TM. UBND XÃ

    THỦ TƯỚNG CHỦ TỊCH

    (Chữ kí) (chữ kí)

    Nguyễn Văn A Nguyễn Văn A

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    7. Chức vụ, họ tên,chữ kí của người có thẩm quyền

    Thẩm quyền ký

    Thủ trưởng cơ quan ký trực tiếp (cơ quan thẩm quyền riêng)

    BỘ TRƯỞNG GIÁM ĐỐC

    (Chữ kí) (Chữ kí)

    Nguyễn Văn A Nguyễn Văn A

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    7. Chức vụ, họ tên,chữ kí của người có thẩm quyền

    Thẩm quyền ký

    Ủy quyền cấp phó ký thay thủ trưởng cơ quan: KT.

    KT. BỘ TRƯỞNG TM. HĐND XÃ

    THỨ TRƯỞNG KT. CHỦ TỊCH

    PHÓ CHỦ TỊCH

    (Chữ kí) (Chữ kí)

    Nguyễn Văn A Nguyễn Văn A

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    7. Chức vụ,họ tên,chữ kí của người có thẩm quyền

    Thẩm quyền ký

    Thủ trưởng cơ quan Ủy quyền cán bộ dưới một cấp ký thừa lệnh : TL.

    TL. CHỦ TỊCH TL. HIỆU TRƯỞNG

    CHÁNH VĂN PHÒNG TRƯỞNG PHÒNG HC-TC

    (Chữ kí) (Chữ kí)

    Nguyễn Văn A Nguyễn Văn A

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    7. Chức vụ, họ tên,chữ kí của người có thẩm quyền

    Thẩm quyền ký

    Ủy quyền cho cán bộ ký thừa ủy quyền thủ trưởng cơ quan: TUQ.

    TUQ. BỘ TRƯỞNG

    VỤ TRƯỞNG VỤ TC-CB (Chữ kí)

    Nguyễn Văn A

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    7. Chức vụ, họ tên,chữ kí của người có thẩm quyền

    Thẩm quyền ký

    Ký quyền giữ chức vụ tạm thời khi chưa được bổ nhiệm chính thức: Q.

    Q. BỘ TRƯỞNG Q. GIÁM ĐỐC

    (Chữ kí) (chữ kí)

    Nguyễn Văn A Nguyễn Văn A

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    8. Dấu của cơ quan ban hành văn bản

    Dấu phải đúng với tên cơ quan ban hành văn bản.

    Dấu được được đóng ngay ngắn, rõ ràng, đúng chiều, ở bên trái chữ kí và trùm lên 1/3 chữ kí, mực dấu màu đỏ tươi.

    Chỉ đóng dấu vào văn bản khi văn bản đó đã được người có thẩm quyền kí.

    CÁCH THIẾT LẬP CÁC YẾU TỐ THỂ THỨC

    9. Nơi nhận VB

    Nhóm nhận VB để kiểm tra, giám sát (để b/c);

    Nhóm nhận VB để thực hiện;

    Nhóm nhận VB để lưu.

    Nơi nhận VB của Công văn

    Kính gửi:

    – Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ;

    – UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;

    – Cơ quan TW của các tổ chức CT – XH;

    – Các Ban của TW Đảng.

    …. (nội dung văn bản) ………….

    Nơi nhận:

    – Như trên;

    – Lưu: VT, TCCB.

    Văn bản có tên loại:

    Nơi nhận:

    – UBND huyện;

    – TTĐU, TTHĐND xã;

    – TTUBND, các ban ngành thuộc xã;

    – Các xóm thuộc xã;

    – Các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn;

    – Lưu: VP.

    Các thành phần thể thức bổ sung

    Dấu chỉ mức độ “mật”, “khẩn”

    Chỉ dẫn về phạm vi lưu hành VB

    Chỉ dẫn về dự thảo văn bản

    Kí hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành

    Địa chỉ giao dịch

    Phụ lục

    SOẠN THẢO MỘT SỐ LOẠI

    VĂN BẢN THÔNG DỤNG

    SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH CÁ BIỆT

    C¬ quan, tæ chøc cã tư c¸ch ph¸p nh©n

    BỐ CỤC NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH

    Gồm 2 phần :

    – Phần căn cứ

    – Phần nội dung điều chỉnh

    SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH CÁ BIỆT

    PHẦN CĂN CỨ

    Số lượng: từ 3 đến 5 căn cứ

    Các loại căn cứ:

    + Căn cứ pháp lý

    + Căn cứ thực tiễn

    Phần nội dung: Trình bày cụ thể nội dung cần giải quyết( thông báo, hướng dẫn, nhắc nhở..).

    Phần kết thúc:

    – Nhấn mạnh lại tầm quan trọng của vấn đề

    – Yêu cầu thực hiện, đề nghị giải quyết

    – Thể hiện nghi thức trong giao tiếp.

    SOẠN THẢO CÔNG VĂN

    Yêu cầu về diễn đạt

    Diễn đạt khúc triết, rõ ràng lựa chọn ngôn ngữ linh hoạt, phù hợp với mỗi loại công văn

    SOẠN THẢO CÔNG VĂN

    Rất tiếc chúng tôi phải khước từ đề nghị của cơ quan .

    Chúng tôi không thể chấp nhận đề nghị của cơ quan.

    Yêu cầu về diễn đạt

    Công văn trao đổi, đề nghị :

    Nội dung phải hợp lý có tính khả thi

    Lập luận chắt chẽ và logic

    Lời lẽ khiêm tốn và cầu thị, không mang tính áp đặt hoặc những yêu cầu khó thực hiện.

    Yêu cầu về diễn đạt

    Công văn trả lời :

    Nội dung trả lời có sức thuyết phục;

    Trường hợp từ chối phải lích sự, nhã nhặn.

    Yêu cầu về diễn đạt

    Công văn đôn đốc nhắc nhở:

    Phải nêu rõ các nhiệm vụ giao cho cấp dưới, các biện pháp thực hiện, thời gian thực hiện, trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức.

    Mở đầu công văn

    Vừa qua nhận được…về vấn đề…mà cơ quan …đề nghị

    chúng tôi xin có ý kiến như sau

    Cơ quan chúng tôi dự định sẽ…để …chúng tôi xin đề nghị…

    Để đảm bảo…văn phòng…hướng dẫn một số nội dung sau

    đây…

    Kết thúc công văn

    Đề nghị…sớm có ý kiến chỉ đạo để…giải quyết kịp

    thời những khó khăn nói trên.

    Đề nghị nghiên cứu kỹ để thực hiện tốt các nội dung

    nói trên

    Chúc …sớm khắc phục khó khăn.Xin gửi tới toàn thể…lời

    chúc sức khoẻ và chia sẻ những khó khăn …..

    Một lần nữa chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với…

    chúc sự hợp tác giữa …ngày càng phát triển

    CÔNG VĂN HƯỚNG DẪN

    Công văn hướng dẫn dùng để chỉ dẫn cách thực hiện một hoặc một số nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên ban hành.

    CÔNG VĂN HƯỚNG DẪN

    Phần mở đầu

    Nêu tên , số ký hiệu, ngày tháng năm ban hành của văn bản cần hướng dẫn

    Nội dung cần hướng dẫn

    Phần nội dung

    Mục đích ý nghĩa của vấn đề

    Cách thức tổ chức, biện pháp thực hiện

    Phân tích tác dụng

    Phần kết luận

    Yêu cầu tổ chức thực hiện theo đúng tinh thần của văn bản đã ban hành

    CÔNG VĂN GIẢI THÍCH

    Công văn giải thích được dùng để cụ thể, chi tiết hoá nội dung của văn bản cấp trên mà cơ quan hoặc cá nhân nhận văn bản chưa rõ,hoặc hiểu sai hoặc thực hiện không thống nhất.

    CÔNG VĂN GIẢI THÍCH

    Phần mở đầu:

    Nêu tên, số ký hiệu, ngày tháng năm ban hành của văn bản cần giải thích

    Nêu vấn đề cần giải thích trong văn bản

    Phần nội dung chính:

    Nêu các nội dung chưa rõ hoặc hiểu sai hoặc thực hiện không thống nhất và giải thích cụ thể

    Phần kết thúc:

    Yêu cầu thực hiện đúng theo nội dung đã giải thích.

    CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ YÊU CẦU

    Dùng để đề nghị, yêu cầu một cơ quan, tổ chức cá nhân giải quyết những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan tổ chức cá nhân đó.

    CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ YÊU CẦU

    Phần mở đầu

    – Lí do hoặc mục đích của việc đề nghị yêu cầu

    Phần nội dung

    – Thực trạng, tình hình dẫn đến việc cần phải đề nghị yêu cầu

    – Nội dung cụ thể, thời gian,cách thức giải quyếtcác đề nghị yêu cầu

    Phần kết thúc

    – Mong muốn được quan tâm,xem xét giải quyết các yêu cầu đó

    CÔNG VĂN PHÚC ĐÁP

    Dùng để trả lời (có thể là hướng dẫn hoặc giải thích) những yêu cầu, đề nghị, sáng kiến… của các cơ quan, tổ chức cá nhân có yêu cầu.

    CÔNG VĂN PHÚC ĐÁP

    Phần mở đầu:

    Nêu rõ về văn bản cần trả lời: số ký hiệu, ngày tháng năm ban hành, trích yếu văn bản

    Phần nội dung

    Trả lời từng vấn đề văn bản gửi đến yêu cầu

    Vấn đề chưa trả lời được thì nêu rõ lí do và hẹn thời gian trả lời chính thức.

    Phần kết thúc:

    Đề nghị cơ quan được phúc đáp cho biết ý kiến (nếu có)

    Thể hiện nghi thức trong giao tiếp.

    CÔNG VĂN CHỈ ĐẠO

    Công văn của cơ quan cấp trên thông tin cho cơ quan cấp dưới về những việc cần triển khai thực hiện

    CÔNG VĂN CHỈ ĐẠO

    Phần mở đầu:

    Mục đích yêu cầu của công việc cần triển khai thực hiện

    Phần nội dung

    Biện pháp triển khai thực hiện

    Những yêu cầu cần đạt được

    Phần kết thúc:

    Yêu cầu thực hiện, báo cáo kết quả

    CÔNG VĂN ĐÔN ĐỐC ,NHẮC NHỞ

    Công văn của cơ quan cấp trên gửi cơ quan cấp dưới để nhắc nhở, chấn chỉnh các hoạt động hoặc việc thực hiện một quyết định hoặc chủ trương nào đó.

    CÔNG VĂN ĐÔN ĐỐC NHẮC NHỞ

    Phần mở đầu:

    Nhắc lại nhiệm vụ đã giao

    Nhận xét khái quát việc thực hiện nhiệm vụ .

    Phần nội dung chính:

    Các yêu cầu cụ thể để thực hiện nhiệm vụ được giao.

    Các biện pháp thực hiện,thời gian hoàn thành

    Phần kết thúc:

    Yêu cầu thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả

    CÔNG VĂN MỜI HỌP, HỘI NGHỊ

    Công văn dùng để đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân đến dự họp, hội nghị, hội thảo.

    CÔNG VĂN MỜI HỌP, HỘI NGHỊ

    Phần mở đầu:

    Nêu mục đích, lý do tổ chức hội nghị.

    Phần nội dung chính:

    Giới thiệu khái quát nội dung chương trình của hội nghị.

    Giới thiệu các thành phần tham dự hội nghị.

    Thời gian địa điểm tổ chức hội nghị.

    Những đề nghị: chuẩn bị báo cáo, tài liệu…(nếu có)

    Phần kết thúc:

    Yêu cầu, đề nghị đến đúng giờ

    Thể hiện nghi thức giao tiếp

    Những điểm cần chú ý

    Phân biệt công văn thông báo với thông báo

    Phân biệt công văn đề nghị với tờ trình

    Phân biệt công văn mời với giấy mời

    SOẠN THẢO BÁO CÁO

    Báo cáo là VB dùng để phản ánh tình hình, tường trình lên cấp trên hoặc trước tập thể công việc đã hoặc đang tiến hành hoặc để sơ kết tổng kết công tác.

    Các loại báo cáo: Báo cáo định kì, Báo cáo tổng kết, Báo cáo sơ kết, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề.

    SOẠN THẢO BÁO CÁO

    Các loại báo cáo

    1. Báo cáo tổng kết

    Để phản ánh tình hình, đánh giá kết quả (nguyên nhân, bài học kinh nghiệm), đề ra phương hướng nhiệm vụ sau khi kết thúc sự việc, nhiệm vụ, sự việc,hoạt động…

    SOẠN THẢO BÁO CÁO

    2. Báo cáo sơ kết

    Để phản ánh tình hình,kết quả đang thực hiện nhiệm vụ,công việc, đánh giá nội dung thực hiện, (tiến độ thực hiện, ưu điểm, tồn tại cần khắc phục) phương hướng nhiệm vụ để hoàn thành nhiệm vụ, công việc.

    SOẠN THẢO BÁO CÁO

    3. Báo cáo định kỳ

    Để phản ánh tình hình, kết quả hoạt động các nhiệm vụ công tác theo thời gian quy định (Báo cáo tuần, báo cáo tháng, báo cáo quý, báo cáo 6 tháng vv…

    4. Báo cáo đột xuất

    Dùng để phản ánh về những vấn đề, sự việc xảy ra đột xuất, đề nghị cho ý kiến chỉ đạo.

    SOẠN THẢO BÁO CÁO

    YÊU CẦU CỦA MỘT BÁO CÁO

    Đảm bảo tính khách quan, trung thực

    Nội dung có trọng tâm, trọng điểm

    Ngắn gọn, lôgic

    Người đọc là khách hàng

    Bố cục của bản báo cáo

    Phần thứ nhất: Nêu khái quát về tình hình công việc,hoặc mô tả sự việc

    Phần thứ hai: Phân tích kết quả, đánh giá tình hình, xác định những tồn tại.

    Phần thứ ba: phương hướng giải quyết vấn đề

    (Mỗi phần có thể có nhiều mục, phân chia mục theo từng loại báo cáo)

    BÁO CÁO TỔNG KẾT, SƠ KẾT, ĐỊNH KỲ

    Phần mở đầu: Nêu đặc điểm tình hình chung.

    Tình hình chung trong nước và thế giới(nếu có).

    Tình hình chung trong địa phương (trong ngành).

    Tình hình chung của cơ quan:

    + Mục tiêu, chiến lược, nhiệm vụ đặt ra trong kỳ hoặc năm.

    + Điều kiện thuận lợi

    + Khó khăn

    Phần nội dung

    Tổng kết (sơ kết): Khái quát tình hình thực hiện, kết quả đạt được, ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm.

    Phương hướng, nhiệm vụ công tác: Xây dựng các chỉ tiêu phấn đấu và biện pháp thực hiện.

    BÁO CÁO TỔNG KẾT, SƠ KẾT, ĐỊNH KỲ

    Phần kết thúc:

    Đánh giá chung: Tổng hợp các kết quả đạt được. Mức độ hoàn thành. Xếp loại thi đua

    Kiến nghị, đề xuất

    BÁO CÁO TỔNG KẾT, SƠ KẾT, ĐỊNH KỲ

    BÁO CÁO ĐỘT XUẤT

    Phần mở đầu:

    Nêu sự việc đột xuất xảy ra (Có thể không cần có phần mở đầu).

    Phần nội dung chính

    Tóm tắt tình hình xảy ra sự việc

    Nguyên nhân

    Biện pháp xử lý

    Phần kết thúc

    Đề nghị hướng dẫn, chỉ đạo giải quyết kịp thời sự việc.

    Thể hiện nghi thức trong giao tiếp.

    Phân biệt CV thông báo với TB

    Trình bày lý do,mô tả tình hình

    Yêu cầu giúp đỡ hoặc tiếp tục quan hệ

    Kết thúc có tính chất xã giao

    Diễn đạt có tính chất lập luận, thể hiện thái độ ở mức độ xã giao.

    SOẠN THẢO TỜ TRÌNH

    Là hình thức văn bản của cấp dưới gửi lên cấp trên đề nghị phê duyệt về: chủ trương, chính sách, đề án, tiêu chuẩn định mức,dự thảo văn bản …hoặc sửa đổi các nội dung nói trên

    SOẠN THẢO TỜ TRÌNH

    Yêu cầu chung

    Xác định đúng mục đích và giới hạn (vấn đề quá lớn hoặc quá nhỏ nên thay bằng một loại hình văn bản khác: Đề án hoặc Phiếu trình)

    Nội dung rõ ràng có tính thuyết phục

    + Trình bày rõ tính cấp thiết của vấn đề

    + Phân tích chỉ ra hiệu quả, lợi ích

    + Phân tích những khó khăn (có thể) và biện pháp khắc phục

    Bố cục nội dung của Tờ trình

    Phần mở đầu:

    Nêu lý do của vấn đề đề nghị,

    Khái quát nội dung đề nghị

    Bố cục nội dung của Tờ trình

    Phần nội dung

    Trình bày nội dung vấn đề (các phương án đệ trình)

    Nêu các phương án thực hiện (thời gian, địa điểm, điều kiện nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí…).

    Phân tích các những khó khăn, thuận lợi khi triển khai thực hiện, biện pháp khắc phục…

    Nêu ý nghĩa, tác dụng của vấn đề

    Phương án khác (nếu có).

    Bố cục nội dung của Tờ trình

    Phần kết thúc

    Đề nghị cấp trên xem xét, phê duyệt.

    Thể hiện nghi thức trong giao tiếp.

    Yêu cầu về diễn đạt

    Phần trình bày lý do: diễn đạt mang tính khách quan cụ thể

    Phần đề nghị : Có tính thuyết phục cao, thông tin trung thực, chính xác

    Phân tích lợi ích: lập luận lôgic, thuyết phục

    Có thể thêm phần phụ lục để minh hoạ cho nội dung đề xuất

    Điểm khác của TTr với CV đề nghị

    Đề nghị lên cấp trên chủ quản

    Cần phân tích những lợi ích, khó khăn, các phương án , dự kiến giải quyết

    Tính thuyết phục cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bịt Kẽ Hở Trong Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức
  • Công Cụ Soạn Thảo Văn Bản Cho Người Khiếm Thị
  • Phương Pháp Soạn Thảo Văn Bản Khoa Học Kinh Tế
  • Meresci: Kĩ Thuật Soạn Thảo Tài Liệu Khoa Học
  • Kế Hoạch Tổ Chức Cuộc Thi Soạn Thảo Văn Bản Năm 2022
  • Quy Tắc Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1: Hệ Soạn Thảo Văn Bản Là 1 Phần Mềm Ứng Dụng Cho Phép Thực Hiện: A. Nhập Văn Bản. B. Sửa Đổi, Trình Bày Văn Bản, Kết Hợp Với Các Văn Bản Khác. C. Lưu Trữ
  • Tin Học 10 Bài 14: Khái Niệm Về Soạn Thảo Văn Bản
  • Kế Hoạch Tổ Chức Cuộc Thi Soạn Thảo Văn Bản Năm 2022
  • Meresci: Kĩ Thuật Soạn Thảo Tài Liệu Khoa Học
  • Phương Pháp Soạn Thảo Văn Bản Khoa Học Kinh Tế
  • Thật vậy trong soạn thảo văn bản trên máy tính hãy để cho phần mềm tự động thực hiện việc xuống dòng. Phím Enter chỉ dùng để kết thúc một đoạn văn bản hoàn chỉnh. Chú ý rằng điều này hoàn toàn ngược lại so với thói quen của máy chữ. Với máy chữ chúng ta luôn phải chủ động trong việc xuống dòng của văn bản.

    2. Giữa các từ chỉ dùng một dấu trắng để phân cách. Không sử dụng dấu trắng đầu dòng cho việc căn chỉnh lề.

    Một dấu trắng là đủ để phần mềm phân biệt được các từ. Khoảng cách thể hiện giữa các từ cũng do phần mềm tự động tính toán và thể hiện. Nếu ta dùng nhiều hơn một dấu cách giữa các từ phần mềm sẽ không tính toán được chính xác khoảng cách giữa các từ và vì vậy văn bản sẽ được thể hiện rất xấu.

    Ví dụ:

    Sai: Trong cuộc sống, tất cả chúng ta đều phải trải qua việc tặng quà và nhận quà tặng từ người khác.

    Đúng: Trong cuộc sống, tất cả chúng ta đều phải trải qua việc tặng quà và nhận quà tặng từ người khác.

    3. Các dấu ngắt câu như chấm (.), phẩy (,), hai chấm (: ), chấm phảy (, ), chấm than (!), hỏi chấm (?) phải được gõ sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu trắng nếu sau đó vẫn còn nội dung.

    Lý do đơn giản của qui tắc này là nếu như các dấu ngắt câu trên không được gõ sát vào ký tự của từ cuối cùng, phần mềm sẽ hiểu rằng các dấu này thuộc vào một từ khác và do đó có thể bị ngắt xuống dòng tiếp theo so với câu hiện thời và điều này không đúng với ý nghĩa của các dấu này.

    Ví dụ:

    Sai:

    Hôm nay , trời nóng quá chừng!

    Hôm nay,trời nóng quá chừng!

    Hôm nay ,trời nóng quá chừng!

    Đúng:

    Hôm nay, trời nóng quá chừng!

    4. Các dấu mở ngoặc và mở nháy đều phải được hiểu là ký tự đầu từ, do đó ký tự tiếp theo phải viết sát vào bên phải của các dấu này. Tương tự, các dấu đóng ngoặc và đóng nháy phải hiểu là ký tự cuối từ và được viết sát vào bên phải của ký tự cuối cùng của từ bên trái.

    Ví dụ:

    Sai:

    Thư điện tử ( Email ) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Thư điện tử (Email ) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Thư điện tử ( Email) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Thư điện tử(Email) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Thư điện tử(Email ) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Đúng:

    Thư điện tử (Email) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Chú ý

    1. Các qui tắc gõ văn bản trên chỉ áp dụng đối với các văn bản hành chính bình thường. Chúng được áp dụng cho hầu hết các loại công việc hàng ngày từ công văn, thư từ, hợp đồng kinh tế, báo chí, văn học. Tuy nhiên có một số lĩnh vực chuyên môn hẹp ví dụ soạn thảo các công thức toán học, lập trình máy tính thì không nhất thiết áp dụng các qui tắc trên.

    2. Các qui tắc vừa nêu trên có thể không bao quát hết các trường hợp cần chú ý khi soạn thảo văn bản trên thực tế. Nếu gặp các trường hợp đặc biệt khác, các bạn hãy vận dụng các suy luận có lý của nguyên tắc tự xuống dòng của máy tính để suy luận cho trường hợp riêng của mình. Tôi nghĩ rằng các bạn sẽ tìm được phương án chính xác nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Giúp Soạn Thảo Văn Bản Nhanh Hơn Trên Iphone
  • Soạn Thảo Văn Bản Trực Tiếp Trên Mac, Iphone Và Ipad Bằng Ứng Dụng Tot
  • Có Nên Mua Ipad 2022 Để Đi Làm Văn Phòng
  • Hướng Dẫn Cách Làm Chủ Office Trên Ipad Pro
  • Những Tính Năng Mới Của Ipados Giúp Bạn Soạn Thảo Văn Bản Trên Ipad Pro
  • Giáo Trình Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 14: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản
  • Bài 14. Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản
  • Giáo Viên Chuyên Dạy Kèm Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính
  • Kỹ Năng Soạn Thảo Hợp Đồng
  • Sách Hướng Dẫn Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản
  • Giáo Trình Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo 1 Tờ Trình, Hướng Dẫn Soạn Thảo Và Trình Bày Văn Bản, Cách Soạn Thảo 1 Tờ Trình, Nghị Định 30 Về Thể Thức Trình Bày Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Số 1136/hd-th Ngày 28 Tháng 4 Năm 2022 Về Cách Soạn Thảo Giáo án, Thầy Giáo Trịnh Hồng Điền Biên Soạn, Đề Tài Soạn Thảo Văn Bản, Mẫu Văn Bản Soạn Thảo, Quy ước Soạn Thảo Văn Bản, Mẫu 01 Soạn Thảo Văn Bản, Văn Bản Soạn Thảo, Yêu Cầu Khi Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo Văn Bản, Bài Mẫu Soạn Thảo Văn Bản, Quy ước Khi Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo Văn Bản Chỉ Đạo, Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản, Yêu Cầu Về Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 3, Hướng Dẫn Về Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 03, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 02, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 01, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 04, Sách Soạn Thảo Văn Bản, Thông Tư Số 01 Về Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo 1 Công Văn, Quy Cách Soạn Thảo Văn Bản, Những Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản, Quy Định Soạn Thảo Văn Bản, Quy Chuẩn Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn 01 Về Soạn Thảo Văn Bản, Nêu 1 Số Quy ước Trong Soạn Thảo Văn Bản, Quy Phạm Soạn Thảo Văn Bản, Thông Tư 81 Về Soạn Thảo Văn Bản, Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản, Vai Trò Của Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Bài Thực Hành Soạn Thảo Văn Bản, Thông Tư 81/tt-bqp Về Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản, Yêu Cầu Khi Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Tiêu Chuẩn Soạn Thảo Văn Bản, Thông Tư Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo 1 Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa, Tiếng Việt Và Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo 1 Quyết Định, Hướng Dẫn Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản, Tai Lieu Soan Thao Van Ban Word, Cách Soạn Thảo 1 Công Văn, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Excel, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Hợp Đồng, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Online, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Của Đảng, Thông Tư 81 Quy Định Về Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính 2013, Những Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Thông Tư Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Của Đảng, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Soạn Thảo 1 Quyết Định Cá Biệt, Cách Soạn Thảo 1 Văn Bản Hành Chính, Quy Chuẩn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Thông Tư Hướng Dẫn Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản, Thông Tư 01 Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Phần Iii Hệ Soạn Thảo Văn Bản Microsoft Word, Soạn Thảo Quyết Định Sa Thải, Soạn Thảo Văn Bản Trong Doanh Nghiệp, Chọn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Tai Lieu Huong Dan Soan Thao Van Ban Tren X7, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Cá Biệt, Thông Tư Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, 3 Nguyên Tắc Quan Trọng Nhất Để Soạn Thảo Một Báo Cáo Nghiên Cứu, Chọn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Dự Thảo Giáo Trình Giáo Dục Chính Trị, Giáo Trình Y Học Thể Dục Thể Thao, Thông Tư Số 81/2019/tt-bqp Quy Định Về Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Trong Bộ Quốc Phòng, Khóa Luận Ttots Nghiệp Về Nâng Cao Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Dự Thảo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Góp ý Dự Thảo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Bản Thảo Giáo Trình Thực Hành Plc, Góp ý Dự Thảo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Môn Tiếng Anh, Dự Thảo Môn Giáo Dục Công Dân Chương Trình Phổ Thông Mới, Dự Thảo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới 2022, Dự Thảo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Tổng Thể, Dự Thảo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2022, Dự Thảo Chương Trình Sách Giáo Khoa Mới, Góp ý Dự Thảo Khung Chương Trình Giáo Dục Địa Phương Tỉnh Phú Thọ Cấp Thcs, Dự Thảo Tờ Trình Đề Nghị Xây Dựng Luật Giao Thông Đường Bộ (sửa Đổi), Bài Tập Thực Hành Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Soạn Giáo án Môn Đạo Đức Lớp 4, Đơn Xin Miễn Soạn Giáo án, Hướng Dẫn Soạn Bài Trình Bày Một Vấn Đề, Quy Trinh Bien Soan, Soạn Văn 8 Văn Bản Tường Trình, Thể Thức Soạn Giáo án Theo Quy Chế 438, Hướng Dẫn Soạn Giáo án Gdct, Đề Tài: Giải Quyết Tình Huống Giáo Viên Không Soạn Bài Khi Lên Lớp Của Giáo Viên Tại Trường Tiểu Học, Đề Tài: Giải Quyết Tình Huống Giáo Viên Không Soạn Bài Khi Lên Lớp Của Giáo Viên Tại Trường Tiểu Học,

    Giáo Trình Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo 1 Tờ Trình, Hướng Dẫn Soạn Thảo Và Trình Bày Văn Bản, Cách Soạn Thảo 1 Tờ Trình, Nghị Định 30 Về Thể Thức Trình Bày Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Số 1136/hd-th Ngày 28 Tháng 4 Năm 2022 Về Cách Soạn Thảo Giáo án, Thầy Giáo Trịnh Hồng Điền Biên Soạn, Đề Tài Soạn Thảo Văn Bản, Mẫu Văn Bản Soạn Thảo, Quy ước Soạn Thảo Văn Bản, Mẫu 01 Soạn Thảo Văn Bản, Văn Bản Soạn Thảo, Yêu Cầu Khi Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo Văn Bản, Bài Mẫu Soạn Thảo Văn Bản, Quy ước Khi Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo Văn Bản Chỉ Đạo, Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản, Yêu Cầu Về Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 3, Hướng Dẫn Về Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 03, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 02, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 01, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 04, Sách Soạn Thảo Văn Bản, Thông Tư Số 01 Về Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo 1 Công Văn, Quy Cách Soạn Thảo Văn Bản, Những Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản, Quy Định Soạn Thảo Văn Bản, Quy Chuẩn Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn 01 Về Soạn Thảo Văn Bản, Nêu 1 Số Quy ước Trong Soạn Thảo Văn Bản, Quy Phạm Soạn Thảo Văn Bản, Thông Tư 81 Về Soạn Thảo Văn Bản, Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản, Vai Trò Của Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Bài Thực Hành Soạn Thảo Văn Bản, Thông Tư 81/tt-bqp Về Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản, Yêu Cầu Khi Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Tiêu Chuẩn Soạn Thảo Văn Bản, Thông Tư Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo 1 Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa, Tiếng Việt Và Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo 1 Quyết Định, Hướng Dẫn Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản, Tai Lieu Soan Thao Van Ban Word, Cách Soạn Thảo 1 Công Văn,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Thảo Văn Bản Mẫu Diễn Văn Hội Nghị
  • Hướng Dẫn, Tham Khảo Soạn Thảo Văn Bản Các Mẫu Diễn Văn
  • Top 10 Phần Mềm Miễn Phí Phù Hợp Cho Soạn Thảo Văn Bản
  • Cách Chỉnh Sửa File Pdf Trên Word 2013
  • Tổng Hợp 5 Phần Mềm Tạo Và Chỉnh Sửa File Pdf Phổ Biến Nhất
  • Khái Niệm Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Thảo Văn Bản Soan Thao Van Ban Doc
  • Văn Bản Pháp Luật Quy Định Về Ưu Đãi Đầu Tư?
  • Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật 2022, Luật 2022
  • Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật 2008 17/2008/qh12
  • Bình Luận Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật 2008
  • Soạn thảo văn bản là một trong những chức năng chính của người thư ký. Để có thể soạn thảo văn bản được tốt, người thư ký cần phải nắm vững các điều cơ bản như sau:

    Khái niệm hệ thống văn bản Nhà nước :

    1. Văn bản pháp quy là văn bản chứa các quy tắc chung để thực hiện văn bản luật, do cơ quan quản lý hành chính ban hành.

    2. Văn bản hành chính là loại văn bản mang tính thông tin quy phạm Nhà nước. Nó cụ thể hóa việc thi hành văn bản pháp quy, giải quyết những vụ việc cụ thể trong khâu quản lý.

    1. Nghị định: do Chính phủ ban hành để quy định những quyền lợi và nghĩa vụ của người dân theo Hiến pháp và Luật do Quốc hội ban hành.

    2. Nghị quyết: do Chính phủ hoặc Hội đồng nhân dân các cấp ban hành về các nhiệm vụ kế hoạch, chủ trương chính sách và những công tác khác.

    3. Quyết định: do Thủ trưởng các cơ quan thuộc Nhà nước hoặc Hội Đồng nhân dân các cấp ban hành. Quyết định để điều hành các công việc cụ thể trong đơn vị về các mặt tổ chức, nhân sự, tài chính, kế hoạch, dự án hoặc bãi bỏ các quyết định của cấp dưới.

    4. Chỉ thị: do Thủ trưởng các cơ quan thuộc Nhà nước ban hành hoặc Hội đồng nhân dân các cấp ban hành. Chỉ thị dùng để đề ra chủ trương, chính sách, biện pháp quản lý, chỉ đạo công việc, giao nhiệm vụ cho các bộ phận dưới quyền.

    5. Thông tư: để hướng dẫn giải thích các chủ trương chính sách và đưa ra biện pháp thực hiện các chủ trương đó.

    6. Thông cáo: thông báo của chính phủ đến các tầng lớp nhân dân về một quyết định phải thi hành hoặc một sự kiện quan trọng khác.

    1. Công văn: là giấy tờ giao dịch về công việc của cơ quan đoàn thể, ví dụ như: công văn đôn đốc, công văn trả lời, công văn mời họp, công văn giải thích, công văn yêu cầu, công văn kiến nghị, công văn chất vấn.

    2. Báo cáo: dùng để trình bày cho rõ tình hình hay sự việc, ví dụ như: báo cáo tuần, báo cáo tháng, báo cáo quý, báo cáo năm, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề, báo cáo hội nghị.

    4. Biên bản: bản ghi chép lại những gì đã xảy ra hoặc tình trạng của một sự việc để làm chứng về sau. Ví dụ: biên bản hội nghị , biên bản nghiệm thu, biên bản hợp đồng, biên bản bàn giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Tách Thửa: ‘siết’ Đầu Nậu Đất, ‘treo’ Cả Quyền Lợi Của Người Dân
  • Nhan Nhản Quy Hoạch Treo: Thu Hồi Dự Án Chậm Tiến Độ, Xử Lý Cán Bộ Gây Ách Tắc
  • Quy Hoạch Treo, Dự Án Treo Là Gì? Có Được Cấp Phép Xây Dựng?
  • Từ Năm 2022, Được Xây Nhà Trên Đất Quy Hoạch Treo?
  • Người Dân Có Quyền Khiếu Nại Dự Án Quy Hoạch Treo
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100